KHÁM BỤNG
Đối tượng: Sinh viên năm hai
Mục tiêu
• Thực hiện đúng bốn kỹ năng
• nhìn, nghe, sờ, gõ trong khám bụng
• Nhận định đúng dấu hiệu
• bình thường khi khám bụng
Phân bố thời gian thực hành
kỹ năng khám bụng
• Giới thiệu mục tiêu bài giảng: 5 phút
• Giới thiệu nội dung bài giảng: 20 phút
• Chiếu video kỹ năng : 10 phút
• Giảng viên hướng dẫn TH : 30 phút
• Sinh viên thực hành : 90 phút
• Đánh giá, Phản hồi: 30 phút
• Tổng kết: 15 phút
Trình tự khám bụng
• Nhìn bụng
• Nghe bụng
• Sờ nắn bụng
• Gõ bụng
Tư thế bệnh nhân
• Nằm ngửa, đầu hơi cao có thể nằm gối. Bệnh
nhân cần thư giãn, hai tay thả dọc theo thân
người, hai gối co, thở bình thường.
Bộc lộ vùng bụng
• từ ngang vú đến quá vùng bẹn mu
Phân khu thành bụng trước
¼ trên phải
Bốn vùng
của thành
bụng trước
¼ trên trái
¼ dưới trái
¼ dưới phải
Phân khu thành bụng trước
trên rốn
Chín vùng
của thành
bụng trước
Đường trung đòn
Đường nối
hai gai chậu
hố chậu
phải
quanh rốn
dưới rốn
dưới
sười
trái
dưới
sười
phải
hố chậu
trái
Đường nối
hai đầu
xương sườn
10
hông
phải
hông
trái
NHÌN BỤNG
Yêu cầu
- Thực hiện đúng kỹ năng nhìn bụng
- Nhận định hình dáng bụng của người bình thường
Kỹ thuật
• Bệnh nhân được đặt nằm ngửa, thở đều
• Thầy thuốc nhìn bụng bệnh nhân theo nhiều góc
độ
• Nhìn thẳng - Nhìn ngang
Nội dung thăm khám khi nhìn bụng
1. Hình dáng của bụng
2. Thay đổi của da và lớp mô dưới da
3. Di động của thành bụng trước theo nhịp thở
4. Khối phồng, Nhu động của quai ruột và ổ mạch
đập
1/ Hình dáng của bụng
Bình thường
• Bụng cân đối
- Tỷ lệ vòng eo – mông
• ≤ 0,9 ở nam
• ≤ 0,8 ở nữ
• Thành bụng trước phẳng,
rốn không lồi
Bất thường
• Bụng không cân đối
- Bụng dày mỡ, bè hai bên
- Bụng chướng
- Bụng lõm lòng thuyền
- Méo
- Nổi khối phồng
- Khối phồng tại rốn
Cách xác định vị trí
thành bụng trước ở tư thế nằm
• Thành bụng trước trùng với mặt phẳng (a)
• Song song với mặt giường
• Đi từ mũi kiếm xương ức đến xương mu
(a)
Thành bụng trước phẳng,
rốn không lồi
2/ Thay đổi của mặt da
và mô dưới da
Bình thường
• Màu sắc da bình
thường như của thành
ngực
• Vết rạn da (+/-)
• Sẹo mổ cũ
Bất thường
• Mảng sắc tố
• Vết rạn da
• Sẹo mổ cũ
• Tuần hoàn bàng hệ
Vết rạn da
Sẹo mổ cũ
3/ Di động của thành bụng trước
Bình thường
• Di động tốt theo nhịp
thở
• Khi hít vào, bụng phình
ra
• Khi thở ra, bụng lõm
xuống
Bất thường
• Di động kém
• Không di động theo
nhịp thở
• (bụng gồng cứng)
– Khi hít vào,
• bụng phình ra
– Khi thở ra,
• bụng lõm xuống
Di động của thành bụng trước
4/ Tìm khối phồng, Nhu động của quai
ruột và ổ mạch đập:
Bình thường
• Nhìn thấy nhu động
ruột
• ở người lớn tuổi
• có thành bụng mỏng
Bất thường
• Nhu động ruột nhìn thấy
(+++)
• Dấu quai ruột nổi (+)
• Thấy ổ mạch đập vùng
thượng vị
Nhu động của quai ruột
• Nhìn thấy nhu động
ruột
– ở người lớn tuổi
– có thành bụng mỏng
NGHE BỤNG
NGHE BỤNG
• Yêu cầu
• Thực hiện đúng kỹ năng nghe vùng bụng để nhận định
hoạt động của
– dạ dày
– ruột
– và mạch máu trong khoang bụng
Kỹ thuật nghe
• Bệnh nhân nằm đúng tư thế
• Đặt phần màng ống nghe bên phải ngay dưới mũi ức, đè nhẹ
và giữ yên ống nghe.
• Chú ý lắng nghe.
• Tiếp tục đến những vị trí khác theo thứ tự từ trên xuống và từ
trái qua phải.
Kỹ thuật nghe âm ruột
• Đặt ống nghe ở điểm giữa đường nối rốn và gai chậu trước
trên bên phải (vùng van hồi manh tràng) để nghe âm ruột.
• thường nghe trong 2 phút rồi chia số lần nghe được cho 2.
• Tần số bình thường thay đổi từ 5-10 lần/phút.
• Mô tả tính chất của âm ruột gồm có:
• tần số, âm sắc
• và triệu chứng đau xuất hiện kèm theo.
Hai loại âm nghe được
qua thành bụng người bình thường
• Âm ruột có tần số và âm sắc bình thường.
• Tiếng óc ách do va chạm
• của nước và hơi trong dạ dày sau khi ăn.
• Vị trí đặt ống nghe để tìm dấu óc ách từ dạ dày.
Cần lắc bụng bằng hai tay để tìm dấu hiệu này.
Động mạch
chủ bụng
Động mạch
thận
Động mạch
chậu ngoài
Động mạch
đùi
• Vị trí đặt ống nghe để tìm âm thổi
của các động mạch lớn trong khoang bụng
SỜ BỤNG
Yêu cầu
• Thực hiện đúng kỹ thuật sờ nông, sờ sâu
• Xác định được ba điểm đau khu trú thường gặp
• Cảm nhận được tình trạng bình thường của
thành bụng
Kỹ thuật
• Sờ bụng từ chỗ không đau đến chỗ đau, từ nông
đến sâu.
• Sờ nông bằng 1 tay, một phần lòng bàn tay và tất
cả ngón tay áp nhẹ lên bụng, cảm nhận bằng đầu
ngón 2,3,4,5.
• đè thành bụng xuống sâu < 2 cm
• Sờ sâu bằng 2 tay, tay trên ấn xuống tay dưới,
• đè thành bụng xuống sâu ≥ 2 cm.
Sờ
nông
Sờ sâu
Trình tự thực hiện
1. Sờ nông rồi sờ sâu để đánh giá tình trạng thành
bụng
2. Xác định ba điểm hay vùng đau
3. Khám và mô tả các khối u
Đánh giá thành bụng trước
Bình thường
- Bụng mềm:
- bụng mềm
- ấn sâu vào bệnh nhân
không có cảm giác đau.
Bất thường
- Bụng co cứng : sờ nhẹ lên
bụng cảm giác được cơ
bụng đang co cứng, BN
đau.
- Đề kháng thành bụng hay
phản ứng thành bụng : sờ
nhẹ→ bụng mềm, ấn sâu
vào → cơ bụng BN gồng
kháng lại, BN đau.
- Cảm ứng Phúc mạc: sờ
nhẹ trên da BN đau nhói
Gõ vùng bụng
Mục đích
• Để nhận định
• Vùng có âm gõ vang
• Vùng có âm gõ đục
• của thành bụng trước
Kỹ thuật
• Gõ khắp bụng một cách hệ thống: gõ từ rốn ra
theo hình nan hoa
Ghi nhận
• Ở người bình thường
• Vùng có âm gõ trong
• Vùng quanh rốn (khi người bệnh nằm ngửa)
• Vùng có âm gõ đục
• Vùng gan
• Vùng lách
Ghi nhận ở người có bệnh
• Ruột chướng hơi: gõ vang khu trú hoặc khắp bụng
• Dịch tự do trong khoang phúc mạc (Báng bụng)
• Tư thế người bệnh
• Nằm ngửa
• Gõ từ bờ trên xương mu đi lên
• hay từ rốn ra xung quanh theo hình nan hoa
• Ghi nhận giới hạn của vùng đục
• Xác định mức nước trong khoang phúc mạc
• Tiếp theo đặt người bệnh nằm nghiêng
• Gõ từ trên xuống dưới
• Ghi nhận giới hạn của vùng đục
• So sánh giới hạn của vùng đục khi thay đổi tư thế người
bệnh
Ghi nhận ở người có bệnh
• U bụng hay dịch khu trú trong bụng
• ở mọi tư thế của người bệnh
• Là vùng có âm gõ đục
• Ghi nhận giới hạn của vùng đục
• Vùng đục không thay đổi theo tư thế người bệnh
• Cần phân biệt với
• Cầu bàng quang
• Tử cung có thai
Dịch tự do
trong khoang phúc mạc
• Vùng có âm gõ vang
• Vùng có âm gõ đục khi người bệnh nằm ngửa
• Hình dạng của giới hạn giữa vùng đục và vùng
gan
Dịch tự do
trong khoang phúc mạc
• Vùng có âm gõ vang
• Vùng có âm gõ đục khi người bệnh nằm nghiêng
• So sánh giới hạn giữa vùng đục và vùng gan khi
người bệnh thay đổi tư thế
Khối u hay Dịch khu trú
trong khoang phúc mạc
• Vùng có âm gõ vang
• Vùng có âm gõ đục khi người bệnh nằm ngửa
• Chú ý hình dạng của giới hạn giữa vùng đục và vùng gan
Khám điểm hay vùng đau
* Thực hiện:
- Dùng kỹ thuật sờ sâu (2 tay).
- Khám theo từng vùng khu trú.
- Khám những điểm đau kinh điển.
* Nếu phát hiện có điểm/ vùng gây đau khi sờ hoặc
có phản ứng dội → bất thường.
• Điểm McBurney của viêm ruột thừa
• Điểm Mayo-Robson_Tôn Thất Tùng , Mallet-Guy,
điểm sườn sống của viêm tụy cấp
• Điểm niệu quản trên, giữa, dưới của sỏi niệu quản.
Khám ba điểm đau
Điểm McBurney
Vị trí điểm đau
Mấu gai
D12
Mấu gai
TL1
Mấu gai
TL2
Góc
sườn thắt
lưng
Góc
sống sườn
Điểm
Mayo-Robson_Tôn Thất Tùng
Điểm
Mayo-Robson_
Tôn Thất Tùng là
điểm sống sườn
bên trái
Thực hiện bốn nghiệm pháp
• Nghiệm pháp Murphy
• Mô tả
• Phản ứng dội
• ấn sâu vào rồi bỏ ra đột ngột
• Nghiệm pháp rung gan
• Mô tả
• Nghiệm pháp ấn kẽ sườn
• Mô tả
Nghiệm pháp Murphy
Phản ứng dội
• người khám thực hiện động tác sờ sâu bằng một
bàn tay (không cần ấn bụng xuống quá sâu)
• Để tìm phản ứng dội, người khám buông tay ra
đột ngột.
Nghiệm pháp rung gan
• người khám đặt bàn tay trái lên đáy ngực phải của bệnh nhân.
• Dùng bờ trụ bàn tay phải chặt nhẹ và gọn vào các ngón tay trái
Nghiệm pháp ấn kẽ sườn
• Dùng đầu ngón tay thứ hai hay đầu ngón tay thứ ba ấn vừa
phải vào các kẽ sườn bên phải để tìm điểm đau chói.
Tìm bốn dấu hiệu
• Dấu hiệu cơ thắt lưng chậu
• Dấu hiệu cơ bịt
• Dấu Rovsing
• Dấu sóng vỗ
Dấu hiệu cơ thắt lưng chậu
• khi người bệnh đưa chân lên trong lúc vẫn giữ
gối thẳng
• người khám dùng tay đè chân người bệnh
xuống. Bệnh nhân sẽ đau nếu có dấu hiệu này
Dấu hiệu cơ bịt
• Đặt người bệnh nằm ngửa, gối và đùi co một góc vuông.
• Người khám dùng tay xoay cẳng và bàn chân của người
bệnh vào trong để tìm cơ bịt trong.
• Người khám dùng tay xoay cẳng và bàn chân của người
bệnh ra ngoài để tìm cơ bịt ngoài.
Dấu Rovsing
Vị trí đau
• Trong khi người khám thực hiện sờ sâu ở ¼ của
phần bên này bụng, có dấu hiệu Rovsing khi
người bệnh than đau ở phần đối diện bên kia
của bụng.
Dấu sóng vỗ
• Đặt người bệnh nằm ngửa, đầu gối gập nhẹ. Đặt bờ trụ
của bàn tay người bệnh dọc theo đường giữa. Hai bàn
tay người khám đặt ở vùng hông của người bệnh.
• Người khám vỗ nhẹ lòng ngón tay của bàn tay này vào
thành bụng của người bệnh, có dấu hiệu sóng vỗ nếu
cảm thấy như có dịch đập vào lòng bàn tay kia của người
khám.
4/ Khám và mô tả các khối u
• Nếu sờ được khối u phải mô tả:
1. Vị trí
2. Kích thước
3. Giới hạn (rõ hay không rõ)
4. Mật độ (mềm, căng, chắc, cứng)
5. Bề mặt (trơn láng, lổn nhổn)
6. Độ di động
7. Cảm giác đau khi sờ ấn
Trung tâm Huấn luyện Nâng cao Mô phỏng Lâm sàng (ATCS)
www.atcs.ump.edu.vn atcs@ump.edu.vn
THANK YOU!

SlideBaiGiang_KhamBunghhhhhhhhh_2023.pdf

  • 1.
    KHÁM BỤNG Đối tượng:Sinh viên năm hai
  • 2.
    Mục tiêu • Thựchiện đúng bốn kỹ năng • nhìn, nghe, sờ, gõ trong khám bụng • Nhận định đúng dấu hiệu • bình thường khi khám bụng
  • 3.
    Phân bố thờigian thực hành kỹ năng khám bụng • Giới thiệu mục tiêu bài giảng: 5 phút • Giới thiệu nội dung bài giảng: 20 phút • Chiếu video kỹ năng : 10 phút • Giảng viên hướng dẫn TH : 30 phút • Sinh viên thực hành : 90 phút • Đánh giá, Phản hồi: 30 phút • Tổng kết: 15 phút
  • 4.
    Trình tự khámbụng • Nhìn bụng • Nghe bụng • Sờ nắn bụng • Gõ bụng
  • 5.
    Tư thế bệnhnhân • Nằm ngửa, đầu hơi cao có thể nằm gối. Bệnh nhân cần thư giãn, hai tay thả dọc theo thân người, hai gối co, thở bình thường.
  • 6.
    Bộc lộ vùngbụng • từ ngang vú đến quá vùng bẹn mu
  • 7.
    Phân khu thànhbụng trước ¼ trên phải Bốn vùng của thành bụng trước ¼ trên trái ¼ dưới trái ¼ dưới phải
  • 8.
    Phân khu thànhbụng trước trên rốn Chín vùng của thành bụng trước Đường trung đòn Đường nối hai gai chậu hố chậu phải quanh rốn dưới rốn dưới sười trái dưới sười phải hố chậu trái Đường nối hai đầu xương sườn 10 hông phải hông trái
  • 9.
  • 10.
    Yêu cầu - Thựchiện đúng kỹ năng nhìn bụng - Nhận định hình dáng bụng của người bình thường
  • 11.
    Kỹ thuật • Bệnhnhân được đặt nằm ngửa, thở đều • Thầy thuốc nhìn bụng bệnh nhân theo nhiều góc độ • Nhìn thẳng - Nhìn ngang
  • 12.
    Nội dung thămkhám khi nhìn bụng 1. Hình dáng của bụng 2. Thay đổi của da và lớp mô dưới da 3. Di động của thành bụng trước theo nhịp thở 4. Khối phồng, Nhu động của quai ruột và ổ mạch đập
  • 13.
    1/ Hình dángcủa bụng Bình thường • Bụng cân đối - Tỷ lệ vòng eo – mông • ≤ 0,9 ở nam • ≤ 0,8 ở nữ • Thành bụng trước phẳng, rốn không lồi Bất thường • Bụng không cân đối - Bụng dày mỡ, bè hai bên - Bụng chướng - Bụng lõm lòng thuyền - Méo - Nổi khối phồng - Khối phồng tại rốn
  • 14.
    Cách xác địnhvị trí thành bụng trước ở tư thế nằm • Thành bụng trước trùng với mặt phẳng (a) • Song song với mặt giường • Đi từ mũi kiếm xương ức đến xương mu (a)
  • 15.
    Thành bụng trướcphẳng, rốn không lồi
  • 16.
    2/ Thay đổicủa mặt da và mô dưới da Bình thường • Màu sắc da bình thường như của thành ngực • Vết rạn da (+/-) • Sẹo mổ cũ Bất thường • Mảng sắc tố • Vết rạn da • Sẹo mổ cũ • Tuần hoàn bàng hệ
  • 17.
  • 18.
    3/ Di độngcủa thành bụng trước Bình thường • Di động tốt theo nhịp thở • Khi hít vào, bụng phình ra • Khi thở ra, bụng lõm xuống Bất thường • Di động kém • Không di động theo nhịp thở • (bụng gồng cứng)
  • 19.
    – Khi hítvào, • bụng phình ra – Khi thở ra, • bụng lõm xuống Di động của thành bụng trước
  • 20.
    4/ Tìm khốiphồng, Nhu động của quai ruột và ổ mạch đập: Bình thường • Nhìn thấy nhu động ruột • ở người lớn tuổi • có thành bụng mỏng Bất thường • Nhu động ruột nhìn thấy (+++) • Dấu quai ruột nổi (+) • Thấy ổ mạch đập vùng thượng vị
  • 21.
    Nhu động củaquai ruột • Nhìn thấy nhu động ruột – ở người lớn tuổi – có thành bụng mỏng
  • 22.
  • 23.
    NGHE BỤNG • Yêucầu • Thực hiện đúng kỹ năng nghe vùng bụng để nhận định hoạt động của – dạ dày – ruột – và mạch máu trong khoang bụng
  • 24.
    Kỹ thuật nghe •Bệnh nhân nằm đúng tư thế • Đặt phần màng ống nghe bên phải ngay dưới mũi ức, đè nhẹ và giữ yên ống nghe. • Chú ý lắng nghe. • Tiếp tục đến những vị trí khác theo thứ tự từ trên xuống và từ trái qua phải.
  • 25.
    Kỹ thuật ngheâm ruột • Đặt ống nghe ở điểm giữa đường nối rốn và gai chậu trước trên bên phải (vùng van hồi manh tràng) để nghe âm ruột. • thường nghe trong 2 phút rồi chia số lần nghe được cho 2. • Tần số bình thường thay đổi từ 5-10 lần/phút. • Mô tả tính chất của âm ruột gồm có: • tần số, âm sắc • và triệu chứng đau xuất hiện kèm theo.
  • 26.
    Hai loại âmnghe được qua thành bụng người bình thường • Âm ruột có tần số và âm sắc bình thường. • Tiếng óc ách do va chạm • của nước và hơi trong dạ dày sau khi ăn.
  • 27.
    • Vị tríđặt ống nghe để tìm dấu óc ách từ dạ dày. Cần lắc bụng bằng hai tay để tìm dấu hiệu này.
  • 28.
    Động mạch chủ bụng Độngmạch thận Động mạch chậu ngoài Động mạch đùi • Vị trí đặt ống nghe để tìm âm thổi của các động mạch lớn trong khoang bụng
  • 29.
  • 30.
    Yêu cầu • Thựchiện đúng kỹ thuật sờ nông, sờ sâu • Xác định được ba điểm đau khu trú thường gặp • Cảm nhận được tình trạng bình thường của thành bụng
  • 31.
    Kỹ thuật • Sờbụng từ chỗ không đau đến chỗ đau, từ nông đến sâu. • Sờ nông bằng 1 tay, một phần lòng bàn tay và tất cả ngón tay áp nhẹ lên bụng, cảm nhận bằng đầu ngón 2,3,4,5. • đè thành bụng xuống sâu < 2 cm • Sờ sâu bằng 2 tay, tay trên ấn xuống tay dưới, • đè thành bụng xuống sâu ≥ 2 cm.
  • 32.
  • 33.
  • 34.
    Trình tự thựchiện 1. Sờ nông rồi sờ sâu để đánh giá tình trạng thành bụng 2. Xác định ba điểm hay vùng đau 3. Khám và mô tả các khối u
  • 35.
    Đánh giá thànhbụng trước Bình thường - Bụng mềm: - bụng mềm - ấn sâu vào bệnh nhân không có cảm giác đau. Bất thường - Bụng co cứng : sờ nhẹ lên bụng cảm giác được cơ bụng đang co cứng, BN đau. - Đề kháng thành bụng hay phản ứng thành bụng : sờ nhẹ→ bụng mềm, ấn sâu vào → cơ bụng BN gồng kháng lại, BN đau. - Cảm ứng Phúc mạc: sờ nhẹ trên da BN đau nhói
  • 36.
  • 37.
    Mục đích • Đểnhận định • Vùng có âm gõ vang • Vùng có âm gõ đục • của thành bụng trước
  • 38.
    Kỹ thuật • Gõkhắp bụng một cách hệ thống: gõ từ rốn ra theo hình nan hoa
  • 39.
    Ghi nhận • Ởngười bình thường • Vùng có âm gõ trong • Vùng quanh rốn (khi người bệnh nằm ngửa) • Vùng có âm gõ đục • Vùng gan • Vùng lách
  • 40.
    Ghi nhận ởngười có bệnh • Ruột chướng hơi: gõ vang khu trú hoặc khắp bụng • Dịch tự do trong khoang phúc mạc (Báng bụng) • Tư thế người bệnh • Nằm ngửa • Gõ từ bờ trên xương mu đi lên • hay từ rốn ra xung quanh theo hình nan hoa • Ghi nhận giới hạn của vùng đục • Xác định mức nước trong khoang phúc mạc • Tiếp theo đặt người bệnh nằm nghiêng • Gõ từ trên xuống dưới • Ghi nhận giới hạn của vùng đục • So sánh giới hạn của vùng đục khi thay đổi tư thế người bệnh
  • 41.
    Ghi nhận ởngười có bệnh • U bụng hay dịch khu trú trong bụng • ở mọi tư thế của người bệnh • Là vùng có âm gõ đục • Ghi nhận giới hạn của vùng đục • Vùng đục không thay đổi theo tư thế người bệnh • Cần phân biệt với • Cầu bàng quang • Tử cung có thai
  • 42.
    Dịch tự do trongkhoang phúc mạc • Vùng có âm gõ vang • Vùng có âm gõ đục khi người bệnh nằm ngửa • Hình dạng của giới hạn giữa vùng đục và vùng gan
  • 43.
    Dịch tự do trongkhoang phúc mạc • Vùng có âm gõ vang • Vùng có âm gõ đục khi người bệnh nằm nghiêng • So sánh giới hạn giữa vùng đục và vùng gan khi người bệnh thay đổi tư thế
  • 44.
    Khối u hayDịch khu trú trong khoang phúc mạc • Vùng có âm gõ vang • Vùng có âm gõ đục khi người bệnh nằm ngửa • Chú ý hình dạng của giới hạn giữa vùng đục và vùng gan
  • 45.
    Khám điểm hayvùng đau * Thực hiện: - Dùng kỹ thuật sờ sâu (2 tay). - Khám theo từng vùng khu trú. - Khám những điểm đau kinh điển. * Nếu phát hiện có điểm/ vùng gây đau khi sờ hoặc có phản ứng dội → bất thường.
  • 46.
    • Điểm McBurneycủa viêm ruột thừa • Điểm Mayo-Robson_Tôn Thất Tùng , Mallet-Guy, điểm sườn sống của viêm tụy cấp • Điểm niệu quản trên, giữa, dưới của sỏi niệu quản. Khám ba điểm đau
  • 47.
  • 48.
    Vị trí điểmđau Mấu gai D12 Mấu gai TL1 Mấu gai TL2 Góc sườn thắt lưng Góc sống sườn
  • 49.
    Điểm Mayo-Robson_Tôn Thất Tùng Điểm Mayo-Robson_ TônThất Tùng là điểm sống sườn bên trái
  • 50.
    Thực hiện bốnnghiệm pháp • Nghiệm pháp Murphy • Mô tả • Phản ứng dội • ấn sâu vào rồi bỏ ra đột ngột • Nghiệm pháp rung gan • Mô tả • Nghiệm pháp ấn kẽ sườn • Mô tả
  • 51.
  • 52.
    Phản ứng dội •người khám thực hiện động tác sờ sâu bằng một bàn tay (không cần ấn bụng xuống quá sâu) • Để tìm phản ứng dội, người khám buông tay ra đột ngột.
  • 53.
    Nghiệm pháp runggan • người khám đặt bàn tay trái lên đáy ngực phải của bệnh nhân. • Dùng bờ trụ bàn tay phải chặt nhẹ và gọn vào các ngón tay trái
  • 54.
    Nghiệm pháp ấnkẽ sườn • Dùng đầu ngón tay thứ hai hay đầu ngón tay thứ ba ấn vừa phải vào các kẽ sườn bên phải để tìm điểm đau chói.
  • 55.
    Tìm bốn dấuhiệu • Dấu hiệu cơ thắt lưng chậu • Dấu hiệu cơ bịt • Dấu Rovsing • Dấu sóng vỗ
  • 56.
    Dấu hiệu cơthắt lưng chậu • khi người bệnh đưa chân lên trong lúc vẫn giữ gối thẳng • người khám dùng tay đè chân người bệnh xuống. Bệnh nhân sẽ đau nếu có dấu hiệu này
  • 57.
    Dấu hiệu cơbịt • Đặt người bệnh nằm ngửa, gối và đùi co một góc vuông. • Người khám dùng tay xoay cẳng và bàn chân của người bệnh vào trong để tìm cơ bịt trong. • Người khám dùng tay xoay cẳng và bàn chân của người bệnh ra ngoài để tìm cơ bịt ngoài.
  • 58.
    Dấu Rovsing Vị tríđau • Trong khi người khám thực hiện sờ sâu ở ¼ của phần bên này bụng, có dấu hiệu Rovsing khi người bệnh than đau ở phần đối diện bên kia của bụng.
  • 59.
    Dấu sóng vỗ •Đặt người bệnh nằm ngửa, đầu gối gập nhẹ. Đặt bờ trụ của bàn tay người bệnh dọc theo đường giữa. Hai bàn tay người khám đặt ở vùng hông của người bệnh. • Người khám vỗ nhẹ lòng ngón tay của bàn tay này vào thành bụng của người bệnh, có dấu hiệu sóng vỗ nếu cảm thấy như có dịch đập vào lòng bàn tay kia của người khám.
  • 60.
    4/ Khám vàmô tả các khối u • Nếu sờ được khối u phải mô tả: 1. Vị trí 2. Kích thước 3. Giới hạn (rõ hay không rõ) 4. Mật độ (mềm, căng, chắc, cứng) 5. Bề mặt (trơn láng, lổn nhổn) 6. Độ di động 7. Cảm giác đau khi sờ ấn
  • 61.
    Trung tâm Huấnluyện Nâng cao Mô phỏng Lâm sàng (ATCS) www.atcs.ump.edu.vn atcs@ump.edu.vn THANK YOU!