NGUYỄN THỊ QUÝ
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC SINH HÓA
THANG TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC CHỨNG HẬU Ở
THAI PHỤ SAU NẠO PHÁ THAI TỪ 8 – 12 TUẦN
Người hướng dẫn khoa học:
1.TS. Nguyễn Thị Thu Hà
2. PGS TS. Lê Thị Hiền
HÀ NỘI - 2013
ĐẶT VẤN ĐỀ
 Việt Nam là một trong năm nước có tỷ lệ nạo phá thai cao
nhất thế giới. Tỷ lệ nạo phá thai ở tuổi vị thành niên cao ở
Đông Nam Á.
 Sau nạo phá thai có các hiện tượng lâm sàng xuất hiện
như: nhiễm khuẩn, sót rau, đau bụng, ra huyết kéo dài...
 YHCT có những bài thuốc hỗ trợ cho các thai phụ sau nạo
phá thai tránh được những biến chứng. Một trong những
bài thuốc được sử dụng nhiều là bài “Sinh hóa thang”.
ĐẶT VẤN ĐỀ
 Mục tiêu:
1. Đánh giá tác dụng của bài thuốc Sinh hóa thang
trong điều trị các chứng hậu ở thai phụ sau nạo phá
thai từ 8 – 12 tuần.
2. Theo dõi tác dụng không mong muốn của bài
thuốc.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tình hình nghiên cứu về bài thuốc “Sinh hóa thang”.
- Phạm Lệ Lệ (2008) nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng của bài
thuốc Sinh hóa thang gia giảm cho sản phụ sau mổ đẻ”
- Đỗ Ninh Điền (2008) tiến hành đề tài: “Quan sát hiệu quả của bài
thuốc Sinh hóa thang gia vị trên những phụ nữ sau thủ thuật bỏ
thai”.
- Nguyễn Thị Thuận (2011): đã chứng minh được bài thuốc có tác
dụng giảm đau, giảm thời gian tiết dịch và co hồi tử cung nhanh
hơn trên sản phụ sau sinh.
CHẤT LIỆU - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Thuốc YHCT:
Bài thuốc
Sinh hóa thang
Thuốc YHHĐ:
Amoxicillin
viên 500mg
2.1. Chất liệu nghiên cứu
CHẤT LIỆU - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Bài thuốc Sinh hóa thang (Cảnh Nhạc toàn thư)
Đương quy 32g Xuyên khung 08g
Đào nhân 04g Cam thảo 04g
Bào khương 04g
+ Tác dụng: Hoạt huyết hóa ứ, ôn kinh chỉ thống.
+ Ứng dụng lâm sàng: Dùng cho phụ nữ sau sinh và sau
nạo phá thai.
CHẤT LIỆU - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.2. Đối tượng nghiên cứu.
 60 thai phụ tại khoa Phụ sản Bệnh viện Đa khoa
YHCT Hà Nội được chọn vào nghiên cứu.
Tiêu chuẩn chọn đối tượng.
 Thai phụ được chẩn đoán có thai bằng siêu âm.
 Thai từ 8 - 12 tuần.
 Tự nguyện tham gia vào nghiên cứu.
CHẤT LIỆU - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn loại trừ.
 Thai phụ có tuổi thai lớn hơn 12 tuần và nhỏ hơn 8 tuần.
 Thai phụ bỏ nghiên cứu giữa chừng, không uống thuốc
đúng quy trình và dùng thêm thuốc ngoài nghiên cứu.
 Thai phụ không làm đủ các xét nghiệm mà nghiên cứu yêu
cầu.
CHẤT LIỆU - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.3. Phương pháp nghiên cứu.
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu.
 Nghiên cứu theo phương pháp can thiệp lâm sàng tiến
cứu.
 Các thai phụ sau nạo phá thai được phân thành 2 nhóm,
đảm bảo yếu tố tương đồng giữa 2 nhóm (con so, con rạ,
tuổi mẹ, tuổi thai).
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.3.3.1. Chọn đối tượng và chia nhóm
Thai phụ vào viện nạo phá thai
Thai phụ sau nạo phá thai đủ tiêu chuẩn nghiên cứu
Nhóm chứng
Amoxicicllin
Uống trong 5 ngày
Nhóm nghiên cứu
Amoxicicllin và
Sinh hóa thang trong 5 ngày
2.3.3. Quy trình nghiên cứu.
CHẤT LIỆU - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.3.3. Quy trình nghiên cứu
Nhóm chứng:
Amoxicillin: viên
500mg. Mỗi ngày uống
4 viên chia 2 lần (sáng-
chiều) sau ăn 30 phút,
uống trong 5 ngày liên
tục.
Nhóm nghiên cứu:
Amoxicillin, trong 5
ngày và bài thuốc Sinh
hóa thang: ngày uống
một thang chia 2 lần
sau ăn 30 phút, uống
ấm trong 5 ngày.
Phương pháp điều trị
CHẤT LIỆU - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.3.3. Quy trình nghiên cứu.
2.3.3.3. Theo dõi và đánh giá.
- Thiết kế theo mẫu bệnh án thống nhất.
- Thời điểm theo dõi:
 Lâm sàng được theo dõi vào 4 thời điểm: D1, D3 , D5, D7.
 Siêu âm được theo dõi vào 3 thời điểm: D1, D5, D7.
 Sinh hóa theo dõi vào 2 thời điểm: D1, D7.
CHẤT LIỆU - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.3.4. Chỉ tiêu theo dõi
Các chỉ tiêu theo dõi
Toàn trạng Cơ năng Thực thể
Mạch Nhiệt
độ
Huyết
áp
Co hồi
TC
Đau
bụng
Huyết
dịch
CHẤT LIỆU - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.3.4. Chỉ tiêu theo dõi
Tác dụng không mong muốn
Lâm sàng
ALT
Sinh hóa
Nôn,
buồn
nôn
Dị
ứng
ngoài
da
Rối
loạn
tiêu
hóa
Ure CreaAST
CHẤT LIỆU - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.3.5. Phương pháp đánh giá kết quả
- Đánh giá sự thay đổi triệu chứng toàn thân: Mạch, nhiệt độ, HA.
- Đánh giá sự thay đổi chỉ số VAS tại các thời điểm.
- Đánh giá hiệu quả co hồi tử cung: tính bằng đo kích thước tử cung
trên siêu âm tại các thời điểm.
- Đánh giá hiệu quả tống huyết dịch.
- Đánh giá sự thay đổi tác dụng không mong muốn trên lâm sàng và
trên các chỉ số sinh hóa.
CHẤT LIỆU - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Đánh giá kết quả sau điều trị
Loại tốt
Sau 4 – 5 ngày
hết đau bụng, hết
huyết dịch, tử
cung bình thường
trên siêu âm.
Loại trung bình
Sau 6 -7 ngày hết
đau bụng, hết
huyết dịch, tử
cung bình thường
trên siêu âm.
Loại kém
Sau 7 ngày hết
đau bụng, hết
huyết dịch, TC
bình thường trên
siêu âm.
CHẤT LIỆU - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.4. Địa điểm nghiên cứu.
- Khoa Phụ sản - Bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội.
2.5. Thời gian nghiên cứu.
- Từ 2/2013 đến 9/2013.
2.6. Xử lý số liệu.
- Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 và các thuật toán
thống kê.
CHẤT LIỆU - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.7. Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu được sự cho phép của của Giám đốc, Hội đồng
khoa học và khoa Phụ sản Bệnh viện Đa khoa YHCT Hà Nội.
- Được sự cho phép của phòng Đào tạo sau đại học, Khoa YHCT
Trường Đại học Y Hà Nội.
- Các thai phụ tự nguyện tham gia vào nghiên cứu.
- Các thai phụ được khám, theo dõi và điều trị theo một mẫu
bệnh án thống nhất. Nếu bệnh nhân nặng lên sẽ được hội chẩn
và đổi phương pháp điều trị.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.
0
10
20
30
40
50
60
≤ 24 25 - 35 ≥ 35
28.3
59
12.7
33.3
53.4
13.3
Nhóm chứng
Nhóm nghiên cứu
Độ tuổi
Tỷ lệ % p > 0,05
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ nhóm tuổi của các thai phụ
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.1. Tỷ lệ con so, con rạ của các thai phụ
Loại con
Nhóm nghiên cứu
(n = 30)
Nhóm chứng
(n = 30)
p
n Tỷ lệ (%) n Tỷ lệ (%)
> 0.05Con so 11 36.7 10 33.3
Con rạ 19 63.3 20 66.7
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.2. Số lần nạo phá thai của thai phụ.
Số lần
nạo
Nhóm nghiên cứu
(n=30)
Nhóm chứng
(n = 30)
P
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
P > 0,05
0 19 63,3 20 66,7
1 6 20 9 30
2 2 6,7 1 3,3
>2 3 10 0 0
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.3. Lý do nạo phá thai.
Lý do nạo thai
Nhóm nghiên cứu
(n = 30)
Nhóm chứng
(n = 30)
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
Chưa có gia
đình
10 33,3 9 30
Thai dị tật 1 3,3 2 6,6
Đã đủ con 19 63,4 19 63,4
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.4. Tuổi thai của thai phụ.
Tuổi thai
NNC (n = 30) NC (n = 30)
p
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
8 tuần 23 76,7 24 80
> 0,059 tuần 5 16,6 4 13,3
10 tuần 2 6,7 2 6,7
11 tuần 0 0 0 0
12 tuần 0 0 0 0
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.2. Tác dụng của bài thuốc Sinh hóa thang.
3.2.1. Tác dụng của bài thuốc đối với sự giảm đau bụng dưới.
3.18
0.73
0.13
0
3.17
1.52
0.55
0.1
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
D1 D3 D5 D7
Nhóm nghiên cứu
Nhóm chứng
Thời điểm
p < 0,05
Điểm VAS
Biểu đồ 3.3: Sự thay đổi thang điểm VAS của 2 nhóm trong đợt điều trị
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.5: Sự thay đổi cảm giác đau theo phân độ điểmVAS của hai nhóm
Mức độ đau
Thời điểm
Đau vừa Đau nhẹ Không đau
n Tỷ lệ % n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %
D1
NNC 25 83,3 5 16,7 0 0
NC 24 80 6 20 0 0
PNC - C P > 0,05
D3
NNC 0 0 11 36,7 19 63,3
NC 0 0 26 86,7 4 13,3
PNC - C P < 0,05
D5
NNC 0 0 0 0 30 100
NC 0 0 9 30 21 70
PNC - C P < 0,05
D7
NNC 0 0 0 0 30 100
NC 0 0 0 0 30 100
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.6: Số ngày hết đau bụng dưới của hai nhóm
Nhóm
Số ngày
NNC (n = 30) NC (n = 30)
P
Số ngày hết
đau bụng dưới
3,83 ± 0,99 5,33 ± 1,56 P < 0,01
SDX  SDX 
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.2.2. Tác dụng của bài thuốc đối với sự co hồi tử cung
3.2.2.1. Sự thay đổi chiều dài tử cung của hai nhóm trong đợt điều trị
6.79
5.43
5.2
6.69
5.98
5.5
0
1
2
3
4
5
6
7
8
D1 D5 D7
Nhóm nghiên cứu
Nhóm chứng
Chiều dài tử cung (cm)
Thời điểm
p < 0,05
Biểu đồ 3.4: Sự thay đổi chiều dài tử cung của hai nhóm trong đợt điều trị
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 3.5: Sự thay đổi chiều rộng tử cung của hai nhóm trong đợt điều trị
6.1
5.05 4.9
6.1
5.55
5.2
0
1
2
3
4
5
6
7
D1 D5 D7
Nhóm nghiên cứu
Nhóm chứng
Thời điểm
Chiều rộng TC (cm)
p < 0,05
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.7: Số ngày kích thước tử cung trở về bình thường trên
siêu âm
Nhóm
Số ngày
NNC (n = 30) NC (n = 30)
P
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
5 ngày 22 73,4 6 20
P < 0,017ngày 7 23,3 17 56,7
>7 ngày 1 3,3 7 23,3
SDX  SDX 
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.2.3. Tác dụng của bài thuốc đối với huyết dịch
Biểu đồ 3.6: Sự thay đổi lượng dịch trong buồng tử cung của hai nhóm
3.88
0.42
0.07
3.9
1.15
0.37
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
4
4.5
D1 D5 D7
Nhóm nghiên cứu
Nhóm chứng
Lượng dịch (mm)
Thời điểm
p < 0,05
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.8: Sự thay đổi số băng vệ sinh của hai nhóm
Nhóm
Thời điểm
NNC (n = 30) NC (n = 30)
P
D1 4,47 ± 0,93 4,37 ± 0,81 > 0,05
D3 3,50 ± 1,20 3,20 ± 0,80 < 0,05
D5 0,77 ± 0,82 1,93 ± 1,31 < 0,01
D7 0,20 ± 0,40 0,83 ± 1,02 < 0,01
D1-D3 0,97 ± 0,67 1,17 ± 0,59 < 0,05
D1-D5 3,70 ± 0,65 2,04 ± 0,89 < 0,01
D1-D7 4,27 ± 0,91 3,53 ± 0,89 < 0,01
SDX  SDX 
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.9: Số ngày hết huyết dịch
Nhóm
Số ngày
NNC (n = 30) NC (n = 30)
P
Số ngày hết
huyết dịch
4,93 ± 1,64 6,47 ± 1,98 P < 0.05
SDX  SDX 
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.2.4. Kết quả điều trị
Biểu đồ: 3.7: Kết quả điều trị chung
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Tốt Trung bình Kém
73.3
23.3
3.4
20
56.7
23.3
Nhóm nghiên cứu
Nhóm chứng
Tỷ lệ %
Xếp loại
p < 0,01
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 3.8: Kết quả điều trị theo con so, con rạ của nhóm
nghiên cứu.
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Tốt Trung bình Kém
90.9
0
9.1
63.2
36.8
0
Con so
Con rạ
Tỷ lệ %
Xếp loại
P < 0,05
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 3.9: Kết quả điều trị theo con so, con rạ của nhóm chứng
0
10
20
30
40
50
60
Tốt Trung bình Kém
40
50
1010
60
30
Con so
Con rạ
Tỷ lệ %
Xếp loại
P < 0,05
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.2.5. Sự thay đổi một số chỉ số sinh tồn của hai nhóm trong đợt điều trị
Bảng 3.10: Sự thay đổi tần số mạch của hai nhóm trong đợt điều trị
Nhóm
Tần số mạch (l/ph)
PD1-D7D1 D5 D7
NNC (n = 30) 76,1 ± 3,7 75,3 ± 0,38 75,0 ± 3,7 > 0,05
NC (n = 30) 77,9 ± 4,4 75,8 ± 4,6 75,5 ± 4,7 > 0,05
P > 0,05 > 0,05 > 0,05
SDX  SDX  SDX 
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.11: Sự thay đổi nhiệt độ của hai nhóm trong đợt điều trị
Nhóm
Nhiệt độ (độ C)
PD1-D7D1 D5 D7
NNC (n = 30) 36,88 ± 0,12 36,83 ± 0,09 36,81 ± 0,09 > 0,05
NC (n = 30) 36,92 ± 0,11 36,86 ± 0,08 36,84 ± 0,08 > 0,05
P > 0,05 > 0,05 > 0,05
SDX  SDX  SDX 
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.12: Sự thay đổi huyết áp tâm thu của hai nhóm trong
đợt điều trị
Nhóm
Huyết áp tâm thu (mmHg)
PD1-D7
D1 D5 D7
NNC (n = 30) 112,0 ± 7,4 111,3 ± 6,2 111,0 ± 5,9 > 0,05
NC (n = 30) 112,4 ± 7,07 110,8 ± 7,2 110,7 ± 6,9 > 0,05
P > 0,05 > 0,05 > 0,05
SDX  SDX  SDX 
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.13: Sự thay đổi huyết áp tâm trương của hai nhóm
Nhóm
Huyết áp tâm trương (mmHg)
PD1-D7
D1 D5 D7
NNC (n = 30) 70,8 ± 6,5 70,3 ± 5,7 70,1 ± 4,9 > 0,05
NC (n = 30) 71,6 ± 6,6 71,1 ± 6,5 70,6 ± 5,9 > 0,05
P > 0,05 > 0,05 > 0,05
SDX  SDX  SDX 
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.3. Theo dõi tác dụng không mong muốn của bài thuốc
Bảng 3.14: Sự xuất hiện một số triệu chứng trên lâm sàng.
Triệu chứng
Nhóm nghiên cứu
(n = 30)
Nhóm chứng
(n = 30)
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
Buồn nôn, nôn 2 6,67 2 6,67
Dị ứng ngoài da 0 0 0 0
Rối loạn tiêu hóa 0 0 0 0
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.15: Sự thay đổi chỉ số sinh hóa của hai nhóm trong đợt điều trị
Chỉ số
Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng
PNC-C
D1 D7 D1 D7
Ure
(mmol/l)
3,96 ± 0,51 3,95 ± 0,48 4,15 ± 0,58 4,14 ± 0,55 > 0,05
p > 0,05 > 0,05
Creatinin
(µmol/l)
69,1 ± 12,6 6 8 ± 14,8 73,4 ± 11,2 73,2 ± 10,7 > 0,05
p > 0,05 > 0,05
AST
(U/L)
18,9 ± 2,9 18,3 ± 3,9 19,4 ± 3,1 19,5 ± 2,9 > 0,05
p > 0,05 > 0,05
ALT
(U/L)
19,4 ± 4,1 19,7 ± 3,6 20,9 ± 4,4 20,9 ± 4.1 > 0,05
p > 0,05 > 0,05
KẾT LUẬN
1. Bài thuốc Sinh hóa thang có tác dụng với phụ nữ sau nạo phá thai.
- Tác dụng giảm đau bụng dưới, giảm thời gian đau bụng (p < 0,05).
- Tác dụng làm giảm thời gian co hồi tử cung (p < 0,05).
- Tác dụng giảm thời gian ra huyết dịch ( p < 0,05).
- Kết quả điều trị chung của nhóm nghiên cứu (73,3%) tốt hơn nhóm
chứng (20%) với p < 0,05.
2. Bài thuốc Sinh hóa thang không gây tác dụng phụ trong thời gian
điều trị.
- Không thấy xuất hiện các triệu chứng phụ trên lâm sàng.
- Không làm thay đổi các chỉ số sinh hóa.
KIẾN NGHỊ
Để mở rộng ứng dụng của bài thuốc “Sinh hóa thang”,
chúng tôi muốn tiếp tục nghiên cứu tác dụng của bài
thuốc đối với thai phụ sau nạo phá thai với số lượng nhiều
hơn đặc biệt là đối với những thai phụ trên 12 tuần.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC SINH HÓA THANG TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC CHỨNG HẬU Ở THAI PHỤ SAU NẠO PHÁ THAI TỪ 8 – 12 TUẦN

  • 1.
    NGUYỄN THỊ QUÝ ĐÁNHGIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC SINH HÓA THANG TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC CHỨNG HẬU Ở THAI PHỤ SAU NẠO PHÁ THAI TỪ 8 – 12 TUẦN Người hướng dẫn khoa học: 1.TS. Nguyễn Thị Thu Hà 2. PGS TS. Lê Thị Hiền HÀ NỘI - 2013
  • 2.
    ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam là một trong năm nước có tỷ lệ nạo phá thai cao nhất thế giới. Tỷ lệ nạo phá thai ở tuổi vị thành niên cao ở Đông Nam Á.  Sau nạo phá thai có các hiện tượng lâm sàng xuất hiện như: nhiễm khuẩn, sót rau, đau bụng, ra huyết kéo dài...  YHCT có những bài thuốc hỗ trợ cho các thai phụ sau nạo phá thai tránh được những biến chứng. Một trong những bài thuốc được sử dụng nhiều là bài “Sinh hóa thang”.
  • 3.
    ĐẶT VẤN ĐỀ Mục tiêu: 1. Đánh giá tác dụng của bài thuốc Sinh hóa thang trong điều trị các chứng hậu ở thai phụ sau nạo phá thai từ 8 – 12 tuần. 2. Theo dõi tác dụng không mong muốn của bài thuốc.
  • 4.
    TỔNG QUAN TÀILIỆU Tình hình nghiên cứu về bài thuốc “Sinh hóa thang”. - Phạm Lệ Lệ (2008) nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng của bài thuốc Sinh hóa thang gia giảm cho sản phụ sau mổ đẻ” - Đỗ Ninh Điền (2008) tiến hành đề tài: “Quan sát hiệu quả của bài thuốc Sinh hóa thang gia vị trên những phụ nữ sau thủ thuật bỏ thai”. - Nguyễn Thị Thuận (2011): đã chứng minh được bài thuốc có tác dụng giảm đau, giảm thời gian tiết dịch và co hồi tử cung nhanh hơn trên sản phụ sau sinh.
  • 5.
    CHẤT LIỆU -ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thuốc YHCT: Bài thuốc Sinh hóa thang Thuốc YHHĐ: Amoxicillin viên 500mg 2.1. Chất liệu nghiên cứu
  • 6.
    CHẤT LIỆU -ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Bài thuốc Sinh hóa thang (Cảnh Nhạc toàn thư) Đương quy 32g Xuyên khung 08g Đào nhân 04g Cam thảo 04g Bào khương 04g + Tác dụng: Hoạt huyết hóa ứ, ôn kinh chỉ thống. + Ứng dụng lâm sàng: Dùng cho phụ nữ sau sinh và sau nạo phá thai.
  • 7.
    CHẤT LIỆU -ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2. Đối tượng nghiên cứu.  60 thai phụ tại khoa Phụ sản Bệnh viện Đa khoa YHCT Hà Nội được chọn vào nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn đối tượng.  Thai phụ được chẩn đoán có thai bằng siêu âm.  Thai từ 8 - 12 tuần.  Tự nguyện tham gia vào nghiên cứu.
  • 8.
    CHẤT LIỆU -ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Tiêu chuẩn loại trừ.  Thai phụ có tuổi thai lớn hơn 12 tuần và nhỏ hơn 8 tuần.  Thai phụ bỏ nghiên cứu giữa chừng, không uống thuốc đúng quy trình và dùng thêm thuốc ngoài nghiên cứu.  Thai phụ không làm đủ các xét nghiệm mà nghiên cứu yêu cầu.
  • 9.
    CHẤT LIỆU -ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.3. Phương pháp nghiên cứu. 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu.  Nghiên cứu theo phương pháp can thiệp lâm sàng tiến cứu.  Các thai phụ sau nạo phá thai được phân thành 2 nhóm, đảm bảo yếu tố tương đồng giữa 2 nhóm (con so, con rạ, tuổi mẹ, tuổi thai).
  • 10.
    ĐỐI TƯỢNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.3.3.1. Chọn đối tượng và chia nhóm Thai phụ vào viện nạo phá thai Thai phụ sau nạo phá thai đủ tiêu chuẩn nghiên cứu Nhóm chứng Amoxicicllin Uống trong 5 ngày Nhóm nghiên cứu Amoxicicllin và Sinh hóa thang trong 5 ngày 2.3.3. Quy trình nghiên cứu.
  • 11.
    CHẤT LIỆU -ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.3.3. Quy trình nghiên cứu Nhóm chứng: Amoxicillin: viên 500mg. Mỗi ngày uống 4 viên chia 2 lần (sáng- chiều) sau ăn 30 phút, uống trong 5 ngày liên tục. Nhóm nghiên cứu: Amoxicillin, trong 5 ngày và bài thuốc Sinh hóa thang: ngày uống một thang chia 2 lần sau ăn 30 phút, uống ấm trong 5 ngày. Phương pháp điều trị
  • 12.
    CHẤT LIỆU -ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.3.3. Quy trình nghiên cứu. 2.3.3.3. Theo dõi và đánh giá. - Thiết kế theo mẫu bệnh án thống nhất. - Thời điểm theo dõi:  Lâm sàng được theo dõi vào 4 thời điểm: D1, D3 , D5, D7.  Siêu âm được theo dõi vào 3 thời điểm: D1, D5, D7.  Sinh hóa theo dõi vào 2 thời điểm: D1, D7.
  • 13.
    CHẤT LIỆU -ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.3.4. Chỉ tiêu theo dõi Các chỉ tiêu theo dõi Toàn trạng Cơ năng Thực thể Mạch Nhiệt độ Huyết áp Co hồi TC Đau bụng Huyết dịch
  • 14.
    CHẤT LIỆU -ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.3.4. Chỉ tiêu theo dõi Tác dụng không mong muốn Lâm sàng ALT Sinh hóa Nôn, buồn nôn Dị ứng ngoài da Rối loạn tiêu hóa Ure CreaAST
  • 15.
    CHẤT LIỆU -ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.3.5. Phương pháp đánh giá kết quả - Đánh giá sự thay đổi triệu chứng toàn thân: Mạch, nhiệt độ, HA. - Đánh giá sự thay đổi chỉ số VAS tại các thời điểm. - Đánh giá hiệu quả co hồi tử cung: tính bằng đo kích thước tử cung trên siêu âm tại các thời điểm. - Đánh giá hiệu quả tống huyết dịch. - Đánh giá sự thay đổi tác dụng không mong muốn trên lâm sàng và trên các chỉ số sinh hóa.
  • 16.
    CHẤT LIỆU -ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đánh giá kết quả sau điều trị Loại tốt Sau 4 – 5 ngày hết đau bụng, hết huyết dịch, tử cung bình thường trên siêu âm. Loại trung bình Sau 6 -7 ngày hết đau bụng, hết huyết dịch, tử cung bình thường trên siêu âm. Loại kém Sau 7 ngày hết đau bụng, hết huyết dịch, TC bình thường trên siêu âm.
  • 17.
    CHẤT LIỆU -ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.4. Địa điểm nghiên cứu. - Khoa Phụ sản - Bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội. 2.5. Thời gian nghiên cứu. - Từ 2/2013 đến 9/2013. 2.6. Xử lý số liệu. - Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 và các thuật toán thống kê.
  • 18.
    CHẤT LIỆU -ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.7. Đạo đức nghiên cứu - Nghiên cứu được sự cho phép của của Giám đốc, Hội đồng khoa học và khoa Phụ sản Bệnh viện Đa khoa YHCT Hà Nội. - Được sự cho phép của phòng Đào tạo sau đại học, Khoa YHCT Trường Đại học Y Hà Nội. - Các thai phụ tự nguyện tham gia vào nghiên cứu. - Các thai phụ được khám, theo dõi và điều trị theo một mẫu bệnh án thống nhất. Nếu bệnh nhân nặng lên sẽ được hội chẩn và đổi phương pháp điều trị.
  • 19.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. 0 10 20 30 40 50 60 ≤ 24 25 - 35 ≥ 35 28.3 59 12.7 33.3 53.4 13.3 Nhóm chứng Nhóm nghiên cứu Độ tuổi Tỷ lệ % p > 0,05 Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ nhóm tuổi của các thai phụ
  • 20.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN Bảng 3.1. Tỷ lệ con so, con rạ của các thai phụ Loại con Nhóm nghiên cứu (n = 30) Nhóm chứng (n = 30) p n Tỷ lệ (%) n Tỷ lệ (%) > 0.05Con so 11 36.7 10 33.3 Con rạ 19 63.3 20 66.7
  • 21.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN Bảng 3.2. Số lần nạo phá thai của thai phụ. Số lần nạo Nhóm nghiên cứu (n=30) Nhóm chứng (n = 30) P Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) P > 0,05 0 19 63,3 20 66,7 1 6 20 9 30 2 2 6,7 1 3,3 >2 3 10 0 0
  • 22.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN Bảng 3.3. Lý do nạo phá thai. Lý do nạo thai Nhóm nghiên cứu (n = 30) Nhóm chứng (n = 30) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Chưa có gia đình 10 33,3 9 30 Thai dị tật 1 3,3 2 6,6 Đã đủ con 19 63,4 19 63,4
  • 23.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN Bảng 3.4. Tuổi thai của thai phụ. Tuổi thai NNC (n = 30) NC (n = 30) p Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % 8 tuần 23 76,7 24 80 > 0,059 tuần 5 16,6 4 13,3 10 tuần 2 6,7 2 6,7 11 tuần 0 0 0 0 12 tuần 0 0 0 0
  • 24.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 3.2. Tác dụng của bài thuốc Sinh hóa thang. 3.2.1. Tác dụng của bài thuốc đối với sự giảm đau bụng dưới. 3.18 0.73 0.13 0 3.17 1.52 0.55 0.1 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 D1 D3 D5 D7 Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng Thời điểm p < 0,05 Điểm VAS Biểu đồ 3.3: Sự thay đổi thang điểm VAS của 2 nhóm trong đợt điều trị
  • 25.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN Bảng 3.5: Sự thay đổi cảm giác đau theo phân độ điểmVAS của hai nhóm Mức độ đau Thời điểm Đau vừa Đau nhẹ Không đau n Tỷ lệ % n Tỷ lệ % n Tỷ lệ % D1 NNC 25 83,3 5 16,7 0 0 NC 24 80 6 20 0 0 PNC - C P > 0,05 D3 NNC 0 0 11 36,7 19 63,3 NC 0 0 26 86,7 4 13,3 PNC - C P < 0,05 D5 NNC 0 0 0 0 30 100 NC 0 0 9 30 21 70 PNC - C P < 0,05 D7 NNC 0 0 0 0 30 100 NC 0 0 0 0 30 100
  • 26.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN Bảng 3.6: Số ngày hết đau bụng dưới của hai nhóm Nhóm Số ngày NNC (n = 30) NC (n = 30) P Số ngày hết đau bụng dưới 3,83 ± 0,99 5,33 ± 1,56 P < 0,01 SDX  SDX 
  • 27.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 3.2.2. Tác dụng của bài thuốc đối với sự co hồi tử cung 3.2.2.1. Sự thay đổi chiều dài tử cung của hai nhóm trong đợt điều trị 6.79 5.43 5.2 6.69 5.98 5.5 0 1 2 3 4 5 6 7 8 D1 D5 D7 Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng Chiều dài tử cung (cm) Thời điểm p < 0,05 Biểu đồ 3.4: Sự thay đổi chiều dài tử cung của hai nhóm trong đợt điều trị
  • 28.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN Biểu đồ 3.5: Sự thay đổi chiều rộng tử cung của hai nhóm trong đợt điều trị 6.1 5.05 4.9 6.1 5.55 5.2 0 1 2 3 4 5 6 7 D1 D5 D7 Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng Thời điểm Chiều rộng TC (cm) p < 0,05
  • 29.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN Bảng 3.7: Số ngày kích thước tử cung trở về bình thường trên siêu âm Nhóm Số ngày NNC (n = 30) NC (n = 30) P Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % 5 ngày 22 73,4 6 20 P < 0,017ngày 7 23,3 17 56,7 >7 ngày 1 3,3 7 23,3 SDX  SDX 
  • 30.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 3.2.3. Tác dụng của bài thuốc đối với huyết dịch Biểu đồ 3.6: Sự thay đổi lượng dịch trong buồng tử cung của hai nhóm 3.88 0.42 0.07 3.9 1.15 0.37 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 D1 D5 D7 Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng Lượng dịch (mm) Thời điểm p < 0,05
  • 31.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN Bảng 3.8: Sự thay đổi số băng vệ sinh của hai nhóm Nhóm Thời điểm NNC (n = 30) NC (n = 30) P D1 4,47 ± 0,93 4,37 ± 0,81 > 0,05 D3 3,50 ± 1,20 3,20 ± 0,80 < 0,05 D5 0,77 ± 0,82 1,93 ± 1,31 < 0,01 D7 0,20 ± 0,40 0,83 ± 1,02 < 0,01 D1-D3 0,97 ± 0,67 1,17 ± 0,59 < 0,05 D1-D5 3,70 ± 0,65 2,04 ± 0,89 < 0,01 D1-D7 4,27 ± 0,91 3,53 ± 0,89 < 0,01 SDX  SDX 
  • 32.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN Bảng 3.9: Số ngày hết huyết dịch Nhóm Số ngày NNC (n = 30) NC (n = 30) P Số ngày hết huyết dịch 4,93 ± 1,64 6,47 ± 1,98 P < 0.05 SDX  SDX 
  • 33.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 3.2.4. Kết quả điều trị Biểu đồ: 3.7: Kết quả điều trị chung 0 10 20 30 40 50 60 70 80 Tốt Trung bình Kém 73.3 23.3 3.4 20 56.7 23.3 Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng Tỷ lệ % Xếp loại p < 0,01
  • 34.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN Biểu đồ 3.8: Kết quả điều trị theo con so, con rạ của nhóm nghiên cứu. 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Tốt Trung bình Kém 90.9 0 9.1 63.2 36.8 0 Con so Con rạ Tỷ lệ % Xếp loại P < 0,05
  • 35.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN Biểu đồ 3.9: Kết quả điều trị theo con so, con rạ của nhóm chứng 0 10 20 30 40 50 60 Tốt Trung bình Kém 40 50 1010 60 30 Con so Con rạ Tỷ lệ % Xếp loại P < 0,05
  • 36.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 3.2.5. Sự thay đổi một số chỉ số sinh tồn của hai nhóm trong đợt điều trị Bảng 3.10: Sự thay đổi tần số mạch của hai nhóm trong đợt điều trị Nhóm Tần số mạch (l/ph) PD1-D7D1 D5 D7 NNC (n = 30) 76,1 ± 3,7 75,3 ± 0,38 75,0 ± 3,7 > 0,05 NC (n = 30) 77,9 ± 4,4 75,8 ± 4,6 75,5 ± 4,7 > 0,05 P > 0,05 > 0,05 > 0,05 SDX  SDX  SDX 
  • 37.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN Bảng 3.11: Sự thay đổi nhiệt độ của hai nhóm trong đợt điều trị Nhóm Nhiệt độ (độ C) PD1-D7D1 D5 D7 NNC (n = 30) 36,88 ± 0,12 36,83 ± 0,09 36,81 ± 0,09 > 0,05 NC (n = 30) 36,92 ± 0,11 36,86 ± 0,08 36,84 ± 0,08 > 0,05 P > 0,05 > 0,05 > 0,05 SDX  SDX  SDX 
  • 38.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN Bảng 3.12: Sự thay đổi huyết áp tâm thu của hai nhóm trong đợt điều trị Nhóm Huyết áp tâm thu (mmHg) PD1-D7 D1 D5 D7 NNC (n = 30) 112,0 ± 7,4 111,3 ± 6,2 111,0 ± 5,9 > 0,05 NC (n = 30) 112,4 ± 7,07 110,8 ± 7,2 110,7 ± 6,9 > 0,05 P > 0,05 > 0,05 > 0,05 SDX  SDX  SDX 
  • 39.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN Bảng 3.13: Sự thay đổi huyết áp tâm trương của hai nhóm Nhóm Huyết áp tâm trương (mmHg) PD1-D7 D1 D5 D7 NNC (n = 30) 70,8 ± 6,5 70,3 ± 5,7 70,1 ± 4,9 > 0,05 NC (n = 30) 71,6 ± 6,6 71,1 ± 6,5 70,6 ± 5,9 > 0,05 P > 0,05 > 0,05 > 0,05 SDX  SDX  SDX 
  • 40.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 3.3. Theo dõi tác dụng không mong muốn của bài thuốc Bảng 3.14: Sự xuất hiện một số triệu chứng trên lâm sàng. Triệu chứng Nhóm nghiên cứu (n = 30) Nhóm chứng (n = 30) Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Buồn nôn, nôn 2 6,67 2 6,67 Dị ứng ngoài da 0 0 0 0 Rối loạn tiêu hóa 0 0 0 0
  • 41.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN Bảng 3.15: Sự thay đổi chỉ số sinh hóa của hai nhóm trong đợt điều trị Chỉ số Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng PNC-C D1 D7 D1 D7 Ure (mmol/l) 3,96 ± 0,51 3,95 ± 0,48 4,15 ± 0,58 4,14 ± 0,55 > 0,05 p > 0,05 > 0,05 Creatinin (µmol/l) 69,1 ± 12,6 6 8 ± 14,8 73,4 ± 11,2 73,2 ± 10,7 > 0,05 p > 0,05 > 0,05 AST (U/L) 18,9 ± 2,9 18,3 ± 3,9 19,4 ± 3,1 19,5 ± 2,9 > 0,05 p > 0,05 > 0,05 ALT (U/L) 19,4 ± 4,1 19,7 ± 3,6 20,9 ± 4,4 20,9 ± 4.1 > 0,05 p > 0,05 > 0,05
  • 42.
    KẾT LUẬN 1. Bàithuốc Sinh hóa thang có tác dụng với phụ nữ sau nạo phá thai. - Tác dụng giảm đau bụng dưới, giảm thời gian đau bụng (p < 0,05). - Tác dụng làm giảm thời gian co hồi tử cung (p < 0,05). - Tác dụng giảm thời gian ra huyết dịch ( p < 0,05). - Kết quả điều trị chung của nhóm nghiên cứu (73,3%) tốt hơn nhóm chứng (20%) với p < 0,05. 2. Bài thuốc Sinh hóa thang không gây tác dụng phụ trong thời gian điều trị. - Không thấy xuất hiện các triệu chứng phụ trên lâm sàng. - Không làm thay đổi các chỉ số sinh hóa.
  • 43.
    KIẾN NGHỊ Để mởrộng ứng dụng của bài thuốc “Sinh hóa thang”, chúng tôi muốn tiếp tục nghiên cứu tác dụng của bài thuốc đối với thai phụ sau nạo phá thai với số lượng nhiều hơn đặc biệt là đối với những thai phụ trên 12 tuần.
  • 44.
    XIN CHÂN THÀNHCẢM ƠN!