PHÙ PHỔI DO TÁI NỞ
PHỔI
PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Cố vấn Bộ môn Gây Mê Hồi Sức
Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Đại Học Y Dược TP. HCM
Phù phổi do tái nở phổi
• Phù phổi không do tim, thường xảy ra ở 1 bên
phổi sau làm nở nhanh phổi bị xẹp
• 1853 Pinault : phù phổi sau tái nở phổi sau dẫn
lưu 3 L dịch màng phổi
• 1959 Carlson: phù phổi trong làm nở phổi sau
dẫn lưu tràn khí màng phổi
• Tần suất 1%
• Tử vong > 20%
Phù phổi do tái nở phổi
• Sau dẫn lưu tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi,
• sau lấy bỏ u trung thất lớn, ở phổi đối bên với phổi làm
nở,
• sau thông khí 1 phổi
• Sau bóc vỏ màng phổi
• Sau cắt thận nội soi
• Sau phẫu thuật bụng nội soi
Phù phổi do tái nở phổi sau mổ
• Tái nở phổi sau PT bụng nội soi
• Tái nở phổi sau thông khí 1 phổi
Sinh lý bệnh của Phù phổi do tái nở
phổi
Xẹp phổi 72 giờ Phổi tái nở
↓ Surfactant
Thiếu oxy máu ĐM
Tổn thương phế nang cơ học
Hư hại hàng rào PN-mao mạch
Di chuyển TB đa nhân, ↑ IL-8, MCP-1 và
NO, gốc tự do
Tổn thương thành mao mạch
↑ Tính thấm thành mạch
Quá tải dịch và protein
Phù phổi
Tăng nhanh dòng máu vào
phổi
Nở phế nang đột ngột
↑ Áp lực mao mạch phổi
↑ Áp lực thủy tĩnh
Phù phổi do tái nở phổi sau phẫu thuật
nội soi bụng
• PubMed 10/2011 : 10 cas:
• Nhật 4 ca,
• Hàn quốc: 3 ca
• Mỹ 2 ca
• Cơ chế
• Bơm hơi ổ bụng kéo dài kèm tăng áp lực ổ bụng
• Tư thế Trendelenburg, tư thế nằm nghiêng (cắt thận)
• Quá tải dịch truyền
• Ứ thán khí
Phù phổi do tái nở phổi
• Sau khi làm nở nhanh phổi xẹp:
• Phù 1 phổi: 93%
• Phù 2 phổi 6,7%
• Phù phổi đối bên (1%)
• Sinh lý bệnh:
• Căng cơ học phế nang và tạo gốc oxy tự do khi tái nở phổi →
↑tính thấm mao mạch
• ↓ tạo surfactant trong phổi xẹp
• Thay đổi lưu lượng máu vào phổi khi tái nở phổi
Yếu tố nguy cơ
• Người trẻ tuổi (<40 tuổi)
• Thời gian xẹp phổi lâu (> 3 ngày)
• U choán chỗ nhiều (>30% của 1 phổi) và thời điểm làm
nở phổi
• Tốc độ và thể tích làm nở phổi : yếu tố quan trọng, có thể
thay đổi được
• Hút ống NKQ quá mức
• Tăng áp động mạch phổi
• Giảm dẫn lưu tân dịch
Xử trí
• Thông khí phân biệt 2 phổi: phù phổi 1 bên
• Cung cấp Oxy, Thở máy, PEEP
• Lợi tiểu, hạn chế nước: nếu quá tải dịch truyền
• Corticoides, thuốc giãn phế quản
• Phòng ngừa
• Sau dẫn lưu màng phổi, hút áp lực âm thấp (<-20
cmH2O)
• Hạn chế dịch dẫn lưu màng phổi (<1,5 L)
Kết luận
• Nhận biết sớm, xử trí sớm
• Tử vong cao
• Tránh làm nở phổi đột ngột sau xẹp phổi
• Hút ống NKQ cẩn thận khi rút NKQ +++
• Phẫu thuật viên và BS gây mê hồi sức phải cảnh giác
Xin cám ơn sự chú ý lắng nghe của
quý vị

PHÙ PHỔI CẤP DO TÁI NỞ PHỔI

  • 1.
    PHÙ PHỔI DOTÁI NỞ PHỔI PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Cố vấn Bộ môn Gây Mê Hồi Sức Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Đại Học Y Dược TP. HCM
  • 2.
    Phù phổi dotái nở phổi • Phù phổi không do tim, thường xảy ra ở 1 bên phổi sau làm nở nhanh phổi bị xẹp • 1853 Pinault : phù phổi sau tái nở phổi sau dẫn lưu 3 L dịch màng phổi • 1959 Carlson: phù phổi trong làm nở phổi sau dẫn lưu tràn khí màng phổi • Tần suất 1% • Tử vong > 20%
  • 3.
    Phù phổi dotái nở phổi • Sau dẫn lưu tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi, • sau lấy bỏ u trung thất lớn, ở phổi đối bên với phổi làm nở, • sau thông khí 1 phổi • Sau bóc vỏ màng phổi • Sau cắt thận nội soi • Sau phẫu thuật bụng nội soi
  • 4.
    Phù phổi dotái nở phổi sau mổ • Tái nở phổi sau PT bụng nội soi • Tái nở phổi sau thông khí 1 phổi
  • 6.
    Sinh lý bệnhcủa Phù phổi do tái nở phổi Xẹp phổi 72 giờ Phổi tái nở ↓ Surfactant Thiếu oxy máu ĐM Tổn thương phế nang cơ học Hư hại hàng rào PN-mao mạch Di chuyển TB đa nhân, ↑ IL-8, MCP-1 và NO, gốc tự do Tổn thương thành mao mạch ↑ Tính thấm thành mạch Quá tải dịch và protein Phù phổi Tăng nhanh dòng máu vào phổi Nở phế nang đột ngột ↑ Áp lực mao mạch phổi ↑ Áp lực thủy tĩnh
  • 7.
    Phù phổi dotái nở phổi sau phẫu thuật nội soi bụng • PubMed 10/2011 : 10 cas: • Nhật 4 ca, • Hàn quốc: 3 ca • Mỹ 2 ca • Cơ chế • Bơm hơi ổ bụng kéo dài kèm tăng áp lực ổ bụng • Tư thế Trendelenburg, tư thế nằm nghiêng (cắt thận) • Quá tải dịch truyền • Ứ thán khí
  • 8.
    Phù phổi dotái nở phổi • Sau khi làm nở nhanh phổi xẹp: • Phù 1 phổi: 93% • Phù 2 phổi 6,7% • Phù phổi đối bên (1%) • Sinh lý bệnh: • Căng cơ học phế nang và tạo gốc oxy tự do khi tái nở phổi → ↑tính thấm mao mạch • ↓ tạo surfactant trong phổi xẹp • Thay đổi lưu lượng máu vào phổi khi tái nở phổi
  • 9.
    Yếu tố nguycơ • Người trẻ tuổi (<40 tuổi) • Thời gian xẹp phổi lâu (> 3 ngày) • U choán chỗ nhiều (>30% của 1 phổi) và thời điểm làm nở phổi • Tốc độ và thể tích làm nở phổi : yếu tố quan trọng, có thể thay đổi được • Hút ống NKQ quá mức • Tăng áp động mạch phổi • Giảm dẫn lưu tân dịch
  • 10.
    Xử trí • Thôngkhí phân biệt 2 phổi: phù phổi 1 bên • Cung cấp Oxy, Thở máy, PEEP • Lợi tiểu, hạn chế nước: nếu quá tải dịch truyền • Corticoides, thuốc giãn phế quản • Phòng ngừa • Sau dẫn lưu màng phổi, hút áp lực âm thấp (<-20 cmH2O) • Hạn chế dịch dẫn lưu màng phổi (<1,5 L)
  • 12.
    Kết luận • Nhậnbiết sớm, xử trí sớm • Tử vong cao • Tránh làm nở phổi đột ngột sau xẹp phổi • Hút ống NKQ cẩn thận khi rút NKQ +++ • Phẫu thuật viên và BS gây mê hồi sức phải cảnh giác
  • 13.
    Xin cám ơnsự chú ý lắng nghe của quý vị