SlideShare a Scribd company logo
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Giảng viên: Ngô Quốc Chiến
Email: ngoquocchien@ftu.edu.vn
Tél: 0912171669
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1. Học môn PLĐC làm gì?
- Vì bắt buộc
- Vì hữu ích
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
2. Môn PLĐC có những nội dung chính nào?
- Lý luận về nhà nước và pháp luật
- Một số nội dung cơ bản của pháp luật dân sự Việt Nam
- Công pháp quốc tế
- Tư pháp quốc tế
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
3. Học môn PLĐC như thế nào?
- Học chủ động.
- Đọc giáo trình và tài liệu tham khảo trước khi đến lớp.
- Tự vấn về các vấn đề pháp lý.
Phương pháp đánh giá:
- Điểm chuyên cần (10%).
- Điểm kiểm tra giữa kỳ (30%).
- Điểm cuối kỳ (60%).
Điều kiện dự thi:
- Có mặt trên lớp >= 75% số buổi của toàn bộ chương trình học, và
- Điểm kiểm tra giữa kỳ >= 4.
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Tài liệu học tập:
1. Nguyễn Thị Mơ (chủ biên), Giáo trình pháp lý đại cương, Nxb Hồng Đức, 2023. (bắt buộc).
2. Trường ĐH Luật Hà Nội, Giáo trình Lý luận nhà nước và pháp luật, Nxb Công an nhân dân,
2017.
3. Trường ĐH Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam (hai tập), Nxb Công an nhân
dân 2012.
4. Trường ĐH Luật TP Hồ Chí Minh, Giáo trình Công pháp quốc tế (hai tập), Nxb Hồng Đức,
2013.
6. Ngô Quốc Chiến, Giáo trình Tư pháp quốc tế Việt Nam, Nxb Lao Động, 2019.
7. Jean Derrupé, Nhập môn Luật học, Nhà pháp luật Việt- Pháp, 2002.
Chương I: LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Tình huống khởi động bài
Tình huống 1
Hai vợ chồng ông Điệp và bà Lan đã kết hôn 66 năm. Trong suốt 66 năm chung sống, hàng
ngày ông Điệp chuẩn bị thức ăn sáng và café cho bà Lan. Như vậy thói quen (hay tập quán
giữa “cộng đồng” ông Điệp và bà Lan) đã được thiết lập trong một thời gian dài (66 năm).
Cho đến một ngày đầu năm chung sống thứ 67, ông Điệp không chuẩn bị bữa sáng và café
cho bà Lan được.
Chương I: LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Tình huống khởi động bài
Câu hỏi tình huống 1
1. Thói quen kéo dài 66 năm giữa ông Điệp và bà Lan có trở thành “luật” không?
2. Bà Lan có thể kiện đòi chồng mình chuẩn bị bữa sáng và café như ông đã từng làm 66
năm qua không?
3. Khi nào tập quán trở thành pháp luật?
Chương I: LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Tình huống khởi động bài
Chú mèo đen 4 năm tuổi có tên Tommaso được chủ đưa về từ trên đường phố khi còn là một
chú mèo con. Bà chủ của Tommaso tên là Maria Asunta, vợ góa của một ông trùm bất động
sản. Hai người không có con.
Quý bà Maria Asunta dành tình yêu của mình cho mèo cưng Tommaso như người thân thiết
nhất. Tháng 11/2009, quý bà Maria Asunta đã viết lại di chúc, nhường lại toàn bộ tài sản trị
giá 10 triệu USD cho Tommaso.
Chương I: LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Câu hỏi tình huống khởi động bài
Mèo có được hưởng thừa kế không?
Chương I: LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Câu hỏi mở rộng tình huống
 Và nếu “công dân robot Sophia” muốn lấy
chồng?
https://vnexpress.net/robot-dau-tien-duoc-cap-quyen-cong-dan-muon-lap-gia-dinh-3675481.html
Chương I: LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Và nếu động vật biết sáng tạo thì “ai” sẽ
là người được hưởng tác quyền?
Chương I: LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Mục tiêu của bài học
•Phân tích được nguồn gốc sự ra đời Nhà nước và pháp luật
•Vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về Nhà nước và pháp luật đối với sự ra đời
của Nhà nước Văn Lang và hệ thống pháp luật của Việt Nam hiện nay
•Hiểu được cấu trúc bộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay, làm rõ được sự khác biệt trong
cách thức tổ chức quyền lực nhà nước ở Việt Nam so với một số nước tư bản.
•Phân tích được chức năng của pháp luật, hình thức của pháp luật và các thuộc tính của
pháp luật.
•Phân tích được các cách thức áp dụng pháp luật và các chế tài đối với hành vi vi phạm
pháp luật.
Chương I: LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
1. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
2.
3. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
I. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
1. Một số quan điểm về nguồn gốc và bản chất của nhà nước và pháp luật
1.1. Thuyết thần học
NN do đấng siêu nhiên tạo ra  NN tồn tại vĩnh viễn và bất biến trong lịch sử nhân loại. NN thay
mặt thượng đế để cai trị dân chúng... (Kan, Hêghen, Tibô...).
1.2. Thuyết gia trưởng
Xã hội là gia đình lớn, cần có người đứng đầu cai quản – vua  NN & PL hình thành giúp vua cai
quản xã hội.
I. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
1.3. Thuyết khế ước xã hội (contrat social)
Các thành viên trong xã hội ký kết với nhau một khế ước giao cho NN làm “trọng tài”. NN
cai trị trong khuôn khổ khế ước.
1.4. Thuyết bạo lực
Thị tộc chiến thắng sử dụng 1 hệ thống cơ quan đặc biệt – Nhà nước để nô dịch kẻ chiến
bại.
1.5. Thuyết tâm lý
Nhu cầu tâm lý của con người là muốn phụ thuộc vào thủ lĩnh.
I. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
2. Quan điểm Mác-Lênin về nguồn gốc và bản chất của nhà nước và pháp luật
2.1. Nguồn gốc và bản chất của nhà nước
NN và PL không phải là những hiện tượng xã hội vĩnh cửu và bất biến.
2.1.1. Xã hội loài người thời cộng sản nguyên thủy
Thị tộc, bào tộc, bộ lạc
Không có tư hữu
Không có giai cấp >>> không có mâu thuẫn giai cấp đối kháng>>> Không có NN.
I. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
2.1.2. Chế độ cộng sản nguyên thủy tan rã và sự xuất hiện NN và PL
Lần 1: Chăn nuôi trở thành một ngành kinh tế độc lập.
Lần 2: Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.
Lần 3: Thương nghiệp xuất hiện trước nhu cầu trao đổi hàng hóa.
Của cải dư thừa >>> Tư hữu >>> Giai cấp xuất hiện >>> Mâu thuẫn giai cấp >>> Đấu
tranh giai cấp >>> NN xuất hiện.
I. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
2.1.2. Chế độ cộng sản nguyên thủy tan rã và sự xuất hiện NN và pháp luật
Nguyên nhân kinh tế: tư hữu về tư liệu sản xuất
Nguyên nhân xã hội: mâu thuẫn giai cấp không điều hòa được.
I. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Nhà nước là:
“sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được. Bất cứ ở
đâu, lúc nào và chừng nào mà về mặt khách quan những mâu thuẫn giai cấp không thể điều
hòa được thì nhà nước xuất hiện. Và ngược lại, sự tồn tại của nhà nước chứng tỏ rằng những
mâu thuẫn giai cấp là không thể điều hòa được”.
“một tổ chức được tạo thành bởi toàn thể nhân dân của một quốc gia, có vai trò quan
trọng trong việc xác lập và bảo vệ chủ quyền của nhân dân, quản lý điều hành mọi lĩnh vực
của đời sống xã hội trên cơ sở của luật pháp, bảo vệ trật tự pháp luật và phát triển xã hội”.
NN và PL không phải là những hiện tượng XH vĩnh cửu và bất biến.
I. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
2.2. Nguồn gốc và bản chất của pháp luật
2.2.1. Nguồn gốc của pháp luật
Vai trò của phong tục, tập quán điều chỉnh các QHXH?
Công cụ để NN quản lý XH?
>>> Pháp luật ra đời.
ĐN 1: “Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị được đề lên thành luật, ý chí đó do
những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội quyết định”.
ĐN 2: “Pháp luật là tất cả những gì có giá trị ràng buộc chung và có tính cưỡng chế thực
hiện”.
I. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
2.2.2. Bản chất của pháp luật
Ý chí của giai cấp thống trị
Tính chất bắt buộc chung.
Tính xã hội: do điều kiện kinh tế xã hội chi phối.
Công cụ quan trọng nhất để quản lý xã hội.
I. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Câu hỏi thảo luận:
1. Nhà nước đầu tiên trên thế giới là nhà nước nào? Nguyên nhân dẫn đến sự ra
đời của NN ấy là gì?
Nhà nước Văn Lang xuất hiện như thế nào? Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của
NN Văn Lang là gì?
2. Bộ luật nào được coi là bộ luật cổ nhất trên thế giới?
Bộ luật đầu tiên của Việt Nam là bộ luật nào?
2 nhóm, mỗi nhóm 10 người, trình bày
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
1. Khái niệm và đặc trưng của Nhà nước
1.1. Các dấu hiệu đặc trưng của nhà nước
NN giống và khác gì với các tổ chức khác?
- Lãnh thổ, dân cư, tổ chức chính quyền
- Quyền lực chính trị trên toàn lãnh thổ
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
1.1. Các dấu hiệu đặc trưng của nhà nước
- Thực hiện chủ quyền quốc gia
Trong đối nội: quyền tối cao trong hoạch định chính sách, tổ chức thực thi chính sách
trên mọi mặt của đời sống xã hội.
VD: Chính sách Đổi mới từ 1986.
Trong đối ngoại: quyền độc lập tự quyết các vấn đề đối ngoại mà các quốc gia khác,
các tổ chức khác không thể can thiệp.
VD: Bình thường hóa quan hệ với Mỹ năm 1995; tham gia CPTPP.
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
1.1. Các dấu hiệu đặc trưng của nhà nước
- Đặt ra thuế và thu thuế
- Ban hành pháp luật
Pháp luật khác gì với Điều lệ Đảng, Điều lệ Đoàn, Quy chế nội bộ của Trường ĐHNT?
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
1.2. Khái niệm Nhà nước
Nhà nước là một tổ chức được tạo thành bởi toàn thể nhân dân của một quốc gia, có vai
trò quan trọng trong việc xác lập và bảo vệ chủ quyền của nhân dân, quản lý điều hành
mọi lĩnh vực của đời sống xã hội trên cơ sở của luật pháp, bảo vệ trật tự pháp luật và
phát triển xã hội.
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
2. Chức năng nhà nước
2.1. Khái niệm chức năng nhà nước
Chức năng NN là phương diện hoạt động cơ bản, có tính định hướng lâu dài, trong nội bộ
quốc gia và trong quan hệ quốc tế, thể hiện vai trò của NN, nhằm thực hiện những nhiệm
vụ đặt ra.
VD: Tổ chức và quản lý kinh tế; Tổ chức và quản lý văn hóa, giáo dục, khoa học công
nghệ; Bảo vệ trật tự pháp luật, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân...
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
2.2. Phân loại chức năng nhà nước
2.2.1. Căn cứ vào phương diện thực hiện quyền lực NN
- Chức năng lập pháp: Nghị viện, Quốc hội.
- Chức năng hành pháp: Chính phủ.
- Chức năng tư pháp: Tòa án.
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
2.2.2. Căn cứ vào tính hệ thống và chủ thể thực hiện chức năng
- Chức năng của toàn thể bộ máy NN
VD: bảo vệ trật tự pháp luật; phát triển kinh tế.
- Chức năng của cơ quan NN
VD: Điều tra tội phạm.
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
2.2.3. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động thực tế của NN
- Chức năng kinh tế
- Chức năng xã hội
- Chức năng quốc phòng
2.2.4. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của sự tác động
- Chức năng đối nội
- Chức năng đối ngoại
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
3. Hình thức và bộ máy nhà nước
3.1. Hình thức nhà nước
3.1.1. Khái niệm
Là cách thức tổ chức và phương pháp để thực hiện quyền lực NN.
- Cách thức tổ chức quyền lực NN ở trung ương (hình thức chính thể).
- Tổ chức quyền lực NN theo đơn vị hành chính–lãnh thổ (hình thức cấu trúc).
- Phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước (chế độ chính trị).
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
3.1.2. Các yếu tố cấu thành
a) Hình thức chính thể
- Khái niệm “chính thể”: “Tổ chức và vận hành quyền lực NN ở TW”
+ Quyền lực NN trung ương được hình thành như thế nào?
+ Các cơ quan quyền lực đó quan hệ với nhau ra sao?
+ Nhân dân có thể tham gia và tham gia như thế nào vào việc hình thành
các cơ quan này?
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
a) Hình thức chính thể
i) Quyền lực NN trung ương được hình thành như thế nào: tam quyền phân lập hay tập quyền?
Bầu cử, bổ nhiệm hay thế tục?
VD1: Bầu cử. Nhân dân bầu các đại biểu quốc hội ở VN, cử tri bầu tổng thống ở Mỹ…
VD2: Bổ nhiệm. Chủ tịch nước CHXHCN VN bổ nhiệm phó thủ tướng, bộ trưởng và các thành viên khác của
CP; Nữ hoàng Anh bổ nhiệm thủ tướng Anh, toàn quyền Úc...
VD3: Thế tập. Elizabeth II kế vị vua George VI vào năm 1952, Bhumibol Adulyadej của Thái Lan kế vị ngai
vàng sau khi anh của ông, Vua Ananda Mahidol mất năm 1946.
Trình tự thiết lập.
VD4: Ở VN, phải bầu được QH mới có thể thành lập được CP và hình thành tòa án tối cao. Ở Mỹ, việc bầu
tổng thống Mỹ không phụ thuộc vào việc bầu QH Mỹ.
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
a) Hình thức chính thể
ii) Các cơ quan có quyền lực đó quan hệ với nhau ra sao?
VD1: Quan hệ ngang bằng. VD: Tổng thống Mỹ và Quốc hội Mỹ.
VD2: Quan hệ phụ thuộc. Quốc hội và CP ở VN.
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
a) Hình thức chính thể
iii) Nhân dân có thể tham gia hình thành các cơ quan này không?
VD: Ở VN nhân dân trực tiếp bầu đại biểu quốc hội, nhưng không bầu chủ tịch nước, thủ
tướng chính phủ.
Ở Pháp, nhân dân trực tiếp bầu đại biểu quốc hội và tổng thống.
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
iv) Phân loại chính thể:
+ Chính thể quân chủ: tuyệt đối, hạn chế (lập hiến hay đại nghị)
VD: Anh, Nhật
+ Chính thể cộng hòa: cộng hòa tổng thống (Mỹ…); cộng hòa đại nghị (Đức, Italy…),
cộng hòa lưỡng hệ (Pháp, Nga...).
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
VD về chính thể cộng hòa tổng thống:
Hợp chúng quốc Hoa Kỳ là chế độ cộng hòa tổng thống theo đó tổng thống được bầu phổ
thông với nhiệm kỳ 4 năm. Tổng thống Mỹ thành lập CP và các bộ trưởng không là thành
viên của Quốc hội Mỹ.
Các đặc tính:
(1) Người đứng đầu hành pháp là nguyên thủ quốc gia và được bầu phổ thông;
(2) Nhiệm kỳ của lập pháp và người đứng đầu hành pháp là xác định và không phụ thuộc
vào sự tín nhiệm của nhau;
(3) Tổng thống lập và điều hành chính phủ;
(4) thành viên của CP không đồng thời là thành viên của cơ quan lập pháp.
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
VD về chính thể cộng hòa đại nghị:
Cộng hòa liên bang Đức, Cộng hòa Italia là chính thể cộng hòa đại nghị. Chính phủ hình thành
từ nghị viện, chịu trách nhiệm trước nghị viện và có thể bị nghị viện giải tán, nguyên thủ quốc
gia là tổng thống tách biệt với thủ tướng - người đứng đầu hành pháp.
Các đặc tính:
(1) Người đứng đầu hành pháp, bao gồm cả thủ tướng và nội các, hình thành từ nghị viện và là
thành viên của nghị viện;
(2) Hành pháp có thể bị giải tán bởi đa số trong nghị viện, thông qua thủ tục bỏ phiếu bất tín
nhiệm;
(3) Vị trí nguyên thủ quốc gia và người đứng đầu hành pháp là tách biệt;
(4) Lãnh đạo hành pháp mang tính tập thể trong đó thủ tướng là người đứng đầu.
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
VD về chính thể cộng hòa lưỡng hệ:
Tổng thống Cộng hòa liên bang Nga do dân bầu, có quyền rất lớn và là nguyên thủ quốc gia,
đứng đầu hành pháp. Thủ tướng nắm quyền hành pháp chịu trách nhiệm trước Quốc hội.
Các đặc tính:
(1) Tổng thống được bầu phổ thông;
(2) Tổng thống có quyền hiến định rất lớn, là người đứng đầu hành pháp và nguyên thủ quốc
gia;
(3) Thủ tướng và các bộ trưởng nắm quyền hành pháp và chịu trách nhiệm trước nghị viện.
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
b) Hình thức cấu trúc
- Nhà nước liên bang: Mỹ, Đức, Nga…
- Nhà nước đơn nhất: Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc, Pháp…
c) Chế độ chính trị
- Định nghĩa: Cách thức, phương pháp thực hiện quyền lực NN
- Phân loại: dân chủ, phi dân chủ
HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
Hình thức
chính thể
Hình thức
Cấu trúc
Chế độ
chính trị
Quân
chủ
Cộng
hòa
Tuyệt
đối
Hạn
chế
Tổng
thống
Đơn
nhất
Liên
bang
Dân
chủ
Phi
dân
chủ
Đại
nghị
Lưỡng
hệ
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
3.2. Bộ máy nhà nước
3.2.1. Khái niệm bộ máy nhà nước
Bộ máy NN là hệ thống các cơ quan NN từ trung ương xuống địa phương được tổ chức
theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành cơ chế đồng bộ để thực hiện các
nhiệm vụ và chức năng của NN.
- Cơ quan NN từ trung ương xuống địa phương.
- Được tổ chức theo những nguyên tắc nhất định để thực hiện chức năng NN.
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
3.2.2. Cơ quan NN - bộ phận cấu thành của bộ máy NN
 Khái niệm
Cơ quan NN là “một tổ chức mang quyền lực NN, được thành lập trên cơ sở pháp luật và được giao
những nhiệm vụ, quyền hạn nhất định để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của NN trong phạm vi luật
định”.
 Đặc điểm
- Không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất.
- Nhân danh NN thực hiện quyền lực NN.
- Hoạt động trong phạm vi thẩm quyền trên cơ sở luật định.
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
3.2.3. Các thiết chế cơ bản trong bộ máy NN của các quốc gia trên thế giới
ngày nay
 Nguyên thủ quốc gia
 Nghị viện (Quốc hội)
 Chính phủ
 Tòa án
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
a) Nguyên thủ quốc gia
 Người đứng đầu NN, có quyền thay mặt NN về đối nội và đối ngoại.
 Tên gọi khác nhau: tổng thống, thủ tướng, chủ tịch nước, quốc vương...
 Thẩm quyền của nguyên thủ quốc gia được thể hiện trong lĩnh vực:
i) Lập pháp: Công bố, ban hành luật.
ii) Hành pháp: Bổ nhiệm các quan chức cấp cao của hành pháp.
iii) Tư pháp: Bổ nhiệm các thẩm phán tòa án cấp cao, tổng công tố, người đứng đầu ngành
tư pháp; ân xá, đặc xá.
iv) Đối ngoại: Thay mặt NN trong đối ngoại; bổ nhiệm và triệu hồi các đại sứ; tiếp nhận ủy
nhiệm thư các đại diện ngoại giao nước ngoài; quyết định phong hàm cấp ngoại giao…
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
b) Nghị viện (Quốc hội)
 Lập pháp: Xây dựng, thảo luận và thông qua các dự luật.
 Quyết định các vấn đề quan trọng: Phê chuẩn sử dụng ngân sách, phân bổ ngân sách,
quyết toán ngân sách, quyết định chiến tranh hay hòa bình.
 Giám sát tối cao: Thành lập CP, giám sát CP, bất tín nhiệm CP.
 Tư pháp: Luận tội các quan chức cấp cao của hành pháp, kể cả nguyên thủ quốc gia (chỉ
ở một số quốc gia).
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
c) Chính phủ
 Khởi xướng, hoạch định và thực thi chính sách đối nội và đối ngoại của NN.
 Quản lý kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội...
 Lập pháp và lập quy: trình các dự án luật lên nghị viện, ban hành văn bản pháp quy để
cụ thể hóa các quy định của luật hoặc để bổ khuyết cho sự thiếu hụt của luật.
 Tư pháp: đệ trình nguyên thủ quốc gia hay nghị viện bổ nhiệm thẩm phán. Phần lớn CP
của các nhà nước tư sản nằm giữ quyền thi hành án.
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
d) Tòa án
 Thực hiện quyền tư pháp.
 Thẩm phán phải độc lập để bảo vệ pháp luật và giữ gìn công lý.
Ở nhiều nước:
 Thẩm phán không thể là người thuộc các tổ chức chính trị, tổ chức kinh tế hay thuộc
bất kỳ cơ quan nhà nước nào khác.
 Thẩm phán thường có nhiệm kỳ lâu dài hoặc suốt đời.
 Thẩm phán được bổ nhiệm chứ không bầu cử.
 Thẩm phán được hưởng thu nhập cao.
Câu hỏi thuyết trình
3/ Hãy so sánh cách thức phân chia quyền lực nhà nước ở Việt Nam và ở Mỹ (hoặc
một nước khác mà em chọn).
4/ Hãy so sánh các tiêu chuẩn để trở thành thẩm phán ở VN và ở Mỹ (hoặc một nước
mà em chọn).
5/ Xét xử theo lẽ công bằng ở VN và ở một nước mà em chọn
Equity law
Mỗi nhóm 10 người
Câu hỏi thuyết trình
6/ Hôn nhân đồng giới: Ủng hộ hay phản đối?
7/ An tử: Ủng hộ hay phản dối?
Mỗi chủ đề, ba nhóm:
Nhóm 1: 3 người đóng vai trò dẫn dắt tranh luận
Nhóm 2: 5 người đóng vai trò người ủng hộ
Nhóm 3: 5 người đóng vai trò người phản đối
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
4. Bộ máy nhà nước Việt Nam
4.1. Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động
4.2. Tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy NN VN
4.2.1. Quốc hội
a) Vị trí, tính chất pháp lý
Điều 69 HP 2013: Tính đại biểu cao nhất, tính quyền lực NN tối cao
b) Chức năng của Quốc hội
 Lập pháp.
 Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
 Giám sát tối cao.
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
c) Cơ cấu tổ chức của Quốc hội
 Ủy ban thường vụ quốc hội: Chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên (chuyên trách, không là
thành viên của CP)
 Hội đồng dân tộc: Chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên
 Các Uỷ ban của Quốc hội: lâm thời, thường trực: Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, ủy viên.
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
d) Kỳ họp Quốc hội
 Thường kỳ
 Bất thường
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
4.2.2. Chủ tịch nước
 Điều 86 HP 2013: Người đứng đầu NN, thay mặt NN trong đối nội và đối ngoại.
 Nhiệm vụ, quyền hạn: điều 88 HP 2013.
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
4.2.3. Chính phủ
a) Vị trí, tính chất pháp lý: Điều 94 HP 2013
 Cơ quan chấp hành của Quốc hội.
 Cơ quan hành chính cao nhất.
b) Chức năng của Chính phủ: 8 nhiệm vụ theo điều 96 HP 2013 (thi hành luật, đề xuất luật,
quản lý KT-XH…).
c) Cơ cấu tổ chức của Chính phủ
 Thủ tướng Chính phủ (QH bầu theo đề nghị của CTN)
 Các Phó thủ tướng (TT đề nghị QH phê chuẩn, CTN bổ nhiệm theo nghị quyết của QH)
 Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ (TT đề nghị QH phê chuẩn, CTN bổ nhiệm theo nghị
quyết của QH)
 Bộ và Cơ quan ngang bộ.
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
4.2.4. Hội đồng nhân dân các cấp
a) Vị trí, tính chất pháp lý
Điều 113 HP 2013
 Đại diện cho nhân dân địa phương, do cử tri địa phương trực tiếp bầu
 Đại diện cho quyền lực nhà nước ở địa phương, quyết định các vấn đề quan trọng của địa
phương.
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
b) Chức năng của Hội đồng nhân dân
 Quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã
hội ở địa phương trong phạm vi thẩm quyền.
 Giám sát việc chấp hành pháp luật đối với các cơ quan nhà nước ở địa phương.
c) Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân
 Cấp tỉnh
 Cấp huyện
 Cấp xã
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
4.2.5. Ủy ban nhân dân các cấp
a) Vị trí, tính chất pháp lý
Theo điều 114-1 HP 2013, UBND là:
 Cơ quan chấp hành của HĐND
 Cơ quan hành chính ở địa phương.
b) Chức năng của Ủy ban nhân dân
 Thi hành hiến pháp và pháp luật ở địa phương
 Tổ chức thực hiện nghị quyết của HĐND và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà
nước cấp trên giao.
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
c) Cơ cấu tổ chức của UBND
•Thành viên UBND:
 Chủ tịch UBND do HĐND cùng cấp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm.
 Các phó chủ tịch UBND (CT UBND đề nghị HĐND cùng cấp bầu, miễn nhiệm, bãi
nhiệm).
 Các ủy viên UBND (CT UBND đề nghị HĐND cùng cấp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm).
•Cơ quan chuyên môn thuộc UBND:
 Cấp tỉnh: các sở và tương đương.
 Cấp huyện: các phòng và tương đương.
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
4.2.6. Tòa án nhân dân các cấp
a) Vị trí pháp lý
TAND là cơ quan xét xử thực hiện quyền tư pháp (đ. 102 HP 2013).
b) Chức năng của TAND: Luật tổ chức TAND 2014
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
4.2.6. Tòa án nhân dân các cấp
c) Hệ thống tòa án nhân dân
TAND tối cao, gồm:
- Hội đồng thẩm phán, bộ máy giúp việc, cơ sở đào tạo bồi dưỡng.
- TAND cấp cao, gồm: UB Thẩm phán, Tòa dân sự, Tòa hình sự, Tòa kinh tế, Tòa lao động,
Tòa hành chính.
TAND cấp tỉnh: Ủy ban thẩm phán, Tòa dân sự, Tòa hình sự, Tòa kinh tế, Tòa lao động,
Tòa hành chính.
TAND cấp huyện
Các tòa án quân sự
Các tòa án khác do luật định.
II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
4.2.7. Viện kiểm sát nhân dân các cấp
a) Vị trí pháp lý: điều 107 HP 2013
b) Chức năng của VKSND
 Thực hành quyền công tố
 Kiểm sát các hoạt động tư pháp.
c) Hệ thống của Viện kiểm sát nhân dân
 VKSND tối cao
 VKSND cấp tỉnh
 VKSND cấp huyện
 Các VKS quân sự.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
1. Khái niệm “pháp luật”
Pháp luật là tổng thể các quy phạm có tính mục đích điều chỉnh các quan hệ giữa người với
người trong một tổng thể địa chính trị nhất định
1.1. Một số đặc điểm của pháp luật
1.1.1. Hệ thống các quy phạm quy định quyền và nghĩa vụ
VD về quyền:
VD về nghĩa vụ:
VD về cấm:
>>> PL điều chỉnh hành vi qua 3 cách: cấm, bắt buộc, cho phép.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
1.1.2. Hệ thống các quy phạm điều chỉnh hành vi con người
 Hướng dẫn cách ứng xử, cho biết được làm gì, không được làm gì hoặc phải làm gì.
VD: Điều 3, BLDS 2015: Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý
do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài
sản.
 Pháp luật có quy định về vật, nhưng là để xác định quyền và nghĩa vụ của chủ thể.
VD: Pháp luật đưa ra định nghĩa thế nào là tài sản, định danh tài sản, phân chia các loại vật.
1.1.3. Các quy phạm pháp luật có phạm vi địa chính trị nhất định
Pháp luật mang tính quốc gia, lãnh thổ
VD: Pháp luật của Trung Quốc không mặc nhiên có hiệu lực và áp dụng cho các chủ thể ở
Việt Nam và ngược lại.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
1.2. Pháp luật và một số hiện tượng xã hội khác
1.2.1. Pháp luật và đạo đức
 Pháp luật khác với đạo đức, bởi mục đích của hai loại quy phạm này khác nhau.
 Pháp luật có quan hệ với đạo đức: Một số quy phạm pháp luật bắt nguồn từ quy phạm đạo
đức.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
1.2.2. Pháp luật và tôn giáo
 Pháp luật phi tôn giáo: quy phạm pháp luật của NN được ban hành độc lập với tôn giáo.
Một số quy phạm pháp luật thậm chí đi ngược lại với những quy tắc tôn giáo.
VD: pháp luật VN cho phép ly hôn, phá thai, trong khi đây là những quy tắc trái ngược với
chuẩn mực của Phật giáo.
 Pháp luật không bỏ qua hiện thực tôn giáo: Pháp luật chấp nhận một số quy tắc tôn
giáo.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
1.3. Sự phân chia các ngành luật
1.3.1. Luật công
1.3.2. Luật tư
1.3.3. Luật quốc gia
1.3.4. Luật quốc tế
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
2. Các kiểu pháp luật
 Kiểu pháp luật chiếm hữu nô lệ.
 Kiểu pháp luật phong kiến.
 Kiểu pháp luật tư bản chủ nghĩa.
 Kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
3. Chức năng của pháp luật
Ấn định tổ chức quốc gia, xã hội.
 Điều chỉnh quan hệ xã hội quan trọng nhất, như quan hệ giữa các cơ quan chính quyền
với nhân dân, quan hệ lao động, quan hệ hợp đồng…
 Định ra chuẩn mực, khuôn phép cho hành động, ứng xử.
 Xây dựng trật tự xã hội.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
4. Thuộc tính cơ bản của pháp luật
4.1. Tính quy phạm phổ biến
QPPL mang tính bắt buộc đối với tất cả các cá nhân, tổ chức trong phạm vi cả nước.
VD: QPPL quy định người điều khiển xe gắn máy hoặc các loại xe có kết cấu tương tự
phải đội mũ bảo hiểm.
VD: Luật thương mại 2005 áp dụng cho mọi thương nhân.
4.2. Tính xã hội
 Pháp luật là sản phẩm của XH loài người, không thể nằm ngoài XH.
 Pháp luật là phương tiện để các cá nhân thiết lập quan hệ.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
4.3. Tính xác định chặt chẽ về hình thức
 Nội dung được thể hiện bằng hình thức xác định: văn bản QPPL, án lệ.
 Nội dung được diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý: cụ thể, rõ ràng, đơn nghĩa.
VD: điều 301 luật TM 2005 quy định: Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc
tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không
quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
VD về ngôn ngữ pháp lý:
GS Luật hỏi một SV: Nếu cho ai đó một trái cam, em sẽ nói thế nào?
SV đáp: Thưa thầy, em sẽ nói: Mời ông dùng cam.
GS không hài lòng, nói: hãy suy nghĩ như một luật sư.
SV đáp: Vậy thưa thầy, em sẽ nói: .........
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
Tôi, sau đây, trao và chuyển quyền sở hữu toàn bộ và duy nhất của tôi với tất
cả các tài sản, quyền lợi, quyền hạn, nghĩa vụ, lợi ích của mình trong trái cam
này cho ngài, cùng với toàn bộ cuống, vỏ, nước, cùi và hạt của nó, với tất cả
các quyền hợp pháp cắn, cắt, ướp lạnh hoặc ăn nó, quyền được trao nó cho
người khác với tất cả cuống, vỏ, nước, cùi và hạt của nó. Tất cả những gì
được đề cập trước và sau đây, hoặc bất kể hành vi, hoặc những hành vi,
phương tiện thuộc bất kể bản chất hoặc loại nào, không tương hợp với tuyên
bố này, trong bất kể hoàn cảnh nào, đều không có giá trị pháp lý.
-----------------------------------------------------
Trích từ: Trương Nhật Quang, Kỹ năng hành nghề luật sư tư vấn, Nxb Lao động, 2016, tr. 31.
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN
(FALLACY)
1. Ngụy biện công kích cá nhân (Personal Attack/Ad Hominem)
A: Bộ luật dân sự năm 2015 chứa đầy rẫy sai sót
B: Anh có soạn được luật như người ta không mà nói?
hoặc
A (sv năm nhất): Hệ thống pháp luật Việt Nam quá phức tạp, chồng chéo, mâu
thuẫn.
B (GS ĐH): Hồ đồ, sinh viên năm nhất biết gì mà phán xét!
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN
2. Ngụy biện công kích động cơ (Attacking the motive)
- Giáo sư X: Chính phủ cần đầu tư thêm ngân sách cho các dự án luật để nâng
cao chất lượng các đạo luật được QH thông qua.
- Y: Giáo sư X giữ chức vụ chủ chốt trong Bộ GD, ông ta kêu gọi đầu tư cho
nghiên cứu chỉ là để có đề tài, vì vậy lời nói của ông ta không đáng tin.
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN
3. Ngụy biện “Anh cũng thế” (Look who’s talking/ Tu quoque)
Thầy: Các em nên có thói quen và hành vi thiết thực để bảo vệ môi trường.
Trò: Nhưng mà thầy vẫn đi xe ôtô trong khi lẽ ra thầy có thể đi bộ hoặc đi xe
đạp!
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN
4. Ngụy biện hai sai thành một đúng (Two wrongs make a right)
A (cảnh sát GT): Anh đã vi phạm luật giao thông, đề nghị anh dừng xe và xuất
trình giấy tờ.
B: Sao bao nhiêu người khác cũng vượt đèn đỏ mà anh chỉ bắt mỗi tôi?!
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN
5. Ngụy biện bôi xấu (poisoning the well)
A định nhờ ông X tư vấn pháp lý cho một dự án đầu tư
B: Đừng nhờ ông ấy, mấy lần thua kiện rồi!
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN
7. Ngụy biện bạo lực/đe nẹt (ad baculum fallacy/ appeal to force fallacy)
Trò: Thưa thầy, sao bài em làm tốt vậy mà chỉ được 6 điểm?
Thầy: Hoặc là em chấp nhận, hoặc tôi sẽ hạ điểm hạnh kiểm của em!
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN
8. Ngụy biện trắng-đen (black-or-white fallacy)
Năm 2016, nhà máy thép Formosa xả thải làm cá chết hàng loạt.
Giám đốc đối ngoại của nhà máy này tuyên bố: “Không thể được cả hai, phải
chọn hoặc nhà máy, hoặc cá tôm”.
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN
9. Ngụy biện nghĩa vụ chứng minh (burden of proof)
A: Các nhà kinh tế học đã chỉ ra rằng năng suất lao động của người Việt Nam
thậm chí còn kém cả người Lào.
B: Kết luận năng suất lao động kém đó từ đâu ra?
A: Anh không tin thì hãy chứng minh tôi nói sai đi!
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN
10. Ngụy biện bằng chứng vụn vặt (anecdotal evidence fallacy)
A: Hút thuốc rất có hại cho sức khỏe
B: Ông nội mày hút thuốc nhưng vẫn khỏe mạnh, có bệnh tật gì đâu.
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN
11. Ngụy biện bù nhìn rơm (straw man)
A: Tôi ủng hộ quyền quyền được làm chủ cơ thể của phụ nữ, họ nên có quyền
tự quyết trong chuyện phá thai.
B: Phá thai tự do là giết hại hàng loạt sinh mạng vô tội. Anh ủng hộ việc giết
người hàng loạt à?
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN
12. Ngụy biện cá trích đỏ/đánh lạc hướng (red herring)
A: Cá trích rất cần thiết cho sự cân bằng sinh thái của đại dương, chúng ta cần
bảo vệ chúng
B: Tại sao phải lo lắng về cá trích trong khi vẫn có hàng ngàn người vô gia cư,
đói nghèo ngoài kia?
Hoặc
A: Chúng ta cần xây dựng một trang trại dành cho chó mèo bị bỏ rơi.
B: Ôi dào, viển vông, còn bao nhiêu người vô gia cư ngủ trên vỉa hè kia kìa.
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN
13. Ngụy biện vin vào truyền thống (appeal to the tradition)
A: Chúng ta cần cải cách hệ thống pháp luật để thúc đẩy kinh tế phát triển
B: Không cần đâu, kinh tế của ta vẫn đang phát triển trên 7% trong khi nhiều
nước còn tăng trưởng âm kia mà!
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN
14. Ngụy biện dựa vào luận đề không liên quan
Bác sĩ là người cần có lương tâm
A là thầy giáo
Vậy A không cần có lương tâm
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
4.4. Tính được bảo đảm bằng nhà nước
 Chỉ có QPPL mới kèm theo chế tài của chính quyền. NN không có một hình thức chế
tài nào để trừng trị những người không tuân thủ các quy tắc khác không phải là QPPL.
 Chỉ có NN mới có bộ máy cưỡng chế thực hiện pháp luật.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
5. Hình thức của pháp luật
5.1. Tập quán pháp
 Tập quán không mang tính cưỡng chế.
 Tập quán địa phương, tập quán vùng, tập quán quốc tế…
 Luật tập quán là những quy tắc bắt buộc cho tất cả các thành viên trong cộng đồng nhất
định.
 Luật tập quán mang tính cưỡng chế
 Tập quán pháp: quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung và được nhà nước đảm bảo thực
hiện.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
VD: Tập quán. Bính và Nhàn yêu nhau từ 10 năm nay. Trong suốt 10 năm đó, ngày nào
Bính cũng chở Nhàn đi học trên chiếc xe đạp cũ. Như vậy thói quen (hay tập quán giữa
“cộng đồng” Bính và Nhàn) đã được thiết lập trong một thời gian dài (10 năm).
Câu hỏi đặt ra là thói quen (hay tập quán) này có mang tính bắt buộc (hay cưỡng chế)
không? Nếu có, thì nếu một ngày nào đó Bính không chở Nhàn đi học thì Nhàn có thể kiện
Bính được không?
VD: Luật tập quán. Người Thái cấm phụ nữ vào gian hóng (gian thờ cúng tổ tiên).
Người H’mông cấm phụ nữ ngồi bậu cửa... Người nào thực hiện điều đó là vi phạm vào
luật tập quán.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
Bảng so sánh tóm tắt các khái niệm
Tập quán Luật tục Hương ước Tập quán pháp
- Tập quán là thói
quen, cách hành xử
chung của cộng đồng.
-Không mang tính bắt
buộc phải tuân thủ
(thường chủ thể bị
cưỡng chế tuân thủ do
dư luận cộng đồng)
- Luật tục cũng là thói
quen nhưng mang giá trị
chuẩn mực, quy phạm
-Luật tục có phạm vi hẹp
hơn tập quán, chỉ có một
số tập quán trở thành luật
tục
-Tính cưỡng chế cao vì là
“luật” của cộng đồng
- Là luật tục chung của
cả lảng, bản nhưng chỉ
đưa ra những quy định
mang tính nguyên tắc
(hương ước chỉ bao
gồm những luật tục
quan trọng nhất).
- Tập quán pháp chính
là pháp luật trong đó
chứa đựng quy tắc xử sự
mang tính bắt buộc
chung và được nhà
nước đảm bảo thực
hiện.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
5.2. Tiền lệ pháp
5.2.1. Khái niệm
5.2.2. Nguồn gốc
5.2.3. Điều kiện để trở thành án lệ
5.2.4. Nguyên tắc
(Sẽ trình bày rõ hơn trong phần liên quan đến các hệ thống luật trên thế giới)
5.2. Tiền lệ pháp
VD 1 ở Mỹ: Elizabeth Manley trình báo với cảnh sát rằng cô vừa bị một người đàn ông
đánh và lấy toàn bộ tiền bạc. Cảnh sát tiến hành điều tra và đã phát hiện vụ việc trên là
không có thật.
VD 2 ở VN: Nguyễn Thị S trình báo với công an phường Thượng Thanh, quận Long
Biên rằng bị ba thanh niên cưỡng hiếp. Tuy nhiên, sau khi điều tra, công an kết luận S
không bị hiếp dâm. Sau đó S khai rằng đã phát hiện người yêu đi với một cô gái khác mà
không kịp giữ lại, nên tới cơ quan công an trình báo mình bị hãm hiếp và nghĩ rằng đó là
cách nhanh nhất giúp cô tìm được địa chỉ người yêu để nói chuyện phải trái.
Tòa án phải làm gì?
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
5.2. Tiền lệ pháp
Trong VD 1, Tòa án Mỹ đã kết tội Elizabeth Manley làm ảnh hưởng đến trật tự công cộng.
Vào thời điểm đó, tội danh này chưa được quy định trong luật. Tòa đã đưa ra hai lý do và
sau đó hình thành nên tiền lệ. Thứ nhất, đặt người vô tội trước nguy cơ bị bắt giữ. Thứ hai,
làm tốn thời gian và công sức của cảnh sát cho quá trình điều tra một vụ việc không có thật.
Vụ án Elizabeth Manley đã hình thành nên tiền lệ: Bất kỳ người nào đặt người vô tội vào
tình trạng bị truy tố và làm cảnh sát phải điều tra một vụ án không có thật thì bị buộc vào tội
danh gây rối, ảnh hưởng đến trật tự công cộng.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
5.2. Tiền lệ pháp
Áp dụng tiền lệ
Bà Jones đang đi mua sắm ở cửa hàng bỗng phát hiện mình bị mất ví. Bà nhớ lại trước đây
ít phút, có một người đàn ông đã đi lướt qua và chạm vào người bà. Bà liền báo cảnh sát và
miêu tả người đàn ông ấy. Ngày sau đó, cửa hàng gọi điện thoại thông báo rằng bà đã để
quên ví tiền tại cửa hàng.
Trong vụ này, bà Jones cũng bị kết tội như cô Elizabeth Manley vì đã làm cảnh sát điều tra
một vụ việc không có thật và đặt người vô tội trước rủi ro bị truy tố.
5.3. Văn bản quy phạm pháp luật
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
6. Các hệ thống luật cơ bản trên thế giới
6.1. Hệ thống luật common law
6.1.1. Lịch sử hình thành, đặc điểm
- Tồn tại ở Anh (trừ Scotland), Mỹ, Australia, Ailen, New Zealand, Canada (trừ Québec), Singapore…
- Nguồn chủ yếu của pháp luật là luật án lệ (case law). Các thẩm phán có vai trò sáng tạo các quy tắc
pháp luật. Bên cạnh case law có equity law.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA
PHÁP LUẬT
6.1.2. Một số nguyên tắc
 Mỗi tòa án bị buộc phải tuân thủ theo các quyết định của tòa án cấp cao hơn trong cùng hệ
thống hoặc của chính tòa án đã ra tiền lệ.
 Quyết định của tòa án thuộc hệ thống khác chỉ có giá trị tham khảo.
 Chỉ có những phần quyết định dựa trên chứng cứ pháp lý (ratio decidendi) của vụ án thì mới
có giá trị bắt buộc để ra quyết định cho vụ án sau này.
 Những nhận định hoặc quyết định của tòa án trước đó đối với một vụ án không dựa trên cơ
sở pháp lý mà chỉ dựa trên cơ sở bình luận của thẩm phán (obiter dictum) sẽ không có giá trị
bắt buộc tòa án cấp dưới phải tuân thủ.
 Yếu tố thời gian không làm mất đi tính hiệu lực của tiền lệ.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA PHÁP LUẬT
6.1.3. Ưu điểm & Nhược điểm
* Ưu điểm:
 Linh hoạt nhờ kỹ thuật ngoại lệ và vai trò của equity law
 Tính mở với khả năng tạo ra quy phạm mới nhờ thực tiễn xét xử
* Nhược điểm:
 Hệ thống pháp luật phức tạp, khó tiếp cận
 Tính hệ thống hóa của pháp luật không cao
•Sự phát triển của luật thành văn, đặc biệt trong lĩnh vực TM:
 Luật mua bán hàng hóa của Anh năm 1979
 Bộ luật thương mại thống nhất của Mỹ (UCC) năm 1952
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA
PHÁP LUẬT
6.2. Hệ thống luật civil law
6.2.1. Lịch sử hình thành, đặc điểm
 Tồn tại ở các nước châu Âu lục địa, Trung Mỹ, Nam Mỹ, Bắc Mỹ (Mexico, vùng Québec
- Canada), phần lớn châu Phi, một số quốc gia châu Á, Trung Đông…
 Nguồn của pháp luật: các văn bản luật là nguồn quan trọng nhất. Vai trò của án lệ mờ
nhạt.
 Hình thức của pháp luật: Hiến pháp, các bộ luật đồ sộ, các luật và nhiều văn bản pháp luật
khác, được sắp xếp theo một trật tự có thứ bậc.
 Cấu trúc của hệ thống pháp luật: có sự phân chia rõ ràng giữa luật công và luật tư
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA PHÁP LUẬT
6.2.2. Nguyên tắc tố tụng
 Thẩm phán chỉ xét xử theo luật
 Thẩm phán không bị ràng buộc bởi những bản án trước.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA PHÁP LUẬT
6.2.3. Ưu điểm & nhược điểm
* Ưu điểm:
 Tính hệ thống hóa, dễ tiếp cận
 Tạo điều kiện và khả năng to lớn cho sự lan tỏa của hệ thống này
* Nhược điểm:
 Thiếu tính mở
 Thiếu linh hoạt
 Đôi khi bị lạc hậu so với thực tế
Một số nước như Pháp, Đức… có xu hướng công nhận và áp dụng án lệ.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA PHÁP LUẬT
6.2. Hệ thống luật civil law
VD 1 về án lệ ở Pháp liên quan đến điều khoản về giá trong HĐ.
- Điều 1129 BLDS Pháp quy định: “Đối tượng của nghĩa vụ phải là một vật xác định, ít nhất là
xác định về chủng loại. Vật có thể không rõ, nhưng vật phải xác định được”. >>> HĐ không có
điều khoản về giá thì vô hiệu.
- Nhược điểm:
+ Trong các HĐ dài hạn, các bên không thể xác định được giá vào thời điểm giao kết.
+ tạo điều kiện cho một bên chấm dứt hợp đồng bằng cách kiện ra tòa đòi hủy hợp đồng.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA
PHÁP LUẬT
6.2. Hệ thống luật civil law- áp dụng Án lệ?
VD 1 về án lệ ở Pháp liên quan đến điều khoản về giá trong HĐ.
Ngày 1/12/1995, HĐTP Tòa tối cao Pháp quyết định điều 1129 không áp dụng cho các hợp đồng dài
hạn. Bên nào lạm dụng ấn định giá thì phải bồi thường thiệt hại.
Án lệ: Việc không định giá vào lúc giao kết không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp đồng. Nếu sau
này, một bên lạm dụng để đưa ra giá không hợp lý, bên kia có quyền yêu cầu chấm dứt hợp đồng và có
thể yêu cầu bồi thường.
Các tòa cấp dưới đã áp dụng giải pháp này.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA
PHÁP LUẬT
VD 2 về án lệ ở Pháp: Trách nhiệm cung cấp thông tin của người cung cấp dịch vụ
chuyên nghiệp.
- Trước năm 2001, các bác sỹ không có nghĩa vụ thông báo cho bệnh nhân về các bất thường
đặc biệt hiếm gặp khi điều trị. Tuy nhiên…
Bác sỹ Y là người theo dõi quá trình thai sản của bà X. Vào tháng thứ 8 của thai kỳ, ngày
16/12/1974, bác sỹ Y nghi ngờ ngôi thai ngược và đã chỉ định siêu âm. Siêu âm cho kết quả
đúng như nghi ngờ của bác sỹ. Ngày 11/01/1975, thai phụ Y trở dạ và gọi điện cho bác sỹ Y
đến nhà. Bác sỹ Y yêu cầu thai phụ đến nhà hộ sinh vào chiều ngày 12/01. Bác sỹ Y tái khám
cho thai phụ vào khoảng 19h, ngay trước khi thai phụ vỡ ối. Thai phụ sinh con vào khoảng
19h30. Vì thai bị ngược, tay của trẻ nhô ra trước nên cơ vai bị rối và mạch máu vai bị tắc,
dẫn tới liệt tay phải của trẻ, người sau đó được đặt tên là Franck X. Giám định thương tật là
25%.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC
VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
VD 2 về án lệ ở Pháp: Trách nhiệm cung cấp thông tin của người cung cấp dịch vụ
chuyên nghiệp.
Khi trưởng thành, ông X đã kiện bác sỹ Y vì đã mắc lỗi trong quá trình đỡ đẻ và đã không
cung cấp thông tin đầy đủ cho mẹ mình. Tòa sơ thẩm và tòa phúc thẩm bác đơn vì theo án lệ
thời đó bác sỹ không có nghĩa vụ cung cấp thông tin cho bệnh nhân về các rủi ro bất thường
hiếm gặp. Vụ việc được đưa xét xử giám đốc thẩm tại Tòa tối cao năm 2001. Tòa đã đưa ra
một quy định chung rằng bác sỹ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại vì đã không tuân
thủ nghĩa vụ thông tin đối với bệnh nhân về các rủi ro đặc biệt hiếm mà bệnh nhân có thể gặp.
Án lệ: Bác sỹ có trách nhiệm cung cấp tất cả các thông tin về các bất thường gặp phải cho
bệnh nhân của mình trong quá trình điều trị.
Các tòa cấp dưới đã áp dụng giải pháp này.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC
VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
6.2. Hệ thống luật civil law-Áp dụng án lệ?
VD 1 liên quan đến điều khoản về giá ở VN
- BLDS 1995: giá là một điều khoản chủ yếu của HĐ: HĐ không có điều khoản giá thì vô
hiệu.
Ông Phương và chị Dư ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản, nhưng không có điều
khoản về giá.
TANDTC quyết định: hợp đồng này vô hiệu (Quyết định số 100/GĐT-DS ngày 19/6/2002
của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao).
Tuy nhiên, có những HĐ mà việc xác định giá vào thời điểm giao kết là không dễ dàng và
không phù hợp với mong muốn của các bên: VD HĐ phân phối sản phẩm, HĐ cung cấp
bia, HĐ cung cấp điện, nước…
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC
VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
VD về án lệ liên quan đến điều khoản về giá ở VN
Ngày 27/7/1996, ông Thọ có nhận của ông Kiệt 61.983 con cá tra giống, khi giao nhận không
xác định giá. Ngày 1/8/1996, ông Kiệt và ông Thọ làm biên bản đối chiếu công nợ nhưng trong
biên bản này cũng không ghi giá số cá. Sau đó hai bên phát sinh tranh chấp; bên mua cho rằng ở
thời điểm đó giá là 1000đ/con và bên bán lại cho rằng giá là 2500đ/con.
Tòa sơ thẩm và phúc thẩm hủy HĐ vì HĐ thiếu điều khoản giá.
Tuy nhiên, Tòa tối lại cho rằng khi hợp đồng không có điều khoản về giá thì thẩm phán cấp sơ
thẩm cần “điều tra, xác định chính xác giá cá ở thời điểm mua bán” để “xác định quyền, nghĩa
vụ giữa các bên”. (Quyết định số 10/HĐTP-DS ngày 25/12/2002 của Hội đồng thẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao).
Như vậy, Tòa án đã thiết lập một giải pháp mới: HĐ không bị vô hiệu khi thiếu điều khoản về
giá, và giải pháp này đã được các tòa cấp dưới áp dụng.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC
VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
VD về áp dụng án lệ liên quan đến điều khoản về giá ở VN.
Công ty CocaCola và công ty Đại Việt ký một HĐ mua bán nước giải khát nhưng không ghi rõ số lượng và
giá cả hàng hoá.
Do công ty Đại Việt chậm thanh toán nên Công ty CocaCola chấm dứt HĐ. Trước tòa, Cty Đại Việt có yêu
cầu phản tố đòi tòa tuyên HĐ vô hiệu.
Tòa án Nhân dân TP Hà Nội đã xét rằng hai bên ký kết hợp đồng kinh tế là “hoàn toàn tự nguyện không trái
pháp luật, chỉ duy về hình thức chưa ghi rõ số lượng hàng và giá cả cụ thể nhưng trước phiên toà hai bên đã
xác nhận, do điều kiện hoàn cảnh của mỗi bên và sự tiêu thụ thực tế của thị trường, nên đã thống nhất không
ghi giá cả và số lượng cụ thể và hai bên đã thực hiện việc mua bán bình thường”. Từ những nhận xét trên,
Tòa đã quyết định rằng “việc ký kết hợp đồng của Công ty Cocacola và Công ty Đại Việt là hợp lệ”. (Bản án
số 16/KTST ngày 18+24, 25/2/2005 của TAND Tp. Hà Nội).
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC
VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
6.3. Hệ thống Islamic Law
 Là hệ thống luật của các quốc gia theo đạo Hồi. Tồn tại ở trên 30 quốc gia (chiếm
khoảng 800 triệu dân) ở các châu lục: Arập Xêut, Libăng, Indonesia, Pakixtan, Ai Cập, các
nước CH Trung Á cũ…
 Mang đậm màu sắc của đạo Hồi. Nguồn của pháp luật: Kinh Coran và phong tục tập
quán
 Kinh Coran (622 SCN) gồm 6327 câu thơ, trong đó khoảng 200 câu thơ về pháp luật.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC
VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
6.3. Hệ thống Islamic Law
 Sự pha trộn giữa tôn giáo và pháp luật
 Tòa án hồi giáo
 Phân biệt đối xử giữa nam và nữ
 Lạc hậu và bảo thủ
Pháp luật Hồi giáo hiện đại:
 Cải cách trong các lĩnh vực không “động chạm” đến các quy tắc đạo Hồi, chủ yếu là những
lĩnh vực mới
 Các quy chế về cá nhân, về hôn nhân gia đình vẫn do quy tắc Hồi giáo điều chỉnh.
 Tính hai mặt trong tổ chức Tòa án
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP
LUẬT
6.4. Hệ thống Indian Law
 Chịu nhiều ảnh hưởng của đạo giáo: đạo Hinđu, Công giáo, đạo Bàlamôn, trong đó đạo
Hinđu là quan trọng nhất (85% dân số)
 Xã hội được chia thành nhiều đẳng cấp, thể hiện trật tự XH, có quy tắc riêng cho từng đẳng
cấp
 Bộ sách Sastra dạy con người xử sự hợp ý trời, đúng đức hạnh
 Hạn chế quyền của người phụ nữ: phụ nữ không có quyền ly dị và hưởng thừa kế, cho
phép chế độ đa thê…
 Chế tài nặng nhất là bị đuổi khỏi đẳng cấp
 Chịu ảnh hưởng của Common Law
 Còn chịu ảnh hưởng của phong tục tập quán, lễ nghi, văn hóa…
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC
VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
6.4. Hệ thống Indian Law hiện nay
 Pháp luật chỉ đưa ra các nguyên tắc cơ bản, còn các vấn đề cụ thể vẫn do các quy tắc của các
đạo điều chỉnh
 Pháp luật Ấn Độ hiện đại: điều chỉnh nhiều lĩnh vực mới, áp dụng chung cho mọi công dân,
không phụ thuộc tôn giáo.
 Pháp luật Hindu, tuy vậy, vẫn là một trong những nền tảng cho pháp luật Ấn Độ hiện đại.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
6.5. Hệ thống Chiness Law
 Có lịch sử phát triển lâu đời (từ năm 770 TCN)
 Chịu ảnh hưởng của Đạo Khổng:
+ đề cao đạo đức, giáo dục
+ giải quyết tranh chấp bằng hòa giải,
+ coi trọng lợi ích tập thể
 Sự “Âu hóa” pháp luật Trung Quốc từ đầu TK 20: BLDS năm 1930 theo mô hình BLDS
Đức và BLDS Nhật.
 Pháp luật XHCN TQ (từ 1949): mang nặng tính độc đoán, chuyên quyền, coi trọng hình
phạt hình sự.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
6.5. Hệ thống Chiness Law hiện nay
 Cải cách hệ thống pháp luật theo kỹ thuật lập pháp của Civil Law: ban hành nhiều Bộ luật,
đạo luật hiện đại.
 Luật sư là những nhân viên pháp luật của Nhà nước.
 Kết hợp 3 yếu tố:
+ Đạo Khổng và truyền thống văn hóa từ xa xưa
+ Pháp luật của một quốc gia theo định hướng XHCN
+ Du nhập những tư tưởng pháp luật hiện đại từ Âu- Mỹ
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
6.6. Hệ thống Socialist Law
 Là hệ thống luật của các nước XHCN (trước đây và hiện nay)
 Nền tảng: học thuyết Mác- Lênin. Bản chất: bảo vệ quyền lợi của công nhân và nhân dân
lao động
 Chịu nhiều ảnh hưởng của Civil Law: kỹ thuật pháp điển hóa.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
6.6. Hệ thống Socialist Law
 Không phân biệt “luật công” và “luật tư”
 Kỹ thuật lập pháp yếu, pháp luật thường xuyên thay đổi, thiếu hệ thống, chưa đầy đủ, còn
chồng chéo, tản mạn, thậm chí mâu thuẫn…
 Hiện nay: hiện đại hóa hệ thống pháp luật.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
7. Sự phân chia các ngành luật và chuyên ngành luật
Ngành luật:
Luật công
Luật tư
Chuyên ngành luật:
- Luật dân sự, luật hình sự, luật lao động.
8. Một số trường phái luật
Trường phái luật thực chứng
Trường phái kinh tế luật
…..
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
Albert W. Tucker:
Cảnh sát bắt hai kẻ tình nghi, nhưng chưa có đủ bằng chứng để buộc tội. Cảnh sát tách hai
kẻ tình nghi này để thẩm vấn riêng biệt và đưa ra đề xuất:
 Nếu anh tố cáo hắn và hắn không tố cáo anh thì anh sẽ được tự do còn hắn bị 10 năm tù.
 Nếu anh tố cáo hắn và hắn cũng tố cáo anh thì mỗi người sẽ bị 5 năm tù
 Nếu không ai tố cáo thì mỗi người sẽ bị 6 tháng tù.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
- Trong trường hợp người kia tố cáo mình:
 Nếu mình im lặng, mình sẽ bị 10 năm tù;
 Nhưng nếu mình cũng tố cáo hắn thì mình chỉ bị 5 năm tù.
- Trong trường hợp hắn không tố cáo mình:
 Nếu mình im lặng, mình sẽ bị 6 tháng tù;
 Nhưng nếu mình tố cáo hắn, mình sẽ được tự do.
Kết luận?
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
9. Quy phạm pháp luật (QPPL)
9.1. Khái niệm và đặc điểm QPPL
9.1.1. Khái niệm QPPL
QPPL là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do NN đặt ra hoặc thừa nhận và
bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí và lợi ích của giai cấp thống trị nhằm điều chỉnh các quan
hệ xã hội cơ bản theo định hướng của NN.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
9.1.2. Đặc điểm của QPPL
 Do NN đặt ra hoặc được NN thừa nhận
 Được thể hiện bằng hình thức xác định (văn bản luật)
 Mang tính bắt buộc chung và thường được áp dụng nhiều lần
 Được nhà nước đảm bảo thực hiện
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
9.2. Cấu trúc của quy phạm pháp luật
9.2.1. Giả định
Trong những hoàn cảnh, tình huống nào thì áp dụng QPPL đó?
VD: Khoản 1, Điều 124 BLHS 2017: “Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc
trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con do mình đẻ ra trong 07 ngày tuổi, thì bị phạt tù từ 06 tháng
đến 03 năm”.
9.2.2. Quy định
Cách thức xử sự mà nhà nước yêu cầu chủ thể thực hiện
VD: Điều 33 HP 2013: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật
không cấm”.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
9.2.3. Chế tài
Hậu quả bất lợi đối với những người không thực hiện đúng yêu cầu của QPPL.
VD: Khoản 1, Điều 128 BLHS 2017: Người nào vô ý làm chết người, thì bị phạt cải tạo không giam giữ
đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm”.
Một QPPL không nhất thiết phải có cả ba bộ phận trên.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
9.3. Phân loại văn bản QPPL ở Việt Nam
 Văn bản luật: Hiến pháp, bộ luật, luật, Nghị quyết của Quốc hội.
 Văn bản quy phạm pháp luật dưới luật: Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ
Quốc hội; Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; Nghị định của Chính phủ, Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ; văn bản QPPL liên tịch; Văn bản QPPL của HĐND, UBND.
9. 4. Hiệu lực của văn bản QPPL
 Hiệu lực theo thời gian
 Hiệu lực theo không gian
 Hiệu lực theo đối tượng tác động
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
10. Quan hệ pháp luật
10.1. Khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật
10.1.1. Khái niệm quan hệ pháp luật
* Tình huống 1: Nhà ông A và nhà ông B ở cạnh nhau, họ vốn là những người hàng xóm
thân thiện với nhau. Phía trước hai nhà có khoảng sân trống, họ phân công nhau quét dọn và
cùng sử dụng. Khi con trai của ông A làm lễ kết hôn, ông A sang nói chuyện với ông B để
dựng rạp trong khoảng sân tổ chức lễ cưới, ông B đồng ý và cùng giúp ông A.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
* Tình huống 2: Cũng với tình huống trên, sau một thời gian khi con cái trưởng thành, chỗ ở
trở nên chật chội hơn, ông A đã cơi nới và lấn chiếm khoảng sân trống trước hai nhà. Ông B
nhiều lần đề nghị ông A không sử dụng khoảng sân trống làm nơi ở nhưng ông A vẫn tiếp tục
lấn chiếm vì cho rằng mình là người chủ cũ, là người đã bán nhà cho ông B nên phần sân
trống đó là của ông A và ông có quyền sử dụng theo ý mình. Hai bên trở nên mâu thuẫn. Ông
B khởi kiện ra tòa án và tòa án đã buộc ông A phải tháo dỡ phần lấn chiếm do trong giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở của ông A không bao gồm khoảng sân
này.
>>> ĐN: Quan hệ pháp luật là quan hệ giữa người với người (quan hệ xã hội) được các quy
phạm pháp luật điều chỉnh và đảm bảo bằng cưỡng chế của Nhà nước.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
10.1.2. Đặc điểm của quan hệ pháp luật
 Có tính ý chí: ý chí của NN, ý chí của các chủ thể.
 Có cơ cấu chủ thể nhất định.
 Có nội dung là quyền và nghĩa vụ pháp lí của chủ thể.
 Được NN bảo đảm thực hiện
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
10.2. Phân loại quan hệ pháp luật
 Căn cứ vào tiêu chí phân chia các ngành luật: QHPL hình sự, QHPL luật dân sự, QHPL
hành chính…
 Căn cứ vào nội dung: QHPL nội dung, QHPL hình thức.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
10.3. Chủ thể của quan hệ pháp luật
10.3.1. Khái niệm chủ thể quan hệ pháp luật
Là các loại “người” đủ điều kiện tham gia quan hệ pháp luật.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP
LUẬT
10.3.2. Các loại chủ thể QHPL
 Cá nhân (thể nhân): con người tự nhiên.
- Năng lực pháp luật
- Năng lực hành vi
 Tổ chức (pháp nhân): thực thể nhân tạo được hình thành theo quy định của pháp luật.
- Năng lực pháp luật
- Người đại diện
 Nhà nước: chủ thể đặc biệt.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
10.4. Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt QHPL
QHPL phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt dưới tác động của 3 yếu tố: QPPL, năng lực chủ
thể, sự kiện pháp lý.
10.4.1. Khái niệm sự kiện pháp lý
Điều kiện, hoàn cảnh, tình huống được dự kiến trong QPPL gắn với việc phát sinh, thay đổi
hoặc chấm dứt QHPL cụ thể khi chúng diễn ra trong thực tế đời sống.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
10.4.2. Phân loại sự kiện pháp lý
 Căn cứ vào kết quả tác động của sự kiện pháp lý đối với QHPL
- Sự kiện pháp lý làm phát sinh QHPL.
- Sự kiện pháp lý làm thay đổi QHPL.
- Sự kiện pháp lý làm chấm dứt QHPL.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
10.4.2. Phân loại sự kiện pháp lý
 Căn cứ vào dấu hiệu ý chí
- Sự biến pháp lý: Là những hiện tượng tự nhiên xảy ra ngoài ý chí chủ quan của con người,
được nhà làm luật dự kiến trong QPPL gắn liền với việc hình thành, thay đổi hoặc chấm dứt
các QHPL cụ thể.
VD: Thiên tai, dịch bệnh, cái chết tự nhiên của con người, sự luân chuyển của thời gian…
- Hành vi pháp lý: là hành vi của con người khi tham gia vào các quan hệ xã hội và được
điều chỉnh bởi pháp luật. Khi chủ thể thực hiện những hành vi này trong những tình huống,
hoàn cảnh cụ thể thì QHPL sẽ phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt. Hành vi có thể là hành động
hoặc không hành động.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
10.4.2. Phân loại sự kiện pháp lý
Phân loại hành vi pháp lý
 Căn cứ vào biểu hiện khách quan
- Hành vi hành động.
- Hành vi không hành động.
 Căn cứ vào nội dung của quy phạm pháp luật
- Hành vi pháp lý hợp pháp.
- Hành vi pháp lý bất hợp pháp.
11.2. Vi phạm pháp luật
11.2.1. Các dấu hiệu của vi phạm pháp luật
 Là hành vi xác định (hành động hoặc không hành động) của chủ thể mang tính nguy
hiểm cho xã hội.
 Là hành vi trái pháp luật.
 Chứa đựng lỗi của chủ thể (không tuyệt đối).
 Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
11.2.2. Cấu thành vi phạm pháp luật
Mặt khách quan của hành vi vi phạm pháp luật
- hành vi trái pháp luật
- hậu quả nguy hiểm cho XH
- quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
11.2.2. Cấu thành vi phạm pháp luật
 Mặt chủ quan
- Lỗi cố ý (trực tiếp, gián tiếp)
- Lỗi vô ý (vì quá tự tin, do cẩu thả)
- Động cơ và mục đích vi phạm pháp luật
 Chủ thể vi phạm pháp luật
 Khách thể vi phạm pháp luật
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
Một số ví dụ về lỗi:
VD 1: Tên Châu Hùng S, vay chị A 600 triệu đồng với mức lãi suất cao, đã nảy ra ý định giết chị A
để quỵt nợ. Ngày 14/12/2011, S gọi điện hẹn chị A đến nhà để trả trước 300 triệu đồng. S thuê B,
C, D là ba đối tượng chơi bời lêu lổng 3 triệu đồng, đến nhà chờ sẵn, giúp đỡ hắn thực hiện tội ác.
S nói dối với ba tên này là chị A có nợ S 600 triệu đồng không chịu trả, nên hắn đề nghị ba tên này
bắt trói chị A để gọi giang hồ đến đòi nợ giúp. Do không biết âm mưu của S nên ba tên này đã
nhận lời giúp S thực hiện kế hoạch.
Sau khi nghe điện thoại của S, chị A cùng em trai là E đến nhà S. Khi chị A và E vừa vào đến nhà,
S ra lệnh cho B, C, D bắt trói chị A và anh E lại và dùng băng keo bịt miệng hai nạn nhân. Sau khi
B, C, D vừa ra khỏi nhà, S dùng roi chích điện chích vào người hai nạn nhân cho đến chết. S lột
toàn bộ tài sản quý giá và số tiền mang theo trên người của hai chị em và nhét xác hai nạn nhân
vào hai thùng xốp đã được chuẩn bị sẵn, rồi thuê xe tải nhỏ đến chở hai thùng xốp ra khỏi nhà. Sau
đó vụ việc bị phát hiện. S bị bắt sau 48 giờ gây án.
S mắc lỗi gì? B, C, D
VD 2: A nuôi gà thả vườn với số lượng lớn, thường bị mất trộm vào ban đêm. Để phòng
chống trộm cắp, 23 giờ đêm ngày 22/3/2012, A giăng 1 sợi dây thép trên nóc chuồng gà
và nối với nguồn điện 220V. Khoảng 2 giờ sáng, B là người cùng làng lén lút chui vào
chuồng, bắt trộm gà. Do vậy, B bị vướng phải dây thép đang nối với nguồn điện, nên bị
giật chết.
Lỗi của A đối với cái chết của B là lỗi gì?
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
VD 3: Trên đường đi chơi, A hút gần hết điếu thuốc lá và ném vào đống rơm rạ
khô nhà bà B. Vì trời hanh khô, nên rơm bén lửa, cháy đống rơm rạ khô và cháy
lan sang ngôi nhà, mái lợp bằng lá dừa nước của ông C, gây thiêt hại trị giá 100
triệu đồng.
A mắc lỗi gì?
VD 4: Kíp mổ do bác sĩ A phụ trách, phẫu thuật gan cho bệnh nhân, do sơ suất đã
bỏ quên miếng băng y tế trong cơ thể của bệnh nhân, trước khi khâu vết mổ. Vì
vậy, miếng băng bị bác sĩ bỏ quên luân chuyển và dính tại ruột non, gây nhiễm
trùng nặng, bệnh nhân tử vong sau mổ 1 tháng.
Bác sỹ A mắc lỗi gì?
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
11.2.2. Cấu thành vi phạm pháp luật
 Chủ thể vi phạm pháp luật: là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý
đã thực hiện hành vi trái pháp luật, có lỗi, tương ứng với mỗi loại vi phạm pháp luật.
 Khách thể vi phạm pháp luật: là những QHXH được Nhà nước xác lập và bảo vệ bị
chủ thể vi phạm pháp luật xâm hại hoặc đe dọa xâm hại.
 Các loại vi phạm pháp luật: Hình sự, dân sự, hành chính, kỷ luật.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
11.3. Trách nhiệm pháp lý
Trách nhiệm pháp lý là việc nhà nước bằng ý chí đơn phương của mình, buộc chủ thể vi
phạm pháp luật phải gánh chịu những hậu quả bất lợi, những biện pháp cưỡng chế nhà
nước được quy định ở bộ phận chế tài của QPPL do ngành luật tương ứng xác định.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
11.3. Trách nhiệm pháp lý
VD: A (Nam 20 tuổi), B (nữ 18 tuổi) có quan hệ yêu đương với nhau. Khi B phát hiện A
nghiện ma túy, B quyết định chia tay A. Sau nhiều lần hứa hẹn từ bỏ ma túy và thuyết
phục B hàn gắn quan hệ tình cảm để tiến tới hôn nhân nhưng không thành, A nảy sinh ý
định tạt axit vào B. Vào khoảng 22 giờ ngày 12/10/2011, A mang một ca dung dịch axit
(khoảng 1 lít) đến nhà B để thực hiện ý định của mình. C là em của B ra mở cửa, do nhầm
lẫn nên A đã tạt axit vào người C, gây bỏng nặng cho C.
Tòa án tỉnh H phạt A 8 năm tù vì đã phạm tội cố ý gây thương tích.
III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
11.3. Trách nhiệm pháp lý
Là hậu quả bất lợi mà người vi phạm pháp luật phải gánh chịu.
 Trách nhiệm hình sự
 Tránh nhiệm hành chính
 Trách nhiệm dân sự
 Trách nhiệm kỷ luật.

More Related Content

Similar to PLĐC-chương 1 (1).ppt của trường ĐH Ngoại thương

Chương 3 những vấn đề cơ bản về pháp luật2
Chương 3   những vấn đề cơ bản về pháp luật2Chương 3   những vấn đề cơ bản về pháp luật2
Chương 3 những vấn đề cơ bản về pháp luật2
Tử Long
 
Phap luat dai_cuong
Phap luat dai_cuongPhap luat dai_cuong
Phap luat dai_cuong
Tần Nguyễn Trung
 
Phap luat dai cuong
Phap luat dai cuongPhap luat dai cuong
Phap luat dai cuong
nguoitinhmenyeu
 
Pháp luật phong kiến Việt Nam - TẢI FREE ZALO: 093 457 3149
Pháp luật phong kiến Việt Nam - TẢI FREE ZALO: 093 457 3149Pháp luật phong kiến Việt Nam - TẢI FREE ZALO: 093 457 3149
Pháp luật phong kiến Việt Nam - TẢI FREE ZALO: 093 457 3149
Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0917193864
 
Bài 1.những vấn đề cơ bản về nnpl new
Bài 1.những vấn đề cơ bản về nnpl newBài 1.những vấn đề cơ bản về nnpl new
Bài 1.những vấn đề cơ bản về nnpl new
Sang Doan
 
Nhà nước pháp quyền XHCN
Nhà nước pháp quyền XHCNNhà nước pháp quyền XHCN
Nhà nước pháp quyền XHCN
Vinh Phêrô
 
NHUNG.VAN.DE.CO.BAN.VE.NNzzzzzzzzzzz.pdf
NHUNG.VAN.DE.CO.BAN.VE.NNzzzzzzzzzzz.pdfNHUNG.VAN.DE.CO.BAN.VE.NNzzzzzzzzzzz.pdf
NHUNG.VAN.DE.CO.BAN.VE.NNzzzzzzzzzzz.pdf
nguyluan368
 
Chương 4 luật hiến pháp
Chương 4   luật hiến phápChương 4   luật hiến pháp
Chương 4 luật hiến pháp
Tử Long
 
Nhà nước pháp quyền trong tư tưởng John Locke và ý nghĩa hiện thời - Gửi miễn...
Nhà nước pháp quyền trong tư tưởng John Locke và ý nghĩa hiện thời - Gửi miễn...Nhà nước pháp quyền trong tư tưởng John Locke và ý nghĩa hiện thời - Gửi miễn...
Nhà nước pháp quyền trong tư tưởng John Locke và ý nghĩa hiện thời - Gửi miễn...
Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0909232620
 
Luận án: Vấn đề nhà nước pháp quyền trong tư tưởng John Locke và ý nghĩa hiện...
Luận án: Vấn đề nhà nước pháp quyền trong tư tưởng John Locke và ý nghĩa hiện...Luận án: Vấn đề nhà nước pháp quyền trong tư tưởng John Locke và ý nghĩa hiện...
Luận án: Vấn đề nhà nước pháp quyền trong tư tưởng John Locke và ý nghĩa hiện...
Viết thuê trọn gói ZALO 0934573149
 
Bai1 nhungvandecobanve nhà nước
Bai1 nhungvandecobanve nhà nướcBai1 nhungvandecobanve nhà nước
Bai1 nhungvandecobanve nhà nước
cuongnd11
 
Luật Hiến pháp và Chính trị học
Luật Hiến pháp và Chính trị họcLuật Hiến pháp và Chính trị học
Luật Hiến pháp và Chính trị học
Hội Anh Em Dân Chủ - Brotherhood for Democracy Association
 
527286222-Slide-CNXH-Chuong-3anancut.pptx
527286222-Slide-CNXH-Chuong-3anancut.pptx527286222-Slide-CNXH-Chuong-3anancut.pptx
527286222-Slide-CNXH-Chuong-3anancut.pptx
nLuThin
 
4.LICH SU NHA NUOC VA PHAP LUAT THE GIOI.pdf
4.LICH SU NHA NUOC VA PHAP LUAT THE GIOI.pdf4.LICH SU NHA NUOC VA PHAP LUAT THE GIOI.pdf
4.LICH SU NHA NUOC VA PHAP LUAT THE GIOI.pdf
huynhminhquan
 
4.LICH SU NHA NUOC VA PHAP LUAT THE GIOI.docx
4.LICH SU NHA NUOC VA PHAP LUAT THE GIOI.docx4.LICH SU NHA NUOC VA PHAP LUAT THE GIOI.docx
4.LICH SU NHA NUOC VA PHAP LUAT THE GIOI.docx
huynhminhquan
 
Luật hiến pháp
Luật hiến phápLuật hiến pháp
Luật hiến pháp
N3 Q
 
Ôn Tập Môn Luật Hiến Pháp
Ôn Tập Môn Luật Hiến Pháp Ôn Tập Môn Luật Hiến Pháp
Ôn Tập Môn Luật Hiến Pháp
nataliej4
 
TS. BÙI QUANG XUÂN . HỆ THỐNG ÔN TÂP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP ...
TS. BÙI QUANG XUÂN .   HỆ THỐNG ÔN TÂP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP                    ...TS. BÙI QUANG XUÂN .   HỆ THỐNG ÔN TÂP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP                    ...
TS. BÙI QUANG XUÂN . HỆ THỐNG ÔN TÂP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP ...
Bùi Quang Xuân
 
CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬCHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
Tín Nguyễn-Trương
 
1-170721231021.pdf
1-170721231021.pdf1-170721231021.pdf
1-170721231021.pdf
Songmail
 

Similar to PLĐC-chương 1 (1).ppt của trường ĐH Ngoại thương (20)

Chương 3 những vấn đề cơ bản về pháp luật2
Chương 3   những vấn đề cơ bản về pháp luật2Chương 3   những vấn đề cơ bản về pháp luật2
Chương 3 những vấn đề cơ bản về pháp luật2
 
Phap luat dai_cuong
Phap luat dai_cuongPhap luat dai_cuong
Phap luat dai_cuong
 
Phap luat dai cuong
Phap luat dai cuongPhap luat dai cuong
Phap luat dai cuong
 
Pháp luật phong kiến Việt Nam - TẢI FREE ZALO: 093 457 3149
Pháp luật phong kiến Việt Nam - TẢI FREE ZALO: 093 457 3149Pháp luật phong kiến Việt Nam - TẢI FREE ZALO: 093 457 3149
Pháp luật phong kiến Việt Nam - TẢI FREE ZALO: 093 457 3149
 
Bài 1.những vấn đề cơ bản về nnpl new
Bài 1.những vấn đề cơ bản về nnpl newBài 1.những vấn đề cơ bản về nnpl new
Bài 1.những vấn đề cơ bản về nnpl new
 
Nhà nước pháp quyền XHCN
Nhà nước pháp quyền XHCNNhà nước pháp quyền XHCN
Nhà nước pháp quyền XHCN
 
NHUNG.VAN.DE.CO.BAN.VE.NNzzzzzzzzzzz.pdf
NHUNG.VAN.DE.CO.BAN.VE.NNzzzzzzzzzzz.pdfNHUNG.VAN.DE.CO.BAN.VE.NNzzzzzzzzzzz.pdf
NHUNG.VAN.DE.CO.BAN.VE.NNzzzzzzzzzzz.pdf
 
Chương 4 luật hiến pháp
Chương 4   luật hiến phápChương 4   luật hiến pháp
Chương 4 luật hiến pháp
 
Nhà nước pháp quyền trong tư tưởng John Locke và ý nghĩa hiện thời - Gửi miễn...
Nhà nước pháp quyền trong tư tưởng John Locke và ý nghĩa hiện thời - Gửi miễn...Nhà nước pháp quyền trong tư tưởng John Locke và ý nghĩa hiện thời - Gửi miễn...
Nhà nước pháp quyền trong tư tưởng John Locke và ý nghĩa hiện thời - Gửi miễn...
 
Luận án: Vấn đề nhà nước pháp quyền trong tư tưởng John Locke và ý nghĩa hiện...
Luận án: Vấn đề nhà nước pháp quyền trong tư tưởng John Locke và ý nghĩa hiện...Luận án: Vấn đề nhà nước pháp quyền trong tư tưởng John Locke và ý nghĩa hiện...
Luận án: Vấn đề nhà nước pháp quyền trong tư tưởng John Locke và ý nghĩa hiện...
 
Bai1 nhungvandecobanve nhà nước
Bai1 nhungvandecobanve nhà nướcBai1 nhungvandecobanve nhà nước
Bai1 nhungvandecobanve nhà nước
 
Luật Hiến pháp và Chính trị học
Luật Hiến pháp và Chính trị họcLuật Hiến pháp và Chính trị học
Luật Hiến pháp và Chính trị học
 
527286222-Slide-CNXH-Chuong-3anancut.pptx
527286222-Slide-CNXH-Chuong-3anancut.pptx527286222-Slide-CNXH-Chuong-3anancut.pptx
527286222-Slide-CNXH-Chuong-3anancut.pptx
 
4.LICH SU NHA NUOC VA PHAP LUAT THE GIOI.pdf
4.LICH SU NHA NUOC VA PHAP LUAT THE GIOI.pdf4.LICH SU NHA NUOC VA PHAP LUAT THE GIOI.pdf
4.LICH SU NHA NUOC VA PHAP LUAT THE GIOI.pdf
 
4.LICH SU NHA NUOC VA PHAP LUAT THE GIOI.docx
4.LICH SU NHA NUOC VA PHAP LUAT THE GIOI.docx4.LICH SU NHA NUOC VA PHAP LUAT THE GIOI.docx
4.LICH SU NHA NUOC VA PHAP LUAT THE GIOI.docx
 
Luật hiến pháp
Luật hiến phápLuật hiến pháp
Luật hiến pháp
 
Ôn Tập Môn Luật Hiến Pháp
Ôn Tập Môn Luật Hiến Pháp Ôn Tập Môn Luật Hiến Pháp
Ôn Tập Môn Luật Hiến Pháp
 
TS. BÙI QUANG XUÂN . HỆ THỐNG ÔN TÂP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP ...
TS. BÙI QUANG XUÂN .   HỆ THỐNG ÔN TÂP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP                    ...TS. BÙI QUANG XUÂN .   HỆ THỐNG ÔN TÂP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP                    ...
TS. BÙI QUANG XUÂN . HỆ THỐNG ÔN TÂP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP ...
 
CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬCHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
 
1-170721231021.pdf
1-170721231021.pdf1-170721231021.pdf
1-170721231021.pdf
 

Recently uploaded

Luận án tốt nghiệp Võ Cổ Truyền Ứng dụng Web Application
Luận án tốt nghiệp Võ Cổ Truyền Ứng dụng Web ApplicationLuận án tốt nghiệp Võ Cổ Truyền Ứng dụng Web Application
Luận án tốt nghiệp Võ Cổ Truyền Ứng dụng Web Application
HoNguynVn25
 
Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...
Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...
Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...
lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Chuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc n
Chuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc nChuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc n
Chuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc n
htk290674
 
Chuyen de Toan 9 Bien doi don gian bieu thuc chua can
Chuyen de Toan 9 Bien doi don gian bieu thuc chua canChuyen de Toan 9 Bien doi don gian bieu thuc chua can
Chuyen de Toan 9 Bien doi don gian bieu thuc chua can
htk290674
 
KL_PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT ...
KL_PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT ...KL_PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT ...
KL_PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT ...
Luận Văn Uy Tín
 
Kho dược Sanofi - Thiết kế kiến trúc 3.pptx
Kho dược Sanofi - Thiết kế kiến trúc 3.pptxKho dược Sanofi - Thiết kế kiến trúc 3.pptx
Kho dược Sanofi - Thiết kế kiến trúc 3.pptx
dattruongminhquoc
 
NHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docx
NHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docxNHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docx
NHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docx
PhngThLmHnh
 
Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...
Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...
Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...
huynhthingocthao2309
 
Bài giảng - Kỹ năng làm việc nhóm V.01 pdf
Bài giảng - Kỹ năng làm việc nhóm V.01 pdfBài giảng - Kỹ năng làm việc nhóm V.01 pdf
Bài giảng - Kỹ năng làm việc nhóm V.01 pdf
DungTran268438
 
chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6
chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6
chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6
2356110101
 
Nghe thuat lam cha me ppt.ppt gggggggggggggggg
Nghe thuat lam cha me ppt.ppt ggggggggggggggggNghe thuat lam cha me ppt.ppt gggggggggggggggg
Nghe thuat lam cha me ppt.ppt gggggggggggggggg
bvdnahn
 
Chuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc hai
Chuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc haiChuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc hai
Chuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc hai
htk290674
 
So sanh qua trinh day hocgiao duc o THCS.ppt
So sanh qua trinh day hocgiao duc o THCS.pptSo sanh qua trinh day hocgiao duc o THCS.ppt
So sanh qua trinh day hocgiao duc o THCS.ppt
trngnguyn894398
 
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...
lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Thông báo nhập học lớp 1- 10 24-25.docx
Thông báo nhập học lớp 1-  10 24-25.docxThông báo nhập học lớp 1-  10 24-25.docx
Thông báo nhập học lớp 1- 10 24-25.docx
QucHHunhnh
 
BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...
BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...
BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...
Nguyen Thanh Tu Collection
 
[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf
[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf
[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf
Hebemart Official
 
Điểm chuẩn xét tuyển sớm đại học chính quy năm 2024.pdf
Điểm chuẩn xét tuyển sớm đại học chính quy năm 2024.pdfĐiểm chuẩn xét tuyển sớm đại học chính quy năm 2024.pdf
Điểm chuẩn xét tuyển sớm đại học chính quy năm 2024.pdf
thanhluan21
 
KL_Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hà...
KL_Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hà...KL_Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hà...
KL_Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hà...
Luận Văn Uy Tín
 
thuvienhoclieu.com-Tu-vung-Tieng-Anh-11-Global.docx
thuvienhoclieu.com-Tu-vung-Tieng-Anh-11-Global.docxthuvienhoclieu.com-Tu-vung-Tieng-Anh-11-Global.docx
thuvienhoclieu.com-Tu-vung-Tieng-Anh-11-Global.docx
truclinhtk
 

Recently uploaded (20)

Luận án tốt nghiệp Võ Cổ Truyền Ứng dụng Web Application
Luận án tốt nghiệp Võ Cổ Truyền Ứng dụng Web ApplicationLuận án tốt nghiệp Võ Cổ Truyền Ứng dụng Web Application
Luận án tốt nghiệp Võ Cổ Truyền Ứng dụng Web Application
 
Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...
Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...
Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...
 
Chuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc n
Chuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc nChuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc n
Chuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc n
 
Chuyen de Toan 9 Bien doi don gian bieu thuc chua can
Chuyen de Toan 9 Bien doi don gian bieu thuc chua canChuyen de Toan 9 Bien doi don gian bieu thuc chua can
Chuyen de Toan 9 Bien doi don gian bieu thuc chua can
 
KL_PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT ...
KL_PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT ...KL_PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT ...
KL_PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT ...
 
Kho dược Sanofi - Thiết kế kiến trúc 3.pptx
Kho dược Sanofi - Thiết kế kiến trúc 3.pptxKho dược Sanofi - Thiết kế kiến trúc 3.pptx
Kho dược Sanofi - Thiết kế kiến trúc 3.pptx
 
NHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docx
NHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docxNHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docx
NHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docx
 
Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...
Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...
Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...
 
Bài giảng - Kỹ năng làm việc nhóm V.01 pdf
Bài giảng - Kỹ năng làm việc nhóm V.01 pdfBài giảng - Kỹ năng làm việc nhóm V.01 pdf
Bài giảng - Kỹ năng làm việc nhóm V.01 pdf
 
chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6
chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6
chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6
 
Nghe thuat lam cha me ppt.ppt gggggggggggggggg
Nghe thuat lam cha me ppt.ppt ggggggggggggggggNghe thuat lam cha me ppt.ppt gggggggggggggggg
Nghe thuat lam cha me ppt.ppt gggggggggggggggg
 
Chuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc hai
Chuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc haiChuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc hai
Chuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc hai
 
So sanh qua trinh day hocgiao duc o THCS.ppt
So sanh qua trinh day hocgiao duc o THCS.pptSo sanh qua trinh day hocgiao duc o THCS.ppt
So sanh qua trinh day hocgiao duc o THCS.ppt
 
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...
 
Thông báo nhập học lớp 1- 10 24-25.docx
Thông báo nhập học lớp 1-  10 24-25.docxThông báo nhập học lớp 1-  10 24-25.docx
Thông báo nhập học lớp 1- 10 24-25.docx
 
BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...
BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...
BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...
 
[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf
[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf
[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf
 
Điểm chuẩn xét tuyển sớm đại học chính quy năm 2024.pdf
Điểm chuẩn xét tuyển sớm đại học chính quy năm 2024.pdfĐiểm chuẩn xét tuyển sớm đại học chính quy năm 2024.pdf
Điểm chuẩn xét tuyển sớm đại học chính quy năm 2024.pdf
 
KL_Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hà...
KL_Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hà...KL_Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hà...
KL_Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hà...
 
thuvienhoclieu.com-Tu-vung-Tieng-Anh-11-Global.docx
thuvienhoclieu.com-Tu-vung-Tieng-Anh-11-Global.docxthuvienhoclieu.com-Tu-vung-Tieng-Anh-11-Global.docx
thuvienhoclieu.com-Tu-vung-Tieng-Anh-11-Global.docx
 

PLĐC-chương 1 (1).ppt của trường ĐH Ngoại thương

  • 1. PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Giảng viên: Ngô Quốc Chiến Email: ngoquocchien@ftu.edu.vn Tél: 0912171669
  • 2. PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 1. Học môn PLĐC làm gì? - Vì bắt buộc - Vì hữu ích
  • 3. PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 2. Môn PLĐC có những nội dung chính nào? - Lý luận về nhà nước và pháp luật - Một số nội dung cơ bản của pháp luật dân sự Việt Nam - Công pháp quốc tế - Tư pháp quốc tế
  • 4. PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 3. Học môn PLĐC như thế nào? - Học chủ động. - Đọc giáo trình và tài liệu tham khảo trước khi đến lớp. - Tự vấn về các vấn đề pháp lý. Phương pháp đánh giá: - Điểm chuyên cần (10%). - Điểm kiểm tra giữa kỳ (30%). - Điểm cuối kỳ (60%). Điều kiện dự thi: - Có mặt trên lớp >= 75% số buổi của toàn bộ chương trình học, và - Điểm kiểm tra giữa kỳ >= 4.
  • 5. PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Tài liệu học tập: 1. Nguyễn Thị Mơ (chủ biên), Giáo trình pháp lý đại cương, Nxb Hồng Đức, 2023. (bắt buộc). 2. Trường ĐH Luật Hà Nội, Giáo trình Lý luận nhà nước và pháp luật, Nxb Công an nhân dân, 2017. 3. Trường ĐH Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam (hai tập), Nxb Công an nhân dân 2012. 4. Trường ĐH Luật TP Hồ Chí Minh, Giáo trình Công pháp quốc tế (hai tập), Nxb Hồng Đức, 2013. 6. Ngô Quốc Chiến, Giáo trình Tư pháp quốc tế Việt Nam, Nxb Lao Động, 2019. 7. Jean Derrupé, Nhập môn Luật học, Nhà pháp luật Việt- Pháp, 2002.
  • 6. Chương I: LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Tình huống khởi động bài Tình huống 1 Hai vợ chồng ông Điệp và bà Lan đã kết hôn 66 năm. Trong suốt 66 năm chung sống, hàng ngày ông Điệp chuẩn bị thức ăn sáng và café cho bà Lan. Như vậy thói quen (hay tập quán giữa “cộng đồng” ông Điệp và bà Lan) đã được thiết lập trong một thời gian dài (66 năm). Cho đến một ngày đầu năm chung sống thứ 67, ông Điệp không chuẩn bị bữa sáng và café cho bà Lan được.
  • 7. Chương I: LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Tình huống khởi động bài Câu hỏi tình huống 1 1. Thói quen kéo dài 66 năm giữa ông Điệp và bà Lan có trở thành “luật” không? 2. Bà Lan có thể kiện đòi chồng mình chuẩn bị bữa sáng và café như ông đã từng làm 66 năm qua không? 3. Khi nào tập quán trở thành pháp luật?
  • 8. Chương I: LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Tình huống khởi động bài Chú mèo đen 4 năm tuổi có tên Tommaso được chủ đưa về từ trên đường phố khi còn là một chú mèo con. Bà chủ của Tommaso tên là Maria Asunta, vợ góa của một ông trùm bất động sản. Hai người không có con. Quý bà Maria Asunta dành tình yêu của mình cho mèo cưng Tommaso như người thân thiết nhất. Tháng 11/2009, quý bà Maria Asunta đã viết lại di chúc, nhường lại toàn bộ tài sản trị giá 10 triệu USD cho Tommaso.
  • 9. Chương I: LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Câu hỏi tình huống khởi động bài Mèo có được hưởng thừa kế không?
  • 10. Chương I: LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Câu hỏi mở rộng tình huống  Và nếu “công dân robot Sophia” muốn lấy chồng? https://vnexpress.net/robot-dau-tien-duoc-cap-quyen-cong-dan-muon-lap-gia-dinh-3675481.html
  • 11. Chương I: LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Và nếu động vật biết sáng tạo thì “ai” sẽ là người được hưởng tác quyền?
  • 12. Chương I: LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Mục tiêu của bài học •Phân tích được nguồn gốc sự ra đời Nhà nước và pháp luật •Vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về Nhà nước và pháp luật đối với sự ra đời của Nhà nước Văn Lang và hệ thống pháp luật của Việt Nam hiện nay •Hiểu được cấu trúc bộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay, làm rõ được sự khác biệt trong cách thức tổ chức quyền lực nhà nước ở Việt Nam so với một số nước tư bản. •Phân tích được chức năng của pháp luật, hình thức của pháp luật và các thuộc tính của pháp luật. •Phân tích được các cách thức áp dụng pháp luật và các chế tài đối với hành vi vi phạm pháp luật.
  • 13. Chương I: LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 1. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 2. 3. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 14. I. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 1. Một số quan điểm về nguồn gốc và bản chất của nhà nước và pháp luật 1.1. Thuyết thần học NN do đấng siêu nhiên tạo ra  NN tồn tại vĩnh viễn và bất biến trong lịch sử nhân loại. NN thay mặt thượng đế để cai trị dân chúng... (Kan, Hêghen, Tibô...). 1.2. Thuyết gia trưởng Xã hội là gia đình lớn, cần có người đứng đầu cai quản – vua  NN & PL hình thành giúp vua cai quản xã hội.
  • 15. I. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 1.3. Thuyết khế ước xã hội (contrat social) Các thành viên trong xã hội ký kết với nhau một khế ước giao cho NN làm “trọng tài”. NN cai trị trong khuôn khổ khế ước. 1.4. Thuyết bạo lực Thị tộc chiến thắng sử dụng 1 hệ thống cơ quan đặc biệt – Nhà nước để nô dịch kẻ chiến bại. 1.5. Thuyết tâm lý Nhu cầu tâm lý của con người là muốn phụ thuộc vào thủ lĩnh.
  • 16. I. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 2. Quan điểm Mác-Lênin về nguồn gốc và bản chất của nhà nước và pháp luật 2.1. Nguồn gốc và bản chất của nhà nước NN và PL không phải là những hiện tượng xã hội vĩnh cửu và bất biến. 2.1.1. Xã hội loài người thời cộng sản nguyên thủy Thị tộc, bào tộc, bộ lạc Không có tư hữu Không có giai cấp >>> không có mâu thuẫn giai cấp đối kháng>>> Không có NN.
  • 17. I. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 2.1.2. Chế độ cộng sản nguyên thủy tan rã và sự xuất hiện NN và PL Lần 1: Chăn nuôi trở thành một ngành kinh tế độc lập. Lần 2: Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp. Lần 3: Thương nghiệp xuất hiện trước nhu cầu trao đổi hàng hóa. Của cải dư thừa >>> Tư hữu >>> Giai cấp xuất hiện >>> Mâu thuẫn giai cấp >>> Đấu tranh giai cấp >>> NN xuất hiện.
  • 18. I. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 2.1.2. Chế độ cộng sản nguyên thủy tan rã và sự xuất hiện NN và pháp luật Nguyên nhân kinh tế: tư hữu về tư liệu sản xuất Nguyên nhân xã hội: mâu thuẫn giai cấp không điều hòa được.
  • 19. I. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Nhà nước là: “sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được. Bất cứ ở đâu, lúc nào và chừng nào mà về mặt khách quan những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được thì nhà nước xuất hiện. Và ngược lại, sự tồn tại của nhà nước chứng tỏ rằng những mâu thuẫn giai cấp là không thể điều hòa được”. “một tổ chức được tạo thành bởi toàn thể nhân dân của một quốc gia, có vai trò quan trọng trong việc xác lập và bảo vệ chủ quyền của nhân dân, quản lý điều hành mọi lĩnh vực của đời sống xã hội trên cơ sở của luật pháp, bảo vệ trật tự pháp luật và phát triển xã hội”. NN và PL không phải là những hiện tượng XH vĩnh cửu và bất biến.
  • 20. I. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 2.2. Nguồn gốc và bản chất của pháp luật 2.2.1. Nguồn gốc của pháp luật Vai trò của phong tục, tập quán điều chỉnh các QHXH? Công cụ để NN quản lý XH? >>> Pháp luật ra đời. ĐN 1: “Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị được đề lên thành luật, ý chí đó do những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội quyết định”. ĐN 2: “Pháp luật là tất cả những gì có giá trị ràng buộc chung và có tính cưỡng chế thực hiện”.
  • 21. I. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 2.2.2. Bản chất của pháp luật Ý chí của giai cấp thống trị Tính chất bắt buộc chung. Tính xã hội: do điều kiện kinh tế xã hội chi phối. Công cụ quan trọng nhất để quản lý xã hội.
  • 22. I. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Câu hỏi thảo luận: 1. Nhà nước đầu tiên trên thế giới là nhà nước nào? Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của NN ấy là gì? Nhà nước Văn Lang xuất hiện như thế nào? Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của NN Văn Lang là gì? 2. Bộ luật nào được coi là bộ luật cổ nhất trên thế giới? Bộ luật đầu tiên của Việt Nam là bộ luật nào? 2 nhóm, mỗi nhóm 10 người, trình bày
  • 23. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 1. Khái niệm và đặc trưng của Nhà nước 1.1. Các dấu hiệu đặc trưng của nhà nước NN giống và khác gì với các tổ chức khác? - Lãnh thổ, dân cư, tổ chức chính quyền - Quyền lực chính trị trên toàn lãnh thổ
  • 24. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 1.1. Các dấu hiệu đặc trưng của nhà nước - Thực hiện chủ quyền quốc gia Trong đối nội: quyền tối cao trong hoạch định chính sách, tổ chức thực thi chính sách trên mọi mặt của đời sống xã hội. VD: Chính sách Đổi mới từ 1986. Trong đối ngoại: quyền độc lập tự quyết các vấn đề đối ngoại mà các quốc gia khác, các tổ chức khác không thể can thiệp. VD: Bình thường hóa quan hệ với Mỹ năm 1995; tham gia CPTPP.
  • 25. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 1.1. Các dấu hiệu đặc trưng của nhà nước - Đặt ra thuế và thu thuế - Ban hành pháp luật Pháp luật khác gì với Điều lệ Đảng, Điều lệ Đoàn, Quy chế nội bộ của Trường ĐHNT?
  • 26. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 1.2. Khái niệm Nhà nước Nhà nước là một tổ chức được tạo thành bởi toàn thể nhân dân của một quốc gia, có vai trò quan trọng trong việc xác lập và bảo vệ chủ quyền của nhân dân, quản lý điều hành mọi lĩnh vực của đời sống xã hội trên cơ sở của luật pháp, bảo vệ trật tự pháp luật và phát triển xã hội.
  • 27. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 2. Chức năng nhà nước 2.1. Khái niệm chức năng nhà nước Chức năng NN là phương diện hoạt động cơ bản, có tính định hướng lâu dài, trong nội bộ quốc gia và trong quan hệ quốc tế, thể hiện vai trò của NN, nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra. VD: Tổ chức và quản lý kinh tế; Tổ chức và quản lý văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ; Bảo vệ trật tự pháp luật, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân...
  • 28. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 2.2. Phân loại chức năng nhà nước 2.2.1. Căn cứ vào phương diện thực hiện quyền lực NN - Chức năng lập pháp: Nghị viện, Quốc hội. - Chức năng hành pháp: Chính phủ. - Chức năng tư pháp: Tòa án.
  • 29. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 2.2.2. Căn cứ vào tính hệ thống và chủ thể thực hiện chức năng - Chức năng của toàn thể bộ máy NN VD: bảo vệ trật tự pháp luật; phát triển kinh tế. - Chức năng của cơ quan NN VD: Điều tra tội phạm.
  • 30. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 2.2.3. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động thực tế của NN - Chức năng kinh tế - Chức năng xã hội - Chức năng quốc phòng 2.2.4. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của sự tác động - Chức năng đối nội - Chức năng đối ngoại
  • 31. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 3. Hình thức và bộ máy nhà nước 3.1. Hình thức nhà nước 3.1.1. Khái niệm Là cách thức tổ chức và phương pháp để thực hiện quyền lực NN. - Cách thức tổ chức quyền lực NN ở trung ương (hình thức chính thể). - Tổ chức quyền lực NN theo đơn vị hành chính–lãnh thổ (hình thức cấu trúc). - Phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước (chế độ chính trị).
  • 32. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 3.1.2. Các yếu tố cấu thành a) Hình thức chính thể - Khái niệm “chính thể”: “Tổ chức và vận hành quyền lực NN ở TW” + Quyền lực NN trung ương được hình thành như thế nào? + Các cơ quan quyền lực đó quan hệ với nhau ra sao? + Nhân dân có thể tham gia và tham gia như thế nào vào việc hình thành các cơ quan này?
  • 33. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC a) Hình thức chính thể i) Quyền lực NN trung ương được hình thành như thế nào: tam quyền phân lập hay tập quyền? Bầu cử, bổ nhiệm hay thế tục? VD1: Bầu cử. Nhân dân bầu các đại biểu quốc hội ở VN, cử tri bầu tổng thống ở Mỹ… VD2: Bổ nhiệm. Chủ tịch nước CHXHCN VN bổ nhiệm phó thủ tướng, bộ trưởng và các thành viên khác của CP; Nữ hoàng Anh bổ nhiệm thủ tướng Anh, toàn quyền Úc... VD3: Thế tập. Elizabeth II kế vị vua George VI vào năm 1952, Bhumibol Adulyadej của Thái Lan kế vị ngai vàng sau khi anh của ông, Vua Ananda Mahidol mất năm 1946. Trình tự thiết lập. VD4: Ở VN, phải bầu được QH mới có thể thành lập được CP và hình thành tòa án tối cao. Ở Mỹ, việc bầu tổng thống Mỹ không phụ thuộc vào việc bầu QH Mỹ.
  • 34. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC a) Hình thức chính thể ii) Các cơ quan có quyền lực đó quan hệ với nhau ra sao? VD1: Quan hệ ngang bằng. VD: Tổng thống Mỹ và Quốc hội Mỹ. VD2: Quan hệ phụ thuộc. Quốc hội và CP ở VN.
  • 35. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC a) Hình thức chính thể iii) Nhân dân có thể tham gia hình thành các cơ quan này không? VD: Ở VN nhân dân trực tiếp bầu đại biểu quốc hội, nhưng không bầu chủ tịch nước, thủ tướng chính phủ. Ở Pháp, nhân dân trực tiếp bầu đại biểu quốc hội và tổng thống.
  • 36. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC iv) Phân loại chính thể: + Chính thể quân chủ: tuyệt đối, hạn chế (lập hiến hay đại nghị) VD: Anh, Nhật + Chính thể cộng hòa: cộng hòa tổng thống (Mỹ…); cộng hòa đại nghị (Đức, Italy…), cộng hòa lưỡng hệ (Pháp, Nga...).
  • 37. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VD về chính thể cộng hòa tổng thống: Hợp chúng quốc Hoa Kỳ là chế độ cộng hòa tổng thống theo đó tổng thống được bầu phổ thông với nhiệm kỳ 4 năm. Tổng thống Mỹ thành lập CP và các bộ trưởng không là thành viên của Quốc hội Mỹ. Các đặc tính: (1) Người đứng đầu hành pháp là nguyên thủ quốc gia và được bầu phổ thông; (2) Nhiệm kỳ của lập pháp và người đứng đầu hành pháp là xác định và không phụ thuộc vào sự tín nhiệm của nhau; (3) Tổng thống lập và điều hành chính phủ; (4) thành viên của CP không đồng thời là thành viên của cơ quan lập pháp.
  • 38. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VD về chính thể cộng hòa đại nghị: Cộng hòa liên bang Đức, Cộng hòa Italia là chính thể cộng hòa đại nghị. Chính phủ hình thành từ nghị viện, chịu trách nhiệm trước nghị viện và có thể bị nghị viện giải tán, nguyên thủ quốc gia là tổng thống tách biệt với thủ tướng - người đứng đầu hành pháp. Các đặc tính: (1) Người đứng đầu hành pháp, bao gồm cả thủ tướng và nội các, hình thành từ nghị viện và là thành viên của nghị viện; (2) Hành pháp có thể bị giải tán bởi đa số trong nghị viện, thông qua thủ tục bỏ phiếu bất tín nhiệm; (3) Vị trí nguyên thủ quốc gia và người đứng đầu hành pháp là tách biệt; (4) Lãnh đạo hành pháp mang tính tập thể trong đó thủ tướng là người đứng đầu.
  • 39. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VD về chính thể cộng hòa lưỡng hệ: Tổng thống Cộng hòa liên bang Nga do dân bầu, có quyền rất lớn và là nguyên thủ quốc gia, đứng đầu hành pháp. Thủ tướng nắm quyền hành pháp chịu trách nhiệm trước Quốc hội. Các đặc tính: (1) Tổng thống được bầu phổ thông; (2) Tổng thống có quyền hiến định rất lớn, là người đứng đầu hành pháp và nguyên thủ quốc gia; (3) Thủ tướng và các bộ trưởng nắm quyền hành pháp và chịu trách nhiệm trước nghị viện.
  • 40. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC b) Hình thức cấu trúc - Nhà nước liên bang: Mỹ, Đức, Nga… - Nhà nước đơn nhất: Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc, Pháp… c) Chế độ chính trị - Định nghĩa: Cách thức, phương pháp thực hiện quyền lực NN - Phân loại: dân chủ, phi dân chủ
  • 41. HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC Hình thức chính thể Hình thức Cấu trúc Chế độ chính trị Quân chủ Cộng hòa Tuyệt đối Hạn chế Tổng thống Đơn nhất Liên bang Dân chủ Phi dân chủ Đại nghị Lưỡng hệ
  • 42. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 3.2. Bộ máy nhà nước 3.2.1. Khái niệm bộ máy nhà nước Bộ máy NN là hệ thống các cơ quan NN từ trung ương xuống địa phương được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành cơ chế đồng bộ để thực hiện các nhiệm vụ và chức năng của NN. - Cơ quan NN từ trung ương xuống địa phương. - Được tổ chức theo những nguyên tắc nhất định để thực hiện chức năng NN.
  • 43. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 3.2.2. Cơ quan NN - bộ phận cấu thành của bộ máy NN  Khái niệm Cơ quan NN là “một tổ chức mang quyền lực NN, được thành lập trên cơ sở pháp luật và được giao những nhiệm vụ, quyền hạn nhất định để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của NN trong phạm vi luật định”.  Đặc điểm - Không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất. - Nhân danh NN thực hiện quyền lực NN. - Hoạt động trong phạm vi thẩm quyền trên cơ sở luật định.
  • 44. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 3.2.3. Các thiết chế cơ bản trong bộ máy NN của các quốc gia trên thế giới ngày nay  Nguyên thủ quốc gia  Nghị viện (Quốc hội)  Chính phủ  Tòa án
  • 45. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC a) Nguyên thủ quốc gia  Người đứng đầu NN, có quyền thay mặt NN về đối nội và đối ngoại.  Tên gọi khác nhau: tổng thống, thủ tướng, chủ tịch nước, quốc vương...  Thẩm quyền của nguyên thủ quốc gia được thể hiện trong lĩnh vực: i) Lập pháp: Công bố, ban hành luật. ii) Hành pháp: Bổ nhiệm các quan chức cấp cao của hành pháp. iii) Tư pháp: Bổ nhiệm các thẩm phán tòa án cấp cao, tổng công tố, người đứng đầu ngành tư pháp; ân xá, đặc xá. iv) Đối ngoại: Thay mặt NN trong đối ngoại; bổ nhiệm và triệu hồi các đại sứ; tiếp nhận ủy nhiệm thư các đại diện ngoại giao nước ngoài; quyết định phong hàm cấp ngoại giao…
  • 46. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC b) Nghị viện (Quốc hội)  Lập pháp: Xây dựng, thảo luận và thông qua các dự luật.  Quyết định các vấn đề quan trọng: Phê chuẩn sử dụng ngân sách, phân bổ ngân sách, quyết toán ngân sách, quyết định chiến tranh hay hòa bình.  Giám sát tối cao: Thành lập CP, giám sát CP, bất tín nhiệm CP.  Tư pháp: Luận tội các quan chức cấp cao của hành pháp, kể cả nguyên thủ quốc gia (chỉ ở một số quốc gia).
  • 47. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC c) Chính phủ  Khởi xướng, hoạch định và thực thi chính sách đối nội và đối ngoại của NN.  Quản lý kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội...  Lập pháp và lập quy: trình các dự án luật lên nghị viện, ban hành văn bản pháp quy để cụ thể hóa các quy định của luật hoặc để bổ khuyết cho sự thiếu hụt của luật.  Tư pháp: đệ trình nguyên thủ quốc gia hay nghị viện bổ nhiệm thẩm phán. Phần lớn CP của các nhà nước tư sản nằm giữ quyền thi hành án.
  • 48. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC d) Tòa án  Thực hiện quyền tư pháp.  Thẩm phán phải độc lập để bảo vệ pháp luật và giữ gìn công lý. Ở nhiều nước:  Thẩm phán không thể là người thuộc các tổ chức chính trị, tổ chức kinh tế hay thuộc bất kỳ cơ quan nhà nước nào khác.  Thẩm phán thường có nhiệm kỳ lâu dài hoặc suốt đời.  Thẩm phán được bổ nhiệm chứ không bầu cử.  Thẩm phán được hưởng thu nhập cao.
  • 49. Câu hỏi thuyết trình 3/ Hãy so sánh cách thức phân chia quyền lực nhà nước ở Việt Nam và ở Mỹ (hoặc một nước khác mà em chọn). 4/ Hãy so sánh các tiêu chuẩn để trở thành thẩm phán ở VN và ở Mỹ (hoặc một nước mà em chọn). 5/ Xét xử theo lẽ công bằng ở VN và ở một nước mà em chọn Equity law Mỗi nhóm 10 người
  • 50. Câu hỏi thuyết trình 6/ Hôn nhân đồng giới: Ủng hộ hay phản đối? 7/ An tử: Ủng hộ hay phản dối? Mỗi chủ đề, ba nhóm: Nhóm 1: 3 người đóng vai trò dẫn dắt tranh luận Nhóm 2: 5 người đóng vai trò người ủng hộ Nhóm 3: 5 người đóng vai trò người phản đối
  • 51. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 4. Bộ máy nhà nước Việt Nam 4.1. Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động 4.2. Tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy NN VN 4.2.1. Quốc hội a) Vị trí, tính chất pháp lý Điều 69 HP 2013: Tính đại biểu cao nhất, tính quyền lực NN tối cao b) Chức năng của Quốc hội  Lập pháp.  Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.  Giám sát tối cao.
  • 52. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC c) Cơ cấu tổ chức của Quốc hội  Ủy ban thường vụ quốc hội: Chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên (chuyên trách, không là thành viên của CP)  Hội đồng dân tộc: Chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên  Các Uỷ ban của Quốc hội: lâm thời, thường trực: Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, ủy viên.
  • 53. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC d) Kỳ họp Quốc hội  Thường kỳ  Bất thường
  • 54. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 4.2.2. Chủ tịch nước  Điều 86 HP 2013: Người đứng đầu NN, thay mặt NN trong đối nội và đối ngoại.  Nhiệm vụ, quyền hạn: điều 88 HP 2013.
  • 55. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 4.2.3. Chính phủ a) Vị trí, tính chất pháp lý: Điều 94 HP 2013  Cơ quan chấp hành của Quốc hội.  Cơ quan hành chính cao nhất. b) Chức năng của Chính phủ: 8 nhiệm vụ theo điều 96 HP 2013 (thi hành luật, đề xuất luật, quản lý KT-XH…). c) Cơ cấu tổ chức của Chính phủ  Thủ tướng Chính phủ (QH bầu theo đề nghị của CTN)  Các Phó thủ tướng (TT đề nghị QH phê chuẩn, CTN bổ nhiệm theo nghị quyết của QH)  Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ (TT đề nghị QH phê chuẩn, CTN bổ nhiệm theo nghị quyết của QH)  Bộ và Cơ quan ngang bộ.
  • 56. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 4.2.4. Hội đồng nhân dân các cấp a) Vị trí, tính chất pháp lý Điều 113 HP 2013  Đại diện cho nhân dân địa phương, do cử tri địa phương trực tiếp bầu  Đại diện cho quyền lực nhà nước ở địa phương, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương.
  • 57. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC b) Chức năng của Hội đồng nhân dân  Quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội ở địa phương trong phạm vi thẩm quyền.  Giám sát việc chấp hành pháp luật đối với các cơ quan nhà nước ở địa phương. c) Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân  Cấp tỉnh  Cấp huyện  Cấp xã
  • 58. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 4.2.5. Ủy ban nhân dân các cấp a) Vị trí, tính chất pháp lý Theo điều 114-1 HP 2013, UBND là:  Cơ quan chấp hành của HĐND  Cơ quan hành chính ở địa phương. b) Chức năng của Ủy ban nhân dân  Thi hành hiến pháp và pháp luật ở địa phương  Tổ chức thực hiện nghị quyết của HĐND và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.
  • 59. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC c) Cơ cấu tổ chức của UBND •Thành viên UBND:  Chủ tịch UBND do HĐND cùng cấp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm.  Các phó chủ tịch UBND (CT UBND đề nghị HĐND cùng cấp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm).  Các ủy viên UBND (CT UBND đề nghị HĐND cùng cấp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm). •Cơ quan chuyên môn thuộc UBND:  Cấp tỉnh: các sở và tương đương.  Cấp huyện: các phòng và tương đương.
  • 60. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 4.2.6. Tòa án nhân dân các cấp a) Vị trí pháp lý TAND là cơ quan xét xử thực hiện quyền tư pháp (đ. 102 HP 2013). b) Chức năng của TAND: Luật tổ chức TAND 2014
  • 61. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 4.2.6. Tòa án nhân dân các cấp c) Hệ thống tòa án nhân dân TAND tối cao, gồm: - Hội đồng thẩm phán, bộ máy giúp việc, cơ sở đào tạo bồi dưỡng. - TAND cấp cao, gồm: UB Thẩm phán, Tòa dân sự, Tòa hình sự, Tòa kinh tế, Tòa lao động, Tòa hành chính. TAND cấp tỉnh: Ủy ban thẩm phán, Tòa dân sự, Tòa hình sự, Tòa kinh tế, Tòa lao động, Tòa hành chính. TAND cấp huyện Các tòa án quân sự Các tòa án khác do luật định.
  • 62. II. CHỨC NĂNG, HÌNH THỨC, BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 4.2.7. Viện kiểm sát nhân dân các cấp a) Vị trí pháp lý: điều 107 HP 2013 b) Chức năng của VKSND  Thực hành quyền công tố  Kiểm sát các hoạt động tư pháp. c) Hệ thống của Viện kiểm sát nhân dân  VKSND tối cao  VKSND cấp tỉnh  VKSND cấp huyện  Các VKS quân sự.
  • 63. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 1. Khái niệm “pháp luật” Pháp luật là tổng thể các quy phạm có tính mục đích điều chỉnh các quan hệ giữa người với người trong một tổng thể địa chính trị nhất định 1.1. Một số đặc điểm của pháp luật 1.1.1. Hệ thống các quy phạm quy định quyền và nghĩa vụ VD về quyền: VD về nghĩa vụ: VD về cấm: >>> PL điều chỉnh hành vi qua 3 cách: cấm, bắt buộc, cho phép.
  • 64. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 1.1.2. Hệ thống các quy phạm điều chỉnh hành vi con người  Hướng dẫn cách ứng xử, cho biết được làm gì, không được làm gì hoặc phải làm gì. VD: Điều 3, BLDS 2015: Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.  Pháp luật có quy định về vật, nhưng là để xác định quyền và nghĩa vụ của chủ thể. VD: Pháp luật đưa ra định nghĩa thế nào là tài sản, định danh tài sản, phân chia các loại vật.
  • 65. 1.1.3. Các quy phạm pháp luật có phạm vi địa chính trị nhất định Pháp luật mang tính quốc gia, lãnh thổ VD: Pháp luật của Trung Quốc không mặc nhiên có hiệu lực và áp dụng cho các chủ thể ở Việt Nam và ngược lại. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 66. 1.2. Pháp luật và một số hiện tượng xã hội khác 1.2.1. Pháp luật và đạo đức  Pháp luật khác với đạo đức, bởi mục đích của hai loại quy phạm này khác nhau.  Pháp luật có quan hệ với đạo đức: Một số quy phạm pháp luật bắt nguồn từ quy phạm đạo đức. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 67. 1.2.2. Pháp luật và tôn giáo  Pháp luật phi tôn giáo: quy phạm pháp luật của NN được ban hành độc lập với tôn giáo. Một số quy phạm pháp luật thậm chí đi ngược lại với những quy tắc tôn giáo. VD: pháp luật VN cho phép ly hôn, phá thai, trong khi đây là những quy tắc trái ngược với chuẩn mực của Phật giáo.  Pháp luật không bỏ qua hiện thực tôn giáo: Pháp luật chấp nhận một số quy tắc tôn giáo. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 68. 1.3. Sự phân chia các ngành luật 1.3.1. Luật công 1.3.2. Luật tư 1.3.3. Luật quốc gia 1.3.4. Luật quốc tế III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 69. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 2. Các kiểu pháp luật  Kiểu pháp luật chiếm hữu nô lệ.  Kiểu pháp luật phong kiến.  Kiểu pháp luật tư bản chủ nghĩa.  Kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa.
  • 70. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 3. Chức năng của pháp luật Ấn định tổ chức quốc gia, xã hội.  Điều chỉnh quan hệ xã hội quan trọng nhất, như quan hệ giữa các cơ quan chính quyền với nhân dân, quan hệ lao động, quan hệ hợp đồng…  Định ra chuẩn mực, khuôn phép cho hành động, ứng xử.  Xây dựng trật tự xã hội.
  • 71. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 4. Thuộc tính cơ bản của pháp luật 4.1. Tính quy phạm phổ biến QPPL mang tính bắt buộc đối với tất cả các cá nhân, tổ chức trong phạm vi cả nước. VD: QPPL quy định người điều khiển xe gắn máy hoặc các loại xe có kết cấu tương tự phải đội mũ bảo hiểm. VD: Luật thương mại 2005 áp dụng cho mọi thương nhân.
  • 72. 4.2. Tính xã hội  Pháp luật là sản phẩm của XH loài người, không thể nằm ngoài XH.  Pháp luật là phương tiện để các cá nhân thiết lập quan hệ. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 73. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 4.3. Tính xác định chặt chẽ về hình thức  Nội dung được thể hiện bằng hình thức xác định: văn bản QPPL, án lệ.  Nội dung được diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý: cụ thể, rõ ràng, đơn nghĩa. VD: điều 301 luật TM 2005 quy định: Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
  • 74. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT VD về ngôn ngữ pháp lý: GS Luật hỏi một SV: Nếu cho ai đó một trái cam, em sẽ nói thế nào? SV đáp: Thưa thầy, em sẽ nói: Mời ông dùng cam. GS không hài lòng, nói: hãy suy nghĩ như một luật sư. SV đáp: Vậy thưa thầy, em sẽ nói: .........
  • 75. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT Tôi, sau đây, trao và chuyển quyền sở hữu toàn bộ và duy nhất của tôi với tất cả các tài sản, quyền lợi, quyền hạn, nghĩa vụ, lợi ích của mình trong trái cam này cho ngài, cùng với toàn bộ cuống, vỏ, nước, cùi và hạt của nó, với tất cả các quyền hợp pháp cắn, cắt, ướp lạnh hoặc ăn nó, quyền được trao nó cho người khác với tất cả cuống, vỏ, nước, cùi và hạt của nó. Tất cả những gì được đề cập trước và sau đây, hoặc bất kể hành vi, hoặc những hành vi, phương tiện thuộc bất kể bản chất hoặc loại nào, không tương hợp với tuyên bố này, trong bất kể hoàn cảnh nào, đều không có giá trị pháp lý. ----------------------------------------------------- Trích từ: Trương Nhật Quang, Kỹ năng hành nghề luật sư tư vấn, Nxb Lao động, 2016, tr. 31.
  • 76. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN (FALLACY) 1. Ngụy biện công kích cá nhân (Personal Attack/Ad Hominem) A: Bộ luật dân sự năm 2015 chứa đầy rẫy sai sót B: Anh có soạn được luật như người ta không mà nói? hoặc A (sv năm nhất): Hệ thống pháp luật Việt Nam quá phức tạp, chồng chéo, mâu thuẫn. B (GS ĐH): Hồ đồ, sinh viên năm nhất biết gì mà phán xét!
  • 77. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN 2. Ngụy biện công kích động cơ (Attacking the motive) - Giáo sư X: Chính phủ cần đầu tư thêm ngân sách cho các dự án luật để nâng cao chất lượng các đạo luật được QH thông qua. - Y: Giáo sư X giữ chức vụ chủ chốt trong Bộ GD, ông ta kêu gọi đầu tư cho nghiên cứu chỉ là để có đề tài, vì vậy lời nói của ông ta không đáng tin.
  • 78. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN 3. Ngụy biện “Anh cũng thế” (Look who’s talking/ Tu quoque) Thầy: Các em nên có thói quen và hành vi thiết thực để bảo vệ môi trường. Trò: Nhưng mà thầy vẫn đi xe ôtô trong khi lẽ ra thầy có thể đi bộ hoặc đi xe đạp!
  • 79. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN 4. Ngụy biện hai sai thành một đúng (Two wrongs make a right) A (cảnh sát GT): Anh đã vi phạm luật giao thông, đề nghị anh dừng xe và xuất trình giấy tờ. B: Sao bao nhiêu người khác cũng vượt đèn đỏ mà anh chỉ bắt mỗi tôi?!
  • 80. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN 5. Ngụy biện bôi xấu (poisoning the well) A định nhờ ông X tư vấn pháp lý cho một dự án đầu tư B: Đừng nhờ ông ấy, mấy lần thua kiện rồi!
  • 81. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN 7. Ngụy biện bạo lực/đe nẹt (ad baculum fallacy/ appeal to force fallacy) Trò: Thưa thầy, sao bài em làm tốt vậy mà chỉ được 6 điểm? Thầy: Hoặc là em chấp nhận, hoặc tôi sẽ hạ điểm hạnh kiểm của em!
  • 82. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN 8. Ngụy biện trắng-đen (black-or-white fallacy) Năm 2016, nhà máy thép Formosa xả thải làm cá chết hàng loạt. Giám đốc đối ngoại của nhà máy này tuyên bố: “Không thể được cả hai, phải chọn hoặc nhà máy, hoặc cá tôm”.
  • 83. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN 9. Ngụy biện nghĩa vụ chứng minh (burden of proof) A: Các nhà kinh tế học đã chỉ ra rằng năng suất lao động của người Việt Nam thậm chí còn kém cả người Lào. B: Kết luận năng suất lao động kém đó từ đâu ra? A: Anh không tin thì hãy chứng minh tôi nói sai đi!
  • 84. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN 10. Ngụy biện bằng chứng vụn vặt (anecdotal evidence fallacy) A: Hút thuốc rất có hại cho sức khỏe B: Ông nội mày hút thuốc nhưng vẫn khỏe mạnh, có bệnh tật gì đâu.
  • 85. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN 11. Ngụy biện bù nhìn rơm (straw man) A: Tôi ủng hộ quyền quyền được làm chủ cơ thể của phụ nữ, họ nên có quyền tự quyết trong chuyện phá thai. B: Phá thai tự do là giết hại hàng loạt sinh mạng vô tội. Anh ủng hộ việc giết người hàng loạt à?
  • 86. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN 12. Ngụy biện cá trích đỏ/đánh lạc hướng (red herring) A: Cá trích rất cần thiết cho sự cân bằng sinh thái của đại dương, chúng ta cần bảo vệ chúng B: Tại sao phải lo lắng về cá trích trong khi vẫn có hàng ngàn người vô gia cư, đói nghèo ngoài kia? Hoặc A: Chúng ta cần xây dựng một trang trại dành cho chó mèo bị bỏ rơi. B: Ôi dào, viển vông, còn bao nhiêu người vô gia cư ngủ trên vỉa hè kia kìa.
  • 87. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN 13. Ngụy biện vin vào truyền thống (appeal to the tradition) A: Chúng ta cần cải cách hệ thống pháp luật để thúc đẩy kinh tế phát triển B: Không cần đâu, kinh tế của ta vẫn đang phát triển trên 7% trong khi nhiều nước còn tăng trưởng âm kia mà!
  • 88. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGỤY BIỆN TRONG LẬP LUẬN 14. Ngụy biện dựa vào luận đề không liên quan Bác sĩ là người cần có lương tâm A là thầy giáo Vậy A không cần có lương tâm
  • 89. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 4.4. Tính được bảo đảm bằng nhà nước  Chỉ có QPPL mới kèm theo chế tài của chính quyền. NN không có một hình thức chế tài nào để trừng trị những người không tuân thủ các quy tắc khác không phải là QPPL.  Chỉ có NN mới có bộ máy cưỡng chế thực hiện pháp luật.
  • 90. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 5. Hình thức của pháp luật 5.1. Tập quán pháp  Tập quán không mang tính cưỡng chế.  Tập quán địa phương, tập quán vùng, tập quán quốc tế…  Luật tập quán là những quy tắc bắt buộc cho tất cả các thành viên trong cộng đồng nhất định.  Luật tập quán mang tính cưỡng chế  Tập quán pháp: quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung và được nhà nước đảm bảo thực hiện.
  • 91. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT VD: Tập quán. Bính và Nhàn yêu nhau từ 10 năm nay. Trong suốt 10 năm đó, ngày nào Bính cũng chở Nhàn đi học trên chiếc xe đạp cũ. Như vậy thói quen (hay tập quán giữa “cộng đồng” Bính và Nhàn) đã được thiết lập trong một thời gian dài (10 năm). Câu hỏi đặt ra là thói quen (hay tập quán) này có mang tính bắt buộc (hay cưỡng chế) không? Nếu có, thì nếu một ngày nào đó Bính không chở Nhàn đi học thì Nhàn có thể kiện Bính được không?
  • 92. VD: Luật tập quán. Người Thái cấm phụ nữ vào gian hóng (gian thờ cúng tổ tiên). Người H’mông cấm phụ nữ ngồi bậu cửa... Người nào thực hiện điều đó là vi phạm vào luật tập quán. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 93. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT Bảng so sánh tóm tắt các khái niệm Tập quán Luật tục Hương ước Tập quán pháp - Tập quán là thói quen, cách hành xử chung của cộng đồng. -Không mang tính bắt buộc phải tuân thủ (thường chủ thể bị cưỡng chế tuân thủ do dư luận cộng đồng) - Luật tục cũng là thói quen nhưng mang giá trị chuẩn mực, quy phạm -Luật tục có phạm vi hẹp hơn tập quán, chỉ có một số tập quán trở thành luật tục -Tính cưỡng chế cao vì là “luật” của cộng đồng - Là luật tục chung của cả lảng, bản nhưng chỉ đưa ra những quy định mang tính nguyên tắc (hương ước chỉ bao gồm những luật tục quan trọng nhất). - Tập quán pháp chính là pháp luật trong đó chứa đựng quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung và được nhà nước đảm bảo thực hiện.
  • 94. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 5.2. Tiền lệ pháp 5.2.1. Khái niệm 5.2.2. Nguồn gốc 5.2.3. Điều kiện để trở thành án lệ 5.2.4. Nguyên tắc (Sẽ trình bày rõ hơn trong phần liên quan đến các hệ thống luật trên thế giới)
  • 95. 5.2. Tiền lệ pháp VD 1 ở Mỹ: Elizabeth Manley trình báo với cảnh sát rằng cô vừa bị một người đàn ông đánh và lấy toàn bộ tiền bạc. Cảnh sát tiến hành điều tra và đã phát hiện vụ việc trên là không có thật. VD 2 ở VN: Nguyễn Thị S trình báo với công an phường Thượng Thanh, quận Long Biên rằng bị ba thanh niên cưỡng hiếp. Tuy nhiên, sau khi điều tra, công an kết luận S không bị hiếp dâm. Sau đó S khai rằng đã phát hiện người yêu đi với một cô gái khác mà không kịp giữ lại, nên tới cơ quan công an trình báo mình bị hãm hiếp và nghĩ rằng đó là cách nhanh nhất giúp cô tìm được địa chỉ người yêu để nói chuyện phải trái. Tòa án phải làm gì? III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 96. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 5.2. Tiền lệ pháp Trong VD 1, Tòa án Mỹ đã kết tội Elizabeth Manley làm ảnh hưởng đến trật tự công cộng. Vào thời điểm đó, tội danh này chưa được quy định trong luật. Tòa đã đưa ra hai lý do và sau đó hình thành nên tiền lệ. Thứ nhất, đặt người vô tội trước nguy cơ bị bắt giữ. Thứ hai, làm tốn thời gian và công sức của cảnh sát cho quá trình điều tra một vụ việc không có thật. Vụ án Elizabeth Manley đã hình thành nên tiền lệ: Bất kỳ người nào đặt người vô tội vào tình trạng bị truy tố và làm cảnh sát phải điều tra một vụ án không có thật thì bị buộc vào tội danh gây rối, ảnh hưởng đến trật tự công cộng.
  • 97. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 5.2. Tiền lệ pháp Áp dụng tiền lệ Bà Jones đang đi mua sắm ở cửa hàng bỗng phát hiện mình bị mất ví. Bà nhớ lại trước đây ít phút, có một người đàn ông đã đi lướt qua và chạm vào người bà. Bà liền báo cảnh sát và miêu tả người đàn ông ấy. Ngày sau đó, cửa hàng gọi điện thoại thông báo rằng bà đã để quên ví tiền tại cửa hàng. Trong vụ này, bà Jones cũng bị kết tội như cô Elizabeth Manley vì đã làm cảnh sát điều tra một vụ việc không có thật và đặt người vô tội trước rủi ro bị truy tố.
  • 98. 5.3. Văn bản quy phạm pháp luật III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 99. 6. Các hệ thống luật cơ bản trên thế giới 6.1. Hệ thống luật common law 6.1.1. Lịch sử hình thành, đặc điểm - Tồn tại ở Anh (trừ Scotland), Mỹ, Australia, Ailen, New Zealand, Canada (trừ Québec), Singapore… - Nguồn chủ yếu của pháp luật là luật án lệ (case law). Các thẩm phán có vai trò sáng tạo các quy tắc pháp luật. Bên cạnh case law có equity law. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 100. 6.1.2. Một số nguyên tắc  Mỗi tòa án bị buộc phải tuân thủ theo các quyết định của tòa án cấp cao hơn trong cùng hệ thống hoặc của chính tòa án đã ra tiền lệ.  Quyết định của tòa án thuộc hệ thống khác chỉ có giá trị tham khảo.  Chỉ có những phần quyết định dựa trên chứng cứ pháp lý (ratio decidendi) của vụ án thì mới có giá trị bắt buộc để ra quyết định cho vụ án sau này.  Những nhận định hoặc quyết định của tòa án trước đó đối với một vụ án không dựa trên cơ sở pháp lý mà chỉ dựa trên cơ sở bình luận của thẩm phán (obiter dictum) sẽ không có giá trị bắt buộc tòa án cấp dưới phải tuân thủ.  Yếu tố thời gian không làm mất đi tính hiệu lực của tiền lệ. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 101. 6.1.3. Ưu điểm & Nhược điểm * Ưu điểm:  Linh hoạt nhờ kỹ thuật ngoại lệ và vai trò của equity law  Tính mở với khả năng tạo ra quy phạm mới nhờ thực tiễn xét xử * Nhược điểm:  Hệ thống pháp luật phức tạp, khó tiếp cận  Tính hệ thống hóa của pháp luật không cao •Sự phát triển của luật thành văn, đặc biệt trong lĩnh vực TM:  Luật mua bán hàng hóa của Anh năm 1979  Bộ luật thương mại thống nhất của Mỹ (UCC) năm 1952 III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 102. 6.2. Hệ thống luật civil law 6.2.1. Lịch sử hình thành, đặc điểm  Tồn tại ở các nước châu Âu lục địa, Trung Mỹ, Nam Mỹ, Bắc Mỹ (Mexico, vùng Québec - Canada), phần lớn châu Phi, một số quốc gia châu Á, Trung Đông…  Nguồn của pháp luật: các văn bản luật là nguồn quan trọng nhất. Vai trò của án lệ mờ nhạt.  Hình thức của pháp luật: Hiến pháp, các bộ luật đồ sộ, các luật và nhiều văn bản pháp luật khác, được sắp xếp theo một trật tự có thứ bậc.  Cấu trúc của hệ thống pháp luật: có sự phân chia rõ ràng giữa luật công và luật tư III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 103. 6.2.2. Nguyên tắc tố tụng  Thẩm phán chỉ xét xử theo luật  Thẩm phán không bị ràng buộc bởi những bản án trước. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 104. 6.2.3. Ưu điểm & nhược điểm * Ưu điểm:  Tính hệ thống hóa, dễ tiếp cận  Tạo điều kiện và khả năng to lớn cho sự lan tỏa của hệ thống này * Nhược điểm:  Thiếu tính mở  Thiếu linh hoạt  Đôi khi bị lạc hậu so với thực tế Một số nước như Pháp, Đức… có xu hướng công nhận và áp dụng án lệ. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 105. 6.2. Hệ thống luật civil law VD 1 về án lệ ở Pháp liên quan đến điều khoản về giá trong HĐ. - Điều 1129 BLDS Pháp quy định: “Đối tượng của nghĩa vụ phải là một vật xác định, ít nhất là xác định về chủng loại. Vật có thể không rõ, nhưng vật phải xác định được”. >>> HĐ không có điều khoản về giá thì vô hiệu. - Nhược điểm: + Trong các HĐ dài hạn, các bên không thể xác định được giá vào thời điểm giao kết. + tạo điều kiện cho một bên chấm dứt hợp đồng bằng cách kiện ra tòa đòi hủy hợp đồng. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 106. 6.2. Hệ thống luật civil law- áp dụng Án lệ? VD 1 về án lệ ở Pháp liên quan đến điều khoản về giá trong HĐ. Ngày 1/12/1995, HĐTP Tòa tối cao Pháp quyết định điều 1129 không áp dụng cho các hợp đồng dài hạn. Bên nào lạm dụng ấn định giá thì phải bồi thường thiệt hại. Án lệ: Việc không định giá vào lúc giao kết không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp đồng. Nếu sau này, một bên lạm dụng để đưa ra giá không hợp lý, bên kia có quyền yêu cầu chấm dứt hợp đồng và có thể yêu cầu bồi thường. Các tòa cấp dưới đã áp dụng giải pháp này. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 107. VD 2 về án lệ ở Pháp: Trách nhiệm cung cấp thông tin của người cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp. - Trước năm 2001, các bác sỹ không có nghĩa vụ thông báo cho bệnh nhân về các bất thường đặc biệt hiếm gặp khi điều trị. Tuy nhiên… Bác sỹ Y là người theo dõi quá trình thai sản của bà X. Vào tháng thứ 8 của thai kỳ, ngày 16/12/1974, bác sỹ Y nghi ngờ ngôi thai ngược và đã chỉ định siêu âm. Siêu âm cho kết quả đúng như nghi ngờ của bác sỹ. Ngày 11/01/1975, thai phụ Y trở dạ và gọi điện cho bác sỹ Y đến nhà. Bác sỹ Y yêu cầu thai phụ đến nhà hộ sinh vào chiều ngày 12/01. Bác sỹ Y tái khám cho thai phụ vào khoảng 19h, ngay trước khi thai phụ vỡ ối. Thai phụ sinh con vào khoảng 19h30. Vì thai bị ngược, tay của trẻ nhô ra trước nên cơ vai bị rối và mạch máu vai bị tắc, dẫn tới liệt tay phải của trẻ, người sau đó được đặt tên là Franck X. Giám định thương tật là 25%. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 108. VD 2 về án lệ ở Pháp: Trách nhiệm cung cấp thông tin của người cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp. Khi trưởng thành, ông X đã kiện bác sỹ Y vì đã mắc lỗi trong quá trình đỡ đẻ và đã không cung cấp thông tin đầy đủ cho mẹ mình. Tòa sơ thẩm và tòa phúc thẩm bác đơn vì theo án lệ thời đó bác sỹ không có nghĩa vụ cung cấp thông tin cho bệnh nhân về các rủi ro bất thường hiếm gặp. Vụ việc được đưa xét xử giám đốc thẩm tại Tòa tối cao năm 2001. Tòa đã đưa ra một quy định chung rằng bác sỹ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại vì đã không tuân thủ nghĩa vụ thông tin đối với bệnh nhân về các rủi ro đặc biệt hiếm mà bệnh nhân có thể gặp. Án lệ: Bác sỹ có trách nhiệm cung cấp tất cả các thông tin về các bất thường gặp phải cho bệnh nhân của mình trong quá trình điều trị. Các tòa cấp dưới đã áp dụng giải pháp này. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 109. 6.2. Hệ thống luật civil law-Áp dụng án lệ? VD 1 liên quan đến điều khoản về giá ở VN - BLDS 1995: giá là một điều khoản chủ yếu của HĐ: HĐ không có điều khoản giá thì vô hiệu. Ông Phương và chị Dư ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản, nhưng không có điều khoản về giá. TANDTC quyết định: hợp đồng này vô hiệu (Quyết định số 100/GĐT-DS ngày 19/6/2002 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao). Tuy nhiên, có những HĐ mà việc xác định giá vào thời điểm giao kết là không dễ dàng và không phù hợp với mong muốn của các bên: VD HĐ phân phối sản phẩm, HĐ cung cấp bia, HĐ cung cấp điện, nước… III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 110. VD về án lệ liên quan đến điều khoản về giá ở VN Ngày 27/7/1996, ông Thọ có nhận của ông Kiệt 61.983 con cá tra giống, khi giao nhận không xác định giá. Ngày 1/8/1996, ông Kiệt và ông Thọ làm biên bản đối chiếu công nợ nhưng trong biên bản này cũng không ghi giá số cá. Sau đó hai bên phát sinh tranh chấp; bên mua cho rằng ở thời điểm đó giá là 1000đ/con và bên bán lại cho rằng giá là 2500đ/con. Tòa sơ thẩm và phúc thẩm hủy HĐ vì HĐ thiếu điều khoản giá. Tuy nhiên, Tòa tối lại cho rằng khi hợp đồng không có điều khoản về giá thì thẩm phán cấp sơ thẩm cần “điều tra, xác định chính xác giá cá ở thời điểm mua bán” để “xác định quyền, nghĩa vụ giữa các bên”. (Quyết định số 10/HĐTP-DS ngày 25/12/2002 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao). Như vậy, Tòa án đã thiết lập một giải pháp mới: HĐ không bị vô hiệu khi thiếu điều khoản về giá, và giải pháp này đã được các tòa cấp dưới áp dụng. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 111. VD về áp dụng án lệ liên quan đến điều khoản về giá ở VN. Công ty CocaCola và công ty Đại Việt ký một HĐ mua bán nước giải khát nhưng không ghi rõ số lượng và giá cả hàng hoá. Do công ty Đại Việt chậm thanh toán nên Công ty CocaCola chấm dứt HĐ. Trước tòa, Cty Đại Việt có yêu cầu phản tố đòi tòa tuyên HĐ vô hiệu. Tòa án Nhân dân TP Hà Nội đã xét rằng hai bên ký kết hợp đồng kinh tế là “hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, chỉ duy về hình thức chưa ghi rõ số lượng hàng và giá cả cụ thể nhưng trước phiên toà hai bên đã xác nhận, do điều kiện hoàn cảnh của mỗi bên và sự tiêu thụ thực tế của thị trường, nên đã thống nhất không ghi giá cả và số lượng cụ thể và hai bên đã thực hiện việc mua bán bình thường”. Từ những nhận xét trên, Tòa đã quyết định rằng “việc ký kết hợp đồng của Công ty Cocacola và Công ty Đại Việt là hợp lệ”. (Bản án số 16/KTST ngày 18+24, 25/2/2005 của TAND Tp. Hà Nội). III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 112. 6.3. Hệ thống Islamic Law  Là hệ thống luật của các quốc gia theo đạo Hồi. Tồn tại ở trên 30 quốc gia (chiếm khoảng 800 triệu dân) ở các châu lục: Arập Xêut, Libăng, Indonesia, Pakixtan, Ai Cập, các nước CH Trung Á cũ…  Mang đậm màu sắc của đạo Hồi. Nguồn của pháp luật: Kinh Coran và phong tục tập quán  Kinh Coran (622 SCN) gồm 6327 câu thơ, trong đó khoảng 200 câu thơ về pháp luật. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 113. 6.3. Hệ thống Islamic Law  Sự pha trộn giữa tôn giáo và pháp luật  Tòa án hồi giáo  Phân biệt đối xử giữa nam và nữ  Lạc hậu và bảo thủ Pháp luật Hồi giáo hiện đại:  Cải cách trong các lĩnh vực không “động chạm” đến các quy tắc đạo Hồi, chủ yếu là những lĩnh vực mới  Các quy chế về cá nhân, về hôn nhân gia đình vẫn do quy tắc Hồi giáo điều chỉnh.  Tính hai mặt trong tổ chức Tòa án III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 114. 6.4. Hệ thống Indian Law  Chịu nhiều ảnh hưởng của đạo giáo: đạo Hinđu, Công giáo, đạo Bàlamôn, trong đó đạo Hinđu là quan trọng nhất (85% dân số)  Xã hội được chia thành nhiều đẳng cấp, thể hiện trật tự XH, có quy tắc riêng cho từng đẳng cấp  Bộ sách Sastra dạy con người xử sự hợp ý trời, đúng đức hạnh  Hạn chế quyền của người phụ nữ: phụ nữ không có quyền ly dị và hưởng thừa kế, cho phép chế độ đa thê…  Chế tài nặng nhất là bị đuổi khỏi đẳng cấp  Chịu ảnh hưởng của Common Law  Còn chịu ảnh hưởng của phong tục tập quán, lễ nghi, văn hóa… III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 115. 6.4. Hệ thống Indian Law hiện nay  Pháp luật chỉ đưa ra các nguyên tắc cơ bản, còn các vấn đề cụ thể vẫn do các quy tắc của các đạo điều chỉnh  Pháp luật Ấn Độ hiện đại: điều chỉnh nhiều lĩnh vực mới, áp dụng chung cho mọi công dân, không phụ thuộc tôn giáo.  Pháp luật Hindu, tuy vậy, vẫn là một trong những nền tảng cho pháp luật Ấn Độ hiện đại. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 116. 6.5. Hệ thống Chiness Law  Có lịch sử phát triển lâu đời (từ năm 770 TCN)  Chịu ảnh hưởng của Đạo Khổng: + đề cao đạo đức, giáo dục + giải quyết tranh chấp bằng hòa giải, + coi trọng lợi ích tập thể  Sự “Âu hóa” pháp luật Trung Quốc từ đầu TK 20: BLDS năm 1930 theo mô hình BLDS Đức và BLDS Nhật.  Pháp luật XHCN TQ (từ 1949): mang nặng tính độc đoán, chuyên quyền, coi trọng hình phạt hình sự. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 117. 6.5. Hệ thống Chiness Law hiện nay  Cải cách hệ thống pháp luật theo kỹ thuật lập pháp của Civil Law: ban hành nhiều Bộ luật, đạo luật hiện đại.  Luật sư là những nhân viên pháp luật của Nhà nước.  Kết hợp 3 yếu tố: + Đạo Khổng và truyền thống văn hóa từ xa xưa + Pháp luật của một quốc gia theo định hướng XHCN + Du nhập những tư tưởng pháp luật hiện đại từ Âu- Mỹ III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 118. 6.6. Hệ thống Socialist Law  Là hệ thống luật của các nước XHCN (trước đây và hiện nay)  Nền tảng: học thuyết Mác- Lênin. Bản chất: bảo vệ quyền lợi của công nhân và nhân dân lao động  Chịu nhiều ảnh hưởng của Civil Law: kỹ thuật pháp điển hóa. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 119. 6.6. Hệ thống Socialist Law  Không phân biệt “luật công” và “luật tư”  Kỹ thuật lập pháp yếu, pháp luật thường xuyên thay đổi, thiếu hệ thống, chưa đầy đủ, còn chồng chéo, tản mạn, thậm chí mâu thuẫn…  Hiện nay: hiện đại hóa hệ thống pháp luật. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 120. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 7. Sự phân chia các ngành luật và chuyên ngành luật Ngành luật: Luật công Luật tư Chuyên ngành luật: - Luật dân sự, luật hình sự, luật lao động. 8. Một số trường phái luật Trường phái luật thực chứng Trường phái kinh tế luật …..
  • 121. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT Albert W. Tucker: Cảnh sát bắt hai kẻ tình nghi, nhưng chưa có đủ bằng chứng để buộc tội. Cảnh sát tách hai kẻ tình nghi này để thẩm vấn riêng biệt và đưa ra đề xuất:  Nếu anh tố cáo hắn và hắn không tố cáo anh thì anh sẽ được tự do còn hắn bị 10 năm tù.  Nếu anh tố cáo hắn và hắn cũng tố cáo anh thì mỗi người sẽ bị 5 năm tù  Nếu không ai tố cáo thì mỗi người sẽ bị 6 tháng tù.
  • 122. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT - Trong trường hợp người kia tố cáo mình:  Nếu mình im lặng, mình sẽ bị 10 năm tù;  Nhưng nếu mình cũng tố cáo hắn thì mình chỉ bị 5 năm tù. - Trong trường hợp hắn không tố cáo mình:  Nếu mình im lặng, mình sẽ bị 6 tháng tù;  Nhưng nếu mình tố cáo hắn, mình sẽ được tự do. Kết luận?
  • 123. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 9. Quy phạm pháp luật (QPPL) 9.1. Khái niệm và đặc điểm QPPL 9.1.1. Khái niệm QPPL QPPL là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do NN đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí và lợi ích của giai cấp thống trị nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản theo định hướng của NN.
  • 124. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 9.1.2. Đặc điểm của QPPL  Do NN đặt ra hoặc được NN thừa nhận  Được thể hiện bằng hình thức xác định (văn bản luật)  Mang tính bắt buộc chung và thường được áp dụng nhiều lần  Được nhà nước đảm bảo thực hiện
  • 125. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 9.2. Cấu trúc của quy phạm pháp luật 9.2.1. Giả định Trong những hoàn cảnh, tình huống nào thì áp dụng QPPL đó? VD: Khoản 1, Điều 124 BLHS 2017: “Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con do mình đẻ ra trong 07 ngày tuổi, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”. 9.2.2. Quy định Cách thức xử sự mà nhà nước yêu cầu chủ thể thực hiện VD: Điều 33 HP 2013: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm”.
  • 126. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 9.2.3. Chế tài Hậu quả bất lợi đối với những người không thực hiện đúng yêu cầu của QPPL. VD: Khoản 1, Điều 128 BLHS 2017: Người nào vô ý làm chết người, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm”. Một QPPL không nhất thiết phải có cả ba bộ phận trên.
  • 127. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 9.3. Phân loại văn bản QPPL ở Việt Nam  Văn bản luật: Hiến pháp, bộ luật, luật, Nghị quyết của Quốc hội.  Văn bản quy phạm pháp luật dưới luật: Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; văn bản QPPL liên tịch; Văn bản QPPL của HĐND, UBND. 9. 4. Hiệu lực của văn bản QPPL  Hiệu lực theo thời gian  Hiệu lực theo không gian  Hiệu lực theo đối tượng tác động
  • 128. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 10. Quan hệ pháp luật 10.1. Khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật 10.1.1. Khái niệm quan hệ pháp luật * Tình huống 1: Nhà ông A và nhà ông B ở cạnh nhau, họ vốn là những người hàng xóm thân thiện với nhau. Phía trước hai nhà có khoảng sân trống, họ phân công nhau quét dọn và cùng sử dụng. Khi con trai của ông A làm lễ kết hôn, ông A sang nói chuyện với ông B để dựng rạp trong khoảng sân tổ chức lễ cưới, ông B đồng ý và cùng giúp ông A.
  • 129. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT * Tình huống 2: Cũng với tình huống trên, sau một thời gian khi con cái trưởng thành, chỗ ở trở nên chật chội hơn, ông A đã cơi nới và lấn chiếm khoảng sân trống trước hai nhà. Ông B nhiều lần đề nghị ông A không sử dụng khoảng sân trống làm nơi ở nhưng ông A vẫn tiếp tục lấn chiếm vì cho rằng mình là người chủ cũ, là người đã bán nhà cho ông B nên phần sân trống đó là của ông A và ông có quyền sử dụng theo ý mình. Hai bên trở nên mâu thuẫn. Ông B khởi kiện ra tòa án và tòa án đã buộc ông A phải tháo dỡ phần lấn chiếm do trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở của ông A không bao gồm khoảng sân này. >>> ĐN: Quan hệ pháp luật là quan hệ giữa người với người (quan hệ xã hội) được các quy phạm pháp luật điều chỉnh và đảm bảo bằng cưỡng chế của Nhà nước.
  • 130. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 10.1.2. Đặc điểm của quan hệ pháp luật  Có tính ý chí: ý chí của NN, ý chí của các chủ thể.  Có cơ cấu chủ thể nhất định.  Có nội dung là quyền và nghĩa vụ pháp lí của chủ thể.  Được NN bảo đảm thực hiện
  • 131. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 10.2. Phân loại quan hệ pháp luật  Căn cứ vào tiêu chí phân chia các ngành luật: QHPL hình sự, QHPL luật dân sự, QHPL hành chính…  Căn cứ vào nội dung: QHPL nội dung, QHPL hình thức.
  • 132. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 10.3. Chủ thể của quan hệ pháp luật 10.3.1. Khái niệm chủ thể quan hệ pháp luật Là các loại “người” đủ điều kiện tham gia quan hệ pháp luật.
  • 133. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 10.3.2. Các loại chủ thể QHPL  Cá nhân (thể nhân): con người tự nhiên. - Năng lực pháp luật - Năng lực hành vi  Tổ chức (pháp nhân): thực thể nhân tạo được hình thành theo quy định của pháp luật. - Năng lực pháp luật - Người đại diện  Nhà nước: chủ thể đặc biệt.
  • 134. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 10.4. Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt QHPL QHPL phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt dưới tác động của 3 yếu tố: QPPL, năng lực chủ thể, sự kiện pháp lý. 10.4.1. Khái niệm sự kiện pháp lý Điều kiện, hoàn cảnh, tình huống được dự kiến trong QPPL gắn với việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt QHPL cụ thể khi chúng diễn ra trong thực tế đời sống.
  • 135. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 10.4.2. Phân loại sự kiện pháp lý  Căn cứ vào kết quả tác động của sự kiện pháp lý đối với QHPL - Sự kiện pháp lý làm phát sinh QHPL. - Sự kiện pháp lý làm thay đổi QHPL. - Sự kiện pháp lý làm chấm dứt QHPL.
  • 136. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 10.4.2. Phân loại sự kiện pháp lý  Căn cứ vào dấu hiệu ý chí - Sự biến pháp lý: Là những hiện tượng tự nhiên xảy ra ngoài ý chí chủ quan của con người, được nhà làm luật dự kiến trong QPPL gắn liền với việc hình thành, thay đổi hoặc chấm dứt các QHPL cụ thể. VD: Thiên tai, dịch bệnh, cái chết tự nhiên của con người, sự luân chuyển của thời gian… - Hành vi pháp lý: là hành vi của con người khi tham gia vào các quan hệ xã hội và được điều chỉnh bởi pháp luật. Khi chủ thể thực hiện những hành vi này trong những tình huống, hoàn cảnh cụ thể thì QHPL sẽ phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt. Hành vi có thể là hành động hoặc không hành động.
  • 137. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 10.4.2. Phân loại sự kiện pháp lý Phân loại hành vi pháp lý  Căn cứ vào biểu hiện khách quan - Hành vi hành động. - Hành vi không hành động.  Căn cứ vào nội dung của quy phạm pháp luật - Hành vi pháp lý hợp pháp. - Hành vi pháp lý bất hợp pháp.
  • 138. 11.2. Vi phạm pháp luật 11.2.1. Các dấu hiệu của vi phạm pháp luật  Là hành vi xác định (hành động hoặc không hành động) của chủ thể mang tính nguy hiểm cho xã hội.  Là hành vi trái pháp luật.  Chứa đựng lỗi của chủ thể (không tuyệt đối).  Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 139. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 11.2.2. Cấu thành vi phạm pháp luật Mặt khách quan của hành vi vi phạm pháp luật - hành vi trái pháp luật - hậu quả nguy hiểm cho XH - quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
  • 140. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 11.2.2. Cấu thành vi phạm pháp luật  Mặt chủ quan - Lỗi cố ý (trực tiếp, gián tiếp) - Lỗi vô ý (vì quá tự tin, do cẩu thả) - Động cơ và mục đích vi phạm pháp luật  Chủ thể vi phạm pháp luật  Khách thể vi phạm pháp luật
  • 141. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT Một số ví dụ về lỗi: VD 1: Tên Châu Hùng S, vay chị A 600 triệu đồng với mức lãi suất cao, đã nảy ra ý định giết chị A để quỵt nợ. Ngày 14/12/2011, S gọi điện hẹn chị A đến nhà để trả trước 300 triệu đồng. S thuê B, C, D là ba đối tượng chơi bời lêu lổng 3 triệu đồng, đến nhà chờ sẵn, giúp đỡ hắn thực hiện tội ác. S nói dối với ba tên này là chị A có nợ S 600 triệu đồng không chịu trả, nên hắn đề nghị ba tên này bắt trói chị A để gọi giang hồ đến đòi nợ giúp. Do không biết âm mưu của S nên ba tên này đã nhận lời giúp S thực hiện kế hoạch. Sau khi nghe điện thoại của S, chị A cùng em trai là E đến nhà S. Khi chị A và E vừa vào đến nhà, S ra lệnh cho B, C, D bắt trói chị A và anh E lại và dùng băng keo bịt miệng hai nạn nhân. Sau khi B, C, D vừa ra khỏi nhà, S dùng roi chích điện chích vào người hai nạn nhân cho đến chết. S lột toàn bộ tài sản quý giá và số tiền mang theo trên người của hai chị em và nhét xác hai nạn nhân vào hai thùng xốp đã được chuẩn bị sẵn, rồi thuê xe tải nhỏ đến chở hai thùng xốp ra khỏi nhà. Sau đó vụ việc bị phát hiện. S bị bắt sau 48 giờ gây án. S mắc lỗi gì? B, C, D
  • 142. VD 2: A nuôi gà thả vườn với số lượng lớn, thường bị mất trộm vào ban đêm. Để phòng chống trộm cắp, 23 giờ đêm ngày 22/3/2012, A giăng 1 sợi dây thép trên nóc chuồng gà và nối với nguồn điện 220V. Khoảng 2 giờ sáng, B là người cùng làng lén lút chui vào chuồng, bắt trộm gà. Do vậy, B bị vướng phải dây thép đang nối với nguồn điện, nên bị giật chết. Lỗi của A đối với cái chết của B là lỗi gì? III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 143. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT VD 3: Trên đường đi chơi, A hút gần hết điếu thuốc lá và ném vào đống rơm rạ khô nhà bà B. Vì trời hanh khô, nên rơm bén lửa, cháy đống rơm rạ khô và cháy lan sang ngôi nhà, mái lợp bằng lá dừa nước của ông C, gây thiêt hại trị giá 100 triệu đồng. A mắc lỗi gì?
  • 144. VD 4: Kíp mổ do bác sĩ A phụ trách, phẫu thuật gan cho bệnh nhân, do sơ suất đã bỏ quên miếng băng y tế trong cơ thể của bệnh nhân, trước khi khâu vết mổ. Vì vậy, miếng băng bị bác sĩ bỏ quên luân chuyển và dính tại ruột non, gây nhiễm trùng nặng, bệnh nhân tử vong sau mổ 1 tháng. Bác sỹ A mắc lỗi gì? III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
  • 145. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 11.2.2. Cấu thành vi phạm pháp luật  Chủ thể vi phạm pháp luật: là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý đã thực hiện hành vi trái pháp luật, có lỗi, tương ứng với mỗi loại vi phạm pháp luật.  Khách thể vi phạm pháp luật: là những QHXH được Nhà nước xác lập và bảo vệ bị chủ thể vi phạm pháp luật xâm hại hoặc đe dọa xâm hại.  Các loại vi phạm pháp luật: Hình sự, dân sự, hành chính, kỷ luật.
  • 146. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 11.3. Trách nhiệm pháp lý Trách nhiệm pháp lý là việc nhà nước bằng ý chí đơn phương của mình, buộc chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những hậu quả bất lợi, những biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định ở bộ phận chế tài của QPPL do ngành luật tương ứng xác định.
  • 147. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 11.3. Trách nhiệm pháp lý VD: A (Nam 20 tuổi), B (nữ 18 tuổi) có quan hệ yêu đương với nhau. Khi B phát hiện A nghiện ma túy, B quyết định chia tay A. Sau nhiều lần hứa hẹn từ bỏ ma túy và thuyết phục B hàn gắn quan hệ tình cảm để tiến tới hôn nhân nhưng không thành, A nảy sinh ý định tạt axit vào B. Vào khoảng 22 giờ ngày 12/10/2011, A mang một ca dung dịch axit (khoảng 1 lít) đến nhà B để thực hiện ý định của mình. C là em của B ra mở cửa, do nhầm lẫn nên A đã tạt axit vào người C, gây bỏng nặng cho C. Tòa án tỉnh H phạt A 8 năm tù vì đã phạm tội cố ý gây thương tích.
  • 148. III. CÁC KIỂU, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 11.3. Trách nhiệm pháp lý Là hậu quả bất lợi mà người vi phạm pháp luật phải gánh chịu.  Trách nhiệm hình sự  Tránh nhiệm hành chính  Trách nhiệm dân sự  Trách nhiệm kỷ luật.