LỜI MỞ ĐẦU       Thời gian gần đây hoạt động kiểm toán tại Việt Nam không ngừng lớnmạnh và ngày càng phổ biến hơn trong đờ...
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ  NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTCI. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM ...
• Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán         Theo CMKT chung, quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi một hoặc  nhiề...
Ước tính ban đầu về mức trọng yếu: là sai sót có thể chấp nhận được củatoàn bộ BCTC nhưng chỉ mang tính xét đoán của kiểm ...
Rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao trong trường hợp: hệ thống KSNBkhông hoạt động hoặc không hiệu quả, việc áp dụng hệ ...
•Đánh giá tổng quát kết quả kiểm toán.      •Lập báo cáo kiểm toán.II. NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ NỢ PHẢI...
Doanh thu bán hàng được đo lường trên số lượng sản phẩm, hàng hóabán ra và giá bán trên hóa đơn bán hàng.         • Doanh ...
•Người sử dụng BCTC thường có dựa vào mối liên hệ giữa tài sản và côngnợ để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp....
Đối với khách hàng mới, môi trường kinh doanh được đánh giá là có rủi ro cao,một thủ tục khá hữu hiệu là yêu cầu khách hàn...
Để theo dõi chặt chẽ việc thu tiền, cần yêu cầu bộ phận xét duyệt bán chịuđịnh kỳ lập báo cáo nợ phải thu theo từng nhóm t...
1.1 Mục tiêu kiểm toán về doanh thu                                  Doanh thu đơn vị ghi nhận là thực tế phát sinh    Sự ...
1.2 Mục tiêu kiểm toán nợ phải thu khách hàng                                     Các khoản phải thu được ghi nhận là có t...
Việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát củakhách hàng thể hiện sự tuân thủ các chuẩn mực ng...
khách hàng với sổ cái TK 131 không?        Ngoài bảng câu hỏi thì kiểm toán viên có thể thực hiện thêm kĩ thuật “kiểmtra t...
⇒ để xem phương thức bán chịu có được chuẩn y trước khi hànghóa được chuyển đi không            •Xem xét số tổng cộng của ...
tìm ra nguyên nhân cụ thể hoặc những sai phạm có thể xảy ra. Bởi vì thông thườnglãi gộp là một chỉ tiêu tương đối ổn định ...
Kiểm tra các khoản chiết khấu, giảm giá có phù hợp với chính sách bánhàng của doanh nghiệp không để chắc chắn rằng các kho...
Các thủ tục phân tích thường được sử dụng khi thực hiện kiểm toán nợ phảithu khách hàng là:        •Tính số vòng quay nợ p...
cậy. Còn đối với hình thức xác nhận không toàn bộ kiểm toán viên chỉ yêu cầukhách hàng trả lời nếu có bất đồng về thông ti...
PHẦN II: CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢITHU KHÁCH HÀNG DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN                  AAC THỰC H...
kiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng    khoán Việt Nam theo Quyết định số 02/2008...
• Bộ máy tổ chức của các phòng kiểm toán:                                 Kiểm toán viên                                  ...
 Chịu trách nhiệm ký báo cáo kiểm toán và thư quản lý.         Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi...
   Kiểm toán hoạt động            Kiểm toán tuân thủ            Kiểm toán nội bộ            Kiểm tra thông tin tài chí...
1.1 Giai đoạn tiền kế hoạchGiai đoạn này về cơ bản gồm các công việc:     - Đầu tiên, khi nhận được thư mời kiểm toán hay ...
- Nghiên cứu rà soát hệ thống kế toán, qua đó thu thập các bằng chứng kiểm toán. Đây là giai đoạn thực hiện các thử nghiệm...
•Doanh thu được ghi nhận theo đúng chính sách kế toán hiện hành: sự trìnhbày và khai báo.       •Việc chia cắt niên độ tro...
Thông qua các câu trả lời từ phía khách hàng, kiểm toán viên sẽ tiến hànhđánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng...
Sau đó bộ phận chuyển hàng sẽ ký kết hợp đồng vận chuyển với đơn vị vậntải. Trên chứng từ vận chuyển có quy định về số lượ...
trong áp lực về thời gian. Tuy nhiên, việc ra kết luận về rủi ro kiểm soát và HTKSNB của công ty CP ABC đơn thuần vẫn dựa ...
CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AACKhách hàng: Công ty CP ABCNiên độ kế toán: năm 2009                    Người lập:Mục đích:...
Qua quá trình tìm hiểu, hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty ABC đượcđánh giá là tốt, rủi ro kiểm soát bình thường.3.Thử ...
đảm bảo rằng khách hàng đã nhận        ký vào vận đơn, hoá đơn về số hàng     được hàng hoặc dịch vụ đặt mua?        thực ...
10. Doanh nghiệp có những thủ tục để        Trả lời: Thông qua giấy báo có của     đảm bảo rằng tiền và những khoản     ng...
Kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế ...
Kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế ...
Kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế ...
Kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế ...
Kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế ...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện

48,734 views
48,486 views

Published on

luận văn: Kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện
tham khảo tại http://luanvan.forumvi.com/t161-topic

Published in: Education
0 Comments
33 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
48,734
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
33
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện

  1. 1. LỜI MỞ ĐẦU Thời gian gần đây hoạt động kiểm toán tại Việt Nam không ngừng lớnmạnh và ngày càng phổ biến hơn trong đời sống kinh tế. Đây là một xu hướng tấtyếu trước sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, trước làn sóng đầu tư trực tiếpnước ngoài và sự ra đời của các công ty cổ phần. Kiểm toán báo cáo tài chính là một bộ phận của hoạt động kiểm toán độclập. Trong kiểm toán báo cáo tài chính các kiểm toán viên sẽ kiểm tra và đưa ra ýkiến về sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị. Kếtquả kiểm toán báo cáo tài chính phục vụ cho nhiều đối tượng như đơn vị đượckiểm toán, nhà nước, cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng. Trong số các khoản mục trên báo cáo tài chính, khoản mục doanh thu bánhàng – cung cấp dịch vụ và kèm theo nợ phải thu là những khoản mục nhận đượcnhiều quan tâm nhất của người sử dụng báo cáo tài chính. Bỡi lẽ đây là khoản mụcphản ánh hiệu quả hoạt động cũng như tình hình tài chính của một doanh nghiệp.Cũng chính vì vậy, các kiểm toán viên thường rất thận trọng khi kiểm toán khoảnmục này với mục tiêu cung cấp cho người sử dụng báo cáo tài chính một cái nhìnchính xác đối với hoạt động của một doanh nghiệp. Trong nội dung của bài luận văn này, dựa trên những kiến thức đã học vàthời gian tìm hiểu tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC, em xin trình bàyvà phân tích cách thức kiểm toán khoản mục doanh thu, nợ phải thu tại công tyAAC với tên đề tài là: “Kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu kháchhàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toánAAC thực hiện” . Luận văn gồm ba phần: Phần I: Cơ sở lý luận về kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàngtrong kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp Phần II: Công tác kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng trongkiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kế toán và kiểm toán AAC thực hiện Phần III: Một số ý kiến về công tác kiểm toán doanh thu và nợ phải thukhách hàng tại công ty kiểm toán và kế toán AAC Do kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế, luận văn của em chắc chắnsẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy em rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến của các Thầy Cô, các Anh Chị và các Bạn. Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo TS. Đoàn Thị Ngọc Trai, Ban lãnh đạovà các Anh Chị kiểm toán viên trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thànhluận văn này.
  2. 2. PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTCI. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM TOÁN BCTC DOANH NGHIỆP1. Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính Kiểm toán báo cáo tài chính là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét vềsự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị. Kết quảcủa kiểm toán báo cáo tài chính có thể phục vụ cho đơn vị, nhà nước và bên thứ banhư: các cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng…để họ đưa ra các quyết định kinh tế củamình. Khi kiểm toán báo cáo tài chính thì chuẩn mực kế toán và chế độ kế toánđược sử dụng để làm thước đo vì báo cáo tài chính bắt buộc phải được phải lậptheo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.2. Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính Qui trình Kiểm toán tài chính gồm 3 giai đoạn cơ bản: • Chuẩn bị kiểm toán • Thực hiện kiểm toán • Kết thúc kiểm toán2.1Chuẩn bị kiểm toán2.1.1Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm tất cả các công việc khác nhau nhằmtạo được cơ sở pháp lý trí tuệ và vật chất cho công tác kiểm toán. Đây là bướccông việc đầu tiên và quyết định chất lượng kiểm toán. Các bước công việc đượcthực hiện trong giai đoạn này được khái quát như sau: • Tiếp cận khách hàng Đối với khách hàng mới: Đầu tiên kiểm toán viên sẽ tìm hiểu lý do mờikiểm toán của khách hàng, tìm hiểu các thông tin về các khía cạnh như lĩnh vựckinh doanh, tình hình tài chính…thông qua các phương tiện thông tin như: sáchbáo, tạp chí chuyên ngành hay từ các nguồn như: luật sư của khách hàng, ngânhàng hay các doanh nghiệp có mối quan hệ với khách hàng. Ngoài ra có thể tìm hiểu thông qua kiểm toán viên tiền nhiệm nếu kháchhàng đó đã được kiểm toán trước đó. Đối với khách hàng cũ: Hàng năm sau khi hoàn thành cuộc kiểm toán thìkiểm toán viên sẽ cập nhật thông tin để đánh giá lại các khách hàng hiện hữu củamình để xem nên tiếp tục kiểm toán cho họ hay không? Có cần thay đổi nội dungcủa hợp đồng kiểm toán hay không?
  3. 3. • Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán Theo CMKT chung, quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi một hoặc nhiều người đã được đào tạo đầy đủ, thành thạo như một kiểm toán viên. Việc lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên dựa trên: yêu cầu về số người, trình độ khả năng của kiểm toán viên, yêu cầu về chuyên môn và có kinh nghiệm hay kiến thức về ngành nghề kinh doanh của khách hàng. • Hợp đồng kiểm toán: Hợp đồng kiểm toán: là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia ký kết (công ty kiểm toán, khách hàng) về các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán của khách hàng và công ty kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán, thời gian thực hiện và các điều khoản về phí, về xử lý khi tranh chấp hợp đồng. (Theo VSA 210 – Hợp đồng kiểm toán) Như vậy hợp đồng kiểm toán phải được lập và ký chính thức trước khi tiến hành công việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và của công ty kiểm toán. 2.1.2 Tìm hiểu về khách hàng Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng quát, kiểm toán viên cần thu thập thông tin như sau: Thông tin chung về nền kinh tế như: thực trạng nền kinh tế, mức độ lạm phát… Thông tin về môi trường và lĩnh vực hoạt động của khách hàng như: tình hình thị trường và cạnh tranh, các đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, các chuẩn mực, chế độ kế toán khác và các qui định pháp lý liên quan. Thông tin về yếu tố nội tại của chính khách hàng được kiểm toán như: tình hình kinh doanh, khả năng tài chính, hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ, hình thức sở hữu và nghĩa vụ pháp lý của khách hàng… Những thông tin trên có thể được thu thập thông qua việc trao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm, xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước, trao đổi với nhân viên hay Ban Giám Đốc, tham quan nhà xưởng, giấy phép thành lập và điều lệ công ty, qua tạp chí… 2.1.3 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán Trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên đánh giá mức trọng yếu nhằm: •Ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được •Xác định phạm vi của cuộc kiểm toán •Từ đó xác định bản chất, thời gian và phạm vi của các thử nghiệm kiểmsoát.
  4. 4. Ước tính ban đầu về mức trọng yếu: là sai sót có thể chấp nhận được củatoàn bộ BCTC nhưng chỉ mang tính xét đoán của kiểm toán viên và có thể điềuchỉnh trong suốt quá trình kiểm toán. Rủi ro kiểm toán là rủi ro khi kiểm toán viên có thể mắc phải khi đưa ra ýkiến kiểm toán không xác đáng về các thông tin tài chính và đó là các sai phạmnghiêm trọng. Rủi ro này bao gồm ba yếu tố là rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát vàrủi ro phát hiện. Trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên xác định mức rủi ro mongmuốn (DAR) cho từng khoản mục. Mức rủi ro mong muốn quyết định khối lượngcông việc kiểm toán cần thực hiện. Mối quan hệ giữa các rủi ro kiểm toán và các thành phần của rủi ro kiểmtoán được thể hiện qua công thức sau: DAR AR= IR x CR x DR => DR= CRxIR Để giúp KTV ước tính về mức độ rủi ro phát hiện có thể chấp nhận đượcdựa trên sự đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng có ma trận rủi ro phát hiệnnhư sau: Đánh giá của KTV về CR Cao Trung bình Thấp Đánh giá của Cao Thấp Thấp Trung KTV về IR bình Trung Thấp Trung bình Cao bình Thấp Thấp Cao Cao Ngoài ra trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Nếu mức sai sót có thể chấp nhận tăng lên, rõ ràng là rủi ro kiểm toán sẽ giảmxuống và ngược lại.2.1.4 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và rủi ro kiểm soát Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng tức là thực hiện nhữngcông việc sau: tìm hiểu môi trường kiểm soát, tìm hiểu hệ thống thông tin, tìmhiểu các thủ tục kiểm soát, mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ trên giấy tờ làm việc. Từ các thông tin tìm hiểu được ở trên, kiểm toán viên có những đánh giában đầu về rủi ro kiểm soát nhằm: nhận diện các mục tiêu kiểm soát, nhận diện cácquá trình kiểm soát đặc thù, nhận diện và đánh giá các nhược điểm của hệ thốngkiểm soát nội bộ.
  5. 5. Rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao trong trường hợp: hệ thống KSNBkhông hoạt động hoặc không hiệu quả, việc áp dụng hệ thống KSNB không đầyđủ, việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thu thập bằng chứng về tính hiệuquả của hệ thống KSNB mất nhiều thời gian hơn là thực hiện các thử nghiệm cơbản.2.1.5 Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán Nội dung của kế hoạch kiểm toán tổng quát bao gồm: tình hình kinh doanhcủa khách hàng, những rủi ro kinh doanh khách hàng thường gặp, những mục tiêukiểm toán trọng tâm, đánh giá sơ bộ hệ thống KSNB, khả năng hoạt động liên tụccủa khách hàng, chính sách kế toán của khách hàng… Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về: •Các thủ tục kiểm toán cần thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phậnđược kiểm toán. •Thời gian hoàn thành •Phân công lao động giữa các kiểm toán viên •Các tài liệu thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập.2.2 Thực hiện kiểm toán2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát Kiểm toán viên kiểm tra, thu thập các bằng chứng về sự thiết kế phù hợp vàviệc hiện hữu của hệ thống KSNB, từ đó cho thấy được khả năng đảm bảo ngănchặn và phát hiện các sai phạm trọng yếu trên BCTC của hệ thống KSNB. Có ba khía cạnh của hệ thống KSNB mà kiểm toán viên cần xem xét kiểmtra. Đó là sự tồn tại, sự hiện hữu, sự liên tục của hệ thống kiểm soát thông qua việcphỏng vấn, kiểm tra tài liệu, quan sát thực hiện hay thực hiện lại các qui trình ápdụng.2.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích Là việc so sánh các thông tin tài chính, các chỉ số, các tỷ lệ, để phát hiện vànghiên cứu các trường hợp bất thường, hiểu rõ về hoạt động kinh doanh của kháchhàng và giới hạn phạm vi kiểm tra chi tiết.2.2.3 Thực hiện các thủ tục chi tiết Là việc kiểm tra trực tiếp các nghiệp vụ hay các số dư. Kiểm tra nghiệp vụ: kiểm tra chi tiết một số hay toàn bộ nghiệp vụ phátsinh để xem xét độ chính xác của các khoản mục. Kiểm tra số dư: kiểm tra để đánh giá mức độ về mức độ trung thực của sốdư các tài khoản có nhiều nghiệp vụ phát sinh.2. 3 Kết thúc kiểm toán •Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ. •Xem xét hoạt động liên tục của khách hàng.
  6. 6. •Đánh giá tổng quát kết quả kiểm toán. •Lập báo cáo kiểm toán.II. NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ NỢ PHẢITHU KHÁCH HÀNG1. Khoản mục doanh thu1.1Khái niệm Theo chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14), doanh thu là tổng giá trị các lợiích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sảnxuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sởhữu.1.2 Đặc điểm Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được trình bày trênbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, gồm doanh thu bán hàng- cung cấp dịch vụ,các khoản giảm trừ doanh thu và doanh thu thuần. Doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ là khoản mục trọng yếu trên báocáo tài chính, là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quymô kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, khoản mục này là đối tượng của nhiềusai phạm vì những lý do sau: - Trong nhiều trường hợp việc xác định thời điểm thích hợp và số tiền đểghi nhận doanh thu đòi hỏi sự xét đoán. - Doanh thu có quan hệ mật thiết đến kết quả lãi lỗ. Do đó, những sai lệchvề doanh thu thường dẫn đến lãi lỗ bị trình bày không trung thực và hợp lý. - Tại nhiều doanh nghiệp doanh thu là cơ sở để đánh giá kết quả hoặc thànhtích nên chúng có khả năng bị thổi phồng cao hơn thực tế. - Doanh thu có quan hệ đến thuế giá trị gia tăng đầu ra nên có thể bị khaithấp hơn thực tế để trốn thuế hoặc tránh né thuế.1.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng: doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏamãn các điều kiện sau: • Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa. Với điều kiện này, để ghi nhận doanh thu, doanh nghiệp phải xác địnhthời điểm chuyển giao phân lớn rủi ro và lợi ích, thông thường thì thời điểm nàytrùng với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hay quyền kiểm soát. • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu sản phẩm hàng hóa hoặc quyền kiểm soát sản phẩm hàng hóa. Lúc đó hàng hóa không còn là tài sản của đơn vị, giá trị của nó đượcchuyển vào chi phí và doanh thu được ghi nhận. • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  7. 7. Doanh thu bán hàng được đo lường trên số lượng sản phẩm, hàng hóabán ra và giá bán trên hóa đơn bán hàng. • Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng. Đối với những giao dịch mà chưa chắc chắn thu được lợi ích thì doanh thu được ghi nhận khi đã xử lý xong các yếu tố không chắc chắn. • Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng. Theo nguyên tắc phù hợp, doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời. Doanh thu cung cấp dịch vụ: Dịch vụ là sản phẩm không có hình thái vật chất cụ thể vì vậy nguyên tắcghi nhận có điểm giống và điểm khác so với ghi nhận doanh thu bán hàng. Doanhthu cung cấp dịch vụ được ghi nhân khi kết quả của việc cung cấp dịch vụ đượcxác định một cách đáng tin cậy, tức là nó thõa mãn 4 điều kiện sau: •Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Trường hợp giao dịch liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong kỳ. •Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó. •Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo kế toán. Điều này là cơ sở để doanh thu được xác định chắc chắn. •Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch đó.2. Khoản mục nợ phải thu khách hàng2.1 Nội dung Doanh thu và nợ phải thu khách hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vìđều được phát sinh từ chu trình bán hàng. Trên bảng Cân đối kế toán, khoản mục nợ phải thu khách hàng được trìnhbày tại phần Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, gồm khoản mục nợ phải thukhách hàng được ghi theo số phải thu gộp và khoản mục dự phòng phải thu khóđòi được ghi âm. Do đó phần nợ phải thu khách hàng trừ đi phần dự phòng chínhlà nợ phải thu thuần.2.2 Đặc điểm •Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kếtoán, vì có mối liên hệ mật thiết đến kết quả kinh doanh của đơn vị và việc lập dựphòng phải thu khó đòi thường dựa vào sự ước tính của Ban giám đốc nên rất khókiểm tra.
  8. 8. •Người sử dụng BCTC thường có dựa vào mối liên hệ giữa tài sản và côngnợ để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Do đó luôn có khả năngđơn vị ghi tăng các khoản nợ phải thu khách hàng so với thực tế nhằm làm tăngkhả năng thanh toán của doanh nghiệp. •Hầu hết các khoản tiền thu được của doanh nghiệp đều có liên quan đếncác khoản phải thu khách hàng, do đó gian lận rất dễ phát sinh từ các khoản này.3. Kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu khách hàng Như đã đề cập ở trên, nợ phải thu và doanh thu có liên hệ với nhau và liênhệ chặt chẽ với chu trình bán hàng. Nếu đơn vị không xây dựng hệ thống kiểmsoát nội bộ hữu hiệu đối với chu trình bán hàng thì việc xuất hiện sai phạm và rủiro trên khoản mục doanh thu và nợ phải thu là điều không tránh khỏi. Do đó đểtìm hiểu và đánh giá rủi ro kiểm soát của nợ phải thu khách hàng và doanh thu,kiểm toán viên cần phải khảo sát về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với toán bộ chutrình bán hàng. Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu về chu trình bán hàng thì đòi hỏiphải có sự tách biệt giữa các chức năng, có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng giữacác cá nhân, bộ phận cũng như sự phê duyệt và ủy quyền của cấp có thẩm quyền.Khi mức độ phân chia trách nhiệm càng cao thì các sai phạm càng dễ bị phát hiệnthông qua việc đối chiếu số liệu giữa các phần hành, bộ phận khác nhau. Do đóhạn chế được khả năng xảy ra gian lận và sai sót. Chu trình bán hàng thường đượcchia thành các chức năng cụ thể sau: •Xử lý yêu cầu mua hàng của khách hàng: Đơn đặt hàng hợp lệ phải có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền vàđóng dấu của doanh nghiệp mua. Bộ phận có thẩm quyền xét duyệt đơn đặt hàngvề số lượng, chủng loại, quy cách, mẫu mã… để xác định khả năng cung ứng đúnghạn của đơn vị và lập lệnh bán hàng. Trong trường hợp nhận đơn đặt hàng quađiện thoại, email, fax, cần có những thủ tục để đảm bảo tính pháp lý về việc đã đặthàng của khách hàng. Việc chấp thuận đơn đặt hàng cần được hồi báo cho kháchhàng biết để tránh các tranh chấp trong tương lai. Trường hợp quan trọng cần kýkết hợp đồng kiểm toán. •Xét duyệt bán chịu: Mỗi doanh nghiệp cần phải thiết lập chính sách bán chịu rõ ràng. Đâychính là cơ sở pháp lý cũng như điều kiện thỏa ước xác định quyền lợi và tráchnhiệm giữa các bên. Bộ phận xét duyệt bán chịu căn cứ vào đơn đặt hàng và cácnguồn thông tin khác nhau trong và ngoài doanh nghiệp để đánh giá về khả năngthanh toán của khách hàng. Đây là thủ tục kiểm soát quan trọng để đảm bảo khảnăng thu hồi các khoản nợ phải thu. Một số thủ tục khác cũng được áp dụng nhưlập danh sách khách hàng thường giao dịch và luôn cập nhật các thông tin về tìnhhình tài chính, khả năng thanh toán và uy tín trong thanh toán…của khách hàng.
  9. 9. Đối với khách hàng mới, môi trường kinh doanh được đánh giá là có rủi ro cao,một thủ tục khá hữu hiệu là yêu cầu khách hàng thế chấp tài sản hay ký quỹ. •Xuất kho hàng hoá: Thủ kho phải căn cứ vào lệnh bán hàng đã được phê duyệt và phiếu xuấtkho mới xuất hàng cho bộ phận gửi hàng. Trên phiếu xuất kho phải có chữ kí củangười lập, người kiểm tra, thủ kho và người nhận. Phiếu xuất kho thường được lập3 liên: 1 liên gốc lưu tại bộ phận bán hàng, 1 liên thủ kho giữ để ghi thẻ kho, 1 liênchuyển cho bộ phận kế toán để theo dõi hàng tồn kho. •Chuyển hàng cho người mua: Bộ phận gửi hàng lập chứng từ vận chuyển hàng và gửi hàng cho kháchhàng. Chứng từ vận chuyển hàng là cơ sở để lập hoá đơn, thường bao gồm cácthông tin về quy cách và chủng loại hàng hoá, số lượng và các dữ liệu có liênquan. Doanh nghiệp cần thành lập một bộ phận gửi hàng độc lập để hạn chế sai sóttrong khâu xuất hàng và các gian lận xảy ra do sự thông đồng giữa thủ kho vớingười nhận hàng. •Lập và kiểm tra hoá đơn: Hóa đơn được lập bởi một bộ phận độc lập với phòng kế toán và bộ phậnbán hàng, có chữ ký của người lập, người đại diện theo pháp luật của doanhnghiệp và khách hàng. Có thể thay chữ ký của người đại diện theo pháp luật bằngcách đóng dấu treo, trường hợp bán hàng qua điện thoại có thể không cần chữ kýcủa khách hàng. Ngoài ra, khi lập hóa đơn cần phải: •Kiểm tra các chứng từ liên quan: đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển, … •Ghi giá vào hoá đơn dựa trên bảng giá hiện hành của đơn vị. Giá bán phải được duyệt bao gồm cả phí vận chuyển, giảm giá và điều kiện thanh toán. Việc duyệt giá nhằm tránh thất thu, kích thích thoả đáng tăng thu, giải quyết hợp pháp và hiệu quả các quan hệ lợi ích giữa các bên trong quan hệ mua bán •Tính ra số tiền cho từng loại và cho cả hoá đơn. •Các hoá đơn có đánh số thứ tự liên tục có tác dụng vừa đề phòng bỏ sót, dấu diếm, vừa tránh trùng lặp các khoản phải thu, các khoản ghi sổ bán hàng •Hoá đơn bán hàng thường được lập thành 3 liên: liên gốc lưu tại phòng kế toán để theo dõi doanh thu và nợ phải thu, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 chuyển cho bộ phận bán hàng để theo dõi doanh thu và nợ phải thu, và đối chiếu với bộ phận kế toán. •Hoá đơn cần được kiểm tra trước khi gửi cho khách hàng. Các hoá đơn có giá trị lớn cần được một người độc lập kiểm tra •Theo dõi thanh toán Khi bán hàng có hai trường hợp thanh toán là bán hàng thu tiền ngay và bánchịu. Ta chỉ xem xét nghiệp vụ bán chịu.
  10. 10. Để theo dõi chặt chẽ việc thu tiền, cần yêu cầu bộ phận xét duyệt bán chịuđịnh kỳ lập báo cáo nợ phải thu theo từng nhóm tuổi để có biện pháp đòi nợ, thôngthường công việc này được giao cho bộ phận phụ trách bán chịu. Nên định kỳ gửithư thông báo nợ cho khách hàng một mặt sẽ giúp cho đơn vị đôn đốc khách hàngnhanh chóng trả nợ mặt khác thông báo nợ còn là cơ sở để đối chiếu công nợ vớikhách hàng giúp đơn vị xác minh và điều chỉnh kịp thời những chênh lệch (nếucó) giữa số liệu giữa hai bên. Thủ tục gửi thông báo nợ có thể thực hiện hàngtháng, hàng quý hay cuối năm dưới nhiều hình thức như fax, gửi thư qua bưu điệnhay đối chiếu trực tiếp giữa các nhân viên theo dõi công nợ. •Xét duyệt các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảmgiá: Doanh nghiệp cần quy định chính sách chiết khấu thương mại, xét duyệthàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán rõ ràng. Doanh nghiệp cần có một bộphận độc lập chịu trách nhiệm tiếp nhận, xét duyệt, khấu trừ nợ phải thu có liênquan đến các khoản trên. Đối với hàng bán bị trả lại, khi xuất hàng trả bên mua phải lập hoá đơn ghirõ: hàng trả lại cho bên bán do không đúng quy cách, chất lượng, hoặc cùng vớibên bán lập ghi rõ: loại hàng, số lượng, giá trị hàng trả lại theo hoá đơn số… Đối với các khoản giảm giá hoặc chiết khấu thương mại (phát sinh ngoàihoá đơn), doanh nghiệp phải lập hoá đơn điều chỉnh ghi rõ là điều chỉnh hoá đơnnào. •Lập dự phòng phải thu khó đòi và cho phép xoá sổ các khoản nợ khôngthu hồi được: Bộ phận có thẩm quyền cần chú ý phân loại nợ phải thu quá hạn theo độtuổi và trích lập dự phòng theo tỷ lệ quy định. Quy định chặc chẽ thủ tục xét duyệtxoá sổ các khoản nợ không thu hồi được.III. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU VÀNỢ PHẢI THU1. Mục tiêu kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng Đối với từng khoản mục kiểm toán trên báo cáo tài chính, kiểm toán viênxây dựng các mục tiêu kiểm toán nhằm làm cơ sở cho việc xác định các phươngpháp kỹ thuật thu thập bằng chứng khi thực hiện kiểm toán các khoản mục. Cácmục tiêu kiểm toán được xây dựng dựa trên các cơ sở dẫn liệu sau: sự tồn tại haysự phát sinh, sự đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, sự đánh giá và phân bổ, sự chính xác,trình bày và khai báo.
  11. 11. 1.1 Mục tiêu kiểm toán về doanh thu Doanh thu đơn vị ghi nhận là thực tế phát sinh Sự phát sinh trong niên độ kế toán và thuộc về đơn vị Tất cả các nghiệp vụ bán hàng phát sinh phải Sự đầy đủ được ghi chép đầy đủ vào sổ sách kế toán Sự đánh giá Doanh thu được phản ánh đúng số tiền Sự ghi chép chính Doanh thu bán hàng được tính toán và ghi chép xác chính xác về số tiền, về kỳ, và về tài khoản. Sự trình bày và Doanh thu được doanh nghiệp trình bày và khai khai báo báo đầy đủ và đúng
  12. 12. 1.2 Mục tiêu kiểm toán nợ phải thu khách hàng Các khoản phải thu được ghi nhận là có thực Sự tồn tại vào ngày lập báo cáo Sự đầy đủ Các khoản phải thu đều được ghi nhận một cách đầy đủ Các khoản nợ phải thu khách hàng vào cuối Quyền sở hữu kỳ kế toán là thuộc quyền sở hữu của đơn vị Sự đánh giá Các khoản dự phòng được tính toán và ghi nhận hợp lý Sự ghi chép chính Các khoản nợ phải thu được ghi chép chính xác xác Sự trình bày và Các khoản phải thu được trình bày đúng đắn khai báo và công bố đầy đủ2. Kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng trên Báo cáo tài chính2.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ2.1.1 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ
  13. 13. Việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát củakhách hàng thể hiện sự tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp của kiểm toán viên.Trên cơ sở hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, các kiểm toánviên sẽ phác thảo sơ bộ về khối lượng và độ phức tạp của công việc, thiết kế cácthủ tục kiểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán phù hợp với từng kháchhàng. Để tìm hiểu về hệ thống nội bộ của khách hàng, kiểm toán viên thườngdùng bảng câu hỏi nhằm xem xét các thủ tục kiểm toán có được thiết kế hay khôngvà có được thực hiện hay không. Bảng câu hỏi được thiết kế dưới dạng trả lời “có”hay “không”. Các câu trả lời “có” cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu,câu trả lời “không” sẽ cho thấy yếu điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ. Đối vớikhoản mục doanh thu và nợ phải thu ta có bảng câu hỏi sau: STT Câu hỏi Có Không 1 Phiếu thu có được đánh số thứ tự trước không? 2 Có kiểm tra tính hợp lệ của phiếu thu không? 3 Thủ quỹ có độc lập với kế toán không? Có tiến hành đối chiếu giữa sổ quỹ và sổ nhật 4 ký không? 5 Các khoản bán chịu có được xét duyệt không? 6 Có lập báo cáo công nợ hằng kỳ không? Hóa đơn có được kiểm tra trước khi giao cho 7 khách hàng không? Có quy định rõ ràng về việc mọi hàng gửi đi đều phải lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu 8 không? Công tác thực hiện các chính sách về giá, chiết khấu, giảm giá có được kiểm tra chặt chẽ 9 không? Có tiến hành đối chiếu công nợ hằng kỳ 10 không? 11 Có tiến hành đối chiếu bảng tổng hợp phải thu
  14. 14. khách hàng với sổ cái TK 131 không? Ngoài bảng câu hỏi thì kiểm toán viên có thể thực hiện thêm kĩ thuật “kiểmtra từ đầu đến cuối” (Walk through), cụ thể là kiểm toán viên sẽ chọn ra một vàinghiệp vụ và lần theo từng bước thực hiện xem thử thực tế có diễn ra đúng nhưbảng câu hỏi hay không. Nếu không sẽ điều chỉnh lại bảng câu hỏi cho đúng vớithực tế.2.1.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát Từ những hiểu biết sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, kiểmtoán viên đưa ra đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát, nhận diện những điểm mạnhvà điểm yếu của kiểm soát nội bộ nhằm thiết kế các thử nghiệm kiểm soát cần phảitiến hành. Đánh giá rủi ro kiểm soát là đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soátnội bộ trong việc ngăn chặn và phát hiện các sai sót trọng yếu. Nếu rủi ro kiểmsoát được đánh giá là không cao thì kiểm toán viên sẽ xác định các thử nghiệmkiểm soát cần thiết để thu thập những bằng chứng về sự hữu hiệu tương ứng củahệ thống KSNB. Điều này rất quan trọng vì đó là là cơ sở để kiểm toán viên giớihạn phạm vi của các thử nghiệm cơ bản cần phải tiến hành. Ngược lại, nếu rủi rokiểm soát được đánh giá ở mức độ cao, kiểm toán viên sẽ không cần phải thựchiện các thử nghiệm kiểm soát nữa (bởi vì hệ thống kiểm soát nội bộ là thật sự yếukém) mà phải tiến hành ngay các thử nghiệm cơ bản ở mức độ phù hợp. Việc đánhgiá này mang tính chủ quan và đòi hỏi sự xét đoán cùng kinh nghiệm của kiểmtoán viên.2.1.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát Các thử nghiệm kiểm soát được kiểm toán viên thực hiện nhằm mục đíchthu thập bằng chứng liên quan đến ba khía cạnh: sự tồn tại, sự hữu hiệu, sự liên tụccủa hệ thống kiểm soát. Đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu có các thử nghiệm kiểm soátsau: •Chọn mẫu từ các hoá đơn phát hành trong kỳ. Để: •Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng về chủng loại, quy cách, số lượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký… ⇒ nhằm thu thập bằng chứng rằng hóa đơn được lập trên cơ sở cácnghiệp vụ bán hàng đã thực sự xảy ra và quá trình thực hiện nghiệp vụ đã tuân thủđúng như qui trình mà đơn vị đã thiết lập. •Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt
  15. 15. ⇒ để xem phương thức bán chịu có được chuẩn y trước khi hànghóa được chuyển đi không •Xem xét số tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng hoá đơn, so sánh giá trên hoá đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm. ⇒ thử nghiệm này để kiểm tra xem đơn vị có dùng bảng giá đã đượcduyệt để tính đơn giá bán hay không, •Sau khi xem xét về tính chính xác như trên, kiểm toán viên sẽ lần theo các hóa đơn để kiểm tra việc ghi chép chúng trên sổ sách kế toán. ⇒ thử nghiệm này nhằm thu thập bằng chứng của các thủ tục kiểmsoát liên quan đến việc ghi chép đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ bán hàng trênsổ sách kế toán. •Ngoài ra, kiểm toán viên còn cần tìm hiểu về chính sách bán hàng cho hưởng chiết khấu của đơn vị và xem xét các sổ sách liên quan để kiểm tra xem đơn vị có thực hiện như chính sách đã đề ra hay không. •Chọn mẫu các chứng từ chuyển hàng để đối chiếu với hoá đơn có liênquan vì các hóa đơn được lập căn cứ vào chứng từ vận chuyển. ⇒ thử nghiệm này để kiểm tra xem có trường hợp nào hàng đã gửi đirồi nhưng vì 1 lý do nào đó mà chưa được lập hóa đơn. Đặc biệt lưu ý kiểm tratính liên tục của số thứ tự của các đơn đặt hàng, chứng từ chuyển hàng và hoá đơnbán hàng. •Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại, hay hàng bị hưhỏng. Tất cả hàng hóa bị trả lại hay bị hư hỏng đều phải được chứng minh bởi cáctài liệu đã được đánh số thứ tự, được xét duyệt và ký bởi cấp có thẩm quyền và họphải độc lập với việc chi quỹ hay giữ số kế toán. •Kiểm tra các quy định về cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng, các quyđịnh này có được trình bày cụ thể bằng văn bản và được kiểm soát chặt chẽ trongquá trình thực hiện hay không? Kiểm toán viên có thể đề nghị đơn vị cung cấpnhững tài liệu có liên quan đến các chính sách về cấp hạn mức tín dụng cho kháchhàng.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản2.2.1 Đối với doanh thu bán hàng a. Thủ tục phân tích Kiểm toán viên lập bảng phân tích doanh thu để so sánh doanh thu giữa cáctháng với nhau, xem có tháng nào doanh thu tăng hay giảm đột biến không. Ngoàira cần phân tích cả doanh thu của các đơn vị thành viên để xem có đơn vị nào códoanh thu quá cao hay không. So sánh doanh thu của kỳ này với kỳ trước theo từng tháng, nếu có sựchênh lệch quá cao thì xem xét xem tình hình kinh doanh kỳ này có thay đổi gì sovới trước không, nếu không thì đã có sai phạm xảy ra. Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của tất cả các mặt hàng, so sánh với bìnhquân chung của ngành và so sánh với năm trước. Nếu có chênh lệch quá cao cần
  16. 16. tìm ra nguyên nhân cụ thể hoặc những sai phạm có thể xảy ra. Bởi vì thông thườnglãi gộp là một chỉ tiêu tương đối ổn định nếu doanh nghiệp không có nhữngphương án kinh doanh mới hoặc thay đổi mặt hàng kinh doanh. Trong quá trình phân tích có những biến động lớn thì có thể dự đoán nhữngnguyên nhân có thể xảy ra như sau: •Những thay đổi trong chính sách kinh doanh của đơn vị như thay đổi giá bán, thay đổi mặt hàng… •Có sai sót trong số liệu của kế toán như ghi chép trùng, thiếu… •Doanh thu đã bị khai khống hoặc khai thiếu. •Các khoản giảm trừ doanh thu đã bị khai khống hoặc khai thiếu. b. Thử nghiệm chi tiết  Kiểm tra sự có thực của doanh thu bán hàng Mục đích của thủ tục này là xác minh tất cả các nghiệp vụ bán hàng ghi trênsổ sách là thực sự xảy ra trong niên độ kế toán, không bị nhà quản lý khai khống.Để kiểm tra kiểm toán viên có thể thực hiện các bước sau: •Đối chiếu trực tiếp doanh thu bán hàng được ghi chép trên nhật ký bánhàng với các chứng từ gốc liên quan như đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, lệnh bánhàng, phiếu xuất kho, vận đơn, chứng từ của hải quan… •Theo dõi việc thanh toán của khách hàng. Như trong trường hợp bánchịu, kiểm tra các khoản thanh toán tiền của khách hàng sau đó thì xác định đượcrằng khoản doanh thu được ghi nhận có thực sự phát sinh hay không. •Trong trường hợp đơn vị có nhận bán đại lý thì kiểm tra xem doanh thughi nhận có bao gồm doanh thu của hàng bán đại lý không.  Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ của doanh thu Đối với thủ tục này kiểm toán viên sẽ kiểm tra xem tất cả các nghiệp vụ bánhàng phát sinh phải được ghi chép đầy đủ váo sổ sách kế toán, không bị khai thiếu.Nếu kiểm tra sự có thật xuất phát từ sổ sách đối chiếu với chứng từ gốc thì kiểmtra sự đầy đủ được thực hiện ngược lại, tức là xuất phát từ chứng từ gốc để kiểmtra việc ghi chép các nghiệp vụ liên quan vào nhật ký bán hàng. Chứng từ gốcthường được sử dụng trong trường hợp này là hóa đơn bán hàng. Tuy nhiên cũngtồn tại một số nghiệp vụ chưa ghi nhận doanh thu, chưa xuất hóa đơn nhưng đãgiao hàng, trong trường hợp này tôt nhất nên sử dụng hóa đơn vận chuyển, vì dùsao hóa đơn bán hàng cũng được lập từ vận đơn, hoặc cũng có thể sử dụng thẻkho, sổ theo dõi hàng tồn kho…  Kiểm tra sự chính xác của số tiền ghi nhận doanh thu bán hàng Chọn mẫu các hóa đơn bán hàng, kiểm tra lại giá bán, số lượng và tính toánlại cột thành tiền trên hóa đơn. Trong đó, giá bán được đối chiếu với bảng giáđược xét duyệt hay hợp đồng. Số lượng thì đối chiếu với hóa đơn, chứng từ vậnchuyển, đơn đặt hàng…
  17. 17. Kiểm tra các khoản chiết khấu, giảm giá có phù hợp với chính sách bánhàng của doanh nghiệp không để chắc chắn rằng các khoản chiết khấu, giảm giáđã được tính chính xác về mặt giá trị. Đối với trường hợp bán hàng bằng ngoại tệ, kiểm toán viên cần kiểm traviệc qui đổi về tiền Việt Nam có đúng theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinhhay không.  Kiểm tra việc doanh thu được ghi chép đúng niên độ Chọn mẫu các hóa đơn bán hàng phát sinh liền trước và sau ngày khóa sổvà kiểm tra xem chúng có được ghi sổ đúng niên độ kế toán không, đồng thờikiểm tra cả ngày chúng được vận chuyển đi bán trên các chứng từ vận chuyển.  Kiểm tra sự phân loại doanh thu Mục đích đảm bảo không có sự sai lệch thông tin trên báo cáo tài chính. Cụthể, kiểm toán viên sẽ xem xét về sự phân biệt giữa: - Doanh thu bán chịu và doanh thu thu tiền ngay - Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính - Doanh thu các loại sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu các loại thuế khác nhau, hoặc có thuế suất khác nhau, hoặc khác nhau về cơ sở xác định doanh thu chịu thuế. - Doanh thu bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và sản phẩm nhận gia công. - Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và hàng hoá nhận bán đại lý  Kiểm tra việc công bố các thông tin liên quan đến doanh thu: Các thông tin liên quan đến doanh thu cần được trình bày đủ gồm: - Chính sách kế toán được áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu, bao gồmcả phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch về cungcấp dịch vụ. - Doanh thu của từng loại giao dịch. - Doanh thu từ việc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ theo từng loại giaodịch.2.2.2 Đối với nợ phải thu khách hàng Nợ phải thu khách hàng thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tài sản ngắnhạn dùng để đánh giá khả năng thanh toán của đơn vị, rất dễ xảy ra gian lận và saisót. Ở đây ta cần quan tâm đến hai tài khoản là nợ phải thu khách hàng và dựphòng phải thu khó đòi. a. Thủ tục phân tích
  18. 18. Các thủ tục phân tích thường được sử dụng khi thực hiện kiểm toán nợ phảithu khách hàng là: •Tính số vòng quay nợ phải thu (bằng doanh thu bán chịu thuần/ số dư cáckhoản phải thu bình quân) rồi so sánh với số liệu của ngành hoặc năm trước. Nếucó sự chênh lệch quá lớn thì có thể là do một số nghuyên nhân sau: - Sự thay đổi chính sách bán chịu của đơn vị, thí dụ đơn vị đã mở rộng hoặc thu hẹp điều kiện, thời hạn bán chịu… - Khả năng tồn đọng nợ phải thu khó đòi trong nợ phải thu khách hàng của đơn vị vì điều này liên quan đến việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. - Sai lệch trong số liệu kế toán, thí dụ do việc ghi chép trùng lắp hay bỏ sót các khoản nợ phải thu khách hàng. •So sánh tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng số nợ phải thu năm nay so với nămtrước, nếu có chênh lệch thì có thể nợ phải thu đã bị khai khống hoặc khai thiếu. •So sánh tuổi nợ của khách hàng với thời gian qui định của đơn vị. Phươngpháp này giúp kiểm toán viên tập trung vào những vùng có rủi ro cao để kiểm trachi tiết. •Tính tỷ lệ dự phòng phải thu khó đòi trên số dư nợ phải thu của năm nayso với năm trước. Sai sót có thể xảy ra là mức dự phòng có thể bị khai khống hoặckhai thiếu. b. Thử nghiệm chi tiết •Lập Bảng phân tích các khoản phải thu theo từng khách hàng và theo tuổinợ. Thử nghiệm chi tiết về khoản mục nợ phải thu khách hàng chủ yếu dựa vàobảng bảng phân tích này. Bảng này liệt kê số dư của từng khách hàng và sắp xếptheo thời gian quá hạn trả nợ tính từ ngày hết hạn trả nợ đến ngày lập báo cáo. Sau đó kiểm toán viên kiểm toán viên chọn ra một số khách hàng trên bảngphân tích trên để đối chiếu với sổ chi tiết nợ phải thu và đối chiếu với kỳ hạn thanhtoán. Công việc này nhằm mục tiêu là đánh giá tính hợp lý của việc phân loại côngnợ và đánh giá quỹ dự phòng đầu tư cần trích lập. Ngoài ra, số tổng cộng trên bảng còn được đối chiếu với số liệu ở bảngtổng hợp chi tiết nợ phải thu khách hàng và sổ cái tài khoản nợ phải thu kháchhàng để kiểm tra sự chính xác về số tiền. •Gửi thư xác nhận công nợ đến khách hàng Đây là thủ tục được dùng phổ biến nhất để xác nhận tính hiện hữu và quyềnsở hữu của các khoản phải thu khách hàng. Có hai phương pháp gửi thư xác nhậnkhách hàng, đó là: xác nhận toàn bộ và xác nhận không toàn bộ. Trong phương pháp xác nhận toàn bộ, kiểm toán viên yêu cầu khách hàngtrả lời trong mọi trường hợp. Nếu sau một thời gian mà chưa nhận được thư trả lờikiểm toán viên sẽ gửi thư nhắc nhở. Đây là loại xác nhận cung cấp bằng chứng tin
  19. 19. cậy. Còn đối với hình thức xác nhận không toàn bộ kiểm toán viên chỉ yêu cầukhách hàng trả lời nếu có bất đồng về thông tin đề nghị xác nhận. Hình thức nàykhông mang lại độ tin cậy cao, bởi vì việc không trả lời của khách chưa chắc làkhông có sai phạm mà có thể là do thư bị thất lạc. Do đó nó có thể được sử dụngtrong trường hợp rủi ro tiềm tang và rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp và cáckhoản phải thu cần xác nhận có giá trị nhỏ. •Kiểm tra việc lập dự phòng khó đòi Bước đầu tiên trong việc kiểm toán các khoản lập dự phòng là xem xét lạichính sách bán chịu của đơn vị. Nếu chính sách bán chịu không đổi mà số dư tàikhoản nợ phải thu thay đổi thì nguyên nhân có thể là co đơn vị thay đổi tình hìnhkinh doanh và doanh số bán. Để xác định đơn vị có lập đủ các khoản lập dự phòng hay không, trước tiêncần lập Bảng phân tích dự phòng phải thu khó đòi. Sau đó kiểm toán viên cần đốichiếu những khoản ghi Nợ vào tài khoản dự phòng phải thu khó đòi đến các chứngtừ liên quan cũng như tài khoản tổng hợp trên sổ cái. Đồng thời so sánh bút toánghi Có ở tài khoản này với tài khoản chi phí dự phòng về nợ không thu hồi được. Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được quy định cụ thể tại thôngtư 13 của Bộ Tài Chính. Theo đó, sẽ có những quy định cụ thể về thế nào là nợkhó đòi, đối tượng và điều kiện trích lập dự phòng, phương pháp lập dự phòng, xửlý khoản dự phòng..... Do đó, khi tiến hành kiểm toán khoản mục nợ phải thukhách hàng, kiểm toán viên sẽ tiến hành song song việc kiểm tra công tác trích lậpdự phòng nợ phải thu khó đòi theo thông tư 13 của Bộ Tài Chính. •Xem xét các khoản nợ phải thu khách hàng đang được thế chấp Trong một số trường hợp, khách hàng không còn quyền sở hữu đầy đủ vớicác khoản nợ vì đã bị đem đi cầm cố thế chấp. Bằng chứng về sự thế chấp các khoản phải thu khách hàng có thể được thuthập thông qua thư xác nhận. Ngoài ra, việc phân tích tài khoản 635 (chi tiết chiphí lãi vay) giúp kiểm toán viên phát hiện các khoản vay có thế chấp và đọc cácbiên bản hộp và các tài liệu có liên quan hay phỏng vấn nhân viên cũng là một chỉdẫn tốt. •Đánh giá về sự trình bày và khai báo các khoản nợ phải thu khách hàngtrên báo cáo tài chính - Xem xét các khoản nợ phải thu khách hàng có tách biệt với các khoản nợphải thu khác. - Các khoản nợ phải thu khách hàng ngắn hạn và dài hạn cần được trìnhbày cách biệt trên bảng cân đối kế toán. - Cần lưu ý nếu tài khoản chi tiết phải thu khách hàng có số dư có thì phảitrình bày ở mục nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán. - Xem xét các quy định khác về trình bày và công bố khoản nợ phải thukhách hàng trên Báo cáo tài chính.
  20. 20. PHẦN II: CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢITHU KHÁCH HÀNG DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆNI. SƠ LƯỢC VÀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và kế toán AAC Tên viết tắt: Công ty kiểm toán và kế toán AAC Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Auditing and accounting company Vốn điều lệ của công ty: 2,1 tỷ Điện thoại: (84) 05113 655 886 Fax : (84) 05113 655 887 E-mail: aac@dng.vnn.vn Website : http://www.aac.com.vn Trụ sở chính: 217 Nguyễn Văn Linh, Quận Thanh Khê, Thành phố ĐàNẵng Chi nhánh: 12H1 Nguyễn Thị Minh Khai, P.Đa Kao, Quận 1,Thành phố Hồ Chí Minh.1. Quá trình hình thành và phát triển Trước đây, Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC là công ty kiểm toántrực thuộc Bộ Tài Chính, được thành lập từ năm 1993 trên cơ sở Quyết định số194/TC/TCCB ngày 01 tháng 4 năm 1993 và Quyết định số 106/TC-BTC ngày 13tháng 02 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và là một trong số rất ít các côngty kiểm toán được thành lập đầu tiên tại Việt Nam. Tiền thân là công ty DAC hìnhthành trên cơ sở sát nhập 2 chi nhánh của hai công ty kiểm toán đóng tại Đà Nẵng.Hiện nay công ty là thành viên của Hãng kiểm toán quốc tế Polaris International(gia nhập năm 2008). Hiện nay, công ty AAC hoạt động trên phạm vi toàn quốc, được phép kiểmtoán tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả cácngành có qui chế riêng về việc lựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điềukiện như kiểm toán các tổ chức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, các tổchức phát hành và kinh doanh chứng khoán... Khách hàng của công ty trải dài trênkhắp mọi miền đất nước, với tất cả các thành phần kinh tế, lĩnh vực hoạt độngkhác nhau. Thị trường chủ yếu của công ty là miền Trung và Tây Nguyên, trênkhu vực này công ty đang có số lượng khách hàng lớn nhất trong các công ty kiểmtoán đang hoạt động tại Việt Nam. Công ty được Bộ Công Thương bình chọn là một trong 05 công ty kiểmtoán hoạt động tốt nhất tại Việt nam và được trao giải/cup “Thương mại Dịch vụ -Top Trade Services” trong 2 năm liên tiếp 2007, 2008. Trong nhiều năm liền,AAC được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam chấp thuận đủ điều kiện để
  21. 21. kiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán Việt Nam theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBCK ngày 02/01/2008 . Công ty hiện có số lượng cán bộ công nhân viên là khoảng gần 100 người trong đó có hơn 30% đã được cấp Chứng chỉ KTV của Bộ tài chính; 100% tốt nghiệp đại học và trên đại học. Là một Công ty kiểm toán độc lập hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính. Qua hơn 10 năm hoạt động, công ty đã xây dựng được một đội ngũ KTV và nhân viên chuyên nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính - kế toán. AAC xem yếu tố con người là tài sản lớn nhất và quan trọng nhất trong định hướng hoạt động của mình, luôn coi trọng việc phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ KTV và chuyên viên kỹ thuật. 2. Phương châm và mục tiêu hoạt động Phương châm hoạt động: Công ty hoạt động với phương châm độc lập, khách quan, trung thực và bí mật số liệu của khách hàng, và đó cũng là lời cam kết của công ty đối với khách hàng. Mục tiêu hoạt động: là giúp khách hàng và những người quan tâm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, cung cấp cho họ những thông tin đích thực và cần thiết để tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp với thực tiễn. Hoạt động của AAC nhằm góp phần phát hiện và ngăn ngừa những rủi ro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. AAC thực hiện kiểm toán trên cơ sở thực hiện đúng các Nguyên tắc, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và thông lệ kiểm toán quốc tế, phù hợp với những quy định hiện hành về hoạt động kiểm toán của Nhà nước TỔNG GIÁM ĐỐC Việt Nam. 3. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty •Sơ đồ tổ chức PHÓ TGĐ KHỐI PHÓ TGĐ KHỔI KIỂM TOÁN XDCB KIỂM TOÁN PHÒNG CN PHÒNG KHỐI KHỔI TƯ TP. KẾ KIỂM KIỂM VẤN HỒ TOÁN TOÁN TOÁN ĐÀO CHÍ HÀNH XDCB BCTC TẠO MINH CHÍNH Ban Phòng Phòng Ban Phòng Phòng Phòng Phòng kiểm kiểm kiểm kiểm kiểm kiểm kiểm kiểm soát toán toán soát toán toán toán toán chất XDCB XDCB chất XDCB XDCB XDCB XDCBlượng 1 2 lượng 1 2 3 4
  22. 22. • Bộ máy tổ chức của các phòng kiểm toán: Kiểm toán viên chính Kiểm toán viên Kiểm toán viên Kiểm toán viên chính chính chính Trợ lý kiểm toán Trợ lý kiểm toán Trợ lý kiểm toán viên viên viên Trong đó, trợ lý kiểm toán viên cũng được phân loại theo cấp bậc dựa trên kinhnghiệm công tác, theo đó: o Trợ lý kiểm toán viên cấp 1: sau thời gian làm việc 1 năm. o Trợ lý kiểm toán viên cấp 2: sau khi làm trợ lý kiểm toán viên cấp 1 được 1 năm. o Trợ lý kiểm toán viên cấp 3: sau khi làm trợ lý kiểm toán viên cấp 2 được 1 năm.Chức năng và nhiệm vụ: Tổng giám đốc:  Đánh giá rủi ro của một hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động của công ty.  Duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty.  Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan trọng.  Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện
  23. 23.  Chịu trách nhiệm ký báo cáo kiểm toán và thư quản lý.  Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểm toán hoặc uỷ quyền lại. Phó tổng giám đốc:  Phó giám đốc được phân công uỷ quyền giải quyết cụ thể các vấn đề liên quan đến nhân lực, hành chính, khách hàng và các vấn đề về nghiệp vụ.  Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật Nhà nước về những vấn đề được phân công và uỷ quyền. Kế toán trưởng  Lập báo cáo tài chính  Cung cấp số liệu công khai tài chính  Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán đúng theo đặc điểm kinh doanh của công ty.  Chịu trách nhiệm lập các kế hoạch về tài chính, dự trù ngân sách và các vấn đề khác liên quan đến hệ thống kế toán, quan hệ với ngân hàng, quản lý tiền mặt, tính lương và các vấn đề về thuế  Chịu trách nhiệm về chi trả, thanh toán với khách hàng.  Kiểm tra bất thường sổ quỹ và số dư tiền mặt hiện có trong quỹ. Trưởng, phó phòng:  Về nghiệp vụ chuyên môn  Về nhân sự  Cộng tác, hỗ trợ  Hành chính Kiểm toán viên chính  Giám sát công việc của các trợ lý  Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán  Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự cho các cuộc kiểm toán.  Kiểm toán viên được ký vào các Báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng.4. Các sản phẩm và dịch vụ công ty cung cấp Để mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình, hiện công ty đang hoạt động vớinhiều lĩnh vực kinh doanh chuyên ngành. Các loại hình kinh doanh chính gồm: • Dịch vụ Kiểm toán Các dịch vụ kiểm toán do AAC cung cấp bao gồm:  Kiểm toán báo cáo tài chính  Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế
  24. 24.  Kiểm toán hoạt động  Kiểm toán tuân thủ  Kiểm toán nội bộ  Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thoả thuận trước  Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB  Kiểm toán báo cáo dự toán vốn đầu tư XDCB • Dịch vụ Kế toán Bên cạnh dịch vụ kiểm toán, công ty AAC còn cung cấp các dịch vụ kếtoán cho các doanh nghiệp có nhu cầu như:  Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán;  Lập các Báo cáo tài chính định kỳ;  Chuyển đổi các Báo cáo tài chính được lập theo VAS, IAS;  Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán • Dịch vụ tư vấn Thuế Các dịch vụ tư vấn về thuế do công ty cung cấp:  Đăng ký và kê khai thuế.  Tư vấn kế hoạch thuế.  Cung cấp các văn bản có liên quan. • Dịch vụ tư vấn và đào tạo Các dịch vụ tư vấn đào tạo mà công ty cung cấp:  Đăng ký chế độ kế toán doanh nghiệp  Tư vấn, thực hành kế toán  Tư vấn đầu tư và thủ tục cấp phép  Tư vấn thành lập doanh nghiệp  Tư vấn xác định giá trị và cổ phần hóa doanh nghiệp  Tư vấn tổ chức bộ máy kế toán  Tư vấn tài chính  Tổ chức lớp bồi dưỡng kế toán trưởng  Tổ chức lớp thực hành kế toán  Tổ chức lớp chuẩn mực kế toán và kế toán  Tổ chức lớp kiểm toán nội bộ  Tổ chức lớp ôn tập và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán  Tổ chức lớp bồi dưỡng kiển thức kế toánII. SƠ LƯỢC VỀ QUI TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Quy trình kiểm toán BCTC tại công ty kiểm toán và kế toán AAC gồm 3giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán và giaiđoạn kết thúc kiểm toán.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
  25. 25. 1.1 Giai đoạn tiền kế hoạchGiai đoạn này về cơ bản gồm các công việc: - Đầu tiên, khi nhận được thư mời kiểm toán hay tiếp nhận các mối quan hệvới khách hàng, lãnh đạo công ty hoặc lãnh đạo khối kiểm toán BCTC sẽ nghiêncứu thư mời và trực tiếp liên hệ trao đổi các yêu cầu cụ thể của khách hàng mộtcách tỉ mỉ, thận trọng tìm hiểu nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp. Đánh giámức độ phức tạp của doanh nghiệp, xem xét giá phí cuộc kiểm toán… - Nếu như khách hàng được chấp nhận, người quản lý sẽ chỉ định nhóm kiểmtoán phù hợp với cuộc kiểm toán, phân công thực hiện cuộc kiểm toán. Nhómtrưởng phải là một người có kinh nghiệm trong loại hình kinh doanh của doanhnghiệp. - Người quản lý liệt kê các nội dung: thời điểm bắt đầu kiểm toán, thời giankiểm toán, các yêu cầu của khách hàng, giá phí kiểm toán…, viết hợp đồng kiểmtoán và trình lên giám đốc ký…1.2 Lập kế hoạch kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn quan trọng trong mỗi cuộc kiểm toán.Nó sẽ chi phối đến chất lượng của toàn bộ cuộc kiểm toán và giúp kiểm toán viênthu thập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ để kiểmtoán viên đưa ra ý kiến của mình về BCTC của khách hàng. Tại công ty AAC giaiđoạn này gồm các công việc sau: • Bản ghi nhớ kế hoạch kiểm toán • Các điểm cần lưu ý của năm trước • Tìm hiểu về khách hàng: Con người, sản phẩm, thị trường, hệ thống kế toán … • Các thủ tục phân tích theo kế hoạch. • Bản ghi nhớ kế hoạch kiểm toán. • Tài liệu và thông tin đề nghị khách hàng lập v.v… Minh họa thực tế tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng – côngty cổ phần ABC.( phụ lục 1) Các tài liệu và thông tin đề nghị khách hàng cung cấp. (phụ lục 2)2. Thực hiện kiểm toán Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp, kỹ thuật kiểm toánthích ứng với từng đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán,đưa ra ý kiến xác thực về mức độ trung thực, hợp lý của BCTC. Nội dung cơ bảncủa giai đoạn thực hiện kiểm toán ở công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC: - Nghiên cứu, tìm hiểu chi tiết hệ thống kiểm soát nội bộ, cập nhật nhữngthông tin mới các chính sách, chiến lược mới của công ty cũng như cơ cấu tổ chưccủa khách hàng. Việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của kháchhàng là để xác định độ tin cậy vào hệ thống kiểm soát nội bộ qua đó có thể xácđịnh nội dung, thời gian và phạm vi cuộc kiểm toán.
  26. 26. - Nghiên cứu rà soát hệ thống kế toán, qua đó thu thập các bằng chứng kiểm toán. Đây là giai đoạn thực hiện các thử nghiệm cơ bản và đánh giá kết quả bao gồm việc thực hiện các thủ tục phân tích và các kiểm tra chi tiết. 3. Hoàn thành kiểm toán Trong giai đoạn này cơ bản có các nội dung: - Trước khi kết thúc cuộc kiểm toán tại văn phòng công ty khách hàng, trưởng nhóm họp các thành viên lại thảo luận và trao đổi những vấn để được ghi trong giấy làm việc đồng thời cùng kế toán khách hàng làm rõ những vấn đề còn khúc mắc cần giải quyết. - Trưởng nhóm lập biên bản trao đổi, họp và trao đổi với ban giám đốc khách hàng và những người có liên quan. - Sử dụng thủ tục phân tích để rà soát lại báo cáo tài chính lần cuối cùng,thống nhất những bút toán điều chỉnh với khách hàng và tiến hành lập báo cáo tài chính (lưu ý: lập báo cáo tài chính là trách nhiệm của khách hàng, việc kiểm toán lập báo cáo tài chính của đơn vị khách hàng vì mục đích dễ dàng theo dõi số liệu, thống nhất mẫu biểu với khách hàng), báo cáo kiểm toán, đóng hồ sơ. - Nhóm trưởng kiểm toán gửi hồ sơ làm việc và bản thảo báo cáo kiểm toán lên phòng kiểm soát, giám đốc kiểm tra phê duyệt và xin ý kiến lãnh đạo (nếu cần). - Phòng kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ nhằm cho cuộc kiểm toán có chất lượng cao hơn, giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra. - Sau khi bản thảo được duyệt, nhóm trưởng lập báo cáo kiểm toán chính thức, viết thư quan lý ký tên và trình lên ban soát xét và giám đốc ký duyệt. Sau đó gửi cho hồi đồng quản trị khách hàng. - Kết thúc kiểm toán và lưu hồ sơ. - Xem xét các sự kiện phát sinh sau cuộc kiểm toán - Xem xét giả thiết hoạt động liên tục III. CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG DO CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN AAC THỰC HIỆN Mục tiêu kiểm toán đối với doanh thu •Các khoản doanh thu đã ghi nhận là thực tế phát sinh và thuộc về đơn vị: sựphát sinh •Tất cả các khoản doanh thu phát sinh trong kỳ đều được ghi nhận: sự đầy đủ •Số liệu doanh thu ghi nhận được cộng dồn, đo lường, tính toán một cáchchính xác: sự chính xác, sự đánh giá và phân bổ •Doanh thu được ghi nhận là phù hợp với chi phí phát sinh trong kỳ: Sự đánhgiá và phân bổ •Tất cả các khoản giảm trừ doanh thu đều được hạch toán: sự đánh giá vàphân bổ
  27. 27. •Doanh thu được ghi nhận theo đúng chính sách kế toán hiện hành: sự trìnhbày và khai báo. •Việc chia cắt niên độ trong việc ghi nhận doanh thu được thực hiện mộtcách đúng đắn: sự chính xác về kỳ, sự phát sinh, sự đầy đủ. •Các khoản doanh thu được thống kê theo từng lĩnh vực hoạt động và đượctrình bày đầy đủ, hợp lý trên báo cáo tài chính: sự trình bày và khai báo. Mục tiêu kiểm toán đối với nợ phải thu khách hàng •Tất cả các khoản phải thu là thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: quyềnvà nghĩa vụ •Các khoản phải thu được ghi nhận một cách đầy đủ: sự đầy đủ •Các khoản phải thu được ghi nhận trong sổ là có thực: sự hiện hữu •Tất cả các khoản phải thu được cộng dồn, đo lường và tính toán một cáchchính xác: sự chính xác về số tiền •Việc chia cắt niên độ được thực hiện một cách đúng đắn: sự chính xác vềkỳ, sự phát sinh, sự đầy đủ. •Các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được tính toán hợp lý và hạchtoán: sự đánh giá và phân bổ, sự trình bày và khai báo •Khoản phải thu được phân loại, mô tả và trình bày một cách hợp lý trên cácbáo cáo tài chính: sự trình bày và khai báo. 1.Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 1.1 Tìm hiểu kiểm soát nội bộ Tìm hiểu chung về hệ thống kiểm soát nội bộ luôn là công việc được tiến hành bởi những kiểm toán viên có kinh nghiệm và thường là trưởng đoàn trong mỗi cuộc kiểm toán tại công ty khách hàng. Trưởng đoàn sẽ tìm hiểu thông qua các phương pháp như: dựa vào kinh nghiệm kiểm toán trước đây tại đơn vị, phỏng vấn các nhà quản lý, nhân viên giám sát và những nhân viên khác hay kiểm tra các loại tài liệu sổ sách… Tại những đơn vị mà công ty đã thực hiện kiểm toán năm trước thì trong hồ sơ kiểm toán sẽ có nhiều thông tin cần thiết cho cuộc kiểm toán năm hiện hành như kết luận về điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ thực hiện phỏng vấn về những thay đổi trong năm hiện hành. Hay thông tin về những loại sai sót đã được phát hiện nguyên nhân, năm nay kiểm toán viên sẽ theo dõi xem chúng có được sữa chữa chưa. Tìm hiểu kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu được kiểm toán viên tìm hiểu thông qua các thủ tục kiểm soát trong chu trình bán hàng và theo dõi phải thu khách hàng tại đơn vị. 1.2 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Từ những thông tin đã tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên thực hiện đánh giá tổng quan HTKSNB của khách hàng và đánh giá HTKSNB theo từng khoản mục thông qua bảng câu hỏi.
  28. 28. Thông qua các câu trả lời từ phía khách hàng, kiểm toán viên sẽ tiến hànhđánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng là tốt hay chưa hiệu quả.Thông thường quá trình đánh giá này chỉ được thực hiện đối với những kháchhàng mới, khi mà kiểm toán viên vẫn chưa có được những hiểu biết về hệ thốngkiểm soát của họ, còn đối với những khách hàng cũ, kiểm toán viên chỉ cần thamchiếu kết quả đánh giá năm trước và tiến hành kiểm tra đối với những thay đổitrong năm vừa qua.1.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát Qua những tìm hiểu và đánh giá sơ bộ về hệ thống KSNB nói chung và từngkhoản mục nói riêng ở giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, nếu kiểm toán viên nhận thấyhệ thống kiểm soát hữu hiệu thì tiến hành thực hiện thử nghiệm kiểm soát đểkhẳng định nhận định đó. Ngược lại, hệ thống kiểm soát được đánh giá thấp, rủi rokiểm soát cao thì kiểm toán viên đi ngay vào thực hiện thủ tục chi tiết. Thông thường, các kiểm toán viên của AAC thực hiện các thử nghiệm kiểmsoát đối với các khoản mục thông qua phỏng vấn khách hàng bằng bảng câu hỏimô tả. Câu trả lời của khách hàng kết hợp với các quan sát về tình hình thực tế sẽlàm căn cứ để kiểm toán viên thực hiện việc đánh giá. Ngoài ra, thử nghiệm kiểmsoát còn được thực hiện kết hợp với thử nghiệm chi tiết trong quá trình kiểm tra tàiliệu, chứng từ.  Minh họa quá trình tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu tại công ty ABC1.Tìm hiểu thủ tục bán hàng và theo dõi nợ phải thu khách hàng tại công tyABC Việc tìm hiểu được kiểm toán viên thực hiện thông qua việc phỏng vấnnhân viên kế toán tại đơn vị. Thủ tục bán hàng và theo dõi nợ phải thu tại công tyABC bao gồm các bước công việc sau: •Bước 1: Phòng kinh doanh tiếp nhận đơn đặt hàng và xét duyệt, nhân viênphòng kinh doanh sẽ đối chiếu lượng hàng tồn kho trên máy, theo dõi sổ kho, kiểmtra giá, chiết khấu, khuyến mãi… và phê duyệt. Sau đó giám đốc phòng kinhdoanh duyệt và đơn đặt hàng được chuyển sang phòng kế toán để xuất hóa đơn. •Bước 2: Bộ phận kho xuất hàng Thủ kho căn cứ vào lệnh bán hàng đã được phê chuẩn để xuất hàng theođúng chủng loại, quy cách ghi trên hóa đơn rồi lập phiếu xuất kho. Phiếu xuất khothường được lập 3 liên: một liên gốc lưu tại bộ phận bán hàng, một liên thủ khogiữ để ghi thẻ kho, một liên chuyển cho bộ phận kế toán để theo dõi hàng tồn kho.Trên phiếu xuất kho phải có chữ ký của người lập, người kiểm tra, thủ kho, ngườinhận. •Bước 3: Bộ phận chuyển hàng
  29. 29. Sau đó bộ phận chuyển hàng sẽ ký kết hợp đồng vận chuyển với đơn vị vậntải. Trên chứng từ vận chuyển có quy định về số lượng, đơn giá, phương thức giaohàng, trách nhiệm của mỗi bên, phương thức thanh toán và có phần xác nhận củabên nhận hàng. •Bước 4: Phòng kế toán lập hóa đơn Căn cứ vào đơn đặt hàng, chứng từ vận chuyển bộ phận kế toán lập hóa đơn.Hóa đơn được lập thành 3 liên, liên gốc lưu tại phòng kế toán, liên hai giao chokhách hàng, liên ba bộ phận kế toán lưu vào chứng từ bán hàng ghi nhận doanhthu. Trên hóa đơn phải có đầy đủ chữ ký của người có liên quan như người lập,người mua hàng, thủ trưởng đơn vị. Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ vận chuyển, kế toán sẽ lập chứng từ hạch toán(trên có ghi rõ định khoản, căn cứ theo những chứng từ kèm theo nào, người lập sẽký vào đó), chứng từ hạch toán sẽ được kế toán trưởng kiểm tra trước khi kế toánviên ghi chép vào sổ sách. Thông thường thời gian luân chuyển chứng từ từ phòng vật từ sang phòng kếtoán là khoảng 1 ngày, đối với thời gian bận tối đa là 2 ngày. Việc đối chiếu đượcthực hiện định kỳ vào cuối mỗi tháng. Nếu hóa đơn không có đầy đủ chữ ký củangười có thẩm quyền thì hàng không thể xuất ra khỏi kho. •Bước 5: Lập báo cáo Hàng ngày, bản sao các thông tin bán hàng sẽ được gởi tới kế toán bánhàng để nhập vào hóa đơn của hệ thống máy tính và doanh thu, nợ phải thu, thuếđầu ra, giá vốn hàng bán, hàng tồn kho sẽ tự động cập nhật. Hàng tuần, kế toánbán hàng lập báo cáo bán hàng gởi lên giám đốc kinh doanh. •Đối với các khoản phải thu khách hàng: kế toán công nợ sẽ mở sổ theo dõicông nợ phải thu khách hàng, mỗi công nợ được tạo bởi mã và tên công nợ. Thôngtin về sự biến động của các khoản phải thu được kế toán công nợ cập nhật và phảnánh. Cuối kỳ kế toán, công ty tiến hành gửi thư xác nhận đầy đủ cho các đối tượngcông nợ. Trên biên bản đối chiếu công nợ phải có đầy đủ chữ ký và con dấu củahai bên. Qua quá trình tìm hiểu kiểm toán viên nhận thấy rằng kiểm soát nội bộ đốivới nghiệp vụ bán hàng tại công ty ABC là hữu hiệu.2.Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Sau giai đoạn tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ đánhgiá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát ở tưng khoản mục. Kiểm toánviên có thể đánh giá rủi ro kiểm soát ở 3 mức: Cao (có thể ở mức tối đa nếuHTKSNB của khách hàng không hữu hiệu hoặc không đầy đủ hoặc kiểm toán viênkhông đủ cơ sở để đánh giá HTKSNB của khách hàng hữu hiệu), Trung bình, hoặcthấp. Khi đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát, kiểm toán viên tiến hành trên giấy tờlàm việc “Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với từng khoản mục”, do bảng câu hỏiđã được thiết kế sẵn nên tạo điều kiện cho kiểm toán viên làm việc hiệu quả hơn
  30. 30. trong áp lực về thời gian. Tuy nhiên, việc ra kết luận về rủi ro kiểm soát và HTKSNB của công ty CP ABC đơn thuần vẫn dựa trên kinh nghiệm và xét đoán hìnhthành trong nhận thức của kiểm toán viên căn cứ trên những thông tin thu được từkhách hàng và những tác động bên ngoài đến tình hình kinh doanh của doanhnghiệp. Do được đánh giá bằng cảm tính nên kết luận về rủi ro kiểm soát chưa thậtchính xác. Vì vậy, để việc đánh giá được chính xác hơn công ty nên có mộtchương trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ va rủi ro kiểm soát khoa học hơn,chính xác hơn.
  31. 31. CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AACKhách hàng: Công ty CP ABCNiên độ kế toán: năm 2009 Người lập:Mục đích: Đánh giá rủi ro đối với từng khoản Người soát xét:mục Có ảnh Rủi hưởng ro nghiêm Câu hỏi kiểm trọng toán đến BCTCDoanh thu1. Việc ghi sổ doanh thu có căn cứ vào các hóa đơn bán hàng (hoặc các Yeschứng từ hợp lệ khác) các hợp đồng mua hàng hay không?2. Có chữ ký của khách hàng trong các hóa đơn mua hàng hay không? Yes3. Việc sử dụng hóa đơn bán hàng có theo đúng qui định hiện hành Yeskhông (số thứ tự hóa đơn, ngày tháng trên hóa đơn)4. Các chức năng giao hàng và viết hóa đơn có tách biệt hay không? Yes5. Hệ thống thẻ TSCĐ có được duy trì không? Yes6. Có theo dõi hàng gửi đi bán hay không? Yes7. Khách hàng có theo dõi riêng từng loại doanh thu hay không? Yes8. Việc phản ánh doanh thu có theo đúng kỳ kế toán không? YesKết luận:• HTKSNB: Tốt  Bình thường □ Không tốt □• RRKT: Thấp □ Bình thường  Cao □Nợ phải thu1. Có theo dõi riêng biệt từng khoản phải thu, phải trả của khách hàng Yes2. Có đối chiếu công nợ thường xuyên với khách hàng hay không? Yes3. Người chịu trách nhiệm theo dõi các khoản phải thu có tham gia Nogiao hàng không?4. Khách hàng đã được dự phòng cho những khoản phải thu khó đòi Yeschưa?5.Có thường xuyên rà soát lại các khoản công nợ để xử lý kịp thời Yeskhông?6. Việc hạch toán các khoản phải thu có dựa trên chứng từ không Yeskhông?7. Việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có đúng không? Yes
  32. 32. Qua quá trình tìm hiểu, hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty ABC đượcđánh giá là tốt, rủi ro kiểm soát bình thường.3.Thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình bán hàng Kiểm toán viên thường sử dụng các phương pháp như quan sát, kiểm tra tàiliệu và phỏng vấn để xem xét việc áp dụng các thủ tục kiểm soát tại đơn vị. Một sốthử nghiệm kiểm soát thường sử dụng là: - Xem xét, đánh giá mức độ phân công phân nhiệm giữa các bộ phậntrong chu trình bán hàng như phòng kinh doanh, bộ phận kho, bộ phận kế toán, thủquỹ… - Kiểm tra hoá đơn bán hàng với các chứng từ liên quan như bảng giá, hợpđồng, vận đơn, phiếu xuất kho…để thấy hoá đơn được lập trên cơ sở nghiệp vụbán hàng đã thực sự xảy ra và giá bán trên hoá đơn được ghi nhận đúng. - Đối chiếu ngày ghi trên hoá đơn với ngày gửi hàng và ngày ghi vào sổ kếtoán để xem xét việc ghi nhận doanh thu và lập hoá đơn có đúng quy định của đơnvị và có phù hợp với các chuẩn mực kế toán hay không. - Đối chiếu số liệu giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán. - Xem xét việc xét duyệt những đơn hàng mua chịu, những trường hợphàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán… - Xem xét quá trình theo dõi và thu hồi công nợ: chính sách chiết khấuthanh toán, gửi thư báo nợ, gửi bảng đối chiếu công nợ. Với hình thức phỏng vấn được các kiểm toán viên thực hiện thông qua Bảngcâu hỏi. Câu trả lời của khách hàng kết hợp với các quan sát về tình hình thực tế sẽlàm căn cứ để kiểm toán viên đánh giá. Câu hỏi của kiểm toán viên Trả lời của khách hàng. 1. Doanh nghiệp có những thủ tục để Trả lời: Các khoản trả lại hàng, đảm bảo rằng việc trả lại hàng bán, giảm giá hàng bán đều có sự phê duyệt cung cấp tín dụng và giảm giá hàng của giám đốc. Đơn vị có quy định chính bán đều được sự cho phép của cấp sách tín dụng, chiết khấu, giảm giá có thẩm quyền? riêng. 2. Đối với mỗi nghiệp vụ bán hàng, Trả lời: Căn cứ trên hợp đồng ký doanh nghiệp có những thủ tục để kết giữa hai bên, trên hợp đồng đã có sự đảm bảo rằng giá cả và chủng loại phê chuẩn của cấp có thẩm quyền. Đơn hàng bán đều được sự phê duyệt của vị có xây dựng bảng giá cho từng cấp có thẩm quyền? chủng loại hàng hoá. Việc xuất kho hàng hoá đều có sự phê duyệt 3. Doanh nghiệp có những thủ tục để Trả lời: Khi nhận hàng, khách hàng
  33. 33. đảm bảo rằng khách hàng đã nhận ký vào vận đơn, hoá đơn về số hàng được hàng hoặc dịch vụ đặt mua? thực nhận.4. Bằng cách nào doanh nghiệp có thể Trả lời: Đơn vị có thành lập bộ đảm bảo rằng người chịu trách phận bán hàng riêng. Việc thanh toán nhiệm chuyển hàng không phải là thông qua ngân hàng hoặc phòng tài vụ. người phát hàng hoá đơn; rằng Thủ quỹ nhận tiền, kế toán làm phiếu người chịu trách nhiệm nhận tiền thu thanh toán không phải là người chuyển tiền nhận vào ngân hàng; rằng người chịu trách nhiệm nhận tiền không phải là người ghi chép vào sổ chi tiết phải thu khách hàng?5. Doanh nghiệp có những thủ tục để Trả lời: Hóa đơn giá trị gia tăng có đảm bảo rằng tất cả các nghiệp vụ chữ ký của người có thẩm quyền mới bán hàng đều được ghi chép đầy đủ được ghi nhận. Đơn vị có quy định thời trong sổ kế toán và chỉ có những gian luân chuyển chứng từ. nghiệp bán hàng đã được phê duyệt mới được ghi nhận?6. Doanh nghiệp có những thủ tục để Trả lời: Khi nhận hàng đơn vị yêu đảm bảo rằng những hàng hoá và cầu khách hàng ký nhận trên hóa đơn. dịch vụ đã được cung cấp được gởi Đối chiếu giữa kế toán vật tư và kế toán hoá đơn đến khách hàng? đảm nhận doanh thu, thanh toán7. Doanh nghiệp có những thủ tục để Trả lời: Thủ kho khi xuất kho hàng đảm bảo rằng những khoản mục và hoá căn cứ vào phiếu xuất kho. Khi số lượng trên hoá đơn bán hàng phù khách hàng nhận hàng thì ký xác nhận hợp với hàng hoá hoặc dịch vụ thực trên chứng từ vận chuyển về số hàng cung cấp? thực nhận. Hoá đơn được lập căn cứ vào phiếu xuất kho và chứng từ vận chuyển, có chữ ký của người mua.8. Doanh nghiệp có những thủ tục để Trả lời: Hoá đơn được lập căn cứ đảm bảo tính chính xác trên hoá vào các chứng từ liên quan như chứng đơn? từ vận chuyển, phiếu xuất kho, đơn đặt hàng. Tính ra số tiền cho từng loại hàng và cho cả hoá đơn. Hoá đơn có chữ ký của người lập, khách hàng và thủ trưởng đơn vị.9. Doanh nghiệp có những thủ tục để Trả lời: Khi có hàng bán bị trả lại, đảm bảo rằng hàng hoá được hoàn bộ phận kế toán sẽ tiếp nhận hoá đơn để trả có được ghi có tài khoản phải khấu trừ nợ phải thu có liên quan. thu khách hàng?
  34. 34. 10. Doanh nghiệp có những thủ tục để Trả lời: Thông qua giấy báo có của đảm bảo rằng tiền và những khoản ngân hàng hoặc phiếu thu tiền mặt người mua thanh toán đã được ghi kịp thời vào tài khoản của doanh nghiệp? 11. Doanh nghiệp có những thủ tục để Trả lời: Đối chiếu số liệu của thủ đảm bảo rằng tiền nhận được từ quỹ và kế toán tiền mặt, đối chiếu giữa người mua đã được ghi chép đầy kế toán ngân hàng và sao kê tài khoản. đủ? 12. Doanh nghiệp có những thủ tục để Trả lời: Đối chiếu công nợ định kỳ. đảm bảo rằng séc và những khoản thanh toán phi tiền khác nhận được từ khách hàng đã được nhận đầy đủ? 13. Doanh nghiệp có những thủ tục để Trả lời: Thành lập hội đồng xử lý đảm bảo rằng việc xoá sổ những số nợ phải thu khó đòi. dư của khách hàng khó đòi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt? Sau khi có được các thông tin từ phía doanh nghiệp, dựa vào kinh nghiệmcủa mình, kiểm toán viên có thể đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát và đưa ra cácthủ tục kiểm toán phù hợp. Đây là bước quan trọng và đòi hỏi nhiều vào trình độcũng như kinh nghiệm của kiểm toán viên vì kết quả có được trong thử nghiệmnày chủ yếu dựa trên sự xét đoán mang tính định tính, do đó, thử nghiệm kiểmsoát đối với chu trình bán hàng thường được thực hiện bởi trưởng đoàn kiểm toánhoặc kiểm toán viên chính có nhiều kinh nghiệm.I. 2. Thử nghiệm cơ bản đối với doanh thu và nợ phải thu khách hàng Chương trình kiểm toán mẫu có rất nhiều thủ tục cần được thực hiện nhưngkiểm toán viên sẽ lựa chọn những thủ tục thực sự cần thiết đủ để phát hiện rủi ro.Đồng thời chương trình kiểm toán cũng có thể được sửa đổi, bổ sung nếu theo xétđoán của kiểm toán viên các thủ tục được mô tả chưa đủ để phát hiện các rủi roliên quan hoặc chưa đưa ra các chỉ dẫn đầy đủ để thực hiện kiểm tra số dư và kiểmtra nghiệp vụ đối với từng tài khoản trong từng trường hợp cụ thể. Có thể tóm tắt các thủ tục kiểm toán trong chu trình kiểm toán doanh thu vànợ phải thu khách hàng như sau: (Chương trình kiểm toán chi tiết doanh thu - phụ lục 3)2.1 Khoản mục doanh thu2.1.1 Thủ tục phân tích

×