Mục tiêu 
• Giảm chi phí giảng dạy – giảm giờ giảng giáo viên 
• Đảm bảo chất lượng học tập của sinh viên theo đúng mục 
tiêu của chương trình 
• Tăng hiệu suất giảng dạy của giảng viên 
• Tăng hiệu suất học của sinh viên
Tình trạng sinh viên 
• Lên lớp ngủ gật 
• Sách không động đến 
• Trình độ vô cùng đa dạng 
• Phong cách học phong phú 
• Smartphone luôn kè kè
Băn khoăn và chọn lựa 
• E-learning? – không có 
động lực học tập, và 
người học vẫn cần môi 
trường tương tác con 
người (interactive human 
environment) 
• Blended learning!
Thông số đầu tiên
Edgar Dale (1900 – 1985)
Bảng tháp năng lực của Edgar Dale 
Edgar Dale 
(1900 – 1985)
Tháp nhu cầu của Maslow 
Abraham Maslow 
(1908-1970)
Thuyết hành vi 
• Cơ sở lý thuyết: Học tập là quá trình thay đổi hành vi 
• Mô hình học tập: 
Thông tin 
đầu vào 
Học sinh 
Giáo viên 
kiểm tra 
• Thuyết hành vi được ứng dụng đặc biệt trong dạy học 
bằng máy vi tính và huấn luyện thao tác. Trong đó 
nguyên tắc quan trọng là phân chia nội dung học tập 
thành những đơn vị kiến thức nhỏ, tổ chức cho học lĩnh 
hội tri thức, kĩ năng theo một trình tự và thường xuyên 
kiểm tra kết quả đầu ra để điều chỉnh quá trình học tập
Thuyết hành vi 
Đặc điểm chung của cơ chế học tập theo thuyết hành vi: 
• Dạy học được định hướng theo các hành vi đặc trưng có thể 
quan sát được. 
• Các quá trình học tập phức tạp được chia thành một chuỗi các 
bước học tập đơn giản, trong đó bao gồm các hành vi cụ thể với 
trình tự được quy định sẵn. Những hành vi phức tạp được xây 
dựng thông qua sự kết hợp các bước học tập đơn giản 
• GV hỗ trợ và khuyến khích hành vi đúng đắn của người học, 
tức là sắp xếp việc học tập sao cho người học đạt được những 
hành vi mong muốn và sẽ được phản hồi trực tiếp (khen thưởng 
và công nhận). 
• GV thường xuyên điều chỉnh và giám sát quá trình học tập để 
kiểm soát tiến bộ học tập và điều chỉnh kịp thời những sai lầm.
Thuyết nhận thức 
• Cơ sở lý thuyết: Thuyết nhận thức coi học tập là quá trình xử lí 
Thông tin đầu 
vào 
Học sinh(quá 
trình nhận 
thức, giải quyết 
vấn đề) 
Kiến thức đầu 
ra 
thông tin. 
• Mô hình học tập: 
• Thuyết nhận thức được ứng dụng rộng rãi trong dạy học. Các 
phương pháp, quan điểm dạy học được đặc biệt chú ý là dạy 
học giải quyết vấn đề, dạy học định hướng hành động, dạy học 
khám phá, dạy học theo nhóm
Thuyết nhận thức 
Đặc điểm cơ bản của học tập theo quan điểm của thuyết nhận thức là: 
Mục đích của việc dạy học là tạo ra những khả năng để người học 
hiểu thế giới thực (kiến thức khách quan). Vì vậy, để đạt được mục tiêu học 
tập, không chỉ kết quả học tập mà cả quá trình học tập và quá trình tư duy là 
đều quan trọng 
Nhiệm vụ của người dạy là tạo ra môi trường học tập thuận lợi, thường xuyên 
khuyến khích các quá trình tư duy, học sinh cần được tạo cơ hội hoạt động và 
tư duy tích cực 
Giải quyết vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phát triển 
tư duy. 
Các phương pháp học tập có vai trò quan trọng trong quá trình học 
tập của học sinh 
Việc học tập thực hiện trong nhóm có vai trò quan trọng, giúp tăng 
cường những khả năng về mặt xã hội. 
Cần có sự kết hợp thích hợp những nội dung do giáo viên truyền đạt 
và những nhiệm vụ tự lực chiếm lĩnh và vận dụng tri thức của học sinh
Thuyết Kiến tạo (Constructivism) 
Theo quan điểm của thuyết kiến 
tạo, con người xây dựng kiến thức 
của riêng họ và thể hiện kiến thức 
từ trải nghiệm của mình. Việc học 
tập không phải diễn ra nhờ quá 
trình chuyển thông tin từ giáo viên 
hay giáo trình đến bộ não của học 
sinh; thay vào đó, mỗi người học 
tự xây dựng hiểu biết hợp lý mang 
tính cá nhân của riêng họ 
Jean Piaget (1896 – 1980)
Thuyết Kiến tạo xã hội (Social Constructivism) 
Con người tự kiến tạo ra tri thức nhưng 
con người không thể tách rời khỏi cộng 
đồng, môi trường và bối cảnh sống 
xung quanh. 
Lev Vygotsky (1896-1934
Người học nên là người tham dự vào việc thiết lập mục 
tiêu cho chính họ, thay vì chỉ lệ thuộc sự áp đặt mục tiêu 
từ người dạy. 
Giáo dục không phải chuẩn bị cho cuộc sống. Giáo dục 
chính là cuộc sống. 
Mục tiêu giáo dục: tạo lập thói quen tư duy 
John Dewey (1859-1952) 
Thuyết Giáo dục cấp tiến (progressivism) 
Thuyết Hành dụng (pragmatism)
• David Kolb 
Học tập trải nghiệm
Công nghệ giáo dục 
Giáo dục là việc tổ chức và 
kiểm soát quá trình tự học 
của người học 
GS. Hồ Ngọc Đại
Các phương pháp 
Problem-based 
Project-based 
Situated 
Student-centered 
Experiential Flipped 
Discovery 
Inquiry-based 
Learning 
Blended 
Active
Teacher-centered 
learning 
Student-centered 
learning 
Lecture-based 
learning 
Problem-based 
learning 
Passive learning Active learning
Xu hướng giáo dục thế giới 
• Số hóa học liệu 
• Học tập phân hóa và học tập hợp tác 
• Năng lực giảng dạy 
• Công nghệ giáo dục
Vai trò của giáo viên 
Theo David Imig, cựu chủ tịch và giám 
đốc điều hành của Hiệp hội các Trường 
Đại học Sư phạm Mỹ (American 
Association of Colleges for Teacher 
Education), chất lượng của giáo viên 
đóng vai trò quan trọng gấp hai mươi lần 
so với các yếu tố khác trong quá trình 
học tập của học sinh (2002). Một giáo 
viên chất lượng cao quan trọng đối với 
quá trình học tập của học sinh hơn nhiều 
so với các yếu tố như quy mô lớp học, 
nguồn tài chính, chuyên ngành đào tạo, cơ 
sở vật chất trường học, thành phần học 
sinh hay bất kỳ yếu tố nào khác.
Năng lực của giáo viên 
Chúng ta có thể sử dụng Biểu đồ 
Venn để thấy được cách thức mà 
nghệ thuật và khoa học giảng 
dạy kết hợp với nhau giúp hình 
thành nên năng lực giảng dạy 
xuất sắc. Nghệ thuật giảng dạy 
thường được xem là một chức 
năng của tính cách, còn khoa 
học giảng dạy lại thường là một 
chức năng của kỹ năng giảng 
dạy. Khi cả hai chức năng này 
đều hoạt động hiệu quả, chúng 
ta sẽ dạy giỏi.
CÂU HỎI ĐẶT VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT ? 
Ngữ cảnh dạy và học ở Việt Nam và vấn đề ứng dụng 
công nghệ thông tin vào dạy học hiện nay ? 
_ Nhu cầu cần thiết và việc áp dụng đối với các trường PT như 
thế nào? 
_ Nên lựa chọn và áp dụng hình thức phù hợp ra sao ? 
_ Mức độ của hệ thống mô hình dạy học trực tuyến như thế nào? 
_ Phạm vi và đối tượng sử dụng? 
_ Cần phải quan tâm đến những hạn chế gì đối với hình thức 
học mới này (e-Learning)?
Một số hoạt động triển khai E-Learning: 
Cuộc thi giải toán qua mạng tại Website Violympic.vn 
Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp cũng đã tài trợ xây dựng Website luyện thi 
trực tuyến như: hocmai.vn, truongtructuyen.vn, Elearning của Viettel Tp 
HCM... xây dựng các thư viện tài liệu, bài giảng, thí nghiệm ảo, như 
Thuvienvatly.vn, lichsuvietnam.vn, baigiang.bachkim.vn...đã tạo ra một 
nguồn tài nguyên lớn về tài liệu và bài giảng điện tử.
Thuận lợi 
Những chủ trương và giải pháp lớn: 
"Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và 
đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học. Phát triển các hình thức 
đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội. Đặc biệt tập 
trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối 
Internet tới tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo“
Hạn chế 
- Điều kiện về con người? 
- Điều kiện về cơ sở vật chất, điều kiện học tập? 
- Điều kiện về chương trình, chuẩn mực, chính sách?
Công tác giảng dạy và học tập ở bậc đại học ở Việt nam còn kém hiệu 
quả, sự lạc hậu và thiếu thực tế của chương trình đào tạo và các môn 
học, không xác định đúng đắn được chuẩn đầu ra của sinh viên tốt 
nghiệp và đánh giá hiệu quả đào tạo của trường, thiếu các kĩ năng 
nghiên cứu và thực hành hiện đại đối với giảng viên, thiếu các kĩ năng 
nghề nghiệp và kĩ năng mềm đối với sinh viên, …
 Ngoài ra còn có các điều kiện khó khăn khác : 
 Điều kiện học tập và quá trình lịch sử học tập chênh lệch ở các 
vùng/miền 
 Hệ thống giáo dục phổ thông chưa khai thác và sử dụng hiệu quả công 
cụ ICT trong việc học tập 
 Văn hóa truyền thống Á đông: xem nặng hình thức hơn là chất lượng 
thật sự.
Mô hình dạy học kết hợp 
DH kết hợp là mô hình DH có sự kết hợp giữa hình thức DH 
truyền thống và thức dạy học E - learning, trong đó hình thức dạy học là 
mặt bên ngoài phản ánh mối quan hệ có tính qui luật giữa Mục tiêu – 
Nội dung – Phương pháp
Thế nào là học kết hợp (Blended 
Learning)? 
KHÁI NIỆM 
Blended learning để chỉ mô 
hình kết hợp giữa hình thức 
lớp học truyền thống (face to 
face class) và các giải pháp 
học trực tuyến (e-learning). 
o Trên lớp: GV giới thiệu và trình bày nội dung 
của BĐKH hoặc đưa ra các câu hỏi mang tính 
định hướng để liên hệ tới kiến thức. 
Blended learning 
o Học trực tuyến: GV đặt câu hỏi trên lớp hoặc 
trên trang web. HS trả lời các câu hỏi bằng 
cách tìm hiểu vấn đề nhờ tư liệu mà GV cung 
cấp và tư liệu tự tìm kiếm trên mạng, thông qua 
sự hỗ trợ của các công cụ trực tuyến như email, 
chat,…
Cấu trúc của Blended Learning 
• Blended Learning là sự kết hợp giữa học trên lớp (gồm: bài 
giảng, thảo luận, bài tập, tài liệu hướng dẫn, tài liệu liên quan 
tới môn học, phòng thí nghiệm) và học trực tuyến (gồm: khảo 
sát trực tuyến, thư điện tử, thảo luận qua mạng, diễn đàn trên 
mạng, truyền thông đa phương tiện, tài liệu trên mạng, tự kiểm 
tra).
Các mức độ của mô hình học tập kết hợp 
Blended Learning 
Mức độ 1 
• GV cung cấp 
bài giảng và 
giảng bài trên 
lớp, hỗ trợ các 
tài liệu hướng 
dẫn môn học 
cho HS. 
• HS tìm tòi các 
tài liệu liên 
quan tới môn 
học ở thư viện, 
Internet. 
Mức độ 2 
• GV phải thiết 
kế các bài 
giảng trực 
tuyến và cung 
cấp cho HS. 
• HS tìm kiếm 
các tài liệu và 
cập nhật các 
thông tin môn 
học của GV 
bằng thư điện 
tử, diễn đàn. 
Mức độ 3 
• GV cung cấp 
tài liệu đa 
phương tiện 
(có âm thanh, 
hình ảnh, 
video..) cho 
HS, xây dựng 
hệ thống kiểm 
tra trực tuyến 
để kiểm tra 
định kỳ cho 
môn học.
http://www.dreambox.com/blog/6-models-blended-learning
Nguồn tài nguyên bài giảng 
• Chất lượng nguồn tài nguyên bài giảng 
E-Learning là nhân tố quyết định đến 
số lượng người tham gia học. Để soạn 
bài giảng E-Learning có chất lượng đòi 
hỏi tốn nhiều công sức của giáo viên. 
• Nhiều giáo viên giỏi về chuyên môn và 
khả năng sư phạm, nhưng kỹ năng sử 
dụng công nghệ (ghi hình, thu âm, sử 
dụng phần mềm) còn hạn chế, nên 
chưa phát huy được đội ngũ này.
• Hiện tại chế độ hỗ trợ chưa phù hợp 
với công sức bỏ ra để soạn bài giảng 
E-Learning, vì vậy chưa khuyến khích 
đối với giáo viên. 
• Đời sống của giáo viên gặp nhiều khó 
khăn, áp lực thi cử, bệnh thành tích 
trong giáo dục... hậu quả là giáo viên 
không có thời gian đầu tư cho E-Learning.
Học sinh 
Học tập theo phương pháp E-Learning 
đòi hỏi người học phải có 
tinh thần tự học, do ảnh hưởng cách 
học thụ động truyền thống, tâm lý 
học phải có thầy (không thầy đố mầy 
làm nên), nội dung quá tải tại 
trường... dẫn đến việc tham gia học 
E-Learning chưa trở thành động lực 
học tập.
Cơ sở vật chất 
_ Đòi hỏi phải có hạ tầng CNTT đủ mạnh, có 
đường truyền cáp quang, xây dựngWebsite trường học 
vàWebsite E-learning hoàn chỉnh chi phí cao, nếu 
không tận dụng hết khả năng củaWeb sẽ gây lãng phí.
Nhân lực 
_ Cần có cán bộ chuyên 
trách phục vụ sự hoạt động của 
hệ thống E-learning. 
_ Tuy nhiên, 
theo quy định 
hiện tại chưa có 
biên chế cho 
hoạt động này ở 
các trường phổ 
thông.
Thank you

Chu de02 nhom10

  • 2.
    Mục tiêu •Giảm chi phí giảng dạy – giảm giờ giảng giáo viên • Đảm bảo chất lượng học tập của sinh viên theo đúng mục tiêu của chương trình • Tăng hiệu suất giảng dạy của giảng viên • Tăng hiệu suất học của sinh viên
  • 3.
    Tình trạng sinhviên • Lên lớp ngủ gật • Sách không động đến • Trình độ vô cùng đa dạng • Phong cách học phong phú • Smartphone luôn kè kè
  • 4.
    Băn khoăn vàchọn lựa • E-learning? – không có động lực học tập, và người học vẫn cần môi trường tương tác con người (interactive human environment) • Blended learning!
  • 5.
  • 7.
  • 8.
    Bảng tháp nănglực của Edgar Dale Edgar Dale (1900 – 1985)
  • 9.
    Tháp nhu cầucủa Maslow Abraham Maslow (1908-1970)
  • 10.
    Thuyết hành vi • Cơ sở lý thuyết: Học tập là quá trình thay đổi hành vi • Mô hình học tập: Thông tin đầu vào Học sinh Giáo viên kiểm tra • Thuyết hành vi được ứng dụng đặc biệt trong dạy học bằng máy vi tính và huấn luyện thao tác. Trong đó nguyên tắc quan trọng là phân chia nội dung học tập thành những đơn vị kiến thức nhỏ, tổ chức cho học lĩnh hội tri thức, kĩ năng theo một trình tự và thường xuyên kiểm tra kết quả đầu ra để điều chỉnh quá trình học tập
  • 11.
    Thuyết hành vi Đặc điểm chung của cơ chế học tập theo thuyết hành vi: • Dạy học được định hướng theo các hành vi đặc trưng có thể quan sát được. • Các quá trình học tập phức tạp được chia thành một chuỗi các bước học tập đơn giản, trong đó bao gồm các hành vi cụ thể với trình tự được quy định sẵn. Những hành vi phức tạp được xây dựng thông qua sự kết hợp các bước học tập đơn giản • GV hỗ trợ và khuyến khích hành vi đúng đắn của người học, tức là sắp xếp việc học tập sao cho người học đạt được những hành vi mong muốn và sẽ được phản hồi trực tiếp (khen thưởng và công nhận). • GV thường xuyên điều chỉnh và giám sát quá trình học tập để kiểm soát tiến bộ học tập và điều chỉnh kịp thời những sai lầm.
  • 12.
    Thuyết nhận thức • Cơ sở lý thuyết: Thuyết nhận thức coi học tập là quá trình xử lí Thông tin đầu vào Học sinh(quá trình nhận thức, giải quyết vấn đề) Kiến thức đầu ra thông tin. • Mô hình học tập: • Thuyết nhận thức được ứng dụng rộng rãi trong dạy học. Các phương pháp, quan điểm dạy học được đặc biệt chú ý là dạy học giải quyết vấn đề, dạy học định hướng hành động, dạy học khám phá, dạy học theo nhóm
  • 13.
    Thuyết nhận thức Đặc điểm cơ bản của học tập theo quan điểm của thuyết nhận thức là: Mục đích của việc dạy học là tạo ra những khả năng để người học hiểu thế giới thực (kiến thức khách quan). Vì vậy, để đạt được mục tiêu học tập, không chỉ kết quả học tập mà cả quá trình học tập và quá trình tư duy là đều quan trọng Nhiệm vụ của người dạy là tạo ra môi trường học tập thuận lợi, thường xuyên khuyến khích các quá trình tư duy, học sinh cần được tạo cơ hội hoạt động và tư duy tích cực Giải quyết vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phát triển tư duy. Các phương pháp học tập có vai trò quan trọng trong quá trình học tập của học sinh Việc học tập thực hiện trong nhóm có vai trò quan trọng, giúp tăng cường những khả năng về mặt xã hội. Cần có sự kết hợp thích hợp những nội dung do giáo viên truyền đạt và những nhiệm vụ tự lực chiếm lĩnh và vận dụng tri thức của học sinh
  • 14.
    Thuyết Kiến tạo(Constructivism) Theo quan điểm của thuyết kiến tạo, con người xây dựng kiến thức của riêng họ và thể hiện kiến thức từ trải nghiệm của mình. Việc học tập không phải diễn ra nhờ quá trình chuyển thông tin từ giáo viên hay giáo trình đến bộ não của học sinh; thay vào đó, mỗi người học tự xây dựng hiểu biết hợp lý mang tính cá nhân của riêng họ Jean Piaget (1896 – 1980)
  • 15.
    Thuyết Kiến tạoxã hội (Social Constructivism) Con người tự kiến tạo ra tri thức nhưng con người không thể tách rời khỏi cộng đồng, môi trường và bối cảnh sống xung quanh. Lev Vygotsky (1896-1934
  • 16.
    Người học nênlà người tham dự vào việc thiết lập mục tiêu cho chính họ, thay vì chỉ lệ thuộc sự áp đặt mục tiêu từ người dạy. Giáo dục không phải chuẩn bị cho cuộc sống. Giáo dục chính là cuộc sống. Mục tiêu giáo dục: tạo lập thói quen tư duy John Dewey (1859-1952) Thuyết Giáo dục cấp tiến (progressivism) Thuyết Hành dụng (pragmatism)
  • 17.
    • David Kolb Học tập trải nghiệm
  • 18.
    Công nghệ giáodục Giáo dục là việc tổ chức và kiểm soát quá trình tự học của người học GS. Hồ Ngọc Đại
  • 19.
    Các phương pháp Problem-based Project-based Situated Student-centered Experiential Flipped Discovery Inquiry-based Learning Blended Active
  • 20.
    Teacher-centered learning Student-centered learning Lecture-based learning Problem-based learning Passive learning Active learning
  • 21.
    Xu hướng giáodục thế giới • Số hóa học liệu • Học tập phân hóa và học tập hợp tác • Năng lực giảng dạy • Công nghệ giáo dục
  • 22.
    Vai trò củagiáo viên Theo David Imig, cựu chủ tịch và giám đốc điều hành của Hiệp hội các Trường Đại học Sư phạm Mỹ (American Association of Colleges for Teacher Education), chất lượng của giáo viên đóng vai trò quan trọng gấp hai mươi lần so với các yếu tố khác trong quá trình học tập của học sinh (2002). Một giáo viên chất lượng cao quan trọng đối với quá trình học tập của học sinh hơn nhiều so với các yếu tố như quy mô lớp học, nguồn tài chính, chuyên ngành đào tạo, cơ sở vật chất trường học, thành phần học sinh hay bất kỳ yếu tố nào khác.
  • 23.
    Năng lực củagiáo viên Chúng ta có thể sử dụng Biểu đồ Venn để thấy được cách thức mà nghệ thuật và khoa học giảng dạy kết hợp với nhau giúp hình thành nên năng lực giảng dạy xuất sắc. Nghệ thuật giảng dạy thường được xem là một chức năng của tính cách, còn khoa học giảng dạy lại thường là một chức năng của kỹ năng giảng dạy. Khi cả hai chức năng này đều hoạt động hiệu quả, chúng ta sẽ dạy giỏi.
  • 25.
    CÂU HỎI ĐẶTVẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT ? Ngữ cảnh dạy và học ở Việt Nam và vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học hiện nay ? _ Nhu cầu cần thiết và việc áp dụng đối với các trường PT như thế nào? _ Nên lựa chọn và áp dụng hình thức phù hợp ra sao ? _ Mức độ của hệ thống mô hình dạy học trực tuyến như thế nào? _ Phạm vi và đối tượng sử dụng? _ Cần phải quan tâm đến những hạn chế gì đối với hình thức học mới này (e-Learning)?
  • 26.
    Một số hoạtđộng triển khai E-Learning: Cuộc thi giải toán qua mạng tại Website Violympic.vn Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp cũng đã tài trợ xây dựng Website luyện thi trực tuyến như: hocmai.vn, truongtructuyen.vn, Elearning của Viettel Tp HCM... xây dựng các thư viện tài liệu, bài giảng, thí nghiệm ảo, như Thuvienvatly.vn, lichsuvietnam.vn, baigiang.bachkim.vn...đã tạo ra một nguồn tài nguyên lớn về tài liệu và bài giảng điện tử.
  • 27.
    Thuận lợi Nhữngchủ trương và giải pháp lớn: "Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học. Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội. Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo“
  • 28.
    Hạn chế -Điều kiện về con người? - Điều kiện về cơ sở vật chất, điều kiện học tập? - Điều kiện về chương trình, chuẩn mực, chính sách?
  • 29.
    Công tác giảngdạy và học tập ở bậc đại học ở Việt nam còn kém hiệu quả, sự lạc hậu và thiếu thực tế của chương trình đào tạo và các môn học, không xác định đúng đắn được chuẩn đầu ra của sinh viên tốt nghiệp và đánh giá hiệu quả đào tạo của trường, thiếu các kĩ năng nghiên cứu và thực hành hiện đại đối với giảng viên, thiếu các kĩ năng nghề nghiệp và kĩ năng mềm đối với sinh viên, …
  • 30.
     Ngoài racòn có các điều kiện khó khăn khác :  Điều kiện học tập và quá trình lịch sử học tập chênh lệch ở các vùng/miền  Hệ thống giáo dục phổ thông chưa khai thác và sử dụng hiệu quả công cụ ICT trong việc học tập  Văn hóa truyền thống Á đông: xem nặng hình thức hơn là chất lượng thật sự.
  • 32.
    Mô hình dạyhọc kết hợp DH kết hợp là mô hình DH có sự kết hợp giữa hình thức DH truyền thống và thức dạy học E - learning, trong đó hình thức dạy học là mặt bên ngoài phản ánh mối quan hệ có tính qui luật giữa Mục tiêu – Nội dung – Phương pháp
  • 33.
    Thế nào làhọc kết hợp (Blended Learning)? KHÁI NIỆM Blended learning để chỉ mô hình kết hợp giữa hình thức lớp học truyền thống (face to face class) và các giải pháp học trực tuyến (e-learning). o Trên lớp: GV giới thiệu và trình bày nội dung của BĐKH hoặc đưa ra các câu hỏi mang tính định hướng để liên hệ tới kiến thức. Blended learning o Học trực tuyến: GV đặt câu hỏi trên lớp hoặc trên trang web. HS trả lời các câu hỏi bằng cách tìm hiểu vấn đề nhờ tư liệu mà GV cung cấp và tư liệu tự tìm kiếm trên mạng, thông qua sự hỗ trợ của các công cụ trực tuyến như email, chat,…
  • 34.
    Cấu trúc củaBlended Learning • Blended Learning là sự kết hợp giữa học trên lớp (gồm: bài giảng, thảo luận, bài tập, tài liệu hướng dẫn, tài liệu liên quan tới môn học, phòng thí nghiệm) và học trực tuyến (gồm: khảo sát trực tuyến, thư điện tử, thảo luận qua mạng, diễn đàn trên mạng, truyền thông đa phương tiện, tài liệu trên mạng, tự kiểm tra).
  • 35.
    Các mức độcủa mô hình học tập kết hợp Blended Learning Mức độ 1 • GV cung cấp bài giảng và giảng bài trên lớp, hỗ trợ các tài liệu hướng dẫn môn học cho HS. • HS tìm tòi các tài liệu liên quan tới môn học ở thư viện, Internet. Mức độ 2 • GV phải thiết kế các bài giảng trực tuyến và cung cấp cho HS. • HS tìm kiếm các tài liệu và cập nhật các thông tin môn học của GV bằng thư điện tử, diễn đàn. Mức độ 3 • GV cung cấp tài liệu đa phương tiện (có âm thanh, hình ảnh, video..) cho HS, xây dựng hệ thống kiểm tra trực tuyến để kiểm tra định kỳ cho môn học.
  • 36.
  • 43.
    Nguồn tài nguyênbài giảng • Chất lượng nguồn tài nguyên bài giảng E-Learning là nhân tố quyết định đến số lượng người tham gia học. Để soạn bài giảng E-Learning có chất lượng đòi hỏi tốn nhiều công sức của giáo viên. • Nhiều giáo viên giỏi về chuyên môn và khả năng sư phạm, nhưng kỹ năng sử dụng công nghệ (ghi hình, thu âm, sử dụng phần mềm) còn hạn chế, nên chưa phát huy được đội ngũ này.
  • 44.
    • Hiện tạichế độ hỗ trợ chưa phù hợp với công sức bỏ ra để soạn bài giảng E-Learning, vì vậy chưa khuyến khích đối với giáo viên. • Đời sống của giáo viên gặp nhiều khó khăn, áp lực thi cử, bệnh thành tích trong giáo dục... hậu quả là giáo viên không có thời gian đầu tư cho E-Learning.
  • 45.
    Học sinh Họctập theo phương pháp E-Learning đòi hỏi người học phải có tinh thần tự học, do ảnh hưởng cách học thụ động truyền thống, tâm lý học phải có thầy (không thầy đố mầy làm nên), nội dung quá tải tại trường... dẫn đến việc tham gia học E-Learning chưa trở thành động lực học tập.
  • 46.
    Cơ sở vậtchất _ Đòi hỏi phải có hạ tầng CNTT đủ mạnh, có đường truyền cáp quang, xây dựngWebsite trường học vàWebsite E-learning hoàn chỉnh chi phí cao, nếu không tận dụng hết khả năng củaWeb sẽ gây lãng phí.
  • 47.
    Nhân lực _Cần có cán bộ chuyên trách phục vụ sự hoạt động của hệ thống E-learning. _ Tuy nhiên, theo quy định hiện tại chưa có biên chế cho hoạt động này ở các trường phổ thông.
  • 48.

Editor's Notes

  • #3 = cùng thời lượng mà hỗ trợ được nhiều sinh viên hơn = cùng thời lượng học trên lớp mà chiếm lĩnh được nhiều tri thức hơn
  • #10 Căn cứ đầu tiên khi triển khai
  • #15 Sau nghiên cứu thêm lý thuyết và các học thuyết về giáo dục học
  • #16 Sau nghiên cứu thêm lý thuyết và các học thuyết về giáo dục học
  • #17 Sau nghiên cứu thêm lý thuyết và các học thuyết về giáo dục học