ĐAU HẠ SƯỜN PHẢI
Có 3 nhóm nguyên nhân:
1.Đau do gan:
Các nguyên
nhân gây đau do
gan thường gặp:
1.1. Áp xe gan:
1.2. Viêm gan:
1.3. K gan áp
xe hóa:
đau khi bao Glisson căng to. Đau thường âm ỉ, liên tục do gan là tạng đặc.
Tam chứng Fontan: sốt + đau hạ sườn (P) +
gan to
- nhiễm trùng rõ
- gan to, rất đau, bề mặt láng, bờ tù, mật độ mềm.
- rung gan (+), ấn kẽ sườn (+) (chứng tỏ có tình trạng viêm nhiễm, ổ mủ ở nông
).
- tràn dịch màng phổi( do phản ứng kiểu dịch tiết hay ổ mủ vỡ vào màng phổi).
AXG do amip: AXG do vi trùng:
- sốt nhẹ hoặc vừa, không kèm
lạnh run
- VD ít khi xảy ra, nếu có do bội
nhiễm vi trùng
- ổ mủ thường khu trú ở thùy
gan (P).
- sốt cao kèm lạnh run
- thường có VD
- nhiều ổ mủ ở 2 thùy gan - thường
kèm theo tổn thương đường mật
như sỏi, giun…
* khi sốt giảm thì VD mới xuất hiện
* Thường bệnh diễn tiến qua 4 giai đoạn:
TK ủ bệnh
TK tiền
VD
- triệu chứng giống cúm như mệt mỏi, biếng ăn, đau cơ,
khớp
- Sốt nhẹ không kèm lạnh run
- Đau hạ sườn (P), tiểu sậm
TK VD - Sốt giảm hoặc hết sốt
- VD xuất hiện tăng dần, tiểu sậm màu, phân có thể bạc
màu, đôi khi có ngứa
- Gan có thể bình thường hoặc to mấp mé bờ sườn, bề
1.4. Nang gan:
1.5. Sán lá gan:
mặt trơn láng, mật độ mền, bờ tù, cảm giác đau tức
TK hồi
phục:
-VD giảm dần, Bn đi tiểu nhiều, cảm giác khỏe hơn
- K gan bình thường không gây đau vì tuy gan to nhưng to từ từ nên bao gan
không quá căng. Gan thường to, cứng chắc, không đau.
- Khi khối u gan lớn có thể gây thiếu máu vùng trung tâmhoại tử gan đau,
mềm hơn và có thể có sốt kèm theo. Lúc này thì tổng trạng BN đã suy kiệt
nhiều cần làm SÂ bụng, AFP...
- ngoài gây đau thường không có triệu chứng gì đặc hiệu.
- Nếu nang gan bội nhiễm thì không thể phân biệt được với áp xe gan trên lâm
sàng.
- Chẩn đoán nhờ SÂ. Chỉ nghĩ tới khi BN có tiền căn 1 khối nang từ trước.
- Vùng dịch tễ, tiền căn ăn gỏi cá sống
- Diễn tiến thường âm ỉ kéo dài
- LS có sốt và đau tức gan
- Chẩn đoán: Eosiniphine trong máu tăng cao > 10%
Siêu âm cho hình vòng tròn olympic
2.Đau do mật:
thường đau
quặn từng cơn
do mật là tạng
rỗng. Thường
kèm theo VD
2.1. Sỏi mật:
Thường biểu hiện đau kèm vàng da từng đợt, thay đổi theo thời gian
Nếu gây tắc nghẽn thì bn sẽ có cơn đau quặn mật ( tiền sử có những cơn đau
tương tự)
2.2. Nhiễm trùng đường mật: tam chứng Charcot ( Đau- sốt- VD)
2.3. Viêm mủ đường mật
2.4. Thấm mật PM
2.5. VPM mật
2.6. Viêm túi mật cấp:
- thường cơn đau xuất hiện sau bữa ăn nhiều mỡ
- đau hạ sườn (P) kèm sốt cao, vàng da (+/-) dấu hiệu Murphy (+)
- túi mật căng to, đau
3.Nguyên nhân
khác:
3.1 Viêm đáy phổi (P):
- cho các triệu chứng mượn như đau vùng gan.
- ho, khạc đàm, sốt, đau ngực.
- khám có rale nổ, âm thổi ống...
3.2.Suy tim (P):
-TCCN: -phù chân + tiểu ít
-TM cổ nổi, gan to
- ấn gan phồng cảnh
-TCTT: -nhìn: ổ đập bất thường thất phải
- sờ: Harzer (+)
- nghe: gallop T3
Âm thổi tùy bệnh lí
3.3 U ĐT góc gan:
3.4 bệnh lý DD-TT:

ĐAU HẠ SƯỜN PHẢI

  • 1.
    ĐAU HẠ SƯỜNPHẢI Có 3 nhóm nguyên nhân: 1.Đau do gan: Các nguyên nhân gây đau do gan thường gặp: 1.1. Áp xe gan: 1.2. Viêm gan: 1.3. K gan áp xe hóa: đau khi bao Glisson căng to. Đau thường âm ỉ, liên tục do gan là tạng đặc. Tam chứng Fontan: sốt + đau hạ sườn (P) + gan to - nhiễm trùng rõ - gan to, rất đau, bề mặt láng, bờ tù, mật độ mềm. - rung gan (+), ấn kẽ sườn (+) (chứng tỏ có tình trạng viêm nhiễm, ổ mủ ở nông ). - tràn dịch màng phổi( do phản ứng kiểu dịch tiết hay ổ mủ vỡ vào màng phổi). AXG do amip: AXG do vi trùng: - sốt nhẹ hoặc vừa, không kèm lạnh run - VD ít khi xảy ra, nếu có do bội nhiễm vi trùng - ổ mủ thường khu trú ở thùy gan (P). - sốt cao kèm lạnh run - thường có VD - nhiều ổ mủ ở 2 thùy gan - thường kèm theo tổn thương đường mật như sỏi, giun… * khi sốt giảm thì VD mới xuất hiện * Thường bệnh diễn tiến qua 4 giai đoạn: TK ủ bệnh TK tiền VD - triệu chứng giống cúm như mệt mỏi, biếng ăn, đau cơ, khớp - Sốt nhẹ không kèm lạnh run - Đau hạ sườn (P), tiểu sậm TK VD - Sốt giảm hoặc hết sốt - VD xuất hiện tăng dần, tiểu sậm màu, phân có thể bạc màu, đôi khi có ngứa - Gan có thể bình thường hoặc to mấp mé bờ sườn, bề
  • 2.
    1.4. Nang gan: 1.5.Sán lá gan: mặt trơn láng, mật độ mền, bờ tù, cảm giác đau tức TK hồi phục: -VD giảm dần, Bn đi tiểu nhiều, cảm giác khỏe hơn - K gan bình thường không gây đau vì tuy gan to nhưng to từ từ nên bao gan không quá căng. Gan thường to, cứng chắc, không đau. - Khi khối u gan lớn có thể gây thiếu máu vùng trung tâmhoại tử gan đau, mềm hơn và có thể có sốt kèm theo. Lúc này thì tổng trạng BN đã suy kiệt nhiều cần làm SÂ bụng, AFP... - ngoài gây đau thường không có triệu chứng gì đặc hiệu. - Nếu nang gan bội nhiễm thì không thể phân biệt được với áp xe gan trên lâm sàng. - Chẩn đoán nhờ SÂ. Chỉ nghĩ tới khi BN có tiền căn 1 khối nang từ trước. - Vùng dịch tễ, tiền căn ăn gỏi cá sống - Diễn tiến thường âm ỉ kéo dài - LS có sốt và đau tức gan - Chẩn đoán: Eosiniphine trong máu tăng cao > 10% Siêu âm cho hình vòng tròn olympic 2.Đau do mật: thường đau quặn từng cơn do mật là tạng rỗng. Thường kèm theo VD 2.1. Sỏi mật: Thường biểu hiện đau kèm vàng da từng đợt, thay đổi theo thời gian Nếu gây tắc nghẽn thì bn sẽ có cơn đau quặn mật ( tiền sử có những cơn đau tương tự) 2.2. Nhiễm trùng đường mật: tam chứng Charcot ( Đau- sốt- VD) 2.3. Viêm mủ đường mật 2.4. Thấm mật PM 2.5. VPM mật 2.6. Viêm túi mật cấp: - thường cơn đau xuất hiện sau bữa ăn nhiều mỡ - đau hạ sườn (P) kèm sốt cao, vàng da (+/-) dấu hiệu Murphy (+) - túi mật căng to, đau 3.Nguyên nhân khác: 3.1 Viêm đáy phổi (P): - cho các triệu chứng mượn như đau vùng gan. - ho, khạc đàm, sốt, đau ngực. - khám có rale nổ, âm thổi ống... 3.2.Suy tim (P):
  • 3.
    -TCCN: -phù chân+ tiểu ít -TM cổ nổi, gan to - ấn gan phồng cảnh -TCTT: -nhìn: ổ đập bất thường thất phải - sờ: Harzer (+) - nghe: gallop T3 Âm thổi tùy bệnh lí 3.3 U ĐT góc gan: 3.4 bệnh lý DD-TT: