Người trình bày: Nguyễn Thị Bảo Khánh
: khanhnhi1207@gmail.com
: 0934.450.452
Thời lượng: 120 phút
THỰC HÀNH BÀO CHẾ 1
1
2
3
1. Chuyên cần: 20%
▪ Đi đủ và đúng giờ 6 buổi tối đa 6 điểm
▪ Trễ > 15 phút xem như vắng
2. Thực hành và thực tế: 25%
3. Kiểm tra cuối kỳ: 55%
Hình thức: - Thực hành (6 điểm)
- Vấn đáp (4 điểm).
QUY CÁCH TÍNH ĐIỂM
NỘI QUI LỚP HỌC
3
1. SV đến đúng giờ, trang phục đúng qui định, đeo thẻ SV,
SV nữ buộc tóc gọn gàng, móng tay cắt ngắn, không sơn
móng tay.
2. Chuẩn bị trước các công thức sẽ thực tập: cơ sở lý thuyết,
phân tích đơn, quy trình pha chế.
3. Mang theo kéo, hồ dán, khăn sạch, khẩu trang khi đi thực
tập.
4. Chỉ sử dụng bộ hóa chất, dụng cụ đã được GV hướng dẫn
5. Mỗi nhóm tự sắp xếp lại dụng cụ, hóa chất, rửa sạch dụng
cụ và làm vệ sinh vị trí nhóm mình pha chế, nhóm trực
kiểm tra chung và vệ sinh phòng thực hành.
6. Nếu làm bể vỡ dụng cụ phải báo cáo cho GV
MỘT SỐ KỸ THUẬT CHUNG
4
1. Kỹ thuật cân
- Trước khi cân: chuẩn bị giấy cân, dụng cụ đựng
nguyên liệu, nguyên liệu, khởi động cân
- Trong khi cân: thao tác, sai số
- Sau khi cân
Bật/ Tắt cân
Trả về “0”
MỘT SỐ KỸ THUẬT CHUNG
5
2. Đong chất lỏng
MỘT SỐ KỸ THUẬT CHUNG
6
3. Dụng cụ pha chế thường dùng
MỘT SỐ KỸ THUẬT CHUNG
7
4. Kỹ thuật lọc
❖ Các vật liệu lọc
Vải gạc, vải dù, bông thấm nước, bông thủy tinh, giấy lọc,
màng lọc minipore, phễu lọc sứ xốp…
❖Các kiểu giấy lọc
1.1. Giấy lọc có xếp nếp
1.2. Giấy lọc không xếp nếp
1.3. Giấy lọc xếp rãnh chữ V
MỘT SỐ KỸ THUẬT CHUNG
8
4. Kỹ thuật lọc
Các loại phễu lọc
Đặt giấy lọc vào phễu
MỘT SỐ KỸ THUẬT CHUNG
9
4. Kỹ thuật lọc
- Đặt phễu trên giá đỡ.
- Phải thấm ướt giấy lọc hoặc bông
gòn bằng dịch lọc
- Rót dung dịch theo đũa tựa trên
thành lọc, không nên cho chất lỏng
chảy thẳng vào đỉnh vì dễ gây
thủng lọc, đặc biệt là giấy lọc.
BÀI 1: DUNG DỊCH THUỐC
10
1. Đại cương
- Định nghĩa
- Thành phần
- Các phương pháp hòa tan đặc biệt
- Thứ tự hòa tan
2. Thực hành
- Dung dịch Lugol
- Dung dịch Dalibour
BÀI 1: DUNG DỊCH THUỐC
11
1. Đại cương
1.1 Định nghĩa dung dịch thuốc:
-Chế phẩm lỏng
-Được điều chế bằng cách hòa tan một hoặc nhiều
dược chất trong dung môi hoặc hỗn hợp dung môi
-Đường dùng:
Dùng trong: uống, tiêm
Dùng ngoài: rửa, bôi, đắp….
BÀI 1: DUNG DỊCH THUỐC
12
1. Đại cương
1.2 Thành phần
Dược
chất
Chất
phụ
Phân cực
Không phân cực
Độ tan
Lượng dung môi tối thiểu cần thiết để
hòa tan hoàn toàn một đơn vị chất đó ở
đk chuẩn (20oC, 1atm)
BÀI 1: DUNG DỊCH THUỐC
13
Độ tan
Lượng ml dung môi hòa tan 1g dược
chất
Rất dễ tan < 1 ml
Dễ tan Từ 1 đến 10 ml
Tan được Từ 10 - 30 ml
Ít tan Từ 30 - 100 ml
Khó tan Từ 100 - 1000 ml
Rất khó tan Từ1000 - 10.000 ml
Thực tế không tan >10.000 ml
Quy ước về độ tan theo DĐVN
BÀI 1: DUNG DỊCH THUỐC
14
1. Đại cương
1.2 Thành phần
Chất phụ
• Chất ổn định: chống oxy hoá, chống thủy phân.
• Chất làm tăng độ tan
• Chất bảo quản
• Chất tạo hệ đệm pH, chất điều chỉnh pH
• Chất đẳng trương
BÀI 1: DUNG DỊCH THUỐC
15
1. Đại cương
1.3 Kỹ thuật bào chế
CHUẨN BỊ NGUYÊN
PHỤ LIỆU
CHUẨN BỊ CƠ
SỞ
CHUẨN BỊ
BAO BÌ
CÂN ĐONG, HÒA
TAN
ĐIỀU CHỈNH pH,
THỂ TÍCH
LỌC
ĐÓNG CHAI LỌ
DÁN NHÃN, ĐÓNG
GÓI
Kiểm tra bán
thành phẩm
Kiểm tra thành
phẩm
BÀI 1: DUNG DỊCH THUỐC
16
1. Đại cương
1.4 Các phương pháp hòa tan đặc biệt
Phương pháp tạo dẫn chất dễ tan
• Sử dụng chất tạo dẫn chất dễ tan với dược chất.
• Dẫn chất tạo ra duy trì nguyên vẹn tác dụng sinh học
của dược chất ban đầu.
A khó tan/ dung môi
A + B → C dễ tan/ dung môi
không độc
tác dụng dược lý giống A
BÀI 1: DUNG DỊCH THUỐC
17
1. Đại cương
1.4 Các phương pháp hòa tan đặc biệt
Dùng các chất trung gian thân nước:
- Là chất hữu cơ thân nước : phân tử có cấu tạo 2 phần :
các nhóm –COOH, -OH, amin, sulfat…và các
hydrocacbon thân dầu.
Dược chất
khó tan
Dung môi
BÀI 1: DUNG DỊCH THUỐC
18
1. Đại cương
1.4 Các phương pháp hòa tan đặc biệt
Dùng hỗn hợp dung môi:
❖ Nguyên tắc:
- Hỗn hợp dung môi làm thay đổi độ tan của dược chất
do làm thay đổi độ phân cực, ...
- Vừa tăng độ tan, vừa hạn chế thủy phân, tăng sinh khả
dụng
BÀI 1: DUNG DỊCH THUỐC
19
1. Đại cương
1.4 Các phương pháp hòa tan đặc biệt
Dùng chất diện hoạt
Nồng độ chất diện hoạt > nồng độ micelle tới hạn để
hình thành cấu trúc micelle thu hút chất khó tan phân tán
vào DM → DUNG DỊCH GIẢ
Đầu thân
nước
Đầu thân
dầu
Dược chất
thân dầu
BÀI 1: DUNG DỊCH THUỐC
20
1. Đại cương
1.5 Trình tự hòa tan
• Theo độ tan:
• Hỗn hợp DM:
• Các chất làm tăng độ tan:
• Sử dụng DM trung gian:
• Các chất chống oxy hóa, các hệ đệm, chất bảo quản:
• Cồn thuốc, cao lỏng (pha potio): phối hợp với DM
có độ nhớt cao trước
• Cao mềm, cao đặc: hòa tan vào siro, glycerin nóng
• Các chất thơm, dễ bay hơi: hòa tan sau, hòa tan kín
BÀI 1: DUNG DỊCH THUỐC
21
2. Thực hành
DUNG DỊCH LUGOL
Công thức:
Iod 0,5g
Kali iodid 1,0g
Nước cất vđ 50ml
❖ Phân tích
- Tính chất của iod?
- Vai trò của KI trong công thức?
- Phương pháp hòa tan đặc biệt nào được áp dụng?
- Những điểm nào cần lưu ý khi pha chế dung dịch này?
ít tan trong nước
pp tạo dc dễ tan
để tạo KI3 dễ tan trong nc I2+KI-> KI3
iod có tính thăng hoa ở nhiệt độ thường
pha KI trong 1 2 ml nc để tạo KI đậm đặc hòa tan dc I2 dễ dàng. cho nhieeif nc
sẽ cản trở kn I2 phản ứng với KI
BÀI 1: DUNG DỊCH THUỐC
22
2. Thực hành DUNG DỊCH LUGOL
Tiến hành
• Cân Kali iodid hòa tan trong 1-2 ml nước/ bình nón
• Cân iod đã nghiền mịn (cối chày thủy tinh) trên mặt kính
đồng hồ
• Cho ngay iod vào dung dịch đậm đặc KI, lắc kỹ cho đến
khi iod tan hoàn toàn
• Cho vào chai đã đánh dấu thể tích, them nước tới vạch, lắc
đều
• Đóng nút kín, để nơi mát, tránh ánh sáng
• Ghi nhãn, dán nhãn đúng quy cách
BÀI 1: DUNG DỊCH THUỐC
23
2. Thực hành DUNG DỊCH LUGOL
Công dụng, cách dùng
• Trị bướu cổ và giải độc alkaloid
• Uống theo giọt và pha trong một cốc nước
• Liều lượng theo chỉ dẫn của bác sỹ
BÀI 1: DUNG DỊCH THUỐC
24
2. Thực hành
DUNG DỊCH DALIBOUR
❖ Công thức:
Đồng sulfat 0.1g
Kẽm sulfat 0.4g
Dung dịch acid picric 0.1% 1ml
Cồn long não 10% 1ml
Nước cất vđ 100ml
❖ Phân tích
- Tính chất của 2 muối sulfat?
- Vai trò của dung dịch acid picric và cồn long não?
- Tính chất nào của dung dịch cồn long não cần lưu ý
khi pha chế?
có gốc sulfat là hợp phần thân nước
picric: sát khuẩn,
mau lên da non
cồn long não: sát
khuẩn, giảm ngứa,
làm thơm
cồn long não dễ bay hơi, khó tan nên hòa các muối sulfat trc để tránh cồn
lonng não bay hơi
săn se da
BÀI 1: DUNG DỊCH THUỐC
25
2. Thực hành
DUNG DỊCH DALIBOUR
❖ Tiến hành:
• Hòa tan đồng sulfat và kẽm sulfat trong khoảng 90ml
nước (ly có chân)
• Cho dung dịch acid picric vào, khuấy đều
• Cho từ từ cồn long não vào, vừa cho vừa khuấy cho tan
hoàn toàn
• Thêm nước vừa đủ 100 ml
• Lọc, đóng chai, dán nhãn
khuấy
BÀI 1: DUNG DỊCH THUỐC
26
2. Thực hành
DUNG DỊCH DALIBOUR
❖ Công dụng, cách dùng
Dùng để rửa và đắp trong trường hợp chàm và nấm
BÀI 1: DUNG DỊCH THUỐC
27
Nhãn thành phẩm
Nơi pha chế
TÊN THUỐC- NỒNG ĐỘ/HÀM LƯỢNG
Dạng bào chế
Qui cách đóng gói
Thành phần:
(cho 1 đơn vị đóng gói)
Công dụng- Cách dùng:
NSX: HD:
Nhóm:
Lưu ý
BÀI 1: DUNG DỊCH THUỐC
28
3. Báo cáo thực hành
1. Trình bày trình tự hòa tan các chất trong dung dịch thuốc.
2. Phân tích công thức dung dịch Dalibour.
3. Vai trò của KI trong DD Lugol là gì? Tại sao nên hòa tan
Kali iodid trong 1-2 ml nước
4. Vì sao phải hòa tan đồng sulfat và kẽm sulfat với lượng
nước tối đa có thể được trước khi cho cồn long não vào?
Vì sao phải cho cồn long não từ từ và khuấy kỹ? Vì sao
cồn long não khó tan trong nước nhưng lại hòa tan sau
cùng? Có thể thay cồn long não bằng long não rắn được
hay không, vì sao?
5. Tìm 10 thành phẩm dung dịch thuốc đang lưu hành trên
thị trường dùng để bổ sung nước và điện giải, sát trùng
vết thương.
BÀI 1: DUNG DỊCH THUỐC
29

bài-1.pdf

  • 1.
    Người trình bày:Nguyễn Thị Bảo Khánh : khanhnhi1207@gmail.com : 0934.450.452 Thời lượng: 120 phút THỰC HÀNH BÀO CHẾ 1
  • 2.
    1 2 3 1. Chuyên cần:20% ▪ Đi đủ và đúng giờ 6 buổi tối đa 6 điểm ▪ Trễ > 15 phút xem như vắng 2. Thực hành và thực tế: 25% 3. Kiểm tra cuối kỳ: 55% Hình thức: - Thực hành (6 điểm) - Vấn đáp (4 điểm). QUY CÁCH TÍNH ĐIỂM
  • 3.
    NỘI QUI LỚPHỌC 3 1. SV đến đúng giờ, trang phục đúng qui định, đeo thẻ SV, SV nữ buộc tóc gọn gàng, móng tay cắt ngắn, không sơn móng tay. 2. Chuẩn bị trước các công thức sẽ thực tập: cơ sở lý thuyết, phân tích đơn, quy trình pha chế. 3. Mang theo kéo, hồ dán, khăn sạch, khẩu trang khi đi thực tập. 4. Chỉ sử dụng bộ hóa chất, dụng cụ đã được GV hướng dẫn 5. Mỗi nhóm tự sắp xếp lại dụng cụ, hóa chất, rửa sạch dụng cụ và làm vệ sinh vị trí nhóm mình pha chế, nhóm trực kiểm tra chung và vệ sinh phòng thực hành. 6. Nếu làm bể vỡ dụng cụ phải báo cáo cho GV
  • 4.
    MỘT SỐ KỸTHUẬT CHUNG 4 1. Kỹ thuật cân - Trước khi cân: chuẩn bị giấy cân, dụng cụ đựng nguyên liệu, nguyên liệu, khởi động cân - Trong khi cân: thao tác, sai số - Sau khi cân Bật/ Tắt cân Trả về “0”
  • 5.
    MỘT SỐ KỸTHUẬT CHUNG 5 2. Đong chất lỏng
  • 6.
    MỘT SỐ KỸTHUẬT CHUNG 6 3. Dụng cụ pha chế thường dùng
  • 7.
    MỘT SỐ KỸTHUẬT CHUNG 7 4. Kỹ thuật lọc ❖ Các vật liệu lọc Vải gạc, vải dù, bông thấm nước, bông thủy tinh, giấy lọc, màng lọc minipore, phễu lọc sứ xốp… ❖Các kiểu giấy lọc 1.1. Giấy lọc có xếp nếp 1.2. Giấy lọc không xếp nếp 1.3. Giấy lọc xếp rãnh chữ V
  • 8.
    MỘT SỐ KỸTHUẬT CHUNG 8 4. Kỹ thuật lọc Các loại phễu lọc Đặt giấy lọc vào phễu
  • 9.
    MỘT SỐ KỸTHUẬT CHUNG 9 4. Kỹ thuật lọc - Đặt phễu trên giá đỡ. - Phải thấm ướt giấy lọc hoặc bông gòn bằng dịch lọc - Rót dung dịch theo đũa tựa trên thành lọc, không nên cho chất lỏng chảy thẳng vào đỉnh vì dễ gây thủng lọc, đặc biệt là giấy lọc.
  • 10.
    BÀI 1: DUNGDỊCH THUỐC 10 1. Đại cương - Định nghĩa - Thành phần - Các phương pháp hòa tan đặc biệt - Thứ tự hòa tan 2. Thực hành - Dung dịch Lugol - Dung dịch Dalibour
  • 11.
    BÀI 1: DUNGDỊCH THUỐC 11 1. Đại cương 1.1 Định nghĩa dung dịch thuốc: -Chế phẩm lỏng -Được điều chế bằng cách hòa tan một hoặc nhiều dược chất trong dung môi hoặc hỗn hợp dung môi -Đường dùng: Dùng trong: uống, tiêm Dùng ngoài: rửa, bôi, đắp….
  • 12.
    BÀI 1: DUNGDỊCH THUỐC 12 1. Đại cương 1.2 Thành phần Dược chất Chất phụ Phân cực Không phân cực Độ tan Lượng dung môi tối thiểu cần thiết để hòa tan hoàn toàn một đơn vị chất đó ở đk chuẩn (20oC, 1atm)
  • 13.
    BÀI 1: DUNGDỊCH THUỐC 13 Độ tan Lượng ml dung môi hòa tan 1g dược chất Rất dễ tan < 1 ml Dễ tan Từ 1 đến 10 ml Tan được Từ 10 - 30 ml Ít tan Từ 30 - 100 ml Khó tan Từ 100 - 1000 ml Rất khó tan Từ1000 - 10.000 ml Thực tế không tan >10.000 ml Quy ước về độ tan theo DĐVN
  • 14.
    BÀI 1: DUNGDỊCH THUỐC 14 1. Đại cương 1.2 Thành phần Chất phụ • Chất ổn định: chống oxy hoá, chống thủy phân. • Chất làm tăng độ tan • Chất bảo quản • Chất tạo hệ đệm pH, chất điều chỉnh pH • Chất đẳng trương
  • 15.
    BÀI 1: DUNGDỊCH THUỐC 15 1. Đại cương 1.3 Kỹ thuật bào chế CHUẨN BỊ NGUYÊN PHỤ LIỆU CHUẨN BỊ CƠ SỞ CHUẨN BỊ BAO BÌ CÂN ĐONG, HÒA TAN ĐIỀU CHỈNH pH, THỂ TÍCH LỌC ĐÓNG CHAI LỌ DÁN NHÃN, ĐÓNG GÓI Kiểm tra bán thành phẩm Kiểm tra thành phẩm
  • 16.
    BÀI 1: DUNGDỊCH THUỐC 16 1. Đại cương 1.4 Các phương pháp hòa tan đặc biệt Phương pháp tạo dẫn chất dễ tan • Sử dụng chất tạo dẫn chất dễ tan với dược chất. • Dẫn chất tạo ra duy trì nguyên vẹn tác dụng sinh học của dược chất ban đầu. A khó tan/ dung môi A + B → C dễ tan/ dung môi không độc tác dụng dược lý giống A
  • 17.
    BÀI 1: DUNGDỊCH THUỐC 17 1. Đại cương 1.4 Các phương pháp hòa tan đặc biệt Dùng các chất trung gian thân nước: - Là chất hữu cơ thân nước : phân tử có cấu tạo 2 phần : các nhóm –COOH, -OH, amin, sulfat…và các hydrocacbon thân dầu. Dược chất khó tan Dung môi
  • 18.
    BÀI 1: DUNGDỊCH THUỐC 18 1. Đại cương 1.4 Các phương pháp hòa tan đặc biệt Dùng hỗn hợp dung môi: ❖ Nguyên tắc: - Hỗn hợp dung môi làm thay đổi độ tan của dược chất do làm thay đổi độ phân cực, ... - Vừa tăng độ tan, vừa hạn chế thủy phân, tăng sinh khả dụng
  • 19.
    BÀI 1: DUNGDỊCH THUỐC 19 1. Đại cương 1.4 Các phương pháp hòa tan đặc biệt Dùng chất diện hoạt Nồng độ chất diện hoạt > nồng độ micelle tới hạn để hình thành cấu trúc micelle thu hút chất khó tan phân tán vào DM → DUNG DỊCH GIẢ Đầu thân nước Đầu thân dầu Dược chất thân dầu
  • 20.
    BÀI 1: DUNGDỊCH THUỐC 20 1. Đại cương 1.5 Trình tự hòa tan • Theo độ tan: • Hỗn hợp DM: • Các chất làm tăng độ tan: • Sử dụng DM trung gian: • Các chất chống oxy hóa, các hệ đệm, chất bảo quản: • Cồn thuốc, cao lỏng (pha potio): phối hợp với DM có độ nhớt cao trước • Cao mềm, cao đặc: hòa tan vào siro, glycerin nóng • Các chất thơm, dễ bay hơi: hòa tan sau, hòa tan kín
  • 21.
    BÀI 1: DUNGDỊCH THUỐC 21 2. Thực hành DUNG DỊCH LUGOL Công thức: Iod 0,5g Kali iodid 1,0g Nước cất vđ 50ml ❖ Phân tích - Tính chất của iod? - Vai trò của KI trong công thức? - Phương pháp hòa tan đặc biệt nào được áp dụng? - Những điểm nào cần lưu ý khi pha chế dung dịch này? ít tan trong nước pp tạo dc dễ tan để tạo KI3 dễ tan trong nc I2+KI-> KI3 iod có tính thăng hoa ở nhiệt độ thường pha KI trong 1 2 ml nc để tạo KI đậm đặc hòa tan dc I2 dễ dàng. cho nhieeif nc sẽ cản trở kn I2 phản ứng với KI
  • 22.
    BÀI 1: DUNGDỊCH THUỐC 22 2. Thực hành DUNG DỊCH LUGOL Tiến hành • Cân Kali iodid hòa tan trong 1-2 ml nước/ bình nón • Cân iod đã nghiền mịn (cối chày thủy tinh) trên mặt kính đồng hồ • Cho ngay iod vào dung dịch đậm đặc KI, lắc kỹ cho đến khi iod tan hoàn toàn • Cho vào chai đã đánh dấu thể tích, them nước tới vạch, lắc đều • Đóng nút kín, để nơi mát, tránh ánh sáng • Ghi nhãn, dán nhãn đúng quy cách
  • 23.
    BÀI 1: DUNGDỊCH THUỐC 23 2. Thực hành DUNG DỊCH LUGOL Công dụng, cách dùng • Trị bướu cổ và giải độc alkaloid • Uống theo giọt và pha trong một cốc nước • Liều lượng theo chỉ dẫn của bác sỹ
  • 24.
    BÀI 1: DUNGDỊCH THUỐC 24 2. Thực hành DUNG DỊCH DALIBOUR ❖ Công thức: Đồng sulfat 0.1g Kẽm sulfat 0.4g Dung dịch acid picric 0.1% 1ml Cồn long não 10% 1ml Nước cất vđ 100ml ❖ Phân tích - Tính chất của 2 muối sulfat? - Vai trò của dung dịch acid picric và cồn long não? - Tính chất nào của dung dịch cồn long não cần lưu ý khi pha chế? có gốc sulfat là hợp phần thân nước picric: sát khuẩn, mau lên da non cồn long não: sát khuẩn, giảm ngứa, làm thơm cồn long não dễ bay hơi, khó tan nên hòa các muối sulfat trc để tránh cồn lonng não bay hơi săn se da
  • 25.
    BÀI 1: DUNGDỊCH THUỐC 25 2. Thực hành DUNG DỊCH DALIBOUR ❖ Tiến hành: • Hòa tan đồng sulfat và kẽm sulfat trong khoảng 90ml nước (ly có chân) • Cho dung dịch acid picric vào, khuấy đều • Cho từ từ cồn long não vào, vừa cho vừa khuấy cho tan hoàn toàn • Thêm nước vừa đủ 100 ml • Lọc, đóng chai, dán nhãn khuấy
  • 26.
    BÀI 1: DUNGDỊCH THUỐC 26 2. Thực hành DUNG DỊCH DALIBOUR ❖ Công dụng, cách dùng Dùng để rửa và đắp trong trường hợp chàm và nấm
  • 27.
    BÀI 1: DUNGDỊCH THUỐC 27 Nhãn thành phẩm Nơi pha chế TÊN THUỐC- NỒNG ĐỘ/HÀM LƯỢNG Dạng bào chế Qui cách đóng gói Thành phần: (cho 1 đơn vị đóng gói) Công dụng- Cách dùng: NSX: HD: Nhóm: Lưu ý
  • 28.
    BÀI 1: DUNGDỊCH THUỐC 28 3. Báo cáo thực hành 1. Trình bày trình tự hòa tan các chất trong dung dịch thuốc. 2. Phân tích công thức dung dịch Dalibour. 3. Vai trò của KI trong DD Lugol là gì? Tại sao nên hòa tan Kali iodid trong 1-2 ml nước 4. Vì sao phải hòa tan đồng sulfat và kẽm sulfat với lượng nước tối đa có thể được trước khi cho cồn long não vào? Vì sao phải cho cồn long não từ từ và khuấy kỹ? Vì sao cồn long não khó tan trong nước nhưng lại hòa tan sau cùng? Có thể thay cồn long não bằng long não rắn được hay không, vì sao? 5. Tìm 10 thành phẩm dung dịch thuốc đang lưu hành trên thị trường dùng để bổ sung nước và điện giải, sát trùng vết thương.
  • 29.
    BÀI 1: DUNGDỊCH THUỐC 29