NẤM DA
TS. BS. TRẦN NGỌC ÁNH
Đối tượng: SV Y ?
2022
MỤC TIÊU
• Mô tả được …
• Trình bày được …
NẤM DA
Vi nấm
Vi nấm cạn
1. Dermatophyte
(Nấm sợi tơ)
2. Candida
albican
3. Malasseiia
species
Vi nấm sâu
Vi nấm mô dưới
da
Vi nấm nội tạng
1. NHIỄM NẤM SỢI TƠ
Phân loại Cách lây truyền Biểu hiện lâm sàng đặc trưng
Anthopophilic Từ người sang người Viêm nhẹ hoặc không mạn tính.
Zoophilic Từ động vật sang người Viêm nặng, cấp tính (mụn mủ;
+/-mụn nước)
Geophilic Từ đất sang người hoặc động vật Viêm trung bình
1.1 Đại cương
Các Dermatophytes (nhiễm nấm sợi tơ) có thể xâm nhập
và nhân lên ở trong lớp sừng (da, lông, tóc, móng).
Vi nấm
Vi nấm cạn
Dermatophyte
Candida
albican
Lang ben
Vi nấm sâu
Vi nấm mô
dưới da
Vi nấm nội
tạng
Nấm gây bệnh Da Lông Tóc Móng
Microsporum + + + -
Trichophyton + + + +
Epidermophyton + - - +
Các loại nhiễm nấm sợi tơ:
• Nấm thân (Tinea corporis)
• Nấm bẹn (Tinea cruris)
• Nấm bàn tay (Tinea manuum)
• Nấm bàn chân (Tinea pedis)
• Nấm da đầu (Tinea capitis)
• Nấm mặt (Tinea faciei)
• Nấm râu (Tinea barbae)
• Nấm móng (Tinea unguium – onychomycosis)
1. NHIỄM NẤM SỢI TƠ
1.1 Đại cương
1.2 Nấm thân (Tinea corporis)
• Vị trí gây bệnh: vùng da không có lông tóc rậm.
• Tác nhân: Trichophyton, Microsporum.
• Lâm sàng: hồng ban giới hạn rõ, đa cung, mụn nước ở rìa,
trung tâm lành, teo da.
• Ngứa nhiều khi ra nắng, ra mồ hôi.
1. NHIỄM NẤM SỢI TƠ
1.3 Nấm bẹn (Tinea cruris)
• Vị trí: một bên bẹn (có thể lan sang bên kia, kẽ mông,
xương mu, thắt lưng đùi).
• Tác nhân: Epidermophyton, Trichophyton.
• Lâm sàng: sang thương hồng ban giới hạn rõ, đa cung,
mụn nước ở rìa, ly tâm, trung tâm lành, teo da, bề mặt
bong vảy.
1. NHIỄM NẤM SỢI TƠ
1.4 Nấm bàn chân (Tinea pedis)
• Vị trí: lòng bàn chân và các kẽ ngón (ở mu chân thì tương tự nấm
thân).
• Yếu tố thuận lợi: môi trường ẩm ướt, thiếu các tuyến bã nhờn.
• Hay gặp ở nam, người thường xuyên mang vớ.
• Tác nhân: Epidermophyton và Trichophyton.
• 4 thể: tróc vẩy khô (moccasin), viêm kẽ (interdigital), mụn nước
(inflammatory), loét (ulcerative).
1. NHIỄM NẤM SỢI TƠ
1.5 Nấm da đầu/ tóc
(Tinea capitis)
• Hay gặp ở trẻ nhỏ.
• Tác nhân hay gặp: T.
tonsurans, M. canis,
M. audouinii.
• Có thể từ nhẹ đến
nặng, từ không gây
viêm như viêm da tiết
bã đến mụn mủ, rụng
tóc như Kerion de
Celse (tầng ong mật
của Celse).
1. NHIỄM NẤM SỢI TƠ
Nấm tóc với Kérion de Celse
1. NHIỄM NẤM SỢI TƠ
1.5 Nấm da đầu/ tóc (Tinea capitis):
• Có 3 kiểu tổn thương do nấm tóc gây ra: nội phát, ngoại
phát và favus.
1. NHIỄM NẤM SỢI TƠ
1.6 Nấm móng
3 kiểu tổn thương móng do nấm:
• Bắt đầu ở bờ tự do hay hai canh bên của
móng, móng dày sừng, móng mất bóng,
vàng, dày lên
 Loạn dưỡng móng (thường gặp). (hình A)
• Tổn thương từ gốc chân móng (thường gặp
người SGMD). (hình B)
• Bề mặt móng trắng, nấm tấn công trực tiếp
bề mặt móng, xuất hiện các sọc trắng trên
mặt móng (thường do T.interdigitale). (hình
C).
1. NHIỄM NẤM SỢI TƠ
1.7 CLS chẩn đoán Dermatophytosis
• Soi đèn Wood (nấm tóc).
• Cạo tìm nấm trực tiếp/ rìa sang thương
• Soi KHV.
• Cấy nấm.
1. NHIỄM NẤM SỢI TƠ
1.8 Điều trị Dermatophytosis
• Nhẹ: điều trị tại chỗ bằng thuốc thoa kháng nấm.
• Trường hợp lan tỏa, nặng hoặc nhiễm nấm móng: thuốc
kháng nấm toàn than (thường dùng: griseofulvin,
fluconazole, itraconazole, terbinafine).
• Ngừa tái phát: mặc quần áo rộng, làm khô sau khi tắm,
giảm cân đối với người béo phì, ủi quần áo, drap
giường, sử dụng bột làm khô tại chỗ, phát hiện và điều
trị nấm ở vị trí khác.
1. NHIỄM NẤM SỢI TƠ
NẤM DA
Vi nấm
Vi nấm cạn
1. Dermatophyte
(Nấm sợi tơ)
2. Candida
albican
3. Malasseiia
species
Vi nấm sâu
Vi nấm mô dưới
da
Vi nấm nội tạng
2. NHIỄM NẤM MEN
2.1 Đại cương
• Bệnh do vi nấm hạt men, thường gặp nhất Candida albicans (70 – 80%).
• Thương tổn có thể ở da, niêm mạc và nội tạng.
• Candida cũng tồn tại trong thảm VSV ở đường miệng, đường ruột, sinh dục
(trong âm đạo) ở người bình thường và không gây bệnh.
• Một số bệnh do nấm Candida:
 Viêm âm hộ âm đạo do Candida (Vaginal and Vulvovaginal Candidiasis)
 Nhiễm nấm Candida ở miệng (Oral Candidiasis)
 Viêm quy đầu và bao quy đầu do Candida (Balanitis and Balanoposthitis)
 Nhiễm Candida ở những nếp da lớn (Candidiasis of Large Skin Folds)
 Nhiễm Candida ở những nếp da nhỏ (Candidiasis of Small Skin Folds)
 Viêm móng và viêm quanh móng do Candida (Candidal Onychia and
Paronychia)
2.2 Nhiễm nấm Candida ở miệng
• Cảm giác đau khi ăn uống.
• Niêm mạc miệng đỏ sẫm.
• Xuất hiện mảng trắng đục như sữa (giả mạc), bám chặt
vào niêm mạc bên dưới, cạo rướm máu.
2. NHIỄM NẤM MEN
• Yếu tố nguy cơ:
 Hẹp bao quy đầu hay bao quy đầu
dài.
 Quan hệ tình dục với người bị
viêm âm hộ âm đạo do Candida.
• Nhạy cảm, ngứa; +/- đau rát khi giao
hợp.
• Sẩn, hồng ban, mụn mủ, vỡ để lại vết
trợt, đóng bợn trắng.
2.3 Viêm quy đầu và bao quy đầu do Candida
2. NHIỄM NẤM MEN
• Vị trí:
 Nếp dưới vú
 Bụng (người mập)
 Nếp bẹn
 Nếp nách
 Vùng quanh hậu môn
• Triệu chứng cơ năng:
 Ngứa
 Căng đau ở vết nứt da
• Triệu chứng thực thể
 Mụn mủ, vỡ để lại vết trợt
 Sang thương vệ tinh
 Mảng hồng ban đỏ sậm, ẩm ướt, giới hạn
bởi viền tróc vẩy đa cung.
2.4 Nhiễm nấm Candida ở những nếp da lớn
2. NHIỄM NẤM MEN
2.4 Nhiễm nấm Candida ở những nếp da lớn
2. NHIỄM NẤM MEN
a. Viêm kẽ ngón tay, ngón chân
• Thể ướt: mảng da trắng, tẩm ướt,
dính chặt vào da, giới hạn rõ bỏi một
viền hồng ban có mụn mủ nhỏ rải
rác.
• Thể khô: mảng hồng ban giới hạn
không rõ, bề mặt có bong vảy trắng
khô, khó bong tróc.
b. Viêm khóe môi: mảng hồng ban viêm
đỏ ở vùng khóe môi, có thể lan ra vùng
da bên ngoài. Có 1 vết nứt ở nếp gấp
của da.
2.5 Nhiễm nấm Candida ở những nếp da nhỏ
2. NHIỄM NẤM MEN
2.5 Nhiễm nấm Candida ở những nếp da nhỏ
2. NHIỄM NẤM MEN
2.5 Nhiễm nấm Candida ở những nếp da nhỏ
2. NHIỄM NẤM MEN
• Móng hư từ chân móng.
• Móng cứng, sần sùi, màu nâu bẩn.
• Không có bột vụn dưới móng.
• Nếp da quanh móng sưng đỏ đau, ấn vào có thể mủ chảy ra.
2.6 Viêm quanh móng do Candia
2. NHIỄM NẤM MEN
• Tìm nấm trực tiếp: soi trực tiếp với dd KOH. Hình ảnh: “tế bào hạt
men và sợi tơ nấm giả”.
• Nuôi cấy: nhận diện các loài Candida. Trong môi trường
Sabouraud, nấm men mọc thành những khuẩn lạc ướt, trắng đục
như kem và bốc mùi đặc biệt.
• Kháng nấm đồ.
2.7 CLS chẩn đoán nhiễm nấm men
2. NHIỄM NẤM MEN
JSH
Bệnh lang ben
(Spaghetti and meatballs)
• Tại chỗ: Kem bôi chứa Nystatin, clotrimazole,
miconazole, ketoconazole, econazole, …
• Toàn thân: Nystatin, itraconazole, fluconazole,
ketoconazole, Amphotericin B.
2.8 Điều trị nhiễm nấm men
2. NHIỄM NẤM MEN
NẤM DA
Vi nấm
Vi nấm cạn
1. Dermatophyte
(Nấm sợi tơ)
2. Candida
albican
3. Malasseiia
species
Vi nấm sâu
Vi nấm mô dưới
da
Vi nấm nội tạng
3.1 Malassezia
Gây bệnh ở lớp sừng, tác nhân gây các bệnh da thường
gặp:
• Bệnh lang ben.
• Viêm nang lông do Pityrosporum.
• Viêm da tiết bã.
• Được chứng minh có vai trò trong các bệnh lý (VDCĐ
và vảy nến).
3. MALASSEZIA
3.2 Lang ben
• Bệnh nấm ngoài da do Pityrosporum orbiculaire (Malassesia furfur,
Pityrosporum ovale).
• P. orbiculaire là sinh vật cơ hội  lang ben không lây mà do sự
tăng sinh bất thường của thảm nấm thường trú ở da.
• Bệnh dai dẳng, dễ tái phát, mọi lứa tuổi, thường gặp ở tuổi vị
thành niên và thanh niên.
• Yếu tố thuận lơi:
Dùng corticosteroid lâu ngày, UCMD, kháng đông.
Tiết bã nhờn nhiều
Tăng độ ẩm ướt ở bề mặt da.
3. MALASSEZIA
3.2 Lâm sàng lang ben
• Vị trí: thân mình, cổ, phần trên cánh tay
và mặt, có khi ở đùi và cẳng chân.
• Cơ năng: Ngứa nhẹ hoặc châm chích,
tăng khi ra nắng hay đổ mồ hôi.
• Thương tổn:
 Bắt đầu với những dát tròn hay bầu
dục, nhỏ.
 Nhiều màu (trắng, hồng, nâu)
 Bề mặt có vảy nhỏ, mịn.
 Lan ra từ từ.
 Dấu hiệu dăm bào.
3. MALASSEZIA
Lang ben
Lang ben
3.3 Cận lâm sàng
• Thương tổn phát màu huỳnh quang xanh lá cây và những dát
không thấy được bằng mắt thường sẽ lộ ra khi chiếu đèn Wood.
• Soi tươi với KOH: cạo vảy, nhỏ KOH, soi dưới KHV thấy tế bào
hạt men tròn xếp thành cụm xen kẽ sợi tơ nấm ngắn, thẳng, cong
cho hình ảnh “thịt trên nui”.
• Cấy nấm.
3. MALASSEZIA
3.4 Điều trị
• Tại chỗ: Selenium sulfide 2,5%; Azole; Cyclopirox;
Terbinafine.
• Toàn thân: Itraconzole, Fluconazole, Ketoconazole.
• Dự phòng: Shampoo 1 – 2 lần/tuần, Itraconazole.
3. MALASSEZIA
THANK YOU

NẤM DA - TS BS TRẦN NGỌC ÁNH.pptx

  • 1.
    NẤM DA TS. BS.TRẦN NGỌC ÁNH Đối tượng: SV Y ? 2022
  • 2.
    MỤC TIÊU • Môtả được … • Trình bày được …
  • 4.
    NẤM DA Vi nấm Vinấm cạn 1. Dermatophyte (Nấm sợi tơ) 2. Candida albican 3. Malasseiia species Vi nấm sâu Vi nấm mô dưới da Vi nấm nội tạng
  • 5.
    1. NHIỄM NẤMSỢI TƠ Phân loại Cách lây truyền Biểu hiện lâm sàng đặc trưng Anthopophilic Từ người sang người Viêm nhẹ hoặc không mạn tính. Zoophilic Từ động vật sang người Viêm nặng, cấp tính (mụn mủ; +/-mụn nước) Geophilic Từ đất sang người hoặc động vật Viêm trung bình 1.1 Đại cương Các Dermatophytes (nhiễm nấm sợi tơ) có thể xâm nhập và nhân lên ở trong lớp sừng (da, lông, tóc, móng).
  • 6.
    Vi nấm Vi nấmcạn Dermatophyte Candida albican Lang ben Vi nấm sâu Vi nấm mô dưới da Vi nấm nội tạng Nấm gây bệnh Da Lông Tóc Móng Microsporum + + + - Trichophyton + + + + Epidermophyton + - - + Các loại nhiễm nấm sợi tơ: • Nấm thân (Tinea corporis) • Nấm bẹn (Tinea cruris) • Nấm bàn tay (Tinea manuum) • Nấm bàn chân (Tinea pedis) • Nấm da đầu (Tinea capitis) • Nấm mặt (Tinea faciei) • Nấm râu (Tinea barbae) • Nấm móng (Tinea unguium – onychomycosis) 1. NHIỄM NẤM SỢI TƠ 1.1 Đại cương
  • 7.
    1.2 Nấm thân(Tinea corporis) • Vị trí gây bệnh: vùng da không có lông tóc rậm. • Tác nhân: Trichophyton, Microsporum. • Lâm sàng: hồng ban giới hạn rõ, đa cung, mụn nước ở rìa, trung tâm lành, teo da. • Ngứa nhiều khi ra nắng, ra mồ hôi. 1. NHIỄM NẤM SỢI TƠ
  • 8.
    1.3 Nấm bẹn(Tinea cruris) • Vị trí: một bên bẹn (có thể lan sang bên kia, kẽ mông, xương mu, thắt lưng đùi). • Tác nhân: Epidermophyton, Trichophyton. • Lâm sàng: sang thương hồng ban giới hạn rõ, đa cung, mụn nước ở rìa, ly tâm, trung tâm lành, teo da, bề mặt bong vảy. 1. NHIỄM NẤM SỢI TƠ
  • 9.
    1.4 Nấm bànchân (Tinea pedis) • Vị trí: lòng bàn chân và các kẽ ngón (ở mu chân thì tương tự nấm thân). • Yếu tố thuận lợi: môi trường ẩm ướt, thiếu các tuyến bã nhờn. • Hay gặp ở nam, người thường xuyên mang vớ. • Tác nhân: Epidermophyton và Trichophyton. • 4 thể: tróc vẩy khô (moccasin), viêm kẽ (interdigital), mụn nước (inflammatory), loét (ulcerative). 1. NHIỄM NẤM SỢI TƠ
  • 10.
    1.5 Nấm dađầu/ tóc (Tinea capitis) • Hay gặp ở trẻ nhỏ. • Tác nhân hay gặp: T. tonsurans, M. canis, M. audouinii. • Có thể từ nhẹ đến nặng, từ không gây viêm như viêm da tiết bã đến mụn mủ, rụng tóc như Kerion de Celse (tầng ong mật của Celse). 1. NHIỄM NẤM SỢI TƠ
  • 11.
    Nấm tóc vớiKérion de Celse 1. NHIỄM NẤM SỢI TƠ
  • 12.
    1.5 Nấm dađầu/ tóc (Tinea capitis): • Có 3 kiểu tổn thương do nấm tóc gây ra: nội phát, ngoại phát và favus. 1. NHIỄM NẤM SỢI TƠ
  • 13.
    1.6 Nấm móng 3kiểu tổn thương móng do nấm: • Bắt đầu ở bờ tự do hay hai canh bên của móng, móng dày sừng, móng mất bóng, vàng, dày lên  Loạn dưỡng móng (thường gặp). (hình A) • Tổn thương từ gốc chân móng (thường gặp người SGMD). (hình B) • Bề mặt móng trắng, nấm tấn công trực tiếp bề mặt móng, xuất hiện các sọc trắng trên mặt móng (thường do T.interdigitale). (hình C). 1. NHIỄM NẤM SỢI TƠ
  • 14.
    1.7 CLS chẩnđoán Dermatophytosis • Soi đèn Wood (nấm tóc). • Cạo tìm nấm trực tiếp/ rìa sang thương • Soi KHV. • Cấy nấm. 1. NHIỄM NẤM SỢI TƠ
  • 15.
    1.8 Điều trịDermatophytosis • Nhẹ: điều trị tại chỗ bằng thuốc thoa kháng nấm. • Trường hợp lan tỏa, nặng hoặc nhiễm nấm móng: thuốc kháng nấm toàn than (thường dùng: griseofulvin, fluconazole, itraconazole, terbinafine). • Ngừa tái phát: mặc quần áo rộng, làm khô sau khi tắm, giảm cân đối với người béo phì, ủi quần áo, drap giường, sử dụng bột làm khô tại chỗ, phát hiện và điều trị nấm ở vị trí khác. 1. NHIỄM NẤM SỢI TƠ
  • 16.
    NẤM DA Vi nấm Vinấm cạn 1. Dermatophyte (Nấm sợi tơ) 2. Candida albican 3. Malasseiia species Vi nấm sâu Vi nấm mô dưới da Vi nấm nội tạng
  • 17.
    2. NHIỄM NẤMMEN 2.1 Đại cương • Bệnh do vi nấm hạt men, thường gặp nhất Candida albicans (70 – 80%). • Thương tổn có thể ở da, niêm mạc và nội tạng. • Candida cũng tồn tại trong thảm VSV ở đường miệng, đường ruột, sinh dục (trong âm đạo) ở người bình thường và không gây bệnh. • Một số bệnh do nấm Candida:  Viêm âm hộ âm đạo do Candida (Vaginal and Vulvovaginal Candidiasis)  Nhiễm nấm Candida ở miệng (Oral Candidiasis)  Viêm quy đầu và bao quy đầu do Candida (Balanitis and Balanoposthitis)  Nhiễm Candida ở những nếp da lớn (Candidiasis of Large Skin Folds)  Nhiễm Candida ở những nếp da nhỏ (Candidiasis of Small Skin Folds)  Viêm móng và viêm quanh móng do Candida (Candidal Onychia and Paronychia)
  • 18.
    2.2 Nhiễm nấmCandida ở miệng • Cảm giác đau khi ăn uống. • Niêm mạc miệng đỏ sẫm. • Xuất hiện mảng trắng đục như sữa (giả mạc), bám chặt vào niêm mạc bên dưới, cạo rướm máu. 2. NHIỄM NẤM MEN
  • 19.
    • Yếu tốnguy cơ:  Hẹp bao quy đầu hay bao quy đầu dài.  Quan hệ tình dục với người bị viêm âm hộ âm đạo do Candida. • Nhạy cảm, ngứa; +/- đau rát khi giao hợp. • Sẩn, hồng ban, mụn mủ, vỡ để lại vết trợt, đóng bợn trắng. 2.3 Viêm quy đầu và bao quy đầu do Candida 2. NHIỄM NẤM MEN
  • 20.
    • Vị trí: Nếp dưới vú  Bụng (người mập)  Nếp bẹn  Nếp nách  Vùng quanh hậu môn • Triệu chứng cơ năng:  Ngứa  Căng đau ở vết nứt da • Triệu chứng thực thể  Mụn mủ, vỡ để lại vết trợt  Sang thương vệ tinh  Mảng hồng ban đỏ sậm, ẩm ướt, giới hạn bởi viền tróc vẩy đa cung. 2.4 Nhiễm nấm Candida ở những nếp da lớn 2. NHIỄM NẤM MEN
  • 21.
    2.4 Nhiễm nấmCandida ở những nếp da lớn 2. NHIỄM NẤM MEN
  • 22.
    a. Viêm kẽngón tay, ngón chân • Thể ướt: mảng da trắng, tẩm ướt, dính chặt vào da, giới hạn rõ bỏi một viền hồng ban có mụn mủ nhỏ rải rác. • Thể khô: mảng hồng ban giới hạn không rõ, bề mặt có bong vảy trắng khô, khó bong tróc. b. Viêm khóe môi: mảng hồng ban viêm đỏ ở vùng khóe môi, có thể lan ra vùng da bên ngoài. Có 1 vết nứt ở nếp gấp của da. 2.5 Nhiễm nấm Candida ở những nếp da nhỏ 2. NHIỄM NẤM MEN
  • 23.
    2.5 Nhiễm nấmCandida ở những nếp da nhỏ 2. NHIỄM NẤM MEN
  • 24.
    2.5 Nhiễm nấmCandida ở những nếp da nhỏ 2. NHIỄM NẤM MEN
  • 25.
    • Móng hưtừ chân móng. • Móng cứng, sần sùi, màu nâu bẩn. • Không có bột vụn dưới móng. • Nếp da quanh móng sưng đỏ đau, ấn vào có thể mủ chảy ra. 2.6 Viêm quanh móng do Candia 2. NHIỄM NẤM MEN
  • 26.
    • Tìm nấmtrực tiếp: soi trực tiếp với dd KOH. Hình ảnh: “tế bào hạt men và sợi tơ nấm giả”. • Nuôi cấy: nhận diện các loài Candida. Trong môi trường Sabouraud, nấm men mọc thành những khuẩn lạc ướt, trắng đục như kem và bốc mùi đặc biệt. • Kháng nấm đồ. 2.7 CLS chẩn đoán nhiễm nấm men 2. NHIỄM NẤM MEN
  • 27.
  • 28.
    • Tại chỗ:Kem bôi chứa Nystatin, clotrimazole, miconazole, ketoconazole, econazole, … • Toàn thân: Nystatin, itraconazole, fluconazole, ketoconazole, Amphotericin B. 2.8 Điều trị nhiễm nấm men 2. NHIỄM NẤM MEN
  • 29.
    NẤM DA Vi nấm Vinấm cạn 1. Dermatophyte (Nấm sợi tơ) 2. Candida albican 3. Malasseiia species Vi nấm sâu Vi nấm mô dưới da Vi nấm nội tạng
  • 30.
    3.1 Malassezia Gây bệnhở lớp sừng, tác nhân gây các bệnh da thường gặp: • Bệnh lang ben. • Viêm nang lông do Pityrosporum. • Viêm da tiết bã. • Được chứng minh có vai trò trong các bệnh lý (VDCĐ và vảy nến). 3. MALASSEZIA
  • 31.
    3.2 Lang ben •Bệnh nấm ngoài da do Pityrosporum orbiculaire (Malassesia furfur, Pityrosporum ovale). • P. orbiculaire là sinh vật cơ hội  lang ben không lây mà do sự tăng sinh bất thường của thảm nấm thường trú ở da. • Bệnh dai dẳng, dễ tái phát, mọi lứa tuổi, thường gặp ở tuổi vị thành niên và thanh niên. • Yếu tố thuận lơi: Dùng corticosteroid lâu ngày, UCMD, kháng đông. Tiết bã nhờn nhiều Tăng độ ẩm ướt ở bề mặt da. 3. MALASSEZIA
  • 32.
    3.2 Lâm sànglang ben • Vị trí: thân mình, cổ, phần trên cánh tay và mặt, có khi ở đùi và cẳng chân. • Cơ năng: Ngứa nhẹ hoặc châm chích, tăng khi ra nắng hay đổ mồ hôi. • Thương tổn:  Bắt đầu với những dát tròn hay bầu dục, nhỏ.  Nhiều màu (trắng, hồng, nâu)  Bề mặt có vảy nhỏ, mịn.  Lan ra từ từ.  Dấu hiệu dăm bào. 3. MALASSEZIA
  • 33.
  • 34.
  • 35.
    3.3 Cận lâmsàng • Thương tổn phát màu huỳnh quang xanh lá cây và những dát không thấy được bằng mắt thường sẽ lộ ra khi chiếu đèn Wood. • Soi tươi với KOH: cạo vảy, nhỏ KOH, soi dưới KHV thấy tế bào hạt men tròn xếp thành cụm xen kẽ sợi tơ nấm ngắn, thẳng, cong cho hình ảnh “thịt trên nui”. • Cấy nấm. 3. MALASSEZIA
  • 36.
    3.4 Điều trị •Tại chỗ: Selenium sulfide 2,5%; Azole; Cyclopirox; Terbinafine. • Toàn thân: Itraconzole, Fluconazole, Ketoconazole. • Dự phòng: Shampoo 1 – 2 lần/tuần, Itraconazole. 3. MALASSEZIA
  • 37.

Editor's Notes

  • #35 Hình ảnh sợi tơ nấm giả và tb hạt men