THOÁT VỊ THÀNH BỤNG
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HCM
KHOA Y
BỘ MÔN NGOẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
TS. BS Phan Minh Trí
ĐỊNH NGHĨA
Thoát vị là sự trồi ra bất thường của các cơ quan
hay mô trong ổ bụng ngang qua một chỗ cân
mạc yếu bẩm sinh hay mắc phải của thành bụng.
Dịch tễ
33
2
3
11
51
Nữ
54
27
8
3 8
Nam
TV bẹn gián tiếp TV bẹn trực tiếp
TV kết hợp TV đùi
Khác
Dịch tễ
Năm Nghiên cứu Cỡ mẫu Nam Nữ Tỷ lệ
1910 Coley 70.090 75.7% 24.3% 3:1
1993 Shoudice 29.313 95.5% 4.5% 19:1
1998 Rutkow 2.861 95% 5% 19:1
Dịch tễ
• 54,1% thoát vị bẹn phải
• 39.7% thoát vị bẹn trái
• 6.2% thoát vị 2 bên
Bệnh học
Phôi thai học ống phúc tinh mạc
Bệnh học
Giải phẫu học:
Các vị trí thoát vị
Cơ chế chống thoát vị tự nhiên
1. Tác dụng của cơ ngang bụng và cơ chéo
bụng trong:
Cơ ngang bụng co → dây chằng Hesselbach lên trên, ra
ngoài → hẹp lỗ bẹn sâu.
Cơ chéo bụng trong co → bờ trên, bờ ngoài lỗ bẹn sâu
xuống dưới, vào trong → hẹp lỗ bẹn sâu.
2. Tác dụng màn trập của cung cân cơ ngang
bụng
Nguyên nhân gây thoát vị bẹn
Tăng áp lực ổ bụng
trong thời gian dài:
- Táo bón kinh kiên (vô căn
hay u đại tràng)
- Tiểu khó (bướu TLT, hẹp
NĐ)
- Ho kéo dài (VPQ mạn)
- Có thai, cổ trướng, khối u
lớn trong bụng, …
Yếu tố thuận lợi
Suy yếu thành bụng
- Già
- Mất collagen (Ehler
Danlos)
- Suy dinh dưởng
- Vết mổ, vết thương vùng
bẹn, …
Mắc phải
Tồn tại ống
phúc tinh
mạc
Bẩm sinh
Người béo phì có ít nguy cơ thoát vị bẹn hơn.
TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG:
• Thường không có khi xuất hiện khối phồng
• Một số ít bệnh nhân có cảm giác
đau nhẹ, co kéo, dị cảm.
• Biến chứng nghẹt: đau nhiều và có thể có hội
chứng tắc ruột.
• Thoát vị trực tiếp thường ít triệu chứng hơn.
LÂM SÀNG
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ:
• Tư thế khám.
• Nhìn: khối phồng.
• Sờ: tính chất khối phồng.
• Nếu khối thoát vị nhỏ thì sờ lỗ bẹn nông
LÂM SÀNG
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ:
• Nghiệm pháp chạm ngón
• Nghiệm pháp chặn lỗ bẹn sâu
LÂM SÀNG
TRIỆU CHỨNG TOÀN THÂN:
• Nếu không có biến chứng, thường không gây
triệu chứng toàn thân.
• Nếu có thường do bệnh lý đi kèm.
LÂM SÀNG
THOÁT VỊ BẸN GIÁN TIẾP THOÁT VỊ BẸN TRỰC TIẾP
Vị trí xuất hiện ban đầu Lỗ bẹn sâu Tam giác bẹn
Hướng di chuyển Từ ngoài vào trong từ trên
xuống dưới
Từ sau lưng ra trước bụng
Tính chất Xuất hiện và biến mất
nhanh
Xuất hiện và biến mất chậm
Xuống bìu Ít khi xuống bìu
Hình elip Hình tròn
Đẩy vào Dễ vào Khó hơn
Nghiệm pháp chạm ngón Chạm đầu ngón Chạm cạnh ngón
Nghiệm pháp chẹn lỗ bẹn
sâu
- +
Biến chứng nghẹt Ha gặp hơn Ít gặp hơn
Phân loại (theo Nyhus)
Loại Đặc điểm
I Thoát vị bẹn gián tiếp - lỗ bẹn sâu bình thường
II Thoát vị bẹn gián tiếp - lỗ bẹn sâu dãn rộng - thành bẹn sau chắc -
bó mạch thượng vị dưới không thay đổi
III
A
B
C
Thoát vị bẹn trực tiếp
Thoát vị bẹn gián tiếp - lỗ bẹn sâu giãn rộng - sàn bẹn bị phá hủy
Thoát vị đùi
IV
A
B
C
D
Thoát vị tái phát
Trực tiếp
Gián tiếp
Đùi
Kết hợp
Phân loại (theo EHS)
CẬN LÂM SÀNG
Được sử dụng trong trường hợp khó chẩn đoán
như khối thoát vị nhỏ, thoát vị tái phát:
• Chụp thoát vị cản quang: thoát vị đùi
• Siêu âm: đơn giản dễ thực hiện, độ nhạy - độ
đặc hiệu cao
• CT: cho thấy hình ảnh rõ hơn - đặc biệt trong
trường hợp khối thoát vị không điển hình
• MRI: cho thấy hình ảnh rõ, đắt tiền.
CẬN LÂM SÀNG
Hernio
graphy
MRI
(Valsal
va)
Siêu
âm
Siêu âm
CT Scan bụng chậu
MRI
Chẩn đoán
• Thường dựa vào lâm sàng
• Nhìn hoặc sờ thấy khối phồng vùng bẹn đùi
tăng khi ho, rặn, xẹp khi nghỉ ngơi hoặc dùng
tay đẩy lên
Bệnh lý ống
bẹn
• U nang thừng
tinh
• Tràn dịch tinh
mạc
Bệnh lý tinh
hoàn
• Viêm tinh hoàn
• Xoắn tinh hoàn
Dãn TM thừng
tinh
• Phồng gốc bìu có
dạng búi ngoằn
ngoèo
• Sờ cảm giác lổn
nhổn như búi
giun
• Khi ho hay phình
bụng, khối phồng
không tăng kích
thước
- Khối phồng xuất hiện và biến mất dễ dàng → hầu như
không có chẩn đoán phân biệt
- Nếu khối phồng “cố định”:
Chẩn đoán phân biệt
Tràn dịch tinh mạc U nang thừng tinh
Khối căng khi
- Ho hay phình bụng không tăng kích thước
- Soi đèn
Thoát vị nghẹt Xoắn tinh hoàn Viêm tinh hoàn cấp
Không sốt Sốt nhẹ Sốt cao
Sờ được tinh hoàn trong bìu
Tinh hoàn bị kéo lên trên, lệch
trục.
Khi nâng tinh hoàn, BN đỡ
đau rõ
Tinh hoàn to, trục bình
thường.
Khi nâng tinh hoàn, BN không
đỡ đau.
Không sờ được nút xoắn Sờ được nút xoắn Không sờ được nút xoắn
Hội chứng tắc ruột Không có hội chứng tắc ruột Không có hội chứng tắc ruột
Nếu khối phồng ĐAU:
Chẩn đoán phân biệt
Biến chứng
• Thoát vị nghẹt
• Thoát vị kẹt
• Chấn thương
Thoát vị nghẹt:
• Nguy hiểm và thường gặp nhất
• Tạng thoát vị → xiết → thiếu máu → hoại tử
• TV gián tiếp, TV đùi: cổ túi hẹp
Biến chứng
Thoát bị kẹt:
• Tạng thoát vị dính vào túi
thoát vị, không đẩy lên
được
• Tưới máu không bị ảnh
hưởng → không hoại tử
• Vướng, dễ chấn thương
Biến chứng
Chấn thương:
Túi TV lớn, xuống thường
xuyên → chấn thương,
giập, vỡ tạng bên trong.
Biến chứng
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
KHÔNG điều trị nội khoa cho bệnh nhân thoát vị
Điều trị toàn diện:
1. Phẫu thuật: loại bỏ hoặc bít túi thoát vị
tạo hình thành bụng
2. Loại trừ những bệnh lý gây tăng áp lực ổ bụng.
Nguyên tắc điều trị
• Không hoặc ít triệu chứng: Theo dõi
• Có triệu chứng rõ: mổchương trình
• Thoát vị kẹt: làm nghiệm pháp đẩy lên
• Thoát vị nghẹt: mổcấp cứu
Nguyên tắc điều trị
• Trẻem:
- Giải quyết sớm
- Bất kỳtuổi nào
Các phương pháp phẫu thuật
MÔ TỰ THÂN MẢNH GHÉP
• Dây chằng bẹn
Bassini
Shouldice
• Dải chậu mu
Condon
Nyhus
• Dây chằng Cooper
Mc Vay
• Mổ mở
Lichtenstein
Rutkow
Mảnh ghép đôi
• Mổnội soi:
TAPP
TEP
IPOM
A. Dùng mô tựthân
Kỹ thuật Bassini
Kĩ thuật Shouldice
B. Dùng mảnh ghép nhân tạo
• Ưu điểm:
- Không gây căng
- > ít đau, phục hồi nhanh
- > lành sẹo tốt, ít tái phát
- Tạo lớp cân mới rất chắc
• Nhược điểm:
- Giáthành đắt
- Đòi hỏi vô trùng tốt
1. Mổ mở: Kỹ thuật Lichtenstein
2. Kỹ thuật mổ nội soi
TAPP
( TransAbdominal PrePeritoneal)
TEP (Total Extra-Peritoneal)
Ưu điểm Nhược điềm
• Phục hồi nhanh.
• Giảm đau trong vòng
vài ngày.
• Ít biến chứng sau mổ:
nhiễm trùng, chảy máu
• Ít nguy cơ đau bẹn mạn
tính.
• Thời gian mổ kéo dài.
• Vô cảm phức tạp.
• Biến chứng: seroma
• Cần phẫu thuật viên có
kinh nghiệm cao; đào tạo
khó khăn hơn.
Mổ nội soi

Thoát vị thành bụng

  • 1.
    THOÁT VỊ THÀNHBỤNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HCM KHOA Y BỘ MÔN NGOẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY TS. BS Phan Minh Trí
  • 2.
    ĐỊNH NGHĨA Thoát vịlà sự trồi ra bất thường của các cơ quan hay mô trong ổ bụng ngang qua một chỗ cân mạc yếu bẩm sinh hay mắc phải của thành bụng.
  • 3.
    Dịch tễ 33 2 3 11 51 Nữ 54 27 8 3 8 Nam TVbẹn gián tiếp TV bẹn trực tiếp TV kết hợp TV đùi Khác
  • 4.
    Dịch tễ Năm Nghiêncứu Cỡ mẫu Nam Nữ Tỷ lệ 1910 Coley 70.090 75.7% 24.3% 3:1 1993 Shoudice 29.313 95.5% 4.5% 19:1 1998 Rutkow 2.861 95% 5% 19:1
  • 5.
    Dịch tễ • 54,1%thoát vị bẹn phải • 39.7% thoát vị bẹn trái • 6.2% thoát vị 2 bên
  • 6.
    Bệnh học Phôi thaihọc ống phúc tinh mạc
  • 7.
  • 9.
    Các vị tríthoát vị
  • 10.
    Cơ chế chốngthoát vị tự nhiên 1. Tác dụng của cơ ngang bụng và cơ chéo bụng trong: Cơ ngang bụng co → dây chằng Hesselbach lên trên, ra ngoài → hẹp lỗ bẹn sâu. Cơ chéo bụng trong co → bờ trên, bờ ngoài lỗ bẹn sâu xuống dưới, vào trong → hẹp lỗ bẹn sâu. 2. Tác dụng màn trập của cung cân cơ ngang bụng
  • 11.
    Nguyên nhân gâythoát vị bẹn Tăng áp lực ổ bụng trong thời gian dài: - Táo bón kinh kiên (vô căn hay u đại tràng) - Tiểu khó (bướu TLT, hẹp NĐ) - Ho kéo dài (VPQ mạn) - Có thai, cổ trướng, khối u lớn trong bụng, … Yếu tố thuận lợi Suy yếu thành bụng - Già - Mất collagen (Ehler Danlos) - Suy dinh dưởng - Vết mổ, vết thương vùng bẹn, … Mắc phải Tồn tại ống phúc tinh mạc Bẩm sinh Người béo phì có ít nguy cơ thoát vị bẹn hơn.
  • 12.
    TRIỆU CHỨNG CƠNĂNG: • Thường không có khi xuất hiện khối phồng • Một số ít bệnh nhân có cảm giác đau nhẹ, co kéo, dị cảm. • Biến chứng nghẹt: đau nhiều và có thể có hội chứng tắc ruột. • Thoát vị trực tiếp thường ít triệu chứng hơn. LÂM SÀNG
  • 13.
    TRIỆU CHỨNG THỰCTHỂ: • Tư thế khám. • Nhìn: khối phồng. • Sờ: tính chất khối phồng. • Nếu khối thoát vị nhỏ thì sờ lỗ bẹn nông LÂM SÀNG
  • 14.
    TRIỆU CHỨNG THỰCTHỂ: • Nghiệm pháp chạm ngón • Nghiệm pháp chặn lỗ bẹn sâu LÂM SÀNG
  • 15.
    TRIỆU CHỨNG TOÀNTHÂN: • Nếu không có biến chứng, thường không gây triệu chứng toàn thân. • Nếu có thường do bệnh lý đi kèm. LÂM SÀNG
  • 16.
    THOÁT VỊ BẸNGIÁN TIẾP THOÁT VỊ BẸN TRỰC TIẾP Vị trí xuất hiện ban đầu Lỗ bẹn sâu Tam giác bẹn Hướng di chuyển Từ ngoài vào trong từ trên xuống dưới Từ sau lưng ra trước bụng Tính chất Xuất hiện và biến mất nhanh Xuất hiện và biến mất chậm Xuống bìu Ít khi xuống bìu Hình elip Hình tròn Đẩy vào Dễ vào Khó hơn Nghiệm pháp chạm ngón Chạm đầu ngón Chạm cạnh ngón Nghiệm pháp chẹn lỗ bẹn sâu - + Biến chứng nghẹt Ha gặp hơn Ít gặp hơn
  • 17.
    Phân loại (theoNyhus) Loại Đặc điểm I Thoát vị bẹn gián tiếp - lỗ bẹn sâu bình thường II Thoát vị bẹn gián tiếp - lỗ bẹn sâu dãn rộng - thành bẹn sau chắc - bó mạch thượng vị dưới không thay đổi III A B C Thoát vị bẹn trực tiếp Thoát vị bẹn gián tiếp - lỗ bẹn sâu giãn rộng - sàn bẹn bị phá hủy Thoát vị đùi IV A B C D Thoát vị tái phát Trực tiếp Gián tiếp Đùi Kết hợp
  • 18.
  • 19.
    CẬN LÂM SÀNG Đượcsử dụng trong trường hợp khó chẩn đoán như khối thoát vị nhỏ, thoát vị tái phát: • Chụp thoát vị cản quang: thoát vị đùi • Siêu âm: đơn giản dễ thực hiện, độ nhạy - độ đặc hiệu cao • CT: cho thấy hình ảnh rõ hơn - đặc biệt trong trường hợp khối thoát vị không điển hình • MRI: cho thấy hình ảnh rõ, đắt tiền.
  • 20.
  • 22.
  • 24.
  • 25.
  • 26.
    Chẩn đoán • Thườngdựa vào lâm sàng • Nhìn hoặc sờ thấy khối phồng vùng bẹn đùi tăng khi ho, rặn, xẹp khi nghỉ ngơi hoặc dùng tay đẩy lên
  • 27.
    Bệnh lý ống bẹn •U nang thừng tinh • Tràn dịch tinh mạc Bệnh lý tinh hoàn • Viêm tinh hoàn • Xoắn tinh hoàn Dãn TM thừng tinh • Phồng gốc bìu có dạng búi ngoằn ngoèo • Sờ cảm giác lổn nhổn như búi giun • Khi ho hay phình bụng, khối phồng không tăng kích thước - Khối phồng xuất hiện và biến mất dễ dàng → hầu như không có chẩn đoán phân biệt - Nếu khối phồng “cố định”: Chẩn đoán phân biệt
  • 28.
    Tràn dịch tinhmạc U nang thừng tinh Khối căng khi - Ho hay phình bụng không tăng kích thước - Soi đèn
  • 29.
    Thoát vị nghẹtXoắn tinh hoàn Viêm tinh hoàn cấp Không sốt Sốt nhẹ Sốt cao Sờ được tinh hoàn trong bìu Tinh hoàn bị kéo lên trên, lệch trục. Khi nâng tinh hoàn, BN đỡ đau rõ Tinh hoàn to, trục bình thường. Khi nâng tinh hoàn, BN không đỡ đau. Không sờ được nút xoắn Sờ được nút xoắn Không sờ được nút xoắn Hội chứng tắc ruột Không có hội chứng tắc ruột Không có hội chứng tắc ruột Nếu khối phồng ĐAU: Chẩn đoán phân biệt
  • 30.
    Biến chứng • Thoátvị nghẹt • Thoát vị kẹt • Chấn thương
  • 31.
    Thoát vị nghẹt: •Nguy hiểm và thường gặp nhất • Tạng thoát vị → xiết → thiếu máu → hoại tử • TV gián tiếp, TV đùi: cổ túi hẹp Biến chứng
  • 32.
    Thoát bị kẹt: •Tạng thoát vị dính vào túi thoát vị, không đẩy lên được • Tưới máu không bị ảnh hưởng → không hoại tử • Vướng, dễ chấn thương Biến chứng
  • 33.
    Chấn thương: Túi TVlớn, xuống thường xuyên → chấn thương, giập, vỡ tạng bên trong. Biến chứng
  • 34.
    NGUYÊN TẮC ĐIỀUTRỊ KHÔNG điều trị nội khoa cho bệnh nhân thoát vị Điều trị toàn diện: 1. Phẫu thuật: loại bỏ hoặc bít túi thoát vị tạo hình thành bụng 2. Loại trừ những bệnh lý gây tăng áp lực ổ bụng.
  • 35.
    Nguyên tắc điềutrị • Không hoặc ít triệu chứng: Theo dõi • Có triệu chứng rõ: mổchương trình • Thoát vị kẹt: làm nghiệm pháp đẩy lên • Thoát vị nghẹt: mổcấp cứu
  • 36.
    Nguyên tắc điềutrị • Trẻem: - Giải quyết sớm - Bất kỳtuổi nào
  • 37.
    Các phương phápphẫu thuật MÔ TỰ THÂN MẢNH GHÉP • Dây chằng bẹn Bassini Shouldice • Dải chậu mu Condon Nyhus • Dây chằng Cooper Mc Vay • Mổ mở Lichtenstein Rutkow Mảnh ghép đôi • Mổnội soi: TAPP TEP IPOM
  • 38.
    A. Dùng môtựthân
  • 39.
  • 40.
  • 41.
    B. Dùng mảnhghép nhân tạo • Ưu điểm: - Không gây căng - > ít đau, phục hồi nhanh - > lành sẹo tốt, ít tái phát - Tạo lớp cân mới rất chắc • Nhược điểm: - Giáthành đắt - Đòi hỏi vô trùng tốt
  • 42.
    1. Mổ mở:Kỹ thuật Lichtenstein
  • 43.
    2. Kỹ thuậtmổ nội soi
  • 44.
  • 45.
  • 46.
    Ưu điểm Nhượcđiềm • Phục hồi nhanh. • Giảm đau trong vòng vài ngày. • Ít biến chứng sau mổ: nhiễm trùng, chảy máu • Ít nguy cơ đau bẹn mạn tính. • Thời gian mổ kéo dài. • Vô cảm phức tạp. • Biến chứng: seroma • Cần phẫu thuật viên có kinh nghiệm cao; đào tạo khó khăn hơn. Mổ nội soi