THUỐC GIẢM CO
CƠN CO TỬ CUNG
 Cơn co Braxton-Hick
 Cơn co chuyển dạ
+ Cơn co tự động
+ Đều đặn
+ Thời gian co tăng dần
+ Thời gian nghỉ giảm dần
+ Co toàn thể tử cung
+ Đưa đến xóa mở CTC
CÁC THUỐC GIẢM CO TỬ CUNG
 Beta-Adrenergic Agonists
Terbutaline
Salbutamol
Ritodrine
 Anti-Prostaglandin
Indomethacin
 Magnesium Sulfate
 Calcium Channel Blockers
Nifedipine
Nicardipine
 Oxytocin Antagonists
Atosiban
 Nhóm Nitrate
Nitroglycerin
CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Ức chế sự co cơ
Hoạt hóa men Adenylate cylaseβ MIMETIC
↑c AMP nội bào
(-) MLCK
(Thông qua ↓ Ca ++ nội bào, -P)
Ngăn chặn sự tương tác Actin-Myosin
CÁCH SỬ DỤNG SALBUTAMOL
Trình bày: ống 0.5mg/1ml
Đạt nồng độ đỉnh sau 2-3h (uống)
T1/2: 2-5H
90% thải qua nước tiểu
TÁC DỤNG PHỤ
 Mạch nhanh, hồi hộp, đánh trống ngực.
 Đau ngực, thiếu máu cơ tim.
 Loạn nhịp tim
 Hạ HA
 Buồn nôn, nôn, khó tiêu
 Thở nhanh nông
 Tăng đường huyết, dễ gây nhiễm ceton acid
 Hạ Kali, hạ canxi máu
 Phù phổi
TÁC DỤNG PHỤ
TÁC DỤNG PHỤ
 A meta-analysis.Acta Obstet Gynecol Scand
1999;78:783-8. (9 trials, 607 phụ nữ)
Tác dụng phụ của betamimetic với nifedipine:
45% vs 16%
 A meta-analysis. Obstet Gynecol 2001;97:840-7 (
9 trials, 679 phụ nữ)
Khi so sánh betamimetic với nifedipine, gián đoạn
điều trị do tác dụng phụ 7% vs 0%
 3 RCT (209w) so sánh betamimetic với
indomethacin đều cho thấy tác dụng phụ của
indomethacin ít hơn nhiều so với betaminmetic
KHUYẾN CÁO
 Phù phổi cấp được được khuyến cáo: dễ
xảy ra khi quá tải tuần hoàn, đa thai, bệnh
tim trước đó, nhiễm trùng ở mẹ, sử dụng
chung với corticoid.
 Dùng chung với dung dịch điện giải:
Không nên dùng chung với đ NaCl.
 Lượng nước đưa vào <= 2500-
3000ml/24h
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẹ
- Bệnh tim
- Bệnh phổi
- Tăng huyết áp
- Đái tháo đường
- Cường giáp
- Xuất huyết trước sanh
Thai
- Suy thai
- IUGR
- Dị tật
- NT ối
MAGNESIUM SULFATE
Cơ chế tác dụng
- Ức chế dẫn truyền TK tới cơ trơn TC (giảm
phóng thích Acetylcholin ở đầu tận cùng TK)
và đồng thời ngăn cản dòng đi vào của Ca tại
tế bào TK-> Ức chế dẫn truyền TK.
- Tác động trực tiếp lên cơ trơn TC: hoạt động
như một chất đối vận (antagonist) đối với Ca
ở mức độ tế bào và khoang ngoại bào.
- ↑ Mg++ -> Hoạt hóa Adenylate Cyclase
->↑cAMP -> (-) MLCK-> Relaxation
INDOMETHACIN
 Cơ chế tác động
Prostaglandin: tác động lên cơ TC bằng 2
đường:
- ↑ Ca++ nội bào -> Kích hoạt MLCK ->
Gây cơn co TC
- ↑ gap junction và tạo cơn co TC đồng bộ.
- Như vậy ức chế prostaglandin -> ức chế
cơn co TC
ỨC CHẾ CANXI (NIFEDIPINE)
 Cơ chế tác động
- Ca đi qua màng tb thông qua 2 kênh phụ
thuộc điện thế màng T & L và sự hiện diện
của thụ cảm thể
- Nifedipine ức chế kênh canxi chậm ngoài L
- Tăng Ca++ tự do trong bào tương-> gây co
thắt, trái lại sẽ gây dãn cơ-> Nifedipine có
tác dụng dãn cơ.
ỨC CHẾ CANXI (NIFEDIPINE)
 Cách sử dụng
- Tấn công: 10mg NDL 20’ ->10mg, tối đa
4 viên/ giờ đầu.
- Duy trì: 4-6 viên/ngày (uống)
ATOSIBAN
Cơ chế tác động:
Gắn kết trực tiếp lên oxytocin receptor,
cạnh tranh với oxytocin -> tác dụng
chuyên biệt cao trên cơ TC
Liều lượng
- Bolus 6.75mg
- Sau đó: 300µg/ph trong 3 giờ
- Tiếp theo: 100µg/ph cho đến 48h
NHÓM NITRATE (NITROGLYCERINE)
 Cơ chế tác động
NO được tạo ra từ quá trình Oxy hóa L-
arginine thành L- citrunine, phản ứng này
dưới sự xúc tác của men Nitric oxide
synthase (NOS).Sự tương tác giữa NO và
sGC (solube Guanyl Cyclase) ….->k’ thích
tạo cGMP, tăng cGMP ở cơ trơn…-> hoạt
hóa protein kinase …-> khử quá trình
phosphoryl hóa chuỗi nhẹ…-> dãn cơ trơn.
TÌNH HÌNH THÉ GỚI HIỆN NAY
 Betasympathomimetics: không còn được
khuyến cáo nữa.
 Magnesium sulphate được sử dụng phổ
biến ở US và một số nước
 Nifedipine và Atosiban được ưa chuộng
hơn vì ít tác dụng phụ và hiệu quả của nó.
Tuy nhiên, Salbutamol vẫn có thể được sử
dụng trong giảm gò cấp cứu.

THUỐC GIẢM CO TRONG SẢN KHOA

  • 1.
  • 2.
    CƠN CO TỬCUNG  Cơn co Braxton-Hick  Cơn co chuyển dạ + Cơn co tự động + Đều đặn + Thời gian co tăng dần + Thời gian nghỉ giảm dần + Co toàn thể tử cung + Đưa đến xóa mở CTC
  • 4.
    CÁC THUỐC GIẢMCO TỬ CUNG  Beta-Adrenergic Agonists Terbutaline Salbutamol Ritodrine  Anti-Prostaglandin Indomethacin  Magnesium Sulfate  Calcium Channel Blockers Nifedipine Nicardipine  Oxytocin Antagonists Atosiban  Nhóm Nitrate Nitroglycerin
  • 5.
    CƠ CHẾ TÁCDỤNG Ức chế sự co cơ Hoạt hóa men Adenylate cylaseβ MIMETIC ↑c AMP nội bào (-) MLCK (Thông qua ↓ Ca ++ nội bào, -P) Ngăn chặn sự tương tác Actin-Myosin
  • 6.
    CÁCH SỬ DỤNGSALBUTAMOL Trình bày: ống 0.5mg/1ml Đạt nồng độ đỉnh sau 2-3h (uống) T1/2: 2-5H 90% thải qua nước tiểu
  • 7.
    TÁC DỤNG PHỤ Mạch nhanh, hồi hộp, đánh trống ngực.  Đau ngực, thiếu máu cơ tim.  Loạn nhịp tim  Hạ HA  Buồn nôn, nôn, khó tiêu  Thở nhanh nông  Tăng đường huyết, dễ gây nhiễm ceton acid  Hạ Kali, hạ canxi máu  Phù phổi
  • 8.
  • 9.
    TÁC DỤNG PHỤ A meta-analysis.Acta Obstet Gynecol Scand 1999;78:783-8. (9 trials, 607 phụ nữ) Tác dụng phụ của betamimetic với nifedipine: 45% vs 16%  A meta-analysis. Obstet Gynecol 2001;97:840-7 ( 9 trials, 679 phụ nữ) Khi so sánh betamimetic với nifedipine, gián đoạn điều trị do tác dụng phụ 7% vs 0%  3 RCT (209w) so sánh betamimetic với indomethacin đều cho thấy tác dụng phụ của indomethacin ít hơn nhiều so với betaminmetic
  • 10.
    KHUYẾN CÁO  Phùphổi cấp được được khuyến cáo: dễ xảy ra khi quá tải tuần hoàn, đa thai, bệnh tim trước đó, nhiễm trùng ở mẹ, sử dụng chung với corticoid.  Dùng chung với dung dịch điện giải: Không nên dùng chung với đ NaCl.  Lượng nước đưa vào <= 2500- 3000ml/24h
  • 11.
    CHỐNG CHỈ ĐỊNH Mẹ -Bệnh tim - Bệnh phổi - Tăng huyết áp - Đái tháo đường - Cường giáp - Xuất huyết trước sanh Thai - Suy thai - IUGR - Dị tật - NT ối
  • 12.
    MAGNESIUM SULFATE Cơ chếtác dụng - Ức chế dẫn truyền TK tới cơ trơn TC (giảm phóng thích Acetylcholin ở đầu tận cùng TK) và đồng thời ngăn cản dòng đi vào của Ca tại tế bào TK-> Ức chế dẫn truyền TK. - Tác động trực tiếp lên cơ trơn TC: hoạt động như một chất đối vận (antagonist) đối với Ca ở mức độ tế bào và khoang ngoại bào. - ↑ Mg++ -> Hoạt hóa Adenylate Cyclase ->↑cAMP -> (-) MLCK-> Relaxation
  • 13.
    INDOMETHACIN  Cơ chếtác động Prostaglandin: tác động lên cơ TC bằng 2 đường: - ↑ Ca++ nội bào -> Kích hoạt MLCK -> Gây cơn co TC - ↑ gap junction và tạo cơn co TC đồng bộ. - Như vậy ức chế prostaglandin -> ức chế cơn co TC
  • 14.
    ỨC CHẾ CANXI(NIFEDIPINE)  Cơ chế tác động - Ca đi qua màng tb thông qua 2 kênh phụ thuộc điện thế màng T & L và sự hiện diện của thụ cảm thể - Nifedipine ức chế kênh canxi chậm ngoài L - Tăng Ca++ tự do trong bào tương-> gây co thắt, trái lại sẽ gây dãn cơ-> Nifedipine có tác dụng dãn cơ.
  • 15.
    ỨC CHẾ CANXI(NIFEDIPINE)  Cách sử dụng - Tấn công: 10mg NDL 20’ ->10mg, tối đa 4 viên/ giờ đầu. - Duy trì: 4-6 viên/ngày (uống)
  • 16.
    ATOSIBAN Cơ chế tácđộng: Gắn kết trực tiếp lên oxytocin receptor, cạnh tranh với oxytocin -> tác dụng chuyên biệt cao trên cơ TC Liều lượng - Bolus 6.75mg - Sau đó: 300µg/ph trong 3 giờ - Tiếp theo: 100µg/ph cho đến 48h
  • 17.
    NHÓM NITRATE (NITROGLYCERINE) Cơ chế tác động NO được tạo ra từ quá trình Oxy hóa L- arginine thành L- citrunine, phản ứng này dưới sự xúc tác của men Nitric oxide synthase (NOS).Sự tương tác giữa NO và sGC (solube Guanyl Cyclase) ….->k’ thích tạo cGMP, tăng cGMP ở cơ trơn…-> hoạt hóa protein kinase …-> khử quá trình phosphoryl hóa chuỗi nhẹ…-> dãn cơ trơn.
  • 19.
    TÌNH HÌNH THÉGỚI HIỆN NAY  Betasympathomimetics: không còn được khuyến cáo nữa.  Magnesium sulphate được sử dụng phổ biến ở US và một số nước  Nifedipine và Atosiban được ưa chuộng hơn vì ít tác dụng phụ và hiệu quả của nó. Tuy nhiên, Salbutamol vẫn có thể được sử dụng trong giảm gò cấp cứu.