www.kinhtehoc.net              TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ         KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH               LUẬN VĂN TỐ...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong                                CHƯƠNG ...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekongđề tài: “ Phân tích hiệu quả hoạt động ...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU   1.4.1 Không gi...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong                                   CHƯƠ...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong      Phân tích là quá trình nhận thức ...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong        Có thể nói theo cách ngắn gọn, ...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekongchất kinh doanh. Mục tiêu của doanh ngh...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong       + Thu các khoản nợ không xác địn...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong      2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hi...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong     Hệ số này trên nguyên tắc càng thấ...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong       Chỉ tiêu này cho biết khả năng s...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong       + Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ k...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong   Thực hiện phương pháp thay thế liên ...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong                           n           ...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong                                       ...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong                                CHƯƠNG ...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekongđó Công ty đã triển khai rất mạnh việc ...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong      Xuất nhập khẩu trực tiếp các sản ...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong     + 178 đại lý trực tiếp     + 5 tổn...
www.kinhtehoc.net     Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong            SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY C...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong3.2 Chiến lược phát triển trong tương l...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong       Tiêu thụ ổn định sản phẩm của Nh...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí MekongBảng 1: DỰ KIẾN TĂNG TRƯỞNG CÁC CHỈ TIÊ...
www.kinhtehoc.net  Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong     Bảng 2 : CÁC CHỈ TIÊU SẢN XUẤT K...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong       Bảng 3 : BIỂU QUY HOẠCH HỆ THỐNG...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong     Bảng 4 : QUY HOẠCH HỆ THỐNG KHO CẢ...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong       - Đầu tư Phòng Hoá nghiệm đạt ti...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekongxây dựng hệ thống kho bể chứa độc lập, ...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong(Ethanol) và Biodiezel nhằm phát huy ti...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong   3.3.2 Giải pháp về hợp tác quốc tế  ...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong   3.3.5 Nhu cầu vốn đầu tư       Để th...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong                                    CHƯ...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí MekongPhân tích chung về kết quả hoạt động ki...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí MekongBảng 7 :KẾT QUẢ HOẠT DỘNG KINH DOANH CỦ...
www.kinhtehoc.net     Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong     4.1.1 Phân tích doanh thu the...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong2005 của các thị trường tăng rất cao nê...
www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong      Nhìn chung doanh thu của từng mặt...
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Luan van tot nghiep ke toan (33)
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Luan van tot nghiep ke toan (33)

3,538 views

Published on

Published in: Education
1 Comment
4 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
3,538
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
6
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
1
Likes
4
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luan van tot nghiep ke toan (33)

  1. 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPPHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINHDOANH CỦA CÔNG TY PETROMEKONG Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: Trương Hòa Bình Nguyễn Duyên Như Ngọc MSSV: 4053588 Lớp: Kế toán tổng hợp 2-k31 Cần Thơ - 2009http://www.kinhtehoc.net
  2. 2. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu Từ khi gia nhập tổ chức WTO, Việt Nam đã tận dụng được nhiều cơ hộiđể phát triển, nhưng cũng vấp phải nhiều khó khăn. Đặc biệt trong năm 2006 -2008, và đầu năm 2009 tình hình kinh tế Thế giới có nhiều biến động đã khiếncho không ít doanh nghiệp lâm vào tình trạng lỗ liên tục hoặc phá sản… Trướctình hình kinh tế biến động đầy rủi ro và phức tạp, đặt ra cho doanh nghiệpnhững thách thức mới, đòi hỏi năng lực cũng như sức cạnh tranh ngày càng gaygắt hơn. Do đó một doanh nghiệp muốn tồn tại vững chắc và ngày càng mộtthăng tiến thì cần phải nhạy bén, sáng tạo và hoạt động có chất lượng hơn trongđiều kiện cạnh tranh hiện nay. Một trong những tiêu chuẩn để xác định vị thế đólà hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinhdoanh là việc làm hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp phảithường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến kết quả hoạtđộng kinh doanh của mình, tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặtcòn yếu kém để khắc phục, trong mối quan hệ với môi trường xung quanh tìm ranhững biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củamình. Mặt khác, qua phân tích kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp tìm ra cácbiện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp,nhằm huy động mọi khả năng về tiền vốn, lao động, đất đai… vào quá trình sảnxuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, phântích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dựbáo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, các nhà quảntrị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn. Trong xu thế phát triển hiện nay, công ty dầu khí Mekong đang ngày càngmở rộng hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.Để đánh giá được hiệu quả hoạt động của công ty trong thời gian qua thì phântích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty là rất quan trọng. Vì vậy em chọnGVHD: Trương Hòa Bình - 1- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  3. 3. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekongđề tài: “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khíMekong” nhằm phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty và đưa ra giải phápnâng cao hiệu quả hoạt dộng kinh doanh hiện nay. Đề tài cũng dựa trên nhữngkết quả phân tích được để dự báo tình hình kinh doanh của công ty trong thờigian tới.1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Mekong trong 3 năm2006-2008. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích, đánh giá chung tình hinh hoàn thành kế hoạch của công tydầu khí MeKông về doanh thu – chi phí – lợi nhuận qua ba năm (2006–2008) - Phân tích một số chỉ tiêu về tài chính để thấy rõ hiệu quả hoạt độngkinh doanh của công ty. - Phân tích mức độ ảnh hưởng của một số nhân tố như khối lượng, hànghóa tiêu thụ, giá bán, giá vốn, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, thuếsuất… đến lợi nhuận của công ty. - Dự báo tình hình kinh doanh trong năm 2009. - Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđông kinh doanh.1.3 CÁC GIẢ THUYẾT KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Các giả thuyết kiểm định - Công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả. - Giá bán tăng thì hiệu quả tăng. - Khối lượng hàng hóa tăng thì hiệu quả hoạt động kinh doanh tăng. - Chi phí thấp thì hiệu quả tăng. 1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu - Doanh thu tăng qua các năm? Tốc độ tăng như thế nào? - Tốc độ tăng lợi nhuận như thế nào trong mối quan hệ với doanh thu vàchi phí? - Nhân tố nào làm ảnh hưởng đến lợi nhuận? Nhân tố nào làm ảnhhưởng tích cực hay tiêu cực đến lợi nhuận?GVHD: Trương Hòa Bình - 2- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  4. 4. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1 Không gian nghiên cứu:Công ty dầu khí Mekong (PETROMEKONG) ở Cần Thơ. 1.4.2 Thời gian thực hiện nghiên cứu: - Luận văn được thực hiện trong thời gian từ ngày 02/02/2009 đến ngày25/04/2009. - Số liệu sử dụng trong luận văn là số liệu từ năm 2006 đến năm 2008. 1.4.3 Đối tượng nghiên cứu: - Phân tích thực trạng kinh doanh của Công ty Petromekongthông qua phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận. - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh. - Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. 1.4.4 Giới hạn đề tài: Đề tài chỉ nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh chính của công ty,chứ không phân tích lợi nhuận từ các hoạt động khác của công ty. Do giới hạn về thời gian nghiên cứu, cũng như các số liệu tổng hợp từcông ty nên đề tài chỉ nghiên cứu trong khoảng thời gian 3 năm 2006-2008.1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU - Nguyễn Thị Hà Cẩm Phương (2005), luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệuquả hoạt động kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp thựcphẩm Pataya. Đề tài nghiên cứu: + Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2003 – 2005. + Phân tích doanh thu, lợi nhuận năm 2003 – 2005. + Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củacông ty. Đề tài sử dụng phương pháp so sánh: số tương đối và tuyệt đối để phântích. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có tác giả và công trình nghiên cứu nàonghiên cứu cụ thể hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Petro Mekong đếnnăm 2008. Vì vậy trên cơ sở nghiên cứu đã có kết hợp với các thông tin mới, emtiến hành thực hiện đề tài này.GVHD: Trương Hòa Bình - 3- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  5. 5. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong CHƯƠNG 2PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứutất cả các hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kếtquả hoạt động kinh doanh của con người, quá trình phân tích được tiến hành từbước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế, thuthập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề ra cácđịnh hướng hoạt động tiếp theo. 2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năngtiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lýtrong kinh doanh. Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau nhưthế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện,chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thácchúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích doanh nghiệpmới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giảipháp cụ thể để cải tiến quản lý. - Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhậnđúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệpcủa mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêucùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả. - Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết địnhkinh doanh. - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chứcnăng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.GVHD: Trương Hòa Bình - 4- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  6. 6. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc raquyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra,đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh. - Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủiro. Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra. Doanh nghiệpphải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán cácđiều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh doanhcho phù hợp. Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tàichính, lao động, vật tư… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điềukiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh… trêncơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kếhoạch phòng ngừa trước khi xảy ra. - Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhàquản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoàikhác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phântích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay…với doanh nghiệp nữa hay không. 2.1.1.3 Đối tượng và mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quảkinh doanh. - Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố đãtác động đến kết quả kinh doanh. Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sảnxuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại,dịch vụ. - Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồnlực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh nghiệp hoặckhách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp ảnh hưởngđến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, nhữnghoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quảntrị kịp thời trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược - dài hạn.GVHD: Trương Hòa Bình - 5- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  7. 7. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinhdoanh và kết quả kinh doanh- tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích, mà mụcđích cuối cùng là đúc kết chúng thành qui luật để nhận thức hiện tại và nhắm đếntương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp. 2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tàichính 2.1.2.1 Khái niệm doanh thu - Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ. - Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bánhàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trịhàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. 2.1.2.2 Khái niệm chi phí Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệpđể hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định. Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viênbán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phívật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo… Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đếnviệc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản lýgồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao.Đây là nhựng khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tănglên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể. 2.1.2.3Khái niệm về lợi nhuận Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đãkhấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữadoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàngbán, chi phí hoạt động, thuế. Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khácnhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của tổ chức phi lợinhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tínhGVHD: Trương Hòa Bình - 6- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  8. 8. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekongchất kinh doanh. Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đếncùng là lợi nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợinhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận. Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có: - Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thutrừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán. - Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạtđộng kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toándựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đãcung cấp trong kì báo cáo. - Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tàichính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạt động tàichính bao gồm: + Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh. + Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn. + Lợi nhuận về cho thuê tài sản. + Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác. + Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngânhàng. + Lợi nhuận cho vay vốn. + Lợi nhuận do bán ngoại tệ. - Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tínhtrước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuậnkhác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới. Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm: + Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. + Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng. + Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ.GVHD: Trương Hòa Bình - 7- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  9. 9. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong + Thu các khoản nợ không xác định được chủ. + Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãngquên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra… Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợinhuận bất thường. 2.1.2.4 Khái niệm báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toántổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại nhữngthời điểm hay thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệthống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinhdoanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định. Đồng thời giảitrình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thựctrạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phùhợp. - Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ảnh một cách tổng quáttoàn bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉtiêu đã được qui định trước. Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ(cuối tháng, cuối quí, cuối năm). Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tàichính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng nhưnhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước.Người ta ví bản cân đối tài sản như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáotình hình tài chính vào một thời điểm nào đó ( thời điểm cuối năm chẳng hạn). - Bảng cáo báo kết quả hoạt động kinh doanh Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánhtổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanhkhác nhau trong công ty. Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiệnnhiệm vụ đối với Nhà Nước. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng lànguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phụcvụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lờicủa công ty.GVHD: Trương Hòa Bình - 8- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  10. 10. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong 2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 2.1.3.1 Phân tích tình hình thanh toán a. Hệ số thanh toán ngắn hạn (tỷ số lưu động) Hệ số thanh toán Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn = (Lần) ngắn hạn Nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợngắn hạn. Hệ số này tăng lên có thể tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn,hoặc có thể là do hàng tồn kho ứ đọng… b. Hệ số thanh toán nhanh (tỷ số thanh toán nhanh) Hệ số thanh toán Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn - HTK = (Lần) nhanh Nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năngthanh toán. Nó phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp ra sao? Bởi vì, hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tứcthời đáp ứng ngay cho việc thanh toán. 2.1.3.2 Đánh giá các tỷ số về hiệu quả hoạt động a. Vòng quay hàng tồn kho Số vòng quay Tổng giá vốn = (Lần) hàng tồn kho Hàng tồn kho Đây là chỉ tiêu kinh doanh quan trọng bởi sản xuất, dự trữ hàng hoá vàtiêu thụ nhằm đạt được mục đích doanh số và lợi nhuận mong muốn trên cơ sởđáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thìtốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luânchuyển được nhiều vòng hơn và ngược lại. b. Kỳ thu tiền bình quân (DSO) Kỳ thu tiền bình quân đo lường tốc độ luân chuyển những khoản nợ cầnphải thu Số nợ cần phải thu DSO = (Ngày) Doanh thu bình quân mỗi ngàyGVHD: Trương Hòa Bình - 9- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  11. 11. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vàochiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từngthời điểm hay thời kì cụ thể. c. Hiệu quả sử dụng tổng số vốn Để phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn ta sử dụng chỉ tiêu: Số vòng quay Doanh thu = (Lần) toàn bộ vốn Tổng số vốn Số vòng quay toàn bộ vốn càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao. d. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta sử dụng chỉ tiêu: Số vòng quay Doanh thu = (Lần) vốn lưu động Vốn lưu động Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu sốvòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại. e. Hiệu quả sử dụng vốn cố định Số vòng quay Doanh thu = (Lần) vốn cố định Vốn cố định Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân đem lại mấy đồngdoanh thu và cho biết vốn cố định quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòngtăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng và ngược lại. 2.1.3.3 Phân tích chỉ tiêu sinh lợi a. Lợi nhuận trên tài sản (ROA) Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức = Lợi nhuận Lợi nhuận trên tài sản (%) Tài sản Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanhtrong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh càng lớn. b. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức Lợi nhuận Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = (%) Vốn chủ sở hữuGVHD: Trương Hòa Bình - 10- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  12. 12. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánhcứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo rađược bao nhiêu đồng về lợi nhuận. c. Lợi nhuận trên doanh thu (ROS) Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức = Lợi nhuận Lợi nhuận trên doanh thu (%) Doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có baonhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp càng cao.2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu Số liệu thứ cấp được lấy từ phòng kế toán. Bên cạnh đó, thu thập thêmmột số thông tin về thị trường xăng dầu. 2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu Thu thập số liệu sơ cấp (đưa ra một số câu hỏi và phỏng vấn các anh chị,cô chú trong phòng kinh doanh) và thứ cấp tại công ty bao gồm: bảng cân đối kếtoán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ phòng kế toán để phân tích hoạtđộng kinh doanh của công ty. Đồng thời, thu thập một số thông tin từ tạp chí, từnguồn internet để phục vụ thêm cho việc phân tích. 2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu Đề tài đã sử dụng 2 phương pháp: phương pháp so sánh và phương phápthay thế liên hoàn. 2.2.3.1 Phương pháp so sánh a. Khái niệm và nguyên tắc  Khái niệm Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việcso sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp đơn giản vàđược sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trongphân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô.  Nguyên tắc so sánh - Tiêu chuẩn so sánh:GVHD: Trương Hòa Bình - 11- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  13. 13. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong + Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh. + Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua. + Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành. + Chỉ tiêu bình quân của nội ngành. + Các thông số thị trường. + Các chỉ tiêu có thể so sánh khác. - Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố khônggian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán;quy mô và điều kiện kinh doanh.. b. Phương pháp so sánh  Phương pháp số tuyệt đối Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. Ví dụ sosánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiệnkỳ trước.  Phương pháp số tương đối Là tỉ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thểhiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốcđể nói lên tốc độ tăng trưởng. 2.2.3.2Phương pháp thay thế liên hoàn Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trìnhtự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cầnphân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lầnthay thế. Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số Gọi Q là chỉ tiêu phân tích. Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích. Thể hiện bằng phương trình: Q = a . b . cĐặt Q1: kết quả kỳ phân tích, Q1 = a1 . b1 . c1 Q0: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0 . b0 . c0 Q1 – Q0 = Q: mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch, là đốitượng phân tích Q = Q1 – Q0 = a1b1c1 – a0b0c0GVHD: Trương Hòa Bình - 12- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  14. 14. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn: - Thay thế bước 1 (cho nhân tố a):a0b0c0 được thay thế bằng a1b0c0Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là:a = a1b0c0 – a0bc0 - Thay thế bước 2 (cho nhân tố b):a1b0c0 được thay thế bằng a1b1c0Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là:b = a1b1c0 – a1b0c0 - Thay thế bước 3 (cho nhân tố c):a1b1c0 được thay thế bằng a1b1c1Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là:c = a1b1c0 – a1b1c0 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có:a + b + c = (a1b0c0 – a0bc0) + (a1b1c0 – a1b0c0) + (a1b1c0 – a1b1c0) = a1b1c1 – a0b0c0 = Q: đối tượng phân tíchTrong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bước thaythế sau. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuấtkinh doanh Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánhkết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh.Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mứcđộ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàngbán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận. Phương pháp phân tích: vận dụng bản chất của phương pháp thay thế liênhoàn. Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố sốlượng và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý. Muốn vậy cần nghiên cứu mốiquan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau :GVHD: Trương Hòa Bình - 13- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  15. 15. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong n  n  L   qi g i    qi Z i  Z BH  Z QL  i 1  i 1  L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh. qi: Khối lượng sản phẩm hàng hóa loại i. gi: Giá bán sản phẩm hàng hóa loại i. zi: Giá vốn hàng bán sản phẩm hàng hóa loại i. ZBH: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i. ZQL: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i. Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tíchvừa có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm nhân tố có mối quan hệtích số:  Nhóm qiZi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố Zi là nhân tố chất lượng.  Nhóm qigi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố gi là nhân tố chất lượng.  Xét mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố qiZi, qigi, ZBH, ZQL. Một vấn đề đặt ra là khi xem xét mối quan hệ giữa các nhóm qiZi, qigi,ZBH, ZQL là giữa các nhân tố Zi, gi, ZBH, ZQL nhân tố nào là nhân tố số lượng vàchất lượng. Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia trên là không cần thiết,bởi vì trong các nhân tố đó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quả mứcđộ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận không thay đổi. Với lý luận trên, quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn đượcthực hiện như sau:  Xác định đối tượng phân tích: ∆L = L1 – L0 L1: lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích). L0: lợi nhuận năm trước (kỳ gốc). 1: kỳ phân tích 0: kỳ gốc  Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố (1) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến lợi nhuậnGVHD: Trương Hòa Bình - 14- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  16. 16. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong Lq = (T – 1) L0gộpTa có, T là tỷ lệ hoàn thành tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ ở năm gốc n q i 1 1i g 0i Mà T  n * 100% q i 1 0i g 0i L0 gộp là lãi gộp kỳ gốc n L0 gộp =  i 1 ( q0g0 – q0Z0) q0Z0: giá vốn hàng hóa( giá thành hàng hóa) kỳ gốc. (2) Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận LC = LK2 – LK1 Trong đó: n qg LK 1  1 0 q0 g 0  q 0i  g 0i  q0i Z 0i   Z 0 BH  Z 0 QL  i 1 n  n  LK 2   q1i g 0i    q1i Z 0i  Z 0 BH  Z 0 QL  i 1  i 1  (3) Mức độ ảnh hưởng của giá vốn hàng bán  n n  Lz    q1i Z1i    q1i Z 0i   i 1 i 1  (4) Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng đến lợi nhuận.  LZ BH   Z1BH  Z 0 BH  (5) Mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận  LZQL   Z1QL  Z 0QL  (6) Mức độ ảnh hưởng của giá bán đến lợi nhuận n Lg   q1i  g1i  g 0i  i 1  Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các loại nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuậncủa doanh nghiệp: L = L(q) + L(C) + L(Z) + L(ZBH) + L(ZQL) + L(g)GVHD: Trương Hòa Bình - 15- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  17. 17. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY PETROMEKONG3.1 Giới thiệu khái quát về công ty Petromekong 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Năm 1998, với tầm nhìn chiến lược, nhằm phát huy sức mạnh giữa ngànhcông nghiệp mũi nhọn của đất nước là dầu khí với nông nghiệp, giữa trung ươngvà địa phương. Tổng Công ty Dầu khí Việt nam (nay là Tập đoàn Dầu khí Quốcgia Việt Nam) đã cử đoàn cán bộ đến khảo sát địa điểm tại ĐBSCL để xây dựngkho bãi, phát triển mở rộng thị trường sản phẩm ở khâu hạ nguồn. Với vị trí làtrung tâm của vùng ĐBSCL, Cần Thơ đã được chọn là địa điểm để đặt trụ sở vàTổng kho xăng dầu. Công ty Liên doanh Dầu khí Mêkông (Petromekong) đãđược hình thành trên cơ sở hợp tác toàn diện giữa Tập đoàn Dầu khí và 7 tỉnhĐBSCL gồm TP Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau, tỉnh VĩnhLong, tỉnh Trà Vinh và tỉnh An Giang theo giấy phép số 007083/GP/GPTL-02ngày 15-05-1998 do UBND tỉnh Cần Thơ cấp với các chức năng chính là xuấtnhập khẩu trực tiếp các sản phẩm dầu mỏ, sản xuất chế biến các sản phẩm xăngdầu, kinh doanh tạm nhập tái xuất, bán buôn bán lẻ các loại xăng dầu, gas,nhớt… nhưng nhiệm vụ chính vẫn là đầu tư xây dựng Tổng kho xăng dầu CầnThơ. Nhằm đào tạo cán bộ và chuẩn bị thị trường kinh doanh sau khi Tổng khoxăng dầu Cần Thơ đi vào hoạt động. Năm 1999 Công ty đã đạt được một bướcphát triển mới khi chính thức trở thành một trong những đầu mối nhập khẩu kinhdoanh xăng dầu, được nhập khẩu trực tiếp và phân phối sản phẩm xăng dầu, giúpnâng cao vị thế không chỉ của Công ty mà còn là vị thế của tỉnh Cần Thơ khi cómột doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu tại địa bàn với các chỉ tiêu nộpngân sách luôn đứng đầu trong tỉnh. Năm 2002, năm đầu tiên Tổng kho xăng dầu đi vào hoạt động càng khẳngđịnh vị thế của Công ty Petromekong khi doanh thu tăng hơn 182% so với cácnăm trước. Đây cũng là năm đầu tiên bắt đầu tính chi phí khấu hao Tổng kho, doGVHD: Trương Hòa Bình - 16- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  18. 18. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekongđó Công ty đã triển khai rất mạnh việc mở rộng thị trường tiêu thụ và kháchhàng. Từ năm 2003-2006 là giai đoạn hết sức khó khăn do thị trường thế giớibiến động tăng giá rất mạnh nhưng tốc độ phát triển của Công ty vẫn tăng đángkể và hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao hàng năm. Đây là giai đoạn pháttriển vượt bậc của Công ty về tất cả các chỉ tiêu với mức tăng trưởng 2-3 lần sovới giai đoạn trước. Năm 2007 là năm có nhiều biến đổi lớn đối với Công ty. Công ty đã lầnlượt chuyển đổi loại hình hoạt động sang Công ty trách nhiệm hữu hạn và mớiđây nhất là chuyển sang hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần, phù hợp vớixu thế phát triển chung của các thành phần kinh tế trong giai đoạn hiện nay. Bêncạnh đó, Tập đoàn Dầu khí cũng đã chuyển phần vốn góp của Tập đoàn về choCông ty PDC, là Công ty kinh doanh xăng dầu chủ lực của Tập đoàn nên Công tyPetromekong sẽ dễ dàng nhận được sự hỗ trợ toàn diện từ Công ty PDC vốn đãcó rất nhiều thế mạnh từ trước đến nay. Sau 9 năm thành lập, Công ty đã có những bước phát triển rất đángkể, Công ty đã khẳng định được vị thế của mình là Công ty kinh doanh xăng dầuuy tín cao của Tập đoàn tại ĐBSCL. Công ty đã mở rộng được mạng lưới phânphối khắp các tỉnh ĐBSCL, TPHCM, các tỉnh miền Đông Nam bộ và là Công tysản xuất kinh doanh đầu tiên của Tập đoàn mở văn phòng đại diện nước ngoài tạiCambodia và sắp tới là Singapore; góp phần rất đáng kể vào việc mở rộng sảnphẩm mang thương hiệu PetroVietnam vươn tới mọi vùng miền của đất nước vàcác quốc gia lân cận. Công ty đã nỗ lực phấn đấu, liên tục hoàn thành vượt mức kế hoạch đượcgiao với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 10-20%/năm. Hiện nay tổ chứcbộ máy của Công ty ngày càng hoàn thiện hơn bao gồm Hội đồng thành viên,Ban Tổng Giám đốc, 10 phòng ban trực thuộc, 01 Tổng kho xăng dầu, 02 vănphòng đại diện, 10 Chi nhánh và 21 cửa hàng bán lẻ xăng dầu do Công ty tự đầutư. Nhân sự hiện có của Công ty là 330 người, phần lớn là lực lượng trẻ, cótrình độ chuyên môn kỹ thuật cao, năng nổ, nhiệt tình trong công tác 3.1.2 Ngành nghề hoạt động kinh doanh chính của Petro MeKongGVHD: Trương Hòa Bình - 17- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  19. 19. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong Xuất nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm dầu mỏ; Sản xuất và chế biến cácsản phẩm từ dầu và khí; Kinh doanh các loại xăng dầu, gas, nhớt…; Kinh doanhhóa chất và phân bón phục vụ các ngành công nghiệp và nông nghiệp; Đầu tư tàichính; Kinh doanh địa ốc và cơ sở hạ tầng; Nuôi trồng, chế biến và xuất khẩuthủy hải sản. 3.1.3 Vị trí và tiềm năng của công ty 3.1.3.1 Vị trí của Công ty Công ty Petromekong là một trong 21 đơn vị sản xuất kinh doanh của Tậpđoàn chuyên kinh doanh các sản phẩm xăng dầu dầu khí, cùng với PDC vàPetechim là những Công ty chủ lực về sản xuất kinh doanh xăng dầu của Tậpđoàn, chiếm khoảng 20% thị phần trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu của toànngành. Bên cạnh đó, Công ty là một trong 12 đầu mối xuất nhập khẩu trực tiếpxăng dầu cung cấp cho thị trường nội địa, tại ĐBSCL Công ty chỉ đứng sauPetrolimex với mạng lưới cửa hàng bán lẻ rộng khắp các tỉnh ĐBSCL. Công ty đã có quan hệ mua bán thường xuyên với các đối tác chiến lược,các bạn hàng lớn tại Singapore, Hàn Quốc, Thái lan... Ngoài ra, Công ty là đơn vịsản xuất kinh doanh đầu tiên của Tập đoàn có văn phòng đại diện ở nước ngoàitại Campuchia, và sắp tới dự kiến sẽ mở thêm văn phòng đại diện tại Singapoređể chủ động lựa chọn nguồn hàng hóa nhập khẩu, tăng khả năng cạnh tranh choCông ty. 3.1.3.2 Tiềm năng của công ty - Là Công ty thành viên của Tập đoàn và được hình thành trên cơ sở hợptác toàn diện với các tỉnh ĐBSCL nên luôn nhận được sự quan tâm ủng hộ củaTập đoàn và của các địa phương, có nhiều lợi thế khi triển khai đầu tư các dự ántại các tỉnh; - Có văn phòng Chi nhánh và nhân lực đầy đủ tại các tỉnh khu vực ĐBSCLvà các tỉnh miền Đông, văn phòng đại diện tại Hà Nội và Campuchia; - Có hệ thống kho chứa, hệ thống đại lý/tổng đại lý tương đối hoàn chỉnhtại các tỉnh ĐBSCL với tổng sức chứa 54.575m3 xăng dầu các loại. - Có mạng lưới phân phối, có hệ thống đại lý/tổng đại lý tại hầu khắp cáctỉnh, bao gồm:GVHD: Trương Hòa Bình - 18- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  20. 20. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong + 178 đại lý trực tiếp + 5 tổng đại lý (có 269 điểm bán lẻ) + 56 khách hàng công nghiệp + 22 cửa hàng xăng dầu trực thuộc Tổng cộng: 525 điểm bán lẻ. - Có đội ngũ CBCNV trẻ, năng động, có tinh thần học hỏi, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao 3.1.4 Tổ chức bộ máy công ty cổ phần dầu khí MêKongGVHD: Trương Hòa Bình - 19- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  21. 21. www.kinhtehoc.net Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ MEKONG HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐCPHÒNG TÀI CHÍNH- PHÒNG KẾ HOẠCH-XNK PHÒNG QUẢN LÝ ĐẦU KẾ HOẠCH TƯ PHÒNG TỔ CHỨC PHÒNG KINH DOANH PHÒNG ĐO LƯỜNG NHÂN SỰ PHÒNG HÀNH TỎNG KHO XĂNG DẦU PHÒNG HÓACHÍNH- QUẢN TRỊ CẦN THƠ NGHIỆM PHÒNG KHO VẬN PHÒNG TÀI CHÍNH-KẾ PHÒNG KỸ THUẬT - HOẠCH XNK VP ĐẠI DIỆN HÀ NỘI VP ĐẠI DIỆN CAMPUCHIA CN TP.HCM CN VĨNH LONG CN TRÀ VINH CN TIỀN GIANG CN AN GIANG CN KIÊN GIANG CN BẾN TRE CN HẬU GIANG CN BẠC LIÊU CN LONG AN CN SÓC TRĂNG ( Nguồn:Phòng tổ chức công ty PetroMekong) GVHD: Trương Hòa Bình - 20- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọc http://www.kinhtehoc.net
  22. 22. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong3.2 Chiến lược phát triển trong tương lai của công ty 3.2.1 Cơ sở xây dựng chiến lược - Chiến lược phát triển ngành Dầu khí đến năm 2015 và định hướng pháttriển đến năm 2025 - Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 của Hội nghị lần thứ 4 Banchấp hành Trung ương Đảng khóa X về chiến lược biển - Chiến lược phát triển các chuyên ngành của Tập đoàn - Năng lực hiện có của Công ty - Những cơ hội và thách thức - Dự báo thị trường (trong ngành, ngoài ngành, trong nước và ngoài nước) 3.2.2 Chiên lược phát triển Công ty đến năm 2015, định hướng đếnnăm 2025  Quan điểm phát triển Phát triển Công ty Dầu khí Mêkông (Petromekong) trở thành Công ty sảnxuất kinh doanh xăng dầu chủ lực và vững mạnh nhất trong hệ thống kinh doanhxăng dầu của Tập đoàn Dầu khí tại khu vực ĐBSCL, đảm bảo các mục tiêu giatăng sản lượng đáp ứng không chỉ tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng phục vụ sựphát triển kinh tế xã hội của đất nước mà còn xuất khẩu kinh doanh sang thịtrường nước ngoài.  Mục tiêu tổng quát Xây dựng Công ty Petromekong thành một trong những Công ty sản xuấtkinh doanh xăng dầu vững mạnh nhất của Tập đoàn Dầu khí, cùng với các Côngty kinh doanh xăng dầu khâu hạ nguồn của Tập đoàn tiêu thụ hết lượng sản phẩmtừ Nhà máy lọc dầu Dung Quất và tiến tới mở rộng kinh doanh ra nước ngoài đểtiêu thụ cả lượng hàng của Nhà máy lọc dầu số 2 và số 3 của Tập đoàn. Phát huytối đa nội lực của ngành dầu khí, tập trung phát triển kinh doanh xăng dầu là mặthàng chủ lực bên cạnh việc kinh doanh đa dạng hóa ngành nghề, đa dạng hóa sảnphẩm.  Mục tiêu cụ thểGVHD: Trương Hòa Bình - 21- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  23. 23. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong Tiêu thụ ổn định sản phẩm của Nhà máy lọc dầu Dung Quất, mục tiêu đếnnăm 2010 tiêu thụ 1 triệu tấn xăng dầu, năm 2015 tiêu thụ 3 triệu tấn và 4 triệutấn vào năm 2025. - Mở rộng hoạt động kinh doanh ra ngoài nước, chiếm lĩnh 20-30% thịphần tại thị trường Canpuchia và mở rộng xuất khẩu sang Lào; Thành lập và đưa vào hoạt động văn phòng đại diện Công ty tại Singapoređể chủ động trong công tác tìm kiếm nguồn hàng hóa nhập khẩu nhằm chủ độnghơn trong việc xuất khẩu sang các thị trường lân cận. - Mở rộng kinh doanh phân bón, xây dựng hệ thống tiêu thụ và đại lýđể tiêu thụ ổn định tối thiểu 200.000 tấn/năm sản phẩm phân đạm của ngành tạikhu vực ĐBSCL vào năm 2015. - Tích cực phát huy hơn nữa thế mạnh trong lĩnh vực sản xuất pha chếxăng dầu, dầu nhớt; sản xuất đưa ra thị trường những sản phẩm có chất lượng caomang thương hiệu Petromekong, kinh doanh đa dạng hóa các sản phẩm dầukhí; - Đầu tư nâng cấp Tổng kho theo từng giai đoạn mục tiêu đến năm2015 đạt tổng sức chứa 100.000m3 xăng dầu, xây dựng thêm 20-30 KTC/CHXDtại các thị trường trọng điểm ở các tỉnh; - Hợp tác đầu tư xây dựng Nhà máy Nhựa đường, nhà máy chế biếnthủy hải sản, nhà máy sản xuất Ethanol và Biodiezel… tại TP Cần Thơ để tậndụng lợi thế nguồn nguyên liệu tại địa phương. - Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống các nhà máy, kho tàng, cửahàng xăng dầu đều khắp các tỉnh ĐBSCL và miền Đông Nam bộ; - Triển khai kinh doanh các lĩnh vực như kinh doanh vận tải, bất độngsản, đầu tư tài chính, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu đô thị… nhưng kinh doanhxăng dầu vẫn có vai trò chủ đạo, tiến tới đa dạng hóa các sản phẩm kinh doanhnhư hóa chất, dầu khí…GVHD: Trương Hòa Bình - 22- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  24. 24. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí MekongBảng 1: DỰ KIẾN TĂNG TRƯỞNG CÁC CHỈ TIÊU KINH DOANH 2025Năm Khối lượng Cụ thể từng mặt hàng ( m3/tấn) M3/tấn Xăng DO KO FO2010 1.000.000 250.000 560.000 50.000 140.0002015 3.000.000 780.000 1.700.000 150.000 370.0002025 4.000.000 1.000.000 2.200.000 200.000 600.000 ( Nguồn : phòng kế hoạch công ty Petro Mekong)  Định hướng triển khai  Kinh doanh xăng dầu Kinh doanh xăng dầu là lĩnh vực kinh doanh chủ đạo của Công ty, sảnlượng nhập khẩu hàng năm khoảng 350.000 – 400.000 m3/tấn, chiếm khoảng 3%thị phần nội địa. Dự kiến đến năm 2015 sản lượng kinh doanh của Công ty sẽ đạt8% thị phần và năm 2025 đạt 15% thị phần. Doanh thu xăng dầu trung bình đạt2500 tỷ đồng/năm và tăng bình quân hàng năm từ 10-15%, chiếm 80% tổngdoanh thu của Công ty. Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh xăng dầu, Công ty đ ã đầu tư một hệthống kho bể với sức chứa hiện tại trên 54.000m3 được phân bổ rộng khắp cáctỉnh ĐBSCL, đảm bảo đáp ứng nhu cầu xăng dầu cho thị trường khu vực baogồm Tổng kho xăng dầu 36.000m3 tại TP Cần Thơ và hơn 10 kho xăng dầu vớitổng sức chứa khoảng 18.000m3 trải đều khắp các tỉnh ĐBSCL. Nhận thức rõ kinh doanh xăng dầu là mạch máu quốc gia, Công ty kinhdoanh không chỉ là vì lợi nhuận của Công ty mà còn đảm nhiệm nhiệm vụ chínhtrị đối với đất nước, phải đảm bảo cung cấp đủ nhiên liệu với chất lượng tốt nhấtđể đảm bảo tối đa nhu cầu thị trường. Với hệ thống phân phối gồm 20 cửa hàng bán lẻ trực thuộc và hệ thống375 TĐL/đại lý khắp các tỉnh ĐBSCL và miền Đông Nam bộ, Công ty hiện làđơn vị cung cấp lớn chỉ đứng sau Petrolimex tại Khu vực ĐBSCL. Dự kiến đếnnăm 2015 sẽ đạt khoảng 530 TĐL/đại lý và năm 2025 sẽ đạt 630 TĐL/đại lýxăng dầuGVHD: Trương Hòa Bình - 23- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  25. 25. www.kinhtehoc.net Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong Bảng 2 : CÁC CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH QUA CÁC NĂMCHỈ TIÊU TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU GIAI ĐOẠN 2001 - 2006 2001 2002 2003 2004 2005 2006 104.229 177.179 354.750 350.003 335.000 360.000Sản lượng kinhdoanh(m3,tấn(FO) 15,23 30,33 55,10 97,88 122,06 155,00Doanh thu (tỷ đồng) 392,406 717,703 1.310,339 1.545,350 1.738,002 2.667,547Lợi nhuận (tỷ đồng) 2,267 0,276 6,324 16,234 15,202 0,817Nộp ngân sách (tỷ 87,404 224,252 244,945 266,419 375,501 433,716đồng) ( Nguồn : phòng kế hoạch công ty Petro Mekong)  Về Đầu tư Công ty Petromekong đang tập trung mọi nguồn lực để thực hiện chương trình đầu tư hiện đại hóa cơ sở hạ tầng nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại theo tiêu chuẩn Công ty xăng dầu quốc gia. Cụ thể Công ty đã triển khai đầu tư một số dự án như: - Đầu tư 52,981 tỷ đồng để mở rộng Tổng kho xăng dầu Cần Thơ; đầu tư trên 420 tỷ đồng để xây dựng mới các kho đầu mối ở các tỉnh như Tiền Giang, Cà Mau, Kiên Giang, Bến Tre, Trà Vinh… và mở rộng nâng sức chứa các kho trung chuyển hiện có của Công ty. - Dự kiến đến năm 2015 Công ty sẽ đầu tư xây dựng hoàn tất các kho đầu mối và nâng cấp sức chứa các kho trung chuyển, đạt tổng sức chứa 540.000m3 vào năm 2015 và 740.000m3 vào năm 2025. GVHD: Trương Hòa Bình - 24- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọc http://www.kinhtehoc.net
  26. 26. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong Bảng 3 : BIỂU QUY HOẠCH HỆ THỐNG KHO CẢNG XĂNG DẦU CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010-2015TT Tên Công Trình Địa Điểm Quy Mô Thời gian TMĐT Công thực hiện (tỷ Suất đồng)I Tổng kho Xăng dầu1 Mở rộng tổng kho Cần Cần Thơ 100.000 2011-2015 15,0 Thơ GDD2.22 Mở rộng kho đầu mối Tp.Hồ Chí 100.000 2012-2015 150,0 MinhII. Kho trung chuyểnA. Mở rộng nâng cấp1 KTC Kiên Giang Kiên Giang 10.000 2013-2015 20,02 KTC An Giang An Giang 10.000 2012-2013 20,03 KTC Bạc Liêu Bạc Liêu 10.000 2012-2024 20,04 KTC Vĩnh Long Vĩnh Long 8.000 2014-2015 16,0B Đầu tư mới1 KTC Cà Mau Cà Mau 10.000 2011-2012 20,02 KTC Bến Tre Bến Tre 5.000 2012-2013 10,03 KTC Hòn Chông-Kiên Kiên Giang 10.000 2011-2012 20,0 Lương4 KTC Tiền Giang Tiến Giang 10.000 2011-2012 20,05 KTC An Giang An Giang 7.000 2014-2015 14,06 KTC Trà Vinh Trà Vinh 5.000 2014-2015 10,07 KTC Đồng Tháp 5.000 2014-2015 10,08 KTC Sóc Trăng Sóc Trăng 5.000 2013-2015 10,0C. Thuê mới một số kho tại 20.000 20,0 các tỉnhTổng 315.000 510,0 ( Nguồn : phòng kế hoạch công ty Petro Mekong)GVHD: Trương Hòa Bình - 25- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  27. 27. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong Bảng 4 : QUY HOẠCH HỆ THỐNG KHO CẢNG XĂNG DẦU CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2016-2025TT Tên công trình Địa điểm Quy Thời gian TMĐT trình thực hiện (tỷ Công đồng) suấtI Tổng kho xăng dầu1 Xây dựng mới kho đầu mối Đông 100.000 2016-2018 300 Nam BộII Kho trung chuyểnA Mở rộng nâng cấp2 Các kho tại Kiên Giang Kiên 10.000 2018-2020 20 Giang3 Các kho tại An Giang An Giang 10.000 2020-2025 204 Các kho tại Tiền Giang, Tiền Long An Giang, 20.000 2020-2025 40 Long An5 Các kho tại Hậu Giang, Sóc Hậu Trăng Giang, 10.000 2020-2025 20 Sóc Trăng6 Các kho tại Cà Mau, Bạc Cà Mau, 20.000 2020-2-25 40 Liêu Bạc LiêuB Thuê mới một số kho tại các 30.000 2016-2025 30 tỉnh Đông và Tây Nam Bộ Tổng cộng 200.000 470 ( Nguồn : phòng kế hoạch công ty Petro Mekong) Song song với việc đầu tư xây dựng và mở rộng nâng cấp hệ thống khocảng xăng dầu, Công ty cũng đã triển khai đầu tư các dự án như:GVHD: Trương Hòa Bình - 26- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  28. 28. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong - Đầu tư Phòng Hoá nghiệm đạt tiêu chuẩn Vilas quốc gia theo tiêu chuẩnISO/EIC 17025:2005 để kiểm tra mẫu xăng dầu theo nghị định 55/CP và hoạtđộng dịch vụ phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng. - Cải tạo nâng cấp và xây dựng mới hệ thống cửa hàng, trang bị cột bơmhiện đại, có độ chính xác cao. Việc phát triển nhanh chóng mạng lưới cửa hàngxăng dầu không những đã thể hiện sự chuyển đổi kịp thời về phương thức xâydựng mang tính chiến lược mà còn tạo ra hình ảnh mới, một vị thế của Công tyPetromekong trên thị trường, đồng thời là bước chuẩn bị quan trọng để hội nhậpvào nền kinh tế khu vực. - Đầu tư khoảng 20 tỷ đồng để phát triển đội tàu Công ty, nâng tổng sứcvận chuyển của đội tàu từ 4500-5000 tấn lên trên 15.000 tấn, đảm bảo nhu cầuvận chuyển cho các kho đầu mối trong khu vực  Các sản phẩm dịch vụ khác Phân bón: Hiện nay, Công ty đã là nhà phân phối chính sản phẩm phân đạm của Nhàmáy Đạm Phú Mỹ tại ĐBSCL, các lô hàng nhập về tiêu thụ đều có lãi và đạt chỉtiêu đề ra. Công ty đã thiết lập được hệ thống phân phối gồm 04 kho 10.000 tấn trảiđều các vùng tiêu thụ, xây dựng được hệ thống đại lý hơn 25 điểm. Kế hoạch giaiđoạn 2008-2010 Công ty sẽ tiếp tục triển khai mở rộng hệ thống phân phối vớihơn 100 điểm bán lẻ và tiến tới xuất khẩu sản phẩm sang tiêu thụ tại thị trườngCampuchia Hoá chất: Công ty đã hợp tác với Công ty Tây nam Việt sản xuất và pha chế các sảnphẩm xăng dầu, dung môi, hóa chất.... các đợt hàng sản xuất ra đều bán thẳng vàcó lãi, đạt hiệu quả đề ra. Hiện nay, Công ty dự kiến phát triển kinh doanh mặthàng dung môi, hóa chất trở thành thế mạnh của Công ty, đa dạng hóa các sảnphẩm như dung môi hoá chất, dầu hoá dẻo… nhằm cung cấp cho công nghiệp,tiêu dùng và tiến tới xuất khẩu. Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh sảnphẩm có tính đặc thù cao, trước mắt Công ty sẽ kết hợp với một số đơn vị kinhdoanh hóa chất chuyên nghiệp trong nước để hợp tác sản xuất dần dần tiến tớiGVHD: Trương Hòa Bình - 27- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  29. 29. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekongxây dựng hệ thống kho bể chứa độc lập, với các phương tiện chuyên chở chuyêndùng đảm bảo kinh doanh an toàn và cung cấp cho khách hàng các sản phẩm cóuy tín và chất lượng. Công ty phấn đấu đến năm 2015 sẽ triển khai đầu tư hệthống kho chứa, công nghệ thiết bị hiện đại giúp cho lĩnh vực kinh doanh nàyngày càng phát triển bền vững Nhựa đường: Thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, Công ty cũng đang tìm kiếmcác đối tác tham gia vào dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường tại khuvực Tổng kho Soài Rạp, tỉnh Tiền Giang. Công ty dự kiến sẽ xây dựng hệ thốngkho chứa nhựa đường quy mô lớn tại Tiền Giang và Cần Thơ để cung cấp sảnphẩm đáp ứng nhu cầu nâng cấp đô thị và đầu tư cơ sở hạ tầng hiện đang tăngcao tại khu vực ĐBSCL. Dự kiến đến năm 2010 dự án kho chứa nhựa đường tại Tổng kho Soài Rạptỉnh Tiền Giang sẽ đi vào hoạt động Dầu mỡ nhờn: Song song với việc kinh doanh mặt hàng chính là xăng dầu, Công tyPetromekong còn phát triển những sản phẩm hỗ trợ là các loại dầu nhờn động cơ.Công ty hiện là đại lý phân phối dầu nhờn cho Công ty Shell, dự kiến theo chiếnlược phát triển đến năm 2015 Công ty sẽ nhập khẩu và tiến tới tự sản xuất dầunhờn cung cấp cho thị trường nội địa nhằm thực hiện chiến lược đa dạng hóa sảnphẩm. Với mạng lưới đại lý, tổng đại lý xăng dầu hiện có sẽ là điều kiện thuậnlợi để Công ty phát triển mạnh mặt hàng phụ trợ này Vận tải: Vận tải là một lĩnh vực hoạt động có hiệu quả gắn liền với kinh doanhxăng dầu. Hiện tại Công ty đã góp vốn với Công ty Petimex thành lập Công tyCP Vận tải Dầu khí Mêkông để đầu tư phát triển đội tàu vận tải hiện đại đủ điềukiện để vươn ra thị trường vận tải xăng dầu quốc tế. Các dự án khác: + Dự án Nhà máy Chế biến Thủy sản xuất khẩu tại TP Cần Thơ đểtận dụng lợi thế nguồn nguyên liệu tại khu vực; dự án Nhà máy Chế biến CồnGVHD: Trương Hòa Bình - 28- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  30. 30. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong(Ethanol) và Biodiezel nhằm phát huy tiềm năng sẳn có tại địa phương về các sảnphẩm nông ngư nghiệp; + Phát triển các lĩnh vực như kinh doanh bất động sản, đầu tư tàichính, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, khu đô thị…. mang thương hiệu Tập đoànDầu khí tại khu vực TP Cần Thơ và các tỉnh phía Nam3.3 Các giải pháp phát triển 3.3.1 Giải pháp về thị trường 3.3.1.1 Về địa bàn hoạt đông: - Tập trung duy trì và mở rộng thị phần đối với các địa bàn đã có tại cáctỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long; - Mở rộng các hoạt động kinh doanh ra ngoài nước, tập trung xuất khẩusản phẩm hàng hóa dịch vụ sang thị trường Campuchia và Lào; mục tiêu đến2025 đạt 30% thị phần tại thị trường Campuchia; 10% tại Lào; - Hoàn tất thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài tại Singapore trongnăm 2008 để chủ động nguồn hàng hóa nhập khẩu 3.3.1.2 Về lĩnh vực hoạt động: Công ty sẽ tập trung mọi thế mạnh sẳn có của Công ty, của Công ty PDCvà của Tập đoàn để chú trọng phát triển lĩnh vực mũi nhọn là sản xuất và kinhdoanh xăng dầu. Tuy nhiên, Công ty cũng mở rộng phát triển các lĩnh vực nhằmtăng doanh thu và thu về lợi nhuận cho Công ty như kinh doanh dầu nhờn, hoáchất, phân đạm; kinh doanh vận tải xăng dầu, đầu tư tài chính và một số lĩnh vựcliên quan khác 3.3.1.3 Về khách hàng: Duy trì và mở rộng số lượng đại lý và tổng đại lý hiện có trong toàn Côngty. Kế hoạch đến năm 2025 đạt số lượng 630 đại lý và 17 tổng đại lý, tăng 170%so với hiện nay. Cụ thể: Bảng 5: KẾ HOẠCH HỆ THỐNG ĐẠI LÝ 2010-2025 Hệ thống Cụ thể từng giai đoạn 2010 2015 2025 Tổng đại lý 12 15 17 Đại lý 480 530 680 ( Nguồn : phòng kế hoạch công ty Petro Mekong)GVHD: Trương Hòa Bình - 29- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  31. 31. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong 3.3.2 Giải pháp về hợp tác quốc tế Tăng cường hợp tác quốc tế với các đối tác, các ban hàng đã có quan hệmua bán lâu năm, trong đó chú trọng đến các vấn đề: - Tăng cường hợp tác với các nhà cung cấp tại các nước như Singapore,Hàn Quốc, Thái lan… để khai thác tối đa nguồn hàng nhập khẩu tại các nước; - Hợp tác với các đối tác tại thị trường Campuchia để đẩy mạnh công tácxuất khẩu hàng hóa xăng dầu, phân bón, hóa chất… sang thị trường vốn còn rấtnhiều tiềm năng này; - Đẩy mạnh việc hợp tác và triển khai các dự án đầu tư kho xăng dầu, cửahàng xăng dầu với các đối tác tại thị trường Campuchia, Lào 3.3.3 Giải pháp về tổ chức quản lý - Xây dựng Công ty Petromekong hoạt động theo mô hình Công ty mẹ -Công ty con. Công ty con là các Công ty cổ phần tại các tỉnh ĐBSCL có vốn gópchi phối của Công ty mẹ chuyên kinh doanh xăng dầu, hóa chất, phân đạm… nhưCông ty mẹ; - Mỗi Công ty con sẽ thành lập thêm các công ty cổ phần khi phát triểnvững mạnh và có đủ điều kiện; - Bố trí nhân lực đủ mạnh cho hoạt động của các Công ty con tại các tỉnh 3.3.4 Giải pháp về nhân lực - Về tuyển dụng nhân sự: CBCNV được tuyển dụng phải có phẩm chấtchính trị, đạo đức tốt. Có năng lực chuyên môn, năng động đáp ứng nhu cầu kinhdoanh trong điều kiện mới khi Việt nam đã gia nhập WTO; - Về đào tạo: Đào tạo CBCNV theo các mục tiêu cụ thể phù hợp chiếnlược phát triển từng thời kỳ và chiến lược phát triển chung của Công ty; - Về đời sống CBCNV: Quan tâm chú trọng nâng cao đời sống CBCNV,phấn đấu đến năm 2015 lương bình quân của CBCNV Công ty tăng gấp đôi hiệnnay, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, tạo điều kiện cho CBCNVan tâm công tác và cống hiến lâu dài cho Công ty; - Về chính sách đãi ngộ: Đảm bảo công bằng, dân chủ, công khai minhbạch. Chính sách lương, thưởng rõ ràng gắn với hiệu quả và chất lượng công việcnhằm tạo động lực và khuyến khích CBCNV sáng tạo trong công việc, nâng caotinh thần trách nhiệm, phấn đấu hoàn thành mọi nhiệm vụ được giaoGVHD: Trương Hòa Bình - 30- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  32. 32. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong 3.3.5 Nhu cầu vốn đầu tư Để thực hiện được các mục tiêu và định hướng phát triển như đã nêu trên,Công ty dự tính nhu cầu vốn đầu tư như sau: Bảng 6 : DỰ TÍNH NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯNội dung Giai đoạn đến 2015, KH 2025 Ghi Chú 2006-2010 2011-2015 2016-2025Đầu tư nâng cấp Tổng 52,98 150,00 -kho Cần ThơBình quân năm 13,25 37,50 -Đầu tư các kho TC/các 170,00 340,00 470,00CHXD ở các tỉnhBình quân năm 42,50 85,00 52,22Cộng 222,98 527,50 470,00 (Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty dầu khí Mê Kông Công ty dự kiến sẽ thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước thông quacổ phần hóa, liên doanh, liên kết, vay hương mại, phát hành cổ phiếu…. để triểnkhai đầu tư các dự án.GVHD: Trương Hòa Bình - 31- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  33. 33. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH4.1 PHÂN TÍCH BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (xem trang35), ta nhận thấy rằng tổng doanh thu của công ty tăng từ 1.738.002 triệu đồngnăm 2006 lên 1.997.670 triệu đồng năm 2007, tức tăng 259.668 triệu đồng, tươngđương 14,94%. Sang năm 2008, tổng doanh thu tăng lên 2.644.626 triệu đồng,vượt hơn năm 2007 32,39%. Từ năm 2006 – 2008, tổng doanh thu tăng là docông ty ngày có uy tín với khách hàng, sản phẩm bán ra ngày càng nhiều. Tuytổng doanh thu tăng cao nhưng tình hình chi phí của công ty cũng có chiềuhướng tăng cao. Năm 2006, giá vốn hàng bán của công ty là 1.976.165 triệuđồng, tăng 302.034 triệu đồng với tỷ lệ 15,28%. Đó là do tình hình thới giới biếnđộng nên giá xăng dầu trên thới giới tăng làm cho giá vốn hàng bán năm 2008cũng tăng 2.815.743 triệu đồng, tương đương với 23,60% so với năm 2007. Cùngvới sự gia tăng của giá vốn hàng bán thì chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp cũng tăng, trong đó chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng cao. Năm2007, chi phí bán hàng tăng 2.633 triêu đồng, tương đương với 4,94% và năm2008, chi phí này tiếp tục tăng 9.699 triệu đồng, tương ứng với 17,35%. Tuynhiên thì sự gia tăng này chủ yếu là do xăng dầu của công ty được tiêu thụ mạnhnên đẩy chi phí bán hàng lên cao. Mặc dù vậy nhưng tổng lợi nhuận trước thuế sau bù lỗ của công ty tăngqua các năm. Cụ thể năm cuối 2007 là 12.185 triệu đến cối năm 2008 là 14.417triệu tức tăng 2.232 triệu tương đương với 18,32%, đến năm 2008 tăng 6.304triệu đồng, tương đương với 43,73%. Xu thế này báo hiệu xu hướng hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty đã có hiệu quả hơn, Nguyên nhân là do doanhthu từ hoạt động tài chính tăng, cụ thể năm 2007 giảm 105 triệu tương đương6,21%, nhưng năm 2008 tăng 7.455 triệu tương đương 470,35%. Với mức lợinhuận tăng như hiện nay, cho thấy tình hình kinh doanh của công ty là rất tốt vàcó hiệu quả.GVHD: Trương Hòa Bình - 32- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  34. 34. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí MekongPhân tích chung về kết quả hoạt động kinh doanhGVHD: Trương Hòa Bình - 33- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  35. 35. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí MekongBảng 7 :KẾT QUẢ HOẠT DỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2006 - 2008 Chênh lệch năm 2007 so với Chênh lệch năm 2008 so với Chỉ tiêu Mã số Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 năm 2006 năm 2007 Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ 1 1.739.054 1.998.699 2.672.194 259.645 14,93 673.495 33,70 Các khoảng giảm trừ doanh thu 3 1.052 1.029 27.568 (23) (2,19) 26.539 2.579,11 1. Doanh thu thuần 10 1.738.002 1.997.670 2.644.626 259.668 14,94 646.956 32,39 2. Giá vốn hàng bán 11 1.976.165 2.278.199 2.815.743 302.034 15,28 537.544 23,60 3. Lợi nhuận gộp 20 (238.163) (280.529) (171.117) (42.366) 17,79 109.412 (39,00) 4. Doanh thu từ hoạt động tài chính 21 1.690 1.585 9.040 (105) (6,21) 7.455 470,35 5. Chi phí hoạt động tài chính 22 17.068 25.894 23.624 8.826 51,71 (2.270) (8,77) Trong đó lãi phải trả 23 15.288 21.759 17.942 6.471 42,33 (3.817) (17,54) 6. Chi phí bán hàng 24 53.257 55.890 65.589 2.633 4,94 9.699 17,35 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 3.325 4.070 2.794 745 22,41 (1.276) (31,35) 8. Lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh 30 (313.503) (367.968) (254.084) (54.465) (17,37) (113.884) (30,95) 9. Thu nhập khác 31 3.188 4.827 3.046 1.639 51,41 (1.781) (36,90) 10. Chi phí khác 32 0 201 1.244 201 20.100,00 1.043 518,91 11. Lợi nhuận khác 40 3.188 4.626 1.802 1.438 45,11 (2.824) (61,05) 12. Tổng lợi nhuận trước thuế bù lỗ 50 (310.315) (363.342) (252.282) (53.027) 17,09 111.060 (30,57) 13. Số lỗ kinh doanh xăng dầu được bù 51 322.500 377.759 273.003 55.259 17,13 (104.756) (27,73) 14. Tổng lợi nhuận trước thuế sau bù lỗ 52 12.185 14.417 20.721 2.232 18,32 6.304 43,73 15. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 53 1.523 1.802 5.289 279 18,32 3.487 193,51 16. Lợi nhuận sau thuế 54 10.662 12.615 15.438 1.953 18,32 2.817 22,33 (Nguồn: Phòng kế toán công ty petromekong)GVHD: Trương Hòa Bình - 34- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  36. 36. www.kinhtehoc.net Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong 4.1.1 Phân tích doanh thu theo thành phần Bảng 8: TÌNH HÌNH DOANH THU THEO THÀNH PHẤN 2006-2008Chỉ tiêu Năm Chênh lệch Chênh lệch 2007/2006 2008/2007 2006 2007 2008 Mức Tỷ lệ Mức Tỷ lệ % %DT thuần bán 1.738.002 1.997.670 2.644.626 259.668 14,94 646.956 32,38hàngDT hoạt động 1.690 1.585 9.040 -105 -6,21 7.455 470,35tài chínhDT khác 3.188 4.827 3.046 1.639 51,41 -1781 -36,90Tổng DT 1.742.880 2.004.082 2.656.712 261.202 60,14 645.920 465,83 ( Nguồn: Phòng kế toán công ty Petro Mekong) Từ bảng 8, ta thấy tổng doanh thu của công ty đều tăng qua các năm, với tốc độ ổn định. - Tổng doanh thu năm 2007 tăng so với năm 2006 một lượng là 261.202 triệu đồng, tương đương với 60,14%. Cụ thể: + Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 14,94% so với năm 2006, tương ứng với mức tuyệt đối là 259.668 triệu đồng. Do hoạt động tiêu thụ được đẩy mạnh nên doanh thu từ bán hàng tăng lên rất nhiều. + Doanh thu hoạt động tài chính giảm 105 triệu đồng đồng, tương ứng với 6,21% so với năm 2006. Nguyên nhân do công ty thanh lý tài sản nên các khoản thu từ hoạt động cho thuê tài sản giảm dẫn đến doanh thu từ hoạt động này giảm. + Doanh thu khác tăng 1.639 triệu đồng so với năm 2006, với tỷ lệ là 51,41%. Khoản thu chủ yếu là từ việc thanh lý tài sản của công ty. Vậy do doanh thu từ hoạt động bán hàng và doanh thu từ hoạt động khác tăng mạnh nên đã làm cho tổng doanh thu tăng mạnh, đặc biệt là sự tăng nhanh của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Do công ty tìm kiếm được nhiều thị trường tiêu thụ hơn so với năm 2006, đồng thời nhu cầu tiêu thụ mạnh vào năm GVHD: Trương Hòa Bình - 35- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọc http://www.kinhtehoc.net
  37. 37. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong2005 của các thị trường tăng rất cao nên đã làm cho thị trường xăng dầu vào năm2007 rất sôi động, chính vì vậy mà công ty đã đẩy mạnh được sản lượng xăngdầu bán ra so với năm 2006. - Đến năm 2008, tổng doanh thu của công ty lại tiếp tục tăng với mức tuyệtđối là 645.920 triệu đồng, với tỷ lệ là 31,91%. + Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng 7.455 triệu đồng so với năm2007, tương đương với 470,35%. + Doanh thu từ hoạt động khác giảm 36,90% với mức tuyệt đối là 1781triệu đồng so với năm 2007. + Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ lại tăng cao vớimức tuyệt đối là 646.956 triệu đồng, tương ứng với 32,38%.Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ góp phần chủ yếu làm chotổng doanh thu năm 2008 tăng so với năm 2007 . Nhờ công ty tiếp tục duy trì mốiquan hệ làm ăn với thị trường truyền thống như: Singrapo,Campochia …, mặtkhác cũng do nhu cầu nhập khẩu xăng dầu trên thế giới tăng cao đồng thời mộtsố nước cung cấp dầu thô bị giảm do lượng dầu thô ngày càng cạn kiệtBảng 9: TÌNH HÌNH DOANH THU THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG 2006-08Mặt hàng Năm Chênh lệch Chênh lệch 2007/2006 2008/2007 2006 2007 2008 Mức Tỷ lệ Mức Tỷ lệXăng A83 690.500 742.000 824.779 51.500 7,46 82.779 11,16Xăng A92 588.175 709.198 989.058 121.02 20,58 279.86 39,46 3 0Dầu DO 343.000 386.000 576.500 43.000 12,54 190.50 49,35 0Dầu KO 112.000 154.000 246.000 42.000 37,5 92.000 59,74Nhớt 875 875 1.865 0 0 990 113,14Gas 264 770 1.650 506 191,67 880 114,28DT khác 3.188 4.827 3.046 1.639 51,41 (1.781) (36,9)Tổng 1.738.002 1.997.670 2.644.626 259.66 14,94 646.95 32,38 8 6 ( Nguồn: Phòng kế toán công ty Petro Mekong)GVHD: Trương Hòa Bình - 36- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net
  38. 38. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dầu khí Mekong Nhìn chung doanh thu của từng mặt hàng qua các năm đều có xu hướngtăng cao. Năm 2007 so với năm 2006, doanh thu tăng lên do giá cả các mặt hàngtăng lên. tổng doanh thu tăng từ 1.738.002 triệu lên đến 1.997.670 triệu đồng,tương đương với 14,94%, một tỷ lệ tăng khá cao so với năm 2006. Trong đódoanh thu Từ xăng A83 tăng 51.500 triệu đồng với tốc độ 7,46%, doanh thu từxăng A92 tăng 121.023 triệu đồng với tốc độ 20,58%, doanh thu từ dầu DO tăng43.000 triệu đồng với tốc độ tăng 12,54%, doanh thu từ dầu KO tăng 42.000 triệuđồng với tốc độ tăng 37,5%, trong khi đó mặt hàng gas lại có xu hướng tăng caovới tốc độ là 191,67% với mức tăng là 506 triệu đồng và doanh thu khác chỉ tăngvới tốc độ 51,41% với mức tăng là 1.639 triệu đồng.Nhưng mặt hàng nhớt lạikhông đổi so với năm trước.So sánh năm 2008 so với năm 2007 ta thấy doanh thu lại tiếp tục tăng do nhu cầucủa thị trường về các sản phẩm này ngày càng tăng cao và giá bán ra của chúngtăng cao trong vòng những năm trở lại đây. Doanh thu của các mặt hàng đều tănglên một mức đáng kể. tổng doanh thu tăng từ 1.997.670 triêu đồng lên đến2.644.626 triệu đồng, với tốc độ tăng là 32,38%. Trong đó, doanh thu từ xăngA92 tăng 279.860 triệu đồng với mức tăng 39,46% là do người tiêu dùng đã chấpnhận trả giá cao cho những tính năng tốt đối với động cơ mà xăng A92 mang lại.Doanh thu của xăng A83 tăng 82.779 triệu đồng với tốc độ tăng 11,16%, doanhthu từ Dầu DO tăng 190.500 triệu đồng, tức tăng 49,35% so với năm 2007,doanh thu từ dầu KO tăng 92.000 triệu đồng , tức tăng 59,74%, doanh thu từNhớt tăng 990 triệu đồng, tức tăng 113,14%, doanh thu từ gaz tăng 880 triệuđồng , tức tăng 114,28%. Nhưng doanh thu khác lại giảm 1.781 triệu đồng tứcgiảm 36,9%Tóm lại : Tình hình biến động doanh thu trên cho thấy công ty hoạt động kinhdoanh trong 3 năm đã có những chuyển biến tích cực và ngày một tăng cao.4.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ Chi phí là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận củacông ty. Mỗi một sự tăng, giảm của chi phí sẽ dẫn đến sự tăng, giảm của lợinhuận. Do đó, chúng ta cần xem xét tình hình thực hiện chi phí một cách hết sứccẩn thận để hạn chế sự gia tăng và có thể giảm các loại chi phí đến mức thấpGVHD: Trương Hòa Bình - 37- SVTH: Nguyễn Duyên Như Ngọchttp://www.kinhtehoc.net

×