• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Luan van tot nghiep ke toan (13)
 

Luan van tot nghiep ke toan (13)

on

  • 9,453 views

 

Statistics

Views

Total Views
9,453
Views on SlideShare
9,453
Embed Views
0

Actions

Likes
6
Downloads
246
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Adobe PDF

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Luan van tot nghiep ke toan (13) Luan van tot nghiep ke toan (13) Document Transcript

    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco Chương 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu Trong bối cảnh hiện nay, đặc biệt là từ khi Việt Nam chính thức là thànhviên của Tổ chức thương mại thế giới thì nền kinh tế Việt Nam càng trở nên sôiđộng và náo nhiệt hơn, vấn đề cạnh tranh cũng trở nên gay gắt hơn đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tự nổ lực, phấn đấu, phải biết cách kinh doanh và kinh doanh cóhiệu quả để có thể phát triển bền vững. Để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả caonhất các doanh nghiệp phải xác định được phương hướng, biện pháp đầu tư cũngnhư cách thức sử dụng những năng lực sẵn có. Muốn làm được điều này, doanhnghiệp cần phải nắm được các nguyên nhân ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng củatừng nguyên nhân đến kết quả kinh doanh của mình thông qua việc sử dụng cácphương pháp phân tích kinh tế để từ đó có thể đánh giá một cách khoa học thựctrạng kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, việc phân tích kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại của doanhnghiệp, nó không những cung cấp những thông tin cần thiết cho các nhà lãnh đạotrong việc ra các quyết định đúng đắn mà còn giúp doanh nghiệp thấy được nhữngthiếu soát, hạn chế, những nhân tố ảnh hưởng cũng như phát hiện thêm những tìmnăng sẵn có của doanh nghiệp để từ đó có những biện pháp phù hợp giúp cho hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả hơn. Công ty cổ phần Gentraco cũng là một trong những doanh nghiệp nằm trongbối cảnh đó nhất là khi Công ty vừa vượt qua những khó khăn do sự biến động lớnvề giá cả nông sản nên mọi quyết định đưa ra trong thời gian này sẽ ảnh hưởng rấtlớn đến sự phát triển của Công ty vì vậy những vấn đề vừa nêu trên càng trở nênquan trọng đối với tình hình của Công ty hiện nay. Qua phân tích kinh doanh có thểgiúp cho Công ty tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tếvà quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả năng về tiền vốn, lao động, đấtđai… vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của doanhnghiệp. Ngoài ra, phân tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng phục vụ choGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH -1- SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentracoviệc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty. Từ đó, Cácnhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn. Nắm được tầm quan trọng của vấn đề nên em quyết định chọn đề tài “Phântích hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco” làm đề tài luận văn tốtnghiệp. 1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 1.1.2.1 Căn cứ khoa học Vấn đề sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường được đánh giáchủ yếu dựa vào hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì nó phản ánhmột cách đúng đắn thực trạng tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp. Hiệu quả kinh doanh được đánh giá dựa trên lợi nhuận vào cuối kì kinhdoanh thông qua công thức: Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí Để đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không, có đảm bảođược khả năng thanh toán không bài viết còn xem xét các chỉ tiêu tài chính, quantrọng là chỉ tiêu về khả năng sinh lợi. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm: - Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu - Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu - Tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản Ngoài ra, bài viết còn áp dụng phương pháp so sánh để so sánh lợi nhuận củanăm hiện hành với lợi nhuận của các năm trước dựa vào đó để đánh giá mức biếnđộng, mức độ thay đổi của lợi nhuận qua các năm đồng thời biết được doanh nghiệpcó phải đang kinh doanh có hiệu quả hơn những năm trước không. Cụ thể là xácđịnh mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối 1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn Những năm gần đây Công ty cổ phần Gentraco đang có xu hướng mở rộngqui mô sản xuất kinh doanh nên vấn đề nhu cầu vốn đầu tư là rất cần thiết mà mốiquan tâm lớn của các nhà đầu tư, các nhà tín dụng là hiệu quả kinh doanh của Côngty. Về bản thân Công ty muốn trụ vững trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gaygắt như ngày nay đòi hỏi doanh nghiệp phải thực sự kinh doanh có hiệu quả và ổnGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH -2- SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentracođịnh. Do đó, để đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanhnghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụngcác điều kiện sẵn có về các nguồn nhân lực, vật lực. Những vấn đề này chỉ có thểđược đánh giá trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh. Việc phân tích này sẽ giúpcho doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc về doanh nghiệp mình. Qua phân tíchsẽ đánh giá được những mặt mạnh, những mặt còn thiếu sót của doanh nghiệp để từđó có thể khai thác tối đa mọi tìm năng của doanh nghiệp1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Tìm hiểu và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phầnGentraco qua ba năm: 2006, 2007 và năm 2008 từ đó đề ra biện pháp nhằm nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco - Phân tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Gentraco - Phân tích các chỉ số tài chính để thấy rõ khả năng thanh toán, khả năng sinhlời và tình hình sử dụng tài sản của Công ty - Tìm ra những nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh của Công ty, từ đóđưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, đồng thời giúp Công tyhạn chế được rủi ro và phát huy những thế mạnh sẵn có của mình.1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - Doanh thu của Công ty qua từng năm tăng hay giảm? Tốc độ tăng ( giảm) củadoanh thu như thế nào? - Lợi nhuận của Công ty qua ba năm 2006, 2007 và năm 2008 thay đổi như thếnào? - Công ty có khả năng thanh toán tốt không? Khả năng sinh lời của Công tycao hay thấp? Công ty đã sử dụng tài sản của đơn vị mình có hiệu quả không? - Hiệu quả kinh doanh của Công ty chịu sự chi phối của những nhân tố nào?Nhân tố nào có ảnh hưởng quan trọng nhất?GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH -3- SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco - Qua phân tích thì giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty là gì?1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1 Không gian Luận văn được thực hiện tại Công ty Cổ phần Gentraco 1.4.2 Thời gian Thời gian thực tập 3 tháng (từ 02/02 đến 25/04/2009) tại Công ty Cổ phầnGentraco sẽ giúp em có cơ sở vững chắc để nắm được thông tin xác thực hơn, từ đóđưa ra những lý luận phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty.1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Qua tìm hiểu về các tài liệu có liên quan đến “Phân tích hiệu quả hoạt độngkinh doanh”, bài viết có tham khảo một số tài liệu đã có kết quả nghiên cứu cụ thểsau: - Trịnh Khánh Thu (2003). Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công tycổ phần thương nghiệp tổng hợp và chế biến lương thực Thốt Nốt, Khoa Kinh tế-Trường Đại học Cần Thơ. Bài viết phân tích tình hình thực hiện sản xuất và kết quảtiêu thụ sản phNm năm 2001- 2002 trong đó bài viết đi sâu đánh giá hiệu quả kinhdoanh của Công ty thông qua các tỷ số tài chính. Đề tài đã sử dụng phương pháp chủyếu là: phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối - Nguyễn Như Anh (2006). Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCông ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang, Khoa Kinh tế- Trường Đại học CầnThơ. Kết quả nghiên cứu của đề tài: + Phân tích tình hình doanh thu, lợi nhuận + Phân tích một số chỉ tiêu về tài chính để thấy rõ hiệu quả hoạt động kinhdoanh của Công ty + Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh + Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của Công ty Bài viết sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối vàphương pháp thay thế liên hoàn.GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH -4- SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco Tuy nhiên, cho đến nay chưa có bài viết hay tác giả nào nghiên cứu cụ thể vềkết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gentraco năm 2008. Vì vậy, dựatrên cơ sở lược khảo tài liệu có liên quan và các số liệu thực tế tại Công ty em tiếnhành thực hiện đề tài nàyGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH -5- SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tạiCông ty Cổ phần Gentraco 2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh a. Khái niệm hoạt động kinh doanh Là toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế diễn ra trong quá trình kinh doanh đượcphản ánh thông qua hệ thống các chỉ tiêu kinh tế và các báo cáo tài chính của doanhnghiệp b. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh được hiểu theo nghĩa chung nhất là các lợi ích KT, XHđạt được từ quá trình HĐKD mang lại. Hiệu quả kinh doanh bao gồm hai mặt làhiệu quả KT (phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của DN hoặccủa XH để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả XH (phản ánhnhững lợi ích về mặt XH đạt được từ quá trình HĐKD), trong đó hiệu quả KT có ýnghĩa quyết định. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu các hiệntượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết quả hoạt động kinhdoanh toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Gentraco nhằm làm rõ chấtlượng hoạt động kinh doanh của Công ty 2.1.1.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là kết quả và quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh có kế hoạch của doanh nghiệp, là những nhân tố phát sinhbên trong hoặc bên ngoài đơn vị kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệpGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH -6- SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco 2.1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh a. Vai trò - Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn thấy được sức mạnh,khả năng cũng như những hạn chế, khó khăn của doanh nghiệp mình một cách đúngđắn - Là công cụ cung cấp thông tin quan trọng giúp nhà Quản trị điều hành hoạtđộng kinh doanh tại đơn vị một cách hiệu quả. - Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua những chỉ tiêukinh tế mà đơn vị đã đề ra. - Cung cấp những thông tin quan trọng cho các nhà đầu tư bên ngoài doanhnghiệp b. Nhiệm vụ - Đánh giá một cách toàn diện tình hình thực hiện các kế hoạch về vật tư, laođộng, tiền vốn. Tình hình chấp hành các thể lệ và chế độ quản lý kinh tế của Nhànước - Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đếnchỉ tiêu phân tích - Khai thác và động viên mọi khả năng tìềm tàng để phát huy ưu điểm, khắcphục nhược điểm, nâng cao hiệu quả kinh doanh 2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tài chính 2.1.2.1 Khái niệm doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳkế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và hoạt độngtài chính của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bao gồmba loại chính: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tàichính và doanh thu khác - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽthu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phNm, hànghóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thuthêm ngoài giá bánGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH -7- SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco - Doanh thu hoạt động tài chính: là những khoản tiền thu được từ lãi tiền chovay, cho thuê tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia, mua bán chứng khoán, chênh lệchlãi do bán ngoại tệ, chuyển nhương vốn,… - Doanh thu khác: là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trướcđược hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thukhông mang tính thường xuyên 2.1.2.2 Khái niệm chi phí Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanhvới mong muốn mang về một sản phNm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinhdoanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịchvụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợinhuận. 2.1.2.3 Khái niệm về lợi nhuận Là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp nói chung; nó là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhậpthu được và các khoản chi phí đã bỏ ra để phục vụ cho việc thực hiện hoạt động kinhdoanh trong một thời kỳ nhất định. Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí Lợi nhuận là mục tiêu cần hướng đến của các đơn vị kinh tế, lợi nhuận baogồm: lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạtđộng tài chính và lợi nhuận khác. 2.1.2.4 Khái niệm báo cáo tài chính a. Bảng cân đối kế toán Bảng Cân đối kế toán là một phương pháp kế toán, là một Báo cáo tài chínhtổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị Tài sản hiện có và nguồn vốn hình thànhtài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán lànguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thâncông ty cũng như nhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năngcủa Nhà NướcGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH -8- SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco Bảng cân đối kế toán được lập vào thời điểm cuối kỳ kế toán (tháng, quý,năm) hay được lập khi giải thể, chia tách, sáp nhập, thay đổi hình thức sở hữu đốivới doanh nghiệp và được lập vào thời điểm quyết toán kế toán * Nội dung Bảng cân đối kế toán: - Bảng cân đối kế toán gồm hai phần (hai bên) (xét về mặt hình thức) đượcphản ánh theo hai chỉ tiêu cơ bản - Số đầu năm: là số cuối năm trước chuyển sang, số đầu năm không đổi trongsuốt kỳ kế toán năm - Số cuối kỳ:là số dư cuối kỳ của các tài khoản tương ứng của kỳ báo cáo - Mã số: ký hiệu dòng cần phản ánh b. Bảng cáo báo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (hay còn gọi là báo cáo thu nhập) làbáo cáo tài chính tổng hợp về tình hình và kết quả kinh doanh, phản ảnh thu nhậpqua một thời kỳ kinh doanh. Riêng Việt Nam, báo cáo thu nhập còn có thêm phần kêkhai tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Ngân sách Nhà nước vàtình hình thực hiện thuế giá trị gia tăng. Báo cáo thu nhập là một nguồn thông tinquan trọng cho các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp nó cho thấy được kết quảkinh doanh và khả năng sinh lời của Công ty. Báo cáo thu nhập chỉ tập trung vào chỉ tiêu lợi nhuận, nội dung của nó là chitiết hóa các chỉ tiêu của đẳng thức tổng quát quá trình kinh doanh: Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí Kết quả kinh doanh của một Công ty gồm: - Hoạt động kinh doanh chính - Hoạt động kinh doanh khác: hoạt động kinh doanh tài chính và hoạt độngkinh doanh bất thường Nội dung của bảng báo cáo thu nhập gồm hai phần: Kết quả lãi lỗ của hoạtđộng kinh doanh và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nướcGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH -9- SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco 2.1.3. Phương pháp phân tích 2.1.3.1. Phương pháp so sánh a. Khái niệm và nguyên tắc a.1. Khái niệm Phương pháp so sánh là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế đã đượclượng hóa có cùng một nội dung, tính chất để xác định xu hướng, mức độ biến độngcủa chỉ tiêu, trên cơ sở đó đánh giá các mặt đạt được, các mặt kém hiệu quả để tìmra các giải pháp quản lý tối ưu trong những trường hợp cụ thể. a. 2.Nguyên tắc so sánh * Tiêu chuNn so sánh + Các chỉ tiêu kế hoạch của kì kinh doanh + Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh + Các chỉ tiêu có thể so sánh khác * Điều kiện so sánh + Cùng nội dung phản ảnh + Cùng phương pháp tính toán + Cùng một đơn vị đo lường + Cùng trong khoảng thời gian tương xứng b. Phương pháp so sánh cụ thể b.1. Phương pháp số tuyệt đối Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. Ví dụ sosánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳtrước b.2.Phương pháp số tương đối Là tỉ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiệnmức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nóilên tốc độ tăng trưởngGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 10 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco 2.1.3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính a. Phân tích tình hình thanh toán a.1. Hệ số thanh toán ngắn hạn (tỷ số lưu động) Hệ số thanh toán Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn = (Lần) ngắn hạn Nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợ ngắnhạn. Hệ số này tăng lên có thể tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn, hoặc có thểlà do hàng tồn kho ứ đọng… a.2. Hệ số thanh toán nhanh (tỷ số thanh toán nhanh) Hệ số thanh toán Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn - HTK = (Lần) nhanh Nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuNn đánh giá khắt khe hơn về khả năngthanh toán. Nó phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp ra sao? Bởi vì, hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tức thờiđáp ứng ngay cho việc thanh toán. b. Đánh giá các tỷ số về quản trị tài sản b.1. Vòng quay hàng tồn kho Số vòng quay Tổng giá vốn = (Lần) hàng tồn kho Hàng tồn kho Đây là chỉ tiêu kinh doanh quan trọng bởi sản xuất, dự trữ hàng hoá và tiêuthụ nhằm đạt được mục đích doanh số và lợi nhuận mong muốn trên cơ sở đáp ứngnhu cầu đa dạng của thị trường. Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì tốc độ luânchuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luân chuyển đượcnhiều vòng hơn và ngược lại. b.2. Kỳ thu tiền bình quân (DSO) Kỳ thu tiền bình quân đo lường tốc độ luân chuyển những khoản nợ cần phảithu Số nợ cần phải thu DSO = (Ngày) Doanh thu bình quân mỗi ngàyGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 11 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vào chiếnlược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời điểmhay thời kì cụ thể b.3. Hiệu quả sử dụng tổng số vốn Để phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn ta sử dụng chỉ tiêu: Số vòng quay Doanh thu = (Lần) toàn bộ vốn Tổng số vốn Số vòng quay toàn bộ vốn càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp càng cao. b.4. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta sử dụng chỉ tiêu: Số vòng quay Doanh thu = (Lần) vốn lưu động Vốn lưu động Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu sốvòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại. b.5. Hiệu quả sử dụng vốn cố định Số vòng quay Doanh thu = (Lần) vốn cố định Vốn cố định Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân đem lại mấy đồngdoanh thu và cho biết vốn cố định quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng tăngchứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng và ngược lại. c. Phân tích chỉ tiêu sinh lợi c.1. Lợi nhuận trên tài sản (ROA) Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức = Lợi nhuận Lợi nhuận trên tài sản (%) Tài sản Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanhtrong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh càng lớn.GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 12 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco c.2. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức Lợi nhuận Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = (%) Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứmột đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được baonhiêu đồng về lợi nhuận. c.3. Lợi nhuận trên doanh thu (ROS) Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức = Lợi nhuận Lợi nhuận trên doanh thu (%) Doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có baonhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp càng cao. 2.1.3.3. Phương pháp thay thế liên hoàn Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tựnhất định bằng cách đem số thực tế vào thay cho số kế hoạch của từng nhân tố lấykết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước để xác định chính xác mứcđộ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằngcách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế. Tổng đại số mức độ ảnhhưởng của các nhân tố phải bằng đúng đối tượng phân tích Tác dụng của phương pháp là nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lợinhuận của Công ty. Các nhân tố đó tác động tích cực hay tiêu cực đến kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty. Từ đó xem xét mà có biện pháp nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của công ty. Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số Gọi Q là chỉ tiêu phân tích. Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích. Thể hiện bằng phương trình: Q = a . b . c Đặt Q1: kết quả kỳ phân tích, Q1 = a1 . b1 . c1GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 13 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco Q0: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0 . b0 . c0 Suy ra: Q1 – Q0 = Q: mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch, làđối tượng phân tích Q = Q1 – Q0 = a1b1c1 – a0b0c0 * Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn: - Thay thế bước 1 (cho nhân tố a): a0b0c0 được thay thế bằng a1b0c0 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là: a = a1b0c0 – a0bc0 - Thay thế bước 2 (cho nhân tố b): a1b0c0 được thay thế bằng a1b1c0 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là: b = a1b1c0 – a1b0c0 - Thay thế bước 3 (cho nhân tố c): a1b1c0 được thay thế bằng a1b1c1 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là: c = a1b1c0 – a1b1c0 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có: a+ b+ c = (a1b0c0 – a0bc0) + (a1b1c0 – a1b0c0) + (a1b1c0 – a1b1c0) = a1b1c1 – a0b0c0 = Q: đối tượng phân tích Trong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bướcthay thế sau. Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố sốlượng và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý. Muốn vậy cần nghiên cứu mốiquan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau : n L = ∑ Qi (Pi − Zi − C BHi − CQLi − Ti ) i =1 L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Qi: Khối lượng sản phNm hàng hóa loại i.GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 14 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco Pi: Giá bán sản phNm hàng hóa loại i. Zi: Giá vốn hàng bán sản phNm hàng hóa loại i. CBHi: Chi phí bán hàng đơn vị sản phNm hàng hóa loại i. CQLi: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phNm hàng hóa loại i. Ti : Thuế suất đơn vị sản phNm Dựa trên cơ sở lý luận trên quá trình vận dụng phương pháp thay thế liênhoàn được thực hiện như sau: - Xác định đối tượng phân tích: L = L1 – L0 L1: lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích). L0: lợi nhuận năm trước (kỳ gốc). 1: kỳ phân tích 0: kỳ gốc - Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố (1) Ảnh hưởng bởi nhân tố khối lượng hàng hóa đến lợi nhuận Q = ( L0 x Hoàn thành kế hoạch tiêu thụ) – L0 Trong đó: n ∑Q 1i P0 % Hoàn thành kế hoạch tiêu thụ = i ∑Q 0i P0 (2) Ảnh hưởng bởi kết cấu khối lượng sản phNm đến lợi nhuận K = ( ∑(Q1i – Q0i)(P0i – Z0i-CBH0i – CQL0i – T0i)) - Q (3) Mức độ ảnh hưởng của giá bán đơn vị sản phNm P = ∑ Q1i(P1i –P0i) (4) Mức độ ảnh hưởng của giá vốn đơn vị sản phNm đến lợi nhuận. Z = ∑Q1i(Z1i – Z0i) (5) Ảnh hưởng bởi chi phí bán hàng đến lợi nhuận CBH = ∑Q1i( CBH1i – CBH0i) (6) Ảnh hưởng bởi chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận CQL = ∑Q1i( CQL1i – CQL0i)GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 15 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco (7) Ảnh hưởng bởi nhân tố thuế suất đơn vị sản phNm T = ∑Q1i(T1i – T0i) - Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các loại nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuậncủa doanh nghiệp: L= Q+ K+ P+ Z + CBH + CQL + T2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu Số liệu của đề tài chủ yếu được thu thập từ phòng kế toán. Bên cạnh đó, bàiviết còn thu thập thêm một số thông tin về thị trường xuất khNu từ phòng kinhdoanh. 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu Bài viết thu thập số liệu sơ cấp bằng cách xin ý kiến của các cô chú trongCông ty thông qua một số câu hỏi phỏng vấn và số liệu thứ cấp tại Công ty như: sốliệu thu thập từ Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả kinh doanh từ phòng kếtoán, Bảng cơ cấu thị trường xuất khNu từ Phòng kinh doanh. Bên cạnh, bài viết cònthu thập thêm một số thông tin từ tạp chí, các website phục vụ thêm cho việc phântích 2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu Bài viết sử dụng hai phương pháp chủ yếu để phân tích là: phương pháp thaythế liên hoàn và phương pháp so sánh - Phương pháp thay thế liên hoàn: dùng để xác định các nhân tố ảnh hưởng vàmức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận từ đó giúp Công ty đưa ra cácgiải pháp hợp lý - Phương pháp so sánh: là phương pháp được áp dụng rộng rãi trong các đề tàiphân tích kinh doanh để xác định xu hướng và mức độ biến động của chỉ tiêu phântích, bao gồm: * Phương pháp so sánh số tuyệt đối Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉtiêu kinh tế. F = Ft– F0GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 16 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco Trong đó: Ft là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích F0 là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc * Phương pháp so sánh số tương đối Là kết quả của phép chia giữa trị số kì phân tích so với kì gốc của các chỉ tiêukinh tế. Ft ∆F = × 100 FoGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 17 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco CHƯƠNG 3PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GENTRACO3.1. MỘT SỐ TÌNH HÌNH CƠ BẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GENTRACO 3.1.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần Gentraco 3.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Công ty Gentraco được thành lập vào năm 1980 và được cổ phần hóa năm1998 với tên gọi là Công ty Cổ Phần Thương Nghiệp Tổng Hợp và Chế Biến LươngThực Thốt Nốt. Công ty đã đạt được chứng nhận ISO 9001:2000 và HACCP vàotháng 11.2006. Vào ngày 08.01.2006, Công ty được đổi tên thành Công Ty Cổ PhầnGentraco như sau : - Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Gentraco - Địa chỉ Trụ sở chính: 121 Nguyễn Thái Học, Huyện Thốt Nốt, Thàn phốCần Thơ, Việt Nam - Điện thoại: 07103.008471 - 07103.851246 - 07103.851879 - Fax: 07103.008471 - 07103.852118 - Email: gentracohead@hcm.vnn.vn - Website: www.gentraco.com.vn - Vốn đầu tư: 71.888.800.000 VNĐ năm 2008 - Giấy phép thành lập: Quyết định số 3463/1998/QĐ-CT-TCCB ngày23/12/1998 của Chủ tịch UBND tỉnh Cần Thơ về việc chuyển doanh nghiệp Nhànước Công ty Thương nghiệp Tổng hợp Thốt Nốt thành Công ty Cổ phần Thươngnghiệp Tổng hợp và Chế biến lương thực Thốt Nốt - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 1800241743 đăng ký lần đầu ngày21/08/1998, đăng ký cấp lại và thay đổi lần 16 ngày 19/11/2008 do Sở Kês hoạch vàĐầu tư Thành phố Cần Thơ cấp Cho đến nay, Gentraco đã khẳng định được tên tuổi mình trên thị trường và làthành viên chính thức của Hiệp hội lương thực Việt Nam. Trong những năm qua,Gentraco đã cùng những thành viên khác trong Hiệp hội tham gia rất tích cực vàohoạt động xuất khNu gạo và liên tục đạt nhiều thành tựu khả quan, cụ thể là từ nămGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 18 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco2003- 2008 sản lượng gạo xuất khNu hàng năm của Công ty đạt từ 250.000 tấn đến300.000 tấn. Đồng thời, Gentraco còn là doanh nghiệp đứng trong Top 10 doanhnghiệp xuất khNu gạo lớn nhất của cả nước, là doanh nghiệp có uy tín, có cơ sở vậtchất kỹ thuật mạnh, Công ty đã xây dựng được một hệ thống xí nghiệp chế biến gạotrực thuộc với dây chuyền sản xuất hiện đại, luôn được cải tiến và hệ thống nuôitrồng thủy sản sạch quy mô lớn. Bên cạnh đó, Gentraco còn có các đơn vị trực thuộckhác là các điểm phân phối xăng dầu, phân phối hàng tiêu dùng với các nhãn hiệunỗi tiếng như: Unilever, Vinamilk, Nokia, Samsung, Motorola và xe ô tô của Isuzu * Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu Gentraco sản xuất tất cả các loại gạo chất lượng cao như gạo trắng hạt dài5%, 10%, 15%, 25%, 35% , 100% tấm, nếp và gạo thơm với lượng gạo xuất khNukhoảng 30,000 tấn/ tháng. Gạo thơm Gentraco hiện đang có mặt tại thị trường TrungQuốc. Bên cạnh đó, gạo thơm mang nhãn hiệu MISS CAN THO và WHITESTORK cũng được bán ở thị trường trong nước. Ngoài ra, Gentraco còn mở rôngkinh doanh sang các lĩnh vực như: kinh doanh xăng, dầu, xuất khNu thủy hải sản,kinh doanh bất động sản, điện thoại, thiết bị máy văn phòng, viễn thông, mua bánhàng tiêu dùng, bách hóa,… 3.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty Theo quyết định số 3463/1998.QĐ.TTCB ngày 28/12/1998 của UBND TỉnhCần Thơ. Công ty Cổ Phần Gentraco có đầy đủ tư cách pháp nhân, phương thứchạch toán độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản tại Ngân hàng và có các chức năngsau: - Thu mua lúa, gạo để gia công, chế biến gạo xuất khNu - Môi giới thương mại; ủy thác mua bán hàng hóa; đại lý mua bán, ký gửi hànghóa; góp vốn, mua cổ phần. - Mua bán thực phNm, thủy sản - Làm đại lý phân phối xăng dầu và điện thoại di động Trong các chức năng trên thì chức năng thu mua lúa gạo để gia công, xuấtkhNu luôn giữ vai trò chủ đạo đối với Công ty Cổ phần GentracoGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 19 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco * Nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Gentraco Cùng với các chức năng trên, Công ty Gentraco còn có những nhiệm vụ sau: - Tuân thủ luật pháp của Nhà nước, quy định của Bộ Tài chính trong việc hạchtoán và lập các Báo cáo tài chính, Báo cáo kế hoạch - Cải thiện và chăm lo đời sống của Công nhân viên trong Công ty - Thực hiện và làm tròn các nghĩa vụ đối với Nhà nước về các khoản thuế,phí,.. - Không ngừng hoàn thiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng hợp táctrong và ngoài nước để góp phần tích cực vào việc xuất khNu gạo và thủy sản - Quản lý và sử dụng nguồn vốn kinh doanh một cách có hiệu quả - Góp phần tích cực trong việc phân phối lao động xã hội, tiến hành chăm lo,bồi dưỡng và nâng cao trình độ, chuyên môn cho đội ngũ nhân viên trong Côngty,…GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 20 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG3.1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 3.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức HỘI ĐỒNG QUẢN TRN BAN KIỂM SOÁT BAN GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘ Cty Cty P. CN P. P. P. Kỹ P. CN P. P. Kế P. CP CP Kinh TP XNK Nhân thuật Hành chế Công toán- Đầu An Thủy doanh HCM & sự chính biến nghệ Tài tư & khánh sản nội Mark Quản gạo thông chính Quan Gen địa trị XK tin hệ số 1 công chúng TT. TT. TT. TT. PX. PX. PX. PX 3 PX 6 PX 8 PX 9 PP PP Xăng Điện Sản Sản Chế Hàng Hàng dầu thoại xuất xuất biến tiêu thực 1A 1B gạo dùng phNm cao cấpGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH SVTH: 21 - - TRƯƠNG DUY HẢI http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco 3.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận a. Ban Giám Đốc ( gồm 1 Giám Đốc và 2 Phó Giám Đốc ) - Giám đốc: Công ty được tổ chức điều hành theo chế độ một Thủ trưởng chịutrách nhiệm trực tiếp trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty, tiến hành kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh, định hướng các chiến lược kinh doanh - Phó Giám đốc: là người trực thuộc dưới quyền Giám đốc, là người cộng tácđắc lực phụ trách trực tiếp Phòng Kế toán Tài chính và khâu xây dựng cơ bản khi cónhu cầu. Đồng thời, chịu trách nhiệm trước pháp luật và giám đốc về kết quả côngviệc được giao b. Phòng Kế toán Tài chính - Giúp Công ty quản lý toàn bộ hàng hóa, tài sản của Công ty - Chấp hành các chế độ quản lý và tổng hợp báo cáo tài chính định kỳ - Theo dõi, phản ánh chính xác tình hình vốn của công ty theo chế độ hiện hành - Thường xuyên thực hiện chế độ thanh tra, kiểm tra tài chính - Thực hiện chế độ ngân sách theo quy định của Nhà nước - Giúp Công ty phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu từ đó đề xuất cácgiải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế - Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo qui định của pháp luật c. Phòng kinh doanh Chức năng của Phòng Kinh doanh là xây dựng và thực hiện khối lượng muabán hàng hóa, thống kê và phân tích các hoạt động kinh tế, tiếp thị và điều động kinhdoanh cụ thể qua việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn và dài hạn, kếhoạch sử dụng vốn, tiến hành điều chỉnh kế hoạch theo tình hình mới, tổng hợp tìnhhình hoạt động và báo cáo Giám đốc để có quyết định kịp thời. Ngoài ra, PhòngKinh doanh còn có chức năng soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế, đề xuấtchiến lượt giá nhằm thu hút khối lượng mua vào hay đNy mạnh khối lượng hàng hóabán raGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 22 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco d. Phòng Hành chính nhân sự Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty, có chức năng tổ chức côngtác lao động, tiền lương, bảo vệ, văn thư, bảo hiểm,…Trong đó, quan trọng là tổchức việc tuyển mộ nhân viên, điều động công nhân viên trong nội bộ Công ty, thihành kỹ luật, khen thưởng và các định mức về lao động, tiền lương… e. Xí nghiệp 1 - Tuân thủ các qui định về tiêu chuNn kĩ thuật tiêu hao nguyên vật liệu và cácqui định trong sản xuất kinh doanh - Thực hiện mua, bán và chế biến gạo, là nơi dự trữ và bảo quản gạo và cácphụ phNm từ gạo 3.1.3. Thuận lợi và khó khăn của Công ty cổ phần Gentraco 3.1.3.1. Thuận lợi - Năm 2008 là năm Công ty có nhiều thuận lợi trong hoạt động chế biến vàxuất khNu gạo. Giá gạo thế giới tăng, có lúc lên đến 900 – 950USD/tấn làm tăngmức lợi nhuận của Công ty. Thị trường nông sản thế giới có nhiều biến động theohướng nguồn cung không đủ cầu, thuận lợi cho các nhà xuất khNu. - Nhà nước có nhiều chính sách kích cầu, hỗ trợ giảm và giãn thuế cho doanhnghiệp Việt Nam trong quí IV năm 2008 tạo thuận lợi cho sự phát triển của Công ty - Công ty luôn được hỗ trợ tích cực từ UBND Thành phố, các Sở Ban ngànhđịa phương trong suốt quá trình hoạt động. - Năm 2008, Gentraco tiếp tục cải tổ hoạt động kinh doanh với việc sắp xếp lạicác bộ phận kinh doanh, hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuNn ISO9001 – 2000, HACCP, công tác nhân sự, đào tạo huấn luyện được đặc biệt chútrọng. - Việc đầu tư mở rộng nâng cao năng lực sản xuất liên tục được thực hiện.Công ty thường xuyên cải tiến máy móc, thiết bị, áp dụng các phương pháp quản lýmới hiện đại vào công tác quản lý - Công tác tiếp thị, Marketing được đầu tư tốt, thương hiệu Gentraco ngày càngphát triển, tạo lập được nhiều kênh thị trường và khách hàng mới; mối quan hệ vớiGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 23 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentracokhách hàng, nhà cung cấp ngày càng được thắt chặt hơn; uy tín của Gentraco trên thịtrường gạo thế giới cũng như ngành lương thực Việt Nam ngày càng tăng. 3.1.3.2. Khó khăn - Chính sách Nhà nước điều hành hoạt động xuất khNu gạo không ổn định, chủtrương dừng ký hợp đồng xuất khNu mới từ tháng 03/2008 đến hết quý 2/2008 làmảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty - Khủng hoảng tài chính toàn đã cầu khiến cho nhu cầu tiêu dùng gạo có phầnbị sụt giảm - Biến động tăng lãi suất và thắt chặt tín dụng trong những tháng đầu năm 2008đã làm cho Công ty bị động tiền mặt trong thu mua gạo nguyên liệu và khó khăn vớiphần lớn vốn hoạt động từ nguồn vay ngân hàng trong khi nhu cầu mở rộng, pháttriển ngành hàng kinh doanh, xây dựng mạng lưới tiêu thụ chịu áp lực về vốn cao,chi phí lãi vay tăng cao (chi phí tài chính năm 2008 là 172 tỷ đồng). - Biến động tỷ giá USD liên tục giảm vào đầu năm 2008 cũng làm ảnh hưởngđến lợi nhuận của một số đơn hàng - Tình hình chi phí sản xuất, chi phí lưu thông biến động tăng theo lạm phátảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Công tyGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 24 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco 3.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Gentraco qua ba năm 2006, 2007 và năm 2008 Bảng 3.1: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM Đơn vị tính: triệu đồng Năm Chênh Lệch 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Mã Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Tỷ lệ Tỷ lệ số Mức Mức (%) (%)1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 1.878.809 1.975.605 3.525.753 96.796 5,15 1.550.148 78,462. Các khoản giảm trừ 03 - - 72.283 - 72.283 -3. Doanh thu thuần 10 1.878.809 1.975.605 3.453.470 96.796 5,15 1.477.865 74,814. Giá vốn hàng bán 11 1.761.098 1.852.087 3.186.052 90.989 5,17 1.333.965 72,025. Lợi nhuận gộp 20 117.711 123.518 267.418 5.807 4,93 143.900 116,506. Doanh thu họat động tài chính 21 12.136 22.190 66.033 10.054 82,84 43.843 197,587. Chi phí tài chính 22 35.111 40.161 162.436 5.050 14,38 122.275 304,468. Chi phí bán hàng 24 64.176 64.192 86.133 16 0,03 21.941 34,189. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 11.507 16.706 32.246 5.199 45,17 15.540 93,0310. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 19,053 24,647 52,636 5,595 29,37 27,987 113,5411. Thu nhập khác 31 2.019 1.826 46.227 -192 -9,53 44.401 2,43112. Chi phí khác 32 1.176 858 28.205 -318 -27,04 27.347 3.187,3613. Lợi nhuận khác 40 843 968 18.023 125 14,90 17.055 1.761,8814. Tổng lợi nhuận kế toán truớc thuế 50 19.896 25.617 70.657 5.721 28,76 45.040 175,8215. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 4.685 5.740 12.341 1.055 22,53 6.601 114,9916. Lợi nhuận sau thuế 60 15.211 19.877 58.316 4.666 30,67 38.439 193,39 (Nguồn: Phòng Kế toán)GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH SVTH: 25 - - TRƯƠNG DUY HẢI http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Gentraco, ta nhận thấyrằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty đã tăng từ 1.878.809 triệuđồng năm 2006 lên 1.975.605 triệu đồng năm 2007, tức là tăng 96.796 triệu đồnghay tăng 5,15% so với năm 2006. Sang năm 2008, doanh thu của Công ty đã lên rấtcao, từ 1.975.605 triệu đồng năm 2007 đã vươn lên đạt mức 3.525.753 triệu đồngtức tăng 1.550.148 triệu đồng hay tăng 78,46%. Doanh thu năm 2007 tăng nhưngkhông cao so với năm 2006 là do chính sách điều hành xuất khNu của nhà nướckhông ổn định làm ảnh hưởng đến hoạt động xuất khNu của Công ty, chính sách điềuhành xuất khNu của Nhà nước chỉ tập trung vào các Hợp đồng cung cấp gạo cho thịtrường Philippines, Indonesia, Malaysia làm giảm sản lượng xuất khNu theo các hợpđồng thương mại. Mặc dù hoạt động xuất khNu của công ty gặp nhiều khó khănnhưng doanh thu của Công ty vẫn khả quan tăng 5,15% so với năm 2006 là do ngoàinhững khách hàng truyền thống như Olam, Louis dreyfus,.. Công ty đã từng bướcthâm nhập vào các thị trường mới, khó tính. Năm 2007, Công ty đã thành công trongviệc mở rộng thị trường ở Đài Loan, EU, Australia, New Zeleand, Mỹ. Bên cạnh đó,các mặt hàng gạo chất lượng cao của Gentraco như gạo nếp tách màu, gạo thơmđóng túi nhỏ đã có thị phần tốt ở Đài Loan và Úc. Riêng năm 2008, doanh thu củaCông ty tăng cao 78,46% so với năm 2007 là do Công ty có nhiều thuận lợi tronghoạt động chế biến và xuất khNu gạo, cụ thể là giá gạo có lúc lên đến 950USD/ tấnlàm tăng doanh thu của ngành gạo, ngoài ra chính sách kích cầu, hỗ trợ giảm và giãnthuế cho doanh nghiệp Việt Nam trong quí IV năm 2008 đã tạo thuận lợi cho sự pháttriển của Công ty. Cùng với sự gia tăng của doanh thu thì các khoản mục chi phí của Công tycũng gia tăng không kém, cụ thể là chi phí giá vốn hàng bán đã gia tăng từ1.761.098 triệu đồng năm 2006 lên 1.852.087 triệu đồng năm 2007 tức tăng 90.989triệu đồng hay tăng 5,17% và năm 2008 là 3.186.052 triệu đồng tức tăng 1.333.965triệu đồng hay tăng 72,02% so với năm 2007 và tăng 80,91% so với năm 2006. Mặcdù tốc độ gia tăng của chi phí giá vốn hàng thấp hơn so với tốc độ tăng của doanhthu nhưng chúng ta có thể thấy rằng tốc độ gia tăng của chi phí giá vốn như vậy sẽcó ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh sự gia tăngGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 26 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentracocủa chi phí giá vốn hàng bán thì chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệpcũng gia tăng, cụ thể là chi phí bán hàng tăng từ 64.176 triệu đồng năm 2006 lên64.192 triệu đồng năm 2007 và ở mức 86.133 triệu đồng năm 2008 tức tăng 21.941triệu đồng hay tăng 34,18% so năm 2007 và tăng so với năm 2006 là 21.957 triệuđồng hay tăng 34,21% và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2006 là 11.507 triệuđồng tăng lên mức 16.705 triệu đồng năm 2007 tức tăng 5.198 triệu đồng hay tăng45,17% và năm 2008 ở mức là 32.246 triệu đồng tức tăng 93,03% so với năm 2007và tăng 180% so với năm 2006. Nguyên nhân của sự gia tăng các khoản mục chi phícủa Công ty là do giá thành nguyên vật liệu, chi phí lưu thông tăng theo tốc độ tăngcủa lạm phát. Bên cạnh đó, giá nguyên vật liệu tăng cao là do sức ép cạnh tranhngày càng lớn vì ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia kinh doanh lương thựctrong vùng, mở rộng điểm thu mua, công suất sản xuất ngày càng được nâng cao.Ngoài ra, sự biến động giá cả nguyên liệu đầu vào còn do ảnh hưởng của những biếnđộng xấu của thị trường mà chủ yếu là cuộc khủng hoảng lương thực đã đNy giá lúatrên thị trường lên đến 7.000 đồng/kg đã đNy chi phí giá vốn của sản phNm gạo lênmức cao. Bên cạnh đó, chính sách mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của Côngty đã đNy chi phí quản lý doanh nghiệp lên cao với mức 32.246 triệu đồng năm2008. Qua kết quả phân tích của bảng 3.1 cho thấy, tốc độ tăng trưởng của doanhthu lớn hơn tốc độ tăng trưởng của chi phí giá vốn, cụ thể là tốc độ tăng trưởng củadoanh thu năm 2007 so với 2006 là 105,15% và tốc độ tăng trưởng của năm 2008 sovới năm 2007 là 178,46% trong khi tốc độ tăng trưởng của chi phí giá vốn hàng bánnăm 2007 so vơi năm 2006 là 105% và năm 2008 so với năm 2007 là 172,02%, tốcđộ tăng trưởng của chi phí bán hàng năm 2007 là 100,03%, năm 2008 là 134,18%.Mặc dù khoản cách giữa tốc độ tăng trưởng của doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ so với chi phí giá vốn là không cao nhưng đã bù đắp được các khoản chi phímà Công ty đã bỏ ra và kết quả mang lại là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhcủa Công ty Gentraco năm 2007 đạt 24.648 triệu đồng tăng 5.595 triệu đồng (tứctăng 29,37%) so với năm 2006 và đến năm 2008 lợi nhuận thuần của Công ty đã lênmức 52.635 triệu đồng tăng 27.987 triệu đồng (tức tăng 113,54%) so với năm 2007.GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 27 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco 3.1.5. Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế cả nước và nhằm mục tiêu phát triểnmột cách ổn định và bền vững, Công ty cổ phần Gentraco đã và đang có những bướcđi phù hợp trong những năm qua, mang lại sự phát triển cao cho Công ty cụ thể làtốc độ tăng trưởng của Công ty luôn ở mức cao trên 20%. Chiến lược phát triểntrung hạn của Công ty sẽ được định hướng một cách cụ thể như: tầm nhìn, sứ mạng,mục tiêu chiến lược 3.1.5.1 Tầm nhìn Trong thời gian tới Công ty cổ phần Gentraco sẽ phấn đấu đạt các chỉ tiêusau: - Đứng trong Top 5 về sản lượng gạo cung cấp ở Việt Nam - Chất lượng sản phNm hàng đầu - Vốn chủ sở hữu tối thiểu đạt 300 tỷ đồng - Trở thành một tập đoàn lớn kinh doanh nhiều ngành nghề - Xây dựng văn hóa đặc trưng Gentraco - Xây dựng thương hiệu Gentraco nằm trong top 50 Công ty lớn nhất Việt Nam - Đưa thương hiệu gạo thơm “Miss Can Tho” và “White Stork”, quen thuộcvới người tiêu dùng Việt Nam - Hệ thống phân phối với mạng lưới đại lý bao phủ toàn vùng ĐBSCL cungcấp các mặt hàng lương thực và tiêu dùng - Thương hiệu Gentraco có mặt và phát triển mạnh ở thị trường nội địa cũngnhư Châu Âu và Mỹ với các sản phNm gạo và nếp cao cấp 3.1.5.2 Sứ mạng Công ty cổ phần Gentraco cam kết phát triển vì lợi ích cộng đồng, tạo ra giátrị bền vững cho cổ đông, tạo môi trường làm việc lý tưởng 3.1.5.3. Giá trị cốt lỗi - Lấy chất lượng đẳng cấp Quốc tế làm nền tảng - Lấy tin thần hợp tác – phát triển làm phương châm hành động - Lấy lợi ích cộng đồng làm khởi sự cho mọi hoạt động - Lấy tri thức, sáng tạo, sức trẻ làm kim chỉ namGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 28 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco - Lấy sự khác biệt hóa làm chiến lược cạnh tranh 3.1.5.4. Mục tiêu chiến lược - Tăng trưởng khoảng 30% hàng năm - Tỷ lệ chia cổ tức bình quân 20% hàng năm - Trở thành một trong 50 Công ty đứng đầu ở Việt Nam về môi trường làmviệc trong cách ứng xử, giá trị chân thực và tin thần trách nhiệm cao ở tất cả các cấp,các bộ phận - Niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh3.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GENTRACO 3.2.1. Phân tích tình hình doanh thu của Công ty Cổ phần Gentraco 3.2.1.1. Phân tích doanh thu theo thành phần Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được, góp phầnlàm tăng nguồn vốn chủ sở hữu, qua Bảng 3.2 ( xem trang 30) chúng ta nhận thấytổng doanh thu của Công ty cổ phần Gentraco có nhiều biến động rất khả quan, cụthể là tổng doanh thu của Công ty năm 2007 tăng so với năm 2006 một lượng đángkể là 106.657 triệu đồng (tức tăng 5,63%).GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 29 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco Bảng 3.2: DOANH THU THEO THÀNH PHẦN CỦA CÔNG TY GENTRACO QUA BA NĂM Đơn vị tính: triệu đồng Năm Chênh lệch Chỉ Tiêu 2007/2006 2008/2007 2006 2007 2008 Tỷ Tỷ Mức Mức lệ(%) lệ(%) Doanh thu thuần bán hàng và 1.878.809 1.975.605 3.453.470 96.796 5,15 1.477.865 74,81 cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài chính 12.136 22.190 66.033 10.054 82,84 43.843 197,58 Doanh thu khác 2.019 1.826 46.227 -193 -9,59 44.401 2.431,00 Tổng Doanh thu 1.892.964 1.999.621 3.565.730 106.657 5,63 1.566.109 78,32 (Nguồn: Phòng kế toán)GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH SVTH: 30 - - TRƯƠNG DUY HẢI http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco Sự gia tăng của tổng doanh thu năm 2007 chủ yếu là do ảnh hưởng của haithành phần doanh thu là: doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh và doanh thu từhoạt động tài chính, cụ thể: - Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2007 của Công ty tăng lênmột lượng lớn so với năm 2006 là 96.796 triệu đồng tương ứng với mức 5,15%.Nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng này là do doanh thu từ mặt hàng gạo vànguyên liệu thức ăn chăn nuôi tăng so với 2006 vì sản lượng gạo cung ra thị khôngđủ so với nhu cầu nội địa và xuất khNu đã đNy giá gạo lên khá cao trong khi thịtrường xuất khNu của Công ty được mở rộng hơn so với năm 2006, đối với mặt hàngnguyên liệu thức ăn cũng vậy năm 2007 là năm giá nguyên liệu thức ăn dành chochăn nuôi và thủy sản biến động tăng đã mang về cho Công ty một nguồn thu lớnvới giá trị là 267.768 triệu đồng. Bên cạnh đó các khoản giảm trừ doanh thu củaCông ty lại không có biến động nhiều so với năm 2006 chỉ tăng 0,428 triệu đồngnên không ảnh hưởng nhiều đến doanh thu thuần của doanh nghiệp - Doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty năm 2007 cũng tăng lên mộtmức lớn là 10.054 triệu đồng tương ứng với mức 82,84% so với năm 2006. Doanhthu hoạt động tài chính tăng chủ yếu là do Công ty thu được một khoản tiền lớn từchênh lệch tỷ giá do bán ngoại tệ, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu lãi trả chậm.Trong đó, đáng chú ý nhất là khoản thu từ lãi đầu tư trái phiếu, kỳ phiếu và tín phiếuđạt mức 12.731 triệu đồng chiếm 57% trong tổng số doanh thu hoạt động tài chính Tuy nhiên, qua bảng 3.2 chúng ta thấy: bên cạnh sự gia tăng của doanh thuthuần từ hoạt động kinh doanh và doanh thu hoạt động tài chính thì doanh thu từhoạt động khác năm 2007 lại bị giảm nhẹ so với năm 2006, cụ thể là doanh thu từhoạt động khác của Công ty đã giảm 192 triệu đồng so với năm 2006 ( tức giảm9,53%). Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2007, công ty không có phát sinh cáckhoản thu từ thanh lý và nhượng bán tài sản cố định Như vậy, do doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chínhtăng cao đã bù đắp được sự sụt giảm của doanh thu hoạt động khác và kết quả manglại là tổng doanh thu năm 2007 đã tăng 106.657 triệu đồng so với năm 2006 . Đâyđược xem là một dấu hiệu đáng mừng đối với Công tyGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 31 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco Sang năm 2008, tổng doanh thu của Công ty lại tiếp tục tăng cao, cụ thể làtổng doanh thu năm 2008 đã tăng 78,32% (tức tăng 1.566.109 triệu đồng) so vớinăm 2007. Nguyên nhân là nhờ sự gia tăng đồng loạt của các thành phần doanh thu,trong đó phải kể đến nhiều nhất là sự gia tăng của doanh thu thuần từ hoạt động kinhdoanh của Công ty, cụ thể: doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty đãtăng 1.477.865 triệu đồng (gấp 174,81%) so với năm 2007. Trong đó, nguyên nhânlàm cho doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2008 của công ty tăng cao làdo doanh thu từ sản phNm gạo tăng 91,88%, từ xăng dầu tăng 74,43%, từ điện thoạităng 48,87% so với năm 2007. Qua bảng 3.3 (xem trang 34), chúng ta có thể thấyrằng: doanh thu của Công ty Gentraco có thể tăng cao hơn tỷ lệ 174,81% so với năm2007 nếu các khoản thu từ mặt hàng cá, gỗ và mặt hàng khác không bị sụt giảm lầnlược giảm 71,07%, 29,82%, 93,63% so với năm 2007. Nguyên nhân của sụt sụtgiảm các khoản thu này là do hai thị trường xuất khNu thủy sản chính của Công ty làMỹ và Châu Âu đang đối mặt với cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng, các nhà đầutư Mỹ lần lược rút vốn đầu tư khỏi Châu Âu nên khiến cho đồng Euro và đồng bảngAnh bị mất giá làm cho các nhà nhập khNu ở Châu Âu bị lỗ nặng. Bên cạnh đó, Bộnông nghiệp Mỹ đang trong quá trình triển khai Dự luật Nông nghiệp 2008 trong đócó điều khoản nhằm hạn chế việc nhập khNu cá tra của Việt Nam và đưa cá tra vàodanh sách thuộc diện quản lý của Bộ nông nghiệp Mỹ từ đó đã làm cho việc xuấtkhNu các mặt hàng thủy sản của Công ty nói riêng và cả nước nói chung đều gặpphải khó khăn và cuối cùng đã dẫn đến giá cả xuất khNu của mặt hàng thủy sản đồngloạt giảm giá. Mặc dù vậy, năm 2008 Công ty Gentraco vẫn có nhiều thuận lợi tronghoạt động chế biến và xuất khNu gạo như: thị trường nông sản thế giới biến độngtheo hướng cung không đủ cầu đã làm cho giá gạo thế giới có lúc lên đến 900 –950USD/tấn. Bên cạnh đó, thị trường xuất khNu gạo của Công ty đã được mở rộngđến 47 quốc gia điều này cho thấy Công ty Gentraco đang có những bước phát triểntích cực. Đi cùng với sự gia tăng của doanh thu từ hoạt động kinh doanh, năm 2008cũng là năm Công ty có được một nguồn thu lớn từ hoạt động tài chính, cụ thể:doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty đã tăng từ 22.190 triệu đồng năm 2007GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 32 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentracolên mức 66.033 triệu đồng năm 2008 tức tăng 43.843 triệu đồng hay tăng 197,58%về tỷ lệ so với năm 2007. Trong đó nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng này là docác khoản thu từ lãi tiền gửi tăng 272,94%, thu lãi trả chậm, cho vay tăng 590,20%,cổ tức và lợi nhuận được chia tăng 14,51 %, thu lãi từ chênh lệch tỷ giá tăng2.218,86%, doanh thu hoạt động tài chính khác tăng 213,96% so với năm 2007. Không giống như năm 2007, năm 2008 Công ty Gentraco có phát sinh thêmkhoản thu từ nhượng bán và thanh lý tài sản cố định với số tiền là 42.510 triệu đồngđã đNy doanh thu từ hoạt động khác của công ty từ 1.826 triệu đồng năm 2007 lên46.227 triệu đồng năm 2008 tức tăng 44.401 triệu đồng hay tăng 2,431% so với năm2007. Bên cạnh khoản thu từ việc phát sinh thêm nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định,khoản thu nhập khác của công ty tăng lên còn do sự gia tăng của các khoản thu từtiền thưởng giải phóng tàu nhanh, thu từ các chương trình khuyến mãi. Tất cả đã gópphần làm cho doanh thu từ thu nhập khác của Công ty tăng 2,431% so với năm2007. Với những phân tích trên, chúng ta có thể kết luận rằng: tổng doanh thu năm2008 của Công ty Gen traco tăng 78,32% so với năm 2007 là do sự gia tăng của bakhoản thu lớn là: doanh thu từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạtđộng khác. Đồng thời, phân tích này cũng cho thấy Công ty đang có những bướcphát triển rất tốt Số tiền 3.453.469.903 4.000.000.000 1.878.809.204 1.975.605.082 2.000.000.000 400.000.000 0 2006 2007 2008 Năm Hình 3.1: Biểu đồ biểu diễn doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty qua ba nămGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 33 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco 3.2.1.2. Phân tích doanh thu theo cơ cấu các mặt hàng chủ yếu Bảng 3.3. DOANH THU CHI TIẾT THEO CÁC LOẠI SẢN PHẨM Đơn vị tính: triệu đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Tỷ lệ tăng trưởng(%)STT Sản ph m Doanh thu TT(%) Doanh thu TT(%) Doanh thu TT(%) 2007/2006 2008/2007 1 Gạo 1.200.035 64 1.318.644 66,75 2.530.271 71,77 9,88 91,88 2 NLTA chăn nuôi 186.400 9,92 267.768 13,55 336.918 9,56 43,65 25,82 3 Xăng dầu 30.325 1,61 14.138 0,72 24.661 0,70 -53,38 74,43 4 Điện thoại 424.314 22,58 290.504 14,70 432.474 12,27 -31,54 48,87 5 Cá 22.155 1,18 30.058 1,52 8.696 0,25 35,67 -71,07 6 Gỗ - - 5.265 0,27 3.695 0,10 - -29,82 7 Hàng tiêu dùng - - - 120.49 3,42 - - 8 Hàng thực phNm - - - - 65.414 1,86 - - 9 Khác 15.58 0,83 49.229 2,49 3.134 0,09 215,98 -93,63 Tổng 1.878.809 100 1.975.606 100 3.525.753 100 5,15 78,46 (Nguồn: Phòng kế toán)GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH SVTH: 34 - - TRƯƠNG DUY HẢI http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần GentracoQua bảng 3.3 cho thấy doanh thu của công ty theo cơ cấu mặt hàng được thể hiệnnhư sau: a. Mặt hàng gạo Trong tất cả các mặt hàng kinh doanh của Công ty cổ phần Gentraco, mặthàng gạo luôn đóng vai trò quan trọng nhất và là mặt hàng chủ lực của Công ty vì nóluôn chiếm một khoản thu lớn nhất trong tổng doanh thu của Công ty. Qua bảng 3.3chúng ta thấy: doanh thu từ mặt hàng này luôn tăng qua các năm, cụ thể là doanh thutừ mặt hàng gạo tăng từ mức 1.200.035 triệu đồng năm 2006 lên mức 1.318.644triệu đồng năm 2007 tức tăng 9,88% và đến năm 2008 doanh thu của gạo đạt2.530.271 triệu đồng tăng 91,88% so với năm 2007 và tăng 110,85% so với năm2006. Nguyên nhân là do thị trường lương thực thế giới biến động theo hướng cungkhông đủ cầu bởi các quốc gia có “quyền lực” có tác động đến thị trường lương thựcthế giới đều có những biến động về tình hình cung ứng lương thực, cụ thể: Ấn Độphải giảm tiến độ xuất khNu gạo và nhập khNu thêm lúa mì để bù đắp lượng gạothiếu hụt, Inđônêxia trước đây không nhập khNu gạo, năm nay cũng phải nhập khNuhơn 1,3 triệu tấn. Đặc biệt, Ôxtrâylia, nước sản xuất lúa mì lớn trên thế giới với sảnlượng khoảng 24 triệu tấn/năm, nhưng năm 2007 chỉ thu hoạch được khoảng 9 triệutấn. Ngay cả vụ lúa mì mới năm 2008 của Ôxtrâylia dự kiến cũng chỉ thu hoạch ởkhoảng 12-13 triệu tấn và vẫn tiếp tục giảm. Song song đó, việc cắt giảm sản lượngngô từ “túi” lương thực sang “túi” nhiên liệu để sử dụng điều chế ethanol thay choxăng của Mỹ cũng ảnh hưởng đến thị trường lương thực. Những tác động này đãgóp phần làm cho cung - cầu lương thực trên thị trường thế giới biến động lớn vàlàm cho mặt hàng gạo của Việt Nam “lên ngôi”. Do nhu cầu tăng mạnh, nên có thểnói xuất khNu gạo năm 2007 luôn ở trong tình trạng không có hàng để bán đã dẫnđến giá gạo bình quân xuất khNu của Việt Nam năm 2007 đạt 295 USD/tấn, tăng 41USD/tấn so với năm 2006. Sang năm 2008, tình trạng thiếu hụt lương thực ở các nước trên thế giới vẫncòn ở mức cao do tình hình lũ lụt, hạn hán ở nhiều nước vẫn còn tiếp tục xảy ra dẫnđến nông sản sẽ thiếu hụt, đặc biệt là lúa mì bị giảm sản lượng nghiêm trọng nênkhuynh hướng tiêu dùng gạo trên thế giới ngày càng nhiều hơn. Bên cạnh đó, TháiGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 35 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần GentracoLan nước xuất khNu gạo lớn nhất thế giới chỉ dự kiến xuất khNu khoảng 8,7 triệu tấn,giảm so với năm 2007 do tồn kho giảm. Ở Ấn Độ do thiếu hụt lúa mì và ngô nên dựkiến xuất khNu khoảng 3,5 triệu tấn sẽ không thực hiện được. Trung Quốc có khảnăng không xuất khNu và tăng nhập khNu gạo, nông sản. Trong khi đó nhu cầu nhậpkhNu lại tăng cao ở một số nước như Bangladesh dự kiến nhập khNu 1 triệu tấn vàPhilippines nhập khoảng 2 triệu tấn đã đNy giá gạo xuất khNu của Việt Nam tăngcao, cụ thể: giá của gạo 5% tấm xuất khNu của nước ta đạt 400 USD/tấn, tăng trungbình 105 USD/tấn so với năm 2007, gạo 25% cũng tăng lên đến 370 USD/tấn. Đángchú ý là giá gạo xuất khNu của Việt Nam vào tháng 04 năm 2008 có khi lên đến1.050 USD/tấn đã tạo nên một nguồn thu khổng lồ cho Công ty trong khi thị trườngxuất khNu của Công ty đang mở rộng đến 47 quốc gia và có xu hướng tiếp tục tăngtrong tương lai b. Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi Bên cạnh mặt hàng gạo, nguyên liệu thức ăn cũng là mặt hàng có sự đónggóp không nhỏ vào tổng doanh thu của Công ty, cụ thể là doanh thu từ nguyên liệuthức ăn năm 2006 đạt 186.400 triệu đồng chiếm tỷ trọng 9,92% trong tổng doanhthu và năm 2007 là 267.768 triệu đồng chiếm 13,55% tổng doanh thu, tăng 43,65%về tỷ lệ so với năm 2006, năm 2008 là 336.918 triệu đồng chiếm tỷ trọng 9,56% vàtăng 25,82% so với năm 2007. Nguyên nhân là do doanh thu từ bã đậu nành tăng từ233.530 triệu đồng năm 2007 lên mức 322.952 triệu đồng năm 2008, và năm 2008công ty Gentraco có thêm khoản thu mới từ thức ăn cho cá là 784 triệu đồng. Bêncạnh đó, thị trường cung ứng của mặt hàng này đang được mở rộng và giá cả của nótăng theo sự gia tăng của tốc độ lạm phát và lãi suất ngân hàng c. Xăng dầu Qua bảng 3.3 cho thấy, doanh thu từ mặt hàng này là không ổn định qua cácnăm, cụ thể: doanh thu từ xăng dầu năm 2006 là 30.325 triệu đồng chiếm tỷ trọng1,61% trong tổng doanh thu, tuy nhiên sang năm 2007 doanh thu của mặt hàng nàyđã giảm xuống còn 14,138 triệu đồng tức giảm 53,38% so với năm 2006 và chiếm0,72% trong tổng doanh thu. Đến năm 2008, doanh thu từ xăng dầu có khả quan hơncụ thể là doanh thu của xăng dầu đã tăng lên mức 24.661 triệu đồng, tăng 10,52% soGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 36 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentracovới năm 2007 nhưng nếu so với năm 2006 thì vẫn còn thấp hơn 18,68%. Nguyênnhân của sự sụt giảm này là do sự biến động của thị trường xăng dầu thế giới, bạođộng chiến tranh và chính sách cấm vận của Mỹ ở Trung Đông đã làm giảm sảnlượng dầu cung ứng trên thị trường, dẫn đến giá cả xăng dầu tăng đột biến có lúc lênđến 17.000 đồng/lít, giá cả xăng dầu tăng khiến cho người dân có xu hướng tiếtkiệm hơn trong việc sử dụng xăng dầu nên đã làm cho sản lượng xăng dầu của Côngty tiêu thụ tại thời điểm 2007 và năm 2008 rất kém nên đã làm giảm doanh thu củaCông ty d. Điện thoại Đứng thứ hai về tỷ trọng trong tổng doanh thu của Công ty là những khoảnthu từ lĩnh vực kinh doanh điện thoại di động và thẻ nạp tiền điện thoại. Tuy nhiên,doanh thu từ mặt hàng này đang có những biến động không tốt, cụ thể là doanh thucủa mặt hàng điện thoại, thẻ và dịch vụ điện thoại năm 2006 đạt mức 424.314 triệuđồng chiếm tỷ trọng 22,58% trong tổng doanh thu sang năm 2007 giảm xuống còn290.504 triệu đồng chiếm tỷ trọng 14,70% trong tổng doanh thu và giảm 31,54% vềtỷ lệ so với năm 2006. Đến năm 2008 doanh thu từ các mặt hàng này có khả quanhơn năm 2007, cụ thể là đạt mức 432.474 triệu đồng chiếm tỷ trọng 12,27% tổngdoanh thu. Nguyên nhân khiến cho thu nhập từ mặt hàng này không ổn định vàkhông mấy tốt là do sức ép cạnh tranh từ thị trường vì số lượng cửa hàng điện thoạidi động mọc lên ngày càng nhiều từ đó làm giảm thị phần của Công ty. Bên cạnh đó,giá bán sản phNm của Công ty chưa thực sự phù hợp, thường cao hơn khoản 10.000đồng/chiếc điện thoại so với một số cửa hàng lớn như: Phương Tùng, Ninh Kiều nênkhông thu hút được khách hàng dẫn đến doanh thu từ mặt hàng này bị sụt giảm31,54% vào năm 2007. Sang năm 2008, chính sách giá bán đối với mặt hàng nàycủa Công ty có phần cải thiện hơn và công tác quản lý ở bộ phận bán hàng ngàycàng được nâng cao, thái độ cư xử của nhân viên cũng niềm nở hơn nên đã làm cảithiện được doanh thu đối với mặt hàng này. e. Mặt hàng cá tra Các mặt hàng từ thủy sản luôn là vấn đề nóng bỏng hiện nay bởi sự thăngtrầm và không ổn định của nó. Đối với hoạt động của Công ty cũng vậy, vì là mộtGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 37 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentracocông ty kinh doanh trên nhiều lĩnh vực trong đó có cá tra nên doanh thu từ mặt hàngnày cũng có ảnh hưởng đến tổng doanh thu của Công ty, cụ thể là doanh thu từ cátra của Công ty năm 2006 đạt 22.155 triệu đồng chiếm 1,18% tỷ trọng trong tổngdoanh thu, sang năm 2007 doanh thu của sản phNm này đã tăng lên mức 30,058 triệuđồng, chiếm 1,52% trong tổng doanh thu. Tuy nhiên, sang năm 2008 thì doanh thutừ cá tra đã bị sụt giảm nghiêm trọng chỉ còn 8.696 triệu đồng. Nguyên nhân là dothị trường Nga đã siết chặt rào cản về chất lượng đã làm ảnh hưởng tới tốc độ xuấtkhNu mặt hàng sang Nga trong năm 2007. Một nguyên nhân nữa là do Công ty chưađáp ứng được đồng bộ về chất lượng cho các thị trường lớn. Bên cạnh đó, các ngânhàng Mỹ đang thắt chặt tín dụng khiến cho các nhà nhập khNu của Mỹ không có vốnđể mua hàng,…dẫn đến sản lượng cá tra xuất khNu của công ty nói riêng và cả nướcnói chung bị sụt giảm dẫn đến làm giảm doanh thu. f. Những mặt hàng khác Ngoài những mặt hàng trên thì Công ty Gentraco còn có thu nhập từ các mặthàng như: gỗ, bất động sản, cho thuê văn phòng nhưng tỷ trọng không đáng kể sovới tổng doanh thu. Đặc biệt là năm 2008 Công ty có kinh doanh thêm hàng tiêudùng và hàng thực phNm, góp phần làm tăng tổng doanh thu của Công ty thêm185.904 triệu đồng. 3.2.1.3. Phân tích doanh thu theo thị trường Qua những thông tin từ bảng 3.4 (xem trang 39) cho thấy tổng doanh thu củaCông ty Cổ phần Gentraco không những có được từ nguồn thu của thị trường trongnước mà còn bao gồm cả thị trường xuất khNu a. Thị trường nội địa Những số liệu được cung cấp từ Bảng doanh thu theo cơ cấu thị trường chothấy: doanh thu từ thị trường nội địa của công ty Gentraco không ngừng tăng quacác năm, cụ thể là năm 2006 đạt 687.335 triệu đồng chiếm 36,58% về tỷ trọng trongtổng doanh thu, sang năm 2007 mức doanh thu này đã lên đến 717.186 triệu đồngtăng 29.851 triệu đồng (tức tăng 4,16%) so với năm 2006. Sang năm 2008 con sốnày đã tăng lên đáng kể, đạt mức 2.111.447 triệu đồng tăng 1.394.261 triệu đồng( tức tăng 194,41%) so với năm 2007 và tăng 445,12% so với năm 2006 và chiếm tỷGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 38 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentracotrọng 59,89% trong tổng doanh thu. Nguyên nhân khiến cho doanh thu từ thị trườngnội địa không ngừng tăng cao là do thị trường trong nước của Công ty được mởrộng, Công ty có kinh doanh thêm một số sản phNm mới, chẳng hạn như: năm 2007công ty có phát triển thêm mặt hàng gỗ, và năm 2008 có thêm các mặt hàng tiêudùng, hàng thực phNm nên đã đNy doanh thu từ thị trường nội đia của Công ty tăngcao. Đáng chú ý nhất là tỷ trọng của doanh thu thị trương nội địa năm 2008 tăng caohơn so với các năm trước nguyên nhân là do: năm 2008, Việt Nam và thế giới phảiđối mặt với cuộc khủng hoảng lương thực toàn cầu do đó để bảo đảm an ninh lươngthực quốc gia, các Công ty xuất khNu gạo nói chung và Gentraco nói riêng đều buộcphải cắt giảm lượng gạo khNu xuất khNu sang thị trường các nước nhằm đáp ứng nhucầu lương thực trong nước nên đã khiến cho doanh thu từ thị trường nội địa củaCông ty tăng cao. Bảng 3.4: DOANH THU THEO CƠ CẤU THN TRƯỜNG Đơn vị tính: triệu đồng Tỷ lệ tăng Năm trưởng(%)Thị 2006 2007 2008trường 2007/ 2008/ TT TT TT 2006 2007 Số tiền Số tiền Số tiền (%) (%) (%)Thị trường 687.335 36,58 717.186 36,30 2.111.447 59,89 4,16 194,41nội địaThị trường 1.191.474 63,42 1.258.419 63,70 1.414.306 40,11 5,62 12,39xuất khNuTổng 1.878.809 100 1.975.605 100 3.525.753 100 5,15 78,46 (Nguồn: Phòng kinh doanh) b. Thị trường xuất kh u Cũng giống như các khoản thu từ thị trường nội địa, doanh thu từ thị trườngxuất khNu cũng tăng dần qua các năm, điểm nổi bậc là năm 2008 Công ty Gentracođã ký kết được các hợp đồng xuất khNu gạo với 47 quốc gia trên thế giới mang về1.414.306 triệu đồng cho Công ty. Qua bảng 3.4 cho thấy doanh thu của Công ty đốivới thị trường xuất khNu rất khả quan, năm 2006 doanh thu từ lĩnh vực xuất khNuđạt 1.191.474 triệu đồng chiếm tỷ trọng 63,42% và năm 2007 đạt 1.258.419 triệuđồng tăng 66.945 triệu đồng ( tức tăng 5,62%) so với năm 2006 và chiếm tỷ trọngGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 39 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco63,70% trong tổng doanh thu, Đến năm 2008, khoản thu này đã được nâng lên mức1.414.306 triệu đồng tăng 155.887 triệu đồng ( tức tăng 12,39%) so với năm 2007 vàtăng 18,70% so với năm 2006. Mặc dù giá trị doanh thu của thị trường xuất khNutăng đều qua các năm nhưng chúng ta có thể thấy rằng: tỷ trọng của nó lại giảm sovới doanh thu từ thị trường nội địa, chỉ chiếm 40,11% trong tổng doanh thu. Nguyênnhân là do năm 2006, 2007 nền nông nghiệp Việt Nam bị dịch rầy nâu, sâu hại vàdịch bệnh đe dọa nghiệm trọng khiến cho sản lượng lúa thu hạch bị giảm một lượnglớn, có nguy cơ xấu đến vấn đề an ninh lương thực quốc gia trong khi cả thế giớiđang phải đối mặt với cuộc khủng hoảng lương thực toàn cầu nên chính phủ đã chỉđạo hạn chế xuất khNu gạo nhằm bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Tuy tỷ trọngcủa khoản mục doanh thu thị trường xuất khNu giảm mạnh chỉ còn 38,34% nhưngchúng ta thấy giá trị doanh thu của thị trường này không bị giảm, nguyên nhân là docác cường quốc xuất khNu gạo của thế giới như: Thái Lan, Ấn Độ đã phải giảm sảnlượng xuất khNu do tồn kho lương thực ở các nước này giảm. Đặc biệt là TrungQuốc, một nước đã từng xuất khNu gạo nay phải nhập khNu thêm lương thực. Bêncạnh đó, các thị trường truyền thống của Công ty như: Bangladesh, Philipines,.. cónhu cầu nhập khNu gạo tăng cao hơn trước nên khiến cho giá gạo xuất khNu củaCông ty tăng cao. Điều này đã lý giải được vì sao sản lượng gạo xuất khNu của Côngty bị giảm nhưng doanh thu không giảm mà còn tăng hơn so với năm 2007. 3.2.2. Phân tích chi phí của Công ty Cổ phần Gentraco 3.2.2.1. Chi phí giá vốn hàng bán Do Công ty Gentraco kinh doanh nhiều mặt hàng nên chi phí giá vốn hàngbán của Công ty bao gồm chi phí giá vốn của tất cả các sản phNm mà Công ty kinhdoanh. Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua ba năm chothấy chi phí giá vốn của Công ty không ngừng tăng cao và chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng chi phí của công ty qua các năm, cụ thể: chi phí giá vốn của Công ty năm2007 là 1.852.087 triệu đồng tăng 90.989 triệu đồng (tức tăng 5,17%) so với năm2006 và chiềm tỷ trọng 93,55% trong tổng chi phí của Công ty. Sang năm 2008,khoản chi phí này tiếp tục tăng cao và ở mức là 3.186.052 triệu đồng tăng 1.333.965triệu đồng (tức tăng 72,02%) so với năm 2007 và tăng 1.424.954 triệu đồng (tứcGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 40 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentracotăng 80,91%) so với năm 2006 và chiếm tỷ trọng 90,83% tổng chi phí. Chi phí giávốn hàng bán tăng qua các năm là do tác động của nhiều nguyên nhân như: khốilượng sản phNm mà Công ty cung ứng ra thị trường, giá cả nguyên liệu đầu vào,những biến động từ thị trường,.. Trong đó, khối lượng sản phNm tiêu thụ của Côngty nhiều hay ít phụ thuộc rất nhiều vào các đơn đặt hàng, các hợp đồng mà Công tyđã ký kết với khách hàng. Như chúng ta đã biết, Công ty Gentraco kinh doanh rất nhiều mặt hàng trongđó gạo luôn là mặt hàng chủ lực và chiếm tỷ trọng lớn nhất. Vì vậy, chi phí giá vốnhàng bán của công ty tăng cao chủ yếu là do chi phí giá vốn của mặt hàng gạo tăngqua các năm và nguyên nhân khiến cho chi phí vốn của gạo tăng là do thị trườnglương thực trong nước và thế giới biến động theo hướng cung không đủ cầu làm chogiá cả lúa, gạo nguyên liệu không ngừng tăng cao. Nếu như giá cả của lúa nguyênliệu năm 2006 dao động ở mức 2.270 – 2.320đồng/kg thì sang năm 2007 mức giánày đã lên đến 3.500 – 3.600đồng/kg tăng trung bình 51,18% so với năm 2006 vàđáng chú ý nhất là giá lúa nguyên liệu năm 2008 có khi lên đến 5.000 đồng/kg tăng42,86% so với năm 2007. Sự gia tăng nhanh chóng của giá cả lúa, gạo nguyên liệuđã góp phần đNy chi phí giá vốn của Công ty lên cao qua các năm. Ngoài sự tác động của giá cả nguyên liệu đầu vào, chi phí giá vốn 2008 tăngso với năm 2007 còn do Công ty đã kinh doanh thêm một số mặt hàng như: gỗ vớichi phí vốn là 3.637 triệu đồng, hàng tiêu dùng với chi phí vốn là 114.857 triệuđồng, hàng thực phNm với chi phí vốn là 63.944 triệu đồng Bên cạnh đó, chi phí vốn của Công ty tăng còn do chi phí giá vốn của bã đậunành, xăng dầu, điện thoại di động tăng, cụ thể: chi phí giá vốn của bã đậu nành năm2008 là 314.317 triệu đồng tăng 101.192 triệu đồng so với năm 2007, chi phí giávốn của mặt hàng xăng dầu năm 2008 là 21.829 triệu đồng tăng 8.490 triệu đồng sovới năm 2007; chi phí giá vốn của điện thoại di động năm 2008 là 430.448 triệuđồng tăng 141.883 triệu đồng so với năm 2007. Nguyên nhân khiến cho chi phí giávốn hàng bán của các sản phNm này tăng là do ngoài sự tác động của giá cả đầu vàocòn do số lượng tiêu thụ của các mặt hàng này trong năm 2008 đều tăng mạnh,…GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 41 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco Tất cả những nguyên nhân trên đã góp phần đNy giá vốn hàng bán của Côngty năm 2008 tăng lên mức 3.186.052 triệu đồng. Tuy nhiên, có thể đánh giá rằng chiphí giá vốn tăng không phải là không tốt vì do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảnglương thực thế giới nên giá nguyên liệu đầu vào tăng là tất yếu, chúng ta cũng phảinhìn nhận rằng bên cạnh sự gia tăng của giá vốn thì giá bán một số sản phNm củaCông ty cũng tăng cao nên kết quả mang về của lợi nhuận gộp qua các năm cũng rấtkhả quan. 3.2.2.2. Chi phí bán hàng Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cho thấy chi phíbán hàng của năm 2007 so với năm 2006 biến động không nhiều, cụ thể: chi phí bánhàng năm 2006 là 64.176 triệu đồng chiếm tỷ trọng 3,42% trong tổng chi phí, sangnăm 2007 khoản chi phí là 64.192 triệu đồng chỉ tăng 16 triệu đồng (tức chỉ tăng0,02%) so với năm 2006. Bảng 3.5: CHI TIẾT CHI PHÍ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM 2006 - 2008 Đơn vị tính: triệu đồng Chênh lệch Chênh lệch Năm Năm Năm 2008/2007 2007/2006 Chỉ tiêu 2008 2007 2006 Mức Tỷ lệ Mức Tỷ lệChi phí cho nhânviên 3.980 2.912 2.892 1.068 36,67 20 0,69Chi phí nguyên liệu,vật liệu 375 53 45 322 607,55 8 17,78Chi phí dụng cụ, đồdùng văn phòng 231 - 54 231 - -54 -Chi phí khấu hao tàisản cố định 37 200 180 -163 -81,50 20 11,11Chi phí dịch vụ muangoài 80.097 59.695 59.583 20.401 34,18 112 0,19Chi phí khác 1.414 1.332 1.422 82 6,16 -90 -6,33 Cộng 86.133 64.192 64.176 21.941 34,18 16 0,02 (Nguồn: Phòng kế toán)GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 42 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco Nguyên nhân chính của sự gia tăng này là do năm 2007 Công ty có kinhdoanh thêm mặt hàng mới là gỗ nên đã phát sinh thêm khoản chi phí bán hàng đốivới loại sản phNm này. Qua sự biến động rất ít của chi phí bán hàng năm 2007 chothấy Công ty Gentraco đã sử dụng khoản mục chi phí này rất tốt và hợp lý. Sangnăm 2008, khoản mục chi phí này lại có nhiều biến động, cụ thể là chi phí bán hàngnăm 2008 vượt năm 2007 và ở mức 86.133 triệu đồng tăng 21.941 triệu đồng (tứctăng 34,18%) so với năm 2007. Sự gia tăng này khó có thể kết luận là xấu đối vớiCông ty bởi chi phí bán hàng của Công ty tăng do một số nguyên nhân hợp lý sau:thị trường kinh doanh của Công ty được mở rộng, khối lượng sản phNm, hàng hóadịch vụ của Công ty được tiêu thụ nhiều hơn các năm trước điều này được thể hiệnqua doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2008 đã tăng gấp 1,78lần so với năm 2007. Ngoài ra, sang năm 2008 bên cạnh những mặt hàng truyền thống như: gạo ,xăng dầu, điện thoại, thủy sản, nguyên liệu thức ăn,..Công ty còn kinh doanh thêmhàng tiêu dùng, hàng thực phNm và thường việc khinh doanh những loại sản phNmnày đòi hỏi phải tốn thêm một lượng chi phí bán hàng khá lớn. Chi tiết hơn về nguyên nhân của sự gia tăng chi phí bán hàng là do sự giatăng của các khoản mục chi phí như: - Chi phí nhân viên năm 2008 là 3.980 triệu đồng tăng 1.068 triệu đồng (tứctăng 36,66%) so với năm 2007. Chi phí nhân viên tăng là do năm 2008 Công ty hoạtđộng nhiều ở thị trường nội địa, cụ thể doanh thu thị trường nội địa năm 2008 là2.111.447 triệu đồng tăng cao so với năm 2007 nên Công ty có chính sách khenthưởng nhằm khuyến khích tin thần làm việc của nhân viên. Bên cạnh đó, mứclương cơ bản của nhân viên cũng được nâng cao từ 1,8 triệu đồng lên 2 triệu đồngnên đã đNy khoản mục chi phí nhân viên lên cao - Chi phí bán hàng tăng còn do chi phí nguyên liệu vật liệu tăng, cụ thể: chi phívật liệu năm 2007 là 53 triệu đồng tăng lên 375 triệu đồng năm 2008 tăng 606,81%tức tăng 322 triệu đồng. Nguyên nhân là do chi phí bao bì tăng cao bởi trong năm2008 khối lượng sản phNm tiêu thụ lớn nên phải tốn thêm nhiều chi phí bao bì chosản phNm của mìnhGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 43 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco - Kế tiếp là sự gia tăng của khoản mục chi phí dịch vụ mua ngoài, cụ thể lànăm 2007 chi phí này là 59.695 triệu đồng sang năm 2008 đã tăng lên 80.097 triệuđồng tức tăng 20.402 triệu đồng về giá trị hay tăng 34,18% về tỷ lệ. Nguyên nhânchủ yếu là do giá cả xăng dầu năm 2008 tăng cao có lúc lên đến 17.000 - 18.000đồng/lít nên đã đNy giá cước vận chuyển, giá cước xây gia công lúa của Công ty lêncao trong khi đó khối lượng sản phNm hàng hóa của Công ty lại được tiêu thụ nhiềuhơn các năm trước nên đã làm cho khoản mục chi phí dịch vụ mua ngoài tăng lên34,18% so với năm 2007 - Bên cạnh đó, trong năm 2008 Công ty còn phát sinh thêm khoản chi phí mớiđó là chi phí đồ dùng và dụng cụ văn phòng với giá trị là 231 triệu đồng. Tuy nhiên, ngoài các khoản mục chi phí là nguyên nhân làm tăng chi phíbán hàng của Công ty thì trong năm 2008, khoản mục chi phí khấu hao tài sản cốđịnh ở bộ phận bán hàng lại góp phần làm giảm chi phí bán hàng của Công ty, cụthể: chi phí khấu hao tài sản cố định năm 2008 là 37 triệu đồng trong khi khoản mụcchi phí này năm 2007 là 200 triệu đồng giảm 163 triệu đồng (tức giảm 81,49%).Nguyên nhân chính là do đến năm 2008 Công ty đã khấu hao hết một lượng lớn tàisản cố định của mình nên đã hạ chi phí khấu hao xuống còn 37 triệu đồng 3.2.2.3. Chi phí quản lý doanh nghiệpBảng 3.6: CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM 2006-2008 Đơn vị tính: triệu đồng Chênh lệch Chênh lệch Năm 2008/2007 2007/2006 Chỉ tiêu Năm Năm Năm Tỷ Tỷ 2008 2007 2006 Mức lệ(%) Mức lệ(%)Chi phí cho nhân 11.446 6.630 5.715 4.816 72,64 915 16,01viênChi phí nguyên 157 96 85 61 63,51 11 12,94liệu, vật liệuChi phí dụng cụ 1.710 - 24 - - -24 -100văn phòngChi phí khấu hao 1.049 653 232 396 60,66 421 181,46tài sản cố địnhGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 44 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần GentracoChi phí thuế, phí 433 501 425 -68 -13,60 76 17,88và lệ phíDự phòng nợ phải 6.512 85 52 6.427 7.584,53 33 63,46thu khó đòiChi phí dịch vụ 3.544 2.715 1.049 829 30,54 1.666 158,82mua ngoài 7.395 6.026 3.925 1.369 22,72 2.101 53,53Chi phí khác 32.246 16.706 11.507 15.540 93,03 5.199 45,18 Cộng (Nguồn: Phòng kế toán) Qua bảng 3.1 (xem trang 25) cho thấy chi phí quản lý doanh nghiệp tại Côngty qua ba năm điều tăng, cụ thể: chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2006 là 11.507triệu đồng sang năm 2007 tăng lên 16.706 triệu đồng tăng 5.199 triệu đồng (tức tăng45,17%) so với năm 2006. Và sang năm 2008 là 32.246 triệu đồng tăng 15.540 triệuđồng (tức tăng 93,03%) so với năm 2007. Nguyên nhân là do: - Chi phí nhân viên năm 2007 là 6.630 triệu đồng trong khi năm 2006 khoảnmục chi phí này chỉ ở mức 5.715 triệu đồng tức chi phí nhân viên năm 2007 tăng915 triệu đồng (hay tăng 16,01%) so với năm 2006. Sang năm 2008, khoản mục chiphí này lại tiếp tục tăng cao và ở mức 11.446 triệu đồng tăng 4.816 triệu đồng(tương ứng tăng 72,64%) so với năm 2007. Cũng giống như chi phí nhân viên ở bộphận bán hàng, chi phí nhân viên ở bộ phận quản lý doanh nghiệp tăng cũng do quacác năm Công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả nên Ban lãnh đạo Công ty tiếnhành nhiều chính sách khen thưởng cho các nhân viên và thực hiện nâng mức lươngcơ bản của nhân viên. Điều này cho thấy Công ty Gentraco rất quan tâm đến đờisống của cán bộ công nhân viên trong Công ty. Bên cạnh đó, số lượng nhân viênmới tuyển của Công ty ngày càng nhiều hơn để phục vụ cho chiến lược mở rộng thịtrường. - Bên cạnh chi phí nhân viên, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng còn do chiphí dịch vụ mua ngoài của Công ty tăng. Qua bảng 3.6 chúng ta thấy chi phí dich vụmua ngoài của Công ty năm 2007 là 2.715 triệu đồng tăng 1.666 triệu đồng (tức tăng158,82%) so với năm 2006. Sang năm 2008, khoản mục chi phí này là 3.544 triệuđồng tăng 829 triệu đồng (tương đương tăng 30,54%) so với năm 2007. NguyênGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 45 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraconhân của sự gia tăng này là do Công ty tiêu thụ điện, nước ngày càng nhiều do chínhsách mở rộng thị trường và năm 2008 Công ty có thêm một số chi nhánh mới như:Trung tâm phân phối hàng thực phNm, Trung tâm phân phối hàng tiêu dùng - Thêm vào đó, năm 2008 Công ty còn phát sinh thêm khoản chi phí mà năm2007 không có đó là chi phí đồ dùng và dụng cụ văn phòng với số tiền là 1.710 triệuđồng. Do năm 2008 công ty cần thay mới một số dụng cụ và đồ dùng văn phòng đãcũ, đồng thời trang bị thêm một số dụng cụ mới nhằm phục vụ tốt cho công việc củacác nhân viên trong Công ty - Trong đó đáng chú ý là ảnh hưởng của khoản chi phí dự phòng nợ phải thukhó đòi đến chi chí quản lý doanh nghiệp, cụ thể là khoản chi phí này đã tăng từ 52triệu đồng năm 2006 lên 85 triệu đồng năm 2007 tăng 33 triệu đồng (tức tăng63,46%). Đến năm 2008, khoản mục chi phí này là 6.512 triệu đồng tăng 6.427 triệuđồng (tương đương tăng 7.584,53%) so với năm 2007 và chiếm tỷ trọng 20,19%trong tổng chi phí quản lý doanh nghiệp nên sự gia tăng này là một trong số nguyênnhân quan trọng khiến cho chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2008 tăng 93,03% sovới năm 2007. Nguyên nhân là do năm 2008, một số doanh nghiệp là khách hànglớn của Công ty còn chậm trễ trong việc thanh toán nợ cho Công ty nên đã đNy chiphí dự phòng này lên cao. Ngoài ra, chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2008 tăng cao còn do ảnh hưởngcủa chi phí khấu hao tài sản cố định tăng 396 triệu đồng, tương đương 60,66%, chiphí khác tăng 1.369 triệu đồng (tương đương 22,72%) so với năm 2007. Ngoài ra,chúng ta cũng phải nhìn nhận rằng: bên cạnh các nhân tố làm cho chi phí quản lýdoanh nghiệp tăng thì trong các khoản mục con của chi phí này vẫn có khoản mụcchi phí làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp đó là chi phí thuế, phí và lệ phí đãgiảm 68 triệu đồng tương đương 13,60% s o với năm 2007. 3.2.3. Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty Cổ phần Gentraco Như chúng ta đã biết, lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quảhoạt động kinh doanh của Công ty. Đối với một Công ty lớn và lâu năm nhưGentraco, lợi nhuận mà Công ty đạt đạt ngoài giá trị hiện vật còn có uy tín của Côngty trên thị trườngGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 46 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco 3.2.3.1. Phân tích chung lợi nhuận của công ty Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (xem trang 25) cho thấy tổnglợi nhuận kế toán trước thuế tăng dần qua các năm. Đây là một dấu hiệu tốt đối vớiCông ty Gentraco và cũng chứng tỏ được rằng Công ty kinh doanh ngày càng hiệuquả. Từ số liệu báo cáo của Phòng kế toán cho thấy tổng lợi nhuận kế toán trướcthuế của Công ty năm 2006 là 19.896 triệu đồng, năm 2007 là 25.617 triệu đồngtăng 5.721 triệu đồng (tức tăng 28,76%) so với năm 2006 và năm 2008 là 70.657triệu đồng tăng 45.040 triệu đồng (tức tăng 175,82%) so với năm 2007 và tăng255,14% so với năm 2006. Tổng lợi nhuận trước thuế qua ba năm đều tăng do lợinhuận thu được từ hoạt động kinh doanh và hoạt động khác đều tăng. Qua đó chothấy Công ty gentraco đã có những chiến lược kinh doanh rất phù hợp và có hiệuquả Số tiền 70.657.588 80.000.000 70.000.000 60.000.000 50.000.000 25.617.023 40.000.000 19.895.870 30.000.000 20.000.000 10.000.000 0 2006 2007 2008 Năm Hình 3.2: Biểu đồ biểu diễn tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty Gentraco qua ba năm a. Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là thành phần quan trọng trong tổng lợinhuận của Công ty và thường chiếm một tỷ trọng rất lớn. Qua ba năm lợi nhuận từhoạt động kinh doanh đã tăng lên đáng kể, cụ thể: lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh của Công ty năm 2007 là 24.648 triệu đồng tăng 5.595 triệu đồng (tức tăng29,37%) so với năm 2006 và năm 2008 là 52.636 triệu đồng tăng 27.988 triệu đồngGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 47 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco(tức tăng 113,54%) so với năm 2007. Nguyên nhân là do doanh thu thuần từ hoạtđộng kinh doanh tăng đều qua các năm, cụ thể: doanh thu thuần bán hàng và cungcấp dịch vụ năm 2006 là 1.878.809 triệu đồng, năm 2007 là 1.975.605 triệu đồngtăng 96.796 triệu đồng (tức tăng 5,15%) so với năm 2006 và năm 2008 là 3.525.753triệu đồng tăng 1.550.148 triệu đồng (tức tăng 78,46%) so với năm 2007 và tăng1.646.944 triệu đồng (tức tăng 87,66%) so với năm 2006 dẫn tới lợi nhuận gộp cũngtăng theo, cụ thể: lợi nhuận gộp năm 2007 là 123.518 triệu đồng tăng 5.807 triệuđồng so với năm 2006 và năm 2008 là 267.418 triệu đồng tăng 143.900 triệu đồngso với năm 2007. Đây chính là một trong những nguyên nhân tích cực tạo nên sựtăng trưởng của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, theo bảng báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy tốc độ tăng của giávốn hàng bán năm 2007 là 5,17% cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần của sảnphNm, dịch vụ. Đây là một dấu hiệu không tốt vì nếu tốc độ của giá vốn vẫn tiếp tụctăng cao hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thì sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sở dĩ giá vốn hàng bán của năm 2007 tăng cao là do thị trường lương thựcbiến động mạnh, sâu bệnh và dịch rầy nâu lan rộng nên làm ảnh hưởng đến năngsuất của lúa khiến cho giá gạo nguyên liệu tăng mạnh làm tăng giá vốn hàng bán củagạo. Mặc dù tốc độ tăng trưởng của chi phí giá vốn năm 2007 lớn hơn tốc độ tăngcủa doanh thu thuần nhưng nếu xét về giá trị thì giá trị của doanh thu thuần vẫn caohơn nhiều so với chi phí giá vốn, cụ thể là chênh lệch 267.418 triệu đồng. Sang năm 2008, tốc độ tăng của chi phí giá vốn bị giảm so với tốc độ tăngcủa doanh thu, nguyên nhân là do năm 2008 thị trường kinh doanh của Công tyđược mở rộng, khối lượng sản phNm tiêu thụ nhiều hơn so với năm 2007, bên cạnhđó giá gạo xuất khNu của Công ty năm 2008 có khi lên đến 950 USD/tấn tạo ra mộtkhoản lợi lớn cho Công ty từ những mặt hàng tồn kho. Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh cũng cho thấy: Công ty luôn bị lỗ tronghoạt động tài chính, cụ thể: năm 2006 Công ty bị lỗ 22.974 triệu đồng, năm 2007khoản lỗ trong hoạt động này có giảm so với năm 2006 những công ty vẫn lỗ mộtkhoản 17.971 triệu đồng và năm 2008 khoản lỗ này đã tăng lên 96.403 triệu đồng.GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 48 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần GentracoKhoản lỗ trong hoạt động tài chính của Công ty qua các năm chủ yếu do các khoảnthu từ lãi tiền gửi, lãi trả chậm, lãi cho vay không bù đắp nỗi chi phí lãi vay, cụ thể:doanh thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay năm 2007 là 2.602 triệu đồng, năm 2008 là17.174 triệu đồng trong khi đó chi phí lãi vay năm 2007 là 33.353 triệu đồng , năm2008 là 109.650 triệu đồng. Mặc dù các khoản lỗ từ hoạt động tài chính của Công tyđã được bù đắp bởi lợi nhuận gộp nhưng cũng gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạtđộng của Công ty. Ngoài ra, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty còn là khoản chênhlệch giữa lợi nhuận gộp với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Quabảng 01 chúng ta thấy: năm 2007 chi phí bán hàng tăng 16 triệu đồng và chi phíquản lý doanh nghiệp tăng 5.198 triệu đồng so với năm 2006 trong khi đó lợi nhuậngộp của Công ty năm 2007 là 123.518 triệu đồng tăng 5.807 triệu đồng so với năm2006, sau khi bù đắp khoản lỗ từ hoạt động tài chính Công ty vẫn còn lãi 25.617triệu đồng và tăng 5.721 triệu đồng so với năm 2006. Sang năm 2008, chi phí bánhàng tăng 21.941 triệu đồng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 15.540 triệu đồngso với năm 2007 trong khi lợi nhuận gộp của Công ty năm 2008 là 267.418 triệuđồng tăng 143.900 triệu đồng so với năm 2007, sau khi bù đắp khoản lỗ 96.403 triệuđồng từ hoạt động tài chính và các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp Công ty vẫn còn lãi 52.636 triệu đồng tăng 27.987 triệu đồng so với năm2007 b. Lợi nhuận từ hoạt động khác Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua ba năm(xem trang 25) cho thấy khoản lợi nhuận này qua ba năm đều tăng, cụ thể: năm 2006lợi nhuận từ hoạt động khác của Công ty là 843 triệu đồng, sang năm 2007 tăng lên968 triệu đồng tức tăng 125 triệu đồng tương đương 14,90%. Đến năm 2008, khoảnlợi nhuận này đạt 18.023 triệu đồng tăng 17.055 triệu đồng tương đương 1.761,88%so với năm 2007. Có được sự tăng trưởng đáng mừng này là do năm 2008, Công tycó phát sinh thêm nghiệp vụ nhượng bán và thanh lý một số tài sản cố định thu vềcho Công ty 42.510 triệu đồng trong khi đó chi phí phát sinh trong quá trình nhượngGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 49 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentracobán, thanh lý và giá trị còn lại của tài sản chỉ có 25.563 triệu đồng do đó Công tyvẫn còn lãi 16.947 triệu đồng. Ngoài ra, lợi nhuận từ hoạt động khác của Công ty trong năm 2008 tăng sovới các năm trước còn do các khoản thu từ tiền thưởng giải phóng tàu nhanh, thu từcác chương trình khuyến mãi và thu khác, cụ thể: thu từ giải phóng tàu nhanh năm2008 là 1.086 triệu đồng tăng 712 triệu đồng tương đương tăng 190,08% so với năm2007, thu từ các chương trình khuyến mãi năm 2008 là 1.087 triệu đồng tăng 768triệu đồng tương đương 240,61% so với năm 2007 và thu khác năm 2008 là 814triệu đồng tăng 443 triệu đồng so vơi năm 2007. Bên cạnh đó, lợi nhuận khác củanăm 2008 tăng còn do trong thời điểm này, Công ty không có phát sinh chi phíchênh lệch thưởng xuất khNu Qua phân tích trên, chúng ta có thể khẳng định rằng hiệu quả hoạt động kinhdoanh của Công ty qua ba năm là tương đối cao. Điều này được biểu hiện rất rõ ởphần lợi nhuận sau thuế của Công ty trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh qua banăm và cụ thể là: lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2006 đạt 15.211 triệu đồng,năm 2007 đạt 19.877 triệu đồng tăng 4.666 triệu đồng tương đương 30,67% so vớinăm 2006 . Sang năm 2008, tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty là 58.316 triệuđồng tăng 38.440 triệu đồng tương ứng 193,39% so với năm 2007 và tăng 43.105triệu đồng tương ứng 283,38% so với năm 2006. Đây một thành tích rất đáng khíchlệ đối với toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty. Tuy nhiên, chúng ta cần phải nhìn nhận rằng: sự gia tăng này của lợi nhuận làchưa hợp lý giữa các khoản mục lợi nhuận bởi hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCông ty có những tiến triển tốt hay nói cách khác là lợi nhuận sau thuế của Công tytăng trưởng mạnh và ổn định chủ yếu là do hoạt động kinh doanh chính của Công tymang lại trong khi đó Công ty luôn phải đối mặt với các khoản lỗ từ hoạt động tàichính. Do đó, vấn đề đặt ra ở đây là Công ty cần phải quan tâm nhiều đến hoạt độngtài chính của doanh nghiệp mình để từ đó có những biện pháp hạn chế và làm giảmcác khoản lỗ trong lĩnh vực này để từ đó góp phần làm giảm gánh nặng cho Công tyGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 50 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco 3.2.3.2. Phân tích lợi nhuận của Công ty Gentraco theo kỳ kế hoạch Bảng 3.7:DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN THEO KẾ HOẠCH QUA BA NĂM Đơn vị tính: triệu đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2006 2007 2008 TH/KH 2006 TH/KH 2007 TH/KH 2008 Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ TH KH TH KH TH KH Mức Mức Mức (%) (%) (%)Doanh thu 1.878.809 2.233.458 1.975.605 2.147.400 3.453.470 2.674.400 -354.648 -15,88 -171.795 -8 779.070 29,13Giá Vốn 1.761.099 1.971.900 1.852.087 2.023.620 3.186.052 2.267.818 -210.801 -10,69 -171.533 -8,48 918.234 40,49LN gộp 117.710 128.100 123.518 123.780 267.418 406.582 -10.389 -8,11 -262 -0,21 -139.164 -34,23Chi phí HĐ 75.682 77.700 80.898 91.125 118.379 369.112 -2.018 -2,60 -10.227 -11,22 -250.733 -67,93LN HĐKD 42.028 50.400 42.620 32.655 149.039 37.470 -8.372 -16,61 9.965 30,52 111.569 297,76 (Nguồn: Phòng kế toán) GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH SVTH: 51 - - TRƯƠNG DUY HẢI http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco Qua bảng 3.7 (xem trang 51) cho thấy Công ty đã hoàn thành vượt mức kếhoạch lợi nhuận trong hai năm 2007, 2008. Chỉ riêng năm 2006, Công ty không đạtđược kế hoạch như mong muốn a. Lợi nhuận của Công ty theo kỳ kế hoạch năm 2006 Qua bảng phân tích cho thấy: Công ty đã không hoàn thành được kế hoạchlợi nhuận năm 2006, cụ thể là lợi nhuận hoạt động kinh doanh thực hiện chỉ đạt42.028 triệu đồng, giảm 8.372 triệu đồng tương đương giảm 16,61% so với kếhoạch Công ty đề ra, mặc dù các khoản mục chi phí dự kiến như: giá vốn hàng bán,chi phí hoạt động đều giảm so với kế hoạch bởi nguyên nhân chính là do doanh thuthực hiện bị giảm một lượng lớn so với kế hoạch, cụ thể là giảm 354.648 triệu đồngso với kế hoạch. Trong đó, doanh thu thực hiện bị giảm so với kế hoạch là do khốilượng sản phNm thực tế tiêu thụ nhỏ hơn kế hoạch đã đề ra bởi trong năm 2006, hoạtđộng sản xuất của nông dân kém hiệu quả do sự ảnh hưởng của dịch rầy nâu nên sảnlượng lúa thu hoạch giảm nên nguồn cung lúa gạo giảm trong khi đó hoạt động xuấtkhNu của công ty bị gián đoạn bởi lệnh ngưng xuất khNu gạo của chính phủ nên mộtsố hợp đồng xuất khNu của Công ty không được thực hiện. Ngoài sự sụt giảm sảnlượng tiêu thụ của mặt hàng lúa gạo, mặt hàng điện thoại cũng bị sụt giảm về sốlượng tiêu thụ do chính sách về giá bán của Công ty chưa hợp lý, giá bán còn cao sovới các đơn vị khác nên khiến cho quá trình tiêu thụ bị chậm lại b. Lợi nhuận của Công ty theo kỳ kế hoạch năm 2007 Không giống như năm 2006, năm 2007 là năm đánh dấu sự thành công củaCông ty bởi lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty đã đạt vượt mức kếhoạch so với dự kiến, cụ thể là lợi nhuận thực hiện của Công ty năm 2007 đạt42.620 triệu đồng tăng 9.965 triệu đồng tức vượt mức kế hoạch 30,52%. Có đượcthành quả này là do bên cạnh sự sụt giảm của doanh thu thực hiện là sự sụt giảm mộtlượng lớn của chi phí giá vốn. Nếu như doanh thu thực hiện giảm so với kế hoạch8% thì chi phí giá vốn, chi phí hoạt động thực hiện lần lượt giảm 8,48% và 11,22 %so với kế hoạch, nghĩa là tốc độ giảm của chi phí thực hiện so với kế hoạch lớn hơntốc độ giảm của doanh thu thực hiện so với kế hoạch nên đã làm cho lợi nhuận thựchiện tăng vượt mức kế hoạch. Nguyên nhân của sự sụt giảm doanh thu và chi phí làGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 52 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentracodo năm 2007 sản lượng lúa thu hạch vẫn còn bị ảnh hưởng bởi dịch rầy nâu năm2006 nên khối lượng gạo nguyên liệu đầu vào giảm khiến cho Công ty không thựchiện được khối lượng gạo tiêu thu như dự kiến, chính yếu tố này đã làm cho cảdoanh thu và chi phí giá vốn của Công ty giảm so với kế hoạch. Nhưng cũng cầnphải nhắc đến ở đây là mặc dù khối lượng tiêu thụ của Công ty bị giảm so với kếhạch nhưng năm 2007 Công ty đã ký kết được một số hợp đồng xuất khNu gạo vớigiá cao hơn dự kiến bởi vào thời điểm này giá gạo thế giới đang có xu hướng tăngcao do thị trường lương thực thế giới biến động theo hướng cung không đủ cầu nênrất có lợi cho các Công ty xuất khNu gạo ở Việt Nam c. Lợi nhuận của Công ty theo kỳ kế hoạch năm 2008 Với sự nổ lực rất lớn của Ban giám đốc Công ty và toàn thể cán bộ công nhânviên của Công ty Cổ phần Gentraco, Công ty đã có bước phát triển mới, cụ thể lànăm 2008 Công ty Gentraco đã hoàn thành vượt mức kế hạch lợi nhuận đã đề ra vớigiá trị của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thực hiện là 149.039 triệu đồng vượtmức kế hoạch đã đề ra 111.569 triệu đồng tương ứng 297,76% kế hoạch. Nguyênnhân là do trong năm 2008, Công ty có nhiều thuận lợi trong hoạt động chế biến vàxuất khNu gạo, giá gạo thế giới tăng có lúc lên đến 900 – 950 USD/ tấn làm tăngmức lợi nhuận của ngành gạo cũng như lợi nhuận của toàn Công ty. Bên cạnh đó, thịtrường nông sản thế giới vẫn còn biến động theo hướng nguồn cung không đủ cầurất có lợi cho Công ty. Ngoài ra, lợi nhuận thực hiện của năm tăng còn do Nhà nước có nhiều chínhsách kích cầu, hỗ trợ giảm và giãn thuế cho các doanh nghiệp Việt Nam trong quýIV năm 2008 tạo thuận lợi cho sự phát triển của Công ty. Thêm vào đó, việc đầu tưmở rộng và nâng cao năng lực sản xuất liên tục được thực hiện, công tác tiếp thị vàmarketing được đầu tư tốt hơn nên tạo lập được nhiều kênh thị trường và kháchhàng mới từ đó đã góp phần làm cho khối lượng sản phNm tiêu thụ của Công ty tăngcao và kết quả mang lại là doanh thu thực hiện của năm 2008 là 3.453.470 triệuđồng vượt mức kế hoạch 779.070 triệu đồng nên đã đNy lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh thực hiện tăng cao so với kế hoạchGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 53 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco 3.2.4. Phân tích các chỉ số tài chính 3.2.4.1. Phân tích các chỉ tiêu về khả năng thanh toán Phân tích khả năng thanh toán giúp cho doanh nghiệp có thể thấy rõ hơn vềtình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp mình là tốt hay không tốt. Trong đó,việc phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn có thể giúp cho doanh nghiệp nhìnrõ hơn về khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn của mình bằng nguồn tài sảnhiện có của doanh nghiệp để từ đó có những giải pháp điều chỉnh kịp thời. Từ các số liệu thu thập được từ phòng kế toán, thông qua quá trình xử lý vàtính toán, ta có được các chỉ tiêu tài chính sau: Bảng 3.8: CÁC TỶ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN Đơn vị tính: triệu đồng Năm 2006 2007 2008 Chỉ tiêu (1) Tài sản lưu động 211.319 299.123 943.676 (2) Nợ ngắn hạn 210.351 329.401 808.466 (3) Hàng tồn kho 76.949 89.593 22.4177 (4)Đầu tư ngắn hạn 570 26.815 9.007 Tỷ số lưu động (1)+(4)/(2) (lần) 1,01 0,99 1,18 Tỷ số thanh toán nhanh (1+4)-(3)/(2)(lần) 0,64 0,72 0,90 (Nguồn: Phòng kế toán) a. Tỷ số lưu động Qua bảng phân tích trên cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Côngty Gentraco chưa thực sự tốt. Cụ thể là hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty tạithời điểm năm 2006 là 1,01 lần. Hệ số này cho thấy là năm 2006, một đồng tài sảnlưu động mà Công ty bỏ ra có thể thanh toán được 1,01 lần số nợ mà Công ty cầnphải thanh toán, con số này đã nói lên được rằng: khả năng thanh toán nợ ngắn hạncủa Công ty vào thời điểm năm 2006 là khả quan. Tuy nhiên, sang năm 2007 tỷ sốnày đã giảm, chỉ còn 0,99 lần và tỷ số này cho chúng ta thấy được rằng: tại thờiđiểm năm 2007 khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty đã bị sụt giảm vàkhông tốt tức là một đồng mà Công ty bỏ ra chỉ thanh toán được 0,99 lần so với sốGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 54 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraconợ mà Công ty cần phải trả. Thế nhưng, sang năm 2008 thì khả năng thanh toán nợngắn hạn của Công ty lại có phần khả quan hơn năm 2007 và tăng 0,17 lần so vớinăm 2006 b. Khả năng thanh toán nhanh Cũng từ bảng phân tích các tỷ số về khả năng thanh toán cho thấy hệ số thanhtoán nhanh của không ty qua ba năm đều lớn hơn 0,5 và cũng không quá cao, cụ thểlà hệ số thanh toán nhanh của Công ty qua ba năm đều tăng, nếu như tỷ số thanhtoán nhanh năm 2006 là 0,64 lần thì đến năm 2007 tăng lên 0,72 lần và sang năm2008 là 0,90 lần tăng tăng 0,18 lần so với năm 2007 và tăng 0,26 lần so với năm2006. Tỷ số thanh toán nhanh của năm 2008 đã nói lên rằng: với 1 đồng nợ thì Côngty có được 0,90 đồng để đảm bảo thanh toán. Điều này chứng tỏ tình hình thanh toáncủa Công ty Gentraco là khả quan và Công ty đã sử vốn một cách có hiệu quả.Chính các tỷ số này đã giúp cho Công ty cổ phần Gentraco tạo được niềm tin đối vớicác nhà đầu tư, các nhà cấp tín dụng trong việc huy động vốn để mở rộng qui môsản xuất kinh doanh 3.2.4.2. Nhóm tỉ số về quản trị tài sản Bảng 3.9: CÁC CHỈ SỐ VỀ QUẢN TRN TÀI SẢN Đơn vị tính: triệu đồng Năm 2006 2007 2008 Chỉ tiêu (1) Doanh thu thuần 1.878.809 1.975.605 3.453.470 (2) Vốn lưu động 210.351 329.401 808.466 (3) Giá vốn hàng bán 1.761.099 1.852.087 3.186.052 (4) Hàng tồn kho 76.949 89.593 224.177 (5) Khoản phải thu 88.512 181.638 653.833 (6) Doanh thu bình quân/ ngày 5.219 5.488 9.593 Vòng quay hàng tồn kho (3)/(4) (vòng) 22,89 20,67 14,21 Kỳ thu tiền bình quân (5)/(6) (ngày) 16,96 33,10 68,16 Vòng quay vốn lưu động (1)/(2) (vòng) 8,93 5,99 4,27 (Nguồn: Phòng kế toán) Nhóm chỉ tiêu về quản trị tài sản giúp chúng ta đánh giá thực trạng về tài sảncủa Công ty đã thực sự được đầu tư đúng mức chưa và hợp lý chưa. Đồng thời,GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 55 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraconhóm chỉ tiêu này cũng cho biết những lĩnh vực mà Công ty đã đầu tư có mang lạihiệu quả không a. Vòng quay hàng tồn kho Qua bảng phân tích cho thấy số vòng luân chuyển hàng hóa bị giảm dần quacác năm, cụ thể: năm 2006 số vòng lưu chuyển hàng hóa là 22,89 vòng, đến năm2007 là 20,67 vòng giảm 2,22 vòng so với năm 2007 và năm 2008 là 14,21 vònggiảm 6,46 vòng so với năm 2007 và giảm 8,68 vòng so với năm 2006. Sự suy giảmcủa số vòng quay hàng tồn kho cho thấy công tác quản lý hàng tồn kho tại Công tychưa tốt lắm. Nguyên nhân của sự giảm sút này là do tốc độ tăng của giá vốn hàngbán qua các năm thấp hơn tốc độ tăng của trị giá hàng tồn kho, cụ thể: giá vốn hàngbán của năm 2007 chỉ tăng 5,17% so với năm 2006 trong khi trị giá hàng tồn khonăm 2007 lại tăng 16,43% so với năm 2006 nghĩa là tốc độ tăng của giá vốn hàngbán thấp hơn tốc độ tăng của trị giá hàng tồn kho 11,26% và giá vốn hàng bán năm2008 tăng 66,86% so với năm 2007 còn trị giá hàng tồn khi lại tăng 150,22% so vớinăm 2007 tức tốc độ tăng của trị giá hàng tồn kho cao hơn tốc độ tăng của giá vốnhàng bán 83,36%. Trong đó, nguyên nhân chủ yếu khiến cho trị giá hàng tồn khotăng cao là do trị giá hàng gửi đi bán tăng, cụ thể: trị giá hàng gửi đi bán năm 2007là 7.569 triệu đồng tăng 125 triệu đồng so với năm 2006, năm 2008 là 61.804 triệuđồng tăng 54.235 triệu đồng tức tăng 716,55% so với năm 2007. Bên cạnh đó, tồnkho hàng hóa và thành phNm cũng tăng cao hơn những năm trước, năm 2007 tồnkho hàng hóa là 41.850 triệu đồng, và thành phNm là 33.411 triệu đồng nhưng năm2008 lượng tồn kho thành phNm đã lên đến 59.630 triệu đồng và tồn kho hàng hóa là98.978 triệu đồng. Tồn kho hàng hóa tăng chủ yếu là gạo và thức ăn chăn nuôi bởitrong những năm qua thị trường lương thực có những biến động mạnh và sau sự chỉđạo của Thủ tướng Chính phủ vào tháng 11 năm 2006 về việc ngưng xuất khNu gạokhiến cho các Hợp đồng xuất khNu gạo của Việt Nam không thực hiện được nên đãđNy lượng gạo tồn kho của Công ty tăng cao. Mặt khác, sự bất ổn của lĩnh vực xuấtkhNu thủy sản luôn đe dọa đến hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi cá tra, cá basa nênđã dẫn đến số lượng nuôi giảm làm cho mặt hàng thức ăn thủy sản tiêu thụ kém.Ngoài ra, giá bán của mặt hàng điện thoại di động của Công ty cao hơn so với mộtGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 56 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentracosố Công ty khác nên cũng làm hạn chế khả năng tiêu thụ đối với loại sản phNm nàydẫn đến lượng tồn kho của điện thoại di động tăng. b. Kỳ thu tiền bình quân (DSO) Thông qua Bảng phân tích cho thấy được rằng kỳ thu tiền bình quân tăng đềuqua ba năm, cụ thể: năm 2006 là 16,96 ngày, năm 2007 là 33,10 ngày tăng 16,14ngày so với năm 2006, sang năm 2008 là 68,16 ngày tăng 35,06 ngày so với năm2007 và tăng 51,2 ngày so với năm 2006. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của doanhthu bình quân một ngày nhỏ hơn tốc độ tăng của các khoản phải thu, cụ thể: khoảnphải thu năm 2007 tăng 105,21% so với năm 2006 và năm 2008 tăng 259,96% sovới năm 2007 trong khi doanh thu bình quân một ngày của Công ty năm 2007 chỉtăng 5,15% so với năm 2006 và năm 2008 chỉ tăng 74,80% so với năm 2007. Sự giatăng của các khoản phải thu trong những năm qua là do các doanh nghiệp là kháchhàng của Công ty chậm thanh toán tiền hàng và có xu hướng chiếm dụng vốn củaCông ty để duy trì hoạt động của doanh nghiệp mình. Kết quả này được đánh giá làkhông tốt vì nó phản ảnh khả năng thu hồi các khoản nợ của Công ty ngày càngchậm làm cho một phần của nguồn vốn Công ty bị chiếm dụng làm ảnh hưởng đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. c. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Qua bảng phân tích cho thấy vòng quay vốn lưu động của Công ty qua cácnăm bị giảm dần, đây là một dấu hiệu không tốt đối với Công tác quản lý nguồn vốntrong Công ty. Bởi trong năm 2006, vòng quay vốn lưu động của Công ty là 8,93vòng, sang năm 2007 còn số này đã giảm xuống còn 5,99 vòng và đến năm 2008 sốvòng quay vốn lưu động của Công ty chỉ đạt 4,27 vòng. Mặc dù những con số nàykhông nhỏ nhưng nếu đánh giá và so sánh về chất lượng sử dụng vốn của Công tyqua các năm thì những con số này cho thấy chất lượng sử dụng vốn của Công tyđang bị giảm dần. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của vốn lưu động qua các năm đềucao hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần, cụ thể: tốc độ tăng của doanh thuthuần năm 2007 so với năm 2006 chỉ đạt 5,15% trong khi đó, tốc độ tăng của vốnlưu động năm 2007 so với năm 2006 là 56,60% cao gấp 10,99 lần so với tốc độ tăngcủa doanh thu thuần. Đến năm 2008, tốc độ tăng của vốn lưu động vẫn ở mức caoGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 57 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco145,44% so với năm 2007 trong khi đó tốc độ tăng của doanh thu thuần chỉ đạt74,80%. Nguyên nhân của sự chênh lệch về tốc độ tăng trưởng giữa doanh thu và vốnlưu động là do Công ty đang thực hiện chính sách mở rộng qui mô sang một sốngành hàng mới và nâng cao số lượng đối với các mặt hàng củ nên nhu cầu về vốnvay tại các ngân hàng ngày càng cao trong khi đó tình hình tiêu thụ một số sản phNmchính như: gạo, nguyên liệu thức ăn, cá..lại không đạt được kế hoạnh như mongmuốn bởi những tác động lớn từ Nhà nước, từ thị trường lương thực và thị trườngxuất khNu cá tra 3.2.4.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi Từ bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả kinh doanh, ta tính toánđược bảng số liệu sau: Bảng 3.10: CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI Đơn vị tính: triệu đồng Năm 2006 2007 2008Chỉ tiêuLợi nhuận sau thuế 15.211 19.877 58.316Doanh thu thuần 1.878.809 1.975.605 3.453.470Vốn chủ sở hữu 67.757 68.302 108.951Tổng tài sản 281.360 427.299 1.099.853Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu (ROS) (%) 0,81 1,00 1,69Tỷ suất lợi nhuận/vốn(ROE)(%) 22,45 29,10 53,53Tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản(ROA)(%) 5,41 4,65 5,30 (Nguồn: Phòng kế toán) a. Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu(ROS) Qua những thông tin từ bảng 3.11 cho thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thutăng dần qua các năm, cụ thể: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2006 là 0,81%sang năm 2007 tăng lên 1%, tức tăng 0,19% so với năm 2006 và năm 2008 tỷ suấtnày là 1,69% tăng 0,69% so với năm 2007. Những con số này nói lên được rằng:trong năm 2006, cứ 100 đồng doanh thu thì sẽ mang lại cho Công ty 0,81 đồng lợinhuận. Sang năm 2007, con số trên cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty đạthiệu quả hơn nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu mà Công ty mang về sẽ tạo ra được 1GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 58 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentracođồng lợi nhuận. Và đến năm 2008, tỷ số này là 1,69% đồng nghĩa với 100 đồngdoanh thu mà Công ty thu được sẽ tạo ra được 1,69 đồng lợi nhuận. Sự tăng gia tăngcủa tỷ số này qua các năm cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng cótriển vọng tốt và có hiệu quả. Nguyên nhân là do Công ty có những chính sách sửdụng chi phí hợp lý, mặc dù qua các năm các khoản mục chi phí chủ yếu như: chiphí giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng nhưng sự giatăng này là hợp lý bởi số lượng sản phNm của Công ty được tiêu thụ ngày càngnhiều, quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty được mở rộng. Bên cạnh đó, tốc độtăng của doanh thu ngày càng cao nên khả năng trang trải chi phí của Công ty rấtkhả quan. Mặc dù vậy, tỷ suất lợi nhuận/doanh thu của Công ty vẫn chưa cao do đóCông ty cần phải tiếp tục nổ lực hơn nữa để có được những kết quả cao hơn b. Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu (ROE) Dựa vào bảng phân tích trên, chúng ta có thể so sánh giữa hai chỉ tiêu là ROAvà ROE và rút ra nhận xét là tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu luôn lớn hơn tỷsuất lợi nhuận trên tổng tài sản từ 4 đến 10 lần qua các năm. Từ đó có thể kết luậnrằng: Tổng tài sản của Công ty lớn hơn nguồn vốn tự có rất nhiều lần hay nói cáchkhác là nguồn vốn hoạt động trong Công ty chủ yếu là vốn vay từ các tổ chức tíndụng và các cá nhân bên ngoài. Tuy nhiên, qua bảng phân tích trên chúng ta không thể phủ nhận hiệu quả sửdụng vốn tự có của Công ty là rất tốt. Điều này được chứng minh qua sự gia tăngnhanh chóng của ROE qua các năm, cụ thể: ROE của Công ty năm 2006 là 22,45%,con số này nói lên rằng: trong năm 2006, cứ 100 đồng vốn tự có mà Công ty bỏ rađã mang về cho Công ty được 22,45 đồng lợi nhuận, không dừng lại ở năm 2006,sang năm 2007 tỷ suất này đã tăng lên mức 29,10% và đến năm 2008, ROE củaCông ty đạt mức 53,53% tức 100 đồng vốn chủ sở hữu mà Công ty sử dụng vào hoạtđộng kinh doanh đã mang mang về cho Công ty 53,53 đồng lợi nhuận. Những consố ấn tượng này cho thấy Công ty đã sử dụng nguồn vốn tự có của mình rất tốt và cóhiệu quả.GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 59 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco c. Tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản (ROA) Qua bảng số liệu trên cho thấy suất sinh lời của tài sản tuy chưa cao nhưngcó thể chấp nhận được, cụ thể: suất sinh lợi từ tài sản của Công ty năm 2006 là5,41%, có nghĩa là trong năm 2006 cứ 100 đồng mà công ty sử dụng để kinh doanhđã mang về cho Công ty 5,41 đồng lợi nhuận. Tuy nhiên, sang năm 2007 tỷ suất nàyđã giảm xuống chỉ còn 4,65%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của tổng tài sản trongnăm 2007 cao hơn tốc độ tăng của lợi nhuận. Đến năm 2008, tốc độ tăng của tổngtài sản đã chậm lại so với tốc độ tăng của lợi nhuận, cụ thể là suất sinh lời của tài sảnnăm 2008 đã tăng trở lại và đạt mức 5,30% tăng 0,65% so với năm 2007 hay nóicách khác là trong năm 2008 cứ 100 đông tài sản mà Công ty đã sử dụng vào kinhdoanh đã mang về cho Công ty 5,30 đồng lợi nhuận. Từ đó cho thấy, Công tyGentraco đã có sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản hợp lý và có hiệu quảGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 60 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco Chương 4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY GENTRACO4.1. NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TÌNH TIÊU THỤ CỦACÔNG TY CỔ PHẦN GENTRACO 4.1.1. Nguyên nhân chủ quan thuộc bản thân Công ty Hoạt động kinh doanh của Công ty Gentraco trong những năm, qua khôngngừng tăng cao và đạt được nhiều thành quả tốt đẹp. Có được kết quả này một phầnlà do những tác động từ bản thân của Công ty như: - Công ty Gentraco không ngừng cải tổ hoạt động kinh doanh với việc sắp xếplại các bộ phận kinh doanh, hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuNnISO 9001- 2000, HACCP. Bên cạnh đó, công tác nhân sự, đào tạo huấn luyện đượcđặt biệt chú trọng - Việc đầu tư mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất tại Công ty liên tục đượcthực hiện. Công ty thường xuyên cải tiến kho hàng, máy móc thiết bị, áp dụng cácphương pháp quản lý mới hiện đại vào công tác quản lý - Hoạt động kinh doanh của các Trung tâm phân phối, bán lẻ đã đi vào ổn địnhvà từng bước mở rộng ngành hàng, mở rộng mạng lưới hoạt động và bước đầu đạtđược nhiều kết quả khả quan - Ngoài ra, công tác tiếp thị, marketing của Công ty được đầu tư tốt, thươnghiệu Gentraco ngày càng phát triển, tạo lập được nhiều kênh thị trường và kháchhàng mới, mối quan hệ với khách hàng, với nhà cung cấp ngày càng được thắt chặthơn, uy tín của Gentraco trên thị trường gạo thế giới cũng như trong ngành lươngthực Việt Nam ngày càng cao. - Bên cạnh đó, sự đoàn kết và nổ lực của tập thể công nhân viên công ty cũnglà một trong những nguyên nhân tạo nên hiệu quả kinh doanh của Công ty. Song song với những mặt tích cực trên, trong nội bộ công ty vẫn còn một sốhạn chế gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Công ty như:GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 61 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco - Công tác dự báo, đánh giá thị trường, nắm bắt các chủ trương, chính sách củaNhà nước còn chậm nên không thể xử lý kịp thời các phương án để phù hợp vớichính sách mới của Nhà nước - Đội ngũ cán bộ của Công ty còn khá trẻ, trình độ chuyên môn tốt nhưng cònthiếu kinh nghiệm trong kinh doanh và trong cách xử lý công việc - Khâu thu mua đôi lúc chưa chủ động và nhạy bén với những biến động giácủa thị trường nhất là trong thời gian giá nguyên liệu tăng cao đã làm ảnh hưởng đếnhiệu quả của hoạt động kinh doanh của Công ty - Sự cố thủ quỹ của Công ty chiếm đoạt tiền quỹ vào cuối năm 2005 đã để lạinhiều hậu quả nặng nề, làm ảnh hưởng đến lòng tin của cổ đông, gây hoang mangtrong cán bộ công nhân viên - Nguồn vốn của Công ty còn hạn hẹp trong khi nhu cầu về vốn để thu mua lúagạo là rất lớn nên Công ty đôi khi bị thiếu hụt vốn vào lúc chính vụ 4.1.2. Nguyên nhân khách quan 4.1.2.1. Nguyên nhân thuộc về nhà nước Nhà nước có nhiều chính sách kích cầu, hỗ trợ giảm và giãn thuế cho doanhnghiệp Việt Nam đã tạo nhiều thuận lợi cho sự phát triển của Công ty. Bên cạnh đó,các chính sách kinh tế của Nhà nước ngày càng thông thoáng và có tính chất hỗ trợdoanh nghiệp phát triển đã tạo nên sự bình đẳng giữa các thành phần doanh nghiệp Tuy nhiên, chính sách điều hành hoạt động xuất khNu gạo của Nhà nướckhông ổn định, chủ trương ngưng xuất khNu gạo của Thủ tướng chính phủ vào tháng11 năm 2006 hay chủ trương dừng ký hợp đồng xuất khNu mới từ tháng 3 năm 2008đến hết quý 2 năm 2008 đã làm ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh củaCông ty 4.1.2.2. Nguyên nhân thuộc về thị trường a. Thị trường thế giới Thị trường xuất khNu của Công ty Gentraco đã trở nên đa dạng hơn, mặt hànggạo của Gentraco đã có mặt tại 47 quốc gia, trong đó thị trường Châu Á và Châu Phichiếm tỷ trọng cao nhất, đây là hai thị trường tiêu thụ rộng lớn có những thị hiếuGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 62 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentracotương đối giống nhau, về tiêu chuNn chất lượng cũng ở mức tương đối, chi phí sửdụng cho hai thị trường này cũng thấp hơn các khu vực Khủng hoảng lương thực toàn cầu vào thời điểm tháng 02 năm 2008 đã ảnhhưởng rất lớn đến nhu cầu tiêu dùng gạo ở Việt Nam và thế giới trong khi lượngcung gạo của Việt Nam và các nước xuất khNu gạo danh tiếng như: Thái Lan, Ấn Độbị sụt giảm nghiêm trọng, cụ thể: sản lượng gạo xuất khNu của Thái Lan đã giảmxuống chỉ còn 8,7 triệu tấn năm 2008, Ấn Độ phải giảm tiến độ xuất khNu gạo vànhập khNu thêm lúa mì để bù đắp lượng gạo bị thiếu hụt, Indonexia là nước khôngnhập khNu gạo nhưng đến thời điểm cuối năm 2007 phải nhập khNu thêm 1,3 triệutấn gạo để đáp ứng nhu cấu lương thực trong nước, Oxtraylia là nước xuất khNu lúamì lớn trên thế giới với sản lượng bình quân 24 triệu tấn/năm, tuy nhiên đến hết năm2007 sản lượng lúa mì của nước này chỉ đạt 9 triệu tấn,…. Những nguyên nhân nàyđã dẫn tới nhu cầu gạo tăng mạnh nên tình hình xuất khNu gạo của Việt Nam nóichung và của Gentraco nói riêng trong năm 2007 và năm 2008 luôn trong tình trạngcung không đủ cầu từ đó đã đNy giá gạo trong nước cũng như xuất khNu tăng cao, cụthể là có lúc giá gạo xuất khNu của Công ty lên đến 950 USD/ tấn đem lại nguồn thunhập đáng kể cho Công ty. Bên cạnh những thuận lợi từ thị trường xuất khNu gạo, thị trường xuất khNucá tra, cá basa của Công ty Gentraco thời gian qua đã gặp phải nhiều khó khăn, cụthể: năm 2007, thị trường Nga đã xiết chặt rào cảng về chất lượng đã làm ảnh hưởngđến sản lượng cá tra, cá basa của Công ty xuất khNu sang thị trường này. Tuy nhiêncũng cần phải nhắc đến những một số thuận lợi của hoạt động xuất khNu cá tra năm2008 là thị trường xuất khNu cá tra của Công ty được mở rộng bởi sản lượng cá rôphi của Trung Quốc bị giảm 30%, song song đó, chính sách hạn chế đánh bắt cátuyết ở Đông Âu đã làm cho sản lượng cá cung ứng cho thị trường thế giới bị sụtgiảm nghiêm trọng nên rất có lợi cho ngành thủy sản Việt Nam nói chung và chomặt hàng thủy sản của Công ty Gentraco nói riêng.GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 63 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco b. Thị trường trong nước Tuy Công ty cổ phần Gentraco có vị trí thuận lợi là nằm trong vùng trọngđiểm lúa gạo của Đồng bằng Sông Cửu Long nhưng đến thời điểm chính vụ thì việcthu mua nguyên liệu gặp phải nhiều khó khăn do sức ép cạnh tranh ngày càng cao,ngày càng có nhiều đơn vị tham gia kinh doanh lương thực trong vùng, mở rộngđiểm thu mua, kho hàng, nâng cao công suất sản xuất gây nhiều áp lực lên công ty.Đối với mặt hàng điện thoại cũng vậy, số lượng Công ty, cửa hàng kinh doanh mặthàng này càng lúc càng nhiều gây ra áp lực về giá cũng như làm giảm thị phần củacông ty khiến cho hoạt động kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó khăn 4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Gentraco Đề tài áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn để đánh giá mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích qua từng thời kỳ Gọi L1 là lợi nhuận thực hiện của Công ty Gentraco Lk là lợi nhuận kế hoạch của Công ty Q7i là khối lượng tiêu thụ thực hiện của sản phNm i Qki là khối lượng tiêu thụ kế hoạch của sản phNm i K là kết cấu khối lượng sản phNm P1i là giá bán thực hiện của sản phNm i Pki là giá bán kế hoạch của sản phNm i Z1i là giá vốn thực hiện của sản phNm i Zki là giá vốn kế hoạch của sản phNm i CBH1i là chi phí bán hàng thực hiện của sản phNm i CBhki là chi phí bán hàng kế hoạch của sản phNm i CQL1i là chi phí quản lý thực hiện của sản phNm i CQLki là chi phí quản lý kế hoạch của sản phNm i T1i là chi phí thuế thực hiện của sản phNm i Tki là chi phí thuế kế hoạch của sản phNm i (Với i = Gạo, nguyên liệu thức ăn, cá)GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 64 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco 4.2.1. Lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch năm 2007 Dựa vào cơ sở lý luận ( xem trang 14, 15,16), ta có những kết quả sau Đối tượng phân tích: L = L1 - Lk Trong đó: L1 = ∑ Q1i (P1i – Z1i – CBH1i – CQL1i – T1i) = 41.958.417 (ngàn đồng) Lk = ∑ Qki (Pki – Zki – CBHki – CQLki – Tki) = 36.438.150 ( ngàn đồng) Suy ra: L = 41.958.417 - 36.438.150 = 5.520.268 (ngàn đồng) Lợi nhuận của Công ty từ hoạt động kinh doanh gạo, nguyên liệu thức ăn, cáthực hiện so với kế hoạch năm 2007 tăng 5.520.268 ngàn đồng. Sự gia tăng của lợinhuận thực hiện so với kế hoạch là do sự ảnh hưởng của các nhân tố - Ảnh hưởng bởi nhân tố khối lượng hàng hóa Q = (Lk x % Hoàn thành kế hoạch tiêu thụ) - Lk ∑Q1i.Pk 1.626.972.000 %HTKHTT = = = = 0,673 ∑QkiPk 1.876.400.000 Q = 36.438.150 x 0,673 – 36.438.150 = - 11.915.275 (ngàn đồng) Vậy do khối lượng gạo tiêu thụ thực hiện so với kế hoạch giảm 91.590 tấn,nguyên liệu thức ăn giảm 50.750 tấn và cá giảm 1.200 tấn nên đã khiến cho lợinhuận thực hiện của các mặt hàng này bị giảm một lượng là 11.915.275 ngàn đồngso với kế hoạch - Ảnh hưởng bởi nhân tố kết cấu khối lượng sản phNm K = ∑[(Q1i – Qki)(Pki – Zki – CBhki – CQlki – Tki )] - Q = - 12.514.762 + 11.915.275 = -599.487 (ngàn đồng) Vậy do kết cấu khối lượng sản phNm thay đổi nên đã làm cho lợi nhuận củaCông ty về ba mặt hàng gạo, nguyên liệu thức ăn bị giảm 599.487 ngàn đồng. - Ảnh hưởng bởi nhân tố giá bán P = ∑Q1i ( P1i - Pki) = 359.288.930 - 2.056.000 - 3.741.400 = 353.491.530 (ngàn đồng)GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 65 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco Vậy do giá bán đơn vị của sản phNm gạo tăng so với kế hoạch là 1.573 đồng,giá bán nguyên liệu thức ăn, cá lần lượt giảm 32 đồng và 1.439 đồng nên đã làm cholợi nhuận thực hiện so với kế hoạch tăng 353.491.530 ngàn đồng - Ảnh hưởng bởi nhân tố giá vốn Z = ∑Q1i ( Z1i - Zki) = 360.887.800 - 6.874.750 - 1.476.800 = 352.536.250 (ngàn đồng) Do giá vốn của mặt hàng gạo tăng 1.580 đồng, giá vốn đơn vị của nguyênliệu thức ăn giảm 107 đồng và giá vốn đơn vị của cá giảm 568 đồng nên đã làm cholợi nhuận thực hiện của ba mặt hàng này bị giảm 352.536.250 ngàn đồng so với kếhoạch - Ảnh hưởng bởi chi phí bán hàng CBH = ∑Q1i ( CBH1i - CBHki) = -15.531.880 + 128.500 - 200.200 = - 15.603.580 (ngàn đông) Vậy do chi phí bán hàng thực hiện so với kế hoạch năm 2007 đối với hai mặthàng giảm 145 đồng, trong đó chi phí bán hàng của nguyên liệu thức ăn thực tế năm2007 so với kế hoạch năm tăng 2 đồng/sản phNm nên đã làm cho lợi nhuận thực hiệncủa ba loại sản phNm này tăng 15.603.580 ngàn đồng so với kế hoạch - Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp CBH = ∑Q1i ( CQL1i - CQLki) = -7.537.530 + 578.250 - 28.600 = -6.987.880 (ngàn đồng) Vậy do chi phí quản lý đơn vị của sản phNm gạo giảm 33 đồng, của cá giảm11 đồng và của nguyên liệu thức ăn tăng 9 đồng/sản phNm nên đã làm cho lợi nhuậnthực hiện của ba sản phNm này tăng 6.987.880 ngàn đồng so với kế hoạch - Ảnh hưởng bởi nhân tố thuế T = ∑Q1i ( T1i - Tki) = 5.367.635 + 1.021.575 - 877.500 = 5.511.710 (ngàn đồng) Vậy do chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đơn vị của mặt hàng gạo năm2007 tăng 23,5 đồng/ sản phNm, của nguyên liệu thức ăn tăng 15,9 đồng/sản phNmvà chi phí thuế của cá giảm 337,5 đồng/ sản phNm nên đã làm cho lợi nhuận thựcGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 66 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentracohiện từ ba sản phNm gạo, nguyên liệu thức ăn , cá giảm 5.511.710 ngàn đồng so vớikế hoạch Tổng hợp nhân tố ảnh hưởng - Nhân tố làm tăng lợi nhuận: 376.082.990 (ngàn đồng) + Giá bán sản phNm: 353.491.530 (ngàn đồng) + Chi phí bán hàng: 15.603.580 (ngàn đồng) + Chi phí quản lý doanh nghiệp: 6.987.880 (ngàn đồng) - Nhân tố làm giảm lợi nhuận: 370.562.722 (ngàn đồng) + Khối lượng sản phNm: 11.915.275 (ngàn đồng) + Kết cấu khối lượng sản phNm: 599.487 (ngàn đồng) + Thuế: 5.511.710 (ngàn đồng) + Giá vốn: 352.536.250 (ngàn đồng) Tổng: 376.082.990 + (- 370.562.722) = 5.520.268 (ngàn đồng) đúng bằng đối tượng phân tích 4.2.2. Lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch năm 2008 Đối tượng phân tích: L = L1 - Lk Trong đó: L1 = ∑ Q1i (P1i – Z1i – CBH1i – CQL1i – T1i) = 286.940.984 + 1.324.647 + 27.650.385 = 315.916.016 (ngàn đồng) Lk = ∑ Qki (Pki – Zki – CBHki – CQLki – Tki) = 93.433.000 + 8.142.000 + 9.030.000 = 110.605.000 (ngàn đồng) Suy ra: L = 315.916.016 - 110.605.000 = 205.311.016 (ngàn đồng) Lợi nhuận của Công ty Gentraco từ hoạt động kinh doanh gạo, nguyên liệuthức ăn, cá thực hiện so với kế hoạch năm 2008 tăng 205.311.016 ngàn đồng. Sự giatăng của lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch là do sự ảnh hưởng của các nhân tố - Ảnh hưởng bởi nhân tố khối lượng hàng hóa Q = (Lk x % Hoàn thành kế hoạch tiêu thụ) - Lk ∑Q1i.Pk 1.222.788.100 %HTKHTT = = = = 0,6337 ∑QkiPk 1.929.500.000GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 67 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco Suy ra: Q = 110.605.000 x 0,6337 - 110.605.000 = 70.090.388 - 110.605.000 = - 40.514.611 (ngàn đồng) Vậy do tổng khối lượng thực hiện của ba loại hàng hóa giảm so với kế hoạch135.922 tấn, trong đó khối lượng gạo thực tế tiêu thụ năm 2008 giảm 86.452 tấn sovới kế hoạch, nguyên liệu thức ăn giảm 47.343 tấn so với kế hoạch và khối lượng cáthực tế tiêu thụ giảm 2.127 tấn so với kế hoạch năm đã khiến cho tổng lợi nhuậnthực hiện từ ba mặt hàng này của Công ty bị giảm 40.514.611 ngàn đồng so với kếhoạch năm 2008 - Ảnh hưởng bởi nhân tố kết cấu khối lượng sản phNm K = ∑[(Q1i – Qki)(Pki – Zki – CBhki – CQlki – Tki )] - Q = -34.667.252 - 2.793.237 - 4.573.050 + 40.514.611 = - 1.518.927 (ngàn đồng) Vậy do kết cấu khối lượng sản phNm thực tế của Công ty năm 2008 có nhiềuthay đổi nên đã khiến cho lợi nhuận thực tế của Công ty đối với ba mặt hàng này bịgiảm 1.518.927 đồng so với kế hoạch - Ảnh hưởng bởi nhân tố giá bán P = ∑Q1i ( P1i - Pki) = 474.815.520 + 19.944.540 + 3.109.500 = 497.869.560 (ngàn đồng) Vậy do giá bán thực tế của gạo, nguyên liệu thức ăn, cá đều tăng so với kếhoạch, cụ thể là giá bán của gạo tăng 3.240đồng, giá bán của nguyên liệu thức ăntăng 220 đồng và giá bán của cá tra tăng 1.500 đồng so với kế hoạch nên đã làm cholợi nhuận thực tế từ ba loại sản phNm này tăng 497.869.560 ngàn đồng so với kếhoạch - Ảnh hưởng bởi nhân tố giá vốn Z = ∑Q1i ( Z1i - Zki) = 150.944.440 - 13.235.922 + 7.462.800 = 145.171.318 (ngàn đồng) Do giá vốn hàng bán thực tế của gạo, cá tra tăng so với kế hoạch lần lượt là1.030đồng và 3.600đồng trong khi giá vốn thực tế của mặt hàng nguyên liệu thức ăngiảm 146 đồng so với kế hoạch nên đã làm cho lợi nhuận thực tế của Công ty đốivới ba loại sản phNm này bị giảm đi 145.171.318 ngàn đồng so với kế hoạchGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 68 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco - Ảnh hưởng bởi chi phí bán hàng CBH = ∑Q1i ( CBH1i - CBHki) = 2.637.864 + 2.357.082 - 151.329 = 4.843.617 (ngàn đồng) Do chi phí bán hàng thực tế năm 2008 của mặt hàng gạo tăng 18 đồng, củanguyên liệu thức ăn tăng 26 đồng so với kế hoạch và chi phí bán hàng thực tế củamặt hàng cá tra giảm 73 đồng so với kế hoạch năm 2008 nên đã làm cho lợi nhuậnthực hiện của Công ty bị giảm đi 4.843.617 ngàn đồng so với kế hoạch - Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp CBH = ∑Q1i ( CQL1i - CQLki) = 879.288 + 1.087.884 - 24.876 = 1.942.296 (ngàn đồng) Do chi phí quản lý doanh nghiệp thực hiện năm 2008 của Công ty tăng 6đồng so với kế hoạch năm, trong đó: chi phí quản lý doanh nghiệp đối với mặt hànggạo tăng 6 đồng, của nguyên liệu thức ăn tăng 12 đồng và chi phí quản lý của mặthàng cá tra giảm 12 đồng nên đã làm cho lợi nhuận thực hiện của Công ty bị giảm1.942.296 ngàn đồng so với kế hoạch - Ảnh hưởng bởi nhân tố Thuế T = ∑Q1i ( T1i - Tki) = 92.178.692 + 7.433.874 - 1.044.792 = 98.567.774 (ngàn đồng) Do chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện năm 2008 của hai mặt hànggạo và nguyên liệu thức ăn đều tăng so với kế hoạch năm, cụ thể là chi phí thuế thunhập doanh nghiệp của mặt hàng gạo tăng 629 đồng, của nguyên liệu thức ăn tăng82 đồng. Trong khi chi phí thuế thu nhập của sản phNm cá tra giảm 504 đồng so vớikế hoạch nên đã làm cho lợi nhuận thực hiện của Công ty so với kế hoạch bị giảm98.567.774 ngàn đồng Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng - Nhân tố làm tăng lợi nhuận: 497.869.560 (ngàn đồng) + Giá bán sản phNm: 497.869.560 (ngàn đồng) - Nhân tố làm giảm lợi nhuận: 292.558.544 (ngàn đồng) + Chi phí bán hàng: 4.843.617 (ngàn đồng) + Chi phí quản lý doanh nghiệp: 1.942.296 (ngàn đồng)GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 69 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco + Khối lượng sản phNm: 40.514.611 (ngàn đồng) + Kết cấu khối lượng sản phNm: 1.518.927 (ngàn đồng) + Thuế: 98.567.774 (ngàn đồng) + Giá vốn: Tổng: 497.869.560 + (- 292.558.544) = 205.311.016 (ngàn đồng) đúngbằng đối tượng phân tíchGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 70 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GENTRACO5.1. Biện pháp nâng cao lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của Công ty, lợi nhuận luôn được các tổchức, cá nhân trong và ngoài đơn vị rất quan tâm và cố gắn tiềm hiểu cho nên việcphân tích và đưa ra những giải pháp kịp thời là rất cần thiêt đối với hoạt động kinhdoanh của Công ty. Từ kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợinhuận của Công ty. Bài viết xin đưa ra một số giải pháp để góp phần cải thiện lợinhuận của Công ty: 5.1.1. Kiểm soát chi phí bán hàng Năm 2008 có nhiều biến động lớn về nhiên liệu, giá cả xăng, dầu luôn ở mứccao nên đã đNy giá cước thuê tàu tăng so với các năm trước. Do đó để kiểm soátđược khoản mục chi phí này đòi hỏi doanh nghiệp cần phải ký kết các hợp đồng vậnchuyển dài hạn để tránh những biến động không tốt do giá cả nhiên liệu tăng. Bêncạnh đó, Công ty cần có những chính sách tiết kiệm trong việc quản lý và xử dụngbao bì, kiểm tra những hoạt động nhập, xuất bao bì và những thông tin về việc sửdụng bao bì tại đơn vị có chính đáng không. Đồng thời, tái sử dụng đối với nhữngloại bao chất lượng còn đảm bảo. Ngoài ra, công ty cần phải quan tâm nhắc nhở độingũ nhân viên bộ phận bán hàng phải sử dụng tiết kiệm các loại đồ dùng và dụng cụvăn phòng để góp phần hạn chế việc phát sinh không đáng có của một số khoản mụcchi phí bán hàng. 5.1.2 Kiểm soát khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp Đối với khoản mục chi phí này, Công ty cần nhắc nhở đội ngũ nhân viên có ýthức tiết kiệm trong việc sử dụng tài sản, đồ dùng văn phòng bằng cách đề ra một sốquy định về xử lý và khen thưởng trong việc sử dụng đồ dùng và tài sản của Côngty. Bên cạnh đó, Công ty cần có những quy định cụ thể trong việc sử dụng điện, điệnthoại tại đơn vị, tránh hiện tượng dùng điện, điện thoại của Công ty sử dụng chomục đích cá nhân. Ngoài ra, đối với các khoản mục như chi phí hội hợp, chi phí tiếtGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 71 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentracokhách cần phải rõ ràng, và có sự quản lý chặt chẽ hơn để tránh hiện tượng lãng phítài sản công 5.1.3. Kiểm soát chi phí giá vốn hàng bán Để hạ thấp chi phí giá vốn trước hết Công ty cần xây dựng định mức tiêu haonguyên vật liệu, cải tiến quá trình sản xuất để góp phần làm giảm số lượng sản phNmhỏng từ đó có thể hạ giá thành sản phNm. Bên cạnh đó, Công ty cần phải tiết kiệmchi phí mua hàng bằng cách ký các hợp đồng vận chuyển dài hạn để tránh hiệntượng chi phí vận chuyển tăng do giá cả nhiên liệu tăng. Thêm vào đó, Công ty cần thu thập thêm những thông tin về giá cả thị trườngđể có chính sách thu mua với số lượng thích hợp, cụ thể là khi Công ty thu thậpđược những thông tin liên quan đến giá cả nguyên liệu tăng trong thời gian tới thìCông ty nên có chính sách mua hàng với số lượng lớn để tránh hiện tượng giá cảnguyên liệu tăng làm ảnh hưởng đến giá thành sản phNm. Trong hoạt động thu muanguyên vật liệu, Công ty nên có kế hoạch thu mua dựa trên nhu cầu sản xuất, chấtlượng nguyên liệu mua vào phải được kiểm soát chặt chẽ hơn tránh hiện tượng kiểmtra sơ sài làm ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu nhập kho. Đồng thời, Công tynên thu mua nguyên vật liệu theo hình thức tập trung với số lượng lớn để được giảmgiá mua và giảm được chỉ phí lưu thông bằng cách tạo lập mối quan hệ lâu dài vớicác nhà cung ứng, trực tiếp thu mua nguyên liệu, hạn chế việc thu mua nguyên liệuqua các doanh nghiệp trung gian. Khi đã có được nguồn nguyên liệu đạt chất lượng thì vấn đề cải tiến nâng lựcsản xuất của đội ngũ công nhân viên trong công ty cũng sẽ góp phần hạ thấp chi phísản xuất sản phNm. Ngoài ra, Công ty cần xem xét thêm về thời điểm sản xuất sảnphNm để có thể tính toán được lượng hàng tồn kho hợp lý, ví dụ: vào thời điểm quýIII, quý IV hàng năm, mặt hàng gạo của Công ty thường được tiêu thụ với khốiluợng lớn do đó Công ty nên có phương án tồn kho hợp lý vào thời điểm cuối quý IIđể có thể đảm bảo đủ lượng nguyên liệu cần cho quá trình sản xuất.GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 72 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco 5.1.4. Điều chỉnh giá bán phù hợp Qua phân tích cho thấy, lợi nhuận của Công ty tăng cao qua các năm là do sựtác động rất lớn từ giá bán sản phNm nhưng chúng ta cần phải nhìn nhận rằng: trongđiều kiện kinh doanh ngày nay, Công ty đã và đang có thêm nhiều đối thủ cạnh tranhmới do đó việc xác định giá bán hợp lý và cạnh tranh là rất cần thiết để Công ty cóthể duy trì được mức lợi nhuận ổn định trong thời gian tới. Để thực hiện điều này,Công ty cần phải thường xuyên theo dõi những biến động về giá cả thị trường, nêncăn cứ vào mức giá chuNn của Hiệp hội lương thực Việt Nam để điều chỉnh giá bánhợp lý nhưng mức giá này phải trang trải được các khoản chi phí của Công ty vàkhông được thấp hơn giá bán của Hiệp hội lương thực Việt Nam đã đề ra 5.1.5. Thay đổi kết cấu sản ph m Công ty Gentraco kinh doanh rất nhiều loại mặt hàng, trong đó mặt hàng gạoluôn giữ vai trò chủ đạo. Bên cạnh đó, chủng loại gạo tiêu thụ trong nước và xuấtkhNu của Công ty rất đa dạng và tăng qua các năm như: gạo 5% tấm, 15% tấm, 25%tấm và 100% tấm. Tuy nhiên, do chính sách hạn chế xuất khNu gạo của Chính phủđã tạo ra nhiều áp lực đối với hoạt động kinh doanh của Công ty. Trước những khókhăn này, bên cạnh việc kinh doanh các mặt hàng truyền thống, Công ty nên chuyểnsang khai thác thêm các khách hàng tìm năng về nếp và các loại gạo thơm, cụ thể làđNy mạnh hợp tác và xuất khNu nếp sang Đài Loan do thị trường này rất dễ dàng đốivới hoạt động xuất khNu nếp của Việt Nam và thường nhập khNu nếp với số lượnglớn. Song song đó, Công ty nên từng bước giới thiệu và cung cấp gạo thơm MissCần Thơ, gạo thơm White Stork đến người tiêu dùng Việt Nam để họ có thể làmquen dần với những loại gạo này từ đó tạo nên sự phong phú về mặt hàng cho Côngty. Bên cạnh đó, Công ty cần tìm hiểu và phân tích thị trường để xác định nhu cầutiêu dùng trong nước và nước ngoài để có được những chiến lược sản phNm phù hợpvới nhu cầu hiện tại của thị trường5.2. Giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Qua phân tích tài chính cho thấy: vòng quay hàng tồn kho của Công ty bịgiảm qua các năm. Do đó, để góp phần hạn chế sự giảm sút này Công ty nên xâydựng kế hoạch cụ thể đối với lượng hàng tồn kho tại đơn vị trong thời gian tới bằngGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 73 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentracocách nắm bắt kịp thời những thông tin về nhu cầu của thị trường đối với những sảnphNm của Công ty để từ đó xác định được lượng hàng tồn kho thích hợp.Ngoài ra, để góp phần giúp cho tình hình tài chính của Công ty ngày càng tốt hơnCông ty nên áp dụng một số giải pháp sau: - Thực hiện cơ chế quản lý vốn hợp lý, điều tiết vốn giữa Công ty mẹ và cácCông ty thành viên kịp thời và có hiệu quả - Xây dựng cơ chế sử dụng vốn hiệu quả, tăng cường công tác thu hồi côngnợ, đNy nhanh vòng quay vốn lưu động - Tiếp cận các nguồn tài chính ưu đãi, các nguồn vay hỗ trợ nhằm làm tănghiệu quả kinh doanh - Giám sát và kiểm soát tình hình tài chính, đầu tư của toàn Công ty một cáchchính xác và kịp thời5.3. Một số giải pháp khác - ĐNy mạnh công tác Marketing, tiếp cận và khai thác những thông tin về thịtrường, giá cả thị trường theo từng thời điểm để tham mưu cho lãnh đạo ra quyếtđịnh kịp thời - Trong Công ty, cần có sự hoàn thiện trong công tác phối hợp giữa các bộphận như: giữa bộ phận mua hàng và bộ phận bán hàng; giữa bộ phận sản xuất và bộphận giao nhận; giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán để hoạt động kinh doanhcủa Công ty luôn được thông suốt - Tiếp tục hoàn thiện và mở rộng quy hoạch vùng lúa chất lượng cao, bao tiêusản phNm cho nông dân - Tiến hành sắp xếp, bố trí máy móc, kho hàng tại các xí nghiệp hợp lý hơnđể khai thác tối đa công suất hoạt động - Trong việc thực hiện chiến lược chung của toàn Công ty, Công ty nên kiêntrì mục tiêu phát triển ngành gạo với phương châm đa dạng hóa sản phNm, đa dạnghóa khách hàng, tăng cường khai thác khách hàng mới, có chính sách ưu tiên đối vớicác khách hàng truyền thống, có uy tín.GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 74 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHN6.1. KẾT LUẬN Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt như ngày nay, Công tyCổ phần Gentraco luôn luôn nổ lực và phấn đấu trong hoạt động kinh doanh để cóthể đứng vững được trên thị trường và ngày càng mở rộng phạm vi kinh doanh cũngnhư đa dạng hóa các ngành hàng nhờ công ty đã nhạy bén trong việc nắm bắt tìnhhình thực tế và những thay đổi khách quan khách quan của thị trường. Qua kết quảphân tích cho thấy Công ty cổ phần Gentraco kinh doanh rất có hiệu quả và có xuhướng phát triển rất khả quan. Sau đây, bài viết xin điểm qua những mặt đạt được vàmột số vướn mắc còn lại của Công ty Mặc dù tại thời điểm năm 2007 và năm 2008, thị trường lương thực thế giớicó nhiều biến động lớn nhưng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua cácnăm đều rất khả quan, các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận của năm sau luôn cao hơnnăm trước, cụ thể là doanh thu thuần của Công ty năm 2007 đã tăng 96.796 triệuđồng, với mức tăng 5,15% so với năm 2006 và doanh thu thuần năm 2008 tăng1.477.865 triệu đồng (tương đương tăng 74,81%) so với năm 2007; lợi nhuận sauthuế năm 2007 tăng 4.666 triệu đồng (tức tăng 30,67%) so với năm 2006 và lợinhuận sau thuế vào năm 2008 tăng 38.440 đồng triệu (tương đương tăng 193,39%)so với năm 2007. Bên cạnh đó, uy tín của Công ty Gentraco đối với các thị trường xuất khNungày càng cao, đến nay sản phNm của Công ty đã có mặt tại 47 quốc gia, trong đó thịtrường Châu Phi và Châu Á luôn chiếm tỷ trọng cao nhất. Ngoài những mặt hàngchiếm ưu thế như: gạo, nguyên liệu thức ăn, xăng dầu, năm 2008 Công ty còn kinhdoanh thêm hàng tiêu dùng, hàng thực phNm, xe ô tô tải. Nếu khai thác tốt các mặthàng này, công ty sẽ có nhiều cơ hội đNy mạnh doanh thu tiêu thụ lên cao hơn nữa. Nếu xét về hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu thì Công ty đã sử dụng nguồnvốn tự có của mình rất tốt và có hiệu quả. Điều này đã được chứng minh bởi tỷ suấtlợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của Công ty đều tăng qua các năm. Bên cạnh đó, quaGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 75 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentracoviệc phân tích suất sinh lời của tài sản cũng cho thấy Công ty Gentraco đã có sự sắpxếp, phân bổ và quản lý tài sản hợp lý và có hiệu quả Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty chưa thực sự tốt do cáckhoản mục chi phí giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý đều tăng qua các nămlàm ảnh hưởng đến tốc độ tăng của lợi nhuận. Ngoài ra, lượng hàng tồn kho tạiCông ty còn nhiều vướng mắc nên đã khiến cho vòng quay hàng tồn kho của Côngty bị chậm lại và giảm dần qua các năm. Vì vậy, Công ty cần có những chính sáchdự trữ và quản lý hàng tồn kho phù hợp hơn để tránh hiện tượng hàng hóa bị ứ độnggây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh của Công ty6.2. KIẾN NGHN 6.2.1. Đối với Nhà nước Đối với những hoạt động của doanh nghiệp nhà nước luôn giữ một vị trí rấtquan trọng, góp phần nâng cao khả năng tiêu thụ và xuất khNu các mặt hàng nôngsản, thủy sản của đất nước. Do đó, để giúp cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệuquả ngày càng cao, đòi hỏi các cơ quan Nhà nước cần phải: - Xây dựng chính sách ngoại thương phù hợp với từng giai đoạn cụ thể,khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn bằng cách bằng cách ưuđãi về thuế - Đối với Ngân hàng Trung ương, đề nghị ngân hàng xem xét cho các doanhnghiệp vay vốn với mức lãi suất ưu đãi hơn. Hướng dẫn và hỗ trợ các doanh nghiệptrong nghiệp vụ thanh toán xuất khNu - Chính phủ cần tiếp tục chỉ đạo Bộ nông nghiệp và các ban ngành có liên quanđNy mạnh công tác nghiên cứu và lai tạo ra những giống lúa mới phù hợp với điềukiện về khí hậu và đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long để hoạt đông sản xuất củanông dân đạt kết quả cao, giảm bớt rủi ro mất mùa do dịch bệnh từ đó đảm bảonguồn cung lương thực tại Đồng Bằng sông Cửu Long nói riêng và cả nước nóichung luôn ổn định nhằm đảm bảo được lượng hàng xuất khNu ra nước ngoài luônổn định - Các cơ quan Nhà nước cần kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi cá tra tại các địaphương nhằm tránh tình trạng thả nuôi ồ ạt, tự phát dẫn tới hiện tượng cung vượtGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 76 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentracocầu cũng như chất lượng các không được đảm bảo từ đó gây khó khăn cho công tácxuất khNu cá tra tại các doanh nghiệp 6.2.2. Đối với Công ty - Trước hết, Công ty cần đNy mạnh hợp tác với người dân địa phương trongviệc xây dựng vùng lúa nguyên liệu chất lượng cao để phục vụ cho việc sản xuất tạiCông ty, từ đó tạo ra những sản phNm chất lượng tốt và có khả năng cạnh tranh cao,đặc biệt là đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao đối với thị trường xuất khNu - Bên cạnh đó, trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như ngàynay, đòi hỏi Công ty cần phải linh hoạt, chủ động nắm bắt thông tin kịp thời để cónhững chiến lược kinh doanh phù hợp - Ngoài việc duy trì mói quan hệ tốt với các khách hàng truyền thống, Công tycần mở rộng và khai thác thêm nhiều thị trường mới, đa dạng hóa hình thức muabán, thanh toán. Từ hoạt động kinh doanh cần xem xét lại những mặt hàng có tìm,có khả năng phát triển từ dó đầu tư để phát triển cho tương xứng. Tiếp tục thực hiệnchương trình ký kết hợp đồng bao tiêu gạo chất lượng cao với nông dân - Công ty cần tiếp tục đNy mạnh công tác đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộcông nhân viên. Thường xuyên cập nhật những kỹ thuật tiên tiến để phục vụ tốt chohoạt động kinh doanh tại đơn vị - Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn, tăng vòng quay hàng tồn kho và tiếp tụcnổ lực trong công tác thu hồi các khoản nợ phải thu để tránh tình trạng bị các doanhnghiệp ngoài chiếm dụng vốnGVHD: ĐINH CÔNG THÀNH - 77 - SVTH: TRƯƠNG DUY HẢIhttp://www.kinhtehoc.net