TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM 
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 
Chủ đề 3: THIẾT KẾ MỘT HỆ E – LEARNING 
THEO NGỮ CẢNH 
GVHD: Thầy Lê Đức Long 
SVTH: Nhóm 16: 
Đinh Bảo Châu – K37.103.024 
Đào Ngọc Lam – K37.103.049 
Đặng Thị Trúc Linh – K37.103.054
Nội dung trình bày 
1. Kiến trúc tổng quát của một hệ e – Learning 
2. Giới thiệu về môi trường học tập ảo (VLE) 
3 Khảo sát 1 số LMS/LCMS thông dụng 
. 
Khảo sát và đặc tả yêu cầu đối với ngữ cảnh cụ thể của một 
trường phổ thông 
4. 
2 
5. Thiết kế nhanh và tin cậy cho một hệ e - Learning
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
Mô hình kiến trúc hệ thống của một hệ e - Learning 
3 E-Learning đối với học sinh phổ thông Việt Nam, ThS. Hồ Sỹ Anh
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
Học tập sẽ dựa trên mạng Internet là chủ yếu 
(thông qua World Wide Web (WWW)). 
Hệ thống e-Learning sẽ được tích hợp vào portal 
của trường học. Như vậy hệ thống e-Learning sẽ 
phải tương tác tốt với các hệ thống khác trong 
trường học như hệ thống quản lý sinh viên, hệ 
thống quản lý giáo viên, lịch giảng dạy… 
4
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
Một thành phần rất quan trọng của hệ thống 
chính là hệ thống quản lý học tập (Learning 
Management System), gồm nhiều module khác 
nhau, giúp cho quá trình học tập trên mạng đuợc 
thuận tiện và dễ dàng phát huy hết các điểm 
mạnh của mạng Internet 
5
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
 Một số module điển hình: 
- Diễn đàn để trao đổi ý kiến giữa các thành viên của 
một lớp 
- Module khảo sát lấy ý kiến của mọi người về một vấn 
đề nào đó 
- Module kiểm tra và đánh giá 
- Module chat trực tuyến 
- Module phát video và audio trực truyến 
- Module Flash v.v… 
6
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
7
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
8 
Mô hình chức năng của hệ thống eLearning
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
 Những hệ thống như hệ thống quản trị 
nội dung học tập (LCMS – Learning 
Content Management System) cho 
phép tạo và quản lý nội dung trực 
tuyến. 
 Các công cụ soạn bài giảng (authoring 
tools): giáo viên có thể cài đặt ngay 
trên máy tính cá nhân của mình và 
soạn bài giảng. 
 Với những nước và khu vực mà cơ sở 
hạ tầng mạng chưa tốt thì việc dùng 
các công cụ soạn bài giảng là một sự 
lựa chọn hợp lý. 
 Một hệ thống tạo nội dung mềm dẻo 
thường cho phép kết hợp giữa soạn 
bài giảng online và offline 
9
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
 Với các trường và cơ sở có quy mô lớn cần phải 
quản lý kho bài giảng lớn và muốn chia sẻ cho các 
trường khác thì phải nghĩ đến giải pháp kho chứa 
bài giảng. 
Kho chứa bài giảng này cho phép lưu trữ, quản lý 
thông tin về các bài giảng (thường dùng các chuẩn 
về metadata của IEEE,IMS, và SCORM). 
 Hơn nữa, thường có engine tìm kiếm đi kèm, tiện 
cho việc tìm kiếm các bài giảng (hoặc tổng quát 
hơn là đối tượng học tập). Đôi khi các LCMS cũng 
đủ mạnh để thực hiện việc quản lý này hoặc cũng 
có các sản phẩm chuyên biệt cho nhiệm vụ này. 
10
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
Các chuẩn/đặc tả là một thành phần kết nối tất cả 
các thành phần của hệ thống e-Learning. 
LMS, LCMS, công cụ soạn bài giảng, và kho 
chứa bài giảng sẽ hiểu nhau và tương tác được 
với nhau thông qua các chuẩn/đặc tả. 
 Chuẩn và đặc tả e-Learning cũng đang phát triển 
rất nhanh tạo điều kiện cho các công ty và tổ 
chức tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm e- 
Learning, và người dùng có rất nhiều sự lựa 
chọn. 
11
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
Kiến trúc hệ thống của một hệ e - Learning 
12
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
Giảng viên A: giảng viên cung cấp nội dung của 
khóa học cho phòng xây dựng nội dung (C) dựa 
trên kết quả học tập dự kiến nhận từ phòng quản 
lý đào tạo (D). Giảng viên cũng tham gia tương 
tác với học viên (B) qua hệ thống quản lý học tập 
LMS (2). 
13
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
Học viên (B): sử dụng cổng thông tin người 
dung để học tập, trao đổi với giảng viên qua hệ 
thống quản lý học tập LMS (2) và sử dụng các 
công cụ hỗ trợ học tập (3). 
14
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
Phòng quản lý đào tạo (D): quản lý việc đào tạo 
qua hệ thống LMS (2), tập hợp các nhu cầu, 
nguyện vọng, kiến nghị của học viên để cải thiện 
nội dung, chương trình giảng dạy, tổ chức lớp 
học tốt hơn, nâng cao chất lượng dạy và học. 
15
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
Cổng thông tin người dung (user’s portal): giao 
diện chính cho học viên (B), giảng viên (A) cũng 
như các bộ phận (C) , (D) truy cập vào hệ thống 
đào tạo, hỗ trợ truy cập qua Internet từ máy tính 
cá nhân hay thậm chí từ các thiết bị di động thế 
hệ mới. 
16
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
Hệ thống quản lý nội dung học tập LCMS (1): 
cho phép giảng viên A và phòng xây dựng 
chương trình (C) cùng hợp tác để tạo ra nội 
dung bài giảng điện tử. LCMS kết nối với các 
ngân hàng kiến thức (I) và ngân hang bài giảng 
điện tử (II) 
17
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
Hệ thống quản lý học tập LMS (2): là giao diện 
chính cho học viên học tập cũng như phòng 
quản lý đào tạo quản lý việc học của học viên. 
18
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
Các công cụ hỗ trợ học tập cho học viên (3): 
như thư viện điện tử, phòng thực hành ảo,…tất 
cả đều có thể được tích hợp vào hệ thống LMS. 
19
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
Các công cụ thiết kế bài giảng điện tử (4): như 
máy ảnh, máy quay phim, máy ghi âm, các phần 
mềm chuyên dụng trong xử lý đa phương 
tiện,…để hỗ trợ xây dựng, thiết kế bài giảng điện 
tử. Đây là những công cụ hỗ trợ chính cho 
phòng xây dựng chương trình (C). 
20
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
Ngân hàng kiến thức (I): là cơ sở dữ liệu lưu trữ 
các đơn vị kiến thức cơ bản, có thể tái sử dụng 
trong nhiều bài giảng điện tử khác nhau. Phòng 
xây dựng chương trình sẽ thông qua hệ thống 
LCMS để tìm kiếm, chỉnh sửa, cập nhật và quản 
lý ngân hang dữ liệu này. 
21
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
Ngân hàng bài giảng điện tử: là cơ sở dữ liệu lưu 
trữ các bài giảng điện tử. Học viên sẽ truy cập 
đến cơ sở dữ liệu này thông qua hệ thống LMS. 
22
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
Kiến trúc phân tầng hệ thống e - learning 
23
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
 Tầng trình diễn: người dùng có nhiều lựa chọn về 
nền trình diễn. Hệ thống sẽ tự động gọi các tệp cấu 
hình sẵn cho tầng nền. Tầng trình diễn chịu trách 
nhiệm về cung cấp giao diện cho nhiều loại người 
dùng khác nhau, có nhiệm vụ lấy các yêu cầu, dữ 
liệu từ người dung, có thể định dạng nó theo những 
quy tắc đơn giản (dung các ngôn ngữ Script) và gọi 
các component thích hợp từ tầng Business Logic để 
xử lý các yêu cầu. Kết quả sau xử lý được trả lại cho 
người dùng. 
24
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
 Tầng trình diễn: người dùng có nhiều lựa chọn về 
nền trình diễn. Hệ thống sẽ tự động gọi các tệp cấu 
hình sẵn cho tầng nền. Tầng trình diễn chịu trách 
nhiệm về cung cấp giao diện cho nhiều loại người 
dùng khác nhau, có nhiệm vụ lấy các yêu cầu, dữ 
liệu từ người dung, có thể định dạng nó theo những 
quy tắc đơn giản (dung các ngôn ngữ Script) và gọi 
các component thích hợp từ tầng Business Logic để 
xử lý các yêu cầu. Kết quả sau xử lý được trả lại 
cho người dùng. 
25
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
 Tầng ứng dụng và Web server: gồm 2 thành phần 
chính: 
 Web server đảm nhận nhiệm vụ đón các yêu cầu từ 
tầng trình diễn (yêu cầu từ phía client) và trả về kết 
quả cho phía client, đồng thời thực thi các thành phần 
điều khiển trình diễn của ứng dụng chủ. 
 Thành phần ứng dụng chủ: xử lý nghiệp vụ và điều 
khiển. 
26
I. Kiến trúc tổng quát của một hệ e - Learning 
Tầng cơ sở dữ liệu: chứa CSDL của toàn trang. 
Ngoài ra tầng này còn có thể chứa CSDL của các 
ứng dụng được tích hợp khác. 
27
II. Giới thiệu về môi trường học tập ảo (VLE) 
1. VLE là gì? 
2. Các thành phần trong VLE 
3. Một số VLE tiêu biểu 
28
1. VLE là gì ? 
 Môi trường học tập ảo (Virtual Learning Environment) 
là một hệ thống giáo dục e-Learning dựa trên nền 
Web gồm các thành phần tương ứng với nền giáo 
dục thông thường. 
29
1. VLE là gì ? 
Chỉ đạo Tập đoàn JISC MLE nói rằng: 
VLE đề cập đến các thành phần mà trong đó học viên 
và giáo viên tham gia vào các hình thức tương tác 
"trực tuyến“ khác nhau, bao gồm cả học tập trực tuyến 
(online learning) 
30
1. VLE là gì ? 
Information Management 
System 
31 
VLE như một hệ thống con (sub-system) trong MLE 
http://www.jisc.ac.uk/whatwedo/programmes/buildmlehefe/lifelonglearning/mlebriefingpack/1
1. VLE là gì ? 
VLE là một phần mềm máy tính để tạo thuận tiện cho tin học 
hoá học tập hoặc e-Learning. Những hệ thống e-Learning 
như vậy đôi khi được gọi với nhiều tên khác nhau như: 
Learning Management System (LMS), Content Management 
System or Course Management System (CMS), Learning 
Content Management System (LCMS), Managed Learning 
Environment (MLE), Learning Support System (LSS), Online 
Learning Centre (OLC), OpenCourseWare (OCW), hay 
Learning Platform (LP); 
 NÓ LÀ SỰ GIÁO DỤC BẰNG GIAO TIẾP QUA TRUNG 
GIAN MÁY TÍNH (Computer-Mediated Communication) HAY 
GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN (Online Education). 
32
2. Các thành phần trong VLE 
VLE sử dụng các công cụ Web 2.0 như communication and collaboration 
tools, 
33 
Các thành phần chủ yếu trong VLE 
http://recap.ltd.uk/Web2/vle-select.php
2. Các thành phần trong VLE 
Thông tin hành chính về khóa học: điều kiện 
tiên quyết, các khoản tín dụng – thanh toán, 
thông tin liên lạc cho người hướng dẫn. 
Một bản thông báo để biết thông tin khóa học 
đang diễn ra 
34
2. Các thành phần trong VLE 
Nội dung cơ bản của một số hoặc tất cả các 
khóa học. 
Tài liệu bổ sung, tham khảo 
Câu hỏi trắc nghiệm, bài tập tương tác tính 
điểm 
35
2. Các thành phần trong VLE 
Đánh giá kết quả học tập: kiểm tra, nộp bài luận, 
trình bày dự án 
Hỗ trợ học viên khi cần thiết (forum,…) 
Phân quyền sử dụng hệ thống: người quản lý hệ 
thống, giáo viên, học viên,… 
36
3. Một số VLE 
Thương mại 
 Blackboard 
 WebCT (acquired by 
Blackboard in 2006) 
 Sharepoint LMS 
Mã nguồn mở 
 Moodle 
 Sakai 
 Atutor 
 Illias 
37 
http://julian.blogs.lincoln.ac.uk/2011/12/01/vle-data/
III. Khảo sát một số LMS/LCMS thông dụng 
Một số LMS/LCMS thông dụng 
 Moodle 
 Blackboard 
 Edmodo 
 Sakai 
 So sánh Moodle, Blackboard 
38
The 20 Best Learning Management Systems 
39 
Nguồn: http://www.edudemic.com/the-20-best-learning-management-systems/
Top 5 LMS 
40 
Nguồn: http://www.edudemic.com/the-20-best-learning-management-systems/
MOODLE 
 Moodle (viết tắt của Modular Object - Oriented Dynamic 
Learning Environment) được sáng lập năm 1999 bởi 
Martin Dougiamas. 
 Moodle là một hệ thống quản lý học tập (Learning 
Management System - LMS hoặc người ta còn gọi là 
Course Management System hoặc VLE - Virtual 
Learning Environment) mã nguồn mở. 
 Điểm nổi bật của Moodle là thiết kế hướng tới giáo dục 
 Website: https://moodle.org/ 
41
MOODLE 
- Moodle rất dễ dùng với giao diện trực quan 
- Do thiết kế dựa trên module nên Moodle cho 
phép bạn chỉnh sửa giao diện bằng cách dùng 
các theme có trước hoặc tạo thêm một theme 
- Tài liệu hỗ trợ của Moodle rất đồ sộ và chi tiết 
42
MOODLE 
43
MOODLE 
44 
Kiến trúc hệ thống của Moodle
Blackboard 
 Blackboard là một hệ thống quản lý học tập dựa trên 
Web (LMS), có phí, được thiết kế để hỗ trợ các khóa 
học hoàn toàn trực tuyến hoặc cung cấp không gian để 
bổ sung cho khóa học truyền thống. Blackboard cung 
cấp nhiều loại công cụ và tính năng làm phong phú 
thêm kinh nghiệm học tập. 
 Website: http://www.blackboard.com/ 
45 
Nguồn: http://www.uta.edu/blackboard/
Blackboard 
 Blackboard có nhiều sản phẩm, với mục đích sử 
dụng khác nhau: Blackboard Engage, Blackboard 
Learn, Blackboard Collaborate, Blackboard 
Connect, Blackboard Transact, Blackboard 
Analytics, Blackboard Mobile Learn 
46
Blackboard 
47
Edmodo 
 Emodo là một hệ thống quản lý học tập 
cho giáo viên và học sinh, có thể nghĩ 
Edmodo là một “mạng xã hội” cho trường 
học 
48 
 Toàn trường đều có thể tham gia: 
 Học sinh sử dụng mã được giáo viên 
cung cấp để được thêm vào lớp 
 các giáo viên ở một trường học sử 
dụng nó hữu ích hơn là các sinh viên 
Website: https://www.edmodo.com/
Edmodo 
49
Sakai 
 Sakai là một hệ thống quản lý học tập linh hoạt mà 
không yêu cầu bạn phải thỏa hiệp sự giảng dạy của 
bạn. Nó sẽ giúp bạn đạt được tầm nhìn độc đáo của 
bạn. Bởi vì nó là mã nguồn mở thực sự, bạn không 
chỉ giới hạn ở các tính năng xác định bởi một nhà 
cung cấp. Bạn đang ở trong kiểm soát, không phải là 
hệ thống quản lý học tập. 
 Website: https://sakaiproject.org/ 
50
Sakai 
 Sakai CLE là một phần mềm giáo dục miễn phí, mã 
nguồn mở. 
 Sakai là một ứng dụng dựa trên Java, một gói ứng 
dụng hướng dịch vụ được thiết kế theo phương châm 
co giãn, tin cậy, tương tác và mở rộng . 
 Sakai tương tác với Google Docs, 
 Phiên bản 1.0 được phát hành vào tháng 3 năm 2005. 
51
Sakai 
52
Sakai 
- Sakai bao gồm nhiều tính năng chung của các hệ 
quản trị đào tạo, bao gồm đưa lên các tài liệu hướng 
dẫn, sách giáo trình, mục thảo luận, chat trực tuyến, 
bài tập lớn, và các bài kiểm tra online. 
- Sakai cung cấp một bộ công cụ làm việc nhóm dùng 
cho nghiên cứu và các dự án nhóm. 
53
So sánh Moodle, Blackboard 
Bảng so sánh đặc điểm của Blackboard 9.1 and Moodle 2.0 
Nguồn: 9 - 2011, LMS Report, Thompson Rivers University, 54 
https://www.tru.ca/__shared/assets/LMS_Report_201228437.pdf
So sánh Moodle, Blackboard 
Moodle Blackboard 
Thị trường - Moodle rất đáng tin cậy, 
66.106 trang web và khoảng 
215 quốc gia có tổ chức 
hoặc cá nhận sử dụng và 
đăng ký với cộng đồng 
Moodle – moodle.org (*) 
- Từ đó đến nay, nhiều trường 
đại học, tổ chức và cá nhân 
ở Việt Nam đã dùng Moodle. 
- Moodle là một trong các 
LMS thông dụng nhất tại Việt 
Nam. 
- Blackboard được 
sử dụng nhiều nhất 
ở Anh 
http://www.moodlenews.com/2011/blackboard-usage-drops-6-moodle-grows-to-10-market-share-according- 
55 
to-itc-survey/
So sánh Moodle, Blackboard 
Moodle Blackboard 
Sự phát 
triển 
- Moodle phát triển dựa trên PHP (Ngôn 
ngữ được dùng bởi các công ty Web 
lớn như Yahoo, Flickr, Baidu, Digg, 
CNET) . 
- Bạn có thể dùng Moodle với các 
database mã nguồn mở như MySQL 
hoặc PostgreSQL. Từ phiên bản 1.7 sẽ 
hỗ trợ thêm các hệ cơ sở dữ liệu 
thương mại như Oracle, Microsoft SQL 
- Cộng đồng của Moodle rất lớn, bất kỳ ai 
cũng có thể tạo và đóng góp code. 
Cộng đồng Moodle Việt Nam được 
thành lập tháng 3 năm 2005 với mục 
đích xây dựng phiên bản tiếng Việt và 
hỗ trợ các trường triển khai Moodle. 
- Người phát triển tìm hiểu và 
đóng góp cho cộng đồng bằng 
cách tạo ra Building Blocks 
mới, chia sẻ code hữu ích và 
tận dụng công nghệ mã 
nguồn mở để mở rộng nền 
tảng Blackboard 
- Có cộng đồng phát triển năng 
động, API mở, diễn đàn, code 
mẫu 
- Các nhà phát triển cũng được 
hỗ trợ bởi chuyên gia, nhân 
viên kỹ thuật đẳng cấp thế 
giới của Blackboard. 
56
IV. Khảo sát và đặc tả yêu cầu đối với ngữ cảnh cụ thể của một trường 
phổ thông 
 Môi trường giả định: 
 Trường THPT Nguyễn Hữu Cầu, Quận Hóc Môn 
Cụ thể là ứng dụng vào môn Tin Học. 
57
IV. Khảo sát và đặc tả yêu cầu đối với ngữ cảnh cụ thể của một trường 
phổ thông 
Nhu cầu của người học: 
 Chưa có nhu cầu, động cơ chỉ là đạt được 2.0 điểm để 
lên lớp. 
 Cần cung cấp môi trường: do phần lớn các em không có 
máy tính ở nhà, ra ngoài thì một số nơi không có hỗ trợ 
hệ soạn thảo văn bản và các em cũng không có thời 
gian. 
 Cần cung cấp tài liệu học tập đầy đủ: giáo trình, hệ thống 
bài tập – thực hành, bài tập mẫu - hướng dẫn giải. 
 Cần có sự phản hồi nhanh từ giáo viên 
 Cần đánh giá thường xuyên: nhắc nhở làm bài, học bài. 
58
IV. Khảo sát và đặc tả yêu cầu đối với ngữ cảnh cụ thể của một trường 
phổ thông 
Mức độ: 
 Hỗ trợ học tập, tạo thêm môi trường cho các em, 
tạo thêm niềm yêu thích môn học. 
 Các tài liệu dễ dàng in ra và chia sẻ. 
 Hoạt động vừa sức khuyến khích tham gia vào 
môn học. 
59
IV. Khảo sát và đặc tả yêu cầu đối với ngữ cảnh cụ thể của một trường 
phổ thông 
Phạm vi: trong trường học. 
Đối tượng: tất cả học sinh. 
Hạn chế: 
 Thiếu thiết bị. 
 Học sinh chưa tự giác, chủ yếu làm là do bị 
bắt buộc 
60
V. Thiết kế một hệ e-Learning nhanh chóng và tin cậy 
E-Learning by Design (Horton, 2006) 
61
Thiết lập mục tiêu học tập 
Một ví dụ về khóa học Using Gantt Charts 
Viết ra 
mục tiêu 
học tập 
Một mục tiêu học tập tốt phải rõ ràng, chính xác và có giá trị 
Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA 
62
Thiết kế nội dung và hoạt động 
63 
Nội dung 
Hoạt động 
Khóa học 
Bài học 
Chủ đề 
Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA
Thiết lập đối tượng để hoàn thành mục tiêu học tập 
 Một đối tượng học tập (Learning Object) là một đoạn nội 
dung điện tử, có thể truy cập một cách cá nhân và hoàn 
thành hoàn toàn một mục tiêu học tập duy nhất và có thể 
chứng minh mục tiêu đó. 
64 
Một đoạn nội dung điện tử Chứa văn bản, đồ họa, chuyển động, 
video, âm thanh, giọng nói và những 
phương tiện khác 
Có thể truy cập một cách cá 
nhân 
Thông qua menu, button Next, công cụ 
tìm kiếm 
Hoàn thành hoàn toàn một 
mục tiêu học tập đơn lẻ 
Một đối tượng học tập sẽ hoàn thành 
một mục tiêu học tập 
Có thể chứng minh mục tiêu Các đối tượng có các phương tiện để 
xác minh rằng mục tiêu đã được đáp 
ứng.
Đối tượng học tập 
Hodgins, W. (2001) Get R.E.A.L (Relevant Effective Adaptive Learning), TECHLEARN 65 
Hodgins, W. (2006) “C-ing the Future” the coming convergence of: Content, Competencies and Context
Xây dựng từ những phần được sử dụng lại 
66 
Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA)
Vấn đề về chuẩn e-Learning ? 
Ví dụ về một đối tượng được 
đóng gói theo chuẩn SCORM. 
Có một bài kiểm tra báo cáo 
điểm số đến hệ thống quản lý 
học tập. Nhưng không có ai học 
được bất kỳ điều gì từ đối 
tượng này vì nó chứa nội dung 
vô nghĩa. 
Nó có thể là một đối tượng 
nhưng nó 
rõ ràng không phải là một đối 
tượng học tập. 
67 
Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA
Đưa mục tiêu vào đối tượng học tập 
Một khi đã xác định mục tiêu, có thể bắt đầu xác định 
68 
các nội dung cần thiết để đáp ứng mục tiêu đó. 
Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA
Hoạt động học tập (learning activities) 
69 
tiếp thu kiến thức từ 
đọc , xem, hoặc 
nghe 
làm nhiều bài thực hành 
hoặc những hoạt động 
khám phá để học sâu hơn 
học viên hoàn thành các hoạt 
động được thiết kế để kết nối 
những gì họ đang học với cuộc 
sống và công việc của họ.
Hoạt động học tập (learning activities) 
70 Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA
Hoạt động học tập (learning activities) 
Mục tiêu: Dạy làm thế nào để giải thích một 
biểu đồ Gantt để các nhà quản lý cấp trung 
nhận ra các ký hiệu cá nhân 
71 
Activities Type 
Xem một chuyển động thuật lại 
quá trình xây dựng một biểu đồ 
Gantt điển hình 
Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA 
Absorb 
Khảo sát biểu đồ Gantt trong 
công việc để xem cách tạo 
biểu đồ Gantt 
Connect 
Xây dựng một biểu đồ Gantt 
tương tự bằng cách kéo và thả 
từng mảnh vào vị trí. 
Type
Tạo bài kiểm tra (create tests) 
72 
Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA
Then redesign again and again 
• Thiết kế lại không phải lặp 
• Không giống với mô hình 
thiết kế dạy học ADDIE 
(Analyze, Design, Develop, 
Implement, and Evaluate) 
• Tạo một sự phát triển vững 
73 
lại 
chắc 
Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA
74 
Áp dụng để thiết kế 
hệ thống e-Learning 
ứng ngữ cảnh ở 
trường phổ thông 
như thế nào ?
Thiết kế hệ thống e-Learning theo ngữ cảnh 
Xác định mục tiêu của hệ thống, mục tiêu của 
khóa học 
Thiết kế nội dung và hoạt động: dựa vào chiến 
lược sư phạm của hệ thống 
75
Thiết kế hệ thống e-Learning theo ngữ cảnh 
76 
Hệ thống 
Chức năng 
quản trị 
Quản lý 
trang 
Quản lý 
người dùng 
Chức năng 
học viên 
Quản lý 
khóa học 
Chức năng 
giáo viên 
Quản lý 
khóa học 
Quản lý 
học viên
Nộp lại chủ đề 3

Nộp lại chủ đề 3

  • 1.
    TRƯỜNG ĐẠI HỌCSƯ PHẠM TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Chủ đề 3: THIẾT KẾ MỘT HỆ E – LEARNING THEO NGỮ CẢNH GVHD: Thầy Lê Đức Long SVTH: Nhóm 16: Đinh Bảo Châu – K37.103.024 Đào Ngọc Lam – K37.103.049 Đặng Thị Trúc Linh – K37.103.054
  • 2.
    Nội dung trìnhbày 1. Kiến trúc tổng quát của một hệ e – Learning 2. Giới thiệu về môi trường học tập ảo (VLE) 3 Khảo sát 1 số LMS/LCMS thông dụng . Khảo sát và đặc tả yêu cầu đối với ngữ cảnh cụ thể của một trường phổ thông 4. 2 5. Thiết kế nhanh và tin cậy cho một hệ e - Learning
  • 3.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning Mô hình kiến trúc hệ thống của một hệ e - Learning 3 E-Learning đối với học sinh phổ thông Việt Nam, ThS. Hồ Sỹ Anh
  • 4.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning Học tập sẽ dựa trên mạng Internet là chủ yếu (thông qua World Wide Web (WWW)). Hệ thống e-Learning sẽ được tích hợp vào portal của trường học. Như vậy hệ thống e-Learning sẽ phải tương tác tốt với các hệ thống khác trong trường học như hệ thống quản lý sinh viên, hệ thống quản lý giáo viên, lịch giảng dạy… 4
  • 5.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning Một thành phần rất quan trọng của hệ thống chính là hệ thống quản lý học tập (Learning Management System), gồm nhiều module khác nhau, giúp cho quá trình học tập trên mạng đuợc thuận tiện và dễ dàng phát huy hết các điểm mạnh của mạng Internet 5
  • 6.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning  Một số module điển hình: - Diễn đàn để trao đổi ý kiến giữa các thành viên của một lớp - Module khảo sát lấy ý kiến của mọi người về một vấn đề nào đó - Module kiểm tra và đánh giá - Module chat trực tuyến - Module phát video và audio trực truyến - Module Flash v.v… 6
  • 7.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning 7
  • 8.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning 8 Mô hình chức năng của hệ thống eLearning
  • 9.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning  Những hệ thống như hệ thống quản trị nội dung học tập (LCMS – Learning Content Management System) cho phép tạo và quản lý nội dung trực tuyến.  Các công cụ soạn bài giảng (authoring tools): giáo viên có thể cài đặt ngay trên máy tính cá nhân của mình và soạn bài giảng.  Với những nước và khu vực mà cơ sở hạ tầng mạng chưa tốt thì việc dùng các công cụ soạn bài giảng là một sự lựa chọn hợp lý.  Một hệ thống tạo nội dung mềm dẻo thường cho phép kết hợp giữa soạn bài giảng online và offline 9
  • 10.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning  Với các trường và cơ sở có quy mô lớn cần phải quản lý kho bài giảng lớn và muốn chia sẻ cho các trường khác thì phải nghĩ đến giải pháp kho chứa bài giảng. Kho chứa bài giảng này cho phép lưu trữ, quản lý thông tin về các bài giảng (thường dùng các chuẩn về metadata của IEEE,IMS, và SCORM).  Hơn nữa, thường có engine tìm kiếm đi kèm, tiện cho việc tìm kiếm các bài giảng (hoặc tổng quát hơn là đối tượng học tập). Đôi khi các LCMS cũng đủ mạnh để thực hiện việc quản lý này hoặc cũng có các sản phẩm chuyên biệt cho nhiệm vụ này. 10
  • 11.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning Các chuẩn/đặc tả là một thành phần kết nối tất cả các thành phần của hệ thống e-Learning. LMS, LCMS, công cụ soạn bài giảng, và kho chứa bài giảng sẽ hiểu nhau và tương tác được với nhau thông qua các chuẩn/đặc tả.  Chuẩn và đặc tả e-Learning cũng đang phát triển rất nhanh tạo điều kiện cho các công ty và tổ chức tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm e- Learning, và người dùng có rất nhiều sự lựa chọn. 11
  • 12.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning Kiến trúc hệ thống của một hệ e - Learning 12
  • 13.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning Giảng viên A: giảng viên cung cấp nội dung của khóa học cho phòng xây dựng nội dung (C) dựa trên kết quả học tập dự kiến nhận từ phòng quản lý đào tạo (D). Giảng viên cũng tham gia tương tác với học viên (B) qua hệ thống quản lý học tập LMS (2). 13
  • 14.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning Học viên (B): sử dụng cổng thông tin người dung để học tập, trao đổi với giảng viên qua hệ thống quản lý học tập LMS (2) và sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập (3). 14
  • 15.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning Phòng quản lý đào tạo (D): quản lý việc đào tạo qua hệ thống LMS (2), tập hợp các nhu cầu, nguyện vọng, kiến nghị của học viên để cải thiện nội dung, chương trình giảng dạy, tổ chức lớp học tốt hơn, nâng cao chất lượng dạy và học. 15
  • 16.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning Cổng thông tin người dung (user’s portal): giao diện chính cho học viên (B), giảng viên (A) cũng như các bộ phận (C) , (D) truy cập vào hệ thống đào tạo, hỗ trợ truy cập qua Internet từ máy tính cá nhân hay thậm chí từ các thiết bị di động thế hệ mới. 16
  • 17.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning Hệ thống quản lý nội dung học tập LCMS (1): cho phép giảng viên A và phòng xây dựng chương trình (C) cùng hợp tác để tạo ra nội dung bài giảng điện tử. LCMS kết nối với các ngân hàng kiến thức (I) và ngân hang bài giảng điện tử (II) 17
  • 18.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning Hệ thống quản lý học tập LMS (2): là giao diện chính cho học viên học tập cũng như phòng quản lý đào tạo quản lý việc học của học viên. 18
  • 19.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning Các công cụ hỗ trợ học tập cho học viên (3): như thư viện điện tử, phòng thực hành ảo,…tất cả đều có thể được tích hợp vào hệ thống LMS. 19
  • 20.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning Các công cụ thiết kế bài giảng điện tử (4): như máy ảnh, máy quay phim, máy ghi âm, các phần mềm chuyên dụng trong xử lý đa phương tiện,…để hỗ trợ xây dựng, thiết kế bài giảng điện tử. Đây là những công cụ hỗ trợ chính cho phòng xây dựng chương trình (C). 20
  • 21.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning Ngân hàng kiến thức (I): là cơ sở dữ liệu lưu trữ các đơn vị kiến thức cơ bản, có thể tái sử dụng trong nhiều bài giảng điện tử khác nhau. Phòng xây dựng chương trình sẽ thông qua hệ thống LCMS để tìm kiếm, chỉnh sửa, cập nhật và quản lý ngân hang dữ liệu này. 21
  • 22.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning Ngân hàng bài giảng điện tử: là cơ sở dữ liệu lưu trữ các bài giảng điện tử. Học viên sẽ truy cập đến cơ sở dữ liệu này thông qua hệ thống LMS. 22
  • 23.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning Kiến trúc phân tầng hệ thống e - learning 23
  • 24.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning  Tầng trình diễn: người dùng có nhiều lựa chọn về nền trình diễn. Hệ thống sẽ tự động gọi các tệp cấu hình sẵn cho tầng nền. Tầng trình diễn chịu trách nhiệm về cung cấp giao diện cho nhiều loại người dùng khác nhau, có nhiệm vụ lấy các yêu cầu, dữ liệu từ người dung, có thể định dạng nó theo những quy tắc đơn giản (dung các ngôn ngữ Script) và gọi các component thích hợp từ tầng Business Logic để xử lý các yêu cầu. Kết quả sau xử lý được trả lại cho người dùng. 24
  • 25.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning  Tầng trình diễn: người dùng có nhiều lựa chọn về nền trình diễn. Hệ thống sẽ tự động gọi các tệp cấu hình sẵn cho tầng nền. Tầng trình diễn chịu trách nhiệm về cung cấp giao diện cho nhiều loại người dùng khác nhau, có nhiệm vụ lấy các yêu cầu, dữ liệu từ người dung, có thể định dạng nó theo những quy tắc đơn giản (dung các ngôn ngữ Script) và gọi các component thích hợp từ tầng Business Logic để xử lý các yêu cầu. Kết quả sau xử lý được trả lại cho người dùng. 25
  • 26.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning  Tầng ứng dụng và Web server: gồm 2 thành phần chính:  Web server đảm nhận nhiệm vụ đón các yêu cầu từ tầng trình diễn (yêu cầu từ phía client) và trả về kết quả cho phía client, đồng thời thực thi các thành phần điều khiển trình diễn của ứng dụng chủ.  Thành phần ứng dụng chủ: xử lý nghiệp vụ và điều khiển. 26
  • 27.
    I. Kiến trúctổng quát của một hệ e - Learning Tầng cơ sở dữ liệu: chứa CSDL của toàn trang. Ngoài ra tầng này còn có thể chứa CSDL của các ứng dụng được tích hợp khác. 27
  • 28.
    II. Giới thiệuvề môi trường học tập ảo (VLE) 1. VLE là gì? 2. Các thành phần trong VLE 3. Một số VLE tiêu biểu 28
  • 29.
    1. VLE làgì ?  Môi trường học tập ảo (Virtual Learning Environment) là một hệ thống giáo dục e-Learning dựa trên nền Web gồm các thành phần tương ứng với nền giáo dục thông thường. 29
  • 30.
    1. VLE làgì ? Chỉ đạo Tập đoàn JISC MLE nói rằng: VLE đề cập đến các thành phần mà trong đó học viên và giáo viên tham gia vào các hình thức tương tác "trực tuyến“ khác nhau, bao gồm cả học tập trực tuyến (online learning) 30
  • 31.
    1. VLE làgì ? Information Management System 31 VLE như một hệ thống con (sub-system) trong MLE http://www.jisc.ac.uk/whatwedo/programmes/buildmlehefe/lifelonglearning/mlebriefingpack/1
  • 32.
    1. VLE làgì ? VLE là một phần mềm máy tính để tạo thuận tiện cho tin học hoá học tập hoặc e-Learning. Những hệ thống e-Learning như vậy đôi khi được gọi với nhiều tên khác nhau như: Learning Management System (LMS), Content Management System or Course Management System (CMS), Learning Content Management System (LCMS), Managed Learning Environment (MLE), Learning Support System (LSS), Online Learning Centre (OLC), OpenCourseWare (OCW), hay Learning Platform (LP);  NÓ LÀ SỰ GIÁO DỤC BẰNG GIAO TIẾP QUA TRUNG GIAN MÁY TÍNH (Computer-Mediated Communication) HAY GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN (Online Education). 32
  • 33.
    2. Các thànhphần trong VLE VLE sử dụng các công cụ Web 2.0 như communication and collaboration tools, 33 Các thành phần chủ yếu trong VLE http://recap.ltd.uk/Web2/vle-select.php
  • 34.
    2. Các thànhphần trong VLE Thông tin hành chính về khóa học: điều kiện tiên quyết, các khoản tín dụng – thanh toán, thông tin liên lạc cho người hướng dẫn. Một bản thông báo để biết thông tin khóa học đang diễn ra 34
  • 35.
    2. Các thànhphần trong VLE Nội dung cơ bản của một số hoặc tất cả các khóa học. Tài liệu bổ sung, tham khảo Câu hỏi trắc nghiệm, bài tập tương tác tính điểm 35
  • 36.
    2. Các thànhphần trong VLE Đánh giá kết quả học tập: kiểm tra, nộp bài luận, trình bày dự án Hỗ trợ học viên khi cần thiết (forum,…) Phân quyền sử dụng hệ thống: người quản lý hệ thống, giáo viên, học viên,… 36
  • 37.
    3. Một sốVLE Thương mại  Blackboard  WebCT (acquired by Blackboard in 2006)  Sharepoint LMS Mã nguồn mở  Moodle  Sakai  Atutor  Illias 37 http://julian.blogs.lincoln.ac.uk/2011/12/01/vle-data/
  • 38.
    III. Khảo sátmột số LMS/LCMS thông dụng Một số LMS/LCMS thông dụng  Moodle  Blackboard  Edmodo  Sakai  So sánh Moodle, Blackboard 38
  • 39.
    The 20 BestLearning Management Systems 39 Nguồn: http://www.edudemic.com/the-20-best-learning-management-systems/
  • 40.
    Top 5 LMS 40 Nguồn: http://www.edudemic.com/the-20-best-learning-management-systems/
  • 41.
    MOODLE  Moodle(viết tắt của Modular Object - Oriented Dynamic Learning Environment) được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas.  Moodle là một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System - LMS hoặc người ta còn gọi là Course Management System hoặc VLE - Virtual Learning Environment) mã nguồn mở.  Điểm nổi bật của Moodle là thiết kế hướng tới giáo dục  Website: https://moodle.org/ 41
  • 42.
    MOODLE - Moodlerất dễ dùng với giao diện trực quan - Do thiết kế dựa trên module nên Moodle cho phép bạn chỉnh sửa giao diện bằng cách dùng các theme có trước hoặc tạo thêm một theme - Tài liệu hỗ trợ của Moodle rất đồ sộ và chi tiết 42
  • 43.
  • 44.
    MOODLE 44 Kiếntrúc hệ thống của Moodle
  • 45.
    Blackboard  Blackboardlà một hệ thống quản lý học tập dựa trên Web (LMS), có phí, được thiết kế để hỗ trợ các khóa học hoàn toàn trực tuyến hoặc cung cấp không gian để bổ sung cho khóa học truyền thống. Blackboard cung cấp nhiều loại công cụ và tính năng làm phong phú thêm kinh nghiệm học tập.  Website: http://www.blackboard.com/ 45 Nguồn: http://www.uta.edu/blackboard/
  • 46.
    Blackboard  Blackboardcó nhiều sản phẩm, với mục đích sử dụng khác nhau: Blackboard Engage, Blackboard Learn, Blackboard Collaborate, Blackboard Connect, Blackboard Transact, Blackboard Analytics, Blackboard Mobile Learn 46
  • 47.
  • 48.
    Edmodo  Emodolà một hệ thống quản lý học tập cho giáo viên và học sinh, có thể nghĩ Edmodo là một “mạng xã hội” cho trường học 48  Toàn trường đều có thể tham gia:  Học sinh sử dụng mã được giáo viên cung cấp để được thêm vào lớp  các giáo viên ở một trường học sử dụng nó hữu ích hơn là các sinh viên Website: https://www.edmodo.com/
  • 49.
  • 50.
    Sakai  Sakailà một hệ thống quản lý học tập linh hoạt mà không yêu cầu bạn phải thỏa hiệp sự giảng dạy của bạn. Nó sẽ giúp bạn đạt được tầm nhìn độc đáo của bạn. Bởi vì nó là mã nguồn mở thực sự, bạn không chỉ giới hạn ở các tính năng xác định bởi một nhà cung cấp. Bạn đang ở trong kiểm soát, không phải là hệ thống quản lý học tập.  Website: https://sakaiproject.org/ 50
  • 51.
    Sakai  SakaiCLE là một phần mềm giáo dục miễn phí, mã nguồn mở.  Sakai là một ứng dụng dựa trên Java, một gói ứng dụng hướng dịch vụ được thiết kế theo phương châm co giãn, tin cậy, tương tác và mở rộng .  Sakai tương tác với Google Docs,  Phiên bản 1.0 được phát hành vào tháng 3 năm 2005. 51
  • 52.
  • 53.
    Sakai - Sakaibao gồm nhiều tính năng chung của các hệ quản trị đào tạo, bao gồm đưa lên các tài liệu hướng dẫn, sách giáo trình, mục thảo luận, chat trực tuyến, bài tập lớn, và các bài kiểm tra online. - Sakai cung cấp một bộ công cụ làm việc nhóm dùng cho nghiên cứu và các dự án nhóm. 53
  • 54.
    So sánh Moodle,Blackboard Bảng so sánh đặc điểm của Blackboard 9.1 and Moodle 2.0 Nguồn: 9 - 2011, LMS Report, Thompson Rivers University, 54 https://www.tru.ca/__shared/assets/LMS_Report_201228437.pdf
  • 55.
    So sánh Moodle,Blackboard Moodle Blackboard Thị trường - Moodle rất đáng tin cậy, 66.106 trang web và khoảng 215 quốc gia có tổ chức hoặc cá nhận sử dụng và đăng ký với cộng đồng Moodle – moodle.org (*) - Từ đó đến nay, nhiều trường đại học, tổ chức và cá nhân ở Việt Nam đã dùng Moodle. - Moodle là một trong các LMS thông dụng nhất tại Việt Nam. - Blackboard được sử dụng nhiều nhất ở Anh http://www.moodlenews.com/2011/blackboard-usage-drops-6-moodle-grows-to-10-market-share-according- 55 to-itc-survey/
  • 56.
    So sánh Moodle,Blackboard Moodle Blackboard Sự phát triển - Moodle phát triển dựa trên PHP (Ngôn ngữ được dùng bởi các công ty Web lớn như Yahoo, Flickr, Baidu, Digg, CNET) . - Bạn có thể dùng Moodle với các database mã nguồn mở như MySQL hoặc PostgreSQL. Từ phiên bản 1.7 sẽ hỗ trợ thêm các hệ cơ sở dữ liệu thương mại như Oracle, Microsoft SQL - Cộng đồng của Moodle rất lớn, bất kỳ ai cũng có thể tạo và đóng góp code. Cộng đồng Moodle Việt Nam được thành lập tháng 3 năm 2005 với mục đích xây dựng phiên bản tiếng Việt và hỗ trợ các trường triển khai Moodle. - Người phát triển tìm hiểu và đóng góp cho cộng đồng bằng cách tạo ra Building Blocks mới, chia sẻ code hữu ích và tận dụng công nghệ mã nguồn mở để mở rộng nền tảng Blackboard - Có cộng đồng phát triển năng động, API mở, diễn đàn, code mẫu - Các nhà phát triển cũng được hỗ trợ bởi chuyên gia, nhân viên kỹ thuật đẳng cấp thế giới của Blackboard. 56
  • 57.
    IV. Khảo sátvà đặc tả yêu cầu đối với ngữ cảnh cụ thể của một trường phổ thông  Môi trường giả định:  Trường THPT Nguyễn Hữu Cầu, Quận Hóc Môn Cụ thể là ứng dụng vào môn Tin Học. 57
  • 58.
    IV. Khảo sátvà đặc tả yêu cầu đối với ngữ cảnh cụ thể của một trường phổ thông Nhu cầu của người học:  Chưa có nhu cầu, động cơ chỉ là đạt được 2.0 điểm để lên lớp.  Cần cung cấp môi trường: do phần lớn các em không có máy tính ở nhà, ra ngoài thì một số nơi không có hỗ trợ hệ soạn thảo văn bản và các em cũng không có thời gian.  Cần cung cấp tài liệu học tập đầy đủ: giáo trình, hệ thống bài tập – thực hành, bài tập mẫu - hướng dẫn giải.  Cần có sự phản hồi nhanh từ giáo viên  Cần đánh giá thường xuyên: nhắc nhở làm bài, học bài. 58
  • 59.
    IV. Khảo sátvà đặc tả yêu cầu đối với ngữ cảnh cụ thể của một trường phổ thông Mức độ:  Hỗ trợ học tập, tạo thêm môi trường cho các em, tạo thêm niềm yêu thích môn học.  Các tài liệu dễ dàng in ra và chia sẻ.  Hoạt động vừa sức khuyến khích tham gia vào môn học. 59
  • 60.
    IV. Khảo sátvà đặc tả yêu cầu đối với ngữ cảnh cụ thể của một trường phổ thông Phạm vi: trong trường học. Đối tượng: tất cả học sinh. Hạn chế:  Thiếu thiết bị.  Học sinh chưa tự giác, chủ yếu làm là do bị bắt buộc 60
  • 61.
    V. Thiết kếmột hệ e-Learning nhanh chóng và tin cậy E-Learning by Design (Horton, 2006) 61
  • 62.
    Thiết lập mụctiêu học tập Một ví dụ về khóa học Using Gantt Charts Viết ra mục tiêu học tập Một mục tiêu học tập tốt phải rõ ràng, chính xác và có giá trị Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA 62
  • 63.
    Thiết kế nộidung và hoạt động 63 Nội dung Hoạt động Khóa học Bài học Chủ đề Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA
  • 64.
    Thiết lập đốitượng để hoàn thành mục tiêu học tập  Một đối tượng học tập (Learning Object) là một đoạn nội dung điện tử, có thể truy cập một cách cá nhân và hoàn thành hoàn toàn một mục tiêu học tập duy nhất và có thể chứng minh mục tiêu đó. 64 Một đoạn nội dung điện tử Chứa văn bản, đồ họa, chuyển động, video, âm thanh, giọng nói và những phương tiện khác Có thể truy cập một cách cá nhân Thông qua menu, button Next, công cụ tìm kiếm Hoàn thành hoàn toàn một mục tiêu học tập đơn lẻ Một đối tượng học tập sẽ hoàn thành một mục tiêu học tập Có thể chứng minh mục tiêu Các đối tượng có các phương tiện để xác minh rằng mục tiêu đã được đáp ứng.
  • 65.
    Đối tượng họctập Hodgins, W. (2001) Get R.E.A.L (Relevant Effective Adaptive Learning), TECHLEARN 65 Hodgins, W. (2006) “C-ing the Future” the coming convergence of: Content, Competencies and Context
  • 66.
    Xây dựng từnhững phần được sử dụng lại 66 Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA)
  • 67.
    Vấn đề vềchuẩn e-Learning ? Ví dụ về một đối tượng được đóng gói theo chuẩn SCORM. Có một bài kiểm tra báo cáo điểm số đến hệ thống quản lý học tập. Nhưng không có ai học được bất kỳ điều gì từ đối tượng này vì nó chứa nội dung vô nghĩa. Nó có thể là một đối tượng nhưng nó rõ ràng không phải là một đối tượng học tập. 67 Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA
  • 68.
    Đưa mục tiêuvào đối tượng học tập Một khi đã xác định mục tiêu, có thể bắt đầu xác định 68 các nội dung cần thiết để đáp ứng mục tiêu đó. Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA
  • 69.
    Hoạt động họctập (learning activities) 69 tiếp thu kiến thức từ đọc , xem, hoặc nghe làm nhiều bài thực hành hoặc những hoạt động khám phá để học sâu hơn học viên hoàn thành các hoạt động được thiết kế để kết nối những gì họ đang học với cuộc sống và công việc của họ.
  • 70.
    Hoạt động họctập (learning activities) 70 Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA
  • 71.
    Hoạt động họctập (learning activities) Mục tiêu: Dạy làm thế nào để giải thích một biểu đồ Gantt để các nhà quản lý cấp trung nhận ra các ký hiệu cá nhân 71 Activities Type Xem một chuyển động thuật lại quá trình xây dựng một biểu đồ Gantt điển hình Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA Absorb Khảo sát biểu đồ Gantt trong công việc để xem cách tạo biểu đồ Gantt Connect Xây dựng một biểu đồ Gantt tương tự bằng cách kéo và thả từng mảnh vào vị trí. Type
  • 72.
    Tạo bài kiểmtra (create tests) 72 Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA
  • 73.
    Then redesign againand again • Thiết kế lại không phải lặp • Không giống với mô hình thiết kế dạy học ADDIE (Analyze, Design, Develop, Implement, and Evaluate) • Tạo một sự phát triển vững 73 lại chắc Horton, W. (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA
  • 74.
    74 Áp dụngđể thiết kế hệ thống e-Learning ứng ngữ cảnh ở trường phổ thông như thế nào ?
  • 75.
    Thiết kế hệthống e-Learning theo ngữ cảnh Xác định mục tiêu của hệ thống, mục tiêu của khóa học Thiết kế nội dung và hoạt động: dựa vào chiến lược sư phạm của hệ thống 75
  • 76.
    Thiết kế hệthống e-Learning theo ngữ cảnh 76 Hệ thống Chức năng quản trị Quản lý trang Quản lý người dùng Chức năng học viên Quản lý khóa học Chức năng giáo viên Quản lý khóa học Quản lý học viên

Editor's Notes

  • #32 Quản lý môi trường học (MLEs) kết hợp các yếu tố của VLEs nhưng cũng bao gồm và tương tác với toàn bộ phạm vi của các hệ thống thông tin ví dụ như hệ thống hồ sơ học sinh, tài chính, … mà đóng góp trực tiếp hoặc gián tiếp cho học tập và quản lý giảng dạy
  • #42 Moodle là một LMS mã nguồn mở Moodle phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo Moodle rất dễ dùng với giao diện trực quan Do thiết kế dựa trên module nên Moodle cho phép bạn chỉnh sửa giao diện bằng cách dùng các theme có trước hoặc tạo thêm một theme Tài liệu hỗ trợ của Moodle rất đồ sộ và chi tiết
  • #62 Tất cả mọi vấn đề xuất phát từ mục tiêu. Từ mục tiêu xác định điều kiện tiên quyết, chọn hoạt động học tập và thiết kế kiểm tra. Mục tiêu tốt tập trung sự nỗ lực, giảm khởi đầu sai lầm, và giảm lãng phí.
  • #63 Xác định mục tiêu học tập + Viết mục tiêu + Mục tiêu tốt Có 2 loại mục tiêu: Primary and secondary objectives - Con người áp dụng kiến ​​thức, kỹ năng và thái độ trong các tình huống thực tế. Như một phần của mục tiêu, chúng ta cần phải xác định những tình huống đó là gì. Bằng cách đó, các nhà thiết kế có thể thay đổi thiết kế để hoàn thành kết quả trong những tình huống này.Tình huống: là một thuật ngữ khá rộng, nó bao gồm ba yếu tố chính: sự kiện kích hoạt ứng dụng về học tập (Trigger), điều kiện người học phải hành động theo đó (condition), và tài nguyên người học sẽ cần để áp dụng trong việc học (resources) - Thiết lập tiêu chí cho thành công: Lượng hóa mức độ thành công là không dễ dàng, nhưng chúng tôi ít nhất có thể thiết lập các số liệu như thế này: + Tỷ lệ phần trăm học viên sẽ thực hiện được mục tiêu hoàn hảo. + Tỷ lệ lỗi trung bình. + Thời gian cần thiết để thực hiện nhiệm vụ. + Kết quả sản xuất trong một thời gian nhất định. + Giảm tần số của các vấn đề hoặc tăng tỷ lệ sự cố thuận lợi. Phân tích nhu cầu người học và khả năng: What are the learners’ current levels of knowledge, biases, skills, and attitudes? What are their expectations and attitudes toward learning? How well prepared are they touse e-learning technologies? -
  • #64 Đối tượng học có thể phục vụ nhiều mục đích. Và một phương pháp phát triển dựa trên đối tượng có thể làm việc cho các loại khác nhau của các khóa học. Đối tượng học có thể được sử dụng cho đào tạo, cung cấp thông tin tham khảo, để nhanh chóng tham chiếu đến sự kiện, để hỗ trợ công việc, và thậm chí cho các trò chơi và các hình thức giải trí.
  • #65 Những đối tượng vô nghĩa phổ biến: sự giống nhau của khối Lego, The Universal Hamlet Object, FAM (Forego Abbreviation-Mania!)