Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/

Chƣơng I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Bài 1: Tin học là một ngành khoa học
I. Mục đích, yêu cầu
1. Cung cấp cho học sinh
 Sự hình thành và phát triển của tin học.
 Đặc tính, vai trò máy tính điện tử.
 Thuật ngữ "Tin học".
2. Yêu cầu
 Học sinh nắm bắt được đặc tính, vai trò máy tính điện tử. Hiểu thuật ngữ tin học.
II. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
 Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học.
2. Bài mới
Nội dung cần đạt

1. Sự hình thành và phát triển của tin học
1890
1920
1950
1970
Đến nay
 1890 - 1920: Phát minh ra điện năng, radio, máy
bay...
 Cuối thập niên 40 đầu thập niên 50 của thế kỷ 20 là
thời kỳ phát triển của máy tính điện tử và một số
thành tựu khoa học kỹ thuật khác.
 1970 - nay: Thời kỳ phát triển của thông tin toàn cầu
(Internet).
Với sự ra đời của máy tính điện tử nên con người cũng
từng bước xây dựng ngành khoa học tương ứng để đáp
ứng những yêu cầu khai thác tài nguyên thông tin.
2. Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử
a. Đặc tính: 7 đặc tính
 Tính bền bỉ
 Tốc độ xử lý nhanh
 Tính chính xác cao
 Lưu trữ nhiều thông tin trong không gian hạn chế
 Giá thành hạ --> tính phổ biến cao
 Ngày càng gọn nhẹ

Giáo án Tin 10

Hoạt động của thầy và trò
- Hãy kể tên các ứng dụng của tin học
trong thực tiễn mà các em biết?
Trả lời: Ứng dụng trong quản lý, kinh
doanh, giáo dục, giải trí,...
- Vậy các em có biết ngành tin học hình
thành và phát triển như thế nào không?
HS trả lời câu hỏi.
HS ghi bài

Vì sao tin học được hình thành và phát
triển thành một ngành khoa học?
HS trả lời câu hỏi.
Các em có thể kể tên những đặc tính ưu
việt của máy tính?

HS ghi bài

Page 1
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
 Có khả năng liên kết thành mạng.
b. Vai trò
Máy tính điện tử chỉ là một công cụ lao động trong kỷ
nguyên thông tin và ngày càng có thêm nhiều khả năng
kỳ diệu.
3. Thuật ngữ tin học
Tin học là một ngành khoa học có:
Đối tượng nghiên cứu: Thông tin
Công cụ nghiên cứu: MTĐT
Vậy: Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát
triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc,
tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ,
tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các
lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.
3. Củng cố
 Sự hình thành và phát triển MTĐT.
 Đặc tính MTĐT
 Thuật ngữ tin học
4. Câu hỏi và bài tập SGK trang 6

Bài 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
 Khái niệm thông tin, đơn vị đo thông tin
 Các dạng thông tin, biểu diễn thông tin trong máy tính
 Cách biểu diễn thông tin trong máy tính: số và phi số.
 Hệ đếm dùng trong máy tính.
 Cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số.
2. Yêu cầu
 Nắm được khái niệm thông tin, đơn vị đo thông tin.
 Mã hóa dữ liệu
 Nắm được hệ đếm được dùng trong máy tính.
 Biết cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số
II. Phƣơng pháp, phƣơng tiện
Sử dụng bảng, sách giáo khoa.

Giáo án Tin 10

Page 2
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, sơ đồ lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu các đặc điểm cơ bản của MTĐT? Vì sao tin học được hình thành và phát
triển thành một ngành khoa học?
3. Bài mới
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
Các em biết được những gì qua sách, báo,
....
HS trả lời: thông tin
Vậy thông tin là gì?

1. Khái niệm thông tin và dữ liệu
KN: Thông tin là sự hiểu biết của con người về HS ghi khái niệm
thế giới xung quanh.
Vd: Các thông tin về an toàn giao thông,
thi tốt nghiệp THPT...
Vậy làm thế nào để phân biệt giữa các sự
vật hiện tượng?
HS trả lời: Thuộc tính của đối tượng.
Thông tin về một đối tượng là tập hợp các thuộc HS ghi bài
tính về đối tượng đó, được dùng để xác định đối
tượng, phân biệt đối tượng này với đối tượng
khác.
Như chúng ta đã biết để xác định khối
Dữ liệu là thông tin đã được mã hóa và đưa vào lượng một vật người ta sử dụng đơn vị: g,
máy tính.
kg, tạ... và tương tự như vậy để xác định
độ lớn của một lượng thông tin người ta
cũng sử dụng đơn vị đo.
2. Đơn vị đo lƣợng thông tin
Đơn vị đo thông tin là bit. Bit là phần nhỏ nhất
của bộ nhớ máy tính lưu trữ một trong hai kí
hiệu 0 hoặc 1.
Các đơn vị đo thông tin
1 byte
=
1KB
=
1MB
=
1GB
=
1TB
=

Giáo án Tin 10

8 bit
1024 byte
1024 KB
1024 MB
1024 GB

HS ghi bài

Page 3
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt
1PB

=

Hoạt động của thầy và trò

1024 TB

3. Các dạng thông tin
a. Dạng văn bản: sách, báo, bảng tin....
b. Dạng hình ảnh: biển báo, biển quảng cáo...
c. Dạng âm thanh: tiếng nói của con người, tiếng
sóng.... được lưu trữ trong băng từ, đĩa từ
Vậy thông tin được đưa vào máy tính như
thế nào?
HS trả lời: Mã hóa

4. Mã hóa thông tin trong máy tính
Để máy tính có thể xử lý được, thông tin cần HS ghi bài

phải được biến đổi thành dãy bit. Cách biến đổi
như vậy gọi là mã hóa thông tin.
Vd: Thông tin gốc: ABC
Thông tin mã hóa:
Để mã hóa thông tin dạng văn bản ta chỉ cần mã 01000001 01000010 01000011
hóa ký tự. Bộ mã ASCII sử dụng 8 bit để mã hóa
--> mã hóa được 28 = 256 kí tự.
HS ghi bài.
Bộ mã ASCII không mã hóa đủ được các bảng
chữ cái của các ngôn ngữ trên thế giới. Vì vậy Nhắc học sinh xem bộ mã ASCII cơ sở
người ta xây dựng bộ mã Unicode sử dụng 2
byte để mã hóa 216=65536 ký tự
5. Biểu diễn thông tin trong máy tính
a. Thông tin loại số
* Hệ đếm
Cuộc sống thường nhật: thập phân 0, 1, ..., 9
Trong tin học:
Nhị phân: 0, 1
Hexa: 0, 1, 2, ..., 9, A, B, C, D, E, F
Biểu diễn số trong các hệ đếm
Hệ thập phân: Mọi số N có thể được biểu diễn
dưới dạng:

Con người thường dùng hệ đếm nào?
HS trả lời: hệ thập phân
Trong tin học dùng hệ đếm nào?
HS trả lời: Hệ nhị phân, hexa
Cách biểu diễn số trong các hệ đếm?
Vd: 125 có thể biểu diễn:
125 = 1x102 + 2x101 + 5x100
HS ghi bài

Vd:
N = an10n + an-110n-1 +...+ a1101+a0100 +
125
=
1x26+1x25+1x24+1x23+
+ a-110-1+...+a-m10-m, 0 ai 9.
2
1
0
Hệ nhị phân: tương tự như hệ thập phân, mọi số 1x2 + 0x2 +1x2 = 11111012
HS ghi bài
N có thể được biểu diễn dưới dạng:
Vd:
N = an2n + an-12n-1 +...+ a121+a020 +
125 = 7x161+13x160 = 7D16
+ a-12-1+...+a-m2-m, ai = 0, 1.

Giáo án Tin 10

Page 4
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

Hệ hexa: tương tự
n

HS ghi bài
n-1

1

0

N = an16 + an-116 +...+ a116 +a016 +
+ a-116-1+...+a-m16-m, 0 ai 15.
Với quy ước: A = 10; B = 11; C = 12;
D = 13; E = 14; F = 15
Biểu diễn số trong máy tính
Biểu diễn số nguyên: Ta có thể chọn 1 byte, 2 HS ghi bài
byte, 3 byte, 4 byte để biểu diễn số nguyên có
dấu hoặc không dấu. Các bit của 1 byte được
đánh dấu từ phải sang bắt đầu từ 0.
bit 7

bit 6

bit 5

bit 4

bit 3

bit 2

bit 1

bit 0

Vd: -127 = 111111112

127 = 11111112
Một byte biểu diễn được các số từ - 127 đến
127.
Bit 7 là bit dấu trong đó: 0 là dấu dương
HS ghi bài
1 là dấu âm
Vd: 1234.56 = 0.123456x104
Bit thấp nhất là: 0 hoặc 1.
Biểu diễn số thực: Mọi số thực đều có thể được
biểu diễn dưới dạng
phẩy động)

Mx10

K

0.1 M<1 (dấu

HS ghi bài
Trong đó: M là phần định trị
Vd: 0.007 = 0.7x10-2
K là phần bậc
0 1 0 0 0 0 1 0 0 . . 0 1 1 1
Trong máy tính dùng 4 byte để biểu diễn số
thực. Máy tính sẽ lưu: dấu của số, phần định trị, Trong đó: - 0 là dấu phần định trị
dấu phần bậc và giá trị phần bậc.
- 1 là dấu phần bậc
- 000010 là giá trị phần
bậc.
- phần còn lại là phần
định trị
Vd: đổi 45 hệ 10 sang hệ 2 và 16
sang hệ nhị phân
Chuyển đổi giữa các hệ đếm
45 22
11
5
Chuyển đổi từ hệ 10 sang hệ 2, 16
1
0
1
Lấy số cần đổi chia cho 2 hoặc 16 lấy phần dư ra 4510 = 1011012
rồi viết kết quả là phần dư theo chiều ngược lại. Sang hệ hexa
Các số dư phải viết trong hệ cơ số đó.
45 2 0

Giáo án Tin 10

2
1

1
0

0
1

Page 5
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
13

2

4510 = 2D16

Vd: 1111112 ta sẽ chuyển thành
0011 11112 = 3F16 vì:
Đổi hệ 2 sang 16 và ngƣợc lại: - Vì 16 là lũy 0011 = 3; 1111 = F
thừa của 2 (16=24) vì vậy để chuyển đổi từ hệ 2
sang 16 thì ta gộp từng nhóm 4 chữ số từ phải
sang trái đối với phần nguyên và từ trái sang
phải đối với phần thập phân (nếu thiếu thì thêm
số 0). Thay mỗi nhóm 4 số nhị phân bởi một ký Vd: 4D16 = 0100 11012
hiệu tương ứng ở hệ hexa.
- Để chuyển từ hệ hexa sang hệ nhị phân ta chỉ
cần thay từng ký hiệu ở hệ hexa bằng nhóm bốn
chữ ở hệ nhị phân.
b. Thông tin loại phi số
HS ghi bài
Dạng văn bản: Mã hóa ký tự và thường sử dụng
bộ mã ASCII hoặc Unicode.
Các dạng khác: âm thanh, hình ảnh cũng phải
mã hóa thành các dãy bit.
Nguyên lý mã hóa nhị phân SGK 13
4. Củng cố
Khái niệm thông tin và dữ liệu, đơn vị đo thông tin.
Đọc trước phần Biểu diễn thông tin trong máy tính của bài Thông tin và dữ liệu
Các hệ đếm dùng trong máy tính
Cách chuyển đổi từ hệ 10 sang hệ 2, 16 và ngược lại.
5. Câu hỏi và bài tập
Bài tập: 1 đĩa mềm có dung lượng là 1,44 MB lưu trữ được 150 trang sách. Hỏi 1 đĩa
DVD có dung lượng 4 GB lưu trữ được bao nhiêu trang sách?
Trả lời câu hỏi và bài tập của bài Bài tập và thực hành 1 trang 16

BÀI TẬP THỰC HÀNH 1
I. Mục đích, yêu cầu

Giáo án Tin 10

Page 6
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
1. Mục đích
- Ôn tập lại các khái niệm thông tin, dữ liệu, đơn vị đo thông tin.
- Mã hóa dữ liệu (ký tự) sử dụng bộ mã ASCII.
- Ôn tập cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số.
2. Yêu cầu
- Hiểu khái niệm thông tin, dữ liệu.
- Các đơn vị đo thông tin.
- Thành thục cách chuyển đổi cơ số
II. Phƣơng tiện phƣơng pháp
Sử dụng bảng, sách giáo khoa.
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp.
2. Luyện tập
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

Thông tin là gì?
1. Các khái niệm
Thông tin là những hiểu biết của con người về HS trả lời
thế giới xung quanh.
Để phân biệt đối tượng này với đối tượng
khác người ta dựa vào đâu?
HS trả lời: tập hợp các thuộc tính của đối
tượng.
Thông tin về một đối tượng là một tập hợp HS ghi bài
Dữ liệu là gì?
các thuộc tính về đối tượng.
HS trả lời.
Dữ liệu là thông tin đã được mã hóa và đưa Để xác định độ lớn của một lượng thông tin
người ta dùng gì?
vào máy tính.
HS trả lời: đơn vị đo thông tin.
Các đơn vị đo thông tin: byte, KB, MB, GB, Tin học dùng hệ đếm nào?
HS trả lời: hệ nhị phân và hexa.
TB, PB.
Cách biểu diễn số nguyên và số thực trong
máy tính?
HS trả lời.
Cách chuyển đổi từ hệ 10 sang hệ P (P là hệ 2
hoặc 16).
Quy tắc: lấy số cần chuyển đổi chia cho P lấy
số dư ra rồi viết số dư theo chiều ngược lại.

Giáo án Tin 10

Page 7
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

2. Luyện tập
Bài 1: 1 đĩa mềm có dung lượng 1,44 MB lưu
trữ được 400 trang văn bản. Vậy nếu dùng một
ổ đĩa cứng có dung lượng 12GB thì lưu giữ HS suy nghĩ và làm bài.
được bao nhiêu trang văn bản?
1 GB = 1024 MB
Vậy 12 GB = 12288 MB
Số trang văn bản mà ổ đĩa cứng có thể lưu
trữ được là:
3413333.33 văn bản.
Bài 2:
Dãy bit "01001000 01101111 01100001" HS tra phụ lục SGK trang 169 và trả lời.
tương ứng là mã ASCII của dãy ký tự nào?
Tương ứng với dãy ký tự: Hoa.
Bài 3: Để mã hóa số nguyên - 27 cần dùng ít HS trả lời: Cần dùng ít nhất 1 byte vì 1 byte
nhất bao nhiêu byte?
có thể mã hóa các số nguyên từ - 127 đến
127.
Bài 4: Viết các số thực sau đây dưới dạng dấu HS làm bài
phẩy động.
11005 = 0.11005x105
11005; 25.879; 0.000984
25.879 = 0.25879x102
0.000984 = 0.984x10-3
Bài 5: Đổi các số sau sang hệ 2 và 16:
HS làm bài
Hệ

7; 15; 22; 127; 97; 123.75
Số

2

16

7

111

7

15

1111

F

22

10110

16

127

1111111

7F

97

1100001

61

1111011.11

7B.C

123.75
Bài 6: Đổi các số sau sang hệ cơ số 10
5D16; 7D716; 1111112; 101101012

Giáo án Tin 10

HS làm bài
5D16 = 5x161 + 13x160 = 9310
7D716 = 7x162 + 13x161 + 14x160
= 200710
1111112 = 1x25 + 1x24 + 1x23 + 1x22 +
1x21 + 1x20 = 6310
101101012 = 1x27 + 0x26 + 1x25 + 1x24 +

Page 8
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
0x23 + 1x22 + 0x21 + 1x20 = 18110

Bài 7:
a. Đổi từ hệ hexa sang hệ nhị phân
5E; 2A; 4B; 6C
b. Đổi từ hệ nhị phân sang hệ hexa
1101011; 10001001; 1101001; 10110

HS làm bài
a. Đổi từ hệ hexa sang hệ nhị phân
5E16: 5 = 01012, E = 14 = 11102
5E16 = 0101 11012
Tương tự: 2A16 = 0010 10102
4B16 = 0100 10112
6C16 = 0110 11012
b. Đổi từ nhị phân sang hexa
11010112: 0110 = 6; 1011 = 11=B
11010112 = 6B16
Tương tự: 100010012 = 8916
11010012 = 6916
101102 = 1616

4. Củng cố, dặn dò
Đọc lại cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số.
Đọc trước bài 3: Giới thiệu về máy tính

Bài 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH
I. Mục đích yêu cầu
1. Mục đích
Khái niệm tin học, cấu trúc của một máy tính, bộ xử lý trung tâm
2. Yêu cầu
- Nắm được các thành phần của hệ thống tin học.
- Cấu trúc của một máy tính.
- Các thành phần của bộ xử lý trung tâm.
- Biết được bộ nhớ trong gồm RAM và ROM, bộ nhớ ngoài
- Phân biệt RAM, ROM. Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.
- Phân biệt được các thiết bị vào ra.
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa nguyên lý Phôn nôi man.
II. Phƣơng pháp, phƣơng tiện
Sử dụng bảng, SGK.
III. Hoạt động dạy - học

Giáo án Tin 10

Page 9
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học
2. Kiểm tra bài cũ
Đổi số sau sang hệ nhị phân và hexa: 234.62510
KQ: 234.62510 = 11101010.1012 = EA.A
3. Bài mới
Lời vào bài: Như chúng ta đã biết, tin học là một ngành khoa học có đối tượng nghiên
cứu là thông tin và công cụ là máy tính. Vậy máy tính được cấu tạo như thế nào? Có nguyên lý
hoạt động như thế nào? Chúng ta sẽ đi tìm hiểu chúng.
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
Trước hết chúng ta sẽ đi tìm hiểu hệ thống

tin học.
1. Khái niệm hệ thống tin học
Khái niệm: SGK trang 19.
HS đọc khái niệm SGK.
Hệ thống máy tính gồm ba thành phần:
 Phần cứng: Máy tính và các thiết bị liên
quan.
HS ghi bài
 Phần mềm: Gồm các chương trình.
Vd: phần mềm diệt virus, phần mềm quản lý
 Sự quản lý và điều khiển của con người.

bán hàng, website,...
Trong đó sự quản lý và điều khiển của con
người là quan trọng nhất trong một hệ thống
tin học.

2. Sơ đồ cấu trúc của một máy tính
Mọi máy tính đều có một sơ đồ cấu trúc như
sau:

Bộ nhớ ngoài
Bộ xử lý trung tâm
Bộ điều khiển

Thiết bị vào

Bộ số học/lôgic

Bộ nhớ trong

HS vẽ cấu trúc của một máy tính
Các mũi tên chỉ việc trao đổi thông tin giữa
các bộ phận.
Thiết bị ra Thiết bị vào: Chuột, bàn phím, máy quét,...
Thiết bị ra: Màn hình, máy in,...
Tiếp theo chúng ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể từng
thành phần trong cấu trúc của máy tính.
HS đọc phần in nghiêng SGK trang 20.

3. Bộ xử lý trung tâm (CPU - Central
Processing Unit).

Giáo án Tin 10

Page 10
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
- Khái niệm: SGK trang 20
- CPU gồm 2 thành phần chính: Bộ điều HS ghi bài
khiển CU (Control Unit) và Bộ số học/lôgic
ALU (Arithmetic/Logic Unit).
+ CU: quyết định các thao tác phải làm bằng Các phép toán số học và lôgic?
cách tạo ra các tín hiệu điều khiển.
HS trả lời:
+ ALU: thực hiện hầu hết các phép tính quan Phép tính số học: + ; - ; x ; :
trọng trong máy tính.
Lôgic: OR (hoặc); AND (và); NOT (phủ
định).
Quan hệ: = ; > ; <
Ngoài hai bộ phận nói trên, bên trong CPU
còn có một số thanh ghi (register) và bộ nhớ
đệm (cache).

Thanh ghi (register): là các ô nhớ đặc biệt,
được sử dụng để lưu trữ tạm thời các lệnh và Do tốc độ của CPU và tốc độ của truy cập dữ
dữ liệu đang được xử lý, có tốc độ trao đổi liệu ở các thiết bị lưu trữ là chênh nhau khá
thông tin gần như tức thời.
lớn vì vậy bộ nhớ cache có chức năng giúp
Cache: là bộ nhớ đệm giữa bộ nhớ và các cho tốc độ truy cập dữ liệu nhanh hơn. Do đó
thanh ghi. Cache có tốc độ xử lý tương đối Cache có dung lượng càng lớn thì càng cải
nhanh.
thiện tốc độ của máy tính.

Khi đang làm việc trên máy tính để giữ lại
những kết quả đã làm được thì ta làm gì?
HS trả lời: lưu lại (ghi lại).
Lưu ở đâu?
HS trả lời: Bộ nhớ của MT.
Bộ nhớ được chia thành hai loại: Bộ nhớ

4. Bộ nhớ
Là thiết bị có chức năng lưu trữ dữ liệu và trong và bộ nhớ ngoài.
chương trình.
a. Bộ nhớ trong
- Bộ nhớ trong là bộ nhớ được dùng để ghi dữ HS ghi bài
liệu và chương trình trong thời gian xử lý.

Giáo án Tin 10

Page 11
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
- Bộ nhớ trong được chia làm hai loại là
ROM và RAM.
* ROM (Read Only Memory): là bộ nhớ cố Thông tin trên ROM được lưu trữ cả khi tắt
định chỉ cho phép người sử dụng đọc dữ liệu máy hoặc mất điện. Thông tin trên ROM do
ra mà không cho phép ghi dữ liệu vào.

nhà sản xuất đưa vào do đó người sử dụng
không thể xóa.

* RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ Thông tin trên RAM sẽ bị mất nếu tắt máy
truy cập ngẫu nhiên. Là bộ nhớ có thể đọc và hoặc mất điện.
ghi dữ liệu.
Máy tính hiện nay có bộ nhớ RAM tối thiểu
là 128 MB.
Phân biệt giữa RAM và ROM?
HS trả lời:

Phân biệt RAM và ROM
ROM

RAM

- Là bộ nhớ trong
- Là bộ nhớ trong
- Thông tin do nhà - Đọc, ghi dữ liệu
sản xuất đưa vào. trong thời gian xử
Chỉ có thể đọc lý (người sử dụng
thông tin trên ROM đưa vào).

HS ghi bài

- Không thể xóa,
không mất đi kể cả - Thông tin, dữ liệu
tắt máy hoặc mất sẽ mất đi nếu mất
điện
điện hoặc tắt máy.
b. Bộ nhớ ngoài
- Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ dữ liệu lâu dài
và hỗ trợ cho bộ nhớ trong (thường là: đĩa
cứng, đĩa mềm, đĩa CD, ...)
- Bộ nhớ ngoài có tốc độ truy xuất dữ liệu
chậm so với bộ nhớ trong.
- Bộ nhớ ngoài có dung lượng lớn hơn nhiều
so với bộ nhớ trong.

Hãy kể tên những bộ nhớ ngoài mà các em
biết?
HS trả lời: Đĩa mềm, đĩa CD, USB,...
Bộ nhớ ngoài dùng để làm gì?
HS trả lời: lưu trữ thông tin lâu dài

Vd: ổ đĩa cứng có dung lượng 10 GB; 40
GB; 80 GB; 120 GB; ....
Phân biệt bộ nhớ trong với bộ nhớ ngoài.
HS trả lời:
Phân biệt bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài

Giáo án Tin 10

Page 12
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Bộ nhớ trong

Bộ nhớ ngoài

- Là thiết bị lưu trữ - Là thiết bị lưu trữ
dữ liệu và chương dữ liệu và chương
trình.
trình.
- Có tốc độ truy - Có tốc độ truy
xuất nhanh.
xuất chậm.
- Là nơi dữ liệu - Lưu trữ dữ liệu

HS ghi bài

được xử lý.
lâu dài.
- Có dung lượng - Có dung lượng
nhỏ.
lớn.
5. Thiết bị vào, ra
a. Thiết bị vào
Là thiết bị dùng để đưa thông tin vào máy Em hãy kể tên những thiết bị vào mà em
tính.
biết?
Thiết bị vào: Bàn phím, chuột, máy quét, HS trả lời:
webcam.
b. Thiết bị ra
Là thiết bị dùng để đưa dữ liệu từ máy tính Kể tên những thiết bị ra mà em biết?
ra.
HS trả lời:
Thiết bị ra: Màn hình, máy in, loa, máy chiếu,
....
6. Hoạt động của máy tính
Nguyên lý điều khiển bằng chương trình:
Máy tính hoạt động theo chương trình.
Mỗi một chương trình là một dãy các lệnh.
Thông tin về một lệnh bao gồm:
- Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
- Mã của thao tác
- Địa chỉ các ô nhớ liên quan.

Có 4 kiểu lệnh:
- Xử lý dữ liệu: số học và lôgic
- Lưu trữ dữ liệu: bộ nhớ
- Di chuyển dữ liệu: vào, ra
- Điều khiển: phân nhánh và kiểm tra

Nguyên lý lưu trữ chương trình
Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã
nhị phân để lưu trữ, xử lý như những dữ liệu Vd: Tính giá trị của biểu thức: a + b
26
khác.
a
A
b
Nguyên lý truy cập theo địa chỉ
4
Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được c
thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ.

Giáo án Tin 10

Page 13
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Quá trình tính toán sẽ được thực hiện như

Nguyên lý Phôn nôi - man
SGK - trang 26

sau:
1. Đọc a vào A
2. Cộng A với b
3. Ghi A vào c

4. Củng cố
Nhắc lại các thiết bị vào, ra.
Nguyên lý Phôn nôi - man

BÀI THỰC HÀNH 2
Làm quen với máy tính
I. Mục đích yêu cầu
Quan sát và nhận biết các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị khác như máy
in, cổng USB,...
II. Phƣơng pháp phƣơng tiện
Sử dụng máy tính.
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp.
2. Kiểm tra bài cũ
Vẽ sơ đồ cấu trúc của máy tính.
GV nhận xét
3. Nội dung
Cho học sinh quan sát các bộ phận của máy tính.
+ Các thiết bị vào: bàn phím, chuột, webcam, ...
+ Các thiết bị ra: màn hình, máy in, máy chiếu,...
+ Thiết bị lưu trữ: đĩa mềm, đĩa CD, USB, ổ cứng
+ CPU, RAM, ROM, main board
Cho học sinh thực hiện các thao tác:
- Bật/tắt máy tính, màn hình,...
- Sử dụng bàn phím:
+ Phân biệt các nhóm phím: phím chức năng, phím ký tự.
+ Phân biệt gõ 1 phím và sử dụng tổ hợp phím.

Giáo án Tin 10

Page 14
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
+ Cách gõ 10 đầu ngón tay.
- Sử dụng chuột:
+ Phân biệt chuột trái chuột phải, nháy đơn và nháy kép.
+ Kéo thả chuột, cách di chuyển chuột.
4. Củng cố
Cách bật/tắt máy tính, sử dụng bàn phím, sử dụng chuột.

Bài 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN
I. Mục đích yêu cầu
1. Mục đích
Khái niệm bài toán
2. Yêu cầu
Biết cách xác định Input, Output.
Nắm được các tính chất của thuật toán.
Nắm được cách biểu diễn thuật toán dưới hai dạng: Sơ đồ khối và liệt kê.
II. Phƣơng pháp phƣơng tiện
Sử dụng bảng, SGK.
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp.
2. Bài mới
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
Em hãy cho một ví dụ về bài toán trong toán
học?
HS cho ví dụ
Vậy em có nhận xét gì về bài toán trong toán
học?

HS trả lời: Cho giả thiết và tìm kết luận.
1. Khái niệm bài toán
Bài toán trong tin học cũng tương tự như vậy.
a. Khái niệm
Là việc nào đó mà ta muốn máy tính thực
hiện để từ thông tin đưa vào (Input) tìm
được thông tin ra (Output).
HS ghi bài
Vậy bài toán trong tin học gồm:

Giáo án Tin 10

Page 15
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

Thông tin, dữ liệu vào: Input
Thông tin ra, kết quả: Output
b.Ví dụ Xác định Input và Output của các
bài toán sau:
Vd1: Giải phương trình:
ax + b = 0

HS làm bài và nhận xét

Input: Hai số nguyên a và b
Output: Kết luận nghiệm của PT.
Vd2: Giải phương trình
ax2 + bx + c = 0
(a 0)
Input: Số nguyên a, b, c với a

HS làm bài và nhận xét
0.

Output: Nghiệm của phương trình.
Vd3: Tìm UCLN (M,N)
Input: Hai số nguyên dương M, N

HS làm bài và nhận xét

Output: UCLN(M,N).
Vd4: Kiểm tra số nguyên dương N có phải
là số nguyên tố không?
Input: Số nguyên dương N
Output: Kết luận N có phải là số
HS làm bài và nhận xét
nguyên tố không.
Vd5: Tính tổng của N số nguyên dương
đầu tiên.
Input: Số nguyên dương N.
HS làm bài và nhận xét
Output: Tổng của N số nguyên
dương đầu tiên
Trong toán học từ giả thiết làm sao ta tìm ra
được kết luận?
HS trả lời: tìm ra cách giải của bài toán.
2. Khái niệm thuật toán
Vd: giải phương trình ax + b = 0

Em hãy trình bày cách giải của bài toán trên?
HS trình bày cách giải.

Cách giải:
- Nếu a = 0, b = 0 phương trình có vô
số nghiệm.
- Nếu

a

0

Giáo án Tin 10

,

b

0 phương

trình có

HS ghi bài.

Page 16
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt
nghiệm

b

x

- Nếu a = 0,
nghiệm.

Hoạt động của thầy và trò

a

b

0

phương trình vô

Khái niệm thuật toán SGK - 33
* Các tính chất của thuật toán:
- Tính xác định: các bước giải phải rõ ràng
không gây ra sự lẫn lộn hoặc nhập nhằng.
- Tính dừng: Thuật toán phải dừng lại sau HS ghi bài
một số bước giải.
- Tính đúng: Kết quả sau khi thực hiện
thuật giải phải là kết quả đúng dựa theo một
định nghĩa hoặc một kết quả cho trước.
- Tính hiệu quả:
+ Phải sử dụng dung lượng bộ nhớ là
nhỏ nhất.
+ Số phép toán ít nhất.
+ Thuật toán dễ hiểu không?
+ Dễ khai báo trên máy tính.
3. Biểu diễn thuật toán
a. Liệt kê các bước.

b. Bằng sơ đồ khối
: Bắt đầu hoặc kết thúc
: Thể hiện phép tính toán.
: Thao tác so sánh

Vd: Thuật toán nấu cơm có thể viết như sau:
B1: Lấy gạo theo định lượng cần thiết
B2: Vo gạo và đổ gạo, nước vào nồi
B3: Đun sôi cạn nước.
B4: Giữ nhỏ lửa.
B5: Sau 5 phút kiểm tra cơm chín chưa?
Nếu chưa chín quay lại B5
Nếu chín sang bước 6:
B6: tắt lửa và bắc nồi cơm ra. Kết thúc.

: Quy trình thực hiện thao tác
Em hãy xác định Input và Output của bài toán
Bài 1
Cho 3 số a, b, c bất kì. Tìm số lớn nhất này?
trong ba số. Viết thuật toán dưới hai dạng.
HS suy nghĩ và trả lời:
Lời giải
Input: a, b, c
Output: Max(a,b,c).
Ý tƣởng:

Giáo án Tin 10

Page 17
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

- Cho max = a.

Em hãy cho biết cách tìm số lớn nhất trong 3

- Nếu b> max thì max = b
- Nếu c> max thì max = c

số?

Thuật toán
Cách liệt kê
B1: vào a, b, c.
B2: max := a.
B3: nếu max <= b thì max := b.

HS ghi bài

B4: nếu max <= c thì max := c.
B5: trả lời số lớn nhất là max
Sơ đồ khối

Bắt đầu

Hãy vẽ thuật toán trên dưới dạng sơ đồ khối.
HS lên bảng vẽ sơ đồ khối.

Vào a, b, c

GV sửa chữa và giải thích
Max := a

+

-

Max<=b

-

Max<=c

Max := b

+
Max := c

HS ghi bài.
Số lớn nhất là Max
Kết thúc

Bài 2: Giải phương trình
ax + b = 0
Lời giải
Input: a, b
Output: Kết luận nghiệm của phương trình.
Ý tƣởng
- Nếu a = 0 thì:
+ Nếu b = 0 thì phương trình vô số
nghiệm.

Giáo án Tin 10

Em hãy xác định Input và Output của bài toán.

Page 18
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

+ Ngược lại phương trình vô nghiệm
- Nếu a

Em hãy phát biểu cách giải bài toán trên?

0 phương trình có 1 nghiệm

x = -b/a
Thuật toán
Cách liệt kê
B1: Vào a, b
B2: Nếu a = 0
B21: b = 0 kết luận PTVSN rồi KT
B22: b

Gọi 2 học sinh lên trình bày thuật toán bằng hai

0 kết luận PTVN rồi KT.

0 kết luận phương trình có 1 cách.
GV sửa chữa và giải thích.
nghiệm x = -b/a rồi KT
B3: Nếu a

Sơ đồ khối
Bắt đầu

Vào a, b

PT có 1 No x=-b/a

a=0

-

+

HS ghi bài.

b=0

+
PTVN

PTVSN

Kết thúc

Bài 1: Tính tổng S của N số nguyên dương HS xác định Input và Output của bài toán.
đầu tiên.
HS nhận xét
Lời giải
Input: Số nguyên dương N.
Output: Tổng S.
Ý tƣởng:
- Ban đầu cho S = 0, i = 1
- Nếu N <i thông báo S

Giáo án Tin 10

GV sửa chữa
HS nêu ý tưởng để giải bài toán.
HS nhận xét
GV sửa chữa.

Page 19
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

- Nếu N lớn hơn 2: S = S + i
- Tăng i kiểm tra i > N?
+ Nếu i < N thì S = S + i

GV Gọi hai học sinh lên trình bày thuật toán

+ Nếu i > N thì thông báo tổng S

bằng hai cách: Liệt kê và sơ đồ khối.
HS lên bảng trình bày
HS nhận xét
GV nhận xét và sửa chữa.

Thuật toán
Liệt kê:
B1: Nhập số nguyên dương N
B2: Gán giá trị S = 0; i = 1.
B3: Kiểm tra i <= N Nếu đúng chuyển sang
B4. Nếu sai chuyển sang B5.
B4: S = S + i; i = i + 1. Sau đó quay lại B3.
B5: Thông báo S và kết thúc

HS ghi bài

Sơ đồ khối
Bắt đầu

Nhập N

S := 0; i := 1

i<= N

+
S := S + i
i := i + 1

TB tổng S
Kết thúc

Bài 2: Tính tổng
S = 1 + 1/2 + 1/3 + ...+ 1/N
Lời giải
Input: Số nguyên dương N
Output: Tổng S

Gọi 2 HS lên bảng trình bày thuật toán dưới 2
cách
HS nhận xét
GV sửa chữa

Ý tƣởng:

Giáo án Tin 10

Page 20
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

- Ban đầu cho S = 0, i = 1
- Nếu N <i thông báo S
- Nếu N lớn hơn 2: S = S + 1/i
- Tăng i kiểm tra i > N?
+ Nếu i < N thì S = S + i
+ Nếu i > N thì thông báo tổng S

HS ghi bài

Thuật toán:
Tương tự thuật toán bài 1 nhưng thay
S = S + 1/i.
Bài 1: Tìm số nguyên nhỏ nhất trong một
dãy số nguyên.

Gọi hai học sinh lên làm bài

Lời giải
Input: Dãy số nguyên a1, a2, ..., aN
Output: Số nhỏ nhất của dãy số

HS nhận xét
GV nhận xét và sửa chữa

Ý tƣởng
- Đặt Min = a1
- Cho i lần lượt chạy từ 2 đến N. So sánh
giá trị của ai với Min. Nếu ai<Min thì giá
trị Min mới là ai.
Thuật toán
* Cách liệt kê
B1: Nhập N và các số nguyên a1, a2, ..., aN .
B2: Min = a1; i = 2;
B3: Nếu i > N thông báo giá trị Min rồi kết
thúc.
HS ghi bài
B4:
B41: Nếu ai < Min thì Min = ai
B42: tăng i = i + 1 rồi quay lại B3.

* Sơ đồ khối

Bắt đầu
Nhập a1, a2, ..., aN
Giáo án Tin 10
Min = a1; i = 2
+

Page 21
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

HS ghi bài

Gọi 2 HS lên trình bày thuật toán bằng hai cách.
HS nhận xét
GV sửa chữa
Bài 2: Sắp xếp dãy số nguyên a1, a2, ..., aN
theo chiều giảm dần.
Lời giải
Input: Dãy số nguyên a1, a2, ..., aN
Output: Dãy số đã được sắp xếp.
Ý tƣởng
Với mỗi cặp số đứng liền kề trong dãy nếu
số đứng trước nhỏ hơn số đứng đằng sau
thì đổi vị trí hai số cho nhau. Tiếp tục thực
hiện khi không còn cặp nào trong dãy
HS ghi bài
Thuật toán
Cách liệt kê:
B1: Nhập N và dãy a1, a2, ..., aN
B2: Gán giá trị M = N
B3: Nếu M <2 thông báo dãy đã đc sắp xếp
và kết thúc.
B4: Gán M = M - 1; i = 0;
B5: Gán i = i + 1
B6: Nếu i > M quay lại B3
B7: so sanh ai với ai + 1. Nếu ai < ai + 1 thì
đổi ai cho ai + 1
B8: quay lai bước 5.
Sơ đồ khối

Bắt đầu

Giáo án Tin 10
Nhập a1, a2, ..., aN
M=N

Page 22
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
HS ghi bài.

HS làm bài.
HS nhận xét.
Bài 3: Tìm giá trị k có xuất hiện trong dãy GV nhận xét và sửa chữa
a1, a2, ..., aN không?
* Tìm kiếm tuần tự
Input: Dãy N số nguyên a1, a2, ..., aN và số
nguyên k.
Output: k có xuất hiện trong dãy không?
Ý tƣởng
Ta sẽ đi so sánh lần lượt k với các giá trị
trong dãy cho đến khi ai = k. Nếu đã xét
hết các giá trị trong dãy mà không có giá
trị bằng k có nghĩa là giá trị k không có
mặt trong dãy.
HS ghi bài
Thuật toán
Cách liệt kê
B1: Nhập N, k và dãy a1, a2, ..., aN
B2: Gán i = 1
B3: Nếu ai = k thì thông báo k có mặt trong
dãy và kết thúc sai sang B4.

Giáo án Tin 10

Page 23
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

B4: i = i + 1.
B5: Nếu i > N thông báo k không có mặt
trong dãy rồi kết thúc. Sai quay lại B3.
Sơ đồ khối

Bắt đầu
Nhập a1, a2, ..., aN
Nhập k; i = 1.

ai = k
i=i+1
-

+ k có trong
dãy ở vị trí i

i>N

+
K không có trong
dãy

KT

4. Bài tập
Cho dãy A gồm N số nguyên dương a1, a2,..., an và giá trị k. Kiểm tra xem k có trong A
không? Nếu có k xuất hiện bao nhiêu lần.

Giáo án Tin 10

Page 24
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/

ÔN TẬP
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Ôn lại các kiến thức đã học như:
- Khái niệm thông tin, dữ liệu
- Các hệ đếm dùng trong máy tính và cách chuyển đổi giữa các hệ đếm
- Khái niệm thuật toán, các tính chất của thuật toán và cách diễn tả thuật toán.
2. Kỹ năng
Học sinh cần nắm được
- Khái niệm thông tin, dữ liệu và cách biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Cách chuyển đổi giữa các hệ đếm.
- Các tính chất của thuật toán và cách diễn tả thuật toán.
3. Thái độ
Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao và có ý thức làm việc tập thể.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGK, SBT, phấn
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp.
2. Ôn tập
Nội dung cần đạt
1. Lý thuyết
- Khái niệm thông tin:
- Khái niệm dữ liệu
- Đơn vị đo thông tin.
- Hệ đếm và cách chuyển đổi giữa các hệ
đếm
- Thuật toán, các tính chất của thuật toán
và cách biểu diễn thuật toán.
2. Bài tập
Bài 1: Một đĩa VCD có dung lượng 700
MB lưu trữ được 2000 trang sách. Hỏi với
4.5 GB sẽ lưu trữ được bao nhiêu trang
sách?
KQ: 13 165.71 trang sách

Giáo án Tin 10

Hoạt động của thầy và trò

- HS nhắc lại các khái niệm

HS làm bài
HS nhận xét
GV nhận xét và sửa chữa

Page 25
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

Bài 2: Chuyển các số sau sang hệ nhị phân
và hexa
14510 ; 2610 ; 8510 ; 7410; 13310
KQ:
14510 = 100100012 = 9116
2610 = 110102 = 1A16

HS lên bảng làm bài
HS nhận xét
GV nhận xét và sửa chữa

8510 = 10101012 = 5516
7510 = 10010112 = 4B16
13310 = 100001012 = 8516
Bài 3: Đổi các số sau sang hệ thập phân và
hexa: 101010102; 11100012; 100100102;
101100102; 1001001012
KQ:
101010102 = AA16 = 17010

HS làm bài
HS nhận xét
GV nhận xét và sửa chữa

11100012 = 7116 = 11310
100100102 = 9216 = 14610
101100102 = B216 = 17810
1001001012 = 12516 = 29310
Bài 4: Đổi các số sau sang hệ nhị phân và
thập phân
AF16 ; 12316; 5C16; 6E16; BD16
KQ:
AF16 = 1010 11112 = 17510
12316 = 0001 0010 00112 = 29110
5C16 = 0101 11002 = 9210
6E16 = 0110 11102 = 11010
BD16 = 1011 11012 = 18910

HS làm bài
HS nhận xét
GV nhận xét và sửa chữa

Bài 5:
Cho dãy A gồm N số nguyên dương a1,
a2,..., an và giá trị k. Kiểm tra xem k có
trong A không? Nếu có k xuất hiện bao
nhiêu lần.
Lời giải
Input: Dãy N số nguyên a1, a2, ..., aN và số
nguyên k.
Output: k có xuất hiện trong dãy không?

Giáo án Tin 10

HS làm bài
HS nhận xét
GV nhận xét và sửa chữa

Page 26
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

Ý tƣởng
Ta sẽ đi so sánh lần lượt k với các giá trị trong
dãy nếu ai = k thì đếm số lần xuất hiện. Nếu đã
xét hết các giá trị trong dãy mà không có giá
trị bằng k có nghĩa là giá trị k không có mặt
trong dãy.
Thuật toán
Cách liệt kê
B1: Nhập N, k và dãy a1, a2, ..., aN
B2: Gán i = 1; dem = 0;
B3: Nếu ai = k thì dem = dem + 1
B4: i = i + 1.
B5: Kiểm tra i > N. Nếu đúng chuyển sang B6
. Sai quay lại B3.
B6: Thông báo: nếu k có trong dãy thì đưa ra
số lần xuất hiện ngược lại k không có mặt
trong dãy
Sơ đồ khối

HS ghi bài

Bắt đầu

Nhập a1, a2, ..., aN
Nhập k; i = 1; dem = 0

ai = k
i=i+1
-

+

dem = dem +1

i>N

+

Đưa ra kết luận

KT
4. Nhắc nhở và củng cố
Dặn học sinh về nhà ôn bài tiết sau kiểm tra 1 tiết.

Giáo án Tin 10

Page 27
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/

Tiết 16: KIỂM TRA 1 TIẾT
I. Mục đích
Đánh giá khả năng nắm bắt, tiếp thu kiến thức của từng học sinh
II. Phƣơng pháp phƣơng tiện
Thi trắc nghiệm
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp

2. Đề kiểm tra
Họ và tên:.................................................
Lớp:................ Mã đề: 001

KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn: Tin học

A. Phần trắc nghiệm (7đ): Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng.
bằng bao nhiêu hệ 10?
cả đều sai
B. 257
C. 258
D. 256
Câu 2: 26010 bằng bao nhiêu hệ hexa?
A. 102
B. 104
C. 101
D. 103
Câu 3: Đâu là tính chất của thuật toán trong những tính sau?
A. Tất cả đều đúng
B. Tính dừng
C. Tính xác định
D. Tính hiệu quả
E. Tính đúng
Câu 4: AA16 bằng bao nhiêu hệ 10?
A. 170
B. 169
C. 171
D. 172
Câu 5: 4010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân?
A. Tất cả đều sai
B. 100100
C. 101010
D. 101000
Câu 6: 26010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân?
A. 100000100
B. 110000000
C. 100001000
D. 101000000
Câu 7: Chọn câu trả lời đúng nhất khái niệm tin học?
A. Là môn học nghiên cứu về máy tính
B. Là môn học dùng máy tính để làm việc và giải trí
C. Là ngành khoa học dựa vào máy tính để nghiên cứu, xử lý thông tin
Câu 8: Máy tính sử dụng những hệ cơ số nào để biểu diễn thông tin?
A. Hệ Hexa (0,1,...,8,9,A,B,C,D,E,F)
B. Hệ thập phân (0,1,...,8,9)
C. Hệ nhị phân (0,1)
D. Số lama (I,II,III,...)
Câu 9: 1910 bằng bao nhiêu hệ nhị phân?
A. 10011
B. 11010
C. 10101
D. 10110
Câu10: 100001012 bằng bao nhiêu hệ hexa?
A. 86
B. 87
C. 85
D. 84
Câu11: 10101.011102 bằng bao nhiêu hệ hexa?
A. 16.8
B. 14.7
C. 15.7
D. 13.8
Câu12: 12810 bằng bao nhiêu hệ nhị phân?
A. 10000001
B. Tất cả đều sai
C. 10100000
D. 1000000
Câu13: Các thành phần cơ bản của một máy tính?
A. CPU, màn hình, máy in, bàn phím, chuột
B. CPU, bộ nhớ
C. CPU, bộ nhớ, thiết bị vào ra
D. CPU, ổ cứng, màn hình, chuột, bàn phím
Câu 1:. 10116

A. Tất

Giáo án Tin 10

Page 28
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Câu14: 10010102

A. 65

bằng bao nhiêu hệ thập phân?
B. 80

C.

74

D.

75

B. Phần tự luận (3đ)
Em hãy trình bày thuật toán giải phương trình: ax2 + bx + c = 0 với a 0
dưới dạng sơ đồ khối.
BÀI LÀM
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................

Giáo án Tin 10

Page 29
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Họ và tên:....................................................
Lớp:................ Mã đề: 002

KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn: Tin học

A. Phần trắc nghiệm (7đ): Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng.
Chọn câu trả lời đúng nhất khái niệm tin học?
A. Là môn học nghiên cứu về máy tính
B. Là ngành khoa học dựa vào máy tính để nghiên cứu, xử lý thông tin
C. Là môn học dùng máy tính để làm việc và giải trí
Câu 2: 10101.011102 bằng bao nhiêu hệ hexa?
A. 14.7
B. 15.7
C. 16.8
D. 13.8
Câu 3: 12810 bằng bao nhiêu hệ nhị phân?
A. 10000001
B. 1000000
C. Tất cả đều sai
D. 10100000
Câu 4: Đâu là tính chất của thuật toán trong những tính sau?
A. Tính dừng
B. Tính xác định
C. Tính hiệu quả
D. Tính đúng
E. Tất cả đều đúng
Câu 5: 10010102 bằng bao nhiêu hệ thập phân?
A. 65
B. 80
C. 75
D. 74
Câu 6: 1910 bằng bao nhiêu hệ nhị phân?
A. 10110
B. 10101
C. 10011
D. 11010
Câu 7: Máy tính sử dụng những hệ cơ số nào để biểu diễn thông tin?
A. Hệ thập phân (0,1,...,8,9)
B. Số lama (I,II,III,...)
C. Hệ nhị phân (0,1)
D. Hệ Hexa (0,1,...,8,9,A,B,C,D,E,F)
Câu 8: AA16 bằng bao nhiêu hệ 10?
A. 169
B. 171
C. 170
D. 172
Câu 9: Các thành phần cơ bản của một máy tính?
A. CPU, ổ cứng, màn hình, chuột, bàn phím
B. CPU, bộ nhớ, thiết bị vào ra
C. CPU, màn hình, máy in, bàn phím, chuột
D. CPU, bộ nhớ
Câu 10: 1010101.0012 bằng bao nhiêu hệ thập phân?
A. 86.125
B. 85.125
C. 85.25
D. 86.25
Câu 11: 101100112 bằng bao nhiêu hệ hexa?
A. B3
B. E4
C. D3
D. C3
Câu 12: 26010 bằng bao nhiêu hệ hexa?
A. 102
B. 103
C. 104
D. 101
Câu 13: 1GB bằng bao nhiêu?
A. 1024KB
B. 1000MB
C. 1024MB
Câu 14: Trong những đặc tính sau những đặc tính nào là của máy tính?
A. Tính chính xác
B. Tốc độ xử lý nhanh
C. Giá thành cao
D. Có độ rung cao
Câu 1:

B. Phần tự luận (3đ)
Anh (chị) hãy trình bày thuật toán giải phương trình: ax2 + bx + c = 0 với a 0
dưới dạng sơ đồ khối.
BÀI LÀM
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Họ và tên:....................................................
Lớp:................ Mã đề: 003

KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn: Tin học

A. Phần trắc nghiệm (7đ): Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng.

Giáo án Tin 10

Page 30
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
26010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân?
A. 110000000
B. 100000100
C. 100001000
Câu 2: 1010101.0012 bằng bao nhiêu hệ thập phân?
A. 85.25
B. 86.25
C. 86.125
Câu 3: 10101.011102 bằng bao nhiêu hệ hexa?
A. 15.7
B. 16.8
C. 13.8
Câu 4: AA16 bằng bao nhiêu hệ 10?
A. 170
B. 171
C. 169
Câu 5: 4010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân?
A. 100100
B. 101010
C. Tất cả đều sai
Câu 6: 12810 bằng bao nhiêu hệ nhị phân?
A. Tất cả đều sai
B. 1000000
C. 10100000
Câu 7: Đâu là tính chất của thuật toán trong những tính sau?
A. Tính xác định
B. Tính dừng
C. Tính hiệu quả
D. Tất cả đều đúng
E. Tính đúng
Câu 8: 10116 bằng bao nhiêu hệ 10?
A. 258
B. 256
C. Tất cả đều sai
Câu 9: 12810 bằng bao nhiêu hệ hexa?
A. 81
B. Tất cả đều sai
C. 82
Câu 10: Trong những đặc tính sau những đặc tính nào là của máy tính?
A. Tốc độ xử lý nhanh B. Tính chính xác
C. Giá thành cao
D. Có độ rung cao
Câu 11: 26010 bằng bao nhiêu hệ hexa?
A. 103
B. 102
C. 104
Câu 12: 1910 bằng bao nhiêu hệ nhị phân?
A. 11010
B. 10101
C. 10110
Câu 13: 100001012 bằng bao nhiêu hệ hexa?
A. 84
B. 86
C. 87
Câu 14: Máy tính sử dụng những hệ cơ số nào để biểu diễn thông tin?
A. Hệ Hexa (0,1,...,8,9,A,B,C,D,E,F)
B. Số La ma (I,II,III,...)
C. Hệ thập phân (0,1,...,8,9)
D. Hệ nhị phân (0,1)
Câu1:

D.

101000000

D.

85.125

D.

14.7

D.

172

D.

101000

D.

10000001

D.

257

D.

80

D.

101

D.

10011

D.

85

B. Phần tự luận (3đ)
Anh (chị) hãy trình bày thuật toán giải phương trình: ax2 + bx + c = 0 với a 0 dưới
dạng sơ đồ khối.
BÀI LÀM
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Họ và tên:................................................

KIỂM TRA 1 TIẾT

Lớp:................ Mã đề: 004

Môn: Tin học

A. Phần trắc nghiệm (7đ): Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng.
10101.011102 bằng bao nhiêu hệ hexa?
A. 16.8
B. 15.7
Câu2: 100001012 bằng bao nhiêu hệ hexa?
Câu1:

Giáo án Tin 10

C.

14.7

D.

13.8

Page 31
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
A. 87

85
C. 84
D. 86
Câu3: Máy tính sử dụng những hệ cơ số nào để biểu diễn thông tin?
A. Hệ nhị phân (0,1)
B. Số lama (I,II,III,...)
C. Hệ thập phân (0,1,...,8,9)
D. Hệ Hexa (0,1,...,8,9,A,B,C,D,E,F)
Câu4: AA16 bằng bao nhiêu hệ 10?
A. 172
B. 170
C. 169
D. 171
Câu 5: 4010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân?
A. 100100
B. 101000
C. Tất cả đều sai
D. 101010
Câu 6: 26010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân?
A. 100000100
B. 110000000
C. 101000000
D. 100001000
Câu 7: 10010102 bằng bao nhiêu hệ thập phân?
A. 74
B. 80
C. 75
D. 65
Câu 8: 12810 bằng bao nhiêu hệ nhị phân?
A. Tất cả đều sai
B. 10000001
C. 1000000
D. 10100000
Câu 9: 101100112 bằng bao nhiêu hệ hexa?
A. B3
B. D3
C. C3
D. E4
Câu 10: 12810 bằng bao nhiêu hệ hexa?
A. 82
B. 81
C. Tất cả đều sai
D. 80
Câu11: 1910 bằng bao nhiêu hệ nhị phân?
A. 10011
B. 10110
C. 10101
D. 11010
Câu 12: 1GB bằng bao nhiêu?
A. 1024KB
B. 1000MB
C. 1024MB
Câu13: Chọn câu trả lời đúng nhất khái niệm tin học?
A. Là môn học dùng máy tính để làm việc và giải trí
B. Là ngành khoa học dựa vào máy tính để nghiên cứu, xử lý thông tin
C. Là môn học nghiên cứu về máy tính
Câu14: Đâu là tính chất của thuật toán trong những tính sau?
A. Tính đúng
B. Tính xác định
C. Tính hiệu quả
D. Tính dừng
E. Tất cả đều đúng
B.

B. Phần tự luận (3đ)
Anh (chị) hãy trình bày thuật toán giải phương trình: ax2 + bx + c = 0 với a 0
dưới dạng sơ đồ khối.
BÀI LÀM
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
IV. Hƣớng dẫn chấm
Phần trắc nghiệm mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm
Phần tự luận: + Xác định được Input, Output được 0.5 điểm
+ Xây dựng đúng ý tưởng giải bài toán được 0.5 điểm
+ Biểu diễn được thuật toán dưới dạng sơ đồ khối được 2.0 điểm

Giáo án Tin 10

Page 32
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/

Bài 5: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Giúp học sinh nắm được khái niệm ngôn ngữ lập trình.
Ưu nhược điểm của các ngôn ngữ.
2. Kỹ năng
Học sinh nắm được khái niệm lập trình, ưu nhược điểm của các ngôn ngữ.
3. Thái độ
Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, phấn
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp

2. Bài mới
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
Sau khi chúng ta đã diễn tả thuật toán dưới dạng
liệt kê hoặc sơ đồ khối máy tính vẫn chưa thể

Vậy: Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để
viết chương trình máy tính.
Ngôn ngữ lập trình được chia thành: Ngôn ngữ
máy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao.

trực tiếp thực hiện thuật toán? Vì vậy chúng ta
cần phải đi diễn tả thuật toán bằng một ngôn ngữ
để máy tính hiểu và thực hiện được. Ngôn ngữ
đó gọi là ngôn ngữ lập trình.

1. Ngôn ngữ máy
Ưu điểm: Là ngôn ngữ duy nhất máy tính có
thể hiểu trực tiếp và thực hiện, cho phép khai
thác triệt để và tối ưu hoá khả năng của máy
HS ghi bài.
Nhược điểm: Ngôn ngữ phức tạp, phụ thuộc
nhiều vào phần cứng, chương trình viết mất
nhiều công sức, cồng kềnh và khó hiệu chỉnh
Ngôn ngữ này không thích hợp với số đông
người lập trình
2. Hợp ngữ

Giáo án Tin 10

Vậy theo các em thì ngôn ngữ này có được dùng
phổ biến không?

Page 33
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

Ưu điểm: là ngôn ngữ kết hợp ngôn ngữ máy HS trả lời
với ngôn ngữ tự nhiên (thường là từ viết tắt
của tiếng Anh) để thực hiện các lệnh.
Nhược điểm: vẫn còn phức tạp.

Để máy tính có thể thực hiện được một chương
Ngôn ngữ này chỉ thích hợp với những nhà trình viết bằng hợp ngữ thì chương trình đó phải
dịch ra ngôn ngữ máy nhờ chương trình hợp
lập trình chuyên nghiệp
dịch.
3. Ngôn ngữ bậc cao
Chương trình hợp dịch: MASM, TASM.
Ưu điểm:
- Các câu lệnh của chương trình gần gũi với
ngôn ngữ tự nhiên
- Là ngôn ngữ ít phụ thuộc vào loại máy,
chương trình viết ngắn gọn, dễ hiểu, dễ hiệu
HS ghi bài.
chỉnh, nâng cấp.
Ngôn ngữ này thích hợp với phần đông
người lập trình
Một số ngôn ngữ bậc cao: Pascal, C, C++, Và cũng như chương trình được viết bằng hợp
ngữ, chương trình được viết bằng ngôn ngữ bậc
Visual Basic,...
cao cũng cần phải dịch sang ngôn ngữ máy nhờ
chương trình dịch

3. Củng cố, dặn dò
Trọng tâm: Khái niệm ngôn ngữ lập trình, các loại ngôn ngữ lập trình, chương trình
hợp dịch và chương trình dịch.
Đọc trước bài 6: giải bài toán trên máy tính

Bài 6: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Cung cấp cho học sinh các bước để giải một bài toán trên máy tính
2. Yêu cầu

Giáo án Tin 10

Page 34
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nắm được các bước để giải một bài toán trên máy tính.
3. Thái độ
Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, phấn
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp.
2. Kiểm tra bài cũ
Xác định Input và Output của bài toán tìm UCLN(M,N).
3. Bài mới
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
Trong toán học trước khi giải một bài toán
việc đầu tiên chúng ta cần phải làm là gì?
HS trả lời: Xác định bài toán
Xác định những gì?

1. Xác định bài toán
Là việc đi xác định Input và Output.
Input: đầu vào

HS trả lời: Xác định giả thiết và kết luận cần
tìm

Output: đầu ra
Ví dụ: Xác định Input và Output của bài HS làm bài
toán: ax2 + bx + c = 0 với a 0.
Input: a, b, c với a 0.
Output: kết luận nghiệm của pt.
Sau khi đã xác định được giả thiết và kết luận
thì công việc tiếp theo là gì?
HS trả lời: Tìm cách giải của bài toán.
Nó tương đương với bước Lựa chọn hoặc
thiết kế thuật toán để giải một bài toán trên
máy tính.
2. Giải bài toán trên máy tính
a. Lựa chọn thuật toán
Là bước quan trọng nhất để giải một bài
toán trên máy tính

Giáo án Tin 10

Page 35
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

Một bài toán có thể được giải bằng nhiều
thuật toán khác nhau nhưng một thuật toán
chỉ giải một bài toán nào đó.
Chúng ta đã được học những cách diễn tả
b. Diễn tả thuật toán
Có hai cách diễn tả thuật toán

thuật toán nào?
HS trả lời: liệt kê và sơ đồ khối

Liệt kê và sơ đồ khối
Gọi hai HS lên bảng trình bày
VD: Diễn tả thuật toán giải phương trình: GV nhận xét.
ax2 + bx + c = 0 với a 0.
bằng hai cách

Sau khi đã có thuật toán bước tiếp theo để
giải một bài toán trên máy tính là viết chương
trình.

3. Viết chƣơng trình
Là việc lựa chọn ngôn ngữ và sử dụng
ngôn ngữ để lập trình
VD: Cũng tương tự khi ta trình bày văn bản
- Khi chọn ngôn ngữ lập trình nào thì phải bằng tiếng Anh nếu ta đi trình bày theo ngữ
tuân theo các quy định ngữ pháp của ngôn pháp của tiếng Việt thì người đọc sẽ không
ngữ đó.

hiểu.

- Chương trình dịch chỉ có thể phát hiện và
báo lỗi về mặt ngữ pháp chứ không thể
phát hiện được cái sai của thuật toán.
4. Hiệu chỉnh
- Đó chính là quá trình kiểm thử chương VD: Kiểm tra thuật toán GPT bậc 2
trình đã viết, sửa sai về mặt ngữ pháp,
ax2 + bx + c = 0 với a 0. Xem thuật
thuật toán.
toán có đúng với mọi giá trị a, b, c không?
HS kiểm tra với các bộ giá trị.

5. Viết tài liệu
Mô tả chi tiết về bài toán, thuật toán,
chương trình, kết quả thử nghiệm và
hướng dẫn sử dụng. Từ tài liệu này, người
sử dụng đề xuất phương án để hoàn thiện
thêm.
4. Củng cố dặn dò

Giáo án Tin 10

Page 36
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nắm được các bước cần phải thực hiện khi giải một bài toán trên máy tính.
Đọc trước bài 7 và 8.
5. Câu hỏi và bài tập
SGK trang 51

Giáo án Tin 10

Page 37
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/

Bài 7 + Bài 8: PHẦN MỀM MÁY TÍNH VÀ
NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Giới thiệu cho học sinh khái niệm phần mềm máy tính và những ứng dụng của tin
học.
2. Kỹ năng
Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
Biết được những ứng dụng của tin học
3. Thái độ
Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Máy tính, máy chiếu Projecter
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu các bước cần thực hiện để giải một bài toán trên máy tính? Theo em thì
bước nào là bước quan trọng nhất? Vì sao?
3. Bài mới
Nội dung cần đạt

1. Phần mềm máy tính

Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm thu được sau khi giải một bài toán
trên máy tính đó chính là một phần mềm.
Vậy phần mềm là gì?

Thuật toán + Cấu trúc dữ liệu = chương trình

Phần mềm máy tính là các chương trình
thu được sau khi thực hiện giải các bài
toán trên máy tính và dùng để giải bài toán
với nhiều bộ Input khác nhau.
Dựa vào chức năng của phần mềm để người
ta chia phần mềm làm hai loại: phần mềm hệ
thống và phần mềm ứng dụng.
a. Phần mềm hệ thống
Là những chương trình tạo ra môi trường Em đã biết những phần mềm hệ thống nào?
làm việc và cung cấp dịch vụ cho các phần HS trả lời
mềm khác trong quá trình hoạt động của GV: MS-DOS, Windows 98; Windows XP,

Giáo án Tin 10

Page 38
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt
máy.

Hoạt động của thầy và trò
Windows Server, Unix, Lunix,...
Theo các em thế nào là phần mềm ứng dụng?
HS trả lời
Em đã biết được những phần mềm ứng dụng
nào?

b. Phần mềm ứng dụng
Là phần mềm được viết để giúp giải quyết HS trả lời: MS Office, tính tiền điện thoại,...
những công việc thường gặp như: soạn Trong thực tế có những phần mềm ứng dụng
thảo văn bản, bảng tính, quản lý,...
được viết riêng cho một cá nhân hay tổ chức
nào đó: quản lý điểm, quản lý bán hàng, ...
Một số phần mềm được viết theo những yêu
cầu chung như: MS Office, Photoshop, ....
VD: Visual Basic, MS Access, ASP (Active
Server Pages),....
VD: Phần mềm diệt virus, phần mềm nghe
nhạc, NC,...

Phần mềm công cụ: là những phần mềm Chia học sinh theo nhóm để thảo luận
giúp để tạo ra những phần mềm khác.
Phần mềm tiện ích: là những phần mềm
giúp con người làm việc với máy tính thuận
lợi hơn.
2. Những ứng dụng của tin học
a. Giải các bài toán khoa học kỹ thuật
VD: Thiết kế kiến trúc, thiết kế logo,...
b. Hỗ trợ việc quản lý
VD: QL điểm HS, QL bán hàng,...
c. Tự động hoá điều khiển
VD: Điều khiển tầu phóng tầu vũ trụ, điều
khiển dây truyền sản xuất, ...
d. Truyền thông
VD: Chính phủ điện tử, truyền hình trực
tuyến,...
e. Công tác văn phòng
VD: Lập kế hoạch, tổng hợp phân tích,...

Giáo án Tin 10

Page 39
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

f. Trí tuệ nhân tạo
VD: tạo ra các robot thông minh,...
g. Giáo dục
VD: Đào tạo từ xa, giáo án điện tử,...
h. Giải trí
VD: Nghe nhạc, xem phim,...
4. Củng cố và dặn dò
Phân biệt phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
Những ứng dụng tin học trong cuộc sống.
Đọc trước bài 9: Tin học và xã hội

Bài 9: TIN HỌC VÀ XÃ HỘI
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Giới thiệu cho học sinh về vai trò của tin học đối với sự phát triển của xã hội.
Văn hoá và pháp luật trong xã hội tin học hoá.
2. Kỹ năng
Biết được vai trò của tin học đối với sự phát triển của xã hội
3. Thái độ
Có tính kỷ luật cao
Ý thức, trách nhiệm của bản thân trong xã hội tin học hoá.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, phấn
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Thế nào là phần mềm máy tính? Phần mềm ứng dụng là gì?
3. Bài mới
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

1. Ảnh hƣởng của tin học đối với sự

Giáo án Tin 10

Page 40
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

phát triển của xã hội
Tin học được ứng dụng ở những đâu?
- Tin học được áp dụng trong mọi lĩnh vực HS trả lời
của xã hội.
- Tin học giúp phát triển kinh tế và nâng
cao dân trí.
- Tin học thúc đẩy khoa học phát triển và HS ghi bài.
ngược lại khoa học thúc đẩy tin học phát
triển.
- Sự phát triển của tin học làm cho con
người có nhiều nhận thức mới về cách
thức tổ chức hoạt động.
2. Xã hội hoá tin học
- Các hoạt động chính của xã hội trong tin
học sẽ được điều hành với sự hỗ trợ của VD: Đề án 112 về chính phủ điện tử.
các mạng máy tính thông tin lớn, liên kết
các vùng lãnh thổ và giữa các quốc gia với
nhau.
VD: Thương mại điện tử, truyền hình trực
- Tạo ra phương thức giao dịch mới hiệu tuyến.
quả, tiết kiệm thời gian.
VD: Làm việc theo các dây chuyền tự động
- Làm thay đổi suy nghĩ tác phong làm hoá.
việc của con người, năng suất lao động
tăng, con người tập trung vào lao động trí
óc.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống: vì các VD: Như các ngôi nhà thông minh.
thiết bị dùng trong sinh hoạt đều hoạt động
theo chương trình điều khiển.
3. Văn hoá và pháp luật trong xã hội tin
học hoá
- Trong xã hội tin học hoá thì thông tin là
tài sản chung của mọi người con người HS ghi bài.
cần có ý thức bảo vệ thông tin.
- Cần phải có những quy định, điều luật để
bảo vệ thông tin và xử lý nghiêm tội phạm Ý thức, trách nhiệm của các em trong xã hội

Giáo án Tin 10

Page 41
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

phá hoại thông tin.
thông tin?
- Giáo dục, đào tạo thế hệ mới có ý thức, HS trả lời.
tác phong làm việc khoa học và có trình độ
phù hợp với xã hội thông tin.
4. Củng cố dặn dò
Nắm được vai trò của tin học đối với sự phát triển xã hội, ý thức trách nhiệm của bản
thân trong xã hội tin học.

BÀI TẬP
I. Mục tiêu bài học
- Hiểu về khái niệm ngôn ngữ máy, khái niệm về hợp ngữ, các ngôn ngữ bậc cao và về
chương trình dịch.
- Đưa ra được Input và Output của bài toán.
- Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng. Nêu được các ảnh hưởng của
tin học đối với sự phát triển của xã hội.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, tài liệu, phấn
2. Chuẩn bị của học sinh: Kiến thức, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học.
2. Bài mới
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

1. Ngôn ngữ lập trình.
- Ngôn ngữ máy là gì?
- Ngôn ngữ lập trình là gì?
- Vì sao phải phát triển các ngôn ngữ bậc cao?

GV : Đặt câu hỏi theo nội dung của
SGK
HS: Trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
của giáo viên và bổ xung ý kiến khi các

- Chương trình dịch để làm gì?

học sinh trả lời.
GV: Cần phân tích kỹ để học sinh hiểu
rõ hơn về các ngôn ngữ lập trình và về
chương trình dịch

2. Giải bài toán trên máy tính.

Giáo án Tin 10

Page 42
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
- Hãy nêu tiêu chuẩn lựa chọn thuật toán.

- ba học sinh lên bảng trả lời câu hỏi và

- Chỉ ra Input, Output. Viết thuật toán giải PT: làm bài tập
ax + b = 0 và đề xuất các test tiêu biểu.
- Các nhóm học sinh dưới lớp trao đổi,
thảo luận để đóng góp ý kiến.

3. Phần mềm máy tính.
- Có thể thực hiện một phần mềm ứng dụng mà

không cần HĐH được không?
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- Nêu tên một phần mềm. Phần mềm đó dùng để
làm gì và nó thuộc loại nào?
4. Tin học và xã hội.
- Nếu có điều kiện em muốn ứng dụng tin học
vào cuộc sống gia đình em như thế nào?
- Em thích học qua mạng hay học trên lớp có - HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
thầy và bạn? Tại sao?
3. Củng cố dặn dò
Đọc trước bài 10: Khái niệm về hệ điều hành

Chƣơng II: HỆ ĐIỀU HÀNH
Bài 10: KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Cung cấp cho học sinh: Khái niệm hệ điều hành, chức năng và phân loại hệ điều
hành.
2. Kỹ năng
Biết: khái niệm hệ điều hành, chức năng của hệ điều hành.
Phân biệt được đâu là hệ điều hành đơn nhiệm và đa nhiệm.
3. Thái độ
Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, phấn
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi

Giáo án Tin 10

Page 43
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp.
2. Bài mới
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
Để sử dụng và khai thác máy tính có hiệu
quả con người điều khiển máy tính nhờ một
hệ thống chương trình có tên là hệ điều
hành. Vậy hệ điều hành là gì?

1. Khái niệm hệ điều hành (OS:
Operating System)
Khái niệm: SGK trang 62.

Em hãy kể tên những hệ điều hành mà em
biết?
HS trả lời: MS-DOS, Window 95, Window
98, Window XP, Unix, Lunix,...

HĐH đóng vai trò cầu nối giữa thiết bị với
người dùng và giữa thiết bị với các chương HS ghi bài.
trình.
HĐH thường được lưu trữ dưới dạng modul
độc lập trên bộ nhớ ngoài.
2. Các chức năng và thành phần của hệ
điều hành
a. Chức năng
- Tổ chức giao tiếp giữa người dùng và hệ HS ghi bài.
thống.
- Cung cấp tài nguyên cho các chương tình
và tổ chức thực hiện chúng.
- Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ
ngoài, cung cấp các công cụ để tìm kiếm và
truy cập thông tin.
VD: Nhận diện thiết bị ngoại vi,...
- Kiểm tra và hỗ trợ phần mềm cho các
thiết bị ngoại vi để khai thác chúng thuận
tiện và hiệu quả.
VD: Chống phân mảnh, dọn rác ổ cứng, lưu
- Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống.
trữ dự phòng, ...
b. Thành phần

Giáo án Tin 10

Page 44
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

Là các chương trình tương ứng để đảm bảo
thực hiện các chức năng trên.
- Cung cấp môi trường giao tiếp giữa người VD: sử dụng câu lệnh được thực hiện trong
dùng và hệ thống thông qua một trong hai OS MS-DOS:
cách: Sử dụng câu lệnh hoặc thông qua cửa Tạo thư mục: MD
sổ, biểu tượng, bảng chọn
Trở về thư mục gốc: CD
- Quản lý tài nguyên bao gồm phân phối và
thu hồi tài nguyên.
HS ghi bài.
- Tổ chức thông tin trên bộ nhớ ngoài lưu
trữ tìm kiếm và cung cấp thông tin cho các
chương trình xử lý khác.
3. Phân loại hệ điều hành
Có ba loại chính sau:
- Đơn nhiệm một người dùng

- Đa nhiệm một người dùng

- Đa nhiệm nhiều người dùng

Đơn nhiệm một người dùng: trong một thời
gian cụ thể chỉ có một chương trình được
thực hiện
VD: MS-DOS
Trong một thời gian có nhiều chương trình
được thực hiện nhưng chỉ có một người
được truy cập.
VD: Window 95, 98
Trong một thời gian có nhiều chương trình
được thực hiện và có thể có nhiều người
được truy cập.
VD: OS: Window 2000, XP, Unix, Lunix,...

4. Củng cố dặn dò
Nắm được khái niệm hệ điều hành và chức năng của nó.
Phân biệt được đâu là hệ điều hành đơn nhiệm, đa nhiệm.

Bài 11: TỆP VÀ QUẢN LÝ TỆP
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Cách thức tổ chức, quản lý dữ liệu ở bộ nhớ ngoài
2. Kỹ năng

Giáo án Tin 10

Page 45
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nắm được khái niệm tệp và thư mục
Biết quy tắc đặt tên tệp và thư mục
3. Thái độ
Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, phấn
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu khái niệm và các chức năng của hệ điều hành.
3. Bài mới
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
Hằng ngày khi đi học thì các em dùng gì để
đựng sách, vở và đồ dùng học tập?
HS trả lời: cặp sách.
Để phân biệt giữa vở môn này và vở môn
khác thì các em dùng gì?
HS trả lời: Nhãn vở.
Thông tin lưu trữ trên bộ nhớ ngoài cũng sẽ
được tổ chức, phân loại để quản lý.

1. Tệp và thƣ mục
a. Tệp và tên tệp
Khái niệm: SGK - 64.
Tên tệp gồm hai thành phần:

VD: Tin hoc 10.doc, Toan 10.doc,...
Vậy em hãy cho biết ở hai tệp trên đâu là
phần tên và đâu là phần mở rộng?
HS trả lời.

Phần tên.Phần mở rộng
HS ghi bài.
Quy tắc đặt tên tệp
Trong Window

Trong MS-DOS

- Không dùng các
ký tự đặc biệt trong
tên tệp như:  / : * ?
" ,< > | ....
- Phần tên: không

- Không dùng các
ký tự đặc biệt trong
tên tệp như:  / : * ?
" ,< > | ....
- Phần tên: không

Giáo án Tin 10

VD: Em hãy cho biết trong những tên tệp
sau tên nào đúng và tên nào đúng trong
Window nhưng không đúng trong MSDOS.
vi du.pas; tinhoc.com; THPT lac thuy
C.txt; a1?.com; anh dep.jpg; toan1/5.doc

Page 46
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt
quá 255 ký tự

quá 8 ký tự.

- Phần mở rộng có - Phần mở rộng có

Hoạt động của thầy và trò
HS trả lời:
GV nhận xét

thể có hoặc không thể có hoặc không.
và được hệ điều Nếu có không quá 3
hành dùng để phân ký tự.
loại tệp.
- Tên tệp không
được chứa dấu cách
- Bắt đầu tên tệp

VD: Một ổ cứng chúng ta chia thành 3 ổ

không được là một
chữ số.

logic có các tên tương ứng là: WIN (C);
SETUP (D); GIAI TRI (E) thì theo các em

đâu là tên thư mục gốc?
b. Thư mục
HS trả lời: WIN; SETUP; GIAI TRI
- Để quản lý các tệp được dễ dàng, hệ điều
hành tổ chức lưu trữ tệp trong các thư mục.
HS ghi bài
Mỗi đĩa có một thư mục tạo tự động gọi là
thư mục gốc.
VD: Cùng trong thư mục gốc SETUP có thể
có các thư mục con và tên tệp sau không?
- Trong mỗi một thư mục gốc lại có thể tạo
WinXP; WinXP; nguyen.txt; nguyen.doc
các thư mục khác gọi là thư mục con.
HS trả lời
- Mỗi thư mục có thể chứa các tệp và thư
mục con.
- Thư mục chứa thư mục con gọi là thư mục
mẹ.
- Trong một thư mục không chứa các tệp
HS ghi bài
trùng tên và các thư mục con trùng tên.
VD:
- Tên của thư mục được đặt theo quy tắc
phần tên của tệp
Chú ý: Tên tệp và thư mục nên đặt theo ý
Toán
nghĩa gợi mở.

D:
Tin

Lý

c. Đường dẫn (Path)
Tin 10.doc
Là phần chỉ dẫn đến tên tệp, thư mục theo
Tin 11.doc
đường đi từ thư mục gốc đến thư mục chứa Hãy chỉ ra đường dẫn tới tệp Tin 10.doc
tệp và sau cùng đến tệp. Trong đó tên các HS trả lời: D:TinTin 10.doc
thư mục và tệp phân cách nhau bởi ""
Sau khi đã tìm hiểu về tệp và thư mục. Vậy
2. Hệ thống quản lý tệp
Hệ thống quản lý tệp là một thành phần của hệ điều hành sẽ quản lý tệp như thế nào?

Giáo án Tin 10

Page 47
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

hệ điều hành có nhiệm vụ tổ chức thông tin
trên bộ nhớ ngoài, cung cấp các dịch vụ để
người dùng có thể dễ dàng thực hiện việc
đọc/ghi thông tin trên bộ nhớ ngoài và đảm HS ghi bài.
bảo cho chương trình đang hoạt động trong
hệ thống có thể đồng thời truy cập các tệp.
Các đặc trƣng của hệ thống quản lý tệp
- Đảm bảo tốc độ truy cập thông tin cao.
- Độc lập giữa thông tin và phương tiện
mang thông tin.
- Độc lập giữa phương pháp lưu trữ và
phương pháp xử lý.
- Tổ chức bảo vệ thông tin giúp hạn chế ảnh
hưởng lỗi kỹ thuật hoặc chương trình.
Vậy để thực hiện chức năng quản lý của
mình thì theo các em hệ điều hành sẽ sử
Các thao tác quản lý tệp thƣờng dùng
Tạo thư mục, xóa, đổi tên, sao chép, di dụng các thao tác nào?
chuyển tệp/ thư mục, xem nội dung tệp, tìm HS trả lời:
kiếm tệp/thư mục,...
Vd: thao tác tạo thư mục
Nháy chuột phải và chọn New Folder.
Để đổi tên tệp/thư mục: Nháy chuột phải
vào tệp hay thư mục cần đổi tên sau đó
chọn Rename và gõ tên mới vào.
Sao chép tệp/thư mục: Chọn tệp/thư mục
cần sao chép sau đó nháy chuột phải và
chọn Copy.
4. Củng cố dặn dò
Nắm được các đặc trưng của hệ thống quản lý tệp và các thao tác quản lý tệp thường
dùng.

Bài 12: GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH
I. Mục tiêu bài học

Giáo án Tin 10

Page 48
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
1. Kiến thức
Cách nạp, làm việc với hệ điều hành và ra khỏi hệ thống.
2. Kỹ năng
Thành thạo mở và tắt máy tính.
Biết cách làm việc với hệ điều hành bằng bảng chọn.
3. Thái độ
Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu Projecter
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp.
2. Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu các đặc trưng của hệ thống quản lý tệp và các thao tác quản lý tệp
thường sử dụng.
3. Nội dung bài mới
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
GV: Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu về
khái niệm HĐH. Vậy một máy tính có thể
hoạt động được không nếu không có HĐH?
HS trả lời:
GV: Vậy hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu
cụ thể về cách nạp HĐH và giao tiếp với
HĐH.

1. Nạp hệ điều hành
Muốn nạp hệ điều hành ta cần:
-

Có đĩa khởi động là đĩa chứa các
chương trình phục vụ việc nạp hệ
HS nghe giảng và ghi bài.
điều hành.

-

Thực hiện một trong các thao tác sau:
+ Bật nguồn (nút Power) khi
máy đang tắt hoặc bị treo mà GV: trình chiếu các cách thức nạp hệ điều
không nhận tín hiệu từ nút hành.
reset hoặc tổ hợp Ctrl + Alt + HS quan sát.
Delete
+ Nhấn nút Reset (nếu máy đang

Giáo án Tin 10

Page 49
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

hoạt động).
+ Tổ hợp phím Ctrl + Alt + HS ghi bài
Delete nếu máy bị treo
Để nạp HĐH máy tính tìm chương trình
khởi động theo thứ tự: ổ đĩa cứng, đĩa mềm,
đĩa CD. Tuy nhiên thứ tự này có thể thay đổi
do người sử dụng thiết đặt.
GV: Sau khi đã nạp HĐH thì người sử dụng
sẽ làm việc trực tiếp với HĐH. Quá trình
2. Cách làm việc với HĐH
Người sử dụng có thể đưa yêu cầu hoặc làm việc đó người ta còn gọi là giao tiếp với
thông tin vào hệ thống bằng hai cách sau:

HĐH.

Cách 1: Sử dụng các lệnh (command)
HS nghe giảng và ghi bài
VD: lệnh truy cập vào thư mục Tin hoc 10
được chứa ở ổ C
Cách 2: Dùng bảng chọn hoặc cửa sổ chứa C: cd Tin hoc 10
hộp thoại hoặc nút lệnh.
Lệnh Copy thư mục Tin hoc 10 từ ổ C sang
ổD
Với cách thứ nhất thì người sử dụng phải Copy C:Tin hoc 10 D: 
nhớ rất nhiều câu lệnh và phải thao tác
nhiều. Nhưng nó cho tốc độ thực hiện lệnh
nhanh.
Cách thứ hai: với các hộp thoại, biểu tượng,
nút lệnh,... người sử dụng sẽ khai thác hệ
thống thuận lợi hơn.

VD: HS quan sát hình 31 SGK trang 69
GV: Vậy theo các em thì cách nào có ưu
điểm hơn?
HS trả lời
GV: Sử dụng máy chiếu để chỉ cho HS biết
đâu là nút chọn (hộp kiểm), hộp thoại, nút
lệnh, biểu tượng.
HS quan sát.
GV: Sau khi đã thực hiện xong các công
việc và muốn thoát khỏi hệ thống thì ta có
thể làm những cách nào?

3. Ra khỏi hệ thống
Là thao tác để HĐH dọn dẹp các tệp trung
gian, lưu các tham số cần thiết, ngắt kết nối HS ghi bài

Giáo án Tin 10

Page 50
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

mạng.... để tránh mất mát tài nguyên và
chuẩn bị cho phiên làm việc tiếp được thuận
tiện hơn.
GV: Các em đã biết những cách nào để ra
Có 3 cách để ra khỏi hệ thống
- Shutdown (Turn Off): là cách tắt máy an
toàn, mọi thay đổi trong thiết đặt hệ thống
được lưu vào đĩa cứng trước khi nguồn được

khỏi hệ thống?
HS: chọn Shutdown, tắt nguồn

tắt.
- Stand By: Máy tạm nghỉ, tiêu thụ ít năng
lượng nhất nhưng đủ để hoạt động lại ngay. HS nghe giảng và ghi bài.
Nhưng nếu mất điện thì các thông tin trên
RAM sẽ bị mất.
Hibernate: Còn gọi là quá trình tắt và lưu GV: Thực hiện các thao tác ra khỏi hệ
tiến trình.
thống.
HS quan sát.
4. Củng cố dặn dò
Biết các cách để ra khỏi hệ thống.
Làm bài tập SGK trang 71

BÀI TẬP
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Củng cố lại các quy tắc đặt tên tệp, thư mục.
Cách giao tiếp với hệ điều hành.
2. Kỹ năng
Hiểu quy tắc đặt tên tệp, thư mục
Biết: mở máy, tắt máy, làm việc với HĐH.
3. Thái độ
Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SBT, phấn
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học

Giáo án Tin 10

Page 51
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp
2. Nội dung bài mới
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

Bài 1. Các tên tệp nào sau đây là đúng và
tệp nào đúng trong windows nhƣng
không đúng trong MS-DOS
Tin hoc 10.doc, 123.jpg, tinhoc@.com,
setup.exe,
donxinnghiphep.doc,
nguyen1.pas,
ucln.cpp,
anh!.mpg,
hanhkhucngayvadem.DAT, tile%.xls.

GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài.
HS lên bảng làm bài
GV: Mời HS nhận xét
GV: nhận xét và sửa chữa

Lời giải
Các tên đúng: Tin hoc 10.doc, 123.jpg,
setup.exe,
donxinnghiphep.doc,
nguyen1.pas,
ucln.cpp,
hanhkhucngayvadem.dat.
Các tên chỉ đúng trong MS-DOS:

HS ghi bài

setup.exe, nguyen1.pas, ucln.cpp.
Bài 2: Có các tệp sau:
bai 1.doc, hay hat len.mp3, anh nen.jpg, kt
1 tiet.doc, my love.mp3, phuong thuy.jpg,
khoa luan.doc, anh dep.jpg, mai mai mot
tinh yeu.mp3.
Trong đó tệp có đuôi: .mp3 là tệp ca nhạc,
.doc là tệp văn bản, .jpg là tệp ảnh.
Em hãy tạo các thư mục để chứa các tệp
trên sao cho khoa học nhất?
Lời giải
Ca nhac: hay hat len.mp3, my love.mp3
mai mai mot tinh yeu.mp3
Van ban: bai 1.doc, kt 1 tiet.doc, khoa
luan.doc
Picture: anh nen.jpg, phuong thuy.jpg,
anh dep.jpg
Bài 3: Em hãy cho biết liệu có tồn tại
đồng thời 2 tệp sau đƣợc không?
Không Có
1.

Giáo án Tin 10

GV: Gọi HS lên bảng làm bài
HS lên bảng làm bài
GV: Gọi 1 HS khác nhận xét
GV: nhận xét và sửa chữa

HS ghi bài.

GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài
HS lên bảng làm bài
GV: Gọi 1 HS khác nhận xét

Page 52
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt
C:LOP10HOCKY1TOAN.DOC
và
C:LOP10HOCKY1VAN.DOC
2. C:LOP10HOCKY1TOAN.DOC

Hoạt động của thầy và trò
GV: Nhận xét và sửa chữa.

và C:LOP10HOCKY1TOAN.DOC

3.
C:LOP10HOCKY1TOAN.DOC
và C:LOP10TOAN.DOC
4. C:LOP10HOCKY1TOAN.DOC
và A:LOP10HOCKY1TOAN.DOC

người ta sẽ đưa yêu cầu hoặc thông tin vào

GV: Gọi hs đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi

hệ thống bằng cách nào?

GV nhận xét

Bài 5: Làm bài 7 sách giáo khoa trang 71

GV: Gọi 1 HS lên bảng chỉ ra đường dẫn
đến
các
tệp
happybirthday.mp3,
EmHocToan.zip

Bài 4: Khi giao tiếp với HĐH Windows thì

4. Củng cố dặn dò
Biết cách đặt tên tệp, thư mục.
Xác định được đường dẫn đến tệp và thư mục.

Bài tập thực hành 3
LÀM QUEN VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH
I. Mục đích, yêu cầu
Thực hiện các thao tác vào/ra hệ thống.
Thực hành các thao tác cơ bản với chuột, bàn phím
Làm quen với các ổ đĩa, cổng USB.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, máy tính, máy chiếu Projecter.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học.
2. Nội dung
Hoạt động 1: Thực hiện thao tác vào ra hệ thống

Giáo án Tin 10

Page 53
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
GV: Thực hiện mẫu các thao tác: đăng nhập hệ thống, ra khỏi hệ thống.
HS: Quan sát và thực hiện theo.
Hoạt động 2: Thao tác với chuột và bàn phím
GV: Thực hiện mẫu các thao tác di chuyển chuột, nháy chuột, nháy phải, nháy đúp, các
phím trên bàn phím.
HS: Quan sát và thực hiện
Hoạt động 3: Quan sát ổ đĩa và cổng USB
GV: Chỉ cho HS biết đâu là ổ đĩa: cứng, mềm, CD, cổng USB.
HS: Quan sát.
3. Củng cố dặn dò
Kiến thức trọng tâm: Cách vào ra hệ thống, các thao tác với chuột

Giáo án Tin 10

Page 54
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/

Bài tập và thực hành 4
GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
I. Mục tiêu bài học
Làm quen với các thao tác cơ bản trong giao tiếp với Windows 2000, Windows Xp,
... như thao tác với cửa sổ, biểu tượng, bảng chọn.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi.
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học.
2. Nội dung
GV: Mở máy, sau khi máy khỏi động xong thì chỉ cho HS đâu là màn hình Desktop, đâu là
thanh tác vụ, đâu là nút Start, cửa sổ và cách thay đổi kích thước, làm việc với: cửa sổ, biểu
tượng, bảng chọn, ...
HS: Quan sát và sau đó thực hiện các thao tác: thay đổi kích thước cửa sổ, làm việc với biểu
tượng, bảng chọn,...
3. Củng cố dặn dò
Chú ý các thao tác làm việc với cửa sổ, bảng chọn, biểu tượng.
Chuẩn bị trước bài tập và thực hành 5: đọc lại các quy tắc đặt tên tệp, thư mục.

Bài tập và thực hành 5
THAO TÁC VỚI TỆP VÀ THƢ MỤC
I. Mục đích, yêu cầu
 Làm quen với hệ thống quản lý tệp trong Windows 2000, Windows Xp,....
 Thực hiện một số thao tác với tệp và thư mục.
 Khởi động được một số chương trình đã cài đặt trong hệ thống.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi.
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học.
2. Nội dung
Hoạt động 1: Xem nội dung đĩa/thƣ mục

Giáo án Tin 10

Page 55
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
GV: Hướng dẫn các xem nội dung của một ổ đĩa/thư mục.
HS: Quan sát và thực hiện
Hoạt động 2: Tạo, đổi tên, sao chép, di chuyển, xoá tệp/thƣ mục
Hoạt động 2.1: Tạo và đổi tên thư mục
GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác tạo, đổi tên tệp/thư mục
Tạo: Mở thư mục sẽ chứa thư mục mới, sau đó nháy chuột phải và chọn New, sau đó chọn
Folder gõ tên thư mục sau đó Enter
Đổi tên: Chọn thư mục muốn đổi tên sau đó nháy chuột phải chọn Rename, gõ tên mới rồi
nhấn phím Enter (có thể thay bằng bấn phím F2 sau đó gõ tên mới rồi Enter)
HS: Quan sát sau đó thực hiện
Tạo thư mục
Đổi tên thư mục mà mình vừa tạo.
Hoạt động 2.2: Sao chép, di chuyển tệp/thư mục
GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác sao chép và di chuyển têp/thư mục
Sao chép: chọn tệp, thư mục cấn sao chép --> nháy chuột phải chọn Copy hoặc Edit chọn
Copy (Ctrl + C)--> Chọn thư mục sẽ chứa tệp hoặc thư mục--> nháy chuột phải chọn Paste hoặc
Edit chọn Paste (Ctrl + V)
Di chuyển: Chọn tệp, thư mục cần di chuyển --> nháy chuột phải chọn Cut hoặc Edit chọn
Cut (Ctrl + X) --> Chọn thư mục sẽ chứa tệp hoặc thư mục vừa di chuyển --> nháy chuột phải
chọn Paste hoặc Edit chọn Paste (Ctrl + V)
HS: Quan sát và thực hiện thao tác trên các thư mục mà mình vừa tạo trước đó.
Hoạt động 2.3: Xoá tệp/thư mục
GV: Hướng dẫn học sinh cách xoá tệp/thư mục
Chọn tệp/thư mục cần xoá--> bấm Delete trên bàn phím hoặc dùng tổ hợp phím Shift +
Delete.
Lưu ý: Xoá tệp/thư mục bằng phím Delete thì tệp/thư mụcb sẽ chưa bị xoá hoàn toàn (còn
lưu trong thùng rác Recycle Bin) tức là có thể lấy lại được, nhưng nếu xóa bằng tổ hợp phím Shift
+ Delete thì tệp/thư mục sẽ bị xóa thực sự.
HS: Quan sát và thực hiện xóa tệp/thư mục bằng cả hai cách.
Hoạt động 3: Xem nội dung tệp và khởi động một số chƣơng trình đã cài đặt sẵn trong hệ
thống
Hoạt động 3.1: Xem nội dung tệp
GV: Hướng dẫn cách xem một số tệp thông dụng: .doc, .xls, .pdf
HS: Quan sát và thực hiện
Hoạt động 3.2: Khởi động một số chương trình đã cài đặt sẵn trong hệ thống
GV: Hướng dẫn học sinh khởi động, sử dụng một số chương trình đã cài đặt sẵn trong hệ
thống như: Disk cleanup, System Restore, Disk Defragmenter,...
HS: Quan sát và thực hiện
Hoạt động 4: Tổng hợp
GV: Cho học sinh thực hiện lại các thao tác liên quan đến tệp/thư mục

Giáo án Tin 10

Page 56
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
HS: Thực hiện các thao tác.
3. Củng cố dặn dò
Lưu ý các làm việc với tệp/thư mục.
Làm bài tập SGK trang 84.
Ôn bài tiết sau kiểm tra thực hành 1 tiết

KIỂM TRA 1 TIẾT
I. Mục tiêu đánh giá
1. Kiến thức
Kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh qua các bài học
Thông qua bài kiểm tra đánh giá năng lực, khả năng của học sinh
2. Kỹ năng
Thực hiện được các thao tác liên quan đến thư mục: Tạo, đổi tên, sao chép, di
chuyển, xoá.
3. Thái độ
Có thái độ nghiêm túc khi làm bài
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên: tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter, đề kiểm tra
2. Chuẩn bị của học sinh: Kiến thức
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học
2. Kiểm tra
Hình thức: Lý thuyết (25') + thực hành (10') tỷ lệ 5:5
Đề thi lý thuyết 4 mã đề (Trắc nghiệm (3đ) + Tự luận (7đ))
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh (Lớp):...............................................................................

I. Trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng.
Câu 1: Trong hệ điều hành MS-DOS, những tên tệp nào sau đây không hợp lệ?
A. 2*toan.pas
B. An Binh.doc
C. THPTlacthuyC.jpg D. UCLN.CPP
E. tin10.txt
Câu 2: Giả sử đã có một chương trình tính tổng N số nguyên dương đầu tiên với N nhập
vào từ bàn phím. Em hãy cho biết không nên chọn những giá nào trong những phương án
dưới đây để làm dữ liệu kiểm thử?
A. Một số nguyên lớn hơn 1000
B. Số -5
C. Một số nguyên N nhỏ hơn 10
D. Số 3.5
Câu 3: Hệ điều hành là:
A. Phần mềm tiện ích.
B. Phần mềm hệ thống.

Giáo án Tin 10

Page 57
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
C. Phần mềm ứng dụng.
D. Phần mềm công cụ.
Câu 4: Tìm những câu đúng trong các câu sau:
A. Hệ điều hành thường được cài đặt sẵn từ khi sản xuất máy tính.
B. Mỗi hệ điều hành phải có các thành phần để kết nối Internet, trao đổi thư điện tử.
C. Hệ điều hành cung cấp môi trường giao tiếp giữa người dùng và hệ thống.
D. Hệ điều hành có các chương trình để quản lý bộ nhớ.
Câu 5: Trong những tên tệp sau, tên nào đúng trong hệ điều hành Windows nhưng không
đúng trong hệ điều hành MS-DOS?
A. THPTlacthuyC.jpg B. Toan tin.txt
C. 123.pas
D. Tinhoc10.doc
Câu 6: Phần mở rộng của tệp thường thể hiện:
A. Ngày/giờ thay đổi tệp.
B. Kiểu tệp.
C. Tên thư mục chứa tệp.
D. Kích thước của tệp.
II. Tự luận (7 điểm)----------------------------------------------Câu 1: (1đ) Tại sao nói bước lựa chọn thuật toán là bước quan trọng nhất khi giải một bài
toán trên máy tính?
Câu 2: (1đ) Em hiểu như thế nào về hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng? Hãy kể tên
một số hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng mà em biết?
Câu 3: (2đ) Cho đường dẫn đến tệp (thư mục) như sau:
D:LearnStudy all Learn DosDos.EXE và
D:LearnStudy all Learn PascalPart 1.PDF và
D:SetupOffice 2000 và
D:SetupVietkey 2000 và
D:SetupDriversLAN
Anh (chị) hãy vẽ cây thư mục từ những đường dẫn trên
Câu 4: (1đ) Cho các tập tin sau:
Tin hoc 10.doc; Bac van cung chung chau hanh quan.mp3; Bush.jpg; Tinh anh.mp3;
Don xin viec.doc; Khoa luan tot nghiep.doc; Anh sinh nhat.jpg; Bai ca sinh nhat.mp3; Dua
be.mp3; Mai Phuong Thuy.jpg
Trong đó: Tệp có đuôi .mp3 là tệp ca nhạc, Tệp có đuôi .doc là tệp văn bản, Tệp có
đuôi .jpg là tệp ảnh.
Anh (chị) hãy tạo các thư mục con để chứa các tệp trên sao cho khoa học nhất.
Câu 5: (2đ)Cho cây thư mục như sau:

C:

Ca nhạc

Cài đặt

Tài liệu

Unikey
Văn bản luật

Tài liệu
mạng
Mang lan.doc

Anh (chị) hãy chỉ đường dẫn đến tệp Mang lan.doc và thư mục Unikey.
----------- HẾT ----------

Giáo án Tin 10

Page 58
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
I. Trắc nghiệm (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng
Câu 1: Giả sử đã có một chương trình tính tổng N số nguyên dương đầu tiên với N nhập
vào từ bàn phím. Em hãy cho biết không nên chọn những giá nào trong những phương án
dưới đây để làm dữ liệu kiểm thử?
A. Một số nguyên N nhỏ hơn 10
B. Một số nguyên lớn hơn 1000
C. Số -5
D. Số 3.5
Câu 2: Trong những tên tệp sau, tên nào đúng trong hệ điều hành Windows nhưng không
đúng trong hệ điều hành MS-DOS?
A. Tinhoc10.doc
B. THPTlacthuyC.jpg C. 123.pas
D. Toan tin.txt
Câu 3: Tìm những câu đúng trong các câu sau:
A. Hệ điều hành thường được cài đặt sẵn từ khi sản xuất máy tính.
B. Mỗi hệ điều hành phải có các thành phần để kết nối Internet, trao đổi thư điện tử.
C. Hệ điều hành cung cấp môi trường giao tiếp giữa người dùng và hệ thống.
D. Hệ điều hành có các chương trình để quản lý bộ nhớ.
Câu 4: Phần mở rộng của tệp thường thể hiện:
A. Ngày/giờ thay đổi tệp.
B. Kiểu tệp.
C. Tên thư mục chứa tệp.
D. Kích thước của tệp.
Câu 5: Trong hệ điều hành MS-DOS, những tên tệp nào sau đây không hợp lệ?
A. An Binh.doc
B. tin10.txt
C. THPTlacthuyC.jpg D. UCLN.CPP
E. 2*toan.pas
Câu 6: Hệ điều hành là:
A. Phần mềm tiện ích.
B. Phần mềm hệ thống.
C. Phần mềm ứng dụng.
D. Phần mềm công cụ.
II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: (1đ) Tại sao nói bước lựa chọn thuật toán là bước quan trọng nhất khi giải một bài
toán trên máy tính?
Câu 2: (1đ) Em hiểu như thế nào về hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng? Hãy kể tên
một số hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng mà em biết?
Câu 3: (2đ) Cho đường dẫn đến tệp (thư mục) như sau:
E:LearnStudy all Learn DosDos.EXE và
E:LearnStudy all Learn PascalPart 1.PDF và
E:SetupOffice 2000 và
E:SetupVietkey 2000 và
E:SetupDriversLAN
Anh (chị) hãy vẽ cây thư mục từ những đường dẫn trên
Câu 4: (1đ) Cho các tập tin sau:
Tin hoc 10.doc; Bac van cung chung chau hanh quan.mp3; Bush.jpg; Tinh anh.mp3;
Don xin viec.doc; Khoa luan tot nghiep.doc; Anh sinh nhat.jpg; Bai ca sinh nhat.mp3; Dua
be.mp3; Mai Phuong Thuy.jpg
Trong đó: Tệp có đuôi .mp3 là tệp ca nhạc, Tệp có đuôi .doc là tệp văn bản, Tệp có
đuôi .jpg là tệp ảnh.
Anh (chị) hãy tạo các thư mục con để chứa các tệp trên sao cho khoa học nhất.
Câu 5: (2đ) Cho cây thư mục như sau:

D:
Giáo án Tin 10 nhạc
Ca

Tài liệu

Cài đặt
Unikey

Page 59
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/

Anh (chị) hãy chỉ đường dẫn đến tệp Mang lan.doc và thư mục Unikey.
-----------------------------------------------

----------- HẾT ---------I. Trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng.
Câu 1: Giả sử đã có một chương trình tính tổng N số nguyên dương đầu tiên với N nhập
vào từ bàn phím. Em hãy cho biết không nên chọn những giá nào trong những phương án
dưới đây để làm dữ liệu kiểm thử?
A. Một số nguyên N nhỏ hơn 10
B. Một số nguyên lớn hơn 1000
C. Số -5
D. Số 3.5
Câu 2: Phần mở rộng của tệp thường thể hiện:
A. Tên thư mục chứa tệp.
B. Ngày/giờ thay đổi tệp.
C. Kiểu tệp.
D. Kích thước của tệp.
Câu 3: Hệ điều hành là:
A. Phần mềm tiện ích.
B. Phần mềm công cụ.
C. Phần mềm hệ thống.
D. Phần mềm ứng dụng.
Câu 4: Trong những tên tệp sau, tên nào đúng trong hệ điều hành Windows nhưng không
đúng trong hệ điều hành MS-DOS?
A. THPTlacthuyC.jpg B. Toan tin.txt
C. 123.pas
D. Tinhoc10.doc
Câu 5: Tìm những câu đúng trong các câu sau:
A. Hệ điều hành có các chương trình để quản lý bộ nhớ.
B. Mỗi hệ điều hành phải có các thành phần để kết nối Internet, trao đổi thư điện tử.
C. Hệ điều hành thường được cài đặt sẵn từ khi sản xuất máy tính.
D. Hệ điều hành cung cấp môi trường giao tiếp giữa người dùng và hệ thống.
Câu 6: Trong hệ điều hành MS-DOS, những tên tệp nào sau đây không hợp lệ?
A. THPTlacthuyC.jpg B. tin10.txt
C. 2*toan.pas
D. UCLN.CPP
E. An Binh.doc
II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: (1đ) Tại sao nói bước lựa chọn thuật toán là bước quan trọng nhất khi giải một bài
toán trên máy tính?
Câu 2: (1đ) Em hiểu như thế nào về hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng? Hãy kể tên
một số hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng mà em biết?
Câu 3: (2đ) Cho đường dẫn đến tệp (thư mục) như sau:
D:LearnStudy all Learn DosDos.EXE và
D:LearnStudy all Learn PascalPart 1.PDF và
D:SetupOffice 2000 và
D:SetupVietkey 2000 và
D:SetupDriversLAN
Anh (chị) hãy vẽ cây thư mục từ những đường dẫn trên
Câu 4: (1đ)Cho các tập tin sau:

Giáo án Tin 10

Page 60
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Tin hoc 10.doc; Bac van cung chung chau hanh quan.mp3; Bush.jpg; Tinh anh.mp3;
Don xin viec.doc; Khoa luan tot nghiep.doc; Anh sinh nhat.jpg; Bai ca sinh nhat.mp3; Dua
be.mp3; Mai Phuong Thuy.jpg
Trong đó: Tệp có đuôi .mp3 là tệp ca nhạc, Tệp có đuôi .doc là tệp văn bản, Tệp có
đuôi .jpg là tệp ảnh.
Anh (chị) hãy tạo các thư mục con để chứa các tệp trên sao cho khoa học nhất.

Câu 5: (2đ) Cho cây thư mục như sau:

E:

Ca nhạc

Tài liệu

Cài đặt
Unikey

Văn bản luật

Tài liệu
mạng
Mang lan.doc

Anh (chị) hãy chỉ đường dẫn đến tệp Mang lan.doc và thư mục Unikey.
-----------------------------------------------

----------- HẾT ---------I. Trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng.
Câu 1: Hệ điều hành là:
A. Phần mềm hệ thống.
B. Phần mềm công cụ.
C. Phần mềm ứng dụng.
D. Phần mềm tiện ích.
Câu 2: Tìm những câu đúng trong các câu sau:
A. Hệ điều hành cung cấp môi trường giao tiếp giữa người dùng và hệ thống.
B. Hệ điều hành có các chương trình để quản lý bộ nhớ.
C. Hệ điều hành thường được cài đặt sẵn từ khi sản xuất máy tính.
D. Mỗi hệ điều hành phải có các thành phần để kết nối Internet, trao đổi thư điện tử.
Câu 3: Trong hệ điều hành MS-DOS, những tên tệp nào sau đây không hợp lệ?
A. 2*toan.pas
B. THPTlacthuyC.jpg C. UCLN.CPP
D. tin10.txt
E. An Binh.doc
Câu 4: Giả sử đã có một chương trình tính tổng N số nguyên dương đầu tiên với N nhập
vào từ bàn phím. Em hãy cho biết không nên chọn những giá nào trong những phương án
dưới đây để làm dữ liệu kiểm thử?
A. Một số nguyên lớn hơn 1000
B. Một số nguyên N nhỏ hơn 10
C. Số 3.5
D. Số -5
Câu 5: Phần mở rộng của tệp thường thể hiện:
A. Kiểu tệp.
B. Ngày/giờ thay đổi tệp.
C. Tên thư mục chứa tệp.
D. Kích thước của tệp.

Giáo án Tin 10

Page 61
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Câu 6: Trong những tên tệp sau, tên nào đúng trong hệ điều hành Windows nhưng không
đúng trong hệ điều hành MS-DOS?
A. THPTlacthuyC.jpg
B. Toan tin.txt
C. Tinhoc10.doc
D. 123.pas
II. Tự luận (7đ)
Câu 1: (1đ) Tại sao nói bước lựa chọn thuật toán là bước quan trọng nhất khi giải một bài
toán trên máy tính?
Câu 2: (1đ) Em hiểu như thế nào về hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng? Hãy kể tên
một số hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng mà em biết?
Câu 3: (2đ) Cho đường dẫn đến tệp (thư mục) như sau:
F:LearnStudy all Learn DosDos.EXE và
F:LearnStudy all Learn PascalPart 1.PDF và
F:SetupOffice 2000 và
F:SetupVietkey 2000 và
F:SetupDriversLAN
Anh (chị) hãy vẽ cây thư mục từ những đường dẫn trên
Câu 4: (1đ) Cho các tập tin sau:
Tin hoc 10.doc; Bac van cung chung chau hanh quan.mp3; Bush.jpg; Tinh anh.mp3;
Don xin viec.doc; Khoa luan tot nghiep.doc; Anh sinh nhat.jpg; Bai ca sinh nhat.mp3; Dua
be.mp3; Mai Phuong Thuy.jpg
Trong đó: Tệp có đuôi .mp3 là tệp ca nhạc, Tệp có đuôi .doc là tệp văn bản, Tệp có
đuôi .jpg là tệp ảnh.
Anh (chị) hãy tạo các thư mục con để chứa các tệp trên sao cho khoa học nhất.
Câu 5: (2đ) Cho cây thư mục như sau:

G:

Ca nhạc

Cài đặt

Tài liệu

Unikey
Văn bản luật

Tài liệu
mạng
Mang lan.doc

Anh (chị) hãy chỉ đường dẫn đến tệp Mang lan.doc và thư mục Unikey.
-----------------------------------------------

----------- HẾT ----------

Bài 13: MỘT SỐ HỆ ĐIỀU HÀNH THÔNG DỤNG
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức

Giáo án Tin 10

Page 62
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Biết lịch sử phát triển của hệ điều hành
Biết một số đặc trưng cơ bản của một số hệ điều hành hiện nay
2. Kỹ năng
3. Thái độ
Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, tài liệu
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp
2. Nội dung bài mới
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
ĐVĐ: Chúng ta đã biết khái niệm về HĐH
và đã được nghe giới thiệu qua một số
HĐH. Nhưng hôm nay chúng ta sẽ đi tìm
hiểu cụ thể một số HĐH thông dụng.
GV: Như ở những bài trước chúng ta đã
học về HĐH đơn nhiệm và đa nhiệm. Vậy
HĐH đơn nhiệm một người dùng là HĐH
nào?

1. Hệ điều hành MS-DOS
MS-DOS= MicroSoft Disk Operating
System
Là HĐH của hãng Microsoft trang bị cho
máy tính cá nhân IBM PC
Là HĐH đơn giản, hiệu quả phù hợp với
thiết bị trong thập kỷ 80 của thế kỷ XX.
Là HĐH đơn nhiệm, thực hiện thông qua
hệ thống lệnh.

HS trả lời: MS-DOS
GV: Em có biết MS-DOS viết tắt của từ gì
không?
HS trả lời:
HS nghe giảng và ghi bài

GV: Nhưng hiện nay máy tính được trang
bị HĐH nào?
HS trả lời: HĐH Windows

2. Hệ điều hành Windows
Là HĐH của hãng Microsoft với nhiều
phiên bản khác nhau, song có một số đặc

Giáo án Tin 10

Page 63
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

trưng chung:
- Chế độ đa nhiệm
- Có một hệ thống giao diện dựa trên cơ sở
bảng chọn với các biểu tượng kết hợp giữa
đồ họa và văn bản giải thích

HS nghe giảng và ghi bài
GV: ví dụ một số hệ điều hành windows

- Cung cấp nhiều công cụ xử lý đồ họa và
đa phương tiện đảm bảo khai thác có hiệu
quả nhiều loại dữ liệu khác nhau như âm

Window 98, Win me, Window XP,
Window 2000, Windows Server,....
GV: Với những đặc trưng cơ bản như trên

thanh, hình ảnh....
- Đảm bảo các khả năng làm việc trong

nên HĐH Windows được sử dụng phổ biến
hiện nay.

môi trường mạng.
3. Các hệ điều hành Unix và Linux
a. Hệ điều hành Unix
- Là HĐH đa nhiệm nhiều người dùng
- Có hệ thống quản lý tệp đơn giản và hiệu
quả

HS nghe giảng và ghi bài.

- Có một hệ thống phong phú các modul
và chương trình tiện ích hệ thống
b. Hệ điều hành Linux
Là HĐH có mã nguồn mở
Được sử dụng phổ biến ở những trường
đại học châu Âu

GV: Mã nguồn mở có nghĩa là người sử
dụng có thể bổ sung, sửa chữa, nâng cấp
những tính năng mới mà không bị vi phạm
về bản quyền.

3. Củng cố dặn dò
Biết các đặc trưng cơ bản của các hệ điều hành.
Về nhà ôn lại kiến thức từ chương I

ÔN TẬP
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Ôn tập, củng cố lại những kiến thức đã học để chuẩn bị cho bài thi kết thúc học kỳ I.
2. Kỹ năng

Giáo án Tin 10

Page 64
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số.
Các thao tác liên quan đến tệp và thư mục
3. Thái độ
Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của GV: SGK, tài liệu
2. Chuẩn bị của HS: Kiến thức, SGK, Vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học
2. Bài mới
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

1. Đơn vị đo thông tin
Bit là đơn vị đo thông tin nhỏ nhất
1byte = 8 bit
1KB = 1024 byte
1MB = 1024KB

GV: Cho HS nhắc lại các đơn vị đo thông

1GB = 1024MB
1TB = 1024GB
1PB = 1024TB

GV: Gọi 1 HS khác nhận xét

tin.
HS đứng tại chỗ nhắc lại các đơn vị đo
thông tin.

2. Cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số
a. Chuyển từ hệ 10 sang hệ 2 và 16

b. Cách chuyển đổi từ hệ 2 và 16 sang
hệ 10

c. Cách chuyển đổi từ hệ 2 sang hệ 16
và ngược lại

3. Cấu tạo của máy tính
a. Cấu trúc chung
Nắm được cấu tạo chung của máy tính

Giáo án Tin 10

GV: Cho HS nhắc lại quy tắc chuyển đổi
từ hệ 10 sang hệ 2 và 16
HS đứng tại chỗ trả lời
GV: Gọi 1 HS khác nhận xét
GV: Cho HS nhắc lại quy tắc chuyển đổi
từ hệ 2 và 16 sang hệ 10
HS đứng tại chỗ trả lời
GV: Gọi 1 HS khác nhận xét
GV: Cho HS nhắc lại quy tắc chuyển đổi
từ hệ 2 sang hệ 16 và ngược lại
HS đứng tại chỗ trả lời
GV: Gọi 1 HS khác nhận xét
GV: Trong cấu tạo chung của máy tính

Page 65
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

b. Bộ nhớ
Phân biệt được bộ nhớ trong và bộ nhớ
ngoài. Phân biệt được RAM và ROM
c. Thiết bị vào, ra
Phân biệt được đâu là thiết bị vào và
đâu là thiết bị ra

phần nào là quan trọng nhất?
HS: đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
GV: RAM và ROM đâu là bộ nhớ chỉ đọc
và đâu là bộ nhớ vừa cho phép đọc vừa
cho phép ghi.
HS trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét và đính chính
GV: Gọi 1 HS kể tên một số thiết bị vào

4. Bài toán và thuật toán
- Các tính chất của thuật toán

và một số thiết bị ra
HS: Đứng tại chỗ trả lời

- Cách biểu diễn thuật toán: Liệt kê và
sơ đồ khối

GV: Nhận xét và đính chính
GV: Gọi 1 HS nhắc lại những tính chất

5. Giải bài toán trên máy tính
- Các bước để thực hiện giải một bài
toán trên máy tính.
- Bước thứ 2: lựa chọn hoặc thiết kế

của thuật toán và các quy ước để biểu
diễn thuật toán dưới dạng sơ đồ khối
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
GV: Các bước để giải một bài toán trên

thuật toán là bước quan trọng nhất.

máy tính? Tại sao nói bước lựa chọn hoặc
thiết kế thuật toán là bước quan trọng
nhất?
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

6. Hệ điều hành
- Hệ điều hành là phân mềm hệ thống
- Phân loại hệ điều hành
7. Tệp và quản lý tệp
- Quy tắc đặt tên tệp, thư mục
- Đường dẫn đến tệp và thư mục
8. Giao tiếp với HĐH
- Các thao tác liên quan đến tệp và thư
mục

GV: Người ta phân HĐH thành mấy loại?
HS trả lời câu hỏi
GV: Quy tắc đặt tên tệp trong HĐH MSDOS và HĐH Windows
HS trả lời quy tắc
GV: Các thao tác: tạo, đổi tên, sao chép,
di chuyển, xoá thư mục
HS trả lời câu hỏi

IV. Củng cố dặn dò
Về nhà chuẩn bị tốt kiến thức để tiết sau làm bài kiểm tra kết thúc học kỳ I

KIỂM TRA HỌC KỲ I
Giáo án Tin 10

Page 66
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
I. Mục đích yêu cầu
- Kiểm tra, đánh giá những kiến thức mà học sinh đã học trong một học kỳ qua
- HS hệ thống lại kiến thức, vận dụng linh hoạt để đạt kết quả cao nhất
II. Đồ dùng dạy - học
1. Chuẩn bị của GV: Đề kiểm tra
2. Chuẩn bị của HS: Kiến thức
III. Nội dung kiểm tra
Hình thức kiểm tra: gồm 6 đề thi trắc nghiệm mỗi đề thi 35 câu. Đề kiểm tra có sự phân loại
học sinh.
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh (Lớp):.....................................................................
Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng.
Câu 1: Để đổi tên một thư mục ta có thể thực hiện theo cách nào dưới đây:
A. Không thực hiện được.
B. Nháy chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới.
C. Nháy đúp chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới.
D. Nháy nút phải chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới.
Câu 2: Trong các thiết bị sau, thiết bị nào dùng để xuất dữ liệu:
A. Bàn phím
B. Máy Scan
C. Chuột
D. Máy in
Câu 3: Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các kí hiệu nào?
A. 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
B. Các kí tự alpha
C. A, B, C, D, E, F
D. Cả A và C
Câu 4: (0.5 điểm) Trong các loại tài nguyên dưới đây, loại nào là tài nguyên không tái tạo được:
A. Số lượng các thao tác cơ bản.
B. Thời gian;
C. Vùng nhớ;
D. Vùng nhớ và thời gian;
Câu 5: Trong các phần mềm máy tính sau đây, phần mềm nào là phần mềm quan trọng nhất:
A. Phần mềm công cụ.
B. Phần mềm ứng dụng;
C. Phần mềm tiện ích;
D. Phần mềm hệ thống;
Câu 6: Đang sử dụng máy tính, bị mất nguồn điện:
A. Thông tin trên RAM bị mất, thông tin trên ROM không bị mất
B. Thông tin trên đĩa sẽ bị mất
C. Thông tin được lưu trữ lại trong màn hình
D. Thông tin trong bộ nhớ trong bị mất hết
Câu 7: 26010 bằng bao nhiêu hệ hexa?
A. 104
B. 103
C. 101
D. 102
Câu 8: Một hệ thống máy tính có bao nhiêu ổ đĩa;
A. Một ổ đĩa mềm và hai ổ đĩa cứng
B. Một ổ đĩa mềm, một ổ đĩa cứng và một ổ CD-ROM
C. Một ổ đĩa mềm và một ổ đĩa cứng
D. Tuỳ theo sự lắp đặt.
Câu 9: (1 điểm) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước sau:
Bước 1: Nhập giá trị của M và N;
Bước 2: X M;
Bước 3: M N;
Bước 4: N X;
Bước 5: Đưa ra giá trị của M và N rồi kết thúc.
Với thuật toán trên, giả sử ta nhập từ bàn phím giá trị của M = 10, N = 20 thì sau khi thực hiện
chương trình tương ứng sẽ cho ra kết quả là:
A. M = 20, N = 10;
B. M = 10, N = 10;
C. M = 20, N = 20.
D. M = 10, N = 20;

Giáo án Tin 10

Page 67
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Câu 10: Trong Windows, để xóa hẳn một thư mục hoặc tệp (không đưa vào Recycle Bin), ta thực hiện theo
cách nào trong cách sau:
A. Không thực hiện được.
B. Giữ phím Alt trong khi nhấn phím Delete.
C. Giữ phím Ctrl trong khi nhấn phím Delete.
D. Giữ phím Shift trong khi nhấn phím Delete.
Câu 11: Để thể hiện thao tác so sánh trong sơ đồ khối ta dùng biểu tượng
A. Hình mũi tên
B. Hình thoi
C. Hình chữ nhật
D. Hình ô van
Câu 12: Để lưu trữ tạm thời chương trình và dữ liệu đang được xử lí, máy tính sử dụng thiết bị:
A. ROM
B. RAM
C. Đĩa CD
D. Ổ cứng
Câu 13: Trong những tên tệp sau, tên nào đúng trong hệ điều hành Windows nhưng không đúng trong hệ
điều hành MS-DOS?
A. 123.pas
B. THPTlacthuyC.jpg
C. Toan tin.txt
D. Tinhoc10.doc
Câu 14: Các đặc tính sau đâu là những đặc tính của ROM?
A. Là bộ nhớ chỉ ghi
B. Là bộ nhớ chỉ đọc
C. Tất cả đều sai
D. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi
Câu 15: Hệ điều hành là:
A. Phần mềm ứng dụng
B. Phần mềm tiện ích
C. Phần mềm hệ thống
D. Phần mềm cụng cụ
Câu 16: Phần mở rộng của tên tệp thể hiện thông tin nào dưới đây:
A. Kích thước của tệp.
B. Kiểu tệp;
C. Ngày, giờ thay đổi tệp;
D. Tên thư mục chứa tệp;
Câu 17: Đối với chương trình kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương nhập từ bàn phím. Trong
các giá trị sau, ta không nên chọn giá trị nào làm dữ liệu để thử chương trình:
A. Một vài số nguyên tố trong phạm vi từ 10 đến 100
B. Các số 1; 2; 3 và -3;
C. Một vài số nguyên lớn bất kì;
D. Một vài hợp số lớn bất kì.
Câu 18: Các thành phần cơ bản của một máy tính?
A. CPU, bộ nhớ
B. CPU, ổ cứng, màn hình, chuột, bàn phím
C. CPU, bộ nhớ, thiết bị vào ra
D. CPU, màn hình, máy in, bàn phím, chuột
Câu 19: 4010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân?
A. 101000
B. 100100
C. 110000
D. 101010
Câu 20: (0.5 điểm) Một thuật toán để giải một bài toán được xem là tối ưu nếu chương trình tương ứng sử
dụng càng ít các lượng tài nguyên sau:
A. Thời gian thực hiện; Số lượng ô nhớ và số lượng các thao tác cơ bản cần dùng
B. Số lượng các thao tác cơ bản cần dùng;
C. Số lượng ô nhớ;
D. Thời gian thực hiện;
Câu 21: Đâu là đặc tính của RAM trong những đặc tính sau?
A. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi?
B. Dữ liệu trên RAM sẽ mất nếu mất điện hoặc tắt máy
C. Là bộ nhớ chỉ ghi
D. Tất cả đều sai
Câu 22: Hãy cho biết đơn vị đo thông tin nhỏ nhất là gì?
A. Bit
B. Kilobyte
C. Gigabyte
D. Byte
Câu 23: Xác định câu đúng trong các câu sau:
A. 1MB = 1000 KB;
B. 1MB = 1024 KB;
C. 1MB = 210GB;
D. 1MB = 102 GB.
Câu 24: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào thuộc nhóm thiết bị ngoại vi:
A. ROM
B. Bàn phím
C. RAM
Câu 25: Đâu là tính chất của thuật toán trong những tính sau?
A. Tính xác định
B. Tính dừng
C. Tính hiệu quả
E. Tất cả đều đúng
Câu 26: (1đ) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước như sau:

Giáo án Tin 10

D. CPU
D. Tính đúng

Page 68
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Bước 1: Nhập số nguyên dương N và N số nguyên A , A , …, A ;
1

2

N

Bước 2: i 1; sum 0;
Bước 3: Nếu i >N thì đưa ra giá trị sum rồi kết thúc;
Bước 4: Nếu Ai >0 và Ai  2 thì sum sum +Ai ;
Bước 5: Gán i i+1, quay lại Bước 3.
Hãy cho biết thuật toán trên dùng để giải bài toán nào dưới đây:
A. Tính tổng các số dương chia hết cho 2 trong dãy số A , A , …, A .
B. Tính tổng các số dương trong dãy số A1, A2, …, AN .

1

2

N

C. Tính tổng N số nguyên cho trước A1, A2, …, AN .

D. Tính tổng các số chia hết cho 2 trong dãy số A1, A2, …, AN .
Câu 27: Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:
A. Hai thư mục cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ;
B. Một thư mục và một tệp cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ;
C. Thư mục có thể chứa tệp cùng tên với thư mục đó.
D. Hai tệp cùng tên phải ở trong hai thư mục mẹ khác nhau;
Câu 28: Số nhị phân 1011.11 khi chuyển sang hệ thập phân sẽ là:
A. 11.75
B. 15.25
C. 11.25
D. 15.75
Câu 29: Máy tính hoạt động cần có thành phần nào điều khiển?
A. Cả 3 thành phần B, C, D
B. Phần mềm
C. Phần cứng
D. Con người
Câu 30: Trong hệ điều hành MS-DOS, những tên tệp nào sau đây không hợp lệ?
A. 2*toan.pas
B. tin10.txt
C. An Binh.doc
D. THPTlacthuyC.jpg
E. UCLN.CPP
Câu 31: Số nhị phân 10101011 khi chuyển sang thập phân sẽ là:
A. 171
B. 254
C. 170
D. 255
Câu 32: Số nhị phân 1010101111 khi chuyển sang hệ thập lục phân (hệ hexa) sẽ là:
A. 3FA
B. 3AF
C. 2AF
D. 2FA
Câu 33: Các bước giải bài toán trên máy tính được tiến hành theo thứ tự nào sau đây:
A. Lựa chọn thuật toán - Xác định bài toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu.
B. Xác định bài toán - Lựa chọn thuật toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu.
C. Xác định bài toán - Viết chương trình - Lựa chọn thuật toán - Viết tài liệu.
D. Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu.
Câu 34: Trong các phần mềm sau đây, phần mềm nào không là phần mềm hệ thống?
A. OS/2
B. MS-Dos
C. Word 2003
D. Windows XP
Câu 35: Khi khởi động máy
A. Tất cả đều sai
B. Ram kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động
C. Rom kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động
D. Ram Kiểm tra bộ nhớ ngoài và các thiết bị ngoại vi
Lƣu ý: Ngoài những câu có thang điểm là 0.5 điểm và 1 điểm thì các câu còn lại có thang điểm là 0.23 điểm
cho mỗi câu trả lời đúng.--------------------------------------------------------- HẾT ---------Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng.
Câu 1: Trong các phần mềm sau đây, phần mềm nào không là phần mềm hệ thống?
A. OS/2
B. MS-Dos
C. Word 2003
D. Windows XP
Câu 2: Trong Windows, để xóa hẳn một thư mục hoặc tệp (không đưa vào Recycle Bin), ta thực hiện theo
cách nào trong cách sau:
A. Không thực hiện được.
B. Giữ phím Ctrl trong khi nhấn phím Delete.
C. Giữ phím Alt trong khi nhấn phím Delete.
D. Giữ phím Shift trong khi nhấn phím Delete.

Giáo án Tin 10

Page 69
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Câu 3: Đâu là tính chất của thuật toán trong những tính sau?
A. Tính xác định
B. Tính dừng
C. Tính hiệu quả
D. Tính đúng
E. Tất cả đều đúng
Câu 4: Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:
A. Hai tệp cùng tên phải ở trong hai thư mục mẹ khác nhau;
B. Thư mục có thể chứa tệp cùng tên với thư mục đó.
C. Một thư mục và một tệp cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ;
D. Hai thư mục cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ;
Câu 5: Máy tính hoạt động cần có thành phần nào điều khiển?
A. Phần mềm
B. Phần cứng
C. Con người
D. Cả 3 thành phần trên
Câu 6: Trong những tên tệp sau, tên nào đúng trong hệ điều hành Windows nhưng không đúng trong hệ điều
hành MS-DOS?
A. Tinhoc10.doc
B. THPTlacthuyC.jpg
C. 123.pas
D. Toan tin.txt
Câu 7: Số nhị phân 1010101111 khi chuyển sang hệ thập lục phân (hệ hexa) sẽ là:
A. 3AF
B. 2FA
C. 3FA
D. 2AF
Câu 8: Đối với chương trình kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương nhập từ bàn phím. Trong các
giá trị sau, ta không nên chọn giá trị nào làm dữ liệu để thử chương trình:
A. Một vài số nguyên tố trong phạm vi từ 10 đến 100
B. Một vài hợp số lớn bất kì.
C. Các số 1; 2; 3 và -3;
D. Một vài số nguyên lớn bất kì;
Câu 9: Đâu là đặc tính của RAM trong những đặc tính sau?
A. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi?
B. Dữ liệu trên RAM sẽ mất nếu mất điện hoặc tắt máy
C. Là bộ nhớ chỉ ghi
D. Tất cả đều sai
Câu 10: Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các kí hiệu nào?
A. A, B, C, D, E, F
B. Các kí tự alpha
C. Cả A và D
D. 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
Câu 11: Một hệ thống máy tính có bao nhiêu ổ đĩa;
A. Một ổ đĩa mềm, một ổ đĩa cứng và một ổ CD-ROM
B. Tuỳ theo sự lắp đặt.
C. Một ổ đĩa mềm và một ổ đĩa cứng
D. Một ổ đĩa mềm và hai ổ đĩa cứng
Câu 12: 26010 bằng bao nhiêu hệ hexa?
A. 104
B. 103
C. 101
D. 102
Câu 13: Trong các phần mềm máy tính sau đây, phần mềm nào là phần mềm quan trọng nhất:
A. Phần mềm công cụ.
B. Phần mềm ứng dụng;
C. Phần mềm tiện ích;
D. Phần mềm hệ thống;
Câu 14: Hệ điều hành là:
A. Phần mềm ứng dụng
B. Phần mềm tiện ích
C. Phần mềm hệ thống
D. Phần mềm cụng cụ
Câu 15: Các bước giải bài toán trên máy tính được tiến hành theo thứ tự nào sau đây:
A. Lựa chọn thuật toán - Xác định bài toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu.
B. Xác định bài toán - Lựa chọn thuật toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu.
C. Xác định bài toán - Viết chương trình - Lựa chọn thuật toán - Viết tài liệu.
D. Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu.
Câu 16: Các đặc tính sau đâu là những đặc tính của ROM?
A. Là bộ nhớ chỉ ghi
B. Là bộ nhớ chỉ đọc
C. Tất cả đều sai
D. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi
Câu 17: Số nhị phân 10101011 khi chuyển sang thập phân sẽ là:
A. 254
B. 171
C. 255
D. 170
Câu 18: (1đ) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước như sau:

Giáo án Tin 10

Page 70
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Bước 1: Nhập số nguyên dương N và N số nguyên A , A , …, A ;
1

2

N

Bước 2: i 1; sum 0;
Bước 3: Nếu i >N thì đưa ra giá trị sum rồi kết thúc;
Bước 4: Nếu Ai >0 và Ai  2 thì sum sum +Ai ;
Bước 5: Gán i i+1, quay lại Bước 3.
Hãy cho biết thuật toán trên dùng để giải bài toán nào dưới đây:
A. Tính tổng các số dương trong dãy số A , A , …, A .
1

2

N

B. Tính tổng các số dương chia hết cho 2 trong dãy số A1, A2, …, AN .
C. Tính tổng các số chia hết cho 2 trong dãy số A1, A2, …, AN .
D. Tính tổng N số nguyên cho trước A1, A2, …, AN .

Câu 19: 4010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân?
A. 110000
B. 100100
C. 101000
D. 101010
Câu 20: Để đổi tên một thư mục ta có thể thực hiện theo cách nào dưới đây:
A. Nháy đúp chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới.
B. Nháy nút phải chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới.
C. Nháy chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới.
D. Không thực hiện được.
Câu 21: (0.5 điểm) Một thuật toán để giải một bài toán được xem là tối ưu nếu chương trình tương ứng sử
dụng càng ít các lượng tài nguyên sau:
A. Số lượng ô nhớ;
B. Số lượng các thao tác cơ bản cần dùng;
C. Thời gian thực hiện;
D. Thời gian thực hiện; Số lượng ô nhớ và số lượng các thao tác cơ bản cần dùng
Câu 22: Xác định câu đúng trong các câu sau:
A. 1MB = 1000 KB;
B. 1MB = 1024 KB;
C. 1MB = 210GB;
D. 1MB = 102 GB.
Câu 23: Số nhị phân 1011.11 khi chuyển sang hệ thập phân sẽ là:
A. 11.75
B. 15.25
C. 15.75
D. 11.25
Câu 24: Hãy cho biết đơn vị đo thông tin nhỏ nhất là gì?
A. Byte
B. Kilobyte
C. Gigabyte
D. Bit
Câu 25: Để thể hiện thao tác so sánh trong sơ đồ khối ta dùng biểu tượng
A. Hình chữ nhật
B. Hình mũi tên
C. Hình thoi
D. Hình ô van
Câu 26: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào thuộc nhóm thiết bị ngoại vi:
A. ROM
B. Bàn phím
C. RAM
D. CPU
Câu 27: Các thành phần cơ bản của một máy tính?
A. CPU, bộ nhớ, thiết bị vào ra
B. CPU, bộ nhớ
C. CPU, màn hình, máy in, bàn phím, chuột
D. CPU, ổ cứng, màn hình, chuột, bàn phím
Câu 28: Trong hệ điều hành MS-DOS, những tên tệp nào sau đây không hợp lệ?
A. 2*toan.pas
B. tin10.txt
C. An Binh.doc
D. THPTlacthuyC.jpg
E. UCLN.CPP
Câu 29: (1 điểm) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước sau:
Bước 1: Nhập giá trị của M và N;
Bước 2: X M;
Bước 3: M N;
Bước 4: N X;
Bước 5: Đưa ra giá trị của M và N rồi kết thúc.
Với thuật toán trên, giả sử ta nhập từ bàn phím giá trị của M = 10, N = 20 thì sau khi thực hiện
chương trình tương ứng sẽ cho ra kết quả là:
A. M = 10, N = 20;
B. M = 20, N = 20.
C. M = 20, N = 10;
D. M = 10, N = 10;
Câu 30: Đang sử dụng máy tính, bị mất nguồn điện:
A. Thông tin trên đĩa sẽ bị mất
B. Thông tin trong bộ nhớ trong bị mất hết

Giáo án Tin 10

Page 71
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
C. Thông tin trên RAM bị mất, thông tin trên ROM không bị mất
D. Thông tin được lưu trữ lại trong màn hình
Câu 31: Để lưu trữ tạm thời chương trình và dữ liệu đang được xử lí, máy tính sử dụng thiết bị:
A. Đĩa CD
B. Ổ cứng
C. RAM
D. ROM
Câu 32: Khi khởi động máy
A. Tất cả đều sai
B. Ram kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động
C. Rom kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động
D. Ram Kiểm tra bộ nhớ ngoài và các thiết bị ngoại vi
Câu 33: (0.5 điểm) Trong các loại tài nguyên dưới đây, loại nào là tài nguyên không tái tạo được:
A. Số lượng các thao tác cơ bản.
B. Thời gian;
C. Vùng nhớ;
D. Vùng nhớ và thời gian;
Câu 34: Trong các thiết bị sau, thiết bị nào dùng để xuất dữ liệu:
A. Máy Scan
B. Chuột
C. Bàn phím
D. Máy in
Câu 35: Phần mở rộng của tên tệp thể hiện thông tin nào dưới đây:
A. Kích thước của tệp.
B. Kiểu tệp;
C. Ngày, giờ thay đổi tệp;
D. Tên thư mục chứa tệp;
Lƣu ý: Ngoài những câu có thang điểm là 0.5 điểm và 1 điểm thì các câu còn lại có thang điểm là 0.23 điểm
cho mỗi câu trả lời đúng.--------------------------------------------------------- HẾT ---------Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng.
Câu 1: Số nhị phân 10101011 khi chuyển sang thập phân sẽ là:
A. 170
B. 254
C. 171
D. 255
Câu 2: Các thành phần cơ bản của một máy tính?
A. CPU, ổ cứng, màn hình, chuột, bàn phím
B. CPU, bộ nhớ, thiết bị vào ra
C. CPU, màn hình, máy in, bàn phím, chuột
D. CPU, bộ nhớ
Câu 3: (1 điểm) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước sau:
Bước 1: Nhập giá trị của M và N;
Bước 2: X M;
Bước 3: M N;
Bước 4: N X;
Bước 5: Đưa ra giá trị của M và N rồi kết thúc.
Với thuật toán trên, giả sử ta nhập từ bàn phím giá trị của M = 10, N = 20 thì sau khi thực hiện
chương trình tương ứng sẽ cho ra kết quả là:
A. M = 10, N = 20;
B. M = 20, N = 10;
C. M = 10, N = 10;
D. M = 20, N = 20.
Câu 4: Đối với chương trình kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương nhập từ bàn phím. Trong các
giá trị sau, ta không nên chọn giá trị nào làm dữ liệu để thử chương trình:
A. Một vài số nguyên lớn bất kì;
B. Một vài số nguyên tố trong phạm vi từ 10 đến 100
C. Các số 1; 2; 3 và -3;
D. Một vài hợp số lớn bất kì.
Câu 5: 4010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân?
A. 101000
B. 100100
C. 110000
D. 101010
Câu 6: Số nhị phân 1011.11 khi chuyển sang hệ thập phân sẽ là:
A. 11.75
B. 15.25
C. 11.25
D. 15.75
Câu 7: Trong Windows, để xóa hẳn một thư mục hoặc tệp (không đưa vào Recycle Bin), ta thực hiện theo
cách nào trong cách sau:
A. Giữ phím Ctrl trong khi nhấn phím Delete.
B. Giữ phím Shift trong khi nhấn phím Delete.
C. Không thực hiện được.
D. Giữ phím Alt trong khi nhấn phím Delete.
Câu 8: Phần mở rộng của tên tệp thể hiện thông tin nào dưới đây:

Giáo án Tin 10

Page 72
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
A. Kích thước của tệp.
B. Ngày, giờ thay đổi tệp;
C. Kiểu tệp;
D. Tên thư mục chứa tệp;
Câu 9: Số nhị phân 1010101111 khi chuyển sang hệ thập lục phân (hệ hexa) sẽ là:
A. 2AF
B. 2FA
C. 3AF
D. 3FA
Câu 10: (1đ) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước như sau:
Bước 1: Nhập số nguyên dương N và N số nguyên A1, A2, …, AN;
Bước 2: i 1; sum 0;
Bước 3: Nếu i >N thì đưa ra giá trị sum rồi kết thúc;
Bước 4: Nếu Ai >0 và Ai  2 thì sum sum +Ai ;
Bước 5: Gán i i+1, quay lại Bước 3.
Hãy cho biết thuật toán trên dùng để giải bài toán nào dưới đây:
A. Tính tổng các số dương chia hết cho 2 trong dãy số A1, A2, …, AN .
B. Tính tổng N số nguyên cho trước A1, A2, …, AN .

C. Tính tổng các số chia hết cho 2 trong dãy số A , A , …, A .
1

2

D. Tính tổng các số dương trong dãy số A , A , …, A .
1

2

N

N

Câu 11: Để đổi tên một thư mục ta có thể thực hiện theo cách nào dưới đây:
A. Nháy nút phải chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới.
B. Nháy chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới.
C. Nháy đúp chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới.
D. Không thực hiện được.
Câu 12: (0.5 điểm) Một thuật toán để giải một bài toán được xem là tối ưu nếu chương trình tương ứng sử
dụng càng ít các lượng tài nguyên sau:
A. Số lượng ô nhớ;
B. Số lượng các thao tác cơ bản cần dùng;
C. Thời gian thực hiện;
D. Thời gian thực hiện; Số lượng ô nhớ và số lượng các thao tác cơ bản cần dùng
Câu 13: Các bước giải bài toán trên máy tính được tiến hành theo thứ tự nào sau đây:
A. Xác định bài toán - Lựa chọn thuật toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu.
B. Lựa chọn thuật toán - Xác định bài toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu.
C. Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu.
D. Xác định bài toán - Viết chương trình - Lựa chọn thuật toán - Viết tài liệu.
Câu 14: Trong các phần mềm máy tính sau đây, phần mềm nào là phần mềm quan trọng nhất:
A. Phần mềm ứng dụng;
B. Phần mềm hệ thống;
C. Phần mềm tiện ích;
D. Phần mềm công cụ.
Câu 15: Xác định câu đúng trong các câu sau:
A. 1MB = 1000 KB;
B. 1MB = 210GB;
C. 1MB = 102 GB.
D. 1MB = 1024 KB;
Câu 16: Trong các thiết bị sau, thiết bị nào dùng để xuất dữ liệu:
A. Chuột
B. Máy in
C. Bàn phím
D. Máy Scan
Câu 17: Máy tính hoạt động cần có thành phần nào điều khiển?
A. Phần mềm
B. Cả 3 thành phần A, C, D
C. Con người
D. Phần cứng
Câu 18: Trong những tên tệp sau, tên nào đúng trong hệ điều hành Windows nhưng không đúng trong hệ
điều hành MS-DOS?
A. THPTlacthuyC.jpg
B. Tinhoc10.doc
C. Toan tin.txt
D. 123.pas
Câu 19: Đâu là tính chất của thuật toán trong những tính sau?
A. Tính xác định
B. Tính dừng
C. Tính hiệu quả
D. Tính đúng
E. Tất cả đều đúng
Câu 20: Khi khởi động máy
A. Ram kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động
B. Tất cả đều sai
C. Ram Kiểm tra bộ nhớ ngoài và các thiết bị ngoại vi

Giáo án Tin 10

Page 73
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
D. Rom kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động
Câu 21: Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các kí hiệu nào?
A. 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
B. Các kí tự alpha
C. A, B, C, D, E, F
D. Cả A và C
Câu 22: Hệ điều hành là:
A. Phần mềm tiện ích
B. Phần mềm cụng cụ
C. Phần mềm hệ thống
D. Phần mềm ứng dụng
Câu 23: Đang sử dụng máy tính, bị mất nguồn điện:
A. Thông tin trên đĩa sẽ bị mất
B. Thông tin trong bộ nhớ trong bị mất hết
C. Thông tin được lưu trữ lại trong màn hình
D. Thông tin trên RAM bị mất, thông tin trên ROM không bị mất
Câu 24: (0.5 điểm) Trong các loại tài nguyên dưới đây, loại nào là tài nguyên không tái tạo được:
A. Vùng nhớ;
B. Số lượng các thao tác cơ bản.
C. Thời gian;
D. Vùng nhớ và thời gian;
Câu 25: Để lưu trữ tạm thời chương trình và dữ liệu đang được xử lí, máy tính sử dụng thiết bị:
A. RAM
B. Ổ cứng
C. ROM
D. Đĩa CD
Câu 26: Trong hệ điều hành MS-DOS, những tên tệp nào sau đây không hợp lệ?
A. 2*toan.pas
B. tin10.txt
C. An Binh.doc
D. THPTlacthuyC.jpg
E. UCLN.CPP
Câu 27: Hãy cho biết đơn vị đo thông tin nhỏ nhất là gì?
A. Bit
B. Kilobyte
C. Gigabyte
D. Byte
Câu 28: Các đặc tính sau đâu là những đặc tính của ROM?
A. Là bộ nhớ chỉ ghi
B. Là bộ nhớ chỉ đọc
C. Tất cả đều sai
D. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi
Câu 29: Đâu là đặc tính của RAM trong những đặc tính sau?
A. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi?
B. Tất cả đều sai
C. Là bộ nhớ chỉ ghi
D. Dữ liệu trên RAM sẽ mất nếu mất điện hoặc tắt máy
Câu 30: Trong các phần mềm sau đây, phần mềm nào không là phần mềm hệ thống?
A. OS/2
B. MS-Dos
C. Word 2003
D. Windows XP
Câu 31: Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:
A. Hai thư mục cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ;
B. Một thư mục và một tệp cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ;
C. Thư mục có thể chứa tệp cùng tên với thư mục đó.
D. Hai tệp cùng tên phải ở trong hai thư mục mẹ khác nhau;
Câu 32: Một hệ thống máy tính có bao nhiêu ổ đĩa;
A. Một ổ đĩa mềm và hai ổ đĩa cứng
B. Một ổ đĩa mềm, một ổ đĩa cứng và một ổ CD-ROM
C. Một ổ đĩa mềm và một ổ đĩa cứng
D. Tuỳ theo sự lắp đặt.
Câu 33: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào thuộc nhóm thiết bị ngoại vi:
A. RAM
B. CPU
C. ROM
D. Bàn phím
Câu 34: 26010 bằng bao nhiêu hệ hexa?
A. 102
B. 101
C. 104
D. 103
Câu 35: Để thể hiện thao tác so sánh trong sơ đồ khối ta dùng biểu tượng
A. Hình mũi tên
B. Hình thoi
C. Hình chữ nhật
D. Hình ô van
Lƣu ý: Ngoài những câu có thang điểm là 0.5 điểm và 1 điểm thì các câu còn lại có thang điểm là 0.23 điểm
cho mỗi câu trả lời đúng.---------------------------------------------------------- HẾT ----------

Giáo án Tin 10

Page 74
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng.
Câu 1: Để đổi tên một thư mục ta có thể thực hiện theo cách nào dưới đây:
A. Không thực hiện được.
B. Nháy chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới.
C. Nháy đúp chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới.
D. Nháy nút phải chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới.
Câu 2: Khi khởi động máy
A. Ram Kiểm tra bộ nhớ ngoài và các thiết bị ngoại vi
B. Ram kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động
C. Tất cả đều sai
D. Rom kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động
Câu 3: Số nhị phân 1010101111 khi chuyển sang hệ thập lục phân (hệ hexa) sẽ là:
A. 2AF
B. 3FA
C. 3AF
D. 2FA
Câu 4: 4010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân?
A. 101010
B. 110000
C. 101000
D. 100100
Câu 5: Trong các phần mềm máy tính sau đây, phần mềm nào là phần mềm quan trọng nhất:
A. Phần mềm tiện ích;
B. Phần mềm hệ thống;
C. Phần mềm công cụ.
D. Phần mềm ứng dụng;
Câu 6: Hệ điều hành là:
A. Phần mềm hệ thống
B. Phần mềm tiện ích
C. Phần mềm ứng dụng
D. Phần mềm cụng cụ
Câu 7: Trong các phần mềm sau đây, phần mềm nào không là phần mềm hệ thống?
A. Word 2003
B. Windows XP
C. OS/2
D. MS-Dos
Câu 8: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào thuộc nhóm thiết bị ngoại vi:
A. ROM
B. Bàn phím
C. RAM
D. CPU
Câu 9: Đang sử dụng máy tính, bị mất nguồn điện:
A. Thông tin trong bộ nhớ trong bị mất hết
B. Thông tin trên đĩa sẽ bị mất
C. Thông tin trên RAM bị mất, thông tin trên ROM không bị mất
D. Thông tin được lưu trữ lại trong màn hình
Câu 10: Các bước giải bài toán trên máy tính được tiến hành theo thứ tự nào sau đây:
A. Lựa chọn thuật toán - Xác định bài toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu.
B. Xác định bài toán - Lựa chọn thuật toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu.
C. Xác định bài toán - Viết chương trình - Lựa chọn thuật toán - Viết tài liệu.
D. Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu.
Câu 11: Xác định câu đúng trong các câu sau:
A. 1MB = 1024 KB;
B. 1MB = 1000 KB;
C. 1MB = 102 GB.
D. 1MB = 210GB;
Câu 12: Đâu là tính chất của thuật toán trong những tính sau?
A. Tính đúng
B. Tính hiệu quả
C. Tất cả đều đúng
D. Tính xác định
E. Tính dừng
Câu 13: (1 điểm) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước sau:
Bước 1: Nhập giá trị của M và N;
Bước 2: X M;
Bước 3: M N;
Bước 4: N X;
Bước 5: Đưa ra giá trị của M và N rồi kết thúc.
Với thuật toán trên, giả sử ta nhập từ bàn phím giá trị của M = 10, N = 20 thì sau khi thực hiện
chương trình tương ứng sẽ cho ra kết quả là:
A. M = 10, N = 10;
B. M = 20, N = 20.
C. M = 10, N = 20;
D. M = 20, N = 10;
Câu 14: Để thể hiện thao tác so sánh trong sơ đồ khối ta dùng biểu tượng
A. Hình chữ nhật
B. Hình mũi tên
C. Hình thoi
D. Hình ô van
Câu 15: 26010 bằng bao nhiêu hệ hexa?

Giáo án Tin 10

Page 75
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
A. 104
B. 101
C. 102
D. 103
Câu 16: Đối với chương trình kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương nhập từ bàn phím. Trong
các giá trị sau, ta không nên chọn giá trị nào làm dữ liệu để thử chương trình:
A. Một vài số nguyên tố trong phạm vi từ 10 đến 100
B. Các số 1; 2; 3 và -3;
C. Một vài số nguyên lớn bất kì;
D. Một vài hợp số lớn bất kì.
Câu 17: Máy tính hoạt động cần có thành phần nào điều khiển?
A. Phần mềm
B. Phần cứng
C. Con người
D. Cả 3 thành phần trên
Câu 18: Trong Windows, để xóa hẳn một thư mục hoặc tệp (không đưa vào Recycle Bin), ta thực hiện theo
cách nào trong cách sau:
A. Giữ phím Shift trong khi nhấn phím Delete.
B. Không thực hiện được.
C. Giữ phím Alt trong khi nhấn phím Delete.
D. Giữ phím Ctrl trong khi nhấn phím Delete.
Câu 19: Một hệ thống máy tính có bao nhiêu ổ đĩa;
A. Tuỳ theo sự lắp đặt.
B. Một ổ đĩa mềm và hai ổ đĩa cứng
C. Một ổ đĩa mềm và một ổ đĩa cứng
D. Một ổ đĩa mềm, một ổ đĩa cứng và một ổ CD-ROM
Câu 20: Số nhị phân 1011.11 khi chuyển sang hệ thập phân sẽ là:
A. 15.75
B. 11.75
C. 11.25
D. 15.25
Câu 21: Trong hệ điều hành MS-DOS, những tên tệp nào sau đây không hợp lệ?
A. An Binh.doc
B. THPTlacthuyC.jpg
C. 2*toan.pas
D. UCLN.CPP
E. tin10.txt
Câu 22: (0.5 điểm) Trong các loại tài nguyên dưới đây, loại nào là tài nguyên không tái tạo được:
A. Vùng nhớ;
B. Số lượng các thao tác cơ bản.
C. Vùng nhớ và thời gian;
D. Thời gian;
Câu 23: Các đặc tính sau đâu là những đặc tính của ROM?
A. Là bộ nhớ chỉ ghi
B. Là bộ nhớ chỉ đọc
C. Tất cả đều sai
D. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi
Câu 24: Hãy cho biết đơn vị đo thông tin nhỏ nhất là gì?
A. Gigabyte
B. Bit
C. Kilobyte
D. Byte
Câu 25: Để lưu trữ tạm thời chương trình và dữ liệu đang được xử lí, máy tính sử dụng thiết bị:
A. ROM
B. RAM
C. Đĩa CD
D. Ổ cứng
Câu 26: Trong các thiết bị sau, thiết bị nào dùng để xuất dữ liệu:
A. Bàn phím
B. Máy Scan
C. Chuột
D. Máy in
Câu 27: Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các kí hiệu nào?
A. Các kí tự alpha
B. A, B, C, D, E, F
C. 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
D. Cả B và C
Câu 28: Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:
A. Một thư mục và một tệp cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ;
B. Hai thư mục cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ;
C. Hai tệp cùng tên phải ở trong hai thư mục mẹ khác nhau;
D. Thư mục có thể chứa tệp cùng tên với thư mục đó.
Câu 29: Phần mở rộng của tên tệp thể hiện thông tin nào dưới đây:
A. Tên thư mục chứa tệp;
B. Kiểu tệp;
C. Kích thước của tệp.
D. Ngày, giờ thay đổi tệp;
Câu 30: (1đ) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước như sau:
Bước 1: Nhập số nguyên dương N và N số nguyên A1, A2, …, AN;
Bước 2: i 1; sum 0;
Bước 3: Nếu i >N thì đưa ra giá trị sum rồi kết thúc;
Bước 4: Nếu Ai >0 và Ai  2 thì sum sum +Ai ;
Bước 5: Gán i

Giáo án Tin 10

i+1, quay lại Bước 3.

Page 76
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Hãy cho biết thuật toán trên dùng để giải bài toán nào dưới đây:
A. Tính tổng N số nguyên cho trước A , A , …, A .
1

2

N

B. Tính tổng các số dương chia hết cho 2 trong dãy số A , A , …, A .
C. Tính tổng các số dương trong dãy số A1, A2, …, AN .

1

2

N

D. Tính tổng các số chia hết cho 2 trong dãy số A1, A2, …, AN .
Câu 31: Các thành phần cơ bản của một máy tính?
A. CPU, ổ cứng, màn hình, chuột, bàn phím
B. CPU, bộ nhớ, thiết bị vào ra
C. CPU, màn hình, máy in, bàn phím, chuột
D. CPU, bộ nhớ
Câu 32: Đâu là đặc tính của RAM trong những đặc tính sau?
A. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi?
B. Dữ liệu trên RAM sẽ mất nếu mất điện hoặc tắt máy
C. Là bộ nhớ chỉ ghi
D. Tất cả đều sai
Câu 33: Trong những tên tệp sau, tên nào đúng trong hệ điều hành Windows nhưng không đúng trong hệ
điều hành MS-DOS?
A. 123.pas
B. THPTlacthuyC.jpg
C. Toan tin.txt
D. Tinhoc10.doc
Câu 34: Số nhị phân 10101011 khi chuyển sang thập phân sẽ là:
A. 171
B. 254
C. 170
D. 255
Câu 35: (0.5 điểm) Một thuật toán để giải một bài toán được xem là tối ưu nếu chương trình tương ứng sử
dụng càng ít các lượng tài nguyên sau:
A. Thời gian thực hiện; Số lượng ô nhớ và số lượng các thao tác cơ bản cần dùng
B. Số lượng các thao tác cơ bản cần dùng;
C. Số lượng ô nhớ;
D. Thời gian thực hiện;
Lƣu ý: Ngoài những câu có thang điểm là 0.5 điểm và 1 điểm thì các câu còn lại có thang điểm là 0.23 điểm
cho mỗi câu trả lời đúng.--------------------------------------------------------- HẾT ---------Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng.
Câu 1: Để lưu trữ tạm thời chương trình và dữ liệu đang được xử lí, máy tính sử dụng thiết bị:
A. Ổ cứng
B. ROM
C. Đĩa CD
D. RAM
Câu 2: Một hệ thống máy tính có bao nhiêu ổ đĩa;
A. Một ổ đĩa mềm và hai ổ đĩa cứng
B. Một ổ đĩa mềm, một ổ đĩa cứng và một ổ CD-ROM
C. Một ổ đĩa mềm và một ổ đĩa cứng
D. Tuỳ theo sự lắp đặt.
Câu 3: Đối với chương trình kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương nhập từ bàn phím. Trong các
giá trị sau, ta không nên chọn giá trị nào làm dữ liệu để thử chương trình:
A. Một vài số nguyên tố trong phạm vi từ 10 đến 100
B. Các số 1; 2; 3 và -3;
C. Một vài số nguyên lớn bất kì;
D. Một vài hợp số lớn bất kì.
Câu 4: Hệ điều hành là:
A. Phần mềm ứng dụng
B. Phần mềm cụng cụ
C. Phần mềm tiện ích
D. Phần mềm hệ thống
Câu 5: Các đặc tính sau đâu là những đặc tính của ROM?
A. Là bộ nhớ chỉ đọc
B. Tất cả đều sai
C. Là bộ nhớ chỉ ghi
D. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi
Câu 6: Để đổi tên một thư mục ta có thể thực hiện theo cách nào dưới đây:
A. Nháy nút phải chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới.
B. Nháy chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới.
C. Không thực hiện được.

Giáo án Tin 10

Page 77
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
D. Nháy đúp chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới.
Câu 7: Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:
A. Một thư mục và một tệp cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ;
B. Thư mục có thể chứa tệp cùng tên với thư mục đó.
C. Hai thư mục cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ;
D. Hai tệp cùng tên phải ở trong hai thư mục mẹ khác nhau;
Câu 8: Trong Windows, để xóa hẳn một thư mục hoặc tệp (không đưa vào Recycle Bin), ta thực hiện theo
cách nào trong cách sau:
A. Giữ phím Ctrl trong khi nhấn phím Delete.
B. Giữ phím Alt trong khi nhấn phím Delete.
C. Giữ phím Shift trong khi nhấn phím Delete.
D. Không thực hiện được.
Câu 9: Đâu là tính chất của thuật toán trong những tính sau?
A. Tất cả đều đúng
B. Tính dừng
C. Tính đúng
D. Tính hiệu quả
E. Tính xác định
Câu 10: Các thành phần cơ bản của một máy tính?
A. CPU, ổ cứng, màn hình, chuột, bàn phím
B. CPU, bộ nhớ
C. CPU, bộ nhớ, thiết bị vào ra
D. CPU, màn hình, máy in, bàn phím, chuột
Câu 11: (0.5 điểm) Một thuật toán để giải một bài toán được xem là tối ưu nếu chương trình tương ứng sử
dụng càng ít các lượng tài nguyên sau:
A. Số lượng các thao tác cơ bản cần dùng;
B. Số lượng ô nhớ;
C. Thời gian thực hiện; Số lượng ô nhớ và số lượng các thao tác cơ bản cần dùng
D. Thời gian thực hiện;
Câu 12: Trong các phần mềm máy tính sau đây, phần mềm nào là phần mềm quan trọng nhất:
A. Phần mềm ứng dụng;
B. Phần mềm công cụ.
C. Phần mềm hệ thống;
D. Phần mềm tiện ích;
Câu 13: Trong các thiết bị sau, thiết bị nào dùng để xuất dữ liệu:
A. Máy in
B. Bàn phím
C. Chuột
D. Máy Scan
Câu 14: Số nhị phân 10101011 khi chuyển sang thập phân sẽ là:
A. 255
B. 170
C. 254
D. 171
Câu 15: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào thuộc nhóm thiết bị ngoại vi:
A. RAM
B. CPU
C. Bàn phím
D. ROM
Câu 16: Hãy cho biết đơn vị đo thông tin nhỏ nhất là gì?
A. Bit
B. Kilobyte
C. Gigabyte
D. Byte
Câu 17: Đang sử dụng máy tính, bị mất nguồn điện:
A. Thông tin được lưu trữ lại trong màn hình
B. Thông tin trên đĩa sẽ bị mất
C. Thông tin trên RAM bị mất, thông tin trên ROM không bị mất
D. Thông tin trong bộ nhớ trong bị mất hết
Câu 18: 26010 bằng bao nhiêu hệ hexa?
A. 102
B. 104
C. 101
D. 103
Câu 19: (1 điểm) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước sau:
Bước 1: Nhập giá trị của M và N;
Bước 2: X M;
Bước 3: M N;
Bước 4: N X;
Bước 5: Đưa ra giá trị của M và N rồi kết thúc.
Với thuật toán trên, giả sử ta nhập từ bàn phím giá trị của M = 10, N = 20 thì sau khi thực hiện
chương trình tương ứng sẽ cho ra kết quả là:
A. M = 10, N = 10;
B. M = 20, N = 10;
C. M = 10, N = 20;
D. M = 20, N = 20.
Câu 20: Đâu là đặc tính của RAM trong những đặc tính sau?
A. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi?
B. Dữ liệu trên RAM sẽ mất nếu mất điện hoặc tắt máy
C. Là bộ nhớ chỉ ghi

Giáo án Tin 10

Page 78
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
D. Tất cả đều sai
Câu 21: (1đ) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước như sau:
Bước 1: Nhập số nguyên dương N và N số nguyên A1, A2, …, AN;
Bước 2: i 1; sum 0;
Bước 3: Nếu i >N thì đưa ra giá trị sum rồi kết thúc;
Bước 4: Nếu A >0 và A  2 thì sum sum +A ;
i

i

i

Bước 5: Gán i i+1, quay lại Bước 3.
Hãy cho biết thuật toán trên dùng để giải bài toán nào dưới đây:
A. Tính tổng các số dương chia hết cho 2 trong dãy số A1, A2, …, AN .
B. Tính tổng các số dương trong dãy số A , A , …, A .
1

2

C. Tính tổng N số nguyên cho trước A1, A2, …, AN .

N

D. Tính tổng các số chia hết cho 2 trong dãy số A1, A2, …, AN .
Câu 22: 4010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân?
A. 101000
B. 100100
C. 110000
D. 101010
Câu 23: Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các kí hiệu nào?
A. 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
C. Các kí tự alpha;
B. A, B, C, D, E, F
D. Cả A và C
Câu 24: Các bước giải bài toán trên máy tính được tiến hành theo thứ tự nào sau đây:
A. Lựa chọn thuật toán - Xác định bài toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu.
B. Xác định bài toán - Lựa chọn thuật toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu.
C. Xác định bài toán - Viết chương trình - Lựa chọn thuật toán - Viết tài liệu.
D. Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu.
Câu 25: Máy tính hoạt động cần có thành phần nào điều khiển?
A. Cả 3 thành phần B, C, D
B. Phần mềm
C. Phần cứng
D. Con người
Câu 26: Trong các phần mềm sau đây, phần mềm nào không là phần mềm hệ thống?
A. OS/2
B. MS-Dos
C. Word 2003
D. Windows XP
Câu 27: Số nhị phân 1011.11 khi chuyển sang hệ thập phân sẽ là:
A. 11.75
B. 15.25
C. 11.25
D. 15.75
Câu 28: Để thể hiện thao tác so sánh trong sơ đồ khối ta dùng biểu tượng
A. Hình thoi
B. Hình chữ nhật
C. Hình mũi tên
D. Hình ô van
Câu 29: Phần mở rộng của tên tệp thể hiện thông tin nào dưới đây:
A. Kích thước của tệp.
B. Kiểu tệp;
C. Ngày, giờ thay đổi tệp;
D. Tên thư mục chứa tệp;
Câu 30: Trong những tên tệp sau, tên nào đúng trong hệ điều hành Windows nhưng không đúng trong hệ
điều hành MS-DOS?
A. 123.pas
B. THPTlacthuyC.jpg
C. Toan tin.txt
D. Tinhoc10.doc
Câu 31: (0.5 điểm) Trong các loại tài nguyên dưới đây, loại nào là tài nguyên không tái tạo được:
A. Vùng nhớ và thời gian;
B. Vùng nhớ;
C. Số lượng các thao tác cơ bản.
D. Thời gian;
Câu 32: Xác định câu đúng trong các câu sau:
A. 1MB = 1000 KB;
B. 1MB = 102 GB.
C. 1MB = 1024 KB;
D. 1MB = 210GB;
Câu 33: Trong hệ điều hành MS-DOS, những tên tệp nào sau đây không hợp lệ?
A. 2*toan.pas
B. tin10.txt
C. An Binh.doc
D. THPTlacthuyC.jpg
E. UCLN.CPP
Câu 34: Số nhị phân 1010101111 khi chuyển sang hệ thập lục phân (hệ hexa) sẽ là:
A. 3FA
B. 3AF
C. 2AF
D. 2FA
Câu 35: Khi khởi động máy
A. Tất cả đều sai
B. Ram kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động
C. Rom kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động

Giáo án Tin 10

Page 79
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
D. Ram Kiểm tra bộ nhớ ngoài và các thiết bị ngoại vi
Lƣu ý: Ngoài những câu có thang điểm là 0.5 điểm và 1 điểm thì các câu còn lại có thang điểm là 0.23 điểm
cho mỗi câu trả lời đúng.--------------------------------------------------------- HẾT ---------Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng.
Câu 1: Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các kí hiệu nào?
A. 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
B. Các kí tự alpha
C. A, B, C, D, E, F
D. Cả A và C
Câu 2: Máy tính hoạt động cần có thành phần nào điều khiển?
A. Phần mềm
B. Phần cứng
C. Con người
D. Cả 3 thành phần trên
Câu 3: (0.5 điểm) Một thuật toán để giải một bài toán được xem là tối ưu nếu chương trình tương ứng sử
dụng càng ít các lượng tài nguyên sau:
A. Thời gian thực hiện;
B. Số lượng các thao tác cơ bản cần dùng;
C. Thời gian thực hiện; Số lượng ô nhớ và số lượng các thao tác cơ bản cần dùng
D. Số lượng ô nhớ;
Câu 4: Các bước giải bài toán trên máy tính được tiến hành theo thứ tự nào sau đây:
A. Xác định bài toán - Viết chương trình - Lựa chọn thuật toán - Viết tài liệu.
B. Xác định bài toán - Lựa chọn thuật toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu.
C. Lựa chọn thuật toán - Xác định bài toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu.
D. Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu.
Câu 5: Đối với chương trình kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương nhập từ bàn phím. Trong các
giá trị sau, ta không nên chọn giá trị nào làm dữ liệu để thử chương trình:
A. Một vài số nguyên tố trong phạm vi từ 10 đến 100
B. Các số 1; 2; 3 và -3;
C. Một vài số nguyên lớn bất kì;
D. Một vài hợp số lớn bất kì.
Câu 6: Hệ điều hành là:
A. Phần mềm ứng dụng
B. Phần mềm tiện ích
C. Phần mềm hệ thống
D. Phần mềm cụng cụ
Câu 7: 26010 bằng bao nhiêu hệ hexa?
A. 104
B. 103
C. 101
D. 102
Câu 8: Đâu là đặc tính của RAM trong những đặc tính sau?
A. Là bộ nhớ chỉ ghi
B. Tất cả đều sai
C. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi?
D. Dữ liệu trên RAM sẽ mất nếu mất điện hoặc tắt máy
Câu 9: Khi khởi động máy
A. Tất cả đều sai
B. Ram kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động
C. Rom kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động
D. Ram Kiểm tra bộ nhớ ngoài và các thiết bị ngoại vi
Câu 10: Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:
A. Hai tệp cùng tên phải ở trong hai thư mục mẹ khác nhau;
B. Thư mục có thể chứa tệp cùng tên với thư mục đó.
C. Hai thư mục cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ;
D. Một thư mục và một tệp cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ;
Câu 11: Hãy cho biết đơn vị đo thông tin nhỏ nhất là gì?
A. Byte
B. Bit
C. Kilobyte
D. Gigabyte
Câu 12: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào thuộc nhóm thiết bị ngoại vi:
A. ROM
B. Bàn phím
C. RAM
D. CPU

Giáo án Tin 10

Page 80
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Câu 13: Để thể hiện thao tác so sánh trong sơ đồ khối ta dùng biểu tượng
A. Hình chữ nhật
B. Hình mũi tên
C. Hình thoi
Câu 14: (1đ) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước như sau:
Bước 1: Nhập số nguyên dương N và N số nguyên A1, A2, …, AN;

D. Hình ô van

Bước 2: i 1; sum 0;
Bước 3: Nếu i >N thì đưa ra giá trị sum rồi kết thúc;
Bước 4: Nếu Ai >0 và Ai  2 thì sum sum +Ai ;
Bước 5: Gán i i+1, quay lại Bước 3.
Hãy cho biết thuật toán trên dùng để giải bài toán nào dưới đây:
A. Tính tổng các số dương chia hết cho 2 trong dãy số A1, A2, …, AN .
B. Tính tổng các số dương trong dãy số A , A , …, A .
1

2

C. Tính tổng N số nguyên cho trước A1, A2, …, AN .

N

D. Tính tổng các số chia hết cho 2 trong dãy số A1, A2, …, AN .
Câu 15: Số nhị phân 10101011 khi chuyển sang thập phân sẽ là:
A. 255
B. 171
C. 254
D. 170
Câu 16: Để lưu trữ tạm thời chương trình và dữ liệu đang được xử lí, máy tính sử dụng thiết bị:
A. ROM
B. RAM
C. Đĩa CD
D. Ổ cứng
Câu 17: Số nhị phân 1011.11 khi chuyển sang hệ thập phân sẽ là:
A. 15.25
B. 11.75
C. 15.75
D. 11.25
Câu 18: Các thành phần cơ bản của một máy tính?
A. CPU, màn hình, máy in, bàn phím, chuột
B. CPU, bộ nhớ, thiết bị vào ra
C. CPU, bộ nhớ
D. CPU, ổ cứng, màn hình, chuột, bàn phím
Câu 19: Để đổi tên một thư mục ta có thể thực hiện theo cách nào dưới đây:
A. Nháy đúp chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới.
B. Nháy chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới.
C. Không thực hiện được.
D. Nháy nút phải chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới.
Câu 20: Trong các phần mềm sau đây, phần mềm nào không là phần mềm hệ thống?
A. OS/2
B. Windows XP
C. Word 2003
D. MS-Dos
Câu 21: Các đặc tính sau đâu là những đặc tính của ROM?
A. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi
B. Tất cả đều sai
C. Là bộ nhớ chỉ đọc
D. Là bộ nhớ chỉ ghi
Câu 22: (1 điểm) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước sau:
Bước 1: Nhập giá trị của M và N;
Bước 2: X M;
Bước 3: M N;
Bước 4: N X;
Bước 5: Đưa ra giá trị của M và N rồi kết thúc.
Với thuật toán trên, giả sử ta nhập từ bàn phím giá trị của M = 10, N = 20 thì sau khi thực hiện
chương trình tương ứng sẽ cho ra kết quả là:
A. M = 20, N = 10;
B. M = 10, N = 10;
C. M = 20, N = 20.
D. M = 10, N = 20;
Câu 23: 4010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân?
A. 101000
B. 100100
C. 110000
D. 101010
Câu 24: Trong hệ điều hành MS-DOS, những tên tệp nào sau đây không hợp lệ?
A. tin10.txt
B. 2*toan.pas
C. THPTlacthuyC.jpg
D. UCLN.CPP
E. An Binh.doc
Câu 25: Trong các phần mềm máy tính sau đây, phần mềm nào là phần mềm quan trọng nhất:
A. Phần mềm hệ thống;
B. Phần mềm ứng dụng;
C. Phần mềm tiện ích;
D. Phần mềm công cụ.
Câu 26: Trong các thiết bị sau, thiết bị nào dùng để xuất dữ liệu:
A. Bàn phím
B. Máy Scan
C. Chuột
D. Máy in

Giáo án Tin 10

Page 81
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Câu 27: Số nhị phân 1010101111 khi chuyển sang hệ thập lục phân (hệ hexa) sẽ là:
A. 3AF
B. 2AF
C. 3FA
D. 2FA
Câu 28: Trong những tên tệp sau, tên nào đúng trong hệ điều hành Windows nhưng không đúng trong hệ
điều hành MS-DOS?
A. Toan tin.txt
B. THPTlacthuyC.jpg
C. Tinhoc10.doc
D. 123.pas
Câu 29: Một hệ thống máy tính có bao nhiêu ổ đĩa;
A. Một ổ đĩa mềm và hai ổ đĩa cứng
B. Một ổ đĩa mềm và một ổ đĩa cứng
C. Tuỳ theo sự lắp đặt.
D. Một ổ đĩa mềm, một ổ đĩa cứng và một ổ CD-ROM
Câu 30: Đâu là tính chất của thuật toán trong những tính sau?
A. Tính xác định
B. Tính dừng
C. Tính hiệu quả
D. Tính đúng
E. Tất cả đều đúng
Câu 31: Xác định câu đúng trong các câu sau:
A. 1MB = 1000 KB;
B. 1MB = 1024 KB;
C. 1MB = 210GB;
D. 1MB = 102 GB.
Câu 32: Đang sử dụng máy tính, bị mất nguồn điện:
A. Thông tin trên RAM bị mất, thông tin trên ROM không bị mất
B. Thông tin trên đĩa sẽ bị mất
C. Thông tin được lưu trữ lại trong màn hình
D. Thông tin trong bộ nhớ trong bị mất hết
Câu 33: Trong Windows, để xóa hẳn một thư mục hoặc tệp (không đưa vào Recycle Bin), ta thực hiện theo
cách nào trong cách sau:
A. Giữ phím Shift trong khi nhấn phím Delete.
B. Giữ phím Ctrl trong khi nhấn phím Delete.
C. Giữ phím Alt trong khi nhấn phím Delete.
D. Không thực hiện được.
Câu 34: Phần mở rộng của tên tệp thể hiện thông tin nào dưới đây:
A. Tên thư mục chứa tệp;
B. Kiểu tệp;
C. Kích thước của tệp.
D. Ngày, giờ thay đổi tệp;
Câu 35: (0.5 điểm) Trong các loại tài nguyên dưới đây, loại nào là tài nguyên không tái tạo được:
A. Vùng nhớ và thời gian;
B. Thời gian;
C. Vùng nhớ;
D. Số lượng các thao tác cơ bản.
Lƣu ý: Ngoài những câu có thang điểm là 0.5 điểm và 1 điểm thì các câu còn lại có thang điểm là 0.23 điểm
cho mỗi câu trả lời đúng.--------------------------------------------------------- HẾT ----------

Giáo án Tin 10

Page 82
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/

CHƢƠNG III: SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 14: KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Biết chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
Biết các đơn vị xử lý trong văn bản
Biết các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản bằng tiếng Việt.
2. Kỹ năng
Nhớ các quy ước để gõ tiếng Việt.
3. Thái độ
Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học.
2. Nội dung bài mới
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
GV: Trong cuộc sống thường nhật chúng ta
tiếp xúc rất nhiều với sách, vở, báo, thông
báo... tất cả người ta gọi chung là văn bản.
Vậy soạn thảo văn bản là gì? Hệ soạn thảo văn
bản là gì? Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu.

1. Các chức năng chung của hệ soạn
thảo văn bản
Soạn thảo văn bản là công việc liên quan
đến văn bản như: Đơn từ, thông báo,
sách,...
GV: Em hãy so sánh văn bản soạn thảo bằng
bằng máy và viết tay?
Vậy: Hệ soạn thảo văn bản là một phần HS trả lời:
mềm ứng dụng cho phép thực hiện các
thao tác liên quan đến công việc soạn văn
bản.
GV: Em hãy kể tên những hệ trợ giúp soạn
thảo văn bản mà em biết?
Một số hệ trợ giúp soạn thảo văn bản: MS HS trả lời:

Giáo án Tin 10

Page 83
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

Word, MS Excel, Notepad,....
a. Nhập và lưu trữ văn bản
Cho phép đưa nội dung văn bản vào máy
tính và cho phép lưu trữ nội dung vừa đưa HS nghe giảng và ghi bài
vào.
b. Sửa đổi văn bản
Sửa đổi ký tự, câu từ, cấu trúc.

GV: Theo các em thì nó sẽ cho sửa đổi những
thành phần nào của văn bản?
HS trả lời: toàn bộ

GV: Cho HS quan sát SGK trang 93 và mời
c. Trình bày văn bản
Khả năng định dạng ký tự: Cỡ chữ, kiểu học sinh nhận xét
chữ, mầu chữ, phông chữ,...
HS nhận xét: trình bày văn bản có định dạng
Định dạng đoạn văn bản: Căn lề, khoảng ký tự, đoạn văn, trang giấy.
cách các đoạn, khoảng cách các dòng,...
Định dạng trang giấy: Cỡ giấy, chiều HS nghe giảng và ghi bài.
giấy, khoảng cách lề,....
GV: Ngoài một số chức năng đã giới thiệu ở
trên thì hệ soạn thảo văn bản còn cung cấp cho
chúng ta một số chức năng nâng cao khác.
d. Một số chức năng khác
Tìm kiếm và thay thế, gõ tắt, tạo bảng và GV: trình chiếu và thao tác một số chức năng
tính toán, sắp xếp trên bảng, đánh số của hệ soạn thảo đã nêu ở trên.
trang, ....
HS quan sát.
GV: Để có thể soạn thảo đúng quy cách, trình
bày đẹp,... thì trước hết chúng ta cần phải biết
một số quy ước trong việc gõ văn bản.
2. Một số quy ƣớc trong việc gõ văn
bản
GV:Khi soạn thảo văn bản bằng tay thì chúng
a. Các đơn vị xử lý trong văn bản
ta có những đơn vị nào?
Ký tự, từ, câu, dòng, đoạn văn, trang.
HS trả lời: ký tự, từ, câu, đoạn văn.
GV: tương tự như vậy khi soạn thảo văn bản
bằng máy tính cũng có các đơn vị như trên.

b. Một số quy ước trong việc gõ văn bản
- Trước dấu phẩy (,), chấm (.), chấm than

Giáo án Tin 10

Page 84
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

(!)... Không có dấu cách nhưng sau nó
phải có dấu cách.
HS nghe giảng và ghi bài
- Giữa các từ phân cách nhau bởi dấu
cách. Giữa các đoạn thì phải xuống dòng
bằng phím Enter.
- Các dấu mở ngoặc, đóng ngoặc, dấu
nháy phải được đặt sát với các ký tự.
3. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản
a. Xử lý chữ Việt trong máy tính
- Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính.

GV: Việc xử lý chữ Việt trong máy tính cũng
tương tự như việc xử lý các chữ của các quốc
gia hay dân tộc khác. Nó gồm có các công

- Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ việc chính sau:
Việt.
GV: Để gõ được chữ tiếng Việt vào máy tính
chúng ta cần phải có những phần mềm hỗ trợ
gõ tiếng Việt như: Vietkey, Unikey, ABC,...

b. Gõ chữ Việt
- Cần có phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt.
- Có hai kiểu gõ cơ bản: TELEX và VNI GV: Cho HS ghi nhớ quy ước gõ tiếng Việt

với mỗi kiểu gõ thì nó có các quy ước theo kiểu gõ TELEX.
riêng.
GV: Trước đây dùng phổ biến bộ mã 8bit:
TCVN3 và VNI nhưng do nếu văn bản sử
Lƣu ý: dùng phổ biến kiểu gõ TELEX.
dụng bộ mã này khi đưa lên mạng sẽ bị lỗi
phông chữ vì vậy ngày nay người ta dùng phổ
c. Bộ mã chữ Việt
Bộ mã 8bit (ASCII): TCVN3 và VNI
biến bộ mã Unicode.
Bộ mã 16bit Unicode: đã được quy định
để sử dụng trong các văn bản hành chính.
d. Bộ phông chữ Việt
Với bộ mã 8bit: có .Vntime, .VntimeH,
... hoặc VNI-Times, VNI-Arial,...
Với bộ mã Unicode: Times New Roman,
Arial, Verdana,...
4. Củng cố dặn dò
Cho HS nhắc lại các kiến thức trọng tâm: Quy ước trong việc gõ văn bản, gõ chữ Việt.

Tiết 39: LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
Giáo án Tin 10

Page 85
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
 Biết màn hình làm việc của Word
 Hiểu các thao tác soạn thảo văn bản đơn giản: mở tệp văn bản, gõ tệp văn bản và lưu
tệp văn bản
2. Kỹ năng
 Thực hiện được việc soạn thảo văn bản đơn giản
 Thực hiện được các thao tác: mở tệp, đóng tệp, lưu tệp, tạo tệp mới
3. Thái độ
 Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu Projecter
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học.
2. Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu những quy ước cơ bản trong việc gõ văn bản? Để gõ chữ Việt thì cần có
những yếu tố gì?
3. Nội dung bài mới
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
GV: Như ở bài trước chúng ta đã học thì có
rất nhiều phần mềm hỗ trợ soạn thảo văn
bản nhưng hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu
một trong những phần mềm được sử dụng
thông dụng nhất đó là Microsoft Word.
GV: Có thể khởi động Word bằng những
cách nào?
HS trả lời câu hỏi.

1. Màn hình làm việc của Word
Có 2 cách để khởi động Word
Cách 1: Chọn biểu tượng của Word
màn hình nền (nếu có).

trên

HS nghe giảng và ghi bài.
Cách 2: Start--> All Program
->Microsoft Word
a. Các thành phần chính trên màn hình
GV: Trình chiếu màn hình làm việc của
làm việc của Word
Word và chỉ các thành phần chính của màn

Giáo án Tin 10

Page 86
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
hình soạn thảo.
HS: Quan sát

GV: Từ màn hình làm việc của Word chỉ
cho HS quan sát cụ thể các bảng chọn
trong thanh bảng chọn: File, Edit, View,...
b. Thanh bảng chọn

HS quan sát
GV: Chỉ cho HS một số thanh công cụ

c. Thanh công cụ
thường sử dụng: thanh công cụ chuẩn và
Có rất nhiều thanh công cụ khác nhau: như
thanh công cụ định dạng
thanh công cụ chuẩn, thanh công cụ định
dạng,...
2. Soạn thảo văn bản đơn giản
a. Mở tệp văn bản và lưu văn bản
* Mở tệp văn bản mới: Có 3 cách
- File chọn New
- Nháy vào biểu tượng New trên thanh công HS nghe giảng và ghi bài
cụ chuẩn.

- Tổ hợp phím Ctrl + N.
* Mở tệp văn bản có sẵn: có 3 cách
- File chọn Open
GV: Khởi động màn hình làm việc của
- Nháy biểu tượng Open trên thanh công cụ Word và trình chiếu các cách mở tệp, lưu
chuẩn.
tệp văn bản.
- Tổ hợp phím Ctrl + O
tiếp theo chọn tệp văn bản cần mở.
* Lưu tệp văn bản
- File chọn Save
- Biểu tượng Save trên thanh công cụ chuẩn.
- Ctrl + S
b. Con trở văn bản và con trở chuột
Di chuyển chuột và di chuyển các phím mũi GV: Trình chiếu cho HS quan sát và phân
tên trên bàn phím.
biệt hai loại trên.
c. Gõ văn bản
- Con trỏ văn bản ở cuối dòng nó sẽ tự động

Giáo án Tin 10

Page 87
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt
xuống dòng.
- Kết thúc đoạn văn bản gõ Enter.
Lưu ý: hai chế độ gõ văn bản: chèn và đè.

Hoạt động của thầy và trò

HS nghe giảng và ghi bài

d. Các thao tác biên tập văn bản
Chọn văn bản:
Cách 1: Kéo thả chuột
Cách 2: Giữ Shift và di chuyển phím mũi tên
hoặc Home, End
Để chọn toàn bộ văn bản Ctrl + A
Xóa văn bản
Trước tiên chọn phần văn bản định xóa
Sau đó dùng phím Delete hoặc Backspace.

GV: Thao tác cả 3 cách trên
HS quan sát và ghi bài

GV thao tác
Di chuyển và sao chép
Chọn phần văn bản định di chuyển hoặc sao HS quan sát và ghi bài
chép sau đó có thể thực hiện 1 trong 3 cách
sau
Di chuyển

Sao chép

- Edit --> Cut
- Ctrl + X

- Edit -->Copy
- Ctrl + C

- Biểu tượng
- Đưa con trỏ đến
vị trí mới
- Edit --> Paste
(Ctrl + V) hoặc

- Biểu tượng
- Đưa con trỏ đến
vị trí mới
- Edit -->Paste
(Ctrl + V) hoặc

GV: thực hiện các thao tác di chuyển và
sao chép
HS: quan sát và ghi bài

e. Kết thúc làm việc với Word
- File --> exit
- Kích vào biểu tượng dấu X đỏ ở góc phải
màn hình trên thanh tiêu đề
GV: thực hiện thao tác
HS: quan sát và ghi bài
4. Củng cố dặn dò

Giáo án Tin 10

Page 88
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
HS nhắc lại cách: mở tệp, lưu tệp, gõ văn bản, chọn văn bản, di chuyển và sao chép
văn bản.

Giáo án Tin 10

Page 89
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/

BÀI TẬP
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Củng cố lại những kiến thức đã học ở bài 14 và 15
2. Kỹ năng
Biết các quy ước trong việc gõ văn bản
Biết các quy ước để gõ tiếng Việt với kiểu gõ Telex
Thực hiện được một số thao tác soạn thảo văn bản đơn giản.
3. Thái độ
Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu Projecter.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học
2. Nội dung
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

GV: yêu cầu HS nói thao tác để khởi động
1. Màn hình làm việc của Word
Cách 1: Nháy đúp biểu tượng trên màn Word.
hình (Nếu có)
HS trình bày 2 cách khởi động
Cách 2: Start/ All Program/ Microsoft HS nhận xét
Word
GV: Nhận xét và thực hiện ngay trên máy tính
cho HS quan sát
GV: Gọi HS đứng tại chỗ nói các thành phần
chính trên màn hình của Word.
HS trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét và chỉ ngay trên màn hình cho
HS quan sát.
2. Cách khỏi động phần mềm hỗ trợ gõ
tiếng Việt (Vietkey 2000)
GV: Thực hiện thao tác khởi động phần mềm
Tương tự như khởi động Word
hỗ trợ gõ tiếng Việt và chọn kiểu gõ Telex
HS: quan sát GV thực hiện thao tác và ghi bài
GV: Gọi HS nhắc lại một số quy ước cơ bản
trong việc gõ văn bản
3. Một số quy ƣớc trong việc gõ văn HS: Nhắc lại một số quy ước

Giáo án Tin 10

Page 90
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

bản và các quy ƣớc gõ tiếng Việt (kiểu
gõ Telex)
GV: Gọi HS nhắc lại một số thao tác cơ bản
HS trả lời câu hỏi
4. Một số thao tác làm việc với Word
- Cách tạo một tệp mới
- Cách mở một tệp đã có

GV: Nhận xét và thực hiện các thao tác trên
máy tính

- Cách lưu văn bản mới
- Cách thoát khỏi Word

HS quan sát
GV: Trình chiếu một đoạn văn bản đã chuẩn
bị trước và có một số lỗi trong quy ước gõ văn
bản và yêu cầu HS tìm ra những lỗi đó

5. Vận dụng

HS quan sát và trả lời
3. Củng cố dặn dò
Về nhà ôn lại một số kỹ năng làm việc với Word và quy ước gõ tiếng Việt để tiết sau
thực hành

Bài tập và thực hành 6
LÀM QUEN VỚI WORD
I. Mục tiêu bài học
Khởi động/kết thúc khi làm việc với Word
Tìm hiểu các thành phần trên màn hình làm việc của Word
Bước đầu tạo một văn bản tiếng Việt đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter
2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp
2. Các hoạt động chính
GV: Khởi động màn hình làm việc của Word bằng cả 2 cách
HS: Thực hiện việc khởi động word bằng cả hai cách
GV: Tìm hiểu các thành phần chính trên màn hình làm việc của Word: thanh tiêu đề,
thanh công cụ chuẩn, thanh công cụ định dạng, thanh trạng thái, thước dọc, thước ngang
HS: Quan sát ngay trên máy tính của mình

Giáo án Tin 10

Page 91
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
GV: Thực hiện một số thao tác: Tạo tệp mới, mở tệp đã có, lưu tệp văn bản, lưu văn
bản sang một tên mới, thoát khỏi Word bằng 3 cách
HS: Quan sát và thực hiện thao tác
GV: Cho HS gõ đoạn văn bản trong SGK trang 107
HS: Thực hiện thao tác
GV: Quan sát và hướng dẫn HS. Sau khi thấy khoảng 90% đã gõ xong thì yêu cầu
HS lưu văn bản với tên của mình.
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
GV: Yêu cầu HS quan sát văn bản mà mình vừa gõ xem có lỗi chính tả nào không?
Nếu có thì yêu cầu sửa chữa.
HS: Quan sát và sửa chữa nếu có
GV: Yêu cầu HS lưu lại văn bản vừa sửa bằng chính tên trước đó và với một tên
khác nữa là tên văn bản trước + đã sửa sau đó thoát khỏi Word.
HS: Thực hiện yêu cầu của GV.
3. Củng cố dặn dò
HS về nhà đọc và chuẩn bị trước bài 16: Định dạng văn bản

Bài 16: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Hiểu khái niệm và các thao tác định dạng ký tự, định dạng đoạn văn bản và định
dạng trang
2. Kỹ năng
Bước đầu biết cách định dạng một số văn bản theo mẫu
3. Thái độ-tư tưởng
Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu Projecter
2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số nội vụ lớp
2. Nội dung bài mới
Nội dung cần đạt

Giáo án Tin 10

Hoạt động của thầy và trò

Page 92
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
GV: Trình chiếu 2 đoạn văn bản chuẩn bị sẵn
một đoạn có định dạng ký tự, đoạn, trang văn
bản và một đoạn chưa định dạng.
HS: Quan sát và nhận xét về cách trình bày của
hai đoạn văn bản trên.

GV: Để giúp trình bày văn bản được đúng quy
Định dạng văn bản là trình bày các phần cách, có thẩm mỹ thì Microsoft Word cung cấp
văn bản nhằm mục đích cho văn bản cho chúng ta các công cụ giúp định dạng văn
được rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những bản.
phần quan trọng, giúp người đọc nắm
bắt dễ hơn các nội dung chủ yếu của văn GV: Có ba loại định dạng chính: Định dạng ký
bản.
tự, định dạng đoạn và định dạng trang.
GV: Trình chiếu ký tự đã được định dạng và
cho HS nhận xét xem là ký tự đó có những
thuộc tính gì?
1. Định dạng ký tự
Các thuộc tính của định dạng ký tự: HS trả lời
Phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, mầu chữ và
một số thuộc tính khác
Các bước định dạng ký tự
Chọn ký tự hoặc văn bảncần định dạng.
Sau đó ta có thể thực hiện bằng các cách
sau:
Cách 1: Format Font (Ctrl + D) hộp
thoại Font xuất hiện sau đó chọn các
thuộc tính trong hộp thoại. Sau khi chọn
xong bấm OK
Lưu ý: Nếu muốn định dạng cho tất cả
các lần sau thì sau khi chọn xong thì
chọn nút Default
Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh
công cụ định dạng

HS nghe giảng và ghi bài
GV: Thực hiện các thao tác trên máy tính
HS: Quan sát

HS nghe giảng và ghi bài
GV: Thực hiện các thao tác trên máy tính
HS: Quan sát

Một số phím tắt để định dạng kiểu chữ,
cỡ chữ
Ctrl + B (I, U): Để định dạng kiểu chữ
đậm, nghiêng, gạch chân hoặc tổng hợp

Giáo án Tin 10

Page 93
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

các thuộc tính trên
Ctrl + ]: Để tăng cỡ chữ
Ctrl + [: Để giảm cỡ chữ

GV: Trình chiếu đoạn văn bản đã được định
dạng sẵn.
HS: Quan sát

2. Định dạng đoạn văn bản
Các thuộc tính định dạng đoạn văn:
 Căn lề
 Lề dòng đầu tiên
 Khoảng cách giữa các dòng
 Khoảng cách giữa các đoạn
Các bước để định dạng đoạn văn

HS nghe giảng và ghi bài
GV: Trình diễn các thao tác trên máy tính.
HS: Quan sát

Chọn đoạn văn bản muốn định dạng
Cách 1: Chọn FormatParagraph... sau đó
chọn các thuộc tính như: căn lề, lề dòng GV: Là một phần không thể thiếu được trong
đầu tiên... trong hộp thoại Paragraph.
định dạng văn bản
Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh
công cụ định dạng.
3. Định dạng trang
Các thuộc tính cơ bản của định dạng HS nghe giảng và ghi bài
trang:
 Cỡ giấy
 Hướng giấy
 Lề của trang
Các bước để định dạng trang
Chọn FilePage Setup hộp thoại Page
setup xuất hiện
Định dạng các thuộc tính trong hộp thoại

GV: thực hiện thao tác định dạng trang: Lề
trên, lề dưới, lề trái, lề phải, hướng giấy, cỡ
giấy
HS quan sát

3. Củng cố dặn dò
HS nhắc lại cách định dạng ký tự, đoạn văn, trang văn bản.
Chuẩn bị trước kiến thức tiết sau thực hành trên máy.

Bài tập và thực hành 7
ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
I. Mục tiêu bài học

Giáo án Tin 10

Page 94
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
1. Kiến thức
Ôn tập lại những kiến thức đã học về quy tắc gõ tiếng Việt, định dạng văn bản
2. Kỹ năng
Áp dụng được các thuộc tính định dạng văn bản đơn giản
Luyện kỹ năng gõ tiếng Việt
3. Thái độ - tư tưởng
Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter
2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học
2. Nội dung thực hành
GV: Cho HS mở lại tệp văn bản đã soạn thảo hôm trước sau đó định dạng theo mẫu
trong SGK trang 113 và lưu lại với tên cũ
HS: Thực hiện các thao tác
GV: Quan sát và giúp đỡ những HS còn lúng túng.
GV: Sau khi khoảng 90% đã hoàn thành công việc trên thì cho HS gõ tiếp phần cảnh
đẹp quê hƣơng vào trang văn bản đó và lưu lại. (Lưu ý: Chỉ nhập văn bản chưa cần trình
bày)
HS: thực hiện
GV: Cho HS mở lại tệp văn bản đã thực hiện hôm trước để hoàn thành nốt việc nhập văn
bản Cảnh đẹp quê hƣơng
HS: Thực hiện thao tác
GV: Quan sát HS thực hiện và giúp đỡ. Sau khi thấy 90% hoàn thành thì hướng dẫn các em
định dạng theo mẫu.
HS: Thực hiện thao tác
GV: Có thể hướng dẫn thêm HS thực hiện định dạng bằng các tổ hợp phím tắt
3. Củng cố dăn dò
HS về nhà chuẩn bị trước bài 17: Một số chức năng khác

Bài 17: MỘT SỐ CHỨC NĂNG KHÁC
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức

Giáo án Tin 10

Page 95
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Biết các thao tác để định dạng kiểu danh sách, ngắt trang, đánh số trang và in văn bản
2. Kỹ năng
Thực hiện được định dạng kiểu danh sách theo mẫu
Đánh được số trang trong văn bản và biết cách xem văn bản trước khi in
3. Thái độ - tư tưởng
Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu Projecter
2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học
2. Nội dung bài mới
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
GV: Ngoài những kiểu định dạng văn bản mà
chúng ta đã được học thì Word còn cung cấp
cho chúng ta một số kiểu định dạng văn bản

khác.
GV: Trình chiếu hai loại định dạng đã được
1. Định dạng kiểu danh sách
Có hai loại: liệt kê dạng số thứ tự và liệt chuẩn bị sẵn.
kê dạng ký hiệu
HS quan sát và nhận xét
Cách thực hiện
Cách 1: Chọn FormatBullet
Numbering...
Nếu định dạng kiểu ký hiệu
Bullet.
Nếu định dạng kiểu số thứ tự
Numbering
Cách 2: Chọn nút lệnh trên thanh
cụ định dạng

and
chọn
HS ghi bài
chọn
công
GV: thực hiện các thao tác trên máy tính.
HS quan sát

Lưu ý: Với cách thứ nhất chúng ta có thể GV: Thực hiện thao tác
định dạng lại kiểu ký tự, kiểu số
HS quan sát và ghi bài
2. Ngắt trang và đánh số trang
a. Ngắt trang

Giáo án Tin 10

HS nghe giảng và ghi bài

Page 96
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

 Đặt con trỏ ở vị trí muốn ngắt GV: Thực hiện các thao tác trên máy tính.
trang
HS quan sát
 InsertBreak... rồi chọn Page
BreakOK (Ctrl + Enter)

GV: Với một văn bản có nhiều trang để tiện
theo dõi ta có thể đánh số trang cho văn bản.

b. Đánh số trang
Cách thực hiện
HS nghe giảng và ghi bài
 Insert Page Numbers...hộp thoại GV: Thực hiện thao tác đánh số trang và giới
Page Numbers xuất hiện
thiệu thêm cho HS cách đánh số trang bắt đầu
 Chọn vị trí số trang: Position
 Căn lề: Alignment

từ một số bất kỳ.
HS quan sát và ghi bài.

 Đánh số trang đầu tiên: Show....
 Sau đó OK

GV: Trước khi in một văn bản ta cần xem văn
bản đó đã được trình bày hợp lý chưa, căn lề

3. In văn bản
a. Xem trước khi in
Có 3 cách:

đã được chưa,....ta có thể xem văn bản trước
khi in bằng cách sau.
HS nghe giảng và ghi bài

Cách 1: FilePrint Preview
Cách 2: Nút lệnh Print Preview trên GV: Thực hiện thao tác trên máy tính và giới
thanh công cụ chuẩn (có biểu tượng kính thiệu thêm cho HS các kiểu xem: tỉ lệ thu nhỏ,
lúp).
số trang trên màn hình
Cách 3: Tổ hợp phím Ctrl + F2
HS nghe giảng và ghi bài
b. In văn bản
Có 3 cách để in văn bản
Cách 1: FilePrint
Cách 2: Nút lệnh Print trên thanh công cụ
chuẩn (biểu tượng máy in).
GV: Thực hiện thao tác trên máy tính
Cách 3: Tổ hợp phím Ctrl + P
HS quan sát
Ta có thể chọn máy in trong mục Printer,
chọn các trang để in, số bản in...
Lưu ý: Nếu chọn nút lệnh Print trên thanh
công cụ chuẩn thì máy in sẽ in theo
những mặc định đã có sẵn.
3. Củng cố dặn dò

Giáo án Tin 10

Page 97
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Làm lại các thao tác trên máy tính để HS quan sát.
HS về nhà đọc trước bài 18: Các công cụ trợ giúp soạn thảo.

Giáo án Tin 10

Page 98
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/

Bài 18: CÁC CÔNG CỤ TRỢ GIÚP SOẠN THẢO
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Biết các thao tác tìm kiếm, thay thế và định nghĩa gõ tắt.
2. Kỹ năng
Thực hiện được tìm kiếm, thay thế và định nghĩa gõ tắt.
3. Thái độ - tư tưởng
Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi.
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học.
2. Kiểm tra bài cũ
Em hãy cho biết các thao tác chính cần phải thực hiện để định dạng văn bản kiểu
danh sách và đánh số trang?
3. Nội dung bài mới
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
GV: Ngoài việc hỗ trợ gõ và trình bày văn bản,
Word còn cung cấp cho chúng ta các công cụ
trợ giúp làm tăng hiệu quả công việc. Chúng ta
sẽ tìm hiểu một số chức năng như vậy

1. Tìm kiếm và thay thế
a. Tìm kiếm
Để thực hiện tìm kiếm một từ hoặc một
cụm từ ta có thể làm cách sau:
 EditFind (Ctrl + F)
 Gõ từ (cụm từ) cần tìm vào ô Find
What

HS nghe giảng và ghi bài
GV: Thực hiện thao tác tìm kiếm một từ hoặc
một cụm từ trong một văn bản đã chuẩn bị
trước
HS quan sát

 Nhấn nút Find Next
GV: Nói thêm về chức năng tìm kiếm nâng cao
Từ tìm được sẽ hiển thị dưới dạng bị bôi
đen
HS nghe giảng và ghi bài
b. Thay thế
Cách thực hiện

Giáo án Tin 10

Page 99
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

 Edit Replace... (Ctrl + H)
GV: Thực hiện thao tác thay thế một từ (cụm
 Gõ từ (cụm từ) cần tìm vào ô Find từ) nào đó trong văn bản có sẵn
What
HS quan sát
 Gõ từ (cụm từ) mới vào ô Replace GV: Nói thêm sự khác biệt khi dùng Replace
with
và Replace all và cách nhảy đến một trang bất
 Bấm vào Replace hoặc Replace kỳ trong văn bản.
all để thay thế toàn bộ
GV: Khi soạn thảo văn bản có những từ hay
cụm từ ta phải lặp lại nhiều lần để làm tăng
2. Gõ tắt và sửa lỗi
Cách thực hiện

hiệu quả làm việc thì Word cung cấp cho
chúng ta một công cụ giúp định nghĩa gõ tắt và

 ToolAutoCorrect Options... để tự động sửa lỗi.
mở hộp thoại AutoCorrect
 Tích vào ô kiểm Replace text as HS nghe giảng và ghi bài
you type để gõ tắt
GV: Thực hiện các thao tác định nghĩa gõ tắt
 Gõ từ viết tắt vào ô Replace
HS quan sát
 Gõ từ đầy đủ vào ô With
 Nháy vào nút Add
 Để xóa mục không còn sử dụng
đến thì chọn mục cần xóa và nháy
vào nút delete
Lưu ý: Word được viết trước hết là để HS ghi bài
soạn thảo văn bản bằng tiếng Anh do đó
đã có sẵn một số tiện ích khi soạn thảo
văn bản bằng tiếng Anh mà không phù
hợp với soạn thảo bằng tiếng Việt như:
Kiểm tra lỗi chính tả, ngữ pháp tiếng
Anh, tra từ đồng nghĩa....
VD: Nếu chọn cho phép định nghĩa gõ
tắt ta sẽ gặp trường hợp như sau:
ĐạI, aI,...
4. Củng cố dặn dò
Cho HS nhắc lại các thao tác cần thiết để thực hiện tìm kiếm hoặc thay thế một từ
(cụm từ). Định nghĩa gõ tắt một số cụm từ thường gặp trong các văn bản chuẩn.

Giáo án Tin 10

Page 100
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/

Giáo án Tin 10

Page 101
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/

BÀI TẬP
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Củng cố lại một số kiến thức về: định dạng kiểu danh sách, đánh số trang, xem văn
bản trước khi in, tìm kiếm, thay thế, gõ tắt và sửa lỗi
2. Kỹ năng
Thực hiện được một số thao tác đơn giản theo mẫu.
3. Thái độ - tư tưởng
Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter
2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học
2. Nội dung bài tập
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

1. Định dạng kiểu danh sách

GV: Gọi HS nhắc lại một số thao tác cơ bản để
định dạng văn bản kiểu danh sách.
HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
GV: Các thao tác cần phải thực hiện để đánh

2. Đánh số trang

3. In văn bản

số trang cho một văn bản có nhiều trang?
HS trả lời câu hỏi
GV: Có mấy cách để xem một văn bản trước
khi in?
HS trả lời câu hỏi

4. Tìm kiếm và thay thế

GV: Các thao tác cần phải thực hiện để thực
hiện việc tìm kiếm hoặc thay thế một từ (cụm
từ)?
HS trả lời câu hỏi
GV: các thao tác cần thiết để thực hiện việc
định nghĩa gõ tắt?

5. Gõ tắt và sửa lỗi
HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
6. Bài tập vận dụng
1. Một văn bản có nhiều trang được chia GV: Gọi các HS khác nhận xét

Giáo án Tin 10

Page 102
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

cho 2 người soạn thảo. Người thứ nhất GV: Tổng kết các nhận xét và thực hiện việc
soạn từ trang 1 đến trang 50. Người thứ 2 đánh số trang bắt đầu từ một số bất kỳ.
soạn từ trang 51 đến hết. Làm cách nào
để người thứ 2 có thể đánh số trang từ
51?
HS đứng tại chỗ để trả lời câu hỏi
2. Làm thế nào để có thể định dạng đoạn GV: Gọi các HS khác nhận xét.
văn bản sau theo mẫu?
GV: tổng kết và thực hiện thao tác cần thiết.
Vè
Tục ngữ
Ca dao
Dân ca

GV: Trình chiếu đoạn văn bản có sẵn đã bị
một số lỗi về quy ước văn bản.
GV: Yêu cầu HS làm cách nào để sửa những
lỗi đó một cách nhanh nhất

Đồng dao
3. Phát hiện lỗi và sửa sai trong đoạn văn HS trả lời
GV: Nhận xét và thực hiện thao tác sửa chữa
sau:
sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế
4. Hãy định nghĩa gõ tắt cụm từ sau:
Trường THPT Lạc Thủy C bằng từ gõ tắt HS nêu các thao tác cần thiết
GV: Nhận xét và thực hiện thao tác
là lt

Bài tập và thực hành 8
SỬ DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ TRỢ GIÚP SOẠN THẢO
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Củng cố lại các kiến thức về: định dạng danh sách liệt kê dạng ký hiệu và số thứ tự,
đánh số trang và sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo.
2. Kỹ năng
Định dạng được danh sách liệt kê dạng ký hiệu và số thứ tự theo mẫu.
Đánh được số trang văn bản theo yêu cầu
Bước đầu biết sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo để làm tăng hiệu quả công
việc
3. Thái độ - tư tưởng
Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao.
II. Đồ dùng dạy học

Giáo án Tin 10

Page 103
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu Projecter
2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học
2. Nội dung thực hành
GV: Yêu cầu HS mở tệp văn bản hôm trước đã gõ. Sau đó thay tên riêng trong đơn
xin nhập học bằng tên của mình (sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế).
HS thực hiện thao tác
GV: Quan sát và giúp đỡ những HS còn lúng túng. Khi 90% HS đã hoàn thành việc
thay thế này thì yêu cầu HS sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế để sửa những lỗi vi phạm
quy ước soạn thảo văn bản.
HS: Thực hiện thao tác
GV: Cho HS gõ và trình bày theo mẫu SGK trang 122
HS: thực hiện thao tác
GV: Yêu cầu HS thực hiện đánh số trang cho văn bản của mình soạn thảo với lần 1
số trang bắt đầu từ 1 và lần 2 bắt đầu từ một số bất kỳ nào đó
HS: Thực hiện thao tác cần thiết
GV: Quan sát HS thực hiện và chỉ dẫn cho những HS còn lúng túng. Sau khi 90% đã
hoàn thành thì yêu cầu HS sử dụng công cụ định nghĩa và gõ tắt để hoàn thành nhanh nhất
đoạn văn bản trong SGK trang 123
HS: Thực hiện các thao tác cần thiết
3. Củng cố dặn dò
HS về nhà đọc trước bài 19: Tạo và làm việc với bảng

KIỂM TRA THỰC HÀNH (1 tiết)
I. Mục tiêu của bài
1. Kiến thức
Kiểm tra khả năng nắm bắt kiến thức của HS
2. Kỹ năng
Các thao tác cơ bản để soạn thảo một văn bản đơn giản
3. Thái độ - tư tưởng
Có ý thức tự giác làm bài
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của GV: Bài kiểm tra, máy tinh, máy chiếu Projecter

Giáo án Tin 10

Page 104
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
2. Chuẩn bị của HS: Kiến thức
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học
2. Nội dung kiểm tra

Hãy nhập đoạn văn bản sau (đề chẵn)
Đề tài “Quản lý trƣờng THPT” được xây dựng nhằm giải quyết những vấn đề sau:
1.2.1 Quản lý giáo viên
Cập nhật hồ sơ giáo viên
Tìm kiếm giáo viên
In danh sách giáo viên toàn trường, theo tổ
Tính lương của giáo viên theo hệ số lương và phụ cấp từ đó lập báo cáo theo tháng.
1.2.2 Quản lý học sinh
Cập nhật hồ sơ học sinh
Nhập điểm, tính điểm trung bình
Tìm kiếm học sinh
In danh sách học sinh từng lớp, cả trường
In ra kết quả học tập của học sinh theo từng kỳ và cả năm.
1.2.3 Quản lý thư viện
Cập nhật thủ thư
Cập nhật bạn đọc
Cập nhật sách
Tìm kiếm sách, bạn đọc, thủ thư
Thống kê sách có trong thư viện, thống kê sách theo nhà xuất bản, thống kê sách theo
năm xuất bản.
Thống kê bạn đọc
In danh sách thủ thư
Yêu cầu:
1. Lưu đoạn văn bản trên với tên của mình (họ và tên của HS soạn thảo đoạn văn bản).
2. Hãy sử dụng các công cụ của Word mà em đã được học để trình bày đúng và nhanh
nhất đoạn văn bản trên
3. Đề chẵn đánh số trang bắt đầu từ 2

Hãy nhập đoạn văn bản sau (đề lẻ)
Đề tài “Quản lý trường THPT” được xây dựng nhằm giải quyết những vấn đề sau:
1.2.1 Quản lý giáo viên
 Cập nhật hồ sơ giáo viên

Giáo án Tin 10

Page 105
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
 Tìm kiếm giáo viên
 In danh sách giáo viên toàn trường, theo tổ
 Tính lương của giáo viên theo hệ số lương và phụ cấp từ đó lập báo cáo theo tháng.
1.2.2 Quản lý học sinh
 Cập nhật hồ sơ học sinh
 Nhập điểm, tính điểm trung bình
 Tìm kiếm học sinh
 In danh sách học sinh từng lớp, cả trường
 In ra kết quả học tập của học sinh theo từng kỳ và cả năm.
1.2.3 Quản lý thƣ viện
 Cập nhật thủ thư
 Cập nhật bạn đọc
 Cập nhật sách
 Tìm kiếm sách, bạn đọc, thủ thư
 Thống kê sách có trong thư viện, thống kê sách theo nhà xuất bản, thống kê sách theo
năm xuất bản.
 Thống kê bạn đọc
 In danh sách thủ thư
Yêu cầu:
1. Lưu đoạn văn bản trên với tên của mình (họ và tên của HS soạn thảo đoạn văn
bản).
2. Hãy sử dụng các công cụ của Word mà em đã được học để trình bày đúng và
nhanh nhất đoạn văn bản trên
3. Đề lẻ đánh số trang bắt đầu từ 3

Bài 19: TẠO VÀ LÀM VIỆC VỚI BẢNG
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Biết các thao tác: tạo bảng, chèn, xóa, tách, gộp các ô, hàng và cột
Biết soạn thảo và định dạng bảng
2. Kỹ năng
Thực hiện được tạo bảng, các thao tác liên quan đến bảng, soạn thảo văn bản trong
bản
3. Thái độ - tư tưởng
Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao
II. Đồ dùng dạy học

Giáo án Tin 10

Page 106
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter
2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học
2. Nội dung bài mới
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
GV: Trong soạn thảo văn bản đôi khi ta phải
làm việc với văn bản được tổ chức dưới dạng
bảng như: Danh sách, thống kê... hay đơn giản
hơn cái chúng ta thường gặp là thời khóa biểu.
Vậy làm thế nào để có thể soạn thảo được văn
bản có kiểu bảng?

1. Tạo bảng
a. Tạo bảng
Có 2 cách tạo bảng:
Cách 1: TableInsert Table hộp thoại HS nghe giảng và ghi bài
Insert table xuất hiện (hình 71a).
GV: Thực hiện cả hai thao tác tạo bảng trên
Nhập số cột vào ô Number of columns máy tính
và số hàng vào ô Number of Rows
HS: quan sát
Cách 2: Nháy vào nút Insert table trên
thanh công cụ chuẩn rồi giữ chuột phải
và kéo xuống dưới đến khi được số hàng
và cột mong muốn.
GV: Muốn thao tác với thành phần nào đó trong
b. Chọn các thành phần của bảng
Có 2 cách để chọn các thành phần của bảng thì trước hết ta phải chọn thành phần đó
bảng.
Cách 1: TableSelect rồi sau đó chọn HS nghe giảng và ghi bài
các thành phần Cell, Row, Column hay
table
Cách 2: Dùng chuột chọn trực tiếp:
Chọn ô: nháy chuột tại cạnh trái của nó.
Chọn hàng: nháy chuột bên trái hàng đó. GV: Thao tác chọn các thành phần của bảng
Chọn cột: Nháy chuột trái ở phần đầu bằng cả hai cách.
cột.
HS: Quan sát
Chọn bảng: Đặt chuột ở góc trên bên trái

Giáo án Tin 10

Page 107
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

của bảng và nháy chuột
c. Thay đổi kích thước của cột hay
GV: Em có nhận xét về kích thước của các cột
hàng
Có 3 cách:
trong hình 70 SGK?
Cách 1: Đưa trỏ chuột vào biên của HS: quan sát hình vẽ và nhận xét
hàng (cột) khi trỏ chuột thành hình mũi GV: Thế để thay đổi kích thước của hàng hoặc
tên 2 chiều thì kéo và thả chuột để được cột ta có những cách nào?
kích thước mong muốn.
HS: Nghe giảng và ghi bài
Cách 2: Dùng chuột để kéo thả các nút GV: Thực hiện cả hai thao tác thay đổi kích
trên thước ngang hoặc dọc
thước của hàng (cột).
HS: quan sát
GV: Có thể giới thiệu thêm cách thứ 3:
TableTable Properties.
2. Các thao tác với bảng
a. Chèn thêm hoặc xóa ô, hàng và cột
Cách thực hiện:
GV: Để phù hợp với yêu cầu của từng bảng cụ
 Chọn ô, hàng, cột cần xóa hoặc thể người ta có thể thêm hoặc xóa ô, hàng, cột.
nằm bên cạnh đối tượng cần chèn
 Dùng lệnh Table Delete (Insert)
sau đó chọn lệnh tương ứng cho HS: nghe giảng và ghi bài
ô, hàng hay cột
GV: Thực hiện thao tác thêm hoặc xóa: ô, hàng,
cột
b. Tách một ô thành nhiều ô
Cách thực hiện:
HS: Quan sát
 Chọn ô muốn tách
 TableSplit Cell... hoặc nút lệnh
Split Cell trên thanh công cụ
Table and Borders
HS: Nghe giảng và ghi bài
 Nhập số hàng, cột tương ứng
c. Gộp nhiều ô thành 1 ô
Cách thực hiện:
 Chọn các ô muốn gộp

GV: Thực hiện thao tác tách 1 ô thành nhiều ô
và gộp nhiều ô thành 1 ô.

 Tablemarge cells hoặc nút lệnh HS: Quan sát
merge cell trên thanh công cụ
Table and Borders
d. Định dạng văn bản trong ô
Cách thực hiện:

Giáo án Tin 10

Page 108
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

 Chọn ô muốn định dạng
 Nháy chuột phải chọn Cell
Alignment hoặc chọn nút lệnh
Cell Alignment trên thanh công
cụ Table and Borders
 Sau đó chọn kiểu định dạng mong HS: nghe giảng và ghi bài
muốn
GV: Thực hiện thao tác định dạng văn bản
trong ô
HS: Quan sát
3. Củng cố dặn dò
HS nhắc lại cách tạo bảng

BÀI TẬP
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Củng cố kiến thức về tạo và làm việc với bảng
2. Kỹ năng
Biết các thao tác cơ bản để làm việc với bảng
3. Thái độ - tư tưởng
Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của GV: SGK, tài liệu, máy tính, máy chiếu
2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học
2. Nội dung bài tập
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

1. Cách tạo bảng
Có 2 cách tạo bảng

GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách tạo bảng
HS: Đứng tại chỗ trình bày cách tạo bảng.

2. Các thao tác với bảng
a. Chọn thành phần của bảng

GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách chọn các thành
phần của bảng
HS: Trả lời

Giáo án Tin 10

Page 109
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt
b. Thay đổi kích thước của hàng, cột

Hoạt động của thầy và trò
GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách chọn các thành
phần của bảng
HS: Trả lời

c. Chèn, xóa ô, hàng cột

GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách chọn các thành
phần của bảng

d. Tách, gộp ô

HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách chọn các thành
phần của bảng
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách chọn các thành

e. Định dạng văn bản trong bảng

phần của bảng
HS: Trả lời

3. Vận dụng
HS quan sát hình 70 SGK trang 124 sau HS quan sát, suy nghĩ và trả lời
đó cho biết các thao tác cần thiết để tạo GV: Nhận xét và sửa chữa.
được Thời khóa biểu như mẫu
Trả lời
Đầu tiên tạo một bảng có 7 cột và 6 hàng
Sau đó gõ các thông tin chi tiết vào các ô
tương ứng.
HS ghi nhớ các thao tác
Chọn cột thứ nhất và hàng thứ nhất sau
đó định dạng kiểu chữ đậm, in nghiêng
và căn lề giữa
Các ô còn lại định dạng văn bản với kiểu
là căn lề giữa
3. Củng cố dặn dò
Xem trước bài tập và thực hành 9 SGK trang 127

Bài tập và thực hành 9
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH TỔNG HỢP
I. Mục tiêu bài học
Thực hành làm việc với bảng
Vận dụng tổng hợp các kỹ năng đã học trong soạn thảo.

Giáo án Tin 10

Page 110
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của GV: SGK, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter
2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học
2. Nội dung thực hành
GV: Yêu cầu HS tạo một thời khóa biểu cho chính mình theo mẫu trong SGK trang
127
HS: Thực hiện thao tác cần thiết
GV: Quan sát và giúp đỡ những HS còn lúng túng
GV: Quan sát khoảng 90% HS đã thực hiện xong tạo thời khóa biểu thì yêu cầu HS
trình bày bảng theo mẫu a3 SGK trang 127
HS: Thực hiện thao tác cần thiết
GV: Quan sát và giúp đỡ HS
GV: Yêu cầu HS soạn thảo và trình bày văn bản theo mẫu trong SGK trang 128
HS: Thực hiện các thao tác cần thiết
GV: Quan sát và giúp đỡ HS
GV: Nếu HS đã soạn thảo và trình bày tương đối tốt theo mẫu mà còn nhiều thời gian
thì có thể giới thiệu thêm cho HS cách tạo chữ lớn đầu dòng, tạo chữ nghệ thuật.
HS: Quan sát, ghi bài và thực hiện thao tác
3. Củng cố dặn dò
HS về nhà chuẩn bị trước bài 20 Mạng máy tính

Giáo án Tin 10

Page 111
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/

CHƢƠNG IV
MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
Bài 20: MẠNG MÁY TÍNH
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
 Biết nhu cầu của mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông.
 Biết khái niệm mạng máy tính.
 Biết một số loại mạng máy tính.
2. Kỹ năng
 Có thể phân biệt được các mạng máy tính
 Biết được một số thiết bị cần thiết để có một mạng máy tính
3. Thái độ - tư tưởng
Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter
2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học
2. Nội dung bài mới
Nội dung cần đạt

1. Mạng máy tính là gì?

Nối mạng máy tính nhằm:

Hoạt động của thầy và trò
GV: Máy tính ra đời và ngày càng làm được
nhiều việc hơn. Do đó nhu cầu về trao đổi và
xử lý thông tin tăng dần. Vì vậy việc kết nối
mạng là một tất yếu. Vậy mạng máy tính là gì?
GV: Theo các em việc nối mạng máy tính
nhằm mục đích gì?
HS trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét và sửa chữa

- Sao chép, truyền dữ liệu
- Chia sẻ tài nguyên: Phần cứng, phần HS nghe giảng và ghi bài
mềm, dữ liệu
GV: Nói một cách đơn giản, một số máy tính
Mạng máy tính bao gồm ba thành phần:
được kết nối với nhau và có thể trao đổi thông
- Các máy tính
tin cho nhau gọi là mạng máy tính.

Giáo án Tin 10

Page 112
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

- Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối các GV: Vậy mạng máy tính bao gồm những thành
máy tính với nhau.
phần nào?
- Phần mềm cho phép thực hiện việc giao HS trả lời
tiếp giữa các máy tính.

GV: Bây giờ chúng ta sẽ đi tìm hiểu hai thành
phần còn lại để tạo nên mạng máy tính.

2. Phƣơng tiện và giao thức truyền
thông của mạng máy tính
HS nghe giảng và ghi bài
a. Phương tiện truyền thông (Media)
Có hai hình thức kết nối:
- Có dây
- Không dây

* Kết nối có dây
Sử dụng 3 loại cáp cơ bản: Cáp đồng GV: Trong 3 loại cáp trên thì cáp quang có tốc
độ, thông lượng cao nhất nhưng có giá thành
trục, cáp xoắn đôi và cáp quang.
cao.
GV: Trình chiếu cách bố trí của ba kiểu trên.
 Cách bố trí các máy tính trong
mạng:
GV: Tùy theo nhận thức của HS có thể nói
- Kiểu đường thẳng
thêm về ưu, nhược điểm của 3 cách nối trên.
- Kiểu vòng
- Kiểu hình sao
 Các thiết bị cần thiết
- Hub: là thiết bị kết nối dùng trong
mạng LAN, có chức năng sao chép tín HS nghe giảng và ghi bài
hiệu đến từ cổng ra tất cả các cổng còn
lại.
- Bridge: Khác với Hub ở chỗ không
truyền tín hiệu từ một cổng vào đến tất cả
các cổng ra mà xác định địa chỉ đích và
chuyển tín hiệu đến cổng ra duy nhất dẫn
về đích.
- Switch: là một Bridge nhiều cổng hiệu
suất cao. Bridge chỉ có từ 2 đến 4 cổng

Giáo án Tin 10

Page 113
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

còn Switch có nhiều cổng.
- Router: là thiết bị định hướng tuyến
đường đi của các gói tin từ máy tính gửi
đến máy nhận. Khi một gói tin đến đầu
vào của một Router, nó phải quyết định HS nghe giảng và ghi bài
gửi gói tin đó đến đầu ra thích hợp nào.
* Kết nối không dây
- Điểm truy cập không dây WAP
(Wireless Access Point): là thiết bị có
chức năng kết nối với máy tính trong
mạng, kết nối mạng không dây với mạng
có dây.
- Mỗi máy tính tham gia mạng không dây
đều phải có vỉ mạng không dây (card
mạng không dây – Wireless Network
Card).
b. Giao thức
KN: SGK trang 137

GV: Có thể nói thêm về ưu và nhược điểm của
hai loại kết nối: có dây và không dây.

GV: Để các máy tính trong mạng giao tiếp
được với nhau chúng ta phải sử dụng cùng một
giao thức như một ngôn ngữ giao tiếp chung
của mạng.

Hiện nay giao thức dùng phổ biến là
TCP/IP
(Transmission
Control
Protocol/Internet Protocol)
GV: Người ta phân loại mạng máy tính dựa
3. Phân loại mạng máy tính
LAN, MAN, WAN, GAN
vào phạm vi địa lý.
LAN (Local Area Network): Mạng cụ bộ,
kết nối các máy tính trong khu vực có
bán kính hẹp thường là trong một tòa
nhà, công ty, trường học...
MAN (Metropolitan Area Network): Kết HS nghe giảng và ghi bài
nối các máy tính trong phạm vi một
thành phố kết nối thông qua đường
truyền thông
WAN (Wide Area Network): Mạng diện
rộng kết nối các máy tính trong một quốc
gia hay khu vực
GAN (Global Area Network): Kết nối
các WAN với nhau

Giáo án Tin 10

Page 114
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

GV: Xét theo chức năng của các máy tính
a. Mô hình ngang hàng (Peer - to - trong mạng, có thể phân mạng thành 2 mô hình
Peer)
trong mô hình tất cả các máy đều bình
đẳng như nhau. Các máy đều có thể sử
dụng tài nguyên của máy khác và ngược
lại.
b. Mô hình khách chủ (Client - Server) HS nghe giảng và ghi bài
4. Các mô hình mạng

Máy chủ là máy tính đảm bảo việc phục
vụ các máy khác bằng cách điều khiển
việc phân bổ các tài nguyên với mục đích
sử dụng các tài nguyên do máy chủ cung GV: Trong mô hình khách - chủ thì máy chủ là
máy có cấu hình mạnh, lưu trữ được lượng
cấp.
thông tin lớn
4. Củng cố dặn dò
Kiến thức trọng tâm: Nắm được hai loại mạng: LAN và WAN, các mô hình mạng
HS về nhà chuẩn bị trước bài 21: Mạng thông tin toàn cầu Internet

Tiết 59: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET
I. Mục tiêu bài học
 Biết khái niệm và lợi ích mạng thông tin toàn cầu Internet.
 Biết các phương thức kết nối thông dụng với Internet.
 Biết sơ lược cách kết nối các mạng trong Internet.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, Tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học
2. Kiểm tra bài cũ
Mạng máy tính là gì? Người ta dựa vào đâu để phân loại mạng máy tính?
3. Nội dung bài mới
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
Internet cung cấp nguồn tài nguyên thông tin

Giáo án Tin 10

Page 115
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
hầu như vô tận, giúp học tập, vui chơi, giải trí…
Internet đảm bảo phương thức giao tiếp hoàn
toàn mới giữa con người với con người. Vậy
Internet là gì?

1. Internet là gì?
Khái niệm: SGK trang 141

GV: Em hãy kể tên những ứng dụng của
Internet mà em biết?
HS: suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
GV: Internet có thuộc quyền sở hữu của riêng ai
không?
HS: trả lời câu hỏi

- Internet là mạng máy tính lớn nhất toàn
cầu, nhiều người sử dụng nhất nhưng
không có ai là chủ sở hữu của nó. Internet HS ghi bài
được tài trợ bởi các chính phủ, các cơ quan
khoa học và đào tạo, doanh nghiệp và hàng GV:
triệu người trên thế giới.
- Với sự phát triển của công nghệ, Internet

NET (Advanced Research Projects

phát triển không ngừng cả về số lượng và Agency)
chất lượng.
.
GV: Internet ở Việt Nam trước năm 1997 đang
ở giai đoạn thử nghiệm, chỉ có một số công ty
lớn của nước ngoài có đường thuê bao riêng.
GV: Vậy làm thế nào để kết nối Internet?

2. Kết nối Internet bằng cách nào?
a. Sử dụng modem qua đường điện thoại
Để kết nối Internet sử dụng modem qua
đường dây điện thoại:
- Máy tính cần được cài đặt modem
và kết nối qua đường điện thoại.
- Hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ
Internet để được cấp quyền sử dụng
và mật khẩu.

Giáo án Tin 10

Hai cách phổ biến kết nối máy tính với Internet
là sử dụng modem qua đường điện thoại và sử
dụng đường truyền riêng.
GV:
).
Modem trong (Internal)
Modem ngoài (External)
GV: Một số nhà cung cấp dịch vụ: vnn1260,
vnn1268, vnn1269

Page 116
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

Cách kết nối này có nhược điểm là tốc độ HS nghe giảng và ghi bài
tối đa đường truyền dữ liệu không cao, chi GV: Người ta gọi cách kết nối này là Dial up
phí đắt.
(quay số)

GV: Chúng ta sẽ đi tìm hiểu tiếp các cách kết
a. Sử dụng modem qua đường điện thoại nối Internet.
b. Sử dụng đường truyền riêng (Leased
line)
Để sử dụng đường truyền riêng:
2. Kết nối Internet bằng cách nào?

- Người dùng thuê đường truyền GV: Cách kết nối này thường được các cơ
riêng.
quan, tổ chức, công ty, trường học,... sử dụng.
- Một máy chủ kết nối với đường HS nghe giảng và ghi bài
truyền và chia sẻ cho các máy con.
Ưu điểm lớn nhất của cách kết nối này là
có tốc độ cao.
c. Một số phương thức kết nối khác.
Sử
dụng
đường
truyền
ADSL
(Asymmetric Digital Subscriber Line)
đường thuê bao bất đối xứng.
Hiện nay đã có nhiều nhà cung cấp dịch GV: Hiện nay kết nối Internet sử dụng đường
vụ kết nối Internet qua đường truyền hình truyền ADSL đang phát triển mạnh do nó có
cáp.
giá thành rẻ và tốc độ truy cập cao.
Trong công nghệ không dây, Wi-Fi là một HS nghe giảng và ghi bài
phương thức kết nối Internet thuận tiện.
3. Các mạng trong Internet giao tiếp
với nhau bằng cách nào?
- Bộ giao thức TCP/IP gồm nhiều giao
thức, trong đó có hai giao thức cơ bản:
TCP và IP.
- TCP: Giao thức điều khiển truyền tin.
Giao thức này có chức năng phân chia

GV: Để các máy tính có thể trao đổi thông tin
được với nhau, các máy tính trong Internet sử
dụng bộ giao thức truyền thông thống nhất
TCP/IP.
GV: Nội dung gói tin bao gồm các thành

thông tin thành các gói nhỏ, phục hồi phần:
thông tin từ các gói tin nhận được và
- Địa chỉ gửi, địa chỉ nhận.
truyền lại các gói tin có lỗi.
- Dữ liệu, độ dài.
- Thông tin kiểm soát lỗi và các thông
- IP: Giao thức tương tác trong mạng,
tin khác.

Giáo án Tin 10

Page 117
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

chịu trách nhiệm về địa chỉ và cho phép
gói tin trên đường đến đích qua một số
máy.
- Mỗi máy tính tham gia vào mạng đều
phải có một địa chỉ duy nhất và được gọi GV: Làm thế nào gói tin đến đúng máy của
là địa chỉ IP. Để thuận tiện thì người ta người nhận?
biểu diễn địa chỉ IP dưới dạng ký hiệu HS: trả lời câu hỏi.
người ta hay gọi là tên miền.

GV: Tên miền có nhiều trường phân cách
nhau bởi dấu chấm.
Trong tên miền, trường cuối cùng bên phải
thường là tên viết tắt của nước hay tổ chức
quản lý: ví dụ Việt Nam là vn, Trung Quốc là
cn…

4. Củng cố dặn dò
HS nhắc lại các kết nối Internet sử dụng đường truyền riêng, ADSL.
Bộ giao thức TCP/IP

Bài 22: MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA INTERNET
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
 Biết khái niệm trang Web, Website.
 Biết chức năng trình duyệt Web.
 Biết các dịch vụ: tìm kiếm thông tin, thư điện tử.
2. Kỹ năng
 Sử dụng được trình duyệt Web.
 Thực hiện được tìm kiếm thông tin trên Internet.
 Thực hiện được việc gửi và nhận thư điện tử.
3. Thái độ - tư tưởng
Ham thích môn học, ý thức, trách nhiệm của bản thân khi truy cập Internet.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter
2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học

Giáo án Tin 10

Page 118
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học
2. Kiểm tra bài cũ
Hiện nay người ta sử dụng cách kết nối Internet nào là nhiều nhất? Tại sao?
3. Nội dung bài mới
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
GV: Em hãy kể tên một số dịch vụ của
Internet mà em đã sử dụng?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Trong những dịch vụ trên không thể
không kể đến dịch vụ tìm kiếm thông tin và

1. Tổ chức và truy cập thông tin

thư điện tử
GV: Các thông tin trên Internet thường được

a. Tổ chức thông tin
- Siêu văn bản là văn bản thường được tổ chức dưới dạng siêu văn bản.
tạo ra bằng ngôn ngữ HTML (HyperText
Markup Language) tích hợp nhiều phương HS nghe giảng và ghi bài
tiện khác như: văn bản, hình ảnh, âm
thanh, video… và liên kết với các văn bản
khác.
- Trang web là một siêu văn bản đã được
gán địa chỉ truy cập.

GV: Vậy em hiểu thế nào là trang web?
HS trả lời câu hỏi.
GV: Hệ thống WWW được cấu thành từ các
trang web và được xây dựng trên giao thức

- Để tìm kiếm các trang web nói riêng, các
tài nguyên trên Internet nói chung và đảm
bảo việc truy cập đến chúng, người ta sử
dụng hệ thống WWW (World Wide Web).
- Trang web đặt trên máy chủ tạo thành
website thường là tập hợp các trang web
chứa thông tin liên quan đến một đối
tượng, tổ chức…
Trang chủ: trang web chứa các liên kết
trực tiếp hay gián tiếp đến tất cả các trang

truyền tin đặc biệt gọi là giao thức truyền tin
siêu văn bản HTTP (Hyper Text Transfer
Protocol).
HS nghe giảng và ghi bài
GV: Mỗi website có thể có nhiều trang web
nhưng luôn có một trang được gọi là trang chủ
(Homepage).

còn lại.
Địa chỉ trang chủ là địa chỉ của website.
GV: Em hiểu thế nào là Web tĩnh và Web
Có 2 loại trang web: web tĩnh và web động?
động.
HS: trả lời câu hỏi
GV: Để truy cập đến trang web người dùng

Giáo án Tin 10

Page 119
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt
b. Truy cập trang web
Trình duyệt web là chương trình giúp

Hoạt động của thầy và trò
cần phải sử dụng một chương trình đặc biệt
gọi là trình duyệt web.

người dùng giao tiếp với hệ thống WWW:
duyệt các trang web, tương tác với các HS nghe giảng và ghi bài
máy chủ trong hệ thống WWW và các tài GV: Nhờ nó ta có thể chuyển từ trang web
nguyên khác của Internet.
này sang trang web khác một cách dễ dàng.
Có nhiều trình duyệt web khác nhau: Để truy cập đến trang web nào ta phải biết địa
Internet Explorer, Netcape Navigator, chỉ của trang web đó, gõ địa chỉ vào dòng địa
FireFox,…
chỉ (Address), nó sẽ hiện thị nội dung trang
Để truy cập đến trang web nào ta phải biết web nếu tìm thấy.
địa chỉ của trang web đó, gõ địa chỉ vào
dòng địa chỉ (Address), nó sẽ hiện thị nội
dung trang web nếu tìm thấy.
Các trình duyệt web có khả năng tương
tác với nhiều loại máy chủ.
GV: Một nhu cầu phổ biến của người dùng là:
làm thế nào để truy cập được các trang web
chứa nội dung liên quan đến vấn đề mình
quan tâm?
2. Tìm kiếm thông tin trên Internet
Có 2 cách thường được sử dụng:
- Tìm kiếm theo danh mục địa chỉ, thông
tin được các nhà cung cấp dịch vụ đặt trên
các trang web.
HS nghe giảng và ghi bài.
- Tìm kiếm nhờ trên các máy tìm kiếm GV: Để sử dụng máy tìm kiếm, gõ địa chỉ
(Search Engine). Máy tìm kiếm cho phép trang web vào thanh địa chỉ và nhấn Enter.
tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu
cầu của người dùng.
Một số trang website cung cấp máy tìm
kiếm:
www.Yahoo.com
www.Google.com.vn
www.msn.com
www.vinaseek.com
GV: Một trong những dịch vụ không kém

Giáo án Tin 10

Page 120
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
phần quan trọng của Internet là thư điện tử (E
- mail: Electronic mail)

3. Thƣ điện tử
- Thư điện tử (Electronic Mail hay E-mail)
là dịch vụ thực hiện việc chuyển thông tin GV: Vậy làm thế nào để có thể gửi và nhận
trên Internet thông qua các hộp thư điện thư điện tử?
tử.
HS trả lời câu hỏi
- Người dùng muốn sử dụng, phải đăng ký
hộp thư điện tử. Mỗi địa chỉ thư là duy
nhất.
Địa chỉ thƣ:
GV: Sử dụng dịch vụ này ngoài nội dung thư
<tên hộp thư>@<tên máy chủ nơi đặt có thể truyền kèm tệp (văn bản, âm thanh,
hộp thư>
hình ảnh, video…), ta có thể gửi đồng thời
VD: lacthuy@yahoo.com
cho nhiều người cùng lúc, hầu như mọi người
đều nhận được đồng thời.
Một số nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử
miễn phí: yahoo.com,
gmail.com, vnn.vn,....

hotmail.com,

GV: Ngoài việc khai thác dịch vụ trên
Internet, người dùng cần phải biết bảo vệ
mình trước nguy cơ trên Internet như tin tặc,
virus, thư điện tử quảng cáo,… Vấn đề bảo
mật thông tin rất quan trọng trong thời đại
Internet.

4. Vấn đề bảo mật thông tin
a. Quyền truy cập website
GV: Nếu không được cấp quyền hoặc gõ
Người ta giới hạn quyền truy cập với
không đúng mật khẩu thì sẽ không thể truy
người dùng bằng tên và mật khẩu đăng
cập được nội dung của website đó.
nhập.
b. Mã hóa dữ liệu
Mã hóa dữ liệu được sử dụng để tăng
cường tính bảo mật cho các thông điệp mà
chỉ người biết giải mã mới đọc được.
Việc mã hóa được thực hiện bằng nhiều
cách, cả phần cứng lẫn phần mềm.

HS nghe giảng và ghi bài
GV: Người ta sử dụng nhiều thuật toán để mã
hóa như thuật toán RSA, chữ ký số, chứng chỉ
số,...

c. Nguy cơ nhiễm virus khi sử dụng các
dịch vụ Internet

Giáo án Tin 10

Page 121
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

Lưu ý: chỉ nên sử dụng Internet vào các GV: Khi truy cập Internet không nên kích vào
mục đích học tập, vui chơi, giải trí lành những đường link lạ, lời mời không rõ người
mạnh, đúng lúc.
gửi,... vì đó là nơi tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm
virus hàng đầu.
4. Củng cố dặn dò
Nhắc lại cho HS biết khai thác và sử dụng thư điện tử đồng thời phải biết phòng
tránh nguy cơ nhiễm virus khi sử dụng các dịch vụ của Internet.

Giáo án Tin 10

Page 122
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/

BÀI TẬP
I. Mục tiêu bài học
Nhắc lại, củng cố các kiến thức cơ sở về mạng máy tính
Cách truy cập trang web
Cách tìm kiếm thông tin trên Internet thông qua máy tìm kiếm
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của GV: SGK, SBT, SGV, tài liệu
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học...
2. Nội dung bài mới
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò

Bài 1: (Câu 3 - 140 - SGK): Hãy nêu sự GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
giống và khác nhau của mạng không dây HS trả lời câu hỏi
và mạng có dây.
GV: Gọi HS nhận xét câu trả lời và đính chính.
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
Bài 2: (Câu 6 - 140 - SGK): Hãy nêu sự HS trả lời câu hỏi
giống và khác nhau của các mạng LAN GV: Gọi HS nhận xét câu trả lời và đính chính.
và WAN
GV: Gọi 2 HS lên làm bài tập
HS lên bảng làm bài tập
Bài 3: Làm các bài tập 46, 413, 414, 416 GV: Gọi HS nhận xét và chỉnh sửa.
Sách bài tập
GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
Bài 4: Hiện nay người ta sử dụng các kết
nối Internet nào là phổ biến? Tại sao?
GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
Bài 5: Để có thể truy cập được một trang
web thì ta cần phải có những gì?
GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
Bài 6: Em hãy nêu cách để tìm kiếm GV: Hướng dẫn HS cách tìm kiếm từ, cụm từ
thông tin trên Internet bằng máy tìm tiếng Việt trên Internet.
kiếm? Kể tên một vài website cung cấp
máy tìm kiếm? Cách tìm kiếm từ, cụm từ
tiếng Việt trên Internet.
4. Củng cố dặn dò

Giáo án Tin 10

Page 123
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Các cách kết nối Internet, biết cách truy nhập website và sử dụng trang web tìm kiếm

Giáo án Tin 10

Page 124
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/

Bài tập và thực hành 10
Sử dụng trình duyệt Internet Explorer
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
2. Kĩ năng:
- Làm quen với việc sử dụng trình duyệt IE
- Làm quen với một số trang Web để đọc, lưu thông tin và duyệt các trang Web bằng
các liên kết.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Học sinh: SGK
2. Giáo viên: Phòng máy, cài sẵn HĐH Windows XP, trình duyệt IE
III. Nội dung:
. Ổn định lớp:
. Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết các cách thường được sử dụng để tìm kiếm thông tin?
. Bài giảng:
Nội dung
Hoạt động của GV và HS
a) Khởi động trình duyệt IE.
Thực hiện một trong số các thao tác sau:
- Nháy đúp chuột vào biểu tượng IE trên
màn hình nền;
- Nhấn phím Internet trên bàn phím (nếu có).
b) Truy cập trang Web bằng địa chỉ.
Khi đã biết địa chỉ của một trang Web, ví dụ:
http://www.vtv.vn. Để truy cập trang Web
đó thực hiện theo các bước sau:
Hướng dẫn HS khi truy cập Internet.
- Gõ vào ô địa chỉ: http://www.vtv.vn
Quản lí tốt các trang Web mà HS truy cập.
- Nhấn phím Enter.
HS: Thực hành theo chỉ dẫn của GV
Trang Web được mở ra.
c) Duyệt trang Web.
- Nháy vào nút lệnh
(Back) để quay về
trang trước đã duyệt qua.
- Nháy vào nút lệnh
(Forward) để đến
trang tiếp theo trong các trang đã duyệt qua.
Có thể nhận biết các liên kết bằng việc con
trỏ chuột chuyển thành hình bàn tay khi di
chuột vào chúng.
d) Lƣu thông tin.
Nôi dung trên trang Web (đoạn văn bản hoặc
ảnh hoặc cả ảnh và văn bản) có thể được in
ra và lưu vào đĩa.
Để lưu hình ảnh trên trang Web đang mở, ta
thực hiện các thao tác:
1. Nháy chuột phải vào hình ảnh cần
lưu, một bảng chọn được mở ra;
Hướng dẫn HS khi truy cập Internet.
2. Nháy chuột vào mục Save Picture Quản lí tốt các trang Web mà HS truy cập.
as... khi đó Windows sẽ hiển thị hộp HS: Thực hành theo chỉ dẫn của GV.

Giáo án Tin 10

Page 125
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
thoại để ta lựa chọn vị trí lưu ảnh;
HS: Chú ý khi chọn vị trí lưu ảnh và thông
3. Lựa chọn vị trí lưu ảnh và đặt tên cho tin.
tệp ảnh.
4. Nháy chuột vào nút Save để hoàn tất.
Để lưu tất cả các thông tin trên trang Web
hiện thời, ta thực hiện các thao tác sau:
1. Chọn lênh File/Save as..
2. Đặt tên tệp và chọn vị trí lưu tệp trong
hộp thoại được mở ra;
3. Nháy chuột vào nút Save để hoàn tất
việc lưu trữ.
Để in thông tin trên trang Web hiện thời, ta
chọn lệnh File/Print...

Bài tập và thực hành 11
Thƣ điện tử và máy tìm kiếm thông tin.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
2. Kĩ năng:
- Đăng kí một hộp thư điện tử mới;
- Đọc và soạn thư điện tử;
- Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Học sinh: SGK
2. Giáo viên: Phòng máy, cài sẵn hdh Windows XP, trình duyệt IE
III. Nội dung:
. Ổn định lớp:
. Kiểm tra bài cũ:
. Bài giảng:
Nội dung
Hoạt động của GV và HS
a) Thƣ điện tử.
a1) Đăng kí hộp thƣ: Ta sẽ thực hiện đăng
kí hộp thư trên Webside của Yahoo Việt
Nam
thông
qua
địa
chỉ
http://mail.yahoo.com.vn.
1. Mở
trang
Web Hướng dẫn HS đăng kí một địa chỉ thư điện
http://mail.yahoo.com.vn
tử mới theo từng bước.
2. Nháy chuột vào nút Đăng Kí Ngay HS: Đọc SGK và làm theo chỉ dẫn của GV.
để mở trang Web đăng kí hộp thư
mới.
3. Khai báo các thông tin cần thiết vào
mẫu đăng kí.
4. Theo các chỉ dẫn tiếp để hoàn thành
việc đăng kí hộp thư.
Hướng dẫn HS đăng đăng nhập hộp thư điện
a2) Đăng nhập hộp thƣ.

Giáo án Tin 10

Page 126
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
1. Mở trang chủ của webside thư điện
tử;
2. Gõ tên truy cập và mật khẩu;
3. Nháy chuột vào nút Đăng nhập để
mở hộp thư
a3) Sử dụng hộp thƣ
Đọc thƣ
1. Nháy chuột vào nút Hộp Thƣ để xem
danh sách các thư;
2. Nháy chuột vào phần chủ đề của thư
muốn đọc.
Soạn thƣ và gửi thƣ.
1. Nháy chuột vào nút Soạn thƣ để gửi
thư mới.
2. Gõ địa chỉ người nhận vào ô Ngƣời
Nhận;
3. Soạn nội dung thư;
4. Nháy chuột vào nút Gửi để gửi thư.
Đóng hộp thƣ: Nháy chuột vào nút Đăng
Xuất để kết thúc khi không làm việc với hộp
thư nữa.
Một số thành phần cơ bản của một thư điện
tử:
- Địa chỉ người nhận (To)
- Địa chỉ người gửi (From)
- Chủ đề (Subject)
- Ngày tháng gửi (Date)
- Nội dung thư (Main Body)
- Tệp đính kèm (Attachments)
- Gửi một bản sao đến địa chỉ khác (CC)
b) Máy tìm kiếm Google
Làm quen với việc tìm kiếm thông tin nhờ
máy tìm kiếm thông tin Google – một trong
những máy tìm kiếm hàng đầu hiện nay.
1.
Khởi động: Mở trang web
http://www.google.com.vn.
2.
Sử dụng khóa tìm kiếm: Gõ khóa
tìm kiếm liên quan đến vấn đề mình
quan tâm vào ô tìm kiếm.
3.
Nhấn Enter hoặc nháy chuột vào
nút Tìm kiếm với Google.
Máy tìm kiếm sẽ đưa ra danh sách các trang
web liên quan mà nó thu thập được .

Giáo án Tin 10

tử theo từng bước.
HS: Đọc SGK và làm theo chỉ dẫn của GV.

Hướng dẫn HS sử dụng hộp thư điện tử.
HS: Đọc SGK và làm theo chỉ dẫn của GV.

Hướng dẫn HS sử dụng trang web tìm kiếm
để tìm kiếm những thông tin cần thiết.
Hướng dẫn HS cách tạo khóa tìm kiếm, cách
tìm kiếm hình ảnh.
HS: Làm theo chỉ dẫn của GV.

Page 127
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/

KIỂM TRA 1 TIẾT
I. Mục tiêu bài học
1. Mục đích
Đánh giá khả năng tiếp thu và nhận thức của học sinh.
2. Yêu cầu
HS thực hiện đúng các thao tác cần thiết
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của GV: Đề kiểm tra, máy tính
2. Chuẩn bị của HS: Kiến thức
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học...
2. Nội dung bài kiểm tra
Đề bài
Em hãy trình bày văn bản theo mẫu sau
Mẫu 1:

Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy dặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường mầu da.
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn.
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

Giáo án Tin 10

Page 128
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Mẫu 2:

MỜI TRẦU
Hồ Xuân Hương

Q

uả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
Này của Xuân Hương đã quệt rồi

Có phải duyên nhau thì thắm lại
Đừng xanh như lá bạc như vôi
Mẫu 3: Dùng ngôn ngữ lập trình Pascal tính tổng sau
AnXn + An-1Xn-1 + ….+ A1X1 + A0X0

ÔN TẬP
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Củng cố lại kiến thức cho học sinh để chuẩn bị kiểm tra học kỳ
2. Kỹ năng
Giới thiệu thêm cho học sinh kỹ năng sử dụng phím tắt khi soạn thảo văn bản.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của GV: Tài liệu
2. Chuẩn bị của HS: Kiến thức, vở ghi
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học, …
2. Tiến trình bài học
Nội dung cần đạt
I. Hệ soạn thảo văn bản MS Word
1. Cách khởi động và thoát khỏi hệ
soạn thảo MS Word
2. Cách tạo, lưu, mở một tệp văn bản
Word
3. Một số phím tắt thông dụng khi
soạn thảo văn bản

Giáo án Tin 10

Hoạt động của thầy và trò
HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

GV
Mở một tài liệu mới: Ctrl + N
Lưu một văn bản:
Ctrl + S
Mở một văn bản đã có: Ctrl + O
Thoát khỏi Word: Alt + F4
Kiểu chữ đậm: Ctrl + B
Kiểu chữ nghiêng: Ctrl + I

Page 129
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Nội dung cần đạt

Hoạt động của thầy và trò
Kiểu gạch chân: Ctrl + U
Tăng cỡ chữ: Ctrl + ]
Giảm cỡ chữ: Ctrl + [

II. Mạng máy tính

1. Khái niệm và các thành phần của Căn lề trái: Ctrl + L
mạng máy tính
Căn lề phải: Ctrl + R
2. Các kiểu bố trí trong mạng
3. Phân loại mạng máy tính
4. Giao thức

Căn lề giữa: Ctrl + E
Căn đều 2 bên: Ctrl + J
Mở hộp thoại Font: Ctrl + D

5. Các cách để kết nối Internet
6. Tổ chức và truy cập thông tin

Thực hiện lệnh in: Ctrl + P
….

7. Một số dịch vụ cơ bản của Internet.
IV. Củng cố dặn dò
Về nhà chuẩn bị tốt kiến thức để tiết sau kiểm tra học kỳ

KIỂM TRA HỌC KỲ II
I. Mục đích yêu cầu
- Kiểm tra, đánh giá những kiến thức mà học sinh đã học trong một học kỳ qua
- HS hệ thống lại kiến thức, vận dụng linh hoạt để đạt kết quả cao nhất
II. Đồ dùng dạy - học
1. Chuẩn bị của GV: Đề kiểm tra
2. Chuẩn bị của HS: Kiến thức
III. Nội dung kiểm tra
Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm và tự luận
Đề bài

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Môn: TIN HỌC 10
Thời gian làm bài 45 phút
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1: Để tạo một văn bản mới ta có thể dùng tổ hợp phím tắt nào sau đây:
A. Ctrl + A
B. Ctrl + D
C. Ctrl + N
D. Ctrl + S
Câu 2: Để tạo lưu lại một văn bản ta có thể dùng tổ hợp phím tắt nào sau đây:
A. Ctrl + A
B. Ctrl + D
C. Ctrl + N
D. Ctrl + S
Câu 3: Để copy một đoạn văn bản ta có thể dùng tổ hợp phím tắt nào sau đây:
A. Alt + C
B. Ctrl + C
C. Alt + X
D. Ctrl + X

Giáo án Tin 10

Page 130
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Câu 4: Để thoát khỏi hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word ta có thể dùng tổ hợp phím tắt
nào sau đây?
A. Alt + X

B. Ctrl + X

C. Alt + F4

D. Ctrl + Q

Câu 5: Muốn hủy bỏ một thao tác vừa thực hiện, chẳng hạn xóa nhậm một ký tự ta sử dụng
tổ hợp phím tắt nào?
A. Ctrl + Y
B. Ctrl + Z
C. Alt + Z
D. Alt + Y
Câu 6: Để chọn toàn bộ văn bản ta dùng tổ hợp phím tắt nào sau đây?
A. Alt + A
B. Ctrl + Alt + A C. Shift + A
D. Ctrl + A
Câu 7: Để dán (paste) một đoạn văn bản vừa được copy hoặc cut ta sử dụng tổ hợp phím tắt
nào?
A. Ctrl + V
B. Alt + V
C. Ctrl + P
D. Alt + P
Câu 8: Để mở hộp thoại Font ta sử dụng tổ hợp phím tắt nào?
A. Ctrl + D
B. Ctrl + Shift + D C. Ctrl + F

D. Alt + F

Câu 9: Để mở hộp thoại Go to ta dùng tổ hợp phím tắt nào sau đây?
A. Ctrl + G
B. Alt + G
C. Ctrl + T
D. Ctrl + Alt + T
Câu 10: Để thực hiện lệnh in một văn bản ta có thể dùng tổ hợp phím tắt nào?
A. Ctrl + I
B. Ctrl + Shift + I C. Ctrl + P
D. Alt + P
Câu 11: Để định dạng một cụm từ "Việt Nam" thành "Việt Nam", sau khi chọn cụm từ đó
ta cần dùng tổ hợp phím nào dưới đây?
A. Ctrl + I
B. Ctrl + U
C. Ctrl + B
D. Ctrl + E
Câu 12: Để gạch dưới một từ hay một cụm từ (ví dụ, lưu ý), sau khi chọn cụm từ đó, ta cần
sử dụng tổ hợp phím nào dưới đây?
A. Ctrl + I
B. Ctrl + B
C. Ctrl + D
E. Ctrl + U
Câu 13: Để định dạng một cụm từ "Việt Nam" thành "Việt Nam", sau khi chọn cụm từ đó ta
cần dùng tổ hợp phím nào dưới đây?
A. Ctrl + I
B. Ctrl + U
C. Ctrl + E
C. Ctrl + R
Câu 14: Để dãn dòng cách dòng 1.5 một đoạn văn bản, sau khi chọn đoạn văn bản đó ta cần
sử dụng tổ hợp phím tắt nào dưới đây?
A. Ctrl + 1
B. Ctrl + 2
C. Ctrl + 5
D. Ctrl + 4
Câu 15: Để xem một văn bản trước khi in ta sử dụng tổ hợp phím tắt nào dưới đây?
A. Ctrl + W
B. Ctrl + F2
C. Ctrl + F4
D. Ctrl + Shift + F2
Câu 16: Để định dạng căn phải cho một đoạn văn bản, sau khi chọn đoạn văn bản đó ta cần
sử dụng tổ hợp phím tắt nào dưới đây?
A. Ctrl + I
B. Ctrl + R
C. Ctrl + L
D. Ctrl + E
Câu 17: Để định dạng căn trái cho một đoạn văn bản, sau khi chọn đoạn văn bản đó ta cần
sử dụng tổ hợp phím tắt nào dưới đây?
A. Ctrl + I
B. Ctrl + R
C. Ctrl + L
D. Ctrl + E

Giáo án Tin 10

Page 131
Website cá nhân: http://lenhuthao26922013.wordpress.com/
Câu 18: Để định dạng căn giữa cho một đoạn văn bản, sau khi chọn đoạn văn bản đó ta cần
sử dụng tổ hợp phím tắt nào dưới đây?
A. Ctrl + I
B. Ctrl + J

C. Ctrl + L

D. Ctrl + E

Câu 19: Để định dạng căn lề đều hai bên cho một đoạn văn bản, sau khi chọn đoạn văn bản
đó ta cần sử dụng tổ hợp phím tắt nào dưới đây?
A. Ctrl + R
B. Ctrl + J
C. Ctrl + L
D. Ctrl + E
Câu 20: Để mở hộp thoại Replace ta sử dụng tổ hợp phím tắt nào dưới đây?
A. Ctrl + R
B. Ctrl + F
C. Ctrl + G
D. Ctrl + H
II. TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu 1: Người ta dựa vào đâu để phân loại mạng máy tính? Căn cứ vào cách phân loại đó thì
có mấy loại mạng máy tính?
Câu 2. Đối với mạng có dây, ta có mấy kiểu bố trí máy tính trong mạng? Em hãy nêu một
vài ưu và nhược điểm của các kiểu bố trí này?
Câu 3. Em hãy kể tên một số dịch vụ cơ bản của Internet mà em biết?

Giáo án Tin 10

Page 132

Tron bo giao_an_tin_hoc_10

  • 1.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Chƣơng I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC Bài 1: Tin học là một ngành khoa học I. Mục đích, yêu cầu 1. Cung cấp cho học sinh  Sự hình thành và phát triển của tin học.  Đặc tính, vai trò máy tính điện tử.  Thuật ngữ "Tin học". 2. Yêu cầu  Học sinh nắm bắt được đặc tính, vai trò máy tính điện tử. Hiểu thuật ngữ tin học. II. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức  Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học. 2. Bài mới Nội dung cần đạt 1. Sự hình thành và phát triển của tin học 1890 1920 1950 1970 Đến nay  1890 - 1920: Phát minh ra điện năng, radio, máy bay...  Cuối thập niên 40 đầu thập niên 50 của thế kỷ 20 là thời kỳ phát triển của máy tính điện tử và một số thành tựu khoa học kỹ thuật khác.  1970 - nay: Thời kỳ phát triển của thông tin toàn cầu (Internet). Với sự ra đời của máy tính điện tử nên con người cũng từng bước xây dựng ngành khoa học tương ứng để đáp ứng những yêu cầu khai thác tài nguyên thông tin. 2. Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử a. Đặc tính: 7 đặc tính  Tính bền bỉ  Tốc độ xử lý nhanh  Tính chính xác cao  Lưu trữ nhiều thông tin trong không gian hạn chế  Giá thành hạ --> tính phổ biến cao  Ngày càng gọn nhẹ Giáo án Tin 10 Hoạt động của thầy và trò - Hãy kể tên các ứng dụng của tin học trong thực tiễn mà các em biết? Trả lời: Ứng dụng trong quản lý, kinh doanh, giáo dục, giải trí,... - Vậy các em có biết ngành tin học hình thành và phát triển như thế nào không? HS trả lời câu hỏi. HS ghi bài Vì sao tin học được hình thành và phát triển thành một ngành khoa học? HS trả lời câu hỏi. Các em có thể kể tên những đặc tính ưu việt của máy tính? HS ghi bài Page 1
  • 2.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/  Có khả năng liên kết thành mạng. b. Vai trò Máy tính điện tử chỉ là một công cụ lao động trong kỷ nguyên thông tin và ngày càng có thêm nhiều khả năng kỳ diệu. 3. Thuật ngữ tin học Tin học là một ngành khoa học có: Đối tượng nghiên cứu: Thông tin Công cụ nghiên cứu: MTĐT Vậy: Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. 3. Củng cố  Sự hình thành và phát triển MTĐT.  Đặc tính MTĐT  Thuật ngữ tin học 4. Câu hỏi và bài tập SGK trang 6 Bài 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU I. Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích  Khái niệm thông tin, đơn vị đo thông tin  Các dạng thông tin, biểu diễn thông tin trong máy tính  Cách biểu diễn thông tin trong máy tính: số và phi số.  Hệ đếm dùng trong máy tính.  Cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số. 2. Yêu cầu  Nắm được khái niệm thông tin, đơn vị đo thông tin.  Mã hóa dữ liệu  Nắm được hệ đếm được dùng trong máy tính.  Biết cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số II. Phƣơng pháp, phƣơng tiện Sử dụng bảng, sách giáo khoa. Giáo án Tin 10 Page 2
  • 3.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, sơ đồ lớp 2. Kiểm tra bài cũ Em hãy nêu các đặc điểm cơ bản của MTĐT? Vì sao tin học được hình thành và phát triển thành một ngành khoa học? 3. Bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Các em biết được những gì qua sách, báo, .... HS trả lời: thông tin Vậy thông tin là gì? 1. Khái niệm thông tin và dữ liệu KN: Thông tin là sự hiểu biết của con người về HS ghi khái niệm thế giới xung quanh. Vd: Các thông tin về an toàn giao thông, thi tốt nghiệp THPT... Vậy làm thế nào để phân biệt giữa các sự vật hiện tượng? HS trả lời: Thuộc tính của đối tượng. Thông tin về một đối tượng là tập hợp các thuộc HS ghi bài tính về đối tượng đó, được dùng để xác định đối tượng, phân biệt đối tượng này với đối tượng khác. Như chúng ta đã biết để xác định khối Dữ liệu là thông tin đã được mã hóa và đưa vào lượng một vật người ta sử dụng đơn vị: g, máy tính. kg, tạ... và tương tự như vậy để xác định độ lớn của một lượng thông tin người ta cũng sử dụng đơn vị đo. 2. Đơn vị đo lƣợng thông tin Đơn vị đo thông tin là bit. Bit là phần nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính lưu trữ một trong hai kí hiệu 0 hoặc 1. Các đơn vị đo thông tin 1 byte = 1KB = 1MB = 1GB = 1TB = Giáo án Tin 10 8 bit 1024 byte 1024 KB 1024 MB 1024 GB HS ghi bài Page 3
  • 4.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt 1PB = Hoạt động của thầy và trò 1024 TB 3. Các dạng thông tin a. Dạng văn bản: sách, báo, bảng tin.... b. Dạng hình ảnh: biển báo, biển quảng cáo... c. Dạng âm thanh: tiếng nói của con người, tiếng sóng.... được lưu trữ trong băng từ, đĩa từ Vậy thông tin được đưa vào máy tính như thế nào? HS trả lời: Mã hóa 4. Mã hóa thông tin trong máy tính Để máy tính có thể xử lý được, thông tin cần HS ghi bài phải được biến đổi thành dãy bit. Cách biến đổi như vậy gọi là mã hóa thông tin. Vd: Thông tin gốc: ABC Thông tin mã hóa: Để mã hóa thông tin dạng văn bản ta chỉ cần mã 01000001 01000010 01000011 hóa ký tự. Bộ mã ASCII sử dụng 8 bit để mã hóa --> mã hóa được 28 = 256 kí tự. HS ghi bài. Bộ mã ASCII không mã hóa đủ được các bảng chữ cái của các ngôn ngữ trên thế giới. Vì vậy Nhắc học sinh xem bộ mã ASCII cơ sở người ta xây dựng bộ mã Unicode sử dụng 2 byte để mã hóa 216=65536 ký tự 5. Biểu diễn thông tin trong máy tính a. Thông tin loại số * Hệ đếm Cuộc sống thường nhật: thập phân 0, 1, ..., 9 Trong tin học: Nhị phân: 0, 1 Hexa: 0, 1, 2, ..., 9, A, B, C, D, E, F Biểu diễn số trong các hệ đếm Hệ thập phân: Mọi số N có thể được biểu diễn dưới dạng: Con người thường dùng hệ đếm nào? HS trả lời: hệ thập phân Trong tin học dùng hệ đếm nào? HS trả lời: Hệ nhị phân, hexa Cách biểu diễn số trong các hệ đếm? Vd: 125 có thể biểu diễn: 125 = 1x102 + 2x101 + 5x100 HS ghi bài Vd: N = an10n + an-110n-1 +...+ a1101+a0100 + 125 = 1x26+1x25+1x24+1x23+ + a-110-1+...+a-m10-m, 0 ai 9. 2 1 0 Hệ nhị phân: tương tự như hệ thập phân, mọi số 1x2 + 0x2 +1x2 = 11111012 HS ghi bài N có thể được biểu diễn dưới dạng: Vd: N = an2n + an-12n-1 +...+ a121+a020 + 125 = 7x161+13x160 = 7D16 + a-12-1+...+a-m2-m, ai = 0, 1. Giáo án Tin 10 Page 4
  • 5.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Hệ hexa: tương tự n HS ghi bài n-1 1 0 N = an16 + an-116 +...+ a116 +a016 + + a-116-1+...+a-m16-m, 0 ai 15. Với quy ước: A = 10; B = 11; C = 12; D = 13; E = 14; F = 15 Biểu diễn số trong máy tính Biểu diễn số nguyên: Ta có thể chọn 1 byte, 2 HS ghi bài byte, 3 byte, 4 byte để biểu diễn số nguyên có dấu hoặc không dấu. Các bit của 1 byte được đánh dấu từ phải sang bắt đầu từ 0. bit 7 bit 6 bit 5 bit 4 bit 3 bit 2 bit 1 bit 0 Vd: -127 = 111111112 127 = 11111112 Một byte biểu diễn được các số từ - 127 đến 127. Bit 7 là bit dấu trong đó: 0 là dấu dương HS ghi bài 1 là dấu âm Vd: 1234.56 = 0.123456x104 Bit thấp nhất là: 0 hoặc 1. Biểu diễn số thực: Mọi số thực đều có thể được biểu diễn dưới dạng phẩy động) Mx10 K 0.1 M<1 (dấu HS ghi bài Trong đó: M là phần định trị Vd: 0.007 = 0.7x10-2 K là phần bậc 0 1 0 0 0 0 1 0 0 . . 0 1 1 1 Trong máy tính dùng 4 byte để biểu diễn số thực. Máy tính sẽ lưu: dấu của số, phần định trị, Trong đó: - 0 là dấu phần định trị dấu phần bậc và giá trị phần bậc. - 1 là dấu phần bậc - 000010 là giá trị phần bậc. - phần còn lại là phần định trị Vd: đổi 45 hệ 10 sang hệ 2 và 16 sang hệ nhị phân Chuyển đổi giữa các hệ đếm 45 22 11 5 Chuyển đổi từ hệ 10 sang hệ 2, 16 1 0 1 Lấy số cần đổi chia cho 2 hoặc 16 lấy phần dư ra 4510 = 1011012 rồi viết kết quả là phần dư theo chiều ngược lại. Sang hệ hexa Các số dư phải viết trong hệ cơ số đó. 45 2 0 Giáo án Tin 10 2 1 1 0 0 1 Page 5
  • 6.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò 13 2 4510 = 2D16 Vd: 1111112 ta sẽ chuyển thành 0011 11112 = 3F16 vì: Đổi hệ 2 sang 16 và ngƣợc lại: - Vì 16 là lũy 0011 = 3; 1111 = F thừa của 2 (16=24) vì vậy để chuyển đổi từ hệ 2 sang 16 thì ta gộp từng nhóm 4 chữ số từ phải sang trái đối với phần nguyên và từ trái sang phải đối với phần thập phân (nếu thiếu thì thêm số 0). Thay mỗi nhóm 4 số nhị phân bởi một ký Vd: 4D16 = 0100 11012 hiệu tương ứng ở hệ hexa. - Để chuyển từ hệ hexa sang hệ nhị phân ta chỉ cần thay từng ký hiệu ở hệ hexa bằng nhóm bốn chữ ở hệ nhị phân. b. Thông tin loại phi số HS ghi bài Dạng văn bản: Mã hóa ký tự và thường sử dụng bộ mã ASCII hoặc Unicode. Các dạng khác: âm thanh, hình ảnh cũng phải mã hóa thành các dãy bit. Nguyên lý mã hóa nhị phân SGK 13 4. Củng cố Khái niệm thông tin và dữ liệu, đơn vị đo thông tin. Đọc trước phần Biểu diễn thông tin trong máy tính của bài Thông tin và dữ liệu Các hệ đếm dùng trong máy tính Cách chuyển đổi từ hệ 10 sang hệ 2, 16 và ngược lại. 5. Câu hỏi và bài tập Bài tập: 1 đĩa mềm có dung lượng là 1,44 MB lưu trữ được 150 trang sách. Hỏi 1 đĩa DVD có dung lượng 4 GB lưu trữ được bao nhiêu trang sách? Trả lời câu hỏi và bài tập của bài Bài tập và thực hành 1 trang 16 BÀI TẬP THỰC HÀNH 1 I. Mục đích, yêu cầu Giáo án Tin 10 Page 6
  • 7.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ 1. Mục đích - Ôn tập lại các khái niệm thông tin, dữ liệu, đơn vị đo thông tin. - Mã hóa dữ liệu (ký tự) sử dụng bộ mã ASCII. - Ôn tập cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số. 2. Yêu cầu - Hiểu khái niệm thông tin, dữ liệu. - Các đơn vị đo thông tin. - Thành thục cách chuyển đổi cơ số II. Phƣơng tiện phƣơng pháp Sử dụng bảng, sách giáo khoa. III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp. 2. Luyện tập Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Thông tin là gì? 1. Các khái niệm Thông tin là những hiểu biết của con người về HS trả lời thế giới xung quanh. Để phân biệt đối tượng này với đối tượng khác người ta dựa vào đâu? HS trả lời: tập hợp các thuộc tính của đối tượng. Thông tin về một đối tượng là một tập hợp HS ghi bài Dữ liệu là gì? các thuộc tính về đối tượng. HS trả lời. Dữ liệu là thông tin đã được mã hóa và đưa Để xác định độ lớn của một lượng thông tin người ta dùng gì? vào máy tính. HS trả lời: đơn vị đo thông tin. Các đơn vị đo thông tin: byte, KB, MB, GB, Tin học dùng hệ đếm nào? HS trả lời: hệ nhị phân và hexa. TB, PB. Cách biểu diễn số nguyên và số thực trong máy tính? HS trả lời. Cách chuyển đổi từ hệ 10 sang hệ P (P là hệ 2 hoặc 16). Quy tắc: lấy số cần chuyển đổi chia cho P lấy số dư ra rồi viết số dư theo chiều ngược lại. Giáo án Tin 10 Page 7
  • 8.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò 2. Luyện tập Bài 1: 1 đĩa mềm có dung lượng 1,44 MB lưu trữ được 400 trang văn bản. Vậy nếu dùng một ổ đĩa cứng có dung lượng 12GB thì lưu giữ HS suy nghĩ và làm bài. được bao nhiêu trang văn bản? 1 GB = 1024 MB Vậy 12 GB = 12288 MB Số trang văn bản mà ổ đĩa cứng có thể lưu trữ được là: 3413333.33 văn bản. Bài 2: Dãy bit "01001000 01101111 01100001" HS tra phụ lục SGK trang 169 và trả lời. tương ứng là mã ASCII của dãy ký tự nào? Tương ứng với dãy ký tự: Hoa. Bài 3: Để mã hóa số nguyên - 27 cần dùng ít HS trả lời: Cần dùng ít nhất 1 byte vì 1 byte nhất bao nhiêu byte? có thể mã hóa các số nguyên từ - 127 đến 127. Bài 4: Viết các số thực sau đây dưới dạng dấu HS làm bài phẩy động. 11005 = 0.11005x105 11005; 25.879; 0.000984 25.879 = 0.25879x102 0.000984 = 0.984x10-3 Bài 5: Đổi các số sau sang hệ 2 và 16: HS làm bài Hệ 7; 15; 22; 127; 97; 123.75 Số 2 16 7 111 7 15 1111 F 22 10110 16 127 1111111 7F 97 1100001 61 1111011.11 7B.C 123.75 Bài 6: Đổi các số sau sang hệ cơ số 10 5D16; 7D716; 1111112; 101101012 Giáo án Tin 10 HS làm bài 5D16 = 5x161 + 13x160 = 9310 7D716 = 7x162 + 13x161 + 14x160 = 200710 1111112 = 1x25 + 1x24 + 1x23 + 1x22 + 1x21 + 1x20 = 6310 101101012 = 1x27 + 0x26 + 1x25 + 1x24 + Page 8
  • 9.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò 0x23 + 1x22 + 0x21 + 1x20 = 18110 Bài 7: a. Đổi từ hệ hexa sang hệ nhị phân 5E; 2A; 4B; 6C b. Đổi từ hệ nhị phân sang hệ hexa 1101011; 10001001; 1101001; 10110 HS làm bài a. Đổi từ hệ hexa sang hệ nhị phân 5E16: 5 = 01012, E = 14 = 11102 5E16 = 0101 11012 Tương tự: 2A16 = 0010 10102 4B16 = 0100 10112 6C16 = 0110 11012 b. Đổi từ nhị phân sang hexa 11010112: 0110 = 6; 1011 = 11=B 11010112 = 6B16 Tương tự: 100010012 = 8916 11010012 = 6916 101102 = 1616 4. Củng cố, dặn dò Đọc lại cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số. Đọc trước bài 3: Giới thiệu về máy tính Bài 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH I. Mục đích yêu cầu 1. Mục đích Khái niệm tin học, cấu trúc của một máy tính, bộ xử lý trung tâm 2. Yêu cầu - Nắm được các thành phần của hệ thống tin học. - Cấu trúc của một máy tính. - Các thành phần của bộ xử lý trung tâm. - Biết được bộ nhớ trong gồm RAM và ROM, bộ nhớ ngoài - Phân biệt RAM, ROM. Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. - Phân biệt được các thiết bị vào ra. - Hiểu được nội dung, ý nghĩa nguyên lý Phôn nôi man. II. Phƣơng pháp, phƣơng tiện Sử dụng bảng, SGK. III. Hoạt động dạy - học Giáo án Tin 10 Page 9
  • 10.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học 2. Kiểm tra bài cũ Đổi số sau sang hệ nhị phân và hexa: 234.62510 KQ: 234.62510 = 11101010.1012 = EA.A 3. Bài mới Lời vào bài: Như chúng ta đã biết, tin học là một ngành khoa học có đối tượng nghiên cứu là thông tin và công cụ là máy tính. Vậy máy tính được cấu tạo như thế nào? Có nguyên lý hoạt động như thế nào? Chúng ta sẽ đi tìm hiểu chúng. Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Trước hết chúng ta sẽ đi tìm hiểu hệ thống tin học. 1. Khái niệm hệ thống tin học Khái niệm: SGK trang 19. HS đọc khái niệm SGK. Hệ thống máy tính gồm ba thành phần:  Phần cứng: Máy tính và các thiết bị liên quan. HS ghi bài  Phần mềm: Gồm các chương trình. Vd: phần mềm diệt virus, phần mềm quản lý  Sự quản lý và điều khiển của con người. bán hàng, website,... Trong đó sự quản lý và điều khiển của con người là quan trọng nhất trong một hệ thống tin học. 2. Sơ đồ cấu trúc của một máy tính Mọi máy tính đều có một sơ đồ cấu trúc như sau: Bộ nhớ ngoài Bộ xử lý trung tâm Bộ điều khiển Thiết bị vào Bộ số học/lôgic Bộ nhớ trong HS vẽ cấu trúc của một máy tính Các mũi tên chỉ việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận. Thiết bị ra Thiết bị vào: Chuột, bàn phím, máy quét,... Thiết bị ra: Màn hình, máy in,... Tiếp theo chúng ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể từng thành phần trong cấu trúc của máy tính. HS đọc phần in nghiêng SGK trang 20. 3. Bộ xử lý trung tâm (CPU - Central Processing Unit). Giáo án Tin 10 Page 10
  • 11.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ - Khái niệm: SGK trang 20 - CPU gồm 2 thành phần chính: Bộ điều HS ghi bài khiển CU (Control Unit) và Bộ số học/lôgic ALU (Arithmetic/Logic Unit). + CU: quyết định các thao tác phải làm bằng Các phép toán số học và lôgic? cách tạo ra các tín hiệu điều khiển. HS trả lời: + ALU: thực hiện hầu hết các phép tính quan Phép tính số học: + ; - ; x ; : trọng trong máy tính. Lôgic: OR (hoặc); AND (và); NOT (phủ định). Quan hệ: = ; > ; < Ngoài hai bộ phận nói trên, bên trong CPU còn có một số thanh ghi (register) và bộ nhớ đệm (cache). Thanh ghi (register): là các ô nhớ đặc biệt, được sử dụng để lưu trữ tạm thời các lệnh và Do tốc độ của CPU và tốc độ của truy cập dữ dữ liệu đang được xử lý, có tốc độ trao đổi liệu ở các thiết bị lưu trữ là chênh nhau khá thông tin gần như tức thời. lớn vì vậy bộ nhớ cache có chức năng giúp Cache: là bộ nhớ đệm giữa bộ nhớ và các cho tốc độ truy cập dữ liệu nhanh hơn. Do đó thanh ghi. Cache có tốc độ xử lý tương đối Cache có dung lượng càng lớn thì càng cải nhanh. thiện tốc độ của máy tính. Khi đang làm việc trên máy tính để giữ lại những kết quả đã làm được thì ta làm gì? HS trả lời: lưu lại (ghi lại). Lưu ở đâu? HS trả lời: Bộ nhớ của MT. Bộ nhớ được chia thành hai loại: Bộ nhớ 4. Bộ nhớ Là thiết bị có chức năng lưu trữ dữ liệu và trong và bộ nhớ ngoài. chương trình. a. Bộ nhớ trong - Bộ nhớ trong là bộ nhớ được dùng để ghi dữ HS ghi bài liệu và chương trình trong thời gian xử lý. Giáo án Tin 10 Page 11
  • 12.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ - Bộ nhớ trong được chia làm hai loại là ROM và RAM. * ROM (Read Only Memory): là bộ nhớ cố Thông tin trên ROM được lưu trữ cả khi tắt định chỉ cho phép người sử dụng đọc dữ liệu máy hoặc mất điện. Thông tin trên ROM do ra mà không cho phép ghi dữ liệu vào. nhà sản xuất đưa vào do đó người sử dụng không thể xóa. * RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ Thông tin trên RAM sẽ bị mất nếu tắt máy truy cập ngẫu nhiên. Là bộ nhớ có thể đọc và hoặc mất điện. ghi dữ liệu. Máy tính hiện nay có bộ nhớ RAM tối thiểu là 128 MB. Phân biệt giữa RAM và ROM? HS trả lời: Phân biệt RAM và ROM ROM RAM - Là bộ nhớ trong - Là bộ nhớ trong - Thông tin do nhà - Đọc, ghi dữ liệu sản xuất đưa vào. trong thời gian xử Chỉ có thể đọc lý (người sử dụng thông tin trên ROM đưa vào). HS ghi bài - Không thể xóa, không mất đi kể cả - Thông tin, dữ liệu tắt máy hoặc mất sẽ mất đi nếu mất điện điện hoặc tắt máy. b. Bộ nhớ ngoài - Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ dữ liệu lâu dài và hỗ trợ cho bộ nhớ trong (thường là: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, ...) - Bộ nhớ ngoài có tốc độ truy xuất dữ liệu chậm so với bộ nhớ trong. - Bộ nhớ ngoài có dung lượng lớn hơn nhiều so với bộ nhớ trong. Hãy kể tên những bộ nhớ ngoài mà các em biết? HS trả lời: Đĩa mềm, đĩa CD, USB,... Bộ nhớ ngoài dùng để làm gì? HS trả lời: lưu trữ thông tin lâu dài Vd: ổ đĩa cứng có dung lượng 10 GB; 40 GB; 80 GB; 120 GB; .... Phân biệt bộ nhớ trong với bộ nhớ ngoài. HS trả lời: Phân biệt bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài Giáo án Tin 10 Page 12
  • 13.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Bộ nhớ trong Bộ nhớ ngoài - Là thiết bị lưu trữ - Là thiết bị lưu trữ dữ liệu và chương dữ liệu và chương trình. trình. - Có tốc độ truy - Có tốc độ truy xuất nhanh. xuất chậm. - Là nơi dữ liệu - Lưu trữ dữ liệu HS ghi bài được xử lý. lâu dài. - Có dung lượng - Có dung lượng nhỏ. lớn. 5. Thiết bị vào, ra a. Thiết bị vào Là thiết bị dùng để đưa thông tin vào máy Em hãy kể tên những thiết bị vào mà em tính. biết? Thiết bị vào: Bàn phím, chuột, máy quét, HS trả lời: webcam. b. Thiết bị ra Là thiết bị dùng để đưa dữ liệu từ máy tính Kể tên những thiết bị ra mà em biết? ra. HS trả lời: Thiết bị ra: Màn hình, máy in, loa, máy chiếu, .... 6. Hoạt động của máy tính Nguyên lý điều khiển bằng chương trình: Máy tính hoạt động theo chương trình. Mỗi một chương trình là một dãy các lệnh. Thông tin về một lệnh bao gồm: - Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ - Mã của thao tác - Địa chỉ các ô nhớ liên quan. Có 4 kiểu lệnh: - Xử lý dữ liệu: số học và lôgic - Lưu trữ dữ liệu: bộ nhớ - Di chuyển dữ liệu: vào, ra - Điều khiển: phân nhánh và kiểm tra Nguyên lý lưu trữ chương trình Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lý như những dữ liệu Vd: Tính giá trị của biểu thức: a + b 26 khác. a A b Nguyên lý truy cập theo địa chỉ 4 Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được c thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ. Giáo án Tin 10 Page 13
  • 14.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Quá trình tính toán sẽ được thực hiện như Nguyên lý Phôn nôi - man SGK - trang 26 sau: 1. Đọc a vào A 2. Cộng A với b 3. Ghi A vào c 4. Củng cố Nhắc lại các thiết bị vào, ra. Nguyên lý Phôn nôi - man BÀI THỰC HÀNH 2 Làm quen với máy tính I. Mục đích yêu cầu Quan sát và nhận biết các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị khác như máy in, cổng USB,... II. Phƣơng pháp phƣơng tiện Sử dụng máy tính. III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức lớp Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp. 2. Kiểm tra bài cũ Vẽ sơ đồ cấu trúc của máy tính. GV nhận xét 3. Nội dung Cho học sinh quan sát các bộ phận của máy tính. + Các thiết bị vào: bàn phím, chuột, webcam, ... + Các thiết bị ra: màn hình, máy in, máy chiếu,... + Thiết bị lưu trữ: đĩa mềm, đĩa CD, USB, ổ cứng + CPU, RAM, ROM, main board Cho học sinh thực hiện các thao tác: - Bật/tắt máy tính, màn hình,... - Sử dụng bàn phím: + Phân biệt các nhóm phím: phím chức năng, phím ký tự. + Phân biệt gõ 1 phím và sử dụng tổ hợp phím. Giáo án Tin 10 Page 14
  • 15.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ + Cách gõ 10 đầu ngón tay. - Sử dụng chuột: + Phân biệt chuột trái chuột phải, nháy đơn và nháy kép. + Kéo thả chuột, cách di chuyển chuột. 4. Củng cố Cách bật/tắt máy tính, sử dụng bàn phím, sử dụng chuột. Bài 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN I. Mục đích yêu cầu 1. Mục đích Khái niệm bài toán 2. Yêu cầu Biết cách xác định Input, Output. Nắm được các tính chất của thuật toán. Nắm được cách biểu diễn thuật toán dưới hai dạng: Sơ đồ khối và liệt kê. II. Phƣơng pháp phƣơng tiện Sử dụng bảng, SGK. III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp. 2. Bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Em hãy cho một ví dụ về bài toán trong toán học? HS cho ví dụ Vậy em có nhận xét gì về bài toán trong toán học? HS trả lời: Cho giả thiết và tìm kết luận. 1. Khái niệm bài toán Bài toán trong tin học cũng tương tự như vậy. a. Khái niệm Là việc nào đó mà ta muốn máy tính thực hiện để từ thông tin đưa vào (Input) tìm được thông tin ra (Output). HS ghi bài Vậy bài toán trong tin học gồm: Giáo án Tin 10 Page 15
  • 16.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Thông tin, dữ liệu vào: Input Thông tin ra, kết quả: Output b.Ví dụ Xác định Input và Output của các bài toán sau: Vd1: Giải phương trình: ax + b = 0 HS làm bài và nhận xét Input: Hai số nguyên a và b Output: Kết luận nghiệm của PT. Vd2: Giải phương trình ax2 + bx + c = 0 (a 0) Input: Số nguyên a, b, c với a HS làm bài và nhận xét 0. Output: Nghiệm của phương trình. Vd3: Tìm UCLN (M,N) Input: Hai số nguyên dương M, N HS làm bài và nhận xét Output: UCLN(M,N). Vd4: Kiểm tra số nguyên dương N có phải là số nguyên tố không? Input: Số nguyên dương N Output: Kết luận N có phải là số HS làm bài và nhận xét nguyên tố không. Vd5: Tính tổng của N số nguyên dương đầu tiên. Input: Số nguyên dương N. HS làm bài và nhận xét Output: Tổng của N số nguyên dương đầu tiên Trong toán học từ giả thiết làm sao ta tìm ra được kết luận? HS trả lời: tìm ra cách giải của bài toán. 2. Khái niệm thuật toán Vd: giải phương trình ax + b = 0 Em hãy trình bày cách giải của bài toán trên? HS trình bày cách giải. Cách giải: - Nếu a = 0, b = 0 phương trình có vô số nghiệm. - Nếu a 0 Giáo án Tin 10 , b 0 phương trình có HS ghi bài. Page 16
  • 17.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt nghiệm b x - Nếu a = 0, nghiệm. Hoạt động của thầy và trò a b 0 phương trình vô Khái niệm thuật toán SGK - 33 * Các tính chất của thuật toán: - Tính xác định: các bước giải phải rõ ràng không gây ra sự lẫn lộn hoặc nhập nhằng. - Tính dừng: Thuật toán phải dừng lại sau HS ghi bài một số bước giải. - Tính đúng: Kết quả sau khi thực hiện thuật giải phải là kết quả đúng dựa theo một định nghĩa hoặc một kết quả cho trước. - Tính hiệu quả: + Phải sử dụng dung lượng bộ nhớ là nhỏ nhất. + Số phép toán ít nhất. + Thuật toán dễ hiểu không? + Dễ khai báo trên máy tính. 3. Biểu diễn thuật toán a. Liệt kê các bước. b. Bằng sơ đồ khối : Bắt đầu hoặc kết thúc : Thể hiện phép tính toán. : Thao tác so sánh Vd: Thuật toán nấu cơm có thể viết như sau: B1: Lấy gạo theo định lượng cần thiết B2: Vo gạo và đổ gạo, nước vào nồi B3: Đun sôi cạn nước. B4: Giữ nhỏ lửa. B5: Sau 5 phút kiểm tra cơm chín chưa? Nếu chưa chín quay lại B5 Nếu chín sang bước 6: B6: tắt lửa và bắc nồi cơm ra. Kết thúc. : Quy trình thực hiện thao tác Em hãy xác định Input và Output của bài toán Bài 1 Cho 3 số a, b, c bất kì. Tìm số lớn nhất này? trong ba số. Viết thuật toán dưới hai dạng. HS suy nghĩ và trả lời: Lời giải Input: a, b, c Output: Max(a,b,c). Ý tƣởng: Giáo án Tin 10 Page 17
  • 18.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò - Cho max = a. Em hãy cho biết cách tìm số lớn nhất trong 3 - Nếu b> max thì max = b - Nếu c> max thì max = c số? Thuật toán Cách liệt kê B1: vào a, b, c. B2: max := a. B3: nếu max <= b thì max := b. HS ghi bài B4: nếu max <= c thì max := c. B5: trả lời số lớn nhất là max Sơ đồ khối Bắt đầu Hãy vẽ thuật toán trên dưới dạng sơ đồ khối. HS lên bảng vẽ sơ đồ khối. Vào a, b, c GV sửa chữa và giải thích Max := a + - Max<=b - Max<=c Max := b + Max := c HS ghi bài. Số lớn nhất là Max Kết thúc Bài 2: Giải phương trình ax + b = 0 Lời giải Input: a, b Output: Kết luận nghiệm của phương trình. Ý tƣởng - Nếu a = 0 thì: + Nếu b = 0 thì phương trình vô số nghiệm. Giáo án Tin 10 Em hãy xác định Input và Output của bài toán. Page 18
  • 19.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò + Ngược lại phương trình vô nghiệm - Nếu a Em hãy phát biểu cách giải bài toán trên? 0 phương trình có 1 nghiệm x = -b/a Thuật toán Cách liệt kê B1: Vào a, b B2: Nếu a = 0 B21: b = 0 kết luận PTVSN rồi KT B22: b Gọi 2 học sinh lên trình bày thuật toán bằng hai 0 kết luận PTVN rồi KT. 0 kết luận phương trình có 1 cách. GV sửa chữa và giải thích. nghiệm x = -b/a rồi KT B3: Nếu a Sơ đồ khối Bắt đầu Vào a, b PT có 1 No x=-b/a a=0 - + HS ghi bài. b=0 + PTVN PTVSN Kết thúc Bài 1: Tính tổng S của N số nguyên dương HS xác định Input và Output của bài toán. đầu tiên. HS nhận xét Lời giải Input: Số nguyên dương N. Output: Tổng S. Ý tƣởng: - Ban đầu cho S = 0, i = 1 - Nếu N <i thông báo S Giáo án Tin 10 GV sửa chữa HS nêu ý tưởng để giải bài toán. HS nhận xét GV sửa chữa. Page 19
  • 20.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò - Nếu N lớn hơn 2: S = S + i - Tăng i kiểm tra i > N? + Nếu i < N thì S = S + i GV Gọi hai học sinh lên trình bày thuật toán + Nếu i > N thì thông báo tổng S bằng hai cách: Liệt kê và sơ đồ khối. HS lên bảng trình bày HS nhận xét GV nhận xét và sửa chữa. Thuật toán Liệt kê: B1: Nhập số nguyên dương N B2: Gán giá trị S = 0; i = 1. B3: Kiểm tra i <= N Nếu đúng chuyển sang B4. Nếu sai chuyển sang B5. B4: S = S + i; i = i + 1. Sau đó quay lại B3. B5: Thông báo S và kết thúc HS ghi bài Sơ đồ khối Bắt đầu Nhập N S := 0; i := 1 i<= N + S := S + i i := i + 1 TB tổng S Kết thúc Bài 2: Tính tổng S = 1 + 1/2 + 1/3 + ...+ 1/N Lời giải Input: Số nguyên dương N Output: Tổng S Gọi 2 HS lên bảng trình bày thuật toán dưới 2 cách HS nhận xét GV sửa chữa Ý tƣởng: Giáo án Tin 10 Page 20
  • 21.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò - Ban đầu cho S = 0, i = 1 - Nếu N <i thông báo S - Nếu N lớn hơn 2: S = S + 1/i - Tăng i kiểm tra i > N? + Nếu i < N thì S = S + i + Nếu i > N thì thông báo tổng S HS ghi bài Thuật toán: Tương tự thuật toán bài 1 nhưng thay S = S + 1/i. Bài 1: Tìm số nguyên nhỏ nhất trong một dãy số nguyên. Gọi hai học sinh lên làm bài Lời giải Input: Dãy số nguyên a1, a2, ..., aN Output: Số nhỏ nhất của dãy số HS nhận xét GV nhận xét và sửa chữa Ý tƣởng - Đặt Min = a1 - Cho i lần lượt chạy từ 2 đến N. So sánh giá trị của ai với Min. Nếu ai<Min thì giá trị Min mới là ai. Thuật toán * Cách liệt kê B1: Nhập N và các số nguyên a1, a2, ..., aN . B2: Min = a1; i = 2; B3: Nếu i > N thông báo giá trị Min rồi kết thúc. HS ghi bài B4: B41: Nếu ai < Min thì Min = ai B42: tăng i = i + 1 rồi quay lại B3. * Sơ đồ khối Bắt đầu Nhập a1, a2, ..., aN Giáo án Tin 10 Min = a1; i = 2 + Page 21
  • 22.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò HS ghi bài Gọi 2 HS lên trình bày thuật toán bằng hai cách. HS nhận xét GV sửa chữa Bài 2: Sắp xếp dãy số nguyên a1, a2, ..., aN theo chiều giảm dần. Lời giải Input: Dãy số nguyên a1, a2, ..., aN Output: Dãy số đã được sắp xếp. Ý tƣởng Với mỗi cặp số đứng liền kề trong dãy nếu số đứng trước nhỏ hơn số đứng đằng sau thì đổi vị trí hai số cho nhau. Tiếp tục thực hiện khi không còn cặp nào trong dãy HS ghi bài Thuật toán Cách liệt kê: B1: Nhập N và dãy a1, a2, ..., aN B2: Gán giá trị M = N B3: Nếu M <2 thông báo dãy đã đc sắp xếp và kết thúc. B4: Gán M = M - 1; i = 0; B5: Gán i = i + 1 B6: Nếu i > M quay lại B3 B7: so sanh ai với ai + 1. Nếu ai < ai + 1 thì đổi ai cho ai + 1 B8: quay lai bước 5. Sơ đồ khối Bắt đầu Giáo án Tin 10 Nhập a1, a2, ..., aN M=N Page 22
  • 23.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò HS ghi bài. HS làm bài. HS nhận xét. Bài 3: Tìm giá trị k có xuất hiện trong dãy GV nhận xét và sửa chữa a1, a2, ..., aN không? * Tìm kiếm tuần tự Input: Dãy N số nguyên a1, a2, ..., aN và số nguyên k. Output: k có xuất hiện trong dãy không? Ý tƣởng Ta sẽ đi so sánh lần lượt k với các giá trị trong dãy cho đến khi ai = k. Nếu đã xét hết các giá trị trong dãy mà không có giá trị bằng k có nghĩa là giá trị k không có mặt trong dãy. HS ghi bài Thuật toán Cách liệt kê B1: Nhập N, k và dãy a1, a2, ..., aN B2: Gán i = 1 B3: Nếu ai = k thì thông báo k có mặt trong dãy và kết thúc sai sang B4. Giáo án Tin 10 Page 23
  • 24.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò B4: i = i + 1. B5: Nếu i > N thông báo k không có mặt trong dãy rồi kết thúc. Sai quay lại B3. Sơ đồ khối Bắt đầu Nhập a1, a2, ..., aN Nhập k; i = 1. ai = k i=i+1 - + k có trong dãy ở vị trí i i>N + K không có trong dãy KT 4. Bài tập Cho dãy A gồm N số nguyên dương a1, a2,..., an và giá trị k. Kiểm tra xem k có trong A không? Nếu có k xuất hiện bao nhiêu lần. Giáo án Tin 10 Page 24
  • 25.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ ÔN TẬP I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Ôn lại các kiến thức đã học như: - Khái niệm thông tin, dữ liệu - Các hệ đếm dùng trong máy tính và cách chuyển đổi giữa các hệ đếm - Khái niệm thuật toán, các tính chất của thuật toán và cách diễn tả thuật toán. 2. Kỹ năng Học sinh cần nắm được - Khái niệm thông tin, dữ liệu và cách biểu diễn thông tin trong máy tính. - Cách chuyển đổi giữa các hệ đếm. - Các tính chất của thuật toán và cách diễn tả thuật toán. 3. Thái độ Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao và có ý thức làm việc tập thể. II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGK, SBT, phấn 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp. 2. Ôn tập Nội dung cần đạt 1. Lý thuyết - Khái niệm thông tin: - Khái niệm dữ liệu - Đơn vị đo thông tin. - Hệ đếm và cách chuyển đổi giữa các hệ đếm - Thuật toán, các tính chất của thuật toán và cách biểu diễn thuật toán. 2. Bài tập Bài 1: Một đĩa VCD có dung lượng 700 MB lưu trữ được 2000 trang sách. Hỏi với 4.5 GB sẽ lưu trữ được bao nhiêu trang sách? KQ: 13 165.71 trang sách Giáo án Tin 10 Hoạt động của thầy và trò - HS nhắc lại các khái niệm HS làm bài HS nhận xét GV nhận xét và sửa chữa Page 25
  • 26.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Bài 2: Chuyển các số sau sang hệ nhị phân và hexa 14510 ; 2610 ; 8510 ; 7410; 13310 KQ: 14510 = 100100012 = 9116 2610 = 110102 = 1A16 HS lên bảng làm bài HS nhận xét GV nhận xét và sửa chữa 8510 = 10101012 = 5516 7510 = 10010112 = 4B16 13310 = 100001012 = 8516 Bài 3: Đổi các số sau sang hệ thập phân và hexa: 101010102; 11100012; 100100102; 101100102; 1001001012 KQ: 101010102 = AA16 = 17010 HS làm bài HS nhận xét GV nhận xét và sửa chữa 11100012 = 7116 = 11310 100100102 = 9216 = 14610 101100102 = B216 = 17810 1001001012 = 12516 = 29310 Bài 4: Đổi các số sau sang hệ nhị phân và thập phân AF16 ; 12316; 5C16; 6E16; BD16 KQ: AF16 = 1010 11112 = 17510 12316 = 0001 0010 00112 = 29110 5C16 = 0101 11002 = 9210 6E16 = 0110 11102 = 11010 BD16 = 1011 11012 = 18910 HS làm bài HS nhận xét GV nhận xét và sửa chữa Bài 5: Cho dãy A gồm N số nguyên dương a1, a2,..., an và giá trị k. Kiểm tra xem k có trong A không? Nếu có k xuất hiện bao nhiêu lần. Lời giải Input: Dãy N số nguyên a1, a2, ..., aN và số nguyên k. Output: k có xuất hiện trong dãy không? Giáo án Tin 10 HS làm bài HS nhận xét GV nhận xét và sửa chữa Page 26
  • 27.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Ý tƣởng Ta sẽ đi so sánh lần lượt k với các giá trị trong dãy nếu ai = k thì đếm số lần xuất hiện. Nếu đã xét hết các giá trị trong dãy mà không có giá trị bằng k có nghĩa là giá trị k không có mặt trong dãy. Thuật toán Cách liệt kê B1: Nhập N, k và dãy a1, a2, ..., aN B2: Gán i = 1; dem = 0; B3: Nếu ai = k thì dem = dem + 1 B4: i = i + 1. B5: Kiểm tra i > N. Nếu đúng chuyển sang B6 . Sai quay lại B3. B6: Thông báo: nếu k có trong dãy thì đưa ra số lần xuất hiện ngược lại k không có mặt trong dãy Sơ đồ khối HS ghi bài Bắt đầu Nhập a1, a2, ..., aN Nhập k; i = 1; dem = 0 ai = k i=i+1 - + dem = dem +1 i>N + Đưa ra kết luận KT 4. Nhắc nhở và củng cố Dặn học sinh về nhà ôn bài tiết sau kiểm tra 1 tiết. Giáo án Tin 10 Page 27
  • 28.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Tiết 16: KIỂM TRA 1 TIẾT I. Mục đích Đánh giá khả năng nắm bắt, tiếp thu kiến thức của từng học sinh II. Phƣơng pháp phƣơng tiện Thi trắc nghiệm III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp 2. Đề kiểm tra Họ và tên:................................................. Lớp:................ Mã đề: 001 KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: Tin học A. Phần trắc nghiệm (7đ): Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng. bằng bao nhiêu hệ 10? cả đều sai B. 257 C. 258 D. 256 Câu 2: 26010 bằng bao nhiêu hệ hexa? A. 102 B. 104 C. 101 D. 103 Câu 3: Đâu là tính chất của thuật toán trong những tính sau? A. Tất cả đều đúng B. Tính dừng C. Tính xác định D. Tính hiệu quả E. Tính đúng Câu 4: AA16 bằng bao nhiêu hệ 10? A. 170 B. 169 C. 171 D. 172 Câu 5: 4010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân? A. Tất cả đều sai B. 100100 C. 101010 D. 101000 Câu 6: 26010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân? A. 100000100 B. 110000000 C. 100001000 D. 101000000 Câu 7: Chọn câu trả lời đúng nhất khái niệm tin học? A. Là môn học nghiên cứu về máy tính B. Là môn học dùng máy tính để làm việc và giải trí C. Là ngành khoa học dựa vào máy tính để nghiên cứu, xử lý thông tin Câu 8: Máy tính sử dụng những hệ cơ số nào để biểu diễn thông tin? A. Hệ Hexa (0,1,...,8,9,A,B,C,D,E,F) B. Hệ thập phân (0,1,...,8,9) C. Hệ nhị phân (0,1) D. Số lama (I,II,III,...) Câu 9: 1910 bằng bao nhiêu hệ nhị phân? A. 10011 B. 11010 C. 10101 D. 10110 Câu10: 100001012 bằng bao nhiêu hệ hexa? A. 86 B. 87 C. 85 D. 84 Câu11: 10101.011102 bằng bao nhiêu hệ hexa? A. 16.8 B. 14.7 C. 15.7 D. 13.8 Câu12: 12810 bằng bao nhiêu hệ nhị phân? A. 10000001 B. Tất cả đều sai C. 10100000 D. 1000000 Câu13: Các thành phần cơ bản của một máy tính? A. CPU, màn hình, máy in, bàn phím, chuột B. CPU, bộ nhớ C. CPU, bộ nhớ, thiết bị vào ra D. CPU, ổ cứng, màn hình, chuột, bàn phím Câu 1:. 10116 A. Tất Giáo án Tin 10 Page 28
  • 29.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Câu14: 10010102 A. 65 bằng bao nhiêu hệ thập phân? B. 80 C. 74 D. 75 B. Phần tự luận (3đ) Em hãy trình bày thuật toán giải phương trình: ax2 + bx + c = 0 với a 0 dưới dạng sơ đồ khối. BÀI LÀM .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Giáo án Tin 10 Page 29
  • 30.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Họ và tên:.................................................... Lớp:................ Mã đề: 002 KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: Tin học A. Phần trắc nghiệm (7đ): Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng. Chọn câu trả lời đúng nhất khái niệm tin học? A. Là môn học nghiên cứu về máy tính B. Là ngành khoa học dựa vào máy tính để nghiên cứu, xử lý thông tin C. Là môn học dùng máy tính để làm việc và giải trí Câu 2: 10101.011102 bằng bao nhiêu hệ hexa? A. 14.7 B. 15.7 C. 16.8 D. 13.8 Câu 3: 12810 bằng bao nhiêu hệ nhị phân? A. 10000001 B. 1000000 C. Tất cả đều sai D. 10100000 Câu 4: Đâu là tính chất của thuật toán trong những tính sau? A. Tính dừng B. Tính xác định C. Tính hiệu quả D. Tính đúng E. Tất cả đều đúng Câu 5: 10010102 bằng bao nhiêu hệ thập phân? A. 65 B. 80 C. 75 D. 74 Câu 6: 1910 bằng bao nhiêu hệ nhị phân? A. 10110 B. 10101 C. 10011 D. 11010 Câu 7: Máy tính sử dụng những hệ cơ số nào để biểu diễn thông tin? A. Hệ thập phân (0,1,...,8,9) B. Số lama (I,II,III,...) C. Hệ nhị phân (0,1) D. Hệ Hexa (0,1,...,8,9,A,B,C,D,E,F) Câu 8: AA16 bằng bao nhiêu hệ 10? A. 169 B. 171 C. 170 D. 172 Câu 9: Các thành phần cơ bản của một máy tính? A. CPU, ổ cứng, màn hình, chuột, bàn phím B. CPU, bộ nhớ, thiết bị vào ra C. CPU, màn hình, máy in, bàn phím, chuột D. CPU, bộ nhớ Câu 10: 1010101.0012 bằng bao nhiêu hệ thập phân? A. 86.125 B. 85.125 C. 85.25 D. 86.25 Câu 11: 101100112 bằng bao nhiêu hệ hexa? A. B3 B. E4 C. D3 D. C3 Câu 12: 26010 bằng bao nhiêu hệ hexa? A. 102 B. 103 C. 104 D. 101 Câu 13: 1GB bằng bao nhiêu? A. 1024KB B. 1000MB C. 1024MB Câu 14: Trong những đặc tính sau những đặc tính nào là của máy tính? A. Tính chính xác B. Tốc độ xử lý nhanh C. Giá thành cao D. Có độ rung cao Câu 1: B. Phần tự luận (3đ) Anh (chị) hãy trình bày thuật toán giải phương trình: ax2 + bx + c = 0 với a 0 dưới dạng sơ đồ khối. BÀI LÀM .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Họ và tên:.................................................... Lớp:................ Mã đề: 003 KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: Tin học A. Phần trắc nghiệm (7đ): Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng. Giáo án Tin 10 Page 30
  • 31.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ 26010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân? A. 110000000 B. 100000100 C. 100001000 Câu 2: 1010101.0012 bằng bao nhiêu hệ thập phân? A. 85.25 B. 86.25 C. 86.125 Câu 3: 10101.011102 bằng bao nhiêu hệ hexa? A. 15.7 B. 16.8 C. 13.8 Câu 4: AA16 bằng bao nhiêu hệ 10? A. 170 B. 171 C. 169 Câu 5: 4010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân? A. 100100 B. 101010 C. Tất cả đều sai Câu 6: 12810 bằng bao nhiêu hệ nhị phân? A. Tất cả đều sai B. 1000000 C. 10100000 Câu 7: Đâu là tính chất của thuật toán trong những tính sau? A. Tính xác định B. Tính dừng C. Tính hiệu quả D. Tất cả đều đúng E. Tính đúng Câu 8: 10116 bằng bao nhiêu hệ 10? A. 258 B. 256 C. Tất cả đều sai Câu 9: 12810 bằng bao nhiêu hệ hexa? A. 81 B. Tất cả đều sai C. 82 Câu 10: Trong những đặc tính sau những đặc tính nào là của máy tính? A. Tốc độ xử lý nhanh B. Tính chính xác C. Giá thành cao D. Có độ rung cao Câu 11: 26010 bằng bao nhiêu hệ hexa? A. 103 B. 102 C. 104 Câu 12: 1910 bằng bao nhiêu hệ nhị phân? A. 11010 B. 10101 C. 10110 Câu 13: 100001012 bằng bao nhiêu hệ hexa? A. 84 B. 86 C. 87 Câu 14: Máy tính sử dụng những hệ cơ số nào để biểu diễn thông tin? A. Hệ Hexa (0,1,...,8,9,A,B,C,D,E,F) B. Số La ma (I,II,III,...) C. Hệ thập phân (0,1,...,8,9) D. Hệ nhị phân (0,1) Câu1: D. 101000000 D. 85.125 D. 14.7 D. 172 D. 101000 D. 10000001 D. 257 D. 80 D. 101 D. 10011 D. 85 B. Phần tự luận (3đ) Anh (chị) hãy trình bày thuật toán giải phương trình: ax2 + bx + c = 0 với a 0 dưới dạng sơ đồ khối. BÀI LÀM .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Họ và tên:................................................ KIỂM TRA 1 TIẾT Lớp:................ Mã đề: 004 Môn: Tin học A. Phần trắc nghiệm (7đ): Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng. 10101.011102 bằng bao nhiêu hệ hexa? A. 16.8 B. 15.7 Câu2: 100001012 bằng bao nhiêu hệ hexa? Câu1: Giáo án Tin 10 C. 14.7 D. 13.8 Page 31
  • 32.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ A. 87 85 C. 84 D. 86 Câu3: Máy tính sử dụng những hệ cơ số nào để biểu diễn thông tin? A. Hệ nhị phân (0,1) B. Số lama (I,II,III,...) C. Hệ thập phân (0,1,...,8,9) D. Hệ Hexa (0,1,...,8,9,A,B,C,D,E,F) Câu4: AA16 bằng bao nhiêu hệ 10? A. 172 B. 170 C. 169 D. 171 Câu 5: 4010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân? A. 100100 B. 101000 C. Tất cả đều sai D. 101010 Câu 6: 26010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân? A. 100000100 B. 110000000 C. 101000000 D. 100001000 Câu 7: 10010102 bằng bao nhiêu hệ thập phân? A. 74 B. 80 C. 75 D. 65 Câu 8: 12810 bằng bao nhiêu hệ nhị phân? A. Tất cả đều sai B. 10000001 C. 1000000 D. 10100000 Câu 9: 101100112 bằng bao nhiêu hệ hexa? A. B3 B. D3 C. C3 D. E4 Câu 10: 12810 bằng bao nhiêu hệ hexa? A. 82 B. 81 C. Tất cả đều sai D. 80 Câu11: 1910 bằng bao nhiêu hệ nhị phân? A. 10011 B. 10110 C. 10101 D. 11010 Câu 12: 1GB bằng bao nhiêu? A. 1024KB B. 1000MB C. 1024MB Câu13: Chọn câu trả lời đúng nhất khái niệm tin học? A. Là môn học dùng máy tính để làm việc và giải trí B. Là ngành khoa học dựa vào máy tính để nghiên cứu, xử lý thông tin C. Là môn học nghiên cứu về máy tính Câu14: Đâu là tính chất của thuật toán trong những tính sau? A. Tính đúng B. Tính xác định C. Tính hiệu quả D. Tính dừng E. Tất cả đều đúng B. B. Phần tự luận (3đ) Anh (chị) hãy trình bày thuật toán giải phương trình: ax2 + bx + c = 0 với a 0 dưới dạng sơ đồ khối. BÀI LÀM .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... IV. Hƣớng dẫn chấm Phần trắc nghiệm mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm Phần tự luận: + Xác định được Input, Output được 0.5 điểm + Xây dựng đúng ý tưởng giải bài toán được 0.5 điểm + Biểu diễn được thuật toán dưới dạng sơ đồ khối được 2.0 điểm Giáo án Tin 10 Page 32
  • 33.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Bài 5: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Giúp học sinh nắm được khái niệm ngôn ngữ lập trình. Ưu nhược điểm của các ngôn ngữ. 2. Kỹ năng Học sinh nắm được khái niệm lập trình, ưu nhược điểm của các ngôn ngữ. 3. Thái độ Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, phấn 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp 2. Bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Sau khi chúng ta đã diễn tả thuật toán dưới dạng liệt kê hoặc sơ đồ khối máy tính vẫn chưa thể Vậy: Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính. Ngôn ngữ lập trình được chia thành: Ngôn ngữ máy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao. trực tiếp thực hiện thuật toán? Vì vậy chúng ta cần phải đi diễn tả thuật toán bằng một ngôn ngữ để máy tính hiểu và thực hiện được. Ngôn ngữ đó gọi là ngôn ngữ lập trình. 1. Ngôn ngữ máy Ưu điểm: Là ngôn ngữ duy nhất máy tính có thể hiểu trực tiếp và thực hiện, cho phép khai thác triệt để và tối ưu hoá khả năng của máy HS ghi bài. Nhược điểm: Ngôn ngữ phức tạp, phụ thuộc nhiều vào phần cứng, chương trình viết mất nhiều công sức, cồng kềnh và khó hiệu chỉnh Ngôn ngữ này không thích hợp với số đông người lập trình 2. Hợp ngữ Giáo án Tin 10 Vậy theo các em thì ngôn ngữ này có được dùng phổ biến không? Page 33
  • 34.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Ưu điểm: là ngôn ngữ kết hợp ngôn ngữ máy HS trả lời với ngôn ngữ tự nhiên (thường là từ viết tắt của tiếng Anh) để thực hiện các lệnh. Nhược điểm: vẫn còn phức tạp. Để máy tính có thể thực hiện được một chương Ngôn ngữ này chỉ thích hợp với những nhà trình viết bằng hợp ngữ thì chương trình đó phải dịch ra ngôn ngữ máy nhờ chương trình hợp lập trình chuyên nghiệp dịch. 3. Ngôn ngữ bậc cao Chương trình hợp dịch: MASM, TASM. Ưu điểm: - Các câu lệnh của chương trình gần gũi với ngôn ngữ tự nhiên - Là ngôn ngữ ít phụ thuộc vào loại máy, chương trình viết ngắn gọn, dễ hiểu, dễ hiệu HS ghi bài. chỉnh, nâng cấp. Ngôn ngữ này thích hợp với phần đông người lập trình Một số ngôn ngữ bậc cao: Pascal, C, C++, Và cũng như chương trình được viết bằng hợp ngữ, chương trình được viết bằng ngôn ngữ bậc Visual Basic,... cao cũng cần phải dịch sang ngôn ngữ máy nhờ chương trình dịch 3. Củng cố, dặn dò Trọng tâm: Khái niệm ngôn ngữ lập trình, các loại ngôn ngữ lập trình, chương trình hợp dịch và chương trình dịch. Đọc trước bài 6: giải bài toán trên máy tính Bài 6: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Cung cấp cho học sinh các bước để giải một bài toán trên máy tính 2. Yêu cầu Giáo án Tin 10 Page 34
  • 35.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nắm được các bước để giải một bài toán trên máy tính. 3. Thái độ Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, phấn 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp. 2. Kiểm tra bài cũ Xác định Input và Output của bài toán tìm UCLN(M,N). 3. Bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Trong toán học trước khi giải một bài toán việc đầu tiên chúng ta cần phải làm là gì? HS trả lời: Xác định bài toán Xác định những gì? 1. Xác định bài toán Là việc đi xác định Input và Output. Input: đầu vào HS trả lời: Xác định giả thiết và kết luận cần tìm Output: đầu ra Ví dụ: Xác định Input và Output của bài HS làm bài toán: ax2 + bx + c = 0 với a 0. Input: a, b, c với a 0. Output: kết luận nghiệm của pt. Sau khi đã xác định được giả thiết và kết luận thì công việc tiếp theo là gì? HS trả lời: Tìm cách giải của bài toán. Nó tương đương với bước Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán để giải một bài toán trên máy tính. 2. Giải bài toán trên máy tính a. Lựa chọn thuật toán Là bước quan trọng nhất để giải một bài toán trên máy tính Giáo án Tin 10 Page 35
  • 36.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Một bài toán có thể được giải bằng nhiều thuật toán khác nhau nhưng một thuật toán chỉ giải một bài toán nào đó. Chúng ta đã được học những cách diễn tả b. Diễn tả thuật toán Có hai cách diễn tả thuật toán thuật toán nào? HS trả lời: liệt kê và sơ đồ khối Liệt kê và sơ đồ khối Gọi hai HS lên bảng trình bày VD: Diễn tả thuật toán giải phương trình: GV nhận xét. ax2 + bx + c = 0 với a 0. bằng hai cách Sau khi đã có thuật toán bước tiếp theo để giải một bài toán trên máy tính là viết chương trình. 3. Viết chƣơng trình Là việc lựa chọn ngôn ngữ và sử dụng ngôn ngữ để lập trình VD: Cũng tương tự khi ta trình bày văn bản - Khi chọn ngôn ngữ lập trình nào thì phải bằng tiếng Anh nếu ta đi trình bày theo ngữ tuân theo các quy định ngữ pháp của ngôn pháp của tiếng Việt thì người đọc sẽ không ngữ đó. hiểu. - Chương trình dịch chỉ có thể phát hiện và báo lỗi về mặt ngữ pháp chứ không thể phát hiện được cái sai của thuật toán. 4. Hiệu chỉnh - Đó chính là quá trình kiểm thử chương VD: Kiểm tra thuật toán GPT bậc 2 trình đã viết, sửa sai về mặt ngữ pháp, ax2 + bx + c = 0 với a 0. Xem thuật thuật toán. toán có đúng với mọi giá trị a, b, c không? HS kiểm tra với các bộ giá trị. 5. Viết tài liệu Mô tả chi tiết về bài toán, thuật toán, chương trình, kết quả thử nghiệm và hướng dẫn sử dụng. Từ tài liệu này, người sử dụng đề xuất phương án để hoàn thiện thêm. 4. Củng cố dặn dò Giáo án Tin 10 Page 36
  • 37.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nắm được các bước cần phải thực hiện khi giải một bài toán trên máy tính. Đọc trước bài 7 và 8. 5. Câu hỏi và bài tập SGK trang 51 Giáo án Tin 10 Page 37
  • 38.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Bài 7 + Bài 8: PHẦN MỀM MÁY TÍNH VÀ NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Giới thiệu cho học sinh khái niệm phần mềm máy tính và những ứng dụng của tin học. 2. Kỹ năng Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng Biết được những ứng dụng của tin học 3. Thái độ Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Máy tính, máy chiếu Projecter 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp 2. Kiểm tra bài cũ Em hãy nêu các bước cần thực hiện để giải một bài toán trên máy tính? Theo em thì bước nào là bước quan trọng nhất? Vì sao? 3. Bài mới Nội dung cần đạt 1. Phần mềm máy tính Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm thu được sau khi giải một bài toán trên máy tính đó chính là một phần mềm. Vậy phần mềm là gì? Thuật toán + Cấu trúc dữ liệu = chương trình Phần mềm máy tính là các chương trình thu được sau khi thực hiện giải các bài toán trên máy tính và dùng để giải bài toán với nhiều bộ Input khác nhau. Dựa vào chức năng của phần mềm để người ta chia phần mềm làm hai loại: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng. a. Phần mềm hệ thống Là những chương trình tạo ra môi trường Em đã biết những phần mềm hệ thống nào? làm việc và cung cấp dịch vụ cho các phần HS trả lời mềm khác trong quá trình hoạt động của GV: MS-DOS, Windows 98; Windows XP, Giáo án Tin 10 Page 38
  • 39.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt máy. Hoạt động của thầy và trò Windows Server, Unix, Lunix,... Theo các em thế nào là phần mềm ứng dụng? HS trả lời Em đã biết được những phần mềm ứng dụng nào? b. Phần mềm ứng dụng Là phần mềm được viết để giúp giải quyết HS trả lời: MS Office, tính tiền điện thoại,... những công việc thường gặp như: soạn Trong thực tế có những phần mềm ứng dụng thảo văn bản, bảng tính, quản lý,... được viết riêng cho một cá nhân hay tổ chức nào đó: quản lý điểm, quản lý bán hàng, ... Một số phần mềm được viết theo những yêu cầu chung như: MS Office, Photoshop, .... VD: Visual Basic, MS Access, ASP (Active Server Pages),.... VD: Phần mềm diệt virus, phần mềm nghe nhạc, NC,... Phần mềm công cụ: là những phần mềm Chia học sinh theo nhóm để thảo luận giúp để tạo ra những phần mềm khác. Phần mềm tiện ích: là những phần mềm giúp con người làm việc với máy tính thuận lợi hơn. 2. Những ứng dụng của tin học a. Giải các bài toán khoa học kỹ thuật VD: Thiết kế kiến trúc, thiết kế logo,... b. Hỗ trợ việc quản lý VD: QL điểm HS, QL bán hàng,... c. Tự động hoá điều khiển VD: Điều khiển tầu phóng tầu vũ trụ, điều khiển dây truyền sản xuất, ... d. Truyền thông VD: Chính phủ điện tử, truyền hình trực tuyến,... e. Công tác văn phòng VD: Lập kế hoạch, tổng hợp phân tích,... Giáo án Tin 10 Page 39
  • 40.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò f. Trí tuệ nhân tạo VD: tạo ra các robot thông minh,... g. Giáo dục VD: Đào tạo từ xa, giáo án điện tử,... h. Giải trí VD: Nghe nhạc, xem phim,... 4. Củng cố và dặn dò Phân biệt phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng Những ứng dụng tin học trong cuộc sống. Đọc trước bài 9: Tin học và xã hội Bài 9: TIN HỌC VÀ XÃ HỘI I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Giới thiệu cho học sinh về vai trò của tin học đối với sự phát triển của xã hội. Văn hoá và pháp luật trong xã hội tin học hoá. 2. Kỹ năng Biết được vai trò của tin học đối với sự phát triển của xã hội 3. Thái độ Có tính kỷ luật cao Ý thức, trách nhiệm của bản thân trong xã hội tin học hoá. II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, phấn 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp 2. Kiểm tra bài cũ Thế nào là phần mềm máy tính? Phần mềm ứng dụng là gì? 3. Bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò 1. Ảnh hƣởng của tin học đối với sự Giáo án Tin 10 Page 40
  • 41.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò phát triển của xã hội Tin học được ứng dụng ở những đâu? - Tin học được áp dụng trong mọi lĩnh vực HS trả lời của xã hội. - Tin học giúp phát triển kinh tế và nâng cao dân trí. - Tin học thúc đẩy khoa học phát triển và HS ghi bài. ngược lại khoa học thúc đẩy tin học phát triển. - Sự phát triển của tin học làm cho con người có nhiều nhận thức mới về cách thức tổ chức hoạt động. 2. Xã hội hoá tin học - Các hoạt động chính của xã hội trong tin học sẽ được điều hành với sự hỗ trợ của VD: Đề án 112 về chính phủ điện tử. các mạng máy tính thông tin lớn, liên kết các vùng lãnh thổ và giữa các quốc gia với nhau. VD: Thương mại điện tử, truyền hình trực - Tạo ra phương thức giao dịch mới hiệu tuyến. quả, tiết kiệm thời gian. VD: Làm việc theo các dây chuyền tự động - Làm thay đổi suy nghĩ tác phong làm hoá. việc của con người, năng suất lao động tăng, con người tập trung vào lao động trí óc. - Nâng cao chất lượng cuộc sống: vì các VD: Như các ngôi nhà thông minh. thiết bị dùng trong sinh hoạt đều hoạt động theo chương trình điều khiển. 3. Văn hoá và pháp luật trong xã hội tin học hoá - Trong xã hội tin học hoá thì thông tin là tài sản chung của mọi người con người HS ghi bài. cần có ý thức bảo vệ thông tin. - Cần phải có những quy định, điều luật để bảo vệ thông tin và xử lý nghiêm tội phạm Ý thức, trách nhiệm của các em trong xã hội Giáo án Tin 10 Page 41
  • 42.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò phá hoại thông tin. thông tin? - Giáo dục, đào tạo thế hệ mới có ý thức, HS trả lời. tác phong làm việc khoa học và có trình độ phù hợp với xã hội thông tin. 4. Củng cố dặn dò Nắm được vai trò của tin học đối với sự phát triển xã hội, ý thức trách nhiệm của bản thân trong xã hội tin học. BÀI TẬP I. Mục tiêu bài học - Hiểu về khái niệm ngôn ngữ máy, khái niệm về hợp ngữ, các ngôn ngữ bậc cao và về chương trình dịch. - Đưa ra được Input và Output của bài toán. - Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng. Nêu được các ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội. II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, tài liệu, phấn 2. Chuẩn bị của học sinh: Kiến thức, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học. 2. Bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò 1. Ngôn ngữ lập trình. - Ngôn ngữ máy là gì? - Ngôn ngữ lập trình là gì? - Vì sao phải phát triển các ngôn ngữ bậc cao? GV : Đặt câu hỏi theo nội dung của SGK HS: Trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi của giáo viên và bổ xung ý kiến khi các - Chương trình dịch để làm gì? học sinh trả lời. GV: Cần phân tích kỹ để học sinh hiểu rõ hơn về các ngôn ngữ lập trình và về chương trình dịch 2. Giải bài toán trên máy tính. Giáo án Tin 10 Page 42
  • 43.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ - Hãy nêu tiêu chuẩn lựa chọn thuật toán. - ba học sinh lên bảng trả lời câu hỏi và - Chỉ ra Input, Output. Viết thuật toán giải PT: làm bài tập ax + b = 0 và đề xuất các test tiêu biểu. - Các nhóm học sinh dưới lớp trao đổi, thảo luận để đóng góp ý kiến. 3. Phần mềm máy tính. - Có thể thực hiện một phần mềm ứng dụng mà không cần HĐH được không? - HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. - Nêu tên một phần mềm. Phần mềm đó dùng để làm gì và nó thuộc loại nào? 4. Tin học và xã hội. - Nếu có điều kiện em muốn ứng dụng tin học vào cuộc sống gia đình em như thế nào? - Em thích học qua mạng hay học trên lớp có - HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. thầy và bạn? Tại sao? 3. Củng cố dặn dò Đọc trước bài 10: Khái niệm về hệ điều hành Chƣơng II: HỆ ĐIỀU HÀNH Bài 10: KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Cung cấp cho học sinh: Khái niệm hệ điều hành, chức năng và phân loại hệ điều hành. 2. Kỹ năng Biết: khái niệm hệ điều hành, chức năng của hệ điều hành. Phân biệt được đâu là hệ điều hành đơn nhiệm và đa nhiệm. 3. Thái độ Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao. II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, phấn 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi Giáo án Tin 10 Page 43
  • 44.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp. 2. Bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Để sử dụng và khai thác máy tính có hiệu quả con người điều khiển máy tính nhờ một hệ thống chương trình có tên là hệ điều hành. Vậy hệ điều hành là gì? 1. Khái niệm hệ điều hành (OS: Operating System) Khái niệm: SGK trang 62. Em hãy kể tên những hệ điều hành mà em biết? HS trả lời: MS-DOS, Window 95, Window 98, Window XP, Unix, Lunix,... HĐH đóng vai trò cầu nối giữa thiết bị với người dùng và giữa thiết bị với các chương HS ghi bài. trình. HĐH thường được lưu trữ dưới dạng modul độc lập trên bộ nhớ ngoài. 2. Các chức năng và thành phần của hệ điều hành a. Chức năng - Tổ chức giao tiếp giữa người dùng và hệ HS ghi bài. thống. - Cung cấp tài nguyên cho các chương tình và tổ chức thực hiện chúng. - Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài, cung cấp các công cụ để tìm kiếm và truy cập thông tin. VD: Nhận diện thiết bị ngoại vi,... - Kiểm tra và hỗ trợ phần mềm cho các thiết bị ngoại vi để khai thác chúng thuận tiện và hiệu quả. VD: Chống phân mảnh, dọn rác ổ cứng, lưu - Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống. trữ dự phòng, ... b. Thành phần Giáo án Tin 10 Page 44
  • 45.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Là các chương trình tương ứng để đảm bảo thực hiện các chức năng trên. - Cung cấp môi trường giao tiếp giữa người VD: sử dụng câu lệnh được thực hiện trong dùng và hệ thống thông qua một trong hai OS MS-DOS: cách: Sử dụng câu lệnh hoặc thông qua cửa Tạo thư mục: MD sổ, biểu tượng, bảng chọn Trở về thư mục gốc: CD - Quản lý tài nguyên bao gồm phân phối và thu hồi tài nguyên. HS ghi bài. - Tổ chức thông tin trên bộ nhớ ngoài lưu trữ tìm kiếm và cung cấp thông tin cho các chương trình xử lý khác. 3. Phân loại hệ điều hành Có ba loại chính sau: - Đơn nhiệm một người dùng - Đa nhiệm một người dùng - Đa nhiệm nhiều người dùng Đơn nhiệm một người dùng: trong một thời gian cụ thể chỉ có một chương trình được thực hiện VD: MS-DOS Trong một thời gian có nhiều chương trình được thực hiện nhưng chỉ có một người được truy cập. VD: Window 95, 98 Trong một thời gian có nhiều chương trình được thực hiện và có thể có nhiều người được truy cập. VD: OS: Window 2000, XP, Unix, Lunix,... 4. Củng cố dặn dò Nắm được khái niệm hệ điều hành và chức năng của nó. Phân biệt được đâu là hệ điều hành đơn nhiệm, đa nhiệm. Bài 11: TỆP VÀ QUẢN LÝ TỆP I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Cách thức tổ chức, quản lý dữ liệu ở bộ nhớ ngoài 2. Kỹ năng Giáo án Tin 10 Page 45
  • 46.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nắm được khái niệm tệp và thư mục Biết quy tắc đặt tên tệp và thư mục 3. Thái độ Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, phấn 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp 2. Kiểm tra bài cũ Em hãy nêu khái niệm và các chức năng của hệ điều hành. 3. Bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Hằng ngày khi đi học thì các em dùng gì để đựng sách, vở và đồ dùng học tập? HS trả lời: cặp sách. Để phân biệt giữa vở môn này và vở môn khác thì các em dùng gì? HS trả lời: Nhãn vở. Thông tin lưu trữ trên bộ nhớ ngoài cũng sẽ được tổ chức, phân loại để quản lý. 1. Tệp và thƣ mục a. Tệp và tên tệp Khái niệm: SGK - 64. Tên tệp gồm hai thành phần: VD: Tin hoc 10.doc, Toan 10.doc,... Vậy em hãy cho biết ở hai tệp trên đâu là phần tên và đâu là phần mở rộng? HS trả lời. Phần tên.Phần mở rộng HS ghi bài. Quy tắc đặt tên tệp Trong Window Trong MS-DOS - Không dùng các ký tự đặc biệt trong tên tệp như: / : * ? " ,< > | .... - Phần tên: không - Không dùng các ký tự đặc biệt trong tên tệp như: / : * ? " ,< > | .... - Phần tên: không Giáo án Tin 10 VD: Em hãy cho biết trong những tên tệp sau tên nào đúng và tên nào đúng trong Window nhưng không đúng trong MSDOS. vi du.pas; tinhoc.com; THPT lac thuy C.txt; a1?.com; anh dep.jpg; toan1/5.doc Page 46
  • 47.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt quá 255 ký tự quá 8 ký tự. - Phần mở rộng có - Phần mở rộng có Hoạt động của thầy và trò HS trả lời: GV nhận xét thể có hoặc không thể có hoặc không. và được hệ điều Nếu có không quá 3 hành dùng để phân ký tự. loại tệp. - Tên tệp không được chứa dấu cách - Bắt đầu tên tệp VD: Một ổ cứng chúng ta chia thành 3 ổ không được là một chữ số. logic có các tên tương ứng là: WIN (C); SETUP (D); GIAI TRI (E) thì theo các em đâu là tên thư mục gốc? b. Thư mục HS trả lời: WIN; SETUP; GIAI TRI - Để quản lý các tệp được dễ dàng, hệ điều hành tổ chức lưu trữ tệp trong các thư mục. HS ghi bài Mỗi đĩa có một thư mục tạo tự động gọi là thư mục gốc. VD: Cùng trong thư mục gốc SETUP có thể có các thư mục con và tên tệp sau không? - Trong mỗi một thư mục gốc lại có thể tạo WinXP; WinXP; nguyen.txt; nguyen.doc các thư mục khác gọi là thư mục con. HS trả lời - Mỗi thư mục có thể chứa các tệp và thư mục con. - Thư mục chứa thư mục con gọi là thư mục mẹ. - Trong một thư mục không chứa các tệp HS ghi bài trùng tên và các thư mục con trùng tên. VD: - Tên của thư mục được đặt theo quy tắc phần tên của tệp Chú ý: Tên tệp và thư mục nên đặt theo ý Toán nghĩa gợi mở. D: Tin Lý c. Đường dẫn (Path) Tin 10.doc Là phần chỉ dẫn đến tên tệp, thư mục theo Tin 11.doc đường đi từ thư mục gốc đến thư mục chứa Hãy chỉ ra đường dẫn tới tệp Tin 10.doc tệp và sau cùng đến tệp. Trong đó tên các HS trả lời: D:TinTin 10.doc thư mục và tệp phân cách nhau bởi "" Sau khi đã tìm hiểu về tệp và thư mục. Vậy 2. Hệ thống quản lý tệp Hệ thống quản lý tệp là một thành phần của hệ điều hành sẽ quản lý tệp như thế nào? Giáo án Tin 10 Page 47
  • 48.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò hệ điều hành có nhiệm vụ tổ chức thông tin trên bộ nhớ ngoài, cung cấp các dịch vụ để người dùng có thể dễ dàng thực hiện việc đọc/ghi thông tin trên bộ nhớ ngoài và đảm HS ghi bài. bảo cho chương trình đang hoạt động trong hệ thống có thể đồng thời truy cập các tệp. Các đặc trƣng của hệ thống quản lý tệp - Đảm bảo tốc độ truy cập thông tin cao. - Độc lập giữa thông tin và phương tiện mang thông tin. - Độc lập giữa phương pháp lưu trữ và phương pháp xử lý. - Tổ chức bảo vệ thông tin giúp hạn chế ảnh hưởng lỗi kỹ thuật hoặc chương trình. Vậy để thực hiện chức năng quản lý của mình thì theo các em hệ điều hành sẽ sử Các thao tác quản lý tệp thƣờng dùng Tạo thư mục, xóa, đổi tên, sao chép, di dụng các thao tác nào? chuyển tệp/ thư mục, xem nội dung tệp, tìm HS trả lời: kiếm tệp/thư mục,... Vd: thao tác tạo thư mục Nháy chuột phải và chọn New Folder. Để đổi tên tệp/thư mục: Nháy chuột phải vào tệp hay thư mục cần đổi tên sau đó chọn Rename và gõ tên mới vào. Sao chép tệp/thư mục: Chọn tệp/thư mục cần sao chép sau đó nháy chuột phải và chọn Copy. 4. Củng cố dặn dò Nắm được các đặc trưng của hệ thống quản lý tệp và các thao tác quản lý tệp thường dùng. Bài 12: GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH I. Mục tiêu bài học Giáo án Tin 10 Page 48
  • 49.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ 1. Kiến thức Cách nạp, làm việc với hệ điều hành và ra khỏi hệ thống. 2. Kỹ năng Thành thạo mở và tắt máy tính. Biết cách làm việc với hệ điều hành bằng bảng chọn. 3. Thái độ Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu Projecter 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp. 2. Kiểm tra bài cũ Em hãy nêu các đặc trưng của hệ thống quản lý tệp và các thao tác quản lý tệp thường sử dụng. 3. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò GV: Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm HĐH. Vậy một máy tính có thể hoạt động được không nếu không có HĐH? HS trả lời: GV: Vậy hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể về cách nạp HĐH và giao tiếp với HĐH. 1. Nạp hệ điều hành Muốn nạp hệ điều hành ta cần: - Có đĩa khởi động là đĩa chứa các chương trình phục vụ việc nạp hệ HS nghe giảng và ghi bài. điều hành. - Thực hiện một trong các thao tác sau: + Bật nguồn (nút Power) khi máy đang tắt hoặc bị treo mà GV: trình chiếu các cách thức nạp hệ điều không nhận tín hiệu từ nút hành. reset hoặc tổ hợp Ctrl + Alt + HS quan sát. Delete + Nhấn nút Reset (nếu máy đang Giáo án Tin 10 Page 49
  • 50.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò hoạt động). + Tổ hợp phím Ctrl + Alt + HS ghi bài Delete nếu máy bị treo Để nạp HĐH máy tính tìm chương trình khởi động theo thứ tự: ổ đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD. Tuy nhiên thứ tự này có thể thay đổi do người sử dụng thiết đặt. GV: Sau khi đã nạp HĐH thì người sử dụng sẽ làm việc trực tiếp với HĐH. Quá trình 2. Cách làm việc với HĐH Người sử dụng có thể đưa yêu cầu hoặc làm việc đó người ta còn gọi là giao tiếp với thông tin vào hệ thống bằng hai cách sau: HĐH. Cách 1: Sử dụng các lệnh (command) HS nghe giảng và ghi bài VD: lệnh truy cập vào thư mục Tin hoc 10 được chứa ở ổ C Cách 2: Dùng bảng chọn hoặc cửa sổ chứa C: cd Tin hoc 10 hộp thoại hoặc nút lệnh. Lệnh Copy thư mục Tin hoc 10 từ ổ C sang ổD Với cách thứ nhất thì người sử dụng phải Copy C:Tin hoc 10 D:  nhớ rất nhiều câu lệnh và phải thao tác nhiều. Nhưng nó cho tốc độ thực hiện lệnh nhanh. Cách thứ hai: với các hộp thoại, biểu tượng, nút lệnh,... người sử dụng sẽ khai thác hệ thống thuận lợi hơn. VD: HS quan sát hình 31 SGK trang 69 GV: Vậy theo các em thì cách nào có ưu điểm hơn? HS trả lời GV: Sử dụng máy chiếu để chỉ cho HS biết đâu là nút chọn (hộp kiểm), hộp thoại, nút lệnh, biểu tượng. HS quan sát. GV: Sau khi đã thực hiện xong các công việc và muốn thoát khỏi hệ thống thì ta có thể làm những cách nào? 3. Ra khỏi hệ thống Là thao tác để HĐH dọn dẹp các tệp trung gian, lưu các tham số cần thiết, ngắt kết nối HS ghi bài Giáo án Tin 10 Page 50
  • 51.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò mạng.... để tránh mất mát tài nguyên và chuẩn bị cho phiên làm việc tiếp được thuận tiện hơn. GV: Các em đã biết những cách nào để ra Có 3 cách để ra khỏi hệ thống - Shutdown (Turn Off): là cách tắt máy an toàn, mọi thay đổi trong thiết đặt hệ thống được lưu vào đĩa cứng trước khi nguồn được khỏi hệ thống? HS: chọn Shutdown, tắt nguồn tắt. - Stand By: Máy tạm nghỉ, tiêu thụ ít năng lượng nhất nhưng đủ để hoạt động lại ngay. HS nghe giảng và ghi bài. Nhưng nếu mất điện thì các thông tin trên RAM sẽ bị mất. Hibernate: Còn gọi là quá trình tắt và lưu GV: Thực hiện các thao tác ra khỏi hệ tiến trình. thống. HS quan sát. 4. Củng cố dặn dò Biết các cách để ra khỏi hệ thống. Làm bài tập SGK trang 71 BÀI TẬP I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Củng cố lại các quy tắc đặt tên tệp, thư mục. Cách giao tiếp với hệ điều hành. 2. Kỹ năng Hiểu quy tắc đặt tên tệp, thư mục Biết: mở máy, tắt máy, làm việc với HĐH. 3. Thái độ Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SBT, phấn 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, vở ghi III. Hoạt động dạy - học Giáo án Tin 10 Page 51
  • 52.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp 2. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Bài 1. Các tên tệp nào sau đây là đúng và tệp nào đúng trong windows nhƣng không đúng trong MS-DOS Tin hoc 10.doc, 123.jpg, tinhoc@.com, setup.exe, donxinnghiphep.doc, nguyen1.pas, ucln.cpp, anh!.mpg, hanhkhucngayvadem.DAT, tile%.xls. GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài. HS lên bảng làm bài GV: Mời HS nhận xét GV: nhận xét và sửa chữa Lời giải Các tên đúng: Tin hoc 10.doc, 123.jpg, setup.exe, donxinnghiphep.doc, nguyen1.pas, ucln.cpp, hanhkhucngayvadem.dat. Các tên chỉ đúng trong MS-DOS: HS ghi bài setup.exe, nguyen1.pas, ucln.cpp. Bài 2: Có các tệp sau: bai 1.doc, hay hat len.mp3, anh nen.jpg, kt 1 tiet.doc, my love.mp3, phuong thuy.jpg, khoa luan.doc, anh dep.jpg, mai mai mot tinh yeu.mp3. Trong đó tệp có đuôi: .mp3 là tệp ca nhạc, .doc là tệp văn bản, .jpg là tệp ảnh. Em hãy tạo các thư mục để chứa các tệp trên sao cho khoa học nhất? Lời giải Ca nhac: hay hat len.mp3, my love.mp3 mai mai mot tinh yeu.mp3 Van ban: bai 1.doc, kt 1 tiet.doc, khoa luan.doc Picture: anh nen.jpg, phuong thuy.jpg, anh dep.jpg Bài 3: Em hãy cho biết liệu có tồn tại đồng thời 2 tệp sau đƣợc không? Không Có 1. Giáo án Tin 10 GV: Gọi HS lên bảng làm bài HS lên bảng làm bài GV: Gọi 1 HS khác nhận xét GV: nhận xét và sửa chữa HS ghi bài. GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài HS lên bảng làm bài GV: Gọi 1 HS khác nhận xét Page 52
  • 53.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt C:LOP10HOCKY1TOAN.DOC và C:LOP10HOCKY1VAN.DOC 2. C:LOP10HOCKY1TOAN.DOC Hoạt động của thầy và trò GV: Nhận xét và sửa chữa. và C:LOP10HOCKY1TOAN.DOC 3. C:LOP10HOCKY1TOAN.DOC và C:LOP10TOAN.DOC 4. C:LOP10HOCKY1TOAN.DOC và A:LOP10HOCKY1TOAN.DOC người ta sẽ đưa yêu cầu hoặc thông tin vào GV: Gọi hs đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. HS trả lời câu hỏi hệ thống bằng cách nào? GV nhận xét Bài 5: Làm bài 7 sách giáo khoa trang 71 GV: Gọi 1 HS lên bảng chỉ ra đường dẫn đến các tệp happybirthday.mp3, EmHocToan.zip Bài 4: Khi giao tiếp với HĐH Windows thì 4. Củng cố dặn dò Biết cách đặt tên tệp, thư mục. Xác định được đường dẫn đến tệp và thư mục. Bài tập thực hành 3 LÀM QUEN VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH I. Mục đích, yêu cầu Thực hiện các thao tác vào/ra hệ thống. Thực hành các thao tác cơ bản với chuột, bàn phím Làm quen với các ổ đĩa, cổng USB. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, máy tính, máy chiếu Projecter. 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học. 2. Nội dung Hoạt động 1: Thực hiện thao tác vào ra hệ thống Giáo án Tin 10 Page 53
  • 54.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ GV: Thực hiện mẫu các thao tác: đăng nhập hệ thống, ra khỏi hệ thống. HS: Quan sát và thực hiện theo. Hoạt động 2: Thao tác với chuột và bàn phím GV: Thực hiện mẫu các thao tác di chuyển chuột, nháy chuột, nháy phải, nháy đúp, các phím trên bàn phím. HS: Quan sát và thực hiện Hoạt động 3: Quan sát ổ đĩa và cổng USB GV: Chỉ cho HS biết đâu là ổ đĩa: cứng, mềm, CD, cổng USB. HS: Quan sát. 3. Củng cố dặn dò Kiến thức trọng tâm: Cách vào ra hệ thống, các thao tác với chuột Giáo án Tin 10 Page 54
  • 55.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Bài tập và thực hành 4 GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS I. Mục tiêu bài học Làm quen với các thao tác cơ bản trong giao tiếp với Windows 2000, Windows Xp, ... như thao tác với cửa sổ, biểu tượng, bảng chọn. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter. 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi. III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học. 2. Nội dung GV: Mở máy, sau khi máy khỏi động xong thì chỉ cho HS đâu là màn hình Desktop, đâu là thanh tác vụ, đâu là nút Start, cửa sổ và cách thay đổi kích thước, làm việc với: cửa sổ, biểu tượng, bảng chọn, ... HS: Quan sát và sau đó thực hiện các thao tác: thay đổi kích thước cửa sổ, làm việc với biểu tượng, bảng chọn,... 3. Củng cố dặn dò Chú ý các thao tác làm việc với cửa sổ, bảng chọn, biểu tượng. Chuẩn bị trước bài tập và thực hành 5: đọc lại các quy tắc đặt tên tệp, thư mục. Bài tập và thực hành 5 THAO TÁC VỚI TỆP VÀ THƢ MỤC I. Mục đích, yêu cầu  Làm quen với hệ thống quản lý tệp trong Windows 2000, Windows Xp,....  Thực hiện một số thao tác với tệp và thư mục.  Khởi động được một số chương trình đã cài đặt trong hệ thống. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter. 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi. III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học. 2. Nội dung Hoạt động 1: Xem nội dung đĩa/thƣ mục Giáo án Tin 10 Page 55
  • 56.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ GV: Hướng dẫn các xem nội dung của một ổ đĩa/thư mục. HS: Quan sát và thực hiện Hoạt động 2: Tạo, đổi tên, sao chép, di chuyển, xoá tệp/thƣ mục Hoạt động 2.1: Tạo và đổi tên thư mục GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác tạo, đổi tên tệp/thư mục Tạo: Mở thư mục sẽ chứa thư mục mới, sau đó nháy chuột phải và chọn New, sau đó chọn Folder gõ tên thư mục sau đó Enter Đổi tên: Chọn thư mục muốn đổi tên sau đó nháy chuột phải chọn Rename, gõ tên mới rồi nhấn phím Enter (có thể thay bằng bấn phím F2 sau đó gõ tên mới rồi Enter) HS: Quan sát sau đó thực hiện Tạo thư mục Đổi tên thư mục mà mình vừa tạo. Hoạt động 2.2: Sao chép, di chuyển tệp/thư mục GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác sao chép và di chuyển têp/thư mục Sao chép: chọn tệp, thư mục cấn sao chép --> nháy chuột phải chọn Copy hoặc Edit chọn Copy (Ctrl + C)--> Chọn thư mục sẽ chứa tệp hoặc thư mục--> nháy chuột phải chọn Paste hoặc Edit chọn Paste (Ctrl + V) Di chuyển: Chọn tệp, thư mục cần di chuyển --> nháy chuột phải chọn Cut hoặc Edit chọn Cut (Ctrl + X) --> Chọn thư mục sẽ chứa tệp hoặc thư mục vừa di chuyển --> nháy chuột phải chọn Paste hoặc Edit chọn Paste (Ctrl + V) HS: Quan sát và thực hiện thao tác trên các thư mục mà mình vừa tạo trước đó. Hoạt động 2.3: Xoá tệp/thư mục GV: Hướng dẫn học sinh cách xoá tệp/thư mục Chọn tệp/thư mục cần xoá--> bấm Delete trên bàn phím hoặc dùng tổ hợp phím Shift + Delete. Lưu ý: Xoá tệp/thư mục bằng phím Delete thì tệp/thư mụcb sẽ chưa bị xoá hoàn toàn (còn lưu trong thùng rác Recycle Bin) tức là có thể lấy lại được, nhưng nếu xóa bằng tổ hợp phím Shift + Delete thì tệp/thư mục sẽ bị xóa thực sự. HS: Quan sát và thực hiện xóa tệp/thư mục bằng cả hai cách. Hoạt động 3: Xem nội dung tệp và khởi động một số chƣơng trình đã cài đặt sẵn trong hệ thống Hoạt động 3.1: Xem nội dung tệp GV: Hướng dẫn cách xem một số tệp thông dụng: .doc, .xls, .pdf HS: Quan sát và thực hiện Hoạt động 3.2: Khởi động một số chương trình đã cài đặt sẵn trong hệ thống GV: Hướng dẫn học sinh khởi động, sử dụng một số chương trình đã cài đặt sẵn trong hệ thống như: Disk cleanup, System Restore, Disk Defragmenter,... HS: Quan sát và thực hiện Hoạt động 4: Tổng hợp GV: Cho học sinh thực hiện lại các thao tác liên quan đến tệp/thư mục Giáo án Tin 10 Page 56
  • 57.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ HS: Thực hiện các thao tác. 3. Củng cố dặn dò Lưu ý các làm việc với tệp/thư mục. Làm bài tập SGK trang 84. Ôn bài tiết sau kiểm tra thực hành 1 tiết KIỂM TRA 1 TIẾT I. Mục tiêu đánh giá 1. Kiến thức Kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh qua các bài học Thông qua bài kiểm tra đánh giá năng lực, khả năng của học sinh 2. Kỹ năng Thực hiện được các thao tác liên quan đến thư mục: Tạo, đổi tên, sao chép, di chuyển, xoá. 3. Thái độ Có thái độ nghiêm túc khi làm bài II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên: tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter, đề kiểm tra 2. Chuẩn bị của học sinh: Kiến thức III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học 2. Kiểm tra Hình thức: Lý thuyết (25') + thực hành (10') tỷ lệ 5:5 Đề thi lý thuyết 4 mã đề (Trắc nghiệm (3đ) + Tự luận (7đ)) Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Số báo danh (Lớp):............................................................................... I. Trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng. Câu 1: Trong hệ điều hành MS-DOS, những tên tệp nào sau đây không hợp lệ? A. 2*toan.pas B. An Binh.doc C. THPTlacthuyC.jpg D. UCLN.CPP E. tin10.txt Câu 2: Giả sử đã có một chương trình tính tổng N số nguyên dương đầu tiên với N nhập vào từ bàn phím. Em hãy cho biết không nên chọn những giá nào trong những phương án dưới đây để làm dữ liệu kiểm thử? A. Một số nguyên lớn hơn 1000 B. Số -5 C. Một số nguyên N nhỏ hơn 10 D. Số 3.5 Câu 3: Hệ điều hành là: A. Phần mềm tiện ích. B. Phần mềm hệ thống. Giáo án Tin 10 Page 57
  • 58.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ C. Phần mềm ứng dụng. D. Phần mềm công cụ. Câu 4: Tìm những câu đúng trong các câu sau: A. Hệ điều hành thường được cài đặt sẵn từ khi sản xuất máy tính. B. Mỗi hệ điều hành phải có các thành phần để kết nối Internet, trao đổi thư điện tử. C. Hệ điều hành cung cấp môi trường giao tiếp giữa người dùng và hệ thống. D. Hệ điều hành có các chương trình để quản lý bộ nhớ. Câu 5: Trong những tên tệp sau, tên nào đúng trong hệ điều hành Windows nhưng không đúng trong hệ điều hành MS-DOS? A. THPTlacthuyC.jpg B. Toan tin.txt C. 123.pas D. Tinhoc10.doc Câu 6: Phần mở rộng của tệp thường thể hiện: A. Ngày/giờ thay đổi tệp. B. Kiểu tệp. C. Tên thư mục chứa tệp. D. Kích thước của tệp. II. Tự luận (7 điểm)----------------------------------------------Câu 1: (1đ) Tại sao nói bước lựa chọn thuật toán là bước quan trọng nhất khi giải một bài toán trên máy tính? Câu 2: (1đ) Em hiểu như thế nào về hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng? Hãy kể tên một số hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng mà em biết? Câu 3: (2đ) Cho đường dẫn đến tệp (thư mục) như sau: D:LearnStudy all Learn DosDos.EXE và D:LearnStudy all Learn PascalPart 1.PDF và D:SetupOffice 2000 và D:SetupVietkey 2000 và D:SetupDriversLAN Anh (chị) hãy vẽ cây thư mục từ những đường dẫn trên Câu 4: (1đ) Cho các tập tin sau: Tin hoc 10.doc; Bac van cung chung chau hanh quan.mp3; Bush.jpg; Tinh anh.mp3; Don xin viec.doc; Khoa luan tot nghiep.doc; Anh sinh nhat.jpg; Bai ca sinh nhat.mp3; Dua be.mp3; Mai Phuong Thuy.jpg Trong đó: Tệp có đuôi .mp3 là tệp ca nhạc, Tệp có đuôi .doc là tệp văn bản, Tệp có đuôi .jpg là tệp ảnh. Anh (chị) hãy tạo các thư mục con để chứa các tệp trên sao cho khoa học nhất. Câu 5: (2đ)Cho cây thư mục như sau: C: Ca nhạc Cài đặt Tài liệu Unikey Văn bản luật Tài liệu mạng Mang lan.doc Anh (chị) hãy chỉ đường dẫn đến tệp Mang lan.doc và thư mục Unikey. ----------- HẾT ---------- Giáo án Tin 10 Page 58
  • 59.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ I. Trắc nghiệm (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng Câu 1: Giả sử đã có một chương trình tính tổng N số nguyên dương đầu tiên với N nhập vào từ bàn phím. Em hãy cho biết không nên chọn những giá nào trong những phương án dưới đây để làm dữ liệu kiểm thử? A. Một số nguyên N nhỏ hơn 10 B. Một số nguyên lớn hơn 1000 C. Số -5 D. Số 3.5 Câu 2: Trong những tên tệp sau, tên nào đúng trong hệ điều hành Windows nhưng không đúng trong hệ điều hành MS-DOS? A. Tinhoc10.doc B. THPTlacthuyC.jpg C. 123.pas D. Toan tin.txt Câu 3: Tìm những câu đúng trong các câu sau: A. Hệ điều hành thường được cài đặt sẵn từ khi sản xuất máy tính. B. Mỗi hệ điều hành phải có các thành phần để kết nối Internet, trao đổi thư điện tử. C. Hệ điều hành cung cấp môi trường giao tiếp giữa người dùng và hệ thống. D. Hệ điều hành có các chương trình để quản lý bộ nhớ. Câu 4: Phần mở rộng của tệp thường thể hiện: A. Ngày/giờ thay đổi tệp. B. Kiểu tệp. C. Tên thư mục chứa tệp. D. Kích thước của tệp. Câu 5: Trong hệ điều hành MS-DOS, những tên tệp nào sau đây không hợp lệ? A. An Binh.doc B. tin10.txt C. THPTlacthuyC.jpg D. UCLN.CPP E. 2*toan.pas Câu 6: Hệ điều hành là: A. Phần mềm tiện ích. B. Phần mềm hệ thống. C. Phần mềm ứng dụng. D. Phần mềm công cụ. II. Tự luận (7 điểm) Câu 1: (1đ) Tại sao nói bước lựa chọn thuật toán là bước quan trọng nhất khi giải một bài toán trên máy tính? Câu 2: (1đ) Em hiểu như thế nào về hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng? Hãy kể tên một số hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng mà em biết? Câu 3: (2đ) Cho đường dẫn đến tệp (thư mục) như sau: E:LearnStudy all Learn DosDos.EXE và E:LearnStudy all Learn PascalPart 1.PDF và E:SetupOffice 2000 và E:SetupVietkey 2000 và E:SetupDriversLAN Anh (chị) hãy vẽ cây thư mục từ những đường dẫn trên Câu 4: (1đ) Cho các tập tin sau: Tin hoc 10.doc; Bac van cung chung chau hanh quan.mp3; Bush.jpg; Tinh anh.mp3; Don xin viec.doc; Khoa luan tot nghiep.doc; Anh sinh nhat.jpg; Bai ca sinh nhat.mp3; Dua be.mp3; Mai Phuong Thuy.jpg Trong đó: Tệp có đuôi .mp3 là tệp ca nhạc, Tệp có đuôi .doc là tệp văn bản, Tệp có đuôi .jpg là tệp ảnh. Anh (chị) hãy tạo các thư mục con để chứa các tệp trên sao cho khoa học nhất. Câu 5: (2đ) Cho cây thư mục như sau: D: Giáo án Tin 10 nhạc Ca Tài liệu Cài đặt Unikey Page 59
  • 60.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Anh (chị) hãy chỉ đường dẫn đến tệp Mang lan.doc và thư mục Unikey. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------I. Trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng. Câu 1: Giả sử đã có một chương trình tính tổng N số nguyên dương đầu tiên với N nhập vào từ bàn phím. Em hãy cho biết không nên chọn những giá nào trong những phương án dưới đây để làm dữ liệu kiểm thử? A. Một số nguyên N nhỏ hơn 10 B. Một số nguyên lớn hơn 1000 C. Số -5 D. Số 3.5 Câu 2: Phần mở rộng của tệp thường thể hiện: A. Tên thư mục chứa tệp. B. Ngày/giờ thay đổi tệp. C. Kiểu tệp. D. Kích thước của tệp. Câu 3: Hệ điều hành là: A. Phần mềm tiện ích. B. Phần mềm công cụ. C. Phần mềm hệ thống. D. Phần mềm ứng dụng. Câu 4: Trong những tên tệp sau, tên nào đúng trong hệ điều hành Windows nhưng không đúng trong hệ điều hành MS-DOS? A. THPTlacthuyC.jpg B. Toan tin.txt C. 123.pas D. Tinhoc10.doc Câu 5: Tìm những câu đúng trong các câu sau: A. Hệ điều hành có các chương trình để quản lý bộ nhớ. B. Mỗi hệ điều hành phải có các thành phần để kết nối Internet, trao đổi thư điện tử. C. Hệ điều hành thường được cài đặt sẵn từ khi sản xuất máy tính. D. Hệ điều hành cung cấp môi trường giao tiếp giữa người dùng và hệ thống. Câu 6: Trong hệ điều hành MS-DOS, những tên tệp nào sau đây không hợp lệ? A. THPTlacthuyC.jpg B. tin10.txt C. 2*toan.pas D. UCLN.CPP E. An Binh.doc II. Tự luận (7 điểm) Câu 1: (1đ) Tại sao nói bước lựa chọn thuật toán là bước quan trọng nhất khi giải một bài toán trên máy tính? Câu 2: (1đ) Em hiểu như thế nào về hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng? Hãy kể tên một số hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng mà em biết? Câu 3: (2đ) Cho đường dẫn đến tệp (thư mục) như sau: D:LearnStudy all Learn DosDos.EXE và D:LearnStudy all Learn PascalPart 1.PDF và D:SetupOffice 2000 và D:SetupVietkey 2000 và D:SetupDriversLAN Anh (chị) hãy vẽ cây thư mục từ những đường dẫn trên Câu 4: (1đ)Cho các tập tin sau: Giáo án Tin 10 Page 60
  • 61.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Tin hoc 10.doc; Bac van cung chung chau hanh quan.mp3; Bush.jpg; Tinh anh.mp3; Don xin viec.doc; Khoa luan tot nghiep.doc; Anh sinh nhat.jpg; Bai ca sinh nhat.mp3; Dua be.mp3; Mai Phuong Thuy.jpg Trong đó: Tệp có đuôi .mp3 là tệp ca nhạc, Tệp có đuôi .doc là tệp văn bản, Tệp có đuôi .jpg là tệp ảnh. Anh (chị) hãy tạo các thư mục con để chứa các tệp trên sao cho khoa học nhất. Câu 5: (2đ) Cho cây thư mục như sau: E: Ca nhạc Tài liệu Cài đặt Unikey Văn bản luật Tài liệu mạng Mang lan.doc Anh (chị) hãy chỉ đường dẫn đến tệp Mang lan.doc và thư mục Unikey. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------I. Trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng. Câu 1: Hệ điều hành là: A. Phần mềm hệ thống. B. Phần mềm công cụ. C. Phần mềm ứng dụng. D. Phần mềm tiện ích. Câu 2: Tìm những câu đúng trong các câu sau: A. Hệ điều hành cung cấp môi trường giao tiếp giữa người dùng và hệ thống. B. Hệ điều hành có các chương trình để quản lý bộ nhớ. C. Hệ điều hành thường được cài đặt sẵn từ khi sản xuất máy tính. D. Mỗi hệ điều hành phải có các thành phần để kết nối Internet, trao đổi thư điện tử. Câu 3: Trong hệ điều hành MS-DOS, những tên tệp nào sau đây không hợp lệ? A. 2*toan.pas B. THPTlacthuyC.jpg C. UCLN.CPP D. tin10.txt E. An Binh.doc Câu 4: Giả sử đã có một chương trình tính tổng N số nguyên dương đầu tiên với N nhập vào từ bàn phím. Em hãy cho biết không nên chọn những giá nào trong những phương án dưới đây để làm dữ liệu kiểm thử? A. Một số nguyên lớn hơn 1000 B. Một số nguyên N nhỏ hơn 10 C. Số 3.5 D. Số -5 Câu 5: Phần mở rộng của tệp thường thể hiện: A. Kiểu tệp. B. Ngày/giờ thay đổi tệp. C. Tên thư mục chứa tệp. D. Kích thước của tệp. Giáo án Tin 10 Page 61
  • 62.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Câu 6: Trong những tên tệp sau, tên nào đúng trong hệ điều hành Windows nhưng không đúng trong hệ điều hành MS-DOS? A. THPTlacthuyC.jpg B. Toan tin.txt C. Tinhoc10.doc D. 123.pas II. Tự luận (7đ) Câu 1: (1đ) Tại sao nói bước lựa chọn thuật toán là bước quan trọng nhất khi giải một bài toán trên máy tính? Câu 2: (1đ) Em hiểu như thế nào về hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng? Hãy kể tên một số hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng mà em biết? Câu 3: (2đ) Cho đường dẫn đến tệp (thư mục) như sau: F:LearnStudy all Learn DosDos.EXE và F:LearnStudy all Learn PascalPart 1.PDF và F:SetupOffice 2000 và F:SetupVietkey 2000 và F:SetupDriversLAN Anh (chị) hãy vẽ cây thư mục từ những đường dẫn trên Câu 4: (1đ) Cho các tập tin sau: Tin hoc 10.doc; Bac van cung chung chau hanh quan.mp3; Bush.jpg; Tinh anh.mp3; Don xin viec.doc; Khoa luan tot nghiep.doc; Anh sinh nhat.jpg; Bai ca sinh nhat.mp3; Dua be.mp3; Mai Phuong Thuy.jpg Trong đó: Tệp có đuôi .mp3 là tệp ca nhạc, Tệp có đuôi .doc là tệp văn bản, Tệp có đuôi .jpg là tệp ảnh. Anh (chị) hãy tạo các thư mục con để chứa các tệp trên sao cho khoa học nhất. Câu 5: (2đ) Cho cây thư mục như sau: G: Ca nhạc Cài đặt Tài liệu Unikey Văn bản luật Tài liệu mạng Mang lan.doc Anh (chị) hãy chỉ đường dẫn đến tệp Mang lan.doc và thư mục Unikey. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Bài 13: MỘT SỐ HỆ ĐIỀU HÀNH THÔNG DỤNG I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Giáo án Tin 10 Page 62
  • 63.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Biết lịch sử phát triển của hệ điều hành Biết một số đặc trưng cơ bản của một số hệ điều hành hiện nay 2. Kỹ năng 3. Thái độ Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, tài liệu 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp 2. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò ĐVĐ: Chúng ta đã biết khái niệm về HĐH và đã được nghe giới thiệu qua một số HĐH. Nhưng hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể một số HĐH thông dụng. GV: Như ở những bài trước chúng ta đã học về HĐH đơn nhiệm và đa nhiệm. Vậy HĐH đơn nhiệm một người dùng là HĐH nào? 1. Hệ điều hành MS-DOS MS-DOS= MicroSoft Disk Operating System Là HĐH của hãng Microsoft trang bị cho máy tính cá nhân IBM PC Là HĐH đơn giản, hiệu quả phù hợp với thiết bị trong thập kỷ 80 của thế kỷ XX. Là HĐH đơn nhiệm, thực hiện thông qua hệ thống lệnh. HS trả lời: MS-DOS GV: Em có biết MS-DOS viết tắt của từ gì không? HS trả lời: HS nghe giảng và ghi bài GV: Nhưng hiện nay máy tính được trang bị HĐH nào? HS trả lời: HĐH Windows 2. Hệ điều hành Windows Là HĐH của hãng Microsoft với nhiều phiên bản khác nhau, song có một số đặc Giáo án Tin 10 Page 63
  • 64.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò trưng chung: - Chế độ đa nhiệm - Có một hệ thống giao diện dựa trên cơ sở bảng chọn với các biểu tượng kết hợp giữa đồ họa và văn bản giải thích HS nghe giảng và ghi bài GV: ví dụ một số hệ điều hành windows - Cung cấp nhiều công cụ xử lý đồ họa và đa phương tiện đảm bảo khai thác có hiệu quả nhiều loại dữ liệu khác nhau như âm Window 98, Win me, Window XP, Window 2000, Windows Server,.... GV: Với những đặc trưng cơ bản như trên thanh, hình ảnh.... - Đảm bảo các khả năng làm việc trong nên HĐH Windows được sử dụng phổ biến hiện nay. môi trường mạng. 3. Các hệ điều hành Unix và Linux a. Hệ điều hành Unix - Là HĐH đa nhiệm nhiều người dùng - Có hệ thống quản lý tệp đơn giản và hiệu quả HS nghe giảng và ghi bài. - Có một hệ thống phong phú các modul và chương trình tiện ích hệ thống b. Hệ điều hành Linux Là HĐH có mã nguồn mở Được sử dụng phổ biến ở những trường đại học châu Âu GV: Mã nguồn mở có nghĩa là người sử dụng có thể bổ sung, sửa chữa, nâng cấp những tính năng mới mà không bị vi phạm về bản quyền. 3. Củng cố dặn dò Biết các đặc trưng cơ bản của các hệ điều hành. Về nhà ôn lại kiến thức từ chương I ÔN TẬP I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Ôn tập, củng cố lại những kiến thức đã học để chuẩn bị cho bài thi kết thúc học kỳ I. 2. Kỹ năng Giáo án Tin 10 Page 64
  • 65.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số. Các thao tác liên quan đến tệp và thư mục 3. Thái độ Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật. II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của GV: SGK, tài liệu 2. Chuẩn bị của HS: Kiến thức, SGK, Vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học 2. Bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò 1. Đơn vị đo thông tin Bit là đơn vị đo thông tin nhỏ nhất 1byte = 8 bit 1KB = 1024 byte 1MB = 1024KB GV: Cho HS nhắc lại các đơn vị đo thông 1GB = 1024MB 1TB = 1024GB 1PB = 1024TB GV: Gọi 1 HS khác nhận xét tin. HS đứng tại chỗ nhắc lại các đơn vị đo thông tin. 2. Cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số a. Chuyển từ hệ 10 sang hệ 2 và 16 b. Cách chuyển đổi từ hệ 2 và 16 sang hệ 10 c. Cách chuyển đổi từ hệ 2 sang hệ 16 và ngược lại 3. Cấu tạo của máy tính a. Cấu trúc chung Nắm được cấu tạo chung của máy tính Giáo án Tin 10 GV: Cho HS nhắc lại quy tắc chuyển đổi từ hệ 10 sang hệ 2 và 16 HS đứng tại chỗ trả lời GV: Gọi 1 HS khác nhận xét GV: Cho HS nhắc lại quy tắc chuyển đổi từ hệ 2 và 16 sang hệ 10 HS đứng tại chỗ trả lời GV: Gọi 1 HS khác nhận xét GV: Cho HS nhắc lại quy tắc chuyển đổi từ hệ 2 sang hệ 16 và ngược lại HS đứng tại chỗ trả lời GV: Gọi 1 HS khác nhận xét GV: Trong cấu tạo chung của máy tính Page 65
  • 66.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò b. Bộ nhớ Phân biệt được bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. Phân biệt được RAM và ROM c. Thiết bị vào, ra Phân biệt được đâu là thiết bị vào và đâu là thiết bị ra phần nào là quan trọng nhất? HS: đứng tại chỗ trả lời câu hỏi GV: RAM và ROM đâu là bộ nhớ chỉ đọc và đâu là bộ nhớ vừa cho phép đọc vừa cho phép ghi. HS trả lời câu hỏi GV: Nhận xét và đính chính GV: Gọi 1 HS kể tên một số thiết bị vào 4. Bài toán và thuật toán - Các tính chất của thuật toán và một số thiết bị ra HS: Đứng tại chỗ trả lời - Cách biểu diễn thuật toán: Liệt kê và sơ đồ khối GV: Nhận xét và đính chính GV: Gọi 1 HS nhắc lại những tính chất 5. Giải bài toán trên máy tính - Các bước để thực hiện giải một bài toán trên máy tính. - Bước thứ 2: lựa chọn hoặc thiết kế của thuật toán và các quy ước để biểu diễn thuật toán dưới dạng sơ đồ khối HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi GV: Các bước để giải một bài toán trên thuật toán là bước quan trọng nhất. máy tính? Tại sao nói bước lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán là bước quan trọng nhất? HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi 6. Hệ điều hành - Hệ điều hành là phân mềm hệ thống - Phân loại hệ điều hành 7. Tệp và quản lý tệp - Quy tắc đặt tên tệp, thư mục - Đường dẫn đến tệp và thư mục 8. Giao tiếp với HĐH - Các thao tác liên quan đến tệp và thư mục GV: Người ta phân HĐH thành mấy loại? HS trả lời câu hỏi GV: Quy tắc đặt tên tệp trong HĐH MSDOS và HĐH Windows HS trả lời quy tắc GV: Các thao tác: tạo, đổi tên, sao chép, di chuyển, xoá thư mục HS trả lời câu hỏi IV. Củng cố dặn dò Về nhà chuẩn bị tốt kiến thức để tiết sau làm bài kiểm tra kết thúc học kỳ I KIỂM TRA HỌC KỲ I Giáo án Tin 10 Page 66
  • 67.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ I. Mục đích yêu cầu - Kiểm tra, đánh giá những kiến thức mà học sinh đã học trong một học kỳ qua - HS hệ thống lại kiến thức, vận dụng linh hoạt để đạt kết quả cao nhất II. Đồ dùng dạy - học 1. Chuẩn bị của GV: Đề kiểm tra 2. Chuẩn bị của HS: Kiến thức III. Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra: gồm 6 đề thi trắc nghiệm mỗi đề thi 35 câu. Đề kiểm tra có sự phân loại học sinh. Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Số báo danh (Lớp):..................................................................... Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng. Câu 1: Để đổi tên một thư mục ta có thể thực hiện theo cách nào dưới đây: A. Không thực hiện được. B. Nháy chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới. C. Nháy đúp chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới. D. Nháy nút phải chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới. Câu 2: Trong các thiết bị sau, thiết bị nào dùng để xuất dữ liệu: A. Bàn phím B. Máy Scan C. Chuột D. Máy in Câu 3: Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các kí hiệu nào? A. 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 B. Các kí tự alpha C. A, B, C, D, E, F D. Cả A và C Câu 4: (0.5 điểm) Trong các loại tài nguyên dưới đây, loại nào là tài nguyên không tái tạo được: A. Số lượng các thao tác cơ bản. B. Thời gian; C. Vùng nhớ; D. Vùng nhớ và thời gian; Câu 5: Trong các phần mềm máy tính sau đây, phần mềm nào là phần mềm quan trọng nhất: A. Phần mềm công cụ. B. Phần mềm ứng dụng; C. Phần mềm tiện ích; D. Phần mềm hệ thống; Câu 6: Đang sử dụng máy tính, bị mất nguồn điện: A. Thông tin trên RAM bị mất, thông tin trên ROM không bị mất B. Thông tin trên đĩa sẽ bị mất C. Thông tin được lưu trữ lại trong màn hình D. Thông tin trong bộ nhớ trong bị mất hết Câu 7: 26010 bằng bao nhiêu hệ hexa? A. 104 B. 103 C. 101 D. 102 Câu 8: Một hệ thống máy tính có bao nhiêu ổ đĩa; A. Một ổ đĩa mềm và hai ổ đĩa cứng B. Một ổ đĩa mềm, một ổ đĩa cứng và một ổ CD-ROM C. Một ổ đĩa mềm và một ổ đĩa cứng D. Tuỳ theo sự lắp đặt. Câu 9: (1 điểm) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước sau: Bước 1: Nhập giá trị của M và N; Bước 2: X M; Bước 3: M N; Bước 4: N X; Bước 5: Đưa ra giá trị của M và N rồi kết thúc. Với thuật toán trên, giả sử ta nhập từ bàn phím giá trị của M = 10, N = 20 thì sau khi thực hiện chương trình tương ứng sẽ cho ra kết quả là: A. M = 20, N = 10; B. M = 10, N = 10; C. M = 20, N = 20. D. M = 10, N = 20; Giáo án Tin 10 Page 67
  • 68.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Câu 10: Trong Windows, để xóa hẳn một thư mục hoặc tệp (không đưa vào Recycle Bin), ta thực hiện theo cách nào trong cách sau: A. Không thực hiện được. B. Giữ phím Alt trong khi nhấn phím Delete. C. Giữ phím Ctrl trong khi nhấn phím Delete. D. Giữ phím Shift trong khi nhấn phím Delete. Câu 11: Để thể hiện thao tác so sánh trong sơ đồ khối ta dùng biểu tượng A. Hình mũi tên B. Hình thoi C. Hình chữ nhật D. Hình ô van Câu 12: Để lưu trữ tạm thời chương trình và dữ liệu đang được xử lí, máy tính sử dụng thiết bị: A. ROM B. RAM C. Đĩa CD D. Ổ cứng Câu 13: Trong những tên tệp sau, tên nào đúng trong hệ điều hành Windows nhưng không đúng trong hệ điều hành MS-DOS? A. 123.pas B. THPTlacthuyC.jpg C. Toan tin.txt D. Tinhoc10.doc Câu 14: Các đặc tính sau đâu là những đặc tính của ROM? A. Là bộ nhớ chỉ ghi B. Là bộ nhớ chỉ đọc C. Tất cả đều sai D. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi Câu 15: Hệ điều hành là: A. Phần mềm ứng dụng B. Phần mềm tiện ích C. Phần mềm hệ thống D. Phần mềm cụng cụ Câu 16: Phần mở rộng của tên tệp thể hiện thông tin nào dưới đây: A. Kích thước của tệp. B. Kiểu tệp; C. Ngày, giờ thay đổi tệp; D. Tên thư mục chứa tệp; Câu 17: Đối với chương trình kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương nhập từ bàn phím. Trong các giá trị sau, ta không nên chọn giá trị nào làm dữ liệu để thử chương trình: A. Một vài số nguyên tố trong phạm vi từ 10 đến 100 B. Các số 1; 2; 3 và -3; C. Một vài số nguyên lớn bất kì; D. Một vài hợp số lớn bất kì. Câu 18: Các thành phần cơ bản của một máy tính? A. CPU, bộ nhớ B. CPU, ổ cứng, màn hình, chuột, bàn phím C. CPU, bộ nhớ, thiết bị vào ra D. CPU, màn hình, máy in, bàn phím, chuột Câu 19: 4010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân? A. 101000 B. 100100 C. 110000 D. 101010 Câu 20: (0.5 điểm) Một thuật toán để giải một bài toán được xem là tối ưu nếu chương trình tương ứng sử dụng càng ít các lượng tài nguyên sau: A. Thời gian thực hiện; Số lượng ô nhớ và số lượng các thao tác cơ bản cần dùng B. Số lượng các thao tác cơ bản cần dùng; C. Số lượng ô nhớ; D. Thời gian thực hiện; Câu 21: Đâu là đặc tính của RAM trong những đặc tính sau? A. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi? B. Dữ liệu trên RAM sẽ mất nếu mất điện hoặc tắt máy C. Là bộ nhớ chỉ ghi D. Tất cả đều sai Câu 22: Hãy cho biết đơn vị đo thông tin nhỏ nhất là gì? A. Bit B. Kilobyte C. Gigabyte D. Byte Câu 23: Xác định câu đúng trong các câu sau: A. 1MB = 1000 KB; B. 1MB = 1024 KB; C. 1MB = 210GB; D. 1MB = 102 GB. Câu 24: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào thuộc nhóm thiết bị ngoại vi: A. ROM B. Bàn phím C. RAM Câu 25: Đâu là tính chất của thuật toán trong những tính sau? A. Tính xác định B. Tính dừng C. Tính hiệu quả E. Tất cả đều đúng Câu 26: (1đ) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước như sau: Giáo án Tin 10 D. CPU D. Tính đúng Page 68
  • 69.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Bước 1: Nhập số nguyên dương N và N số nguyên A , A , …, A ; 1 2 N Bước 2: i 1; sum 0; Bước 3: Nếu i >N thì đưa ra giá trị sum rồi kết thúc; Bước 4: Nếu Ai >0 và Ai  2 thì sum sum +Ai ; Bước 5: Gán i i+1, quay lại Bước 3. Hãy cho biết thuật toán trên dùng để giải bài toán nào dưới đây: A. Tính tổng các số dương chia hết cho 2 trong dãy số A , A , …, A . B. Tính tổng các số dương trong dãy số A1, A2, …, AN . 1 2 N C. Tính tổng N số nguyên cho trước A1, A2, …, AN . D. Tính tổng các số chia hết cho 2 trong dãy số A1, A2, …, AN . Câu 27: Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau: A. Hai thư mục cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ; B. Một thư mục và một tệp cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ; C. Thư mục có thể chứa tệp cùng tên với thư mục đó. D. Hai tệp cùng tên phải ở trong hai thư mục mẹ khác nhau; Câu 28: Số nhị phân 1011.11 khi chuyển sang hệ thập phân sẽ là: A. 11.75 B. 15.25 C. 11.25 D. 15.75 Câu 29: Máy tính hoạt động cần có thành phần nào điều khiển? A. Cả 3 thành phần B, C, D B. Phần mềm C. Phần cứng D. Con người Câu 30: Trong hệ điều hành MS-DOS, những tên tệp nào sau đây không hợp lệ? A. 2*toan.pas B. tin10.txt C. An Binh.doc D. THPTlacthuyC.jpg E. UCLN.CPP Câu 31: Số nhị phân 10101011 khi chuyển sang thập phân sẽ là: A. 171 B. 254 C. 170 D. 255 Câu 32: Số nhị phân 1010101111 khi chuyển sang hệ thập lục phân (hệ hexa) sẽ là: A. 3FA B. 3AF C. 2AF D. 2FA Câu 33: Các bước giải bài toán trên máy tính được tiến hành theo thứ tự nào sau đây: A. Lựa chọn thuật toán - Xác định bài toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu. B. Xác định bài toán - Lựa chọn thuật toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu. C. Xác định bài toán - Viết chương trình - Lựa chọn thuật toán - Viết tài liệu. D. Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu. Câu 34: Trong các phần mềm sau đây, phần mềm nào không là phần mềm hệ thống? A. OS/2 B. MS-Dos C. Word 2003 D. Windows XP Câu 35: Khi khởi động máy A. Tất cả đều sai B. Ram kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động C. Rom kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động D. Ram Kiểm tra bộ nhớ ngoài và các thiết bị ngoại vi Lƣu ý: Ngoài những câu có thang điểm là 0.5 điểm và 1 điểm thì các câu còn lại có thang điểm là 0.23 điểm cho mỗi câu trả lời đúng.--------------------------------------------------------- HẾT ---------Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng. Câu 1: Trong các phần mềm sau đây, phần mềm nào không là phần mềm hệ thống? A. OS/2 B. MS-Dos C. Word 2003 D. Windows XP Câu 2: Trong Windows, để xóa hẳn một thư mục hoặc tệp (không đưa vào Recycle Bin), ta thực hiện theo cách nào trong cách sau: A. Không thực hiện được. B. Giữ phím Ctrl trong khi nhấn phím Delete. C. Giữ phím Alt trong khi nhấn phím Delete. D. Giữ phím Shift trong khi nhấn phím Delete. Giáo án Tin 10 Page 69
  • 70.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Câu 3: Đâu là tính chất của thuật toán trong những tính sau? A. Tính xác định B. Tính dừng C. Tính hiệu quả D. Tính đúng E. Tất cả đều đúng Câu 4: Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau: A. Hai tệp cùng tên phải ở trong hai thư mục mẹ khác nhau; B. Thư mục có thể chứa tệp cùng tên với thư mục đó. C. Một thư mục và một tệp cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ; D. Hai thư mục cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ; Câu 5: Máy tính hoạt động cần có thành phần nào điều khiển? A. Phần mềm B. Phần cứng C. Con người D. Cả 3 thành phần trên Câu 6: Trong những tên tệp sau, tên nào đúng trong hệ điều hành Windows nhưng không đúng trong hệ điều hành MS-DOS? A. Tinhoc10.doc B. THPTlacthuyC.jpg C. 123.pas D. Toan tin.txt Câu 7: Số nhị phân 1010101111 khi chuyển sang hệ thập lục phân (hệ hexa) sẽ là: A. 3AF B. 2FA C. 3FA D. 2AF Câu 8: Đối với chương trình kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương nhập từ bàn phím. Trong các giá trị sau, ta không nên chọn giá trị nào làm dữ liệu để thử chương trình: A. Một vài số nguyên tố trong phạm vi từ 10 đến 100 B. Một vài hợp số lớn bất kì. C. Các số 1; 2; 3 và -3; D. Một vài số nguyên lớn bất kì; Câu 9: Đâu là đặc tính của RAM trong những đặc tính sau? A. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi? B. Dữ liệu trên RAM sẽ mất nếu mất điện hoặc tắt máy C. Là bộ nhớ chỉ ghi D. Tất cả đều sai Câu 10: Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các kí hiệu nào? A. A, B, C, D, E, F B. Các kí tự alpha C. Cả A và D D. 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 Câu 11: Một hệ thống máy tính có bao nhiêu ổ đĩa; A. Một ổ đĩa mềm, một ổ đĩa cứng và một ổ CD-ROM B. Tuỳ theo sự lắp đặt. C. Một ổ đĩa mềm và một ổ đĩa cứng D. Một ổ đĩa mềm và hai ổ đĩa cứng Câu 12: 26010 bằng bao nhiêu hệ hexa? A. 104 B. 103 C. 101 D. 102 Câu 13: Trong các phần mềm máy tính sau đây, phần mềm nào là phần mềm quan trọng nhất: A. Phần mềm công cụ. B. Phần mềm ứng dụng; C. Phần mềm tiện ích; D. Phần mềm hệ thống; Câu 14: Hệ điều hành là: A. Phần mềm ứng dụng B. Phần mềm tiện ích C. Phần mềm hệ thống D. Phần mềm cụng cụ Câu 15: Các bước giải bài toán trên máy tính được tiến hành theo thứ tự nào sau đây: A. Lựa chọn thuật toán - Xác định bài toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu. B. Xác định bài toán - Lựa chọn thuật toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu. C. Xác định bài toán - Viết chương trình - Lựa chọn thuật toán - Viết tài liệu. D. Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu. Câu 16: Các đặc tính sau đâu là những đặc tính của ROM? A. Là bộ nhớ chỉ ghi B. Là bộ nhớ chỉ đọc C. Tất cả đều sai D. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi Câu 17: Số nhị phân 10101011 khi chuyển sang thập phân sẽ là: A. 254 B. 171 C. 255 D. 170 Câu 18: (1đ) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước như sau: Giáo án Tin 10 Page 70
  • 71.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Bước 1: Nhập số nguyên dương N và N số nguyên A , A , …, A ; 1 2 N Bước 2: i 1; sum 0; Bước 3: Nếu i >N thì đưa ra giá trị sum rồi kết thúc; Bước 4: Nếu Ai >0 và Ai  2 thì sum sum +Ai ; Bước 5: Gán i i+1, quay lại Bước 3. Hãy cho biết thuật toán trên dùng để giải bài toán nào dưới đây: A. Tính tổng các số dương trong dãy số A , A , …, A . 1 2 N B. Tính tổng các số dương chia hết cho 2 trong dãy số A1, A2, …, AN . C. Tính tổng các số chia hết cho 2 trong dãy số A1, A2, …, AN . D. Tính tổng N số nguyên cho trước A1, A2, …, AN . Câu 19: 4010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân? A. 110000 B. 100100 C. 101000 D. 101010 Câu 20: Để đổi tên một thư mục ta có thể thực hiện theo cách nào dưới đây: A. Nháy đúp chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới. B. Nháy nút phải chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới. C. Nháy chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới. D. Không thực hiện được. Câu 21: (0.5 điểm) Một thuật toán để giải một bài toán được xem là tối ưu nếu chương trình tương ứng sử dụng càng ít các lượng tài nguyên sau: A. Số lượng ô nhớ; B. Số lượng các thao tác cơ bản cần dùng; C. Thời gian thực hiện; D. Thời gian thực hiện; Số lượng ô nhớ và số lượng các thao tác cơ bản cần dùng Câu 22: Xác định câu đúng trong các câu sau: A. 1MB = 1000 KB; B. 1MB = 1024 KB; C. 1MB = 210GB; D. 1MB = 102 GB. Câu 23: Số nhị phân 1011.11 khi chuyển sang hệ thập phân sẽ là: A. 11.75 B. 15.25 C. 15.75 D. 11.25 Câu 24: Hãy cho biết đơn vị đo thông tin nhỏ nhất là gì? A. Byte B. Kilobyte C. Gigabyte D. Bit Câu 25: Để thể hiện thao tác so sánh trong sơ đồ khối ta dùng biểu tượng A. Hình chữ nhật B. Hình mũi tên C. Hình thoi D. Hình ô van Câu 26: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào thuộc nhóm thiết bị ngoại vi: A. ROM B. Bàn phím C. RAM D. CPU Câu 27: Các thành phần cơ bản của một máy tính? A. CPU, bộ nhớ, thiết bị vào ra B. CPU, bộ nhớ C. CPU, màn hình, máy in, bàn phím, chuột D. CPU, ổ cứng, màn hình, chuột, bàn phím Câu 28: Trong hệ điều hành MS-DOS, những tên tệp nào sau đây không hợp lệ? A. 2*toan.pas B. tin10.txt C. An Binh.doc D. THPTlacthuyC.jpg E. UCLN.CPP Câu 29: (1 điểm) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước sau: Bước 1: Nhập giá trị của M và N; Bước 2: X M; Bước 3: M N; Bước 4: N X; Bước 5: Đưa ra giá trị của M và N rồi kết thúc. Với thuật toán trên, giả sử ta nhập từ bàn phím giá trị của M = 10, N = 20 thì sau khi thực hiện chương trình tương ứng sẽ cho ra kết quả là: A. M = 10, N = 20; B. M = 20, N = 20. C. M = 20, N = 10; D. M = 10, N = 10; Câu 30: Đang sử dụng máy tính, bị mất nguồn điện: A. Thông tin trên đĩa sẽ bị mất B. Thông tin trong bộ nhớ trong bị mất hết Giáo án Tin 10 Page 71
  • 72.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ C. Thông tin trên RAM bị mất, thông tin trên ROM không bị mất D. Thông tin được lưu trữ lại trong màn hình Câu 31: Để lưu trữ tạm thời chương trình và dữ liệu đang được xử lí, máy tính sử dụng thiết bị: A. Đĩa CD B. Ổ cứng C. RAM D. ROM Câu 32: Khi khởi động máy A. Tất cả đều sai B. Ram kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động C. Rom kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động D. Ram Kiểm tra bộ nhớ ngoài và các thiết bị ngoại vi Câu 33: (0.5 điểm) Trong các loại tài nguyên dưới đây, loại nào là tài nguyên không tái tạo được: A. Số lượng các thao tác cơ bản. B. Thời gian; C. Vùng nhớ; D. Vùng nhớ và thời gian; Câu 34: Trong các thiết bị sau, thiết bị nào dùng để xuất dữ liệu: A. Máy Scan B. Chuột C. Bàn phím D. Máy in Câu 35: Phần mở rộng của tên tệp thể hiện thông tin nào dưới đây: A. Kích thước của tệp. B. Kiểu tệp; C. Ngày, giờ thay đổi tệp; D. Tên thư mục chứa tệp; Lƣu ý: Ngoài những câu có thang điểm là 0.5 điểm và 1 điểm thì các câu còn lại có thang điểm là 0.23 điểm cho mỗi câu trả lời đúng.--------------------------------------------------------- HẾT ---------Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng. Câu 1: Số nhị phân 10101011 khi chuyển sang thập phân sẽ là: A. 170 B. 254 C. 171 D. 255 Câu 2: Các thành phần cơ bản của một máy tính? A. CPU, ổ cứng, màn hình, chuột, bàn phím B. CPU, bộ nhớ, thiết bị vào ra C. CPU, màn hình, máy in, bàn phím, chuột D. CPU, bộ nhớ Câu 3: (1 điểm) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước sau: Bước 1: Nhập giá trị của M và N; Bước 2: X M; Bước 3: M N; Bước 4: N X; Bước 5: Đưa ra giá trị của M và N rồi kết thúc. Với thuật toán trên, giả sử ta nhập từ bàn phím giá trị của M = 10, N = 20 thì sau khi thực hiện chương trình tương ứng sẽ cho ra kết quả là: A. M = 10, N = 20; B. M = 20, N = 10; C. M = 10, N = 10; D. M = 20, N = 20. Câu 4: Đối với chương trình kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương nhập từ bàn phím. Trong các giá trị sau, ta không nên chọn giá trị nào làm dữ liệu để thử chương trình: A. Một vài số nguyên lớn bất kì; B. Một vài số nguyên tố trong phạm vi từ 10 đến 100 C. Các số 1; 2; 3 và -3; D. Một vài hợp số lớn bất kì. Câu 5: 4010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân? A. 101000 B. 100100 C. 110000 D. 101010 Câu 6: Số nhị phân 1011.11 khi chuyển sang hệ thập phân sẽ là: A. 11.75 B. 15.25 C. 11.25 D. 15.75 Câu 7: Trong Windows, để xóa hẳn một thư mục hoặc tệp (không đưa vào Recycle Bin), ta thực hiện theo cách nào trong cách sau: A. Giữ phím Ctrl trong khi nhấn phím Delete. B. Giữ phím Shift trong khi nhấn phím Delete. C. Không thực hiện được. D. Giữ phím Alt trong khi nhấn phím Delete. Câu 8: Phần mở rộng của tên tệp thể hiện thông tin nào dưới đây: Giáo án Tin 10 Page 72
  • 73.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ A. Kích thước của tệp. B. Ngày, giờ thay đổi tệp; C. Kiểu tệp; D. Tên thư mục chứa tệp; Câu 9: Số nhị phân 1010101111 khi chuyển sang hệ thập lục phân (hệ hexa) sẽ là: A. 2AF B. 2FA C. 3AF D. 3FA Câu 10: (1đ) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước như sau: Bước 1: Nhập số nguyên dương N và N số nguyên A1, A2, …, AN; Bước 2: i 1; sum 0; Bước 3: Nếu i >N thì đưa ra giá trị sum rồi kết thúc; Bước 4: Nếu Ai >0 và Ai  2 thì sum sum +Ai ; Bước 5: Gán i i+1, quay lại Bước 3. Hãy cho biết thuật toán trên dùng để giải bài toán nào dưới đây: A. Tính tổng các số dương chia hết cho 2 trong dãy số A1, A2, …, AN . B. Tính tổng N số nguyên cho trước A1, A2, …, AN . C. Tính tổng các số chia hết cho 2 trong dãy số A , A , …, A . 1 2 D. Tính tổng các số dương trong dãy số A , A , …, A . 1 2 N N Câu 11: Để đổi tên một thư mục ta có thể thực hiện theo cách nào dưới đây: A. Nháy nút phải chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới. B. Nháy chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới. C. Nháy đúp chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới. D. Không thực hiện được. Câu 12: (0.5 điểm) Một thuật toán để giải một bài toán được xem là tối ưu nếu chương trình tương ứng sử dụng càng ít các lượng tài nguyên sau: A. Số lượng ô nhớ; B. Số lượng các thao tác cơ bản cần dùng; C. Thời gian thực hiện; D. Thời gian thực hiện; Số lượng ô nhớ và số lượng các thao tác cơ bản cần dùng Câu 13: Các bước giải bài toán trên máy tính được tiến hành theo thứ tự nào sau đây: A. Xác định bài toán - Lựa chọn thuật toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu. B. Lựa chọn thuật toán - Xác định bài toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu. C. Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu. D. Xác định bài toán - Viết chương trình - Lựa chọn thuật toán - Viết tài liệu. Câu 14: Trong các phần mềm máy tính sau đây, phần mềm nào là phần mềm quan trọng nhất: A. Phần mềm ứng dụng; B. Phần mềm hệ thống; C. Phần mềm tiện ích; D. Phần mềm công cụ. Câu 15: Xác định câu đúng trong các câu sau: A. 1MB = 1000 KB; B. 1MB = 210GB; C. 1MB = 102 GB. D. 1MB = 1024 KB; Câu 16: Trong các thiết bị sau, thiết bị nào dùng để xuất dữ liệu: A. Chuột B. Máy in C. Bàn phím D. Máy Scan Câu 17: Máy tính hoạt động cần có thành phần nào điều khiển? A. Phần mềm B. Cả 3 thành phần A, C, D C. Con người D. Phần cứng Câu 18: Trong những tên tệp sau, tên nào đúng trong hệ điều hành Windows nhưng không đúng trong hệ điều hành MS-DOS? A. THPTlacthuyC.jpg B. Tinhoc10.doc C. Toan tin.txt D. 123.pas Câu 19: Đâu là tính chất của thuật toán trong những tính sau? A. Tính xác định B. Tính dừng C. Tính hiệu quả D. Tính đúng E. Tất cả đều đúng Câu 20: Khi khởi động máy A. Ram kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động B. Tất cả đều sai C. Ram Kiểm tra bộ nhớ ngoài và các thiết bị ngoại vi Giáo án Tin 10 Page 73
  • 74.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ D. Rom kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động Câu 21: Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các kí hiệu nào? A. 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 B. Các kí tự alpha C. A, B, C, D, E, F D. Cả A và C Câu 22: Hệ điều hành là: A. Phần mềm tiện ích B. Phần mềm cụng cụ C. Phần mềm hệ thống D. Phần mềm ứng dụng Câu 23: Đang sử dụng máy tính, bị mất nguồn điện: A. Thông tin trên đĩa sẽ bị mất B. Thông tin trong bộ nhớ trong bị mất hết C. Thông tin được lưu trữ lại trong màn hình D. Thông tin trên RAM bị mất, thông tin trên ROM không bị mất Câu 24: (0.5 điểm) Trong các loại tài nguyên dưới đây, loại nào là tài nguyên không tái tạo được: A. Vùng nhớ; B. Số lượng các thao tác cơ bản. C. Thời gian; D. Vùng nhớ và thời gian; Câu 25: Để lưu trữ tạm thời chương trình và dữ liệu đang được xử lí, máy tính sử dụng thiết bị: A. RAM B. Ổ cứng C. ROM D. Đĩa CD Câu 26: Trong hệ điều hành MS-DOS, những tên tệp nào sau đây không hợp lệ? A. 2*toan.pas B. tin10.txt C. An Binh.doc D. THPTlacthuyC.jpg E. UCLN.CPP Câu 27: Hãy cho biết đơn vị đo thông tin nhỏ nhất là gì? A. Bit B. Kilobyte C. Gigabyte D. Byte Câu 28: Các đặc tính sau đâu là những đặc tính của ROM? A. Là bộ nhớ chỉ ghi B. Là bộ nhớ chỉ đọc C. Tất cả đều sai D. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi Câu 29: Đâu là đặc tính của RAM trong những đặc tính sau? A. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi? B. Tất cả đều sai C. Là bộ nhớ chỉ ghi D. Dữ liệu trên RAM sẽ mất nếu mất điện hoặc tắt máy Câu 30: Trong các phần mềm sau đây, phần mềm nào không là phần mềm hệ thống? A. OS/2 B. MS-Dos C. Word 2003 D. Windows XP Câu 31: Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau: A. Hai thư mục cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ; B. Một thư mục và một tệp cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ; C. Thư mục có thể chứa tệp cùng tên với thư mục đó. D. Hai tệp cùng tên phải ở trong hai thư mục mẹ khác nhau; Câu 32: Một hệ thống máy tính có bao nhiêu ổ đĩa; A. Một ổ đĩa mềm và hai ổ đĩa cứng B. Một ổ đĩa mềm, một ổ đĩa cứng và một ổ CD-ROM C. Một ổ đĩa mềm và một ổ đĩa cứng D. Tuỳ theo sự lắp đặt. Câu 33: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào thuộc nhóm thiết bị ngoại vi: A. RAM B. CPU C. ROM D. Bàn phím Câu 34: 26010 bằng bao nhiêu hệ hexa? A. 102 B. 101 C. 104 D. 103 Câu 35: Để thể hiện thao tác so sánh trong sơ đồ khối ta dùng biểu tượng A. Hình mũi tên B. Hình thoi C. Hình chữ nhật D. Hình ô van Lƣu ý: Ngoài những câu có thang điểm là 0.5 điểm và 1 điểm thì các câu còn lại có thang điểm là 0.23 điểm cho mỗi câu trả lời đúng.---------------------------------------------------------- HẾT ---------- Giáo án Tin 10 Page 74
  • 75.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng. Câu 1: Để đổi tên một thư mục ta có thể thực hiện theo cách nào dưới đây: A. Không thực hiện được. B. Nháy chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới. C. Nháy đúp chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới. D. Nháy nút phải chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới. Câu 2: Khi khởi động máy A. Ram Kiểm tra bộ nhớ ngoài và các thiết bị ngoại vi B. Ram kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động C. Tất cả đều sai D. Rom kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động Câu 3: Số nhị phân 1010101111 khi chuyển sang hệ thập lục phân (hệ hexa) sẽ là: A. 2AF B. 3FA C. 3AF D. 2FA Câu 4: 4010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân? A. 101010 B. 110000 C. 101000 D. 100100 Câu 5: Trong các phần mềm máy tính sau đây, phần mềm nào là phần mềm quan trọng nhất: A. Phần mềm tiện ích; B. Phần mềm hệ thống; C. Phần mềm công cụ. D. Phần mềm ứng dụng; Câu 6: Hệ điều hành là: A. Phần mềm hệ thống B. Phần mềm tiện ích C. Phần mềm ứng dụng D. Phần mềm cụng cụ Câu 7: Trong các phần mềm sau đây, phần mềm nào không là phần mềm hệ thống? A. Word 2003 B. Windows XP C. OS/2 D. MS-Dos Câu 8: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào thuộc nhóm thiết bị ngoại vi: A. ROM B. Bàn phím C. RAM D. CPU Câu 9: Đang sử dụng máy tính, bị mất nguồn điện: A. Thông tin trong bộ nhớ trong bị mất hết B. Thông tin trên đĩa sẽ bị mất C. Thông tin trên RAM bị mất, thông tin trên ROM không bị mất D. Thông tin được lưu trữ lại trong màn hình Câu 10: Các bước giải bài toán trên máy tính được tiến hành theo thứ tự nào sau đây: A. Lựa chọn thuật toán - Xác định bài toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu. B. Xác định bài toán - Lựa chọn thuật toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu. C. Xác định bài toán - Viết chương trình - Lựa chọn thuật toán - Viết tài liệu. D. Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu. Câu 11: Xác định câu đúng trong các câu sau: A. 1MB = 1024 KB; B. 1MB = 1000 KB; C. 1MB = 102 GB. D. 1MB = 210GB; Câu 12: Đâu là tính chất của thuật toán trong những tính sau? A. Tính đúng B. Tính hiệu quả C. Tất cả đều đúng D. Tính xác định E. Tính dừng Câu 13: (1 điểm) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước sau: Bước 1: Nhập giá trị của M và N; Bước 2: X M; Bước 3: M N; Bước 4: N X; Bước 5: Đưa ra giá trị của M và N rồi kết thúc. Với thuật toán trên, giả sử ta nhập từ bàn phím giá trị của M = 10, N = 20 thì sau khi thực hiện chương trình tương ứng sẽ cho ra kết quả là: A. M = 10, N = 10; B. M = 20, N = 20. C. M = 10, N = 20; D. M = 20, N = 10; Câu 14: Để thể hiện thao tác so sánh trong sơ đồ khối ta dùng biểu tượng A. Hình chữ nhật B. Hình mũi tên C. Hình thoi D. Hình ô van Câu 15: 26010 bằng bao nhiêu hệ hexa? Giáo án Tin 10 Page 75
  • 76.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ A. 104 B. 101 C. 102 D. 103 Câu 16: Đối với chương trình kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương nhập từ bàn phím. Trong các giá trị sau, ta không nên chọn giá trị nào làm dữ liệu để thử chương trình: A. Một vài số nguyên tố trong phạm vi từ 10 đến 100 B. Các số 1; 2; 3 và -3; C. Một vài số nguyên lớn bất kì; D. Một vài hợp số lớn bất kì. Câu 17: Máy tính hoạt động cần có thành phần nào điều khiển? A. Phần mềm B. Phần cứng C. Con người D. Cả 3 thành phần trên Câu 18: Trong Windows, để xóa hẳn một thư mục hoặc tệp (không đưa vào Recycle Bin), ta thực hiện theo cách nào trong cách sau: A. Giữ phím Shift trong khi nhấn phím Delete. B. Không thực hiện được. C. Giữ phím Alt trong khi nhấn phím Delete. D. Giữ phím Ctrl trong khi nhấn phím Delete. Câu 19: Một hệ thống máy tính có bao nhiêu ổ đĩa; A. Tuỳ theo sự lắp đặt. B. Một ổ đĩa mềm và hai ổ đĩa cứng C. Một ổ đĩa mềm và một ổ đĩa cứng D. Một ổ đĩa mềm, một ổ đĩa cứng và một ổ CD-ROM Câu 20: Số nhị phân 1011.11 khi chuyển sang hệ thập phân sẽ là: A. 15.75 B. 11.75 C. 11.25 D. 15.25 Câu 21: Trong hệ điều hành MS-DOS, những tên tệp nào sau đây không hợp lệ? A. An Binh.doc B. THPTlacthuyC.jpg C. 2*toan.pas D. UCLN.CPP E. tin10.txt Câu 22: (0.5 điểm) Trong các loại tài nguyên dưới đây, loại nào là tài nguyên không tái tạo được: A. Vùng nhớ; B. Số lượng các thao tác cơ bản. C. Vùng nhớ và thời gian; D. Thời gian; Câu 23: Các đặc tính sau đâu là những đặc tính của ROM? A. Là bộ nhớ chỉ ghi B. Là bộ nhớ chỉ đọc C. Tất cả đều sai D. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi Câu 24: Hãy cho biết đơn vị đo thông tin nhỏ nhất là gì? A. Gigabyte B. Bit C. Kilobyte D. Byte Câu 25: Để lưu trữ tạm thời chương trình và dữ liệu đang được xử lí, máy tính sử dụng thiết bị: A. ROM B. RAM C. Đĩa CD D. Ổ cứng Câu 26: Trong các thiết bị sau, thiết bị nào dùng để xuất dữ liệu: A. Bàn phím B. Máy Scan C. Chuột D. Máy in Câu 27: Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các kí hiệu nào? A. Các kí tự alpha B. A, B, C, D, E, F C. 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 D. Cả B và C Câu 28: Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau: A. Một thư mục và một tệp cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ; B. Hai thư mục cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ; C. Hai tệp cùng tên phải ở trong hai thư mục mẹ khác nhau; D. Thư mục có thể chứa tệp cùng tên với thư mục đó. Câu 29: Phần mở rộng của tên tệp thể hiện thông tin nào dưới đây: A. Tên thư mục chứa tệp; B. Kiểu tệp; C. Kích thước của tệp. D. Ngày, giờ thay đổi tệp; Câu 30: (1đ) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước như sau: Bước 1: Nhập số nguyên dương N và N số nguyên A1, A2, …, AN; Bước 2: i 1; sum 0; Bước 3: Nếu i >N thì đưa ra giá trị sum rồi kết thúc; Bước 4: Nếu Ai >0 và Ai  2 thì sum sum +Ai ; Bước 5: Gán i Giáo án Tin 10 i+1, quay lại Bước 3. Page 76
  • 77.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Hãy cho biết thuật toán trên dùng để giải bài toán nào dưới đây: A. Tính tổng N số nguyên cho trước A , A , …, A . 1 2 N B. Tính tổng các số dương chia hết cho 2 trong dãy số A , A , …, A . C. Tính tổng các số dương trong dãy số A1, A2, …, AN . 1 2 N D. Tính tổng các số chia hết cho 2 trong dãy số A1, A2, …, AN . Câu 31: Các thành phần cơ bản của một máy tính? A. CPU, ổ cứng, màn hình, chuột, bàn phím B. CPU, bộ nhớ, thiết bị vào ra C. CPU, màn hình, máy in, bàn phím, chuột D. CPU, bộ nhớ Câu 32: Đâu là đặc tính của RAM trong những đặc tính sau? A. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi? B. Dữ liệu trên RAM sẽ mất nếu mất điện hoặc tắt máy C. Là bộ nhớ chỉ ghi D. Tất cả đều sai Câu 33: Trong những tên tệp sau, tên nào đúng trong hệ điều hành Windows nhưng không đúng trong hệ điều hành MS-DOS? A. 123.pas B. THPTlacthuyC.jpg C. Toan tin.txt D. Tinhoc10.doc Câu 34: Số nhị phân 10101011 khi chuyển sang thập phân sẽ là: A. 171 B. 254 C. 170 D. 255 Câu 35: (0.5 điểm) Một thuật toán để giải một bài toán được xem là tối ưu nếu chương trình tương ứng sử dụng càng ít các lượng tài nguyên sau: A. Thời gian thực hiện; Số lượng ô nhớ và số lượng các thao tác cơ bản cần dùng B. Số lượng các thao tác cơ bản cần dùng; C. Số lượng ô nhớ; D. Thời gian thực hiện; Lƣu ý: Ngoài những câu có thang điểm là 0.5 điểm và 1 điểm thì các câu còn lại có thang điểm là 0.23 điểm cho mỗi câu trả lời đúng.--------------------------------------------------------- HẾT ---------Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng. Câu 1: Để lưu trữ tạm thời chương trình và dữ liệu đang được xử lí, máy tính sử dụng thiết bị: A. Ổ cứng B. ROM C. Đĩa CD D. RAM Câu 2: Một hệ thống máy tính có bao nhiêu ổ đĩa; A. Một ổ đĩa mềm và hai ổ đĩa cứng B. Một ổ đĩa mềm, một ổ đĩa cứng và một ổ CD-ROM C. Một ổ đĩa mềm và một ổ đĩa cứng D. Tuỳ theo sự lắp đặt. Câu 3: Đối với chương trình kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương nhập từ bàn phím. Trong các giá trị sau, ta không nên chọn giá trị nào làm dữ liệu để thử chương trình: A. Một vài số nguyên tố trong phạm vi từ 10 đến 100 B. Các số 1; 2; 3 và -3; C. Một vài số nguyên lớn bất kì; D. Một vài hợp số lớn bất kì. Câu 4: Hệ điều hành là: A. Phần mềm ứng dụng B. Phần mềm cụng cụ C. Phần mềm tiện ích D. Phần mềm hệ thống Câu 5: Các đặc tính sau đâu là những đặc tính của ROM? A. Là bộ nhớ chỉ đọc B. Tất cả đều sai C. Là bộ nhớ chỉ ghi D. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi Câu 6: Để đổi tên một thư mục ta có thể thực hiện theo cách nào dưới đây: A. Nháy nút phải chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới. B. Nháy chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới. C. Không thực hiện được. Giáo án Tin 10 Page 77
  • 78.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ D. Nháy đúp chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới. Câu 7: Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau: A. Một thư mục và một tệp cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ; B. Thư mục có thể chứa tệp cùng tên với thư mục đó. C. Hai thư mục cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ; D. Hai tệp cùng tên phải ở trong hai thư mục mẹ khác nhau; Câu 8: Trong Windows, để xóa hẳn một thư mục hoặc tệp (không đưa vào Recycle Bin), ta thực hiện theo cách nào trong cách sau: A. Giữ phím Ctrl trong khi nhấn phím Delete. B. Giữ phím Alt trong khi nhấn phím Delete. C. Giữ phím Shift trong khi nhấn phím Delete. D. Không thực hiện được. Câu 9: Đâu là tính chất của thuật toán trong những tính sau? A. Tất cả đều đúng B. Tính dừng C. Tính đúng D. Tính hiệu quả E. Tính xác định Câu 10: Các thành phần cơ bản của một máy tính? A. CPU, ổ cứng, màn hình, chuột, bàn phím B. CPU, bộ nhớ C. CPU, bộ nhớ, thiết bị vào ra D. CPU, màn hình, máy in, bàn phím, chuột Câu 11: (0.5 điểm) Một thuật toán để giải một bài toán được xem là tối ưu nếu chương trình tương ứng sử dụng càng ít các lượng tài nguyên sau: A. Số lượng các thao tác cơ bản cần dùng; B. Số lượng ô nhớ; C. Thời gian thực hiện; Số lượng ô nhớ và số lượng các thao tác cơ bản cần dùng D. Thời gian thực hiện; Câu 12: Trong các phần mềm máy tính sau đây, phần mềm nào là phần mềm quan trọng nhất: A. Phần mềm ứng dụng; B. Phần mềm công cụ. C. Phần mềm hệ thống; D. Phần mềm tiện ích; Câu 13: Trong các thiết bị sau, thiết bị nào dùng để xuất dữ liệu: A. Máy in B. Bàn phím C. Chuột D. Máy Scan Câu 14: Số nhị phân 10101011 khi chuyển sang thập phân sẽ là: A. 255 B. 170 C. 254 D. 171 Câu 15: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào thuộc nhóm thiết bị ngoại vi: A. RAM B. CPU C. Bàn phím D. ROM Câu 16: Hãy cho biết đơn vị đo thông tin nhỏ nhất là gì? A. Bit B. Kilobyte C. Gigabyte D. Byte Câu 17: Đang sử dụng máy tính, bị mất nguồn điện: A. Thông tin được lưu trữ lại trong màn hình B. Thông tin trên đĩa sẽ bị mất C. Thông tin trên RAM bị mất, thông tin trên ROM không bị mất D. Thông tin trong bộ nhớ trong bị mất hết Câu 18: 26010 bằng bao nhiêu hệ hexa? A. 102 B. 104 C. 101 D. 103 Câu 19: (1 điểm) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước sau: Bước 1: Nhập giá trị của M và N; Bước 2: X M; Bước 3: M N; Bước 4: N X; Bước 5: Đưa ra giá trị của M và N rồi kết thúc. Với thuật toán trên, giả sử ta nhập từ bàn phím giá trị của M = 10, N = 20 thì sau khi thực hiện chương trình tương ứng sẽ cho ra kết quả là: A. M = 10, N = 10; B. M = 20, N = 10; C. M = 10, N = 20; D. M = 20, N = 20. Câu 20: Đâu là đặc tính của RAM trong những đặc tính sau? A. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi? B. Dữ liệu trên RAM sẽ mất nếu mất điện hoặc tắt máy C. Là bộ nhớ chỉ ghi Giáo án Tin 10 Page 78
  • 79.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ D. Tất cả đều sai Câu 21: (1đ) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước như sau: Bước 1: Nhập số nguyên dương N và N số nguyên A1, A2, …, AN; Bước 2: i 1; sum 0; Bước 3: Nếu i >N thì đưa ra giá trị sum rồi kết thúc; Bước 4: Nếu A >0 và A  2 thì sum sum +A ; i i i Bước 5: Gán i i+1, quay lại Bước 3. Hãy cho biết thuật toán trên dùng để giải bài toán nào dưới đây: A. Tính tổng các số dương chia hết cho 2 trong dãy số A1, A2, …, AN . B. Tính tổng các số dương trong dãy số A , A , …, A . 1 2 C. Tính tổng N số nguyên cho trước A1, A2, …, AN . N D. Tính tổng các số chia hết cho 2 trong dãy số A1, A2, …, AN . Câu 22: 4010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân? A. 101000 B. 100100 C. 110000 D. 101010 Câu 23: Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các kí hiệu nào? A. 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 C. Các kí tự alpha; B. A, B, C, D, E, F D. Cả A và C Câu 24: Các bước giải bài toán trên máy tính được tiến hành theo thứ tự nào sau đây: A. Lựa chọn thuật toán - Xác định bài toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu. B. Xác định bài toán - Lựa chọn thuật toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu. C. Xác định bài toán - Viết chương trình - Lựa chọn thuật toán - Viết tài liệu. D. Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu. Câu 25: Máy tính hoạt động cần có thành phần nào điều khiển? A. Cả 3 thành phần B, C, D B. Phần mềm C. Phần cứng D. Con người Câu 26: Trong các phần mềm sau đây, phần mềm nào không là phần mềm hệ thống? A. OS/2 B. MS-Dos C. Word 2003 D. Windows XP Câu 27: Số nhị phân 1011.11 khi chuyển sang hệ thập phân sẽ là: A. 11.75 B. 15.25 C. 11.25 D. 15.75 Câu 28: Để thể hiện thao tác so sánh trong sơ đồ khối ta dùng biểu tượng A. Hình thoi B. Hình chữ nhật C. Hình mũi tên D. Hình ô van Câu 29: Phần mở rộng của tên tệp thể hiện thông tin nào dưới đây: A. Kích thước của tệp. B. Kiểu tệp; C. Ngày, giờ thay đổi tệp; D. Tên thư mục chứa tệp; Câu 30: Trong những tên tệp sau, tên nào đúng trong hệ điều hành Windows nhưng không đúng trong hệ điều hành MS-DOS? A. 123.pas B. THPTlacthuyC.jpg C. Toan tin.txt D. Tinhoc10.doc Câu 31: (0.5 điểm) Trong các loại tài nguyên dưới đây, loại nào là tài nguyên không tái tạo được: A. Vùng nhớ và thời gian; B. Vùng nhớ; C. Số lượng các thao tác cơ bản. D. Thời gian; Câu 32: Xác định câu đúng trong các câu sau: A. 1MB = 1000 KB; B. 1MB = 102 GB. C. 1MB = 1024 KB; D. 1MB = 210GB; Câu 33: Trong hệ điều hành MS-DOS, những tên tệp nào sau đây không hợp lệ? A. 2*toan.pas B. tin10.txt C. An Binh.doc D. THPTlacthuyC.jpg E. UCLN.CPP Câu 34: Số nhị phân 1010101111 khi chuyển sang hệ thập lục phân (hệ hexa) sẽ là: A. 3FA B. 3AF C. 2AF D. 2FA Câu 35: Khi khởi động máy A. Tất cả đều sai B. Ram kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động C. Rom kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động Giáo án Tin 10 Page 79
  • 80.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ D. Ram Kiểm tra bộ nhớ ngoài và các thiết bị ngoại vi Lƣu ý: Ngoài những câu có thang điểm là 0.5 điểm và 1 điểm thì các câu còn lại có thang điểm là 0.23 điểm cho mỗi câu trả lời đúng.--------------------------------------------------------- HẾT ---------Hãy khoanh tròn vào những đáp án mà anh (chị) cho là đúng. Câu 1: Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các kí hiệu nào? A. 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 B. Các kí tự alpha C. A, B, C, D, E, F D. Cả A và C Câu 2: Máy tính hoạt động cần có thành phần nào điều khiển? A. Phần mềm B. Phần cứng C. Con người D. Cả 3 thành phần trên Câu 3: (0.5 điểm) Một thuật toán để giải một bài toán được xem là tối ưu nếu chương trình tương ứng sử dụng càng ít các lượng tài nguyên sau: A. Thời gian thực hiện; B. Số lượng các thao tác cơ bản cần dùng; C. Thời gian thực hiện; Số lượng ô nhớ và số lượng các thao tác cơ bản cần dùng D. Số lượng ô nhớ; Câu 4: Các bước giải bài toán trên máy tính được tiến hành theo thứ tự nào sau đây: A. Xác định bài toán - Viết chương trình - Lựa chọn thuật toán - Viết tài liệu. B. Xác định bài toán - Lựa chọn thuật toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu. C. Lựa chọn thuật toán - Xác định bài toán - Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu. D. Viết chương trình - Hiệu chỉnh - Viết tài liệu. Câu 5: Đối với chương trình kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương nhập từ bàn phím. Trong các giá trị sau, ta không nên chọn giá trị nào làm dữ liệu để thử chương trình: A. Một vài số nguyên tố trong phạm vi từ 10 đến 100 B. Các số 1; 2; 3 và -3; C. Một vài số nguyên lớn bất kì; D. Một vài hợp số lớn bất kì. Câu 6: Hệ điều hành là: A. Phần mềm ứng dụng B. Phần mềm tiện ích C. Phần mềm hệ thống D. Phần mềm cụng cụ Câu 7: 26010 bằng bao nhiêu hệ hexa? A. 104 B. 103 C. 101 D. 102 Câu 8: Đâu là đặc tính của RAM trong những đặc tính sau? A. Là bộ nhớ chỉ ghi B. Tất cả đều sai C. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi? D. Dữ liệu trên RAM sẽ mất nếu mất điện hoặc tắt máy Câu 9: Khi khởi động máy A. Tất cả đều sai B. Ram kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động C. Rom kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu giữa máy và chương trình khởi động D. Ram Kiểm tra bộ nhớ ngoài và các thiết bị ngoại vi Câu 10: Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau: A. Hai tệp cùng tên phải ở trong hai thư mục mẹ khác nhau; B. Thư mục có thể chứa tệp cùng tên với thư mục đó. C. Hai thư mục cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ; D. Một thư mục và một tệp cùng tên có thể nằm trong một thư mục mẹ; Câu 11: Hãy cho biết đơn vị đo thông tin nhỏ nhất là gì? A. Byte B. Bit C. Kilobyte D. Gigabyte Câu 12: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào thuộc nhóm thiết bị ngoại vi: A. ROM B. Bàn phím C. RAM D. CPU Giáo án Tin 10 Page 80
  • 81.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Câu 13: Để thể hiện thao tác so sánh trong sơ đồ khối ta dùng biểu tượng A. Hình chữ nhật B. Hình mũi tên C. Hình thoi Câu 14: (1đ) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước như sau: Bước 1: Nhập số nguyên dương N và N số nguyên A1, A2, …, AN; D. Hình ô van Bước 2: i 1; sum 0; Bước 3: Nếu i >N thì đưa ra giá trị sum rồi kết thúc; Bước 4: Nếu Ai >0 và Ai  2 thì sum sum +Ai ; Bước 5: Gán i i+1, quay lại Bước 3. Hãy cho biết thuật toán trên dùng để giải bài toán nào dưới đây: A. Tính tổng các số dương chia hết cho 2 trong dãy số A1, A2, …, AN . B. Tính tổng các số dương trong dãy số A , A , …, A . 1 2 C. Tính tổng N số nguyên cho trước A1, A2, …, AN . N D. Tính tổng các số chia hết cho 2 trong dãy số A1, A2, …, AN . Câu 15: Số nhị phân 10101011 khi chuyển sang thập phân sẽ là: A. 255 B. 171 C. 254 D. 170 Câu 16: Để lưu trữ tạm thời chương trình và dữ liệu đang được xử lí, máy tính sử dụng thiết bị: A. ROM B. RAM C. Đĩa CD D. Ổ cứng Câu 17: Số nhị phân 1011.11 khi chuyển sang hệ thập phân sẽ là: A. 15.25 B. 11.75 C. 15.75 D. 11.25 Câu 18: Các thành phần cơ bản của một máy tính? A. CPU, màn hình, máy in, bàn phím, chuột B. CPU, bộ nhớ, thiết bị vào ra C. CPU, bộ nhớ D. CPU, ổ cứng, màn hình, chuột, bàn phím Câu 19: Để đổi tên một thư mục ta có thể thực hiện theo cách nào dưới đây: A. Nháy đúp chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới. B. Nháy chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới. C. Không thực hiện được. D. Nháy nút phải chuột vào tên thư mục, chọn Rename, gõ tên mới. Câu 20: Trong các phần mềm sau đây, phần mềm nào không là phần mềm hệ thống? A. OS/2 B. Windows XP C. Word 2003 D. MS-Dos Câu 21: Các đặc tính sau đâu là những đặc tính của ROM? A. Là bộ nhớ cho phép đọc và ghi B. Tất cả đều sai C. Là bộ nhớ chỉ đọc D. Là bộ nhớ chỉ ghi Câu 22: (1 điểm) Cho thuật toán được mô tả bởi các bước sau: Bước 1: Nhập giá trị của M và N; Bước 2: X M; Bước 3: M N; Bước 4: N X; Bước 5: Đưa ra giá trị của M và N rồi kết thúc. Với thuật toán trên, giả sử ta nhập từ bàn phím giá trị của M = 10, N = 20 thì sau khi thực hiện chương trình tương ứng sẽ cho ra kết quả là: A. M = 20, N = 10; B. M = 10, N = 10; C. M = 20, N = 20. D. M = 10, N = 20; Câu 23: 4010 bằng bao nhiêu hệ nhị phân? A. 101000 B. 100100 C. 110000 D. 101010 Câu 24: Trong hệ điều hành MS-DOS, những tên tệp nào sau đây không hợp lệ? A. tin10.txt B. 2*toan.pas C. THPTlacthuyC.jpg D. UCLN.CPP E. An Binh.doc Câu 25: Trong các phần mềm máy tính sau đây, phần mềm nào là phần mềm quan trọng nhất: A. Phần mềm hệ thống; B. Phần mềm ứng dụng; C. Phần mềm tiện ích; D. Phần mềm công cụ. Câu 26: Trong các thiết bị sau, thiết bị nào dùng để xuất dữ liệu: A. Bàn phím B. Máy Scan C. Chuột D. Máy in Giáo án Tin 10 Page 81
  • 82.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Câu 27: Số nhị phân 1010101111 khi chuyển sang hệ thập lục phân (hệ hexa) sẽ là: A. 3AF B. 2AF C. 3FA D. 2FA Câu 28: Trong những tên tệp sau, tên nào đúng trong hệ điều hành Windows nhưng không đúng trong hệ điều hành MS-DOS? A. Toan tin.txt B. THPTlacthuyC.jpg C. Tinhoc10.doc D. 123.pas Câu 29: Một hệ thống máy tính có bao nhiêu ổ đĩa; A. Một ổ đĩa mềm và hai ổ đĩa cứng B. Một ổ đĩa mềm và một ổ đĩa cứng C. Tuỳ theo sự lắp đặt. D. Một ổ đĩa mềm, một ổ đĩa cứng và một ổ CD-ROM Câu 30: Đâu là tính chất của thuật toán trong những tính sau? A. Tính xác định B. Tính dừng C. Tính hiệu quả D. Tính đúng E. Tất cả đều đúng Câu 31: Xác định câu đúng trong các câu sau: A. 1MB = 1000 KB; B. 1MB = 1024 KB; C. 1MB = 210GB; D. 1MB = 102 GB. Câu 32: Đang sử dụng máy tính, bị mất nguồn điện: A. Thông tin trên RAM bị mất, thông tin trên ROM không bị mất B. Thông tin trên đĩa sẽ bị mất C. Thông tin được lưu trữ lại trong màn hình D. Thông tin trong bộ nhớ trong bị mất hết Câu 33: Trong Windows, để xóa hẳn một thư mục hoặc tệp (không đưa vào Recycle Bin), ta thực hiện theo cách nào trong cách sau: A. Giữ phím Shift trong khi nhấn phím Delete. B. Giữ phím Ctrl trong khi nhấn phím Delete. C. Giữ phím Alt trong khi nhấn phím Delete. D. Không thực hiện được. Câu 34: Phần mở rộng của tên tệp thể hiện thông tin nào dưới đây: A. Tên thư mục chứa tệp; B. Kiểu tệp; C. Kích thước của tệp. D. Ngày, giờ thay đổi tệp; Câu 35: (0.5 điểm) Trong các loại tài nguyên dưới đây, loại nào là tài nguyên không tái tạo được: A. Vùng nhớ và thời gian; B. Thời gian; C. Vùng nhớ; D. Số lượng các thao tác cơ bản. Lƣu ý: Ngoài những câu có thang điểm là 0.5 điểm và 1 điểm thì các câu còn lại có thang điểm là 0.23 điểm cho mỗi câu trả lời đúng.--------------------------------------------------------- HẾT ---------- Giáo án Tin 10 Page 82
  • 83.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ CHƢƠNG III: SOẠN THẢO VĂN BẢN Bài 14: KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Biết chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản Biết các đơn vị xử lý trong văn bản Biết các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản bằng tiếng Việt. 2. Kỹ năng Nhớ các quy ước để gõ tiếng Việt. 3. Thái độ Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter. 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học. 2. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò GV: Trong cuộc sống thường nhật chúng ta tiếp xúc rất nhiều với sách, vở, báo, thông báo... tất cả người ta gọi chung là văn bản. Vậy soạn thảo văn bản là gì? Hệ soạn thảo văn bản là gì? Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu. 1. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản Soạn thảo văn bản là công việc liên quan đến văn bản như: Đơn từ, thông báo, sách,... GV: Em hãy so sánh văn bản soạn thảo bằng bằng máy và viết tay? Vậy: Hệ soạn thảo văn bản là một phần HS trả lời: mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn văn bản. GV: Em hãy kể tên những hệ trợ giúp soạn thảo văn bản mà em biết? Một số hệ trợ giúp soạn thảo văn bản: MS HS trả lời: Giáo án Tin 10 Page 83
  • 84.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Word, MS Excel, Notepad,.... a. Nhập và lưu trữ văn bản Cho phép đưa nội dung văn bản vào máy tính và cho phép lưu trữ nội dung vừa đưa HS nghe giảng và ghi bài vào. b. Sửa đổi văn bản Sửa đổi ký tự, câu từ, cấu trúc. GV: Theo các em thì nó sẽ cho sửa đổi những thành phần nào của văn bản? HS trả lời: toàn bộ GV: Cho HS quan sát SGK trang 93 và mời c. Trình bày văn bản Khả năng định dạng ký tự: Cỡ chữ, kiểu học sinh nhận xét chữ, mầu chữ, phông chữ,... HS nhận xét: trình bày văn bản có định dạng Định dạng đoạn văn bản: Căn lề, khoảng ký tự, đoạn văn, trang giấy. cách các đoạn, khoảng cách các dòng,... Định dạng trang giấy: Cỡ giấy, chiều HS nghe giảng và ghi bài. giấy, khoảng cách lề,.... GV: Ngoài một số chức năng đã giới thiệu ở trên thì hệ soạn thảo văn bản còn cung cấp cho chúng ta một số chức năng nâng cao khác. d. Một số chức năng khác Tìm kiếm và thay thế, gõ tắt, tạo bảng và GV: trình chiếu và thao tác một số chức năng tính toán, sắp xếp trên bảng, đánh số của hệ soạn thảo đã nêu ở trên. trang, .... HS quan sát. GV: Để có thể soạn thảo đúng quy cách, trình bày đẹp,... thì trước hết chúng ta cần phải biết một số quy ước trong việc gõ văn bản. 2. Một số quy ƣớc trong việc gõ văn bản GV:Khi soạn thảo văn bản bằng tay thì chúng a. Các đơn vị xử lý trong văn bản ta có những đơn vị nào? Ký tự, từ, câu, dòng, đoạn văn, trang. HS trả lời: ký tự, từ, câu, đoạn văn. GV: tương tự như vậy khi soạn thảo văn bản bằng máy tính cũng có các đơn vị như trên. b. Một số quy ước trong việc gõ văn bản - Trước dấu phẩy (,), chấm (.), chấm than Giáo án Tin 10 Page 84
  • 85.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò (!)... Không có dấu cách nhưng sau nó phải có dấu cách. HS nghe giảng và ghi bài - Giữa các từ phân cách nhau bởi dấu cách. Giữa các đoạn thì phải xuống dòng bằng phím Enter. - Các dấu mở ngoặc, đóng ngoặc, dấu nháy phải được đặt sát với các ký tự. 3. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản a. Xử lý chữ Việt trong máy tính - Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính. GV: Việc xử lý chữ Việt trong máy tính cũng tương tự như việc xử lý các chữ của các quốc gia hay dân tộc khác. Nó gồm có các công - Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ việc chính sau: Việt. GV: Để gõ được chữ tiếng Việt vào máy tính chúng ta cần phải có những phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt như: Vietkey, Unikey, ABC,... b. Gõ chữ Việt - Cần có phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt. - Có hai kiểu gõ cơ bản: TELEX và VNI GV: Cho HS ghi nhớ quy ước gõ tiếng Việt với mỗi kiểu gõ thì nó có các quy ước theo kiểu gõ TELEX. riêng. GV: Trước đây dùng phổ biến bộ mã 8bit: TCVN3 và VNI nhưng do nếu văn bản sử Lƣu ý: dùng phổ biến kiểu gõ TELEX. dụng bộ mã này khi đưa lên mạng sẽ bị lỗi phông chữ vì vậy ngày nay người ta dùng phổ c. Bộ mã chữ Việt Bộ mã 8bit (ASCII): TCVN3 và VNI biến bộ mã Unicode. Bộ mã 16bit Unicode: đã được quy định để sử dụng trong các văn bản hành chính. d. Bộ phông chữ Việt Với bộ mã 8bit: có .Vntime, .VntimeH, ... hoặc VNI-Times, VNI-Arial,... Với bộ mã Unicode: Times New Roman, Arial, Verdana,... 4. Củng cố dặn dò Cho HS nhắc lại các kiến thức trọng tâm: Quy ước trong việc gõ văn bản, gõ chữ Việt. Tiết 39: LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD Giáo án Tin 10 Page 85
  • 86.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức  Biết màn hình làm việc của Word  Hiểu các thao tác soạn thảo văn bản đơn giản: mở tệp văn bản, gõ tệp văn bản và lưu tệp văn bản 2. Kỹ năng  Thực hiện được việc soạn thảo văn bản đơn giản  Thực hiện được các thao tác: mở tệp, đóng tệp, lưu tệp, tạo tệp mới 3. Thái độ  Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao. II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu Projecter 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học. 2. Kiểm tra bài cũ Em hãy nêu những quy ước cơ bản trong việc gõ văn bản? Để gõ chữ Việt thì cần có những yếu tố gì? 3. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò GV: Như ở bài trước chúng ta đã học thì có rất nhiều phần mềm hỗ trợ soạn thảo văn bản nhưng hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu một trong những phần mềm được sử dụng thông dụng nhất đó là Microsoft Word. GV: Có thể khởi động Word bằng những cách nào? HS trả lời câu hỏi. 1. Màn hình làm việc của Word Có 2 cách để khởi động Word Cách 1: Chọn biểu tượng của Word màn hình nền (nếu có). trên HS nghe giảng và ghi bài. Cách 2: Start--> All Program ->Microsoft Word a. Các thành phần chính trên màn hình GV: Trình chiếu màn hình làm việc của làm việc của Word Word và chỉ các thành phần chính của màn Giáo án Tin 10 Page 86
  • 87.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò hình soạn thảo. HS: Quan sát GV: Từ màn hình làm việc của Word chỉ cho HS quan sát cụ thể các bảng chọn trong thanh bảng chọn: File, Edit, View,... b. Thanh bảng chọn HS quan sát GV: Chỉ cho HS một số thanh công cụ c. Thanh công cụ thường sử dụng: thanh công cụ chuẩn và Có rất nhiều thanh công cụ khác nhau: như thanh công cụ định dạng thanh công cụ chuẩn, thanh công cụ định dạng,... 2. Soạn thảo văn bản đơn giản a. Mở tệp văn bản và lưu văn bản * Mở tệp văn bản mới: Có 3 cách - File chọn New - Nháy vào biểu tượng New trên thanh công HS nghe giảng và ghi bài cụ chuẩn. - Tổ hợp phím Ctrl + N. * Mở tệp văn bản có sẵn: có 3 cách - File chọn Open GV: Khởi động màn hình làm việc của - Nháy biểu tượng Open trên thanh công cụ Word và trình chiếu các cách mở tệp, lưu chuẩn. tệp văn bản. - Tổ hợp phím Ctrl + O tiếp theo chọn tệp văn bản cần mở. * Lưu tệp văn bản - File chọn Save - Biểu tượng Save trên thanh công cụ chuẩn. - Ctrl + S b. Con trở văn bản và con trở chuột Di chuyển chuột và di chuyển các phím mũi GV: Trình chiếu cho HS quan sát và phân tên trên bàn phím. biệt hai loại trên. c. Gõ văn bản - Con trỏ văn bản ở cuối dòng nó sẽ tự động Giáo án Tin 10 Page 87
  • 88.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt xuống dòng. - Kết thúc đoạn văn bản gõ Enter. Lưu ý: hai chế độ gõ văn bản: chèn và đè. Hoạt động của thầy và trò HS nghe giảng và ghi bài d. Các thao tác biên tập văn bản Chọn văn bản: Cách 1: Kéo thả chuột Cách 2: Giữ Shift và di chuyển phím mũi tên hoặc Home, End Để chọn toàn bộ văn bản Ctrl + A Xóa văn bản Trước tiên chọn phần văn bản định xóa Sau đó dùng phím Delete hoặc Backspace. GV: Thao tác cả 3 cách trên HS quan sát và ghi bài GV thao tác Di chuyển và sao chép Chọn phần văn bản định di chuyển hoặc sao HS quan sát và ghi bài chép sau đó có thể thực hiện 1 trong 3 cách sau Di chuyển Sao chép - Edit --> Cut - Ctrl + X - Edit -->Copy - Ctrl + C - Biểu tượng - Đưa con trỏ đến vị trí mới - Edit --> Paste (Ctrl + V) hoặc - Biểu tượng - Đưa con trỏ đến vị trí mới - Edit -->Paste (Ctrl + V) hoặc GV: thực hiện các thao tác di chuyển và sao chép HS: quan sát và ghi bài e. Kết thúc làm việc với Word - File --> exit - Kích vào biểu tượng dấu X đỏ ở góc phải màn hình trên thanh tiêu đề GV: thực hiện thao tác HS: quan sát và ghi bài 4. Củng cố dặn dò Giáo án Tin 10 Page 88
  • 89.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ HS nhắc lại cách: mở tệp, lưu tệp, gõ văn bản, chọn văn bản, di chuyển và sao chép văn bản. Giáo án Tin 10 Page 89
  • 90.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ BÀI TẬP I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Củng cố lại những kiến thức đã học ở bài 14 và 15 2. Kỹ năng Biết các quy ước trong việc gõ văn bản Biết các quy ước để gõ tiếng Việt với kiểu gõ Telex Thực hiện được một số thao tác soạn thảo văn bản đơn giản. 3. Thái độ Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao. II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu Projecter. 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học 2. Nội dung Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò GV: yêu cầu HS nói thao tác để khởi động 1. Màn hình làm việc của Word Cách 1: Nháy đúp biểu tượng trên màn Word. hình (Nếu có) HS trình bày 2 cách khởi động Cách 2: Start/ All Program/ Microsoft HS nhận xét Word GV: Nhận xét và thực hiện ngay trên máy tính cho HS quan sát GV: Gọi HS đứng tại chỗ nói các thành phần chính trên màn hình của Word. HS trả lời câu hỏi. GV: Nhận xét và chỉ ngay trên màn hình cho HS quan sát. 2. Cách khỏi động phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt (Vietkey 2000) GV: Thực hiện thao tác khởi động phần mềm Tương tự như khởi động Word hỗ trợ gõ tiếng Việt và chọn kiểu gõ Telex HS: quan sát GV thực hiện thao tác và ghi bài GV: Gọi HS nhắc lại một số quy ước cơ bản trong việc gõ văn bản 3. Một số quy ƣớc trong việc gõ văn HS: Nhắc lại một số quy ước Giáo án Tin 10 Page 90
  • 91.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò bản và các quy ƣớc gõ tiếng Việt (kiểu gõ Telex) GV: Gọi HS nhắc lại một số thao tác cơ bản HS trả lời câu hỏi 4. Một số thao tác làm việc với Word - Cách tạo một tệp mới - Cách mở một tệp đã có GV: Nhận xét và thực hiện các thao tác trên máy tính - Cách lưu văn bản mới - Cách thoát khỏi Word HS quan sát GV: Trình chiếu một đoạn văn bản đã chuẩn bị trước và có một số lỗi trong quy ước gõ văn bản và yêu cầu HS tìm ra những lỗi đó 5. Vận dụng HS quan sát và trả lời 3. Củng cố dặn dò Về nhà ôn lại một số kỹ năng làm việc với Word và quy ước gõ tiếng Việt để tiết sau thực hành Bài tập và thực hành 6 LÀM QUEN VỚI WORD I. Mục tiêu bài học Khởi động/kết thúc khi làm việc với Word Tìm hiểu các thành phần trên màn hình làm việc của Word Bước đầu tạo một văn bản tiếng Việt đơn giản. II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter 2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp 2. Các hoạt động chính GV: Khởi động màn hình làm việc của Word bằng cả 2 cách HS: Thực hiện việc khởi động word bằng cả hai cách GV: Tìm hiểu các thành phần chính trên màn hình làm việc của Word: thanh tiêu đề, thanh công cụ chuẩn, thanh công cụ định dạng, thanh trạng thái, thước dọc, thước ngang HS: Quan sát ngay trên máy tính của mình Giáo án Tin 10 Page 91
  • 92.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ GV: Thực hiện một số thao tác: Tạo tệp mới, mở tệp đã có, lưu tệp văn bản, lưu văn bản sang một tên mới, thoát khỏi Word bằng 3 cách HS: Quan sát và thực hiện thao tác GV: Cho HS gõ đoạn văn bản trong SGK trang 107 HS: Thực hiện thao tác GV: Quan sát và hướng dẫn HS. Sau khi thấy khoảng 90% đã gõ xong thì yêu cầu HS lưu văn bản với tên của mình. HS: Thực hiện yêu cầu của GV GV: Yêu cầu HS quan sát văn bản mà mình vừa gõ xem có lỗi chính tả nào không? Nếu có thì yêu cầu sửa chữa. HS: Quan sát và sửa chữa nếu có GV: Yêu cầu HS lưu lại văn bản vừa sửa bằng chính tên trước đó và với một tên khác nữa là tên văn bản trước + đã sửa sau đó thoát khỏi Word. HS: Thực hiện yêu cầu của GV. 3. Củng cố dặn dò HS về nhà đọc và chuẩn bị trước bài 16: Định dạng văn bản Bài 16: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Hiểu khái niệm và các thao tác định dạng ký tự, định dạng đoạn văn bản và định dạng trang 2. Kỹ năng Bước đầu biết cách định dạng một số văn bản theo mẫu 3. Thái độ-tư tưởng Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao. II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu Projecter 2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số nội vụ lớp 2. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Giáo án Tin 10 Hoạt động của thầy và trò Page 92
  • 93.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò GV: Trình chiếu 2 đoạn văn bản chuẩn bị sẵn một đoạn có định dạng ký tự, đoạn, trang văn bản và một đoạn chưa định dạng. HS: Quan sát và nhận xét về cách trình bày của hai đoạn văn bản trên. GV: Để giúp trình bày văn bản được đúng quy Định dạng văn bản là trình bày các phần cách, có thẩm mỹ thì Microsoft Word cung cấp văn bản nhằm mục đích cho văn bản cho chúng ta các công cụ giúp định dạng văn được rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những bản. phần quan trọng, giúp người đọc nắm bắt dễ hơn các nội dung chủ yếu của văn GV: Có ba loại định dạng chính: Định dạng ký bản. tự, định dạng đoạn và định dạng trang. GV: Trình chiếu ký tự đã được định dạng và cho HS nhận xét xem là ký tự đó có những thuộc tính gì? 1. Định dạng ký tự Các thuộc tính của định dạng ký tự: HS trả lời Phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, mầu chữ và một số thuộc tính khác Các bước định dạng ký tự Chọn ký tự hoặc văn bảncần định dạng. Sau đó ta có thể thực hiện bằng các cách sau: Cách 1: Format Font (Ctrl + D) hộp thoại Font xuất hiện sau đó chọn các thuộc tính trong hộp thoại. Sau khi chọn xong bấm OK Lưu ý: Nếu muốn định dạng cho tất cả các lần sau thì sau khi chọn xong thì chọn nút Default Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng HS nghe giảng và ghi bài GV: Thực hiện các thao tác trên máy tính HS: Quan sát HS nghe giảng và ghi bài GV: Thực hiện các thao tác trên máy tính HS: Quan sát Một số phím tắt để định dạng kiểu chữ, cỡ chữ Ctrl + B (I, U): Để định dạng kiểu chữ đậm, nghiêng, gạch chân hoặc tổng hợp Giáo án Tin 10 Page 93
  • 94.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò các thuộc tính trên Ctrl + ]: Để tăng cỡ chữ Ctrl + [: Để giảm cỡ chữ GV: Trình chiếu đoạn văn bản đã được định dạng sẵn. HS: Quan sát 2. Định dạng đoạn văn bản Các thuộc tính định dạng đoạn văn:  Căn lề  Lề dòng đầu tiên  Khoảng cách giữa các dòng  Khoảng cách giữa các đoạn Các bước để định dạng đoạn văn HS nghe giảng và ghi bài GV: Trình diễn các thao tác trên máy tính. HS: Quan sát Chọn đoạn văn bản muốn định dạng Cách 1: Chọn FormatParagraph... sau đó chọn các thuộc tính như: căn lề, lề dòng GV: Là một phần không thể thiếu được trong đầu tiên... trong hộp thoại Paragraph. định dạng văn bản Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng. 3. Định dạng trang Các thuộc tính cơ bản của định dạng HS nghe giảng và ghi bài trang:  Cỡ giấy  Hướng giấy  Lề của trang Các bước để định dạng trang Chọn FilePage Setup hộp thoại Page setup xuất hiện Định dạng các thuộc tính trong hộp thoại GV: thực hiện thao tác định dạng trang: Lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải, hướng giấy, cỡ giấy HS quan sát 3. Củng cố dặn dò HS nhắc lại cách định dạng ký tự, đoạn văn, trang văn bản. Chuẩn bị trước kiến thức tiết sau thực hành trên máy. Bài tập và thực hành 7 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN I. Mục tiêu bài học Giáo án Tin 10 Page 94
  • 95.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ 1. Kiến thức Ôn tập lại những kiến thức đã học về quy tắc gõ tiếng Việt, định dạng văn bản 2. Kỹ năng Áp dụng được các thuộc tính định dạng văn bản đơn giản Luyện kỹ năng gõ tiếng Việt 3. Thái độ - tư tưởng Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter 2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học 2. Nội dung thực hành GV: Cho HS mở lại tệp văn bản đã soạn thảo hôm trước sau đó định dạng theo mẫu trong SGK trang 113 và lưu lại với tên cũ HS: Thực hiện các thao tác GV: Quan sát và giúp đỡ những HS còn lúng túng. GV: Sau khi khoảng 90% đã hoàn thành công việc trên thì cho HS gõ tiếp phần cảnh đẹp quê hƣơng vào trang văn bản đó và lưu lại. (Lưu ý: Chỉ nhập văn bản chưa cần trình bày) HS: thực hiện GV: Cho HS mở lại tệp văn bản đã thực hiện hôm trước để hoàn thành nốt việc nhập văn bản Cảnh đẹp quê hƣơng HS: Thực hiện thao tác GV: Quan sát HS thực hiện và giúp đỡ. Sau khi thấy 90% hoàn thành thì hướng dẫn các em định dạng theo mẫu. HS: Thực hiện thao tác GV: Có thể hướng dẫn thêm HS thực hiện định dạng bằng các tổ hợp phím tắt 3. Củng cố dăn dò HS về nhà chuẩn bị trước bài 17: Một số chức năng khác Bài 17: MỘT SỐ CHỨC NĂNG KHÁC I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Giáo án Tin 10 Page 95
  • 96.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Biết các thao tác để định dạng kiểu danh sách, ngắt trang, đánh số trang và in văn bản 2. Kỹ năng Thực hiện được định dạng kiểu danh sách theo mẫu Đánh được số trang trong văn bản và biết cách xem văn bản trước khi in 3. Thái độ - tư tưởng Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu Projecter 2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học 2. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò GV: Ngoài những kiểu định dạng văn bản mà chúng ta đã được học thì Word còn cung cấp cho chúng ta một số kiểu định dạng văn bản khác. GV: Trình chiếu hai loại định dạng đã được 1. Định dạng kiểu danh sách Có hai loại: liệt kê dạng số thứ tự và liệt chuẩn bị sẵn. kê dạng ký hiệu HS quan sát và nhận xét Cách thực hiện Cách 1: Chọn FormatBullet Numbering... Nếu định dạng kiểu ký hiệu Bullet. Nếu định dạng kiểu số thứ tự Numbering Cách 2: Chọn nút lệnh trên thanh cụ định dạng and chọn HS ghi bài chọn công GV: thực hiện các thao tác trên máy tính. HS quan sát Lưu ý: Với cách thứ nhất chúng ta có thể GV: Thực hiện thao tác định dạng lại kiểu ký tự, kiểu số HS quan sát và ghi bài 2. Ngắt trang và đánh số trang a. Ngắt trang Giáo án Tin 10 HS nghe giảng và ghi bài Page 96
  • 97.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò  Đặt con trỏ ở vị trí muốn ngắt GV: Thực hiện các thao tác trên máy tính. trang HS quan sát  InsertBreak... rồi chọn Page BreakOK (Ctrl + Enter) GV: Với một văn bản có nhiều trang để tiện theo dõi ta có thể đánh số trang cho văn bản. b. Đánh số trang Cách thực hiện HS nghe giảng và ghi bài  Insert Page Numbers...hộp thoại GV: Thực hiện thao tác đánh số trang và giới Page Numbers xuất hiện thiệu thêm cho HS cách đánh số trang bắt đầu  Chọn vị trí số trang: Position  Căn lề: Alignment từ một số bất kỳ. HS quan sát và ghi bài.  Đánh số trang đầu tiên: Show....  Sau đó OK GV: Trước khi in một văn bản ta cần xem văn bản đó đã được trình bày hợp lý chưa, căn lề 3. In văn bản a. Xem trước khi in Có 3 cách: đã được chưa,....ta có thể xem văn bản trước khi in bằng cách sau. HS nghe giảng và ghi bài Cách 1: FilePrint Preview Cách 2: Nút lệnh Print Preview trên GV: Thực hiện thao tác trên máy tính và giới thanh công cụ chuẩn (có biểu tượng kính thiệu thêm cho HS các kiểu xem: tỉ lệ thu nhỏ, lúp). số trang trên màn hình Cách 3: Tổ hợp phím Ctrl + F2 HS nghe giảng và ghi bài b. In văn bản Có 3 cách để in văn bản Cách 1: FilePrint Cách 2: Nút lệnh Print trên thanh công cụ chuẩn (biểu tượng máy in). GV: Thực hiện thao tác trên máy tính Cách 3: Tổ hợp phím Ctrl + P HS quan sát Ta có thể chọn máy in trong mục Printer, chọn các trang để in, số bản in... Lưu ý: Nếu chọn nút lệnh Print trên thanh công cụ chuẩn thì máy in sẽ in theo những mặc định đã có sẵn. 3. Củng cố dặn dò Giáo án Tin 10 Page 97
  • 98.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Làm lại các thao tác trên máy tính để HS quan sát. HS về nhà đọc trước bài 18: Các công cụ trợ giúp soạn thảo. Giáo án Tin 10 Page 98
  • 99.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Bài 18: CÁC CÔNG CỤ TRỢ GIÚP SOẠN THẢO I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Biết các thao tác tìm kiếm, thay thế và định nghĩa gõ tắt. 2. Kỹ năng Thực hiện được tìm kiếm, thay thế và định nghĩa gõ tắt. 3. Thái độ - tư tưởng Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao. II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi. III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học. 2. Kiểm tra bài cũ Em hãy cho biết các thao tác chính cần phải thực hiện để định dạng văn bản kiểu danh sách và đánh số trang? 3. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò GV: Ngoài việc hỗ trợ gõ và trình bày văn bản, Word còn cung cấp cho chúng ta các công cụ trợ giúp làm tăng hiệu quả công việc. Chúng ta sẽ tìm hiểu một số chức năng như vậy 1. Tìm kiếm và thay thế a. Tìm kiếm Để thực hiện tìm kiếm một từ hoặc một cụm từ ta có thể làm cách sau:  EditFind (Ctrl + F)  Gõ từ (cụm từ) cần tìm vào ô Find What HS nghe giảng và ghi bài GV: Thực hiện thao tác tìm kiếm một từ hoặc một cụm từ trong một văn bản đã chuẩn bị trước HS quan sát  Nhấn nút Find Next GV: Nói thêm về chức năng tìm kiếm nâng cao Từ tìm được sẽ hiển thị dưới dạng bị bôi đen HS nghe giảng và ghi bài b. Thay thế Cách thực hiện Giáo án Tin 10 Page 99
  • 100.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò  Edit Replace... (Ctrl + H) GV: Thực hiện thao tác thay thế một từ (cụm  Gõ từ (cụm từ) cần tìm vào ô Find từ) nào đó trong văn bản có sẵn What HS quan sát  Gõ từ (cụm từ) mới vào ô Replace GV: Nói thêm sự khác biệt khi dùng Replace with và Replace all và cách nhảy đến một trang bất  Bấm vào Replace hoặc Replace kỳ trong văn bản. all để thay thế toàn bộ GV: Khi soạn thảo văn bản có những từ hay cụm từ ta phải lặp lại nhiều lần để làm tăng 2. Gõ tắt và sửa lỗi Cách thực hiện hiệu quả làm việc thì Word cung cấp cho chúng ta một công cụ giúp định nghĩa gõ tắt và  ToolAutoCorrect Options... để tự động sửa lỗi. mở hộp thoại AutoCorrect  Tích vào ô kiểm Replace text as HS nghe giảng và ghi bài you type để gõ tắt GV: Thực hiện các thao tác định nghĩa gõ tắt  Gõ từ viết tắt vào ô Replace HS quan sát  Gõ từ đầy đủ vào ô With  Nháy vào nút Add  Để xóa mục không còn sử dụng đến thì chọn mục cần xóa và nháy vào nút delete Lưu ý: Word được viết trước hết là để HS ghi bài soạn thảo văn bản bằng tiếng Anh do đó đã có sẵn một số tiện ích khi soạn thảo văn bản bằng tiếng Anh mà không phù hợp với soạn thảo bằng tiếng Việt như: Kiểm tra lỗi chính tả, ngữ pháp tiếng Anh, tra từ đồng nghĩa.... VD: Nếu chọn cho phép định nghĩa gõ tắt ta sẽ gặp trường hợp như sau: ĐạI, aI,... 4. Củng cố dặn dò Cho HS nhắc lại các thao tác cần thiết để thực hiện tìm kiếm hoặc thay thế một từ (cụm từ). Định nghĩa gõ tắt một số cụm từ thường gặp trong các văn bản chuẩn. Giáo án Tin 10 Page 100
  • 101.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Giáo án Tin 10 Page 101
  • 102.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ BÀI TẬP I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Củng cố lại một số kiến thức về: định dạng kiểu danh sách, đánh số trang, xem văn bản trước khi in, tìm kiếm, thay thế, gõ tắt và sửa lỗi 2. Kỹ năng Thực hiện được một số thao tác đơn giản theo mẫu. 3. Thái độ - tư tưởng Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao. II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter 2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học 2. Nội dung bài tập Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò 1. Định dạng kiểu danh sách GV: Gọi HS nhắc lại một số thao tác cơ bản để định dạng văn bản kiểu danh sách. HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi GV: Các thao tác cần phải thực hiện để đánh 2. Đánh số trang 3. In văn bản số trang cho một văn bản có nhiều trang? HS trả lời câu hỏi GV: Có mấy cách để xem một văn bản trước khi in? HS trả lời câu hỏi 4. Tìm kiếm và thay thế GV: Các thao tác cần phải thực hiện để thực hiện việc tìm kiếm hoặc thay thế một từ (cụm từ)? HS trả lời câu hỏi GV: các thao tác cần thiết để thực hiện việc định nghĩa gõ tắt? 5. Gõ tắt và sửa lỗi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi 6. Bài tập vận dụng 1. Một văn bản có nhiều trang được chia GV: Gọi các HS khác nhận xét Giáo án Tin 10 Page 102
  • 103.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò cho 2 người soạn thảo. Người thứ nhất GV: Tổng kết các nhận xét và thực hiện việc soạn từ trang 1 đến trang 50. Người thứ 2 đánh số trang bắt đầu từ một số bất kỳ. soạn từ trang 51 đến hết. Làm cách nào để người thứ 2 có thể đánh số trang từ 51? HS đứng tại chỗ để trả lời câu hỏi 2. Làm thế nào để có thể định dạng đoạn GV: Gọi các HS khác nhận xét. văn bản sau theo mẫu? GV: tổng kết và thực hiện thao tác cần thiết. Vè Tục ngữ Ca dao Dân ca GV: Trình chiếu đoạn văn bản có sẵn đã bị một số lỗi về quy ước văn bản. GV: Yêu cầu HS làm cách nào để sửa những lỗi đó một cách nhanh nhất Đồng dao 3. Phát hiện lỗi và sửa sai trong đoạn văn HS trả lời GV: Nhận xét và thực hiện thao tác sửa chữa sau: sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế 4. Hãy định nghĩa gõ tắt cụm từ sau: Trường THPT Lạc Thủy C bằng từ gõ tắt HS nêu các thao tác cần thiết GV: Nhận xét và thực hiện thao tác là lt Bài tập và thực hành 8 SỬ DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ TRỢ GIÚP SOẠN THẢO I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Củng cố lại các kiến thức về: định dạng danh sách liệt kê dạng ký hiệu và số thứ tự, đánh số trang và sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo. 2. Kỹ năng Định dạng được danh sách liệt kê dạng ký hiệu và số thứ tự theo mẫu. Đánh được số trang văn bản theo yêu cầu Bước đầu biết sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo để làm tăng hiệu quả công việc 3. Thái độ - tư tưởng Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao. II. Đồ dùng dạy học Giáo án Tin 10 Page 103
  • 104.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ 1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu Projecter 2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học 2. Nội dung thực hành GV: Yêu cầu HS mở tệp văn bản hôm trước đã gõ. Sau đó thay tên riêng trong đơn xin nhập học bằng tên của mình (sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế). HS thực hiện thao tác GV: Quan sát và giúp đỡ những HS còn lúng túng. Khi 90% HS đã hoàn thành việc thay thế này thì yêu cầu HS sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế để sửa những lỗi vi phạm quy ước soạn thảo văn bản. HS: Thực hiện thao tác GV: Cho HS gõ và trình bày theo mẫu SGK trang 122 HS: thực hiện thao tác GV: Yêu cầu HS thực hiện đánh số trang cho văn bản của mình soạn thảo với lần 1 số trang bắt đầu từ 1 và lần 2 bắt đầu từ một số bất kỳ nào đó HS: Thực hiện thao tác cần thiết GV: Quan sát HS thực hiện và chỉ dẫn cho những HS còn lúng túng. Sau khi 90% đã hoàn thành thì yêu cầu HS sử dụng công cụ định nghĩa và gõ tắt để hoàn thành nhanh nhất đoạn văn bản trong SGK trang 123 HS: Thực hiện các thao tác cần thiết 3. Củng cố dặn dò HS về nhà đọc trước bài 19: Tạo và làm việc với bảng KIỂM TRA THỰC HÀNH (1 tiết) I. Mục tiêu của bài 1. Kiến thức Kiểm tra khả năng nắm bắt kiến thức của HS 2. Kỹ năng Các thao tác cơ bản để soạn thảo một văn bản đơn giản 3. Thái độ - tư tưởng Có ý thức tự giác làm bài II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của GV: Bài kiểm tra, máy tinh, máy chiếu Projecter Giáo án Tin 10 Page 104
  • 105.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ 2. Chuẩn bị của HS: Kiến thức III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học 2. Nội dung kiểm tra Hãy nhập đoạn văn bản sau (đề chẵn) Đề tài “Quản lý trƣờng THPT” được xây dựng nhằm giải quyết những vấn đề sau: 1.2.1 Quản lý giáo viên Cập nhật hồ sơ giáo viên Tìm kiếm giáo viên In danh sách giáo viên toàn trường, theo tổ Tính lương của giáo viên theo hệ số lương và phụ cấp từ đó lập báo cáo theo tháng. 1.2.2 Quản lý học sinh Cập nhật hồ sơ học sinh Nhập điểm, tính điểm trung bình Tìm kiếm học sinh In danh sách học sinh từng lớp, cả trường In ra kết quả học tập của học sinh theo từng kỳ và cả năm. 1.2.3 Quản lý thư viện Cập nhật thủ thư Cập nhật bạn đọc Cập nhật sách Tìm kiếm sách, bạn đọc, thủ thư Thống kê sách có trong thư viện, thống kê sách theo nhà xuất bản, thống kê sách theo năm xuất bản. Thống kê bạn đọc In danh sách thủ thư Yêu cầu: 1. Lưu đoạn văn bản trên với tên của mình (họ và tên của HS soạn thảo đoạn văn bản). 2. Hãy sử dụng các công cụ của Word mà em đã được học để trình bày đúng và nhanh nhất đoạn văn bản trên 3. Đề chẵn đánh số trang bắt đầu từ 2 Hãy nhập đoạn văn bản sau (đề lẻ) Đề tài “Quản lý trường THPT” được xây dựng nhằm giải quyết những vấn đề sau: 1.2.1 Quản lý giáo viên  Cập nhật hồ sơ giáo viên Giáo án Tin 10 Page 105
  • 106.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/  Tìm kiếm giáo viên  In danh sách giáo viên toàn trường, theo tổ  Tính lương của giáo viên theo hệ số lương và phụ cấp từ đó lập báo cáo theo tháng. 1.2.2 Quản lý học sinh  Cập nhật hồ sơ học sinh  Nhập điểm, tính điểm trung bình  Tìm kiếm học sinh  In danh sách học sinh từng lớp, cả trường  In ra kết quả học tập của học sinh theo từng kỳ và cả năm. 1.2.3 Quản lý thƣ viện  Cập nhật thủ thư  Cập nhật bạn đọc  Cập nhật sách  Tìm kiếm sách, bạn đọc, thủ thư  Thống kê sách có trong thư viện, thống kê sách theo nhà xuất bản, thống kê sách theo năm xuất bản.  Thống kê bạn đọc  In danh sách thủ thư Yêu cầu: 1. Lưu đoạn văn bản trên với tên của mình (họ và tên của HS soạn thảo đoạn văn bản). 2. Hãy sử dụng các công cụ của Word mà em đã được học để trình bày đúng và nhanh nhất đoạn văn bản trên 3. Đề lẻ đánh số trang bắt đầu từ 3 Bài 19: TẠO VÀ LÀM VIỆC VỚI BẢNG I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Biết các thao tác: tạo bảng, chèn, xóa, tách, gộp các ô, hàng và cột Biết soạn thảo và định dạng bảng 2. Kỹ năng Thực hiện được tạo bảng, các thao tác liên quan đến bảng, soạn thảo văn bản trong bản 3. Thái độ - tư tưởng Ham thích môn học, có tinh thần kỷ luật cao II. Đồ dùng dạy học Giáo án Tin 10 Page 106
  • 107.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ 1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter 2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học 2. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò GV: Trong soạn thảo văn bản đôi khi ta phải làm việc với văn bản được tổ chức dưới dạng bảng như: Danh sách, thống kê... hay đơn giản hơn cái chúng ta thường gặp là thời khóa biểu. Vậy làm thế nào để có thể soạn thảo được văn bản có kiểu bảng? 1. Tạo bảng a. Tạo bảng Có 2 cách tạo bảng: Cách 1: TableInsert Table hộp thoại HS nghe giảng và ghi bài Insert table xuất hiện (hình 71a). GV: Thực hiện cả hai thao tác tạo bảng trên Nhập số cột vào ô Number of columns máy tính và số hàng vào ô Number of Rows HS: quan sát Cách 2: Nháy vào nút Insert table trên thanh công cụ chuẩn rồi giữ chuột phải và kéo xuống dưới đến khi được số hàng và cột mong muốn. GV: Muốn thao tác với thành phần nào đó trong b. Chọn các thành phần của bảng Có 2 cách để chọn các thành phần của bảng thì trước hết ta phải chọn thành phần đó bảng. Cách 1: TableSelect rồi sau đó chọn HS nghe giảng và ghi bài các thành phần Cell, Row, Column hay table Cách 2: Dùng chuột chọn trực tiếp: Chọn ô: nháy chuột tại cạnh trái của nó. Chọn hàng: nháy chuột bên trái hàng đó. GV: Thao tác chọn các thành phần của bảng Chọn cột: Nháy chuột trái ở phần đầu bằng cả hai cách. cột. HS: Quan sát Chọn bảng: Đặt chuột ở góc trên bên trái Giáo án Tin 10 Page 107
  • 108.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò của bảng và nháy chuột c. Thay đổi kích thước của cột hay GV: Em có nhận xét về kích thước của các cột hàng Có 3 cách: trong hình 70 SGK? Cách 1: Đưa trỏ chuột vào biên của HS: quan sát hình vẽ và nhận xét hàng (cột) khi trỏ chuột thành hình mũi GV: Thế để thay đổi kích thước của hàng hoặc tên 2 chiều thì kéo và thả chuột để được cột ta có những cách nào? kích thước mong muốn. HS: Nghe giảng và ghi bài Cách 2: Dùng chuột để kéo thả các nút GV: Thực hiện cả hai thao tác thay đổi kích trên thước ngang hoặc dọc thước của hàng (cột). HS: quan sát GV: Có thể giới thiệu thêm cách thứ 3: TableTable Properties. 2. Các thao tác với bảng a. Chèn thêm hoặc xóa ô, hàng và cột Cách thực hiện: GV: Để phù hợp với yêu cầu của từng bảng cụ  Chọn ô, hàng, cột cần xóa hoặc thể người ta có thể thêm hoặc xóa ô, hàng, cột. nằm bên cạnh đối tượng cần chèn  Dùng lệnh Table Delete (Insert) sau đó chọn lệnh tương ứng cho HS: nghe giảng và ghi bài ô, hàng hay cột GV: Thực hiện thao tác thêm hoặc xóa: ô, hàng, cột b. Tách một ô thành nhiều ô Cách thực hiện: HS: Quan sát  Chọn ô muốn tách  TableSplit Cell... hoặc nút lệnh Split Cell trên thanh công cụ Table and Borders HS: Nghe giảng và ghi bài  Nhập số hàng, cột tương ứng c. Gộp nhiều ô thành 1 ô Cách thực hiện:  Chọn các ô muốn gộp GV: Thực hiện thao tác tách 1 ô thành nhiều ô và gộp nhiều ô thành 1 ô.  Tablemarge cells hoặc nút lệnh HS: Quan sát merge cell trên thanh công cụ Table and Borders d. Định dạng văn bản trong ô Cách thực hiện: Giáo án Tin 10 Page 108
  • 109.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò  Chọn ô muốn định dạng  Nháy chuột phải chọn Cell Alignment hoặc chọn nút lệnh Cell Alignment trên thanh công cụ Table and Borders  Sau đó chọn kiểu định dạng mong HS: nghe giảng và ghi bài muốn GV: Thực hiện thao tác định dạng văn bản trong ô HS: Quan sát 3. Củng cố dặn dò HS nhắc lại cách tạo bảng BÀI TẬP I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Củng cố kiến thức về tạo và làm việc với bảng 2. Kỹ năng Biết các thao tác cơ bản để làm việc với bảng 3. Thái độ - tư tưởng Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của GV: SGK, tài liệu, máy tính, máy chiếu 2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học 2. Nội dung bài tập Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò 1. Cách tạo bảng Có 2 cách tạo bảng GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách tạo bảng HS: Đứng tại chỗ trình bày cách tạo bảng. 2. Các thao tác với bảng a. Chọn thành phần của bảng GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách chọn các thành phần của bảng HS: Trả lời Giáo án Tin 10 Page 109
  • 110.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt b. Thay đổi kích thước của hàng, cột Hoạt động của thầy và trò GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách chọn các thành phần của bảng HS: Trả lời c. Chèn, xóa ô, hàng cột GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách chọn các thành phần của bảng d. Tách, gộp ô HS: Trả lời GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách chọn các thành phần của bảng HS: Trả lời GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách chọn các thành e. Định dạng văn bản trong bảng phần của bảng HS: Trả lời 3. Vận dụng HS quan sát hình 70 SGK trang 124 sau HS quan sát, suy nghĩ và trả lời đó cho biết các thao tác cần thiết để tạo GV: Nhận xét và sửa chữa. được Thời khóa biểu như mẫu Trả lời Đầu tiên tạo một bảng có 7 cột và 6 hàng Sau đó gõ các thông tin chi tiết vào các ô tương ứng. HS ghi nhớ các thao tác Chọn cột thứ nhất và hàng thứ nhất sau đó định dạng kiểu chữ đậm, in nghiêng và căn lề giữa Các ô còn lại định dạng văn bản với kiểu là căn lề giữa 3. Củng cố dặn dò Xem trước bài tập và thực hành 9 SGK trang 127 Bài tập và thực hành 9 BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH TỔNG HỢP I. Mục tiêu bài học Thực hành làm việc với bảng Vận dụng tổng hợp các kỹ năng đã học trong soạn thảo. Giáo án Tin 10 Page 110
  • 111.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của GV: SGK, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter 2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học 2. Nội dung thực hành GV: Yêu cầu HS tạo một thời khóa biểu cho chính mình theo mẫu trong SGK trang 127 HS: Thực hiện thao tác cần thiết GV: Quan sát và giúp đỡ những HS còn lúng túng GV: Quan sát khoảng 90% HS đã thực hiện xong tạo thời khóa biểu thì yêu cầu HS trình bày bảng theo mẫu a3 SGK trang 127 HS: Thực hiện thao tác cần thiết GV: Quan sát và giúp đỡ HS GV: Yêu cầu HS soạn thảo và trình bày văn bản theo mẫu trong SGK trang 128 HS: Thực hiện các thao tác cần thiết GV: Quan sát và giúp đỡ HS GV: Nếu HS đã soạn thảo và trình bày tương đối tốt theo mẫu mà còn nhiều thời gian thì có thể giới thiệu thêm cho HS cách tạo chữ lớn đầu dòng, tạo chữ nghệ thuật. HS: Quan sát, ghi bài và thực hiện thao tác 3. Củng cố dặn dò HS về nhà chuẩn bị trước bài 20 Mạng máy tính Giáo án Tin 10 Page 111
  • 112.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ CHƢƠNG IV MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET Bài 20: MẠNG MÁY TÍNH I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức  Biết nhu cầu của mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông.  Biết khái niệm mạng máy tính.  Biết một số loại mạng máy tính. 2. Kỹ năng  Có thể phân biệt được các mạng máy tính  Biết được một số thiết bị cần thiết để có một mạng máy tính 3. Thái độ - tư tưởng Ham thích môn học, có tính kỷ luật cao II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter 2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học 2. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt 1. Mạng máy tính là gì? Nối mạng máy tính nhằm: Hoạt động của thầy và trò GV: Máy tính ra đời và ngày càng làm được nhiều việc hơn. Do đó nhu cầu về trao đổi và xử lý thông tin tăng dần. Vì vậy việc kết nối mạng là một tất yếu. Vậy mạng máy tính là gì? GV: Theo các em việc nối mạng máy tính nhằm mục đích gì? HS trả lời câu hỏi GV: Nhận xét và sửa chữa - Sao chép, truyền dữ liệu - Chia sẻ tài nguyên: Phần cứng, phần HS nghe giảng và ghi bài mềm, dữ liệu GV: Nói một cách đơn giản, một số máy tính Mạng máy tính bao gồm ba thành phần: được kết nối với nhau và có thể trao đổi thông - Các máy tính tin cho nhau gọi là mạng máy tính. Giáo án Tin 10 Page 112
  • 113.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò - Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối các GV: Vậy mạng máy tính bao gồm những thành máy tính với nhau. phần nào? - Phần mềm cho phép thực hiện việc giao HS trả lời tiếp giữa các máy tính. GV: Bây giờ chúng ta sẽ đi tìm hiểu hai thành phần còn lại để tạo nên mạng máy tính. 2. Phƣơng tiện và giao thức truyền thông của mạng máy tính HS nghe giảng và ghi bài a. Phương tiện truyền thông (Media) Có hai hình thức kết nối: - Có dây - Không dây * Kết nối có dây Sử dụng 3 loại cáp cơ bản: Cáp đồng GV: Trong 3 loại cáp trên thì cáp quang có tốc độ, thông lượng cao nhất nhưng có giá thành trục, cáp xoắn đôi và cáp quang. cao. GV: Trình chiếu cách bố trí của ba kiểu trên.  Cách bố trí các máy tính trong mạng: GV: Tùy theo nhận thức của HS có thể nói - Kiểu đường thẳng thêm về ưu, nhược điểm của 3 cách nối trên. - Kiểu vòng - Kiểu hình sao  Các thiết bị cần thiết - Hub: là thiết bị kết nối dùng trong mạng LAN, có chức năng sao chép tín HS nghe giảng và ghi bài hiệu đến từ cổng ra tất cả các cổng còn lại. - Bridge: Khác với Hub ở chỗ không truyền tín hiệu từ một cổng vào đến tất cả các cổng ra mà xác định địa chỉ đích và chuyển tín hiệu đến cổng ra duy nhất dẫn về đích. - Switch: là một Bridge nhiều cổng hiệu suất cao. Bridge chỉ có từ 2 đến 4 cổng Giáo án Tin 10 Page 113
  • 114.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò còn Switch có nhiều cổng. - Router: là thiết bị định hướng tuyến đường đi của các gói tin từ máy tính gửi đến máy nhận. Khi một gói tin đến đầu vào của một Router, nó phải quyết định HS nghe giảng và ghi bài gửi gói tin đó đến đầu ra thích hợp nào. * Kết nối không dây - Điểm truy cập không dây WAP (Wireless Access Point): là thiết bị có chức năng kết nối với máy tính trong mạng, kết nối mạng không dây với mạng có dây. - Mỗi máy tính tham gia mạng không dây đều phải có vỉ mạng không dây (card mạng không dây – Wireless Network Card). b. Giao thức KN: SGK trang 137 GV: Có thể nói thêm về ưu và nhược điểm của hai loại kết nối: có dây và không dây. GV: Để các máy tính trong mạng giao tiếp được với nhau chúng ta phải sử dụng cùng một giao thức như một ngôn ngữ giao tiếp chung của mạng. Hiện nay giao thức dùng phổ biến là TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) GV: Người ta phân loại mạng máy tính dựa 3. Phân loại mạng máy tính LAN, MAN, WAN, GAN vào phạm vi địa lý. LAN (Local Area Network): Mạng cụ bộ, kết nối các máy tính trong khu vực có bán kính hẹp thường là trong một tòa nhà, công ty, trường học... MAN (Metropolitan Area Network): Kết HS nghe giảng và ghi bài nối các máy tính trong phạm vi một thành phố kết nối thông qua đường truyền thông WAN (Wide Area Network): Mạng diện rộng kết nối các máy tính trong một quốc gia hay khu vực GAN (Global Area Network): Kết nối các WAN với nhau Giáo án Tin 10 Page 114
  • 115.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò GV: Xét theo chức năng của các máy tính a. Mô hình ngang hàng (Peer - to - trong mạng, có thể phân mạng thành 2 mô hình Peer) trong mô hình tất cả các máy đều bình đẳng như nhau. Các máy đều có thể sử dụng tài nguyên của máy khác và ngược lại. b. Mô hình khách chủ (Client - Server) HS nghe giảng và ghi bài 4. Các mô hình mạng Máy chủ là máy tính đảm bảo việc phục vụ các máy khác bằng cách điều khiển việc phân bổ các tài nguyên với mục đích sử dụng các tài nguyên do máy chủ cung GV: Trong mô hình khách - chủ thì máy chủ là máy có cấu hình mạnh, lưu trữ được lượng cấp. thông tin lớn 4. Củng cố dặn dò Kiến thức trọng tâm: Nắm được hai loại mạng: LAN và WAN, các mô hình mạng HS về nhà chuẩn bị trước bài 21: Mạng thông tin toàn cầu Internet Tiết 59: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET I. Mục tiêu bài học  Biết khái niệm và lợi ích mạng thông tin toàn cầu Internet.  Biết các phương thức kết nối thông dụng với Internet.  Biết sơ lược cách kết nối các mạng trong Internet. II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, Tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học 2. Kiểm tra bài cũ Mạng máy tính là gì? Người ta dựa vào đâu để phân loại mạng máy tính? 3. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Internet cung cấp nguồn tài nguyên thông tin Giáo án Tin 10 Page 115
  • 116.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò hầu như vô tận, giúp học tập, vui chơi, giải trí… Internet đảm bảo phương thức giao tiếp hoàn toàn mới giữa con người với con người. Vậy Internet là gì? 1. Internet là gì? Khái niệm: SGK trang 141 GV: Em hãy kể tên những ứng dụng của Internet mà em biết? HS: suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV: Internet có thuộc quyền sở hữu của riêng ai không? HS: trả lời câu hỏi - Internet là mạng máy tính lớn nhất toàn cầu, nhiều người sử dụng nhất nhưng không có ai là chủ sở hữu của nó. Internet HS ghi bài được tài trợ bởi các chính phủ, các cơ quan khoa học và đào tạo, doanh nghiệp và hàng GV: triệu người trên thế giới. - Với sự phát triển của công nghệ, Internet NET (Advanced Research Projects phát triển không ngừng cả về số lượng và Agency) chất lượng. . GV: Internet ở Việt Nam trước năm 1997 đang ở giai đoạn thử nghiệm, chỉ có một số công ty lớn của nước ngoài có đường thuê bao riêng. GV: Vậy làm thế nào để kết nối Internet? 2. Kết nối Internet bằng cách nào? a. Sử dụng modem qua đường điện thoại Để kết nối Internet sử dụng modem qua đường dây điện thoại: - Máy tính cần được cài đặt modem và kết nối qua đường điện thoại. - Hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ Internet để được cấp quyền sử dụng và mật khẩu. Giáo án Tin 10 Hai cách phổ biến kết nối máy tính với Internet là sử dụng modem qua đường điện thoại và sử dụng đường truyền riêng. GV: ). Modem trong (Internal) Modem ngoài (External) GV: Một số nhà cung cấp dịch vụ: vnn1260, vnn1268, vnn1269 Page 116
  • 117.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Cách kết nối này có nhược điểm là tốc độ HS nghe giảng và ghi bài tối đa đường truyền dữ liệu không cao, chi GV: Người ta gọi cách kết nối này là Dial up phí đắt. (quay số) GV: Chúng ta sẽ đi tìm hiểu tiếp các cách kết a. Sử dụng modem qua đường điện thoại nối Internet. b. Sử dụng đường truyền riêng (Leased line) Để sử dụng đường truyền riêng: 2. Kết nối Internet bằng cách nào? - Người dùng thuê đường truyền GV: Cách kết nối này thường được các cơ riêng. quan, tổ chức, công ty, trường học,... sử dụng. - Một máy chủ kết nối với đường HS nghe giảng và ghi bài truyền và chia sẻ cho các máy con. Ưu điểm lớn nhất của cách kết nối này là có tốc độ cao. c. Một số phương thức kết nối khác. Sử dụng đường truyền ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line) đường thuê bao bất đối xứng. Hiện nay đã có nhiều nhà cung cấp dịch GV: Hiện nay kết nối Internet sử dụng đường vụ kết nối Internet qua đường truyền hình truyền ADSL đang phát triển mạnh do nó có cáp. giá thành rẻ và tốc độ truy cập cao. Trong công nghệ không dây, Wi-Fi là một HS nghe giảng và ghi bài phương thức kết nối Internet thuận tiện. 3. Các mạng trong Internet giao tiếp với nhau bằng cách nào? - Bộ giao thức TCP/IP gồm nhiều giao thức, trong đó có hai giao thức cơ bản: TCP và IP. - TCP: Giao thức điều khiển truyền tin. Giao thức này có chức năng phân chia GV: Để các máy tính có thể trao đổi thông tin được với nhau, các máy tính trong Internet sử dụng bộ giao thức truyền thông thống nhất TCP/IP. GV: Nội dung gói tin bao gồm các thành thông tin thành các gói nhỏ, phục hồi phần: thông tin từ các gói tin nhận được và - Địa chỉ gửi, địa chỉ nhận. truyền lại các gói tin có lỗi. - Dữ liệu, độ dài. - Thông tin kiểm soát lỗi và các thông - IP: Giao thức tương tác trong mạng, tin khác. Giáo án Tin 10 Page 117
  • 118.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò chịu trách nhiệm về địa chỉ và cho phép gói tin trên đường đến đích qua một số máy. - Mỗi máy tính tham gia vào mạng đều phải có một địa chỉ duy nhất và được gọi GV: Làm thế nào gói tin đến đúng máy của là địa chỉ IP. Để thuận tiện thì người ta người nhận? biểu diễn địa chỉ IP dưới dạng ký hiệu HS: trả lời câu hỏi. người ta hay gọi là tên miền. GV: Tên miền có nhiều trường phân cách nhau bởi dấu chấm. Trong tên miền, trường cuối cùng bên phải thường là tên viết tắt của nước hay tổ chức quản lý: ví dụ Việt Nam là vn, Trung Quốc là cn… 4. Củng cố dặn dò HS nhắc lại các kết nối Internet sử dụng đường truyền riêng, ADSL. Bộ giao thức TCP/IP Bài 22: MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA INTERNET I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức  Biết khái niệm trang Web, Website.  Biết chức năng trình duyệt Web.  Biết các dịch vụ: tìm kiếm thông tin, thư điện tử. 2. Kỹ năng  Sử dụng được trình duyệt Web.  Thực hiện được tìm kiếm thông tin trên Internet.  Thực hiện được việc gửi và nhận thư điện tử. 3. Thái độ - tư tưởng Ham thích môn học, ý thức, trách nhiệm của bản thân khi truy cập Internet. II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, tài liệu, máy tính, máy chiếu Projecter 2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi III. Hoạt động dạy - học Giáo án Tin 10 Page 118
  • 119.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học 2. Kiểm tra bài cũ Hiện nay người ta sử dụng cách kết nối Internet nào là nhiều nhất? Tại sao? 3. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò GV: Em hãy kể tên một số dịch vụ của Internet mà em đã sử dụng? HS: Trả lời câu hỏi GV: Trong những dịch vụ trên không thể không kể đến dịch vụ tìm kiếm thông tin và 1. Tổ chức và truy cập thông tin thư điện tử GV: Các thông tin trên Internet thường được a. Tổ chức thông tin - Siêu văn bản là văn bản thường được tổ chức dưới dạng siêu văn bản. tạo ra bằng ngôn ngữ HTML (HyperText Markup Language) tích hợp nhiều phương HS nghe giảng và ghi bài tiện khác như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video… và liên kết với các văn bản khác. - Trang web là một siêu văn bản đã được gán địa chỉ truy cập. GV: Vậy em hiểu thế nào là trang web? HS trả lời câu hỏi. GV: Hệ thống WWW được cấu thành từ các trang web và được xây dựng trên giao thức - Để tìm kiếm các trang web nói riêng, các tài nguyên trên Internet nói chung và đảm bảo việc truy cập đến chúng, người ta sử dụng hệ thống WWW (World Wide Web). - Trang web đặt trên máy chủ tạo thành website thường là tập hợp các trang web chứa thông tin liên quan đến một đối tượng, tổ chức… Trang chủ: trang web chứa các liên kết trực tiếp hay gián tiếp đến tất cả các trang truyền tin đặc biệt gọi là giao thức truyền tin siêu văn bản HTTP (Hyper Text Transfer Protocol). HS nghe giảng và ghi bài GV: Mỗi website có thể có nhiều trang web nhưng luôn có một trang được gọi là trang chủ (Homepage). còn lại. Địa chỉ trang chủ là địa chỉ của website. GV: Em hiểu thế nào là Web tĩnh và Web Có 2 loại trang web: web tĩnh và web động? động. HS: trả lời câu hỏi GV: Để truy cập đến trang web người dùng Giáo án Tin 10 Page 119
  • 120.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt b. Truy cập trang web Trình duyệt web là chương trình giúp Hoạt động của thầy và trò cần phải sử dụng một chương trình đặc biệt gọi là trình duyệt web. người dùng giao tiếp với hệ thống WWW: duyệt các trang web, tương tác với các HS nghe giảng và ghi bài máy chủ trong hệ thống WWW và các tài GV: Nhờ nó ta có thể chuyển từ trang web nguyên khác của Internet. này sang trang web khác một cách dễ dàng. Có nhiều trình duyệt web khác nhau: Để truy cập đến trang web nào ta phải biết địa Internet Explorer, Netcape Navigator, chỉ của trang web đó, gõ địa chỉ vào dòng địa FireFox,… chỉ (Address), nó sẽ hiện thị nội dung trang Để truy cập đến trang web nào ta phải biết web nếu tìm thấy. địa chỉ của trang web đó, gõ địa chỉ vào dòng địa chỉ (Address), nó sẽ hiện thị nội dung trang web nếu tìm thấy. Các trình duyệt web có khả năng tương tác với nhiều loại máy chủ. GV: Một nhu cầu phổ biến của người dùng là: làm thế nào để truy cập được các trang web chứa nội dung liên quan đến vấn đề mình quan tâm? 2. Tìm kiếm thông tin trên Internet Có 2 cách thường được sử dụng: - Tìm kiếm theo danh mục địa chỉ, thông tin được các nhà cung cấp dịch vụ đặt trên các trang web. HS nghe giảng và ghi bài. - Tìm kiếm nhờ trên các máy tìm kiếm GV: Để sử dụng máy tìm kiếm, gõ địa chỉ (Search Engine). Máy tìm kiếm cho phép trang web vào thanh địa chỉ và nhấn Enter. tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng. Một số trang website cung cấp máy tìm kiếm: www.Yahoo.com www.Google.com.vn www.msn.com www.vinaseek.com GV: Một trong những dịch vụ không kém Giáo án Tin 10 Page 120
  • 121.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò phần quan trọng của Internet là thư điện tử (E - mail: Electronic mail) 3. Thƣ điện tử - Thư điện tử (Electronic Mail hay E-mail) là dịch vụ thực hiện việc chuyển thông tin GV: Vậy làm thế nào để có thể gửi và nhận trên Internet thông qua các hộp thư điện thư điện tử? tử. HS trả lời câu hỏi - Người dùng muốn sử dụng, phải đăng ký hộp thư điện tử. Mỗi địa chỉ thư là duy nhất. Địa chỉ thƣ: GV: Sử dụng dịch vụ này ngoài nội dung thư <tên hộp thư>@<tên máy chủ nơi đặt có thể truyền kèm tệp (văn bản, âm thanh, hộp thư> hình ảnh, video…), ta có thể gửi đồng thời VD: lacthuy@yahoo.com cho nhiều người cùng lúc, hầu như mọi người đều nhận được đồng thời. Một số nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử miễn phí: yahoo.com, gmail.com, vnn.vn,.... hotmail.com, GV: Ngoài việc khai thác dịch vụ trên Internet, người dùng cần phải biết bảo vệ mình trước nguy cơ trên Internet như tin tặc, virus, thư điện tử quảng cáo,… Vấn đề bảo mật thông tin rất quan trọng trong thời đại Internet. 4. Vấn đề bảo mật thông tin a. Quyền truy cập website GV: Nếu không được cấp quyền hoặc gõ Người ta giới hạn quyền truy cập với không đúng mật khẩu thì sẽ không thể truy người dùng bằng tên và mật khẩu đăng cập được nội dung của website đó. nhập. b. Mã hóa dữ liệu Mã hóa dữ liệu được sử dụng để tăng cường tính bảo mật cho các thông điệp mà chỉ người biết giải mã mới đọc được. Việc mã hóa được thực hiện bằng nhiều cách, cả phần cứng lẫn phần mềm. HS nghe giảng và ghi bài GV: Người ta sử dụng nhiều thuật toán để mã hóa như thuật toán RSA, chữ ký số, chứng chỉ số,... c. Nguy cơ nhiễm virus khi sử dụng các dịch vụ Internet Giáo án Tin 10 Page 121
  • 122.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Lưu ý: chỉ nên sử dụng Internet vào các GV: Khi truy cập Internet không nên kích vào mục đích học tập, vui chơi, giải trí lành những đường link lạ, lời mời không rõ người mạnh, đúng lúc. gửi,... vì đó là nơi tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm virus hàng đầu. 4. Củng cố dặn dò Nhắc lại cho HS biết khai thác và sử dụng thư điện tử đồng thời phải biết phòng tránh nguy cơ nhiễm virus khi sử dụng các dịch vụ của Internet. Giáo án Tin 10 Page 122
  • 123.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ BÀI TẬP I. Mục tiêu bài học Nhắc lại, củng cố các kiến thức cơ sở về mạng máy tính Cách truy cập trang web Cách tìm kiếm thông tin trên Internet thông qua máy tìm kiếm II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của GV: SGK, SBT, SGV, tài liệu 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học... 2. Nội dung bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Bài 1: (Câu 3 - 140 - SGK): Hãy nêu sự GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi giống và khác nhau của mạng không dây HS trả lời câu hỏi và mạng có dây. GV: Gọi HS nhận xét câu trả lời và đính chính. GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi Bài 2: (Câu 6 - 140 - SGK): Hãy nêu sự HS trả lời câu hỏi giống và khác nhau của các mạng LAN GV: Gọi HS nhận xét câu trả lời và đính chính. và WAN GV: Gọi 2 HS lên làm bài tập HS lên bảng làm bài tập Bài 3: Làm các bài tập 46, 413, 414, 416 GV: Gọi HS nhận xét và chỉnh sửa. Sách bài tập GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. HS trả lời câu hỏi Bài 4: Hiện nay người ta sử dụng các kết nối Internet nào là phổ biến? Tại sao? GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi HS trả lời câu hỏi Bài 5: Để có thể truy cập được một trang web thì ta cần phải có những gì? GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. HS trả lời câu hỏi Bài 6: Em hãy nêu cách để tìm kiếm GV: Hướng dẫn HS cách tìm kiếm từ, cụm từ thông tin trên Internet bằng máy tìm tiếng Việt trên Internet. kiếm? Kể tên một vài website cung cấp máy tìm kiếm? Cách tìm kiếm từ, cụm từ tiếng Việt trên Internet. 4. Củng cố dặn dò Giáo án Tin 10 Page 123
  • 124.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Các cách kết nối Internet, biết cách truy nhập website và sử dụng trang web tìm kiếm Giáo án Tin 10 Page 124
  • 125.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Bài tập và thực hành 10 Sử dụng trình duyệt Internet Explorer I. Mục tiêu 1. Kiến thức: 2. Kĩ năng: - Làm quen với việc sử dụng trình duyệt IE - Làm quen với một số trang Web để đọc, lưu thông tin và duyệt các trang Web bằng các liên kết. II. Chuẩn bị của GV và HS. 1. Học sinh: SGK 2. Giáo viên: Phòng máy, cài sẵn HĐH Windows XP, trình duyệt IE III. Nội dung: . Ổn định lớp: . Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết các cách thường được sử dụng để tìm kiếm thông tin? . Bài giảng: Nội dung Hoạt động của GV và HS a) Khởi động trình duyệt IE. Thực hiện một trong số các thao tác sau: - Nháy đúp chuột vào biểu tượng IE trên màn hình nền; - Nhấn phím Internet trên bàn phím (nếu có). b) Truy cập trang Web bằng địa chỉ. Khi đã biết địa chỉ của một trang Web, ví dụ: http://www.vtv.vn. Để truy cập trang Web đó thực hiện theo các bước sau: Hướng dẫn HS khi truy cập Internet. - Gõ vào ô địa chỉ: http://www.vtv.vn Quản lí tốt các trang Web mà HS truy cập. - Nhấn phím Enter. HS: Thực hành theo chỉ dẫn của GV Trang Web được mở ra. c) Duyệt trang Web. - Nháy vào nút lệnh (Back) để quay về trang trước đã duyệt qua. - Nháy vào nút lệnh (Forward) để đến trang tiếp theo trong các trang đã duyệt qua. Có thể nhận biết các liên kết bằng việc con trỏ chuột chuyển thành hình bàn tay khi di chuột vào chúng. d) Lƣu thông tin. Nôi dung trên trang Web (đoạn văn bản hoặc ảnh hoặc cả ảnh và văn bản) có thể được in ra và lưu vào đĩa. Để lưu hình ảnh trên trang Web đang mở, ta thực hiện các thao tác: 1. Nháy chuột phải vào hình ảnh cần lưu, một bảng chọn được mở ra; Hướng dẫn HS khi truy cập Internet. 2. Nháy chuột vào mục Save Picture Quản lí tốt các trang Web mà HS truy cập. as... khi đó Windows sẽ hiển thị hộp HS: Thực hành theo chỉ dẫn của GV. Giáo án Tin 10 Page 125
  • 126.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ thoại để ta lựa chọn vị trí lưu ảnh; HS: Chú ý khi chọn vị trí lưu ảnh và thông 3. Lựa chọn vị trí lưu ảnh và đặt tên cho tin. tệp ảnh. 4. Nháy chuột vào nút Save để hoàn tất. Để lưu tất cả các thông tin trên trang Web hiện thời, ta thực hiện các thao tác sau: 1. Chọn lênh File/Save as.. 2. Đặt tên tệp và chọn vị trí lưu tệp trong hộp thoại được mở ra; 3. Nháy chuột vào nút Save để hoàn tất việc lưu trữ. Để in thông tin trên trang Web hiện thời, ta chọn lệnh File/Print... Bài tập và thực hành 11 Thƣ điện tử và máy tìm kiếm thông tin. I. Mục tiêu 1. Kiến thức: 2. Kĩ năng: - Đăng kí một hộp thư điện tử mới; - Đọc và soạn thư điện tử; - Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin. II. Chuẩn bị của GV và HS. 1. Học sinh: SGK 2. Giáo viên: Phòng máy, cài sẵn hdh Windows XP, trình duyệt IE III. Nội dung: . Ổn định lớp: . Kiểm tra bài cũ: . Bài giảng: Nội dung Hoạt động của GV và HS a) Thƣ điện tử. a1) Đăng kí hộp thƣ: Ta sẽ thực hiện đăng kí hộp thư trên Webside của Yahoo Việt Nam thông qua địa chỉ http://mail.yahoo.com.vn. 1. Mở trang Web Hướng dẫn HS đăng kí một địa chỉ thư điện http://mail.yahoo.com.vn tử mới theo từng bước. 2. Nháy chuột vào nút Đăng Kí Ngay HS: Đọc SGK và làm theo chỉ dẫn của GV. để mở trang Web đăng kí hộp thư mới. 3. Khai báo các thông tin cần thiết vào mẫu đăng kí. 4. Theo các chỉ dẫn tiếp để hoàn thành việc đăng kí hộp thư. Hướng dẫn HS đăng đăng nhập hộp thư điện a2) Đăng nhập hộp thƣ. Giáo án Tin 10 Page 126
  • 127.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ 1. Mở trang chủ của webside thư điện tử; 2. Gõ tên truy cập và mật khẩu; 3. Nháy chuột vào nút Đăng nhập để mở hộp thư a3) Sử dụng hộp thƣ Đọc thƣ 1. Nháy chuột vào nút Hộp Thƣ để xem danh sách các thư; 2. Nháy chuột vào phần chủ đề của thư muốn đọc. Soạn thƣ và gửi thƣ. 1. Nháy chuột vào nút Soạn thƣ để gửi thư mới. 2. Gõ địa chỉ người nhận vào ô Ngƣời Nhận; 3. Soạn nội dung thư; 4. Nháy chuột vào nút Gửi để gửi thư. Đóng hộp thƣ: Nháy chuột vào nút Đăng Xuất để kết thúc khi không làm việc với hộp thư nữa. Một số thành phần cơ bản của một thư điện tử: - Địa chỉ người nhận (To) - Địa chỉ người gửi (From) - Chủ đề (Subject) - Ngày tháng gửi (Date) - Nội dung thư (Main Body) - Tệp đính kèm (Attachments) - Gửi một bản sao đến địa chỉ khác (CC) b) Máy tìm kiếm Google Làm quen với việc tìm kiếm thông tin nhờ máy tìm kiếm thông tin Google – một trong những máy tìm kiếm hàng đầu hiện nay. 1. Khởi động: Mở trang web http://www.google.com.vn. 2. Sử dụng khóa tìm kiếm: Gõ khóa tìm kiếm liên quan đến vấn đề mình quan tâm vào ô tìm kiếm. 3. Nhấn Enter hoặc nháy chuột vào nút Tìm kiếm với Google. Máy tìm kiếm sẽ đưa ra danh sách các trang web liên quan mà nó thu thập được . Giáo án Tin 10 tử theo từng bước. HS: Đọc SGK và làm theo chỉ dẫn của GV. Hướng dẫn HS sử dụng hộp thư điện tử. HS: Đọc SGK và làm theo chỉ dẫn của GV. Hướng dẫn HS sử dụng trang web tìm kiếm để tìm kiếm những thông tin cần thiết. Hướng dẫn HS cách tạo khóa tìm kiếm, cách tìm kiếm hình ảnh. HS: Làm theo chỉ dẫn của GV. Page 127
  • 128.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ KIỂM TRA 1 TIẾT I. Mục tiêu bài học 1. Mục đích Đánh giá khả năng tiếp thu và nhận thức của học sinh. 2. Yêu cầu HS thực hiện đúng các thao tác cần thiết II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của GV: Đề kiểm tra, máy tính 2. Chuẩn bị của HS: Kiến thức III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học... 2. Nội dung bài kiểm tra Đề bài Em hãy trình bày văn bản theo mẫu sau Mẫu 1: Đầu lòng hai ả tố nga, Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân. Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười. Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy dặn nét ngài nở nang. Hoa cười ngọc thốt đoan trang, Mây thua nước tóc tuyết nhường mầu da. Kiều càng sắc sảo mặn mà, So bề tài sắc lại là phần hơn. Làn thu thủy nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh. Giáo án Tin 10 Page 128
  • 129.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Mẫu 2: MỜI TRẦU Hồ Xuân Hương Q uả cau nho nhỏ miếng trầu hôi Này của Xuân Hương đã quệt rồi Có phải duyên nhau thì thắm lại Đừng xanh như lá bạc như vôi Mẫu 3: Dùng ngôn ngữ lập trình Pascal tính tổng sau AnXn + An-1Xn-1 + ….+ A1X1 + A0X0 ÔN TẬP I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Củng cố lại kiến thức cho học sinh để chuẩn bị kiểm tra học kỳ 2. Kỹ năng Giới thiệu thêm cho học sinh kỹ năng sử dụng phím tắt khi soạn thảo văn bản. II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của GV: Tài liệu 2. Chuẩn bị của HS: Kiến thức, vở ghi III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, nội vụ lớp học, … 2. Tiến trình bài học Nội dung cần đạt I. Hệ soạn thảo văn bản MS Word 1. Cách khởi động và thoát khỏi hệ soạn thảo MS Word 2. Cách tạo, lưu, mở một tệp văn bản Word 3. Một số phím tắt thông dụng khi soạn thảo văn bản Giáo án Tin 10 Hoạt động của thầy và trò HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi GV Mở một tài liệu mới: Ctrl + N Lưu một văn bản: Ctrl + S Mở một văn bản đã có: Ctrl + O Thoát khỏi Word: Alt + F4 Kiểu chữ đậm: Ctrl + B Kiểu chữ nghiêng: Ctrl + I Page 129
  • 130.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò Kiểu gạch chân: Ctrl + U Tăng cỡ chữ: Ctrl + ] Giảm cỡ chữ: Ctrl + [ II. Mạng máy tính 1. Khái niệm và các thành phần của Căn lề trái: Ctrl + L mạng máy tính Căn lề phải: Ctrl + R 2. Các kiểu bố trí trong mạng 3. Phân loại mạng máy tính 4. Giao thức Căn lề giữa: Ctrl + E Căn đều 2 bên: Ctrl + J Mở hộp thoại Font: Ctrl + D 5. Các cách để kết nối Internet 6. Tổ chức và truy cập thông tin Thực hiện lệnh in: Ctrl + P …. 7. Một số dịch vụ cơ bản của Internet. IV. Củng cố dặn dò Về nhà chuẩn bị tốt kiến thức để tiết sau kiểm tra học kỳ KIỂM TRA HỌC KỲ II I. Mục đích yêu cầu - Kiểm tra, đánh giá những kiến thức mà học sinh đã học trong một học kỳ qua - HS hệ thống lại kiến thức, vận dụng linh hoạt để đạt kết quả cao nhất II. Đồ dùng dạy - học 1. Chuẩn bị của GV: Đề kiểm tra 2. Chuẩn bị của HS: Kiến thức III. Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm và tự luận Đề bài ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Môn: TIN HỌC 10 Thời gian làm bài 45 phút I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm) Câu 1: Để tạo một văn bản mới ta có thể dùng tổ hợp phím tắt nào sau đây: A. Ctrl + A B. Ctrl + D C. Ctrl + N D. Ctrl + S Câu 2: Để tạo lưu lại một văn bản ta có thể dùng tổ hợp phím tắt nào sau đây: A. Ctrl + A B. Ctrl + D C. Ctrl + N D. Ctrl + S Câu 3: Để copy một đoạn văn bản ta có thể dùng tổ hợp phím tắt nào sau đây: A. Alt + C B. Ctrl + C C. Alt + X D. Ctrl + X Giáo án Tin 10 Page 130
  • 131.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Câu 4: Để thoát khỏi hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word ta có thể dùng tổ hợp phím tắt nào sau đây? A. Alt + X B. Ctrl + X C. Alt + F4 D. Ctrl + Q Câu 5: Muốn hủy bỏ một thao tác vừa thực hiện, chẳng hạn xóa nhậm một ký tự ta sử dụng tổ hợp phím tắt nào? A. Ctrl + Y B. Ctrl + Z C. Alt + Z D. Alt + Y Câu 6: Để chọn toàn bộ văn bản ta dùng tổ hợp phím tắt nào sau đây? A. Alt + A B. Ctrl + Alt + A C. Shift + A D. Ctrl + A Câu 7: Để dán (paste) một đoạn văn bản vừa được copy hoặc cut ta sử dụng tổ hợp phím tắt nào? A. Ctrl + V B. Alt + V C. Ctrl + P D. Alt + P Câu 8: Để mở hộp thoại Font ta sử dụng tổ hợp phím tắt nào? A. Ctrl + D B. Ctrl + Shift + D C. Ctrl + F D. Alt + F Câu 9: Để mở hộp thoại Go to ta dùng tổ hợp phím tắt nào sau đây? A. Ctrl + G B. Alt + G C. Ctrl + T D. Ctrl + Alt + T Câu 10: Để thực hiện lệnh in một văn bản ta có thể dùng tổ hợp phím tắt nào? A. Ctrl + I B. Ctrl + Shift + I C. Ctrl + P D. Alt + P Câu 11: Để định dạng một cụm từ "Việt Nam" thành "Việt Nam", sau khi chọn cụm từ đó ta cần dùng tổ hợp phím nào dưới đây? A. Ctrl + I B. Ctrl + U C. Ctrl + B D. Ctrl + E Câu 12: Để gạch dưới một từ hay một cụm từ (ví dụ, lưu ý), sau khi chọn cụm từ đó, ta cần sử dụng tổ hợp phím nào dưới đây? A. Ctrl + I B. Ctrl + B C. Ctrl + D E. Ctrl + U Câu 13: Để định dạng một cụm từ "Việt Nam" thành "Việt Nam", sau khi chọn cụm từ đó ta cần dùng tổ hợp phím nào dưới đây? A. Ctrl + I B. Ctrl + U C. Ctrl + E C. Ctrl + R Câu 14: Để dãn dòng cách dòng 1.5 một đoạn văn bản, sau khi chọn đoạn văn bản đó ta cần sử dụng tổ hợp phím tắt nào dưới đây? A. Ctrl + 1 B. Ctrl + 2 C. Ctrl + 5 D. Ctrl + 4 Câu 15: Để xem một văn bản trước khi in ta sử dụng tổ hợp phím tắt nào dưới đây? A. Ctrl + W B. Ctrl + F2 C. Ctrl + F4 D. Ctrl + Shift + F2 Câu 16: Để định dạng căn phải cho một đoạn văn bản, sau khi chọn đoạn văn bản đó ta cần sử dụng tổ hợp phím tắt nào dưới đây? A. Ctrl + I B. Ctrl + R C. Ctrl + L D. Ctrl + E Câu 17: Để định dạng căn trái cho một đoạn văn bản, sau khi chọn đoạn văn bản đó ta cần sử dụng tổ hợp phím tắt nào dưới đây? A. Ctrl + I B. Ctrl + R C. Ctrl + L D. Ctrl + E Giáo án Tin 10 Page 131
  • 132.
    Website cá nhân:http://lenhuthao26922013.wordpress.com/ Câu 18: Để định dạng căn giữa cho một đoạn văn bản, sau khi chọn đoạn văn bản đó ta cần sử dụng tổ hợp phím tắt nào dưới đây? A. Ctrl + I B. Ctrl + J C. Ctrl + L D. Ctrl + E Câu 19: Để định dạng căn lề đều hai bên cho một đoạn văn bản, sau khi chọn đoạn văn bản đó ta cần sử dụng tổ hợp phím tắt nào dưới đây? A. Ctrl + R B. Ctrl + J C. Ctrl + L D. Ctrl + E Câu 20: Để mở hộp thoại Replace ta sử dụng tổ hợp phím tắt nào dưới đây? A. Ctrl + R B. Ctrl + F C. Ctrl + G D. Ctrl + H II. TỰ LUẬN (4 điểm) Câu 1: Người ta dựa vào đâu để phân loại mạng máy tính? Căn cứ vào cách phân loại đó thì có mấy loại mạng máy tính? Câu 2. Đối với mạng có dây, ta có mấy kiểu bố trí máy tính trong mạng? Em hãy nêu một vài ưu và nhược điểm của các kiểu bố trí này? Câu 3. Em hãy kể tên một số dịch vụ cơ bản của Internet mà em biết? Giáo án Tin 10 Page 132