TÂM LÝ HỌC THAM VẤN NHÓM
1
Tâm lý học tham vấn - Maslow
ABRAHAM HAROLD MASLOW
1908 - 1970
I. SƠ LƯỢC VỀ MASLOW
Tâm lý học tham vấn - Maslow
3
• Maslow sinh ra trong một khu ổ chuột ở
Brooklyn, NewYork.
• Cha mẹ ông, Samuel và Rose là người
Do Thái, nhập cư từ Nga. Và ông là anh
cả trong 7 anh em.
• Cuộc sống gia đình của mình và kinh
nghiệm của ông chịu ảnh hưởng tư
tưởng tâm lý và xã hội học của mình.
Xây dựng hệ thống
thứ bậc nhu cầu và
được xem cha đẻ
của tâm lý học
nhân văn
• Ông tin rằng mỗi người đều có một mong
muốn mạnh mẽ để khám phá tiềm năng
của mình, để đạt được một mức độ khẳng
định, chứng tỏ mình. Để chứng minh rằng
con người không chỉ đơn giản phản ứng
bình thản với các tình huống mà cố gắng
để đạt được, hoàn thành một cái gì đó lớn
hơn.
I. SƠ LƯỢC VỀ MASLOW
Tâm lý học tham vấn - Maslow
4
› Lý thuyết ban đầu của Maslow là "Một lý thuyết về
động lực của con người" vào năm 1943, nó là một
lý thuyết rằng con người tất cả mọi thứ làm xuất
phát từ nhu cầu vật chất.
› Lập luận sau này của Maslow là con người không
có động lực đơn giản bằng cách đói khát nhưng bởi
mục tiêu cao hơn.
› “Một nhạc sĩ phải làm cho âm nhạc, một nghệ sĩ
phải vẽ, một nhà thơ phải viết nếu cái cuối cùng
anh ta muốn đạt được sự yên bình trong tâm hồn”.
II. HỆ THỐNG CẤP BẬC NHU CẦU
CỦA MASLOW
Tâm lý học tham vấn - Maslow
5
- Nhằm giải thích những nhu cầu
nhất định của con người cần được
đáp ứng như thế nào để một cá nhân
hướng đến cuộc sống lành mạnh và
có ích cả về thể chất lẫn tinh thần.
- Lý thuyết của ông giúp cho sự hiểu
biết của chúng ta về những nhu cầu
của con người bằng cách nhận diện
một hệ thống thứ bậc các nhu cầu.
ĐÂY LÀ NHU CẦU CƠ BẢN NHẤT
VÀ MẠNH NHẤT CỦA
CON NGƯỜI.
KHÔNG KHÍTHỨC ĂN ĐẦY ĐỦThức uống
Nơi cư trú
Nghỉ ngơi, thư giãn
Tập Luyện
Tình dục
1. Nhu cầu sinh lý (Physical Needs)
Tâm lý học tham vấn - Maslow
7
Nhà tham vấn khó có thể giúp thân chủ giải quyết những khó
khăn tâm lí khi các nhu cầu cơ bản cho sự tồn tại của họ không được
đáp ứng. Tuy nhiên, trong những thời điểm nhất định thân chủ có thể hi
sinh việc đáp ứng nhu cầu cơ bản cho sự tồn tại của mình vì danh dự
hay lí tưởng và thực tế các nhu cầu con người thường đan xen lẫn nhau.
Mục tiêu giúp thân
chủ giải quyết vẫn đề
của họ đòi hỏi kinh
nghiệm làm việc và
quan điểm tiếp cận
của nhà tham vấn với
vấn đề đó.
2. Nhu cầu an toàn - an ninh
Tâm lý học tham vấn - Maslow
8
An ninh và an
toàn có nghĩa
là một môi
trường không
nguy hiểm, có
lợi cho sự phát
triển liên tục
và lành mạnh
của con người.
An toàn sinh mạng là nhu
cầu cơ bản nhất, là tiền đề
cho các nội dung khác
như an toàn lao động, an
toàn môi trường, an toàn
nghề nghiệp, an toàn kinh
tế, an toàn ở và đi lại, an
toàn tâm lý, an toàn nhân
sự,…
Khi cá nhân cảm thấy bất ổn họ có thể tìm kiếm sự an toàn về mặt tinh thần từ sự
che chở bởi các niềm tin tôn giáo. Những người khác tìm đến nhà tham vấn để được
trợ giúp. Việc cung cấp thông tin về các dịch vụ xã hội để đáp ứng nhu cầu an toàn
cho thân chủ những người có tổn thương tâm lí do không được đáp ứng nhu cầu an
toàn cũng là trách nhiệm của nhà tham vấn.
3. Nhu cầu được giao lưu tình cảm
(love/belonging needs)
Tâm lý học tham vấn - Maslow
9
CÁ NHÂN KHÔNG THỂ TỒN TẠI KHI
THIẾU CÁC MỐI QUAN HỆ
=> Vì vậy cá nhân muốn thuộc về một nhóm cộng đồng nào
đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy.
Tâm lý học tham vấn - Maslow
10
• Do con người là thành viên của xã hội nên họ cần nằm trong xã hội và được
người khác thừa nhận.
• Nhu cầu này bắt nguồn từ những tình cảm của con người đối với sự lo sợ bị cô
độc, bị coi thường, bị buồn chán, mong muốn được hòa nhập, lòng tin, lòng
trung thành giữa con người với nhau.
• Nội dung của nhu cầu này phong phú, tế nhị, phức tạp hơn.
• Lòng thương, tình bạn, tình yêu, tình thân ái là nội dung lý lưởng mà nhu cầu
về quan hệ và được thừa nhận luôn theo đuổi. Nó thể hiện tầm quan trọng của
tình cảm con người trong quá trình phát triển của nhân loại
 Nếu nhu cầu này không được
thỏa mãn, đáp ứng , nó cố thể
gây ra bệnh trầm trọng về tinh
thần , thần kinh.
 Nhiều nghiên cứu cho thấy ,
những người sống độc thân
thường hay có bệnh về tiêu
hóa,thần kinh hô hấp hơn những
người sống với gia đình
3. Nhu cầu được giao lưu tình cảm
(love/belonging needs)
4. Nhu cầu được tôn trọng (esteem needs)
Tâm lý học tham vấn - Maslow
11
Vì nó thể hiện mong muốn
được người khác quý mến,
nể trọng thông qua các
thành quả của bản thân và
sự cảm nhận, quý trọng
chính bản thân, danh tiếng
của mình, có lòng tự
trọng, sự coi trọng khả
năng của bản thân.
4. Nhu cầu được tôn trọng (esteem needs)
Tâm lý học tham vấn - Maslow
12
• Khả năng giành được uy tín, được thừa
nhận, được tiếp nhận, có địa vị, có
danh dự,…
• Tôn trọng là được người khác coi
trọng, ngưỡng mộ. Khi được người
khác tôn trọng cá nhân sẽ tìm mọi cách
để làm tốt công việc được giao.
Nguyện vọng muốn giành được
lòng tin, có năng lực, có bản lĩnh,
có thành tích, độc lập, tự tin, tự
do, tự trưởng thành, tự biểu hiện
và tự hoàn thiện.
ĐƯỢC TÔN TRỌNGLÒNG TỰ TRỌNG
Mục đích của tham vấn: giúp thân chủ nhận ra những giá trị tự tại của mình và tự tin
để giải quyết vấn đề của chính mình.
5. Nhu cầu tự hoàn thiện ( self actualization needs)
Tâm lý học tham vấn - Maslow
13
• Maslow xem đây là nhu
cầu cao nhất trong
cách phân cấp về nhu
cầu của ông. Đó là sự
mong muốn để đạt tới,
làm cho tiềm năng của
một cá nhân đạt tới
mức độ tối đa và hoàn
thành được mục tiêu
nào đó.
5. Nhu cầu tự hoàn thiện ( self actualization needs)
Tâm lý học tham vấn - Maslow
14
- Nội dung nhu cầu bao gồm
nhu cầu về nhận thức (học hỏi,
hiểu biết, nghiên cứu,…) nhu
cầu thẩm mỹ (cái đẹp, cái bi,
cái hài,…), nhu cầu thực hiện
mục đích của mình bằng khả
năng của cá nhân.
- Trong tham vấn gọi là bước
hiện thực hóa tiềm năng của
thân chủ
III. ĐÁNH GIÁ
Đóng góp:
 Giúp nhà tham vấn xác định được thứ bậc nhu cầu hiện tại của thân chủ,
từ đó xây dựng chiến lược giúp đỡ thân chủ
 Lý thuyết của Maslow được nhắc đến và sử dụng rộng rãi trong các lĩnh
vực, đặc biệt là trong lĩnh vực trợ giúp con người.
Hạn chế:
─ Tuyệt đối hóa nhu cầu của con người trong mỗi thang bậc của sự phát
triển.
15
III. ĐÁNH GIÁ 16
 Vào những năm sau
này, sự phân cấp nhu
cầu đã được Maslow
hiệu chỉnh thành 7 bậc
(1970) và cuối cùng là
8 bậc (1990):
IV. Vận dụng thuyết nhu cầu trong tham vấn 17
 Xác định được thứ bậc nhu cầu của thân chủ từ đó xây dựng chiến lược giúp đỡ
thân chủ
 Mỗi cá nhân tồn tại đều trải qua các mức độ phát triển nhu cầu khác nhau, từ
thấp tới cao.
 Hiểu được con người có nhiều nhu cầu khác nhau bao gồm cả nhu cầu vật chất
và nhu cầu tinh thần. Ai cũng cần được yêu thương, được thừa nhận, được tôn
trọng, cảm giác an toàn, được phát huy bản ngã,..
 Vấn tăng cường năng lực cho thân chủ bằng cách lắng nghe thân chủ, chú ý đến
các nhu cầu tinh thần của thân chủ và giúp thân chủ hiểu được các tiềm năng
của mình, sử dụng các tiềm năng đó để vượt lên nấc thang nhu cầu cao hơn.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN ĐÃ
LẮNG NGHE HỌC THUYẾT CỦA TÔI!

ABRAHAM HAROLD MASLOW <1908>

  • 1.
    TÂM LÝ HỌCTHAM VẤN NHÓM 1 Tâm lý học tham vấn - Maslow
  • 2.
  • 3.
    I. SƠ LƯỢCVỀ MASLOW Tâm lý học tham vấn - Maslow 3 • Maslow sinh ra trong một khu ổ chuột ở Brooklyn, NewYork. • Cha mẹ ông, Samuel và Rose là người Do Thái, nhập cư từ Nga. Và ông là anh cả trong 7 anh em. • Cuộc sống gia đình của mình và kinh nghiệm của ông chịu ảnh hưởng tư tưởng tâm lý và xã hội học của mình. Xây dựng hệ thống thứ bậc nhu cầu và được xem cha đẻ của tâm lý học nhân văn • Ông tin rằng mỗi người đều có một mong muốn mạnh mẽ để khám phá tiềm năng của mình, để đạt được một mức độ khẳng định, chứng tỏ mình. Để chứng minh rằng con người không chỉ đơn giản phản ứng bình thản với các tình huống mà cố gắng để đạt được, hoàn thành một cái gì đó lớn hơn.
  • 4.
    I. SƠ LƯỢCVỀ MASLOW Tâm lý học tham vấn - Maslow 4 › Lý thuyết ban đầu của Maslow là "Một lý thuyết về động lực của con người" vào năm 1943, nó là một lý thuyết rằng con người tất cả mọi thứ làm xuất phát từ nhu cầu vật chất. › Lập luận sau này của Maslow là con người không có động lực đơn giản bằng cách đói khát nhưng bởi mục tiêu cao hơn. › “Một nhạc sĩ phải làm cho âm nhạc, một nghệ sĩ phải vẽ, một nhà thơ phải viết nếu cái cuối cùng anh ta muốn đạt được sự yên bình trong tâm hồn”.
  • 5.
    II. HỆ THỐNGCẤP BẬC NHU CẦU CỦA MASLOW Tâm lý học tham vấn - Maslow 5 - Nhằm giải thích những nhu cầu nhất định của con người cần được đáp ứng như thế nào để một cá nhân hướng đến cuộc sống lành mạnh và có ích cả về thể chất lẫn tinh thần. - Lý thuyết của ông giúp cho sự hiểu biết của chúng ta về những nhu cầu của con người bằng cách nhận diện một hệ thống thứ bậc các nhu cầu.
  • 6.
    ĐÂY LÀ NHUCẦU CƠ BẢN NHẤT VÀ MẠNH NHẤT CỦA CON NGƯỜI. KHÔNG KHÍTHỨC ĂN ĐẦY ĐỦThức uống Nơi cư trú Nghỉ ngơi, thư giãn Tập Luyện Tình dục
  • 7.
    1. Nhu cầusinh lý (Physical Needs) Tâm lý học tham vấn - Maslow 7 Nhà tham vấn khó có thể giúp thân chủ giải quyết những khó khăn tâm lí khi các nhu cầu cơ bản cho sự tồn tại của họ không được đáp ứng. Tuy nhiên, trong những thời điểm nhất định thân chủ có thể hi sinh việc đáp ứng nhu cầu cơ bản cho sự tồn tại của mình vì danh dự hay lí tưởng và thực tế các nhu cầu con người thường đan xen lẫn nhau. Mục tiêu giúp thân chủ giải quyết vẫn đề của họ đòi hỏi kinh nghiệm làm việc và quan điểm tiếp cận của nhà tham vấn với vấn đề đó.
  • 8.
    2. Nhu cầuan toàn - an ninh Tâm lý học tham vấn - Maslow 8 An ninh và an toàn có nghĩa là một môi trường không nguy hiểm, có lợi cho sự phát triển liên tục và lành mạnh của con người. An toàn sinh mạng là nhu cầu cơ bản nhất, là tiền đề cho các nội dung khác như an toàn lao động, an toàn môi trường, an toàn nghề nghiệp, an toàn kinh tế, an toàn ở và đi lại, an toàn tâm lý, an toàn nhân sự,… Khi cá nhân cảm thấy bất ổn họ có thể tìm kiếm sự an toàn về mặt tinh thần từ sự che chở bởi các niềm tin tôn giáo. Những người khác tìm đến nhà tham vấn để được trợ giúp. Việc cung cấp thông tin về các dịch vụ xã hội để đáp ứng nhu cầu an toàn cho thân chủ những người có tổn thương tâm lí do không được đáp ứng nhu cầu an toàn cũng là trách nhiệm của nhà tham vấn.
  • 9.
    3. Nhu cầuđược giao lưu tình cảm (love/belonging needs) Tâm lý học tham vấn - Maslow 9 CÁ NHÂN KHÔNG THỂ TỒN TẠI KHI THIẾU CÁC MỐI QUAN HỆ => Vì vậy cá nhân muốn thuộc về một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy.
  • 10.
    Tâm lý họctham vấn - Maslow 10 • Do con người là thành viên của xã hội nên họ cần nằm trong xã hội và được người khác thừa nhận. • Nhu cầu này bắt nguồn từ những tình cảm của con người đối với sự lo sợ bị cô độc, bị coi thường, bị buồn chán, mong muốn được hòa nhập, lòng tin, lòng trung thành giữa con người với nhau. • Nội dung của nhu cầu này phong phú, tế nhị, phức tạp hơn. • Lòng thương, tình bạn, tình yêu, tình thân ái là nội dung lý lưởng mà nhu cầu về quan hệ và được thừa nhận luôn theo đuổi. Nó thể hiện tầm quan trọng của tình cảm con người trong quá trình phát triển của nhân loại  Nếu nhu cầu này không được thỏa mãn, đáp ứng , nó cố thể gây ra bệnh trầm trọng về tinh thần , thần kinh.  Nhiều nghiên cứu cho thấy , những người sống độc thân thường hay có bệnh về tiêu hóa,thần kinh hô hấp hơn những người sống với gia đình 3. Nhu cầu được giao lưu tình cảm (love/belonging needs)
  • 11.
    4. Nhu cầuđược tôn trọng (esteem needs) Tâm lý học tham vấn - Maslow 11 Vì nó thể hiện mong muốn được người khác quý mến, nể trọng thông qua các thành quả của bản thân và sự cảm nhận, quý trọng chính bản thân, danh tiếng của mình, có lòng tự trọng, sự coi trọng khả năng của bản thân.
  • 12.
    4. Nhu cầuđược tôn trọng (esteem needs) Tâm lý học tham vấn - Maslow 12 • Khả năng giành được uy tín, được thừa nhận, được tiếp nhận, có địa vị, có danh dự,… • Tôn trọng là được người khác coi trọng, ngưỡng mộ. Khi được người khác tôn trọng cá nhân sẽ tìm mọi cách để làm tốt công việc được giao. Nguyện vọng muốn giành được lòng tin, có năng lực, có bản lĩnh, có thành tích, độc lập, tự tin, tự do, tự trưởng thành, tự biểu hiện và tự hoàn thiện. ĐƯỢC TÔN TRỌNGLÒNG TỰ TRỌNG Mục đích của tham vấn: giúp thân chủ nhận ra những giá trị tự tại của mình và tự tin để giải quyết vấn đề của chính mình.
  • 13.
    5. Nhu cầutự hoàn thiện ( self actualization needs) Tâm lý học tham vấn - Maslow 13 • Maslow xem đây là nhu cầu cao nhất trong cách phân cấp về nhu cầu của ông. Đó là sự mong muốn để đạt tới, làm cho tiềm năng của một cá nhân đạt tới mức độ tối đa và hoàn thành được mục tiêu nào đó.
  • 14.
    5. Nhu cầutự hoàn thiện ( self actualization needs) Tâm lý học tham vấn - Maslow 14 - Nội dung nhu cầu bao gồm nhu cầu về nhận thức (học hỏi, hiểu biết, nghiên cứu,…) nhu cầu thẩm mỹ (cái đẹp, cái bi, cái hài,…), nhu cầu thực hiện mục đích của mình bằng khả năng của cá nhân. - Trong tham vấn gọi là bước hiện thực hóa tiềm năng của thân chủ
  • 15.
    III. ĐÁNH GIÁ Đónggóp:  Giúp nhà tham vấn xác định được thứ bậc nhu cầu hiện tại của thân chủ, từ đó xây dựng chiến lược giúp đỡ thân chủ  Lý thuyết của Maslow được nhắc đến và sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực trợ giúp con người. Hạn chế: ─ Tuyệt đối hóa nhu cầu của con người trong mỗi thang bậc của sự phát triển. 15
  • 16.
    III. ĐÁNH GIÁ16  Vào những năm sau này, sự phân cấp nhu cầu đã được Maslow hiệu chỉnh thành 7 bậc (1970) và cuối cùng là 8 bậc (1990):
  • 17.
    IV. Vận dụngthuyết nhu cầu trong tham vấn 17  Xác định được thứ bậc nhu cầu của thân chủ từ đó xây dựng chiến lược giúp đỡ thân chủ  Mỗi cá nhân tồn tại đều trải qua các mức độ phát triển nhu cầu khác nhau, từ thấp tới cao.  Hiểu được con người có nhiều nhu cầu khác nhau bao gồm cả nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần. Ai cũng cần được yêu thương, được thừa nhận, được tôn trọng, cảm giác an toàn, được phát huy bản ngã,..  Vấn tăng cường năng lực cho thân chủ bằng cách lắng nghe thân chủ, chú ý đến các nhu cầu tinh thần của thân chủ và giúp thân chủ hiểu được các tiềm năng của mình, sử dụng các tiềm năng đó để vượt lên nấc thang nhu cầu cao hơn.
  • 18.
    XIN CHÂN THÀNHCẢM ƠN ĐÃ LẮNG NGHE HỌC THUYẾT CỦA TÔI!