DẪN LƯU KEHR
I/ Giới thiệu
- Làm từ cao su latex => rẻ tiền,mềm, có tính kích thích mô để
tạo đường hầm, thuận lợi cho việc theo dõi đường mật sau
điều trị.
- Có dạng chạc 3 giống chữ T => Cố định để ống không bị tụt ra
ngoài.
- Dọc thành ống có các lỗ nhỏ dẫn lưu mật ra ngoài và xuống tá
tràng.
- Ống T có nhiều kích cỡ khác nhau tùy theo mục đích sử dụng,
thường nhất là 10-14Fr.
II/ M C ĐÍCHỤ
-Sau m đ ng m t đ thám sát hay l y s iở ườ ậ ể ấ ỏ
-N i OMC v i tá tràng hay ru t nonố ớ ộ
ng kehr s giúpỐ ẽ
-Gi m áp su t đ ng m t sau mả ấ ườ ậ ổ
-Theo dõi ch y máu đ ng m t sau mả ườ ậ ổ
-Tránh h p đ ng m t sau mẹ ườ ậ ổ
-Giúp d ch m t và bùn m t ch y ra ngoàiị ậ ậ ả
-Đ m b o ch khâu đ ng m t lành t t, tránh rò m t gây viêm phúc m cả ả ỗ ườ ậ ố ậ ạ
-T o đ ng h m đ l y s i khi có sót qua n i soi, tránh thêm 1 cu c m cho BNạ ườ ầ ể ấ ỏ ộ ộ ổ
-B m r a đ ng m t hay b m thu c vào đi u tr viêm đ ng m t, s i, giun sau m …ơ ử ườ ậ ơ ố ề ị ườ ậ ỏ ổ
Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy rằng khâu đường
mật nhưng không đặt dẫn lưu Kehr thì cũng an toàn
như có đặt dẫn lưu. Nếu không đặt dẫn lưu thì phải
thỏa 4 điều kiện: 
1. Lấy thật sạch sỏi trong ống mật chủ 
2. Bóng vater không có sỏi 
3. Không có bệnh lý tụy
4. Khâu thật kỹ ống mật chủ
III.Cách đ t d n l u kehrặ ẫ ư
Ch n ng kehr có đ ng kính và đ m m phù h p v i OMC.ọ ố ườ ộ ề ợ ớ
R ch ng theo chi u d c trên đ nh nhánh ngang đ khi rút, nhánh ngang g p l i s không bạ ố ề ọ ỉ ể ậ ạ ẽ ị
đ t ch n i gi a nhánh d c và nhánh ngang. Có th t o them các l đ tăng hi u qu d n l uứ ở ỗ ố ữ ọ ể ạ ỗ ể ệ ả ẫ ư
 Đ t ng d n l u kehr vào OMC: đ t đ u trên tr c, đ u d i sau. Đ u trên không ch m t i n iặ ố ẫ ư ặ ầ ướ ầ ướ ầ ạ ớ ơ
phân chia ra ng gan, đ u d i không ch n t i bóng Vater.ố ầ ướ ạ ớ
Khâu h p ch m OMC xung quanh chân ng kehr b ng các m i khâu r i đ n gi n, ch catgutẹ ỗ ở ố ằ ố ờ ơ ả ỉ
nh , dùng kim tròn nh ho c kim không sang ch n. Sau khâu, c n b m huy t thanh qua ng kehrỏ ỏ ặ ấ ầ ơ ế ố
đ ki m tra ch khâu xem đã kín ch a.ể ể ỗ ư
 Khâu thanh m c c a m c n i gan – tá tràng đ che ph OMC.ạ ủ ạ ố ể ủ
 Đ a đ u ngoài ng kehr ra ngoài b ng qua l đ i chi u h s n ph i. C n ki m tra ph nư ầ ố ổ ụ ỗ ố ế ở ạ ườ ả ầ ể ầ
ng kehr đ l i trong b ng, ch đ m t đ dài v a đ .ố ể ạ ổ ụ ỉ ể ộ ộ ừ ủ
Đ t ng d n l u d i gan.ặ ố ẫ ư ướ
Ki m tra, lau s ch b ng, s p x p l i k t tràng ngang, m c n i, đóng b ng t ng l p.ể ạ ổ ụ ắ ế ạ ế ạ ố ụ ừ ớ
C đ nh ng kehr vào da, không s d ng đ ng m b ngố ị ố ử ụ ườ ở ụ
N i ng kehr v i ng cao su dài và cho vào túi ch a đ chân gi ng (ho c treo vào gi ngố ố ớ ố ứ ể ở ườ ặ ườ
b nh), v trí th p h n đ ng m t.ệ ị ấ ơ ườ ậ
ng Kehr đ lâuỐ ể n u đ nh ng DL khác s t o g pế ể ư ố ẽ ạ ấ
khúc ch ngã ba làm đ ng m t g p khúcỗ ườ ậ ấ
thep=>đo n ra kh i thành b ng qu n quanh 1ạ ỏ ụ ấ
cu n băng m m, c đ nh cu n băng trên thànhộ ề ố ị ộ
b ngụ
IV.Chăm sóc ống kehr
-Theo dõi phản ứng của da tại chân ống kehr, nếu có
sưng, nóng, đỏ, đau thì thay băng hằng ngày.
-Theo dõi số lượng và tính chất của dịch mật:
+Sau phẫu thuật, chưa có nhu động ruột, cơ vòng
Oddi bị viêm, phù nề nên dịch mật chủ yếu ra ngoài
qua ống kehr: 300-500ml/24h
+Khi có trung tiện (3-4 ngày sau mổ), một phần
dịch mật xuống tá tràng nên lượng dịch qua ống
kehr ra ngoài giảm, còn 200-300ml/24h
+Từ ngày thứ 5,6 trở đi, lượng dịch còn 150-
200ml/24h
=> N u nhi u h n 500 ml thế ề ơ ì có  th do t c Oddi, sể ắ ót s i =>ỏ
B m r a DL Kehrơ ử
- Bình thường, dịch mật có
màu xanh đen ánh vàng
* Nếu kehr không ra dịch có
thể do dịch mật rò vào
khoang bụng=>thấm mật
PM=>VPM mật => lau rửa ổ
bụng
- Nghẹt ống kehr, dịch mật có
mủ, máu, cặn sỏi trong
gan=>thông lại ống bằng
cách bơm rửa ống kehr với
bơm tiêm loại 5ml,bơm 5ml
NaCl 9‰ từ từ nhẹ tay vào
Kehr để thông lòng ống nếu
thấy nặng tay thì hút ra,
• Dấu hiệu bình thường: dịch mật trong, vàng tươi (mật mới
được hình thành), lượng 300-700 mL/24 giờ, BN không sốt,
vàng mắt giảm dần. 
• Dấu hiệu bất thường: dịch mật xanh đậm, có mũ, lượng ít
hơn 300 mL/24 giờ (tắc nghẽn trên ống T), hay nhiều hơn
700 mL/24 giờ (tắc nghẽn dưới ống T).
- Bơm rửa đường mật qua Kehr ngày thứ 3 trở đi được chỉ
định khi dịch từ Kehr đục, có cặn sỏi, có mủ, chảy máu
đường mật. Mỗi lần bơm sử dụng xylanh 50ml, nước muối
sinh lý ấm, bơm vừa tay, mỗi lần rửa dùng khoảng 500ml
nước muối sinh lý.
-Ống kehr thường được rút sau 10-14ngày để có thời gian
mô (phúc mạc và các tạng trong ổ bụng) tạo thành đường
hầm chắc chắn quanh ống.
-Chụp XQuang đường mật qua ống chứng tỏ không còn sỏi,
thuốc cản quang xuống tá tràng tốt, không dò vào ổ bụng
-Kẹp kehr liên tục, >48h BN không đau, không sốt. Nếu có
đau chứng tỏ đường mật chưa thông
-Khi rút phải rút liên tục, vừa phải, tránh rút nhanh sẽ làm
hở miệng nối tại OMC. Sau rút không cần khâu da tại chân
ống
Rút xong, không cần khâu lại vết thương ngay chân ống
kehr, do sau khoảng 2tuần thì phúc mạc và tạng trong ổ
bụng đã tạo đường hầm quanh ống kehr nên khi rút ống thì
mật sẽ theo đường hầm đó ra ngoài nhưng không gây viêm
phúc mạc mật, sau đó nó sẽ tự bít lại do áp lực dương của ổ
bụng nên dịch mật không thoát ra được nữa
Không còn sỏi, thuốc
cản quang xuống tá
tràng tốt, không dò
vào ổ bụng
VII.Đi u tr sót s i ,còn s i qua đ ng h m ngề ị ỏ ỏ ườ ầ ố
kehr
-N i soi tán s i qua đ ng h m đ c th c hi n sauộ ỏ ườ ầ ượ ự ệ
3-5 tu n khi đ ng h m đã v ng ch c. Ch đ nh khiầ ườ ầ ữ ắ ỉ ị
sót s i OMC hay ng gan.ỏ ố
-B m r a b ng n c mu i sinh lí đ i v i nh ng s iơ ử ằ ướ ố ố ớ ữ ỏ
nh OMC. Đ c th c hi n sau 3-5tu n, d i sỏ ở ượ ự ệ ầ ướ ự
quan sát XQuang
-B m thu c làm tan s i, nh ng hi n nay ít dùng doơ ố ỏ ư ệ
nhi u tác d ng phề ụ ụ
VIII.Biến chứng
-Nhiễm trùng chân ống kehr
-Rò mật
-Chảy máu đường mật
-Tổn thương đường mật
-Viêm phúc mạc mật
-Tụt kehr:khi có tình tr ng nhi m trạ ễ ùng hay
rò r d ch m t chân ng, ng Kehr tr nênỉ ị ậ ở ố ố ở
l ng l o khi đi qua thỏ ẻ ành b ng, m i ch c tụ ố ỉ ộ
vào ng không còn ch c ch n n aố ắ ắ ữ
nhiễm trùng ngược dòng.
 2. Vì sao phải kẹp dẫn lưu T ngắt quãng?
Cũng như các loại dẫn lưu khác, dẫn lưu T
cần được kiểm tra trước khi rút, người ta
kiểm tra bằng cách kẹp ống T ngắt quãng,
nếu trong quá trình kẹp, BN không đau
bụng, không có biểu hiện vàng da tăng
lên => Không còn tắc nghẽn => Có thể
rút được.
Theo dõi sau 7_10 ngày
sau rút,2'3 ngày băng ép,n n hút d ch m t do dmặ ị ậ
đi ra ngoài.
Ống dẫn lưu đường mật thường được rút vào ngày hậu phẫu 10-14.
Chụp X-quang đường mật qua ống để bảo đảm:
• Không còn sót sỏi
• Thuốc cản quang xuống tá tràng tốt
• Thuốc cản quang không dò vào xoang bụng.
Kẹp ống vài giờ trước khi rút. BN đau bụng chứng tỏ đường mật chưa
thông và chưa thể được rút ống dẫn lưu.
Khi rút phải tạo lực kéo liên tục và vừa phải. Rút ống dẫn lưu đột
ngột hay quá mạnh sẽ làm tổn thương đường mật hay toác miệng
nối.

Dẫn lưu kehr

  • 1.
  • 2.
    I/ Giới thiệu -Làm từ cao su latex => rẻ tiền,mềm, có tính kích thích mô để tạo đường hầm, thuận lợi cho việc theo dõi đường mật sau điều trị. - Có dạng chạc 3 giống chữ T => Cố định để ống không bị tụt ra ngoài. - Dọc thành ống có các lỗ nhỏ dẫn lưu mật ra ngoài và xuống tá tràng. - Ống T có nhiều kích cỡ khác nhau tùy theo mục đích sử dụng, thường nhất là 10-14Fr.
  • 3.
    II/ M CĐÍCHỤ -Sau m đ ng m t đ thám sát hay l y s iở ườ ậ ể ấ ỏ -N i OMC v i tá tràng hay ru t nonố ớ ộ ng kehr s giúpỐ ẽ -Gi m áp su t đ ng m t sau mả ấ ườ ậ ổ -Theo dõi ch y máu đ ng m t sau mả ườ ậ ổ -Tránh h p đ ng m t sau mẹ ườ ậ ổ -Giúp d ch m t và bùn m t ch y ra ngoàiị ậ ậ ả -Đ m b o ch khâu đ ng m t lành t t, tránh rò m t gây viêm phúc m cả ả ỗ ườ ậ ố ậ ạ -T o đ ng h m đ l y s i khi có sót qua n i soi, tránh thêm 1 cu c m cho BNạ ườ ầ ể ấ ỏ ộ ộ ổ -B m r a đ ng m t hay b m thu c vào đi u tr viêm đ ng m t, s i, giun sau m …ơ ử ườ ậ ơ ố ề ị ườ ậ ỏ ổ
  • 4.
    Tuy nhiên, nghiêncứu cho thấy rằng khâu đường mật nhưng không đặt dẫn lưu Kehr thì cũng an toàn như có đặt dẫn lưu. Nếu không đặt dẫn lưu thì phải thỏa 4 điều kiện:  1. Lấy thật sạch sỏi trong ống mật chủ  2. Bóng vater không có sỏi  3. Không có bệnh lý tụy 4. Khâu thật kỹ ống mật chủ
  • 5.
    III.Cách đ td n l u kehrặ ẫ ư Ch n ng kehr có đ ng kính và đ m m phù h p v i OMC.ọ ố ườ ộ ề ợ ớ R ch ng theo chi u d c trên đ nh nhánh ngang đ khi rút, nhánh ngang g p l i s không bạ ố ề ọ ỉ ể ậ ạ ẽ ị đ t ch n i gi a nhánh d c và nhánh ngang. Có th t o them các l đ tăng hi u qu d n l uứ ở ỗ ố ữ ọ ể ạ ỗ ể ệ ả ẫ ư  Đ t ng d n l u kehr vào OMC: đ t đ u trên tr c, đ u d i sau. Đ u trên không ch m t i n iặ ố ẫ ư ặ ầ ướ ầ ướ ầ ạ ớ ơ phân chia ra ng gan, đ u d i không ch n t i bóng Vater.ố ầ ướ ạ ớ Khâu h p ch m OMC xung quanh chân ng kehr b ng các m i khâu r i đ n gi n, ch catgutẹ ỗ ở ố ằ ố ờ ơ ả ỉ nh , dùng kim tròn nh ho c kim không sang ch n. Sau khâu, c n b m huy t thanh qua ng kehrỏ ỏ ặ ấ ầ ơ ế ố đ ki m tra ch khâu xem đã kín ch a.ể ể ỗ ư  Khâu thanh m c c a m c n i gan – tá tràng đ che ph OMC.ạ ủ ạ ố ể ủ  Đ a đ u ngoài ng kehr ra ngoài b ng qua l đ i chi u h s n ph i. C n ki m tra ph nư ầ ố ổ ụ ỗ ố ế ở ạ ườ ả ầ ể ầ ng kehr đ l i trong b ng, ch đ m t đ dài v a đ .ố ể ạ ổ ụ ỉ ể ộ ộ ừ ủ Đ t ng d n l u d i gan.ặ ố ẫ ư ướ Ki m tra, lau s ch b ng, s p x p l i k t tràng ngang, m c n i, đóng b ng t ng l p.ể ạ ổ ụ ắ ế ạ ế ạ ố ụ ừ ớ C đ nh ng kehr vào da, không s d ng đ ng m b ngố ị ố ử ụ ườ ở ụ N i ng kehr v i ng cao su dài và cho vào túi ch a đ chân gi ng (ho c treo vào gi ngố ố ớ ố ứ ể ở ườ ặ ườ b nh), v trí th p h n đ ng m t.ệ ị ấ ơ ườ ậ
  • 10.
    ng Kehr đlâuỐ ể n u đ nh ng DL khác s t o g pế ể ư ố ẽ ạ ấ khúc ch ngã ba làm đ ng m t g p khúcỗ ườ ậ ấ thep=>đo n ra kh i thành b ng qu n quanh 1ạ ỏ ụ ấ cu n băng m m, c đ nh cu n băng trên thànhộ ề ố ị ộ b ngụ
  • 11.
    IV.Chăm sóc ốngkehr -Theo dõi phản ứng của da tại chân ống kehr, nếu có sưng, nóng, đỏ, đau thì thay băng hằng ngày. -Theo dõi số lượng và tính chất của dịch mật: +Sau phẫu thuật, chưa có nhu động ruột, cơ vòng Oddi bị viêm, phù nề nên dịch mật chủ yếu ra ngoài qua ống kehr: 300-500ml/24h +Khi có trung tiện (3-4 ngày sau mổ), một phần dịch mật xuống tá tràng nên lượng dịch qua ống kehr ra ngoài giảm, còn 200-300ml/24h +Từ ngày thứ 5,6 trở đi, lượng dịch còn 150- 200ml/24h => N u nhi u h n 500 ml thế ề ơ ì có  th do t c Oddi, sể ắ ót s i =>ỏ B m r a DL Kehrơ ử
  • 12.
    - Bình thường,dịch mật có màu xanh đen ánh vàng * Nếu kehr không ra dịch có thể do dịch mật rò vào khoang bụng=>thấm mật PM=>VPM mật => lau rửa ổ bụng - Nghẹt ống kehr, dịch mật có mủ, máu, cặn sỏi trong gan=>thông lại ống bằng cách bơm rửa ống kehr với bơm tiêm loại 5ml,bơm 5ml NaCl 9‰ từ từ nhẹ tay vào Kehr để thông lòng ống nếu thấy nặng tay thì hút ra,
  • 13.
    • Dấu hiệubình thường: dịch mật trong, vàng tươi (mật mới được hình thành), lượng 300-700 mL/24 giờ, BN không sốt, vàng mắt giảm dần.  • Dấu hiệu bất thường: dịch mật xanh đậm, có mũ, lượng ít hơn 300 mL/24 giờ (tắc nghẽn trên ống T), hay nhiều hơn 700 mL/24 giờ (tắc nghẽn dưới ống T). - Bơm rửa đường mật qua Kehr ngày thứ 3 trở đi được chỉ định khi dịch từ Kehr đục, có cặn sỏi, có mủ, chảy máu đường mật. Mỗi lần bơm sử dụng xylanh 50ml, nước muối sinh lý ấm, bơm vừa tay, mỗi lần rửa dùng khoảng 500ml nước muối sinh lý.
  • 14.
    -Ống kehr thườngđược rút sau 10-14ngày để có thời gian mô (phúc mạc và các tạng trong ổ bụng) tạo thành đường hầm chắc chắn quanh ống. -Chụp XQuang đường mật qua ống chứng tỏ không còn sỏi, thuốc cản quang xuống tá tràng tốt, không dò vào ổ bụng -Kẹp kehr liên tục, >48h BN không đau, không sốt. Nếu có đau chứng tỏ đường mật chưa thông -Khi rút phải rút liên tục, vừa phải, tránh rút nhanh sẽ làm hở miệng nối tại OMC. Sau rút không cần khâu da tại chân ống Rút xong, không cần khâu lại vết thương ngay chân ống kehr, do sau khoảng 2tuần thì phúc mạc và tạng trong ổ bụng đã tạo đường hầm quanh ống kehr nên khi rút ống thì mật sẽ theo đường hầm đó ra ngoài nhưng không gây viêm phúc mạc mật, sau đó nó sẽ tự bít lại do áp lực dương của ổ bụng nên dịch mật không thoát ra được nữa
  • 15.
    Không còn sỏi,thuốc cản quang xuống tá tràng tốt, không dò vào ổ bụng
  • 18.
    VII.Đi u trsót s i ,còn s i qua đ ng h m ngề ị ỏ ỏ ườ ầ ố kehr -N i soi tán s i qua đ ng h m đ c th c hi n sauộ ỏ ườ ầ ượ ự ệ 3-5 tu n khi đ ng h m đã v ng ch c. Ch đ nh khiầ ườ ầ ữ ắ ỉ ị sót s i OMC hay ng gan.ỏ ố -B m r a b ng n c mu i sinh lí đ i v i nh ng s iơ ử ằ ướ ố ố ớ ữ ỏ nh OMC. Đ c th c hi n sau 3-5tu n, d i sỏ ở ượ ự ệ ầ ướ ự quan sát XQuang -B m thu c làm tan s i, nh ng hi n nay ít dùng doơ ố ỏ ư ệ nhi u tác d ng phề ụ ụ
  • 19.
    VIII.Biến chứng -Nhiễm trùngchân ống kehr -Rò mật -Chảy máu đường mật -Tổn thương đường mật -Viêm phúc mạc mật -Tụt kehr:khi có tình tr ng nhi m trạ ễ ùng hay rò r d ch m t chân ng, ng Kehr tr nênỉ ị ậ ở ố ố ở l ng l o khi đi qua thỏ ẻ ành b ng, m i ch c tụ ố ỉ ộ vào ng không còn ch c ch n n aố ắ ắ ữ nhiễm trùng ngược dòng.
  • 20.
     2. Vìsao phải kẹp dẫn lưu T ngắt quãng? Cũng như các loại dẫn lưu khác, dẫn lưu T cần được kiểm tra trước khi rút, người ta kiểm tra bằng cách kẹp ống T ngắt quãng, nếu trong quá trình kẹp, BN không đau bụng, không có biểu hiện vàng da tăng lên => Không còn tắc nghẽn => Có thể rút được.
  • 21.
    Theo dõi sau7_10 ngày sau rút,2'3 ngày băng ép,n n hút d ch m t do dmặ ị ậ đi ra ngoài. Ống dẫn lưu đường mật thường được rút vào ngày hậu phẫu 10-14. Chụp X-quang đường mật qua ống để bảo đảm: • Không còn sót sỏi • Thuốc cản quang xuống tá tràng tốt • Thuốc cản quang không dò vào xoang bụng. Kẹp ống vài giờ trước khi rút. BN đau bụng chứng tỏ đường mật chưa thông và chưa thể được rút ống dẫn lưu. Khi rút phải tạo lực kéo liên tục và vừa phải. Rút ống dẫn lưu đột ngột hay quá mạnh sẽ làm tổn thương đường mật hay toác miệng nối.