• Like
Chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật: chế phẩm vi nấm OMETAR
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

Chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật: chế phẩm vi nấm OMETAR

  • 1,397 views
Published

chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật: chế phẩm vi nấm OMETAR

chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật: chế phẩm vi nấm OMETAR

Published in Education
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
No Downloads

Views

Total Views
1,397
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
33
Comments
0
Likes
1

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide
  • đề tài do Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long thực hiện
  • 1 gói 500 gam có giá thành 8.400 đồng, 1 ha sử dụng 5 gói là 42.000 đồng/lần phun. Một vụ lúa nông dân phun 2 lần chỉ tốn chi phí 84.000 đồng/haĐối với ruộng thử nghiệm nấm xanh các vụ vừa qua của ông và một số cộng sự lân cận thì 1 ha sử dụng nấm xanh chi phí các khoản chỉ 200 ngàn đồng, còn khi sử dụng thuốc hóa học trừ rầy tốn khoảng 1,5 triệu đồng mà sản phẩm làm ra không đảm bảo vệ sinh an toàn

Transcript

  • 1. SINH VIÊN THỰC HIỆN: CAO XUÂN BÁCH
  • 2. NỘI DUNG • Giới thiệu chung • Cơ chế tác động • Quy trình sản xuất • Phạm vi ứng dụng • Đánh giá nhận xét và tiềm năng
  • 3. Giới thiệu chung • Nguồn thu chế phẩm 1 Thảo mộc: VINEEM 1500 EC 2 Vi khuẩn: Bacciluss Thuringiensis 3 Vi nấm: ometar 4 Virus: Nucleopolyhedrosisvirus 5 Tuyến trùng: EPN(Entomopathogenic nematodes) 6 Pheromone
  • 4. Thảo mộc Vi khuẩn BT Vi nấm ometar Virus Tuyến trùng (EPN) Pheromone
  • 5. Giới thiệu chung • Chủng nấm xanh: Metarhizium anisopliae • Sống ký sinh,các sợi nấm mọc ngang bao phủ cơ thể vật chủ, sợi nấm có vách ngăn trong suốt rộng 1,8-4,0μm, các sợi phân sinh thành bào tử kích thước 2,6-4 μm tạo thành một lớp bụi phủ đầy bên ngoài vật chủ, bào tử thường hình trụ tròn hai đầu, đôi khi hình elip, kích thước 7,9-15,9x3,0-4,0 μm (http://www.bcrc.firdi.org.tw/fungi/fungal_detail.jsp?i d=FU200802250025)
  • 6. Cơ chế tác động Giai đoạn ký sinh từ 2-3 ngày Bào tử tiếp xúc với côn trùng, nảy mầm tiết enzyme làm mềm lớp vỏ Rễ nấm cắm sâu và liên tục phát triển hệ sợi Hệ sợi nấm mọc ra bên ngoài vật chủ Hệ sợi phát triển lây lan theo đường máu Hình thành bào tử trên đầu các sợi nấm Bào tử chín và phân tán trong môi trường Giai đoạn hoại sinh từ 2-3 ngày
  • 7. Quy trình sản xuất Chuẩn bị môi trường thứ cấp Cấy giống Nuôi tăng sinh khối Sấy sơ bộ Tách lọc bào tử Trộn phụ gia đóng gói
  • 8. • 300g tấm gạo bổ sung nước 150 - 180 ml, hấp tiệt trùng 100oC/120ph • Cấy bào tử nấm từ ống thạch nghiêng vào môi trường tỷ lệ 1-3% tùy thuộc vào chất lượng • Đặt các túi môi trường đã cấy giống lên kệ thoáng mát nuôi ở 20-30oC, 2 tuần sau đó cho ra khay hong khô sơ bộ 2 ngày (20-23oC) Chuẩn bị môi trường thứ cấp Cấy giống Nuôi tăng sinh khối
  • 9. • Sấy các khay ở 40-42 oC, từ 30 -36 tiếng, đến khi đạt độ ẩm từ 13 - 14% ta có chế phẩm thô • Dùng máy tách lọc bào tử thu chế phẩm tinh • Trộn phụ gia đảm bảo đúng mật độ bào tử đạt 1,2.109 tế bào/g, đóng gói và bảo quản. Sấy chế phẩm Tách lọc bào tử Trộn phụ gia đóng gói
  • 10. Quy trình sản xuất • Chủng giống được phân lập và tuyển chọn từ đất, tối ưu môi trường và xây dựng quy trình công nghệ áp dụng trên quy mô nông hộ. • Giống được sử dụng từ chủng gốc sau 5 đời được cấy trên rầy nâu và tuyển chọn lại. • Quá trình nuôi và bảo quản quy mô nhỏ cần lưu ý đảo trộn đều 1-2 lần/ ngày khi nuôi và 1 lần/ 3 ngày khi bảo quản (7-10 ngày với chế phẩm thô).
  • 11. Phạm vi ứng dụng • Đối tượng: rầy và bọ xít lúa, bọ cánh cứng dừa • Mật độ bào tử khi phun cần đạt 107 bào tử/ml • Các tỉnh ĐBSCL áp dụng: Cần Thơ, An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Tiền Giang,… (2009)
  • 12. Đánh giá nhận xét và tiềm năng • Không ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và con người. • Đơn giản và dễ sử dụng với nông dân. • Xây dựng thành công quy trình sản xuất tại nông hộ. • Hiệu quả tác dụng lâu dài • Hiệu quả kinh tế cao hơn với thuốc hóa học
  • 13. Vấn đề còn tồn tại • Thoái hóa giống • Khó khăn xã hội hóa mô hình sản xuất nông hộ • Vấn đề về khả năng dập dịch hại
  • 14. Tài liệu tham khảo • PGS.TS Phạm Thu Thủy, ĐHBKHN - Bài giảng chế phẩm bảo vệ thực vật. • TS Nguyễn Thị Lộc, Võ Thị Bích Chi- Tiềm năng của nấm xanh Metarhizium anisopliae trong phòng trừ sinh học bọ cánh cứng hại dừa Brontispa longissima; Tiềm năng sinh học của nấm ký sinh trong phòng trị rầy nâu trên lúa.