FASHION GENERAL
International Phonetic Alphabet
(IPA)
CONTENT
Introduce about
IPA
Part 01 Vowels
Part 02
Consonants
Part 03 Review & Exercise
Part 04
Bảng phiên âm tiếng Anh IPA (International Phonetic Alphabet) là
bảng ký hiệu Ngữ âm quốc tế. Phiên âm tiếng Anh là các ký tự Latin
được ghép lại tạo thành cách đọc cho một từ. Đây là hệ thống các ký
hiệu ngữ âm được các nhà ngôn ngữ học tạo ra và sử dụng nhằm
thể hiện các âm tiết trong tiếng Anh (bao gồm cả phụ âm và nguyên
âm trong tiếng Anh) một cách chuẩn xác và riêng biệt.
Introduce about IPA
Bảng phiên âm tiếng
Anh quốc tế IPA có 44
âm trong đó có 20
nguyên âm (vowel
sounds) và 24 phụ âm
(consonant sounds).
Ký hiệu:
- Vowels: Nguyên âm
- Consonants: Phụ âm
- Monophthongs:
Nguyên âm ngắn
- Diphthongs: Nguyên
âm dài
Nguyên âm là những âm khi phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trợ. Đây gọi là
những âm được tạo ra bởi dao động của thanh quản.
Nguyên âm có thể đứng riêng hoặc kết hợp cùng các phụ âm để tạo thành tiếng - trên mặt chữ là các
Nguyên âm là những âm khi phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trợ. Đây gọi là
những âm được tạo ra bởi dao động của thanh quản.
Nguyên âm có thể đứng riêng hoặc kết hợp cùng các phụ âm để tạo thành tiếng - trên mặt chữ là các
từ.
Dựa theo âm từ thanh quản nên khi phát âm, bạn cần cử động lưỡi,môi, lấy hơi để phát âm chuẩn.
Trên mặt chữ, nguyên âm chủ yếu là a,o, i, u, e và thêm bán nguyên âm y,w. Còn đọc theo phiên âm,
20 nguyên âmtừ.
Dựa theo âm từ thanh quản nên khi phát âm, bạn cần cử động lưỡi,môi, lấy hơi để phát âm chuẩn.
Trên mặt chữ, nguyên âm chủ yếu là a,o, i, u, e và thêm bán nguyên âm y,w. Còn đọc theo phiên âm,
20 nguyên âm như sau
Monophthongs
Part 01
Vowels
• Nguyên âm là những âm khi phát ra
luồng khí từ thanh quản lên môi không
bị cản trở. Đây gọi là những âm được
tạo ra bởi dao động của thanh quản.
• Nguyên âm có thể đứng riêng hoặc kết
hợp cùng các phụ âm để tạo thành
tiếng - trên mặt chữ là các từ.
• Dựa theo âm từ thanh quản nên khi
phát âm, bạn cần cử động lưỡi,môi, lấy
hơi để phát âm chuẩn.
• Trên mặt chữ, nguyên âm chủ yếu là
a,o, i, u, e và thêm bán nguyên âm y,w.
Monophthongs
Part 01
Vowels
/ɪ/
Đây là âm i ngắn, phát âm giống âm “i”
của tiếng Việt nhưng ngắn hơn, bật
nhanh.
Môi hơi mở sang hai bên, lưỡi hạ thấp
Ví dụ: his /hiz/, kid /kɪd/
/i:/
Là âm i dài, bạn đọc kéo dài âm “i”, âm
phát từ trong khoang miệng chứ không
thổi hơi ra.
Môi mở rộng hai bên như đang mỉm cười,
lưỡi nâng cao lên.
Ví dụ: sea /siː/, green /ɡriːn/
/e/
Tương tự âm e tiếng Việt nhưng cách
phát âm cũng ngắn hơn.
Môi mở rộng sang hai bên rộng hơn so
với âm / ɪ / , lưỡi hạ thấp hơn âm / ɪ /
Ví dụ: bed /bed/ , head /hed/
/ə/
Âm ơ ngắn, phát như âm ơ tiếng Việt
nhưng ngắn và nhẹ hơn.
Môi hơi mở rộng, lưỡi thả lỏng
Ví dụ: banana /bəˈnɑːnə/, doctor
/ˈdɒktə(r)/
Monophthongs
Part 01
Vowels
/ɜ:/
Âm ơ dài.
Âm này đọc là âm ơ nhưng cong lưỡi.
Bạn phát âm / ə / rồi cong lưỡi lên, phát
âm từ trong khoang miệng
Môi hơi mở rộng, lưỡi cong lên, lưỡi
chạm vào vòm miệng khi kết thúc âm
Ví dụ: burn /bɜːn/, birthday /ˈbɜːθdeɪ/
/ʊ/
Âm u ngắn, khá giống âm ư của tiếng
Việt.Khi phát âm, không dùng môi mà đẩy
hơi rất ngắn từ cổ họng.
Môi hơi tròn, lưỡi hạ thấp
Ví dụ: good /ɡʊd/, put /pʊt/
/u:/
Âm u dài, âm phát ra từ khoang miệng
nhưng không thổi hơi ra, kéo dài âm u
ngắn.
Môi tròn, lưỡi nâng cao lên
Ví dụ: goose /ɡuːs/, school /sku:l/
/ɒ/
Âm o ngắn, tương tự âm o tiếng Việt
nhưng phát âm ngắn hơn.
Môi hơi tròn, lưỡi hạ thấp
Ví dụ: hot /hɒt/, box /bɒks/
Monophthongs
Part 01
Vowels
/ɔ:/
Phát âm như âm o tiếng Việt nhưng rồi
cong lưỡi lên, không phát âm từ khoang
miệng.
Tròn môi, Lưỡi cong lên chạm vào vòm
miệng khi kết thúc âm
Ví dụ: ball /bɔːl/, law /lɔː/
/ʌ/
Âm lai giữa âm ă và âm ơ của tiếng Việt,
na ná âm ă hơn. Phát âm phải bật hơi ra.
Miệng thu hẹp lại, lưỡi hơi nâng lên cao
Ví dụ: come /kʌm/, love /lʌv/
/ɑ:/
Âm a đọc kéo dài, âm phát ra từ khoang
miệng.
Môi mở rộng, lưỡi hạ thấp
Ví dụ: start /stɑːt/, father /ˈfɑːðə(r)/
/æ/
Âm a bẹt, hơi giống âm a và e, âm có
cảm giác bị nén xuống.
Miệng mở rộng, môi dưới hạ thấp xuống.
Lưỡi hạ rất thấp
Ví dụ: trap /træp/, bad /bæd/
Diphthongs
Part 02
Vowels
Monophthongs
Part 01
Vowels
/ɪə/
Nguyên âm đôi.Phát âm chuyển từ âm / ʊ
/ rồi dần sang âm /ə/.
Môi mở rộng dần nhưng không rộng quá.
Lưỡi đẩy dần ra về phía trước
Ví dụ: near /nɪə(r)/, here /hɪə(r)/
/eə/
Phát âm bằng cách đọc âm / e / rồi
chuyển dần sang âm / ə /.
Môi hơi thu hẹp. Lưỡi thụt dần về phía
sau
Âm dài hơi, ví dụ: there /ðeər/, bear /beər/
/eɪ/
Phát âm bằng cách đọc âm / e / rồi
chuyển dần sang âm / ɪ /.
Môi dẹt dần sang hai bên. Lưỡi hướng
dần lên trên
Ví dụ: face /feɪs/, day /deɪ/
/ɔɪ/
Phát âm bằng cách đọc âm / ɔ: / rồi
chuyển dần sang âm /ɪ/.
Môi dẹt dần sang hai bên. Lưỡi nâng lên
và đẩy dần về phía trước
Âm dài hơi, ví dụ: choice /tʃɔɪs/, boy /bɔɪ/
Monophthongs
Part 01
Vowels
/aɪ/
Phát âm bằng cách đọc âm / ɑ: / rồi
chuyển dần sang âm /ɪ/.
Môi dẹt dần sang hai bên. Lưỡi nâng lên
và hơi đẩy dần về trước
Âm dài hơi, ví dụ: nice /naɪs/, try /traɪ/
/əʊ/
Phát âm bằng cách đọc âm / ə/ rồi
chuyển dần sang âm / ʊ /.
Môi từ hơi mở đến hơi tròn. Lưỡi lùi dần
về phía sau
Ví dụ: goat /ɡəʊt/, show /ʃəʊ/
/aʊ/
Phát âm bằng cách đọc âm / ɑ: / rồi
chuyển dần sang âm /ʊ/.
Môi Tròn dần. Lưỡi hơi thụt về phía sau
Âm dài hơi, Ví dụ:mouth/maʊθ/, cow /kaʊ/
/ʊə/
Đọc như uo, chuyển từ âm sau /ʊ/ sang
âm giữa /ə/.
Khi bắt đầu, môi mở khá tròn, hơi bè,
hướng ra ngoài, mặt lưỡi đưa vào phía
trong khoang miệng và hướng lên gần
ngạc trên
Ngay sau đó, miệng hơi mở ra, đưa lưỡi
lùi về giữa khoang miệng.
Ví dụ: sure /∫ʊə(r)/ , tour /tʊə(r)/
• Phụ âm là âm phát ra mà
luồng khí từ thanh quản lên
môi bị cản trở như răng, môi
va chạm, lưỡi cong chạm
môi…Đây gọi là âm phát từ
thanh quản qua miệng. Phụ
âm không được sử dụng
riêng lẻ mà phải đi cùng
nguyên âm tạo thành từ mới
phát được thành tiếng trong
lời nói.
• Có 24 phụ âm, với mặt chữ
tương tự chữ cái còn lại.
Consonants
Monophthongs
Part 01
Vowels
/p/
Đọc gần giống âm P của tiếng Việt, hai
môi chặn luồng không khí trong miệng
sau đó bật ra. Dây thanh quản không
rung.
Ví dụ: pen /pen/, copy /ˈkɒpi/
/b/
Đọc tương tự âm B trong tiếng Việt. Để
hai môi chặng không khí từ trong miệng
sau đó bật ra. Thanh quản rung nhẹ.
Ví dụ: back /bæk/, job /dʒɒb/
/t/
Đọc giống âm T trong tiếng Việt nhưng
bật hơi mạnh hơn. Khi phát âm, bạn đặt
đầu lưỡi dưới nướu. Khi bật luồng khí ra
thì đầu lưỡi chạm vào răng cửa dưới.
Hai răng khít chặt, mở luồng khí thoát ra,
nhưng không rung dây thanh quản.
Ví dụ: tea /tiː/, tight /taɪt/
/d/
Phát âm giống âm /d/ tiếng Việt, vẫn bật
hơi mạnh hơn. Bạn đặt đầu lưỡi dưới
nướu, khi luồng khí bật ra thì đầu lưỡi
chạm vào răng cửa dưới. Và hai răng
khít, mở ra luồng khí và tạo độ rung cho
thanh quản.
Ví dụ: day /deɪ/, ladder /ˈlædə(r)/
Monophthongs
Part 01
Vowels
/t∫/
Cách đọc tương tự âm CH. Nhưng khác là
môi hơi tròn, khi ói phải chu ra về phía
trước. Khi luồng khí thoát ra thì môi tròn
nửa, lưỡi thẳng và chạm vào hàm dưới, để
khí thoát ra ngoài trên bề mặt lưỡi mà không
ảnh hưởng đến dây thanh.
Ví dụ: church /ʧɜːʧ/, match /mætʃ/
/dʒ/
Phát âm giống / t∫ / nhưng có rung dây
thanh quản.
Cách đọc tương tự: Môi hơi tròn, chu về
trước. Khi khí phát ra,môi nửa tròn, lưỡi
thẳng, chạm hàm dưới để luồng khí thoát
ra trên bề mặt lưỡi.
Ví dụ: age /eiʤ/, gym /dʒɪm/
/k/
Phát âm giống âm K của tiếng Việt nhưng
bật hơi mạnh bằng cách nâng phần sau của
lưỡi, chạm ngạc mềm, hạ thấp khi luồng khí
mạnh bật ra và không tác động đến dây
thanh.
Ví dụ: key /ki:/, school /sku:l/
/g/
Phát âm như âm G của tiếng Việt.
Khi đọc, bạn nâng phần sau của lưỡi,
chạm ngạc mềm, hạ thấp khi luồng khí
mạnh bật ra sao cho rung dây thanh.
Ví dụ: get /ɡet/, ghost /ɡəʊst/
Monophthongs
Part 01
Vowels
/f/
Đọc âm tương tự PH trong tiếng Việt. Khi
phát âm, hàm trên chạm nhẹ vào môi dưới.
Khi đọc, dây thanh không rung.
Ví dụ: fat /fæt/, coffee /ˈkɒfi/
/v/
Đọc như âm V trong tiếng Việt. Khi phát
âm, hàm trên sẽ chạm nhẹ vào môi dưới.
Khi đọc, dây thanh rung.
Ví dụ: view /vjuː/, move /muːv/
/θ/
Khi đọc âm này, nên đặt đầu lưỡi ở giữa hai
hàm răng, để luồng khí thoát ra giữa lưỡi và
2 hàm răng, thanh quản không rung.
Ví dụ: thin /θɪn/, path /pɑːθ/
/ð/
Cách phát âm là đặt đầu lưỡi ở giữa hai
hàm răng, để luồng khí thoát ra giữa lưỡi
và 2 hàm răng, thanh quản rung.
Ví dụ: this /ðɪs/, other /ˈʌðə(r)/
Monophthongs
Part 01
Vowels
/s/
Cách phát âm như âm S. Bạn để lưỡi đặt
nhẹ lên hàm trên, ngạc mềm nâng, luồng
khí thoát từ giữa mặt lưỡi và lợi nên không
rung thanh quản.
Ví dụ: soon /suːn/, sister /ˈsɪstə(r)/
/z/
Bạn phát âm bằng cách để lưỡi đặt nhẹ lên
hàm trên, ngạc mềm nâng, luồng khí thoát
từ giữa mặt lưỡi và lợi nhưng lại làm rung
thanh quản.
Ví dụ: zero /ˈzɪərəʊ/, buzz /bʌz/
/∫/
Khi đọc âm này, thì môi chu ra , hướng về
phía trước và môi tròn. Mặt lưỡi chạm lợi
hàm trên và nâng phần phía trước của lưỡi
lên, dây thanh không rung.
Ví dụ: ship /ʃɪp/, sure /ʃɔː(r)/
/ʒ/
Môi chu ra, hướng về phía trước, tròn môi.
Để mặt lưỡi chạm lợi hàm trên và nâng
phần phía trước của lưỡi lên và đọc rung
thanh quản
Ví dụ: pleasure /’pleʒə(r), vision /ˈvɪʒn/
Monophthongs
Part 01
Vowels
/m/
Đọc giống âm M trong tiếng Việt, hai môi
ngậm lại, luồng khí thoát ra bằng mũi, dây
thanh rung.
Ví dụ: money /ˈmʌn.i/ mean /miːn/
/n/
Đọc như âm N nhưng khi đọc thì môi hé,
đầu lưỡi chạm lợi hàm trên, chặn để khí
phát ra từ mũi, dây thanh rung.
Ví dụ: nice /naɪs/, sun /sʌn/
/ŋ/
Khi phát âm thì chặn khí ở lưỡi, môi hé, khí
phát ra từ mũi, môi hé, thanh quản rung,
phần sau của lưỡi nâng lên, chạm vào ngạc
mềm
Ví dụ: ring /riŋ/, long /lɒŋ/
/h/
Đọc như âm H tiếng Việt, môi hé nửa, lưỡi
hạ thấp để khí thoát ra, thanh quản không
rung
Ví dụ: hot /hɒt/, behind /bɪˈhaɪnd/
Monophthongs
Part 01
Vowels
/l/
Cong lưỡi từ từ, chạm răng hàm trên, thanh
quản rung, môi mở rộng hoàn toàn, đầu lưỡi
cong lên từ từ và đặt vào môi hàm trên.
Ví dụ: light /laɪt/, feel /fiːl/
/r/
Đọc khác âm R tiếng Việt nhé. Khi phát
âm, bạn cong lưỡi vào trong, môi tròn, hơi
chu về phía trước, Khi luồng khí thoát ra
thì lưỡi thả lỏng, môi tròn mở rộng,dây
thanh rung.
Ví dụ: right /raɪt/, sorry /ˈsɒri/
/w/
Môi tròn, chu về phía trước, lưỡi thả lỏng.
Khi luồng khí phát ra thì môi mở rộng, lưỡi
vẫn thả lỏng,dây thanh rung.
Ví dụ: wet /wet/, win /wɪn/
/j/
Khi phát âm, nâng phần trước lưỡi lên gần
ngạc cứng, đẩy khí thoát ra giữa phần
trước của lưỡi và ngạc cứng nhưng không
có tiếng ma sát của luồng khí, làm rung
dây thanh quản ở cổ họng. Môi hơi mở.
Khi luồng khí phát ra thì môi mở rộng,
phần giữa lưỡi hơi nâng lên, thả lỏng.
Ví dụ: yes /jes/ , use /ju:z/
01
- Chu môi: /∫/, /ʒ/, /dʒ/,
/t∫/
- Môi mở vừa phải: /
ɪ /, / ʊ /, / æ /
- Môi tròn thay đổi:
/u:/, / əʊ /
Môi
02
- Lưỡi chạm răng: /f/, /v/
- Cong đầu lưỡi chạm nướu: / t /, / d /, /
t∫ /, / dʒ /, / η /, / l /.
- Cong đầu lưỡi chạm ngạc cứng: / ɜ: /, /
r /.
- Nâng cuống lưỡi: / ɔ: /, / ɑ: /, / u: /, /
ʊ /, / k /, / g /, / η /
- Răng lưỡi: /ð/, /θ/.
Lưỡi
03
- Rung (hữu thanh): các
nguyên âm, /b/, /d/, /g/, /v/,
/z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/,
/ʒ/
- Không rung (vô thanh):
/p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/,
/θ/, /t∫/
Thanh quản
Review
Viết từ vựng tương ứng với những phiên âm sau:
Excercise
/ˈbɜːθdeɪ/ birthday
/ɡuːs/ goose
/lɔː/ law
/bɔːl/ ball
/lʌv/ love
/træp/ trap
/hɪə(r)/ here
/feɪs/ face
/ʃəʊ/ show
/ɡəʊt/ goat
Viết từ vựng tương ứng với những phiên âm
sau:
Viết từ vựng tương ứng với những phiên âm sau:
Excercise
/tʊə(r)/ tour
/taɪt/ tight
/dʒɒb/ job
/ˈkɒpi/ copy
/ˈkɒfi/ coffee
/ˈsɪstə(r)/ sister
Viết từ vựng tương ứng với những phiên âm
sau:

IPA lesson TEACHING ALPHABET LE- LESSON FOR PRIMARY SCHOOL

  • 1.
  • 2.
    CONTENT Introduce about IPA Part 01Vowels Part 02 Consonants Part 03 Review & Exercise Part 04
  • 3.
    Bảng phiên âmtiếng Anh IPA (International Phonetic Alphabet) là bảng ký hiệu Ngữ âm quốc tế. Phiên âm tiếng Anh là các ký tự Latin được ghép lại tạo thành cách đọc cho một từ. Đây là hệ thống các ký hiệu ngữ âm được các nhà ngôn ngữ học tạo ra và sử dụng nhằm thể hiện các âm tiết trong tiếng Anh (bao gồm cả phụ âm và nguyên âm trong tiếng Anh) một cách chuẩn xác và riêng biệt. Introduce about IPA
  • 4.
    Bảng phiên âmtiếng Anh quốc tế IPA có 44 âm trong đó có 20 nguyên âm (vowel sounds) và 24 phụ âm (consonant sounds). Ký hiệu: - Vowels: Nguyên âm - Consonants: Phụ âm - Monophthongs: Nguyên âm ngắn - Diphthongs: Nguyên âm dài
  • 5.
    Nguyên âm lànhững âm khi phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trợ. Đây gọi là những âm được tạo ra bởi dao động của thanh quản. Nguyên âm có thể đứng riêng hoặc kết hợp cùng các phụ âm để tạo thành tiếng - trên mặt chữ là các Nguyên âm là những âm khi phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trợ. Đây gọi là những âm được tạo ra bởi dao động của thanh quản. Nguyên âm có thể đứng riêng hoặc kết hợp cùng các phụ âm để tạo thành tiếng - trên mặt chữ là các từ. Dựa theo âm từ thanh quản nên khi phát âm, bạn cần cử động lưỡi,môi, lấy hơi để phát âm chuẩn. Trên mặt chữ, nguyên âm chủ yếu là a,o, i, u, e và thêm bán nguyên âm y,w. Còn đọc theo phiên âm, 20 nguyên âmtừ. Dựa theo âm từ thanh quản nên khi phát âm, bạn cần cử động lưỡi,môi, lấy hơi để phát âm chuẩn. Trên mặt chữ, nguyên âm chủ yếu là a,o, i, u, e và thêm bán nguyên âm y,w. Còn đọc theo phiên âm, 20 nguyên âm như sau Monophthongs Part 01 Vowels • Nguyên âm là những âm khi phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trở. Đây gọi là những âm được tạo ra bởi dao động của thanh quản. • Nguyên âm có thể đứng riêng hoặc kết hợp cùng các phụ âm để tạo thành tiếng - trên mặt chữ là các từ. • Dựa theo âm từ thanh quản nên khi phát âm, bạn cần cử động lưỡi,môi, lấy hơi để phát âm chuẩn. • Trên mặt chữ, nguyên âm chủ yếu là a,o, i, u, e và thêm bán nguyên âm y,w.
  • 6.
    Monophthongs Part 01 Vowels /ɪ/ Đây làâm i ngắn, phát âm giống âm “i” của tiếng Việt nhưng ngắn hơn, bật nhanh. Môi hơi mở sang hai bên, lưỡi hạ thấp Ví dụ: his /hiz/, kid /kɪd/ /i:/ Là âm i dài, bạn đọc kéo dài âm “i”, âm phát từ trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra. Môi mở rộng hai bên như đang mỉm cười, lưỡi nâng cao lên. Ví dụ: sea /siː/, green /ɡriːn/ /e/ Tương tự âm e tiếng Việt nhưng cách phát âm cũng ngắn hơn. Môi mở rộng sang hai bên rộng hơn so với âm / ɪ / , lưỡi hạ thấp hơn âm / ɪ / Ví dụ: bed /bed/ , head /hed/ /ə/ Âm ơ ngắn, phát như âm ơ tiếng Việt nhưng ngắn và nhẹ hơn. Môi hơi mở rộng, lưỡi thả lỏng Ví dụ: banana /bəˈnɑːnə/, doctor /ˈdɒktə(r)/
  • 7.
    Monophthongs Part 01 Vowels /ɜ:/ Âm ơdài. Âm này đọc là âm ơ nhưng cong lưỡi. Bạn phát âm / ə / rồi cong lưỡi lên, phát âm từ trong khoang miệng Môi hơi mở rộng, lưỡi cong lên, lưỡi chạm vào vòm miệng khi kết thúc âm Ví dụ: burn /bɜːn/, birthday /ˈbɜːθdeɪ/ /ʊ/ Âm u ngắn, khá giống âm ư của tiếng Việt.Khi phát âm, không dùng môi mà đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng. Môi hơi tròn, lưỡi hạ thấp Ví dụ: good /ɡʊd/, put /pʊt/ /u:/ Âm u dài, âm phát ra từ khoang miệng nhưng không thổi hơi ra, kéo dài âm u ngắn. Môi tròn, lưỡi nâng cao lên Ví dụ: goose /ɡuːs/, school /sku:l/ /ɒ/ Âm o ngắn, tương tự âm o tiếng Việt nhưng phát âm ngắn hơn. Môi hơi tròn, lưỡi hạ thấp Ví dụ: hot /hɒt/, box /bɒks/
  • 8.
    Monophthongs Part 01 Vowels /ɔ:/ Phát âmnhư âm o tiếng Việt nhưng rồi cong lưỡi lên, không phát âm từ khoang miệng. Tròn môi, Lưỡi cong lên chạm vào vòm miệng khi kết thúc âm Ví dụ: ball /bɔːl/, law /lɔː/ /ʌ/ Âm lai giữa âm ă và âm ơ của tiếng Việt, na ná âm ă hơn. Phát âm phải bật hơi ra. Miệng thu hẹp lại, lưỡi hơi nâng lên cao Ví dụ: come /kʌm/, love /lʌv/ /ɑ:/ Âm a đọc kéo dài, âm phát ra từ khoang miệng. Môi mở rộng, lưỡi hạ thấp Ví dụ: start /stɑːt/, father /ˈfɑːðə(r)/ /æ/ Âm a bẹt, hơi giống âm a và e, âm có cảm giác bị nén xuống. Miệng mở rộng, môi dưới hạ thấp xuống. Lưỡi hạ rất thấp Ví dụ: trap /træp/, bad /bæd/
  • 9.
  • 10.
    Monophthongs Part 01 Vowels /ɪə/ Nguyên âmđôi.Phát âm chuyển từ âm / ʊ / rồi dần sang âm /ə/. Môi mở rộng dần nhưng không rộng quá. Lưỡi đẩy dần ra về phía trước Ví dụ: near /nɪə(r)/, here /hɪə(r)/ /eə/ Phát âm bằng cách đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ə /. Môi hơi thu hẹp. Lưỡi thụt dần về phía sau Âm dài hơi, ví dụ: there /ðeər/, bear /beər/ /eɪ/ Phát âm bằng cách đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ɪ /. Môi dẹt dần sang hai bên. Lưỡi hướng dần lên trên Ví dụ: face /feɪs/, day /deɪ/ /ɔɪ/ Phát âm bằng cách đọc âm / ɔ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/. Môi dẹt dần sang hai bên. Lưỡi nâng lên và đẩy dần về phía trước Âm dài hơi, ví dụ: choice /tʃɔɪs/, boy /bɔɪ/
  • 11.
    Monophthongs Part 01 Vowels /aɪ/ Phát âmbằng cách đọc âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/. Môi dẹt dần sang hai bên. Lưỡi nâng lên và hơi đẩy dần về trước Âm dài hơi, ví dụ: nice /naɪs/, try /traɪ/ /əʊ/ Phát âm bằng cách đọc âm / ə/ rồi chuyển dần sang âm / ʊ /. Môi từ hơi mở đến hơi tròn. Lưỡi lùi dần về phía sau Ví dụ: goat /ɡəʊt/, show /ʃəʊ/ /aʊ/ Phát âm bằng cách đọc âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ʊ/. Môi Tròn dần. Lưỡi hơi thụt về phía sau Âm dài hơi, Ví dụ:mouth/maʊθ/, cow /kaʊ/ /ʊə/ Đọc như uo, chuyển từ âm sau /ʊ/ sang âm giữa /ə/. Khi bắt đầu, môi mở khá tròn, hơi bè, hướng ra ngoài, mặt lưỡi đưa vào phía trong khoang miệng và hướng lên gần ngạc trên Ngay sau đó, miệng hơi mở ra, đưa lưỡi lùi về giữa khoang miệng. Ví dụ: sure /∫ʊə(r)/ , tour /tʊə(r)/
  • 12.
    • Phụ âmlà âm phát ra mà luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở như răng, môi va chạm, lưỡi cong chạm môi…Đây gọi là âm phát từ thanh quản qua miệng. Phụ âm không được sử dụng riêng lẻ mà phải đi cùng nguyên âm tạo thành từ mới phát được thành tiếng trong lời nói. • Có 24 phụ âm, với mặt chữ tương tự chữ cái còn lại. Consonants
  • 13.
    Monophthongs Part 01 Vowels /p/ Đọc gầngiống âm P của tiếng Việt, hai môi chặn luồng không khí trong miệng sau đó bật ra. Dây thanh quản không rung. Ví dụ: pen /pen/, copy /ˈkɒpi/ /b/ Đọc tương tự âm B trong tiếng Việt. Để hai môi chặng không khí từ trong miệng sau đó bật ra. Thanh quản rung nhẹ. Ví dụ: back /bæk/, job /dʒɒb/ /t/ Đọc giống âm T trong tiếng Việt nhưng bật hơi mạnh hơn. Khi phát âm, bạn đặt đầu lưỡi dưới nướu. Khi bật luồng khí ra thì đầu lưỡi chạm vào răng cửa dưới. Hai răng khít chặt, mở luồng khí thoát ra, nhưng không rung dây thanh quản. Ví dụ: tea /tiː/, tight /taɪt/ /d/ Phát âm giống âm /d/ tiếng Việt, vẫn bật hơi mạnh hơn. Bạn đặt đầu lưỡi dưới nướu, khi luồng khí bật ra thì đầu lưỡi chạm vào răng cửa dưới. Và hai răng khít, mở ra luồng khí và tạo độ rung cho thanh quản. Ví dụ: day /deɪ/, ladder /ˈlædə(r)/
  • 14.
    Monophthongs Part 01 Vowels /t∫/ Cách đọctương tự âm CH. Nhưng khác là môi hơi tròn, khi ói phải chu ra về phía trước. Khi luồng khí thoát ra thì môi tròn nửa, lưỡi thẳng và chạm vào hàm dưới, để khí thoát ra ngoài trên bề mặt lưỡi mà không ảnh hưởng đến dây thanh. Ví dụ: church /ʧɜːʧ/, match /mætʃ/ /dʒ/ Phát âm giống / t∫ / nhưng có rung dây thanh quản. Cách đọc tương tự: Môi hơi tròn, chu về trước. Khi khí phát ra,môi nửa tròn, lưỡi thẳng, chạm hàm dưới để luồng khí thoát ra trên bề mặt lưỡi. Ví dụ: age /eiʤ/, gym /dʒɪm/ /k/ Phát âm giống âm K của tiếng Việt nhưng bật hơi mạnh bằng cách nâng phần sau của lưỡi, chạm ngạc mềm, hạ thấp khi luồng khí mạnh bật ra và không tác động đến dây thanh. Ví dụ: key /ki:/, school /sku:l/ /g/ Phát âm như âm G của tiếng Việt. Khi đọc, bạn nâng phần sau của lưỡi, chạm ngạc mềm, hạ thấp khi luồng khí mạnh bật ra sao cho rung dây thanh. Ví dụ: get /ɡet/, ghost /ɡəʊst/
  • 15.
    Monophthongs Part 01 Vowels /f/ Đọc âmtương tự PH trong tiếng Việt. Khi phát âm, hàm trên chạm nhẹ vào môi dưới. Khi đọc, dây thanh không rung. Ví dụ: fat /fæt/, coffee /ˈkɒfi/ /v/ Đọc như âm V trong tiếng Việt. Khi phát âm, hàm trên sẽ chạm nhẹ vào môi dưới. Khi đọc, dây thanh rung. Ví dụ: view /vjuː/, move /muːv/ /θ/ Khi đọc âm này, nên đặt đầu lưỡi ở giữa hai hàm răng, để luồng khí thoát ra giữa lưỡi và 2 hàm răng, thanh quản không rung. Ví dụ: thin /θɪn/, path /pɑːθ/ /ð/ Cách phát âm là đặt đầu lưỡi ở giữa hai hàm răng, để luồng khí thoát ra giữa lưỡi và 2 hàm răng, thanh quản rung. Ví dụ: this /ðɪs/, other /ˈʌðə(r)/
  • 16.
    Monophthongs Part 01 Vowels /s/ Cách phátâm như âm S. Bạn để lưỡi đặt nhẹ lên hàm trên, ngạc mềm nâng, luồng khí thoát từ giữa mặt lưỡi và lợi nên không rung thanh quản. Ví dụ: soon /suːn/, sister /ˈsɪstə(r)/ /z/ Bạn phát âm bằng cách để lưỡi đặt nhẹ lên hàm trên, ngạc mềm nâng, luồng khí thoát từ giữa mặt lưỡi và lợi nhưng lại làm rung thanh quản. Ví dụ: zero /ˈzɪərəʊ/, buzz /bʌz/ /∫/ Khi đọc âm này, thì môi chu ra , hướng về phía trước và môi tròn. Mặt lưỡi chạm lợi hàm trên và nâng phần phía trước của lưỡi lên, dây thanh không rung. Ví dụ: ship /ʃɪp/, sure /ʃɔː(r)/ /ʒ/ Môi chu ra, hướng về phía trước, tròn môi. Để mặt lưỡi chạm lợi hàm trên và nâng phần phía trước của lưỡi lên và đọc rung thanh quản Ví dụ: pleasure /’pleʒə(r), vision /ˈvɪʒn/
  • 17.
    Monophthongs Part 01 Vowels /m/ Đọc giốngâm M trong tiếng Việt, hai môi ngậm lại, luồng khí thoát ra bằng mũi, dây thanh rung. Ví dụ: money /ˈmʌn.i/ mean /miːn/ /n/ Đọc như âm N nhưng khi đọc thì môi hé, đầu lưỡi chạm lợi hàm trên, chặn để khí phát ra từ mũi, dây thanh rung. Ví dụ: nice /naɪs/, sun /sʌn/ /ŋ/ Khi phát âm thì chặn khí ở lưỡi, môi hé, khí phát ra từ mũi, môi hé, thanh quản rung, phần sau của lưỡi nâng lên, chạm vào ngạc mềm Ví dụ: ring /riŋ/, long /lɒŋ/ /h/ Đọc như âm H tiếng Việt, môi hé nửa, lưỡi hạ thấp để khí thoát ra, thanh quản không rung Ví dụ: hot /hɒt/, behind /bɪˈhaɪnd/
  • 18.
    Monophthongs Part 01 Vowels /l/ Cong lưỡitừ từ, chạm răng hàm trên, thanh quản rung, môi mở rộng hoàn toàn, đầu lưỡi cong lên từ từ và đặt vào môi hàm trên. Ví dụ: light /laɪt/, feel /fiːl/ /r/ Đọc khác âm R tiếng Việt nhé. Khi phát âm, bạn cong lưỡi vào trong, môi tròn, hơi chu về phía trước, Khi luồng khí thoát ra thì lưỡi thả lỏng, môi tròn mở rộng,dây thanh rung. Ví dụ: right /raɪt/, sorry /ˈsɒri/ /w/ Môi tròn, chu về phía trước, lưỡi thả lỏng. Khi luồng khí phát ra thì môi mở rộng, lưỡi vẫn thả lỏng,dây thanh rung. Ví dụ: wet /wet/, win /wɪn/ /j/ Khi phát âm, nâng phần trước lưỡi lên gần ngạc cứng, đẩy khí thoát ra giữa phần trước của lưỡi và ngạc cứng nhưng không có tiếng ma sát của luồng khí, làm rung dây thanh quản ở cổ họng. Môi hơi mở. Khi luồng khí phát ra thì môi mở rộng, phần giữa lưỡi hơi nâng lên, thả lỏng. Ví dụ: yes /jes/ , use /ju:z/
  • 19.
    01 - Chu môi:/∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/ - Môi mở vừa phải: / ɪ /, / ʊ /, / æ / - Môi tròn thay đổi: /u:/, / əʊ / Môi 02 - Lưỡi chạm răng: /f/, /v/ - Cong đầu lưỡi chạm nướu: / t /, / d /, / t∫ /, / dʒ /, / η /, / l /. - Cong đầu lưỡi chạm ngạc cứng: / ɜ: /, / r /. - Nâng cuống lưỡi: / ɔ: /, / ɑ: /, / u: /, / ʊ /, / k /, / g /, / η / - Răng lưỡi: /ð/, /θ/. Lưỡi 03 - Rung (hữu thanh): các nguyên âm, /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/ - Không rung (vô thanh): /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/ Thanh quản Review
  • 20.
    Viết từ vựngtương ứng với những phiên âm sau: Excercise /ˈbɜːθdeɪ/ birthday /ɡuːs/ goose /lɔː/ law /bɔːl/ ball /lʌv/ love /træp/ trap /hɪə(r)/ here /feɪs/ face /ʃəʊ/ show /ɡəʊt/ goat Viết từ vựng tương ứng với những phiên âm sau:
  • 21.
    Viết từ vựngtương ứng với những phiên âm sau: Excercise /tʊə(r)/ tour /taɪt/ tight /dʒɒb/ job /ˈkɒpi/ copy /ˈkɒfi/ coffee /ˈsɪstə(r)/ sister Viết từ vựng tương ứng với những phiên âm sau: