SlideShare a Scribd company logo
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
ECOMMERCE
KHOA THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN: CƠ SỞ NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
Bài giảng trang bị cho người đọc các kiến thức, kỹ năng như sau
• Giải thích các đặc trưng của công nghệ Internet tác động đến thương
mại như thế nào.
• Phân loại và đánh giá được các hình thức doanh thu của doanh
nghiệp thương mại điện tử, và cách kết hợp các mô hình doanh thu
trong thực tế với nhau.
• Phân loại và đánh giá được các mô hình kinh doanh của doanh
nghiệp thương mại điện tử, và cách kết hợp các mô hình kinh doanh
trong thực tế.
Mục tiêu học phần
Bài giảng trang bị cho người đọc các kiến thức, kỹ năng như sau
• Nhận diện, đánh giá, dự báo được sự tác động của các chính sách,
công cụ quản lý của chính phủ.
• Tích cực, chủ động, sáng tạo tham gia các hoạt động học tập của cá
nhân và hoạt động nhóm.
Mục tiêu học phần
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CHƯƠNG 2: INTERNET, WEB VÀ MOBILE PLATFORM
CHƯƠNG 3: MHKD TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CHƯƠNG 4: E-MARKETING
CHƯƠNG 5: AN TOÀN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CHƯƠNG 6: THANH TOÁN TRONG TMĐT
CHƯƠNG 7: ĐẤU GIÁ TRỰC TUYẾN (ONLINE AUCTIONS)
Nội dung môn học
BẮT BUỘC:
1. Slide bài giảng.
2. Bài giảng Thương mại điện tử trong kinh doanh – Ths.Khưu Minh
Đạt (chủ biên) - Trường ĐH Tài Chính - Marketing
* THAM KHẢO:
1. Kenneth C.Laudon, Carol Guercio Traver (2015) – Ecommerce
business. Technology. Society – Pearson
2. Các văn bản pháp lý liên quan đến thương mại điện tử của Việt Nam
3. Các báo cáo về tình hình TMĐT thế giới và Việt Nam
Tài liệu học tập
Điểm quá trình - (chiếm 40%) - thang điểm 10:
1. Chuyên cần, tham gia bài giảng
2. Thảo luận nhóm
3. Kiểm tra
Điểm kết thúc học phần - (chiếm 60%) - thang điểm 10:
1. Trắc nghiệm
2. Tự luận
Đánh giá kết quả học tập
Phương pháp dạy và học
Dạy phương pháp:
▪Giới thiệu vấn đề
▪Gợi mở hướng giải quyết
▪Tổng kết, đánh giá
Học và nghiên cứu
▪Học phương pháp
▪Chủ yếu là tự học
▪Chủ động tìm kiếm tri thức và phát triển
kỹ năng để giải quyết vấn đề
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Nội dung chương 1
• Khái niệm về thương mại điện tử
• Nét đặc trưng công nghệ TMĐT
• Các hình thức hoạt động của TMĐT
• Quá trình phát triển của TMĐT
Mục tiêu chương 1
• Nêu được Khái niệm về thương mại điện tử
• Phân tích được nét đặc trưng công nghệ TMĐT tạo ra sự
khác biệt so với các công nghệ trước
• Kết hợp được và có khả năng lựa chọn các hình thức
hoạt động của TMĐT hiện nay
• Hiểu và có thể ứng dụng các chiến lược kinh doanh theo
từng giai đoạn của TMĐT
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
Tìm hiểu câu chuyện về Amazon.com
• Là công ty TMĐT nổi tiếng
trên thế giới
• Do Jeff Bezos sáng lập vào
năm 1994. Khai trương vào
tháng 7 năm 1995
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
• Sau phiên IPO diễn ra vào ngày 15/3/1997, Amazon chứng kiến trị
giá thị trường của mình đạt mốc 438 triệu USD.
• Từ 1997 đến 2000, doanh thu tăng từ 148 triệu USD đến 2,7 tỷ
USD
• Đầu năm 2001, công bố tài chính năm 2000: lỗ 1,4 tỷ USD trong
doanh thu 2,7 tỷ USD
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
Cuộc đại sụp đổ sẽ diễn ra một cách khốc liệt trong vòng 3 năm từ
2000 đến 2004: không đầy một nửa số công ty IT và Internet sống sót
qua cuộc đại khủng hoảng.
Amazon chứng kiến giá cổ phiếu giảm từ 107 USD xuống còn 7 USD.
2001 – 2002, do cắt giảm chi phí, tập trung lại các mặt hàng có lợi
nhuận nên quý I năm 2002 lãi là 5 triệu USD với doanh thu đạt gần 4
tỷ USD
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
• Có 4 lý do để khách hàng mua sắm tại đây
• Nhiều sự lựa chọn (hơn 1,1 triệu đầu sách)
• Tiện lợi (mọi lúc, mọi nơi)
• Giá hạ (kể cả những đầu sách bán chạy nhất)
• Dịch vụ tốt (tự động hóa từ việc mua hàng đến việc giao nhận
hàng)
Điều gì làm nên thành công của Amazon.com trong những năm đầu
tiên khi kinh doanh sách?
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.1. Khái niệm
• Sự phát triển và hoàn thiện của kỹ thuật số đã đưa với cuộc “cách
mạng số hóa".
• Thúc đẩy sự ra đời “của kinh tế số hóa” và "xã hội thông tin”.
• Thương mại điện tử bao gồm hầu như tất cả các dạng hoạt động
kinh tế.
• Trong tương lai, công nghệ Internet vẫn sẽ tiếp tục là công nghệ
chủ đạo cho sự phát triển thương mại điện tử
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
Thương mại điện tử là gì?
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.2. Định nghĩa
Định nghĩa của Ủy ban Châu Âu
• TMĐT được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh
doanh qua lại các phương tiện điện tử. Nó dựa trên
việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm
thanh và hình ảnh
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.2. Định nghĩa (tt)
Định nghĩa của WTO
• TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo. bán hàng và
phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên
mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu
hình cả các sản phẩm được giao nhận cũng như
những thông tin số hóa thông qua mạng Internet
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.2. Định nghĩa (tt)
• Định nghĩa của Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của Liên Hợp
quốc (OECD):
Là các giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng
truyền thông như Internet.
• Theo Kenneth C. Laudon: “Thương mại điện tử có thể được định
nghĩa là các giao dịch thương mại được hỗ trợ bởi công nghệ kỹ
thuật số giữa hai hay nhiều tổ chức và cá nhân”
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.2. Định nghĩa (tt)
• Tóm lại
Là các giao dịch tài chính và
các hoạt động thương mại
được thực hiện thông qua
mạng Internet và các
phương tiện điện tử .
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.2. Định nghĩa (tt)
Giới hạn và Ý nghĩa Thương mại điện tử
Thương mại điện tử (E-commerce) bao gồm toàn bộ các hoạt động của tổ
chức dựa trên điện tử, các hoạt động này hỗ trợ giao dịch thương mại của
một công ty — bao gồm toàn bộ cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin của một
công ty (Rayport và Jaworski, 2003)
Kinh doanh điện tử (E-business) bao gồm toàn bộ các hoạt động dựa trên
điện tử trong nội bộ và bên ngoài công ty, bao gồm cả thương mại điện tử
(Kalakota và Robinson, 2003)
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.2. Định nghĩa (tt)
Phân biệt giữa E-commerce và E-business
Cơ chế kiểm soát hàng tồn kho trực tuyến của một công ty là E-commerce
hay E-business?
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.2. Định nghĩa (tt)
E-commerce E-business
• Không phải bất cứ thứ gì liên
quan đến kỹ thuật số đều
được gọi là TMĐT
• Các giao dịch thương mại
được hỗ trợ bởi công nghệ
kỹ thuật số giữa các tổ chức
và cá nhân
• Các giao dịch và quy trình trong một
công ty được hỗ trợ kỹ thuật số, liên
quan đến các hệ thống thông tin dưới
sự kiểm soát của công ty đó
• Không bao gồm các giao dịch thương
mại liên quan đến trao đổi giá trị qua
ranh giới của tổ chức
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.3.1. Đặc điểm thương mại điện tử (tt)
• Không giới hạn về địa lý.
• Ba chủ thể tham gia: người mua – người bán – nhà cung cấp dịch vụ.
• Có khả năng cắt giảm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh
• Có thể ứng dụng ngay vào các ngành dịch vụ.
• Sự phát triển của thương mại điện tử gắn liền sự phát triển của công
nghệ thông tin.
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.4. Công nghệ của thương mại điện tử và ý nghĩa với kinh doanh.
• Sự khác biệt và sức mạnh của công nghệ đã vượt trội hơn các
công nghệ khác
• Thương mại điện tử thách thức rất lớn cho tư duy thương mại
truyền thống
• Có 8 nét đặc trưng của công nghệ thương mại điện tử.
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.4.1. Phổ biến (Ubiquity)
I.4.2. Vươn ra toàn cầu
I.4.3. Tiêu chuẩn hóa toàn bộ
I.4.4. Phong phú
I.4.5. Tương tác
I.4.6. Mật độ thông tin
I.4.7. Cá nhân hóa/Làm cho phù hợp
14.8. Xã hội (Social technology)
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.4.1. Phổ biến (Ubiquity)
• Về công nghệ: Công nghệ Internet/Web hiện nay có mặt khắp
nơi: nơi làm việc, hộ gia đình, và bất cứ lúc nào.
• Ý nghĩa kinh doanh:
• Giới hạn của thị trường truyền thống được mở rộng,
• Marketplace => Marketspace
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.4.1. Phổ biến (Ubiquity)
Từ quan điểm của người tiêu dùng
- Giảm chi phí giao dịch — chi phí tham
gia vào thị trường. Để giao dịch, bạn
không cần phải tốn thời gian và tiền bạc
để đi chợ nữa.
- Ở cấp độ rộng hơn, giảm năng lượng
nhận thức (cognitive energy) cần thiết để
giao dịch trong không gian thị trường.
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.4.2. Vươn ra toàn cầu
• Về công nghệ: Ảnh hưởng của công nghệ xuyên qua
biên giới quốc gia, khắp thế giới.
• Ý nghĩa kinh doanh:
• Thương mại có khả năng vượt qua giới hạn của văn
hóa và quốc gia một cách xuyên suốt.
• Tiềm năng thị trường trên mạng mang tính toàn cầu.
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.4.3. Tiêu chuẩn hóa toàn bộ
• Về công nghệ: Khắp nơi chỉ sử dụng một công nghệ được
chuẩn hóa: tiêu chuẩn Internet.
- Có một nền tảng công nghệ chung, được chuẩn hóa: các
tiêu chuẩn kỹ thuật INTERNET.
- Trong thương mại truyền thống, có sự khác biệt về công
nghệ của mỗi quốc gia. Ví dụ như tiêu chuẩn của TV, Radio.
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.4.3. Tiêu chuẩn hóa toàn bộ
• Ý nghĩa kinh doanh:
- Sự chuẩn hóa của công nghệ Internet làm cho
tham gia thương mại điện tử với giá thành hạ
(chi phí thâm nhập thị trường - người bán, chi
phí tìm kiếm - người mua)
- Với công nghệ thương mại điện tử, ngay từ lần
đầu tiên, người sử dụng vẫn có thể tìm thấy
nhiều nhà cung cấp, giá cả, hàng hóa… ở mọi
nơi trên thế giới
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.4.4. Phong phú
- Về công nghệ: Công nghệ cho phép
video, audio, và thông điệp văn bản
được đưa vào sử dụng.
- Ý nghĩa kinh doanh:
Các thông tin phong phú được đưa vào
nội dung của thông điệp marketing, có
thể cung cấp cho từng cá nhân thông tin
phù hợp. Sự phong phú của thông tin
làm cho tăng doanh số bán hàng
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.4.5. Tương tác
• Về công nghệ: Công nghệ cho phép kết nối hai chiều giữa
nhà buôn và khách hàng.
• Ý nghĩa kinh doanh:
• Ngoại trừ công nghệ điện thoại, công nghệ Internet cho phép
tương tác qua lại giữa nhà buôn và khách hàng, giữa khách
hàng với nhau
• Diện rộng hơn – toàn cầu.
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.4.6. Mật độ thông tin
• Về công nghệ: Công nghệ làm cho giảm giá và tăng số lượng
và chất lượng thông tin.
• Ý nghĩa kinh doanh:
• Chi phí xử lý thông tin, lưu trữ thông tin, truyền thông tin giảm
mạnh
• Thông tin trở nên phong phú, rẻ và hợp thời.
• Các thương nhân có thể khám phá nhiều khách hàng trên mạng
hơn
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.4.7. Cá nhân hóa/Làm cho phù hợp
Thế nào là cá nhân hóa (Personalization)?
Thế nào là làm cho phù hợp/tùy chỉnh
Customization?
Về công nghệ: Công nghệ không
những cho phép gởi các thông điệp
đến từng cá nhân mà còn cho phép
từng khách hàng gởi những yêu cầu
riêng cho phù hợp với cá nhân của
mình.
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.4.7. Cá nhân hóa/Làm cho phù hợp
• Ý nghĩa kinh doanh:
• Khả năng phân khúc thị trường, và theo đó điều chỉnh thông
điệp cho phù hợp
• Thoả mãn nhu cầu của khách hàng
I. Khái niệm và đặc điểm của
Thương Mại Điện Tử
I.4.8. Xã hội (Social technology)
• Về công nghệ:
• Tạo ra các ứng dụng để người dùng làm trung tâm trong việc truyền
thông xã hội
• Nội dung người dùng tạo và truyền thông đến khắp nơi
• Tương tác cao, mang tính cộng đồng xã hội
• Người xem nhiều, rộng lớn.
• Ý nghĩa kinh doanh:
• Quảng cáo, thu thập ý kiến khách hàng, bán hàng
II. Các hình thức giao dịch
thương mại điện tử
II. Các hình thức giao dịch
thương mại điện tử
II.1. Mối liên hệ về thị trường
II.1.1. Business-to-Consumers (B2C)
• Tập đoàn Oracle, trong tài liệu “Application Developers Guide”
(2000), định nghĩa B2C là “một thuật ngữ mô tả sự giao tiếp giữa các
doanh nghiệp và người tiêu dùng trong việc bán hàng hóa và dịch
vụ”.
• Tập đoàn Sybase đưa ra định nghĩa B2C là “khả năng của doanh
nghiệp trong việc cung ứng các sản phẩm, hàng hóa, sự hỗ trợ và
thông tin trực tiếp cho người tiêu dùng cá nhân trên Internet”.
II. Các hình thức giao dịch thương
mại điện tử
II.1. Mối liên hệ về thị trường
II.1.1. Business-to-Consumers (B2C)
• Có thể nói hình thức B2C là hình thức của TMĐT mà khách
hàng giao dịch trực tiếp với doanh nghiệp mà không cần bất
cứ người trung gian nào
II. Các hình thức giao dịch
thương mại điện tử
II.1.1. Business-to-Consumers (B2C) (tt)
II. Các hình thức giao dịch
thương mại điện tử
II.1.1. Business-to-Consumers (B2C) (tt)
- Thương mại điện tử B2C bao
gồm mua hàng hóa bán lẻ, du
lịch và các loại dịch vụ khác và
nội dung trực tuyến.
- B2C đã phát triển theo cấp số
nhân kể từ năm 1995
II. Các hình thức giao dịch
thương mại điện tử
II.1.1. Business-to-Consumers (B2C) (tt)
- Quy báo quy mô thị trường thương mại
điện tử bán lẻ (B2C) của Việt Nam năm
2022: 16,4 tỷ USD (theo Sách trắng Thương
mại điện tử Việt Nam năm 2022)
- Ước tính số lượng người tiêu dùng mua
sắm trực tuyến ở Việt Nam: 60 triệu. Giá trị
mua sắm trực tuyến của một người dùng sẽ
đạt 260- 285 USD/người trong năm 2022
- Tỷ trọng doanh thu thương mại điện tử
B2C so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và
dịch vụ tiêu dùng cả nước sẽ vượt mốc 7%
của năm 2021, đạt từ 7,2% - 7,8%
II. Các hình thức giao dịch
thương mại điện tử
II.1.2. Business-to-Business (B2B)
• Doanh nghiệp chỉ thực hiện giao dịch với các doanh nghiệp
khác
• Giao dịch B2B có thể diễn ra trực tiếp giữa các doanh nghiệp
hoặc thông qua một đối tác thứ ba (hay một trung gian giao
dịch) đóng vai trò cầu nối giữa người mua và người bán, đồng
thời tạo điều kiện để giao dịch giữa họ diễn ra thuận lợi hơn.
II. Các hình thức giao dịch
thương mại điện tử
II.1.2. Business-to-Business (B2B)
• Các chủ thể tham gia là các doanh nghiệp. Mục đích của các
doanh nghiệp bên mua tham gia là:
• Mua nguyên vật liệu, hàng hóa cho quá trình sản xuất - kinh
doanh (Purchasing).
• Mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho quá trình hoạt động, điều
hành.
• Mua thiết bị, linh kiện phục vụ cho hoạt động duy tu, bảo trì,
sửa chữa máy móc, thiết bị, tư liệu sản xuất.
II. Các hình thức giao dịch
thương mại điện tử
II.1.2. Business-to-Business (B2B)
• Hình thức này chiếm tới 80%
doanh số TMĐT toàn cầu. Ví dụ:
Alibaba.com
• Là hình thức thương mại điện tử
lớn nhất ở Việt Nam, với giá trị
lên đến 80 tỷ USD vào năm
2022, gấp 5 lần mô hình B2C
II. Các hình thức giao dịch
thương mại điện tử
II.1.2. Business-to-Business (B2B)
II. Các hình thức giao dịch
thương mại điện tử
II.1.3. Consumer-to-Consumer (C2C)
• Chủ thể tham gia là cá nhân với cá nhân
• Với khách hàng:
• Đưa sản phẩm lên thị trường mạng
• Chọn phương thức bán đấu giá hoặc bán
• Đặt người cung cấp dịch vụ cung cấp catalog, công cụ tìm kiếm, thực
hiện khả năng thanh toán
• Thực hiện thông qua một DN cung cấp sàn mua bán điện tử
• ebay.com – (Mỹ) khoảng 55 triệu sản phẩm nằm trong hơn 50.000
danh mục và hơn 175 triệu thành viên trên toàn thế giới
II. Các hình thức giao dịch
thương mại điện tử
II.1.3. Consumer-to-Consumer (C2C)
II. Các hình thức giao dịch
thương mại điện tử
II.1.3. Consumer-to-Consumer (C2C)
Tiêu chí Giá trị
Vốn hóa thị trường 23.3 tỷ đô
Lượt ghé thăm hàng tháng 5.3 tỷ
Tổng giá trị hàng hóa
87.37 tỷ đô
Số lượng người mua tích cực 138 triệu
Chi tiêu trung bình của 1 người
mua hàng ở Mỹ
700 USD
II. Các hình thức giao dịch
thương mại điện tử
II.2. Mối liên hệ về công nghệ
• Thương mại di động (Mobile commerce) là thực hiện thương mại thông
qua công nghệ không dây.
• M-commerce sẽ tạo ra sự vượt trội của thương mại điện tử không dây.
• Các ngành bị ảnh hưởng bởi m-commerce gồm có:
• Dịch vụ tài chính
• Viễn thông
• Dịch vụ/ bán lẻ
• Dịch vụ thông tin
II. Các hình thức giao dịch
thương mại điện tử
II.2. Mối liên hệ về công nghệ
• Social e-commerce
• Hầu hết các trang mạng xã hội tích hợp công cụ cho mạng xã
hội và công cụ thương mại trên mạng xã hội
• Thương mại điện tử xã hội là thương mại điện tử được thực
hiện bởi các mạng xã hội và các mối quan hệ xã hội trực
tuyến.
• Thương mại điện tử xã hội thường đan xen với thương mại di
động
II. Các hình thức giao dịch
thương mại điện tử
II.2. Mối liên hệ về công nghệ
• Local e-commerce
• Hình thức thương mại điện tử
tập trung vào việc thu hút người
tiêu dùng dựa trên vị trí địa lý
hiện tại của họ
III. Lịch sử hình thành Thương
Mại Điện Tử
III.1. Sự lớn mạnh của Internet, Web và mobile plaform
- Internet xuất hiện vào cuối thập niên
1960 và nay là hệ thống mạng lớn
nhất thế giới
- World wide web là một trong dịch vụ
phổ biến trên nền tảng Internet
- Mobile platform cung cấp cách thức
truy cập vào Internet từ các thiết bị
không dây – lớn mạnh nhất trong nền
tảng Internet hiện nay
III. Lịch sử hình thành Thương
Mại Điện Tử
III.1. Sự lớn mạnh của Internet và Web (tt)
• Máy chủ phục vụ cho Internet tăng 45% mỗi năm
• Sự phát triển mạnh – thời gian phổ biến đến các hộ gia
đình
• Radio - 38 năm (30% thị phần HGĐ Hoa Kỳ)
• TV - 17 năm (30%)
• Internet/Web (1993) - 10 năm (53%)
III. Lịch sử hình thành Thương
Mại Điện Tử
III.2. Lịch sử hình thành (tt)
▪ Thập niên 70, công ty dược Baxter
Healthcare cho phép đặt hàng qua hình
thức điện thoại (B2B).
▪ Đầu thập niên 80 chứng kiến sự phát triển
các tiêu chuẩn trao trao đổi dữ liệu điện tử
(Electronic Data Interchange – EDI), cho
phép trao đổi thương mại và thực hiện các
giao dịch TM kỹ thuật số trên các mạng
riêng
▪ Công ty Minitel cho phép người mua hàng
thông qua hệ thống văn bản video, điện
thoại với màn hình 8 inchs.
▪ Tuy nhiên, không có hệ thống tiền thân nào
có chức năng của Internet
III. Lịch sử hình thành Thương
Mại Điện Tử
III.2. Lịch sử hình thành (tt)
Có thể cho rằng, thương mại
điện tử bắt đầu từ năm 1995.
-Xuất hiện Banner quảng cáo
10/1994.
-Rao bán vị trí đặt banner
quảng cáo đầu năm 1995.
III. Lịch sử hình thành Thương
Mại Điện Tử
III.2. Lịch sử hình thành (tt)
TMĐT 1
- Bắt đầu từ năm 1995, bùng
nổ và lan rộng
- Kết thúc vào năm 2000
gắn liền với sự sụp đổ các
công ty dotcom
TMĐT 2
- Bắt đầu từ năm 2001
- Các công ty TMĐT tái cơ
cấu lại
TMĐT 3
- Bắt đầu từ năm 2007
- Gắn liền sự xuất hiện của
Iphone
III. Lịch sử hình thành Thương Mại Điện Tử
III.2.1. TMĐT giai đoạn 1: 1995 – 2000
Đối với các nhà khoa học máy tính
• Tạo ra viễn cảnh về tính phổ biến của truyền thông
và môi trường máy tính
• Tin rằng Internet là miễn phí cho mọi người, không
có sự can thiệp của chính phủ hoặc một tổ chức
nào.
III. Lịch sử hình thành Thương
Mại Điện Tử
III.2.1. TMĐT giai đoạn 1: 1995 – 2000 (tt)
Đối với các nhà kinh tế học
• Tạo ra viễn cảnh về một thị trường cạnh tranh hoàn
hảo
• Vai trò người môi giới giảm
• Thương mại không có sự cản trở
III. Lịch sử hình thành Thương
Mại Điện Tử
III.2.1. TMĐT giai đoạn 1: 1995 – 2000 (tt)
• Động cơ đầu tiên
• Các nhà sản xuất đầu tiên tham gia thị trường trong những
khu vực khó tính và nhanh chóng hội nhập vào chia sẻ thị
phần
• Công nghệ
• Mọi người đều sử dụng công cụ và sản phẩm như nhau và
nhận được giá trị từ thực tế sử dụng.
III. Lịch sử hình thành Thương
Mại Điện Tử
III.2.1. TMĐT giai đoạn 1: 1995 – 2000 (tt)
Đối với thương nhân:
Thương mại điện tử tiêu biểu cho cơ hội đạt được lợi nhuận xa hơn
đầu tư thông thường trên cơ sở
• Khách hàng toàn cầu.
• Công nghệ Marketing truyền thông mới cho phép phổ biến, chi phí
thấp và mạnh mẽ.
• Khả năng phân khúc thị trường.
• Sử dụng chiến lược người tiên phong
• Giao diện mạng được thiết kế phù hợp
III. Lịch sử hình thành Thương
Mại Điện Tử
III.2.2. TMĐT giai đoạn 2: 2001
• Những lý do chấm dứt TMĐT I
• Sự tăng vọt trong công nghệ dự phòng để tránh thảm họa Y2K
• Công nghiệp viễn thông đã xây dựng dư thừa dung lượng trong
mạng cáp quang
• Trong mùa Giáng sinh 1999, việc cung cấp và bán hàng hóa rất ít
cho thấy TMĐT không đơn giản như mong đợi.
• Giá trị của dotcom và các công ty công nghệ đã nâng lên quá cao
(ảo).
III. Lịch sử hình thành Thương
Mại Điện Tử
III.2.2. TMĐT giai đoạn 2: 2001(tt)
• Sự sụp đổ về giá trên thị trường chứng khoán của các công ty TMĐT
I trong suốt năm 2000 đã chấm dứt giai đoạn TMĐT I
• Các nhà lãnh đạo đã thận trọng đánh giá lại triển vọng của TMĐT và
các phương thức để thành công trong kinh doanh.
• TMĐT II bắt đầu trong năm 2001.
• Chiến lược “người tiên phong” và chiến lược thuần “online” sẽ bị
thay thế bởi chiến lược “sức mạnh người theo sau” và chiến lược
“Clicks and Bricks”
III. Lịch sử hình thành Thương
Mại Điện Tử
III.2.2. TMĐT giai đoạn 3
•Tăng trưởng nhanh chóng của:
• Mạng xã hội trực tuyến
• Nền tảng di động
• Thương mại địa phương
•Nội dung giải trí phát triển như là nguồn thu
•Chuyển đổi tiếp thị
• Phối hợp tiếp thị trên các nền tảng xã hội, di động, địa phương
• Công nghệ phân tích hành vi, bigdata
III. Lịch sử hình thành Thương
Mại Điện Tử
1995 – 2000
PHÁT MINH
2001 – 2006
CỦNG CỐ
2007 – nay
TIẾP TỤC SÁNG TẠO
Hướng vào công nghệ Hướng vào kinh doanh Công nghệ di động hỗ trợ
cho các hình thức TMĐT:
social, local, and mobile
e-commerce
Tăng doanh thu là quan
trọng
Kiếm tiền và tạo ra lợi
nhuận là quan trọng
Kết nối với người xem và
mạng xã hội là quan trọng
Đầu tư mạo hiểm là chủ
yếu
Đầu tư tài chính thông
thường
Sự quay trở lại của đầu tư
mạo hiểm và các thương vụ
mua lại các công ty khởi
nghiệp của các công ty lớn
Chưa có can thiệp của
chính phủ
Có luật lệ và can thiệp
của chính phủ
Sự giám sát chặt chẽ của
chính phủ
III. Lịch sử hình thành Thương
Mại Điện Tử
1995 – 2000
PHÁT MINH
2001 – 2006
CỦNG CỐ
2007 – nay
TIẾP TỤC SÁNG TẠO
Các công ty mới khởi
nghiệp
Các doanh nghiệp lớn
truyền thống
Các doanh nghiệp mới
khởi nghiệp về xã hội, di
động và địa phương
(Entrepreneurial social,
mobile, and local firms)
Bỏ yếu tố môi giới Tăng cường trung gian Sự gia tăng của các trung
gian trực tuyến nhỏ thuê
quy trình kinh doanh của
các công ty lớn hơn
III. Lịch sử hình thành Thương
Mại Điện Tử
1995 – 2000
PHÁT MINH
2001 – 2006
CỦNG CỐ
2007 – nay
TIẾP TỤC SÁNG TẠO
Thị trường hoàn hảo
Chiến lược online thuần túy
Thị trường không hoàn hảo,
thương hiệu, ảnh hưởng
mạng
Chiến lược
“bricks-and-clicks”
Sự trở lại của các chiến lược
online thuần túy ở các thị
trường mới; mở rộng chiến
lược bricks-and-clicks trong thị
trường bán lẻ truyền thống
Lợi thế người tiên phong Sức mạnh người theo sau Lợi thế của người tiên phong
trở lại ở các thị trường mới khi
những công ty kinh doanh trên
web truyền thống (traditional
web players) bắt kịp
Sản phẩm bán lẻ có độ phức
tạp thấp
Các sản phẩm và dịch vụ
bán lẻ có độ phức tạp cao
Bán lẻ, dịch vụ và nội dung
IV. Lợi ích và giới hạn của
thương mại điện tử
V.1. Lợi ích
V.1.1. Lợi ích với tổ chức
• Nắm được thông tin phong phú
• Giảm chi phí trong kinh doanh
• Giúp thiết lập và củng cố quan hệ đối tác
• Tạo điều kiện sớm tiếp cận “kinh tế kỹ thuật số”
• Mở rộng thị trường ra toàn quốc và quốc tế
• Giúp tái cấu trúc quy trình vận hành của công ty
• Giảm tồn kho
IV. Lợi ích và giới hạn của
thương mại điện tử
V.1.2. Lợi ích đối với khách hàng
• Cho phép khách hàng mua hàng bất cứ nơi đâu và bất cứ giờ nào
• Khách hàng có nhiều lựa chọn, và so sánh hàng hóa được cung cấp từ nhiều
nơi khác giúp tìm được hàng hóa phù hợp nhất
• Một số hàng hóa và dịch vụ có thể cung cấp ngay (các sản phẩm số hóa)
• Cho phép khách hàng tương tác với nhau để chia sẻ kinh nghiệm và ý tưởng
• Cá nhân hóa việc mua sắm
• TMĐT thúc đẩy cạnh tranh do đó giá bán sẽ giảm nhiều hơn cho khách hàng
IV. Lợi ích và giới hạn của
thương mại điện tử
V.1.3. Lợi ích đối với xã hội
• Cho phép người mua sắm và làm việc tại nhà, do đó giảm chi
phí lưu thông và ô nhiễm
• Cho phép các nước thuộc thế giới thứ ba tiếp cận được nhiều
hàng hóa phong phú
• Cung cấp dịch vụ công cộng giá rẻ, chất lượng cao
• Loại bỏ nhà trung gian
Loại bỏ nhà trung gian
Source: Benjamin & Wigand (SMR)
IV. Lợi ích và giới hạn của
thương mại điện tử
• V.2. Giới hạn
• V.2.1. Giới hạn của kỹ thuật
• Công nghệ còn đắt tiền, chi phí cho thuê bao Internet vẫn còn cao.
• Băng thông còn hạn chế
• Vẫn phải sự dụng nhiều phần mềm cho máy vi tính – trong đó so với TV thì
có sự khác biệt
• Người sử dụng vẫn phải được trang bị kiến thức nhiều hơn so với sử dụng
TV
• Còn nhiều phần mềm chưa tương thích với phần cứng của hệ thống hiện có.
IV. Lợi ích và giới hạn của
thương mại điện tử
V.2.2. Giới hạn phi kỹ thuật
• Các tiến bộ kỹ thuật công nghệ thách thức các hệ thống pháp lý của nhà
nước
• Vấn đề chuyển ngân
• Vấn đề an toàn, bí mật quốc gia
• Thuế; các tranh chấp thương mại
• Khách hàng chưa quen mua sắm mà không có cảm xúc tiếp cận hàng hóa
• Văn hóa mua sắm một số nơi khác nhau; thiếu niềm tin của khách hàng
• Vấn đề bảo đảm tính riêng tư của khách hàng.
IV. Lợi ích và giới hạn của
thương mại điện tử
V.3. Triển vọng của thương mại điện tử
• Công nghệ Internet và web nhất là sự phát triển của thiết bị không dây trên
Internet tiếp tục tăng trưởng thông qua các hoạt động thương mại.
• Định giá của thương mại điện tử sẽ tăng.
• Tiền lãi và lợi nhuận tăng hơn mức thông thường.
• Trong B2B và B2C, 500 công ty của Fortune vẫn tham gia nhiều hơn và giữ
vai trò chủ đạo.
• Các công ty thương mại điện tử chọn chiến lược hỗn hợp “Bricks and Clicks”.
• Có sự giám sát chặt chẽ của các chính phủ trên thế giới.
Ôn tập C1
• Nêu 8 nét đặc trưng của công nghệ TMĐT và ý nghĩa với kinh
doanh
• Các hình thức của TMĐT
• Giải thích được các thuật ngữ “pure online” và “clicks and bricks”
• Chiến lược “Lợi thế người tiên phong” và “Sức mạnh người theo
sau” cho ví dụ
• Tình hình phát triển TMĐT ở Việt Nam
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA
TMĐT: INTERNET, WEB,
MOBILE PLATFORM
• Khái niệm về mạng Internet
• Giao thức TCP/IP
• Công nghệ đặc trưng của Internet
• Mô hình hoạt động các dịch vụ
Nội dung chương 2
• Biết khái niệm về mạng Internet
• Biết về Giao thức TCP/IP
• Biết những công nghệ đặc trưng của Internet
• Hiểu và vận dụng các mô hình hoạt động các dịch vụ
được ứng dụng trong thương mại điện tử
Mục tiêu chương 2
Sự phát triển máy tính gắn liền với ứng dụng trong kinh doanh
I. Mạng máy tính
Môi trường
truyền thông
Mạng máy tính là gì?
I. Mạng máy tính
I.1. Khái niệm
Là một hệ thống liên lạc giữa các máy tính, các máy tính trong hệ
thống mạng phải được kết nối chung vào một đường truyền và theo
một quy ước chung, những quy ước chung đó gọi là giao thức.
Tóm lại tất cả các hệ thống mạng phải bao gồm 3 yếu tố cơ bản: chia
sẻ được tài nguyên, có đường truyền dữ liệu, theo một giao thức
nhất định.
I. Mạng máy tính
I.2. Chuyển mạch gói
Packet switching
•Chia nhỏ các thông điệp kỹ thuật số thành các
gói, gửi chúng theo các đường liên lạc khác
nhau, sau đó tập hợp các gói lại khi chúng đến
đích
•Không yêu cầu một mạch chuyên dụng, sử
dụng gần như toàn bộ các đường truyền thông
và dung lượng hiện có
•Nếu một số đường truyền bị vô hiệu hóa hoặc
quá bận, các gói có thể được gửi trên bất kỳ
đường truyền có sẵn nào, cuối cùng sẽ dẫn đến
điểm đích
Circuit switching
•các mạng máy tính sơ khai sử dụng
các mạch điện thoại chuyên dụng
•một mạch điểm đến điểm hoàn chỉnh
được thiết lập (a complete
point-to-point circuit)
•tốn kém và lãng phí dung lượng truyền
thông sẵn có
•Gần 70% thời gian, mạch thoại chuyên
dụng không được sử dụng đầy đủ
I. Mạng máy tính
I. Mạng máy tính
I.3. Giao thức TCP/IP
I. Mạng máy tính
I.3. Giao thức TCP/IP
• Bộ các nghi thức được phát triển bởi Vincent Cerf và Robert Kahn
• Transmission Control Protocol (TCP)
• Điều khiển việc tách (assembly) thông điệp tại nơi gửi thành các gói
thông tin nhỏ hơn(packets) trước khi truyền và tái tạo (reassembles)
lại thông điệp tại nơi nhận
• Internet Protocol (IP)
• Các qui tắc nhằm xác định tuyến đường để chuyển các gói thông tin
từ nguồn đến đích
• Thay thế cho nghi thức NCP (sử dụng trong mạng ARPANET)
I. Mạng máy tính
I.3. Giao thức TCP/IP
Bộ giao thức TCP/IP được chia
thành bốn lớp riêng biệt, với mỗi lớp
xử lý một lĩnh vực khác nhau:
•Lớp Giao diện Mạng - The Network
Interface Layer
•Lớp Internet - The Internet Layer
•Lớp vận chuyển - The Transport
Layer
•Lớp ứng dụng - The Application
Layer
I. Mạng máy tính
I.3. Giao thức TCP/IP
• Lớp Giao diện Mạng - The Network Interface Layer: chịu trách
nhiệm đặt và nhận các gói từ phương tiện mạng
• Lớp Internet - The Internet Layer: chịu trách nhiệm đánh địa chỉ,
đóng gói và định tuyến các thông điệp trên Internet
• Lớp vận chuyển - The Transport Layer: chịu trách nhiệm cung cấp
thông tin liên lạc với các giao thức (ứng dụng) khác trong bộ giao
thức TCP/IP bằng cách xác nhận và sắp xếp thứ tự các gói đến và
đi từ các ứng dụng.
• Lớp ứng dụng - The Application Layer: bao gồm nhiều giao thức
được sử dụng để cung cấp dịch vụ người dùng hoặc trao đổi dữ
liệu.
I. Mạng máy tính
I.4. Mạng Internet
• Là một hệ thống mạng nối liền các máy tính trên phạm vi
toàn cầu.
• Thành lập vào năm 1960 tại Mỹ (mạng ARPANET)
• Không thuộc sở hữu của một cá nhân nào
• Mỗi quốc gia thành lập một gateway chung
• Sử dụng giao thức TCP/IP
I. Mạng máy tính
I.4.1. Các tổ chức chi phối trên Internet
▪ The Internet Corporation for Assigned Names and Numbers (ICANN):
điều phối các hệ thống định danh duy nhất của Internet: địa chỉ IP, đăng
ký tham số giao thức và hệ thống miền cấp cao nhất. ICANN được thành
lập vào năm 1998 với tư cách là một tổ chức phi lợi nhuận và quản lý Cơ
quan cấp số Internet (IANA – cơ quan chịu trách nhiệm cấp địa chỉ IP)
▪ The Internet Engineering Task Force (IETF): một cộng đồng quốc tế mở
gồm các nhà vận hành mạng, nhà cung cấp và nhà nghiên cứu quan tâm
đến sự phát triển của kiến trúc Internet và hoạt động của Internet. IETF
có một số nhóm làm việc, được tổ chức thành nhiều lĩnh vực khác nhau,
phát triển và thúc đẩy các tiêu chuẩn Internet, những tiêu chuẩn này ảnh
hưởng đến cách mọi người sử dụng và quản lý Internet
I. Mạng máy tính
I.4.1. Các tổ chức chi phối trên Internet
▪ The Internet Research Task Force (IRTF): tập trung vào sự phát triển của
Internet. IRTF có một số nhóm nghiên cứu dài hạn làm việc về các chủ
đề khác nhau như giao thức Internet, ứng dụng và công nghệ.
▪ The Internet Engineering Steering Group (IESG): chịu trách nhiệm quản
lý kỹ thuật các hoạt động của IETF và quy trình tiêu chuẩn Internet
▪ The Internet Architecture Board (IAB): giúp xác định kiến trúc tổng thể
của Internet và giám sát IETF và IRTF
▪ The Internet Society (ISOC): là một liên minh gồm các tập đoàn, cơ quan
chính phủ và các tổ chức phi lợi nhuận giám sát các chính sách và thông
lệ về Internet
I. Mạng máy tính
I.4.1. Các tổ chức chi phối trên Internet
▪ The Internet Governance Forum (IGF): là một diễn đàn mở có nhiều bên
tham gia tranh luận về các vấn đề liên quan đến quản trị Internet
▪ The World Wide Web Consortium (W3C): là một nhóm chủ yếu là học
thuật thiết lập HTML và các tiêu chuẩn lập trình khác cho Web
▪ The Internet Network Operators Groups (NOGs): các nhóm không chính
thức được tạo thành từ các ISP, IXP và những người khác thảo luận và
cố gắng tác động đến các vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động và
quy định của Internet.
I. Mạng máy tính
I.4.2. Internet Service Providers (ISP)
Internet backbone (Trục Internet)
- Ban đầu, Internet có một đường trục duy nhất,
nhưng Internet ngày nay được kết hợp với nhau từ
nhiều mạng. Thường được điều hành bởi sự kết
hợp của các chủ sở hữu tư nhân và nhà nước
- Một đường ống khổng lồ vận chuyển dữ liệu đi khắp thế giới tính bằng mili
giây. Gồm cáp quang với băng thông từ 155 Mbps - 2,5 Gbps
- Nhà cung cấp dịch vụ Internet cấp 1 (Tier 1 ISPs)
- Các kết nối với các lục địa khác: cáp quang dưới biển và các liên kết vệ tinh
- Đường trục có dự phòng tích hợp (built-in redundancy)
- Những gã khổng lồ Internet như Google, Microsoft và Facebook đang thiết lập
các mạng cáp quang riêng
I. Mạng máy tính
I.4.2. Internet Service Providers (ISP)
• Là doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ Internet cho các hộ gia đình, các
doanh nghiệp nhỏ.
• ISP cấp 1
• ISP cấp 2
• ISP cấp 3
• Các trung tâm khu vực, nơi các ISP Cấp 1 kết nối vật lý với nhau
và/hoặc với các ISP khu vực (Cấp 2) được gọi là Điểm Trao đổi Internet
(Internet Exchange Points - IXPs).
• Các ISP Cấp 2 trao đổi lưu lượng truy cập Internet thông qua các thỏa
thuận ngang hàng cũng như bằng cách mua chuyển tiếp Internet và họ
kết nối các ISP Cấp 1 với các ISP Cấp 3 (ISP cấp 3 cung cấp quyền truy
cập Internet cho người tiêu dùng và doanh nghiệp).
I. Mạng máy tính
I.4.2. Internet Service Providers (ISP)
Điểm trao đổi Internet - Internet Exchange Points (IXP)
I. Mạng máy tính
I.4.2. Internet Service Providers (ISP)
ISP cấp 3
•Các công ty cung cấp mức dịch vụ thấp nhất trong kiến trúc Internet nhiều
tầng bằng cách cho chủ sở hữu nhà, doanh nghiệp nhỏ và một số tổ chức
lớn thuê quyền truy cập Internet ISP cấp 3 là nhà cung cấp bán lẻ
•ISP cấp 3 thường kết nối với điểm trao đổi Internet (IXP) bằng đường dây
điện thoại hoặc cáp tốc độ cao (45 Mbps trở lên).
•Một số ISP lớn ở Châu Âu: Plusnet, Sky Broadband, Virgin Media và
TalkTalk ở Vương quốc Anh; Orange, SFR, Bouyges Telecom và Free
Mobile ở Pháp; Tiscali, BT Italia, và Fastweb ở Ý
I. Mạng máy tính
I.4.2. Internet Service Providers (ISP)
Sinh viên tự tìm hiểu về các ISPs của Việt Nam
I. Mạng máy tính
I.5. Intranet và extranet
I. Mạng máy tính
I.5. Intranet và extranet
I.5.1. Intranet
• Là hệ thống mạng thuộc sở hữu của một tổ chức và sử dụng chuẩn của
Internet và World Wide Web.
• Cung cấp cho nhân viên thuộc tổ chức đó có khả năng tiếp cận thông tin
của cơ quan.
I.5.2. Extranet
• Là hệ thống mạng được nối kết từ Intranet của công ty với khách hàng,
nhà cung cấp hoặc đối tác
Internet – Intranet - Extranet
Loại mạng Người sử dụng Loại truy cập Thông tin
Internet Bất cứ người nào Cộng đồng, không
giới hạn
Tổng quát,
công cộng và
quảng cáo
Intranet Chỉ những người
trong cơ quan
Riêng và có giới
hạn
Cụ thể của
từng công ty
Extranet Các nhóm công
tác (business
partners)
Dành riêng cho
các cá nhân bên
ngoài được cấp
phép
Chia sẻ giữa
các nhóm có
liên hệ
II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng
của Internet
II.1. Địa chỉ IP:
Làm thế nào để hàng tỷ máy tính kết nối với Internet có thể giao tiếp
với nhau?
• Mỗi máy tính khi nối mạng Internet đều có một địa chỉ số riêng
biệt để nhận dạng.
• Địa chỉ IP sử dụng 32 bit số gọi là IPv4, gồm 4 nhóm và cách
nhau bởi dấu chấm ví dụ như 201.61.186.227, các số này có giá
trị từ 0 đến 255
• Không gian địa chỉ 232
II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng
của Internet
II.1. Địa chỉ IP:
- Một chuỗi bốn số riêng biệt
được phân cách bằng dấu
chấm
- Mỗi số trong bốn số có thể
nằm trong khoảng từ 0–255
- Các số 172.16.254 để nhận
dạng mạng cục bộ và số cuối
cùng 1 để nhận dạng một máy
tính cụ thể
II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của
Internet
II.1. Địa chỉ IP:
II.1. Địa chỉ IP:
• Packet InterNet Groper (lệnh Ping)
• Kiểm tra kết nối giữa 2 host (thiết bị) đang nối mạng với nhau
• Xác định 1 máy khác có đang hoạt động?
• Gửi các gói thông tin và chờ tín hiệu trả lời
II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng
của Internet
II.1. Địa chỉ IP: kiểm tra các máy trên cùng mạng con
II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng
của Internet
II.1. Địa chỉ IP: kiểm tra địa chỉ trên Internet
II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng
của Internet
II.1. Địa chỉ IP: kiểm tra kết nối với google.com
II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng
của Internet
Để ping test trên PC Windows, thực hiện theo những bước như sau:
• Bước 1: Hãy nhấn phím tắt Windows + R.
• Bước 2: Gõ "cmd" Chọn OK.
• Bước 3: Sau khi CMD đã được mở các bạn gõ vào dòng lệnh Ping
google.com Chọn OK.
• Bước 4: Kiểm tra kết quả trả về
II.1. Địa chỉ IP: kiểm tra kết nối với google.com
II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng
của Internet
II.1. Địa chỉ IP: kiểm tra kết nối với google.com
II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng
của Internet
Sent: dùng để chỉ số lượng gói tin đã gửi.
Received: dùng để chỉ số lượng gói tin trả về.
Lost: dùng để chỉ số lượng gói tin bị mất
% Loss: dùng để chỉ tỷ lệ gói tin bị mất
Minimum: thể hiện thời gian nhỏ nhất phản hồi
Maximum: thể hiện thời gian lớn nhất phản hồi
Average: thể hiện thời gian trung bình phản hồi
Khi time (ms) thấp thì tức là mạng của bạn khá nhanh, kết nối mạng ổn
định.
Khi mà chỉ số này vượt quá mức 100, cụ thể là lên tới mức 200 hay 250 thì
sẽ gặp phải tình trạng giật, lag
II.1. Địa chỉ IP:
Phiên bản mới của IP gọi là IPv6, với địa chỉ dài 128 bit,
Không gian địa chỉ 2128
II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng
của Internet
Internet of things (IoT)
• Công nghệ Internet lan rộng đến đồ điện tử tiêu dùng, thiết bị
điện, ô tô, thiết bị y tế
• Gần như bất kỳ thứ gì có thể được trang bị cảm biến thu thập dữ
liệu và kết nối với Internet
• Sự phát triển của “big data” và phần mềm phân tích
• Hầu hết sử dụng IPv6
II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng
của Internet
II.2. Tên miền và URL
II.2.1. Domain name: Trình bày lại tên địa chỉ IP bằng ngôn ngữ tự nhiên. ví
dụ: 203.168.004.001 ~ vnn.vn
• Hậu tố tên miền cấp 1
• Hậu tố tên miền cấp 2
.com.vn; .edu.vn - ví dụ: www.ufm.edu.vn
II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng
của Internet
Thứ bậc của hệ thống tên miền
• Domain suffix –– Hậu tố miền
1980s 2001 & 2002 2003
.com .biz .asia
.edu .info .cat
.gov .name .jobs
.int .pro .mobi
.net .aero .tel
.org .museum .travel
.mil
Thứ bậc của hệ thống tên miền
- Các miền cấp cao nhất: loại tổ chức (.com, .gov, .org,..) hoặc vị trí địa lý (.us,
.uk..)
- Tên miền cấp hai cho các tổ chức, cá nhân (Microsoft.com, Stanford.edu,..)
- Các miền cấp ba xác định một máy tính cụ thể hoặc một nhóm máy tính trong
một tổ chức, VD: www.finance.nyu.edu
II.2. Tên miền và URL: kiểm tra địa chỉ yahoo
II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng
của Internet
Thứ bậc của hệ thống tên miền
• DNS là Hệ thống tên miền trình bày lại địa chỉ IP trong
tên miền
The Domain Name System - DNS
- Hệ thống tên miền cho phép các
hiển thị như Cnet.com đại diện cho
một địa chỉ IP dạng số
- Ví dụ: IP dạng số của cnet.com là
216.239.113.101
II.2.2. Bộ định vị tài nguyên - URL
• Uniform resource locator (URL): Địa chỉ được sử dụng trong trình duyệt
web để xác định vị trí nội dung của trang web.
• Thành phần của một URL:
II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng
của Internet
http://www.yahoo.com
Loại dịch vụ - Hypertext
transfer protocol
World Wide Web Tên miền - Domain category
Tên chính - Host Network Name
Bộ định vị tài nguyên: URL
• http – Giao thức truy cập trang web
• vd: http://vietnamnet.vn
• mailto – Kích hoạt phiên làm việc email điện tử
• vd: mailto:webmaster@yahoo.com
• file – Đọc một file từ đĩa cục bộ
• vd: file://d:dulieutmdt.doc
• ftp – Nhận hoặc gởi tập tin lên máy chủ
• vd: ftp://netnam.vn
II. Các khái niệm về công nghệ
đặc trưng của Internet
Bộ định vị tài nguyên: URL
• Bộ định vị tài nguyên thống
nhất là địa chỉ được sử dụng
bởi một trình duyệt web để xác
định vị trí của nội dung trên
Web, sử dụng tên miền như
một phần của URL
• Một URL có thể có từ hai đến
bốn phần. Ví dụ:
tên1.tên2.tên3.org.
II. Các khái niệm về công nghệ
đặc trưng của Internet
http://www.azimuth-interactive.com/f
lash_test
• Đề cập đến địa chỉ IP 208.148.84.1
với tên miền
“azimuth-interactive.com”
• Giao thức được sử dụng để truy
cập địa chỉ là HTTP.
• www: world wide web
• Tài nguyên có tên “flash_test” nằm
trên đường dẫn thư mục máy chủ
/flash_test.
II.3. Client/Server
Theo Kenneth C.Laudon
Client/server computing is a model of computing in which client computers are
connected in a network with one or more servers, which are computers that are
dedicated to performing common functions that the client computers on the
network need, such as file storage, software applications, printing, and Internet
access.
Máy khách/máy chủ là mô hình máy tính trong đó các máy khách được kết nối trong
mạng với một hoặc nhiều máy chủ, là những máy tính chuyên dùng để thực hiện
các chức năng chung mà các máy khách trong mạng cần, chẳng hạn như lưu trữ
tệp, ứng dụng phần mềm, in ấn và truy cập Internet
Lấy ví dụ về client/server computing
II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng
của Internet
II.3. Client/Server :Là mô hình mà máy khách (máy tính cá nhân) kết nối
trên hệ thống mạng với một hay nhiều máy chủ.
• Server
• Để quản lý tài nguyên và thực hiện các yêu cầu của khách hàng
• Có nhiều loại server (web, email, file); một server có thể thực hiện nhiều chức
năng
• Client
• Là những máy cá nhân có khả năng chứa đựng và xử lý thông tin
II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng
của Internet
II.3. Client/Server
II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng
của Internet
1960 - 1970
▪Máy tính rất đắt đỏ và hạn chế
▪Commercial mainframe: RAM
(128Kb), ổ đĩa (10Mb) và chiếm
diện tích hàng trăm mét vuông
▪Không có đủ khả năng hỗ trợ đồ
họa, màu sắc trong văn bản, tệp
âm thanh, video hoặc tài liệu siêu
liên kết
▪Kiến trúc máy tính hoàn toàn tập
trung
1970 - 1980
▪Sự phát triển của máy tính
cá nhân và mạng cục bộ
client/server computing khả
thi
▪Dễ dàng để mở rộng dung
lượng
▪Ít bị tổn thương hơn
▪Cả phần mềm và phần cứng
đều có thể được xây dựng
đơn giản và tiết kiệm hơn
Mạng Internet – Client/Server
• Máy khách (Client computers) : thường yêu cầu cung cấp các dịch vụ
: in tài liệu, truy cập thông tin, cập nhật cơ sở dữ liệu,…
• Máy phục vụ (Servers) chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu từ các
máy khách
• Hiện nay sử dụng mô hình 3 lớp (Three-Tiered Client/Server)
• Máy khách (người sử dụng)
• Máy chủ (web server)
• Các chương trình ứng dụng và CSDL
Mạng Internet – Client/Server
Mạng Internet – Client/Server
• Client hiện nay có thêm: Mobile platform
• Máy tính bảng
• Đóng vai trò máy tính trong các tình huống di động
• Điện thoại thông minh
• Với công nghệ đột phá trong bộ xử lý và hệ điều hành mới
• Điện toán đám mây
• Các doanh nghiệp và cá nhân nhận được khả năng xử lý thông tin và
phần mềm trên Internet
• Ví dụ: Google Apps
• Đây là hình thức phát triển nhất hiện nay, giúp cho giảm triệt để
chi phí về
• Xây dựng và điều hành trang web
• Cơ sở hạ tầng mạng máy tính, hỗ trợ IT
• Phần mềm..
Mạng Internet – Cloud Computing
Mạng Internet – Cloud Computing
• Điện toán đám mây là một mô hình điện toán trong đó quá trình xử
lý, lưu trữ, phần mềm và các dịch vụ khác của máy tính được cung
cấp dưới dạng một nhóm tài nguyên ảo được chia sẻ qua Internet.
Những "đám mây" tài nguyên máy tính này có thể được truy cập khi
cần thiết từ bất kỳ thiết bị và vị trí được kết nối nào
• Trong mô hình điện toán đám mây, các dịch vụ phần cứng và phần
mềm được cung cấp trên Internet bởi các nhà cung cấp vận hành
các cụm máy chủ và trung tâm dữ liệu rất lớn
II.4. Wireless Internet Access: có 2 kiểu nối cơ bản khác nhau
• Kết nối trên cơ sở mạng máy tính (WLAN) - Wireless local area
network (WLAN)-based Internet access
• Phổ biến được gọi là Wi-Fi
• Mạng WLAN dựa trên mạng cục bộ của máy tính, nơi có nhiệm vụ kết
nối máy khách với máy chủ trong khu vực cục bộ (khoảng vài trăm mét)
• Wi-Fi hoạt động bằng cách gửi các tín hiệu radio được phát qua sóng
phát thanh, sử dụng các dải tần số radio từ 2,4 GHz đến 5,875 GHz
• Các công nghệ chính ở đây là: Wi-Fi chuẩn, WiMax và Bluetooth
II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng
của Internet
II.4. Wireless Internet Access:
II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng
của Internet
Trong mạng Wi-Fi, điểm truy
cập không dây (còn được gọi
là “điểm phát sóng”) kết nối
trực tiếp với Internet thông
qua kết nối băng thông rộng
rồi truyền tín hiệu radio đến
bộ thu/phát được cài đặt
trong máy tính bảng hoặc
máy tính xách tay hoặc điện
thoại thông minh
Các chuẩn WiFi cơ bản
Theo quantrimang.com
II.4. Wireless Internet Access:
Bluetooth:
• Là công nghệ kết nối cá nhân cho phép liên kết giữa các thiết bị di
động và kết nối với Internet
• Là công cụ không sử dụng cáp, không bị kiểm soát
• Hoạt động trong băng tần 2,4 GHz nhưng với phạm vi rất hạn chế từ
30 feet trở xuống. Sử dụng tín hiệu nhảy tần với tối đa 1.600 bước
nhảy mỗi giây trên 79 kênh, giúp bảo vệ tốt khỏi nhiễu và chặn. Tốc
độ truyền đến 1Mbps trong phạm vi 10m
• Các thiết bị được trang bị Bluetooth liên tục quét môi trường xung
quanh để tìm kết nối với các thiết bị tương thích
II. Các khái niệm về công nghệ
đặc trưng của Internet
II.4. Wireless Internet Access:
Kết nối trên cơ sở Điện thoại (Telephone-based wireless Internet
access)
▪ CDMA
▪ Truy cập Internet không dây dựa trên điện thoại kết nối người dùng
với hệ thống điện thoại toàn cầu (mặt đất, vệ tinh và sóng điện từ -
microwave)
▪ Hệ thống điện thoại toàn cầu: đã có từ lâu, hoạt động đồng thời với
hàng triệu người dùng và đã có sẵn hệ thống thanh toán giao dịch
quy mô lớn và cơ sở hạ tầng liên quan
▪ Điện thoại di động và ngành công nghiệp điện thoại hiện là những
nhà cung cấp truy cập không dây lớn nhất vào Internet
II. Các khái niệm về công nghệ
đặc trưng của Internet
3G – 4G – 5G
Nguồn: https://www.thegioididong.com/tin-tuc/inforgraphic-toc-do-mang-3g-4g-va-5g-khac-nhau-the-nao--963121
3G – 4G – 5G
Nguồn: https://www.thegioididong.com/tin-tuc/inforgraphic-toc-do-mang-3g-4g-va-5g-khac-nhau-the-nao--963121
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
III.1. HTTP (HyperText Transfer Protocol)
• Hypertext :
• Là một dạng văn bản có thể liên kết, nối kết các văn bản khác và các dạng
khác như: hình ảnh, âm thanh…
• Hỗ trợ nhiều kiểu thể hiện thông tin
• Headings, title bars, bullets, lines, lists
• Hình ảnh, khung trang, bảng
• Sử dụng Hypertext Transfer Protocol (HTTP) và theo sau bởi một URL để
xác định vị trí của một văn bản trên web; ví dụ: http://www.vnn.vn
III. Một số giao thức và chương trình tiện
ích trên Internet
III.1. HTTP (HyperText Transfer Protocol)
III. Một số giao thức và chương trình tiện
ích trên Internet
• HTTP là giao thức Internet được sử dụng để truyền tải dữ liệu giữa Web
server đến các trình duyệt Web (web browsers) và ngược lại.
• HTTP được phát triển bởi World Wide Web Consortium (W3C) và Internet
Engineering Task Force (IETF).
• HTTP chạy trong Lớp ứng dụng của mô hình TCP/IP.
• Phiên HTTP bắt đầu khi trình duyệt của khách hàng yêu cầu tài nguyên từ
máy chủ Internet từ xa. Khi máy chủ phản hồi bằng cách gửi trang được yêu
cầu, phiên HTTP cho đối tượng đó sẽ kết thúc.
• Do các trang web có thể có nhiều đối tượng trên đó - tệp đồ họa, âm thanh
hoặc video, khung, v.v. nên mỗi đối tượng phải được yêu cầu bởi một thông
báo HTTP riêng biệt.
III.1. HTTP (HyperText Transfer Protocol)
III. Một số giao thức và chương trình tiện
ích trên Internet
• HTTPS (HyperText Transfer Protocol
Secure) là giao thức HTTP có sử dụng
thêm SSL (Secure Sockets Layer –
Lớp cổng bảo mật) để mã hóa dữ liệu
trong lúc truyền tải dữ liệu nhầm gia
tăng thêm tính an toàn cho việc truyền
dữ liệu giữa Web server và trình duyệt
Web
• Chứng chỉ SSL hiện là một yêu cầu đối với tất cả các trang web.
• Các trình duyệt – do Google và Mozilla dẫn đầu – đã bắt buộc tất cả các
trang web phải được mã hóa qua HTTPS
III.2. E-mail
III. Một số giao thức và chương trình tiện
ích trên Internet
▪ E-mail là một trong những dịch vụ
Internet lâu đời nhất, quan trọng
nhất và được sử dụng thường
xuyên.
▪ Giống như HTTP, các giao thức
Internet khác nhau được sử dụng
để xử lý e-mail đều chạy trong Lớp
Ứng dụng của TCP/IP.
◼ Giao thức truyền thư đơn giản (SMTP) được sử dụng để gửi e-mail đến máy
chủ, được phát triển vào đầu những năm 1980.
◼ Để truy xuất e-mail từ máy chủ, máy khách sử dụng Giao thức Bưu điện 3
(Post Office Protocol 3 - POP3) hoặc Giao thức Truy cập Thư Internet (Internet
Message Access Protocol - IMAP).
III.3. Ftp - File Transfer Protocol
III. Một số giao thức và chương trình tiện
ích trên Internet
• Giao thức truyền tệp là một trong
những dịch vụ Internet ban đầu.
• FTP chạy trong Lớp ứng dụng
của TCP/IP và cho phép người
dùng truyền tệp từ máy chủ sang
máy khách của họ và ngược lại.
• Các tệp có thể là tài liệu, chương
trình hoặc tệp cơ sở dữ liệu lớn.
III.4. World Wide Web (WWW)
Khởi đầu chỉ là đề án nghiên cứu ở CERN (Thụy Sĩ); www hoạt
động dựa trên 3 cơ chế để đưa thông tin đến người dùng đó
là:
• Giao thức HTTP
• Địa chỉ URL
• Ngôn ngữ siêu văn bản để tạo các tài liệu có thể truy cập trên
mạng HTML
III. Một số giao thức và chương trình tiện
ích trên Internet
• Web browser
• Tạo giao diện đồ họa khi lướt trên web
• Cho phép liên kết đến những trang web khác hoặc những tài nguyên trên
Internet
• 1989–1991:
• Tim Berners-Lee at CERN
• HTML, HTTP, Web server, Web browser
• 1993: Mosaic Web browser w/GUI
• Andreessen and others at NCSA
• Runs on Windows, Macintosh, or Unix
• 1994: Netscape Navigator, Web browser thương mại điện tử đầu tiên
• Andreessen, Jim Clark
• 1995: Microsoft Internet Explorer
• Các web browser hiện nay:
III. Một số giao thức và chương trình tiện
ích trên Internet
IV.1. Email:
Ứng dụng phổ biến nhất trên Internet, cho phép truyền những
thông điệp có nội dung là văn bản, âm thanh, hình ảnh… đến
người nhận trên Internet.
Attachment: là tập tin được chèn vào trong e-mail
IV.2. IM (Instant Messaging)
Người nhận có thể trả lời lập tức cho người gởi, tạo nên sự giao
thiệp như là đối thoại trực tiếp.
IV. Các dịch vụ thông thường trên Internet
và Web
• Diễn đàn trực tuyến:
• Như một nhóm thảo luận
• Chat trực tuyến
• Giống như IM nhưng có thể có rất nhiều người cùng tham gia
đối thoại trực tiếp.
IV. Các dịch vụ thông thường trên Internet
và Web
• Ngôn ngữ Chat
XoG! Bh MìN đà BíT cHáT ChÍt NhƯ 1 Ng Vịt cHíNh
GúC rÙi! DzUi wÁ, tHíX LéM! NhƯg MìN VẫN hƠi
Lo, hÔg BíT tƯơNg lAi kỦa nGuN nGữ TiẾg VịT tHâN
iU kỦa MìN sẼ Là nTn? ThUi kỆ! bh Là TK21 rÙi, Lo
j mÀ vỚ VỉN tHế! Kekekekekekekekekekekeke!!!!!
Trích theo: Ngôn ngữ chat của Joe'Blog
IV. Các dịch vụ thông thường trên Internet
và Web
Email và thông điệp
Biểu cảm và Hành động
Biểu cảm/Hành động Biểu tượng cảm xúc
Hạnh phúc :) :-) *
Buồn bã :(
Phấn khích :D
Lè lưỡi :P
Cười XD
Yêu <3
Bất ngờ :O
Nháy mắt ;)
Bịt miệng :&
Khóc :*( :'(
Lo lắng :S
Không vui :
Giận giữ >:(
Ngầu B)
Lạnh lùng :
Ma mãnh >:)
Khờ khạo <:-
Không tin tưởng O_o
Đập tay o/o
Cổ vũ o/
Hôn :^*
Ngáp |-O
IV.3. VOIP - Voice over Internet Protocol
IV. Các dịch vụ thông thường trên Internet
và Web
▪ IP telephony (Internet Protocol telephony) là thuật ngữ chung
cho các công nghệ sử dụng Giao thức Thoại qua Internet (Voice
over Internet Protocol - VoIP) và mạng chuyển mạch gói của
Internet để truyền giọng nói, fax và các hình thức liên lạc âm
thanh khác qua Internet
▪ VoIP - sự kết hợp của Internet và điện thoại đã làm thay đổi sự
độc quyền của các mạng điện thoại
IV.4. Search Engines
IV.4.1. Công cụ và phương pháp
• Là công cụ tìm kiếm thông tin trên Web
• Công cụ tìm kiếm miễn phí như Yahoo và Google
• Phương pháp là cách mà công cụ tìm kiếm yêu cầu và truy xuất
thông tin từ website.
• Công việc kinh doanh của các công ty này chủ yếu là dựa vào quảng
cáo
• Google hiện nay thực hiện khoảng 120 triệu lần tìm kiếm mỗi ngày
IV. Các dịch vụ thông thường trên Internet
và Web
IV.4.2. Các công cụ tìm kiếm
• Công cụ tìm kiếm dạng thư mục (directory search tool). Tiêu biểu cho
loại công cụ này là www.lookmart.com
• Công cụ tìm kiếm kích hoạt (search engine tool). Tiêu biểu cho loại
công cụ này là www.altavista.comCông cụ tìm kiếm kích hoạt (search
engine tool). Tiêu biểu cho loại công cụ này là www.altavista.com,
www.google.com
• Thư mục có kèm công cụ tìm kiếm kích hoạt (directory with search
engine). Tiêu biểu cho loại này là www.yahoo.com
• Công cụ tìm kiếm nhiều động cơ (multi-engine search tool). Tiêu biểu
cho loại này là www.copernic.com
IV. Các dịch vụ thông thường trên Internet
và Web
IV.4.2. Các công cụ tìm kiếm
• Các công cụ tìm kiếm web ra đời vào đầu những năm 1990 ngay sau
khi Netscape phát hành trình duyệt web thương mại đầu tiên
• Trình thu thập thông tin toàn văn đầu tiên lập chỉ mục nội dung của
toàn bộ trang web được gọi là WebCrawler, phát hành năm 1994
• Các công cụ tìm kiếm ban đầu là các chương trình phần mềm tương
đối đơn giản đi lang thang trên trang Web non trẻ, truy cập các trang
và thu thập thông tin về nội dung của mỗi trang web (crawlers,
spiders, và wanderers)
IV. Các dịch vụ thông thường trên Internet
và Web
IV.4.2. Các công cụ tìm kiếm
• AltaVista (1995), một trong những công cụ tìm kiếm được sử dụng
rộng rãi đầu tiên, là công cụ đầu tiên cho phép câu hỏi theo “ngôn
ngữ tự nhiên”. VD: “history of web search engines” thay vì “history +
web + search engine”.
• Tại Stanford vào năm 1994, hai sinh viên khoa học máy tính, David
Filo và Jerry Yang, đã tạo một danh sách được lựa chọn thủ công
các trang web yêu thích của và gọi nó là “Yet Another Hierarchical
Officious Oracle” (Yahoo)
• Yahoo ban đầu không phải là một công cụ tìm kiếm thực sự, mà là
một sự lựa chọn đã chỉnh sửa của các trang web được sắp xếp theo
danh mục mà các biên tập viên thấy hữu ích. Yahoo sau đó đã phát
triển các tính năng của công cụ tìm kiếm “thực sự”
IV. Các dịch vụ thông thường trên Internet
và Web
IV.4.2. Các công cụ tìm kiếm
• Năm 1998, Larry Page và Sergey Brin, hai sinh viên khoa học máy
tính của Stanford, đã phát hành phiên bản đầu tiên của công cụ tìm
kiếm Google gọi là AltaVista
• Năm 2000, Goto.com (sau này là Overture) cho phép các nhà quảng
cáo đặt giá thầu cho vị trí trên kết quả của công cụ tìm kiếm của họ
• Google đã làm theo điều đó vào năm 2003 với chương trình
AdWords, cho phép các nhà quảng cáo đặt giá thầu cho quảng cáo
văn bản ngắn trên kết quả tìm kiếm của Google
• Các công cụ tìm kiếm chuyển mình thành các công cụ mua sắm
chính và tạo ra một ngành hoàn toàn mới gọi là “search engine
marketing”
IV. Các dịch vụ thông thường trên Internet
và Web
• Cookies
• Tập tin văn bản nhỏ lưu ký của trang web trên máy tính của người
dùng để lưu trữ thông tin về người sử dụng, truy cập khi người dùng
truy cập tới trang web
• Có thể giúp cá nhân hóa Trang web cá nhân
• Có thể gây ra mối đe dọa sự riêng tư
• Intelligent Agents (Bots)
• Shopping Bot
• Update Bot
IV. Các dịch vụ thông thường trên Internet
và Web
Dịch vụ và tính năng web 2.0
• Blogs
• Really Simple Syndication (RSS)
• Podcasting
• Việc ghi âm kỹ thuật số một chương trình phát thanh hoặc chương trình tương tự như vậy,
phát trên Internet để tải xuống máy nghe nhạc cá nhân.
• Wikis
• Cho phép người sử dụng dễ dàng thêm hoặc hiệu chỉnh nội dung trên web
• Dịch vụ Music và video
• Xem video trực tuyến
• Digital video theo yêu cầu
Mobile Apps
• Bùng nổ mobile apps
• Hơn 60% người tiêu dùng mua sắm trực tuyến là mua sắm di
động hoặc tables
• Platforms
• iPhone/iPad (iOS), Android, Blackberry, Symbian
• Thị trường App (App marketplace)
• Google Play, Apple’s App Store, RIM’s App World, Windows
Phone Marketplace
Mobile Apps
• Sau khi iPhone ra đời vào tháng 01/2007, Apple đã giới thiệu App Store vào
tháng 7/2008, cung cấp nền tảng cho việc phân phối và bán ứng dụng của
Apple cũng như của các nhà phát triển độc lập
• Google phát triển Android như một hệ điều hành mã nguồn mở dành cho
thiết bị di động. Vào tháng 10 năm 2008, điện thoại thông minh đầu tiên sử
dụng Android đã được phát hành và Google đã ra mắt Android Market
(Google Play) là cửa hàng ứng dụng chính thức cho Android.
• Năm 2010, các máy tính bảng như iPad của Apple và Samsung Galaxy Tab,
cung cấp nền tảng bổ sung cho các ứng dụng di động, đã được giới thiệu.
Number of apps available in leading app stores
as of 3rd quarter 2022
Ôn tập C2
• Đặc điểm của địa chỉ IP
• Đặc điểm về tên miền và URL
• Tìm hiểu các dịch vụ của Internet và ứng dụng của nó trong
thương mại điện tử
• Đặc điểm của điện toán đám mây
• So sánh ứng dụng trên Web và App
• Hãy phân tích sức mạnh của 3G (truyền tải video, truyền tải dữ
liệu, xác định vị trí) ứng dụng trong thương mại điện tử?
CHƯƠNG 3
MÔ HÌNH KINH DOANH
TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ
Nội dung chương 3
• 8 yếu tố của mô hình kinh doanh
• Các mô hình doanh thu trong thương mại điện tử
• Mô hình kinh doanh B2C, B2B
Mục tiêu chương 3
• Hiểu được 8 yếu tố tác động vào mô hình kinh doanh
• Có thể kết hợp các mô hình doanh thu với nhau trong
tương lai
• Phân tích cách tổ chức mô hình kinh doanh của doanh
nghiệp thương mại điện tử hiện nay và đề xuất được các
giải pháp.
I. Mô hình kinh doanh
I.1. Khái niệm
• Mô hình kinh doanh là tập hợp những hoạt động có kế
hoạch (có nơi gọi là tiến trình kinh doanh) cho kết quả
có lợi nhuận trên thị trường.
• Kế hoạch kinh doanh là tài liệu mô tả mô hình kinh
doanh của một doanh nghiệp
I. Mô hình kinh doanh
1.2. Tám yếu tố cơ bản của một mô hình kinh doanh
• Đề xuất giá trị
• Mô hình doanh thu
• Cơ hội thị trường
• Môi trường cạnh tranh
• Lợi thế cạnh tranh
• Chiến lược thị trường
• Sự phát triển của tổ chức
• Đội ngũ quản lý
I. Mô hình kinh doanh
• Đề xuất giá trị
Là cách để cho một sản phẩm hoặc một dịch vụ đáp ứng
được nhu cầu khách hàng.
Đề xuất giá trị trong thương mại điện tử bao gồm:
• Sự cá nhân hoá, cá biệt hoá của các sản phẩm
• Giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm, so sánh giá cả
• Sự thuận tiện trong giao dịch thông qua quá trình quản lý
phân phối sản phẩm
I. Mô hình kinh doanh
• Mô hình doanh thu
▪ Là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi
nhuận và có mức lợi nhuận trên vốn đầu tư lớn hơn
các hình thức đầu tư khác.
▪ Các mô hình doanh thu chủ yếu trong TMĐT:
I. Mô hình kinh doanh
I.2.1. Mô hình doanh thu quảng cáo (Advertising revenue model) –
msn.com
• Là doanh nghiệp trung gian, tạo cầu nối cho người mua, bán gặp
nhau
• Có khả năng quảng cáo theo yêu cầu (quảng cáo động, có sử dụng
từ khóa – chỉ tập trung vào sự quan tâm riêng biệt của khách hàng)
• Thích hợp cho doanh nghiệp
• Cung cấp dịch vụ trên mạng
• Tiếp thị cho nhiều mặt hàng – cross-marketing
I. Mô hình kinh doanh
I.2.2. Mô hình doanh thu đăng ký (Subscription revenue
Model) - emusic.com
• Mô hình này được mô phỏng như là 1 câu lạc bộ dành
riêng cho hội viên và khách hàng.
• Hình thức này thường được sử dụng do các doanh
nghiệp có sản phẩm/dịch vụ số hóa phân phối trực tiếp
trên mạng.
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
I. Mô hình kinh doanh
I.2.3. Mô hình doanh thu thông qua tổ chức giao dịch
(Transaction fee revenue Model)
• Công ty sẽ nhận thu nhập thông qua việc tổ chức và
cho thi hành một công việc giao dịch trên mạng.
• Ví dụ: eBay.com tạo một sàn đấu giá trực tuyến và thu
tiền của người bán nếu người bán thành công trong
việc bán hàng.
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
I. Mô hình kinh doanh
I.2.4. Mô hình doanh thu thông qua bán hàng (Sales
revenue Model)
• Công ty thu nhập từ tổ chức bán hàng, cung cấp dữ
liệu, hoặc dịch vụ trực tuyến cho khách hàng.
• Ví dụ: công ty Amazon.com bán sách, âm nhạc, và các
sản phẩm khác…
I. Mô hình kinh doanh
I.2.5. Mô hình doanh thu Liên kết (Affiliate Model)
• Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh
được tiến hành trên cơ sở hợp tác với các doanh nghiệp sản xuất hay
các nhà phân phối
• Doanh thu của doanh nghiệp thu được là các khoản phí tham khảo (hay
phí liên kết kinh doanh) (referral fee) hoặc một khoản phần trăm trên
doanh thu của các hoạt động bán hàng thực hiện trên cơ sở các liên kết
giới thiệu trên
• https://www.traveloka.com/vi-vn/
I. Mô hình kinh doanh
• Mô hình doanh thu trong TMĐT
Mô hình doanh thu Ví dụ Thu nhập từ...
Quảng cáo Yahoo Quảng cáo
Đăng ký Phí đăng ký cho truy cập nội
dung hoặc giải trí
Giao dịch Ebay Phí tổ chức giao dịch
Bán hàng Amazon Bán hàng, thông tin hoặc dịch
vụ
Liên kết Airbnb Giới thiệu kinh doanh
I. Mô hình kinh doanh
• Cơ hội thị trường
Nhằm để chỉ tiềm năng thị trường của một doanh nghiệp và
toàn bộ cơ hội tài chính tiềm năng mà doanh nghiệp có khả
năng thu được từ thị trường đó.
I. Mô hình kinh doanh
• Môi trường cạnh tranh
• Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp khác kinh doanh sản
phẩm cùng loại trên thị trường.
• Các yếu tố môi trường khác
I. Mô hình kinh doanh
• Lợi thế cạnh tranh
• Là khả năng sản xuất một loại sản phẩm có chất lượng cao
hơn và/hoặc tung ra thị trường một sản phẩm có mức giá thấp
hơn các đối thủ cạnh tranh.
• Nhiều yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
I. Mô hình kinh doanh
• Chiến lược thị trường
• Nghiên cứu các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách
hàng.
• Lập kế hoạch thực hiện các hoạt động xúc tiến sản phẩm,
dịch vụ cho khách hàng
• Sự phát triển của tổ chức
• Một kế hoạch phát triển có tổ chức được hiểu là cách thức bố
trí, sắp xếp và thực thi các công việc kinh doanh nhằm đạt
được các mục tiêu của doanh nghiệp
I. Mô hình kinh doanh
• Đội ngũ quản lý
• Đội ngũ quản trị chịu trách nhiệm xây dựng các mẫu công việc trong
doanh nghiệp.
• Đội ngũ quản trị giỏi có thể đưa ra các quyết định thay đổi hoặc tái
cấu trúc mô hình kinh doanh khi cần thiết
• Một đội ngũ quản trị mạnh góp phần tạo sự tin tưởng chắc chắn đối
với các nhà đầu tư bên ngoài và là lợi thế cạnh tranh của các doanh
nghiệp
• Đội ngũ quản trị có khả năng và kinh nghiệm là yếu tố quan trọng,
cần thiết đối với các mô hình kinh doanh mới.
I. Mô hình kinh doanh
Yếu tố Câu hỏi đặt ra
Đề xuất giá trị Tại sao khách hàng mua sản phẩm của bạn?
Kiểu thu nhập Bạn kiếm tiền như thế nào?
Cơ hội thị trường Thị trường nào mà bạn có ý định phục vụ, độ
lớn của thị trường đó?
Môi trường cạnh tranh Đối thủ của bạn, năng lực của đối thủ?
Lợi thế cạnh tranh Lợi thế đặc biệt nào của bạn trong thị trường
đó?
Chiến lược thị trường Kế hoạch của bạn như thế nào khi xâm nhập
vào thị trường mục tiêu?
Sự phát triển của tổ
chức
Cơ cấu tổ chức cần thiết phục vụ kế hoạch kinh
doanh?
Đội ngũ quản trị Loại kinh nghiệm nào quan trọng mà người
lãnh đạo cần?
I. Mô hình kinh doanh
1.3. Mô hình KD trong TMĐT
• Mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử thường hướng vào lợi ích
và tác dụng của sức mạnh Internet và World Wide Web
• Phần cứng, phần mềm, mạng, bảo mật
• Hệ thống phần mềm thương mại điện tử, các hệ thống thanh toán
• Các giải pháp truyền thông, nâng cao hiệu suất
• Cơ sở dữ liệu
• Dịch vụ lưu trữ, vv
II. Các mô hình kinh doanh
chủ yếu trong B2C
II.1. Mô hình hội thị (Portal Model)
• Cung cấp công cụ tìm kiếm cực mạnh kết hợp với những dịch vụ
khác như tin tức, email, messaging, lịch, mua sắm…
• Mô hình này không trực tiếp bán hàng, thu nhập chính của mô
hình này là quảng cáo và đặt chỗ quảng cáo trên trang web
• Yahoo, MSN, AOL và Google là những mô hình hội thị thành công
nhất
II. Các mô hình kinh doanh
chủ yếu trong B2C
II.1. Mô hình hội thị (Portal Model)
Được chia làm 3 loại
• Cổng thông tin chung (còn gọi là cổng thông tin chiều rộng) (horizontal
portal)
Định hướng khách hàng của doanh nghiệp là toàn bộ những người sử dụng
Internet không phân biệt nghề nghiệp, lứa tuổi, giới tính và quốc tịch
•Yahoo.com
•AOL.com
•MSN.com
II. Các mô hình kinh doanh
chủ yếu trong B2C
II.1. Mô hình hội thị (Portal Model)
• Cổng thông tin chuyên biệt (hay cổng thông tin chiều
sâu) (vertical portal hay vortal)
Cung cấp các dịch vụ tương tự các cổng nối chung nhưng chỉ
tập chung xoay quanh những chủ đề hoặc những đoạn thị
trường riêng biệt
II. Các mô hình kinh doanh
chủ yếu trong B2C
II.1. Mô hình hội thị (Portal Model)
• Tìm kiếm
Cung cấp các dịch vụ tìm kiếm
-google.com
-Bing.com
-Ask.com
II. Các mô hình kinh doanh
chủ yếu trong B2C
II.2. E-Tailer (Mô hình bán lẻ trên mạng)
• Bán lẻ trên mạng thường được gọi là e-tailers, có các dạng
bán lẻ trên mạng sau:
• Thương gia ảo (virtual merchants) – họ chỉ có cửa hàng là trang web
trên mạng, người tiêu dùng có thể mua sắm nhiều loại hàng hóa
dịch vụ mọi lúc mọi nơi mà không cần rời khỏi nhà.
• Amazon.com
II. Các mô hình kinh doanh
chủ yếu trong B2C
II.2. E-Tailer (Mô hình bán lẻ trên mạng)
• Clicks and Bricks – là kênh phân phối trực tuyến của công ty và có
cửa hàng thật sự như Wal-Mart.com
• Trực tiếp từ các nhà máy – Các nhà máy bán trực tiếp hàng hóa
của mình sản xuất trên mạng như Dell.com
• Thu nhập từ bán hàng.
II. Các mô hình kinh doanh
chủ yếu trong B2C
II.3. Content Provider
• Các công ty thông tin và giải trí cung cấp nội dung kỹ thuật số trên
web
• Hiện nay mô hình tập hợp và phân phối nội dung khác cơ bản so
với các mô hình cung cấp nội dung thông thường
• Thông thường dùng mô hình đăng ký, trả tiền cho download; hoặc
thu nhập từ quảng cáo
II. Các mô hình kinh doanh
chủ yếu trong B2C
II.4. Transaction Broker (môi giới kinh doanh)
• Xử lý toàn bộ quá trình giao dịch cho khách hàng.
• Thực hiện các lĩnh vực kinh doanh trên mạng như môi
giới bán lẻ, đại lý du lịch…
• Lượng khách hàng ngày một tăng do chi phí giao dịch
thấp hơn và thực hiện công việc nhanh hơn.
II. Các mô hình kinh doanh
chủ yếu trong B2C
II.5. Market Creator
• Tạo ra môi trường kỹ thuật số giúp người bán và người
mua gặp nhau, hiển thị sản phẩm, tìm kiếm sản phẩm
và đặt giá…
• Ebay.com; Priceline.com là ví dụ điển hình cho mô
hình này
II. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong
B2C
II.6. Service Provider
• Cung cấp dịch vụ online đa dạng cho khách hàng
• Google Apps cung cấp các công cụ cho doanh nghiệp với
5$/ng/tháng
• Các dịch vụ như chứa thông tin trên ổ đĩa mạng...
• Chia sẽ hình ảnh, phim ảnh...
II. Các mô hình kinh doanh
chủ yếu trong B2C
II.7. Community Provider
• Là trang tạo ra môi trường kỹ thuật số trực tuyến giúp những
người với sở thích giống nhau có thể giao dịch, kết nối và nhận
các thông tin cùng sở thích với nhau, hoặc có thể giao dịch với
nhau
• Ví dụ:
▪ facebook.com
▪ twitter.com
▪ linkedIn.com
III. Các mô hình kinh doanh chủ yếu
trong B2B
III.1. B2B Hub (Thị trường - Sở giao dịch)
• Thị trường hay sở giao dịch là một khoảng không thị trường điện
tử số hóa nơi các nhà cung ứng và các doanh nghiệp thương mại
điện tử tiến hành các hành vi thương mại
• Tham gia thị trường điện tử, các bên giao dịch có cơ hội giảm
thiểu các chi phí và thời gian tìm kiếm các đối tác; cũng giúp
doanh nghiệp giảm bớt các chi phí liên quan đến sản phẩm, giảm
bớt chi phí lưu kho
III. Các mô hình kinh doanh chủ yếu
trong B2B
III.1. B2B Hub (Thị trường - Sở giao dịch)
• Phân thành hai loại cơ bản: thị trường theo chiều sâu
và theo chiều rộng.
• Theo chiều sâu là những thị trường phục vụ cho một lĩnh vực
kinh doanh chuyên biệt như thị trường thép, thị trường ôtô
• Theo chiều rộng bán các sản phẩm và dịch vụ chuyên dụng
cho hàng loạt các công ty
III. Các mô hình kinh doanh chủ yếu
trong B2B
III.2. E-Distributor (nhà phân phối điện tử)
• Nhà phân phối điện tử thông thường được thành lập
trên cơ sở một doanh nghiệp duy nhất nhưng phục vụ
nhiều loại khách hàng khác nhau.
• Khi một nhà phân phối có uy tín trên thị trường, họ có
cơ hội nhận được nhiều hợp đồng phân phối từ các
nhà sản xuất thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau
III. Các mô hình kinh doanh chủ yếu
trong B2B
III.3. E-Procurement
• Tạo và bán sự truy cập vào thị trường điện tử kỹ thuật số.
• Chẳng hạn như tạo ra những phần mềm để hỗ trợ các công ty lớn thiết lập tiến
trình mua hàng của họ.
• Cung cấp dịch vụ ứng dụng (Application Service Provider) gọi tắt là các ASP
• Đối với bên bán, giúp những người bán bán được sản phẩm đến người mua rộng
lớn bằng cách cung cấp các phần mềm như tạo danh mục (catolog), vận chuyển,
bảo hiểm và tài chính.
• Ariba.com; Siemens.com
III. Các mô hình kinh doanh chủ yếu
trong B2B
III.4. Exchanges
• Là thị trường điện tử kỹ thuật số, nơi mà các nhà cung cấp và
người mua gặp nhau để tiến hành giao dịch.
• Được sở hữu bởi một công ty độc lập kinh doanh tạo thị trường.
Thu nhập của hình thức này thông qua thu phí giao dịch.
• Hình thức này thường áp dụng cho các ngành dọc.
IV . Các mô hình kinh doanh
chủ yếu trong C2C
• Mô hình thương mại giữa các người tiêu dùng là cách
mà người tiêu dùng có thể sử dụng để bán các hàng
hóa của mình cho người tiêu dùng khác với sự giúp đỡ
của một doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến.
• Ví dụ như: Livestream, DropShipping…
Ôn tập C3
• Mô tả 8 yếu tố của mô hình kinh doanh một doanh nghiệp mà bạn
biết
• Theo bạn các mô hình doanh thu nào có thể kết hợp với nhau,
cho ví dụ
• Chỉ ra các doanh nghiệp theo các mô hình kinh doanh mà bạn biết
• Mô tả mô hình kinh doanh và kết hợp mô hình kinh doanh khác
của một doanh nghiệp TMĐT
CHƯƠNG 4
E – MARKETING
Nội dung chương 4
• Các đặc trưng chính của sự gặp nhau trên mạng
• Hành vi của khách hàng trên mạng
• E – Marketing
• Chiến lược Marketing
Mục tiêu chương 4
• Hiểu được các đặc trưng chính của sự gặp nhau trên
mạng
• Hiểu được hành vi của khách hàng trên mạng
• Vận dụng được các chiến lược Marketing cho doanh
nghiệp TMĐT
I. Khách hàng trên Internet
I.1. Các đặc trưng chính của sự gặp nhau trên mạng:
• Mật độ sử dụng ngày càng tăng dần: thời gian lên mạng càng
nhiều thì họ càng khám phá được nhiều dịch vụ hơn
• Phạm vi sử dụng: người lên mạng thường bị lôi kéo vào nhiều
hoạt động.
• Ảnh hưởng đến phong cách sống
• Sự lựa chọn phương tiện truyền thông
I. Khách hàng trên Internet
I.1. Các đặc trưng chính của sự gặp nhau trên mạng: (tt)
• Nhóm tuổi
• Từ 18 – 29 tuổi chiếm 98% và đây là nhóm tuổi có tỷ lệ truy cập Internet cao
nhất
• Từ 30 – 49 tuổi chiếm 92%
• Từ 12 – 17 tuổi chiếm 97% và 1 – 11 chiếm 45%
• Giới tính
• Phái nam chiếm đa số vào năm 2000
• Hiện nay tỷ lệ nam và nữ bằng nhau
(theo emarketer)
I. Khách hàng trên Internet
I.2. Hành vi khách hàng trên mạng
I.2.1. Hành vi khách hàng
• Là phản ứng mà các cá nhân biểu lộ trong quá trình
quyết định mua hàng hóa dịch vụ
I. Khách hàng trên Internet
I.2.1. Hành vi khách hàng (tt)
• Nghiên cứu hành vi tiêu dùng
• Những cố gắng để giải thích những gì người tiêu dùng mua và ở đâu, khi nào, bao nhiêu, và tại
sao họ mua
• Mô hình hành vi người tiêu dùng
• Cố gắng dự đoán hoặc giải thích loạt các quyết định của người tiêu dùng
• Thường dựa vào các yếu tố môi trường, nhân khẩu học, và các yếu tố khác…
• Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi
• Yếu tố môi trường (xã hội, văn hóa, tâm lý)
• Yếu tố nhân khẩu học
• Hành vi tại cửa hàng
• Quyết định mua hàng
I. Khách hàng trên Internet
Mô hình hành vi khách hàng
I. Khách hàng trên Internet
I.2.1. Hành vi khách hàng (tt)
• Yếu tố môi trường
• Văn hóa: là yếu tố rộng nhất trong hành vi khách hàng,
• Xã hội: bị ảnh hưởng bởi tầng lớp xã hội, người thân, bạn bè,
đồng nghiệp hoặc các nhóm thảo luận trên mạng…
• Tâm lý: sẽ được tôn trọng hơn…
• Các yếu tố khác: ‘trào lưu’, các yếu tố hoàn cảnh…
I. Khách hàng trên Internet
I.2.1. Hành vi khách hàng (tt)
• Yếu tố nhân khẩu học
• Tuổi
• Tình trạng gia đình
• Trình độ học vấn
• Nghề nghiệp
• Thu nhập hộ gia đình
I. Khách hàng trên Internet
I.2.3. Hành vi khách hàng trên mạng
• Bên cạnh yếu tố môi trường, nhân khẩu còn thêm các yếu tố sau
• Năng lực của website – nội dung, thiết kế, chức năng của site, thời
gian truy cập, khả năng sử dụng và an ninh
• Kỹ năng của người tiêu dùng về mua hàng trực tuyến
• Đặc tính sản phẩm
• Phương thức thanh toán
• Hành vi ‘clickstream’ của khách hàng
I. Khách hàng trên Internet
I.2.3. Hành vi khách hàng trên mạng (tt)
I. Khách hàng trên Internet
I.2.2. Quyết định mua hàng
• 5 bước mà người tiêu dùng thực hiện mua sắm
• Sự nhận biết nhu cầu
• Tìm kiếm thêm thông tin
• Ước lượng lựa chọn giữa các sản phẩm
• Quyết định mua
• Hành vi sau khi mua hàng
I. Khách hàng trên Internet
I.2.2. Quyết định mua hàng
I. Khách hàng trên Internet
I.2.6. Trở ngại khi chưa tham gia mua sắm trên mạng
I. Khách hàng trên Internet
I.3. Phân loại khách hàng trên Internet
• Người tiêu dùng có ít thời gian
• Người né tránh việc mua sắm
• Người có trình độ công nghệ
• Người thiên về vật chất
• Người tiêu dùng truyền thống
• Người lùng thông tin
• Người trung thành với nhãn hiệu, thương hiệu
• Người mua sắm độc thân
II. Marketing trực tuyến
Có hai câu nói thể hiện ý tưởng về marketing điện tử
• Jeff Bezos chủ tịch công ty Amazon.com
We’re not a book company
We are not a music company
We are not a video company
We are not an auction company
We are a customer company.
(Jeff Bezos)
• Bill Gates chủ tịch công ty Microsoft
“Thế giới nằm ngay trên năm đầu ngón tay của bạn “
Bill Gates
II. Marketing trực tuyến
II.1. Khái niệm về E-marketing
P.Kotler: Quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc
tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu
của tổ chức và cá nhân - dựa trên các phương tiện điện tử và
internet
Marketing điện tử bao gồm tất cả các hoạt động để thoả mãn nhu
cầu và mong muốn của khách hàng thông qua internet và các
phương tiện điện tử (Nguồn: Joel Reedy, Shauna Schullo,
Kenneth Zimmerman, 2000)
II. Marketing trực tuyến
II.2. Bản chất Marketing điện tử
• Vẫn giữ nguyên bản chất của marketing Off-line là thoả mãn nhu
cầu người tiêu dùng.
• Tuy nhiên, người tiêu dùng trong thời đại công nghệ thông tin có
thói quen tiếp cận thông tin khác, đánh giá dựa trên các nguồn
thông tin mới, hành động mua hàng cũng khác…
• Khái niệm thị trường được mở rộng thành “Marketspace”
II. Marketing trực tuyến
II.3. So với marketing Offline
• Cá nhân hóa mạnh mẽ hơn
• Sự tham gia nhiều hơn
• Kết nối hàng ngang nhiều hơn
• Cộng đồng mạnh mẽ hơn
• Ví dụ: một thông điệp video trên Internet có thể gởi đến cá nhân
riêng biệt, hoặc trong nhóm thành viên. Cá nhân đó có thể bình luận
(tag) hoặc thích (like), chia sẻ cho nhiều người (share)… Nói lên sự
khác biệt rất lớn so với đoạn phim quảng cáo trên tivi
II. Marketing trực tuyến
II.4. Chiến lược Marketing
Gồm các kênh Marketing platforms
❖ Offline marketing
• TV, radio, báo, tạp chí
❖ Web site
❖ Online marketing truyền thống
• Search engine, display, e-mail, affiliate
❖ Social marketing
• Social networks, blogs, video, game
❖ Mobile marketing
• Mobile/tablet sites, apps, local apps
II. Marketing trực tuyến
II.4. Chiến lược Marketing
• Tập trung vào việc gì đầu tiên? (xây dựng web site, phát triển blog,
hoặc Facebook)
• Làm sao tích hợp được các marketing platform thành thể thống
nhất? (web, search, social, offline marketing)
• Làm thế nào để phân bổ nguồn lực?
• Mỗi marketing platform sẽ có cách đo lường khác nhau (like – face, click
ads – search…)
• Liên kết như thế nào với các marketing platform trong chi phí và doanh
thu để lợi nhuận tối ưu
II. Marketing trực tuyến
II.5. Chiến lược xâm nhập thị trường
• Sức mạnh người theo sau
• Clicks and bricks
• Kết hợp 2 chiến lược trên
• Hội thương marketing
• Lan truyền Marketing (Viral Marketing)
II. Marketing trực tuyến
II.6. Xây dựng mối quan hệ khách hàng
• Thiết lập bản sắc thương hiệu và kỳ vọng của khách hàng
• Khác biệt hóa sản phẩm
• Thông báo và hướng dẫn khách hàng
• Định hình trải nghiệm khách hàng
• Neo thương hiệu trực tuyến
• Nhấn mạnh cho tất cả các thông điệp tiếp thị
II. Marketing trực tuyến
II.6. Xây dựng mối quan hệ khách hàng
• Customization:
• Cho phép khách hàng cá nhân hóa sản phẩm
• Customer co-production:
• Cho phép khách hàng tham gia tạo thêm các tính năng của sản phẩm
• Dịch vụ khách hàng
• Frequently asked questions (FAQs)
• Hệ thống chat trực tiếp với khách hàng
• Hệ thống tự động hóa trả lời
II. Marketing trực tuyến
II.7. Chiến lược giá
• Một giá cho tất cả thị trường
• Free và freemium
• free apps, free email…
• Dịch vụ cơ bản thì free
• Phiên bản (versioning)
• Gói (bundling)
• Mua trên 2 sản phẩm sẽ được giảm giá
• Giá động (dynamic pricing)
• Cho phép đấu giá, trả giá hoặc giá giờ vàng
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf
SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf

More Related Content

Similar to SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf

E commerce
E commerceE commerce
E commerce
Dan Pham
 
Tong quan ve thuong mai dien tu
Tong quan ve thuong mai dien tuTong quan ve thuong mai dien tu
Tong quan ve thuong mai dien tu
Cat Van Khoi
 
BÁO CÁO NHẬP MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 8 ĐIỂM
BÁO CÁO NHẬP MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 8 ĐIỂMBÁO CÁO NHẬP MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 8 ĐIỂM
BÁO CÁO NHẬP MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 8 ĐIỂM
Hoà Đoàn
 
Cơ sở lý luận về thương mại điện tử và hoạt động bán hàng bằng hình thức thươ...
Cơ sở lý luận về thương mại điện tử và hoạt động bán hàng bằng hình thức thươ...Cơ sở lý luận về thương mại điện tử và hoạt động bán hàng bằng hình thức thươ...
Cơ sở lý luận về thương mại điện tử và hoạt động bán hàng bằng hình thức thươ...
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói ☎☎☎ Liên hệ ZALO/TELE: 0973.287.149 👍👍
 
Nhóm 4-TMĐTCB.docx
Nhóm 4-TMĐTCB.docxNhóm 4-TMĐTCB.docx
Nhóm 4-TMĐTCB.docx
TngNguynThanh98
 
Bài giảng Thương mại điện tử Chương 1
Bài giảng Thương mại điện tử Chương 1Bài giảng Thương mại điện tử Chương 1
Bài giảng Thương mại điện tử Chương 1
Đinh Chính
 
Áp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa
Áp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóaÁp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa
Áp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa
luanvantrust
 
Đề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAY
Đề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAYĐề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAY
Đề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAY
Viết thuê trọn gói ZALO 0934573149
 
Đề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAY
Đề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAYĐề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAY
Đề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAY
Dịch vụ viết thuê Khóa Luận - ZALO 0932091562
 
Giải pháp chính sách phát triển nền kinh tế số.pdf
Giải pháp chính sách phát triển nền kinh tế số.pdfGiải pháp chính sách phát triển nền kinh tế số.pdf
Giải pháp chính sách phát triển nền kinh tế số.pdf
HanaTiti
 
Khóa luận: Thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, HAY
Khóa luận: Thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, HAYKhóa luận: Thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, HAY
Khóa luận: Thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, HAY
Viết Thuê Khóa Luận _ ZALO 0917.193.864 default
 
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (17).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (17).docLuan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (17).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (17).doc
Nguyễn Công Huy
 
Chương 2 Môi trường digital marketing.pptx
Chương 2 Môi trường digital marketing.pptxChương 2 Môi trường digital marketing.pptx
Chương 2 Môi trường digital marketing.pptx
ANHTRUONGHONG
 
Học Phần Quản Trị Tác Nghiệp Thương Mại Điện Tử B2C
Học Phần Quản Trị Tác Nghiệp Thương Mại Điện Tử B2C Học Phần Quản Trị Tác Nghiệp Thương Mại Điện Tử B2C
Học Phần Quản Trị Tác Nghiệp Thương Mại Điện Tử B2C
nataliej4
 
Thương mại điện tử - Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử
Thương mại điện tử - Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tửThương mại điện tử - Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử
Thương mại điện tử - Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử
Share Tài Liệu Đại Học
 
Thương mại điện tử - Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử
Thương mại điện tử - Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tửThương mại điện tử - Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử
Thương mại điện tử - Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử
Share Tai Lieu
 
Laudon traver ec10-ppt_ch01 - dich
Laudon traver ec10-ppt_ch01 - dichLaudon traver ec10-ppt_ch01 - dich
Laudon traver ec10-ppt_ch01 - dich
ThanhNgo86
 

Similar to SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf (20)

E commerce
E commerceE commerce
E commerce
 
Tong quan ve thuong mai dien tu
Tong quan ve thuong mai dien tuTong quan ve thuong mai dien tu
Tong quan ve thuong mai dien tu
 
Bai 1 gioi thieu tmdt
Bai 1   gioi thieu tmdtBai 1   gioi thieu tmdt
Bai 1 gioi thieu tmdt
 
BÁO CÁO NHẬP MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 8 ĐIỂM
BÁO CÁO NHẬP MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 8 ĐIỂMBÁO CÁO NHẬP MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 8 ĐIỂM
BÁO CÁO NHẬP MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 8 ĐIỂM
 
Cơ sở lý luận về thương mại điện tử và hoạt động bán hàng bằng hình thức thươ...
Cơ sở lý luận về thương mại điện tử và hoạt động bán hàng bằng hình thức thươ...Cơ sở lý luận về thương mại điện tử và hoạt động bán hàng bằng hình thức thươ...
Cơ sở lý luận về thương mại điện tử và hoạt động bán hàng bằng hình thức thươ...
 
Nhóm 4-TMĐTCB.docx
Nhóm 4-TMĐTCB.docxNhóm 4-TMĐTCB.docx
Nhóm 4-TMĐTCB.docx
 
Bài giảng Thương mại điện tử Chương 1
Bài giảng Thương mại điện tử Chương 1Bài giảng Thương mại điện tử Chương 1
Bài giảng Thương mại điện tử Chương 1
 
Áp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa
Áp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóaÁp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa
Áp dụng thương mại điện tử trong giao nhận hàng hóa
 
Đề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAY
Đề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAYĐề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAY
Đề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAY
 
Đề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAY
Đề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAYĐề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAY
Đề tài: Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam, HAY
 
Chuong 1
Chuong 1Chuong 1
Chuong 1
 
Giải pháp chính sách phát triển nền kinh tế số.pdf
Giải pháp chính sách phát triển nền kinh tế số.pdfGiải pháp chính sách phát triển nền kinh tế số.pdf
Giải pháp chính sách phát triển nền kinh tế số.pdf
 
thuong ma
thuong mathuong ma
thuong ma
 
Khóa luận: Thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, HAY
Khóa luận: Thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, HAYKhóa luận: Thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, HAY
Khóa luận: Thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, HAY
 
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (17).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (17).docLuan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (17).doc
Luan van tot nghiep quan tri kinh doanh quoc te (17).doc
 
Chương 2 Môi trường digital marketing.pptx
Chương 2 Môi trường digital marketing.pptxChương 2 Môi trường digital marketing.pptx
Chương 2 Môi trường digital marketing.pptx
 
Học Phần Quản Trị Tác Nghiệp Thương Mại Điện Tử B2C
Học Phần Quản Trị Tác Nghiệp Thương Mại Điện Tử B2C Học Phần Quản Trị Tác Nghiệp Thương Mại Điện Tử B2C
Học Phần Quản Trị Tác Nghiệp Thương Mại Điện Tử B2C
 
Thương mại điện tử - Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử
Thương mại điện tử - Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tửThương mại điện tử - Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử
Thương mại điện tử - Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử
 
Thương mại điện tử - Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử
Thương mại điện tử - Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tửThương mại điện tử - Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử
Thương mại điện tử - Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử
 
Laudon traver ec10-ppt_ch01 - dich
Laudon traver ec10-ppt_ch01 - dichLaudon traver ec10-ppt_ch01 - dich
Laudon traver ec10-ppt_ch01 - dich
 

Recently uploaded

HÁN NGỮ 1 (BÀI 15).pptxxxxxxxxxxxxxxxxxx
HÁN NGỮ 1 (BÀI 15).pptxxxxxxxxxxxxxxxxxxHÁN NGỮ 1 (BÀI 15).pptxxxxxxxxxxxxxxxxxx
HÁN NGỮ 1 (BÀI 15).pptxxxxxxxxxxxxxxxxxx
loncaocao
 
Lý thuyết mật mã HUST- mã hóa ch-04-DES-vn.pdf
Lý thuyết mật mã HUST- mã hóa ch-04-DES-vn.pdfLý thuyết mật mã HUST- mã hóa ch-04-DES-vn.pdf
Lý thuyết mật mã HUST- mã hóa ch-04-DES-vn.pdf
vanquyet260302
 
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN, NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN VÀ NGUYÊN TẮC LỊCH SỬ - ...
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN, NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN VÀ NGUYÊN TẮC LỊCH SỬ - ...VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN, NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN VÀ NGUYÊN TẮC LỊCH SỬ - ...
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN, NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN VÀ NGUYÊN TẮC LỊCH SỬ - ...
lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...
BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...
BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...
Nguyen Thanh Tu Collection
 
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdfThông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
QucHHunhnh
 
Kho dược Sanofi - Thiết kế kiến trúc 3.pptx
Kho dược Sanofi - Thiết kế kiến trúc 3.pptxKho dược Sanofi - Thiết kế kiến trúc 3.pptx
Kho dược Sanofi - Thiết kế kiến trúc 3.pptx
dattruongminhquoc
 
NHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docx
NHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docxNHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docx
NHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docx
PhngThLmHnh
 
Chương 4 Kinh tế chính trị-đã gộp (1).pdf
Chương 4 Kinh tế chính trị-đã gộp (1).pdfChương 4 Kinh tế chính trị-đã gộp (1).pdf
Chương 4 Kinh tế chính trị-đã gộp (1).pdf
TuytNguyn954624
 
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 - SÁCH MỚI (BẢN HS) (FORM BÀI TẬP 2025 CHUNG 3 B...
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 - SÁCH MỚI (BẢN HS) (FORM BÀI TẬP 2025 CHUNG 3 B...TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 - SÁCH MỚI (BẢN HS) (FORM BÀI TẬP 2025 CHUNG 3 B...
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 - SÁCH MỚI (BẢN HS) (FORM BÀI TẬP 2025 CHUNG 3 B...
Nguyen Thanh Tu Collection
 
Chuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc hai
Chuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc haiChuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc hai
Chuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc hai
htk290674
 
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 - SÁCH MỚI (BẢN HS+GV) (FORM BÀI TẬP 2025 CHUNG ...
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 - SÁCH MỚI (BẢN HS+GV) (FORM BÀI TẬP 2025 CHUNG ...TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 - SÁCH MỚI (BẢN HS+GV) (FORM BÀI TẬP 2025 CHUNG ...
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 - SÁCH MỚI (BẢN HS+GV) (FORM BÀI TẬP 2025 CHUNG ...
Nguyen Thanh Tu Collection
 
[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf
[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf
[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf
Hebemart Official
 
chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6
chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6
chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6
2356110101
 
QTNHUEHNHAAANNHNYAHNAYANHANANAYAYHAUAJJJJ
QTNHUEHNHAAANNHNYAHNAYANHANANAYAYHAUAJJJJQTNHUEHNHAAANNHNYAHNAYANHANANAYAYHAUAJJJJ
QTNHUEHNHAAANNHNYAHNAYANHANANAYAYHAUAJJJJ
nguyenthanhnhatp0102
 
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...
lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...
Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...
Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...
huynhthingocthao2309
 
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdfThông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
QucHHunhnh
 
Chuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc n
Chuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc nChuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc n
Chuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc n
htk290674
 
Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...
Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...
Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...
lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...
KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...
KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...
Luận Văn Uy Tín
 

Recently uploaded (20)

HÁN NGỮ 1 (BÀI 15).pptxxxxxxxxxxxxxxxxxx
HÁN NGỮ 1 (BÀI 15).pptxxxxxxxxxxxxxxxxxxHÁN NGỮ 1 (BÀI 15).pptxxxxxxxxxxxxxxxxxx
HÁN NGỮ 1 (BÀI 15).pptxxxxxxxxxxxxxxxxxx
 
Lý thuyết mật mã HUST- mã hóa ch-04-DES-vn.pdf
Lý thuyết mật mã HUST- mã hóa ch-04-DES-vn.pdfLý thuyết mật mã HUST- mã hóa ch-04-DES-vn.pdf
Lý thuyết mật mã HUST- mã hóa ch-04-DES-vn.pdf
 
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN, NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN VÀ NGUYÊN TẮC LỊCH SỬ - ...
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN, NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN VÀ NGUYÊN TẮC LỊCH SỬ - ...VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN, NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN VÀ NGUYÊN TẮC LỊCH SỬ - ...
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN, NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN VÀ NGUYÊN TẮC LỊCH SỬ - ...
 
BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...
BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...
BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...
 
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdfThông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
 
Kho dược Sanofi - Thiết kế kiến trúc 3.pptx
Kho dược Sanofi - Thiết kế kiến trúc 3.pptxKho dược Sanofi - Thiết kế kiến trúc 3.pptx
Kho dược Sanofi - Thiết kế kiến trúc 3.pptx
 
NHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docx
NHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docxNHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docx
NHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docx
 
Chương 4 Kinh tế chính trị-đã gộp (1).pdf
Chương 4 Kinh tế chính trị-đã gộp (1).pdfChương 4 Kinh tế chính trị-đã gộp (1).pdf
Chương 4 Kinh tế chính trị-đã gộp (1).pdf
 
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 - SÁCH MỚI (BẢN HS) (FORM BÀI TẬP 2025 CHUNG 3 B...
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 - SÁCH MỚI (BẢN HS) (FORM BÀI TẬP 2025 CHUNG 3 B...TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 - SÁCH MỚI (BẢN HS) (FORM BÀI TẬP 2025 CHUNG 3 B...
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 - SÁCH MỚI (BẢN HS) (FORM BÀI TẬP 2025 CHUNG 3 B...
 
Chuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc hai
Chuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc haiChuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc hai
Chuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc hai
 
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 - SÁCH MỚI (BẢN HS+GV) (FORM BÀI TẬP 2025 CHUNG ...
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 - SÁCH MỚI (BẢN HS+GV) (FORM BÀI TẬP 2025 CHUNG ...TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 - SÁCH MỚI (BẢN HS+GV) (FORM BÀI TẬP 2025 CHUNG ...
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA HỌC 12 - SÁCH MỚI (BẢN HS+GV) (FORM BÀI TẬP 2025 CHUNG ...
 
[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf
[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf
[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf
 
chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6
chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6
chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6
 
QTNHUEHNHAAANNHNYAHNAYANHANANAYAYHAUAJJJJ
QTNHUEHNHAAANNHNYAHNAYANHANANAYAYHAUAJJJJQTNHUEHNHAAANNHNYAHNAYANHANANAYAYHAUAJJJJ
QTNHUEHNHAAANNHNYAHNAYANHANANAYAYHAUAJJJJ
 
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...
 
Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...
Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...
Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...
 
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdfThông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
 
Chuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc n
Chuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc nChuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc n
Chuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc n
 
Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...
Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...
Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...
 
KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...
KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...
KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...
 

SLIDE BÀI GIẢNG MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.pdf

  • 1. THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ECOMMERCE KHOA THƯƠNG MẠI BỘ MÔN: CƠ SỞ NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
  • 2. Bài giảng trang bị cho người đọc các kiến thức, kỹ năng như sau • Giải thích các đặc trưng của công nghệ Internet tác động đến thương mại như thế nào. • Phân loại và đánh giá được các hình thức doanh thu của doanh nghiệp thương mại điện tử, và cách kết hợp các mô hình doanh thu trong thực tế với nhau. • Phân loại và đánh giá được các mô hình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại điện tử, và cách kết hợp các mô hình kinh doanh trong thực tế. Mục tiêu học phần
  • 3. Bài giảng trang bị cho người đọc các kiến thức, kỹ năng như sau • Nhận diện, đánh giá, dự báo được sự tác động của các chính sách, công cụ quản lý của chính phủ. • Tích cực, chủ động, sáng tạo tham gia các hoạt động học tập của cá nhân và hoạt động nhóm. Mục tiêu học phần
  • 4. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 2: INTERNET, WEB VÀ MOBILE PLATFORM CHƯƠNG 3: MHKD TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 4: E-MARKETING CHƯƠNG 5: AN TOÀN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 6: THANH TOÁN TRONG TMĐT CHƯƠNG 7: ĐẤU GIÁ TRỰC TUYẾN (ONLINE AUCTIONS) Nội dung môn học
  • 5. BẮT BUỘC: 1. Slide bài giảng. 2. Bài giảng Thương mại điện tử trong kinh doanh – Ths.Khưu Minh Đạt (chủ biên) - Trường ĐH Tài Chính - Marketing * THAM KHẢO: 1. Kenneth C.Laudon, Carol Guercio Traver (2015) – Ecommerce business. Technology. Society – Pearson 2. Các văn bản pháp lý liên quan đến thương mại điện tử của Việt Nam 3. Các báo cáo về tình hình TMĐT thế giới và Việt Nam Tài liệu học tập
  • 6. Điểm quá trình - (chiếm 40%) - thang điểm 10: 1. Chuyên cần, tham gia bài giảng 2. Thảo luận nhóm 3. Kiểm tra Điểm kết thúc học phần - (chiếm 60%) - thang điểm 10: 1. Trắc nghiệm 2. Tự luận Đánh giá kết quả học tập
  • 7. Phương pháp dạy và học Dạy phương pháp: ▪Giới thiệu vấn đề ▪Gợi mở hướng giải quyết ▪Tổng kết, đánh giá Học và nghiên cứu ▪Học phương pháp ▪Chủ yếu là tự học ▪Chủ động tìm kiếm tri thức và phát triển kỹ năng để giải quyết vấn đề
  • 8. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
  • 9. Nội dung chương 1 • Khái niệm về thương mại điện tử • Nét đặc trưng công nghệ TMĐT • Các hình thức hoạt động của TMĐT • Quá trình phát triển của TMĐT
  • 10. Mục tiêu chương 1 • Nêu được Khái niệm về thương mại điện tử • Phân tích được nét đặc trưng công nghệ TMĐT tạo ra sự khác biệt so với các công nghệ trước • Kết hợp được và có khả năng lựa chọn các hình thức hoạt động của TMĐT hiện nay • Hiểu và có thể ứng dụng các chiến lược kinh doanh theo từng giai đoạn của TMĐT
  • 11. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử Tìm hiểu câu chuyện về Amazon.com • Là công ty TMĐT nổi tiếng trên thế giới • Do Jeff Bezos sáng lập vào năm 1994. Khai trương vào tháng 7 năm 1995
  • 12. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử • Sau phiên IPO diễn ra vào ngày 15/3/1997, Amazon chứng kiến trị giá thị trường của mình đạt mốc 438 triệu USD. • Từ 1997 đến 2000, doanh thu tăng từ 148 triệu USD đến 2,7 tỷ USD • Đầu năm 2001, công bố tài chính năm 2000: lỗ 1,4 tỷ USD trong doanh thu 2,7 tỷ USD
  • 13. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử Cuộc đại sụp đổ sẽ diễn ra một cách khốc liệt trong vòng 3 năm từ 2000 đến 2004: không đầy một nửa số công ty IT và Internet sống sót qua cuộc đại khủng hoảng. Amazon chứng kiến giá cổ phiếu giảm từ 107 USD xuống còn 7 USD. 2001 – 2002, do cắt giảm chi phí, tập trung lại các mặt hàng có lợi nhuận nên quý I năm 2002 lãi là 5 triệu USD với doanh thu đạt gần 4 tỷ USD
  • 14. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử • Có 4 lý do để khách hàng mua sắm tại đây • Nhiều sự lựa chọn (hơn 1,1 triệu đầu sách) • Tiện lợi (mọi lúc, mọi nơi) • Giá hạ (kể cả những đầu sách bán chạy nhất) • Dịch vụ tốt (tự động hóa từ việc mua hàng đến việc giao nhận hàng) Điều gì làm nên thành công của Amazon.com trong những năm đầu tiên khi kinh doanh sách?
  • 15. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử
  • 16. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.1. Khái niệm • Sự phát triển và hoàn thiện của kỹ thuật số đã đưa với cuộc “cách mạng số hóa". • Thúc đẩy sự ra đời “của kinh tế số hóa” và "xã hội thông tin”. • Thương mại điện tử bao gồm hầu như tất cả các dạng hoạt động kinh tế. • Trong tương lai, công nghệ Internet vẫn sẽ tiếp tục là công nghệ chủ đạo cho sự phát triển thương mại điện tử
  • 17. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử Thương mại điện tử là gì?
  • 18. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.2. Định nghĩa Định nghĩa của Ủy ban Châu Âu • TMĐT được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua lại các phương tiện điện tử. Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh
  • 19. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.2. Định nghĩa (tt) Định nghĩa của WTO • TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo. bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm được giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet
  • 20. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.2. Định nghĩa (tt) • Định nghĩa của Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc (OECD): Là các giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như Internet. • Theo Kenneth C. Laudon: “Thương mại điện tử có thể được định nghĩa là các giao dịch thương mại được hỗ trợ bởi công nghệ kỹ thuật số giữa hai hay nhiều tổ chức và cá nhân”
  • 21. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.2. Định nghĩa (tt) • Tóm lại Là các giao dịch tài chính và các hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet và các phương tiện điện tử .
  • 22. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.2. Định nghĩa (tt) Giới hạn và Ý nghĩa Thương mại điện tử Thương mại điện tử (E-commerce) bao gồm toàn bộ các hoạt động của tổ chức dựa trên điện tử, các hoạt động này hỗ trợ giao dịch thương mại của một công ty — bao gồm toàn bộ cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin của một công ty (Rayport và Jaworski, 2003) Kinh doanh điện tử (E-business) bao gồm toàn bộ các hoạt động dựa trên điện tử trong nội bộ và bên ngoài công ty, bao gồm cả thương mại điện tử (Kalakota và Robinson, 2003)
  • 23. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.2. Định nghĩa (tt) Phân biệt giữa E-commerce và E-business Cơ chế kiểm soát hàng tồn kho trực tuyến của một công ty là E-commerce hay E-business?
  • 24. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.2. Định nghĩa (tt) E-commerce E-business • Không phải bất cứ thứ gì liên quan đến kỹ thuật số đều được gọi là TMĐT • Các giao dịch thương mại được hỗ trợ bởi công nghệ kỹ thuật số giữa các tổ chức và cá nhân • Các giao dịch và quy trình trong một công ty được hỗ trợ kỹ thuật số, liên quan đến các hệ thống thông tin dưới sự kiểm soát của công ty đó • Không bao gồm các giao dịch thương mại liên quan đến trao đổi giá trị qua ranh giới của tổ chức
  • 25. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.3.1. Đặc điểm thương mại điện tử (tt) • Không giới hạn về địa lý. • Ba chủ thể tham gia: người mua – người bán – nhà cung cấp dịch vụ. • Có khả năng cắt giảm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh • Có thể ứng dụng ngay vào các ngành dịch vụ. • Sự phát triển của thương mại điện tử gắn liền sự phát triển của công nghệ thông tin.
  • 26. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.4. Công nghệ của thương mại điện tử và ý nghĩa với kinh doanh. • Sự khác biệt và sức mạnh của công nghệ đã vượt trội hơn các công nghệ khác • Thương mại điện tử thách thức rất lớn cho tư duy thương mại truyền thống • Có 8 nét đặc trưng của công nghệ thương mại điện tử.
  • 27. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.4.1. Phổ biến (Ubiquity) I.4.2. Vươn ra toàn cầu I.4.3. Tiêu chuẩn hóa toàn bộ I.4.4. Phong phú I.4.5. Tương tác I.4.6. Mật độ thông tin I.4.7. Cá nhân hóa/Làm cho phù hợp 14.8. Xã hội (Social technology)
  • 28. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.4.1. Phổ biến (Ubiquity) • Về công nghệ: Công nghệ Internet/Web hiện nay có mặt khắp nơi: nơi làm việc, hộ gia đình, và bất cứ lúc nào. • Ý nghĩa kinh doanh: • Giới hạn của thị trường truyền thống được mở rộng, • Marketplace => Marketspace
  • 29. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.4.1. Phổ biến (Ubiquity) Từ quan điểm của người tiêu dùng - Giảm chi phí giao dịch — chi phí tham gia vào thị trường. Để giao dịch, bạn không cần phải tốn thời gian và tiền bạc để đi chợ nữa. - Ở cấp độ rộng hơn, giảm năng lượng nhận thức (cognitive energy) cần thiết để giao dịch trong không gian thị trường.
  • 30. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.4.2. Vươn ra toàn cầu • Về công nghệ: Ảnh hưởng của công nghệ xuyên qua biên giới quốc gia, khắp thế giới. • Ý nghĩa kinh doanh: • Thương mại có khả năng vượt qua giới hạn của văn hóa và quốc gia một cách xuyên suốt. • Tiềm năng thị trường trên mạng mang tính toàn cầu.
  • 31. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.4.3. Tiêu chuẩn hóa toàn bộ • Về công nghệ: Khắp nơi chỉ sử dụng một công nghệ được chuẩn hóa: tiêu chuẩn Internet. - Có một nền tảng công nghệ chung, được chuẩn hóa: các tiêu chuẩn kỹ thuật INTERNET. - Trong thương mại truyền thống, có sự khác biệt về công nghệ của mỗi quốc gia. Ví dụ như tiêu chuẩn của TV, Radio.
  • 32. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.4.3. Tiêu chuẩn hóa toàn bộ • Ý nghĩa kinh doanh: - Sự chuẩn hóa của công nghệ Internet làm cho tham gia thương mại điện tử với giá thành hạ (chi phí thâm nhập thị trường - người bán, chi phí tìm kiếm - người mua) - Với công nghệ thương mại điện tử, ngay từ lần đầu tiên, người sử dụng vẫn có thể tìm thấy nhiều nhà cung cấp, giá cả, hàng hóa… ở mọi nơi trên thế giới
  • 33. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.4.4. Phong phú - Về công nghệ: Công nghệ cho phép video, audio, và thông điệp văn bản được đưa vào sử dụng. - Ý nghĩa kinh doanh: Các thông tin phong phú được đưa vào nội dung của thông điệp marketing, có thể cung cấp cho từng cá nhân thông tin phù hợp. Sự phong phú của thông tin làm cho tăng doanh số bán hàng
  • 34. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.4.5. Tương tác • Về công nghệ: Công nghệ cho phép kết nối hai chiều giữa nhà buôn và khách hàng. • Ý nghĩa kinh doanh: • Ngoại trừ công nghệ điện thoại, công nghệ Internet cho phép tương tác qua lại giữa nhà buôn và khách hàng, giữa khách hàng với nhau • Diện rộng hơn – toàn cầu.
  • 35. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.4.6. Mật độ thông tin • Về công nghệ: Công nghệ làm cho giảm giá và tăng số lượng và chất lượng thông tin. • Ý nghĩa kinh doanh: • Chi phí xử lý thông tin, lưu trữ thông tin, truyền thông tin giảm mạnh • Thông tin trở nên phong phú, rẻ và hợp thời. • Các thương nhân có thể khám phá nhiều khách hàng trên mạng hơn
  • 36. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.4.7. Cá nhân hóa/Làm cho phù hợp Thế nào là cá nhân hóa (Personalization)? Thế nào là làm cho phù hợp/tùy chỉnh Customization? Về công nghệ: Công nghệ không những cho phép gởi các thông điệp đến từng cá nhân mà còn cho phép từng khách hàng gởi những yêu cầu riêng cho phù hợp với cá nhân của mình.
  • 37. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.4.7. Cá nhân hóa/Làm cho phù hợp • Ý nghĩa kinh doanh: • Khả năng phân khúc thị trường, và theo đó điều chỉnh thông điệp cho phù hợp • Thoả mãn nhu cầu của khách hàng
  • 38. I. Khái niệm và đặc điểm của Thương Mại Điện Tử I.4.8. Xã hội (Social technology) • Về công nghệ: • Tạo ra các ứng dụng để người dùng làm trung tâm trong việc truyền thông xã hội • Nội dung người dùng tạo và truyền thông đến khắp nơi • Tương tác cao, mang tính cộng đồng xã hội • Người xem nhiều, rộng lớn. • Ý nghĩa kinh doanh: • Quảng cáo, thu thập ý kiến khách hàng, bán hàng
  • 39. II. Các hình thức giao dịch thương mại điện tử
  • 40. II. Các hình thức giao dịch thương mại điện tử II.1. Mối liên hệ về thị trường II.1.1. Business-to-Consumers (B2C) • Tập đoàn Oracle, trong tài liệu “Application Developers Guide” (2000), định nghĩa B2C là “một thuật ngữ mô tả sự giao tiếp giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùng trong việc bán hàng hóa và dịch vụ”. • Tập đoàn Sybase đưa ra định nghĩa B2C là “khả năng của doanh nghiệp trong việc cung ứng các sản phẩm, hàng hóa, sự hỗ trợ và thông tin trực tiếp cho người tiêu dùng cá nhân trên Internet”.
  • 41. II. Các hình thức giao dịch thương mại điện tử II.1. Mối liên hệ về thị trường II.1.1. Business-to-Consumers (B2C) • Có thể nói hình thức B2C là hình thức của TMĐT mà khách hàng giao dịch trực tiếp với doanh nghiệp mà không cần bất cứ người trung gian nào
  • 42. II. Các hình thức giao dịch thương mại điện tử II.1.1. Business-to-Consumers (B2C) (tt)
  • 43. II. Các hình thức giao dịch thương mại điện tử II.1.1. Business-to-Consumers (B2C) (tt) - Thương mại điện tử B2C bao gồm mua hàng hóa bán lẻ, du lịch và các loại dịch vụ khác và nội dung trực tuyến. - B2C đã phát triển theo cấp số nhân kể từ năm 1995
  • 44. II. Các hình thức giao dịch thương mại điện tử II.1.1. Business-to-Consumers (B2C) (tt) - Quy báo quy mô thị trường thương mại điện tử bán lẻ (B2C) của Việt Nam năm 2022: 16,4 tỷ USD (theo Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam năm 2022) - Ước tính số lượng người tiêu dùng mua sắm trực tuyến ở Việt Nam: 60 triệu. Giá trị mua sắm trực tuyến của một người dùng sẽ đạt 260- 285 USD/người trong năm 2022 - Tỷ trọng doanh thu thương mại điện tử B2C so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng cả nước sẽ vượt mốc 7% của năm 2021, đạt từ 7,2% - 7,8%
  • 45. II. Các hình thức giao dịch thương mại điện tử II.1.2. Business-to-Business (B2B) • Doanh nghiệp chỉ thực hiện giao dịch với các doanh nghiệp khác • Giao dịch B2B có thể diễn ra trực tiếp giữa các doanh nghiệp hoặc thông qua một đối tác thứ ba (hay một trung gian giao dịch) đóng vai trò cầu nối giữa người mua và người bán, đồng thời tạo điều kiện để giao dịch giữa họ diễn ra thuận lợi hơn.
  • 46. II. Các hình thức giao dịch thương mại điện tử II.1.2. Business-to-Business (B2B) • Các chủ thể tham gia là các doanh nghiệp. Mục đích của các doanh nghiệp bên mua tham gia là: • Mua nguyên vật liệu, hàng hóa cho quá trình sản xuất - kinh doanh (Purchasing). • Mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho quá trình hoạt động, điều hành. • Mua thiết bị, linh kiện phục vụ cho hoạt động duy tu, bảo trì, sửa chữa máy móc, thiết bị, tư liệu sản xuất.
  • 47. II. Các hình thức giao dịch thương mại điện tử II.1.2. Business-to-Business (B2B) • Hình thức này chiếm tới 80% doanh số TMĐT toàn cầu. Ví dụ: Alibaba.com • Là hình thức thương mại điện tử lớn nhất ở Việt Nam, với giá trị lên đến 80 tỷ USD vào năm 2022, gấp 5 lần mô hình B2C
  • 48. II. Các hình thức giao dịch thương mại điện tử II.1.2. Business-to-Business (B2B)
  • 49. II. Các hình thức giao dịch thương mại điện tử II.1.3. Consumer-to-Consumer (C2C) • Chủ thể tham gia là cá nhân với cá nhân • Với khách hàng: • Đưa sản phẩm lên thị trường mạng • Chọn phương thức bán đấu giá hoặc bán • Đặt người cung cấp dịch vụ cung cấp catalog, công cụ tìm kiếm, thực hiện khả năng thanh toán • Thực hiện thông qua một DN cung cấp sàn mua bán điện tử • ebay.com – (Mỹ) khoảng 55 triệu sản phẩm nằm trong hơn 50.000 danh mục và hơn 175 triệu thành viên trên toàn thế giới
  • 50. II. Các hình thức giao dịch thương mại điện tử II.1.3. Consumer-to-Consumer (C2C)
  • 51. II. Các hình thức giao dịch thương mại điện tử II.1.3. Consumer-to-Consumer (C2C) Tiêu chí Giá trị Vốn hóa thị trường 23.3 tỷ đô Lượt ghé thăm hàng tháng 5.3 tỷ Tổng giá trị hàng hóa 87.37 tỷ đô Số lượng người mua tích cực 138 triệu Chi tiêu trung bình của 1 người mua hàng ở Mỹ 700 USD
  • 52. II. Các hình thức giao dịch thương mại điện tử II.2. Mối liên hệ về công nghệ • Thương mại di động (Mobile commerce) là thực hiện thương mại thông qua công nghệ không dây. • M-commerce sẽ tạo ra sự vượt trội của thương mại điện tử không dây. • Các ngành bị ảnh hưởng bởi m-commerce gồm có: • Dịch vụ tài chính • Viễn thông • Dịch vụ/ bán lẻ • Dịch vụ thông tin
  • 53. II. Các hình thức giao dịch thương mại điện tử II.2. Mối liên hệ về công nghệ • Social e-commerce • Hầu hết các trang mạng xã hội tích hợp công cụ cho mạng xã hội và công cụ thương mại trên mạng xã hội • Thương mại điện tử xã hội là thương mại điện tử được thực hiện bởi các mạng xã hội và các mối quan hệ xã hội trực tuyến. • Thương mại điện tử xã hội thường đan xen với thương mại di động
  • 54. II. Các hình thức giao dịch thương mại điện tử II.2. Mối liên hệ về công nghệ • Local e-commerce • Hình thức thương mại điện tử tập trung vào việc thu hút người tiêu dùng dựa trên vị trí địa lý hiện tại của họ
  • 55. III. Lịch sử hình thành Thương Mại Điện Tử III.1. Sự lớn mạnh của Internet, Web và mobile plaform - Internet xuất hiện vào cuối thập niên 1960 và nay là hệ thống mạng lớn nhất thế giới - World wide web là một trong dịch vụ phổ biến trên nền tảng Internet - Mobile platform cung cấp cách thức truy cập vào Internet từ các thiết bị không dây – lớn mạnh nhất trong nền tảng Internet hiện nay
  • 56. III. Lịch sử hình thành Thương Mại Điện Tử III.1. Sự lớn mạnh của Internet và Web (tt) • Máy chủ phục vụ cho Internet tăng 45% mỗi năm • Sự phát triển mạnh – thời gian phổ biến đến các hộ gia đình • Radio - 38 năm (30% thị phần HGĐ Hoa Kỳ) • TV - 17 năm (30%) • Internet/Web (1993) - 10 năm (53%)
  • 57. III. Lịch sử hình thành Thương Mại Điện Tử III.2. Lịch sử hình thành (tt) ▪ Thập niên 70, công ty dược Baxter Healthcare cho phép đặt hàng qua hình thức điện thoại (B2B). ▪ Đầu thập niên 80 chứng kiến sự phát triển các tiêu chuẩn trao trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange – EDI), cho phép trao đổi thương mại và thực hiện các giao dịch TM kỹ thuật số trên các mạng riêng ▪ Công ty Minitel cho phép người mua hàng thông qua hệ thống văn bản video, điện thoại với màn hình 8 inchs. ▪ Tuy nhiên, không có hệ thống tiền thân nào có chức năng của Internet
  • 58. III. Lịch sử hình thành Thương Mại Điện Tử III.2. Lịch sử hình thành (tt) Có thể cho rằng, thương mại điện tử bắt đầu từ năm 1995. -Xuất hiện Banner quảng cáo 10/1994. -Rao bán vị trí đặt banner quảng cáo đầu năm 1995.
  • 59. III. Lịch sử hình thành Thương Mại Điện Tử III.2. Lịch sử hình thành (tt) TMĐT 1 - Bắt đầu từ năm 1995, bùng nổ và lan rộng - Kết thúc vào năm 2000 gắn liền với sự sụp đổ các công ty dotcom TMĐT 2 - Bắt đầu từ năm 2001 - Các công ty TMĐT tái cơ cấu lại TMĐT 3 - Bắt đầu từ năm 2007 - Gắn liền sự xuất hiện của Iphone
  • 60. III. Lịch sử hình thành Thương Mại Điện Tử III.2.1. TMĐT giai đoạn 1: 1995 – 2000 Đối với các nhà khoa học máy tính • Tạo ra viễn cảnh về tính phổ biến của truyền thông và môi trường máy tính • Tin rằng Internet là miễn phí cho mọi người, không có sự can thiệp của chính phủ hoặc một tổ chức nào.
  • 61. III. Lịch sử hình thành Thương Mại Điện Tử III.2.1. TMĐT giai đoạn 1: 1995 – 2000 (tt) Đối với các nhà kinh tế học • Tạo ra viễn cảnh về một thị trường cạnh tranh hoàn hảo • Vai trò người môi giới giảm • Thương mại không có sự cản trở
  • 62. III. Lịch sử hình thành Thương Mại Điện Tử III.2.1. TMĐT giai đoạn 1: 1995 – 2000 (tt) • Động cơ đầu tiên • Các nhà sản xuất đầu tiên tham gia thị trường trong những khu vực khó tính và nhanh chóng hội nhập vào chia sẻ thị phần • Công nghệ • Mọi người đều sử dụng công cụ và sản phẩm như nhau và nhận được giá trị từ thực tế sử dụng.
  • 63. III. Lịch sử hình thành Thương Mại Điện Tử III.2.1. TMĐT giai đoạn 1: 1995 – 2000 (tt) Đối với thương nhân: Thương mại điện tử tiêu biểu cho cơ hội đạt được lợi nhuận xa hơn đầu tư thông thường trên cơ sở • Khách hàng toàn cầu. • Công nghệ Marketing truyền thông mới cho phép phổ biến, chi phí thấp và mạnh mẽ. • Khả năng phân khúc thị trường. • Sử dụng chiến lược người tiên phong • Giao diện mạng được thiết kế phù hợp
  • 64. III. Lịch sử hình thành Thương Mại Điện Tử III.2.2. TMĐT giai đoạn 2: 2001 • Những lý do chấm dứt TMĐT I • Sự tăng vọt trong công nghệ dự phòng để tránh thảm họa Y2K • Công nghiệp viễn thông đã xây dựng dư thừa dung lượng trong mạng cáp quang • Trong mùa Giáng sinh 1999, việc cung cấp và bán hàng hóa rất ít cho thấy TMĐT không đơn giản như mong đợi. • Giá trị của dotcom và các công ty công nghệ đã nâng lên quá cao (ảo).
  • 65. III. Lịch sử hình thành Thương Mại Điện Tử III.2.2. TMĐT giai đoạn 2: 2001(tt) • Sự sụp đổ về giá trên thị trường chứng khoán của các công ty TMĐT I trong suốt năm 2000 đã chấm dứt giai đoạn TMĐT I • Các nhà lãnh đạo đã thận trọng đánh giá lại triển vọng của TMĐT và các phương thức để thành công trong kinh doanh. • TMĐT II bắt đầu trong năm 2001. • Chiến lược “người tiên phong” và chiến lược thuần “online” sẽ bị thay thế bởi chiến lược “sức mạnh người theo sau” và chiến lược “Clicks and Bricks”
  • 66. III. Lịch sử hình thành Thương Mại Điện Tử III.2.2. TMĐT giai đoạn 3 •Tăng trưởng nhanh chóng của: • Mạng xã hội trực tuyến • Nền tảng di động • Thương mại địa phương •Nội dung giải trí phát triển như là nguồn thu •Chuyển đổi tiếp thị • Phối hợp tiếp thị trên các nền tảng xã hội, di động, địa phương • Công nghệ phân tích hành vi, bigdata
  • 67. III. Lịch sử hình thành Thương Mại Điện Tử 1995 – 2000 PHÁT MINH 2001 – 2006 CỦNG CỐ 2007 – nay TIẾP TỤC SÁNG TẠO Hướng vào công nghệ Hướng vào kinh doanh Công nghệ di động hỗ trợ cho các hình thức TMĐT: social, local, and mobile e-commerce Tăng doanh thu là quan trọng Kiếm tiền và tạo ra lợi nhuận là quan trọng Kết nối với người xem và mạng xã hội là quan trọng Đầu tư mạo hiểm là chủ yếu Đầu tư tài chính thông thường Sự quay trở lại của đầu tư mạo hiểm và các thương vụ mua lại các công ty khởi nghiệp của các công ty lớn Chưa có can thiệp của chính phủ Có luật lệ và can thiệp của chính phủ Sự giám sát chặt chẽ của chính phủ
  • 68. III. Lịch sử hình thành Thương Mại Điện Tử 1995 – 2000 PHÁT MINH 2001 – 2006 CỦNG CỐ 2007 – nay TIẾP TỤC SÁNG TẠO Các công ty mới khởi nghiệp Các doanh nghiệp lớn truyền thống Các doanh nghiệp mới khởi nghiệp về xã hội, di động và địa phương (Entrepreneurial social, mobile, and local firms) Bỏ yếu tố môi giới Tăng cường trung gian Sự gia tăng của các trung gian trực tuyến nhỏ thuê quy trình kinh doanh của các công ty lớn hơn
  • 69. III. Lịch sử hình thành Thương Mại Điện Tử 1995 – 2000 PHÁT MINH 2001 – 2006 CỦNG CỐ 2007 – nay TIẾP TỤC SÁNG TẠO Thị trường hoàn hảo Chiến lược online thuần túy Thị trường không hoàn hảo, thương hiệu, ảnh hưởng mạng Chiến lược “bricks-and-clicks” Sự trở lại của các chiến lược online thuần túy ở các thị trường mới; mở rộng chiến lược bricks-and-clicks trong thị trường bán lẻ truyền thống Lợi thế người tiên phong Sức mạnh người theo sau Lợi thế của người tiên phong trở lại ở các thị trường mới khi những công ty kinh doanh trên web truyền thống (traditional web players) bắt kịp Sản phẩm bán lẻ có độ phức tạp thấp Các sản phẩm và dịch vụ bán lẻ có độ phức tạp cao Bán lẻ, dịch vụ và nội dung
  • 70. IV. Lợi ích và giới hạn của thương mại điện tử V.1. Lợi ích V.1.1. Lợi ích với tổ chức • Nắm được thông tin phong phú • Giảm chi phí trong kinh doanh • Giúp thiết lập và củng cố quan hệ đối tác • Tạo điều kiện sớm tiếp cận “kinh tế kỹ thuật số” • Mở rộng thị trường ra toàn quốc và quốc tế • Giúp tái cấu trúc quy trình vận hành của công ty • Giảm tồn kho
  • 71. IV. Lợi ích và giới hạn của thương mại điện tử V.1.2. Lợi ích đối với khách hàng • Cho phép khách hàng mua hàng bất cứ nơi đâu và bất cứ giờ nào • Khách hàng có nhiều lựa chọn, và so sánh hàng hóa được cung cấp từ nhiều nơi khác giúp tìm được hàng hóa phù hợp nhất • Một số hàng hóa và dịch vụ có thể cung cấp ngay (các sản phẩm số hóa) • Cho phép khách hàng tương tác với nhau để chia sẻ kinh nghiệm và ý tưởng • Cá nhân hóa việc mua sắm • TMĐT thúc đẩy cạnh tranh do đó giá bán sẽ giảm nhiều hơn cho khách hàng
  • 72. IV. Lợi ích và giới hạn của thương mại điện tử V.1.3. Lợi ích đối với xã hội • Cho phép người mua sắm và làm việc tại nhà, do đó giảm chi phí lưu thông và ô nhiễm • Cho phép các nước thuộc thế giới thứ ba tiếp cận được nhiều hàng hóa phong phú • Cung cấp dịch vụ công cộng giá rẻ, chất lượng cao • Loại bỏ nhà trung gian
  • 73. Loại bỏ nhà trung gian Source: Benjamin & Wigand (SMR)
  • 74. IV. Lợi ích và giới hạn của thương mại điện tử • V.2. Giới hạn • V.2.1. Giới hạn của kỹ thuật • Công nghệ còn đắt tiền, chi phí cho thuê bao Internet vẫn còn cao. • Băng thông còn hạn chế • Vẫn phải sự dụng nhiều phần mềm cho máy vi tính – trong đó so với TV thì có sự khác biệt • Người sử dụng vẫn phải được trang bị kiến thức nhiều hơn so với sử dụng TV • Còn nhiều phần mềm chưa tương thích với phần cứng của hệ thống hiện có.
  • 75. IV. Lợi ích và giới hạn của thương mại điện tử V.2.2. Giới hạn phi kỹ thuật • Các tiến bộ kỹ thuật công nghệ thách thức các hệ thống pháp lý của nhà nước • Vấn đề chuyển ngân • Vấn đề an toàn, bí mật quốc gia • Thuế; các tranh chấp thương mại • Khách hàng chưa quen mua sắm mà không có cảm xúc tiếp cận hàng hóa • Văn hóa mua sắm một số nơi khác nhau; thiếu niềm tin của khách hàng • Vấn đề bảo đảm tính riêng tư của khách hàng.
  • 76. IV. Lợi ích và giới hạn của thương mại điện tử V.3. Triển vọng của thương mại điện tử • Công nghệ Internet và web nhất là sự phát triển của thiết bị không dây trên Internet tiếp tục tăng trưởng thông qua các hoạt động thương mại. • Định giá của thương mại điện tử sẽ tăng. • Tiền lãi và lợi nhuận tăng hơn mức thông thường. • Trong B2B và B2C, 500 công ty của Fortune vẫn tham gia nhiều hơn và giữ vai trò chủ đạo. • Các công ty thương mại điện tử chọn chiến lược hỗn hợp “Bricks and Clicks”. • Có sự giám sát chặt chẽ của các chính phủ trên thế giới.
  • 77. Ôn tập C1 • Nêu 8 nét đặc trưng của công nghệ TMĐT và ý nghĩa với kinh doanh • Các hình thức của TMĐT • Giải thích được các thuật ngữ “pure online” và “clicks and bricks” • Chiến lược “Lợi thế người tiên phong” và “Sức mạnh người theo sau” cho ví dụ • Tình hình phát triển TMĐT ở Việt Nam
  • 78. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA TMĐT: INTERNET, WEB, MOBILE PLATFORM
  • 79. • Khái niệm về mạng Internet • Giao thức TCP/IP • Công nghệ đặc trưng của Internet • Mô hình hoạt động các dịch vụ Nội dung chương 2
  • 80. • Biết khái niệm về mạng Internet • Biết về Giao thức TCP/IP • Biết những công nghệ đặc trưng của Internet • Hiểu và vận dụng các mô hình hoạt động các dịch vụ được ứng dụng trong thương mại điện tử Mục tiêu chương 2
  • 81. Sự phát triển máy tính gắn liền với ứng dụng trong kinh doanh
  • 82. I. Mạng máy tính Môi trường truyền thông Mạng máy tính là gì?
  • 83. I. Mạng máy tính I.1. Khái niệm Là một hệ thống liên lạc giữa các máy tính, các máy tính trong hệ thống mạng phải được kết nối chung vào một đường truyền và theo một quy ước chung, những quy ước chung đó gọi là giao thức. Tóm lại tất cả các hệ thống mạng phải bao gồm 3 yếu tố cơ bản: chia sẻ được tài nguyên, có đường truyền dữ liệu, theo một giao thức nhất định.
  • 84. I. Mạng máy tính I.2. Chuyển mạch gói Packet switching •Chia nhỏ các thông điệp kỹ thuật số thành các gói, gửi chúng theo các đường liên lạc khác nhau, sau đó tập hợp các gói lại khi chúng đến đích •Không yêu cầu một mạch chuyên dụng, sử dụng gần như toàn bộ các đường truyền thông và dung lượng hiện có •Nếu một số đường truyền bị vô hiệu hóa hoặc quá bận, các gói có thể được gửi trên bất kỳ đường truyền có sẵn nào, cuối cùng sẽ dẫn đến điểm đích Circuit switching •các mạng máy tính sơ khai sử dụng các mạch điện thoại chuyên dụng •một mạch điểm đến điểm hoàn chỉnh được thiết lập (a complete point-to-point circuit) •tốn kém và lãng phí dung lượng truyền thông sẵn có •Gần 70% thời gian, mạch thoại chuyên dụng không được sử dụng đầy đủ
  • 85. I. Mạng máy tính
  • 86. I. Mạng máy tính I.3. Giao thức TCP/IP
  • 87. I. Mạng máy tính I.3. Giao thức TCP/IP • Bộ các nghi thức được phát triển bởi Vincent Cerf và Robert Kahn • Transmission Control Protocol (TCP) • Điều khiển việc tách (assembly) thông điệp tại nơi gửi thành các gói thông tin nhỏ hơn(packets) trước khi truyền và tái tạo (reassembles) lại thông điệp tại nơi nhận • Internet Protocol (IP) • Các qui tắc nhằm xác định tuyến đường để chuyển các gói thông tin từ nguồn đến đích • Thay thế cho nghi thức NCP (sử dụng trong mạng ARPANET)
  • 88. I. Mạng máy tính I.3. Giao thức TCP/IP Bộ giao thức TCP/IP được chia thành bốn lớp riêng biệt, với mỗi lớp xử lý một lĩnh vực khác nhau: •Lớp Giao diện Mạng - The Network Interface Layer •Lớp Internet - The Internet Layer •Lớp vận chuyển - The Transport Layer •Lớp ứng dụng - The Application Layer
  • 89. I. Mạng máy tính I.3. Giao thức TCP/IP • Lớp Giao diện Mạng - The Network Interface Layer: chịu trách nhiệm đặt và nhận các gói từ phương tiện mạng • Lớp Internet - The Internet Layer: chịu trách nhiệm đánh địa chỉ, đóng gói và định tuyến các thông điệp trên Internet • Lớp vận chuyển - The Transport Layer: chịu trách nhiệm cung cấp thông tin liên lạc với các giao thức (ứng dụng) khác trong bộ giao thức TCP/IP bằng cách xác nhận và sắp xếp thứ tự các gói đến và đi từ các ứng dụng. • Lớp ứng dụng - The Application Layer: bao gồm nhiều giao thức được sử dụng để cung cấp dịch vụ người dùng hoặc trao đổi dữ liệu.
  • 90. I. Mạng máy tính I.4. Mạng Internet • Là một hệ thống mạng nối liền các máy tính trên phạm vi toàn cầu. • Thành lập vào năm 1960 tại Mỹ (mạng ARPANET) • Không thuộc sở hữu của một cá nhân nào • Mỗi quốc gia thành lập một gateway chung • Sử dụng giao thức TCP/IP
  • 91. I. Mạng máy tính I.4.1. Các tổ chức chi phối trên Internet ▪ The Internet Corporation for Assigned Names and Numbers (ICANN): điều phối các hệ thống định danh duy nhất của Internet: địa chỉ IP, đăng ký tham số giao thức và hệ thống miền cấp cao nhất. ICANN được thành lập vào năm 1998 với tư cách là một tổ chức phi lợi nhuận và quản lý Cơ quan cấp số Internet (IANA – cơ quan chịu trách nhiệm cấp địa chỉ IP) ▪ The Internet Engineering Task Force (IETF): một cộng đồng quốc tế mở gồm các nhà vận hành mạng, nhà cung cấp và nhà nghiên cứu quan tâm đến sự phát triển của kiến trúc Internet và hoạt động của Internet. IETF có một số nhóm làm việc, được tổ chức thành nhiều lĩnh vực khác nhau, phát triển và thúc đẩy các tiêu chuẩn Internet, những tiêu chuẩn này ảnh hưởng đến cách mọi người sử dụng và quản lý Internet
  • 92. I. Mạng máy tính I.4.1. Các tổ chức chi phối trên Internet ▪ The Internet Research Task Force (IRTF): tập trung vào sự phát triển của Internet. IRTF có một số nhóm nghiên cứu dài hạn làm việc về các chủ đề khác nhau như giao thức Internet, ứng dụng và công nghệ. ▪ The Internet Engineering Steering Group (IESG): chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật các hoạt động của IETF và quy trình tiêu chuẩn Internet ▪ The Internet Architecture Board (IAB): giúp xác định kiến trúc tổng thể của Internet và giám sát IETF và IRTF ▪ The Internet Society (ISOC): là một liên minh gồm các tập đoàn, cơ quan chính phủ và các tổ chức phi lợi nhuận giám sát các chính sách và thông lệ về Internet
  • 93. I. Mạng máy tính I.4.1. Các tổ chức chi phối trên Internet ▪ The Internet Governance Forum (IGF): là một diễn đàn mở có nhiều bên tham gia tranh luận về các vấn đề liên quan đến quản trị Internet ▪ The World Wide Web Consortium (W3C): là một nhóm chủ yếu là học thuật thiết lập HTML và các tiêu chuẩn lập trình khác cho Web ▪ The Internet Network Operators Groups (NOGs): các nhóm không chính thức được tạo thành từ các ISP, IXP và những người khác thảo luận và cố gắng tác động đến các vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động và quy định của Internet.
  • 94. I. Mạng máy tính I.4.2. Internet Service Providers (ISP) Internet backbone (Trục Internet) - Ban đầu, Internet có một đường trục duy nhất, nhưng Internet ngày nay được kết hợp với nhau từ nhiều mạng. Thường được điều hành bởi sự kết hợp của các chủ sở hữu tư nhân và nhà nước - Một đường ống khổng lồ vận chuyển dữ liệu đi khắp thế giới tính bằng mili giây. Gồm cáp quang với băng thông từ 155 Mbps - 2,5 Gbps - Nhà cung cấp dịch vụ Internet cấp 1 (Tier 1 ISPs) - Các kết nối với các lục địa khác: cáp quang dưới biển và các liên kết vệ tinh - Đường trục có dự phòng tích hợp (built-in redundancy) - Những gã khổng lồ Internet như Google, Microsoft và Facebook đang thiết lập các mạng cáp quang riêng
  • 95. I. Mạng máy tính I.4.2. Internet Service Providers (ISP) • Là doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ Internet cho các hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ. • ISP cấp 1 • ISP cấp 2 • ISP cấp 3 • Các trung tâm khu vực, nơi các ISP Cấp 1 kết nối vật lý với nhau và/hoặc với các ISP khu vực (Cấp 2) được gọi là Điểm Trao đổi Internet (Internet Exchange Points - IXPs). • Các ISP Cấp 2 trao đổi lưu lượng truy cập Internet thông qua các thỏa thuận ngang hàng cũng như bằng cách mua chuyển tiếp Internet và họ kết nối các ISP Cấp 1 với các ISP Cấp 3 (ISP cấp 3 cung cấp quyền truy cập Internet cho người tiêu dùng và doanh nghiệp).
  • 96. I. Mạng máy tính I.4.2. Internet Service Providers (ISP) Điểm trao đổi Internet - Internet Exchange Points (IXP)
  • 97. I. Mạng máy tính I.4.2. Internet Service Providers (ISP) ISP cấp 3 •Các công ty cung cấp mức dịch vụ thấp nhất trong kiến trúc Internet nhiều tầng bằng cách cho chủ sở hữu nhà, doanh nghiệp nhỏ và một số tổ chức lớn thuê quyền truy cập Internet ISP cấp 3 là nhà cung cấp bán lẻ •ISP cấp 3 thường kết nối với điểm trao đổi Internet (IXP) bằng đường dây điện thoại hoặc cáp tốc độ cao (45 Mbps trở lên). •Một số ISP lớn ở Châu Âu: Plusnet, Sky Broadband, Virgin Media và TalkTalk ở Vương quốc Anh; Orange, SFR, Bouyges Telecom và Free Mobile ở Pháp; Tiscali, BT Italia, và Fastweb ở Ý
  • 98. I. Mạng máy tính I.4.2. Internet Service Providers (ISP) Sinh viên tự tìm hiểu về các ISPs của Việt Nam
  • 99. I. Mạng máy tính I.5. Intranet và extranet
  • 100. I. Mạng máy tính I.5. Intranet và extranet I.5.1. Intranet • Là hệ thống mạng thuộc sở hữu của một tổ chức và sử dụng chuẩn của Internet và World Wide Web. • Cung cấp cho nhân viên thuộc tổ chức đó có khả năng tiếp cận thông tin của cơ quan. I.5.2. Extranet • Là hệ thống mạng được nối kết từ Intranet của công ty với khách hàng, nhà cung cấp hoặc đối tác
  • 101. Internet – Intranet - Extranet Loại mạng Người sử dụng Loại truy cập Thông tin Internet Bất cứ người nào Cộng đồng, không giới hạn Tổng quát, công cộng và quảng cáo Intranet Chỉ những người trong cơ quan Riêng và có giới hạn Cụ thể của từng công ty Extranet Các nhóm công tác (business partners) Dành riêng cho các cá nhân bên ngoài được cấp phép Chia sẻ giữa các nhóm có liên hệ
  • 102. II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet II.1. Địa chỉ IP: Làm thế nào để hàng tỷ máy tính kết nối với Internet có thể giao tiếp với nhau? • Mỗi máy tính khi nối mạng Internet đều có một địa chỉ số riêng biệt để nhận dạng. • Địa chỉ IP sử dụng 32 bit số gọi là IPv4, gồm 4 nhóm và cách nhau bởi dấu chấm ví dụ như 201.61.186.227, các số này có giá trị từ 0 đến 255 • Không gian địa chỉ 232
  • 103. II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet II.1. Địa chỉ IP: - Một chuỗi bốn số riêng biệt được phân cách bằng dấu chấm - Mỗi số trong bốn số có thể nằm trong khoảng từ 0–255 - Các số 172.16.254 để nhận dạng mạng cục bộ và số cuối cùng 1 để nhận dạng một máy tính cụ thể
  • 104. II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet II.1. Địa chỉ IP:
  • 105. II.1. Địa chỉ IP: • Packet InterNet Groper (lệnh Ping) • Kiểm tra kết nối giữa 2 host (thiết bị) đang nối mạng với nhau • Xác định 1 máy khác có đang hoạt động? • Gửi các gói thông tin và chờ tín hiệu trả lời II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet
  • 106. II.1. Địa chỉ IP: kiểm tra các máy trên cùng mạng con II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet
  • 107. II.1. Địa chỉ IP: kiểm tra địa chỉ trên Internet II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet
  • 108. II.1. Địa chỉ IP: kiểm tra kết nối với google.com II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet Để ping test trên PC Windows, thực hiện theo những bước như sau: • Bước 1: Hãy nhấn phím tắt Windows + R. • Bước 2: Gõ "cmd" Chọn OK. • Bước 3: Sau khi CMD đã được mở các bạn gõ vào dòng lệnh Ping google.com Chọn OK. • Bước 4: Kiểm tra kết quả trả về
  • 109. II.1. Địa chỉ IP: kiểm tra kết nối với google.com II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet
  • 110. II.1. Địa chỉ IP: kiểm tra kết nối với google.com II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet Sent: dùng để chỉ số lượng gói tin đã gửi. Received: dùng để chỉ số lượng gói tin trả về. Lost: dùng để chỉ số lượng gói tin bị mất % Loss: dùng để chỉ tỷ lệ gói tin bị mất Minimum: thể hiện thời gian nhỏ nhất phản hồi Maximum: thể hiện thời gian lớn nhất phản hồi Average: thể hiện thời gian trung bình phản hồi Khi time (ms) thấp thì tức là mạng của bạn khá nhanh, kết nối mạng ổn định. Khi mà chỉ số này vượt quá mức 100, cụ thể là lên tới mức 200 hay 250 thì sẽ gặp phải tình trạng giật, lag
  • 111. II.1. Địa chỉ IP: Phiên bản mới của IP gọi là IPv6, với địa chỉ dài 128 bit, Không gian địa chỉ 2128 II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet
  • 112. Internet of things (IoT) • Công nghệ Internet lan rộng đến đồ điện tử tiêu dùng, thiết bị điện, ô tô, thiết bị y tế • Gần như bất kỳ thứ gì có thể được trang bị cảm biến thu thập dữ liệu và kết nối với Internet • Sự phát triển của “big data” và phần mềm phân tích • Hầu hết sử dụng IPv6 II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet
  • 113. II.2. Tên miền và URL II.2.1. Domain name: Trình bày lại tên địa chỉ IP bằng ngôn ngữ tự nhiên. ví dụ: 203.168.004.001 ~ vnn.vn • Hậu tố tên miền cấp 1 • Hậu tố tên miền cấp 2 .com.vn; .edu.vn - ví dụ: www.ufm.edu.vn II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet
  • 114. Thứ bậc của hệ thống tên miền • Domain suffix –– Hậu tố miền 1980s 2001 & 2002 2003 .com .biz .asia .edu .info .cat .gov .name .jobs .int .pro .mobi .net .aero .tel .org .museum .travel .mil
  • 115. Thứ bậc của hệ thống tên miền - Các miền cấp cao nhất: loại tổ chức (.com, .gov, .org,..) hoặc vị trí địa lý (.us, .uk..) - Tên miền cấp hai cho các tổ chức, cá nhân (Microsoft.com, Stanford.edu,..) - Các miền cấp ba xác định một máy tính cụ thể hoặc một nhóm máy tính trong một tổ chức, VD: www.finance.nyu.edu
  • 116. II.2. Tên miền và URL: kiểm tra địa chỉ yahoo II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet
  • 117. Thứ bậc của hệ thống tên miền • DNS là Hệ thống tên miền trình bày lại địa chỉ IP trong tên miền The Domain Name System - DNS - Hệ thống tên miền cho phép các hiển thị như Cnet.com đại diện cho một địa chỉ IP dạng số - Ví dụ: IP dạng số của cnet.com là 216.239.113.101
  • 118. II.2.2. Bộ định vị tài nguyên - URL • Uniform resource locator (URL): Địa chỉ được sử dụng trong trình duyệt web để xác định vị trí nội dung của trang web. • Thành phần của một URL: II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet http://www.yahoo.com Loại dịch vụ - Hypertext transfer protocol World Wide Web Tên miền - Domain category Tên chính - Host Network Name
  • 119. Bộ định vị tài nguyên: URL • http – Giao thức truy cập trang web • vd: http://vietnamnet.vn • mailto – Kích hoạt phiên làm việc email điện tử • vd: mailto:webmaster@yahoo.com • file – Đọc một file từ đĩa cục bộ • vd: file://d:dulieutmdt.doc • ftp – Nhận hoặc gởi tập tin lên máy chủ • vd: ftp://netnam.vn II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet
  • 120. Bộ định vị tài nguyên: URL • Bộ định vị tài nguyên thống nhất là địa chỉ được sử dụng bởi một trình duyệt web để xác định vị trí của nội dung trên Web, sử dụng tên miền như một phần của URL • Một URL có thể có từ hai đến bốn phần. Ví dụ: tên1.tên2.tên3.org. II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet http://www.azimuth-interactive.com/f lash_test • Đề cập đến địa chỉ IP 208.148.84.1 với tên miền “azimuth-interactive.com” • Giao thức được sử dụng để truy cập địa chỉ là HTTP. • www: world wide web • Tài nguyên có tên “flash_test” nằm trên đường dẫn thư mục máy chủ /flash_test.
  • 121. II.3. Client/Server Theo Kenneth C.Laudon Client/server computing is a model of computing in which client computers are connected in a network with one or more servers, which are computers that are dedicated to performing common functions that the client computers on the network need, such as file storage, software applications, printing, and Internet access. Máy khách/máy chủ là mô hình máy tính trong đó các máy khách được kết nối trong mạng với một hoặc nhiều máy chủ, là những máy tính chuyên dùng để thực hiện các chức năng chung mà các máy khách trong mạng cần, chẳng hạn như lưu trữ tệp, ứng dụng phần mềm, in ấn và truy cập Internet Lấy ví dụ về client/server computing II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet
  • 122. II.3. Client/Server :Là mô hình mà máy khách (máy tính cá nhân) kết nối trên hệ thống mạng với một hay nhiều máy chủ. • Server • Để quản lý tài nguyên và thực hiện các yêu cầu của khách hàng • Có nhiều loại server (web, email, file); một server có thể thực hiện nhiều chức năng • Client • Là những máy cá nhân có khả năng chứa đựng và xử lý thông tin II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet
  • 123. II.3. Client/Server II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet 1960 - 1970 ▪Máy tính rất đắt đỏ và hạn chế ▪Commercial mainframe: RAM (128Kb), ổ đĩa (10Mb) và chiếm diện tích hàng trăm mét vuông ▪Không có đủ khả năng hỗ trợ đồ họa, màu sắc trong văn bản, tệp âm thanh, video hoặc tài liệu siêu liên kết ▪Kiến trúc máy tính hoàn toàn tập trung 1970 - 1980 ▪Sự phát triển của máy tính cá nhân và mạng cục bộ client/server computing khả thi ▪Dễ dàng để mở rộng dung lượng ▪Ít bị tổn thương hơn ▪Cả phần mềm và phần cứng đều có thể được xây dựng đơn giản và tiết kiệm hơn
  • 124. Mạng Internet – Client/Server • Máy khách (Client computers) : thường yêu cầu cung cấp các dịch vụ : in tài liệu, truy cập thông tin, cập nhật cơ sở dữ liệu,… • Máy phục vụ (Servers) chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu từ các máy khách • Hiện nay sử dụng mô hình 3 lớp (Three-Tiered Client/Server) • Máy khách (người sử dụng) • Máy chủ (web server) • Các chương trình ứng dụng và CSDL
  • 125. Mạng Internet – Client/Server
  • 126. Mạng Internet – Client/Server • Client hiện nay có thêm: Mobile platform • Máy tính bảng • Đóng vai trò máy tính trong các tình huống di động • Điện thoại thông minh • Với công nghệ đột phá trong bộ xử lý và hệ điều hành mới
  • 127. • Điện toán đám mây • Các doanh nghiệp và cá nhân nhận được khả năng xử lý thông tin và phần mềm trên Internet • Ví dụ: Google Apps • Đây là hình thức phát triển nhất hiện nay, giúp cho giảm triệt để chi phí về • Xây dựng và điều hành trang web • Cơ sở hạ tầng mạng máy tính, hỗ trợ IT • Phần mềm.. Mạng Internet – Cloud Computing
  • 128. Mạng Internet – Cloud Computing • Điện toán đám mây là một mô hình điện toán trong đó quá trình xử lý, lưu trữ, phần mềm và các dịch vụ khác của máy tính được cung cấp dưới dạng một nhóm tài nguyên ảo được chia sẻ qua Internet. Những "đám mây" tài nguyên máy tính này có thể được truy cập khi cần thiết từ bất kỳ thiết bị và vị trí được kết nối nào • Trong mô hình điện toán đám mây, các dịch vụ phần cứng và phần mềm được cung cấp trên Internet bởi các nhà cung cấp vận hành các cụm máy chủ và trung tâm dữ liệu rất lớn
  • 129. II.4. Wireless Internet Access: có 2 kiểu nối cơ bản khác nhau • Kết nối trên cơ sở mạng máy tính (WLAN) - Wireless local area network (WLAN)-based Internet access • Phổ biến được gọi là Wi-Fi • Mạng WLAN dựa trên mạng cục bộ của máy tính, nơi có nhiệm vụ kết nối máy khách với máy chủ trong khu vực cục bộ (khoảng vài trăm mét) • Wi-Fi hoạt động bằng cách gửi các tín hiệu radio được phát qua sóng phát thanh, sử dụng các dải tần số radio từ 2,4 GHz đến 5,875 GHz • Các công nghệ chính ở đây là: Wi-Fi chuẩn, WiMax và Bluetooth II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet
  • 130. II.4. Wireless Internet Access: II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet Trong mạng Wi-Fi, điểm truy cập không dây (còn được gọi là “điểm phát sóng”) kết nối trực tiếp với Internet thông qua kết nối băng thông rộng rồi truyền tín hiệu radio đến bộ thu/phát được cài đặt trong máy tính bảng hoặc máy tính xách tay hoặc điện thoại thông minh
  • 131. Các chuẩn WiFi cơ bản Theo quantrimang.com
  • 132. II.4. Wireless Internet Access: Bluetooth: • Là công nghệ kết nối cá nhân cho phép liên kết giữa các thiết bị di động và kết nối với Internet • Là công cụ không sử dụng cáp, không bị kiểm soát • Hoạt động trong băng tần 2,4 GHz nhưng với phạm vi rất hạn chế từ 30 feet trở xuống. Sử dụng tín hiệu nhảy tần với tối đa 1.600 bước nhảy mỗi giây trên 79 kênh, giúp bảo vệ tốt khỏi nhiễu và chặn. Tốc độ truyền đến 1Mbps trong phạm vi 10m • Các thiết bị được trang bị Bluetooth liên tục quét môi trường xung quanh để tìm kết nối với các thiết bị tương thích II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet
  • 133. II.4. Wireless Internet Access: Kết nối trên cơ sở Điện thoại (Telephone-based wireless Internet access) ▪ CDMA ▪ Truy cập Internet không dây dựa trên điện thoại kết nối người dùng với hệ thống điện thoại toàn cầu (mặt đất, vệ tinh và sóng điện từ - microwave) ▪ Hệ thống điện thoại toàn cầu: đã có từ lâu, hoạt động đồng thời với hàng triệu người dùng và đã có sẵn hệ thống thanh toán giao dịch quy mô lớn và cơ sở hạ tầng liên quan ▪ Điện thoại di động và ngành công nghiệp điện thoại hiện là những nhà cung cấp truy cập không dây lớn nhất vào Internet II. Các khái niệm về công nghệ đặc trưng của Internet
  • 134. 3G – 4G – 5G Nguồn: https://www.thegioididong.com/tin-tuc/inforgraphic-toc-do-mang-3g-4g-va-5g-khac-nhau-the-nao--963121
  • 135. 3G – 4G – 5G Nguồn: https://www.thegioididong.com/tin-tuc/inforgraphic-toc-do-mang-3g-4g-va-5g-khac-nhau-the-nao--963121
  • 137. III.1. HTTP (HyperText Transfer Protocol) • Hypertext : • Là một dạng văn bản có thể liên kết, nối kết các văn bản khác và các dạng khác như: hình ảnh, âm thanh… • Hỗ trợ nhiều kiểu thể hiện thông tin • Headings, title bars, bullets, lines, lists • Hình ảnh, khung trang, bảng • Sử dụng Hypertext Transfer Protocol (HTTP) và theo sau bởi một URL để xác định vị trí của một văn bản trên web; ví dụ: http://www.vnn.vn III. Một số giao thức và chương trình tiện ích trên Internet
  • 138. III.1. HTTP (HyperText Transfer Protocol) III. Một số giao thức và chương trình tiện ích trên Internet • HTTP là giao thức Internet được sử dụng để truyền tải dữ liệu giữa Web server đến các trình duyệt Web (web browsers) và ngược lại. • HTTP được phát triển bởi World Wide Web Consortium (W3C) và Internet Engineering Task Force (IETF). • HTTP chạy trong Lớp ứng dụng của mô hình TCP/IP. • Phiên HTTP bắt đầu khi trình duyệt của khách hàng yêu cầu tài nguyên từ máy chủ Internet từ xa. Khi máy chủ phản hồi bằng cách gửi trang được yêu cầu, phiên HTTP cho đối tượng đó sẽ kết thúc. • Do các trang web có thể có nhiều đối tượng trên đó - tệp đồ họa, âm thanh hoặc video, khung, v.v. nên mỗi đối tượng phải được yêu cầu bởi một thông báo HTTP riêng biệt.
  • 139. III.1. HTTP (HyperText Transfer Protocol) III. Một số giao thức và chương trình tiện ích trên Internet • HTTPS (HyperText Transfer Protocol Secure) là giao thức HTTP có sử dụng thêm SSL (Secure Sockets Layer – Lớp cổng bảo mật) để mã hóa dữ liệu trong lúc truyền tải dữ liệu nhầm gia tăng thêm tính an toàn cho việc truyền dữ liệu giữa Web server và trình duyệt Web • Chứng chỉ SSL hiện là một yêu cầu đối với tất cả các trang web. • Các trình duyệt – do Google và Mozilla dẫn đầu – đã bắt buộc tất cả các trang web phải được mã hóa qua HTTPS
  • 140. III.2. E-mail III. Một số giao thức và chương trình tiện ích trên Internet ▪ E-mail là một trong những dịch vụ Internet lâu đời nhất, quan trọng nhất và được sử dụng thường xuyên. ▪ Giống như HTTP, các giao thức Internet khác nhau được sử dụng để xử lý e-mail đều chạy trong Lớp Ứng dụng của TCP/IP. ◼ Giao thức truyền thư đơn giản (SMTP) được sử dụng để gửi e-mail đến máy chủ, được phát triển vào đầu những năm 1980. ◼ Để truy xuất e-mail từ máy chủ, máy khách sử dụng Giao thức Bưu điện 3 (Post Office Protocol 3 - POP3) hoặc Giao thức Truy cập Thư Internet (Internet Message Access Protocol - IMAP).
  • 141. III.3. Ftp - File Transfer Protocol III. Một số giao thức và chương trình tiện ích trên Internet • Giao thức truyền tệp là một trong những dịch vụ Internet ban đầu. • FTP chạy trong Lớp ứng dụng của TCP/IP và cho phép người dùng truyền tệp từ máy chủ sang máy khách của họ và ngược lại. • Các tệp có thể là tài liệu, chương trình hoặc tệp cơ sở dữ liệu lớn.
  • 142. III.4. World Wide Web (WWW) Khởi đầu chỉ là đề án nghiên cứu ở CERN (Thụy Sĩ); www hoạt động dựa trên 3 cơ chế để đưa thông tin đến người dùng đó là: • Giao thức HTTP • Địa chỉ URL • Ngôn ngữ siêu văn bản để tạo các tài liệu có thể truy cập trên mạng HTML III. Một số giao thức và chương trình tiện ích trên Internet
  • 143. • Web browser • Tạo giao diện đồ họa khi lướt trên web • Cho phép liên kết đến những trang web khác hoặc những tài nguyên trên Internet • 1989–1991: • Tim Berners-Lee at CERN • HTML, HTTP, Web server, Web browser • 1993: Mosaic Web browser w/GUI • Andreessen and others at NCSA • Runs on Windows, Macintosh, or Unix • 1994: Netscape Navigator, Web browser thương mại điện tử đầu tiên • Andreessen, Jim Clark • 1995: Microsoft Internet Explorer • Các web browser hiện nay: III. Một số giao thức và chương trình tiện ích trên Internet
  • 144. IV.1. Email: Ứng dụng phổ biến nhất trên Internet, cho phép truyền những thông điệp có nội dung là văn bản, âm thanh, hình ảnh… đến người nhận trên Internet. Attachment: là tập tin được chèn vào trong e-mail IV.2. IM (Instant Messaging) Người nhận có thể trả lời lập tức cho người gởi, tạo nên sự giao thiệp như là đối thoại trực tiếp. IV. Các dịch vụ thông thường trên Internet và Web
  • 145. • Diễn đàn trực tuyến: • Như một nhóm thảo luận • Chat trực tuyến • Giống như IM nhưng có thể có rất nhiều người cùng tham gia đối thoại trực tiếp. IV. Các dịch vụ thông thường trên Internet và Web
  • 146. • Ngôn ngữ Chat XoG! Bh MìN đà BíT cHáT ChÍt NhƯ 1 Ng Vịt cHíNh GúC rÙi! DzUi wÁ, tHíX LéM! NhƯg MìN VẫN hƠi Lo, hÔg BíT tƯơNg lAi kỦa nGuN nGữ TiẾg VịT tHâN iU kỦa MìN sẼ Là nTn? ThUi kỆ! bh Là TK21 rÙi, Lo j mÀ vỚ VỉN tHế! Kekekekekekekekekekekeke!!!!! Trích theo: Ngôn ngữ chat của Joe'Blog IV. Các dịch vụ thông thường trên Internet và Web
  • 147. Email và thông điệp Biểu cảm và Hành động Biểu cảm/Hành động Biểu tượng cảm xúc Hạnh phúc :) :-) * Buồn bã :( Phấn khích :D Lè lưỡi :P Cười XD Yêu <3 Bất ngờ :O Nháy mắt ;) Bịt miệng :& Khóc :*( :'( Lo lắng :S Không vui : Giận giữ >:( Ngầu B) Lạnh lùng : Ma mãnh >:) Khờ khạo <:- Không tin tưởng O_o Đập tay o/o Cổ vũ o/ Hôn :^* Ngáp |-O
  • 148. IV.3. VOIP - Voice over Internet Protocol IV. Các dịch vụ thông thường trên Internet và Web ▪ IP telephony (Internet Protocol telephony) là thuật ngữ chung cho các công nghệ sử dụng Giao thức Thoại qua Internet (Voice over Internet Protocol - VoIP) và mạng chuyển mạch gói của Internet để truyền giọng nói, fax và các hình thức liên lạc âm thanh khác qua Internet ▪ VoIP - sự kết hợp của Internet và điện thoại đã làm thay đổi sự độc quyền của các mạng điện thoại
  • 149. IV.4. Search Engines IV.4.1. Công cụ và phương pháp • Là công cụ tìm kiếm thông tin trên Web • Công cụ tìm kiếm miễn phí như Yahoo và Google • Phương pháp là cách mà công cụ tìm kiếm yêu cầu và truy xuất thông tin từ website. • Công việc kinh doanh của các công ty này chủ yếu là dựa vào quảng cáo • Google hiện nay thực hiện khoảng 120 triệu lần tìm kiếm mỗi ngày IV. Các dịch vụ thông thường trên Internet và Web
  • 150. IV.4.2. Các công cụ tìm kiếm • Công cụ tìm kiếm dạng thư mục (directory search tool). Tiêu biểu cho loại công cụ này là www.lookmart.com • Công cụ tìm kiếm kích hoạt (search engine tool). Tiêu biểu cho loại công cụ này là www.altavista.comCông cụ tìm kiếm kích hoạt (search engine tool). Tiêu biểu cho loại công cụ này là www.altavista.com, www.google.com • Thư mục có kèm công cụ tìm kiếm kích hoạt (directory with search engine). Tiêu biểu cho loại này là www.yahoo.com • Công cụ tìm kiếm nhiều động cơ (multi-engine search tool). Tiêu biểu cho loại này là www.copernic.com IV. Các dịch vụ thông thường trên Internet và Web
  • 151. IV.4.2. Các công cụ tìm kiếm • Các công cụ tìm kiếm web ra đời vào đầu những năm 1990 ngay sau khi Netscape phát hành trình duyệt web thương mại đầu tiên • Trình thu thập thông tin toàn văn đầu tiên lập chỉ mục nội dung của toàn bộ trang web được gọi là WebCrawler, phát hành năm 1994 • Các công cụ tìm kiếm ban đầu là các chương trình phần mềm tương đối đơn giản đi lang thang trên trang Web non trẻ, truy cập các trang và thu thập thông tin về nội dung của mỗi trang web (crawlers, spiders, và wanderers) IV. Các dịch vụ thông thường trên Internet và Web
  • 152. IV.4.2. Các công cụ tìm kiếm • AltaVista (1995), một trong những công cụ tìm kiếm được sử dụng rộng rãi đầu tiên, là công cụ đầu tiên cho phép câu hỏi theo “ngôn ngữ tự nhiên”. VD: “history of web search engines” thay vì “history + web + search engine”. • Tại Stanford vào năm 1994, hai sinh viên khoa học máy tính, David Filo và Jerry Yang, đã tạo một danh sách được lựa chọn thủ công các trang web yêu thích của và gọi nó là “Yet Another Hierarchical Officious Oracle” (Yahoo) • Yahoo ban đầu không phải là một công cụ tìm kiếm thực sự, mà là một sự lựa chọn đã chỉnh sửa của các trang web được sắp xếp theo danh mục mà các biên tập viên thấy hữu ích. Yahoo sau đó đã phát triển các tính năng của công cụ tìm kiếm “thực sự” IV. Các dịch vụ thông thường trên Internet và Web
  • 153. IV.4.2. Các công cụ tìm kiếm • Năm 1998, Larry Page và Sergey Brin, hai sinh viên khoa học máy tính của Stanford, đã phát hành phiên bản đầu tiên của công cụ tìm kiếm Google gọi là AltaVista • Năm 2000, Goto.com (sau này là Overture) cho phép các nhà quảng cáo đặt giá thầu cho vị trí trên kết quả của công cụ tìm kiếm của họ • Google đã làm theo điều đó vào năm 2003 với chương trình AdWords, cho phép các nhà quảng cáo đặt giá thầu cho quảng cáo văn bản ngắn trên kết quả tìm kiếm của Google • Các công cụ tìm kiếm chuyển mình thành các công cụ mua sắm chính và tạo ra một ngành hoàn toàn mới gọi là “search engine marketing” IV. Các dịch vụ thông thường trên Internet và Web
  • 154. • Cookies • Tập tin văn bản nhỏ lưu ký của trang web trên máy tính của người dùng để lưu trữ thông tin về người sử dụng, truy cập khi người dùng truy cập tới trang web • Có thể giúp cá nhân hóa Trang web cá nhân • Có thể gây ra mối đe dọa sự riêng tư • Intelligent Agents (Bots) • Shopping Bot • Update Bot IV. Các dịch vụ thông thường trên Internet và Web
  • 155. Dịch vụ và tính năng web 2.0 • Blogs • Really Simple Syndication (RSS) • Podcasting • Việc ghi âm kỹ thuật số một chương trình phát thanh hoặc chương trình tương tự như vậy, phát trên Internet để tải xuống máy nghe nhạc cá nhân. • Wikis • Cho phép người sử dụng dễ dàng thêm hoặc hiệu chỉnh nội dung trên web • Dịch vụ Music và video • Xem video trực tuyến • Digital video theo yêu cầu
  • 156. Mobile Apps • Bùng nổ mobile apps • Hơn 60% người tiêu dùng mua sắm trực tuyến là mua sắm di động hoặc tables • Platforms • iPhone/iPad (iOS), Android, Blackberry, Symbian • Thị trường App (App marketplace) • Google Play, Apple’s App Store, RIM’s App World, Windows Phone Marketplace
  • 157. Mobile Apps • Sau khi iPhone ra đời vào tháng 01/2007, Apple đã giới thiệu App Store vào tháng 7/2008, cung cấp nền tảng cho việc phân phối và bán ứng dụng của Apple cũng như của các nhà phát triển độc lập • Google phát triển Android như một hệ điều hành mã nguồn mở dành cho thiết bị di động. Vào tháng 10 năm 2008, điện thoại thông minh đầu tiên sử dụng Android đã được phát hành và Google đã ra mắt Android Market (Google Play) là cửa hàng ứng dụng chính thức cho Android. • Năm 2010, các máy tính bảng như iPad của Apple và Samsung Galaxy Tab, cung cấp nền tảng bổ sung cho các ứng dụng di động, đã được giới thiệu.
  • 158. Number of apps available in leading app stores as of 3rd quarter 2022
  • 159. Ôn tập C2 • Đặc điểm của địa chỉ IP • Đặc điểm về tên miền và URL • Tìm hiểu các dịch vụ của Internet và ứng dụng của nó trong thương mại điện tử • Đặc điểm của điện toán đám mây • So sánh ứng dụng trên Web và App • Hãy phân tích sức mạnh của 3G (truyền tải video, truyền tải dữ liệu, xác định vị trí) ứng dụng trong thương mại điện tử?
  • 160. CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
  • 161. Nội dung chương 3 • 8 yếu tố của mô hình kinh doanh • Các mô hình doanh thu trong thương mại điện tử • Mô hình kinh doanh B2C, B2B
  • 162. Mục tiêu chương 3 • Hiểu được 8 yếu tố tác động vào mô hình kinh doanh • Có thể kết hợp các mô hình doanh thu với nhau trong tương lai • Phân tích cách tổ chức mô hình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại điện tử hiện nay và đề xuất được các giải pháp.
  • 163. I. Mô hình kinh doanh I.1. Khái niệm • Mô hình kinh doanh là tập hợp những hoạt động có kế hoạch (có nơi gọi là tiến trình kinh doanh) cho kết quả có lợi nhuận trên thị trường. • Kế hoạch kinh doanh là tài liệu mô tả mô hình kinh doanh của một doanh nghiệp
  • 164. I. Mô hình kinh doanh 1.2. Tám yếu tố cơ bản của một mô hình kinh doanh • Đề xuất giá trị • Mô hình doanh thu • Cơ hội thị trường • Môi trường cạnh tranh • Lợi thế cạnh tranh • Chiến lược thị trường • Sự phát triển của tổ chức • Đội ngũ quản lý
  • 165. I. Mô hình kinh doanh • Đề xuất giá trị Là cách để cho một sản phẩm hoặc một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu khách hàng. Đề xuất giá trị trong thương mại điện tử bao gồm: • Sự cá nhân hoá, cá biệt hoá của các sản phẩm • Giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm, so sánh giá cả • Sự thuận tiện trong giao dịch thông qua quá trình quản lý phân phối sản phẩm
  • 166. I. Mô hình kinh doanh • Mô hình doanh thu ▪ Là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận và có mức lợi nhuận trên vốn đầu tư lớn hơn các hình thức đầu tư khác. ▪ Các mô hình doanh thu chủ yếu trong TMĐT:
  • 167. I. Mô hình kinh doanh I.2.1. Mô hình doanh thu quảng cáo (Advertising revenue model) – msn.com • Là doanh nghiệp trung gian, tạo cầu nối cho người mua, bán gặp nhau • Có khả năng quảng cáo theo yêu cầu (quảng cáo động, có sử dụng từ khóa – chỉ tập trung vào sự quan tâm riêng biệt của khách hàng) • Thích hợp cho doanh nghiệp • Cung cấp dịch vụ trên mạng • Tiếp thị cho nhiều mặt hàng – cross-marketing
  • 168. I. Mô hình kinh doanh I.2.2. Mô hình doanh thu đăng ký (Subscription revenue Model) - emusic.com • Mô hình này được mô phỏng như là 1 câu lạc bộ dành riêng cho hội viên và khách hàng. • Hình thức này thường được sử dụng do các doanh nghiệp có sản phẩm/dịch vụ số hóa phân phối trực tiếp trên mạng.
  • 170. I. Mô hình kinh doanh I.2.3. Mô hình doanh thu thông qua tổ chức giao dịch (Transaction fee revenue Model) • Công ty sẽ nhận thu nhập thông qua việc tổ chức và cho thi hành một công việc giao dịch trên mạng. • Ví dụ: eBay.com tạo một sàn đấu giá trực tuyến và thu tiền của người bán nếu người bán thành công trong việc bán hàng.
  • 172. I. Mô hình kinh doanh I.2.4. Mô hình doanh thu thông qua bán hàng (Sales revenue Model) • Công ty thu nhập từ tổ chức bán hàng, cung cấp dữ liệu, hoặc dịch vụ trực tuyến cho khách hàng. • Ví dụ: công ty Amazon.com bán sách, âm nhạc, và các sản phẩm khác…
  • 173. I. Mô hình kinh doanh I.2.5. Mô hình doanh thu Liên kết (Affiliate Model) • Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh được tiến hành trên cơ sở hợp tác với các doanh nghiệp sản xuất hay các nhà phân phối • Doanh thu của doanh nghiệp thu được là các khoản phí tham khảo (hay phí liên kết kinh doanh) (referral fee) hoặc một khoản phần trăm trên doanh thu của các hoạt động bán hàng thực hiện trên cơ sở các liên kết giới thiệu trên • https://www.traveloka.com/vi-vn/
  • 174. I. Mô hình kinh doanh • Mô hình doanh thu trong TMĐT Mô hình doanh thu Ví dụ Thu nhập từ... Quảng cáo Yahoo Quảng cáo Đăng ký Phí đăng ký cho truy cập nội dung hoặc giải trí Giao dịch Ebay Phí tổ chức giao dịch Bán hàng Amazon Bán hàng, thông tin hoặc dịch vụ Liên kết Airbnb Giới thiệu kinh doanh
  • 175. I. Mô hình kinh doanh • Cơ hội thị trường Nhằm để chỉ tiềm năng thị trường của một doanh nghiệp và toàn bộ cơ hội tài chính tiềm năng mà doanh nghiệp có khả năng thu được từ thị trường đó.
  • 176. I. Mô hình kinh doanh • Môi trường cạnh tranh • Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp khác kinh doanh sản phẩm cùng loại trên thị trường. • Các yếu tố môi trường khác
  • 177. I. Mô hình kinh doanh • Lợi thế cạnh tranh • Là khả năng sản xuất một loại sản phẩm có chất lượng cao hơn và/hoặc tung ra thị trường một sản phẩm có mức giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh. • Nhiều yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
  • 178. I. Mô hình kinh doanh • Chiến lược thị trường • Nghiên cứu các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng. • Lập kế hoạch thực hiện các hoạt động xúc tiến sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng • Sự phát triển của tổ chức • Một kế hoạch phát triển có tổ chức được hiểu là cách thức bố trí, sắp xếp và thực thi các công việc kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
  • 179. I. Mô hình kinh doanh • Đội ngũ quản lý • Đội ngũ quản trị chịu trách nhiệm xây dựng các mẫu công việc trong doanh nghiệp. • Đội ngũ quản trị giỏi có thể đưa ra các quyết định thay đổi hoặc tái cấu trúc mô hình kinh doanh khi cần thiết • Một đội ngũ quản trị mạnh góp phần tạo sự tin tưởng chắc chắn đối với các nhà đầu tư bên ngoài và là lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp • Đội ngũ quản trị có khả năng và kinh nghiệm là yếu tố quan trọng, cần thiết đối với các mô hình kinh doanh mới.
  • 180. I. Mô hình kinh doanh Yếu tố Câu hỏi đặt ra Đề xuất giá trị Tại sao khách hàng mua sản phẩm của bạn? Kiểu thu nhập Bạn kiếm tiền như thế nào? Cơ hội thị trường Thị trường nào mà bạn có ý định phục vụ, độ lớn của thị trường đó? Môi trường cạnh tranh Đối thủ của bạn, năng lực của đối thủ? Lợi thế cạnh tranh Lợi thế đặc biệt nào của bạn trong thị trường đó? Chiến lược thị trường Kế hoạch của bạn như thế nào khi xâm nhập vào thị trường mục tiêu? Sự phát triển của tổ chức Cơ cấu tổ chức cần thiết phục vụ kế hoạch kinh doanh? Đội ngũ quản trị Loại kinh nghiệm nào quan trọng mà người lãnh đạo cần?
  • 181. I. Mô hình kinh doanh 1.3. Mô hình KD trong TMĐT • Mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử thường hướng vào lợi ích và tác dụng của sức mạnh Internet và World Wide Web • Phần cứng, phần mềm, mạng, bảo mật • Hệ thống phần mềm thương mại điện tử, các hệ thống thanh toán • Các giải pháp truyền thông, nâng cao hiệu suất • Cơ sở dữ liệu • Dịch vụ lưu trữ, vv
  • 182. II. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong B2C II.1. Mô hình hội thị (Portal Model) • Cung cấp công cụ tìm kiếm cực mạnh kết hợp với những dịch vụ khác như tin tức, email, messaging, lịch, mua sắm… • Mô hình này không trực tiếp bán hàng, thu nhập chính của mô hình này là quảng cáo và đặt chỗ quảng cáo trên trang web • Yahoo, MSN, AOL và Google là những mô hình hội thị thành công nhất
  • 183. II. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong B2C II.1. Mô hình hội thị (Portal Model) Được chia làm 3 loại • Cổng thông tin chung (còn gọi là cổng thông tin chiều rộng) (horizontal portal) Định hướng khách hàng của doanh nghiệp là toàn bộ những người sử dụng Internet không phân biệt nghề nghiệp, lứa tuổi, giới tính và quốc tịch •Yahoo.com •AOL.com •MSN.com
  • 184. II. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong B2C II.1. Mô hình hội thị (Portal Model) • Cổng thông tin chuyên biệt (hay cổng thông tin chiều sâu) (vertical portal hay vortal) Cung cấp các dịch vụ tương tự các cổng nối chung nhưng chỉ tập chung xoay quanh những chủ đề hoặc những đoạn thị trường riêng biệt
  • 185. II. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong B2C II.1. Mô hình hội thị (Portal Model) • Tìm kiếm Cung cấp các dịch vụ tìm kiếm -google.com -Bing.com -Ask.com
  • 186. II. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong B2C II.2. E-Tailer (Mô hình bán lẻ trên mạng) • Bán lẻ trên mạng thường được gọi là e-tailers, có các dạng bán lẻ trên mạng sau: • Thương gia ảo (virtual merchants) – họ chỉ có cửa hàng là trang web trên mạng, người tiêu dùng có thể mua sắm nhiều loại hàng hóa dịch vụ mọi lúc mọi nơi mà không cần rời khỏi nhà. • Amazon.com
  • 187. II. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong B2C II.2. E-Tailer (Mô hình bán lẻ trên mạng) • Clicks and Bricks – là kênh phân phối trực tuyến của công ty và có cửa hàng thật sự như Wal-Mart.com • Trực tiếp từ các nhà máy – Các nhà máy bán trực tiếp hàng hóa của mình sản xuất trên mạng như Dell.com • Thu nhập từ bán hàng.
  • 188. II. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong B2C II.3. Content Provider • Các công ty thông tin và giải trí cung cấp nội dung kỹ thuật số trên web • Hiện nay mô hình tập hợp và phân phối nội dung khác cơ bản so với các mô hình cung cấp nội dung thông thường • Thông thường dùng mô hình đăng ký, trả tiền cho download; hoặc thu nhập từ quảng cáo
  • 189. II. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong B2C II.4. Transaction Broker (môi giới kinh doanh) • Xử lý toàn bộ quá trình giao dịch cho khách hàng. • Thực hiện các lĩnh vực kinh doanh trên mạng như môi giới bán lẻ, đại lý du lịch… • Lượng khách hàng ngày một tăng do chi phí giao dịch thấp hơn và thực hiện công việc nhanh hơn.
  • 190. II. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong B2C II.5. Market Creator • Tạo ra môi trường kỹ thuật số giúp người bán và người mua gặp nhau, hiển thị sản phẩm, tìm kiếm sản phẩm và đặt giá… • Ebay.com; Priceline.com là ví dụ điển hình cho mô hình này
  • 191. II. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong B2C II.6. Service Provider • Cung cấp dịch vụ online đa dạng cho khách hàng • Google Apps cung cấp các công cụ cho doanh nghiệp với 5$/ng/tháng • Các dịch vụ như chứa thông tin trên ổ đĩa mạng... • Chia sẽ hình ảnh, phim ảnh...
  • 192. II. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong B2C II.7. Community Provider • Là trang tạo ra môi trường kỹ thuật số trực tuyến giúp những người với sở thích giống nhau có thể giao dịch, kết nối và nhận các thông tin cùng sở thích với nhau, hoặc có thể giao dịch với nhau • Ví dụ: ▪ facebook.com ▪ twitter.com ▪ linkedIn.com
  • 193. III. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong B2B III.1. B2B Hub (Thị trường - Sở giao dịch) • Thị trường hay sở giao dịch là một khoảng không thị trường điện tử số hóa nơi các nhà cung ứng và các doanh nghiệp thương mại điện tử tiến hành các hành vi thương mại • Tham gia thị trường điện tử, các bên giao dịch có cơ hội giảm thiểu các chi phí và thời gian tìm kiếm các đối tác; cũng giúp doanh nghiệp giảm bớt các chi phí liên quan đến sản phẩm, giảm bớt chi phí lưu kho
  • 194. III. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong B2B III.1. B2B Hub (Thị trường - Sở giao dịch) • Phân thành hai loại cơ bản: thị trường theo chiều sâu và theo chiều rộng. • Theo chiều sâu là những thị trường phục vụ cho một lĩnh vực kinh doanh chuyên biệt như thị trường thép, thị trường ôtô • Theo chiều rộng bán các sản phẩm và dịch vụ chuyên dụng cho hàng loạt các công ty
  • 195. III. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong B2B III.2. E-Distributor (nhà phân phối điện tử) • Nhà phân phối điện tử thông thường được thành lập trên cơ sở một doanh nghiệp duy nhất nhưng phục vụ nhiều loại khách hàng khác nhau. • Khi một nhà phân phối có uy tín trên thị trường, họ có cơ hội nhận được nhiều hợp đồng phân phối từ các nhà sản xuất thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau
  • 196. III. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong B2B III.3. E-Procurement • Tạo và bán sự truy cập vào thị trường điện tử kỹ thuật số. • Chẳng hạn như tạo ra những phần mềm để hỗ trợ các công ty lớn thiết lập tiến trình mua hàng của họ. • Cung cấp dịch vụ ứng dụng (Application Service Provider) gọi tắt là các ASP • Đối với bên bán, giúp những người bán bán được sản phẩm đến người mua rộng lớn bằng cách cung cấp các phần mềm như tạo danh mục (catolog), vận chuyển, bảo hiểm và tài chính. • Ariba.com; Siemens.com
  • 197. III. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong B2B III.4. Exchanges • Là thị trường điện tử kỹ thuật số, nơi mà các nhà cung cấp và người mua gặp nhau để tiến hành giao dịch. • Được sở hữu bởi một công ty độc lập kinh doanh tạo thị trường. Thu nhập của hình thức này thông qua thu phí giao dịch. • Hình thức này thường áp dụng cho các ngành dọc.
  • 198. IV . Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong C2C • Mô hình thương mại giữa các người tiêu dùng là cách mà người tiêu dùng có thể sử dụng để bán các hàng hóa của mình cho người tiêu dùng khác với sự giúp đỡ của một doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến. • Ví dụ như: Livestream, DropShipping…
  • 199. Ôn tập C3 • Mô tả 8 yếu tố của mô hình kinh doanh một doanh nghiệp mà bạn biết • Theo bạn các mô hình doanh thu nào có thể kết hợp với nhau, cho ví dụ • Chỉ ra các doanh nghiệp theo các mô hình kinh doanh mà bạn biết • Mô tả mô hình kinh doanh và kết hợp mô hình kinh doanh khác của một doanh nghiệp TMĐT
  • 200. CHƯƠNG 4 E – MARKETING
  • 201. Nội dung chương 4 • Các đặc trưng chính của sự gặp nhau trên mạng • Hành vi của khách hàng trên mạng • E – Marketing • Chiến lược Marketing
  • 202. Mục tiêu chương 4 • Hiểu được các đặc trưng chính của sự gặp nhau trên mạng • Hiểu được hành vi của khách hàng trên mạng • Vận dụng được các chiến lược Marketing cho doanh nghiệp TMĐT
  • 203. I. Khách hàng trên Internet I.1. Các đặc trưng chính của sự gặp nhau trên mạng: • Mật độ sử dụng ngày càng tăng dần: thời gian lên mạng càng nhiều thì họ càng khám phá được nhiều dịch vụ hơn • Phạm vi sử dụng: người lên mạng thường bị lôi kéo vào nhiều hoạt động. • Ảnh hưởng đến phong cách sống • Sự lựa chọn phương tiện truyền thông
  • 204. I. Khách hàng trên Internet I.1. Các đặc trưng chính của sự gặp nhau trên mạng: (tt) • Nhóm tuổi • Từ 18 – 29 tuổi chiếm 98% và đây là nhóm tuổi có tỷ lệ truy cập Internet cao nhất • Từ 30 – 49 tuổi chiếm 92% • Từ 12 – 17 tuổi chiếm 97% và 1 – 11 chiếm 45% • Giới tính • Phái nam chiếm đa số vào năm 2000 • Hiện nay tỷ lệ nam và nữ bằng nhau (theo emarketer)
  • 205. I. Khách hàng trên Internet I.2. Hành vi khách hàng trên mạng I.2.1. Hành vi khách hàng • Là phản ứng mà các cá nhân biểu lộ trong quá trình quyết định mua hàng hóa dịch vụ
  • 206. I. Khách hàng trên Internet I.2.1. Hành vi khách hàng (tt) • Nghiên cứu hành vi tiêu dùng • Những cố gắng để giải thích những gì người tiêu dùng mua và ở đâu, khi nào, bao nhiêu, và tại sao họ mua • Mô hình hành vi người tiêu dùng • Cố gắng dự đoán hoặc giải thích loạt các quyết định của người tiêu dùng • Thường dựa vào các yếu tố môi trường, nhân khẩu học, và các yếu tố khác… • Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi • Yếu tố môi trường (xã hội, văn hóa, tâm lý) • Yếu tố nhân khẩu học • Hành vi tại cửa hàng • Quyết định mua hàng
  • 207. I. Khách hàng trên Internet Mô hình hành vi khách hàng
  • 208. I. Khách hàng trên Internet I.2.1. Hành vi khách hàng (tt) • Yếu tố môi trường • Văn hóa: là yếu tố rộng nhất trong hành vi khách hàng, • Xã hội: bị ảnh hưởng bởi tầng lớp xã hội, người thân, bạn bè, đồng nghiệp hoặc các nhóm thảo luận trên mạng… • Tâm lý: sẽ được tôn trọng hơn… • Các yếu tố khác: ‘trào lưu’, các yếu tố hoàn cảnh…
  • 209. I. Khách hàng trên Internet I.2.1. Hành vi khách hàng (tt) • Yếu tố nhân khẩu học • Tuổi • Tình trạng gia đình • Trình độ học vấn • Nghề nghiệp • Thu nhập hộ gia đình
  • 210. I. Khách hàng trên Internet I.2.3. Hành vi khách hàng trên mạng • Bên cạnh yếu tố môi trường, nhân khẩu còn thêm các yếu tố sau • Năng lực của website – nội dung, thiết kế, chức năng của site, thời gian truy cập, khả năng sử dụng và an ninh • Kỹ năng của người tiêu dùng về mua hàng trực tuyến • Đặc tính sản phẩm • Phương thức thanh toán • Hành vi ‘clickstream’ của khách hàng
  • 211. I. Khách hàng trên Internet I.2.3. Hành vi khách hàng trên mạng (tt)
  • 212. I. Khách hàng trên Internet I.2.2. Quyết định mua hàng • 5 bước mà người tiêu dùng thực hiện mua sắm • Sự nhận biết nhu cầu • Tìm kiếm thêm thông tin • Ước lượng lựa chọn giữa các sản phẩm • Quyết định mua • Hành vi sau khi mua hàng
  • 213. I. Khách hàng trên Internet I.2.2. Quyết định mua hàng
  • 214. I. Khách hàng trên Internet I.2.6. Trở ngại khi chưa tham gia mua sắm trên mạng
  • 215. I. Khách hàng trên Internet I.3. Phân loại khách hàng trên Internet • Người tiêu dùng có ít thời gian • Người né tránh việc mua sắm • Người có trình độ công nghệ • Người thiên về vật chất • Người tiêu dùng truyền thống • Người lùng thông tin • Người trung thành với nhãn hiệu, thương hiệu • Người mua sắm độc thân
  • 216. II. Marketing trực tuyến Có hai câu nói thể hiện ý tưởng về marketing điện tử • Jeff Bezos chủ tịch công ty Amazon.com We’re not a book company We are not a music company We are not a video company We are not an auction company We are a customer company. (Jeff Bezos) • Bill Gates chủ tịch công ty Microsoft “Thế giới nằm ngay trên năm đầu ngón tay của bạn “ Bill Gates
  • 217. II. Marketing trực tuyến II.1. Khái niệm về E-marketing P.Kotler: Quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân - dựa trên các phương tiện điện tử và internet Marketing điện tử bao gồm tất cả các hoạt động để thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua internet và các phương tiện điện tử (Nguồn: Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman, 2000)
  • 218. II. Marketing trực tuyến II.2. Bản chất Marketing điện tử • Vẫn giữ nguyên bản chất của marketing Off-line là thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng. • Tuy nhiên, người tiêu dùng trong thời đại công nghệ thông tin có thói quen tiếp cận thông tin khác, đánh giá dựa trên các nguồn thông tin mới, hành động mua hàng cũng khác… • Khái niệm thị trường được mở rộng thành “Marketspace”
  • 219. II. Marketing trực tuyến II.3. So với marketing Offline • Cá nhân hóa mạnh mẽ hơn • Sự tham gia nhiều hơn • Kết nối hàng ngang nhiều hơn • Cộng đồng mạnh mẽ hơn • Ví dụ: một thông điệp video trên Internet có thể gởi đến cá nhân riêng biệt, hoặc trong nhóm thành viên. Cá nhân đó có thể bình luận (tag) hoặc thích (like), chia sẻ cho nhiều người (share)… Nói lên sự khác biệt rất lớn so với đoạn phim quảng cáo trên tivi
  • 220. II. Marketing trực tuyến II.4. Chiến lược Marketing Gồm các kênh Marketing platforms ❖ Offline marketing • TV, radio, báo, tạp chí ❖ Web site ❖ Online marketing truyền thống • Search engine, display, e-mail, affiliate ❖ Social marketing • Social networks, blogs, video, game ❖ Mobile marketing • Mobile/tablet sites, apps, local apps
  • 221. II. Marketing trực tuyến II.4. Chiến lược Marketing • Tập trung vào việc gì đầu tiên? (xây dựng web site, phát triển blog, hoặc Facebook) • Làm sao tích hợp được các marketing platform thành thể thống nhất? (web, search, social, offline marketing) • Làm thế nào để phân bổ nguồn lực? • Mỗi marketing platform sẽ có cách đo lường khác nhau (like – face, click ads – search…) • Liên kết như thế nào với các marketing platform trong chi phí và doanh thu để lợi nhuận tối ưu
  • 222. II. Marketing trực tuyến II.5. Chiến lược xâm nhập thị trường • Sức mạnh người theo sau • Clicks and bricks • Kết hợp 2 chiến lược trên • Hội thương marketing • Lan truyền Marketing (Viral Marketing)
  • 223. II. Marketing trực tuyến II.6. Xây dựng mối quan hệ khách hàng • Thiết lập bản sắc thương hiệu và kỳ vọng của khách hàng • Khác biệt hóa sản phẩm • Thông báo và hướng dẫn khách hàng • Định hình trải nghiệm khách hàng • Neo thương hiệu trực tuyến • Nhấn mạnh cho tất cả các thông điệp tiếp thị
  • 224. II. Marketing trực tuyến II.6. Xây dựng mối quan hệ khách hàng • Customization: • Cho phép khách hàng cá nhân hóa sản phẩm • Customer co-production: • Cho phép khách hàng tham gia tạo thêm các tính năng của sản phẩm • Dịch vụ khách hàng • Frequently asked questions (FAQs) • Hệ thống chat trực tiếp với khách hàng • Hệ thống tự động hóa trả lời
  • 225. II. Marketing trực tuyến II.7. Chiến lược giá • Một giá cho tất cả thị trường • Free và freemium • free apps, free email… • Dịch vụ cơ bản thì free • Phiên bản (versioning) • Gói (bundling) • Mua trên 2 sản phẩm sẽ được giảm giá • Giá động (dynamic pricing) • Cho phép đấu giá, trả giá hoặc giá giờ vàng