声母 Thanh mẫu
Vịtrí phát âm Thanh mẫu Ví dụ
Âm môi b p m ba pa ma
Âm môi răng f fa
Âm tròn môi w wa
Âm đầu lưỡi trước z c s za ca sa
Âm đầu lưỡi giữa d t n l da ta na la
Âm đầu lưỡi sau zh ch sh r zhe che she re
Âm mặt lưỡi j q x ji qi xi
Âm cuống lưỡi g k h y ge ke he yī
5.
声母 Thanh mẫu
b
Âmhai môi
Đặc điểm
Phát âm như âm “p” của tiếng Việt.
Hai môi tự nhiên dính vào nhau, sau đó tách
ra để cho phép luồng không khí từ trong
miệng thoát ra.
Ví dụ: 爸爸 – bàba.
6.
声母 Thanh mẫu
p
Âmhai môi
Đặc điểm
Hai môi dính lại và sau đó tách ra để thoát khí từ
miệng. Đây là âm có bật hơi. Không có âm
tương tự trong tiếng Việt, âm này nhẹ hơn “p”
nhưng nặng hơn “b”.
Ví dụ: 跑 – pǎo.
7.
声母 Thanh mẫu
m
Âmmôi mũi
Đặc điểm
Phát âm gần giống như âm “m” trong tiếng
Việt. Hai môi dính lại tự nhiên, và luồng
không khí từ miệng thoát ra.
Ví dụ: 妈妈 – māma.
8.
声母 Thanh mẫu
f
Âmmôi răng
Đặc điểm
Phát âm như âm “ph” của tiếng Việt.
Âm môi răng. Răng trên tiếp xúc với môi
dưới, luồng hơi ma sát thoát ra ngoài.
Ví dụ: 飞 – fēi.
9.
声母 Thanh mẫu
d
Âmđầu lưỡi
Đặc điểm
Phát âm như âm “t” của tiếng Việt.
Âm đầu lưỡi, không bật hơi. Khi phát âm, đầu
lưỡi chạm vào chân răng trên, khoang miệng
giữ hơi rồi hạ đầu lưỡi xuống thật nhanh,
khiến luồng hơi đột ngột thoát ra ngoài.
Ví dụ: 弟弟 – dìdi.
10.
声母 Thanh mẫu
t
Âmđầu lưỡi
Đặc điểm
Phát âm như âm “th” của tiếng Việt.
Âm đầu lưỡi, bật hơi. Đầu lưỡi chạm vào
lợi trên, tạo trở ngại, rồi đột ngột hạ xuống,
để không khí thoát ra từ miệng.
Ví dụ: 天 – tiān.
11.
声母 Thanh mẫu
n
Âmđầu lưỡi
Đặc điểm
Âm đầu lưỡi, mũi. Khi phát âm, đầu lưỡi
chạm vào lợi trên, tạo trở ngại, không khí
thoát ra từ mũi..
Ví dụ: 奶奶 – nǎinai.
12.
声母 Thanh mẫu
l
Âmđầu lưỡi
Đặc điểm
Âm bên, đầu lưỡi, mũi. Đầu lưỡi chạm vào
lợi trên, không khí thoát ra từ hai mép lưỡi.
Ví dụ: 梨 – lí.
13.
声母 Thanh mẫu
g
Âmcuống lưỡi
Đặc điểm
Phát âm như âm “c” của tiếng Việt.
Âm cuống lưỡi không bật hơi. Gốc lưỡi áp
vào ngạc mềm, tạo ra trở ngại, sau đó nhanh
chóng tách ra để không khí từ miệng thoát ra.
Ví dụ: 哥哥 – gēge.
14.
声母 Thanh mẫu
k
Âmcuống lưỡi
Đặc điểm
Phát âm như âm “kh” của tiếng Việt.
Âm cuống lưỡi bật hơi. Gốc lưỡi áp vào
ngạc mềm, tạo trở ngại, sau đó tách ra đột
ngột để không khí từ miệng thoát ra.
Ví dụ: 口 – kǒu.
15.
声母 Thanh mẫu
h
Âmcuống lưỡi
Đặc điểm
Âm cuống lưỡi. Khi phát âm cuống lưỡi
tiếp cận với ngạc mềm, luồng hơi từ
khoang giữa ma sát đi ra.
Ví dụ: 花 – huā.
16.
声母 Thanh mẫu
j
Âmmặt lưỡi trước
Đặc điểm
Phát âm như âm “ch” của tiếng Việt.
Âm mặt lưỡi không bật hơi. Khi phát âm,
mặt lưỡi áp sát vào ngạc cứng, đầu lưỡi hạ
xuống mặt sau răng dưới, luồng hơi từ
khoảng giữa mặt lưỡi trên ma sát với ngạc
cứng đi ra ngoài.
Ví dụ: 家 – jiā.
17.
声母 Thanh mẫu
q
Âmmặt lưỡi trước
Đặc điểm
Âm mặt lưỡi, bật hơi. Mặt lưỡi áp nhẹ vào
ngạc cứng, sau đó tách ra để không khí
thoát ra. Vị trí phát âm giống như j, cần bật
hơi mạnh ra ngoài.
Ví dụ: 钱 – qián.
18.
声母 Thanh mẫu
x
Âmmặt lưỡi trước
Đặc điểm
Âm mặt lưỡi. Khi phát âm mặt lưỡi trên
gần với ngạc cứng, luồng hơi từ mặt lưỡi
trên ma sát với ngạc cứng ra ngoài.
Ví dụ: 小 – xiǎo.
19.
声母 Thanh mẫu
z
Âmđầu lưỡi trước
Đặc điểm
Phát âm như âm “z” của tiếng Anh.
Âm đầu lưỡi trước, không bật hơi,. Khi phát
âm đầu lưỡi thẳng, chạm sát vào mặt sau
răng trên, sau đó đầu lưỡi hơi lùi lại cho
luồng hơi từ khuông miệng ma sát ra ngoài.
Ví dụ: 坐 – zuò.
20.
声母 Thanh mẫu
c
Âmđầu lưỡi trước
Đặc điểm
Âm đầu lưỡi trước, bật hơi không quá
mạnh (từ răng, như chữ s kéo dài). Vị trí
phát âm giống chữ “z”.
=> z+ bật hơi = c
Ví dụ: 词 – cí.
21.
声母 Thanh mẫu
s
Âmđầu lưỡi trước
Đặc điểm
Phát âm như âm “x” của tiếng Việt.
Âm đầu lưỡi trước. Khi phát âm đầu lưỡi
tiếp cận sau răng cửa dưới, luồng hơi từ
chỗ mặt lưỡi và răng trên ma sát ra ngoài.
Ví dụ: 四 – sì.
22.
声母 Thanh mẫu
zh
Âmđầu lưỡi sau
Đặc điểm
Phát âm như âm “tr” của tiếng Việt.
Không bật hơi. Khi phát âm đầu lưỡi cong
lên chạm vào ngạc cứng, luồng hơi từ chỗ
đầu lưỡi và ngạc cứng ma sát bật ra ngoài.
Ví dụ: 中 – zhōng.
23.
声母 Thanh mẫu
ch
Âmđầu lưỡi sau
Đặc điểm
Đầu lưỡi chạm vào ngạc cứng trước, sau đó
tách ra một chút để không khí thoát ra. Vị
trí phát âm giống như chữ “zh” nhưng cần
bật hơi mạnh ra.
Ví dụ: 吃 – chī.
24.
声母 Thanh mẫu
sh
Âmđầu lưỡi sau
Đặc điểm
Phát âm như âm “s” của tiếng Việt, cong
lưỡi. Khi phát âm đầu lưỡi cong lên tiếp
cận với ngạc cứng luông hơi từ khe giữa
ngạc cứng và đầu lưỡi na sát ra ngoài.
Ví dụ: 是 – shì.
25.
声母 Thanh mẫu
r
Âmđầu lưỡi sau
Đặc điểm
Phát âm như âm “r” của tiếng Việt.
Cong lưỡi nhưng không rung lưỡi.
Ví dụ: 人 – rén.
26.
声母 Thanh mẫu
yĐặc điểm
Thanh âm đặc biệt, là hình thức viết hoa
của nguyên âm đơn i.
Ví dụ: 一 – yī.
Âm cuống lưỡi
27.
声母 Thanh mẫu
w
Âmtròn môi
Đặc điểm
Thanh âm đặc biệt, là hình thức viết hoa
của nguyên âm đơn u.
Ví dụ: 五 – wǔ.
28.
韵母 Vận mẫu
Vậnmẫu Ví dụ
Vận mẫu
đơn
a o e i u ü
吧 我 的 米
五 绿
Vận mẫu
kép
ai
ao
ou ei ia
ie
iao
iu
ua
uo
uai
ui
üe
来 报 走 北
家 铁 小 球
花 活 怪 回 月
Vận mẫu
mũi
an
ang
ong en
eng
ian
in
iang
ing
iong
uan
un
uang
üan
ün 按 当 东 门 疼
间 今 江 听 雄
关 婚
光 权 俊
29.
韵母 Vận mẫu
a
Vậnmẫu đơn
Đặc điểm
Mở miệng rộng, đặt lưỡi thấp. Đây là một
nguyên âm dài và không tròn môi. Cách
phát âm gần giống với “a” trong tiếng Việt.
Ví dụ: 阿姨 – āyí.
30.
韵母 Vận mẫu
o
Vậnmẫu đơn
Đặc điểm
Rút lưỡi về phía sau, nâng cao gốc lưỡi ở vị
trí giữa, hai môi tròn và nhô ra một chút.
Đây là một nguyên âm dài và tròn môi,
cách phát âm tương tự “ô” trong tiếng Việt.
Ví dụ: 噢 – ō.
31.
韵母 Vận mẫu
e
Vậnmẫu đơn
Đặc điểm
Miệng mở rộng vừa phải, lưỡi hơi cao, lùi
về phía sau, môi không tròn. Đọc là “ơ”,
nếu có thanh điệu đọc là “ưa”.
Ví dụ: 了 – le.
饿 – è.
32.
韵母 Vận mẫu
i
Vậnmẫu đơn
Đặc điểm
Đầu lưỡi chạm vào răng dưới, phần trước của
lưỡi nâng sát ngạc cứng, hai môi bẹt và bành
ra. Đây là một nguyên âm dài và không tròn
môi, cách phát âm tương tự “i” trong tiếng
Việt.
Ví dụ: 一 – yī.
33.
韵母 Vận mẫu
u
Vậnmẫu đơn
Đặc điểm
Miệng hé, môi tròn, lưỡi ở vị trí cao, nghiêng
về phía sau. Đây là một nguyên âm dài và
tròn môi, cách phát âm gần giống “u” trong
tiếng Việt.
Ví dụ: 不 – bù.
34.
韵母 Vận mẫu
ü
Vậnmẫu đơn
Đặc điểm
Đầu lưỡi chạm vào răng dưới, phần trước của
lưỡi nâng sát ngạc cứng, hai môi tròn và nhô ra
phía trước. Đây là một nguyên âm dài và tròn
môi, cách phát âm tương tự “uy” trong tiếng
Việt.
Ví dụ: 渌 – lǜ.
35.
韵母 Vận mẫu
ai
Vậnmẫu kép
Đặc điểm
Bắt đầu với nguyên âm “a”, sau đó chuyển dần
sang nguyên âm “i”. Cách phát âm gần giống
âm “ai” trong tiếng Việt. Miệng mở rộng.
Ví dụ: 来 – lái.
36.
韵母 Vận mẫu
ao
Vậnmẫu kép
Đặc điểm
Miệng mở rộng, đọc gần giống “ao” trong
tiếng Việt.
Ví dụ: 包子 – baozi.
37.
韵母 Vận mẫu
ou
Vậnmẫu kép
Đặc điểm
Bắt đầu với nguyên âm “o”, sau đó nhanh
chóng chuyển sang nguyên âm “u”. Cách
phát âm gần giống âm “âu” trong tiếng
Việt.
Ví dụ: 狗 – gǒu.
38.
韵母 Vận mẫu
ei
Vậnmẫu kép
Đặc điểm
Bắt đầu với nguyên âm “e”, sau đó nhanh
chóng chuyển sang nguyên âm “i”. Khẩu
hình miệng hơi dẹt, đọc gần giống “ây”
trong tiếng Việt.
Ví dụ: 內 – nèi.
39.
韵母 Vận mẫu
ia
Vậnmẫu kép
Đặc điểm
Miệng hơi dẹt, phát âm gần giống nối liền
nhanh của i và a [ia].
Ví dụ: 家 – jiā.
40.
韵母 Vận mẫu
ie
Vậnmẫu kép
Đặc điểm
Phát âm gần giống nối liền nhanh của âm i
và ơ [iê/ia].
Ví dụ: 姐姐 – jiějie.
41.
韵母 Vận mẫu
iu
Vậnmẫu kép
Đặc điểm
Hoặc là “iou”.
Phát âm [iәu], đọc gần giống “yêu“ của
tiếng Việt.
Ví dụ: 六 – liù.
42.
韵母 Vận mẫu
ua
Vậnmẫu kép
Đặc điểm
Vận mẫu kép ,phát âm [uΛ] (đọc gần giống
ua trong tiếng Việt).
Ví dụ: 花 – huā.
43.
韵母 Vận mẫu
uo
Vậnmẫu kép
Đặc điểm
Vận mẫu kép, phát âm [uo] , giống u-ô
trong tiếng Việt.
Ví dụ: 多 – duō.
44.
韵母 Vận mẫu
uai
Vậnmẫu kép
Đặc điểm
Vận mẫu kép, phát âm [uai] , đọc gần
giống “oai” trong tiếng Việt.
Ví dụ: 快 – kuài.
45.
韵母 Vận mẫu
ui
Vậnmẫu kép
Đặc điểm
Hoặc là “uei”
Vận mẫu kép, phát âm [uei] (đọc gần giống
“uây” trong tiếng Việt).
Ví dụ: 水 – shuǐ.
46.
韵母 Vận mẫu
üe
Vậnmẫu kép
Đặc điểm
Bắt đầu với nguyên âm “ü”, sau đó chuyển
dần sang nguyên âm “e”. Cách phát âm gần
giống âm “uê” trong tiếng Việt.
Ví dụ: 月 – yuè.
47.
韵母 Vận mẫu
iao
Vậnmẫu kép
Đặc điểm
Bắt đầu với nguyên âm “i”, sau đó nhanh
chóng chuyển sang nguyên âm kép “ao”.
Cách phát âm gần giống âm “eo”/”ao”
trong tiếng Việt.
Ví dụ: 饺子 – jiǎozi.
48.
韵母 Vận mẫu
an
Vậnmẫu mũi
Phát nguyên âm “a” trước, sau đó chuyển
sang phát phụ âm “n”. Tương tự âm “an”
trong tiếng Việt.
Ví dụ: 安 – ān.
Đặc điểm
49.
韵母 Vận mẫu
en
Vậnmẫu mũi
Đặc điểm
Phát nguyên âm “e” trước, sau đó chuyển
sang phát phụ âm “n”. Tương tự âm “ân”
trong tiếng Việt.
Ví dụ: 人 – rén.
50.
韵母 Vận mẫu
in
Vậnmẫu mũi
Đặc điểm
Phát nguyên âm “i” trước, sau đó chuyển
sang phát phụ âm “n”. Tương tự âm “in”
trong tiếng Việt.
Ví dụ: 音 – yīn.
51.
韵母 Vận mẫu
un
Vậnmẫu mũi
Đặc điểm
Hoặc là “uen”.
Vận mẫu mũi, phát âm [uәn], (đọc gần
giống “uân” trong tiếng Việt).
Ví dụ: 婚 – hūn.
52.
韵母 Vận mẫu
ün
Vậnmẫu mũi
Đặc điểm
Vận mẫu mũi ,phát âm [ yn] ( đọc gần
giống “uyn” trong tiếng Việt
Ví dụ: 云 – yún.
53.
韵母 Vận mẫu
ang
Vậnmẫu mũi
Đặc điểm
Phát nguyên âm “a” trước, sau đó chuyển
sang phát âm “ng”. Tương tự âm “ang”
trong tiếng Việt.
Ví dụ: 长 – cháng.
54.
韵母 Vận mẫu
eng
Vậnmẫu mũi
Đặc điểm
Phát nguyên âm “e” trước, sau đó chuyển
sang phát âm “ng”. Tương tự âm “âng”
trong tiếng Việt.
Ví dụ: 灯 – dēng.
55.
韵母 Vận mẫu
ing
Vậnmẫu mũi
Đặc điểm
Phát nguyên âm “i” trước, sau đó chuyển
sang phát âm “ng”.
Ví dụ: 听 – tīng.
56.
韵母 Vận mẫu
ong
Vậnmẫu mũi
Đặc điểm
Phát nguyên âm “o” trước, sau đó chuyển
sang phát âm “ng”.
Ví dụ: 东 – dōng.
57.
韵母 Vận mẫu
ian
Vậnmẫu mũi
Đặc điểm
Phát âm nguyên âm “i” trước, sau đó
chuyển sang phát nguyên âm mũi “an”.
Tương tự âm “iên” trong tiếng Việt.
Ví dụ: 天 – tiān.
58.
韵母 Vận mẫu
iang
Vậnmẫu mũi
Đặc điểm
Phát nguyên âm “i” trước, sau đó chuyển
sang phát nguyên âm mũi “ang”.
Ví dụ: 江 – jiāng.
59.
韵母 Vận mẫu
iong
Vậnmẫu mũi
Đặc điểm
Vận mẫu mũi, đọc liền của i-ong [y ]
ղ
(đọc gần giống i-ung tiếng Việt).
Ví dụ: 兄弟 – xiōngdì.
60.
韵母 Vận mẫu
uan
Vậnmẫu mũi
Đặc điểm
Vận mẫu mũi, phát âm [uan] , (đọc gần
“oan” trong tiếng Việt).
Ví dụ: 短 – duǎn.
61.
韵母 Vận mẫu
uang
Vậnmẫu mũi
Đặc điểm
Phát nguyên âm “u” trước, sau đó
chuyển sang phát nguyên âm mũi “ang”.
Tương tự âm “oang” trong tiếng Việt.
Ví dụ: 创 – chuáng.
62.
韵母 Vận mẫu
üan
Vậnmẫu mũi
Đặc điểm
Vận mẫu mũi, phát âm [ yεn] ( đọc gần
giống “oen” trong tiếng Việt.
Ví dụ: 远 – yuǎn.
声调 Thanh điệu
Kýhiệu Ví dụ
Thanh 1 ¯ ā mā
Thanh 2 / á má
Thanh 3 v ǎ mǎ
Thanh 4 à mà
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
Thanh 1
Thanh 2
Thanh 3
Thanh
4
Thanh điệu chính là yếu tố cơ bản và chính xác nhất để
điều chỉnh giọng khi phát âm. Giúp cho ngôn ngữ nói có
sự trầm bổng, tạo sự thích thú cho người nghe.
*Trong tiếng Hán có một số âm tiết không mang
thanh điệu, đọc rất nhẹ và ngắn gọi là thanh nhẹ.
Ví dụ: māma - nǐmen - péngyou - piàoliang
65.
Phân biệt âmthanh điệu
bā pà dà tā hé fá gē kè
bǐ pí dé tè hòu fǒu gū kǔ
bù pù dì tì hēi fēi gǎi kǎi
bái pái dú tú hù fù gěi děi
běi péi dài tài hā fā gǒu kǒu
Biến điệu củathanh 3
Ví dụ: 你好 – nǐhǎo » níhǎo.
可以 – kěyǐ » kéyǐ.
Khi hai thanh 3 đi liền nhau thì thanh 3 thứ nhất
đọc thành thanh 2, thanh 3 của âm thứ 2 vẫn giữ nguyên.
• Hai âm tiết đầu biến thành thanh 2: 展览馆 – zhǎnlǎn guǎn » zhánlán
guǎn.
Khi ba thanh 3 đi liền nhau thì có hai cách biểu hiện
68.
Biến điệu của“yī”
Ví dụ: 一天 – yītiān » yìtiān.
Nếu “ yī ” ghép với từ mang thanh 1; 2 hoặc 3 thì sẽ
đọc thành thanh 4 ( yì ).
Ví dụ: 一件 – yītiān » yìtiān.
Nếu “ yī ” ghép với từ mang thanh 4 thì sẽ đọc thành thanh 2 ( yí ).
Ví dụ: 听一听 – tīng yī tīng » tīng yi tīng .
Khi đứng giữa các từ lặp lại thì đọc thành thanh nhẹ.
69.
Biến điệu của“ 不 ”
Ví dụ: 不是 – bùshì » búshì.
不去 – bùqù » búqù.
Nếu “ 不 ” ghép với từ mang thanh 4 thì sẽ đọc là “bú”
1.Ngang trước sổsau.
Ví dụ: Với chữ Thập (số mười) 十 Nét ngang sẽ được viết trước sau đó
đến nét dọc.
75.
2. Phẩy trướcmác sau.
Các nét xiên trái ( 丿 ) được
viết trước, các nét xiên phải
( 乀 ) viết sau.
Ví dụ: Với chữ Số 8 八
76.
3.Trên trước dướisau.
Các nét bên trên được viết
trước các nét bên dưới.
VD: Số 2 二 số 3 三。 Mỗi nét được viết từ
trái qua phải và lần lượt từ trên xuống dưới
77.
4.Trái trước phảisau.
Trong chữ Hán các nét bên trái
được viết trước, nét bên phải viết
sau.
VD: Với chữ “châu” – 州 bộ nhật
78.
5.Ngoài trước trongsau.
Khung ngoài được
viết trước sau đó viết các
nét trong sau. Cái này được
ví như xây thành bao
trước, có để cổng vào và
tiến hành xây dựng bên
trong sau. VD: Chữ “gió” 风 - Khung ngoài
được viết trước, sau đó viết chữ
bên trong
79.
6.Vào trước đóngsau.
Nguyên tắc này được ví
như vào nhà trước
đóng cửa sau
Chữ “Quốc” trong“Quốc gia” – 囯 , chữ “hồi” 回 khung
ngoài được viết trước, sau đó viết đến bộ bên trong và cuối
cùng là đóng khung lại => hoàn thành chữ viết.
80.
7.Giữa trước haibên sau.
Giữa trước hai bên sau là nguyên tắc căn
bản thứ 7 trong viết chữ Hán.
Lưu ý: Giữa trước 2 bên sau được áp
dụng khi 2 bên đối xứng nhau (đối xứng
chứ không phải các nét giống nhau, các
nét giống nhau theo quy tắc 4: Trái
trước, phải sau).
VD: chữ “nước” trong nước chảy – 水。 Nét sổ thẳng được
viết trước, sau đó viết nét bên trái, cuối cùng là nét bên phải.