Chương 4
NỘI SUY VÀ
XẤP XỈ HÀM
I. ĐẶT BÀI TOÁN :
Để tính giá trị của một hàm liên tục bất
kỳ, ta có thể xấp xỉ hàm bằng một đa
thức, tính giá trị của đa thức từ đó tính
được giá trị gần đúng của hàm
Xét hàm y = f(x) cho dưới dạng bảng số
x xo x1 x2 . . . xn
y yo y1 y2 . . . yn
 Các giá trị xk, k = 0, 1, .., n được sắp theo
thứ tự tăng dần gọi là các điểm nút nội suy
 Các giá trị yk = f(xk) là các giá trị cho trước
của hàm tại xk
Bài toán : xây dựng 1 đa thức pn(x) bậc ≤n
thoả điều kiện pn(xk) = yk, k=0,1,.. n. Đa thức
này gọi là đa thức nội suy của hàm f(x).
II. ĐA THỨC NỘI SUY LAGRANGE:
y = f(x) và bảng số
x xo x1 x2 . . . xn
y yo y1 y2 . . . yn
Ta xây dựng đa thức nội suy hàm f(x)
trên [a,b]=[x0, xn].
Cho hàm
Đặt
Ta có
Đa thức
có bậc ≤ n và thỏa điều kiện Ln(xk) = yk
gọi là đa thức nội suy Lagrange của hàm f
Ví dụ : Cho hàm f và bảng số
x 0 1 3
y 1 -1 2
Xây dựng đa thức nội suy Lagrange và tính
gần đúng f(2).
n = 2
Giải
Đa thức nội suy Lagrange
f(2) Ln(2) = -2/3
Để tính giá trị của Ln(x), ta lập bảng
x x0 x1 .... xn
x0
x1
…
xn
x- x0 x0- x1 .... x0- xn
x1- x0 x- x1 .... x1- xn
.... .... .... ....
xn- x0 xn- x1 .... x- xn
D0
D1
…
Dn
 (x)
tích
dòng
tích đường chéo
 Cách biểu diễn khác :
Ví dụ : Cho hàm f và bảng số
x -9 -7 -4
y -1 -4 -9
Tính gần đúng f(-6)
Ta lập bảng tại x = -6
x = -6 -9 -7 -4
-9
-7
-4
3 -2 -5
2 1 -3
5 3 -2
30
-6
-30
-6
Vậy f(-6) L2(-6) = -6(-1/30+4/6+9/30) = -5.6
Ví dụ : Cho hàm f và bảng số
x 0 1 3 4
y 1 1 2 -1
Tính gần đúng f(2)
Ta lập bảng tại x = 2
x = 2 0 1 3 4
0
1
3
4
2 -1 -3 -4
1 1 -2 -3
3 2 -1 -1
4 3 1 -2
-24
6
6
-24
4
Vậy f(2) Ln(2) = 4(-1/24 + 1/6 + 1/3 +1/24) = 2
 TH đặc biệt : các điểm nút cách đều
với bước h = xk+1 – xk
Đặt
Ví dụ : Cho hàm f và bảng số
x 1.1 1.2 1.3 1.4
y 15 18 19 24
Tính gần đúng f(1.25)
Ta có n = 3 x = 1.25
h = 0.1 q = (1.25-1.1)/0.1 = 1.5
giải
Vậy f(1.25) 18.375
 Công thức đánh giá sai số :
Giả sử hàm f(x) có đạo hàm đến cấp
n+1 liên tục trên [a,b].
Đặt
Ta có công thức sai số
Ví dụ : Cho hàm f(x)=2x trên đoạn [0,1]. Đánh giá
sai số khi tính gần đúng giá trị hàm tại điểm x=0.45
sử dụng đa thức nội suy Lagrange khi chọn các điểm
nút xo=0, x1=0.25, x2=0.5, x3=0.75, x4=1
Giải
Ta có n = 4, f(5)(x) = (ln2)52x
M5 = max |f(5)(x)| = 2(ln2)5
công thức sai số
III. ĐA THỨC NỘI SUY NEWTON:
1. Tỉ sai phân :
Cho hàm y = f(x) xác định trên [a,b]=[xo, xn] và
bảng số
x xo x1 x2 . . . xn
y yo y1 y2 . . . yn
Đại lượng
gọi là tỉ sai phân cấp 1 của hàm f trên [xk,xk+1]
Tỉ sai phân cấp 2
Bằng qui nạp ta định nghĩa tỉ sai phân cấp p
Ví dụ : Cho hàm f và bảng số
x 1.0 1.3 1.6 2.0
y 0.76 0.62 0.46 0.28
Tính các tỉ sai phân
k xk f(xk) f[xk,xk+1] f[xk,xk+1,xk+2] f[xk,xk+1,xk+2,xk+3]
0
1
2
3
1.0
1.3
1.6
2.0
0.76
0.62
0.46
0.28
-0.4667
-0.5333
-0.45
-0.111
0.119
0.23
Giải : ta lập bảng các tỉ sai phân
2. Đa thức nội suy Newton :
 Công thức Newton tiến
 Công thức Newton lùi
Để đánh giá sai số của đa thức nội suy Newton, ta dùng
công thức sai số của đa thức nội suy Lagrange
Ví dụ : Cho hàm f xác định trên [0,1] và bảng số
x 0 0.3 0.7 1
y 2 2.2599 2.5238 2.7183
Tính gần đúng f(0.12) bằng Newton tiến và
f(0.9) bằng Newton lùi
xk f(xk) f[xk,xk+1] f[xk,xk+1,xk+2] f[xk,xk+1,xk+2,xk+3]
0
0.3
0.7
1
2
2.2599
2.5238
2.7183
0.8663
0.6598
0.6483
-0.2950
-0.0164
0.2786
Giải : ta lập bảng các tỉ sai phân
Newton lùi
Newton tiến
Ta có
3. TH các điểm nút cách đều :
Sai phân hữu hạn cấp 1 của hàm tại điểm xk
yk = yk+1 - yk
Bằng qui nạp, Sai phân hữu hạn cấp p của hàm tại
điểm xk
pyk = (p-1yk) = p-1yk+1 - p-1yk
Ta có công thức
Công thức Newton tiến
Công thức Newton lùi
Ví dụ : Cho hàm f và bảng số
x 30 35 40 45
y 0.5 0.5736 0.6428 0.7071
Tính gần đúng f(32) bằng Newton tiến và f(44) bằng
Newton lùi
xk f(xk) yk 2yk 3yk
30
35
40
45
0.5
0.5736
0.6428
0.7071
0.0736
0.0692
0.0643
-0.0044
-0.0049
-0.0005
Giải : ta lập bảng các sai phân hữu hạn
Newton lùi
Newton tiến
 Tính gần đúng f(32) : dùng công thức Newton tiến
n = 3, xo = 30, q=(32-30)/5 = 0.4
 Tính gần đúng f(44) : dùng công thức Newton lùi
n = 3, xn = 45, p=(44-45)/5 = -0.2
IV. SPLINE bậc 3 :
Với n lớn, đa thức nội suy bậc rất lớn, khó xây
dựng và khó ứng dụng.
Một cách khắc phục là thay đa thức nội suy bậc n
bằng các đa thức bậc thấp (≤ 3) trên từng đoạn
[xk,xk+1], k=0,1,…,n-1
1. Định nghĩa :
Cho hàm y=f(x) xác định trên đoạn [a,b] và
bảng số
x a=xo x1 x2 . . . xn=b
y yo y1 y2 . . . yn
Một Spline bậc 3 nội suy hàm f(x) là hàm g(x) thỏa
các điều kiện sau :
(i) g(x) có đạo hàm đến cấp 2 liên tục trên [a,b]
(ii) g(x)=gk(x) là 1 đa thức bậc 3 trên [xk,xk+1],
k=0,1,..,n-1
(iii) g(xk) = yk, k=0,1, …, n
2. Cách xây dựng Spline bậc 3 :
Đặt hk = xk+1 – xk
gk(x) là đa thức bậc 3 nên có thể viết dưới dạng :
gk(x) = ak+bk(x-xk)+ck(x-xk)2+dk(x-xk)3
Các hệ số ak, bk, dk được xác định theo các
công thức :
Hệ số ck được tính theo công thức
Phương trình (4) là hệ pt tuyến tính gồm n-1 pt
dùng để xác định các hệ số ck.
Phương trình (4) có số ẩn = n+1 > số pt = n-1
(thiếu 2 pt) nên chưa giải được, để giải được ta cần
bổ sung thêm 1 số điều kiện
 Định nghĩa :
 Spline tự nhiên là spline với điều kiện
g”(a) = g”(b) = 0
 Spline ràng buộc là spline với điều kiện
g’(a) =  , g’(b) = 
3. Spline tự nhiên :
Giải thuật xác định spline tự nhiên :
Điều kiện g”(a)=g”(b) = 0 suy ra co = cn = 0
B1. Tính hk=xk+1- xk, k = 0, n-1.
ak= yk, k = 0, n
B2. Giải hệ Ac = b tìm c = (co, c1, …, cn)t
B3. Tính các hệ số bk, dk.
Ví dụ : Xây dựng spline tự nhiên nội suy hàm
theo bảng số
x 0 2 5
y 1 1 4
Giải
B1. ho = 2, h1 = 3. ao = 1, a1 = 1, a2 = 4
B2. Giải hệ Ac = b với c = (c0, c1, c2)t
n = 2
co = c2 = 0, c1 = 3/10
B3. Tính các hệ số bk, dk.
Kết luận : spline tự nhiên
Ví dụ : Xây dựng spline tự nhiên nội suy hàm
theo bảng số
x 0 1 2 3
y 1 2 4 8
B1. ho =h1= h2 = 1. ao = 1, a1 = 2, a2 = 4, a3 = 8
n = 3
B2. Giải hệ Ac = b với c = (c0, c1, c2,c3)t
Giải ta được co = c3 = 0, c1 = 2/5, c2 = 7/5
B3. Tính các hệ số bk, dk.
Kết luận : spline tự nhiên
4. Spline ràng buộc :
Giải thuật xác định spline ràng buộc :
B1. Tính hk=xk+1- xk, k = 0, n-1.
ak= yk, k = 0, n
Điều kiện g’(a) =  , g’(b) = xác định 2 pt :
B2. Giải hệ Ac = b tìm c = (co, c1, …, cn)t
B3. Tính các hệ số bk, dk.
như spline tự nhiên
Ví dụ : Xây dựng spline ràng buộc nội suy hàm
theo bảng số
x 0 1 2
y 1 2 1
với điều kiện g’(0)=g’(2) = 0
Giải
B1. ho = h1 = 1. ao = 1, a1 = 2, a2 = 1
n = 2
B2. Giải hệ Ac = b với c = (c0, c1, c2)t
B3. Tính các hệ số bk, dk.
Kết luận : spline ràng buộc
V. BÀI TOÁN XẤP XỈ THỰC NGHIỆM :
Trong thực tế, các giá trị yk được xác định thông
qua thực nghiệm hay đo đạc nên thường thiếu
chính xác. Khi đó việc xây dựng một đa thức nội
suy đi qua tất cả các điểm Mk(xk, yk) cũng không
còn chính xác
Bài toán xấp xỉ thực nghiệm : là tìm hàm f(x)
xấp xỉ bảng {(xk,yk)} theo phương pháp bình
phương cực tiểu :
Hàm f tổng quát rất đa dạng. Để đơn giản, ta
tìm hàm f theo dạng :
f(x) = A1f1(x) + A2f2(x)+…
Các hàm f1(x), f2(x) … có thể là hàm lượng
giác, lũy thừa, mũ hay loga …
1. Trường hợp f(x) = Af1(x)+ Bf2(x) :
Phương trình bình phương cực tiểu có dạng
Bài toán qui về tìm cực tiểu của hàm 2 biến
g(A,B)
Điểm dừng
Suy ra
Ví dụ : Tìm hàm f(x) = A + Bx xấp xỉ bảng số
x 1 1 2 2 2 3 3 4 5 6
y 1 2 2 3 4 4 5 5 6 7
Theo pp BPCT
Giải hệ pt
Nghiệm A = 0.7671, B=1.0803
Vậy f(x) = 0.7671+1.0803x
Ví dụ : Tìm hàm f(x)=Acosx+Bsinx xấp xỉ bảng số
x 10 20 30 40 50
y 1.45 1.12 0.83 1.26 1.14
Theo pp BPCT
Giải hệ pt
Nghiệm A = -0.1633, B=0.0151
Vậy f(x) = -0.1633cosx+0.0151sinx
Ví dụ : Tìm hàm f(x)=Ax2+Bsinx xấp xỉ bảng số
x 1.3 1.5 1.8 2.0 2.4 2.6 2.7
y 2.7 1.8 3.51 3.1 3.78 3.9 4.32
Theo pp BPCT
Giải hệ pt
Nghiệm A = 0.4867, B=1.4657
Vậy f(x) = 0.4867x2 + 1.4657sinx
2. Trường hợp
f(x) = Af1(x)+ Bf2(x)+Cf3(x):
Phương trình bình phương cực tiểu có dạng
Bài toán qui về tìm cực tiểu của hàm 3 biến
g(A,B,C)
Điểm dừng
Suy ra
Ví dụ : Tìm hàm f(x) = A + Bx+Cx2 xấp xỉ bảng số
x 1 1 2 3 3 4 5
y 4.12 4.18 6.23 8.34 8.38 12.13 18.32
Theo pp BPCT
Ta có số điểm n= 7
Giải hệ pt
Nghiệm A = 4.3, B=-0.71, C=0.69
Vậy f(x) = 4.3-0.71x+0.69x2

Chương 4 - Nội suy và xấp xỉ hàm.ppt

  • 1.
    Chương 4 NỘI SUYVÀ XẤP XỈ HÀM
  • 2.
    I. ĐẶT BÀITOÁN : Để tính giá trị của một hàm liên tục bất kỳ, ta có thể xấp xỉ hàm bằng một đa thức, tính giá trị của đa thức từ đó tính được giá trị gần đúng của hàm
  • 3.
    Xét hàm y= f(x) cho dưới dạng bảng số x xo x1 x2 . . . xn y yo y1 y2 . . . yn  Các giá trị xk, k = 0, 1, .., n được sắp theo thứ tự tăng dần gọi là các điểm nút nội suy  Các giá trị yk = f(xk) là các giá trị cho trước của hàm tại xk Bài toán : xây dựng 1 đa thức pn(x) bậc ≤n thoả điều kiện pn(xk) = yk, k=0,1,.. n. Đa thức này gọi là đa thức nội suy của hàm f(x).
  • 4.
    II. ĐA THỨCNỘI SUY LAGRANGE: y = f(x) và bảng số x xo x1 x2 . . . xn y yo y1 y2 . . . yn Ta xây dựng đa thức nội suy hàm f(x) trên [a,b]=[x0, xn]. Cho hàm
  • 5.
  • 6.
    Đa thức có bậc≤ n và thỏa điều kiện Ln(xk) = yk gọi là đa thức nội suy Lagrange của hàm f Ví dụ : Cho hàm f và bảng số x 0 1 3 y 1 -1 2 Xây dựng đa thức nội suy Lagrange và tính gần đúng f(2).
  • 7.
    n = 2 Giải Đathức nội suy Lagrange f(2) Ln(2) = -2/3
  • 8.
    Để tính giátrị của Ln(x), ta lập bảng x x0 x1 .... xn x0 x1 … xn x- x0 x0- x1 .... x0- xn x1- x0 x- x1 .... x1- xn .... .... .... .... xn- x0 xn- x1 .... x- xn D0 D1 … Dn  (x) tích dòng tích đường chéo  Cách biểu diễn khác :
  • 9.
    Ví dụ :Cho hàm f và bảng số x -9 -7 -4 y -1 -4 -9 Tính gần đúng f(-6) Ta lập bảng tại x = -6 x = -6 -9 -7 -4 -9 -7 -4 3 -2 -5 2 1 -3 5 3 -2 30 -6 -30 -6 Vậy f(-6) L2(-6) = -6(-1/30+4/6+9/30) = -5.6
  • 10.
    Ví dụ :Cho hàm f và bảng số x 0 1 3 4 y 1 1 2 -1 Tính gần đúng f(2) Ta lập bảng tại x = 2 x = 2 0 1 3 4 0 1 3 4 2 -1 -3 -4 1 1 -2 -3 3 2 -1 -1 4 3 1 -2 -24 6 6 -24 4 Vậy f(2) Ln(2) = 4(-1/24 + 1/6 + 1/3 +1/24) = 2
  • 11.
     TH đặcbiệt : các điểm nút cách đều với bước h = xk+1 – xk Đặt
  • 12.
    Ví dụ :Cho hàm f và bảng số x 1.1 1.2 1.3 1.4 y 15 18 19 24 Tính gần đúng f(1.25) Ta có n = 3 x = 1.25 h = 0.1 q = (1.25-1.1)/0.1 = 1.5 giải Vậy f(1.25) 18.375
  • 13.
     Công thứcđánh giá sai số : Giả sử hàm f(x) có đạo hàm đến cấp n+1 liên tục trên [a,b]. Đặt Ta có công thức sai số
  • 14.
    Ví dụ :Cho hàm f(x)=2x trên đoạn [0,1]. Đánh giá sai số khi tính gần đúng giá trị hàm tại điểm x=0.45 sử dụng đa thức nội suy Lagrange khi chọn các điểm nút xo=0, x1=0.25, x2=0.5, x3=0.75, x4=1 Giải Ta có n = 4, f(5)(x) = (ln2)52x M5 = max |f(5)(x)| = 2(ln2)5 công thức sai số
  • 15.
    III. ĐA THỨCNỘI SUY NEWTON: 1. Tỉ sai phân : Cho hàm y = f(x) xác định trên [a,b]=[xo, xn] và bảng số x xo x1 x2 . . . xn y yo y1 y2 . . . yn Đại lượng gọi là tỉ sai phân cấp 1 của hàm f trên [xk,xk+1]
  • 16.
    Tỉ sai phâncấp 2 Bằng qui nạp ta định nghĩa tỉ sai phân cấp p
  • 17.
    Ví dụ :Cho hàm f và bảng số x 1.0 1.3 1.6 2.0 y 0.76 0.62 0.46 0.28 Tính các tỉ sai phân k xk f(xk) f[xk,xk+1] f[xk,xk+1,xk+2] f[xk,xk+1,xk+2,xk+3] 0 1 2 3 1.0 1.3 1.6 2.0 0.76 0.62 0.46 0.28 -0.4667 -0.5333 -0.45 -0.111 0.119 0.23 Giải : ta lập bảng các tỉ sai phân
  • 18.
    2. Đa thứcnội suy Newton :  Công thức Newton tiến
  • 19.
     Công thứcNewton lùi
  • 20.
    Để đánh giásai số của đa thức nội suy Newton, ta dùng công thức sai số của đa thức nội suy Lagrange
  • 21.
    Ví dụ :Cho hàm f xác định trên [0,1] và bảng số x 0 0.3 0.7 1 y 2 2.2599 2.5238 2.7183 Tính gần đúng f(0.12) bằng Newton tiến và f(0.9) bằng Newton lùi xk f(xk) f[xk,xk+1] f[xk,xk+1,xk+2] f[xk,xk+1,xk+2,xk+3] 0 0.3 0.7 1 2 2.2599 2.5238 2.7183 0.8663 0.6598 0.6483 -0.2950 -0.0164 0.2786 Giải : ta lập bảng các tỉ sai phân Newton lùi Newton tiến
  • 22.
  • 23.
    3. TH cácđiểm nút cách đều : Sai phân hữu hạn cấp 1 của hàm tại điểm xk yk = yk+1 - yk Bằng qui nạp, Sai phân hữu hạn cấp p của hàm tại điểm xk pyk = (p-1yk) = p-1yk+1 - p-1yk Ta có công thức
  • 24.
    Công thức Newtontiến Công thức Newton lùi
  • 25.
    Ví dụ :Cho hàm f và bảng số x 30 35 40 45 y 0.5 0.5736 0.6428 0.7071 Tính gần đúng f(32) bằng Newton tiến và f(44) bằng Newton lùi xk f(xk) yk 2yk 3yk 30 35 40 45 0.5 0.5736 0.6428 0.7071 0.0736 0.0692 0.0643 -0.0044 -0.0049 -0.0005 Giải : ta lập bảng các sai phân hữu hạn Newton lùi Newton tiến
  • 26.
     Tính gầnđúng f(32) : dùng công thức Newton tiến n = 3, xo = 30, q=(32-30)/5 = 0.4  Tính gần đúng f(44) : dùng công thức Newton lùi n = 3, xn = 45, p=(44-45)/5 = -0.2
  • 27.
    IV. SPLINE bậc3 : Với n lớn, đa thức nội suy bậc rất lớn, khó xây dựng và khó ứng dụng. Một cách khắc phục là thay đa thức nội suy bậc n bằng các đa thức bậc thấp (≤ 3) trên từng đoạn [xk,xk+1], k=0,1,…,n-1
  • 28.
    1. Định nghĩa: Cho hàm y=f(x) xác định trên đoạn [a,b] và bảng số x a=xo x1 x2 . . . xn=b y yo y1 y2 . . . yn Một Spline bậc 3 nội suy hàm f(x) là hàm g(x) thỏa các điều kiện sau : (i) g(x) có đạo hàm đến cấp 2 liên tục trên [a,b] (ii) g(x)=gk(x) là 1 đa thức bậc 3 trên [xk,xk+1], k=0,1,..,n-1 (iii) g(xk) = yk, k=0,1, …, n
  • 29.
    2. Cách xâydựng Spline bậc 3 : Đặt hk = xk+1 – xk gk(x) là đa thức bậc 3 nên có thể viết dưới dạng : gk(x) = ak+bk(x-xk)+ck(x-xk)2+dk(x-xk)3 Các hệ số ak, bk, dk được xác định theo các công thức :
  • 30.
    Hệ số ckđược tính theo công thức Phương trình (4) là hệ pt tuyến tính gồm n-1 pt dùng để xác định các hệ số ck. Phương trình (4) có số ẩn = n+1 > số pt = n-1 (thiếu 2 pt) nên chưa giải được, để giải được ta cần bổ sung thêm 1 số điều kiện
  • 31.
     Định nghĩa:  Spline tự nhiên là spline với điều kiện g”(a) = g”(b) = 0  Spline ràng buộc là spline với điều kiện g’(a) =  , g’(b) = 
  • 32.
    3. Spline tựnhiên : Giải thuật xác định spline tự nhiên : Điều kiện g”(a)=g”(b) = 0 suy ra co = cn = 0 B1. Tính hk=xk+1- xk, k = 0, n-1. ak= yk, k = 0, n B2. Giải hệ Ac = b tìm c = (co, c1, …, cn)t
  • 33.
    B3. Tính cáchệ số bk, dk. Ví dụ : Xây dựng spline tự nhiên nội suy hàm theo bảng số x 0 2 5 y 1 1 4
  • 34.
    Giải B1. ho =2, h1 = 3. ao = 1, a1 = 1, a2 = 4 B2. Giải hệ Ac = b với c = (c0, c1, c2)t n = 2 co = c2 = 0, c1 = 3/10
  • 35.
    B3. Tính cáchệ số bk, dk. Kết luận : spline tự nhiên
  • 36.
    Ví dụ :Xây dựng spline tự nhiên nội suy hàm theo bảng số x 0 1 2 3 y 1 2 4 8 B1. ho =h1= h2 = 1. ao = 1, a1 = 2, a2 = 4, a3 = 8 n = 3 B2. Giải hệ Ac = b với c = (c0, c1, c2,c3)t
  • 37.
    Giải ta đượcco = c3 = 0, c1 = 2/5, c2 = 7/5
  • 38.
    B3. Tính cáchệ số bk, dk. Kết luận : spline tự nhiên
  • 39.
    4. Spline ràngbuộc : Giải thuật xác định spline ràng buộc : B1. Tính hk=xk+1- xk, k = 0, n-1. ak= yk, k = 0, n Điều kiện g’(a) =  , g’(b) = xác định 2 pt :
  • 40.
    B2. Giải hệAc = b tìm c = (co, c1, …, cn)t B3. Tính các hệ số bk, dk. như spline tự nhiên
  • 41.
    Ví dụ :Xây dựng spline ràng buộc nội suy hàm theo bảng số x 0 1 2 y 1 2 1 với điều kiện g’(0)=g’(2) = 0 Giải B1. ho = h1 = 1. ao = 1, a1 = 2, a2 = 1 n = 2
  • 42.
    B2. Giải hệAc = b với c = (c0, c1, c2)t
  • 43.
    B3. Tính cáchệ số bk, dk. Kết luận : spline ràng buộc
  • 44.
    V. BÀI TOÁNXẤP XỈ THỰC NGHIỆM : Trong thực tế, các giá trị yk được xác định thông qua thực nghiệm hay đo đạc nên thường thiếu chính xác. Khi đó việc xây dựng một đa thức nội suy đi qua tất cả các điểm Mk(xk, yk) cũng không còn chính xác
  • 45.
    Bài toán xấpxỉ thực nghiệm : là tìm hàm f(x) xấp xỉ bảng {(xk,yk)} theo phương pháp bình phương cực tiểu : Hàm f tổng quát rất đa dạng. Để đơn giản, ta tìm hàm f theo dạng : f(x) = A1f1(x) + A2f2(x)+… Các hàm f1(x), f2(x) … có thể là hàm lượng giác, lũy thừa, mũ hay loga …
  • 46.
    1. Trường hợpf(x) = Af1(x)+ Bf2(x) : Phương trình bình phương cực tiểu có dạng Bài toán qui về tìm cực tiểu của hàm 2 biến g(A,B) Điểm dừng Suy ra
  • 47.
    Ví dụ :Tìm hàm f(x) = A + Bx xấp xỉ bảng số x 1 1 2 2 2 3 3 4 5 6 y 1 2 2 3 4 4 5 5 6 7 Theo pp BPCT Giải hệ pt Nghiệm A = 0.7671, B=1.0803 Vậy f(x) = 0.7671+1.0803x
  • 48.
    Ví dụ :Tìm hàm f(x)=Acosx+Bsinx xấp xỉ bảng số x 10 20 30 40 50 y 1.45 1.12 0.83 1.26 1.14 Theo pp BPCT Giải hệ pt Nghiệm A = -0.1633, B=0.0151 Vậy f(x) = -0.1633cosx+0.0151sinx
  • 49.
    Ví dụ :Tìm hàm f(x)=Ax2+Bsinx xấp xỉ bảng số x 1.3 1.5 1.8 2.0 2.4 2.6 2.7 y 2.7 1.8 3.51 3.1 3.78 3.9 4.32 Theo pp BPCT Giải hệ pt Nghiệm A = 0.4867, B=1.4657 Vậy f(x) = 0.4867x2 + 1.4657sinx
  • 50.
    2. Trường hợp f(x)= Af1(x)+ Bf2(x)+Cf3(x): Phương trình bình phương cực tiểu có dạng Bài toán qui về tìm cực tiểu của hàm 3 biến g(A,B,C)
  • 51.
  • 52.
    Ví dụ :Tìm hàm f(x) = A + Bx+Cx2 xấp xỉ bảng số x 1 1 2 3 3 4 5 y 4.12 4.18 6.23 8.34 8.38 12.13 18.32 Theo pp BPCT Ta có số điểm n= 7 Giải hệ pt Nghiệm A = 4.3, B=-0.71, C=0.69 Vậy f(x) = 4.3-0.71x+0.69x2