TEACHER TRAINING COURSE
Warm ups and
icebreakers
02 Icebreakers
Các hoạt động icebreakers
01 What are warm ups & icebreakers?
Warm ups và icebreakers là gì
03 Warm ups
Các hoạt động warm ups
Warm ups và
icebreakers là
STUDENTS’ COMMON PROBLEMS IN ESL CLASS
 Sợ mắc lỗi
 Từ vựng hạn chế
Cause
Solution
Tạo môi trường mở, vui vẻ và thoải mái
bằng cách sử dụng các hoạt động Warm-
ups và Ice breakers
Mỗi người sẽ viết ra ba sự thật về bản
thân mình (Tên, Sở Thích, Nghề Nghiệp)
vào một mảnh giấy trắng. Sau 30 giây, mọi
người vo tròn và ném các quả “bóng
tuyết” theo các hướng khác nhau. Mỗi
người sau đó sẽ nhặt một quả, đọc và
đoán ra người viết thông tin đó là ai.
Snowball fun
Level: Pre-intermediate - Advanced
Icebreaker game
Icebreakers
 Các hoạt động ngắn và thú vị mang lại cho mỗi học sinh cảm
giác thân thuộc
 Giúp học sinh thư giãn và làm quen với nhau
 Thường diễn ra ở giờ học đầu tiên của một lớp học
Mỗi học viên sẽ nghĩ tới một món quà
yêu thích muốn được nhận.
Viết 3-4 câu miêu tả món quà đó (kích
thước, hình dạng, màu sắc, chức năng,
cách dùng …) và không được nói ra tên
món quà đó là gì.
Học viên còn lại đoán món quà đó là gì.
Guess the Gift
Level: Intermediate - Advanced
Warm-up game
Warm ups
 Giúp HV thư giãn trong môi trường
 Kích thích HV tham gia giao tiếp tiếng Anh
 Bắt đầu mỗi bài học
 'Kích hoạt' bộ não học tiếng Anh của HV
Điểm giống và khác nhau giữa
Icebreaker và Warm-up?
Ice breakers Warm-ups
Giống Mục đích: giúp HV thư giãn và kích thích mức độ tham gia vào lớp học.
Khác
Sử dụng trong phần đầu tiên. của
buổi đầu tiên trong khóa học
Sử dụng trong phần đầu tiên
của mỗi buổi học
Giúp HV làm quen với nhau
Kích hoạt khả năng sử dụng
tiếng Anh
Icebreakers
Icebreakers
“My name is” ball game
1. Yêu cầu học viên xếp thành vòng tròn
2. Giáo viên chuyền bóng cho một học viên (chọn học viên có
thể nói tiếng Anh tốt) và nói “My name is …” Học viên hoàn
thành câu bằng cách thêm tên của học sinh vào.
3. Yêu cầu học viên chuyền lại quả bóng cho bạn và nói “My
name is …”
4. Sau khi chơi mẫu, yêu cầu học viên chuyền bóng ngẫu nhiên
tơi các học viên khác trong vòng tròn và nói “My name is …”
Level: beginner
Icebreakers
Pair interview
1. Giáo viên chia học viên thành các cặp
2. Đưa cho học viên 1 danh sách các câu hỏi hoặc có thể yêu
câu học viên tự soạn câu hỏi để phỏng vấn nhau.
 What is your name?
 Where do you live?
 What are your interests?
 Why are you studying English?
 Do you hope to live overseas? If so, where?
3. Sau khi học viên phỏng vấn nhau, giáo viên chọn các cặp
bất kỳ lên nói về những điều họ biết về bạn cùng nhóm.
Level: intermediate - advanced
Icebreakers
Can you remember?
1. Giáo viên chia nhóm (4-5 học viên/nhóm)
2. Học viên nghĩ một câu giới thiệu bản thân và sở thích. Học viên sau đó
sẽ nói và làm hành động diễn tả sở thích của mình.
3. Mỗi học viên trong đội sẽ lần lượt diễn tả lại hành động và câu của
người ở phía trước và sau đó thêm câu và hành động diễn tả sở thích
của mình.
Giáo viên có thể bắt đầu làm mẫu với mẫu câu như “My name is John and I like
baseball (diễn tả hành động chơi baseball).”
Học sinh 1: John likes baseball (diễn tả hành động chơi baseball). My name is
Sarah and I like dancing. (diễn tả hành động nhảy).
Học sinh 2: John likes baseball (diễn tả hành động chơi baseball). Sarah likes
dancing (diễn tả hành động nhảy). My name is Shelly and I like eating ice-cream
(diễn tả hành động ăn kem).
Level: any
Icebreakers
Peek – a - who
1. Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm. Mỗi nhóm sẽ ngồi/đứng theo
hàng mỗi bên của tấm chăn (hoặc chiếu) để không nhìn thấy
được đội đối diện.
2. Mỗi thành viên từ mỗi đội sẽ ngồi/đứng đối mặt nhau qua tấm chăn
và khi tấm chăn được hạ xuống, thành viên mỗi đội phải hô to
tên của người đối diện. Thành viên đội nào nói đúng tên đầu tiên
thì thành viên đội còn lại sẽ phải qua phía bên đội đoán đúng.
3. Trò chơi kết thúc khi tất cả học viên đều ngồi/đứng cùng một phía
Level: beginner
Warm ups
Warm ups
Whisper
1. Giáo viên chia lớp thành 2 đội và đứng làm 2 hàng dọc,
mỗi người đứng cách nhau khoảng 1m
2. Giáo viên đứng cuối hàng và cho 2 bạn cuối hàng nhìn 1
từ vựng bất kỳ đã học trong các buổi trước.
3. Bạn học viên cuối hàng sẽ bước lên nói nhỏ vào tai
bạn phía trước, tiếp tục truyền thông tin lên và bạn đầu
hàng khi nhận được thông tin sẽ chạy nhanh lên bảng để
ghi từ.
Level: beginner
Warm ups
Charade
1. Giáo viên chia lớp thành 2 đội và đứng thành hàng dọc như
hình. 1 bạn diễn tả từ vựng (có thể sử dụng các từ đã học
ở buổi trước), 1 bạn đoán từ.
2. Giáo viên nói thầm 1 từ vào tai 1 học viên, học viên đó sẽ
phải diễn tả từ vựng cho bạn tiếp theo đoán.
3. Học viên nhìn hành động và đoán từ vựng, nếu học viên đoán
đúng, tiếp tục tới lượt học viên đó lên diễn tả cho bạn học
viên tiếp theo đoán. Nếu không thể đoán từ có thể bỏ qua và
không được điểm.
Level: intermediate-advanced
Warm ups
Who is it?
Mỗi nhóm chọn ra một người đại diện lên nhìn hình
và diễn tả lại bức ảnh của một người nổi tiếng. Các
thành viên còn lại dựa vào miêu tả để vẽ lại một bức
tranh về ngoại hình của người này và đoán xem
người nổi tiếng đang được miêu tả là ai. Đội nào đoán
ra nhanh nhất sẽ dành chiến thắng.
Level: intermediate - advanced
Warm ups
Make sentences
GV chia lớp thành 2 đội, sau đó show lên slide 2-3 từ vựng bất
kì, các nhóm phải phản xạ thật nhanh để đọc thành 1 câu đầy
đủ, chính xác bằng cách sử dụng các từ vựng được cho và
thêm thắt các từ mới
Eg: Dog – bite – brown
=> A brown dog bites me.
Đội nào đặt được nhiều câu hơn sẽ là đội chiến thắng
Lưu ý: Thời gian phản xạ 1 câu là 10s
Level: intermediate - advanced
A brown dog bites
me
Warm ups
My story
Đây là một trò chơi đặt câu có thể được tổ chức theo mô
hình vòng tròn, hoặc ném một quả bóng cho người chơi
kế tiếp. Bắt đầu một câu dang dở (Ví dụ: “Yesterday I...”)
và mời mỗi học viên thêm duy nhất một từ vào câu đó.
Mỗi HV được suy nghĩ và phản xạ trong vòng 5s.
Level: intermediate - advanced
Yesterday I …
went… shopping… with mom …

HOẠT ĐỘNG ICEBREAKERS VÀ WARM-UPS.pptx

  • 1.
    TEACHER TRAINING COURSE Warmups and icebreakers
  • 2.
    02 Icebreakers Các hoạtđộng icebreakers 01 What are warm ups & icebreakers? Warm ups và icebreakers là gì 03 Warm ups Các hoạt động warm ups
  • 3.
  • 4.
    STUDENTS’ COMMON PROBLEMSIN ESL CLASS  Sợ mắc lỗi  Từ vựng hạn chế Cause Solution Tạo môi trường mở, vui vẻ và thoải mái bằng cách sử dụng các hoạt động Warm- ups và Ice breakers
  • 5.
    Mỗi người sẽviết ra ba sự thật về bản thân mình (Tên, Sở Thích, Nghề Nghiệp) vào một mảnh giấy trắng. Sau 30 giây, mọi người vo tròn và ném các quả “bóng tuyết” theo các hướng khác nhau. Mỗi người sau đó sẽ nhặt một quả, đọc và đoán ra người viết thông tin đó là ai. Snowball fun Level: Pre-intermediate - Advanced Icebreaker game
  • 6.
    Icebreakers  Các hoạtđộng ngắn và thú vị mang lại cho mỗi học sinh cảm giác thân thuộc  Giúp học sinh thư giãn và làm quen với nhau  Thường diễn ra ở giờ học đầu tiên của một lớp học
  • 7.
    Mỗi học viênsẽ nghĩ tới một món quà yêu thích muốn được nhận. Viết 3-4 câu miêu tả món quà đó (kích thước, hình dạng, màu sắc, chức năng, cách dùng …) và không được nói ra tên món quà đó là gì. Học viên còn lại đoán món quà đó là gì. Guess the Gift Level: Intermediate - Advanced Warm-up game
  • 8.
    Warm ups  GiúpHV thư giãn trong môi trường  Kích thích HV tham gia giao tiếp tiếng Anh  Bắt đầu mỗi bài học  'Kích hoạt' bộ não học tiếng Anh của HV
  • 9.
    Điểm giống vàkhác nhau giữa Icebreaker và Warm-up?
  • 10.
    Ice breakers Warm-ups GiốngMục đích: giúp HV thư giãn và kích thích mức độ tham gia vào lớp học. Khác Sử dụng trong phần đầu tiên. của buổi đầu tiên trong khóa học Sử dụng trong phần đầu tiên của mỗi buổi học Giúp HV làm quen với nhau Kích hoạt khả năng sử dụng tiếng Anh
  • 11.
  • 12.
    Icebreakers “My name is”ball game 1. Yêu cầu học viên xếp thành vòng tròn 2. Giáo viên chuyền bóng cho một học viên (chọn học viên có thể nói tiếng Anh tốt) và nói “My name is …” Học viên hoàn thành câu bằng cách thêm tên của học sinh vào. 3. Yêu cầu học viên chuyền lại quả bóng cho bạn và nói “My name is …” 4. Sau khi chơi mẫu, yêu cầu học viên chuyền bóng ngẫu nhiên tơi các học viên khác trong vòng tròn và nói “My name is …” Level: beginner
  • 13.
    Icebreakers Pair interview 1. Giáoviên chia học viên thành các cặp 2. Đưa cho học viên 1 danh sách các câu hỏi hoặc có thể yêu câu học viên tự soạn câu hỏi để phỏng vấn nhau.  What is your name?  Where do you live?  What are your interests?  Why are you studying English?  Do you hope to live overseas? If so, where? 3. Sau khi học viên phỏng vấn nhau, giáo viên chọn các cặp bất kỳ lên nói về những điều họ biết về bạn cùng nhóm. Level: intermediate - advanced
  • 14.
    Icebreakers Can you remember? 1.Giáo viên chia nhóm (4-5 học viên/nhóm) 2. Học viên nghĩ một câu giới thiệu bản thân và sở thích. Học viên sau đó sẽ nói và làm hành động diễn tả sở thích của mình. 3. Mỗi học viên trong đội sẽ lần lượt diễn tả lại hành động và câu của người ở phía trước và sau đó thêm câu và hành động diễn tả sở thích của mình. Giáo viên có thể bắt đầu làm mẫu với mẫu câu như “My name is John and I like baseball (diễn tả hành động chơi baseball).” Học sinh 1: John likes baseball (diễn tả hành động chơi baseball). My name is Sarah and I like dancing. (diễn tả hành động nhảy). Học sinh 2: John likes baseball (diễn tả hành động chơi baseball). Sarah likes dancing (diễn tả hành động nhảy). My name is Shelly and I like eating ice-cream (diễn tả hành động ăn kem). Level: any
  • 15.
    Icebreakers Peek – a- who 1. Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm. Mỗi nhóm sẽ ngồi/đứng theo hàng mỗi bên của tấm chăn (hoặc chiếu) để không nhìn thấy được đội đối diện. 2. Mỗi thành viên từ mỗi đội sẽ ngồi/đứng đối mặt nhau qua tấm chăn và khi tấm chăn được hạ xuống, thành viên mỗi đội phải hô to tên của người đối diện. Thành viên đội nào nói đúng tên đầu tiên thì thành viên đội còn lại sẽ phải qua phía bên đội đoán đúng. 3. Trò chơi kết thúc khi tất cả học viên đều ngồi/đứng cùng một phía Level: beginner
  • 16.
  • 17.
    Warm ups Whisper 1. Giáoviên chia lớp thành 2 đội và đứng làm 2 hàng dọc, mỗi người đứng cách nhau khoảng 1m 2. Giáo viên đứng cuối hàng và cho 2 bạn cuối hàng nhìn 1 từ vựng bất kỳ đã học trong các buổi trước. 3. Bạn học viên cuối hàng sẽ bước lên nói nhỏ vào tai bạn phía trước, tiếp tục truyền thông tin lên và bạn đầu hàng khi nhận được thông tin sẽ chạy nhanh lên bảng để ghi từ. Level: beginner
  • 18.
    Warm ups Charade 1. Giáoviên chia lớp thành 2 đội và đứng thành hàng dọc như hình. 1 bạn diễn tả từ vựng (có thể sử dụng các từ đã học ở buổi trước), 1 bạn đoán từ. 2. Giáo viên nói thầm 1 từ vào tai 1 học viên, học viên đó sẽ phải diễn tả từ vựng cho bạn tiếp theo đoán. 3. Học viên nhìn hành động và đoán từ vựng, nếu học viên đoán đúng, tiếp tục tới lượt học viên đó lên diễn tả cho bạn học viên tiếp theo đoán. Nếu không thể đoán từ có thể bỏ qua và không được điểm. Level: intermediate-advanced
  • 19.
    Warm ups Who isit? Mỗi nhóm chọn ra một người đại diện lên nhìn hình và diễn tả lại bức ảnh của một người nổi tiếng. Các thành viên còn lại dựa vào miêu tả để vẽ lại một bức tranh về ngoại hình của người này và đoán xem người nổi tiếng đang được miêu tả là ai. Đội nào đoán ra nhanh nhất sẽ dành chiến thắng. Level: intermediate - advanced
  • 20.
    Warm ups Make sentences GVchia lớp thành 2 đội, sau đó show lên slide 2-3 từ vựng bất kì, các nhóm phải phản xạ thật nhanh để đọc thành 1 câu đầy đủ, chính xác bằng cách sử dụng các từ vựng được cho và thêm thắt các từ mới Eg: Dog – bite – brown => A brown dog bites me. Đội nào đặt được nhiều câu hơn sẽ là đội chiến thắng Lưu ý: Thời gian phản xạ 1 câu là 10s Level: intermediate - advanced A brown dog bites me
  • 21.
    Warm ups My story Đâylà một trò chơi đặt câu có thể được tổ chức theo mô hình vòng tròn, hoặc ném một quả bóng cho người chơi kế tiếp. Bắt đầu một câu dang dở (Ví dụ: “Yesterday I...”) và mời mỗi học viên thêm duy nhất một từ vào câu đó. Mỗi HV được suy nghĩ và phản xạ trong vòng 5s. Level: intermediate - advanced Yesterday I … went… shopping… with mom …

Editor's Notes

  • #5 Đặt vấn đề từ việc học viên ở các lớp học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng thường có tâm lý rụt rè, mất tự tin vì 2 lý do: Sợ phát âm sai Không có đủ vốn từ vựng để diễn đạt ý tưởng
  • #10 Đã học ở bài phong cách