TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ
KHOA DƯỢC – BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
BÁO CÁO MÔN
SẢN XUẤT THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU
CHIẾT XUẤT ALCALOID
1. SẢN XUẤT ALKALOID HỌ CÀ
ĐẠI CƯƠNG
• 3 NHÓM ALCALOID
TÍNH CHẤT ALCALOID
CÓ NHÂN TROPAN
• LÝ TÍNH
• HÓA TÍNH
DƯỢC LỰC TÍNH
• ATROPIN,
HYOSCYAMIN
• SCOPALAMIN
NGUỒN GỐC
THIÊN NHIÊN
• HYOSCYAMIN
• SCOPALAMIN
PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
• SẢN XUẤT HYOSCYAMIN SULFAT
• SẢN XUẤT ATROPIN SULFAT
• SẢN XUẤT SCOPALAMIN HYDROBROMID
ĐẠI CƯƠNG
- Các loài Cà độc chứa rất nhiều alcaloid, chia chúng ra thành
3 nhóm chính:
Nhóm alcaloid không có oxy
Nhóm alcaloid có oxy
Nhóm alcaloid-glycosid
Nhóm alcaloid không có oxy
- Gồm có 5 alcaloid : pyrolidin, nicotelin, anabazin, nicotyrin,
nicotin.
- Dùng để tổng hợp acid nicotinic chế tạo
vitamin PP.
- Ngoài ra có thể dùng để diệt sâu bọ phá hoại
cây cối.
Nhóm alcaloid có oxy
-Gồm 7 alcaloid: atropin, hyoscyamin, pseudo hyoscyamin,
atropamin, benladonin, methelsidin, scopolamin.
-Atropin, hyoscyamin, scopolamin là 3 alcaloid quan trọng. Cả 3
alcaloid này đều có khung tropan
Nhóm alcaloid có oxy
Tropanol R + Acid Tropic R  Atropin
Tropanol R + Acid Tropic L  Hyoscyamin L (trái)
Scopinol + Acid Tropic L  Scopolamin
- Trong y học scopolamin dùng ở dạng hydrobromid
Nhóm alcaloid-glycosid
- Solanin là một alcaloid-glycosid, nó có nhiều tính chất tương tự
như saponin.
- Đem thuỷ phân solanin ta thu được 1 phần alcaloid và 3 phần
đường:
C45H73O15N  C27H43ON + C6H12O6+ C6H12O6 + C6H12O5
Solanidin chỉ gặp trong một số cây
thuốc loài Solanum cụ thể trong
mầm khoai tây
TÍNH CHẤT ALCALOID CÓ NHÂN TROPAN
Trạng thái: Rắn (t0 thường), đều kết tinh được,
 Đều kết tinh không ngậm nước
 (-) scopolamin kết tinh với 1 phân tử nước.
Độ tan: ít tan /nước (scopolamin dễ tan hơn),
dễ tan / cồn & trong cloroform.
Lý tính:
TÍNH CHẤT ALCALOID CÓ NHÂN TROPAN
Độ chảy: Hyoscyamin 108,50C
Atropin 1150C – 1170C
Scopolamin 590C
Năng suất quay cực: Tả tuyền.
Lý tính:
(-) atropin là
racemic
TÍNH CHẤT ALCALOID CÓ NHÂN TROPAN
1. Amin bậc ba: mang lại tính kiềm cho phân tử
 Làm đỏ phenolphtalein
 Làm xanh giấy quỳ
 Tạo muối với các acid.
Hóa tính:
TÍNH CHẤT ALCALOID CÓ NHÂN TROPAN
2. Hóa chức của oxy (ester): Có thể thuỷ phân để cho
tropanol và acid tropic.
Atropin  Tropanol R + Acid Tropic R
Hyoscyamin L (trái) Tropanol R + Acid Tropic L
Hóa tính:
Phản ứng yếu, không hoàn toàn.
Xảy ra từ từ.
Phản ứng MẠNH
Điều kiện thủy phân:
TÍNH CHẤT ALCALOID CÓ NHÂN TROPAN
3. Đồng phân hóa:
HYOSCYAMIN
Hóa tính:
ATROPIN
ATROPIN +hòa tan vào H2SO4 đặc DUNG DỊCH + H20 ATROPAMIN
DƯỢC LỰC TÍNH
ATROPIN, HYOSCYAMIN : Ức chế thần Kinh Phó Giao Cảm
– Kháng bài tiết, kìm hãm sự hoạt động của các tuyến nước
bọt, mồ hôi, tuyến tụy mật.
– Làm giãn đồng tử.
–  nhịp tim.
–  co giật, làm tê liệt các cơ
trơn.
–  hô hấp.
DƯỢC LỰC TÍNH
ĐỘC TÍNH :
HYOSCYAMIN > ATROPIN
Giãn đồng tử mạnh hơn  khoa chữa mắt
Giảm đau dạ dày, trợ tim, giảm co giật.
DƯỢC LỰC TÍNH
HYOSCIN (scopolamin) :
TÁC DỤNG: An thần mạnh gây ngủ, gây mê.
Muối hydrobromid + morphin gây ngủ
+ cloroform gây mê
NGUỒN GỐC THIÊN NHIÊN
HYOSCYAMIN : cây hyoscyamus, và cây Atropa benladona
Trong Atropa benladona :
Hyoscyamin racemic ( atropin)
Mọc nhiều : ở Nam Âu, Tây á và Bắc Phi.
Được trồng : ở nhiều nước như Liên Xô cũ, Anh,
Pháp, ấn Độ, ở Việt Nam chưa tìm thấy loài này.
NGUỒN GỐC THIÊN NHIÊN
SCOPOLAMIN:
cây Cà Độc Dược (scopolamin 0,24%, một ít hyoscyamin)
Cách dùng:
Thái lá nhỏ hút hay xông để chữa hen.
Trong kháng chiến  thay thế cho benladona thấy kết quả tốt.
 Dạng dùng:
Cồn thuốc 1/10 (người lớn 0,5-3 g, trẻ em 0,1 g)
Sirô có 50g cồn trong 1 lít (10-60 g cho người lớn, trẻ em mỗi
tuổi 2 g).
Mọc hoang ở Việt Nam, Lào, Campuchia.
Ngoài ra còn có ở Trung Quốc, ấn Độ, Malaysia…
PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
HYOSCYAMIN SULFAT: gồm các giai đoạn
Chiết hyoscyamin
Tinh chế
Sản xuất
hyoscyamin sulfat
Chiết hyoscyamin
• 4 Bình
• Mỗi bình =
450 kg bột + 1000 lít methanol
Methanol
sau 2 giờ rút dịch chiết ra
Tinh chế
200 kg diclomethan + 2 lít
amoniac
200kg Cao Lỏng
Dịch Chiết Acid
200g Dung Dịch
Gạn Lấy DMHC
Alcaloid dạng Muối
Base
Hyoscyamin Thô
200 kg diclomethan
+ 400 lít nước
+ 1,5 lít HCl đặc
LẤY :lớp trên
Diclomethan
+ tạp
Sản xuất hyoscyamin sulfat
Hyoscyamin thô
DD làm lạnh
Đến -50C
DD trung tính
Cặn
Hyoscyamin sulfat
+ methanol khan
lọc qua than hoạt, ở t0 lạnh
+ trung hòa dd lạnh H2SO4/ methanol
Điều chỉnh pH dung dịch bằng H2SO4
(thử bằng giấy quỳ).
Dung dịch này
xử lý : với than hoạt, ở t0 lạnh
bốc hơi dưới chân không, tại t0 thấp
+ Aceton
PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
ATROPIN SULFAT: gồm các giai đoạn
Tinh chế
Tinh chế
chuyển dạng atropin sulfat
Kết tinh atropin sulfat
Tinh chế: tạo Atropin thô
HYOSCYAMIN THÔ
Dung dịch 10%
Dung dịch thu được
dùng để racemic hóa
ATROPIN thô
+methanol
+ 1-2% than hoạt
đun sôi
racemic hóa
- Dung dịch trên được đun sôi có sinh
hàn ngược với 1-2% (trọng lượng)
phenol trong 36 giờ
Thử hoạt tính quang học:
xem hyoscyamin  atropin chưa ??
Nếu chưa hết thì phải làm thêm 1 thời
gian nữa .
2 g alcaloid + 50 ml dd HCl 1N thử hoạt tính quang
học
 Phải không có, nếu có tức là racemic hoá chưa tốt.
 Phải chú ý rằng nguyên liệu thô ở đây chỉ có khoảng 75%
hyoscyamin.
Cách thử:
Kết tinh : Atropin thô/ aceton
Dung dịch nóng
atropin
Dịch lọc
dung dịch đậm đặc
Lấy tinh thể
Sấy
= Atropin nguyên liệu
xử lý với than hoạt
bốc hơi dưới
áp suất giảm (62,5 mmHg)
+ aceton lúc dd còn nóng
( tỷ lệ 1:1)
rửa tinh thể bằng aceton
Tinh chế chuyển dạng atropin sulfat:
12 kg atropin
thô
Dịch lọc
dung dịch
atropin
Muối atropin
sulfat
+ 50 lít methanol khan
lọc nóng với 82g than hoạt
+ 4 lít methanol nóng
làm lạnh bằng nước đá và muối
Duy trì nhiệt độ ở -50C
.
+ từ từ dung dịch H2SO4
khuấy dd/ 80 phút , t0= -50C
Kết tinh Atropin sulfat:
dd Atropin
sulfat
Dịch lọc
½ thể tích
Dịch lọc
Siro
Atropin sulfat
kết tinh
Sấy Atropin
màu trắng
+ 80 g than hoạt
t0= 50-600C
lọc
bốc hơi ở áp suất thường
bốc hơi tại áp suất giảm
.
+ 800 ml methanol
Khuấy
+ 5 lít aceton
khuấy đều
Làm lạnh. Lọc, rửa kỹ với
aceton
PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
SCOPOLAMIN HYDROBROMID : gồm các giai đoạn
Chiết xuất scopolamin
từ Datura metel
Chuyển dạng scopolamin
hydrobromid
Kết tinh scopolamin
hydrobromid
Chiết xuất scopolamin:
450kg Bột
dược liệu
Dịch chiết
1/5 Thể tích
cao lỏng
Kiềm Hóa bột DL bằng Na2CO3
Chiết ngược dòng
Sau 2h, rút
dịch chiết
+ 1000 lít methanol
Cao lỏng
Dd nước Acid
Dd Cloroform
Dd nước Acid
Dd Diclorometan
Dd nước Acid
Dd ALC / ether isopropyl
+ Tetraclorua carbon
HCl loãng
+NH4OH & CHCl3
+HCl loãng
+HCl loãng
+NH4OH & diclorometan
+NH4OH & ether
isopropyl
Thu hồi
Tetraclorua carbon
Nước bỏ đi
Thu hồi
Cloroform
Nước bỏ đi
Thu hồi
Diclorometan
Nước bỏ đi
Chuyển dạng scopolamin
hydrobromid
Dd ALC / ether
isopropyl
Lọc , Cất ở áp
suất Giảm
Để lạnh, kết tinh,
Lọc, Sấy khô
Kết tinh
Scopolamin hydrobromid
+ Na2SO4 khan
2. SẢN XUẤT ALKALOID CÓ NHÂN BERBERIN
ĐẠI CƯƠNG
• 3 NHÓM ALCALOID
TÍNH CHẤT ALCALOID
CÓ KHUNG
ISOQUINOLIN
• LÝ TÍNH
• HÓA TÍNH
PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
• SẢN XUẤT BERBERIN VÀ PALMATIN
• SẢN XUẤT L- TETRAHYDROPALMATIN TỪ
CỦ BÌNH VÔI
ĐẠI CƯƠNG
- Trong nhóm này có 3 alcaloid chính : berberin, palmatin,
rotundin.
- Cả 3 alcaloid này có cùng 1 khung isoquinolin
 Palmatin có nhiều trong cây hoàng đằng : tỷ lệ 1-8%
 L-tetrahydropalmatin (rotundin) có nhiều trong củ bình vôi
 Berberin có nhiều trong trong
- Cây vàng đắng : tỷ lệ khoảng 1-3%
- Cây hoàng bá : tỷ lệ khoảng 1,6%
- Cây hoàng liên gai : tỷ lệ khoảng 11%.
Ảnh
từ
:
TÍNH CHẤT ALCALOID CÓ KHUNG ISOQUINOLIN
– Hình thể: Là các alcaloid ở thể rắn, không mùi, vị đắng, ít
tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.
 Berberin và palmatin có màu vàng.
 Rotundin có màu trắng.
– Năng suất quay cực:
 Berberin và palmatin không có C bất đối không
có đồng phân quang học
 Rotundin tả tuyền do có C bất đối.
Lý tính:
TÍNH CHẤT ALCALOID CÓ KHUNG ISOQUINOLIN
– Hóa tính của N:
N của berberin và palmatin là hydroxyd amoni bậc 4 đem tính kiềm
cho phân tử. Có thể cho muối clorid với HCl
– Hóa tính của oxy: Có hóa chức ete có thể thuỷ phân cho alcol
Riêng OH trong hydroxyd amoni bậc 4: N không vững bền, trong
môi trường kiềm dễ hỗ biến mở vòng, cho chức aldehyd gọi là
berberinal hay palmatinal tương ứng.
Hóa tính:
TÍNH CHẤT ALCALOID CÓ KHUNG ISOQUINOLIN
– Mạch kép:
Berberin và palmatin có thể mất mạch kép tại nhân giữa để cho
các hydro alcaloid không màu.
Hóa tính:
Palmatin (vàng tươi)
DL – tetrahydro palmatin sulfat
(trắng)
DL – tetrahydro palmatin base,
kết tinh trắng
+ hỗn hợp [ Zn+H2SO4]
+ amoniac
độ chảy là 2150C
độ chảy 140-1470C
OXH
bằng
iod
– Berberin có tác dụng kháng sinh chữa lỵ, gần đây phát hiện
được tính chất chống ung thư.
– Palmatin trước đây dùng làm thuốc chữa mắt (vì cho là có tác
dụng kháng sinh) hiện nay dùng làm nguyên liệu điều chế DL –
tetrahydro palmatin.
– L – tetrahydro palmatin có tác dụng an thần gây ngủ.
CÔNG DỤNG
Bột Thân Rễ Hoàng
Đằng
Dịch chiết
Cặn
Palmatin clorid
Palmatin clorid
(Tinh chế)
Sấy ở 600C
Cạo vỏ ngoài
Đóng gói
+ cồn 800
nước nóng và HCl
+ cồn 900
tẩy màu bằng than hoạt
Nước bỏ đi
bỏ than hoạt
rửa tinh thể bằng cồn 900
Sản xuất palmatin
Thân Rễ Vàng
Đắng
Bột Thô Vàng Đắng
Dịch chiết
berberin clorid thô
berberin clorid thô
Dịch lọc cồn
berberin clorid
Berberin clorid
dược dụng
Xay
+ Nacl
Khuấy tan hết, để 24h, vẩy
Bỏ bã
bỏ Nước cái
cồn 960 , than hoạt
Sản xuất berberin
+ dd H2SO4 0,4%
Ngâm 24h
+ dd HCl 0,4%
Rửa, vẩy
Hòa tan nóng, tẩy màu, lọc bỏ bã than hoạt
Để kết tinh, vẩy bỏ Nước cái
Sấy, đóng gói
Củ bình vôi tươi
Lát mỏng củ bình vôi
Dịch chiết
L-tetrahydropalmatin
thô
L-tetrahydropalmatin
thô khô
Dịch lọc
L-tetrahydropalmatin
L-tetrahydropalmatin
dd
Bào
+ Nước vôi trong
pH= 9, Lọc
cồn 960 , than hoạt
Sản xuất L- tetrahydropalmatin từ củ bình vôi
+ dd H2SO4 0,3%
Ngâm 24h
Sấy, Phơi khô
Hòa tan nóng, tẩy màu, lọc
Để kết tinh 24h, Lọc, rửa
Sấy 60 0C, Kiểm
nghiệm đóng gói
Sxttdl

Sxttdl

  • 1.
    TRƯỜNG ĐẠI HỌCNAM CẦN THƠ KHOA DƯỢC – BỘ MÔN DƯỢC LIỆU BÁO CÁO MÔN SẢN XUẤT THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU CHIẾT XUẤT ALCALOID
  • 2.
    1. SẢN XUẤTALKALOID HỌ CÀ ĐẠI CƯƠNG • 3 NHÓM ALCALOID TÍNH CHẤT ALCALOID CÓ NHÂN TROPAN • LÝ TÍNH • HÓA TÍNH DƯỢC LỰC TÍNH • ATROPIN, HYOSCYAMIN • SCOPALAMIN NGUỒN GỐC THIÊN NHIÊN • HYOSCYAMIN • SCOPALAMIN PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT • SẢN XUẤT HYOSCYAMIN SULFAT • SẢN XUẤT ATROPIN SULFAT • SẢN XUẤT SCOPALAMIN HYDROBROMID
  • 3.
    ĐẠI CƯƠNG - Cácloài Cà độc chứa rất nhiều alcaloid, chia chúng ra thành 3 nhóm chính: Nhóm alcaloid không có oxy Nhóm alcaloid có oxy Nhóm alcaloid-glycosid
  • 4.
    Nhóm alcaloid khôngcó oxy - Gồm có 5 alcaloid : pyrolidin, nicotelin, anabazin, nicotyrin, nicotin. - Dùng để tổng hợp acid nicotinic chế tạo vitamin PP. - Ngoài ra có thể dùng để diệt sâu bọ phá hoại cây cối.
  • 5.
    Nhóm alcaloid cóoxy -Gồm 7 alcaloid: atropin, hyoscyamin, pseudo hyoscyamin, atropamin, benladonin, methelsidin, scopolamin. -Atropin, hyoscyamin, scopolamin là 3 alcaloid quan trọng. Cả 3 alcaloid này đều có khung tropan
  • 6.
    Nhóm alcaloid cóoxy Tropanol R + Acid Tropic R  Atropin Tropanol R + Acid Tropic L  Hyoscyamin L (trái) Scopinol + Acid Tropic L  Scopolamin - Trong y học scopolamin dùng ở dạng hydrobromid
  • 7.
    Nhóm alcaloid-glycosid - Solaninlà một alcaloid-glycosid, nó có nhiều tính chất tương tự như saponin. - Đem thuỷ phân solanin ta thu được 1 phần alcaloid và 3 phần đường: C45H73O15N  C27H43ON + C6H12O6+ C6H12O6 + C6H12O5 Solanidin chỉ gặp trong một số cây thuốc loài Solanum cụ thể trong mầm khoai tây
  • 8.
    TÍNH CHẤT ALCALOIDCÓ NHÂN TROPAN Trạng thái: Rắn (t0 thường), đều kết tinh được,  Đều kết tinh không ngậm nước  (-) scopolamin kết tinh với 1 phân tử nước. Độ tan: ít tan /nước (scopolamin dễ tan hơn), dễ tan / cồn & trong cloroform. Lý tính:
  • 9.
    TÍNH CHẤT ALCALOIDCÓ NHÂN TROPAN Độ chảy: Hyoscyamin 108,50C Atropin 1150C – 1170C Scopolamin 590C Năng suất quay cực: Tả tuyền. Lý tính: (-) atropin là racemic
  • 10.
    TÍNH CHẤT ALCALOIDCÓ NHÂN TROPAN 1. Amin bậc ba: mang lại tính kiềm cho phân tử  Làm đỏ phenolphtalein  Làm xanh giấy quỳ  Tạo muối với các acid. Hóa tính:
  • 11.
    TÍNH CHẤT ALCALOIDCÓ NHÂN TROPAN 2. Hóa chức của oxy (ester): Có thể thuỷ phân để cho tropanol và acid tropic. Atropin  Tropanol R + Acid Tropic R Hyoscyamin L (trái) Tropanol R + Acid Tropic L Hóa tính: Phản ứng yếu, không hoàn toàn. Xảy ra từ từ. Phản ứng MẠNH Điều kiện thủy phân:
  • 12.
    TÍNH CHẤT ALCALOIDCÓ NHÂN TROPAN 3. Đồng phân hóa: HYOSCYAMIN Hóa tính: ATROPIN ATROPIN +hòa tan vào H2SO4 đặc DUNG DỊCH + H20 ATROPAMIN
  • 13.
    DƯỢC LỰC TÍNH ATROPIN,HYOSCYAMIN : Ức chế thần Kinh Phó Giao Cảm – Kháng bài tiết, kìm hãm sự hoạt động của các tuyến nước bọt, mồ hôi, tuyến tụy mật. – Làm giãn đồng tử. –  nhịp tim. –  co giật, làm tê liệt các cơ trơn. –  hô hấp.
  • 14.
    DƯỢC LỰC TÍNH ĐỘCTÍNH : HYOSCYAMIN > ATROPIN Giãn đồng tử mạnh hơn  khoa chữa mắt Giảm đau dạ dày, trợ tim, giảm co giật.
  • 15.
    DƯỢC LỰC TÍNH HYOSCIN(scopolamin) : TÁC DỤNG: An thần mạnh gây ngủ, gây mê. Muối hydrobromid + morphin gây ngủ + cloroform gây mê
  • 16.
    NGUỒN GỐC THIÊNNHIÊN HYOSCYAMIN : cây hyoscyamus, và cây Atropa benladona Trong Atropa benladona : Hyoscyamin racemic ( atropin) Mọc nhiều : ở Nam Âu, Tây á và Bắc Phi. Được trồng : ở nhiều nước như Liên Xô cũ, Anh, Pháp, ấn Độ, ở Việt Nam chưa tìm thấy loài này.
  • 17.
    NGUỒN GỐC THIÊNNHIÊN SCOPOLAMIN: cây Cà Độc Dược (scopolamin 0,24%, một ít hyoscyamin) Cách dùng: Thái lá nhỏ hút hay xông để chữa hen. Trong kháng chiến  thay thế cho benladona thấy kết quả tốt.  Dạng dùng: Cồn thuốc 1/10 (người lớn 0,5-3 g, trẻ em 0,1 g) Sirô có 50g cồn trong 1 lít (10-60 g cho người lớn, trẻ em mỗi tuổi 2 g). Mọc hoang ở Việt Nam, Lào, Campuchia. Ngoài ra còn có ở Trung Quốc, ấn Độ, Malaysia…
  • 18.
    PHƯƠNG PHÁP SẢNXUẤT HYOSCYAMIN SULFAT: gồm các giai đoạn Chiết hyoscyamin Tinh chế Sản xuất hyoscyamin sulfat
  • 19.
    Chiết hyoscyamin • 4Bình • Mỗi bình = 450 kg bột + 1000 lít methanol Methanol sau 2 giờ rút dịch chiết ra
  • 20.
    Tinh chế 200 kgdiclomethan + 2 lít amoniac 200kg Cao Lỏng Dịch Chiết Acid 200g Dung Dịch Gạn Lấy DMHC Alcaloid dạng Muối Base Hyoscyamin Thô 200 kg diclomethan + 400 lít nước + 1,5 lít HCl đặc LẤY :lớp trên Diclomethan + tạp
  • 21.
    Sản xuất hyoscyaminsulfat Hyoscyamin thô DD làm lạnh Đến -50C DD trung tính Cặn Hyoscyamin sulfat + methanol khan lọc qua than hoạt, ở t0 lạnh + trung hòa dd lạnh H2SO4/ methanol Điều chỉnh pH dung dịch bằng H2SO4 (thử bằng giấy quỳ). Dung dịch này xử lý : với than hoạt, ở t0 lạnh bốc hơi dưới chân không, tại t0 thấp + Aceton
  • 22.
    PHƯƠNG PHÁP SẢNXUẤT ATROPIN SULFAT: gồm các giai đoạn Tinh chế Tinh chế chuyển dạng atropin sulfat Kết tinh atropin sulfat
  • 23.
    Tinh chế: tạoAtropin thô HYOSCYAMIN THÔ Dung dịch 10% Dung dịch thu được dùng để racemic hóa ATROPIN thô +methanol + 1-2% than hoạt đun sôi
  • 24.
    racemic hóa - Dungdịch trên được đun sôi có sinh hàn ngược với 1-2% (trọng lượng) phenol trong 36 giờ Thử hoạt tính quang học: xem hyoscyamin  atropin chưa ?? Nếu chưa hết thì phải làm thêm 1 thời gian nữa . 2 g alcaloid + 50 ml dd HCl 1N thử hoạt tính quang học  Phải không có, nếu có tức là racemic hoá chưa tốt.  Phải chú ý rằng nguyên liệu thô ở đây chỉ có khoảng 75% hyoscyamin. Cách thử:
  • 25.
    Kết tinh :Atropin thô/ aceton Dung dịch nóng atropin Dịch lọc dung dịch đậm đặc Lấy tinh thể Sấy = Atropin nguyên liệu xử lý với than hoạt bốc hơi dưới áp suất giảm (62,5 mmHg) + aceton lúc dd còn nóng ( tỷ lệ 1:1) rửa tinh thể bằng aceton
  • 26.
    Tinh chế chuyểndạng atropin sulfat: 12 kg atropin thô Dịch lọc dung dịch atropin Muối atropin sulfat + 50 lít methanol khan lọc nóng với 82g than hoạt + 4 lít methanol nóng làm lạnh bằng nước đá và muối Duy trì nhiệt độ ở -50C . + từ từ dung dịch H2SO4 khuấy dd/ 80 phút , t0= -50C
  • 27.
    Kết tinh Atropinsulfat: dd Atropin sulfat Dịch lọc ½ thể tích Dịch lọc Siro Atropin sulfat kết tinh Sấy Atropin màu trắng + 80 g than hoạt t0= 50-600C lọc bốc hơi ở áp suất thường bốc hơi tại áp suất giảm . + 800 ml methanol Khuấy + 5 lít aceton khuấy đều Làm lạnh. Lọc, rửa kỹ với aceton
  • 28.
    PHƯƠNG PHÁP SẢNXUẤT SCOPOLAMIN HYDROBROMID : gồm các giai đoạn Chiết xuất scopolamin từ Datura metel Chuyển dạng scopolamin hydrobromid Kết tinh scopolamin hydrobromid
  • 29.
    Chiết xuất scopolamin: 450kgBột dược liệu Dịch chiết 1/5 Thể tích cao lỏng Kiềm Hóa bột DL bằng Na2CO3 Chiết ngược dòng Sau 2h, rút dịch chiết + 1000 lít methanol
  • 30.
    Cao lỏng Dd nướcAcid Dd Cloroform Dd nước Acid Dd Diclorometan Dd nước Acid Dd ALC / ether isopropyl + Tetraclorua carbon HCl loãng +NH4OH & CHCl3 +HCl loãng +HCl loãng +NH4OH & diclorometan +NH4OH & ether isopropyl Thu hồi Tetraclorua carbon Nước bỏ đi Thu hồi Cloroform Nước bỏ đi Thu hồi Diclorometan Nước bỏ đi Chuyển dạng scopolamin hydrobromid
  • 31.
    Dd ALC /ether isopropyl Lọc , Cất ở áp suất Giảm Để lạnh, kết tinh, Lọc, Sấy khô Kết tinh Scopolamin hydrobromid + Na2SO4 khan
  • 32.
    2. SẢN XUẤTALKALOID CÓ NHÂN BERBERIN ĐẠI CƯƠNG • 3 NHÓM ALCALOID TÍNH CHẤT ALCALOID CÓ KHUNG ISOQUINOLIN • LÝ TÍNH • HÓA TÍNH PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT • SẢN XUẤT BERBERIN VÀ PALMATIN • SẢN XUẤT L- TETRAHYDROPALMATIN TỪ CỦ BÌNH VÔI
  • 33.
    ĐẠI CƯƠNG - Trongnhóm này có 3 alcaloid chính : berberin, palmatin, rotundin. - Cả 3 alcaloid này có cùng 1 khung isoquinolin  Palmatin có nhiều trong cây hoàng đằng : tỷ lệ 1-8%  L-tetrahydropalmatin (rotundin) có nhiều trong củ bình vôi
  • 34.
     Berberin cónhiều trong trong - Cây vàng đắng : tỷ lệ khoảng 1-3% - Cây hoàng bá : tỷ lệ khoảng 1,6% - Cây hoàng liên gai : tỷ lệ khoảng 11%. Ảnh từ :
  • 35.
    TÍNH CHẤT ALCALOIDCÓ KHUNG ISOQUINOLIN – Hình thể: Là các alcaloid ở thể rắn, không mùi, vị đắng, ít tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.  Berberin và palmatin có màu vàng.  Rotundin có màu trắng. – Năng suất quay cực:  Berberin và palmatin không có C bất đối không có đồng phân quang học  Rotundin tả tuyền do có C bất đối. Lý tính:
  • 36.
    TÍNH CHẤT ALCALOIDCÓ KHUNG ISOQUINOLIN – Hóa tính của N: N của berberin và palmatin là hydroxyd amoni bậc 4 đem tính kiềm cho phân tử. Có thể cho muối clorid với HCl – Hóa tính của oxy: Có hóa chức ete có thể thuỷ phân cho alcol Riêng OH trong hydroxyd amoni bậc 4: N không vững bền, trong môi trường kiềm dễ hỗ biến mở vòng, cho chức aldehyd gọi là berberinal hay palmatinal tương ứng. Hóa tính:
  • 37.
    TÍNH CHẤT ALCALOIDCÓ KHUNG ISOQUINOLIN – Mạch kép: Berberin và palmatin có thể mất mạch kép tại nhân giữa để cho các hydro alcaloid không màu. Hóa tính: Palmatin (vàng tươi) DL – tetrahydro palmatin sulfat (trắng) DL – tetrahydro palmatin base, kết tinh trắng + hỗn hợp [ Zn+H2SO4] + amoniac độ chảy là 2150C độ chảy 140-1470C OXH bằng iod
  • 38.
    – Berberin cótác dụng kháng sinh chữa lỵ, gần đây phát hiện được tính chất chống ung thư. – Palmatin trước đây dùng làm thuốc chữa mắt (vì cho là có tác dụng kháng sinh) hiện nay dùng làm nguyên liệu điều chế DL – tetrahydro palmatin. – L – tetrahydro palmatin có tác dụng an thần gây ngủ. CÔNG DỤNG
  • 39.
    Bột Thân RễHoàng Đằng Dịch chiết Cặn Palmatin clorid Palmatin clorid (Tinh chế) Sấy ở 600C Cạo vỏ ngoài Đóng gói + cồn 800 nước nóng và HCl + cồn 900 tẩy màu bằng than hoạt Nước bỏ đi bỏ than hoạt rửa tinh thể bằng cồn 900 Sản xuất palmatin
  • 40.
    Thân Rễ Vàng Đắng BộtThô Vàng Đắng Dịch chiết berberin clorid thô berberin clorid thô Dịch lọc cồn berberin clorid Berberin clorid dược dụng Xay + Nacl Khuấy tan hết, để 24h, vẩy Bỏ bã bỏ Nước cái cồn 960 , than hoạt Sản xuất berberin + dd H2SO4 0,4% Ngâm 24h + dd HCl 0,4% Rửa, vẩy Hòa tan nóng, tẩy màu, lọc bỏ bã than hoạt Để kết tinh, vẩy bỏ Nước cái Sấy, đóng gói
  • 41.
    Củ bình vôitươi Lát mỏng củ bình vôi Dịch chiết L-tetrahydropalmatin thô L-tetrahydropalmatin thô khô Dịch lọc L-tetrahydropalmatin L-tetrahydropalmatin dd Bào + Nước vôi trong pH= 9, Lọc cồn 960 , than hoạt Sản xuất L- tetrahydropalmatin từ củ bình vôi + dd H2SO4 0,3% Ngâm 24h Sấy, Phơi khô Hòa tan nóng, tẩy màu, lọc Để kết tinh 24h, Lọc, rửa Sấy 60 0C, Kiểm nghiệm đóng gói