MOODLE 
version 2.6.3 
Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment 
Hướng Môđun -Hướng Năng động-Môi trường học tập 
GVHD:THẦY LÊ ĐỨC LONG 
SVTH:VÕ TÂM LONG 
MSSV:K37.103.057
NỘI DUNG TRÌNH BÀY 
1. Giới thiệu tổng quát về công cụ – xuất xứ 
2. Đặc điểm và chức năng của công cụ 
3. Ích lợi của việc sử dụng công cụ 
4. Ưu điểm và hạn chế của công cụ 
5. Cài đặt và hướng dẫn sử dụng công cụ 
6. Ứng dụng công cụ trong dạy-học 
2 
GO 
GO 
GO 
GO 
GO
1. Giới thiệu tổng quát về công cụ – xuất xứ 
Moodle (Modular Object-Oriented Dynamic Learning 
Environment) là một LMS – CMS – VLE mã nguồn mở, cho 
phép tạo các khóa học trên mạng hay các website học tập 
trực tuyến. 
Môi trường học tập ảo, hay 
Virtual learning environment 
(VLE) là more 
một cổng giao tiếp 
giữa người dùng và hệ thống 
e-Learning. 
Moodle được sáng lập năm 
1999 bởi Martin Dougiamas, 
người tiếp tục điều hành và 
phát triển chính của dự án. 
[1] https://docs.moodle.org/27/en/History 
3
HỖ TRỢ 
Moodle installer package for Windows 
Moodle installer package for Mac OS X 
[2] moodle.org 
4
HÀNH TRÌNH 
Moodle được 
sáng lập năm 
1999 bởi Martin 
Dougiamas 
8/2002 Moodle 
1.0(đa ngôn 
ngữ, thương 
mại) 
10/2001 Peter 
Taylor 
11/2010 
moodle 
2.0(100 ngôn 
ngữ) 
2013 trở về sau(Đtdđ ứng dụng 
trên html5 ) 
https://docs.moodle.org/27/en/History 
5
PHÁT HÀNH 
Phiên bản Phát hành Hỗ trợ đến 
Moodle 1.0.x 20 August 2002 30 May 2003 
… … … 
Moodle 1.9.x 3 March 2008 June 2012 
Moodle 2.0.x 24 November 2010 June 2012 
Moodle 2.1.x 1 July 2011 December 2012 
Moodle 2.2.x 5 December 2011 June 2013 
Moodle 2.3.x 25 June 2012 December 2013 
http://docs.moodle.org/dev/Releases/ 
Mới nhất 2.7.2 
6
INFORMATION 
Phiên bản 
License 
Mô tả 
2.6.3 
mã nguồn mở 
Moodle là một ứng dụng quản lý khóa học được thiết kế để giúp các nhà giáo dục tạo 
ra các cộng đồng học tập trực tuyến hiệu quả. Moodle có thể mở rộng từ một trang 
web duy nhất-giáo viên một trường đại học với 200.000 học sinh. 
7
Cộng đồng người dùngMoodle 
Trên thế giới 
Moodle được sử dụng tại 230 nước và vùng lãnh thổ, cộng đồng 
moodle toàn thế giới tại moodle.org có xấp xỉ 68 triệu người dùng! 
8
Tại Việt Nam 
Cộng đồng Moodle Việt Nam thành lập năm 2005 do TS Vũ 
Hùng khởi xướng, đến năm 2007 do TS Đinh Lư Giang quản 
lý và phát triển. 
9
Một số dữ liệu về sử dụngMoodle 
http://moodle.net/stats/ 
10
BÀI HỌC CHỦ ĐỀ/TUẦN 
11 
CATEGORIES 
PHÂN NHÓM/PHÂM LOẠI 
HỌC PHẦN /KHÓA HỌC 
LESSON(S) TOPIC/WEEK(S) 
EFRONT MOODLE
EFRONT MOODLE 
12 
LESSON(S) TOPIC/WEEK(S) 
INFO CONTENT GLOSSARY FORUM 
• JOURNAL 
• QUIZ 
• FILE 
• PAGE 
RESOURSE ACTIVITIES 
• PAGE 
• FILE 
• CONTENT 
• FORUM 
• CHAT 
• JOURNAL 
• QUIZ 
• DATABASE
Một vài so sánh 
13
Sơ đồ chức năng tổng quát 
Hệ thống Moodle 
Quản lý 
Site 
Quản lý 
Người dùng 
Quản lý 
Khóa học 
Quản lý 
Học viên 
Chức năng 
Quản trị viên (3) 
Chức năng 
Giảng viên (2) 
Chức năng 
Học viên (1) 
14
Chức năng của học viên 
Chức năng 
Học viên (1) 
Download Tài nguyên 
Bài kiểm tra 
Làm bài tập lớn 
Diễn đàn 
Chat 
Bình chọn, lựa chọn 
Viết nhật ký 
Tìm kiếm khóa học, diễn đàn 
Đăng ký trở thành học viên 
Xem danh sách lớp 
Học 
Có thể thực hiện 
Tham gia 
Cập nhật thông tin cá nhân 
Thay đổi mật khẩu mới 
15
Chức năng của giảng viên 
Quản lý Khoá học 
Cập Thiết nhật lập Site 
các thiết lập khóa học 
Thêm Định dạng khoá khóa học mới 
học 
Lựa Thêm chọn, các hoạt thay động đổi giao (bài diện 
học,…) 
Soạn Thiết lập thảo các bởi Môđun 
trình soạn thảo 
Thay Tìm kiếm đổi nâng diễn đàn, cấp ngôn khóa ngữ 
học 
Quản lý Học viên 
Xem danh sách lớp 
Phân nhóm cho các học viên 
Cập nhật học viên 
Chức năng 
Giảng viên (2) 
16 
Tìm kiếm học viên 
Phân công giáo viên
Chức năng của Admin 
Quản lý Site 
Thiết lập Site 
Thêm khoá học mới 
Lựa chọn, thay đổi giao diện 
Thiết lập các Module 
Thay đổi /nâng cấp ngôn ngữ 
Lựa chọn các thiết lập Lịch 
Chức năng 
Admin (3) 
Quản lý người dùng 
Lựa chọn các thiết lập Lịch 
Thêm người sử dụng mới 
Chứng thực người sử dụng 
Kết nạp học viên 
Phân công giáo viên 
Cập nhật người dùng 
Cập nhật thông tin của mình 
17
2. Đặc điểm và chức năng của công cụ 
-ĐẶC ĐIỂM: 
Moodle là 1 gói phần mềm nền cho hệ thống học tập trực tuyến –LMS được xây 
dựng bằng mã nguồn mở PHP nổi bật với thiết thế hướng tới giáo dục dành cho những 
người làm trong lĩnh vực giáo dục. 
Moodle là 1 công cụ để tạo các trang hệ thống, các khóa học trực tuyến dựa trên 
nền web, nó phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông, đại học/cao 
đẳng, không chính quy trong các tổ chức/công ty. 
18
OpenSource, used LAMP technology, support 
Windows environment 
Result type of system: Web Application 
19
Hardware Specification(Thông số kỹ 
thuật phần cứng) 
20 
No. Item Spec. 
1 Server PC CPU: Pentium IV 
2.8GHz or more is 
recommended. 
Memory: 1GB or 
more 
HDD: 100GB or more
Software Specification(Đặc điểm kỹ 
thuật phần mềm) 
21 
LMS Server 
No. Item Spec. 
1 OS Linux, Windows 2003 server, 
Windows XP 
2 Development Language PHP 
3 Web server Apache 1 or more 
4 Database server MySQL 4 or more 
5 OpenSource LMS Moodle 1.8
PC Application 
22 
No. Item Spec. 
1 OS Linux, 
Windows XP 
2 Browser IE 6, 
Netscape 7, 
FireFox 1
CHỨC NĂNG 
- Tạo lập và quản lý các khóa học; 
- Đưa nội dung học tới người học 
-Trợ giúp người dạy tổ chức các hoạt động nhằm quản lý khóa học: Các đánh giá, 
trao đổi thảo luận, đối thoại trực tiếp, trao đổi thông tin offline, các bài học, các 
bài kiểm cuối khoá, các bài tập lớn… 
- Quản lý người học. 
- Quản lý tài nguyên từng khóa học: Bao gồm các file, website, văn bản. 
- Tổ chức hội thảo: Các học viên có thể tham gia đánh giá các bài tập lớn của 
nhau. 
23
CHỨC NĂNG 
- Quản lý các sự kiện, các thông báo theo thời gian. 
- Báo cáo tiến trình của người học: báo cáo về điểm, về tính hiệu quả của 
việc sử dụng phần mềm 
- Trợ giúp tạo lập nội dung khóa học. 
24
Tính năng mới moodle 2.7 
25 https://docs.moodle.org/27/en/New_features
https://docs.moodle.org/27/en/New_features 26
27 
https://docs.moodle.org/27/en/New_features
https://docs.moodle.org/27/en/New_features
3. Ích lợi của việc sử dụng công cụ 
- Là 1 gói phần mềm mã nguồn mở, không bị phụ thuộc vào các công ty 
phần mềm. 
- Tùy biến được 
- Chất lượng. 
- Miễn phí. - Sự tự do. 
- Hỗ trợ. 
- Ảnh hưởng trên toàn thế giới. 
31
- Chất lượng. 
32 
Cung cấp năng lượng hàng chục ngàn môi trường học tập 
toàn cầu , Moodle là đáng tin cậy của các tổ chức và các tổ 
chức lớn và nhỏ, bao gồm cả Shell, London School of 
Economics, State University of New York, Microsoft and the Open 
University. Số trên toàn thế giới Moodle của hơn 65 triệu 
người sử dụng trên cả hai sử dụng trình độ học vấn và 
doanh nghiệp làm cho nó nền tảng học tập sử dụng rộng rãi 
nhất trên thế giới.
Miễn phí. 
Moodle được cung cấp miễn phí như mã nguồn mở phần mềm 
Bất cứ ai cũng có thể thích ứng, mở rộng hoặc sửa đổi Moodle 
cho cả hai dự án thương mại và phi thương mại mà không có 
bất kỳ khoản phí cấp phép và được hưởng lợi từ chi phí-hiệu 
quả, linh hoạt và lợi thế khác của việc sử dụng Moodle. 
33
Hỗ trợ 
Các dự án Moodle được hỗ trợ tốt bởi một hoạt động cộng 
đồng quốc tế , một nhóm các nhà phát triển toàn thời gian 
dành riêng và một mạng lưới các chứng nhận Moodle 
Partners . 
Được dẫn dắt bởi sự hợp tác cởi mở và hỗ trợ cộng đồng rất 
lớn, dự án tiếp tục đạt được nhanh chóng sửa lỗi và cải tiến, 
với phiên bản mới lớn mỗi sáu tháng. 
34
35 
https://moodle.org/course/view.php?id=45
Tùy biến được 
Bởi vì nó là mã nguồn mở, Moodle có thể được tùy chỉnh trong 
bất kỳ cách nào và phù hợp với nhu cầu cá nhân. 
Mô-đun của nó thiết lập và thiết kế tương thích cho phép nhà 
phát triển để tạo ra các plugin và tích hợp các ứng dụng bên 
ngoài để đạt được chức năng cụ thể. 
Mở rộng những gì Moodle có thể bằng cách sử dụng một cách 
tự do có sẵn các plugin và add-ons - khả năng là vô tận! 
36 
https://docs.moodle.org/27/en/About_Moodle#Proven_and_trusted_worldwide
Sự tự do 
Từ một vài học sinh cho hàng triệu người dùng, Moodle có thể mở rộng để hỗ 
trợ các nhu cầu của cả lớp học nhỏ và các tổ chức lớn. 
Bởi vì tính linh hoạt và khả năng mở rộng của nó, Moodle đã được điều chỉnh 
để sử dụng trên giáo dục, kinh doanh, phi lợi nhuận, chính phủ, và bối cảnh 
cộng đồng. 
Moodle là dựa trên web và như vậy có thể được truy cập từ bất cứ nơi nào trên 
thế giới. Với một mặc định điện thoại di động tương thích (sớm để được đáp 
ứng) giao diện và khả năng tương thích qua trình duyệt, nội dung trên nền tảng 
Moodle có thể dễ dàng và nhất quán trên các trình duyệt web khác nhau và các 
thiết bị. 
37 
https://docs.moodle.org/27/en/About_Moodle#Proven_and_trusted_worldwide
- Ảnh hưởng trên toàn thế giới. 
Moodle rất đáng tin cậy, có trên 10 000 site trên (thống kê tại 
moodle.org) thế giới đã dùng Moodle tại 160 quốc gia và đã được 
dịch ra 75 ngôn ngữ khác nhau. 
Có trên 100 nghìn người đã đăng kí tham gia cộng đồng Moodle 
(moodle.org) và sẵn sàng giúp bạn giải quyết khó khăn. 
Nếu bạn cần sự giúp đỡ chuyên nghiệp về cài đặt, hosting, tư vấn 
sử dụng Moodle, phát triển thêm các tính năng mới, và tích hợp 
Moodle với các hệ thống đã có trong trường của bạn, bạn có thể 
chọn cho mình một trong các công ty Moodle Partners (Khoảng 30 
công ty). 
38 
https://docs.moodle.org/27/en/About_Moodle#Proven_and_trusted_worldwide
4. Ưu điểm và hạn chế của công cụ 
ƯU ĐIỂM: 
- Moodle có thiết kế theo kiểu mô-đun (module, đơn vị thành phần, các chức 
năng được thiết kế thành từng phần, có thể thêm vào hoặc loại bỏ đi, tùy theo 
yêu cầu của từng hệ thống mà ta có thể chỉnh sửa mã nguồn cho phù hợp. 
- Cách sử dụng đơn giản; cấu trúc mềm dẻo, hiệu quả; giao diện thân 
thiện, dễ dùng; dễ cài đặt và cấu hình. 
- Danh sách các khóa học được trình bày đầy đủ chi tiết, các khóa học 
được đưa vào 1 danh mục tìm kiếm 
- Tính bảo mật cao, phân quyền rõ ràng, quản trị hệ thống có thể tùy 
chỉnh vai trò của người dùng 
- Hỗ trợ tất cả các định dạng tập tin. 
39
Nhược điểm 
- Tương tác giữa giáo viên và học viên kém. 
- Việc theo dõi quá trình học tập của học viên thông qua diễn đàn, bài kiểm tra, 
bài thu hoạch,… làm cho việc đánh giá khả năng học tập của học sinh nhiều khi 
không 
khách quan và thiếu chính xác. 
- Khi thực hiện bài tập theo nhóm thì các học viên ở xa khó theo dõi. 
- Kỹ thuật phức tạp: học viên mới tham gia khoá học phải thông thạo các 
kỹ năng. 
40
Nhược điểm 
- Chi phí kỹ thuật cao: Để tham gia học trên mạng, học viên phải cài đặt các 
phần mềm công cụ cần thiết trên máy tính của mình và kết nối vào mạng. 
- Việc học có thể buồn tẻ: Một số học viên sẽ cảm thấy thiếu những mối quan hệ 
giữa bạn bè và sự tiếp xúc trên lớp. 
- Yêu cầu ý thức cá nhân cao hơn: Việc học qua mạng yêu cầu bản thân học viên 
phải có trách nhiệm hơn đối với việc học của chính mình.[*] [**] 
[*] M. Rosenberg (2001), E-Learning: Strategies for Delivering Knowledge in the Digital Age, The McGraw Hill Companies, Inc, P.O. Box 182604, Columbus, OH 
43272, USA. 
[**] Stephen W. et al (2006), “Observations on undergraduate education in computer science, electrical engineering, and physics at select universities in Vietnam ”. 
41
5. Cài đặt và hướng dẫn sử dụng công 
cụ(sẽ cập nhật bằng video hướng dẫn) 
CẤU HÌNH 
Cần dung lượng đĩa 200 MB 
Cần phiên bản PHP thấp nhất 5.3.3 
Cần phiên bản MySQL thấp nhất 5.1.33 
Host Host trên xamp,host thật,... 
Ngôn ngữ Chọn có hỗ trợ(19 ngôn ngữ) 
Administrator Username* Tên tài khoản quản trị 
Administrator Password* Mật khẩu tài khoản quản trị 
42
6. Ứng dụng công cụ trong dạy-học 
Giáo viên 
DẠY HỌC THỰC TẾ DẠY HỌC QUA MOODLE 
Xem danh sách lớp 
Phân nhóm cho các học viên 
Gởi thông báo đến các học viên 
Thêm các hoạt động (bài học,…) Tổ chức các hoạt động trong bài dạy 
Soạn thảo bởi trình soạn thảo Soan thảo bài dạy bằng tay (Microsoft word…) 
Upload tài liệu Phát tài liệu cho học sinh 
Chấm điểm hoạt động học tập Chấm điểm HĐHT trên lớp 
Quản lý sổ điểm 
43
Xem danh sách lớp 
44
Phân nhóm cho các học viên 
45
Gởi thông báo đến các học viên 
46
Tổ chức hoạt động 
47
Soạn thảo bài dạy 
48
Tài liệu 
49
Chấm Điểm 
50
Quản lý sổ điểm 
51
Người học 
52
Cập nhật thông tin cá nhân 
53
Download Tài nguyên 
54
Làmbài kiểm tra 
55
Làm bài tập lớn 
56
Tham gia diễn đàn 
57
Tham gia chat với nhau(gửi tin nhắn) 
58
Tham gia bình chọn ,lựa chọn (thông qua 
nút rate điểm cho đối tượng) 
59
Viết nhật ký(thông qua Journal) 
60
Cập nhật thông tin cá nhân(trang cá nhân) 
61
62

Moodle

  • 1.
    MOODLE version 2.6.3 Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment Hướng Môđun -Hướng Năng động-Môi trường học tập GVHD:THẦY LÊ ĐỨC LONG SVTH:VÕ TÂM LONG MSSV:K37.103.057
  • 2.
    NỘI DUNG TRÌNHBÀY 1. Giới thiệu tổng quát về công cụ – xuất xứ 2. Đặc điểm và chức năng của công cụ 3. Ích lợi của việc sử dụng công cụ 4. Ưu điểm và hạn chế của công cụ 5. Cài đặt và hướng dẫn sử dụng công cụ 6. Ứng dụng công cụ trong dạy-học 2 GO GO GO GO GO
  • 3.
    1. Giới thiệutổng quát về công cụ – xuất xứ Moodle (Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment) là một LMS – CMS – VLE mã nguồn mở, cho phép tạo các khóa học trên mạng hay các website học tập trực tuyến. Môi trường học tập ảo, hay Virtual learning environment (VLE) là more một cổng giao tiếp giữa người dùng và hệ thống e-Learning. Moodle được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục điều hành và phát triển chính của dự án. [1] https://docs.moodle.org/27/en/History 3
  • 4.
    HỖ TRỢ Moodleinstaller package for Windows Moodle installer package for Mac OS X [2] moodle.org 4
  • 5.
    HÀNH TRÌNH Moodleđược sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas 8/2002 Moodle 1.0(đa ngôn ngữ, thương mại) 10/2001 Peter Taylor 11/2010 moodle 2.0(100 ngôn ngữ) 2013 trở về sau(Đtdđ ứng dụng trên html5 ) https://docs.moodle.org/27/en/History 5
  • 6.
    PHÁT HÀNH Phiênbản Phát hành Hỗ trợ đến Moodle 1.0.x 20 August 2002 30 May 2003 … … … Moodle 1.9.x 3 March 2008 June 2012 Moodle 2.0.x 24 November 2010 June 2012 Moodle 2.1.x 1 July 2011 December 2012 Moodle 2.2.x 5 December 2011 June 2013 Moodle 2.3.x 25 June 2012 December 2013 http://docs.moodle.org/dev/Releases/ Mới nhất 2.7.2 6
  • 7.
    INFORMATION Phiên bản License Mô tả 2.6.3 mã nguồn mở Moodle là một ứng dụng quản lý khóa học được thiết kế để giúp các nhà giáo dục tạo ra các cộng đồng học tập trực tuyến hiệu quả. Moodle có thể mở rộng từ một trang web duy nhất-giáo viên một trường đại học với 200.000 học sinh. 7
  • 8.
    Cộng đồng ngườidùngMoodle Trên thế giới Moodle được sử dụng tại 230 nước và vùng lãnh thổ, cộng đồng moodle toàn thế giới tại moodle.org có xấp xỉ 68 triệu người dùng! 8
  • 9.
    Tại Việt Nam Cộng đồng Moodle Việt Nam thành lập năm 2005 do TS Vũ Hùng khởi xướng, đến năm 2007 do TS Đinh Lư Giang quản lý và phát triển. 9
  • 10.
    Một số dữliệu về sử dụngMoodle http://moodle.net/stats/ 10
  • 11.
    BÀI HỌC CHỦĐỀ/TUẦN 11 CATEGORIES PHÂN NHÓM/PHÂM LOẠI HỌC PHẦN /KHÓA HỌC LESSON(S) TOPIC/WEEK(S) EFRONT MOODLE
  • 12.
    EFRONT MOODLE 12 LESSON(S) TOPIC/WEEK(S) INFO CONTENT GLOSSARY FORUM • JOURNAL • QUIZ • FILE • PAGE RESOURSE ACTIVITIES • PAGE • FILE • CONTENT • FORUM • CHAT • JOURNAL • QUIZ • DATABASE
  • 13.
    Một vài sosánh 13
  • 14.
    Sơ đồ chứcnăng tổng quát Hệ thống Moodle Quản lý Site Quản lý Người dùng Quản lý Khóa học Quản lý Học viên Chức năng Quản trị viên (3) Chức năng Giảng viên (2) Chức năng Học viên (1) 14
  • 15.
    Chức năng củahọc viên Chức năng Học viên (1) Download Tài nguyên Bài kiểm tra Làm bài tập lớn Diễn đàn Chat Bình chọn, lựa chọn Viết nhật ký Tìm kiếm khóa học, diễn đàn Đăng ký trở thành học viên Xem danh sách lớp Học Có thể thực hiện Tham gia Cập nhật thông tin cá nhân Thay đổi mật khẩu mới 15
  • 16.
    Chức năng củagiảng viên Quản lý Khoá học Cập Thiết nhật lập Site các thiết lập khóa học Thêm Định dạng khoá khóa học mới học Lựa Thêm chọn, các hoạt thay động đổi giao (bài diện học,…) Soạn Thiết lập thảo các bởi Môđun trình soạn thảo Thay Tìm kiếm đổi nâng diễn đàn, cấp ngôn khóa ngữ học Quản lý Học viên Xem danh sách lớp Phân nhóm cho các học viên Cập nhật học viên Chức năng Giảng viên (2) 16 Tìm kiếm học viên Phân công giáo viên
  • 17.
    Chức năng củaAdmin Quản lý Site Thiết lập Site Thêm khoá học mới Lựa chọn, thay đổi giao diện Thiết lập các Module Thay đổi /nâng cấp ngôn ngữ Lựa chọn các thiết lập Lịch Chức năng Admin (3) Quản lý người dùng Lựa chọn các thiết lập Lịch Thêm người sử dụng mới Chứng thực người sử dụng Kết nạp học viên Phân công giáo viên Cập nhật người dùng Cập nhật thông tin của mình 17
  • 18.
    2. Đặc điểmvà chức năng của công cụ -ĐẶC ĐIỂM: Moodle là 1 gói phần mềm nền cho hệ thống học tập trực tuyến –LMS được xây dựng bằng mã nguồn mở PHP nổi bật với thiết thế hướng tới giáo dục dành cho những người làm trong lĩnh vực giáo dục. Moodle là 1 công cụ để tạo các trang hệ thống, các khóa học trực tuyến dựa trên nền web, nó phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông, đại học/cao đẳng, không chính quy trong các tổ chức/công ty. 18
  • 19.
    OpenSource, used LAMPtechnology, support Windows environment Result type of system: Web Application 19
  • 20.
    Hardware Specification(Thông sốkỹ thuật phần cứng) 20 No. Item Spec. 1 Server PC CPU: Pentium IV 2.8GHz or more is recommended. Memory: 1GB or more HDD: 100GB or more
  • 21.
    Software Specification(Đặc điểmkỹ thuật phần mềm) 21 LMS Server No. Item Spec. 1 OS Linux, Windows 2003 server, Windows XP 2 Development Language PHP 3 Web server Apache 1 or more 4 Database server MySQL 4 or more 5 OpenSource LMS Moodle 1.8
  • 22.
    PC Application 22 No. Item Spec. 1 OS Linux, Windows XP 2 Browser IE 6, Netscape 7, FireFox 1
  • 23.
    CHỨC NĂNG -Tạo lập và quản lý các khóa học; - Đưa nội dung học tới người học -Trợ giúp người dạy tổ chức các hoạt động nhằm quản lý khóa học: Các đánh giá, trao đổi thảo luận, đối thoại trực tiếp, trao đổi thông tin offline, các bài học, các bài kiểm cuối khoá, các bài tập lớn… - Quản lý người học. - Quản lý tài nguyên từng khóa học: Bao gồm các file, website, văn bản. - Tổ chức hội thảo: Các học viên có thể tham gia đánh giá các bài tập lớn của nhau. 23
  • 24.
    CHỨC NĂNG -Quản lý các sự kiện, các thông báo theo thời gian. - Báo cáo tiến trình của người học: báo cáo về điểm, về tính hiệu quả của việc sử dụng phần mềm - Trợ giúp tạo lập nội dung khóa học. 24
  • 25.
    Tính năng mớimoodle 2.7 25 https://docs.moodle.org/27/en/New_features
  • 26.
  • 27.
  • 28.
  • 31.
    3. Ích lợicủa việc sử dụng công cụ - Là 1 gói phần mềm mã nguồn mở, không bị phụ thuộc vào các công ty phần mềm. - Tùy biến được - Chất lượng. - Miễn phí. - Sự tự do. - Hỗ trợ. - Ảnh hưởng trên toàn thế giới. 31
  • 32.
    - Chất lượng. 32 Cung cấp năng lượng hàng chục ngàn môi trường học tập toàn cầu , Moodle là đáng tin cậy của các tổ chức và các tổ chức lớn và nhỏ, bao gồm cả Shell, London School of Economics, State University of New York, Microsoft and the Open University. Số trên toàn thế giới Moodle của hơn 65 triệu người sử dụng trên cả hai sử dụng trình độ học vấn và doanh nghiệp làm cho nó nền tảng học tập sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới.
  • 33.
    Miễn phí. Moodleđược cung cấp miễn phí như mã nguồn mở phần mềm Bất cứ ai cũng có thể thích ứng, mở rộng hoặc sửa đổi Moodle cho cả hai dự án thương mại và phi thương mại mà không có bất kỳ khoản phí cấp phép và được hưởng lợi từ chi phí-hiệu quả, linh hoạt và lợi thế khác của việc sử dụng Moodle. 33
  • 34.
    Hỗ trợ Cácdự án Moodle được hỗ trợ tốt bởi một hoạt động cộng đồng quốc tế , một nhóm các nhà phát triển toàn thời gian dành riêng và một mạng lưới các chứng nhận Moodle Partners . Được dẫn dắt bởi sự hợp tác cởi mở và hỗ trợ cộng đồng rất lớn, dự án tiếp tục đạt được nhanh chóng sửa lỗi và cải tiến, với phiên bản mới lớn mỗi sáu tháng. 34
  • 35.
  • 36.
    Tùy biến được Bởi vì nó là mã nguồn mở, Moodle có thể được tùy chỉnh trong bất kỳ cách nào và phù hợp với nhu cầu cá nhân. Mô-đun của nó thiết lập và thiết kế tương thích cho phép nhà phát triển để tạo ra các plugin và tích hợp các ứng dụng bên ngoài để đạt được chức năng cụ thể. Mở rộng những gì Moodle có thể bằng cách sử dụng một cách tự do có sẵn các plugin và add-ons - khả năng là vô tận! 36 https://docs.moodle.org/27/en/About_Moodle#Proven_and_trusted_worldwide
  • 37.
    Sự tự do Từ một vài học sinh cho hàng triệu người dùng, Moodle có thể mở rộng để hỗ trợ các nhu cầu của cả lớp học nhỏ và các tổ chức lớn. Bởi vì tính linh hoạt và khả năng mở rộng của nó, Moodle đã được điều chỉnh để sử dụng trên giáo dục, kinh doanh, phi lợi nhuận, chính phủ, và bối cảnh cộng đồng. Moodle là dựa trên web và như vậy có thể được truy cập từ bất cứ nơi nào trên thế giới. Với một mặc định điện thoại di động tương thích (sớm để được đáp ứng) giao diện và khả năng tương thích qua trình duyệt, nội dung trên nền tảng Moodle có thể dễ dàng và nhất quán trên các trình duyệt web khác nhau và các thiết bị. 37 https://docs.moodle.org/27/en/About_Moodle#Proven_and_trusted_worldwide
  • 38.
    - Ảnh hưởngtrên toàn thế giới. Moodle rất đáng tin cậy, có trên 10 000 site trên (thống kê tại moodle.org) thế giới đã dùng Moodle tại 160 quốc gia và đã được dịch ra 75 ngôn ngữ khác nhau. Có trên 100 nghìn người đã đăng kí tham gia cộng đồng Moodle (moodle.org) và sẵn sàng giúp bạn giải quyết khó khăn. Nếu bạn cần sự giúp đỡ chuyên nghiệp về cài đặt, hosting, tư vấn sử dụng Moodle, phát triển thêm các tính năng mới, và tích hợp Moodle với các hệ thống đã có trong trường của bạn, bạn có thể chọn cho mình một trong các công ty Moodle Partners (Khoảng 30 công ty). 38 https://docs.moodle.org/27/en/About_Moodle#Proven_and_trusted_worldwide
  • 39.
    4. Ưu điểmvà hạn chế của công cụ ƯU ĐIỂM: - Moodle có thiết kế theo kiểu mô-đun (module, đơn vị thành phần, các chức năng được thiết kế thành từng phần, có thể thêm vào hoặc loại bỏ đi, tùy theo yêu cầu của từng hệ thống mà ta có thể chỉnh sửa mã nguồn cho phù hợp. - Cách sử dụng đơn giản; cấu trúc mềm dẻo, hiệu quả; giao diện thân thiện, dễ dùng; dễ cài đặt và cấu hình. - Danh sách các khóa học được trình bày đầy đủ chi tiết, các khóa học được đưa vào 1 danh mục tìm kiếm - Tính bảo mật cao, phân quyền rõ ràng, quản trị hệ thống có thể tùy chỉnh vai trò của người dùng - Hỗ trợ tất cả các định dạng tập tin. 39
  • 40.
    Nhược điểm -Tương tác giữa giáo viên và học viên kém. - Việc theo dõi quá trình học tập của học viên thông qua diễn đàn, bài kiểm tra, bài thu hoạch,… làm cho việc đánh giá khả năng học tập của học sinh nhiều khi không khách quan và thiếu chính xác. - Khi thực hiện bài tập theo nhóm thì các học viên ở xa khó theo dõi. - Kỹ thuật phức tạp: học viên mới tham gia khoá học phải thông thạo các kỹ năng. 40
  • 41.
    Nhược điểm -Chi phí kỹ thuật cao: Để tham gia học trên mạng, học viên phải cài đặt các phần mềm công cụ cần thiết trên máy tính của mình và kết nối vào mạng. - Việc học có thể buồn tẻ: Một số học viên sẽ cảm thấy thiếu những mối quan hệ giữa bạn bè và sự tiếp xúc trên lớp. - Yêu cầu ý thức cá nhân cao hơn: Việc học qua mạng yêu cầu bản thân học viên phải có trách nhiệm hơn đối với việc học của chính mình.[*] [**] [*] M. Rosenberg (2001), E-Learning: Strategies for Delivering Knowledge in the Digital Age, The McGraw Hill Companies, Inc, P.O. Box 182604, Columbus, OH 43272, USA. [**] Stephen W. et al (2006), “Observations on undergraduate education in computer science, electrical engineering, and physics at select universities in Vietnam ”. 41
  • 42.
    5. Cài đặtvà hướng dẫn sử dụng công cụ(sẽ cập nhật bằng video hướng dẫn) CẤU HÌNH Cần dung lượng đĩa 200 MB Cần phiên bản PHP thấp nhất 5.3.3 Cần phiên bản MySQL thấp nhất 5.1.33 Host Host trên xamp,host thật,... Ngôn ngữ Chọn có hỗ trợ(19 ngôn ngữ) Administrator Username* Tên tài khoản quản trị Administrator Password* Mật khẩu tài khoản quản trị 42
  • 43.
    6. Ứng dụngcông cụ trong dạy-học Giáo viên DẠY HỌC THỰC TẾ DẠY HỌC QUA MOODLE Xem danh sách lớp Phân nhóm cho các học viên Gởi thông báo đến các học viên Thêm các hoạt động (bài học,…) Tổ chức các hoạt động trong bài dạy Soạn thảo bởi trình soạn thảo Soan thảo bài dạy bằng tay (Microsoft word…) Upload tài liệu Phát tài liệu cho học sinh Chấm điểm hoạt động học tập Chấm điểm HĐHT trên lớp Quản lý sổ điểm 43
  • 44.
  • 45.
    Phân nhóm chocác học viên 45
  • 46.
    Gởi thông báođến các học viên 46
  • 47.
  • 48.
  • 49.
  • 50.
  • 51.
    Quản lý sổđiểm 51
  • 52.
  • 53.
    Cập nhật thôngtin cá nhân 53
  • 54.
  • 55.
  • 56.
  • 57.
  • 58.
    Tham gia chatvới nhau(gửi tin nhắn) 58
  • 59.
    Tham gia bìnhchọn ,lựa chọn (thông qua nút rate điểm cho đối tượng) 59
  • 60.
    Viết nhật ký(thôngqua Journal) 60
  • 61.
    Cập nhật thôngtin cá nhân(trang cá nhân) 61
  • 62.

Editor's Notes

  • #4 Lớn lên ở vùng hẻo lánh của Úc trong cuối những năm 1970, người sáng lập của Moodle và nhà lãnh đạo phát triển Martin Dougiamas mất bài học từ các trường học của không khí, cho anh ta từ khi còn nhỏ một cái nhìn sâu sắc vào đào tạo từ xa.
  • #8  Trọng tâm của dự án Moodle luôn luôn là về việc giáo dục những công cụ tốt nhất để quản lý và thúc đẩy học tập, nhưng có rất nhiều cách để sử dụng Moodle: Moodle có các tính năng cho phép nó để triển khai quy mô rất lớn và hàng trăm ngàn sinh viên, nhưng nó cũng có thể được sử dụng cho một trường tiểu học hoặc một người đam mê giáo dục. Nhiều tổ chức sử dụng nó như nền tảng của họ để thực hiện đầy đủ các khóa học trực tuyến, trong khi một số sử dụng nó chỉ đơn giản là để làm tăng thêm mặt đối mặt các khóa học (được gọi là học tập tổng hợp). Nhiều người dùng thích sử dụng các mô-đun hoạt động (chẳng hạn như các diễn đàn, cơ sở dữ liệu và wiki) để xây dựng các cộng đồng đa dạng về hợp tác học tập xung quanh vấn đề chuyên môn của mình (trong truyền thống constructionist xã hội), trong khi những người khác thích sử dụng Moodle như một cách để cung cấp nội dung cho học sinh (chẳng hạn như các gói SCORM chuẩn) và đánh giá việc học tập hoặc sử dụng các câu đố.
  • #20 LAMP là chữ viết tắt thường được dùng để chỉ sự sử dụng các phần mềm Linux, Apache, MySQL và ngôn ngữ văn lệnh PHP hay Perl hay Python để tạo nên một môi trường máy chủ Web có khả năng chứa và phân phối các trang Web động.