NGUYỄN THỊ NGA
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. PHẠM HUY HIỀN HÀO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÁ THAI 6 – 12 TUẦN
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
ĐẶT VẤN ĐỀ
 Cùng với những thành tựu đã đạt được trong công tác CSSKSS
và KHHGĐ trên toàn thế giới, ngày nay nhân loại đang đứng
trước nguy cơ gia tăng tình trạng phá thai theo thời gian
 Mỗi năm trên thế giới có khoảng 46 triệu ca phá thai
 Tại Việt Nam theo thống kê mới nhất của Bộ Y tế số ca phá
thai năm 2008 là 98.948 chiếm 29,00%
 Tỷ lệ phá thai là 83 ca trong 1000 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
ĐẶT VẤN ĐỀ
 Tổ chức Y tế Thế giới đánh giá Việt Nam là nước có tỷ lệ
phá thai cao nhất Châu Á
 Việc phá thai không những gây ra những tác động xấu về
mặt tinh thần tâm lý, còn ảnh hưởng đến sức khỏe
 Làm giảm tỷ lệ phá thai cũng như nâng cao chất lượng
KHHGĐ là mục tiêu không chỉ ngành Y tế nói riêng mà là
của toàn xã hội
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả đặc điểm của đối tượng phá thai 6- 12 tuần
tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
2. Nhận xét hiệu quả phương pháp phá thai 6- 12
tuần tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Chẩn đoán thai nghén 3 tháng đầu
- Kinh nguyệt bị thay đổi, chậm kinh ở người khỏe mạnh
- Những thay đổi chung có liên quan đến tình trạng có thai:
nghén, thay đổi khứu giác, đậm sắc tố da....
- Thay đổi về hệ thần kinh
- Niêm mạc âm đạo và cổ tử cung tím lại
- Thăm âm đạo: những thay đổi ở thân tử cung là những dấu
hiệu quan trọng nhất để chẩn đoán có thai
TỔNG QUAN
Sự phát triển của phôi thai
♦ Sự phát triển của bào thai có thể được chia làm ba giai đoạn
♦ Giai đoạn thụ thai được xem như là giai đoạn đầu tiên kéo
dài đến khoảng 2 tuần
♦ Từ tuần thứ 2 đến tuần thứ 8 là giai đoạn phôi thai
♦ Giai đoạn còn lại gọi là thời kỳ bào thai
TỔNG QUAN
Các chỉ định phá thai
♦ Theo chuẩn quốc gia về phá thai, chỉ được phá thai với tuổi
thai từ dưới 22 tuần trở xuống
Các phương pháp phá thai trong 3 tháng đầu thai kỳ
♦ Phá thai là việc sử dụng một phương pháp nào đó có thể là
một thủ thuật, phẫu thuật hay dùng thuốc để kết thúc sự mang
thai, đưa các thành phần của thai ra khỏi đường sinh dục của
người mẹ
TỔNG QUAN
Các phương pháp phá thai trong 3 tháng đầu thai kỳ
Các phương pháp phá thai hiện nay đang được áp dụng cho thai
đến hết 12 tuần hiện có:
» Phá thai ngoại khoa
♦ Phá thai ngoại khoa là phương pháp phá thai có sự can thiệp
thủ thuật vào buồng tử cung
♦ Trong phá thai đến 12 tuần có thể dùng biện pháp hút thai
bằng máy hoặc hút thai bằng bơm hút chân không
TỔNG QUAN
» Phá thai ngoại khoa
♦ Hút thai vẫn được coi là phương pháp phá thai an toàn
♦ Thủ thuật được thực hiện nhẹ nhàng, ít đau và ít biến chứng
♦ Việc hút thai cần được thực hiện ỏ các trung tâm chăm sóc sức
khoẻ bà mẹ và trẻ em, phòng khám sản phụ khoa, bệnh viện
♦ Có hai loại bơm hút thai:
+ Bơm hút chân không bằng tay
+ Bơm hút chân không bằng điện
TỔNG QUAN
» Phá thai ngoại khoa
- Bơm hút chân không bằng tay có hai loại:
+ Bơm hút một van: được thực hiện trong trường hợp tuổi thai
dưới 8 tuần
+ Bơm hút hai van: được thực hiện trong các trường hợp tuổi
thai dưới 12 tuần
TỔNG QUAN
» Phá thai nội khoa
- Là phương pháp dùng thuốc để chấm dứt thai nghén
- Phương pháp phá thai này có thể áp dụng cho tuổi thai từ
5 đến 9 tuần, kể từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng
- Hiệu quả đạt được cao nhất ở tuổi thai đến 7 tuần
* Thuốc để sử dụng phá thai: Mifepristol và Misoprostol
TỔNG QUAN
Tình hình phá thai trên thế giới
♦ Theo WHO (2008), mỗi năm trên thế giới có khoảng 42 triệu
ca phá thai, trong đó chỉ có 20 triệu ca là phá thai hợp pháp.
Trung bình mỗi phụ nữ có 1 lần phá thai trong suốt quãng đời
sinh đẻ của mình
♦ Theo tổng hợp của Robert Jonhston, trong khoảng thời
gian từ 1920 đến 2005, trên thế giới có khoảng 750 triệu ca phá
thai được báo cáo, con số thực lên tới khoảng 945 triệu ca
TÌNH HÌNH PHÁ THAI
Tình hình phá thai trên thế giới
♦ Trung bình tỷ lệ phá thai trên 100 thai nghén của toàn thế giới
là 18,4. Tức là có khoảng 10 ca mang thai lại có 2 ca phá thai
♦ Mỗi năm gần 80000 phụ nữ tử vong do biến chứng của phá thai
không an toàn, chiếm 13% nguyên nhân tử vong do các bệnh
liên quan đến thai nghén và sinh đẻ
♦ Phá thai không an toàn tập trung chủ yếu ở các nước đang phát
triển và chiếm 98% số ca tử vong do phá thai không an toàn
TÌNH HÌNH PHÁ THAI
Tình hình phá thai ở Việt Nam
♦ Tổ chức Y tế Thế giới WHO đánh giá Việt Nam là nước có tỷ lệ
phá thai cao nhất Châu Á và là một trong 5 nước có tỷ lệ phá
thai cao nhất thế giới
♦ Thống kê trong giai đoạn 2004 – 2008
TÌNH HÌNH PHÁ THAI
2004 2005 2006 2007 2008
Số người phá
thai
590.631 179.764 143.594 115.510 98.948
Tỷ lệ % hút thai 34,91 33,40 32,00 29,00
Tình hình phá thai ở Việt Nam
♦ Thống kê của Bộ Y tế cho thấy, tỷ lệ phá thai ngày càng tăng lên
- Tỷ lệ phá thai/ tổng số đẻ chung toàn quốc là 52%, tỷ lệ phá thai
là 83/1000 phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và tỷ suất phá thai là
2,5 lần/phụ nữ. Cứ 5 ngày có 1 phụ nữ chết vì phá thai không an
toàn
- Mỗi năm có khoảng từ 1,2 - 1,6 triệu phụ nữ phá thai, trong đó
có khoảng 20% phụ nữ phá thai thuộc nhóm tuổi VTN/TN
TÌNH HÌNH PHÁ THAI
ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
» Đối tượng nghiên cứu
Các trường hợp phá thai tự nguyện có tuổi thai 6 – 12 tuần
» Tiêu chuẩn lựa chọn
- Tuổi thai từ 6 - 12 tuần
- Tự nguyện phá thai
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
- Hồ sơ được ghi chép đầy đủ
» Tiêu chuẩn loại trừ
- Phá thai do bệnh lý của mẹ hoặc thai nhi
- Tiến hành thủ thuật hút lại lần 2 do lần đầu thất bại
- Đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu
» Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Từ tháng 01/01/2013 đến tháng 30/06/2013
- Địa điểm: Trung tâm tư vấn KHHGĐ Bệnh viện Phụ
sản Trung ương
ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
» Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu mô tả tiến cứu
» Cỡ mẫu
Lấy mẫu thuận tiện là 300 đối tượng tự nguyện phá thai theo
tiêu chuẩn lựa chọn
ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
» Các bước tiến hành
- Đối tượng được khám đánh giá trước khi phá thai
- Phỏng vấn trực tiếp đối tượng phá thai
- Quan sát quá trình tư vấn và hút thai
- Hẹn khách hàng 2 tuần sau khám lại
» Đánh giá kết quả khám lại sau 2 tuần
♦ Kết quả tốt: không phải can thiệp bất kỳ thủ thuật hay thuốc
♦ Kết quả không tốt: khi mà đối tượng phá thai phải can thiệp
thêm bằng thuốc hoặc phải can thiệp bằng thủ thuật
» Xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được của nghiên cứu được xử lý theo các
thuật toán thống kê y học trên máy vi tính bằng chương trình
phần mềm SPSS 16.0
» Khía cạnh đạo đức của đề tài
- Các hoạt động trong nghiên cứu đều tuân thủ các quy định và
nguyên tắc về đạo đức nghiên cứu
- Các thông tin về đối tượng nghiên cứu được đảm bảo bí mật
ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phân bố độ tuổi
Độ tuổi trung bình 28,85 ± 6,93. Độ tuổi 20- 29 chiếm tỷ lệ cao nhất 54,67%
V.T.Hương (2006) 58%. CDC tại Hoa Kỳ (2009) độ tuổi 20- 29 là 57%
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tuổi của đối tượng đến phá thai
0
10
20
30
40
50
60
< 16 16-<20 20-29 30-39 40-49
0.66
2.67
54.67
34
8
Trình độ cao đẳng, đại học chiếm tỷ lệ cao nhất 66,00%
T.T.P. Mai (2003) trình độ đại học chiếm 28,8%, V.T. Hương (2006) 48,8%
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & BÀN LUẬN
Trình độ học vấn
Trình độ học vấn n %
Tiểu học 0 0
Trung học cơ sơ 23 7,67
Trung học phổ thông 72 24,00
Cao đẳng, đại học 198 66,00
Sau đại học 7 2,33
Tổng 300 100
Đa số các đối tượng ở khu vực thành thị chiếm 74%
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & BÀN LUẬN
Nơi ở đối tượng nghiên cứu
74%
26%
Nông thôn
Thành thị
Học sinh, sinh viên chiếm 18,67%. Theo P.T.Tâm (2003) 11,4%, N.T.Hoài
(2006) 7,7%
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & BÀN LUẬN
Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
Phân bố nghề nghiệp
Nhóm đối tượng chưa có chồng chiếm tỷ lệ cao 33,67%
N.T.Hoài 17,6%, CDC tại Hoa Kỳ 25%
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & BÀN LUẬN
Tình trạng hôn nhân
Tình trạng hôn nhân n %
Chưa chồng 101 33,67
Có chồng 195 65,00
Ly hôn 4 1,33
Tổng 300 100
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & BÀN LUẬN
Tiền sử dùng biện pháp tránh thai
Nhóm đối tượng không sử dụng BPTT chiếm tỷ lệ 34,00%
BCS là biện pháp được sử dụng chủ yếu chiếm 27,33%
0
5
10
15
20
25
30
35
Biện pháp tránh thai
27,33
2
12,67
0,67 0,67
15,33
4,33
3
34
BCS
Thuốc TT kết hợp
Thuốc TT khẩn cấp
DCTC
Vô kinh cho bú
XT ngoài âm đạo
Tính vòng kinh
Kết hợp các biện pháp tự nhiên
Không dùng BPTT
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & BÀN LUẬN
Lý do phá thai
Lý do đủ con chiếm tỷ lệ cao nhất 39,8%.
Lý do chưa có gia đình cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể 33,78%. N.T.hoài 17,7%
Theo SAVY 2 79% VTN,TN quan hệ tình dục trước hôn nhân không an toàn
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & BÀN LUẬN
Số con của đối tượng nghiên cứu
Đối tượng chưa có con chiếm tỷ lệ cao 38,33%
N.T.N.Phượng (2004) 34,5%, N.T.Hoài (2006) 33,6%
CDC -Hoa Kỳ (2009) 40,2% chưa có con, 46,3% có 1- 2 con, 13,6% có ≥ 3 con
Số con n %
0 115 38,33
1 63 21,00
2 115 38.33
≥ 3 7 2,34
Tổng 300 100
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & BÀN LUẬN
Tiền sử phá thai
Số đối tượng đã có tiền sử phá thai 42%. Theo N.T.N. Phượng (2004) 46,7%
V.T.Hoài (2006) 52,8%. CDC – Hoa Kỳ (2009) 55,3% không có tiền sử phá
thai, 36,3% tiền sử phá thai 1-2 lần, 8,1% phá thai >3 lần
0
10
20
30
40
50
60
0 1 2 3 > 3
58
22.34
11.33
5.33
3
Số lần
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & BÀN LUẬN
Tuổi thai
Tuổi thai 6 tuần chiếm tỷ lệ cao nhất 45,33%. Nhóm tuổi thai > 8 tuần chiếm
16,67%. Theo N.T.Hoài (2006) 24,7%. CDC- Hoa Kỳ (2009) tuổi thai ≤ 8
tuần 64,1%
Tuổi thai (tuần) n % %
6 136 45,33
71.337 78 26,00
8 36 12,00
9 25 8,33
28,67
10 14 4,67
11 6 2,00
12 5 1,67
Tổng 300 100 100
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & BÀN LUẬN
Các phương pháp phá thai
V.T.Hoài (2006) hút thai 92%, bằng thuốc 7,6%
Hoa Kỳ (2001) hút thai 91,2%, bằng thuốc 8,8%
Pháp (1994) hút thai 77,8%, bằng thuốc 19,32%
Phương pháp n % %
Phá thai
ngoại khoa
Bơm hút 1
van
178 59,33
88,00
Bơm hút 2
van
86 28,67
Phá thai bằng thuốc 36 12,00 12,00
Tổng 300 100 100
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & BÀN LUẬN
Đối tượng đến khám lại sau 2 tuần
Có 94% đối tượng phá thai đến khám lại sau 2 tuần
94
6
Có
Không
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & BÀN LUẬN
Kết quả khám lại
96,1% số đối tượng đến khám lại cho kết quả tốt
0
20
40
60
80
100
Tốt Không tốt
96.1
3.9
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & BÀN LUẬN
Một số tai biến trong quá trình phá thai
Có 8/264 trường hợp phá thai bằng hút thai có tai biến chiếm tỷ lệ 3,03%
Có 3/36 trường hợp phá thai bằng thuốc có tai biến chiếm tỷ lệ 8,33%
Tai biến
PPPT
Chảy
máu
Thủng
tử cung
Sót
rau
Nhiễm
khuẩn
Tổng %
PP Hút thai 0 0 2 6 8 3,03
PP bằng thuốc 0 0 2 1 3 8,33
Tổng 0 0 4 7 11
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & BÀN LUẬN
Sử dụng BPTT sau phá thai
Có 5 trường hợp (1,67%) không sử dụng BPTT
Tỷ lệ sử dụng BPTT hiện đại chiếm 94%
Biện pháp tránh thai Số lượng (n) % %
Không 5 1,67 1,67
BCS 150 50,00
94,00
Thuốc TT kết hợp 71 23,67
Thuốc TT khẩn cấp 9 3,00
Que cấy tránh thai 11 3,67
Miếng dán tránh thai 13 4,33
DCTC 28 9,33
Thuốc diệt tinh trùng 0 0
Vô kinh cho bú 0 0
4,33XT ngoài âm đạo 4 1,33
Tính vòng kinh 1 0,33
Kết hợp các biện pháp tự nhiên 8 2,67
Tổng 300 100 100
KẾT LUẬN
Đặc điểm đối tượng đến phá thai
♦ Tuổi trung bình là 28,85 ± 6,93, nhóm tuổi 20- 29 (54,67%)
♦ Thành thị chiếm 74%, có nghề nghiệp là cán bộ viên chức 31%, nhóm đối
tượng là học sinh, sinh viên 18,67%
♦ Nhóm đối tượng chưa có gia đình chiếm tỷ lệ 33,78%
♦ Lý do phá thai: đủ con 39,80%, chưa có gia đình 33,78%
♦ Đối tượng đã có tiền sử nạo phá thai chiếm 42%
♦ Tuổi thai chủ yếu là ≤ 8 tuần chiếm 83,33%
♦ Tỷ lệ không sử dụng BPTT chiếm tỷ lệ cao 34%
KẾT LUẬN
Hiệu quả các phương pháp phá thai
♦ Tỷ lệ sử dụng các phương pháp phá thai:
- Phá thai ngoại khoa chiếm đa số 88%
+ Sử dụng bơm hút 1 van chiếm 63,33%
+ Sử dụng bơm hút 2 van chiếm 24,67%
- Phá thai bằng thuốc chiếm tỷ lệ 12,00%
♦ Tỷ lệ thành công của phá thai là 96,1%
♦ Có 3,66% có sót rau hay nhiễm khuẩn cần xử trí
♦ Có 1,67% đối tượng không sử dụng BPTT sau phá thai
KẾT LUẬN
Phương pháp phá thai
♦ Tỷ lệ thành công của phá thai là 96,1%
cho kết quả khám lại là tốt
♦ Không có tai biến nặng nề xảy ra, có 3,66% có sót rau hay
nhiễm khuẩn cần xử trí
♦ Có 1,67% đối tượng không sử dụng BPTT sau phá thai
♦ 88,67% khách hàng hài lòng với dịch vụ phá thai tại trung tâm
Em xin trân trọng cảm ơn!

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÁ THAI 6 – 12 TUẦN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013

  • 1.
    NGUYỄN THỊ NGA Ngườihướng dẫn khoa học PGS.TS. PHẠM HUY HIỀN HÀO TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÁ THAI 6 – 12 TUẦN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
  • 2.
    ĐẶT VẤN ĐỀ Cùng với những thành tựu đã đạt được trong công tác CSSKSS và KHHGĐ trên toàn thế giới, ngày nay nhân loại đang đứng trước nguy cơ gia tăng tình trạng phá thai theo thời gian  Mỗi năm trên thế giới có khoảng 46 triệu ca phá thai  Tại Việt Nam theo thống kê mới nhất của Bộ Y tế số ca phá thai năm 2008 là 98.948 chiếm 29,00%  Tỷ lệ phá thai là 83 ca trong 1000 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
  • 3.
    ĐẶT VẤN ĐỀ Tổ chức Y tế Thế giới đánh giá Việt Nam là nước có tỷ lệ phá thai cao nhất Châu Á  Việc phá thai không những gây ra những tác động xấu về mặt tinh thần tâm lý, còn ảnh hưởng đến sức khỏe  Làm giảm tỷ lệ phá thai cũng như nâng cao chất lượng KHHGĐ là mục tiêu không chỉ ngành Y tế nói riêng mà là của toàn xã hội
  • 4.
    MỤC TIÊU NGHIÊNCỨU 1. Mô tả đặc điểm của đối tượng phá thai 6- 12 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương 2. Nhận xét hiệu quả phương pháp phá thai 6- 12 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
  • 5.
    Chẩn đoán thainghén 3 tháng đầu - Kinh nguyệt bị thay đổi, chậm kinh ở người khỏe mạnh - Những thay đổi chung có liên quan đến tình trạng có thai: nghén, thay đổi khứu giác, đậm sắc tố da.... - Thay đổi về hệ thần kinh - Niêm mạc âm đạo và cổ tử cung tím lại - Thăm âm đạo: những thay đổi ở thân tử cung là những dấu hiệu quan trọng nhất để chẩn đoán có thai TỔNG QUAN
  • 6.
    Sự phát triểncủa phôi thai ♦ Sự phát triển của bào thai có thể được chia làm ba giai đoạn ♦ Giai đoạn thụ thai được xem như là giai đoạn đầu tiên kéo dài đến khoảng 2 tuần ♦ Từ tuần thứ 2 đến tuần thứ 8 là giai đoạn phôi thai ♦ Giai đoạn còn lại gọi là thời kỳ bào thai TỔNG QUAN
  • 7.
    Các chỉ địnhphá thai ♦ Theo chuẩn quốc gia về phá thai, chỉ được phá thai với tuổi thai từ dưới 22 tuần trở xuống Các phương pháp phá thai trong 3 tháng đầu thai kỳ ♦ Phá thai là việc sử dụng một phương pháp nào đó có thể là một thủ thuật, phẫu thuật hay dùng thuốc để kết thúc sự mang thai, đưa các thành phần của thai ra khỏi đường sinh dục của người mẹ TỔNG QUAN
  • 8.
    Các phương phápphá thai trong 3 tháng đầu thai kỳ Các phương pháp phá thai hiện nay đang được áp dụng cho thai đến hết 12 tuần hiện có: » Phá thai ngoại khoa ♦ Phá thai ngoại khoa là phương pháp phá thai có sự can thiệp thủ thuật vào buồng tử cung ♦ Trong phá thai đến 12 tuần có thể dùng biện pháp hút thai bằng máy hoặc hút thai bằng bơm hút chân không TỔNG QUAN
  • 9.
    » Phá thaingoại khoa ♦ Hút thai vẫn được coi là phương pháp phá thai an toàn ♦ Thủ thuật được thực hiện nhẹ nhàng, ít đau và ít biến chứng ♦ Việc hút thai cần được thực hiện ỏ các trung tâm chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, phòng khám sản phụ khoa, bệnh viện ♦ Có hai loại bơm hút thai: + Bơm hút chân không bằng tay + Bơm hút chân không bằng điện TỔNG QUAN
  • 10.
    » Phá thaingoại khoa - Bơm hút chân không bằng tay có hai loại: + Bơm hút một van: được thực hiện trong trường hợp tuổi thai dưới 8 tuần + Bơm hút hai van: được thực hiện trong các trường hợp tuổi thai dưới 12 tuần TỔNG QUAN
  • 11.
    » Phá thainội khoa - Là phương pháp dùng thuốc để chấm dứt thai nghén - Phương pháp phá thai này có thể áp dụng cho tuổi thai từ 5 đến 9 tuần, kể từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng - Hiệu quả đạt được cao nhất ở tuổi thai đến 7 tuần * Thuốc để sử dụng phá thai: Mifepristol và Misoprostol TỔNG QUAN
  • 12.
    Tình hình pháthai trên thế giới ♦ Theo WHO (2008), mỗi năm trên thế giới có khoảng 42 triệu ca phá thai, trong đó chỉ có 20 triệu ca là phá thai hợp pháp. Trung bình mỗi phụ nữ có 1 lần phá thai trong suốt quãng đời sinh đẻ của mình ♦ Theo tổng hợp của Robert Jonhston, trong khoảng thời gian từ 1920 đến 2005, trên thế giới có khoảng 750 triệu ca phá thai được báo cáo, con số thực lên tới khoảng 945 triệu ca TÌNH HÌNH PHÁ THAI
  • 13.
    Tình hình pháthai trên thế giới ♦ Trung bình tỷ lệ phá thai trên 100 thai nghén của toàn thế giới là 18,4. Tức là có khoảng 10 ca mang thai lại có 2 ca phá thai ♦ Mỗi năm gần 80000 phụ nữ tử vong do biến chứng của phá thai không an toàn, chiếm 13% nguyên nhân tử vong do các bệnh liên quan đến thai nghén và sinh đẻ ♦ Phá thai không an toàn tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển và chiếm 98% số ca tử vong do phá thai không an toàn TÌNH HÌNH PHÁ THAI
  • 14.
    Tình hình pháthai ở Việt Nam ♦ Tổ chức Y tế Thế giới WHO đánh giá Việt Nam là nước có tỷ lệ phá thai cao nhất Châu Á và là một trong 5 nước có tỷ lệ phá thai cao nhất thế giới ♦ Thống kê trong giai đoạn 2004 – 2008 TÌNH HÌNH PHÁ THAI 2004 2005 2006 2007 2008 Số người phá thai 590.631 179.764 143.594 115.510 98.948 Tỷ lệ % hút thai 34,91 33,40 32,00 29,00
  • 15.
    Tình hình pháthai ở Việt Nam ♦ Thống kê của Bộ Y tế cho thấy, tỷ lệ phá thai ngày càng tăng lên - Tỷ lệ phá thai/ tổng số đẻ chung toàn quốc là 52%, tỷ lệ phá thai là 83/1000 phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và tỷ suất phá thai là 2,5 lần/phụ nữ. Cứ 5 ngày có 1 phụ nữ chết vì phá thai không an toàn - Mỗi năm có khoảng từ 1,2 - 1,6 triệu phụ nữ phá thai, trong đó có khoảng 20% phụ nữ phá thai thuộc nhóm tuổi VTN/TN TÌNH HÌNH PHÁ THAI
  • 16.
    ĐỐI TƯỢNG &PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU » Đối tượng nghiên cứu Các trường hợp phá thai tự nguyện có tuổi thai 6 – 12 tuần » Tiêu chuẩn lựa chọn - Tuổi thai từ 6 - 12 tuần - Tự nguyện phá thai - Đồng ý tham gia nghiên cứu - Hồ sơ được ghi chép đầy đủ
  • 17.
    » Tiêu chuẩnloại trừ - Phá thai do bệnh lý của mẹ hoặc thai nhi - Tiến hành thủ thuật hút lại lần 2 do lần đầu thất bại - Đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu » Thời gian và địa điểm nghiên cứu - Thời gian: Từ tháng 01/01/2013 đến tháng 30/06/2013 - Địa điểm: Trung tâm tư vấn KHHGĐ Bệnh viện Phụ sản Trung ương ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
  • 18.
    ĐỐI TƯỢNG &PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU » Phương pháp nghiên cứu Đề tài được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu mô tả tiến cứu » Cỡ mẫu Lấy mẫu thuận tiện là 300 đối tượng tự nguyện phá thai theo tiêu chuẩn lựa chọn
  • 19.
    ĐỐI TƯỢNG &PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU » Các bước tiến hành - Đối tượng được khám đánh giá trước khi phá thai - Phỏng vấn trực tiếp đối tượng phá thai - Quan sát quá trình tư vấn và hút thai - Hẹn khách hàng 2 tuần sau khám lại » Đánh giá kết quả khám lại sau 2 tuần ♦ Kết quả tốt: không phải can thiệp bất kỳ thủ thuật hay thuốc ♦ Kết quả không tốt: khi mà đối tượng phá thai phải can thiệp thêm bằng thuốc hoặc phải can thiệp bằng thủ thuật
  • 20.
    » Xử lýsố liệu Các số liệu thu thập được của nghiên cứu được xử lý theo các thuật toán thống kê y học trên máy vi tính bằng chương trình phần mềm SPSS 16.0 » Khía cạnh đạo đức của đề tài - Các hoạt động trong nghiên cứu đều tuân thủ các quy định và nguyên tắc về đạo đức nghiên cứu - Các thông tin về đối tượng nghiên cứu được đảm bảo bí mật ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
  • 21.
    Phân bố độtuổi Độ tuổi trung bình 28,85 ± 6,93. Độ tuổi 20- 29 chiếm tỷ lệ cao nhất 54,67% V.T.Hương (2006) 58%. CDC tại Hoa Kỳ (2009) độ tuổi 20- 29 là 57% KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & BÀN LUẬN ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Tuổi của đối tượng đến phá thai 0 10 20 30 40 50 60 < 16 16-<20 20-29 30-39 40-49 0.66 2.67 54.67 34 8
  • 22.
    Trình độ caođẳng, đại học chiếm tỷ lệ cao nhất 66,00% T.T.P. Mai (2003) trình độ đại học chiếm 28,8%, V.T. Hương (2006) 48,8% KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & BÀN LUẬN Trình độ học vấn Trình độ học vấn n % Tiểu học 0 0 Trung học cơ sơ 23 7,67 Trung học phổ thông 72 24,00 Cao đẳng, đại học 198 66,00 Sau đại học 7 2,33 Tổng 300 100
  • 23.
    Đa số cácđối tượng ở khu vực thành thị chiếm 74% KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & BÀN LUẬN Nơi ở đối tượng nghiên cứu 74% 26% Nông thôn Thành thị
  • 24.
    Học sinh, sinhviên chiếm 18,67%. Theo P.T.Tâm (2003) 11,4%, N.T.Hoài (2006) 7,7% KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & BÀN LUẬN Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu Phân bố nghề nghiệp
  • 25.
    Nhóm đối tượngchưa có chồng chiếm tỷ lệ cao 33,67% N.T.Hoài 17,6%, CDC tại Hoa Kỳ 25% KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & BÀN LUẬN Tình trạng hôn nhân Tình trạng hôn nhân n % Chưa chồng 101 33,67 Có chồng 195 65,00 Ly hôn 4 1,33 Tổng 300 100
  • 26.
    KẾT QUẢ NGHIÊNCỨU & BÀN LUẬN Tiền sử dùng biện pháp tránh thai Nhóm đối tượng không sử dụng BPTT chiếm tỷ lệ 34,00% BCS là biện pháp được sử dụng chủ yếu chiếm 27,33% 0 5 10 15 20 25 30 35 Biện pháp tránh thai 27,33 2 12,67 0,67 0,67 15,33 4,33 3 34 BCS Thuốc TT kết hợp Thuốc TT khẩn cấp DCTC Vô kinh cho bú XT ngoài âm đạo Tính vòng kinh Kết hợp các biện pháp tự nhiên Không dùng BPTT
  • 27.
    KẾT QUẢ NGHIÊNCỨU & BÀN LUẬN Lý do phá thai Lý do đủ con chiếm tỷ lệ cao nhất 39,8%. Lý do chưa có gia đình cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể 33,78%. N.T.hoài 17,7% Theo SAVY 2 79% VTN,TN quan hệ tình dục trước hôn nhân không an toàn
  • 28.
    KẾT QUẢ NGHIÊNCỨU & BÀN LUẬN Số con của đối tượng nghiên cứu Đối tượng chưa có con chiếm tỷ lệ cao 38,33% N.T.N.Phượng (2004) 34,5%, N.T.Hoài (2006) 33,6% CDC -Hoa Kỳ (2009) 40,2% chưa có con, 46,3% có 1- 2 con, 13,6% có ≥ 3 con Số con n % 0 115 38,33 1 63 21,00 2 115 38.33 ≥ 3 7 2,34 Tổng 300 100
  • 29.
    KẾT QUẢ NGHIÊNCỨU & BÀN LUẬN Tiền sử phá thai Số đối tượng đã có tiền sử phá thai 42%. Theo N.T.N. Phượng (2004) 46,7% V.T.Hoài (2006) 52,8%. CDC – Hoa Kỳ (2009) 55,3% không có tiền sử phá thai, 36,3% tiền sử phá thai 1-2 lần, 8,1% phá thai >3 lần 0 10 20 30 40 50 60 0 1 2 3 > 3 58 22.34 11.33 5.33 3 Số lần
  • 30.
    KẾT QUẢ NGHIÊNCỨU & BÀN LUẬN Tuổi thai Tuổi thai 6 tuần chiếm tỷ lệ cao nhất 45,33%. Nhóm tuổi thai > 8 tuần chiếm 16,67%. Theo N.T.Hoài (2006) 24,7%. CDC- Hoa Kỳ (2009) tuổi thai ≤ 8 tuần 64,1% Tuổi thai (tuần) n % % 6 136 45,33 71.337 78 26,00 8 36 12,00 9 25 8,33 28,67 10 14 4,67 11 6 2,00 12 5 1,67 Tổng 300 100 100
  • 31.
    KẾT QUẢ NGHIÊNCỨU & BÀN LUẬN Các phương pháp phá thai V.T.Hoài (2006) hút thai 92%, bằng thuốc 7,6% Hoa Kỳ (2001) hút thai 91,2%, bằng thuốc 8,8% Pháp (1994) hút thai 77,8%, bằng thuốc 19,32% Phương pháp n % % Phá thai ngoại khoa Bơm hút 1 van 178 59,33 88,00 Bơm hút 2 van 86 28,67 Phá thai bằng thuốc 36 12,00 12,00 Tổng 300 100 100
  • 32.
    KẾT QUẢ NGHIÊNCỨU & BÀN LUẬN Đối tượng đến khám lại sau 2 tuần Có 94% đối tượng phá thai đến khám lại sau 2 tuần 94 6 Có Không
  • 33.
    KẾT QUẢ NGHIÊNCỨU & BÀN LUẬN Kết quả khám lại 96,1% số đối tượng đến khám lại cho kết quả tốt 0 20 40 60 80 100 Tốt Không tốt 96.1 3.9
  • 34.
    KẾT QUẢ NGHIÊNCỨU & BÀN LUẬN Một số tai biến trong quá trình phá thai Có 8/264 trường hợp phá thai bằng hút thai có tai biến chiếm tỷ lệ 3,03% Có 3/36 trường hợp phá thai bằng thuốc có tai biến chiếm tỷ lệ 8,33% Tai biến PPPT Chảy máu Thủng tử cung Sót rau Nhiễm khuẩn Tổng % PP Hút thai 0 0 2 6 8 3,03 PP bằng thuốc 0 0 2 1 3 8,33 Tổng 0 0 4 7 11
  • 35.
    KẾT QUẢ NGHIÊNCỨU & BÀN LUẬN Sử dụng BPTT sau phá thai Có 5 trường hợp (1,67%) không sử dụng BPTT Tỷ lệ sử dụng BPTT hiện đại chiếm 94% Biện pháp tránh thai Số lượng (n) % % Không 5 1,67 1,67 BCS 150 50,00 94,00 Thuốc TT kết hợp 71 23,67 Thuốc TT khẩn cấp 9 3,00 Que cấy tránh thai 11 3,67 Miếng dán tránh thai 13 4,33 DCTC 28 9,33 Thuốc diệt tinh trùng 0 0 Vô kinh cho bú 0 0 4,33XT ngoài âm đạo 4 1,33 Tính vòng kinh 1 0,33 Kết hợp các biện pháp tự nhiên 8 2,67 Tổng 300 100 100
  • 36.
    KẾT LUẬN Đặc điểmđối tượng đến phá thai ♦ Tuổi trung bình là 28,85 ± 6,93, nhóm tuổi 20- 29 (54,67%) ♦ Thành thị chiếm 74%, có nghề nghiệp là cán bộ viên chức 31%, nhóm đối tượng là học sinh, sinh viên 18,67% ♦ Nhóm đối tượng chưa có gia đình chiếm tỷ lệ 33,78% ♦ Lý do phá thai: đủ con 39,80%, chưa có gia đình 33,78% ♦ Đối tượng đã có tiền sử nạo phá thai chiếm 42% ♦ Tuổi thai chủ yếu là ≤ 8 tuần chiếm 83,33% ♦ Tỷ lệ không sử dụng BPTT chiếm tỷ lệ cao 34%
  • 37.
    KẾT LUẬN Hiệu quảcác phương pháp phá thai ♦ Tỷ lệ sử dụng các phương pháp phá thai: - Phá thai ngoại khoa chiếm đa số 88% + Sử dụng bơm hút 1 van chiếm 63,33% + Sử dụng bơm hút 2 van chiếm 24,67% - Phá thai bằng thuốc chiếm tỷ lệ 12,00% ♦ Tỷ lệ thành công của phá thai là 96,1% ♦ Có 3,66% có sót rau hay nhiễm khuẩn cần xử trí ♦ Có 1,67% đối tượng không sử dụng BPTT sau phá thai
  • 38.
    KẾT LUẬN Phương phápphá thai ♦ Tỷ lệ thành công của phá thai là 96,1% cho kết quả khám lại là tốt ♦ Không có tai biến nặng nề xảy ra, có 3,66% có sót rau hay nhiễm khuẩn cần xử trí ♦ Có 1,67% đối tượng không sử dụng BPTT sau phá thai ♦ 88,67% khách hàng hài lòng với dịch vụ phá thai tại trung tâm Em xin trân trọng cảm ơn!