TRƯỜNG………………
           KHOA……………..



     Báo cáo tốt nghiệp
ĐỀ TÀI:




 Hoàn thiện tổ chức chi phí doanh
thu, xác định và phân tích kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh tại
     Công ty Cao Su Đà Nẵng
Luận văn tốt nghiệp                                        Nguyễn Th ị Kim Ngọc


                               LỜI MỞ ĐẦU
       Trong những năm qua. Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chủ trương chính
sách để phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, đa dạng hóa các hình thức
sở hữu và mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngoài. Điều này đã tạo nên nên một
luồng sinh khí mới đối với các doanh nghiệp, tạo nhiều cơ hội cũng như thách thức
đối với các doanh nghiệp
       Hoạt động trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp
phải luôn tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc bằng uy tín và chất lượng sản phẩm
của mình. Mục tiêu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là lợi nhuận và lợi
nhuận tối đa, do vậy lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng
khuyến khích các chủ doanh nghiệp mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh nâng
cao năng suất lao động... Mà đối mặt với các doanh nghiệp là thương trường với sự
chọn lọc đào thải rất khắc khe, với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt,
nhu cầu tiêu dùng trên thị trường thì lại thường xuyên biến đổi. Để đạt được mục tiêu
trên quả là một vấn đề khó khăn vất vả đối với các nhà doanh nghiệp. Vậy con đường
nào giúp cho các doanh nghiệp tồn tại và vươn lên mạnh mẽ trong cơ chế thị trường
đầy nghiệt ngã này ? Phải chăng đó là cả một nghệ thuật, là cả một quá trình. Điều đó
buộc các doanh nghiệp phải luôn nhận thức được rằng có tiêu thụ thì mới đảm bảo
được thu hồi vốn đã bỏ ra và tăng tích lũy đồng thời nâng cao được đời sống cho
công nhân viên trong doanh nghiệp. Như vậy hoạt động tiêu thụ đóng vai trò quyết
định đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Bởi vậy, để thúc đẩy hoạt động
tiêu thụ thì các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao công tác Marketing và coi
đó là chìa khóa để mở ra con đường thành công của chính doanh nghiệp mình. Để có
được chính sách Marketing phù hợp thì các nhà doanh nghiệp phải có trong tay
những thông tin về sản phẩm của mình, về công tác tiêu thụ, kết quả kinh doanh của
các sản phẩm đó. Mà ta biết rằng, kế toán là một công cụ ghi chép, tổng hợp thông
tin kinh tế, là mộtc công cụ quan trọng nhằm để quản lý vốn, tài sản điều hành hoạt
động kinh doanh trong doanh nghiệp. Những thông tin do kế toán cung cấp là một
trong những cơ sở quan trọng giúp cho các nhà doanh nghiệp có thể phân tích, đánh
giá để lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất.
       Chính vì vậy việc tổ chức và không ngừng hoàn thiện công tác chi phí doanh
thu, xác định và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh
nghiệp là vấn đề rất quan trọng.
       Mặt khác, trong vài năm gần đây, với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ
thuật và công nghệ thông tin thì việc ứng dụng máy vi tính vào công tác quản lý nõi
chung và kế toán nói riêng đang trở thành một xu thế tất yếu trong các doanh nghiệp.
Bởi vì, nhờ có kế toán trên máy vi tính mà công việc kế toán đã được giảm bớt đáng
kể, thông tin kế toán được xử lý cung cấp nhanh chóng đầy đủ và đáp ứng kịp thời
các yêu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp. Song vấn đề ứng dụng máy vi tính
vào công tác kế toán ở nước ta mới ở bước đầu của sự xâm nhập, trong bối cảnh tin
học vẫn còn là điều mới mẻ với không ít người do đó việc gặp phải những khó khăn



                                      -1-
Luận văn tốt nghiệp                                         Nguyễn Th ị Kim Ngọc
ban đầu là điều khó tránh khỏi. Công ty Cao Su Đà Nẵng cũng đã nhanh chóng tiếp
cận với thị trường khoa học ky thuat để đưa máy vi tính vào công tác kế toán.
       Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cao Su Đà Nẵng, nhận thức được tầm
quan trọng của hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp, em xin đi sâu vào nghiên cứu
công tác tiêu thụ ở Công ty.
        Được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo - Tiến sĩ Nguyễn Đình Đố cùng với
sự giúp đỡ chỉ bảo của các cán bộ phòng kế toán Công ty Cao Su Đà Nẵng cùng với
kiến thức và lý luận đã được trang bị tại nhà trường em đã hoàn thành luận văn với
đề tài : Hoàn thiện tổ chức chi phí doanh thu, xác định và phân tích kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cao Su Đà Nẵng“.
      Đề tài được trình bày với kết cấu 3 phần chính :
       Chương I : Những vấn đề lý luận chung về chi phí doanh thu, xác định và
phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
      Chương II : Thực trạng công tác chi phí doanh thu, xác đinh và phân tíchs kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty.
      Chương III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác chi phí doanh thu, xác
định và phát triển kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cao Su Đà Nẵng.
       Vói sự cố gắng và khả năng nhất định, trong một thời gian thực tập quá ngắn
em hy vọng qua việc thực hiện đề tài có thể tiếp cận và lý giải được các vấn đề chủ
yếu liên quan đến công tác tiêu thụ, xác đinh và phân tích kết quả sản xuất kinh
doanh tại Công ty. Và trên cơ sở đó có thể góp một phần ý kiến nhỏ bé của mình làm
cho công tác tiêu thụ, xác định và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty
ngày càng hoàn thiện hơn.




                                      -2-
Luận văn tốt nghiệp                                          Nguyễn Th ị Kim Ngọc
      CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ
DOANH THU,
    XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH.
      1.1. Sự cần thiết phải tổ chức chi phí doanh thu, xác định và phân tích kết
qủa hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất.
       1.1.1. Vai trò ý nghĩa của quá trình tiêu thụ thành phẩm, xác định và phân
tích kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh.
       Quá trình tái sản xuất trong doanh nghiệp là các quá trình sản xuất, lưu thông,
phân phối và tiêu dùng. Các quá trình này diễn ra một cách tuần tự. Để quá trình sản
xuất có thể tiếp tục được thì các chi phí đã bỏ ra phải được trang trải bù đắp bằng các
khoản tiền thu tù tiêu thụ sản phẩm. Sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra chủ yếu
là thành phẩm. Thành phẩm là kết quả lao động của doanh nghiệp. Chất lượng thành
phẩm quyết định đến uy tín, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Sự sống còn của thành phẩm quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Ta biết rằng, thị trường là mục tiêu khởi điểm của quá trình kinh doanh đồng
thời cũng là nơi kết thúc của quá trình kinh doanh. Doanh nghiệp muốn tồn tại và
vươn lên thì sản phẩm của doanh nghiệp phải được thị trường chấp nhận tức là phải
được tiêu thụ trên thị trường. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường tiêu thụ thành
phẩm có vai trò ý nghĩa rất quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với
doanh nghiệp nói riêng.
      Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện các quan hệ trao đổi đã thông qua
các phương tiên thanh toán nhất định để thực hiện giá trị của sản phẩm.
       Tiêu thụ là một khâu của quá trình tái sản xuất. Đối với bản thân doanh
nghiệp, có tiêu thụ được sản phẩm doanh nghiệp mới có khả năng thu hồi vốn, bù
đắp những chi phi bỏ ra, trang trải được các khoản nợ, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà
nước, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất
mở rộng, ổn định được tình hình tài chính. Vì vậy có thể ví hoạt động tiêu thụ của
doanh nghiệp là tấm gương phản ánh toàn bộ hoạt động chung của doanh nghiệp :
Doanh nghiệp nếu mở rộng được hoạt động tiêu thụ sẽ tạo điều kiện tăng doanh thu,
củng cố và khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường.
       Hoạt động tiêu thụ còn góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của nền
kinh tế. Thực hiện tốt tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa là tiền đề cân đối giữa sản xuất và
tiêu thụ, giữa tiền và hàng trong lưu thông, đặc biệt là bảo đảm cân đối trong từng
ngành và giữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân. Các đơn vị trong
nền kinh tế tồn tại và phát triển một cách độc lập mà giữa chúng có mối quan hệ qua
lại khắng khit với nhau. Quá trình tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởng và tác động đến
quan hệ cung cầu trong thị trường. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của một
đơn vị sẽ ảnh hưởng đến nhiều đơn vị khác trong nền kinh tế. Khi một đơn vị thực
hiện tốt kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các
đơn vị khác trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Mặt khác với sự cạnh tranh gay gắt,
sự đào thải, sàn lọc khắc khe của nền kinh tế thị trường, để tồn tại, doanh nghiệp phải


                                       -3-
Luận văn tốt nghiệp                                     Nguyễn Th ị Kim Ngọc
luôn tự hoàn thiện mình. Điều đó góp phần đưa sản xuất hàng hóa phát triển nhanh
mạnh.
       Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mang tính tổng hợp. Các doanh nghiệp tiến hành nhiều loại hoạt động
khác nhau. Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia
thành : Ngòai hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, doanh nghiệp còn có các
hoạt động tài chính, hoạt động bất thường. Nhưng trong phạm vi đề tài chỉ đề cập
chủ yếu đến hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.
       Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường được hiểu là hoạt động sản xuất
tiêu thụ sản phẩm, mua bán vật tư hàng hóa và thực hiện cung cấp lao vụ dịch vụ.
      Thực tế điều mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm đến chính là kết
quả cuối cùng (lãi, lỗ) về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh là một bộ phận cấu thành kết quả hoạt động của
doanh nghiệp. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là căn cứ để doanh nghiệp
quyết định có tiếp tục hay ngừng sản xuất, tiêu thụ loại hàng hóa nào, và cần đẩy
mạnh sự tiêu thụ loại hàng hóa nào.
       Mặt khác, để đánh giá một cách toàn diện tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của đơn vị mình, để từ đó xác định những nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đưa ra những quyết định
kinh tế phù hợp với mục tiêu mong muốn, thì kế toán cần phải thực hiện việc phân
tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo tài
chính.
        Để đảm bảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo tính liên tục của quá
trình tái sản xuất thì quá trình tiêu thụ phải được quản lý chặt chẽ.
      1.1.2. Yêu cầu quản lý :
       Tiêu thu là khâu cuối cùng của quá trình tái sản xuất. Để có thể tái sản xuất thì
doanh nghiệp cần phải theo dõi chặt chẽ số lượng, doanh thu của từng loại thành
phẩm tiêu thụ, tình hình thanh toán của khách hàng nhằm thu hồi vốn nhanh, cũng
như tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Nhà quản trị doanh nghiệp phải
nắm được kinh doanh mặt hàng nào có hiệu quả nhất để từ đó có xu hướng mở rộng
kinh doanh.
       Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý về gía cả.Doanh nghiệp cần phải xây
dựng một biểu giá hợp lý cho từng mặt hàng, từng phương thức bán hàng. Làm tốt
việc quản lý giá giúp cho sản phẩm của doanh nghiệp thích ứng với giá cả thị
trường, tiêu thụ được nhiều... Đồng thời, làm tốt các công việc trên giúp cho doanh
nghiệp có thể xác định được kết quả sản xuất kinh doanh một cách đúng đắn, lập và
phân tích kế hoạch tiêu thụ trên cơ sở đó lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh có
hiệu quả cao.
       Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sản xuất ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn
chất lượng, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý để được khách hàng chấp nhận là vấn đề quan
trọng, thậm chí là tiêu chí phấn đấu không ngừng của mỗi doanh nghiệp. Để đạt được


                                       -4-
Luận văn tốt nghiệp                                        Nguyễn Th ị Kim Ngọc
điều này đòi hỏi các doanh nghiệp cần thực hiện hàng loạt các biện pháp về tổ chức ,
quản lý trong đó tổ chức chi phí doanh thu sản phẩm, xác định kết qủa hoạt động sản
xuất kinh doanh một cách chính xác đầy đủ, kịp thời là một trong nhữngbiện pháp
quản lý có ý nghĩa to lớn, cung cấp được những thông tin hữu ích cho các nhà doanh
nghiệp trong việc ra quyết định sản xuất, tiêu thụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị
trường. Do vậy, nhiệm vụ được đặt ra đối với chi phí doanh thu và xác định kết qủa
hoạt động sản xuất kinh doanh như sau :
       - Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời, giám đốc chặt chẽ về
tình hình hiện có và sự biến động của từng thành phẩm trên cả mặt hiện vật và giá trị.
       - Theo dõi, phản ánh, giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ. Kiểm tra việc thực
hiện các chỉ tiêu về kế hoạch tiêu thụ , kiểm tra và thực hiện tiến độ tiêu thụ để tìm ra
nguyên nhân, biện pháp nhằm tăng doanh thu.
       - Phản ánh, giám đốc tình hình thanh toán. Theo dõi, phản ánh, ghi chép kịp
thời đầy đủ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Tính toán,
phân bổ các chi phí này cho từng thành phẩm tiêu thụ. Ghi chép và phản ánh kịp
thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu bán hàng, hoặc doanh thu của số hàng
hóa bị trả lại để xác định chính xác doanh thu bán hàng thuần.
      - Xác định chính xác kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
       - Lập các báo cáo nhằm cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ
phận liên quan. Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu
nhập, phân phối kết quả.
       Thực hiện tốt các nhiệm vụ này sẽ đem lại hiệu quả thiết thực đối với hoạt
động tiêu thụ nói riêng và cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói
chung.
      1.2. Lý luận chung về doanh thu bán hàng và kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh.
       1.2.1. Phương thức bán hàng :
      Để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ, đáp ứng được các nhu cầu và khả năng tiêu
dùng khác nhau trong xã hội, doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến chiến lược sản
phẩm mà cần phải biết đa dạng hóa các phương thức tiêu thụ.
      Hoạt động tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo
nhiều phương thức : bán trực tiếp tại kho, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng
thông qua các đại lý, bán hàng trả góp... Nhưng nhìn chung, nếu căn cứ vào thời
điểm ghi nhận doanh thu ta có thể chia phương thức bán hàng thành 2 loại : phương
thức bán hàng thu tiền trực tiếp và phương thức bán hàng không thu tiền trực tiếp.
      - Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp : theo phương thức này thì việc
chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền
được thực hiện đồng thời nên còn gọi là bán hàng thu tiền ngay tức là doanh thu
được ghi nhận khi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm cho khách hàng.



                                        -5-
Luận văn tốt nghiệp                                        Nguyễn Th ị Kim Ngọc
       - Phương thức không thu tiền trực tiếp : việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đã được thực hiện, nhưng khách hàng mới chỉ chấp nhận trả tiền,
chưa trả ngay tiền hàng nên đơn vị bán được quyền thu tiền. Tuy vậy, đơn vị bán vẫn
ghi nhận doanh thu nói cách khác doanh thu được ghi nhận trước kỳ thu tiền.
      1.2.2. Doanh thu bán hàng :
      1.2.2.1. Khái niệm :
       Doanh thu bán hàng theo thông tư số 76/TC/TCDN của Bộ Tài Chính quy
định là số thu về bán sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán, đã
cung cấp cho khách hàng, đã được khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
      1.2.2.2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu :
       Theo chuẩn mực kế toán quốc tế, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi
có một khối lượng sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ đã được xác định tiêu thụ.
Nghĩa là khối lượng sản phẩm hàng hóa lao vụ đã được giao cho khách hàng hoặc đã
thực hiện đối với khách hàng và đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán.
      Việc xác định thời điểm sản phẩm, hàng hóa được coi là tiêu thụ có ý nghĩa rất
quan trọng đối với doanh nghiệp, xác định đúng thời điểm thì mới xác định được
điểm kết thúc việc quản lý hàng hóa, phản ánh chính xác doanh thu bán hàng và xác
định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
      1.2.3. Kết quả tiêu thụ :
       Kết quả tiêu thụ sản phẩm được biểu hiện qua chỉ tiêu (lãi, lỗ) về hoạt động
tiêu thụ sản phẩm và được xác định theo công thức sau :


                      Doanh thu               Giá vốn    Chi phí BH, chi phí
    Kết quả
    tiêu thụ     =    bán hàng
                       thuần
                                    -   {     hàng bán + QLDN phân bổ cho
                                                            hàng bán ra
                                                                               }
      1.2.3.1. Doanh thu bán hàng thuần :
       Doanh thu bán hàng thuần là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàngvới các
khỏan giảm doanh thu : thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, khoản giảm giá hàng
bán, hàng hóa bị trả lại.
      - Giảm giá hàng bán : Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay
hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất,
không đúng quy cách ...
       - Doanh thu hàng bán bị trả lại là doanh thu của số hàng đã được coi là tiêu
thụ nhưng bị người mua từ chối trả lại do người bán không tôn trọng hợp đồng kinh
tế đã ký kết.
      1.2.3.2. Gía vốn hàng xuất bán :
      Giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp sản xuất là giá thực tế xuất kho của số
sản phẩm đã được xác định là tiêu thụ.

                                        -6-
Luận văn tốt nghiệp                                       Nguyễn Th ị Kim Ngọc
      Việc tính trị giávốn hàng xuất bán theo phương pháp hợp lý có ý nghĩa vô
cùng quan trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh, xác định giá trị tài sản hiện
có. Việc tính toán giá trị vốn thực tế hàng xuất kho có thể sử dụng một trong các
phương pháp :
      Phương pháp nhâp trước xuất trước.
      Phương pháp đơn giá thực tế bình quân.
      Phương pháp đích danh.
      Phương pháp nhập sau xuất trước.
      Mỗi một phương pháp tính giá trị vốn thực tế hàng hàng xuất bán sẽ cho kết
qủa khác nhau. Điều này ảnh hưởng đến việc xác định các chỉ tiêu lãi lỗ trong doanh
nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần phải căn cứ vào tình hình cụ thể của mình để lựa
chọn phương pháp thích hợp.
      1.2.3.3. Chi phí bán hàng :
       Chi phí bán hàng : là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ như : chi phí bao gói sản phẩm, chi phí vận chuyển, quảng
cáo...
      Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, chi phí bán hàng bao gồm
những nội dung sau :
      Chi phí nhân viên bán hàng.
      Chi phí vật liêụ bao bì.
      Chi phí dụng cụ đồ dùng.
      Chi phí khấu hai tài sản cố định dùng trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa.
      Chi phí dịch vụ mua ngoài.
      Chi phí khác bằng tiền.
      1.2.3.4. Chi phí quản lý doanh nghiệp :
      Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính, và quản lý điều hành chung của toàn doanh
nghiệp.
       Theo quy định hiện hành chi phí quản lý doanh nghiệp được chia thành các
loại sau :
       Chi phí nhân viên quản lý.
       Chi phí vật liệu quản lý.
       Chi phí đồ dùng văn phòng.
       Chi phí khấu hao tài sản cố định.
       Thuế, phí lệ phí.
       Chi phí dự phòng.
       Chi phí dịch vụ mua ngoài.
       Chi phí khác bằng tiền.



                                      -7-
Luận văn tốt nghiệp                                       Nguyễn Th ị Kim Ngọc
       Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cuối kỳ phải kết chuyển hoặc
phân bố vào các tài khoản liên quan để xác định kết quả kinh doanh. Trong trường
hợp doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ sản xuất dài trong kỳ không có hoặc có ít sản
phẩm tiêu thụ thì chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cần phải tính toán
phân bổ cho sản phẩm còn lại chưa tiêu thụ cuối kỳ. Hiện nay người ta thường lựa
chọn tiêu chuẩn phân bổ là trị giá vốn của hàng xuất bán.

     CPBH                 CPBH (CPQLDN)                    CPBH (CPQLDN)
                                                  +
  (CPQLDN)                của hàng tồn đầu                 phát sinh trong kỳ               Trị giá
  phân bổ cho     =              kỳ                                               x       hàng còn lại
   hàng còn lại           Trị giá vốn của hàng             Trị giá vốn hàng còn             cuối kỳ
                           xuất bán trong kỳ
                                                  +
     cuối kỳ                                                   lại cuối kỳ


       CPBH                                                                                  CPBH,
    (CPQLDN)               CPBH (CPQLDN)                            CPBH                      QLDN
    phân bổ cho       =    phân bổ cho hàng            +       (CPQLDN) phát          -      phân bổ
    hàng bán ra               tồn đầu kỳ                         sinh trong kỳ              cho hàng
      trong kỳ                                                                             tồn cuối kỳ

      1.3. Tổ chức chi phí doanh thu, xác định và phân tích kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh trong điều kiện ứng dụng máy vi tính :
      1.3.1. Tổ chức kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm, xác định kết qủa hoạt
động sản xuất kinh doanh :
       1.3.1.1. Chứng từ sử dụng :
        Bất kỳ một phần hành nào, để thực hiện việc hạch toán tổng hợp và hạch toán
chi tiết đều phải sử dụng hệ thống chứng từ. Chứng từ là căn cứ pháp lý chứng minh
cho các sự kiện kinh tế vừa là căn cứ để ghi sổ kế toán . Tuy nhiên tùy từng bộ phận
kế toán khác nhau mà sử dụng các chứng từ khác nhau nhưng chúng vẫn phải đảm
bảo tính pháp lý cần thiết của chứng từ.
       Đối với quá trình tiêu thụ kế toán sử dụng một số chứng từ sau :
       Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có, báo
nợ, phiếu chi, sec, giấy chấp nhận thanh toán, bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi ...
       1.3.1.2. Tổ chức tài khoản kế toán :
       Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực mọi thành phần kinh tế đều phải
thực hiện thống nhất việc áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành
theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính.
      Theo chế độ kế toán hiện hành, chi phí doanh thu (bán hàng) trong các doanh
nghiệp sử dụng các tài khoản sau :
       - Tài khoản 511 : Doanh thu bán hàng.




                                                 -8-
Luận văn tốt nghiệp                                        Nguyễn Th ị Kim Ngọc
      Chỉ được phản ánh vào tài khoản này khối lượng sản phẩm giao cho khách
hàng đã được xác định là tiêu thụ. Giá bán thực tế - giá bán ghi trên hóa đơn và các
chứng từ có liên quan đến bán hàng - là căn cứ để tính doanh thu.
      Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu phản
ánh vào TK 511 được tính theo giá bán chưa có thuế GTGT.
      Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc kinh doanh
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì doanh thu
phản ánh vào TK 511 là tổng giá thanh toán.
      Tài khoản 511 có 4 tiểu khoản :
            5111 : Doanh thu bán hàng hóa.
            5112 : Doanh thu bán thành phẩm.
            5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ.
            5114 : Doanh thu trợ cấp trợ giá.
      - TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ :
       Tài khoản này để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu
thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, thuộc Công ty.
      - TK 521 : Chiết khấu bán hàng :
       Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng bị chiết khấu
trong kỳ của đơn vị. Thực chất, tài khoản này chỉ sử dụng để theo dõi các khoản chiết
khấu thương mại chấp nhận cho người mua.
      - TK 531 : Hàng bán bị trả lại.
       Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa. Thành phẩm lao
vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại. Đây là tài khoản điều chỉnh của TK 511 để
tính doanh thu thuần.
      - TK 532 : Giảm giá hàng hóa.
       Tài khoản này dùng để theo dõi các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng
trên giá bán đã thỏa thuận. Được hạch toán vào tài khoản này bao gồm các khoản bớt
giá, hồi khấu.
      - TK 632 : Giá vốn hàng hóa :
       Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm lao vụ,
dịch vụ xuất bán trong kỳ.
      - TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh.
      TK này dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt
động khác trong 1 kỳ kế toán.
      - TK 131 : Phải thu của khách hàng.
      Tài khoản này để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các
khoản nợ phải thu về tiền bán hàng.
      TK 157 : Hàng gửi bán.


                                        -9-
Luận văn tốt nghiệp                                         Nguyễn Th ị Kim Ngọc
        Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm chuyển gửi bán
đại lý, ký gửi nhưng chưa xác định là tiêu thụ.
       Ngoài các tài khoản nói trên, trong qúa trình hạch toán tiêu thụ , kết quả kế
toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nhau như : TK 111, 333, 334, 421,
112, 641, 642...
      1.3.1.3. Trình tự kế toán :




                                     - 10 -
Luận văn tốt nghiệp                                         Nguy ễn Th ị Kim Ngọc - 35-21C1

       TK 155                            TK 632                          TK 911
                                                                                                          TK 511                       TK 131, 111, 112
                                                                                  TK 3332,3333
                       TK 157                     K/chuyển trị giá vốn                                             DTBH thu tiền ngay hoặc nợ
            Gửi bán                                hàng tiêu thụ                         Thuế t/thụ đ/biệt             TK 3331

                                                                                        ThuếXK phải nộp
                Trị giá vốn hàng x/bán
                                                                                    TK 531
     TK 334,338
                                          TK 641,642
                                                                                          Hàng bán bị trả
                                                                                               lại                                          TK 152.153
                                                    K/chuyển CPBH,CPQLDN
                CPN/viên bán hàng,QL                                                TK 532
                                                                                                                       DTBH theo phương thức

     TK 152,153                                                                         Giảm giá hàng bán                   hàng đối hàng
                                                              142(2)
                   CP vật liệu,d/cụ
                                                  Phân bổ CPBH Sang kỳ sau khi
                  ph/vụ bán hàng,q/lý                                               K/chuyển d/t thuần
                                                   CPQLDNcho hàng tiêu thụ
       TK 214
                                                  hàng còn lại cuối k/chuyển
                                                         kỳ
                  CP khấu hao TSCĐ
                                                                                                 TK 421

      TK 111,131                                                                        Lỗ
                      CP dịch vụ mua ngoài

                      CP khác bằng tiền
                                                                                        Lãi




   Trình tự kế toán nghiệp vụ tiêu thu, xác định kết quả hoạt động SXKD (đối với DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
   KKTX)

                                             - 11 -
Luận văn tốt nghiệp                                         Nguy ễn Th ị Kim Ngọc - 35-21C1
                             K/c trị giá hàng còn lại
                             chưa tiêu thụ cuối kỳ

        TK 631                            TK 632                           TK 911
                                                                                                            TK 511                                         TK 131, 111, 112
                                                                                    TK 3332,3333
                      TK155, 157                    K/c trị giá vốn hàng                                             DTBH thu tiền ngay hoặc nợ
                        K/c trị giá hàng còn lại    tiêu thụ trong kỳ                      Thuế t/thụ đ/biệt             TK 3331
                        chưa tiêu thụ đầu kỳ
                                                                                          ThuếXK phải nộp
                 Tổng giá thành s/phẩm
                                                                                      TK 531
      TK 334,338
                                            TK 641,642
                                                                                            Hàng bán bị trả
                                                                                                 lại                                          TK 152.153
                                                        K/chuyển CPBH,CPQLDN
                 CPN/viên bán hàng,QL                                                 TK 532
                                                                                                                         DTBH theo phương thức

      TK 152,153                                                                          Giảm giá hàng bán                   hàng đối hàng
                                                                142(2)
                    CP vật liệu,d/cụ
                                                    Phân bổ CPBH Sang kỳ sau khi
                   ph/vụ bán hàng,q/lý                                                K/chuyển d/t thuần
                                                     CPQLDNcho hàng tiêu thụ
        TK 214
                                                    hàng còn lại cuối k/chuyển
                                                           kỳ
                   CP khấu hao TSCĐ
                                                                                                   TK 421

       TK 111,131                                                                         Lỗ
                       CP dịch vụ mua ngoài

                       CP khác bằng tiền
                                                                                          Lãi



   Trình tự kế toán nghiệp vụ tiêu thu, xác định kết quả hoạt động SXKD (đối với DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK)

                                              - 12 -
Luận văn tốt nghiệp                                Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1
       1.3.1.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán và lựa chọn hình thức kế toán :
      Việc tổ chức sổ sách kế toán trong mỗi doanh nghiệp cần phải thống nhất
theo một trong các hình thức kế toán :
       Hình thức kế toán nhật ký chung.
       Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
       Hình thức kế toán nhật ký chứng từ.
      Mỗi một hình thức kế toán đều có ưu, nhược điểm khác nhau,sử dụng một
hệ thống sổ khác nhau để hạch toán,ghi chép,phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh.Tùy vào quy mô,đặc điểm SXKD,từng loại hình DN mà áp dụng các hình
thức ghi sổ kế toán nào cho hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất.
       Đồng thời, phải căn cứ vào yêu cầu thực tế của DN mình để lựa chọn hình
thức tổ chức công tác kế toán và xây dựng mô hình bộ máy kế toán cho phù hợp
với yêu cầu quản lý vĩ mô,vi mô,DN có thể nghiên cứu và áp dụng một trong các
hình thức tổ chức công tác bộ máy kế toán sau :
       - Hình thức tổ chức công tác - bộ máy kế toán tập trung.
       - Hình thức tổ chức công tác - bộ máy kế toán phân tán.
       - Hình thức tổ chức công tác - bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán.
       1.3.2. Tổ chức kế toán chi tiết tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh :
        Mỗi một đối tượng quan tâm đến các thông tin do kinh tế cung cấp dưới
một khía cạnh, mục đích khác nhau. Các nhà quản trị doanh nghiệp luôn cần
những thông tin cụ thể, chi tiết về doanh thu, kết quả kinh doanh của từng loại sản
phẩm để đưa ra các quyết định đúng đắn cho sự phát triển của doanh nghiệp trong
hiện tại và tương lai. Chính vì vậy, ngoài việc tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh,
chi phí doanh thu còn phải tổ chức hạch toán chi tiết tiêu thụ , xác định kết quả sản
xuất kinh doanh.Việc theo dõi chi tiết tiêu thụ, kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh được kế toán thực hiện thông qua việc mở các sổ chi tiết doanh thu bán
hàng, sổ chi tiết kết quả cho từng sản phẩm.Ngoài ra, kinh tế còn mở thêm các sổ
chi tiết thanh toán với khách hàng để nhằm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc khách hàng
thanh toán kịp thời. Căn cứ vào hệ thống số liệu trên các sổ chi tiết đó, kế toán tiến
hành phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu và kế hoạch lợi
nhuận cũng như việc xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố : kết quả mặt
hàng, giá thành sản phẩm... đến lợi nhuận của doanh nghiệp để từ đó đưa ra những
thông tin hữu ích giúp đỡ các nhà quản trị doanh nghiệp trong quá trình hoạch
định cũng như đưa ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
       1.3.3. Tổ chức phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh :
      Để tồn tại và phát triển được trong điều kiện hiện nay, hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp phải đạt hiệu quả mà hiệu quả cuối cùng của
hoạt động kinh doanh được phản ánh thông qua chỉ tiêu lợi nhuận.


                                       - 13 -
Luận văn tốt nghiệp                              Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1
      Để chiến thắng được trong môi trường cạnh tranh đầy khốc liệt, các nhà
quản trị doanh nghiệp phải tự vạch lối riêng cho chính doanh nghiệp mình bằng
các kế hoạch chiến lược sản phẩm, chiến lược marketing, chiến lược kinh doanh
phù hợp. Điều đó đòi hỏi thông tin kế toán cung cấp phải được cụ thể hóa. Hay nói
cách khác, kế toán phải tiến hành phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,
xác định các nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp để từ đó cung cấp thông tin cho nhà quản trị ra quyết
định.
       Nội dung công tác phân tích : Việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh đều thông qua các chỉ tiêu trên. Báo cáo kết quả kinh doanh. Qua các
số liệu trên báo cáo này người ta có thể đánh giá được xu hướng phát triển cũng
như kết quả của việc thực hiện muc tiêu do chính doanh nghiệp đề ra. Ngoài ra kế
toán còn thông qua các số liệu chi tiết đối với từng sản phẩm để tiến hành phân
tích từ đó đưa ra những thông tin cụ thể về tình hình, kết quả tiêu thụ đối với từng
loại sản phẩm để từ đó đưa ra hướng mở rộng hay thu hẹp kinh doanh đối với các
sản phẩm nào. Như đã đề cập lợi nhuận phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng kết qủa lợi nhuận chưa phản ánh
chính xác kết quả đó vì chưa biết được tương quan của nó với quy mô sản xuất
kinh doanh và lượng vốn để bỏ ra sản xuất. Do đó để đánh giá chính xác kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh phải phân tích kết qủa hoạt động sản xuất kinh
doanh thông qua các tỷ lệ.
      Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu thuần.
      Tỷ lệ lãi gộp trên nguồn vốn chủ sở hưuc.
      Tỷ lệ lãi thuần trên doanh thu thuần.
       Tỷ lệ lãi thuần trên nguồn vốn chủ sở hữu.Phương pháp chủ yếu được sử
dụng để phân tích chính là phương pháp so sánh. So sánh giữa thực tế với kế
hoạch để đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu; so sánh giữa thực tế năm nay với
thực tế năm trước để thấy được tốc dộ và xu hướng phát triển.




                                      - 14 -
Luận văn tốt nghiệp                               Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1
  CHƯƠNG II : TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CHI PHÍ DOANH THU,
XÁC ĐỊNH VÀ
                  PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH

      2.1. Đặc điểm tình hình chung của công ty cao su Đà Nẵng :
      2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
       Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng, ngày 04/12/1975 theo đề nghị
của Tổng Cục Hóa Chất, Công ty Cao Su Đà Nẵng được chính thức thành lập với
tên cũ “Nhà Máy Cao Su Đà Nẵng” theo quyết định số 340/PTT của Hội Đồng
Chính phủ.
      Trải qua hơn 20 năm xây dựng phát triển Công ty Cao su Đà Nẵng đã có
một cơ sở vật chất kỹ thuật khá hiện đại so với các cơ sở khác trong ngành. Sản
phẩm của Công ty sản xuất đa dạng, phong phú nhiều chủng loại, chất lượng của
sản phẩm được đảm bảo, đặc biệt sản phẩm lốp xe đạp đã 2 lần đạt Huy Chương
Vàng tại Hội chợ Triển Lãm kinh tế kỹ thuật toàn quốc. Uy tín của Công ty ngày
càng được nâng cao, sản phẩm được tiêu thụ rộng khắp , chiếm lĩnh thị trường cả
nước, hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao.
      Quá trình phát triển của Công ty có thể chia ra làm 2 giai đoạn :
       - Giai đoạn 1 : Từ khi thành lập đến năm 1989 : Đây là giai đoạn phát triển
theo cơ chế quản lý bao cấp, trong giai doạn này quy mô sản xuất của Công ty
được mở rộng, vốn đầu tư tăng nhưng hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt thấp hơn
so với khả năng sẵn có của Công ty, công suất máy móc sử dụng không hết, năng
suất lao động thấp, sản phẩm sản xuất theo kế hoạch định sẵn và giao nộp cho Nhà
nước, vật tư tiền vốn được Nhà nước cấp theo chỉ tiêu.
      - Giai đoạn 2 : Từ năm 1989 đến nay.
       Đây là giai đoạn quản lý kinh tế the kinh tế thị trường có sự điều tiết của
Nhà nước. Để phù hợp với cơ chế mới, Công ty phải thực sự quan tâm đến việc
hạch toán kinh tế nội bộ, thường xuyên cải tiến mẫu mã, cải tiến kỹ thuật, cải tiến
tổ chức quản lý để sản phẩm làm ra với mẫu mã đẹp, chất lượng tốt mà giá thành
hạ phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Bước đầu hoạt động theo cơ chế thị
trường, Công ty còn nhiều bở ngỡ, nhưng với sự nhiệt tình sáng tạo của đội ngũ
cán bộ, kỹ sư của Công ty đã lãnh đạo Công ty đứng vững trên thị trường. Tốc độ
phát triển năm sau cao hơn năm trước, sản phẩm được thị trường chấp nhận, đời
sống cán bộ công nhân viên ổn định, là cơ sở được Bộ Công nghiệp đánh giá cao
trong ngành cao su.
      2.1.2 . Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý :
      2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất
      a.Đặc điểm tổ chức sản xuất




                                      - 15 -
Luận văn tốt nghiệp                             Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1
       Sản phẩm của Công ty sản xuất ra được dùng rộng rãi trên thị trường cả
nước, và phục vụ cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, tiêu
dùng xã hội. Qua từng thời kỳ sản phẩm của Công ty luôn được cải tiến về quy
cách, chủng loại, mẫu mã để phù hợp thị hiếu người tiêu dùng. Hiện nay Công ty
đã sản xuất được hơn 30 loại sản phẩm, trong đó chủ yếu là :
       - Săm lốp xe đạp các cỡ
       - Săm lốp xe máy các cỡ
       - Săm lốp ôtô các cỡ
       - Ống hút, ống cao su các loại
       - Các sản phẩm cao su kỹ thuật khác.
        Khối lượng sản phẩm và chủng loại sản phẩm sản xuất ra không những phụ
thuộc vào trình độ trang bị kỹ thuật cho quá trình công nghệ sản xuất, mà còn phụ
thuộc vào môi trường và điều kiện sản xuất nếu ngừng sản xuất đột ngột do mất
điện... thì số sản phẩm trên dây chuyền sẽ bị hỏng. Xuất phát từ đặc điểm này, mà
dây chuyền công nghệ sản xuất của Công ty được phân chia thành các công đoạn
sản xuất.
      Về tổ chức sản xuất : Công ty Cao Su Đà Nẵng tổ chức sản xuất theo mô
hình Công ty, dưới Công ty là các xí nghiệp thành viên. Mỗi xí nghiệp tiến hành
sản xuất độc lập theo kỹ thuật riêng và chịu sự điều hành của giám đốc Công ty.
Trong mỗi xí nghiệp đều có mỗi giám đốc đứng đầu và có bộ phận giúp việc, các
xí nghiệp này không có tư cách pháp nhân, , tiến hành sản xuất rồi giao nộp sản
phẩm cho Công ty. Hiện nay, Công ty tổ chức thành 6 xí nghiệp
      - Xí nghiệp cán luyện
      - Xí nghiệp săm lốp xe máy
      - Xí nghiệp săm lốp ôtô mới :
      - Xí nghiệp sản phẩm mới :
      - Xí nghiệp đắp lốp ôtô :
      - Xí nghiệp cơ điện - năng lượng




  Sơ đồ : Sơ đồ tổ chức sản xuất




                                      - 16 -
đạp, xe máy   điện năng      lốp ôtô       luyện, kho   phẩm mới     lốp ôtô
                    lượng

Luận văn tốt nghiệp                                Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1
 Bộ phận    Bộ phận     Bộ phận Bộ phận          Bộ phận    Bộ phận    Bộ phận
 sản xuất   sản xuất    sản xuất sản xuất        sản xuất   sản xuất   sản xuất
  lốp xe     săm xe     săm lốp săm lốp ôtô      săm yếm       bán       sản
   đạp        đạp        xe máy    nối               ôtô      thành     phẩm
                                                             phẩm        khác

                               Các tổ chức sản xuất
       Tóm lại, tổ chức sản xuất của Công ty gồm 6 xí nghiệp sản xuất, mục đích
là từng bước giao quyền tự chủ cho từng xí nghiệp.
       b. Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất của Công ty :
       Công ty Cao Su Đà Nẵng có nhiệm vụ chính là sản xuất các loại sản phẩm
từ cao su, với các sản phẩm chủ yếu như săm lốp xe đạp, săm lốp xe máy, ôtô...
Sản phẩm của Công ty làm ra đa dạng về qui cách mẫu mã. Để phù hợp với sự
phát triển của nền kinh tế hiện nay phấn đấu hòa đồng với chất lượng của sản
phẩm trên thế giới, Công ty đã từng bước thay đổi máy móc thiết bị, đổi mới, hiện
đại hóa dây chuyền sản xuất, nâng cao năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm
của Công ty. Đối với mỗi loại sản phẩm khác nhau đều có qui trình công nghệ sản
xuất riêng. Mỗi loại sản phẩm đều có sử dụng một số loại bán thành phẩm do xí
nghiệp Cán luyện sản xuất ra, và coi bán thành phẩm như nguyên liệu chính để sản
xuất ra thành phẩm. Để sản xuất ra thành phẩm xí nghiệp Cán luyện phải theo
đúng qui trình công nghệ sản xuất bán thành phẩm.
       Sơ đồ : Qui trình công nghệ sản xuất bán thành phẩm

                   Hóa chất                       Cao su


                  Sàn - Sấy                     Sơ luyện


                   Cân đong                  Hỗn luyện
      Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất sản phẩm trong tháng, xí nghiệp
Cán luyện sẽ tiến hành sản xuất ra các thành phẩm thích hợp, ứng với các loại bán
                                          Bán thành phẩm
thành phẩm sẽ có một công thức pha chế riêng do Phòng Kỹ thuật công nghệ cung
cấp. Bán thành phẩm sau khi hoàn thành sẽ nhập vào kho của xí nghiệp,được phân
bổ cho các xí nghiệp khác để tiến hành sản xuất sản phẩm.
      Sơ đồ : Qui trình công nghệ sản xuất lốp xe đạp




                                      - 17 -
Thành hình                   Cắt

                          KIểm tra BTP                 Hàn ủ
Luận văn tốt nghiệp                     Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1
                            Bọc tanh
             Cán hìn h
                           Đắp mặt lốp

                            Định hình

                             Lưu hóa

                              KCS

                         Nhập kho thành
                             ph m




                           - 18 -
Luận văn tốt nghiệp                               Nguy ễn Th ị Kim Ngọc - 35-21C1

     2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý :                             Giám đốc
     Sơ đồ bộ máy quản lý :


                               Pho Giám đốc               Phó Giám đốc     Phó Giám đốc       Kế toán
                                 kỹ thuật                   sản xuất        kinh doanh     trưởng kiêm
                                                                                           trưởng phòng
                                                                                              TCKT




            P. Kế     Đội     P. Tổ       Phòng   P.Kỹ      P.Kỹ     XN    Ban       Xí     XN       XN       Các xí   Phòng
            hoạch     bảo     chức        KCS     thuật     thuật    cơ     an     nghiệ    săm     săm       nghiệ     Tài
             kinh     vệ       lao                 cơ        công   điện   toàn    p cán     lốp    lốp ôtô   p khác   chính
            doanh     Công    động                năng      nghệ    năng           luyện    XĐ      mới                 kế
                       ty                                           lượn                    XM                         toán
                                                                      g




                                      - 19 -
Luận văn tốt nghiệp                              Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

      Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu một cấp trực tuyến.
Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân đầy đủ, có
quyền trực tiếp quan hệ với ngân hàng, cơ quan thuế, với khách hàng trong và
ngoài nước.
       Đứng đầu bộ máy quản lý Công ty là ban lãnh đạo Công ty gồm 1 giám đốc
và 3 phó giám đốc phụ trách 3 phần việc khác nhau là phó giám đốc kỹ thuật, phó
giám đốc sản xuất, phó giám đốc kinh doanh. Giám đốc là người điều hành cao
nhất, quyết định và chỉ đạo trực tiếp xuống các phòng ban, xí nghiệp, chịu trách
nhiệm trước Nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Để làm tốt
phần việc của mình, giám đốc sẽ ủy quyền cho các phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo
các phòng ban, các xí nghiệp sản xuất theo từng lĩnh vực phân công. Hàng tuần có
trách nhiệm báo cáo trước Giám đốc về tình hình sản xuất, tình hình quản lý và
kinh doanh tại các bộ phận do mình đảm nhiệm và chịu trách nhiệm trước giám
đốc về những nhiệm vụ được phân công.
      Công ty có 9 phòng ban:
      -   Phòng kế hoạch kinh doanh
      -   Phòng tổ chức lao động
      -   Phòng tài vụ
      -   Phòng bảo vệ.
      -   Phòng kỹ thuật công nghệ
      -   Phòng kỹ thuật cơ năng
      -   Phòng KCS
      -   Phòng cung cấp xuất nhập khẩu
      -   Ban an toàn.
     Mỗi một phòng ban đều có nhiệm vụ khác nhau, nhưng tựu chung lại vẫn là
nhằm giúp đỡ ban lãnh đạo điều hành kiểm soát hoạt động SXKD trong DN.
      2.1.3 . Đặc điểm tổ chức công tác kế toán :
      a. Bộ máy kế toán :
       Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, sự phân cấp quản lý của
Công ty, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo sản xuất, khối lượng công việc kế toán,
địa bàn hoạt động, đảm bảo thông tin nhanh, gọn, chính xác và theo dõi kịp thời
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Công ty áp dụng kiểu tổ chức bộ máy kế toán theo
hình thức kế toán tập trung.
      Tại các xí nghiệp sản xuất trực thuộc Công ty không tổ chức bộ máy kế toán
riêng mà chỉ biên chế nhân viên thống kê làm nhiệm vụ thống kê, thu nhập chứng
từ, sau đó gửi về phòng kế toán của Công ty xử lý và ghi sổ. Phòng kế toán căn cứ
vào các chứng từ gốc gửi lên, sẽ tiến hành kiểm tra, phân loại, định khoản kế toán,
ghi sổ chi tiết và tổng hợp, hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất, lập báo cáo kế
toán tài chính.
      Cùng với tinh giảm trong bộ máy quản lý, bộ máy kế toán cũng được gọn
nhẹ hơn. Hiện nay phòng kế toán có 8 cán bộ với phần hành kế toán riêng :




                                      - 20 -
Luận văn tốt nghiệp                               Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

      - Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp : là người chịu trách nhiệm cao nhất
về công tác kế toán trước ban giám đốc Công ty, cuối kỳ tập hợp sổ sách và lên
báo cáo tổng hợp.
      - Phó phòng kiêm kế toán TSCĐ : là người giúp việc cho kế toán trưởng,
theo dõi tình hình tăng giảm, biến động TSCĐ, tính khấu hao và lập bảng khấu
hao.
      - 1 chi phí doanh thu : xác định doanh thu, lập bảng kê nộp thuế, theo dõi và
thanh toán công nợ với người mua.
      - 1 kế toán tiền : theo dõi tình hình tiền gửi, tiền vay ngân hàng, quỹ tiền
mặt, thanh toán trong nội bộ Công ty với bên ngoài theo yêu cầu mua bán vật tư
sản xuất, hạch toán tổng hợp. Các chi tiết tài khoản 111, 112, 141, 311 lên nhật ký
chứng từ và bản kê liên quan.
      - 1 kế toán giá thành : phụ trách công tác giá thành sản xuất trong kỳ.
      - 1 kế toán vật tư : theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật liẹu, công cụ,
dụng cụ, tính giá vật liệu nhập xuất, phân bổ vào chi phí sản xuất.
      - 1 thống kê tổng hợp : theo dõi sản phẩm nhập kho hàng tháng, tính giá trị
tổng sản lượng.
      - Thủ quỹ : có nhiệm vụ thu và chi tiêu, lên cân đối và rút ra số dư tiền mặt
trong ngày, quản lý két tiền tại Công ty.
      Sơ đồ : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
                                  Kế toán trưởng kiêm
                                   kế toán tổng hợp


             Phó phòng kiêm kế toán
             TSCĐ




 Kế toán       Thống kê       Thủ quỹ         Kế toán     Kế toán      Kế toán
 giá thành     tổng hợp                     tiền          tiêu thụ     vật liệu



                                 Các thống kê xí nghiệp     Các kế toán chi nhánh

      b. Hệ thống tài khoản áp dụng tại Công ty :
      Là một doanh nghiệp Nhà nước, trong những năm gần đây, tình hình sản
xuất kinh doanh có hiệu quả nên Công ty Cao Su Đà Nẵng được Bộ Tài chính
chọn là đơn vị áp dụng thí điểm chế độ kế toán mới.Đầu năm 1996 Công ty áp
dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo quyết định số 1141TC/CĐKT ra ngày
01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.




                                        - 21 -
Luận văn tốt nghiệp                               Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

      Các tài khoản mà Công ty đang sử dụng về cơ bản là giống hệ thống tài
khoản mới ban hành.
      c. Hình thức ghi sổ kế toán :
        Là một doanh nghiệp có qui mô thuộc loại trung bình, nhiều nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, trình độ của phòng khá đồng đều, 80% là đại hoc.Để có thể phản ánh
kịp thời, đầy đủ cũng như tạo điều kiện cho việc ghi chép được thuận lợi phù hợp
với trình độ của nhân viên ktoán, Công ty áp dụng hình thức ghi sổ “nhật ký chứng
từ”.
      Sơ đồ : Sơ đồ hình thức kế toán

                                      Chứng từ gốc



         Bảng kê và bảng
                                      Nhật ký chứng           Sổ chi tiết
            phân bổ
                                            từ

                                         Sổ cái
                                                           Bảng tổng hợp
           Ghi cuối tháng                                     chi tiết
          Ghi hàng ngày           Báo cáo kế toán
      d.Chương trình kế toán trên máy
       Chương trình phần mềm mà công ty đang sử dụng là chương trình
FOXPRO.Ở công ty có kỹ sư tin học giúp công ty cài đặt thiết kế chương trình
theo yêu cầu của công ty.Chương trình cũng tiến hành cập nhật chứng từ ban đầu
vào máy, maý sẽ tự động lên các sổ chi tiết, bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán
ra.Trong điều kiện sử dụng MVT,việc sử dụng đúng hóa đơn chứng từ, trình tự
luân chuyển khoa học hợp lý giúp cho việc cung cấp thông tin được đầy đủ kịp
thời,chính xác.
       2.2. Thực trạng công tác chi phí doanh thu, xác định kết quả và phân
tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cao su Đà Nẵng.
      2.2.1. Đặc điểm tiêu thụ ở Công ty :
      Công ty Cao Su Đà Nẵng là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh các loại
săm lốp vật tư, phụ tùng cho các phương tiện GTVT do tính năng của các loại
phương tiện này là vận chuyển, lưu thông hàng hóa cũng như hành khách cho nên
vấn đề chất lượng sản phẩm săm lốp được Công ty đặt lên hàng đầu.
       Cùng với chất lượng cao, giá cả hợp lý, các chiến lược Marketing phù hợp
nên sản phẩm của Công ty được tiêu thụ rộng khắp trên cả nước. Hiện nay, ở Công
ty chỉ có hai phương thức tiêu thụ :




                                        - 22 -
Luận văn tốt nghiệp                                                         Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

       - Phương thức tiêu thụ trực tiếp : Theo phương thức này khi bên mua nhận
được hàng đồng thời thanh toán ngay cho công ty thì hàng hóa được xác định là
tiêu thụ. Hình thức thanh toán bằng tiền mặt, sec.
       -Phương thức tiêu thụ hàng chậm trả : Theo phương thức này khi giao hàng
cho bên mua và bên mua chấp nhận thanh toán thì hàng hóa đó được xác định là
tiêu thụ .
       Để kích thích hoạt động tiêu thụ bên cạnh việc nâng cao chất lượng sản
phẩm, Công ty còn rất coi trọng đến chính sách tiếp thị với đội ngũ cán bộ
marketing sáng tạo gần gũi thị trường, các hình thức quảng cáo cũng rất đa dạng
như : qua báo chí, tổ chức hội nghị khách hàng, ý kiến đóng góp của khách hàng,
tham gia hội chợ triển lãm hàng công nghiệp để nhằm giới thiệu và hướng dẫn sử
dụng sản phẩm của Công ty.
       Bên cạnh đó Công ty còn quan tâm đến việc bồi dưỡng, đào tạo cán bộ
Marketing những kiến thức về sản phẩm của Công ty để kịp thời cung cấp thông
tin về sản phẩm cho khách hàng. Nhờ đó sản phẩm của Công ty rất được ưa
chuộng trên thị trường.Vì vậy trong những năm gần đây Công ty đã có sự phát
triển mạnh mẽ. 1998 sản phẩm của Công ty đã đạt được huy chương vàng hội chợ
quốc tế hàng công nghiệp hóa chất VN. Công ty cũng đã được Nhà nước trao tặng
huân chương, phần thưởng cao quý.Mới đây,sản phẩm của công ty được người tiêu
dùng bình chọn hàng tiêu chuẩn chất lượng cao và nhận được chứng chỉ ISO
9002.

        2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng
        Chứng từ và tài khoản sử dụng - sử dụng tài khoản cấp 511, được mở chi
tiết cho từng loại sản phẩm.
          - Sử dụng hóa đơn GTGT để hạch toán các nghiệp vụ bán hàng



                                        HÓA ĐƠN (GTGT)                                         Mẫu số : 01.GTKT-
3LL
                                  Liên 3 : Dùng để thanh toán                                   GU100-N
                                   Ngày 27 tháng 9 năm 2003
                                                                                             No: 065 137
______________________________________________________________
Đơn vị bán hàng :                  Công ty Cao Su Đà Nẵng
Địa chỉ :                 01 Lê Văn Hiến, Đà Nẵng                     Số tài khoản : 710 100002
Điện thoại :................... MS              0   4       0     0     1    0     1     5     3    1
________________________________________________________________
Họ tên người mua hàng : Nguyễn Thị HIên - Nghệ An.........................................
Đơvị : .......................................................................................................................

                                                          - 23 -
Luận văn tốt nghiệp                                           Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

Địa chỉ : 02 Quang Trung ...... Số tài khoản ...........................................................
Hình thức thanh toán : Tiền mặt .MS


 STT        Tên hàng hóa-dịch vụ         ĐVT         Số lượng       Đơn giá               Thành tiền
   A                   B                   C             1              2                   3 = 1x2
              Lốp ôtô 900-20             Chiếc           5         119.189                 595.945



                                  Cộng tiền hàng :                                    595.945
Thuế suất GTGT : 10%              Tiền thuế GTGT                                         59.594
                                  Tổng cộng tiền thanh toán                             655.540
Số tiền viết bằng chữ : Sáu trăm năm lăm ngàn năm trăm bốn chục đồng
        Người mua hàng                     Kế toán trưởng                   Thủ trưởng đơn vị




        Trình tự kế toán :
       Hàng ngày, khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, Phòng kinh doanh sẽ tập hợp
hóa đơn và chuyển cho bộ phận chi phí doanh thu . Kế toán tiêu thụ tiến hành
phân loại hóa đơn thu các hình thức thanh toán, sau đó kế toán vào mục nhập hóa
đơn trên máy, tiến hành cập nhật thông tin vào máy. Máy sẽ tự động vào sổ chi tiết
bán hàng TK511 nếu hình thức thanh toán ghi trên hóa đơn là tiền mặt, sec ..., vào
sổ chi tiết bán hàng TK 131 nếu hình thức thanh toán chậm trả. Sổ chi tiết bán
hàng gồm 2 phần bảng liệt kê sản phẩm tiêu thụ theo từng hình thức thanh toán, và
bảng tổng hợp sản phẩm tiêu thụ. Sổ này được dùng để kiểm tra đối chiếu với
chứng từ gốc.
       Căn cứ vào sổ chứng từ, ngày trên hóa đơn, tên sản phẩm số lượng, doanh
thu chưa thuế, thuế GTGT do chi phí doanh thu nhập vào, máy tự động đưa vào
phần tương ứng trên bảng liệt kê xuất sản phẩm TK 511 hoặc bảng liệt kê xuất sản
phẩm TK 131. Đến cuối tháng máy sẽ tự động tổng hợp số liệu trên bảng liệt kê
xuất sản phẩm theo từng hình thức thanh toán rồi đưa lên bảng tổng hợp sản xuất
tiêu thụ từng hình thức thanh toán.
      Để thực hiện công tác hạch toán tiêu thụ, kế toán còn mở các sổ cân đối kế
toán TK 511, 131, 111, 112, 911, 531, 521, 333, 632 và sổ cái các tài khoản liên
quan để theo dõi hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.Do đó, cùng với việc theo dõi


                                                - 24 -
Luận văn tốt nghiệp                             Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

doanh thu trên máy, sau khi đã tổng hợp doanh thu tiêu thụ, thuế GTGT của tất cả
các loại sản phẩm, chi phí doanh thu phản ánh vào các tài khoản liên quan theo
định khoản :
      Nợ TK 131, 111, 112
             Có TK 511 (5112)
             Có TK 333 (3331)
      Cuối tháng, sau khi hoàn thành công tác hạch toán kế toán trong tháng căn
cứ vào sổ cân đối kế toán TK 511 kế toán sẽ nhập số liệu vào sổ cái TK 511.
Trong đó số phát sinh bên nợ làm căn cứ để ghi vào phần ghi có TK đối ứng với
nợ TK này trên sổ cái TK 511, việc lên sổ cái được kế toán thực hiện trên máy.
       Việc hạch toán nghiệp vụ trị giá với hàng xuất bán được kế toán thực hiện
theo dõi trên sổ cân đối kế toán TK 632 và theo dõi trên bảng kê số 8. Phần sau em
sẽ đề cập đầy đủ.




                                     - 25 -
Luận văn tốt nghiệp                                                   Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

                                     SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG                           TK 511
                                                                Tháng 9/2003
                                                                            Bảng liệt kê xuất sản phẩm TK 511                                                Đơn vị : đ
    Số hóa          Ngày                  Họ và tên - địa chỉ                       Mã SP - Tên SP                     Số          Đơn giá           Tiền trước            Thuế GTGT
     đơn                                                                                                             lượng                              thuê
   000587         3/9/2003      2511 Trần Xuân Hương                      0056 Lốp 900-20LI                              5         1.123.174           5.615.868              280.793
   000871         8/9/2003      2511 Cơ sở Minh Nhật                      0058 Lốp ôtô 1100-20LI                         4         1.651.196           6.604.784              330.239
   ..........                   ............................              ...............................              ......         ..........        .............         ...........
   000979         20/9/2003     2511 Công ty Xếp dỡ đường 0086 Săm ôtô 1200-20                                           1          120.000              120.000                 6.000
                                bộ
   ............                 .............................             ..................................         .........         .........       ...............        ............
                                Tổng cộng                                                                              909                           385.620.238           22.790.495
                                                                                                                    Cộng tiền :            408.410.73
                                                                   Tổng hợp sản phẩm TK 511 tháng 9/2003

                     Mã                    Tên sản phẩm                   Lượng                Tiền trước thuế                   Thuế GTGT            Cộng tiền
                    0056A         Lốp ôtô 900-20 Loại I                        44                            50.098.856             2.504.941          52.603.797
                    0057A         Lốp ôtô 1000-20 Loại I                       75                           104.133.764             5.266.887         109.340.671
                    .........     ...........                              ......                               ...........             ..........           ...........
                    0086A         Săm ôtô 1200 - 20                            1                               120.000                   6.000             126.000
                                  Tổng cộng                                909                              385.620.238            22.790.493         408.410.731




                                                        - 26 -
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG                   TK131
                                                                    Tháng 9/2003
                                            Bảng liệt kê xuất sản phẩm TK 131                                    Đơn vị : đ
 Số hóa      Ngày             Họ và tên - địa chỉ               Mã SP - Tên SP           Số lượng       Đơn giá          Tiền trước        Thuế
  đơn                                                                                                                       thuê           GTGT
001213     25/9/2003   AP Cửa hàng KD lốp ôtô-D5 Hưng       0056 Lốp ôtô 900-20 LI           30          1.138.965            34.167.150     170.835
                       Yên                                  0058 Lốp ôtô 1100-20 LI          30         16.411.196             4.923.580     246.175
                       Cộng phiếu : Lượng 60
                                   Tiền : 87.573.182
                                    Thuế : 4.170.192
000838     16/9/2003   GTVT-XN Thi công cơ giới Vũng Tàu    0086 Săm ôtô 1200-20             10            152.376             1.523.760      76.188
                                                            0090 săm ôtô 1100                6             142.857               857.142      42.857
........   .......     .........
00680      20/9/2003   DCHĐ-Đại lý Dân chủ Hà Đông-Hà       0015 Lốp xe đạp đỏ             14546             11.965         174.052.125     1.740.521
                       Đông                                 0022 săm xe đạp                 136               4.678             636.240        63.624
                                                                                         32350780                        32.866.676.541    15.787.360

                                                                       Cộng tiền :           34.445.413.148
                                   Tổng hợp sản phẩm TK 131 tháng 9/2003
               Mã                 Tên sản phẩm         Lượng           Tiền trước thuế       Thuế GTGT               Cộng tiền
             0015A      Lốp xe đạp đỏ                     14.546          174.052.125           17.405.213            191.457.338
             0022B      Săm xe đạp đỏ                        136               636.240              63.624                699.864
              0056      Lốp ôtô900-20 loại I               5.277        5.764.922.131          288.246.128          6.053.168.259
               ...      .........                           .......              .........          ..........               ........
              0086      Săm ôtô 1200-20                    1.116          129.841.449            6.492.076            136.333.525
                        Tổng cộng                      32350780        32.866.676.541        1.578.736.607         34.445.413.148
Luận văn tốt nghiệp                           Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

                            SỐ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TK 511
                                 Tháng 9 năm 2003
                521 :    167.845.202         131 : 32.866.676.541
                531 :     32.213.788         111 :     95.058.162
                911 : 33.052.237.789         112 :    290.562.076


                 FS : 33.252.296.779          FS : 33.252.296.779




Tổng Công ty Hóa Chất VN            SỔ CÁI
  Công ty Cao su Đà Nẵng               TK : 511
                                       Năm 2003
         Số dư đầu
         n m
           Nợ      Có

     Ghi có các TK đối ứng với nợ TK này                 Tháng 9
                        521                                  167.845.202
                        531                                   32.213.788
                        911                               33.052.237.789
     Số phát sinh nợ                                      33.252.296.779
     Tổng số phát sinh có                                 33.252.296.779
     Số dư cuối tháng : Nợ
                            Có


           Kế toán ghi sổ                    Ngày.... tháng....năm.......
                                                    Kế toán trưởng




                                    - 28 -
Luận văn tốt nghiệp                             Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

      2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ
       Để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cũng như để giữ vững uy tín của
mình trên thị trường , sản phẩm của Công ty trước khi đưa ra thị trường luôn được
phòng KCS kiểm tra rất kỹ lưỡng, những sản phẩm kém phẩm chất không đúng
quy cách cách, không đảm bảo chất lượng sẽ không được xuất kho. Mặc dù Công
ty vẫn sử dụng TK 532 nghiệp vụ này thường không phát sinh, nên hàng tháng chỉ
có khoản giảm doanh thu là hàng bán bị trả lại và chiết khấu bán hàng.
      2.2.3.1 Kế toán chiết khấu bán hàng :
       - Theo quy định của Công ty, chiết khấu bán hàng là khoản tiền giảm trừ
cho khách hàng với lý do mua hàng với số lượng lớn hoặc thanh toán tiền trước
thời hạn hoặc đúng thời hạn theo hợp đồng, Tùy theo điều kiện, cũng như tùy theo
từng thời điểm mà Công ty đưa ra tỷ lệ chiết khấu cho phù hợp.
       - Để phản ánh doanh thu bán hàng bị chiết khấu trong kỳ của đơn vị, Công
ty sử dụng TK 521.
       Trên cơ sở hạch toán các khoản thanh toán chiết khấu bán hàng của bộ phận
kế toán vốn bằng tiền, cuối tháng chi phí doanh thu sẽ tổng hợp các khoản CKBH
và ghi vào sổ cân đối kế toán TK 521 theo định khoản :
                         Nợ TK 521
                              Có TK 111,112
     Đồng thời,kế toán thực hiện việc kết chuyển các khoản CKBH sang bên nợ
TK 511 theo định khoản :
                         Nợ TK 511
                              Có TK 521
       Sau khi hoàn tất xong việc hạch toán,kế toán sẽ căn cứ vào sổ cân đối kế
toán để lên sổ cái TK521




                          SỐ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TK 521
                                 Tháng 9 năm 2003




                                     - 29 -
111 : 60.000.000
Luận văn tốt nghiệp                             Nguy:ễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1
                                                511 167.845.202
                  112 : 157.845.202


                   FS : 167.845.202               FS : 167.845.202




Tổng Công ty Hóa Chất VN                 SỔ CÁI
  Công ty Cao su Đà Nẵng                   TK : 521
                                          Năm 2003
         Số dư đầu
         n m
           Nợ      Có

     Ghi có các TK đối ứng với nợ TK này                  Tháng 9
                        111                                     60.000.000
                        112                                   157.845.202
     Số phát sinh nợ                                          167.845.202
     Tổng số phát sinh có                                     167.845.202
     Số dư cuối tháng : Nợ
                            Có


           Kế toán ghi sổ                        Ngày .... tháng .... năm......
                                                      Kế toán trưởng




                                      - 30 -
Luận văn tốt nghiệp                              Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

        2.2.3.2. Kế toán hàng bán bị trả lại :
        Để tồn tại, đứng vững và cạnh tranh được trên thị trường , bên cạnh các
chiến lược sản phẩm, Công ty cũng phải quan tâm đến chiến lược Marketing, luôn
tìm hiểu nghiên cứu, nắm bắt nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng. Chính sách
bảo hành sản phẩm cũng là một trong những chính sách Marketing mà Công ty
đưa ra để nhằm thu hút người tiêu thụ sử dụng sản phẩm của Công ty.
        Sản phẩm của Công ty sản xuất đều có vạch bảo hành, có sản phẩm được
bảo hành với thời hạn 3 tháng, có sản phẩm được bảo hành với thời hạn 6 tháng.
Theo quy định của Công ty, nếu sản phẩm của Công ty vẫn trong thời hạn bảo
hành nhưng nếu bị hỏng : có thể nổ lốp, giảo su ... thì phòng KCS sẽ tiến hành
kiểm tra để xác định rõ ràng, chính xác nguyên nhân. Nếu thuộc trách nhiệm của
Công ty, phòng KCS viết biên bản kiểm tra sản phẩm trả về và đưa lên phòng kinh
doanh, phòng kinh doanh viết biên bản xử lý hàng trả về : chấp nhận cho số hàng
đã tiêu thụ nhập lại kho và đề nghị thanh toán tiền hoặc giảm các khoản phải thu
đối với số hàng đã trả về.
        Kế toán căn cứ vào các phiếu nhập kho hàng hóa bán bị trả lại trong tháng
để lên bảng kê hàng bán bị trả lại.
        Đồng thời đối với những sản phẩm bị trả lại, kế toán lập bộ hồ sơ hàng bán
bị trả lại gồm :
        - Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại.
        - Hóa đơn GTGT
        - Biên bản xử lý hàng trả về.
        Cùng với bản kê hàng bán bị trả lại, kế toán xác định doanh thu hàng bán
bị trả lại và phản ánh vào số cân đối kế toán TK 531, theo định khoản :
        Nợ TK 531
        Nợ TK 333 (3331)
          Có TK 111, 131, 112
        Cuối tháng, kế toán thực hiện việc kết chuyển toàn bộ khoản doanh thu
hàng bán bị trả lại sang TK 511 theo định khoản :
        Nợ TK 511
          Có TK 531
        Sau khi hoàn thành công tác hạch toán trong tháng, cuối tháng căn cứ vào
sổ cân đối kế toán TK 531 để phản ánh lên sổ cái TK 531.
        Ở Công ty trị giá vốn được tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Do
vậy, chỉ đến cuối tháng khi máy đã tự động tính được đơn giá bình quân thì chi phí
doanh thu trên cơ sở các phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại để xác định trị giá vốn
hàng hóa bị trả lại và phản ánh vào sổ cân đối kế toán các TK theo định khoản :
        Nợ TK 155
                 Có TK 632.
                    PHIẾU NHẬP KHO             Sô 008        Định khoản
                    Ngày 10 tháng 9 năm 2003            Nợ
                                                        Có
      Tên và địa chỉ người nhập : DƯƠNG ÁNH HỒNG



                                      - 31 -
Luận văn tốt nghiệp                                               Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

        Mã số thuế :            3   2
                                0 0 0 3 4 8 0               5
        Nhập tại kho công ty:Công ty-Theo hóa đơn số : 000678 Ngày 5 .9.2003
        Lý do               :
        Hình thức thanh toán :
TT      Tên vật tư sản phẩm             ĐVT               Số lượng             Đơn giá          Thành tiền

                                                Yêu cầu       Thực nhập
        Lớp 300-19                      Chiếc ......                      02       45.205                     90.410
              300-18A                     “     .......                   20       58.841                   1.176.820
              300-18B                     “     .......                   20       63.386                   1.267.720
        .................                       .......       .......          .........        .........
        .................                       .......       ........         .........        .........
        .................                       .......       .........        .............    ........
        Cộng tiền hàng ............................................................................ 2.534.950
        Thuế suất GTGT ............10%.....tiền thuế GTGT ......................                      253.495
        Tổng cộng tiền ...............................................................................2.788.445
        Số tiền viết bằng chữ : Hai triệu bảy trăm tám tám ngàn bốn trăm bốn lăm
đồng.



        Người nhập                  Thủ kho                  Kế toán                       Phụ trách đơn vị




                                                  - 32 -
Luận văn tốt nghiệp                             Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

                 Sổ cân đối kế toán TK531
                                   Tháng 9 năm 2003

                                                  511 : 32.213.788
                   131 : 32.213.788


                  FS: 32.213.788                      FS :32.213.788




Tổng Công ty Hóa Chất VN                 SỔ CÁI
  Công ty Cao su Đà Nẵng                   TK : 531
                                          Năm 2003
         Số dư đầu
         n m
           Nợ      Có

     Ghi có các TK đối ứng với nợ TK này                    Tháng 9
                        131                                     32.213.788
     Số phát sinh nợ                                            32.213.788
     Tổng số phát sinh có                                       32.213.788
     Số dư cuối tháng : Nợ
                            Có


           Kế toán ghi sổ                        Ngày .... tháng .... năm......
                                                        Kế toán trưởng




                                      - 33 -
Luận văn tốt nghiệp                                Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

       2.2.4. Kế toán giá vốn hàng bán
       - Kế toán sử dụng TK 632 để theo dõi trị giá vốn của sản phẩm xuất bán trong kỳ.
       - Trị giá vốn hàng xuất bán được xác định theo phương pháp bình quân gia
quyền có nghĩa là giá vốn chỉ được xác định vào cuối tháng và hàng xuất kho tại
các thời điểm khác nhau trong tháng đều được tính theo 1 giá xuất kho thống nhất.
       Công thức tính trị giá vốn được cài đặt ngầm định trên máy như sau :

                                 Trị giá vốn hàng tồn        Trị giá vốn hàng nhập
                                                         +
    Đơn giá bình quân của               đầu kỳ                       trong kỳ
     hàng luân chuyển     =
        trong tháng               Số lượng hàng tồn          Số lượng hàng xuất
                                                         +
                                       đầu kỳ                  bán trong tháng



   Trị giá vốn hàng xuất           Đơn giá bình        Số lượng hàng xuất
       Có trong tháng        =         đắp        X trong tháng 9tháng 2003 để
      kho số liệu về sản phẩm lốp ô tôquân 1000-20L2     bán trong năm
minh họa cho phương pháp bình quân gia quyền:
       Số lượng lốp ô tô tồn đầu kỳ      : 15
       Trị giá vốn hàng tông đầu kỳ      : 2.250.000 đ
       Số sp lốp nhập kho trong kỳ       : 180
       Trị giá vốn sp nhập trong kỳ      : 27.000.000đ
       Số SP xuất bán trong kỳ           : 95
    Đơn giá bình quân của hàng       =        2.250.000 + 27.000.000       = 150.000 đ
     luân chuyển trong tháng                          15 +180
         Trị giá vốn của hàng xuất kho trong tháng = 95x150.000 = 14.250.000
đ
       Cuối tháng, từ số liệu sản lượng tiêu thụ từng loại sản phẩm đã được tổng
hợp trên các sổ chi tiết bán hàng, chi phí doanh thu sẽ đưa số lượng tiêu thụ trong
tháng vào bảng kê số 8 phần ghi có TK 155 cột số lượng. Đồng thời máy cũng căn
cứ vào các sổ liệu về số lượng, trị giá thành phẩm nhập trong kỳ do kế toán giá
thành cập nhật vào để tính ra đơn giá bình quân hàng luân chuyển trong kỳ theo
công thức đã được ngầm định sẵn trên máy. Cùng với số lượng tiêu thụ từng loại
sản phẩm, máy sẽ tính ra trị giá vốn hàng xuất bán và đưa vào cột trị giá vốn hàng
xuất bán.
       Đồng thời chi phí doanh thu cũng sẽ tính toán và tổng hợp trị giá vốn của
các sản phẩm xuất bán trong tháng và hạch toán vào sổ cân đối kế toán TK 632
trong tháng theo định khoản : Nợ TK 632
                            Có TK 155
       Cuối tháng kế toán thực hiện việc kết chuyển trị giá vốn hàng xuất bán
trong tháng sang TK 911 theo định khoản :
       Nợ TK 911
        Có TK 632



                                         - 34 -
Luận văn tốt nghiệp                           Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

      Sau khi hoàn thành công tác hạch toán trong tháng kế toán căn cứ vào sổ
cân đối kế toán TK 632 để lên sổ cái TK 632 . Căn cứ số liệu tập hợp bên nợ TK
632 để ghi vào phần ghi có các TK đối ứng với nợ TK này.
                         SỐ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TK 632
                               Tháng 9 năm 2003

                 155 : 27.935.112.218           155: 26.471.787
                                              911 : 27.908.640.431


                  FS : 27.935.112.218         FS : 27.935.112.218




Tổng Công ty Hóa Chất VN                SỔ CÁI
  Công ty Cao su Đà Nẵng                 TK : 632
                                        Năm 2003
          Số dư đầu
          n m
            Nợ      Có

      Ghi có các TK đối ứng với nợ TK này               Tháng 9
                         155                             27.935.112.218
     Số phát sinh nợ                                     27.935.112.218
     Tổng số phát sinh có                                27.935.112.218
     Số dư cuối tháng : Nợ
                          Có
            Kế toán ghi sổ                     Ngày .... tháng .... năm......
                                                    Kế toán trưởng




                                   - 35 -
Luận văn tốt nghiệp                             Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

      2.2.5. Kế toán khoản thanh toán với người mua:
       Khoản phải thu của khách hàng luôn là mối quan tâm của doanh nghiệp. Nó
phản ánh khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm, tốc độ vòng quay luân chuyển
vốn trong doanh nghiệp. Đồng thời nếu thu hồi nợ đúng thời hạn đảm bảo cho
doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh một cách liên tục, tránh tình trạng
vốn của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng. Chính vì vậy, việc hạch toán
chính xác, theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, tình hình thanh toán cũng như
việc đôn đốc thu hồi nợ kịp thời là rất quan trọng.
       Để thuận tiện cho việc theo dõi hạch toán các khoản phải thu của khách
hàng, kế toán mở sổ chi tiết bán hàng TK 131, bảng kê 11, sổ cái TK 131.
        Như phần trên đã trình bày, sau khi phân loại hóa đơn GTGT theo hình thức
thanh toán chậm trả, kế toán tiến hành cập nhật vào máy bằng cách vào mục hóa
đơn. Trên cơ sở đó, máy sẽ tự động vào sổ chi tiết bán hàng TK 131. Cuối tháng
máy cũng sẽ tự động tổng hợp số lượng tiêu thụ, doanh thu chưa thu thuế GTGT
cho từng loại sản phẩm, cũng như của tất cả các loại sản phẩm để làm cơ sở kiểm
tra đối chiếu với bảng kê.
       Cũng căn cứ vào hóa đơn GTGT đã phân loại, kế toán tiến hành vào bảng
kê số 11, phần ghi nợ TK 131 và có các TK khác. Ghi theo định khoản :
      Nợ TK 131
       Có TK 511
       Có TK 333 (3331)
       Đồng thời trong tháng kế toán cũng căn cứ vào các chứng từ thanh toán :
phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng và các chứng từ khác để phản ánh vào bảng
kê số 11 phần ghi có TK 131 và nợ các TK khác, ghi theo định khoản :
      Nợ TK 111, 112, 531
       Có TK 131




                                     - 36 -
Luận văn tốt nghiệp                                           Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

                                                                                        BẢNG KÊ 11
                                                                                    Phải thu của khách hàng
                                                                                        Tài khoản 131
                                                                                      Tháng 9 năm 2003

                                  Dư đầu tháng                    Ghi nợ TK 131 có TK khác                           Ghi có TK 131 nợ TK khác                           Dư cuối tháng
   TT            TÊN ĐƠN VỊ          Nợ                 Có      511           333       Cộng nợ TK       112           111       531       333      Cộng có TK        Nợ           Có
                                                                                           131                                                         131
 T9/2003   Cửa hàng KD lốp          60.000000                   87573182      4170152      91743334     100000000     5500000                         105500000      46243334
 T9/2003   XN thi công cơ giới       36550000                  115523760      5776188     121299948      57000000                                      57000000    100849948
           VT
    ..     ...........
   ...     ..............
   ...     ................
 T9/2003   Dương Ánh Hồng                                      177069267     17587882     194657149                             2534950    253495       2788445    191868704
 T8/2003   Cửa hàng 310 ĐBP         791968992                   50098856      2504941      52603797      65000000     1800000                          66800000    777772789
   ...                                     ..........
   ....                                   ...........

                    Tổng cộng    15736643587                 32866676541   1578736607   34445413148   21778205001   3289273634 32213788   3105000   25102797423   25079259312




                                              - 37 -
Luận văn tốt nghiệp                                 Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

       Cuối tháng, chi phí doanh thu tính toán tổng hợp số liệu trên bảng kê số 11
và tiến hành kiểm tra đối chiếu với bộ phận kế toán cong nợ để đảm bảo tính khớp
đúng trước khi lên sổ cân đối kế toán TK 131 và sổ cái 131.
      Sau khi kiểm tra xong, kế toán căn cứ vào dòng tổng cộng trên bảng kê sô
11 để vào sổ cân đối kế toán TK 131. Đồng thời căn cứ vào số cân đối kế toán TK
131 để lên sổ cái TK 131. Việc lên sổ cái của tất cả các TK đều được thực hiện
trên máy.

                           SỐ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TK 131
                                 Tháng 9 năm 2003
                     15.736.643.587        111 : 3.289.273.634
                511 : 32.866.676.541       112 : 21.778.205.001
                333 : 1.87.736.607         531 :     32.213.788
                                           333 :      3.105.000

                   FS : 34.445.413.148              FS :25.102.797.423


                         25.079.259.312


Tổng Công ty Hóa Chất VN                  SỔ CÁI
   Công ty Cao su Đà Nẵng                  TK : 131
          Số dư đầu                       Năm 2003
          n m
            Nợ      Có
      Ghi có các TK đối ứng với nợ TK này                      Tháng 9
                          511                                  32.866.676.541
                          333                                   1.578.736.601
      Số phát sinh nợ                                          34.445.413.148
      Tổng số phát sinh có                                     25.102.797.423
      Số dư cuối tháng : Nợ                                    25.079.259.312
                           Có
      Kế toán ghi sổ                          Ngày .... tháng .... năm......
                                                          Kế toán trưởng




                                     - 38 -
Luận văn tốt nghiệp                             Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

      2.2.6. Kế toán thuế phải nộp hàng tiêu thụ
                    (Thuế GTGT phải nộp)
       Khi cập nhật hóa đơn GTGT vào máy : kế toán đã phản ánh thuế GTGT
đầu ra theo định khoản : Nợ TK liên quan
                          Có TK 3331
       Sau khi kế toán cập nhật hóa đơn GTGT vào máy : máy cũng sẽ tự động
phân loại từng hóa đơn GTGT theo các mức thuế suất khác nhau và lên bảng kê
hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra. Sản phẩm của Công ty chịu các mức
thuế suất : 5%, 10%. Đối với sản phẩm săm lốp ôtô : chịu thuế suất thuế GTGT
5%, sản phẩm săm lốp xe đạp, xe máy chịu thuế suất 10%.
        Đối với hàng bán bị trả về, căn cứ vào các phiếu nhập khohàng bán bị trả
lại, kế toán theo dõi doanh thu hàng bán bị trả về, thuế GTGT hàng bán bị trả về,
đến cuối tháng kế toán tổng hợp doanh thu hàng bán bỉtả về, thuế GTGT hàng bán
bị trả lại và phản ánh lên bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra ở
dòng điều chỉnh hàng bán bị trả lại.
       Việc nộp thuế GTGT của Công ty được thực hiện theo định kỳ hàng tháng.
Kế toán tiến hành kê khai vào “tờ khai thuế GTGT “và nộp tờ khai thuế kèm theo
bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra, bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa
dịch vụ mua vào.




                                     - 39 -
Luận văn tốt nghiệp                                           Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1



             BẢNG KÊ HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÁN RA
                           (Dùng cho cơ sở kê khai khấu trừ thuế hàng tháng)
                                           Tháng 9 năm 2003
            Tên cơ sở : Công ty Cao Su Đà Nẵng
            Địa chỉ       : Số 1 Lê Văn Hiến                    Mã số thuế : 040010/531-1
            Đơn vị tính : Đồng Việt Nam
           Chứng từ              Tên khách hàng            Doanh số       Thuế GTGT       Ghi
   Số             Ngày                                        bán                        chú
00058         3/9/2003       Trần Xuân Hương                 5.615.868        280.793 5%
7
00058         3/9/2003       Cơ sở Minh Nhật                 6.604.784        330.239 5%
9
00059         3/9/2003       CT Xếp dỡ đường bộ                120.000          6.000 5%
0
......        .......        ......
.........     ........       .......
.......       .........      .......
00083         16/9/2003      XN thi công cơ giới             2.380.902        119.045 5%
8                            Vũng Tàu
00097         20/9/2003      Cửa hàng KD lốp               174.688.365      17.468.837 10%
9
........      .........      ...........
00121         25/9/2003      Đại lý dân chủ Hà               2.361.724        236.172
3                            Đông
                             Điều chỉnh hàng bán            -32.213.788      3.105.000
                             bị trả lại
                             Tổng cộng                    33.220.052.99   1.598.422.10
                                                                      1              0
            Người lập biểu                          Đà Nẵng, ngày 10 tháng 10 năm 2003
                                                                    Kế toán trưởng




                                                 - 40 -
Luận văn tốt nghiệp                                                            Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

                                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                            TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
                                       Tháng 9 năm 2003
                  (Dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
           Tên cơ sở : Công ty Cao Su Đà Nẵng
           Địa chỉ : Số 1 Lê Văn Hiến              Mã số : 0400101 531-1
                                                        Đơn vị tính : đồng VN
  ST                       CHỈ TIÊU KÊ KHAI                                      Doanh số (chưa                 Thuê GTGT
  T                                                                              có thuế GTGT)
   1                           2                                                        3                            4
   1      Hàng hóa, dịch vụ bán ra                                              33.220.082.991                 1.598.422.10
                                                                                                               0
   2      Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT                                      33.220.082.991                 1.598.422.10
                                                                                                               0
   a      Hàng hóa xuất khẩu thuế suất 0%
   b      Hàng hóa dịch vụ thuế suất 5%
   c      Hàng hóa dịch vụ thuế suất 10%
   d      Hàng hóa dịch vụ thuế suất 20%
   3      Hàng hóa, dịch vụ mua vào                                             25.600.000.000                 1.907.309.16
                                                                                                               0
   4      Thuế GTGT của hàng hóa,dịch vụ mua vào                                                               1.907.309.16
                                                                                                               0
   5      Thuế GTGT được khấu trừ                                                                              1.907.309.16
                                                                                                               0
   6      Thuế GTGT phải nộp (+) hoặc được thoái (-)                                                           -308.887.060
          trong kỳ (tiền thuế 2-5)
   7      Thuế GTGT kỳ trước chuyển qua                                                                        -
                                                                                                               1756.084.572
   a   Nộp thiếu
   b   Nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ                                                                         -1756.084.572
   8   Thuế GTGT đã nộp trong tháng
   9   Thuế GTGT đã được hoàn trả trong tháng                                                                   1.236.387.156
  10   Thuế GTGT phải nộp trong tháng                                                                           -828.584.466
       Số tiền phải nộp (ghi bằng chữ) :..........................................................................
       ............................................................................................................................
       Xin cam đoan số liệu trên đây là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm xử lý theo
pháp luật
       Nơi gửi tờ khai :                                                                Ngày 12 tháng 1 năm 2001
       - Cơ quan thuế :                                                                             TM. CƠ SỞ
       - Địa chỉ :                                                                                  (Ký tên, đóng dấu)
       .............................
       - Cơ quan thuế nhận tờ khai
       - Ngày nhận :
       Người nhận (ký, ghi rõ họ tên)



           2.2.7. Kế toán chi phí bán hàng


                                                             - 41 -
Luận văn tốt nghiệp                            Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

       - Chi phí bán hàng của Công ty là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến
việc bán hàng ở Công ty được tính vào chi phí bán hàng gồm các khoản :
      + Chi phí nhân viên :
      Tiền lương phải trả cho công nhân viên bán hàng, nhân viên vận chuyển
hàng hóa đi tiêu thụ .
      Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
      + Chi phí vật liệu bao bì, đóng gói.
      + Chi phí dịch vụ mua hàng phục vụ cho hoạt động bán hàng : Chi phí vận
chuyển hàng hóa đi tiêu thụ
      + Chi phí khác bằng tiền : Chi phí quảng cáo, tiếp khách, chi phí tổ chức
hội nghị khách hàng, chi phí khuyến mãi sản phẩm. Kế toán sử dụng TK 641 để
theo dõi, tập hợp các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong tháng.
      Trình tự kế toán :
      Hàng ngày, căn cứ vào phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng và các chứng từ
khác. Kế toán phản ánh vào bản kê số 5 (Tập hợp chi phí bán hàng TK 641)




                                      - 42 -
Luận văn tốt nghiệp                           Nguyễn Thị Kim Ng ọc - 35-21C1

                                                              BẢNG KÊ SỐ 5
                                                        Tập hợp chi phí bán hàng TK 641
                                                              Tháng 9 năm 2003
    TT               Các TK ghi có          111            112         141        214       334         338        Cộng số
         Các TK ghi nợ                                                                                             phát sinh
     1   Chi phí quảng cáo                 4.271.346     3.181.820                                                  7.453.166
     2   Thanh toán công tác phí cán      61.158.292                 10.420.320                                    71.578.612
         bộ thị trường
     3   Trích khấu hao cơ bản
     4   Trích quỹ bảo hiểm cán bộ                                                                     2.846.000    2.846.000
         thị trường
     5   Trich quỹ lương cán bộ thị                                                       71.935.000               71.935.000
         trường
     6   Chi phí khuyến mãi               68.784.533                                                               68.784.533
     7   Thanh toán chi phí hội nghị       4.761.900                                                                4.761.900
         khách hàng
         .............
         ..............
         Cộng                             177.502.012    3.181.820   10.420.320           71.935.000   2.846.000   265.885.15
                                                                                                                            2




                                 - 43 -
Luận văn tốt nghiệp                                  Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

       Cuối tháng, dựa trên các khoản chi phí bán hàng đã được hạch toán vào
bảng kê số 5, kế toán tổng hợp số liệu trên bảng kê số 5 và phản ánh vào sổ cân
đối kế toán TK 641 bên phát sinh nợ theo định khoản : Nợ TK 641
                                                 Có TK 111,112,141,334,338
                          SỐ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TK 641
                                Tháng 9 năm 2003
                   111 : 177.502.012
                   112 : 3.181.820        911 : 265.885.152
                   141 : 10.420.320
                   334 : 71.935.000
                   338 : 2.846.000

                        265.885.152                265.885.152


      Căn cứ vào số liệu trên sổ cân đối kế toán TK 641, kế toán lên sổ cái TK 641
Tổng Công ty Hóa Chất VN                 SỔ CÁI
   Công ty Cao su Đà Nẵng                  TK : 641
          Số dư đầu                       Năm 2003
          n m
            Nợ       Có
      Ghi có các TK đối ứng với nợ TK này                       Tháng 9
                          111                                       177.502.012
                          112                                         3.181.820
                          141                                        10.420.320
                          334                                        71.935.000
                          338                                         2.846.000
      Số phát sinh nợ                                               265.885.152
      Tổng số phát sinh có                                          265.885.152
      Số dư cuối tháng : Nợ
                           Có
      Kế toán ghi sổ                           Ngày .... tháng .... năm......
                                                           Kế toán trưởng

       Đồng thời, cuối tháng kế toán thực hiện bút toán kết chuyển TK 641 sang
TK 911 theo định khoản : Nợ TK 911
                         Có TK 641
       2.2.8. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
       Chi phí quản lý doanh nghiệp trong Công ty là toàn bộ chi phí phát sinh
trong việc quản lý doanh nghiệp.
       - Chi phí quản lý doanh nghiệp hiện nay ở Công ty bao gồm :
       Chi phí nhân viên quản lý :
       + Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý.


                                      - 44 -
Luận văn tốt nghiệp                             Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

       + Các khoản trích BHXH, BHYT,
       + Xử lý công nợ khó đòi.
       + Văn phòng phẩm báo biểu.
       Chi phí đồ dùng văn phòng :
       + Chi phí công nhân quản lý .
       + Đồ dùng văn phòng công tác quản lý
       Chi phí khấu hao TSCĐ :
       Thuế, phí lệ phí
       + Thuế môn bài
       + Thuế đất
       + Nộp Tổng Công ty 0,2% doanh thu .
       + Lệ phí chuyển tiền
       + Thuế giám sát môi trường
       Chi phí dịch vụ mua ngoài :
       +Điện thoại, chi phí tiếp khách.
       + Công tác phí.
       + Trả lãi vay ngắn hạn, lãi vay trung hạn...
       - Kế toán sử dụng TK 642 để theo dõi, tập hợp các khoản chi phí quản lý
doanh nghiệp phát sinh trong tháng.
       * Trình tự kế toán :
       Hàng ngày, căn cứ vào phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng và các chứng từ
thanh toán, chứng từ phải trả khác. Kế toán phản ánh vào bảng kê số 5 (tập hợp
chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642).
       Cuối tháng dựa trên các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp đã được hạch
toán vào bảng kê số 5 , kế toán tổng hợp số liệu trên bảng kê số 5 và phản ánh vào
các sổ cân đối kế toán TK 642 bên phát sinh nợ theo định khoản :
       Nợ TK 642
         Có TK 111, 112, 334, 338, 152, 153...




                                     - 45 -
Luận văn tốt nghiệp                                         Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

                                                                        BẢNG KÊ SỐ 5
                                                               Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
                                                                             TK 642
                                                                        Tháng 9 năm 2003
                               TK ghi có                                                                TK                                     Cộng CP thực
 TT                                          TK 111        TK 112      TK 334     TK 338     TK 141     131   TK 152     TK 153     TK 336     tế trong tháng
      TK ghi nợ
      CP nhân viên quản lý
  1   Tiền lương                                                      304000000                                                                   304000000
  2   BHXH                                                                        12026000                                                         12026000
  3   BHLĐ quản lý                            5.806.046                                                                                             5806046
  4   Văn phòng phẩm báo biểu
  5   Xử lý công nợ khó đòi
      CP đồ dùng văn phòng
  6   CP cán bộ công nhân quản lý           25.190.000                                                                                             25190000
  7   Đồ dùng văn phòng công tác quản lý    15.971.775       836000                                           18389420   35702998                  70900193
  8   CP khấu hao TSCĐ
      Thuế phí, lệ phí
  9   Thuế môn bài
 10   Thuế đất                                                                                                                      75530048       75550045
 11   Nộp tông Công ty 0,2% doanh thu
 12   Lệ phí chuyển tiền
      CP dịch vụ mua ngoài
 13   Điện thoại                              6.785.085    16790394                                                                                23575479
 14   Công tác phí                          13..884.918                                      16819268                                              30704186
 15   Chi phí tiếp khách                      8.371.410                                                                                             8371410
 16   TRả lãi vay ngắn hạn                                502830056                                                                               502830056
 17   TRả lãi vay trung hạn                                                                                                                        19153354
 18   ............
      Tổng cộng                            177.048.346    560697662   304000000   12026000   24417233         18359420   35702998   75530048    1207831207




                                              - 46 -
Luận văn tốt nghiệp                                   Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1

                         SỐ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TK 642
                   111 : 177.048.346 9 năm 2003
                               Tháng
                   112 :    560.697.662
                                                  911 : 1.207.831.207
                   334 :    304.000.000
                   338 :     12.026.000
                   141 :     24.417.233
                   152 :     18.389.420
                   153 :     35.702.998
                   336 :     75.550.048
                       1.207.831.207                1.207.831.207

      Căn cứ vào số liệu trên sổ cân đối kế toán TK 642, kế toán lên sổ cái TK 642
Tổng Công ty Hóa Chất VN                  SỔ CÁI
   Công ty Cao su Đà Nẵng                   TK : 642
          Số dư đầu                        Năm 2003
          n m
            Nợ       Có
      Ghi có các TK đối ứng với nợ TK này                        Tháng 9
                           111                                       177.048.346
                           112                                       560.697.662
                           334                                       304.000.000
                           338                                        12.026.000
                           141                                        24.417.233
                           152                                        18.389.420
                                                                      35.702.998
                           153
                                                                      75.550.048
                           336
      Số phát sinh nợ                                              1.207.831.207
      Tổng số phát sinh có                                         1.207.831.207
      Số dư cuối tháng : Nợ
                           Có
      Kế toán ghi sổ                            Ngày .... tháng .... năm......
                                                            Kế toán trưởng
            Đồng thời , cuối tháng kế toán thực hiện bút toán kết chuyển TK 642
sang TK 911 theo định khoản : Nợ TK 911
                                    Có TK 642




                                       - 47 -
Luáûn vàn täút nghiãûp                         Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1
      2.2.9. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
      Trong phần phạm vi đề tài này chỉ nghiên cứu tìm hiểu phương pháp hạch
toán xác định kết quả về quá trình tiêu thụ sản phẩm thuộc hoạt động sản xuất
kinh doanh chính của doanh nghiệp.
       Để kế toán tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh ở Công ty sử dụng sổ cân
đối kế toán TK 911, sổ cái TK 911.
       Cuối tháng, kế toán tiến hành mở sổ cân đối kế toán nTK 911 và thực hiện
việc kết chuyển các khoản CPBH, CPQLDN trị giá vốn hàng hóa cũng như doanh
thu thuần sang TK 911.
       Doanh thu thuần đã được xác định bên nợ TK 511, kế toán thực hiện việc
kết chuyển sang bên có TK 911 theo định khoản :
      Nợ TK 511
        Có TK 911
       Căn cứ vào số liệu chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, trị giá
vốn hàng hóa đã được tập hợp bên nợ của các TK 641, 642, 632, kế toán tiến hành
kết chuyển các khoản này sang bên nợ TK 911 theo định khoản :
       Nợ TK 911
        Có TK 641, 642, 632
       Sau khi kết chuyển toàn bộ số liệu vào bên nợ, có của TK 911 kế toán xác
định kết quả sản xuất kinh doanh (lãi, lỗ) trong tháng.
       Nếu lãi, kế toán tổng hợp sẽ kết chuyển phần lãi đó sang TK 421 theo định
khoản :
       Nợ TK 911
        Có TK 421
       Nếu lỗ, kế toán tổng hợp sẽ kết chuyển phần đó sang TK 421 theo định
khoản :
       Nợ TK 421
        Có TK 911
       Sau khi hoàn tất công tác hạch toán trong tháng kế toán căn cứ vào sổ cân
đối kế toán TK 911 để lên sổ cái TK 911.


                          SỐ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TK 911
                               Tháng 9 năm 2003




                                     - 48 -
641 : 265.885.152
                    642 : 1.207.831.207
                    421 : 3.669.880.999
Luáûn vàn täút nghiãûp                               Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1

                         33.052.237.789            33.052.237.789


Tổng Công ty Hóa Chất VN                  SỔ CÁI
   Công ty Cao su Đà Nẵng                  TK : 911
          Số dư đầu                       Năm 2003
          n m
            Nợ      Có
      Ghi có các TK đối ứng với nợ TK này                       Tháng 9
                           632                                  27.908.640.431
                           641                                     265.885.152
                           642                                   1.207.831.207
                           421                                   3.669.880.999
      Số phát sinh nợ                                           33.052.237.789
      Tổng số phát sinh có                                      33.052.237.789
      Số dư cuối tháng : Nợ
                           Có
      Kế toán ghi sổ                           Ngày .... tháng .... năm......
                                                           Kế toán trưởng




     2.3. Thực trạng công tác phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh ở Công ty Cao Su Đà Nẵng.
      2.3.1 Tổ chức công tác phân tích và cung cấp thông tin :
       Qua tìm hiểu thực tế tại Công ty Cao Su Đà Nẵng em thấy công tác phân
tích nói chung và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng ở
Công ty được thực hiện theo một qui định rất chặt chẽ.
       Công tác phân tích do kế toán tổng hợp thực hiện hàng quý, cụ thể ở Công
ty là do kế toán trưởng thực hiện.Kết thúc 1 quý hoạt động SXKD,phòng kế toán
của công ty bắt đầu tiến hành lập báo cáo KQKD.Trước tiên, dựa vào BCKQKD
quý trước, kế toán tiến hành chuyển toàn bộ số liệu từ cột “Lũy kế từ đầu năm”
vào cột”quý trước” của BCKQKD kỳ báo cáo theo các chỉ tiêu tương ứng.


                                      - 49 -
Luáûn vàn täút nghiãûp                           Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1
       Kế toán tập hợp lũy kế SPS của TK 511 trong kỳ báo cáo(tổng SPS có trên
sổ cái TK 511) để ghi vào chỉ tiêu tổng doanh thu.Tập hợp lũy kế SPS TK 531,521
đối ứng với nợ TK 511 trong kỳ báo cáo để ghi vào chỉ tiêu hàng bán bị trả
lại,CKBH,tập hợp lũy kế SPS có của TK 632 đối ứng với nợ TK 911 để ghi vào
chỉ tiêu giá vốn hàng bán,tập hợp lũy kế SPS có TK 641,642 đối ứng với nợ TK
911 để ghi vào chỉ tiêu CPBH,CPQLDN.
        Các chỉ tiêu còn lại sẽ dựa vào số liệu của các chỉ tiêu đã biết để tính toán
cụ thể.Sau khi BCKQKD được lập ra, kế toán trưởng tiến hành tổng hợp thông tin
về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chuẩn bị các báo cáo chi tiết, số liệu
tổng hợp của từng bộ phận sản xuất kinh doanh rồi tiến hành tính toán, phân tích
để nhằm cung cấp các thông tin đó đến các nhà quản trị doanh nghiệp, giúp các
nhà quản trị doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định đảm bảo cho sự tồn tại và
phát triển liên tục của Công ty.
      Nội dung công tác phân tích :
       Công tác phân tíchđược thực hiện thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết
quả kinh doanh. Cụ thể thông qua việc so sánh các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả
kinh doanh quý này so với quý trước hoặc của năm này so với năm trước để từ đó
rút ra nhận xét. Các chỉ tiêu phân tích được thực hiện qua bảng phân tích kết quả
hoạt động kinh doanh.




                                       - 50 -
Luáûn vàn täút nghiãûp                    Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1
              BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
                              Quý III năm 2003
                                          Đơn vị tính : đồng
     CHỈ TIÊU            Mã    Quý III        Quý II      Chênh lệch quý này/quý   % theo quy mô
                         số                                        trước               chung
                                                               Mức           %     Quý III   Quý II
Tổng doanh thu :          1   91657981758   81636785846    11021195912      13,5   101.2     101,3
Các khoản giảm trừ        2
+ Chiết khấu              3    286814891     174297564     112517327        64.6     0,32     0,22
+ Hàng hóa bị trả lại     4    821778871     888327073      -66548202       *7,5     0,91      1,1
Doanh thu thuần           5   90549387996   80574161209    9975225790       11,1    100,0    100,0
Giá vốn hàng bán          6   61673537350   73759015087    7904522270       10,7     90,2     91,5
Lợi nhuận 7 = 5-6         7   8875850646    6805146120     2070704526       23.3     9,8       8,4
Chi phí bán hàng          8   1994905959    1795959120     198946707         9,9     2,2       2,2
Chi phí quản lý DN        9   3875696235    3558349709     317346526         8.2     4,3       4,4
Lợi nhuận thuần từ       10   3005248452    1450837159     1554411295       51.7     3,3       1,8
hoạt động SXKD
(K= 7-(8+9)
       Sau khi lập bảng chỉ tiêu phân tích trên, kế toán tổng hợp căn cứ vào số liệu
về chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, tình hình sản phẩm tiêu thụ ....
do các bộ phận kế toán , từng phần hành liên quan cung cấp để lập bảng tổng hợp
phân tích sản phẩm tiêu thụ quý III, lập bảng phản ánh tình hình chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp quý III, đồng thời có so sánh với quý II năm 2003.
Bảng được lập như sau :
                        BẢNG TỔNG HỢP PHÂN TÍCH SẢN PHẨM TIÊU THỤ
                                   QUÝ III NĂM 2003
TT         Tên sản phẩm          SL tiêu      Bình quân quý 2            Quý 3        Chênh lệch
                                 thụ quý                                             quý 2 so quý
                                    3                                                     3
I     Lốp xe đap các
      loại
      ...........
      ..........
II    Săm xe đạp các
      loại
      ...........
      ...........
      ............
      Tổng cộng


                        TÌNH HÌNH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
                               TK 642 quý III năm 2003
     TT             DANH MỤC                QUÝ II          QUÝ III         Quy III so Quý II
      1      Tiền lương
      2      ...........
             ..........
      7      Đồ dùng văn phòng


                                              - 51 -
Luáûn vàn täút nghiãûp                              Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1
            ..........
    14      Lãi vay trung hạn
            .............
    15      Chi phí tiếp khách
            ..........
            ..........
            Tổng cộng
         Sau đó kế toán tổng hợp tiến hành tính toán, phân tích và đưa ra nhận xét :
       Nhìn chung doanh thu quý III so với quý II đã tăng 11.021.195.912đ tương
ứng tỷ lệ tăng 13,5% trong đó :
      Tăng chủ yếu sản phẩm săm lốp ôtô mới, với doanh thu tăng
6.500.000.000đ.
       Và một số sản phẩm như lốp xe đạp, săm xe đạp thì doanh thu đã giảm cụ
thể đã giảm 318.000.000đ.
       Việc tăng nhu cầu sử dụng săm lốp ôtô, xe máy là xu hướng tất yếu trong
nề kinh tế xã hội hiện nay. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu tiêu
dùng sản phẩm cũng ngày càng tăng lên, lượng xe máy, ôtô sử dụng ngày càng
nhiều. Qua phân tích, kế toán đã cung cấp thông tin cho các nhà quản trị thấy được
xu hướng nên đầu tư vào sản phẩm nào để tăng doanh thu và phát huy những mặt
mạnh mà Công ty hiện có.
     Đồng thời, qua phân tích cũng cho thấy rằng giá bán của hầu hết các sản
phẩm đều giảm.
      VD : Giá bán bình quân lốp xe đạp 600 quý II thường ở mức 11.961đ,
nhưng ở quý III giá bán bình quân chỉ là 11.574đ.
      Doanh thu sản phẩm săm lốp xe đạp đang có chiều hướng giảm. Do đó
những quý tới Công ty cần quan tâm đến mẫu mã chất lượng của các sản phẩm này
để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm này.
       - Đối với hàng trả về : doanh thu hàng trả về quý II là 888.327.073đ tương
ứng với 1,1% doanh thu, còn doanh thu hàng trả về quý III là 821.778.871 tương
ứng với 0,91% doanh thu. Như vậy, so với quý II, quý III doanh thu hàng trả về
giảm 0,19%. Điều này đã phản ánh chất lượng sản phẩm của Công ty đã được
nâng cao. Đồng thời, qua việc phân tích kế toán đã đưa ra kiến nghị đối với ban
lãnh đạo Công ty cần có biện pháp cố gắng phấn đấu tỷ lệ hàng trả về chiếm trong
doanh thu của những quý sau phải thấp hơn quý trước yêu cầu lãnh đạo Công ty
trong những quý sau đưa ra chỉ tiêu páhp lệnh về cho phép tỷ lệ hàng trả về ở mức
nào mỗi khi hàng trả về nhiều làm cho doanh thu giảm. Mặt khác. Làm giảm uy tín
của Công ty. Điều đó đòi hỏi ban lãnh đạo Công ty cần phải phối hợp chặt chẽ với
các bộ phận, phòng ban khác như phòng kinh doanh, phòng KCS để có chiến lược
sản xuất kinh doanh thích hợp, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm sản
xuất.


                                        - 52 -
Luáûn vàn täút nghiãûp                            Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1
       - Chi phí bán hàng quý III so với quý II đã tăng 198.946.707đ tương ứng
với tỷ lệ tăng 9.9%. Doanh thu thuần quý III so với quý II tăng 9.975.226.799đ
tương ứng với tỷ lệ tăng : 11,1% chi phí bán hàng quý III là 1.99.905.959đ tương
ứng với 2,2% doanh thu, chi phí bán hàng quý II là : 1.795.959.252đ tương ứng
với 2,2% doanh thu. Đồng thời, căn cứ vào các khoản chi phí bán hàng phát sinh
được tập hợp trong cả quý cho thấy rằng, để tăng doanh thu được như trên thì
Công ty cũng đã tăng chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí tham gia tổ chức hộ chợ...
Việc tăng chi phí này có thể coi là hợp lý và có hiệu quả. Nên đây là thành tích mà
Công ty cần phát huy.
       - Chi phí quản lý doanh nghiệp quý III tăng 317.346.526đ tương ứng với tỷ
lệ tăng 8,2%, Trong khi đó chi phí quản lý doanh nghiệp quý III chiếm 4,3%
doanh thu. Chi phí quản lý doanh nghiệp quý II chiếm 4,4% doanh thu . Đồng thời
căn cứ vào chi tiết các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong cả
quýcho thấy rằng chi phí đồ dùng văn phòng giảm, chi phí tiếp khách giảm, lãi vay
trung hạn giảm. Qua đó cho thấy rằng sản phẩm quản lý doanh nghiệp thực tế tính
cho 1 đơn vị sản phẩm đã giảm.
      Đồng thời căn cứ vào số liệu do bộ phận kế toán vật tư cung cấp kế toán lập
bảng so sánh giá vật tư đưa vào sản xuất quý III sơ với quý II . Bảng này được lập
như sau :




                                     - 53 -
Luáûn vàn täút nghiãûp                     Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1
                     BẢNG SO SÁNH VẬT TƯ ĐƯA VÀO SẢN XUẤT
                         QUÝ III SO VỚI QUÝ II NĂM 2003

TT       Tên         Số lượng                                             Chênh lệch
       nguyên         quý III    Quý II năm 2003     Quý III năm 2003     quý III so
       vật liệu      năm 2003                                               quý II
                                Đơn giá      Tiền    Đơn giá     Tiền
                                b/quân               b/quân
 I    Cao su các
          loại
 1      Cốm 1         3.387      8.158    27631146    9308     31526196    3895050
 II    Hóa chất
       các loại
 1    Xúc tiến D       460      45.331    20852260   46336     21314560     462300
           ....
          ......
        ..........
      Tổng cộng
      Qua việc lập bảng so sánh giá vật tư, sau khi tiến hành tính toán, phân tích,
cho thấy toàn bộ giá vật tư đầu vào nguyên vật liệu chính quý III đã tăng lên so với
quý II làm cho trị giá đầu vào tăng 950.665.000đ trong đó trị giá cao su tăng :
503.363.900đ, các loại hóa chất cũng tăng lên.
        Qua phân tích sơ bộ một vài yếu tố lớn ở trên nhận thấy rằng quý III so với
quý II các yếu tố đầu vào, đầu ra đều không thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh
doanh : đầu vào giá vật tư tăng, đầu ra thì giá bán giảm. Tuy vậy Công ty vẫn duy
trì được lợi nhuận ở mức 3.005.248.352đ. Đây là thành tích của toàn bộ tập thể
Công ty cũng như sự cố gắng nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo. Qua việc phân
tích trên, kế toán cũng đưa ra các nguyên nhân chủ yếu để có được kết quả trên đó là :
       - Chất lượng nâng cao, hàng trả về giảm.
       - Duy trì định mức tiêu hao vật tư, tiết kiệm vật tư.
       - Doanh thu trong quý tăng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
có tăng nhưng tăng ở mức hợp lý và có hiệu quả.
       Tóm lại, qua việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kế toán
đã cung cấp thông tin giúp các nhà quản trị có thể tìm được nguyên nhân, tồn tại,
yếu kém, cũng như những thành tích đạt được từ đó rút ra bài học cho những quý
sau, những năm sau.
       Qua việc phân tích doanh thu đồng thời kết hợp với các sổ chi tiết doanh
thu để thấy mặt hàng nào đang có xu hướng tăng, mặt hàng nào đang ở dạng tiềm
năng từ đó biết được nhu cầu của người tiêu dùng, đưa ra các chiến lược sản xuất
kinh doanh nhằm thúc đẩy tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm .




                                          - 54 -
Luáûn vàn täút nghiãûp                           Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1
              Đồng thời qua việc phân tích chỉ tiêu chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp để thấy được mức tăng lên hay giảm đi của các khoản chi phí này,
đồng thời so sánh với mức tăng lên của doanh thu để có nhận xét, đưa ra các biện
pháp tiết kiệm chi phí, theo dõi so sánh chi tiết các khoản chi phí trong chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để thấy được khoản chi phí nào tăng lên
nhiều, tìm nguyên nhân tăng, tăng như vậy có hợp lý không. Tất cả các công việc
trên đều đi đến cái đích cuối cùng là để tìm ra biện pháp, chiến lược kinh doanh
đúng đắn, đảm bảo cho công ty có thể đứng vững trên thị trường cạnh tranh gay
gắt..




                                     - 55 -
Luáûn vàn täút nghiãûp                          Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1
CHƯƠNG III : MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC
              CHI PHÍ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG
              SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CAO SU ĐÀ
NẴNG

        3.1. Nhận xét, đánh giá thực trạng công tác chi phí doanh thu thành
phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh ở Công ty :
        3.1.1. Nhận xét chung :
        Cơ chế thị trường mở ra khiến không ít các doanh nghiệp phải điêu đứng,
thậm chí có doanh nghiệp đã phải giải thể, phá sản.. Vậy mà Công ty Cao Su Đà
Nẵng là một doanh nghiệp Nhà nước nhưng luôn tìm được cho mình một con
đường đi riêng, thích ứng linh hoạt với những sự thay đổi đầy biến động, phức tạp
của nền kinh tế thị trường. Sản phẩm của Công ty không những tồn tại được mà
còn giữ một vị trí quan trọng trên thị trường. Chính vì vậy, trải qua hơn 20 năm
đầy thử thách, Công ty đã luôn hòa nhập được với nhịp sống đầy sôi động của nền
kinh tế, không ngừng vươn lên, tự khẳng định mình. Công ty luôn đặt ra phương
châm “tất cả vì khách hàng”. Để làm được điều đó Công ty đã luôn chủ động tìm
mọi biện pháp để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tìm thị trường để
tieu thụ sản phẩm. Hiện nay Công ty đã có được 1 cơ sở vật chất kỹ thuật khoa
học hiện đại so với các cơ sở khác trong ngành, bên cạnh đó trình độ tổ chức sản
xuất, trình độ quản lý của Công ty ngày càng được nâng cao và không ngừng hoàn
thiện.
        Nhận thức được vai trò quan trọng trong công tácql hoạt động sản xuất kinh
doanh Công ty đã tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý, đảm bảo
cho kế toán thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình. Trong đó bộ phận kế
toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đã cung cấp wợc
khá tốt những yêu cầu quản lý đặt ra.
        3.1.2. Nhận xét cụ thể :
        + Về bộ máy kế toán của Công ty Cao Su Đà Nẵng :
        Nhìn chung, bộ máy kế toán được tổ chức phù hợp với yêu cầu của Công ty.
Với đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ chuyên môn vững vàng, và tương đối đồng
đều nhau, việc tổ chức sắp xếp các nhân viên phù hợp với năng lực, trình độ, khả
năng chuyên môn đã góp một phần không nhỏ trong việc hoàn thành tốt các
nhiệm vụ cấp trên giao phó. Đặc biệt ở Công ty, vài năm một lần các kế toán viên
đổi phần hành của mình cho người khác qua đó giúp cho kế toán viên có thể nắm
bắt sâu sắc hơn từng phần hành công việc.
        + Về hệ thống tài khoản, chứng từ và sổ sách.
        Công ty đã sử dụng hệ thống so sánh và chứng từ kế toán tương đối đầy đủ
đi theo quy định của chế độ kế toán ,các tài khoản Công ty sử dụng hiện nay phù
hợp với chế độ kế toán hiện hành và đáp ứng được phần nào yêu cầu của kế toán
tổng hợp và kế toán chi tiết.
        + Về hình thức kế toán :


                                     - 56 -
Luáûn vàn täút nghiãûp                             Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1
        Việc lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung
là phù hợp với qui mô kinh doanh của Công ty. Hình thức tổ chức này tạo điều
kiện thuận lợi cho việc phân công công việc kế toán , đảm bảo bộ máy kế toán gọn
nhẹ, có hiệu quả.
        + Về công tác chi phí doanh thu :
        Công tác chi phí doanh thu đảm bảo theo dõi tình hình tiêu thụ của từng
loại, thứ sản phẩm, theo dõi chính xác các khoản phải thu và các khoản thanh toán
của khách hàng, Tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
nhờoó xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từng tháng.
        Việc sử dụng máy vi tính vào công tác kế toán đã góp phần cho việc thu
nhận, xử lý, cung cấp thông tin kế toán được nhanh chóng, kịp thời.
        Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm đó, chi phí doanh thu, xác định phân
tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty còn có những hạn chế :
        - Kế toán doanh thu đã xác định được doanh thu của từng loại sản phẩm,
từng thứ sản phẩm nhưng việc xác định kết quả kinh doanh lại chưa đến từng mặt
hàng. Kế toán chưa thực hiện việc phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp cho từng sản phẩm tiêu thụ . Chính vì vậy, không xác định được
chính xác kết quả kinh doanh cho từng sản phẩm.
          Thông qua việc xem xét, nghiên cứu các sổ chi tiết bán hàng theo các hình
thức thanh toán. Thanh toán ngay và thanh toán chậm trả. Doanh thu tiêu thụ thưo
hình thức thanh tóan chậm trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu cụ thể trong
                  tháng 9 doanh thu tiêu thụ theo hình thức thanh toán chậm trảlà :
   32.866.676.341đ, như vậy doanh thu tiêu thụ theo hình thức thanh tóan chậm trả
  chiếm 98.8% tổng doanh thu tiêu thụ . Trong khi đó việc theo dõi, đôn đốc khách
   hàng thanh toán chưa được thực hiện kịp thời. Điều đó có thể dẫn đến tình trạng nợ
  nần dây dưa, sẽ ảnh hưởng đến quá trình thu hồi vốn để tiếp tục sản xuất kinh doanh,
    doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài. Cụ thể qua theo dõi bảng tổng
    hợp các khoản phải thu :                                       Đơn vị tính : đồng
 CHỈ TIÊU          Số đầu kỳ                 Dố cuối kỳ               Tổng số tiền chắc chắn mất
                                                                      khả năng thanh toán
 Các khỏan phải
 thu
 Phải thu từ khách 15736643587   96500000    25079259312   96500000
 hàng
 Phải thu tạm ứng
 ..........
       Ta thấy số phải thu của khách hàng chẳng những chưa thu hồi được mà còn
phát sinh thêm các khoản phải thu mới, một số quá hạn thanh toán từ đầu kỳ mà
trong kỳ vẫn chưa được xử lý, chưa có biện pháp thu hồi. Điều này doanh nghiệp
cần phải quan tâm hơn để có biện pháp xử lý.
       - Việc hạch toán các khoản chiết khấu bán hàng vào TK 511 là chưa chính
xác. Theo quy định của Công ty thì khoản chi phí bán hàng gồm chiết khấu cho
khách hàng do mua với số lượng lớn và do khách hàng thanh toán tiền trước thời hạn.
     Nhưng theo quy định mới : thông tư 120/1999/TT-BTC ngày 7/10/1999 của
Bộ Tài Chính ban hành để hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh


                                            - 57 -
Luáûn vàn täút nghiãûp                           Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1
nghiệp, thì khoản chiết khấu thanh toán cho người mua khi thanh toán tiền trước
thời hạn được hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính.
       - Trong tình hình hiện nay, việc cung cấp thông tin về tốc độ nhanh chóng,
xử lý, phântích thông tin một cách linh hoạt đêt từ đó giúp cho các nhà quản lý lựa
chọn được phương án sản xuất kinh doanh phù hợp với thị trường là rất quan
trọng. Nhưng thực tế cho thấy ở Công ty thông tin mà kế toán cung cấp mới chỉ
đáp ứng được yêu cầu của kế toán tài chính, chưa đi sâu vào kế toán quản trị.
Trong khi đó việc đưa kế toán quản trị vào hệ thống kế toán doanh nghiệp là một
vấn đề tất yếu và không còn mới mẻ đối với nhiều nước trên thế giới. Vì vậy, vấn
đề này Công ty cần lưu tâm hơn để sớm có phương hướng áp dụng.
      -Mặt khác, việc xây dựng kế hoạch về doanh thu lợi nhuận chưa đáp ứng
được yêu cầu của các nhà quản lý chưa thực sự sát với thực tế, kế toán chưa
thường xuyên có được những báo cáo về tính thực hiện kế hoạch về lợi nhuận,
doanh thu cho các nhà quản trị nắm bắt.
        - Mặc dù các khoản chi phí bán hàng, chi phí qk doanh nghiệp có tgeo dõi
chi tiết cho từng khoản mục chi phí nhưng việc mở các tài khoản cấp II tương ứng
với nội dung khoản mục chi phí chưa được thực hiện.
      -Về chương trình sử dụng :
       Đối với phần hành chi phí doanh thu và xác định kết quả sc kinh doanh
chương trình được thiết kế chưa đap ứng đầy đủ được yêu cầu cụ thể của kế toán ,
công việc của bộ phận này vẫn chưa thực sự gọn nhẹ. Chương trình mới chỉ tự
động lên các sổ chi tiết bán hàng và lên bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch
vụ bán ra, việc lên số liệu lên các sổ tổng hợp và các báo cáo vẫn do chi phí doanh
thu thực hiện trên máy. Do đó chương trình cần phải được hoàn thiện hơn để đảm
bảo (cung cấp) thông tin nhanh chóng, kịp thời, giảm bớt khối lượng công việc kế
toán.
      -Về công tác tổ chức phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
       Công tác tổ chức dữ liệu, chuẩn bị lập BCKQKD là khâu đầu tiên của quá
trình lập BCKQKD.Thực hiện tốt khâu này sẽ góp phần giúp công tác lập
BCKQKD nhanh chóng,thuận tiện và có hiệu quả,chính xác hơn.Vì vậy sẽ đảm
bảo cung cấp thông tin kịp thời cho việc phân tích KQHĐSXKD.Nhưng tại phòng
kế của công ty,công tác tổ chức dữ liệu và chuẩn bị lập BCKQKD chưa thực sự
được thực hiện 1 cách khoa học,hợp lý.Tuy đã có sự phân công trách nhiệm trong
việc tập hợp dữ liệu cho công tác chuẩn bị lập BCKQKD nhưng thực tế phần lớn
công tác lập đều do kế toán trưởng tiến hành.Như vậy vai trò của kế toán trưởng
rất nặng nề.
       3.2. Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác chi phí doanh
thu, xác định và phân tích kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh.
       Trong thời gian thực tập được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ nhân viên
phòng kế toán cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo, em xin mạnh dạn đề xuất một
số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác chi phí doanh thu, xác định và phân tích kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
      + Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán :


                                      - 58 -
Luáûn vàn täút nghiãûp                            Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1
       Nhiệm vụ của nhà quản trị là ra quyết định, các quyết định có khả năng đảm
bảo cho sự tồn tại và phát triển liên tục của doanh nghiệp. Kế toán là một trong
những nguồn quan trọng cung cấp thông tin cho các nhà quản trị. Khi doanh
nghiệp hoạch định các chiến lược kế hoạch về doanh thu, lợi nhuận, thì doanh
nghiệp cũng phải xác định phương thức để đạt được kế hoạch đó. Chẳng hạn để
đạt được lợi nhuận bằng bao nhiêu thì sản phẩm phải được tiêu thụ với mức nào,
tiêu thụ sản phẩm nào nhiều hơn để đạt được mức sinh lợi cao, định giá bán sản
phẩm bao nhiêu là hiệu quả nhất trong nền kinh tế thị trường có cạnh tranh gay
gắt. Điều này nếu chỉ riêng bộ phận kế toán tài chính thì không thể thực hiện được,
kế toán tài chính chủ yếu cung cấp những thông tin cho các đối tượng bên ngoài
doanh nghiệp, phản ánh tình hình chung của doanh nghiệp.
       Mặt khác, để đạt được lợi nhuận tối da trong khuôn khổ luật định, trong
điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực sẵn có của doanh nghiệp, doanh nghiệp cũng
cần phải đưa ra một kết cấu sản phẩm tiêu thụ mang lại lợi nhuận cao nhất. Để
cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin cần thiết giúp các nhà quản trị doanh
nghiệp ra quyết định, thì trong bộ phận kế toán doanh nghiệp cần phải có sự kết
hợp giữa công tác kế toán tài chính và công tác kế toán quản trị.
       Xuất phát từ những vấn đề trên, để thấy rõ tầm quan trọng của tổ chức kế
toán quản trị trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, từ đó em cũng xin đưa ra ý
kiến Công ty nên tổ chức ở phòng kế toán một bộ phận kế toán quản trị để tiến
hành cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng, tổ chức thẹc hiện cũng như kiểm
tra, đánh giá kế hoạch, để nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Chẳng hạn như thiết lập
bộ phận dự toán trong bộ phận kế toán quản trị, bộ phận này sẽ sử dụng thông tin
do bộ phận kế toán toán tài chính cung cấp trên cơ sở đó xây dựng dự toán cho
hoạt động kinh doanh.
       Mặt khác, hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay, khi mà cạnh tranh
diễn ra ngày càng gay gắt, quyết liệt thì thông tin đến càng nhanh các vấn đề càng
sớm được giải quyết, do vậy cạnh tranh càng có hiệu quả. Bộ phận kế toán quản trị
căn cứ vào các thông tin do bộ phận kế toán tài chính, cũng như các phòng ban
khác : phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật... để chọn lọc, cung cấp những thông tin
thích hợp từ đó đưa ra các phương án sản xuất kinh doanh khác nhau. Từ đó giúp
các nhà quản trị có thể cân nhắc lựa chọn phương án phù hợp, đưa ra quyết định
nhanh chóng, kịp thời. Điều đó lại càng khẳng định tầm quan trọng của việc tổ
chức bộ phận kế toán quản trị trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp.
       Đây có thể là vấn đề khá mới mẻ đối với các doanh nghiệp trong nước ta
nhưng nó thực sự là vấn đề quan trọng cần thiết buộc các doanh nghiệp cần phải
tìm hiểu, nghiên cứu và có cách thức áp dụng. Do đó đây cũng là vấn đề mà Công
ty Cao Su Đà Nẵng cần phải quan tâm nghiên cứu để tổ chức cho các cán bộ kế
toán học các lớp bồi dưỡng đào tạo, nâng cao kiến thức về bộ môn kế toán quản trị
để có thể nhanh chóng đưa bộ phận kế toán quản trị vào hệ thống kế toán của
Công ty.
      +Hoàn thiện về phương pháp hạch toán :
      * Việc hạch toán các khoản chiết khấu thanh toán được thực hiện như sau:
                          Nợ TK 811


                                     - 59 -
Luáûn vàn täút nghiãûp                           Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1
                              Có TK 111, 112
      Không đưa khoản chiết khấu thanh toán vào tài khỏan 521.
      * Đồng thời công ty không nên sử dụng tài khoản 521 để hạch toán các
khoản chiết khấu cho khách hàng mua với khối lượng lớn vì thực chất khoản này
được xác định ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu, đây là khoản bớt giá cho
người mua, nó không được coi là khoản giảm trừ doanh thu.
       * Việc hạch toán các khoản trả lãi vay ngắn hạn, trung hạn vào tài khoản
642 là chưa đúng với chế độ kế toán, làm tăng chi phí quản lý doanh nghiệp khoản
này cần được hạch toán như sau:
                          Nợ TK 811
                              Có TK 111, 112.
       +Hoàn thiện việc tập hợp các khoản CPBH,CPQLDN, phân bổ các khoản
chi phí này đến cho từng thứ sản phẩm :


        Để xác định chính xác được kết quả sản xuất kinh doanh của từng thuứ sản
phẩm đòi hỏi bộ phần kế toán cần phải tổ chức chi tiết, đồng bộ từ khâu kế toán
chi tiết chi phí sản xuất, trị giá vốn hàng xuất bán, doanh thu của từng thứ sản
phẩm đến việc phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng
thứ sản phẩm xuất bán. Đồng thời, các khoản CPBH, CPQLDN công ty nên thực
hiện mở các tài khoản cấp II tương ứng với từng nội dung chi phí trong CPBH,
CPQLDN từ đó thuận tiện hơn cho việc theo dõi hạch toán chính xác từng khoản
chi phí phát sinh.
       Chính vì vậy, CPBH, CPQLDN ở công ty sau khi tập hợp được, cần phải
được phân bổ cho số sản phẩm xuất bán trong tháng theo tiêu thức trị giá vốn hàng
bán theo công thức:
    CPBH,            CPBH, CPQLDN         CPBH, CPQLDN
  CPQLDN             phân bổ cho hàng +        tổng hợp                  Trị giá
   phân bổ      =       tồn đầu kỳ             trong kỳ         x hàng còn lại
  cho hàng              Trị giá vốn           Trị giá vốn               cuối kỳ
      tồn                hàng tồn     +      hàng xuất bán
   cuối kỳ                đầu kỳ               trong kỳ

    CPBH,            CPBH, CPQLDN             CPBH, CPQLDN
  CPQLDN             phân bổ cho hàng +          tổng hợp              Trị giá
   phân bổ       =      tồn đầu kỳ               trong kỳ        x    hàng xuất
  cho hàng              Trị giá vốn             Trị giá vốn          bán trongkỳ
  xuất bán               hàng tồn     +        hàng xuất bán
   trong kỳ               đầu kỳ                 trong kỳ


      Đồng thời để thực hiện việc phân bổ CPBH, QLDN công ty nên lập bảng
phân bổ CPBH, QLDN cho từng thành phẩm.



                                     - 60 -
Luáûn vàn täút nghiãûp                        Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1
      Trong công thức trên CPBH, QLDN phân bổ cho số thành phẩm tồn đầu kỳ
là khoản CPBH, QLDN phân bổ cho thành phẩm tồn cuối kỳ trước và số liệu này
được lấy từ bảng phân bổ cho từng thành phẩm của kỳ trước.
           - Trị giá vốn xuất bán của thành phẩm trong kỳ được lấy từ sổ cái TK 632.
           - Trị giá vốn thành phẩm tồn đầu kỳ được lấy từ bảng kê số 8.
           - Trị giá vốn xuất bán trong kỳ của từng thành phẩm được lấy từ bảng kê số
8
           - Trị giá vốn tồn cuối kỳ của từng thành phẩm được lấy từ sổ chi tiết thành phẩm..
           - CPBH, QLDN tập hợp trong kỳ được lấy từ sổ cái TK 641, 642.
     Căn cứ vào số liệu thực tế tháng 8, 9/2003 tại công ty, ta xác định được
CPBH, QLDN cho từng thành phẩm như sau:


 CPBH phân bổ cho sản phẩm                 119.648.318 + 265.885.152
                                =                                                          x 369.895.599
lốp ô tô 1000-20 LI tồn cuối kỳ
                                      12.831.967.965                                 +
                                      27.935.112.218
                                    = 0,0095 x 369.895.599
                                    = 3.514.008 đ
    CPBH phân bổ cho hàng
      xuất bán trong kỳ             = 0,0095 x 4.037.899.970
                                    = 38.360.049 đ


CPQLDN phân bổ cho SP lốp                  543.524.043 + 1.207.831.207
                             =                                                             x 369.895.599
ô tô 1000-200 LI tồn cuối kỳ
                                      12.831.967.965                                 +
                                      27.935.112.218
                                    = 0,043 x 369.895.599                                  = 15.905.510 đ
CPQLDN phân bổ cho SP lốp ô
tô 1000-20 LI xuất bán trong kỳ =          0,043 x 4.037.899.970                           = 173.629.699đ




           Đồng thời ta lập bảng phân bổ CPBH, QLDN cho tưng thành phẩm như
sau:


    Mặt                         CPBH phân bổ                                  CPQLDN phân bổ
    hàng           Đầu kỳ          Xuất bán         Cuối kỳ         Đầu kỳ          Xuất bán       Cuối kỳ
                                   trong kỳ                                         trong kỳ

     ......        .......          ........        ........       ..........       ..........    ..........
Lốp ô tô 4.753.090                38.360.049      3.514.008       20.960.390      173.629.699    15.905.510
1000-20 LI
    .........      ..........      ............    ............    ............     ..........    .............
     Cộng



                                                   - 61 -
Luáûn vàn täút nghiãûp                           Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1
             Mặt khác, mục tiêu hoạt động SXKD của DN là lợi nhuận. Chi phí là
      phương tiện để đạt được mục tiêu đó, là nhân tố chủ yếu tác động đến kết quả
      HĐSXKD. Chính vì vậy, việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm và kiểm soát chi phí là rất
      quan trọng. Do đó, CPBH, QLDN cần phải được theo dõi hạch toán chặt chẽ. Ở
      mức độ hoạt động bình thường thì chi phí này thường ít thay đổi, nhưng nếu vượt
      quá mức độ hoạt động này thì CPBH, QLDN sẽ tăng lên đáng kể, điều đó sẽ ảnh
      hưởng đến kết quả HĐSXKD của DN. Vì vậy để chủ động điều tiết chi phí thì bộ
      phận kế toán của công ty nên thực hiện việc phân tích các chi phí này thành biến
      phí và định phí. Có thể sử dụng một trong hai phương pháp cực đại - cực tiểu,
      phương pháp bình phương bé nhất. Thường sử dụng phương pháp cực đại - cực
      tiểu để phân tích chi phí hỗn hợp thành BP - ĐP vì nó đơn giản dễ áp dụng.
             Đồng thời mở thêm chi tiết hai TK 641, 642 để tập hợp riêng phần biến phí.
      VD: TK 641B, 642B. Việc phân tích chi phí này thành BP, ĐP có ý nghĩa quan
      trọng trong việc xác định điểm hòa vốn, giúp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết
      định khác trong quá trinh SXKD đồng thời giúp cho các nhà quản trị xác định
      đúng đắng phương hướng để nâng cao hiệu quả của chi phí: Đối với biến phí cần
      phải tiết kiệm tổng chi phí và chí phí cho một đơn vị khối lượng sản phẩm, đối với
      định phí cần phấn đấu để nâng cao hiệu quả của chi phí trong SXKD.
             + Hoàn thiên về công tác xác định KQSXKD:
             Để giúp các nhà quản trị DN có thể dễ dàng nắm bắt được kết quả sản xuất
      kinh doanh của từng thứ sản phẩm công ty nên thực hiện mở sổ chi tiết theo dõi
      kết quả kinh doanh đối với từng thứ sản phẩm. Sổ này bao gồm các cột về doanh
      thu, hàng bán bị trả lại, giá vốn hàng bán, CPBH, QLDN, lãi (lỗ). Trong đó:
             - Doanh thu được lấy từ sổ chi tiết bán hàng.
             - Doanh thu hàng bán được lấy từ bảng kê hàng hóa bị trả lại.
             - Trị giá vốn được lấy từ phần ghi có của bảng kê số 8.
             - CPBH, QLDN được lấy từ bảng phân bổ CPBH, CPQLDN.
             Qua số liệu thực tế trên các sổ kế toán liên quan tháng 9/2003 ta có thể lập
      sổ chi tiết theo dõi kết quả kinh doanh cho từng thành phẩm.
                              Sổ chi tiết theo dõi KQKD cho từng Thành phẩm
                                                    Tháng 9 năm 2003
Tên SP         Số     Doanh thu        Hàng        Doanh thu        Giá vốn         CPBH        CPQLDN          Lãi (+)
             lượng                     bán bị        thuần          hàng bán
                                                                                                                 Lỗ (-)
                                       trả lại
   .....     ......       .....          .....         .....           .....         ......        ......        .......
0057 Lốp ô   3528     4.821.269.076   58.190.768   4.763.078.308   4.037.899.970   38.360.049   173.629.699   + 513.188.590
tô 1000-20
    LI

   .....      .....       .....          .....         .....           .....          .....        .....          .....
 Cộng
             + Hoàn thiện về việc sử dụng hệ thống sổ:



                                                        - 62 -
Luáûn vàn täút nghiãûp                             Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1
        Đối với bộ phận chi phí doanh thu nên sử dụng thêm nhật ký chững từ số tháng
 để nhằm đảm bảo tính đồng bộ giữa các phần kế toán trong công ty. Căn cứ vào số
 liệu thực tế tháng 9 năm 2003 tại công ty ta có thể nên sổ nhật ký chứng từ sô 8 như
 sau:
        Đối với sổ chỉ tiết bán hàng theo hình thức thanh toán ngay của công ty
 không phản ánh được phươg thức thanh toán bằng tiền mặt hay tiền gủi ngân hàng
 như vậykhông thuận tiện cho việc hạch toán theo dõi, đối chiếu với bộ phận kế
 toán tiền. Vì vậy công ty nên đưa thêm cột TK đối ứng vào sổ chi tiết bán hàng
 thanh toán ngay.
       Căn cứ vào số liệu thực tế tháng 9/2003 tại công ty ta có thể lập sổ chi tiết
 bán hàng như sau:

Ngày,        chứng từ          Họ tên      Mã SP     TK              Doanh thu                Thuế
tháng    Số hiệu   ngày,       Địa chỉ     Tên SP    đối    SL      Đơn giá Thành tiền        GTGT
ghi số             tháng                             ứng
         000587    3/9/2003 Z511 Trần      0056    111      5       1.123.174   5.615.868   280.793
                            Xuân Hương     Lốp ôtô
                                           900-20
                                           LI
         000871    8/9/2003 Z511 Cơ sở     0058    112      4       1.651.196   6.604.780   330.239
                            Minh Nhật      Lốp ôtô
                                           1100-20
                                           LI
           .....     .....       .....       .....  .....   .....      .....        .....       .....
                                Cộng                        909                 385.620.238 22.709.493
        + Hoàn thiện về chương trình sử dụng :
        Hiện nay chương trình phần mềm Foxpro mà Công ty đang áp dụng chưa
 thực sự đáp ứng được yêu cầu của công tác hạch toán kế toán . Chính vì vậy Công
 ty cần phải nghiên cứu thiết kế lại chương trình để máy có thể tự động thực hiện
 việc lên các số tổng hợp, bảng kê và các báo cáo liên quan.
        +Hoàn thiện về công tác thu hồi nợ:
        Ở Công ty, doanh thu tiêu thụ theo hình thức thanh toán chậm trả chiếm tỷ
 trọng lớn trong tổng doanh thu . Chính vì vậy, Công ty cần phải theo dõi các khoản
 công nợ một cách chặt chẽ. Đối với những khách hàng không có khả năng thanh
 toán hoặc quá hạn thanh toán thì Công ty phải mở thêm sổ để theo dõi riêng những
 đối tượng này, thực hiện việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Đồng thời phải
 có biện pháp đôn đốc (kịp thời) thu hồi nợ kịp thời tránh tình trạng dây dưa, bị
 chiếm dụng vốn lớn trong thời gian dài.Việc trích lập dự phòng được thực hiện
 theo đúng chế độ quy định :
       Cuối niên độ kế toán đầu tiên khi có bằng chứng thực tế về các khoản phải
 thu khó đòi,kế toán phải trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi :
                    Nợ TK 642
                      Có TK 139
         Cuối niên độ kế toán tiếp theo,hoàn nhập số dự phòng đẫ trích cuối niên độ trước
                    Nợ TK139


                                          - 63 -
Luáûn vàn täút nghiãûp                           Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1
                       Có TK721
       + Hoàn thiện công tác phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh :
       Nhìn chung công tác phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đã
được Công ty thực hiện một cách chặt chẽ. Tuy nhiên để cung cấp thông tin một
cách nhanh chóng kịp thời ở Công ty có thể thực hiện việc phân tích kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh theo từng tháng. Đồng thời khi phân tích, có thể phân
tích chi tiết thêm tỷ trọng doanh thu của từng vùng tìm hiểu, nắm bắt (nhu cầu)
tâm lý tiêu dùng, nhu cầu của từng vùng để giúp các nhà quản trị doanh nghiệp
đưa ra các chính sách chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm hướng đến việc khai
thác, mở rộng các thị trường tiềm năng, từ đó có thể tăng doanh số của hàng hóa
bán ra. Chẳng hạn như qua việc theo dõi doanh số bán ra từng vùng, Công ty sẽ
tiến hành phân tích tỷ trọng doanh thu của từng vùng.

           Khu vực thị trường              Doanh thu              %
          Miền Bắc                         3.500.000.000         10,5
          Miền Nam                         3.650.000.000        10,98
          Miền Trung                      15.602.296.779        46,94
          Tât nguyên                      10.500.000.000        31,58
          Tổng cộng                       33.252.296.779         100
      Qua phân tích cho thấy doanh thu của khu vực miền Trung và Tây nguyên
chiếm tỷ trọng cao hơn nhiều so với các khu vực khác. Hơn thế nữa, hiện nay khu
vực miền Trung và Tây nguyên có nhiều công trình dự án đang và sẽ thực hiện, các
công trình cơ sở hạ tầng... tốc độ phát triển của khu vực này đang tăng cao. Từ
việc phân tích trên kế toán sẽ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh
nghiệp để có hướng ưu tiên phát triển, mở rộng thị trường nào, khu vực nào.
      Ngoài ra, để phản ánh hiệu quả quản lý sử dụng vốn công ty nên tính toán
thêm hai chỉ tiêu:

                                  =              Lãi gộp         x 100
Tỉ lệ lãi gộp /NVCSH
                                              Nguồn vốn CSH

                                      =         Lãi thuần        x 100
    Tỉ lệ lãi thuần/NVCSH
                                              Nguồn vốn CSH

        Qua số liệu thực tế của công ty ta tính được như sau:
                                    =          3.005.248.452     x 100 = 12%
Tỉ lệ lãi thuần/NVCSH Quý III
                                              24.320.578.044

                                      =         1.450.837.159    x 100 = 6%
Tỉ lệ lãi thuần/NVCSH Quý II
                                               23.628.902.513

       Tỉ lệ lãi thuần/nguồn vốn chủ sở hữu quý III đã tăng gấp đôi so với quý II,
điều này cho thấy nguồn vốn của doanh nghiệp bỏ ra đạt được hiệu quả cao.
       Mặt khác tạo điều kiện cho công tác phân tích kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh được nhanh chong, kịp thời càng phải thực hiện phân công trách


                                          - 64 -
Luáûn vàn täút nghiãûp                            Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1
nhiệm cụ thể cho từng bộ phận về công tác chuẩn bị dữ liệu để lập báo cáo kết quả
kinh doanh nhằm hỗ trợ cho công việc của kế toán trưởng.
        +Một số ý kiến khac :
         - Công ty có thể đưa ra các chính sách chiết khấu thanh toán khác nhau.
Chẳng hạn như thời hạn thanh toán là 30 ngày nếu thanh toán trước 10 ngày thì
khách hàng sẽ hưởng được mức chiết khấu là bao nhiêu, thanh toán trước 15 ngày
thì có thể giảm được phí tồn thu hồi nợ, nợ khó đòi,,, có thể sẽ giảm bớt tình trạng
nợ dây dưa.
        - Sản phẩm quyết định đến thị phần lượng khách hàng, cũng như uy tín của
Công ty. Sản phẩm của Công ty có nhiều chủng loại khác nhau, Công ty cần phải
có hướng phát triển chủng loại sản phẩm nào để đem lại hiệu quả cao nhất. Hiện
nay, lượng xe máy ở Việt Nam ngày càng tăng cao. Thị trường săm lốp xe máy khá
hấp dẫn. Chính vì vậy Công ty cần có nhiều nỗ lực cải tiến nhằm đưa sản phẩm
đến người tiêu dùng ngày càng nhiều, với chất lượng ngày càng được nâng cao.
Hơn thế nữa, với nhu cầu thị trường ngày càng đa dạng, Công ty không thể chỉ sản
xuất mãi những sản phẩm hiện có mà cần phải nghiên cứu đề xuất sản phẩm mới,
chủng loại mới phù hợp với yêu cầu khách hàng về mẫu mã, chất lượng...
        Người tiêu dùng thì đa dạng, nhu cầu thói quen mua hàng lại khác nhau, để
thúc đầy hoạt động tiêu thụ, góp phần tăng lợi nhuận thì Công ty cần phải chú
trọng đến việc phân đoạn thị trường, tìm hiểm, nghiên cứu, nắm bắt nhu cầu tiêu
dùng trên từng vùng thị trường khác nhau để đưa sản phẩm tiêu thụ đến từng vùng
cho phù hợp. Chẳng hạn như ở thị trường Tây nguyên, đường đồi dốc, khó đi lại,
họ quan tâm nhiều đến chất lượng và độ bền của sản phẩm. Vì vậy săm lốp ôtô
được tiêu thụ rộng.
        Ngoài ra Công ty cũng phải tổ chức đào tạo bồi dưỡng cho đội ngũ nhân
viên bán hàng các kiến thức về sản phẩm của Công ty sản xuất, để nhân viên bán
hàng có thể trả lời đầy đủ chính xác những thông tin về sản phẩm; kịp thời cung
cấp cho khách hàng.




                                     - 65 -
Luáûn vàn täút nghiãûp                         Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1
                                   KẾT LUẬN
       Tất cả các nguồn lực của doanh nghiệp đều được kế toán đo lường định
 lượng thành các chỉ tiêu kinh tế, biểu hiện dưới hình thức giá trị để từ đó cung
 cấp những thông tin cho việc phân tích, đánh giá, kiểm tra kết quả hoạt động
 kinh doanh. Để phát huy một cách hiệu lực công cụ kế toán nói chung và đặc
 biệt là chi phí doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh nói riêng, thì
 việc tổ chức công tác kế toán , xác định kết quả sản xuất kinh doanh phải được
 cải tiến và hoàn thiện hơn.
       Qua thời gian thực tập nghiên cứu tình hình tổ chức công tác chi phí
 doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty, cùng với sự vận
 dụng những kiến thức đã học ở trường và sự giúp đỡ của thầy giáo - Tiến sĩ
 Nguyễn Đình Đỗ, em đã mạnh dạn đưa ra một số ý kiến với nguyện vọng hoàn
 thiện hơn tổ chức công tác chi phí doanh thu, xác định và phân tích kết quả sản
 xuất kinh doanh.
       Mặc dù đã nỗ lực cố gắng nhưng do trình độ còn hạn chế, kiến thức thực
 tế chưa nhiều, cũng như thời gian thực tập quá ngắn nên bản luận văn này
 không thể tránh khỏi những sai sót nhất định. Em rất mong được sự đóng góp
 của các cán bộ kế toán trong Công ty, các thầy cô giáo và các bạn để bản luận
 văn của em thật sự có ý nghĩa trên cả phương diện lý luận và thực tiễn.
       Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo - Tiến sĩ Nguyễn Đình Đỗ cùng
 toàn thể cán bộ phòng kế toán Công ty Cao Su Đà Nẵng đã giúp đỡ em hoàn
 thành bản luận văn này.

                                               Sinh viên thực hiện
                                              Nguyễn Thị Kim Ngọc




       mục lục
       Lời mở đầu
        Chương I: Những vấn đề lý luận chung về chi phí doanh thu,
        xác định và phân tích KQHĐSXKD
1.1     Sự cần thiết phải tổ chức chi phí doanh thu, xác định và phân tích


                                     - 66 -
Luáûn vàn täút nghiãûp                              Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1
          kết quả hoạt động SXKD
1.1.1     Vai trò ý nghĩa của quá trình tiêu thụ thành phẩm, xác định, phân
          tích kết quả hoạtđông SXKD
1.1.2     Yêu cầu quản lý
1.2       Lý luận chung về doanh thu bán hàng và kết quả hoạt động SXKD
1.2.1     Phương thức bán hàng
1.2.2     Doanh thu bán hàng
1.2.2.1   Khái niêmn
1.2.2.2   Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
1.2.3     Kết quả tiêu thụ
1.2.3.1   Doanh thu bán hàng thuần
1.2.3.2   Giá vốn hàng xuất bán
1.2.3.3   Chi phí bán hàng
1.2.3.4   Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3       Tổ chức chi phí doanh thu, xác định và phân tích KQHĐSXKD
1.3.1     Tổ chức kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm, xác định và phân
          tích KQHĐSXKD
1.3.1.1   Chứng từ sử dụng
1.3.1.2   Tổ chức tài khoản kế toán
1.3.1.3   Trình tự kế toán
1.3.1.4   Tổ chức hệ thống sổ kế toán và lựa chọn hình thức kế toán
1.3.2     Tổ chức kế toán chi tiết tiêu thụ và xác định KQHĐSXKD
1.3.3     Tổ chức phân tích KQHĐSXKD
          Chương II: Thực trạng công tác chi phí doanh thu, xác định và
          phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1       Đặc điểm tình hình chung của công ty
2.1.1     Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2     Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý
2.1.2.1   Đặc điểm tổ chức sản xuất
a         Đặc điểm tổ chức sản xuất
b         Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
2.1.2.2   Đặc điểm tổ chức quản lý
2.1.3     Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
a         Bộ máy kế toán
b         Hệ thống tài khoản kế toán
c         Hình thức ghi sổ kế toán
d         Chương trình kế toán trên máy
2.2       Thực trạng về công tác chi phí doanh thu, xác định và phân tích
          KQHĐSXKD tại công ty Cao su Đà Nẵng
2.2.1     Đặc điểm tiêu thụ ở công ty
2.2.2     Kế toán doanh thu bán hàng
2.2.3     Kế toán các khoản giảm trừ
2.2.3.1   Kế toán chiết khấu bán hàng
2.2.3.2   Kế toán hàng bán bị trả lại
2.2.4     Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.5     Kế toán các khoản thanh toán với người mua
2.2.6     Keế toán thuế phải nộp hàng tiêu thụ


                                       - 67 -
Luáûn vàn täút nghiãûp                          Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1
2.2.7   Kế toán chi phí bán hàng
2.2.8   Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.9   Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.3     Thực trạng công tác phân tích KQHĐSXKD ở công ty cao su Đà
        Nẵng
2.3.1   Tổ chức công tác phân tích và cung cấp thông tin
2.3.2   Nội dung công tác phân tích
        Chương III: Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác
        chi phí doanh thu, xác định và phân tích KQHĐSXKD tại công
        ty cao su Đà Nẵng
3.1     Nhận xét, đánh giá thực trạng công tác chi phí doanh thu thành
        phẩm, xác định và phân tích KQHĐSXKD ở công ty cao su Đà
        Nẵng
3.1.1   Nhận xét chung
3.1.2   Nhận xét cụ thể
3.2     Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác chi phí doanh
        thu, xác định và phân tích KQHĐSXKD tại công ty cao su Đà Nẵng
        Kết luận




                                    - 68 -
Luáûn vàn täút nghiãûp                            Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1
                                    lời cam đoan
       Tôi xin cam đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.


                                                  Tác giả luận văn




                                               Nguyễn Thị Kim Ngọc




                                      - 69 -

bctntlvn (75).pdf

  • 1.
    TRƯỜNG……………… KHOA…………….. Báo cáo tốt nghiệp ĐỀ TÀI: Hoàn thiện tổ chức chi phí doanh thu, xác định và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cao Su Đà Nẵng
  • 2.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Th ị Kim Ngọc LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm qua. Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chủ trương chính sách để phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, đa dạng hóa các hình thức sở hữu và mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngoài. Điều này đã tạo nên nên một luồng sinh khí mới đối với các doanh nghiệp, tạo nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp Hoạt động trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải luôn tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc bằng uy tín và chất lượng sản phẩm của mình. Mục tiêu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là lợi nhuận và lợi nhuận tối đa, do vậy lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích các chủ doanh nghiệp mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao năng suất lao động... Mà đối mặt với các doanh nghiệp là thương trường với sự chọn lọc đào thải rất khắc khe, với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt, nhu cầu tiêu dùng trên thị trường thì lại thường xuyên biến đổi. Để đạt được mục tiêu trên quả là một vấn đề khó khăn vất vả đối với các nhà doanh nghiệp. Vậy con đường nào giúp cho các doanh nghiệp tồn tại và vươn lên mạnh mẽ trong cơ chế thị trường đầy nghiệt ngã này ? Phải chăng đó là cả một nghệ thuật, là cả một quá trình. Điều đó buộc các doanh nghiệp phải luôn nhận thức được rằng có tiêu thụ thì mới đảm bảo được thu hồi vốn đã bỏ ra và tăng tích lũy đồng thời nâng cao được đời sống cho công nhân viên trong doanh nghiệp. Như vậy hoạt động tiêu thụ đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Bởi vậy, để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ thì các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao công tác Marketing và coi đó là chìa khóa để mở ra con đường thành công của chính doanh nghiệp mình. Để có được chính sách Marketing phù hợp thì các nhà doanh nghiệp phải có trong tay những thông tin về sản phẩm của mình, về công tác tiêu thụ, kết quả kinh doanh của các sản phẩm đó. Mà ta biết rằng, kế toán là một công cụ ghi chép, tổng hợp thông tin kinh tế, là mộtc công cụ quan trọng nhằm để quản lý vốn, tài sản điều hành hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Những thông tin do kế toán cung cấp là một trong những cơ sở quan trọng giúp cho các nhà doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá để lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất. Chính vì vậy việc tổ chức và không ngừng hoàn thiện công tác chi phí doanh thu, xác định và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là vấn đề rất quan trọng. Mặt khác, trong vài năm gần đây, với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin thì việc ứng dụng máy vi tính vào công tác quản lý nõi chung và kế toán nói riêng đang trở thành một xu thế tất yếu trong các doanh nghiệp. Bởi vì, nhờ có kế toán trên máy vi tính mà công việc kế toán đã được giảm bớt đáng kể, thông tin kế toán được xử lý cung cấp nhanh chóng đầy đủ và đáp ứng kịp thời các yêu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp. Song vấn đề ứng dụng máy vi tính vào công tác kế toán ở nước ta mới ở bước đầu của sự xâm nhập, trong bối cảnh tin học vẫn còn là điều mới mẻ với không ít người do đó việc gặp phải những khó khăn -1-
  • 3.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Th ị Kim Ngọc ban đầu là điều khó tránh khỏi. Công ty Cao Su Đà Nẵng cũng đã nhanh chóng tiếp cận với thị trường khoa học ky thuat để đưa máy vi tính vào công tác kế toán. Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cao Su Đà Nẵng, nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp, em xin đi sâu vào nghiên cứu công tác tiêu thụ ở Công ty. Được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo - Tiến sĩ Nguyễn Đình Đố cùng với sự giúp đỡ chỉ bảo của các cán bộ phòng kế toán Công ty Cao Su Đà Nẵng cùng với kiến thức và lý luận đã được trang bị tại nhà trường em đã hoàn thành luận văn với đề tài : Hoàn thiện tổ chức chi phí doanh thu, xác định và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cao Su Đà Nẵng“. Đề tài được trình bày với kết cấu 3 phần chính : Chương I : Những vấn đề lý luận chung về chi phí doanh thu, xác định và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Chương II : Thực trạng công tác chi phí doanh thu, xác đinh và phân tíchs kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty. Chương III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác chi phí doanh thu, xác định và phát triển kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cao Su Đà Nẵng. Vói sự cố gắng và khả năng nhất định, trong một thời gian thực tập quá ngắn em hy vọng qua việc thực hiện đề tài có thể tiếp cận và lý giải được các vấn đề chủ yếu liên quan đến công tác tiêu thụ, xác đinh và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty. Và trên cơ sở đó có thể góp một phần ý kiến nhỏ bé của mình làm cho công tác tiêu thụ, xác định và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty ngày càng hoàn thiện hơn. -2-
  • 4.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Th ị Kim Ngọc CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ DOANH THU, XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH. 1.1. Sự cần thiết phải tổ chức chi phí doanh thu, xác định và phân tích kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất. 1.1.1. Vai trò ý nghĩa của quá trình tiêu thụ thành phẩm, xác định và phân tích kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh. Quá trình tái sản xuất trong doanh nghiệp là các quá trình sản xuất, lưu thông, phân phối và tiêu dùng. Các quá trình này diễn ra một cách tuần tự. Để quá trình sản xuất có thể tiếp tục được thì các chi phí đã bỏ ra phải được trang trải bù đắp bằng các khoản tiền thu tù tiêu thụ sản phẩm. Sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra chủ yếu là thành phẩm. Thành phẩm là kết quả lao động của doanh nghiệp. Chất lượng thành phẩm quyết định đến uy tín, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Sự sống còn của thành phẩm quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Ta biết rằng, thị trường là mục tiêu khởi điểm của quá trình kinh doanh đồng thời cũng là nơi kết thúc của quá trình kinh doanh. Doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì sản phẩm của doanh nghiệp phải được thị trường chấp nhận tức là phải được tiêu thụ trên thị trường. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường tiêu thụ thành phẩm có vai trò ý nghĩa rất quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với doanh nghiệp nói riêng. Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện các quan hệ trao đổi đã thông qua các phương tiên thanh toán nhất định để thực hiện giá trị của sản phẩm. Tiêu thụ là một khâu của quá trình tái sản xuất. Đối với bản thân doanh nghiệp, có tiêu thụ được sản phẩm doanh nghiệp mới có khả năng thu hồi vốn, bù đắp những chi phi bỏ ra, trang trải được các khoản nợ, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, ổn định được tình hình tài chính. Vì vậy có thể ví hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp là tấm gương phản ánh toàn bộ hoạt động chung của doanh nghiệp : Doanh nghiệp nếu mở rộng được hoạt động tiêu thụ sẽ tạo điều kiện tăng doanh thu, củng cố và khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường. Hoạt động tiêu thụ còn góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Thực hiện tốt tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa là tiền đề cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ, giữa tiền và hàng trong lưu thông, đặc biệt là bảo đảm cân đối trong từng ngành và giữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân. Các đơn vị trong nền kinh tế tồn tại và phát triển một cách độc lập mà giữa chúng có mối quan hệ qua lại khắng khit với nhau. Quá trình tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởng và tác động đến quan hệ cung cầu trong thị trường. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của một đơn vị sẽ ảnh hưởng đến nhiều đơn vị khác trong nền kinh tế. Khi một đơn vị thực hiện tốt kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị khác trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Mặt khác với sự cạnh tranh gay gắt, sự đào thải, sàn lọc khắc khe của nền kinh tế thị trường, để tồn tại, doanh nghiệp phải -3-
  • 5.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Th ị Kim Ngọc luôn tự hoàn thiện mình. Điều đó góp phần đưa sản xuất hàng hóa phát triển nhanh mạnh. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mang tính tổng hợp. Các doanh nghiệp tiến hành nhiều loại hoạt động khác nhau. Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành : Ngòai hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, doanh nghiệp còn có các hoạt động tài chính, hoạt động bất thường. Nhưng trong phạm vi đề tài chỉ đề cập chủ yếu đến hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp. Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường được hiểu là hoạt động sản xuất tiêu thụ sản phẩm, mua bán vật tư hàng hóa và thực hiện cung cấp lao vụ dịch vụ. Thực tế điều mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm đến chính là kết quả cuối cùng (lãi, lỗ) về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một bộ phận cấu thành kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là căn cứ để doanh nghiệp quyết định có tiếp tục hay ngừng sản xuất, tiêu thụ loại hàng hóa nào, và cần đẩy mạnh sự tiêu thụ loại hàng hóa nào. Mặt khác, để đánh giá một cách toàn diện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, để từ đó xác định những nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đưa ra những quyết định kinh tế phù hợp với mục tiêu mong muốn, thì kế toán cần phải thực hiện việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Để đảm bảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo tính liên tục của quá trình tái sản xuất thì quá trình tiêu thụ phải được quản lý chặt chẽ. 1.1.2. Yêu cầu quản lý : Tiêu thu là khâu cuối cùng của quá trình tái sản xuất. Để có thể tái sản xuất thì doanh nghiệp cần phải theo dõi chặt chẽ số lượng, doanh thu của từng loại thành phẩm tiêu thụ, tình hình thanh toán của khách hàng nhằm thu hồi vốn nhanh, cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Nhà quản trị doanh nghiệp phải nắm được kinh doanh mặt hàng nào có hiệu quả nhất để từ đó có xu hướng mở rộng kinh doanh. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý về gía cả.Doanh nghiệp cần phải xây dựng một biểu giá hợp lý cho từng mặt hàng, từng phương thức bán hàng. Làm tốt việc quản lý giá giúp cho sản phẩm của doanh nghiệp thích ứng với giá cả thị trường, tiêu thụ được nhiều... Đồng thời, làm tốt các công việc trên giúp cho doanh nghiệp có thể xác định được kết quả sản xuất kinh doanh một cách đúng đắn, lập và phân tích kế hoạch tiêu thụ trên cơ sở đó lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sản xuất ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý để được khách hàng chấp nhận là vấn đề quan trọng, thậm chí là tiêu chí phấn đấu không ngừng của mỗi doanh nghiệp. Để đạt được -4-
  • 6.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Th ị Kim Ngọc điều này đòi hỏi các doanh nghiệp cần thực hiện hàng loạt các biện pháp về tổ chức , quản lý trong đó tổ chức chi phí doanh thu sản phẩm, xác định kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chính xác đầy đủ, kịp thời là một trong nhữngbiện pháp quản lý có ý nghĩa to lớn, cung cấp được những thông tin hữu ích cho các nhà doanh nghiệp trong việc ra quyết định sản xuất, tiêu thụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường. Do vậy, nhiệm vụ được đặt ra đối với chi phí doanh thu và xác định kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh như sau : - Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời, giám đốc chặt chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng thành phẩm trên cả mặt hiện vật và giá trị. - Theo dõi, phản ánh, giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ. Kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu về kế hoạch tiêu thụ , kiểm tra và thực hiện tiến độ tiêu thụ để tìm ra nguyên nhân, biện pháp nhằm tăng doanh thu. - Phản ánh, giám đốc tình hình thanh toán. Theo dõi, phản ánh, ghi chép kịp thời đầy đủ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Tính toán, phân bổ các chi phí này cho từng thành phẩm tiêu thụ. Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu bán hàng, hoặc doanh thu của số hàng hóa bị trả lại để xác định chính xác doanh thu bán hàng thuần. - Xác định chính xác kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. - Lập các báo cáo nhằm cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan. Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu nhập, phân phối kết quả. Thực hiện tốt các nhiệm vụ này sẽ đem lại hiệu quả thiết thực đối với hoạt động tiêu thụ nói riêng và cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung. 1.2. Lý luận chung về doanh thu bán hàng và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. 1.2.1. Phương thức bán hàng : Để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ, đáp ứng được các nhu cầu và khả năng tiêu dùng khác nhau trong xã hội, doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến chiến lược sản phẩm mà cần phải biết đa dạng hóa các phương thức tiêu thụ. Hoạt động tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phương thức : bán trực tiếp tại kho, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng thông qua các đại lý, bán hàng trả góp... Nhưng nhìn chung, nếu căn cứ vào thời điểm ghi nhận doanh thu ta có thể chia phương thức bán hàng thành 2 loại : phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp và phương thức bán hàng không thu tiền trực tiếp. - Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp : theo phương thức này thì việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền được thực hiện đồng thời nên còn gọi là bán hàng thu tiền ngay tức là doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm cho khách hàng. -5-
  • 7.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Th ị Kim Ngọc - Phương thức không thu tiền trực tiếp : việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã được thực hiện, nhưng khách hàng mới chỉ chấp nhận trả tiền, chưa trả ngay tiền hàng nên đơn vị bán được quyền thu tiền. Tuy vậy, đơn vị bán vẫn ghi nhận doanh thu nói cách khác doanh thu được ghi nhận trước kỳ thu tiền. 1.2.2. Doanh thu bán hàng : 1.2.2.1. Khái niệm : Doanh thu bán hàng theo thông tư số 76/TC/TCDN của Bộ Tài Chính quy định là số thu về bán sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán, đã cung cấp cho khách hàng, đã được khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán. 1.2.2.2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu : Theo chuẩn mực kế toán quốc tế, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi có một khối lượng sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ đã được xác định tiêu thụ. Nghĩa là khối lượng sản phẩm hàng hóa lao vụ đã được giao cho khách hàng hoặc đã thực hiện đối với khách hàng và đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Việc xác định thời điểm sản phẩm, hàng hóa được coi là tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp, xác định đúng thời điểm thì mới xác định được điểm kết thúc việc quản lý hàng hóa, phản ánh chính xác doanh thu bán hàng và xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2.3. Kết quả tiêu thụ : Kết quả tiêu thụ sản phẩm được biểu hiện qua chỉ tiêu (lãi, lỗ) về hoạt động tiêu thụ sản phẩm và được xác định theo công thức sau : Doanh thu Giá vốn Chi phí BH, chi phí Kết quả tiêu thụ = bán hàng thuần - { hàng bán + QLDN phân bổ cho hàng bán ra } 1.2.3.1. Doanh thu bán hàng thuần : Doanh thu bán hàng thuần là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàngvới các khỏan giảm doanh thu : thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, khoản giảm giá hàng bán, hàng hóa bị trả lại. - Giảm giá hàng bán : Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách ... - Doanh thu hàng bán bị trả lại là doanh thu của số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua từ chối trả lại do người bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết. 1.2.3.2. Gía vốn hàng xuất bán : Giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp sản xuất là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã được xác định là tiêu thụ. -6-
  • 8.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Th ị Kim Ngọc Việc tính trị giávốn hàng xuất bán theo phương pháp hợp lý có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh, xác định giá trị tài sản hiện có. Việc tính toán giá trị vốn thực tế hàng xuất kho có thể sử dụng một trong các phương pháp : Phương pháp nhâp trước xuất trước. Phương pháp đơn giá thực tế bình quân. Phương pháp đích danh. Phương pháp nhập sau xuất trước. Mỗi một phương pháp tính giá trị vốn thực tế hàng hàng xuất bán sẽ cho kết qủa khác nhau. Điều này ảnh hưởng đến việc xác định các chỉ tiêu lãi lỗ trong doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần phải căn cứ vào tình hình cụ thể của mình để lựa chọn phương pháp thích hợp. 1.2.3.3. Chi phí bán hàng : Chi phí bán hàng : là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như : chi phí bao gói sản phẩm, chi phí vận chuyển, quảng cáo... Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, chi phí bán hàng bao gồm những nội dung sau : Chi phí nhân viên bán hàng. Chi phí vật liêụ bao bì. Chi phí dụng cụ đồ dùng. Chi phí khấu hai tài sản cố định dùng trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa. Chi phí dịch vụ mua ngoài. Chi phí khác bằng tiền. 1.2.3.4. Chi phí quản lý doanh nghiệp : Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp. Theo quy định hiện hành chi phí quản lý doanh nghiệp được chia thành các loại sau : Chi phí nhân viên quản lý. Chi phí vật liệu quản lý. Chi phí đồ dùng văn phòng. Chi phí khấu hao tài sản cố định. Thuế, phí lệ phí. Chi phí dự phòng. Chi phí dịch vụ mua ngoài. Chi phí khác bằng tiền. -7-
  • 9.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Th ị Kim Ngọc Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cuối kỳ phải kết chuyển hoặc phân bố vào các tài khoản liên quan để xác định kết quả kinh doanh. Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ sản xuất dài trong kỳ không có hoặc có ít sản phẩm tiêu thụ thì chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cần phải tính toán phân bổ cho sản phẩm còn lại chưa tiêu thụ cuối kỳ. Hiện nay người ta thường lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ là trị giá vốn của hàng xuất bán. CPBH CPBH (CPQLDN) CPBH (CPQLDN) + (CPQLDN) của hàng tồn đầu phát sinh trong kỳ Trị giá phân bổ cho = kỳ x hàng còn lại hàng còn lại Trị giá vốn của hàng Trị giá vốn hàng còn cuối kỳ xuất bán trong kỳ + cuối kỳ lại cuối kỳ CPBH CPBH, (CPQLDN) CPBH (CPQLDN) CPBH QLDN phân bổ cho = phân bổ cho hàng + (CPQLDN) phát - phân bổ hàng bán ra tồn đầu kỳ sinh trong kỳ cho hàng trong kỳ tồn cuối kỳ 1.3. Tổ chức chi phí doanh thu, xác định và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện ứng dụng máy vi tính : 1.3.1. Tổ chức kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm, xác định kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh : 1.3.1.1. Chứng từ sử dụng : Bất kỳ một phần hành nào, để thực hiện việc hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết đều phải sử dụng hệ thống chứng từ. Chứng từ là căn cứ pháp lý chứng minh cho các sự kiện kinh tế vừa là căn cứ để ghi sổ kế toán . Tuy nhiên tùy từng bộ phận kế toán khác nhau mà sử dụng các chứng từ khác nhau nhưng chúng vẫn phải đảm bảo tính pháp lý cần thiết của chứng từ. Đối với quá trình tiêu thụ kế toán sử dụng một số chứng từ sau : Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có, báo nợ, phiếu chi, sec, giấy chấp nhận thanh toán, bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi ... 1.3.1.2. Tổ chức tài khoản kế toán : Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực mọi thành phần kinh tế đều phải thực hiện thống nhất việc áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính. Theo chế độ kế toán hiện hành, chi phí doanh thu (bán hàng) trong các doanh nghiệp sử dụng các tài khoản sau : - Tài khoản 511 : Doanh thu bán hàng. -8-
  • 10.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Th ị Kim Ngọc Chỉ được phản ánh vào tài khoản này khối lượng sản phẩm giao cho khách hàng đã được xác định là tiêu thụ. Giá bán thực tế - giá bán ghi trên hóa đơn và các chứng từ có liên quan đến bán hàng - là căn cứ để tính doanh thu. Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu phản ánh vào TK 511 được tính theo giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì doanh thu phản ánh vào TK 511 là tổng giá thanh toán. Tài khoản 511 có 4 tiểu khoản : 5111 : Doanh thu bán hàng hóa. 5112 : Doanh thu bán thành phẩm. 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ. 5114 : Doanh thu trợ cấp trợ giá. - TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ : Tài khoản này để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, thuộc Công ty. - TK 521 : Chiết khấu bán hàng : Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng bị chiết khấu trong kỳ của đơn vị. Thực chất, tài khoản này chỉ sử dụng để theo dõi các khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho người mua. - TK 531 : Hàng bán bị trả lại. Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa. Thành phẩm lao vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại. Đây là tài khoản điều chỉnh của TK 511 để tính doanh thu thuần. - TK 532 : Giảm giá hàng hóa. Tài khoản này dùng để theo dõi các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận. Được hạch toán vào tài khoản này bao gồm các khoản bớt giá, hồi khấu. - TK 632 : Giá vốn hàng hóa : Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ. - TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh. TK này dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong 1 kỳ kế toán. - TK 131 : Phải thu của khách hàng. Tài khoản này để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu về tiền bán hàng. TK 157 : Hàng gửi bán. -9-
  • 11.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Th ị Kim Ngọc Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm chuyển gửi bán đại lý, ký gửi nhưng chưa xác định là tiêu thụ. Ngoài các tài khoản nói trên, trong qúa trình hạch toán tiêu thụ , kết quả kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nhau như : TK 111, 333, 334, 421, 112, 641, 642... 1.3.1.3. Trình tự kế toán : - 10 -
  • 12.
    Luận văn tốtnghiệp Nguy ễn Th ị Kim Ngọc - 35-21C1 TK 155 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131, 111, 112 TK 3332,3333 TK 157 K/chuyển trị giá vốn DTBH thu tiền ngay hoặc nợ Gửi bán hàng tiêu thụ Thuế t/thụ đ/biệt TK 3331 ThuếXK phải nộp Trị giá vốn hàng x/bán TK 531 TK 334,338 TK 641,642 Hàng bán bị trả lại TK 152.153 K/chuyển CPBH,CPQLDN CPN/viên bán hàng,QL TK 532 DTBH theo phương thức TK 152,153 Giảm giá hàng bán hàng đối hàng 142(2) CP vật liệu,d/cụ Phân bổ CPBH Sang kỳ sau khi ph/vụ bán hàng,q/lý K/chuyển d/t thuần CPQLDNcho hàng tiêu thụ TK 214 hàng còn lại cuối k/chuyển kỳ CP khấu hao TSCĐ TK 421 TK 111,131 Lỗ CP dịch vụ mua ngoài CP khác bằng tiền Lãi Trình tự kế toán nghiệp vụ tiêu thu, xác định kết quả hoạt động SXKD (đối với DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX) - 11 -
  • 13.
    Luận văn tốtnghiệp Nguy ễn Th ị Kim Ngọc - 35-21C1 K/c trị giá hàng còn lại chưa tiêu thụ cuối kỳ TK 631 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131, 111, 112 TK 3332,3333 TK155, 157 K/c trị giá vốn hàng DTBH thu tiền ngay hoặc nợ K/c trị giá hàng còn lại tiêu thụ trong kỳ Thuế t/thụ đ/biệt TK 3331 chưa tiêu thụ đầu kỳ ThuếXK phải nộp Tổng giá thành s/phẩm TK 531 TK 334,338 TK 641,642 Hàng bán bị trả lại TK 152.153 K/chuyển CPBH,CPQLDN CPN/viên bán hàng,QL TK 532 DTBH theo phương thức TK 152,153 Giảm giá hàng bán hàng đối hàng 142(2) CP vật liệu,d/cụ Phân bổ CPBH Sang kỳ sau khi ph/vụ bán hàng,q/lý K/chuyển d/t thuần CPQLDNcho hàng tiêu thụ TK 214 hàng còn lại cuối k/chuyển kỳ CP khấu hao TSCĐ TK 421 TK 111,131 Lỗ CP dịch vụ mua ngoài CP khác bằng tiền Lãi Trình tự kế toán nghiệp vụ tiêu thu, xác định kết quả hoạt động SXKD (đối với DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK) - 12 -
  • 14.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 1.3.1.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán và lựa chọn hình thức kế toán : Việc tổ chức sổ sách kế toán trong mỗi doanh nghiệp cần phải thống nhất theo một trong các hình thức kế toán : Hình thức kế toán nhật ký chung. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Hình thức kế toán nhật ký chứng từ. Mỗi một hình thức kế toán đều có ưu, nhược điểm khác nhau,sử dụng một hệ thống sổ khác nhau để hạch toán,ghi chép,phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Tùy vào quy mô,đặc điểm SXKD,từng loại hình DN mà áp dụng các hình thức ghi sổ kế toán nào cho hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất. Đồng thời, phải căn cứ vào yêu cầu thực tế của DN mình để lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán và xây dựng mô hình bộ máy kế toán cho phù hợp với yêu cầu quản lý vĩ mô,vi mô,DN có thể nghiên cứu và áp dụng một trong các hình thức tổ chức công tác bộ máy kế toán sau : - Hình thức tổ chức công tác - bộ máy kế toán tập trung. - Hình thức tổ chức công tác - bộ máy kế toán phân tán. - Hình thức tổ chức công tác - bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán. 1.3.2. Tổ chức kế toán chi tiết tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh : Mỗi một đối tượng quan tâm đến các thông tin do kinh tế cung cấp dưới một khía cạnh, mục đích khác nhau. Các nhà quản trị doanh nghiệp luôn cần những thông tin cụ thể, chi tiết về doanh thu, kết quả kinh doanh của từng loại sản phẩm để đưa ra các quyết định đúng đắn cho sự phát triển của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai. Chính vì vậy, ngoài việc tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh, chi phí doanh thu còn phải tổ chức hạch toán chi tiết tiêu thụ , xác định kết quả sản xuất kinh doanh.Việc theo dõi chi tiết tiêu thụ, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được kế toán thực hiện thông qua việc mở các sổ chi tiết doanh thu bán hàng, sổ chi tiết kết quả cho từng sản phẩm.Ngoài ra, kinh tế còn mở thêm các sổ chi tiết thanh toán với khách hàng để nhằm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc khách hàng thanh toán kịp thời. Căn cứ vào hệ thống số liệu trên các sổ chi tiết đó, kế toán tiến hành phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu và kế hoạch lợi nhuận cũng như việc xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố : kết quả mặt hàng, giá thành sản phẩm... đến lợi nhuận của doanh nghiệp để từ đó đưa ra những thông tin hữu ích giúp đỡ các nhà quản trị doanh nghiệp trong quá trình hoạch định cũng như đưa ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.3.3. Tổ chức phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh : Để tồn tại và phát triển được trong điều kiện hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp phải đạt hiệu quả mà hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh được phản ánh thông qua chỉ tiêu lợi nhuận. - 13 -
  • 15.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 Để chiến thắng được trong môi trường cạnh tranh đầy khốc liệt, các nhà quản trị doanh nghiệp phải tự vạch lối riêng cho chính doanh nghiệp mình bằng các kế hoạch chiến lược sản phẩm, chiến lược marketing, chiến lược kinh doanh phù hợp. Điều đó đòi hỏi thông tin kế toán cung cấp phải được cụ thể hóa. Hay nói cách khác, kế toán phải tiến hành phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, xác định các nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó cung cấp thông tin cho nhà quản trị ra quyết định. Nội dung công tác phân tích : Việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đều thông qua các chỉ tiêu trên. Báo cáo kết quả kinh doanh. Qua các số liệu trên báo cáo này người ta có thể đánh giá được xu hướng phát triển cũng như kết quả của việc thực hiện muc tiêu do chính doanh nghiệp đề ra. Ngoài ra kế toán còn thông qua các số liệu chi tiết đối với từng sản phẩm để tiến hành phân tích từ đó đưa ra những thông tin cụ thể về tình hình, kết quả tiêu thụ đối với từng loại sản phẩm để từ đó đưa ra hướng mở rộng hay thu hẹp kinh doanh đối với các sản phẩm nào. Như đã đề cập lợi nhuận phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng kết qủa lợi nhuận chưa phản ánh chính xác kết quả đó vì chưa biết được tương quan của nó với quy mô sản xuất kinh doanh và lượng vốn để bỏ ra sản xuất. Do đó để đánh giá chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phải phân tích kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các tỷ lệ. Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu thuần. Tỷ lệ lãi gộp trên nguồn vốn chủ sở hưuc. Tỷ lệ lãi thuần trên doanh thu thuần. Tỷ lệ lãi thuần trên nguồn vốn chủ sở hữu.Phương pháp chủ yếu được sử dụng để phân tích chính là phương pháp so sánh. So sánh giữa thực tế với kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu; so sánh giữa thực tế năm nay với thực tế năm trước để thấy được tốc dộ và xu hướng phát triển. - 14 -
  • 16.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 CHƯƠNG II : TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CHI PHÍ DOANH THU, XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 2.1. Đặc điểm tình hình chung của công ty cao su Đà Nẵng : 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng, ngày 04/12/1975 theo đề nghị của Tổng Cục Hóa Chất, Công ty Cao Su Đà Nẵng được chính thức thành lập với tên cũ “Nhà Máy Cao Su Đà Nẵng” theo quyết định số 340/PTT của Hội Đồng Chính phủ. Trải qua hơn 20 năm xây dựng phát triển Công ty Cao su Đà Nẵng đã có một cơ sở vật chất kỹ thuật khá hiện đại so với các cơ sở khác trong ngành. Sản phẩm của Công ty sản xuất đa dạng, phong phú nhiều chủng loại, chất lượng của sản phẩm được đảm bảo, đặc biệt sản phẩm lốp xe đạp đã 2 lần đạt Huy Chương Vàng tại Hội chợ Triển Lãm kinh tế kỹ thuật toàn quốc. Uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao, sản phẩm được tiêu thụ rộng khắp , chiếm lĩnh thị trường cả nước, hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao. Quá trình phát triển của Công ty có thể chia ra làm 2 giai đoạn : - Giai đoạn 1 : Từ khi thành lập đến năm 1989 : Đây là giai đoạn phát triển theo cơ chế quản lý bao cấp, trong giai doạn này quy mô sản xuất của Công ty được mở rộng, vốn đầu tư tăng nhưng hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt thấp hơn so với khả năng sẵn có của Công ty, công suất máy móc sử dụng không hết, năng suất lao động thấp, sản phẩm sản xuất theo kế hoạch định sẵn và giao nộp cho Nhà nước, vật tư tiền vốn được Nhà nước cấp theo chỉ tiêu. - Giai đoạn 2 : Từ năm 1989 đến nay. Đây là giai đoạn quản lý kinh tế the kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Để phù hợp với cơ chế mới, Công ty phải thực sự quan tâm đến việc hạch toán kinh tế nội bộ, thường xuyên cải tiến mẫu mã, cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức quản lý để sản phẩm làm ra với mẫu mã đẹp, chất lượng tốt mà giá thành hạ phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Bước đầu hoạt động theo cơ chế thị trường, Công ty còn nhiều bở ngỡ, nhưng với sự nhiệt tình sáng tạo của đội ngũ cán bộ, kỹ sư của Công ty đã lãnh đạo Công ty đứng vững trên thị trường. Tốc độ phát triển năm sau cao hơn năm trước, sản phẩm được thị trường chấp nhận, đời sống cán bộ công nhân viên ổn định, là cơ sở được Bộ Công nghiệp đánh giá cao trong ngành cao su. 2.1.2 . Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý : 2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất a.Đặc điểm tổ chức sản xuất - 15 -
  • 17.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 Sản phẩm của Công ty sản xuất ra được dùng rộng rãi trên thị trường cả nước, và phục vụ cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, tiêu dùng xã hội. Qua từng thời kỳ sản phẩm của Công ty luôn được cải tiến về quy cách, chủng loại, mẫu mã để phù hợp thị hiếu người tiêu dùng. Hiện nay Công ty đã sản xuất được hơn 30 loại sản phẩm, trong đó chủ yếu là : - Săm lốp xe đạp các cỡ - Săm lốp xe máy các cỡ - Săm lốp ôtô các cỡ - Ống hút, ống cao su các loại - Các sản phẩm cao su kỹ thuật khác. Khối lượng sản phẩm và chủng loại sản phẩm sản xuất ra không những phụ thuộc vào trình độ trang bị kỹ thuật cho quá trình công nghệ sản xuất, mà còn phụ thuộc vào môi trường và điều kiện sản xuất nếu ngừng sản xuất đột ngột do mất điện... thì số sản phẩm trên dây chuyền sẽ bị hỏng. Xuất phát từ đặc điểm này, mà dây chuyền công nghệ sản xuất của Công ty được phân chia thành các công đoạn sản xuất. Về tổ chức sản xuất : Công ty Cao Su Đà Nẵng tổ chức sản xuất theo mô hình Công ty, dưới Công ty là các xí nghiệp thành viên. Mỗi xí nghiệp tiến hành sản xuất độc lập theo kỹ thuật riêng và chịu sự điều hành của giám đốc Công ty. Trong mỗi xí nghiệp đều có mỗi giám đốc đứng đầu và có bộ phận giúp việc, các xí nghiệp này không có tư cách pháp nhân, , tiến hành sản xuất rồi giao nộp sản phẩm cho Công ty. Hiện nay, Công ty tổ chức thành 6 xí nghiệp - Xí nghiệp cán luyện - Xí nghiệp săm lốp xe máy - Xí nghiệp săm lốp ôtô mới : - Xí nghiệp sản phẩm mới : - Xí nghiệp đắp lốp ôtô : - Xí nghiệp cơ điện - năng lượng Sơ đồ : Sơ đồ tổ chức sản xuất - 16 -
  • 18.
    đạp, xe máy điện năng lốp ôtô luyện, kho phẩm mới lốp ôtô lượng Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận sản xuất sản xuất sản xuất sản xuất sản xuất sản xuất sản xuất lốp xe săm xe săm lốp săm lốp ôtô săm yếm bán sản đạp đạp xe máy nối ôtô thành phẩm phẩm khác Các tổ chức sản xuất Tóm lại, tổ chức sản xuất của Công ty gồm 6 xí nghiệp sản xuất, mục đích là từng bước giao quyền tự chủ cho từng xí nghiệp. b. Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất của Công ty : Công ty Cao Su Đà Nẵng có nhiệm vụ chính là sản xuất các loại sản phẩm từ cao su, với các sản phẩm chủ yếu như săm lốp xe đạp, săm lốp xe máy, ôtô... Sản phẩm của Công ty làm ra đa dạng về qui cách mẫu mã. Để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế hiện nay phấn đấu hòa đồng với chất lượng của sản phẩm trên thế giới, Công ty đã từng bước thay đổi máy móc thiết bị, đổi mới, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, nâng cao năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty. Đối với mỗi loại sản phẩm khác nhau đều có qui trình công nghệ sản xuất riêng. Mỗi loại sản phẩm đều có sử dụng một số loại bán thành phẩm do xí nghiệp Cán luyện sản xuất ra, và coi bán thành phẩm như nguyên liệu chính để sản xuất ra thành phẩm. Để sản xuất ra thành phẩm xí nghiệp Cán luyện phải theo đúng qui trình công nghệ sản xuất bán thành phẩm. Sơ đồ : Qui trình công nghệ sản xuất bán thành phẩm Hóa chất Cao su Sàn - Sấy Sơ luyện Cân đong Hỗn luyện Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất sản phẩm trong tháng, xí nghiệp Cán luyện sẽ tiến hành sản xuất ra các thành phẩm thích hợp, ứng với các loại bán Bán thành phẩm thành phẩm sẽ có một công thức pha chế riêng do Phòng Kỹ thuật công nghệ cung cấp. Bán thành phẩm sau khi hoàn thành sẽ nhập vào kho của xí nghiệp,được phân bổ cho các xí nghiệp khác để tiến hành sản xuất sản phẩm. Sơ đồ : Qui trình công nghệ sản xuất lốp xe đạp - 17 -
  • 19.
    Thành hình Cắt KIểm tra BTP Hàn ủ Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 Bọc tanh Cán hìn h Đắp mặt lốp Định hình Lưu hóa KCS Nhập kho thành ph m - 18 -
  • 20.
    Luận văn tốtnghiệp Nguy ễn Th ị Kim Ngọc - 35-21C1 2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý : Giám đốc Sơ đồ bộ máy quản lý : Pho Giám đốc Phó Giám đốc Phó Giám đốc Kế toán kỹ thuật sản xuất kinh doanh trưởng kiêm trưởng phòng TCKT P. Kế Đội P. Tổ Phòng P.Kỹ P.Kỹ XN Ban Xí XN XN Các xí Phòng hoạch bảo chức KCS thuật thuật cơ an nghiệ săm săm nghiệ Tài kinh vệ lao cơ công điện toàn p cán lốp lốp ôtô p khác chính doanh Công động năng nghệ năng luyện XĐ mới kế ty lượn XM toán g - 19 -
  • 21.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu một cấp trực tuyến. Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân đầy đủ, có quyền trực tiếp quan hệ với ngân hàng, cơ quan thuế, với khách hàng trong và ngoài nước. Đứng đầu bộ máy quản lý Công ty là ban lãnh đạo Công ty gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc phụ trách 3 phần việc khác nhau là phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc sản xuất, phó giám đốc kinh doanh. Giám đốc là người điều hành cao nhất, quyết định và chỉ đạo trực tiếp xuống các phòng ban, xí nghiệp, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Để làm tốt phần việc của mình, giám đốc sẽ ủy quyền cho các phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, các xí nghiệp sản xuất theo từng lĩnh vực phân công. Hàng tuần có trách nhiệm báo cáo trước Giám đốc về tình hình sản xuất, tình hình quản lý và kinh doanh tại các bộ phận do mình đảm nhiệm và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những nhiệm vụ được phân công. Công ty có 9 phòng ban: - Phòng kế hoạch kinh doanh - Phòng tổ chức lao động - Phòng tài vụ - Phòng bảo vệ. - Phòng kỹ thuật công nghệ - Phòng kỹ thuật cơ năng - Phòng KCS - Phòng cung cấp xuất nhập khẩu - Ban an toàn. Mỗi một phòng ban đều có nhiệm vụ khác nhau, nhưng tựu chung lại vẫn là nhằm giúp đỡ ban lãnh đạo điều hành kiểm soát hoạt động SXKD trong DN. 2.1.3 . Đặc điểm tổ chức công tác kế toán : a. Bộ máy kế toán : Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, sự phân cấp quản lý của Công ty, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo sản xuất, khối lượng công việc kế toán, địa bàn hoạt động, đảm bảo thông tin nhanh, gọn, chính xác và theo dõi kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Công ty áp dụng kiểu tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung. Tại các xí nghiệp sản xuất trực thuộc Công ty không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ biên chế nhân viên thống kê làm nhiệm vụ thống kê, thu nhập chứng từ, sau đó gửi về phòng kế toán của Công ty xử lý và ghi sổ. Phòng kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc gửi lên, sẽ tiến hành kiểm tra, phân loại, định khoản kế toán, ghi sổ chi tiết và tổng hợp, hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất, lập báo cáo kế toán tài chính. Cùng với tinh giảm trong bộ máy quản lý, bộ máy kế toán cũng được gọn nhẹ hơn. Hiện nay phòng kế toán có 8 cán bộ với phần hành kế toán riêng : - 20 -
  • 22.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 - Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp : là người chịu trách nhiệm cao nhất về công tác kế toán trước ban giám đốc Công ty, cuối kỳ tập hợp sổ sách và lên báo cáo tổng hợp. - Phó phòng kiêm kế toán TSCĐ : là người giúp việc cho kế toán trưởng, theo dõi tình hình tăng giảm, biến động TSCĐ, tính khấu hao và lập bảng khấu hao. - 1 chi phí doanh thu : xác định doanh thu, lập bảng kê nộp thuế, theo dõi và thanh toán công nợ với người mua. - 1 kế toán tiền : theo dõi tình hình tiền gửi, tiền vay ngân hàng, quỹ tiền mặt, thanh toán trong nội bộ Công ty với bên ngoài theo yêu cầu mua bán vật tư sản xuất, hạch toán tổng hợp. Các chi tiết tài khoản 111, 112, 141, 311 lên nhật ký chứng từ và bản kê liên quan. - 1 kế toán giá thành : phụ trách công tác giá thành sản xuất trong kỳ. - 1 kế toán vật tư : theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật liẹu, công cụ, dụng cụ, tính giá vật liệu nhập xuất, phân bổ vào chi phí sản xuất. - 1 thống kê tổng hợp : theo dõi sản phẩm nhập kho hàng tháng, tính giá trị tổng sản lượng. - Thủ quỹ : có nhiệm vụ thu và chi tiêu, lên cân đối và rút ra số dư tiền mặt trong ngày, quản lý két tiền tại Công ty. Sơ đồ : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp Phó phòng kiêm kế toán TSCĐ Kế toán Thống kê Thủ quỹ Kế toán Kế toán Kế toán giá thành tổng hợp tiền tiêu thụ vật liệu Các thống kê xí nghiệp Các kế toán chi nhánh b. Hệ thống tài khoản áp dụng tại Công ty : Là một doanh nghiệp Nhà nước, trong những năm gần đây, tình hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả nên Công ty Cao Su Đà Nẵng được Bộ Tài chính chọn là đơn vị áp dụng thí điểm chế độ kế toán mới.Đầu năm 1996 Công ty áp dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo quyết định số 1141TC/CĐKT ra ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. - 21 -
  • 23.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 Các tài khoản mà Công ty đang sử dụng về cơ bản là giống hệ thống tài khoản mới ban hành. c. Hình thức ghi sổ kế toán : Là một doanh nghiệp có qui mô thuộc loại trung bình, nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trình độ của phòng khá đồng đều, 80% là đại hoc.Để có thể phản ánh kịp thời, đầy đủ cũng như tạo điều kiện cho việc ghi chép được thuận lợi phù hợp với trình độ của nhân viên ktoán, Công ty áp dụng hình thức ghi sổ “nhật ký chứng từ”. Sơ đồ : Sơ đồ hình thức kế toán Chứng từ gốc Bảng kê và bảng Nhật ký chứng Sổ chi tiết phân bổ từ Sổ cái Bảng tổng hợp Ghi cuối tháng chi tiết Ghi hàng ngày Báo cáo kế toán d.Chương trình kế toán trên máy Chương trình phần mềm mà công ty đang sử dụng là chương trình FOXPRO.Ở công ty có kỹ sư tin học giúp công ty cài đặt thiết kế chương trình theo yêu cầu của công ty.Chương trình cũng tiến hành cập nhật chứng từ ban đầu vào máy, maý sẽ tự động lên các sổ chi tiết, bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra.Trong điều kiện sử dụng MVT,việc sử dụng đúng hóa đơn chứng từ, trình tự luân chuyển khoa học hợp lý giúp cho việc cung cấp thông tin được đầy đủ kịp thời,chính xác. 2.2. Thực trạng công tác chi phí doanh thu, xác định kết quả và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cao su Đà Nẵng. 2.2.1. Đặc điểm tiêu thụ ở Công ty : Công ty Cao Su Đà Nẵng là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh các loại săm lốp vật tư, phụ tùng cho các phương tiện GTVT do tính năng của các loại phương tiện này là vận chuyển, lưu thông hàng hóa cũng như hành khách cho nên vấn đề chất lượng sản phẩm săm lốp được Công ty đặt lên hàng đầu. Cùng với chất lượng cao, giá cả hợp lý, các chiến lược Marketing phù hợp nên sản phẩm của Công ty được tiêu thụ rộng khắp trên cả nước. Hiện nay, ở Công ty chỉ có hai phương thức tiêu thụ : - 22 -
  • 24.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 - Phương thức tiêu thụ trực tiếp : Theo phương thức này khi bên mua nhận được hàng đồng thời thanh toán ngay cho công ty thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ. Hình thức thanh toán bằng tiền mặt, sec. -Phương thức tiêu thụ hàng chậm trả : Theo phương thức này khi giao hàng cho bên mua và bên mua chấp nhận thanh toán thì hàng hóa đó được xác định là tiêu thụ . Để kích thích hoạt động tiêu thụ bên cạnh việc nâng cao chất lượng sản phẩm, Công ty còn rất coi trọng đến chính sách tiếp thị với đội ngũ cán bộ marketing sáng tạo gần gũi thị trường, các hình thức quảng cáo cũng rất đa dạng như : qua báo chí, tổ chức hội nghị khách hàng, ý kiến đóng góp của khách hàng, tham gia hội chợ triển lãm hàng công nghiệp để nhằm giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sản phẩm của Công ty. Bên cạnh đó Công ty còn quan tâm đến việc bồi dưỡng, đào tạo cán bộ Marketing những kiến thức về sản phẩm của Công ty để kịp thời cung cấp thông tin về sản phẩm cho khách hàng. Nhờ đó sản phẩm của Công ty rất được ưa chuộng trên thị trường.Vì vậy trong những năm gần đây Công ty đã có sự phát triển mạnh mẽ. 1998 sản phẩm của Công ty đã đạt được huy chương vàng hội chợ quốc tế hàng công nghiệp hóa chất VN. Công ty cũng đã được Nhà nước trao tặng huân chương, phần thưởng cao quý.Mới đây,sản phẩm của công ty được người tiêu dùng bình chọn hàng tiêu chuẩn chất lượng cao và nhận được chứng chỉ ISO 9002. 2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng Chứng từ và tài khoản sử dụng - sử dụng tài khoản cấp 511, được mở chi tiết cho từng loại sản phẩm. - Sử dụng hóa đơn GTGT để hạch toán các nghiệp vụ bán hàng HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số : 01.GTKT- 3LL Liên 3 : Dùng để thanh toán GU100-N Ngày 27 tháng 9 năm 2003 No: 065 137 ______________________________________________________________ Đơn vị bán hàng : Công ty Cao Su Đà Nẵng Địa chỉ : 01 Lê Văn Hiến, Đà Nẵng Số tài khoản : 710 100002 Điện thoại :................... MS 0 4 0 0 1 0 1 5 3 1 ________________________________________________________________ Họ tên người mua hàng : Nguyễn Thị HIên - Nghệ An......................................... Đơvị : ....................................................................................................................... - 23 -
  • 25.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 Địa chỉ : 02 Quang Trung ...... Số tài khoản ........................................................... Hình thức thanh toán : Tiền mặt .MS STT Tên hàng hóa-dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1x2 Lốp ôtô 900-20 Chiếc 5 119.189 595.945 Cộng tiền hàng : 595.945 Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT 59.594 Tổng cộng tiền thanh toán 655.540 Số tiền viết bằng chữ : Sáu trăm năm lăm ngàn năm trăm bốn chục đồng Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Trình tự kế toán : Hàng ngày, khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, Phòng kinh doanh sẽ tập hợp hóa đơn và chuyển cho bộ phận chi phí doanh thu . Kế toán tiêu thụ tiến hành phân loại hóa đơn thu các hình thức thanh toán, sau đó kế toán vào mục nhập hóa đơn trên máy, tiến hành cập nhật thông tin vào máy. Máy sẽ tự động vào sổ chi tiết bán hàng TK511 nếu hình thức thanh toán ghi trên hóa đơn là tiền mặt, sec ..., vào sổ chi tiết bán hàng TK 131 nếu hình thức thanh toán chậm trả. Sổ chi tiết bán hàng gồm 2 phần bảng liệt kê sản phẩm tiêu thụ theo từng hình thức thanh toán, và bảng tổng hợp sản phẩm tiêu thụ. Sổ này được dùng để kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc. Căn cứ vào sổ chứng từ, ngày trên hóa đơn, tên sản phẩm số lượng, doanh thu chưa thuế, thuế GTGT do chi phí doanh thu nhập vào, máy tự động đưa vào phần tương ứng trên bảng liệt kê xuất sản phẩm TK 511 hoặc bảng liệt kê xuất sản phẩm TK 131. Đến cuối tháng máy sẽ tự động tổng hợp số liệu trên bảng liệt kê xuất sản phẩm theo từng hình thức thanh toán rồi đưa lên bảng tổng hợp sản xuất tiêu thụ từng hình thức thanh toán. Để thực hiện công tác hạch toán tiêu thụ, kế toán còn mở các sổ cân đối kế toán TK 511, 131, 111, 112, 911, 531, 521, 333, 632 và sổ cái các tài khoản liên quan để theo dõi hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.Do đó, cùng với việc theo dõi - 24 -
  • 26.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 doanh thu trên máy, sau khi đã tổng hợp doanh thu tiêu thụ, thuế GTGT của tất cả các loại sản phẩm, chi phí doanh thu phản ánh vào các tài khoản liên quan theo định khoản : Nợ TK 131, 111, 112 Có TK 511 (5112) Có TK 333 (3331) Cuối tháng, sau khi hoàn thành công tác hạch toán kế toán trong tháng căn cứ vào sổ cân đối kế toán TK 511 kế toán sẽ nhập số liệu vào sổ cái TK 511. Trong đó số phát sinh bên nợ làm căn cứ để ghi vào phần ghi có TK đối ứng với nợ TK này trên sổ cái TK 511, việc lên sổ cái được kế toán thực hiện trên máy. Việc hạch toán nghiệp vụ trị giá với hàng xuất bán được kế toán thực hiện theo dõi trên sổ cân đối kế toán TK 632 và theo dõi trên bảng kê số 8. Phần sau em sẽ đề cập đầy đủ. - 25 -
  • 27.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG TK 511 Tháng 9/2003 Bảng liệt kê xuất sản phẩm TK 511 Đơn vị : đ Số hóa Ngày Họ và tên - địa chỉ Mã SP - Tên SP Số Đơn giá Tiền trước Thuế GTGT đơn lượng thuê 000587 3/9/2003 2511 Trần Xuân Hương 0056 Lốp 900-20LI 5 1.123.174 5.615.868 280.793 000871 8/9/2003 2511 Cơ sở Minh Nhật 0058 Lốp ôtô 1100-20LI 4 1.651.196 6.604.784 330.239 .......... ............................ ............................... ...... .......... ............. ........... 000979 20/9/2003 2511 Công ty Xếp dỡ đường 0086 Săm ôtô 1200-20 1 120.000 120.000 6.000 bộ ............ ............................. .................................. ......... ......... ............... ............ Tổng cộng 909 385.620.238 22.790.495 Cộng tiền : 408.410.73 Tổng hợp sản phẩm TK 511 tháng 9/2003 Mã Tên sản phẩm Lượng Tiền trước thuế Thuế GTGT Cộng tiền 0056A Lốp ôtô 900-20 Loại I 44 50.098.856 2.504.941 52.603.797 0057A Lốp ôtô 1000-20 Loại I 75 104.133.764 5.266.887 109.340.671 ......... ........... ...... ........... .......... ........... 0086A Săm ôtô 1200 - 20 1 120.000 6.000 126.000 Tổng cộng 909 385.620.238 22.790.493 408.410.731 - 26 -
  • 28.
    SỔ CHI TIẾTBÁN HÀNG TK131 Tháng 9/2003 Bảng liệt kê xuất sản phẩm TK 131 Đơn vị : đ Số hóa Ngày Họ và tên - địa chỉ Mã SP - Tên SP Số lượng Đơn giá Tiền trước Thuế đơn thuê GTGT 001213 25/9/2003 AP Cửa hàng KD lốp ôtô-D5 Hưng 0056 Lốp ôtô 900-20 LI 30 1.138.965 34.167.150 170.835 Yên 0058 Lốp ôtô 1100-20 LI 30 16.411.196 4.923.580 246.175 Cộng phiếu : Lượng 60 Tiền : 87.573.182 Thuế : 4.170.192 000838 16/9/2003 GTVT-XN Thi công cơ giới Vũng Tàu 0086 Săm ôtô 1200-20 10 152.376 1.523.760 76.188 0090 săm ôtô 1100 6 142.857 857.142 42.857 ........ ....... ......... 00680 20/9/2003 DCHĐ-Đại lý Dân chủ Hà Đông-Hà 0015 Lốp xe đạp đỏ 14546 11.965 174.052.125 1.740.521 Đông 0022 săm xe đạp 136 4.678 636.240 63.624 32350780 32.866.676.541 15.787.360 Cộng tiền : 34.445.413.148 Tổng hợp sản phẩm TK 131 tháng 9/2003 Mã Tên sản phẩm Lượng Tiền trước thuế Thuế GTGT Cộng tiền 0015A Lốp xe đạp đỏ 14.546 174.052.125 17.405.213 191.457.338 0022B Săm xe đạp đỏ 136 636.240 63.624 699.864 0056 Lốp ôtô900-20 loại I 5.277 5.764.922.131 288.246.128 6.053.168.259 ... ......... ....... ......... .......... ........ 0086 Săm ôtô 1200-20 1.116 129.841.449 6.492.076 136.333.525 Tổng cộng 32350780 32.866.676.541 1.578.736.607 34.445.413.148
  • 29.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 SỐ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TK 511 Tháng 9 năm 2003 521 : 167.845.202 131 : 32.866.676.541 531 : 32.213.788 111 : 95.058.162 911 : 33.052.237.789 112 : 290.562.076 FS : 33.252.296.779 FS : 33.252.296.779 Tổng Công ty Hóa Chất VN SỔ CÁI Công ty Cao su Đà Nẵng TK : 511 Năm 2003 Số dư đầu n m Nợ Có Ghi có các TK đối ứng với nợ TK này Tháng 9 521 167.845.202 531 32.213.788 911 33.052.237.789 Số phát sinh nợ 33.252.296.779 Tổng số phát sinh có 33.252.296.779 Số dư cuối tháng : Nợ Có Kế toán ghi sổ Ngày.... tháng....năm....... Kế toán trưởng - 28 -
  • 30.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ Để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cũng như để giữ vững uy tín của mình trên thị trường , sản phẩm của Công ty trước khi đưa ra thị trường luôn được phòng KCS kiểm tra rất kỹ lưỡng, những sản phẩm kém phẩm chất không đúng quy cách cách, không đảm bảo chất lượng sẽ không được xuất kho. Mặc dù Công ty vẫn sử dụng TK 532 nghiệp vụ này thường không phát sinh, nên hàng tháng chỉ có khoản giảm doanh thu là hàng bán bị trả lại và chiết khấu bán hàng. 2.2.3.1 Kế toán chiết khấu bán hàng : - Theo quy định của Công ty, chiết khấu bán hàng là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng với lý do mua hàng với số lượng lớn hoặc thanh toán tiền trước thời hạn hoặc đúng thời hạn theo hợp đồng, Tùy theo điều kiện, cũng như tùy theo từng thời điểm mà Công ty đưa ra tỷ lệ chiết khấu cho phù hợp. - Để phản ánh doanh thu bán hàng bị chiết khấu trong kỳ của đơn vị, Công ty sử dụng TK 521. Trên cơ sở hạch toán các khoản thanh toán chiết khấu bán hàng của bộ phận kế toán vốn bằng tiền, cuối tháng chi phí doanh thu sẽ tổng hợp các khoản CKBH và ghi vào sổ cân đối kế toán TK 521 theo định khoản : Nợ TK 521 Có TK 111,112 Đồng thời,kế toán thực hiện việc kết chuyển các khoản CKBH sang bên nợ TK 511 theo định khoản : Nợ TK 511 Có TK 521 Sau khi hoàn tất xong việc hạch toán,kế toán sẽ căn cứ vào sổ cân đối kế toán để lên sổ cái TK521 SỐ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TK 521 Tháng 9 năm 2003 - 29 -
  • 31.
    111 : 60.000.000 Luậnvăn tốt nghiệp Nguy:ễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 511 167.845.202 112 : 157.845.202 FS : 167.845.202 FS : 167.845.202 Tổng Công ty Hóa Chất VN SỔ CÁI Công ty Cao su Đà Nẵng TK : 521 Năm 2003 Số dư đầu n m Nợ Có Ghi có các TK đối ứng với nợ TK này Tháng 9 111 60.000.000 112 157.845.202 Số phát sinh nợ 167.845.202 Tổng số phát sinh có 167.845.202 Số dư cuối tháng : Nợ Có Kế toán ghi sổ Ngày .... tháng .... năm...... Kế toán trưởng - 30 -
  • 32.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 2.2.3.2. Kế toán hàng bán bị trả lại : Để tồn tại, đứng vững và cạnh tranh được trên thị trường , bên cạnh các chiến lược sản phẩm, Công ty cũng phải quan tâm đến chiến lược Marketing, luôn tìm hiểu nghiên cứu, nắm bắt nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng. Chính sách bảo hành sản phẩm cũng là một trong những chính sách Marketing mà Công ty đưa ra để nhằm thu hút người tiêu thụ sử dụng sản phẩm của Công ty. Sản phẩm của Công ty sản xuất đều có vạch bảo hành, có sản phẩm được bảo hành với thời hạn 3 tháng, có sản phẩm được bảo hành với thời hạn 6 tháng. Theo quy định của Công ty, nếu sản phẩm của Công ty vẫn trong thời hạn bảo hành nhưng nếu bị hỏng : có thể nổ lốp, giảo su ... thì phòng KCS sẽ tiến hành kiểm tra để xác định rõ ràng, chính xác nguyên nhân. Nếu thuộc trách nhiệm của Công ty, phòng KCS viết biên bản kiểm tra sản phẩm trả về và đưa lên phòng kinh doanh, phòng kinh doanh viết biên bản xử lý hàng trả về : chấp nhận cho số hàng đã tiêu thụ nhập lại kho và đề nghị thanh toán tiền hoặc giảm các khoản phải thu đối với số hàng đã trả về. Kế toán căn cứ vào các phiếu nhập kho hàng hóa bán bị trả lại trong tháng để lên bảng kê hàng bán bị trả lại. Đồng thời đối với những sản phẩm bị trả lại, kế toán lập bộ hồ sơ hàng bán bị trả lại gồm : - Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại. - Hóa đơn GTGT - Biên bản xử lý hàng trả về. Cùng với bản kê hàng bán bị trả lại, kế toán xác định doanh thu hàng bán bị trả lại và phản ánh vào số cân đối kế toán TK 531, theo định khoản : Nợ TK 531 Nợ TK 333 (3331) Có TK 111, 131, 112 Cuối tháng, kế toán thực hiện việc kết chuyển toàn bộ khoản doanh thu hàng bán bị trả lại sang TK 511 theo định khoản : Nợ TK 511 Có TK 531 Sau khi hoàn thành công tác hạch toán trong tháng, cuối tháng căn cứ vào sổ cân đối kế toán TK 531 để phản ánh lên sổ cái TK 531. Ở Công ty trị giá vốn được tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Do vậy, chỉ đến cuối tháng khi máy đã tự động tính được đơn giá bình quân thì chi phí doanh thu trên cơ sở các phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại để xác định trị giá vốn hàng hóa bị trả lại và phản ánh vào sổ cân đối kế toán các TK theo định khoản : Nợ TK 155 Có TK 632. PHIẾU NHẬP KHO Sô 008 Định khoản Ngày 10 tháng 9 năm 2003 Nợ Có Tên và địa chỉ người nhập : DƯƠNG ÁNH HỒNG - 31 -
  • 33.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 Mã số thuế : 3 2 0 0 0 3 4 8 0 5 Nhập tại kho công ty:Công ty-Theo hóa đơn số : 000678 Ngày 5 .9.2003 Lý do : Hình thức thanh toán : TT Tên vật tư sản phẩm ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực nhập Lớp 300-19 Chiếc ...... 02 45.205 90.410 300-18A “ ....... 20 58.841 1.176.820 300-18B “ ....... 20 63.386 1.267.720 ................. ....... ....... ......... ......... ................. ....... ........ ......... ......... ................. ....... ......... ............. ........ Cộng tiền hàng ............................................................................ 2.534.950 Thuế suất GTGT ............10%.....tiền thuế GTGT ...................... 253.495 Tổng cộng tiền ...............................................................................2.788.445 Số tiền viết bằng chữ : Hai triệu bảy trăm tám tám ngàn bốn trăm bốn lăm đồng. Người nhập Thủ kho Kế toán Phụ trách đơn vị - 32 -
  • 34.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 Sổ cân đối kế toán TK531 Tháng 9 năm 2003 511 : 32.213.788 131 : 32.213.788 FS: 32.213.788 FS :32.213.788 Tổng Công ty Hóa Chất VN SỔ CÁI Công ty Cao su Đà Nẵng TK : 531 Năm 2003 Số dư đầu n m Nợ Có Ghi có các TK đối ứng với nợ TK này Tháng 9 131 32.213.788 Số phát sinh nợ 32.213.788 Tổng số phát sinh có 32.213.788 Số dư cuối tháng : Nợ Có Kế toán ghi sổ Ngày .... tháng .... năm...... Kế toán trưởng - 33 -
  • 35.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 2.2.4. Kế toán giá vốn hàng bán - Kế toán sử dụng TK 632 để theo dõi trị giá vốn của sản phẩm xuất bán trong kỳ. - Trị giá vốn hàng xuất bán được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền có nghĩa là giá vốn chỉ được xác định vào cuối tháng và hàng xuất kho tại các thời điểm khác nhau trong tháng đều được tính theo 1 giá xuất kho thống nhất. Công thức tính trị giá vốn được cài đặt ngầm định trên máy như sau : Trị giá vốn hàng tồn Trị giá vốn hàng nhập + Đơn giá bình quân của đầu kỳ trong kỳ hàng luân chuyển = trong tháng Số lượng hàng tồn Số lượng hàng xuất + đầu kỳ bán trong tháng Trị giá vốn hàng xuất Đơn giá bình Số lượng hàng xuất Có trong tháng = đắp X trong tháng 9tháng 2003 để kho số liệu về sản phẩm lốp ô tôquân 1000-20L2 bán trong năm minh họa cho phương pháp bình quân gia quyền: Số lượng lốp ô tô tồn đầu kỳ : 15 Trị giá vốn hàng tông đầu kỳ : 2.250.000 đ Số sp lốp nhập kho trong kỳ : 180 Trị giá vốn sp nhập trong kỳ : 27.000.000đ Số SP xuất bán trong kỳ : 95 Đơn giá bình quân của hàng = 2.250.000 + 27.000.000 = 150.000 đ luân chuyển trong tháng 15 +180 Trị giá vốn của hàng xuất kho trong tháng = 95x150.000 = 14.250.000 đ Cuối tháng, từ số liệu sản lượng tiêu thụ từng loại sản phẩm đã được tổng hợp trên các sổ chi tiết bán hàng, chi phí doanh thu sẽ đưa số lượng tiêu thụ trong tháng vào bảng kê số 8 phần ghi có TK 155 cột số lượng. Đồng thời máy cũng căn cứ vào các sổ liệu về số lượng, trị giá thành phẩm nhập trong kỳ do kế toán giá thành cập nhật vào để tính ra đơn giá bình quân hàng luân chuyển trong kỳ theo công thức đã được ngầm định sẵn trên máy. Cùng với số lượng tiêu thụ từng loại sản phẩm, máy sẽ tính ra trị giá vốn hàng xuất bán và đưa vào cột trị giá vốn hàng xuất bán. Đồng thời chi phí doanh thu cũng sẽ tính toán và tổng hợp trị giá vốn của các sản phẩm xuất bán trong tháng và hạch toán vào sổ cân đối kế toán TK 632 trong tháng theo định khoản : Nợ TK 632 Có TK 155 Cuối tháng kế toán thực hiện việc kết chuyển trị giá vốn hàng xuất bán trong tháng sang TK 911 theo định khoản : Nợ TK 911 Có TK 632 - 34 -
  • 36.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 Sau khi hoàn thành công tác hạch toán trong tháng kế toán căn cứ vào sổ cân đối kế toán TK 632 để lên sổ cái TK 632 . Căn cứ số liệu tập hợp bên nợ TK 632 để ghi vào phần ghi có các TK đối ứng với nợ TK này. SỐ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TK 632 Tháng 9 năm 2003 155 : 27.935.112.218 155: 26.471.787 911 : 27.908.640.431 FS : 27.935.112.218 FS : 27.935.112.218 Tổng Công ty Hóa Chất VN SỔ CÁI Công ty Cao su Đà Nẵng TK : 632 Năm 2003 Số dư đầu n m Nợ Có Ghi có các TK đối ứng với nợ TK này Tháng 9 155 27.935.112.218 Số phát sinh nợ 27.935.112.218 Tổng số phát sinh có 27.935.112.218 Số dư cuối tháng : Nợ Có Kế toán ghi sổ Ngày .... tháng .... năm...... Kế toán trưởng - 35 -
  • 37.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 2.2.5. Kế toán khoản thanh toán với người mua: Khoản phải thu của khách hàng luôn là mối quan tâm của doanh nghiệp. Nó phản ánh khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm, tốc độ vòng quay luân chuyển vốn trong doanh nghiệp. Đồng thời nếu thu hồi nợ đúng thời hạn đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh một cách liên tục, tránh tình trạng vốn của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng. Chính vì vậy, việc hạch toán chính xác, theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, tình hình thanh toán cũng như việc đôn đốc thu hồi nợ kịp thời là rất quan trọng. Để thuận tiện cho việc theo dõi hạch toán các khoản phải thu của khách hàng, kế toán mở sổ chi tiết bán hàng TK 131, bảng kê 11, sổ cái TK 131. Như phần trên đã trình bày, sau khi phân loại hóa đơn GTGT theo hình thức thanh toán chậm trả, kế toán tiến hành cập nhật vào máy bằng cách vào mục hóa đơn. Trên cơ sở đó, máy sẽ tự động vào sổ chi tiết bán hàng TK 131. Cuối tháng máy cũng sẽ tự động tổng hợp số lượng tiêu thụ, doanh thu chưa thu thuế GTGT cho từng loại sản phẩm, cũng như của tất cả các loại sản phẩm để làm cơ sở kiểm tra đối chiếu với bảng kê. Cũng căn cứ vào hóa đơn GTGT đã phân loại, kế toán tiến hành vào bảng kê số 11, phần ghi nợ TK 131 và có các TK khác. Ghi theo định khoản : Nợ TK 131 Có TK 511 Có TK 333 (3331) Đồng thời trong tháng kế toán cũng căn cứ vào các chứng từ thanh toán : phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng và các chứng từ khác để phản ánh vào bảng kê số 11 phần ghi có TK 131 và nợ các TK khác, ghi theo định khoản : Nợ TK 111, 112, 531 Có TK 131 - 36 -
  • 38.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 BẢNG KÊ 11 Phải thu của khách hàng Tài khoản 131 Tháng 9 năm 2003 Dư đầu tháng Ghi nợ TK 131 có TK khác Ghi có TK 131 nợ TK khác Dư cuối tháng TT TÊN ĐƠN VỊ Nợ Có 511 333 Cộng nợ TK 112 111 531 333 Cộng có TK Nợ Có 131 131 T9/2003 Cửa hàng KD lốp 60.000000 87573182 4170152 91743334 100000000 5500000 105500000 46243334 T9/2003 XN thi công cơ giới 36550000 115523760 5776188 121299948 57000000 57000000 100849948 VT .. ........... ... .............. ... ................ T9/2003 Dương Ánh Hồng 177069267 17587882 194657149 2534950 253495 2788445 191868704 T8/2003 Cửa hàng 310 ĐBP 791968992 50098856 2504941 52603797 65000000 1800000 66800000 777772789 ... .......... .... ........... Tổng cộng 15736643587 32866676541 1578736607 34445413148 21778205001 3289273634 32213788 3105000 25102797423 25079259312 - 37 -
  • 39.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 Cuối tháng, chi phí doanh thu tính toán tổng hợp số liệu trên bảng kê số 11 và tiến hành kiểm tra đối chiếu với bộ phận kế toán cong nợ để đảm bảo tính khớp đúng trước khi lên sổ cân đối kế toán TK 131 và sổ cái 131. Sau khi kiểm tra xong, kế toán căn cứ vào dòng tổng cộng trên bảng kê sô 11 để vào sổ cân đối kế toán TK 131. Đồng thời căn cứ vào số cân đối kế toán TK 131 để lên sổ cái TK 131. Việc lên sổ cái của tất cả các TK đều được thực hiện trên máy. SỐ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TK 131 Tháng 9 năm 2003 15.736.643.587 111 : 3.289.273.634 511 : 32.866.676.541 112 : 21.778.205.001 333 : 1.87.736.607 531 : 32.213.788 333 : 3.105.000 FS : 34.445.413.148 FS :25.102.797.423 25.079.259.312 Tổng Công ty Hóa Chất VN SỔ CÁI Công ty Cao su Đà Nẵng TK : 131 Số dư đầu Năm 2003 n m Nợ Có Ghi có các TK đối ứng với nợ TK này Tháng 9 511 32.866.676.541 333 1.578.736.601 Số phát sinh nợ 34.445.413.148 Tổng số phát sinh có 25.102.797.423 Số dư cuối tháng : Nợ 25.079.259.312 Có Kế toán ghi sổ Ngày .... tháng .... năm...... Kế toán trưởng - 38 -
  • 40.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 2.2.6. Kế toán thuế phải nộp hàng tiêu thụ (Thuế GTGT phải nộp) Khi cập nhật hóa đơn GTGT vào máy : kế toán đã phản ánh thuế GTGT đầu ra theo định khoản : Nợ TK liên quan Có TK 3331 Sau khi kế toán cập nhật hóa đơn GTGT vào máy : máy cũng sẽ tự động phân loại từng hóa đơn GTGT theo các mức thuế suất khác nhau và lên bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra. Sản phẩm của Công ty chịu các mức thuế suất : 5%, 10%. Đối với sản phẩm săm lốp ôtô : chịu thuế suất thuế GTGT 5%, sản phẩm săm lốp xe đạp, xe máy chịu thuế suất 10%. Đối với hàng bán bị trả về, căn cứ vào các phiếu nhập khohàng bán bị trả lại, kế toán theo dõi doanh thu hàng bán bị trả về, thuế GTGT hàng bán bị trả về, đến cuối tháng kế toán tổng hợp doanh thu hàng bán bỉtả về, thuế GTGT hàng bán bị trả lại và phản ánh lên bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra ở dòng điều chỉnh hàng bán bị trả lại. Việc nộp thuế GTGT của Công ty được thực hiện theo định kỳ hàng tháng. Kế toán tiến hành kê khai vào “tờ khai thuế GTGT “và nộp tờ khai thuế kèm theo bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra, bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào. - 39 -
  • 41.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 BẢNG KÊ HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÁN RA (Dùng cho cơ sở kê khai khấu trừ thuế hàng tháng) Tháng 9 năm 2003 Tên cơ sở : Công ty Cao Su Đà Nẵng Địa chỉ : Số 1 Lê Văn Hiến Mã số thuế : 040010/531-1 Đơn vị tính : Đồng Việt Nam Chứng từ Tên khách hàng Doanh số Thuế GTGT Ghi Số Ngày bán chú 00058 3/9/2003 Trần Xuân Hương 5.615.868 280.793 5% 7 00058 3/9/2003 Cơ sở Minh Nhật 6.604.784 330.239 5% 9 00059 3/9/2003 CT Xếp dỡ đường bộ 120.000 6.000 5% 0 ...... ....... ...... ......... ........ ....... ....... ......... ....... 00083 16/9/2003 XN thi công cơ giới 2.380.902 119.045 5% 8 Vũng Tàu 00097 20/9/2003 Cửa hàng KD lốp 174.688.365 17.468.837 10% 9 ........ ......... ........... 00121 25/9/2003 Đại lý dân chủ Hà 2.361.724 236.172 3 Đông Điều chỉnh hàng bán -32.213.788 3.105.000 bị trả lại Tổng cộng 33.220.052.99 1.598.422.10 1 0 Người lập biểu Đà Nẵng, ngày 10 tháng 10 năm 2003 Kế toán trưởng - 40 -
  • 42.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Tháng 9 năm 2003 (Dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) Tên cơ sở : Công ty Cao Su Đà Nẵng Địa chỉ : Số 1 Lê Văn Hiến Mã số : 0400101 531-1 Đơn vị tính : đồng VN ST CHỈ TIÊU KÊ KHAI Doanh số (chưa Thuê GTGT T có thuế GTGT) 1 2 3 4 1 Hàng hóa, dịch vụ bán ra 33.220.082.991 1.598.422.10 0 2 Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 33.220.082.991 1.598.422.10 0 a Hàng hóa xuất khẩu thuế suất 0% b Hàng hóa dịch vụ thuế suất 5% c Hàng hóa dịch vụ thuế suất 10% d Hàng hóa dịch vụ thuế suất 20% 3 Hàng hóa, dịch vụ mua vào 25.600.000.000 1.907.309.16 0 4 Thuế GTGT của hàng hóa,dịch vụ mua vào 1.907.309.16 0 5 Thuế GTGT được khấu trừ 1.907.309.16 0 6 Thuế GTGT phải nộp (+) hoặc được thoái (-) -308.887.060 trong kỳ (tiền thuế 2-5) 7 Thuế GTGT kỳ trước chuyển qua - 1756.084.572 a Nộp thiếu b Nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ -1756.084.572 8 Thuế GTGT đã nộp trong tháng 9 Thuế GTGT đã được hoàn trả trong tháng 1.236.387.156 10 Thuế GTGT phải nộp trong tháng -828.584.466 Số tiền phải nộp (ghi bằng chữ) :.......................................................................... ............................................................................................................................ Xin cam đoan số liệu trên đây là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm xử lý theo pháp luật Nơi gửi tờ khai : Ngày 12 tháng 1 năm 2001 - Cơ quan thuế : TM. CƠ SỞ - Địa chỉ : (Ký tên, đóng dấu) ............................. - Cơ quan thuế nhận tờ khai - Ngày nhận : Người nhận (ký, ghi rõ họ tên) 2.2.7. Kế toán chi phí bán hàng - 41 -
  • 43.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 - Chi phí bán hàng của Công ty là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc bán hàng ở Công ty được tính vào chi phí bán hàng gồm các khoản : + Chi phí nhân viên : Tiền lương phải trả cho công nhân viên bán hàng, nhân viên vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ . Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ + Chi phí vật liệu bao bì, đóng gói. + Chi phí dịch vụ mua hàng phục vụ cho hoạt động bán hàng : Chi phí vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ + Chi phí khác bằng tiền : Chi phí quảng cáo, tiếp khách, chi phí tổ chức hội nghị khách hàng, chi phí khuyến mãi sản phẩm. Kế toán sử dụng TK 641 để theo dõi, tập hợp các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong tháng. Trình tự kế toán : Hàng ngày, căn cứ vào phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng và các chứng từ khác. Kế toán phản ánh vào bản kê số 5 (Tập hợp chi phí bán hàng TK 641) - 42 -
  • 44.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ng ọc - 35-21C1 BẢNG KÊ SỐ 5 Tập hợp chi phí bán hàng TK 641 Tháng 9 năm 2003 TT Các TK ghi có 111 112 141 214 334 338 Cộng số Các TK ghi nợ phát sinh 1 Chi phí quảng cáo 4.271.346 3.181.820 7.453.166 2 Thanh toán công tác phí cán 61.158.292 10.420.320 71.578.612 bộ thị trường 3 Trích khấu hao cơ bản 4 Trích quỹ bảo hiểm cán bộ 2.846.000 2.846.000 thị trường 5 Trich quỹ lương cán bộ thị 71.935.000 71.935.000 trường 6 Chi phí khuyến mãi 68.784.533 68.784.533 7 Thanh toán chi phí hội nghị 4.761.900 4.761.900 khách hàng ............. .............. Cộng 177.502.012 3.181.820 10.420.320 71.935.000 2.846.000 265.885.15 2 - 43 -
  • 45.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 Cuối tháng, dựa trên các khoản chi phí bán hàng đã được hạch toán vào bảng kê số 5, kế toán tổng hợp số liệu trên bảng kê số 5 và phản ánh vào sổ cân đối kế toán TK 641 bên phát sinh nợ theo định khoản : Nợ TK 641 Có TK 111,112,141,334,338 SỐ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TK 641 Tháng 9 năm 2003 111 : 177.502.012 112 : 3.181.820 911 : 265.885.152 141 : 10.420.320 334 : 71.935.000 338 : 2.846.000 265.885.152 265.885.152 Căn cứ vào số liệu trên sổ cân đối kế toán TK 641, kế toán lên sổ cái TK 641 Tổng Công ty Hóa Chất VN SỔ CÁI Công ty Cao su Đà Nẵng TK : 641 Số dư đầu Năm 2003 n m Nợ Có Ghi có các TK đối ứng với nợ TK này Tháng 9 111 177.502.012 112 3.181.820 141 10.420.320 334 71.935.000 338 2.846.000 Số phát sinh nợ 265.885.152 Tổng số phát sinh có 265.885.152 Số dư cuối tháng : Nợ Có Kế toán ghi sổ Ngày .... tháng .... năm...... Kế toán trưởng Đồng thời, cuối tháng kế toán thực hiện bút toán kết chuyển TK 641 sang TK 911 theo định khoản : Nợ TK 911 Có TK 641 2.2.8. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp trong Công ty là toàn bộ chi phí phát sinh trong việc quản lý doanh nghiệp. - Chi phí quản lý doanh nghiệp hiện nay ở Công ty bao gồm : Chi phí nhân viên quản lý : + Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý. - 44 -
  • 46.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 + Các khoản trích BHXH, BHYT, + Xử lý công nợ khó đòi. + Văn phòng phẩm báo biểu. Chi phí đồ dùng văn phòng : + Chi phí công nhân quản lý . + Đồ dùng văn phòng công tác quản lý Chi phí khấu hao TSCĐ : Thuế, phí lệ phí + Thuế môn bài + Thuế đất + Nộp Tổng Công ty 0,2% doanh thu . + Lệ phí chuyển tiền + Thuế giám sát môi trường Chi phí dịch vụ mua ngoài : +Điện thoại, chi phí tiếp khách. + Công tác phí. + Trả lãi vay ngắn hạn, lãi vay trung hạn... - Kế toán sử dụng TK 642 để theo dõi, tập hợp các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong tháng. * Trình tự kế toán : Hàng ngày, căn cứ vào phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng và các chứng từ thanh toán, chứng từ phải trả khác. Kế toán phản ánh vào bảng kê số 5 (tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642). Cuối tháng dựa trên các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp đã được hạch toán vào bảng kê số 5 , kế toán tổng hợp số liệu trên bảng kê số 5 và phản ánh vào các sổ cân đối kế toán TK 642 bên phát sinh nợ theo định khoản : Nợ TK 642 Có TK 111, 112, 334, 338, 152, 153... - 45 -
  • 47.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 BẢNG KÊ SỐ 5 Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 Tháng 9 năm 2003 TK ghi có TK Cộng CP thực TT TK 111 TK 112 TK 334 TK 338 TK 141 131 TK 152 TK 153 TK 336 tế trong tháng TK ghi nợ CP nhân viên quản lý 1 Tiền lương 304000000 304000000 2 BHXH 12026000 12026000 3 BHLĐ quản lý 5.806.046 5806046 4 Văn phòng phẩm báo biểu 5 Xử lý công nợ khó đòi CP đồ dùng văn phòng 6 CP cán bộ công nhân quản lý 25.190.000 25190000 7 Đồ dùng văn phòng công tác quản lý 15.971.775 836000 18389420 35702998 70900193 8 CP khấu hao TSCĐ Thuế phí, lệ phí 9 Thuế môn bài 10 Thuế đất 75530048 75550045 11 Nộp tông Công ty 0,2% doanh thu 12 Lệ phí chuyển tiền CP dịch vụ mua ngoài 13 Điện thoại 6.785.085 16790394 23575479 14 Công tác phí 13..884.918 16819268 30704186 15 Chi phí tiếp khách 8.371.410 8371410 16 TRả lãi vay ngắn hạn 502830056 502830056 17 TRả lãi vay trung hạn 19153354 18 ............ Tổng cộng 177.048.346 560697662 304000000 12026000 24417233 18359420 35702998 75530048 1207831207 - 46 -
  • 48.
    Luận văn tốtnghiệp Nguyễn Thị Kim Ngọc - 35-21C1 SỐ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TK 642 111 : 177.048.346 9 năm 2003 Tháng 112 : 560.697.662 911 : 1.207.831.207 334 : 304.000.000 338 : 12.026.000 141 : 24.417.233 152 : 18.389.420 153 : 35.702.998 336 : 75.550.048 1.207.831.207 1.207.831.207 Căn cứ vào số liệu trên sổ cân đối kế toán TK 642, kế toán lên sổ cái TK 642 Tổng Công ty Hóa Chất VN SỔ CÁI Công ty Cao su Đà Nẵng TK : 642 Số dư đầu Năm 2003 n m Nợ Có Ghi có các TK đối ứng với nợ TK này Tháng 9 111 177.048.346 112 560.697.662 334 304.000.000 338 12.026.000 141 24.417.233 152 18.389.420 35.702.998 153 75.550.048 336 Số phát sinh nợ 1.207.831.207 Tổng số phát sinh có 1.207.831.207 Số dư cuối tháng : Nợ Có Kế toán ghi sổ Ngày .... tháng .... năm...... Kế toán trưởng Đồng thời , cuối tháng kế toán thực hiện bút toán kết chuyển TK 642 sang TK 911 theo định khoản : Nợ TK 911 Có TK 642 - 47 -
  • 49.
    Luáûn vàn täútnghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 2.2.9. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ Trong phần phạm vi đề tài này chỉ nghiên cứu tìm hiểu phương pháp hạch toán xác định kết quả về quá trình tiêu thụ sản phẩm thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Để kế toán tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh ở Công ty sử dụng sổ cân đối kế toán TK 911, sổ cái TK 911. Cuối tháng, kế toán tiến hành mở sổ cân đối kế toán nTK 911 và thực hiện việc kết chuyển các khoản CPBH, CPQLDN trị giá vốn hàng hóa cũng như doanh thu thuần sang TK 911. Doanh thu thuần đã được xác định bên nợ TK 511, kế toán thực hiện việc kết chuyển sang bên có TK 911 theo định khoản : Nợ TK 511 Có TK 911 Căn cứ vào số liệu chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, trị giá vốn hàng hóa đã được tập hợp bên nợ của các TK 641, 642, 632, kế toán tiến hành kết chuyển các khoản này sang bên nợ TK 911 theo định khoản : Nợ TK 911 Có TK 641, 642, 632 Sau khi kết chuyển toàn bộ số liệu vào bên nợ, có của TK 911 kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh (lãi, lỗ) trong tháng. Nếu lãi, kế toán tổng hợp sẽ kết chuyển phần lãi đó sang TK 421 theo định khoản : Nợ TK 911 Có TK 421 Nếu lỗ, kế toán tổng hợp sẽ kết chuyển phần đó sang TK 421 theo định khoản : Nợ TK 421 Có TK 911 Sau khi hoàn tất công tác hạch toán trong tháng kế toán căn cứ vào sổ cân đối kế toán TK 911 để lên sổ cái TK 911. SỐ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TK 911 Tháng 9 năm 2003 - 48 -
  • 50.
    641 : 265.885.152 642 : 1.207.831.207 421 : 3.669.880.999 Luáûn vàn täút nghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 33.052.237.789 33.052.237.789 Tổng Công ty Hóa Chất VN SỔ CÁI Công ty Cao su Đà Nẵng TK : 911 Số dư đầu Năm 2003 n m Nợ Có Ghi có các TK đối ứng với nợ TK này Tháng 9 632 27.908.640.431 641 265.885.152 642 1.207.831.207 421 3.669.880.999 Số phát sinh nợ 33.052.237.789 Tổng số phát sinh có 33.052.237.789 Số dư cuối tháng : Nợ Có Kế toán ghi sổ Ngày .... tháng .... năm...... Kế toán trưởng 2.3. Thực trạng công tác phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty Cao Su Đà Nẵng. 2.3.1 Tổ chức công tác phân tích và cung cấp thông tin : Qua tìm hiểu thực tế tại Công ty Cao Su Đà Nẵng em thấy công tác phân tích nói chung và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng ở Công ty được thực hiện theo một qui định rất chặt chẽ. Công tác phân tích do kế toán tổng hợp thực hiện hàng quý, cụ thể ở Công ty là do kế toán trưởng thực hiện.Kết thúc 1 quý hoạt động SXKD,phòng kế toán của công ty bắt đầu tiến hành lập báo cáo KQKD.Trước tiên, dựa vào BCKQKD quý trước, kế toán tiến hành chuyển toàn bộ số liệu từ cột “Lũy kế từ đầu năm” vào cột”quý trước” của BCKQKD kỳ báo cáo theo các chỉ tiêu tương ứng. - 49 -
  • 51.
    Luáûn vàn täútnghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 Kế toán tập hợp lũy kế SPS của TK 511 trong kỳ báo cáo(tổng SPS có trên sổ cái TK 511) để ghi vào chỉ tiêu tổng doanh thu.Tập hợp lũy kế SPS TK 531,521 đối ứng với nợ TK 511 trong kỳ báo cáo để ghi vào chỉ tiêu hàng bán bị trả lại,CKBH,tập hợp lũy kế SPS có của TK 632 đối ứng với nợ TK 911 để ghi vào chỉ tiêu giá vốn hàng bán,tập hợp lũy kế SPS có TK 641,642 đối ứng với nợ TK 911 để ghi vào chỉ tiêu CPBH,CPQLDN. Các chỉ tiêu còn lại sẽ dựa vào số liệu của các chỉ tiêu đã biết để tính toán cụ thể.Sau khi BCKQKD được lập ra, kế toán trưởng tiến hành tổng hợp thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chuẩn bị các báo cáo chi tiết, số liệu tổng hợp của từng bộ phận sản xuất kinh doanh rồi tiến hành tính toán, phân tích để nhằm cung cấp các thông tin đó đến các nhà quản trị doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển liên tục của Công ty. Nội dung công tác phân tích : Công tác phân tíchđược thực hiện thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh. Cụ thể thông qua việc so sánh các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh quý này so với quý trước hoặc của năm này so với năm trước để từ đó rút ra nhận xét. Các chỉ tiêu phân tích được thực hiện qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh. - 50 -
  • 52.
    Luáûn vàn täútnghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Quý III năm 2003 Đơn vị tính : đồng CHỈ TIÊU Mã Quý III Quý II Chênh lệch quý này/quý % theo quy mô số trước chung Mức % Quý III Quý II Tổng doanh thu : 1 91657981758 81636785846 11021195912 13,5 101.2 101,3 Các khoản giảm trừ 2 + Chiết khấu 3 286814891 174297564 112517327 64.6 0,32 0,22 + Hàng hóa bị trả lại 4 821778871 888327073 -66548202 *7,5 0,91 1,1 Doanh thu thuần 5 90549387996 80574161209 9975225790 11,1 100,0 100,0 Giá vốn hàng bán 6 61673537350 73759015087 7904522270 10,7 90,2 91,5 Lợi nhuận 7 = 5-6 7 8875850646 6805146120 2070704526 23.3 9,8 8,4 Chi phí bán hàng 8 1994905959 1795959120 198946707 9,9 2,2 2,2 Chi phí quản lý DN 9 3875696235 3558349709 317346526 8.2 4,3 4,4 Lợi nhuận thuần từ 10 3005248452 1450837159 1554411295 51.7 3,3 1,8 hoạt động SXKD (K= 7-(8+9) Sau khi lập bảng chỉ tiêu phân tích trên, kế toán tổng hợp căn cứ vào số liệu về chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, tình hình sản phẩm tiêu thụ .... do các bộ phận kế toán , từng phần hành liên quan cung cấp để lập bảng tổng hợp phân tích sản phẩm tiêu thụ quý III, lập bảng phản ánh tình hình chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp quý III, đồng thời có so sánh với quý II năm 2003. Bảng được lập như sau : BẢNG TỔNG HỢP PHÂN TÍCH SẢN PHẨM TIÊU THỤ QUÝ III NĂM 2003 TT Tên sản phẩm SL tiêu Bình quân quý 2 Quý 3 Chênh lệch thụ quý quý 2 so quý 3 3 I Lốp xe đap các loại ........... .......... II Săm xe đạp các loại ........... ........... ............ Tổng cộng TÌNH HÌNH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TK 642 quý III năm 2003 TT DANH MỤC QUÝ II QUÝ III Quy III so Quý II 1 Tiền lương 2 ........... .......... 7 Đồ dùng văn phòng - 51 -
  • 53.
    Luáûn vàn täútnghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 .......... 14 Lãi vay trung hạn ............. 15 Chi phí tiếp khách .......... .......... Tổng cộng Sau đó kế toán tổng hợp tiến hành tính toán, phân tích và đưa ra nhận xét : Nhìn chung doanh thu quý III so với quý II đã tăng 11.021.195.912đ tương ứng tỷ lệ tăng 13,5% trong đó : Tăng chủ yếu sản phẩm săm lốp ôtô mới, với doanh thu tăng 6.500.000.000đ. Và một số sản phẩm như lốp xe đạp, săm xe đạp thì doanh thu đã giảm cụ thể đã giảm 318.000.000đ. Việc tăng nhu cầu sử dụng săm lốp ôtô, xe máy là xu hướng tất yếu trong nề kinh tế xã hội hiện nay. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu tiêu dùng sản phẩm cũng ngày càng tăng lên, lượng xe máy, ôtô sử dụng ngày càng nhiều. Qua phân tích, kế toán đã cung cấp thông tin cho các nhà quản trị thấy được xu hướng nên đầu tư vào sản phẩm nào để tăng doanh thu và phát huy những mặt mạnh mà Công ty hiện có. Đồng thời, qua phân tích cũng cho thấy rằng giá bán của hầu hết các sản phẩm đều giảm. VD : Giá bán bình quân lốp xe đạp 600 quý II thường ở mức 11.961đ, nhưng ở quý III giá bán bình quân chỉ là 11.574đ. Doanh thu sản phẩm săm lốp xe đạp đang có chiều hướng giảm. Do đó những quý tới Công ty cần quan tâm đến mẫu mã chất lượng của các sản phẩm này để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm này. - Đối với hàng trả về : doanh thu hàng trả về quý II là 888.327.073đ tương ứng với 1,1% doanh thu, còn doanh thu hàng trả về quý III là 821.778.871 tương ứng với 0,91% doanh thu. Như vậy, so với quý II, quý III doanh thu hàng trả về giảm 0,19%. Điều này đã phản ánh chất lượng sản phẩm của Công ty đã được nâng cao. Đồng thời, qua việc phân tích kế toán đã đưa ra kiến nghị đối với ban lãnh đạo Công ty cần có biện pháp cố gắng phấn đấu tỷ lệ hàng trả về chiếm trong doanh thu của những quý sau phải thấp hơn quý trước yêu cầu lãnh đạo Công ty trong những quý sau đưa ra chỉ tiêu páhp lệnh về cho phép tỷ lệ hàng trả về ở mức nào mỗi khi hàng trả về nhiều làm cho doanh thu giảm. Mặt khác. Làm giảm uy tín của Công ty. Điều đó đòi hỏi ban lãnh đạo Công ty cần phải phối hợp chặt chẽ với các bộ phận, phòng ban khác như phòng kinh doanh, phòng KCS để có chiến lược sản xuất kinh doanh thích hợp, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất. - 52 -
  • 54.
    Luáûn vàn täútnghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 - Chi phí bán hàng quý III so với quý II đã tăng 198.946.707đ tương ứng với tỷ lệ tăng 9.9%. Doanh thu thuần quý III so với quý II tăng 9.975.226.799đ tương ứng với tỷ lệ tăng : 11,1% chi phí bán hàng quý III là 1.99.905.959đ tương ứng với 2,2% doanh thu, chi phí bán hàng quý II là : 1.795.959.252đ tương ứng với 2,2% doanh thu. Đồng thời, căn cứ vào các khoản chi phí bán hàng phát sinh được tập hợp trong cả quý cho thấy rằng, để tăng doanh thu được như trên thì Công ty cũng đã tăng chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí tham gia tổ chức hộ chợ... Việc tăng chi phí này có thể coi là hợp lý và có hiệu quả. Nên đây là thành tích mà Công ty cần phát huy. - Chi phí quản lý doanh nghiệp quý III tăng 317.346.526đ tương ứng với tỷ lệ tăng 8,2%, Trong khi đó chi phí quản lý doanh nghiệp quý III chiếm 4,3% doanh thu. Chi phí quản lý doanh nghiệp quý II chiếm 4,4% doanh thu . Đồng thời căn cứ vào chi tiết các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong cả quýcho thấy rằng chi phí đồ dùng văn phòng giảm, chi phí tiếp khách giảm, lãi vay trung hạn giảm. Qua đó cho thấy rằng sản phẩm quản lý doanh nghiệp thực tế tính cho 1 đơn vị sản phẩm đã giảm. Đồng thời căn cứ vào số liệu do bộ phận kế toán vật tư cung cấp kế toán lập bảng so sánh giá vật tư đưa vào sản xuất quý III sơ với quý II . Bảng này được lập như sau : - 53 -
  • 55.
    Luáûn vàn täútnghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 BẢNG SO SÁNH VẬT TƯ ĐƯA VÀO SẢN XUẤT QUÝ III SO VỚI QUÝ II NĂM 2003 TT Tên Số lượng Chênh lệch nguyên quý III Quý II năm 2003 Quý III năm 2003 quý III so vật liệu năm 2003 quý II Đơn giá Tiền Đơn giá Tiền b/quân b/quân I Cao su các loại 1 Cốm 1 3.387 8.158 27631146 9308 31526196 3895050 II Hóa chất các loại 1 Xúc tiến D 460 45.331 20852260 46336 21314560 462300 .... ...... .......... Tổng cộng Qua việc lập bảng so sánh giá vật tư, sau khi tiến hành tính toán, phân tích, cho thấy toàn bộ giá vật tư đầu vào nguyên vật liệu chính quý III đã tăng lên so với quý II làm cho trị giá đầu vào tăng 950.665.000đ trong đó trị giá cao su tăng : 503.363.900đ, các loại hóa chất cũng tăng lên. Qua phân tích sơ bộ một vài yếu tố lớn ở trên nhận thấy rằng quý III so với quý II các yếu tố đầu vào, đầu ra đều không thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh : đầu vào giá vật tư tăng, đầu ra thì giá bán giảm. Tuy vậy Công ty vẫn duy trì được lợi nhuận ở mức 3.005.248.352đ. Đây là thành tích của toàn bộ tập thể Công ty cũng như sự cố gắng nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo. Qua việc phân tích trên, kế toán cũng đưa ra các nguyên nhân chủ yếu để có được kết quả trên đó là : - Chất lượng nâng cao, hàng trả về giảm. - Duy trì định mức tiêu hao vật tư, tiết kiệm vật tư. - Doanh thu trong quý tăng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp có tăng nhưng tăng ở mức hợp lý và có hiệu quả. Tóm lại, qua việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kế toán đã cung cấp thông tin giúp các nhà quản trị có thể tìm được nguyên nhân, tồn tại, yếu kém, cũng như những thành tích đạt được từ đó rút ra bài học cho những quý sau, những năm sau. Qua việc phân tích doanh thu đồng thời kết hợp với các sổ chi tiết doanh thu để thấy mặt hàng nào đang có xu hướng tăng, mặt hàng nào đang ở dạng tiềm năng từ đó biết được nhu cầu của người tiêu dùng, đưa ra các chiến lược sản xuất kinh doanh nhằm thúc đẩy tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm . - 54 -
  • 56.
    Luáûn vàn täútnghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 Đồng thời qua việc phân tích chỉ tiêu chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để thấy được mức tăng lên hay giảm đi của các khoản chi phí này, đồng thời so sánh với mức tăng lên của doanh thu để có nhận xét, đưa ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, theo dõi so sánh chi tiết các khoản chi phí trong chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để thấy được khoản chi phí nào tăng lên nhiều, tìm nguyên nhân tăng, tăng như vậy có hợp lý không. Tất cả các công việc trên đều đi đến cái đích cuối cùng là để tìm ra biện pháp, chiến lược kinh doanh đúng đắn, đảm bảo cho công ty có thể đứng vững trên thị trường cạnh tranh gay gắt.. - 55 -
  • 57.
    Luáûn vàn täútnghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 CHƯƠNG III : MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHI PHÍ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CAO SU ĐÀ NẴNG 3.1. Nhận xét, đánh giá thực trạng công tác chi phí doanh thu thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh ở Công ty : 3.1.1. Nhận xét chung : Cơ chế thị trường mở ra khiến không ít các doanh nghiệp phải điêu đứng, thậm chí có doanh nghiệp đã phải giải thể, phá sản.. Vậy mà Công ty Cao Su Đà Nẵng là một doanh nghiệp Nhà nước nhưng luôn tìm được cho mình một con đường đi riêng, thích ứng linh hoạt với những sự thay đổi đầy biến động, phức tạp của nền kinh tế thị trường. Sản phẩm của Công ty không những tồn tại được mà còn giữ một vị trí quan trọng trên thị trường. Chính vì vậy, trải qua hơn 20 năm đầy thử thách, Công ty đã luôn hòa nhập được với nhịp sống đầy sôi động của nền kinh tế, không ngừng vươn lên, tự khẳng định mình. Công ty luôn đặt ra phương châm “tất cả vì khách hàng”. Để làm được điều đó Công ty đã luôn chủ động tìm mọi biện pháp để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tìm thị trường để tieu thụ sản phẩm. Hiện nay Công ty đã có được 1 cơ sở vật chất kỹ thuật khoa học hiện đại so với các cơ sở khác trong ngành, bên cạnh đó trình độ tổ chức sản xuất, trình độ quản lý của Công ty ngày càng được nâng cao và không ngừng hoàn thiện. Nhận thức được vai trò quan trọng trong công tácql hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đã tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý, đảm bảo cho kế toán thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình. Trong đó bộ phận kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đã cung cấp wợc khá tốt những yêu cầu quản lý đặt ra. 3.1.2. Nhận xét cụ thể : + Về bộ máy kế toán của Công ty Cao Su Đà Nẵng : Nhìn chung, bộ máy kế toán được tổ chức phù hợp với yêu cầu của Công ty. Với đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ chuyên môn vững vàng, và tương đối đồng đều nhau, việc tổ chức sắp xếp các nhân viên phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng chuyên môn đã góp một phần không nhỏ trong việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ cấp trên giao phó. Đặc biệt ở Công ty, vài năm một lần các kế toán viên đổi phần hành của mình cho người khác qua đó giúp cho kế toán viên có thể nắm bắt sâu sắc hơn từng phần hành công việc. + Về hệ thống tài khoản, chứng từ và sổ sách. Công ty đã sử dụng hệ thống so sánh và chứng từ kế toán tương đối đầy đủ đi theo quy định của chế độ kế toán ,các tài khoản Công ty sử dụng hiện nay phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và đáp ứng được phần nào yêu cầu của kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết. + Về hình thức kế toán : - 56 -
  • 58.
    Luáûn vàn täútnghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 Việc lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung là phù hợp với qui mô kinh doanh của Công ty. Hình thức tổ chức này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công công việc kế toán , đảm bảo bộ máy kế toán gọn nhẹ, có hiệu quả. + Về công tác chi phí doanh thu : Công tác chi phí doanh thu đảm bảo theo dõi tình hình tiêu thụ của từng loại, thứ sản phẩm, theo dõi chính xác các khoản phải thu và các khoản thanh toán của khách hàng, Tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp nhờoó xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từng tháng. Việc sử dụng máy vi tính vào công tác kế toán đã góp phần cho việc thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin kế toán được nhanh chóng, kịp thời. Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm đó, chi phí doanh thu, xác định phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty còn có những hạn chế : - Kế toán doanh thu đã xác định được doanh thu của từng loại sản phẩm, từng thứ sản phẩm nhưng việc xác định kết quả kinh doanh lại chưa đến từng mặt hàng. Kế toán chưa thực hiện việc phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng sản phẩm tiêu thụ . Chính vì vậy, không xác định được chính xác kết quả kinh doanh cho từng sản phẩm. Thông qua việc xem xét, nghiên cứu các sổ chi tiết bán hàng theo các hình thức thanh toán. Thanh toán ngay và thanh toán chậm trả. Doanh thu tiêu thụ thưo hình thức thanh tóan chậm trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu cụ thể trong tháng 9 doanh thu tiêu thụ theo hình thức thanh toán chậm trảlà : 32.866.676.341đ, như vậy doanh thu tiêu thụ theo hình thức thanh tóan chậm trả chiếm 98.8% tổng doanh thu tiêu thụ . Trong khi đó việc theo dõi, đôn đốc khách hàng thanh toán chưa được thực hiện kịp thời. Điều đó có thể dẫn đến tình trạng nợ nần dây dưa, sẽ ảnh hưởng đến quá trình thu hồi vốn để tiếp tục sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài. Cụ thể qua theo dõi bảng tổng hợp các khoản phải thu : Đơn vị tính : đồng CHỈ TIÊU Số đầu kỳ Dố cuối kỳ Tổng số tiền chắc chắn mất khả năng thanh toán Các khỏan phải thu Phải thu từ khách 15736643587 96500000 25079259312 96500000 hàng Phải thu tạm ứng .......... Ta thấy số phải thu của khách hàng chẳng những chưa thu hồi được mà còn phát sinh thêm các khoản phải thu mới, một số quá hạn thanh toán từ đầu kỳ mà trong kỳ vẫn chưa được xử lý, chưa có biện pháp thu hồi. Điều này doanh nghiệp cần phải quan tâm hơn để có biện pháp xử lý. - Việc hạch toán các khoản chiết khấu bán hàng vào TK 511 là chưa chính xác. Theo quy định của Công ty thì khoản chi phí bán hàng gồm chiết khấu cho khách hàng do mua với số lượng lớn và do khách hàng thanh toán tiền trước thời hạn. Nhưng theo quy định mới : thông tư 120/1999/TT-BTC ngày 7/10/1999 của Bộ Tài Chính ban hành để hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh - 57 -
  • 59.
    Luáûn vàn täútnghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 nghiệp, thì khoản chiết khấu thanh toán cho người mua khi thanh toán tiền trước thời hạn được hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính. - Trong tình hình hiện nay, việc cung cấp thông tin về tốc độ nhanh chóng, xử lý, phântích thông tin một cách linh hoạt đêt từ đó giúp cho các nhà quản lý lựa chọn được phương án sản xuất kinh doanh phù hợp với thị trường là rất quan trọng. Nhưng thực tế cho thấy ở Công ty thông tin mà kế toán cung cấp mới chỉ đáp ứng được yêu cầu của kế toán tài chính, chưa đi sâu vào kế toán quản trị. Trong khi đó việc đưa kế toán quản trị vào hệ thống kế toán doanh nghiệp là một vấn đề tất yếu và không còn mới mẻ đối với nhiều nước trên thế giới. Vì vậy, vấn đề này Công ty cần lưu tâm hơn để sớm có phương hướng áp dụng. -Mặt khác, việc xây dựng kế hoạch về doanh thu lợi nhuận chưa đáp ứng được yêu cầu của các nhà quản lý chưa thực sự sát với thực tế, kế toán chưa thường xuyên có được những báo cáo về tính thực hiện kế hoạch về lợi nhuận, doanh thu cho các nhà quản trị nắm bắt. - Mặc dù các khoản chi phí bán hàng, chi phí qk doanh nghiệp có tgeo dõi chi tiết cho từng khoản mục chi phí nhưng việc mở các tài khoản cấp II tương ứng với nội dung khoản mục chi phí chưa được thực hiện. -Về chương trình sử dụng : Đối với phần hành chi phí doanh thu và xác định kết quả sc kinh doanh chương trình được thiết kế chưa đap ứng đầy đủ được yêu cầu cụ thể của kế toán , công việc của bộ phận này vẫn chưa thực sự gọn nhẹ. Chương trình mới chỉ tự động lên các sổ chi tiết bán hàng và lên bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra, việc lên số liệu lên các sổ tổng hợp và các báo cáo vẫn do chi phí doanh thu thực hiện trên máy. Do đó chương trình cần phải được hoàn thiện hơn để đảm bảo (cung cấp) thông tin nhanh chóng, kịp thời, giảm bớt khối lượng công việc kế toán. -Về công tác tổ chức phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Công tác tổ chức dữ liệu, chuẩn bị lập BCKQKD là khâu đầu tiên của quá trình lập BCKQKD.Thực hiện tốt khâu này sẽ góp phần giúp công tác lập BCKQKD nhanh chóng,thuận tiện và có hiệu quả,chính xác hơn.Vì vậy sẽ đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho việc phân tích KQHĐSXKD.Nhưng tại phòng kế của công ty,công tác tổ chức dữ liệu và chuẩn bị lập BCKQKD chưa thực sự được thực hiện 1 cách khoa học,hợp lý.Tuy đã có sự phân công trách nhiệm trong việc tập hợp dữ liệu cho công tác chuẩn bị lập BCKQKD nhưng thực tế phần lớn công tác lập đều do kế toán trưởng tiến hành.Như vậy vai trò của kế toán trưởng rất nặng nề. 3.2. Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác chi phí doanh thu, xác định và phân tích kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong thời gian thực tập được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ nhân viên phòng kế toán cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo, em xin mạnh dạn đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác chi phí doanh thu, xác định và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. + Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán : - 58 -
  • 60.
    Luáûn vàn täútnghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 Nhiệm vụ của nhà quản trị là ra quyết định, các quyết định có khả năng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển liên tục của doanh nghiệp. Kế toán là một trong những nguồn quan trọng cung cấp thông tin cho các nhà quản trị. Khi doanh nghiệp hoạch định các chiến lược kế hoạch về doanh thu, lợi nhuận, thì doanh nghiệp cũng phải xác định phương thức để đạt được kế hoạch đó. Chẳng hạn để đạt được lợi nhuận bằng bao nhiêu thì sản phẩm phải được tiêu thụ với mức nào, tiêu thụ sản phẩm nào nhiều hơn để đạt được mức sinh lợi cao, định giá bán sản phẩm bao nhiêu là hiệu quả nhất trong nền kinh tế thị trường có cạnh tranh gay gắt. Điều này nếu chỉ riêng bộ phận kế toán tài chính thì không thể thực hiện được, kế toán tài chính chủ yếu cung cấp những thông tin cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, phản ánh tình hình chung của doanh nghiệp. Mặt khác, để đạt được lợi nhuận tối da trong khuôn khổ luật định, trong điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực sẵn có của doanh nghiệp, doanh nghiệp cũng cần phải đưa ra một kết cấu sản phẩm tiêu thụ mang lại lợi nhuận cao nhất. Để cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin cần thiết giúp các nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định, thì trong bộ phận kế toán doanh nghiệp cần phải có sự kết hợp giữa công tác kế toán tài chính và công tác kế toán quản trị. Xuất phát từ những vấn đề trên, để thấy rõ tầm quan trọng của tổ chức kế toán quản trị trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, từ đó em cũng xin đưa ra ý kiến Công ty nên tổ chức ở phòng kế toán một bộ phận kế toán quản trị để tiến hành cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng, tổ chức thẹc hiện cũng như kiểm tra, đánh giá kế hoạch, để nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Chẳng hạn như thiết lập bộ phận dự toán trong bộ phận kế toán quản trị, bộ phận này sẽ sử dụng thông tin do bộ phận kế toán toán tài chính cung cấp trên cơ sở đó xây dựng dự toán cho hoạt động kinh doanh. Mặt khác, hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay, khi mà cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, quyết liệt thì thông tin đến càng nhanh các vấn đề càng sớm được giải quyết, do vậy cạnh tranh càng có hiệu quả. Bộ phận kế toán quản trị căn cứ vào các thông tin do bộ phận kế toán tài chính, cũng như các phòng ban khác : phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật... để chọn lọc, cung cấp những thông tin thích hợp từ đó đưa ra các phương án sản xuất kinh doanh khác nhau. Từ đó giúp các nhà quản trị có thể cân nhắc lựa chọn phương án phù hợp, đưa ra quyết định nhanh chóng, kịp thời. Điều đó lại càng khẳng định tầm quan trọng của việc tổ chức bộ phận kế toán quản trị trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Đây có thể là vấn đề khá mới mẻ đối với các doanh nghiệp trong nước ta nhưng nó thực sự là vấn đề quan trọng cần thiết buộc các doanh nghiệp cần phải tìm hiểu, nghiên cứu và có cách thức áp dụng. Do đó đây cũng là vấn đề mà Công ty Cao Su Đà Nẵng cần phải quan tâm nghiên cứu để tổ chức cho các cán bộ kế toán học các lớp bồi dưỡng đào tạo, nâng cao kiến thức về bộ môn kế toán quản trị để có thể nhanh chóng đưa bộ phận kế toán quản trị vào hệ thống kế toán của Công ty. +Hoàn thiện về phương pháp hạch toán : * Việc hạch toán các khoản chiết khấu thanh toán được thực hiện như sau: Nợ TK 811 - 59 -
  • 61.
    Luáûn vàn täútnghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 Có TK 111, 112 Không đưa khoản chiết khấu thanh toán vào tài khỏan 521. * Đồng thời công ty không nên sử dụng tài khoản 521 để hạch toán các khoản chiết khấu cho khách hàng mua với khối lượng lớn vì thực chất khoản này được xác định ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu, đây là khoản bớt giá cho người mua, nó không được coi là khoản giảm trừ doanh thu. * Việc hạch toán các khoản trả lãi vay ngắn hạn, trung hạn vào tài khoản 642 là chưa đúng với chế độ kế toán, làm tăng chi phí quản lý doanh nghiệp khoản này cần được hạch toán như sau: Nợ TK 811 Có TK 111, 112. +Hoàn thiện việc tập hợp các khoản CPBH,CPQLDN, phân bổ các khoản chi phí này đến cho từng thứ sản phẩm : Để xác định chính xác được kết quả sản xuất kinh doanh của từng thuứ sản phẩm đòi hỏi bộ phần kế toán cần phải tổ chức chi tiết, đồng bộ từ khâu kế toán chi tiết chi phí sản xuất, trị giá vốn hàng xuất bán, doanh thu của từng thứ sản phẩm đến việc phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng thứ sản phẩm xuất bán. Đồng thời, các khoản CPBH, CPQLDN công ty nên thực hiện mở các tài khoản cấp II tương ứng với từng nội dung chi phí trong CPBH, CPQLDN từ đó thuận tiện hơn cho việc theo dõi hạch toán chính xác từng khoản chi phí phát sinh. Chính vì vậy, CPBH, CPQLDN ở công ty sau khi tập hợp được, cần phải được phân bổ cho số sản phẩm xuất bán trong tháng theo tiêu thức trị giá vốn hàng bán theo công thức: CPBH, CPBH, CPQLDN CPBH, CPQLDN CPQLDN phân bổ cho hàng + tổng hợp Trị giá phân bổ = tồn đầu kỳ trong kỳ x hàng còn lại cho hàng Trị giá vốn Trị giá vốn cuối kỳ tồn hàng tồn + hàng xuất bán cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ CPBH, CPBH, CPQLDN CPBH, CPQLDN CPQLDN phân bổ cho hàng + tổng hợp Trị giá phân bổ = tồn đầu kỳ trong kỳ x hàng xuất cho hàng Trị giá vốn Trị giá vốn bán trongkỳ xuất bán hàng tồn + hàng xuất bán trong kỳ đầu kỳ trong kỳ Đồng thời để thực hiện việc phân bổ CPBH, QLDN công ty nên lập bảng phân bổ CPBH, QLDN cho từng thành phẩm. - 60 -
  • 62.
    Luáûn vàn täútnghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 Trong công thức trên CPBH, QLDN phân bổ cho số thành phẩm tồn đầu kỳ là khoản CPBH, QLDN phân bổ cho thành phẩm tồn cuối kỳ trước và số liệu này được lấy từ bảng phân bổ cho từng thành phẩm của kỳ trước. - Trị giá vốn xuất bán của thành phẩm trong kỳ được lấy từ sổ cái TK 632. - Trị giá vốn thành phẩm tồn đầu kỳ được lấy từ bảng kê số 8. - Trị giá vốn xuất bán trong kỳ của từng thành phẩm được lấy từ bảng kê số 8 - Trị giá vốn tồn cuối kỳ của từng thành phẩm được lấy từ sổ chi tiết thành phẩm.. - CPBH, QLDN tập hợp trong kỳ được lấy từ sổ cái TK 641, 642. Căn cứ vào số liệu thực tế tháng 8, 9/2003 tại công ty, ta xác định được CPBH, QLDN cho từng thành phẩm như sau: CPBH phân bổ cho sản phẩm 119.648.318 + 265.885.152 = x 369.895.599 lốp ô tô 1000-20 LI tồn cuối kỳ 12.831.967.965 + 27.935.112.218 = 0,0095 x 369.895.599 = 3.514.008 đ CPBH phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ = 0,0095 x 4.037.899.970 = 38.360.049 đ CPQLDN phân bổ cho SP lốp 543.524.043 + 1.207.831.207 = x 369.895.599 ô tô 1000-200 LI tồn cuối kỳ 12.831.967.965 + 27.935.112.218 = 0,043 x 369.895.599 = 15.905.510 đ CPQLDN phân bổ cho SP lốp ô tô 1000-20 LI xuất bán trong kỳ = 0,043 x 4.037.899.970 = 173.629.699đ Đồng thời ta lập bảng phân bổ CPBH, QLDN cho tưng thành phẩm như sau: Mặt CPBH phân bổ CPQLDN phân bổ hàng Đầu kỳ Xuất bán Cuối kỳ Đầu kỳ Xuất bán Cuối kỳ trong kỳ trong kỳ ...... ....... ........ ........ .......... .......... .......... Lốp ô tô 4.753.090 38.360.049 3.514.008 20.960.390 173.629.699 15.905.510 1000-20 LI ......... .......... ............ ............ ............ .......... ............. Cộng - 61 -
  • 63.
    Luáûn vàn täútnghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 Mặt khác, mục tiêu hoạt động SXKD của DN là lợi nhuận. Chi phí là phương tiện để đạt được mục tiêu đó, là nhân tố chủ yếu tác động đến kết quả HĐSXKD. Chính vì vậy, việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm và kiểm soát chi phí là rất quan trọng. Do đó, CPBH, QLDN cần phải được theo dõi hạch toán chặt chẽ. Ở mức độ hoạt động bình thường thì chi phí này thường ít thay đổi, nhưng nếu vượt quá mức độ hoạt động này thì CPBH, QLDN sẽ tăng lên đáng kể, điều đó sẽ ảnh hưởng đến kết quả HĐSXKD của DN. Vì vậy để chủ động điều tiết chi phí thì bộ phận kế toán của công ty nên thực hiện việc phân tích các chi phí này thành biến phí và định phí. Có thể sử dụng một trong hai phương pháp cực đại - cực tiểu, phương pháp bình phương bé nhất. Thường sử dụng phương pháp cực đại - cực tiểu để phân tích chi phí hỗn hợp thành BP - ĐP vì nó đơn giản dễ áp dụng. Đồng thời mở thêm chi tiết hai TK 641, 642 để tập hợp riêng phần biến phí. VD: TK 641B, 642B. Việc phân tích chi phí này thành BP, ĐP có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định điểm hòa vốn, giúp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định khác trong quá trinh SXKD đồng thời giúp cho các nhà quản trị xác định đúng đắng phương hướng để nâng cao hiệu quả của chi phí: Đối với biến phí cần phải tiết kiệm tổng chi phí và chí phí cho một đơn vị khối lượng sản phẩm, đối với định phí cần phấn đấu để nâng cao hiệu quả của chi phí trong SXKD. + Hoàn thiên về công tác xác định KQSXKD: Để giúp các nhà quản trị DN có thể dễ dàng nắm bắt được kết quả sản xuất kinh doanh của từng thứ sản phẩm công ty nên thực hiện mở sổ chi tiết theo dõi kết quả kinh doanh đối với từng thứ sản phẩm. Sổ này bao gồm các cột về doanh thu, hàng bán bị trả lại, giá vốn hàng bán, CPBH, QLDN, lãi (lỗ). Trong đó: - Doanh thu được lấy từ sổ chi tiết bán hàng. - Doanh thu hàng bán được lấy từ bảng kê hàng hóa bị trả lại. - Trị giá vốn được lấy từ phần ghi có của bảng kê số 8. - CPBH, QLDN được lấy từ bảng phân bổ CPBH, CPQLDN. Qua số liệu thực tế trên các sổ kế toán liên quan tháng 9/2003 ta có thể lập sổ chi tiết theo dõi kết quả kinh doanh cho từng thành phẩm. Sổ chi tiết theo dõi KQKD cho từng Thành phẩm Tháng 9 năm 2003 Tên SP Số Doanh thu Hàng Doanh thu Giá vốn CPBH CPQLDN Lãi (+) lượng bán bị thuần hàng bán Lỗ (-) trả lại ..... ...... ..... ..... ..... ..... ...... ...... ....... 0057 Lốp ô 3528 4.821.269.076 58.190.768 4.763.078.308 4.037.899.970 38.360.049 173.629.699 + 513.188.590 tô 1000-20 LI ..... ..... ..... ..... ..... ..... ..... ..... ..... Cộng + Hoàn thiện về việc sử dụng hệ thống sổ: - 62 -
  • 64.
    Luáûn vàn täútnghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 Đối với bộ phận chi phí doanh thu nên sử dụng thêm nhật ký chững từ số tháng để nhằm đảm bảo tính đồng bộ giữa các phần kế toán trong công ty. Căn cứ vào số liệu thực tế tháng 9 năm 2003 tại công ty ta có thể nên sổ nhật ký chứng từ sô 8 như sau: Đối với sổ chỉ tiết bán hàng theo hình thức thanh toán ngay của công ty không phản ánh được phươg thức thanh toán bằng tiền mặt hay tiền gủi ngân hàng như vậykhông thuận tiện cho việc hạch toán theo dõi, đối chiếu với bộ phận kế toán tiền. Vì vậy công ty nên đưa thêm cột TK đối ứng vào sổ chi tiết bán hàng thanh toán ngay. Căn cứ vào số liệu thực tế tháng 9/2003 tại công ty ta có thể lập sổ chi tiết bán hàng như sau: Ngày, chứng từ Họ tên Mã SP TK Doanh thu Thuế tháng Số hiệu ngày, Địa chỉ Tên SP đối SL Đơn giá Thành tiền GTGT ghi số tháng ứng 000587 3/9/2003 Z511 Trần 0056 111 5 1.123.174 5.615.868 280.793 Xuân Hương Lốp ôtô 900-20 LI 000871 8/9/2003 Z511 Cơ sở 0058 112 4 1.651.196 6.604.780 330.239 Minh Nhật Lốp ôtô 1100-20 LI ..... ..... ..... ..... ..... ..... ..... ..... ..... Cộng 909 385.620.238 22.709.493 + Hoàn thiện về chương trình sử dụng : Hiện nay chương trình phần mềm Foxpro mà Công ty đang áp dụng chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của công tác hạch toán kế toán . Chính vì vậy Công ty cần phải nghiên cứu thiết kế lại chương trình để máy có thể tự động thực hiện việc lên các số tổng hợp, bảng kê và các báo cáo liên quan. +Hoàn thiện về công tác thu hồi nợ: Ở Công ty, doanh thu tiêu thụ theo hình thức thanh toán chậm trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu . Chính vì vậy, Công ty cần phải theo dõi các khoản công nợ một cách chặt chẽ. Đối với những khách hàng không có khả năng thanh toán hoặc quá hạn thanh toán thì Công ty phải mở thêm sổ để theo dõi riêng những đối tượng này, thực hiện việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Đồng thời phải có biện pháp đôn đốc (kịp thời) thu hồi nợ kịp thời tránh tình trạng dây dưa, bị chiếm dụng vốn lớn trong thời gian dài.Việc trích lập dự phòng được thực hiện theo đúng chế độ quy định : Cuối niên độ kế toán đầu tiên khi có bằng chứng thực tế về các khoản phải thu khó đòi,kế toán phải trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi : Nợ TK 642 Có TK 139 Cuối niên độ kế toán tiếp theo,hoàn nhập số dự phòng đẫ trích cuối niên độ trước Nợ TK139 - 63 -
  • 65.
    Luáûn vàn täútnghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 Có TK721 + Hoàn thiện công tác phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh : Nhìn chung công tác phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đã được Công ty thực hiện một cách chặt chẽ. Tuy nhiên để cung cấp thông tin một cách nhanh chóng kịp thời ở Công ty có thể thực hiện việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng tháng. Đồng thời khi phân tích, có thể phân tích chi tiết thêm tỷ trọng doanh thu của từng vùng tìm hiểu, nắm bắt (nhu cầu) tâm lý tiêu dùng, nhu cầu của từng vùng để giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các chính sách chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm hướng đến việc khai thác, mở rộng các thị trường tiềm năng, từ đó có thể tăng doanh số của hàng hóa bán ra. Chẳng hạn như qua việc theo dõi doanh số bán ra từng vùng, Công ty sẽ tiến hành phân tích tỷ trọng doanh thu của từng vùng. Khu vực thị trường Doanh thu % Miền Bắc 3.500.000.000 10,5 Miền Nam 3.650.000.000 10,98 Miền Trung 15.602.296.779 46,94 Tât nguyên 10.500.000.000 31,58 Tổng cộng 33.252.296.779 100 Qua phân tích cho thấy doanh thu của khu vực miền Trung và Tây nguyên chiếm tỷ trọng cao hơn nhiều so với các khu vực khác. Hơn thế nữa, hiện nay khu vực miền Trung và Tây nguyên có nhiều công trình dự án đang và sẽ thực hiện, các công trình cơ sở hạ tầng... tốc độ phát triển của khu vực này đang tăng cao. Từ việc phân tích trên kế toán sẽ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp để có hướng ưu tiên phát triển, mở rộng thị trường nào, khu vực nào. Ngoài ra, để phản ánh hiệu quả quản lý sử dụng vốn công ty nên tính toán thêm hai chỉ tiêu: = Lãi gộp x 100 Tỉ lệ lãi gộp /NVCSH Nguồn vốn CSH = Lãi thuần x 100 Tỉ lệ lãi thuần/NVCSH Nguồn vốn CSH Qua số liệu thực tế của công ty ta tính được như sau: = 3.005.248.452 x 100 = 12% Tỉ lệ lãi thuần/NVCSH Quý III 24.320.578.044 = 1.450.837.159 x 100 = 6% Tỉ lệ lãi thuần/NVCSH Quý II 23.628.902.513 Tỉ lệ lãi thuần/nguồn vốn chủ sở hữu quý III đã tăng gấp đôi so với quý II, điều này cho thấy nguồn vốn của doanh nghiệp bỏ ra đạt được hiệu quả cao. Mặt khác tạo điều kiện cho công tác phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được nhanh chong, kịp thời càng phải thực hiện phân công trách - 64 -
  • 66.
    Luáûn vàn täútnghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 nhiệm cụ thể cho từng bộ phận về công tác chuẩn bị dữ liệu để lập báo cáo kết quả kinh doanh nhằm hỗ trợ cho công việc của kế toán trưởng. +Một số ý kiến khac : - Công ty có thể đưa ra các chính sách chiết khấu thanh toán khác nhau. Chẳng hạn như thời hạn thanh toán là 30 ngày nếu thanh toán trước 10 ngày thì khách hàng sẽ hưởng được mức chiết khấu là bao nhiêu, thanh toán trước 15 ngày thì có thể giảm được phí tồn thu hồi nợ, nợ khó đòi,,, có thể sẽ giảm bớt tình trạng nợ dây dưa. - Sản phẩm quyết định đến thị phần lượng khách hàng, cũng như uy tín của Công ty. Sản phẩm của Công ty có nhiều chủng loại khác nhau, Công ty cần phải có hướng phát triển chủng loại sản phẩm nào để đem lại hiệu quả cao nhất. Hiện nay, lượng xe máy ở Việt Nam ngày càng tăng cao. Thị trường săm lốp xe máy khá hấp dẫn. Chính vì vậy Công ty cần có nhiều nỗ lực cải tiến nhằm đưa sản phẩm đến người tiêu dùng ngày càng nhiều, với chất lượng ngày càng được nâng cao. Hơn thế nữa, với nhu cầu thị trường ngày càng đa dạng, Công ty không thể chỉ sản xuất mãi những sản phẩm hiện có mà cần phải nghiên cứu đề xuất sản phẩm mới, chủng loại mới phù hợp với yêu cầu khách hàng về mẫu mã, chất lượng... Người tiêu dùng thì đa dạng, nhu cầu thói quen mua hàng lại khác nhau, để thúc đầy hoạt động tiêu thụ, góp phần tăng lợi nhuận thì Công ty cần phải chú trọng đến việc phân đoạn thị trường, tìm hiểm, nghiên cứu, nắm bắt nhu cầu tiêu dùng trên từng vùng thị trường khác nhau để đưa sản phẩm tiêu thụ đến từng vùng cho phù hợp. Chẳng hạn như ở thị trường Tây nguyên, đường đồi dốc, khó đi lại, họ quan tâm nhiều đến chất lượng và độ bền của sản phẩm. Vì vậy săm lốp ôtô được tiêu thụ rộng. Ngoài ra Công ty cũng phải tổ chức đào tạo bồi dưỡng cho đội ngũ nhân viên bán hàng các kiến thức về sản phẩm của Công ty sản xuất, để nhân viên bán hàng có thể trả lời đầy đủ chính xác những thông tin về sản phẩm; kịp thời cung cấp cho khách hàng. - 65 -
  • 67.
    Luáûn vàn täútnghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 KẾT LUẬN Tất cả các nguồn lực của doanh nghiệp đều được kế toán đo lường định lượng thành các chỉ tiêu kinh tế, biểu hiện dưới hình thức giá trị để từ đó cung cấp những thông tin cho việc phân tích, đánh giá, kiểm tra kết quả hoạt động kinh doanh. Để phát huy một cách hiệu lực công cụ kế toán nói chung và đặc biệt là chi phí doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh nói riêng, thì việc tổ chức công tác kế toán , xác định kết quả sản xuất kinh doanh phải được cải tiến và hoàn thiện hơn. Qua thời gian thực tập nghiên cứu tình hình tổ chức công tác chi phí doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty, cùng với sự vận dụng những kiến thức đã học ở trường và sự giúp đỡ của thầy giáo - Tiến sĩ Nguyễn Đình Đỗ, em đã mạnh dạn đưa ra một số ý kiến với nguyện vọng hoàn thiện hơn tổ chức công tác chi phí doanh thu, xác định và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh. Mặc dù đã nỗ lực cố gắng nhưng do trình độ còn hạn chế, kiến thức thực tế chưa nhiều, cũng như thời gian thực tập quá ngắn nên bản luận văn này không thể tránh khỏi những sai sót nhất định. Em rất mong được sự đóng góp của các cán bộ kế toán trong Công ty, các thầy cô giáo và các bạn để bản luận văn của em thật sự có ý nghĩa trên cả phương diện lý luận và thực tiễn. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo - Tiến sĩ Nguyễn Đình Đỗ cùng toàn thể cán bộ phòng kế toán Công ty Cao Su Đà Nẵng đã giúp đỡ em hoàn thành bản luận văn này. Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Kim Ngọc mục lục Lời mở đầu Chương I: Những vấn đề lý luận chung về chi phí doanh thu, xác định và phân tích KQHĐSXKD 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức chi phí doanh thu, xác định và phân tích - 66 -
  • 68.
    Luáûn vàn täútnghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 kết quả hoạt động SXKD 1.1.1 Vai trò ý nghĩa của quá trình tiêu thụ thành phẩm, xác định, phân tích kết quả hoạtđông SXKD 1.1.2 Yêu cầu quản lý 1.2 Lý luận chung về doanh thu bán hàng và kết quả hoạt động SXKD 1.2.1 Phương thức bán hàng 1.2.2 Doanh thu bán hàng 1.2.2.1 Khái niêmn 1.2.2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 1.2.3 Kết quả tiêu thụ 1.2.3.1 Doanh thu bán hàng thuần 1.2.3.2 Giá vốn hàng xuất bán 1.2.3.3 Chi phí bán hàng 1.2.3.4 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.3 Tổ chức chi phí doanh thu, xác định và phân tích KQHĐSXKD 1.3.1 Tổ chức kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm, xác định và phân tích KQHĐSXKD 1.3.1.1 Chứng từ sử dụng 1.3.1.2 Tổ chức tài khoản kế toán 1.3.1.3 Trình tự kế toán 1.3.1.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán và lựa chọn hình thức kế toán 1.3.2 Tổ chức kế toán chi tiết tiêu thụ và xác định KQHĐSXKD 1.3.3 Tổ chức phân tích KQHĐSXKD Chương II: Thực trạng công tác chi phí doanh thu, xác định và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý 2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất a Đặc điểm tổ chức sản xuất b Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất 2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý 2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán a Bộ máy kế toán b Hệ thống tài khoản kế toán c Hình thức ghi sổ kế toán d Chương trình kế toán trên máy 2.2 Thực trạng về công tác chi phí doanh thu, xác định và phân tích KQHĐSXKD tại công ty Cao su Đà Nẵng 2.2.1 Đặc điểm tiêu thụ ở công ty 2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng 2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ 2.2.3.1 Kế toán chiết khấu bán hàng 2.2.3.2 Kế toán hàng bán bị trả lại 2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 2.2.5 Kế toán các khoản thanh toán với người mua 2.2.6 Keế toán thuế phải nộp hàng tiêu thụ - 67 -
  • 69.
    Luáûn vàn täútnghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 2.2.7 Kế toán chi phí bán hàng 2.2.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 2.2.9 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2.3 Thực trạng công tác phân tích KQHĐSXKD ở công ty cao su Đà Nẵng 2.3.1 Tổ chức công tác phân tích và cung cấp thông tin 2.3.2 Nội dung công tác phân tích Chương III: Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác chi phí doanh thu, xác định và phân tích KQHĐSXKD tại công ty cao su Đà Nẵng 3.1 Nhận xét, đánh giá thực trạng công tác chi phí doanh thu thành phẩm, xác định và phân tích KQHĐSXKD ở công ty cao su Đà Nẵng 3.1.1 Nhận xét chung 3.1.2 Nhận xét cụ thể 3.2 Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác chi phí doanh thu, xác định và phân tích KQHĐSXKD tại công ty cao su Đà Nẵng Kết luận - 68 -
  • 70.
    Luáûn vàn täútnghiãûp Nguyãùn Thë Kim Ngoüc - 35-21C1 lời cam đoan Tôi xin cam đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Kim Ngọc - 69 -