Trường………………………………
       Khoa…………………………..




    BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

 CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤU
TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
 TY ĐIỆN MÁY KỸ THUẬT
      CÔNG NGHỆ
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                         Trang 1

  CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY ĐIỆN MÁY KỸ
                              THUẬT CÔNG NGHỆ
I-Phỏn tờch cỏỳu truùc taỡi chờnh doanh nghióỷp:
1. Khái quát chung về doanh nghiệp và cấu trúc tài chính doanh nghiệp:


Tài chính doanh nghiệp là gì và vai trò của nhà quản lý tài chính quan trọng như
thế nào? mục tiêu của quản lý tài chính là gì? Đó là những vấn đề âun tâm cần
được làm rõ khi nghiên cứu về tài chính doanh nghiệp. nhưng để làm tốt vấn đề
quản lý tài chính doanh nghiệp thì nhà quản lý tài chính phải dựa vào nhiều công
cụ quản lý khác nhau. Trong đó có sự tham gia của cấu trúc tài chính doanh
nghiệp. hơn nữa để doanh nghiệp. hơn nữa để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
thì nhà quản lý phải làm tốt hoạt động tài chính của doanh nghiệp mình.
1.1. Khái quát về doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp:
Qua phần này chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm doanh nghiệp và các loại
hình doanh nghiệp ở nước ta hiện nay:
       Doanh nghiệp: là một chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, được
đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích tối đa hoá lợi
nhuận của doanh nghiệp. về hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp thì rất đa dạng và nhiều nghành nghề khác nhau, nhiều lĩnh vực kinh doanh
khác nhau song có 5 hình thức doanh nghiệp sau: doanh nghiệp tư nhân, công ty
cổ phần, doanh nghiệp nhà nước, công ty hợp doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn.
mổi loại hình doanh nghiệp có những đặc thù riêng và hình thức hoạt động khác
nhau tuỳ theo từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
      Doanh nghiệp tư nhân: là một đơn vị kinh doanh có mức vốn pháp định.
Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ tài sản của mình và
mọi hoạt động của doanh nghiệp.
       Doanh nghiệp nhà nước: là một tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn,
thành lập và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động công ích, hoạt
động kinh doanh do nhà nước đặt ra.
       Công ty hợp doanh: là một đơn vị kinh doanh được thành lập từ hai hay
nhiều thành viên và mổi thành viên phải xác định được số vốn góp của mình và
phần lợi nhuận được hưởng từ kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
      Công ty cổ phần: là đơn vị kinh doanh mà số thành viên trong thời gian
hoạt động phải có ít nhất 7 người. vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều

 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                              Trang 2

phần bằng nhau. Giá trị mổi cổ phần được gọi là cổ phiếu mổi cổ đông có thể mua
một hoặc nhiều cổ phiểutong quá trình hoạt dộng của doanh nghiệp số thành viên
và số cổ phiếu có thể thay đổi.
      Công ty hợp danh là một đơn vị kinh doanh được sở hữu bởi hai hay nhiều
người chủ. Các chủ hữu phải xac định phần vốn góp của họ trong tài sản và phần
thu nhập thu được từ kết quả hoạt động của công ty.
       Công ty cổ phần là hình thức tổ chức kinh doanh tồn tại độc lập, tách rời
các chủ sở hữu của nó. Công ty cổ phần là một pháp nhân kinh tế độc lập nên nó
không phụ thuộc vào sự rút lui của một chủ sở hữu nào. Các sáng lập viên của
công ty có thể chuyển giao quyền sở hữu cho một thành viên khác mà không làm
gián đoạn công việc kinh doanh của công ty. Các cổ đông được quyền nhận lợi tức
cổ phần và được quyền biểu quyết bầu Hội Đồng Quản Trị. Công ty cổ phần chịu
trách nhiệm hữu hạn đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty.
       Doanh nghiệp nhà nước là loại hình doanh nghiệp do một chủ sở hữu nắm
giữ mà đại diện nắm quyền là nhà nước, quản lý nhằm mục đích phục vụ cho mục
tiêu chung là phát triển kinh tế xã hội.
       Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp mà vốn của nó
đựơc đóng góp bởi các thành viên. Các thành viên vừa là chủ sở hữu vừa là người
quản lý hoạt động của doanh nghiệp. Các thành viên của công ty chỉ chịu trách
nhiệm hữu hạn đối với số vốn góp của mình. Thu nhập của công ty được chia cho
các thành viên theo tỷ lệ vốn góp. Vốn của công ty được chia thành nhiều phần
bằng nhau.
1.2. Khái quát về cấu trúc tài chính doanh nghiệp
      Khái niệm về cấu trúc theo nghĩa chung nhất là đề cập đến các bộ phận cấu
thành và mối liên hệ của chúng trong một tổng thể, quá trình vận động và sự tương
tác giữa các bộ phận qui định bản chất của tổng thể.
       Tài chính doanh nghiệp là toàn bộ các quan hệ tài chính biểu hiện qua quá
trình huy động và sử dụng vốn để tối đa hoá giá trị doanh nghiệp. Hoạt động huy
động vốn gọi là chức năng tài trợ của tài chính là quá trình tạo ra các quỹ tiền tệ từ
các nguồn lực bên trong và bên ngoài để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh lâu dài với chi phi thấp. Nguồn lực tài chính bên trong: sự góp vốn từ các
chủ sở hữu, lợi nhuận để lại. Nguồn lực bên ngoài: các nhà đầu tư, nhà nước, các
tổ chức tín dụng...
       Hoạt động sử dụng vốn hay còn gọi là đầu tư là quá trình phân bổ vốn ở
đâu, khi nào, bao nhiêu sao cho vốn được sử dụng có hiệu quả nhất. Những chức

 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                           Trang 3

năng trên cho thấy bản chất của tài chính là các quan hệ kinh tế tiền tệ thông qua
hoạt động huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp .
      Từ khái niệm chung về cấu trúc và khái niệm về tài chính doanh nghiệp để
xây dựng khái niệm về cấu trúc tài chính doanh nghiệp như sau:
       Cấu trúc tài chính doanh nghiệp là một khái niệm phản ảnh một bức tranh
tổng thể về tình hình tài chính doanh nghiệp trên hai mặt là cơ cấu nguồn vốn gắn
liền với quá trình huy động vốn, phản ảnh chính sách tài trợ của doanh nghiệp và
cơ cấu tài sản gắn liền với quá trình sử dụng vốn, phản ảnh và chịu sự tác động
của những đặc điểm và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác thể
hiện mối liên hệ và sự vận động của các yếu tố nguồn vốn và tài sản nhằm hướng
đến mục tiêu tối đa hoá giá trị doanh nghiệp.
2. Tài liệu và phương pháp phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
2.1. Tài liệu dùng phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
        Để phục vụ công tác phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp, các tài liệu
cần thiết là: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, và các
tài liệu chi tiết khác.
2.2. Phương pháp phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
     Khi phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp, người ta thường sử dụng các
phương pháp sau đây:
     - Phương pháp so sánh : Là phương pháp sử dụng phổ biến nhất. Để áp
dụng phương pháp này trong phân tích cấu trúc tài chính cần quan tâm đến tiêu
chuẩn, điều kiện, kỹ thuật so sánh.
      + Tiêu chuẩn so sánh : Trong phân tích cấu trúc tài chính, thường dùng
các gốc so sánh : Số liệu nhiều kì trước, số liệu trung bình ngành, số liệu kế
hoạch...
       + Điều kiện so sánh : Các chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng nội dung
kinh tế, phương pháp tính toán , đơn vị đo lường.
      + Kỹ thuật so sánh : Trình bày báo cáo dạng so sánh để xác định mức biến
động tuyệt đối và tương đối của từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính, trình bày
báo cáo theo qui mô chung, để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể.
     - Phương pháp phân tích tương quan : Giữa các số liệu tài chính trên báo
cáo tài chính thường có mối tương quan với nhau. Chẳng hạn, mối tương quan
giữa doanh thu (Báo cáo lãi, lỗ) với các khoản phải thu khách hàng, hàng tồn kho (


 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                                  Trang 4

Bảng cân đối kế toán ). Phân tích tương quan sẽ đánh giá tính hợp lý về sự biến
động giữa các chỉ tiêu tài chính, xây dựng các tỷ số tài chính phù hợp hơn và phục
vụ tốt cho công tác dự báo tài chính tại doanh nghiệp.
       Có rất nhiều phương pháp phân tích, tuy nhiên việc lựa chọn phương pháp
nào là do nghệ thuật của từng nhà phân tích, để có thể đánh giá chính xác toàn
diện về bức tranh tài chính của doanh nghiệp.


3. Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp
3.1. Khái quát chung về cấu trúc tài sản của doanh nghịêp
       Cấu trúc tài sản doanh nghiệp là cơ cấu tài sản, mức độ phân bổ vốn đầu tư
cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hay là tỷ trọng của từng loại tài sản
trong tổng tài sản. Một cấu trúc tài chính hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp, ngược lại sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh nghiệp.
3.2. Các chỉ tiêu dùng để phân tích cấu trúc tài sản doanh nghiệp
      Có rất nhiều chỉ tiêu phản ảnh cấu trúc tài sản doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào
mục tiêu của từng nhà phân tích. Tuy nhiên nguyên tắc khi thiết lập chỉ tiêu phản
ảnh cấu trúc tài sản là:
                          Tài sản loại i
                   K=                      x100
                          Tổng tài sản
        Loại tài sản i trong công thức trên là những tài sản có cùng một đặc trưng
kinh tế nào đó: khoản phải thu, hàng tồn kho, TSCĐ...tổng tài sản trong công thức
trên là số tổng cộng trên BCĐKT.Với nguyên lý này khi phân tích cấu trúc tài sản
thường sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau:
      - Tỷ trọng TSCĐ
                                                  Giá trị còn lại TSCĐ
                Tỷ trọng tài sản cố định =                               x100%
                                                  Tổng tài sản
      Chỉ tiêu này thể hiện cơ cấu tài sản cố định trong tổng tài sản, phản ảnh
mức độ tập trung vốn hoạt động của doanh nghiệp hay trong 100đ tài sản thì giá trị
TSCĐ chiếm bao nhiêu đồng. Giá trị chỉ tiêu này phụ thuộc vào từng lĩnh vực
kinh doanh. Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thì giá trị chỉ tiêu này
thường cao, ngược lại trong các doanh nghiệp thương mại thì giá trị chỉ tiêu này
thường thấp.
      - Tỷ trọng đầu tư tài chính

 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                          Trang 5

                                  Giá trị đâu tư tài chính
                Tỷ trọng ĐTTC =                              x100%
                                   Tổng tài sản
      Giá trị ĐTTC trong chỉ tiêu trên bao gồm đầu tư tài chính, góp vốn liên
doanh, đầu tư bất động sản và đầu tư khác. Nếu phân loai theo tính thanh khoản
của các khoản đầu tư thì chia thành: đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn. Nếu
phân loại theo quyền sở hữu của doanh nghiệp đối với các khoản đầu tư thì đầu tư
tài chính chia thành: đầu tư với tư cách là chủ sở hữu(cổ phiếu, góp vốn), chủ
nợ(trái phiếu, phiếu nợ).
       Chỉ tiêu này thể hiện mức độ liên kết tài chính giữa doanh nghiệp với các
doanh nghiệp và tổ chức khác, đánh giá mức độ ảnh hưởng của doanh nghiệp đối
với các doanh nghiệp và tổ chức khác, và cơ hội của các hoạt động tăng trưởng từ
bên ngoài. Mặt khác, chỉ tiêu này phản ảnh trong 100đ tài sản tại doanh nghịêp thì
có bao nhiêu đồng đầu tư ra bên ngoài. Do không phải tát cả các doanh nghiệp đều
có điều kiện tài chính vững mạnh nên việc đầu tư ra bên ngoài thường rất thấp, do
đó mà giá trị chỉ tiêu này thường nhỏ.

- Tỷ trọng hàng tồn kho
                                          Hàng tồn kho
                Tỷ trọng hàng tồn kho =                       x100%
                                          Tổng tài sản
       Hàng tồn kho trong chỉ tiêu trên là một khái niệm rộng bao gồm: các loại
dữ trữ cho sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, nguyên vật liệu, công cụ, dụng
cụ, thành phẩm, hàng hoá, sản phẩm dở dang. Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản
đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp được tiến hành liên
tục. Dự trữ hàng tồn kho hợp lý là mục tiêu của nhiều doanh nghiệp. Do vậy, mà
phân tích hàng tồn kho qua nhiều kỳ sẽ đánh giá tính hợp lý trong công tác dự trữ
của đơn vị.
       - Tỷ trọng khoản phải thu khách hàng
                                  Khoản phải thu khách hàng
             Tỷ trọng PTKH =                                    X100%
                                  Tổng tài sản
       Khoản phải thu khách hàng là một bộ phận tài sản thuộc tài sản lưu động
của doanh nghiệp phát sinh do doanh nghiệp bán chịu hàng hoá, dịch vụ cho
khách hàng. Chỉ tiêu này phản ảnh số vốn kinh doanh của doanh nghiệp đang bị
các tổ chức khác chiếm dụng, số vốn này không có khả năng sinh lời mà còn phát
sinh chi phí nếu không đòi được nợ.


 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                             Trang 6

       Việc phân tích cấu trúc tài sản bằng các chỉ tiêu cơ bản như trên chỉ cho
phép đánh giá tình hình phân bố tài sản của doanh nghiệp, mặt khác việc sử dụng
các tỷ số trên có những hạn chế: chưa chỉ ra yếu tố nào ảnh hưởng đến sự thay đổi
của cấu trúc tài sản. Cho nên, chúng ta cần thiết kế thêm bảng cân đối kế toán
dạng so sánh để có thể thấy được những biến động bất thường của các tỷ số. Từ đó
có bức tranh đầy đủ, toàn diện về cấu trúc tài sản của doanh nghiệp.


3.3. Một số đề cần chú ý khi phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
      - Do đặc điểm của tài sản cố định là tuỳ thuộc vào từng lĩnh vực sản xuất
kinh doanh nên để đánh giá tính hợp lý trong đầu tư TSCĐ cần xem xét các vấn
đề sau:
        + Giá trị tỷ trọng TSCĐ của trung bình nghành.
        + Chính sách và chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp
đang trong thời kỳ đầu tư thì giá trị chỉ tiêu này thường cao và ngược lại. Vì thế
cần xem xét chỉ tiêu này trong mối liên hệ với giá trị đầu tư xây dựng cơ bản hoặc
các khoản thanh lí tài sản cố định trong nhiều kì.
        + Do giá trị còn lại của tài sản cố định dùng dể tính toán, nên phương pháp
tính toán có thể ảnh hưởng đến giá trị chỉ tiêu này.
        + Giá trị tài sản cố định trong chỉ tiêu này bao gồm:TSCĐHH, TSCĐVH,
thuê tài chính. Cho nên cần tách riêng từng loại tài sản để đánh giá bởi vì trong
nền kinh tế thị trường giá trị các loại TSCĐVH thường có xu hướng gia tăng.
      - Hàng tồn kho tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của
từng loại hình doanh nghiệp. Cho nên, cần xem xét kĩ đặc điểm của từng loại hình
doanh nghiệp để có đánh giá chính xác hơn.
        + Giá trị chỉ tiêu này còn phụ thuộc chính sách dự trữ và tính thời vụ trong
hoạt động kinh doanh. Chẳn hạn do xuất hiện tình trạng khan hiếm vật tư, hàng
hoá nên các quyết định đầu cơ có thể dẫn đến giá trị chỉ tiêu này cao.
               + Giá trị chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào thời kỳ tăng trưởng của
doanh nghiệp. Một doanh nghiệp hoạt động ở thị trường mới bùng nổ và doanh
thu tăng liên tục qua nhiều kỳ, có thể gia tăng dự trữ để đáp ứng nhu cầu nên chỉ
tiêu này có thể cao.
      - Khi phân tích giá trị chỉ tiêu tỷ trọng phải thu khách hàng cần chú ý :
            + Phương thức bán hàng của doanh nghiệp. Thông thường, các
doanh nghiệp bán lẻ thu tiền ngay thì giá trị chỉ tiêu này rất thấp. Ngược lại, các
doanh nghiệp bán buôn thì tỷ trọng chỉ tiêu này thường cao.



 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                            Trang 7

              + Chính sách tín dụng bán hàng thể hiện qua thời hạn tín dụng và
mức tín dụng cho phép dối với từng khách hàng. Đối với các doanh nghiệp mà kỳ
hạn tín dụng dài và số dư nợ định mức cao thì giá trị chỉ tiêu này cũng cao. Mặt
khác, do phương thức bán hàng là phương thức kích thích tiêu thụ. Vì thế để đánh
giá tính hợp lý của chỉ tiêu này cần đặt nó trong mối liên hệ với doanh thu tiêu thụ
trong kỳ.
          + Khả năng quản lý nợ của doanh nghiệp và khả năng thanh toán của
khách hàng cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến giá trị chỉ tiêu này.
4. Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp
4.1. Khái quát về cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp
       Cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp là mối quan hệ tỷ lệ giữa nợ phải trả
và nguồn vốn chủ sở hữu hay tỷ trọng của nợ phải trả trong tổng nguồn vốn. Cấu
trúc nguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp, liên quan đến nhiều
khía cạnh trong công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp. Cấu trúc nguồn vốn
phản ảnh quá trình huy động các nguồn vốn gắn liền với chính sách tài trợ của
doanh nghiệp nhằm đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
4.2. Phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp
       Khi phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp, thường sử dụng
các chỉ tiêu cơ bản sau:
      -Tỷ suất nợ
                                       Nợ phải trả
                      Tỷ suất nợ =                       x100%
                                       Tổng tài sản
      Trong chỉ tiêu trên nợ phải trả bao gồm: nợ ngắn hạn, dài hạn và nợ khác. Tỷ
suất nợ phản ảnh mức độ tài trợ các tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ.
Tỷ suất nợ càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào các chủ nợ
càg lớn, tính tự chủ trong việc sử dụng nguồn vốn càng thấp, và khả năng tiếp cận
các khoản nợ vay càng khó một khi doanh nghiệp không thanh toán kịp thời các
khoản nợ đến hạn và hiệu quả kinh doanh kém.
      - Tỷ suất tự tài trợ
                                          Nguồn vốn chủ sở hữu
                Tỷ suất tự tài trợ =                             x100%
                                          Tổng tài sản



 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                              Trang 8

       Tỷ suất tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp.
Tỷ suất này càng cao thể hiện doanh nghiệp có tính tự chủ rất cao về tài chính, ít
bị sức ép của các chủ nợ. Doanh nghiệp càng có cơ hội tiếp cận các khoản tín
dụng từ nhà cung cấp, ngân hàng, nhà đầu tư... Đây cũng là một chỉ tiêu để các
nhà đầu tư đánh giá rủi ro và cấp tín dụng cho doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này
càng cao thì khả năng thu hồi nợ cao, ít rủi ro và ngược lại. Ngoài hai chỉ tiêu trên,
phân tích tính tự chủ về tài chính còn sử dụng chỉ tiêu tỷ suất nợ trên vốn chủ sở
hữu.
     - Tỷ suất nợ trên VCSH
                                          Nợ phải trả
                Tỷ suất nợ trên VCSH =                      x100%
                                           Vốn chủ sở hữu
       Chỉ tiêu này thể hiện mức độ bảo đảm nợ bằng vốn chủ sở hữu. Nếu chỉ
tiêu này càng lớn thì khả năng đảm bảo của vốn chủ sở hữu đối với các khoản nợ
càng thấp, các chủ nợ dễ gặp rủi ro trong việc thu hồi nợ. Tuy nhiên, khi phân tích
tính tự chủ về tài chính cần sử dụng thêm số liệu trung bình nghành hoặc số liệu
định mức của các ngân hàng để đánh giá tính tự chủ về tài chính.
4.3. phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ của doanh nghiệp
      Phân tích tính tự chủ về tài chính mới chỉ thể hiện mối quan hệ giữa nợ và
vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp lại quan
tâm đến thời hạn sử dụng từng loại nguồn vốn(tính ổn định của nguồn) và chi phí
sử dụng của nguồn đó. Sự ổn định của nguồn vốn là mối quan tâm khi sử dụng
một loại nguồn tài trợ nào đó. Theo thời hạn sử dụng thì nguồn vốn của doanh
nghiệp chia thành: nguồn vốn thường xuyên(NVTX) và nguồn vốn tạm thời
(NVTT).
       Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn được doanh nghiệp sử dụng lâu
dài, ổn định vào hoạt động sản xuất kinh doanh, có thời gian sử dụng trên một
năm. Theo cách phân loại này thì nguồn vốn thường xuyên tại một thời điểm bao
gồm: NVCSH và các koản vay nợ trung dài hạn.
       Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vào
hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời gian ngắn, thường là một chu kỳ
kinh doanh hoặc một năm. Theo cách phân loại này thì nguồn vốn tạm thời tại một
thời điểm bao gồm: các khoản phải trả tạm thời, các khoản nợ tín dụng người bán,
các khoản nợ vay ngắn hạn ngân hàng.
        Để tiến hành phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ, thường sử dụng các
chỉ tiêu cơ bản sau:

 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                          Trang 9

      - Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên
                                  NVTX

                Tỷ suất NVTX =                     x100%
                                  Tổng nguồn vốn

      Hoặc: Tỷ suất nguồn vốn tạm thời
                                      NVTT

                Tỷ suất NVTT =                     x100%
                                  Tổng nguồn vốn
       Hai chỉ tiêu này cùng phản ảnh tính ổn định của nguồn tài trợ của doanh
nghiệp, hay trong tổng nguồn vốn thì NVTX chiếm bao nhiêu phần trăm. Tỷ suất
này càng cao chứng tỏ nguồn tài trợ của doanh nghiệp có tính ổn định càng lớn
trong một thời gian dài, và chưa chịu áp lực thanh toán trong ngắn hạn. Ngược lại,
nếu tỷ suất này càng thấp chứng tỏ nguồn tài trợ của doanh nghiệp chủ yếu là
nguồn ngắn hạn và doanh nghiệp chịu áp lực rất lớn trong thanh toán nợ ngắn hạn.
Nếu doanh nghiệp không thanh toán kịp thời các khoản nợ thì có nguy cơ bị phá
sản. Tuy nhiên, để đánh giá đầy đủ hơn về tính ổn định của nguồn tài trợ, chúng ta
cần xem xét thêm chỉ tiêu tỷ suất NVCSH trên NVTX.
                  Tỷ suất NVCSH/NVTX =         NVCSH/ NVTX
      Chỉ tiêu này thể hiện trong nguồn vốn thường xuyên mà doanh nghiệp đang
sử dụng thì nguồn vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm. Nếu NVCSH
chiếm tỷ trọng lớn thì cùng với tính ổn định cao thì doanh nghiệp có tính tự chủ
rất cao trong việc sử dụng nguồn này.
5. Phân tích cân bằng tài chính doanh nghiệp
5.1. Khái quát chung về cân bằng tài chính doanh nghiệp
       Như ta đã biết cấu trúc tài sản của doanh nghiệp chỉ ra tài sản gồm hai bộ
phận đó là: bộ phận TSCĐ có thời gian chu chuyển trên một năm hay một chu kỳ
sản xuất kinh doanh, và bộ phận TSLĐ có thời gian chu chuyển trong vòng một
năm hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Cấu trúc nguồn vốn thể hiện tính tự chủ
và tính ổn định của nguồn tài trợ. Mặt khác, do sự vận động của tài sản tách rời
với trách nhiệm pháp lý về thời hạn sử dụng, và gắn liền với chi phí sử dụng vốn.
Nên các nguồn vốn phải được huy động và sử dụng sao cho hợp lý hay nói cách
khác mối quan hệ này thể hiện tính an toàn, bền vững, cân đối trong tài trợ và sử
dụng nguồn vốn của doanh nghiệp. Mối quan hệ này thể hiện cân bằng tài chính

 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                         Trang 10

doanh nghiệp. Do đó, cân bằng tài chính là một yêu cầu hết sức cấp bách và
thường xuyên và doanh nghiệp cần phải duy trì cân bằng tài chính để đảm bảo khả
năng thanh toán an toàn và việc sử dụng vốn được hiệu quả hơn.
5.2. Các chỉ tiêu dùng để phân tích cân bằng tài chính doanh nghiệp
5.2.1. Vốn lưu động ròng và phân tích cân bằng tài chính
       Vốn lưu động ròng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSLĐ & ĐTNH tại
thời điểm lập bảng cân đối kế toán. Có hai phương pháp tính giá trị của VLĐR của
doanh nghiệp.
      +Vốn lưu động ròng là chênh lệch giữa NVTX và TSCĐ & ĐTDH
                    VLĐR = NVTX -TSCĐ& ĐTDH (1)
    + Ngoài ra, vốn lưu động ròng còn được tình là phần chênh lệch giữa giá trị
TSLĐ& ĐTNH với nợ ngắn hạn.
                    VLĐR =TSLĐ& ĐTNH - Nợ ngắn hạn (2)
       Chỉ số cân bằng thứ nhất thể hiện cân bằng giữa nguồn vốn ổn định với
những tài sản có thời gian chu chuyển trên một chu kỳ kinh doanh. Chỉ tiêu này
thể hiện nguồn gốc của vốn lưu dộng hay còn gọi là phân tích bên ngoài về VLĐ.
ở một khía cạnh khác VLĐ thể hiện phương thức tài trợ TSCĐ, tác động lên cân
bằng tài chính tổng thể.
       Khác với chỉ số cân bằng thứ nhất, chỉ số cân bằng thứ hai thể hiện rõ cách
thức sử dụng VLĐ. Vốn lưu động phân bổ vào các khoản phải thu, hàng tồn kho,
hay các khoản có tính thanh khoản cao. Nó nhấn mạnh đến tính linh hoạt trong
việc sử dụng vốn ở doanh nghiệp. Chính vì thế mà phân tích cân bằng tài chính
theo hướng này nhấn mạnh đến phân tích bên trong.
    Dựa vào cách thức xác định VLĐR là chênh lệch giữa NVTX và TSCĐ
&ĐTDH, có các trường hợp cân bằng tài chính dài hạn sau đây:
      Trường hợp một:
              TSCĐ         NVTX
              &ĐTDH



                                                VLĐR= NVTX- TSCĐ&ĐTDH<0
              TSLĐ
              &ĐTNH       Nợ ngắn
                          hạn


 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                       Trang 11



Hay
              NVTX
                                  <1
             TSCÂ&ÂTDH

     Trong trường hợp này, nguồn vốn thường xuyên không đủ để tài trợ cho
TSCĐ&ĐTDH, phần thiếu hụt này phải được bù đắp bằng nguồn vốn tạm thời.
Cân bằng tài chính trong trường hợp này là không tốt vì doanh nghiệp luôn phải
chịu những áp lực thanh toán trong ngắn hạn. Đây là một cân bằng có độ rủi ro
mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp cần có những sự điều chỉnh để tạo ra một
sự cân bằng mới bền vững hơn, an toàn hơn.
      Trường hợp hai:
               TSCÂ        NVTX
               &ÂTDH

               TSLĐ         Nợ ngắn
               &ĐTNH        hạn
                                               VLĐR=NVTX- TSCĐ&ĐTDH=0


                     NVTX
                                  =1
               TSCĐ & ĐTDH
Hay


       Trong trường hợp cân bằng này, toàn bộ các khoản TSCĐ&ĐTDH được tài
trợ vừa đủ bằng NVTX. Cân bằng tài chính trong trường hợp tuy có tiến triển hơn
trường hợp trên nhưng độ an toàn chưa cao, vẫn có nguy cơ mất cân bằng.
       Trường hợp ba:
              TSCĐ         NVTX
              &ĐTDH


              TSLĐ         Nợ ngắn
              &ĐTNH          hạn             VLĐR= NVTX-TSCĐ&ĐTDH>0



              NVTX
                                  >1
      Hay
              TSCĐ & ĐTDH

 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                         Trang 12



      Trong trường hợp này, NVTX không chỉ tài trợ đủ cho TSCĐ& ĐTDH mà
còn một phần dôi ra để tài trợ cho TSLĐ&ĐTNH. Cân bằng tài chính trong trường
hợp này được xem là rất tốt, rất an toàn. Các trường cân bằnh tài chính ở trên chỉ
xem xét VLĐR tại một thời điểm. Nên để đánh giá cân bằng tài chính, chúng ta
cần xem xét nó trong một chuỗi thời gian, nhiều kỳ thì mới có dự đoán đúng về
triển vọng tài chính tương lai. Mặt khác, nghiên cứu VLĐR qua nhiều thời điểm
cho phép loại trừ những sai lệch về số liệu do tính thời vụ trong kinh doanh.
      Phân tích VLĐR qua nhiều kỳ, có những trường hợp như sau:
       + Nếu VLĐR dương và tăng qua nhiều kỳ, chứng tỏ cân bằng tài chính dài
hạn của công ty rất tốt và rất an toàn. Vì không chỉ TSCĐ &ĐTDH được tài trợ
bằng NVTX mà còn có một phần TSLĐ&ĐTNH cũng được tài trợ bằng NVTX.
Tuy nhiên, chúng ta cần chú ý một điều: Nếu VLĐR dương và tăng liên tục do
thanh lý, nhượng bán TSCĐ làm giảm qui mô TSCĐ, thì chưa thể kết luận gì về
tính an toàn về cân bằng tài chính.
       + Nếu VLĐR âm và giảm qua nhiều kỳ, chứng tỏ cân bằng tài chính dài
hạn của doanh nghiệp rất kém an toàn. Nguồn vốn thường xuyên không đủ để tài
trợ cho TSCĐ mà phải huy động NVT. Điều này sẽ làm cho doanh nghiệp gặp áp
lực thanh toán trong ngắn hạn và có nguy cơ bị phá sản nếu không thanh toán
đúng hạn và hiệu quả kinh doanh thấp.
       + Nếu VLĐR ổn định qua các năm, chứng tỏ cân bằng tài chính dài hạn của
doanh nghiệp tương đối an toàn và các hoạt động của doanh nghiệp đang trong
trạng thái ổn định. Tuy nhiên, vẫn có nguy cơ mất cân bằng.
5.2.2. Nhu cầu vốn lưu động ròng và phân tích cân bằng tài chính doanh
nghiệp
       Các yếu tố thuộc VLĐ có mối quan hệ mật thiết với chu kỳ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chẳng hạn, số dư các khoản phải thu khách
hàng có mối quan hệ tuyến tính với doanh thu bán hàng. Khi doanh thu bán hàng
tăng thì số dư khoản phải thu cũng gia tăng và điều này càng thể hiện rõ ở những
doanh nghiệp mà tín dụng bán hàng là yếu tố thúc đẩy tiêu thụ. Mặt khác, hoạt
động tiêu thụ cũng làm tăng hàng tồn kho, và hoạt động cung ứng làm gia tăng
các khoản tín dụng từ nhà cung cấp. Do những tác động giữa các yếu tố thuộc
TSLĐ mà nhu cầu vốn lưu động về cơ bản được tính như sau:
      Nhu cầu vốn lưu động(NCVLĐ) =HTK +PTKH-Nợ phải trả ngưòi bán


 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                           Trang 13

Mặt khác, trong công tác quản trị tài chính chúng ta có thể tận dụng các khoản nợ
ngắn hạn của đơn vị mà không có chi phí: nợ luơng, nợ thuế, BHXH.... các khoản
tài trợ này sẽ làm giảm bớt NCVLĐR của doanh nghiệp. Từ đó mà chỉ tiêu
NCVLĐR được tính một cách tổng quát như sau:
         NCVLĐR =HTK+Nợ phải thu-Nợ ngắn hạn(không kể nợ vay ngân hàng)
    Phân tích cân bằng tài chính khi xem xét chỉ tiêu NCVLĐR và chỉ tiêu
VLĐR, có các trường hợp cân bằng tài chính ngắn hạn sau:
      + Nếu VLĐR lớn hơn NCVLĐR: Chênh lệch giữa VLĐR và NCVLĐR gọi
là NQR. Nếu NQR thể hiện một trạng thái cân bằng tài chính rất an toàn vì doanh
nghiệp không phải vay ngắn hạn để bù đắp cho NCVLĐR. Mặt khác, NQR dương
chứng tỏ doanh nghiệp đang có một khoản tiền dôi ra ngoài NCVLĐR và doanh
nghiệp có thể dùng khoản tiền này đầu tư vào các chứng khoán có tính thanh
khoản cao để sinh lời.
       + Nếu VLĐR=NCVLĐR hay NQR= 0. Điều này, chứng tỏ VLĐR của
doanh nghiệp vừa đủ tài trợ cho NCVLĐR, hay toàn bộ các khoản vốn bằng tiền
và đầu tư ngắn hạn được hình thành từ vay ngắn hạn. Đây là một dấu hiệu mất cân
bằng tài chính ngắn hạn.
       + Nếu VLĐR < NCVLĐR hay NQR< 0. Điều này, doanh nghiệp đang
trong tình trạng mất cân bằng tài chính ngắn hạn hay điều này có nghĩa là VLĐR
không đủ tài trợ NCVLĐR buộc doanh nghiệp phải vay ngắn hạn để bù đắp.
6. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp
     -    Xu hướng phát triển của nền kinh tế hay lĩnh vực mà doanh nghiệp đang
hoạt động có tác động rất lớn đến chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Nền
kinh tế đang phát triển ổn định và tích cực sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng
đầu tư, cải tiến công nghệ, nhằm tăng cường sức cạnh tranh. Quá trình này đòi hỏi
các doanh nghiệp phải huy động các nguồn vốn thích hợp để thực hiện mục tiêu đề
ra. Trường hợp ngược lại doanh nghiệp thu hẹp hoặc chuyển lĩnh vực hoạt động.
Từ đó sẽ làm thay đổi cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.
       - Hình thức sở hữu doanh nghiệp : Sự khác nhau về hình thức sở hữu trong
các loại hình doanh nghiệp như: DNNN, DN có vốn đầu tư nước ngoài, DN tư
nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH, sẽ bị ràng buộc bởi những qui định pháp lý
về tư cách pháp nhân, điều kiện hoạt động. Vì thế điều kiện và khả năng tiếp nhận
các nguồn tài trợ trên thị trường tài chính là khác nhau đối với mỗi loại hình doanh
nghiệp. Từ đó sẽ làm thay đổi chính sách tài trợ hay cấu trúc tài chính của doanh


 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                            Trang 14

nghiệp. Để có thể thực hiện một dự án đầu tư trong tương lai thì đối với công ty cổ
phần, công ty TNHH nhiều thành viên, nhà quản trị có thể huy động các nguồn
vốn thích hợp như: vốn vay nợ từ thị trường tài chính, gia tăng vốn chủ sở hữu
bằng cách phát hành thêm cổ phiếu mới hay gia tăng sự góp vốn của các thành
viên hoặc các cổ đông. Nhưng đối với doanh nghiệp tư nhân thì việc gia tăng
VCSH là rất khó khăn, nên khi có cơ hội đầu tư thì họ sẽ tìm kiếm các nguồn tài
trợ từ bên ngoài. Như vậy, ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có cách thức
duy trì một cấu trúc tài chính hợp lý.
      - Đặc điểm về cấu trúc tài sản doanh nghiệp: ảnh hưởng của cấu trúc tài sản
đến tỷ suất nợ được thể hiện ở chỗ: TSCĐ vừa có ý nghĩa là vật thế chấp cho các
khoản nợ để giảm thiệt hại cho các chủ nợ khi xảy ra rủi ro, mặt khác các doanh
nghiệp đòi hỏi đầu tư TSCĐ lớn thì rủi ro xảy ra cũng lớn (do tác động của đòn
cân định phí). Vì thế để giảm bớt rủi ro đối với các doanh nghiệp có giá trị TSCĐ
lớn thường nên duy trì tỷ suất nợ thấp.
        - Qui mô hoạt động của doanh nghiệp : Những doanh nghiệp đạt được một
qui mô lớn là kết quả của một quá trình hoạt động lâu dài, vì thế tạo được nhiều uy
tín trên thị trường. Mặt khác, tương ứng với qui mô lớn thì có một khả năng tài
chính dồi dào. Do vậy, mà doanh nghiệp có thể huy động vốn dễ dàng từ các tổ
chức tín dụng, thị trường tài chính và các tổ chức khác, từ đó có thể duy trì một tỷ
suất nợ cao.
      - Tỷ suất lãi vay nợ: Tỷ suất lãi vay càng cao thì chi phí lãi vay càng lớn làm
hạn chế khả năng vay nợ. Mặt khác, do quan hệ giữa lãi suất vay và hiệu quả kinh
doanh(RE) quy định chiều hướng tác động của đòn bẩy tài chính. Nếu LSV-RE <
0 thì việc gia tăng tỷ suất nợ làm gia tăng ROE và ngược lại .
     - Hiệu quả kinh doanh : Hiệu quả kinh doanh càng cao thì lợi nhuận làm ra
sau khi trừ chi phí sử dụng vốn càng lớn. Từ đó làm cho ROE càng lớn. Mặt khác
do quan hệ giữa RE và LSV tác động đến tỷ suất nợ. Nếu RE-LSV >0 thì doanh
nghiệp có xu hướng gia tăng tỷ suất nợ và ngược lại giảm tỷ suất nợ để gia tăng
hay hạn chế tác động khuyếch đại của đòn bẩy tài chính đến ROE.
II. CÁÚU TRUẽC TAèI CHấNH VAè HIÃÛU QUAÍ TAèI CHấNH:
1. Khái quát về hiệu quả và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
     Hiệu quả nói chung, kết quả đạt được so với những chi phi đã bỏ ra. Với
quan điểm như trên, chỉ tiêu chung dùng để đánh giá hiệu quả về cơ bản dược tính
như sau:
                                       Đầu vào

 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                            Trang 15

                                   K=
                                         Đầu ra
       Trong đó, ''Đầu ra'' thường dùng là: giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận...
''Đầu vào '' thương dùng là: vốn chủ sở hữu, tài sản...
       Hiệu quả tài chính hay khả năng sinh lời VCSH là khoản thu nhập mà vốn
chủ sở hữu mang lại sau một chu kỳ kinh doanh. Chỉ tiêu này phản ảnh, 100đ
VCSHđầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Lợi
nhuận xem xét ở đây là lợi nhuận từ ba hoạt động. Hiệu quả tài chính là một chỉ
tiêu được các nhà đầu tư quan tâm, đó là thái độ giữ gìn và phát triển nguồn vốn
chủ sở hữu.
       Chỉ tiêu thường dùng để đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp là: Tỷ
suất sinh lời VCSH . Chỉ tiêu này được tính như sau:
                                    Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời VCSH(ROE) =                                      x100%
                                    Vốn chủ sở hữu bình quân
2. Mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính doanh nghiệp
     Có thể nhận thấy, chỉ tiêu hiệu quả tài chính doanh nghiệp(ROE) chịu sự tác
động của nhiều yếu tố: hiệu quả kinh doanh, cấu trúc nguồn vốn, thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp, qua công thức sau:
                               LNTT                    Tài sản
     Tỷ suất sinh lời VCSH =                 x(1-T)
                               Tài sản                     VCSH
Hay Hiệu quả tài chính = Hiệu quả kinh doanh(x1-T)x1/(tỷ suất tự tài trợ)
       (ROE)                       (ROA)
       Tuy nhiên, mối quan hệ này còn được thể hiện qua giá trị đòn bẩy tài chính.
Đòn bẩy tài chính được định nghĩa là tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu. Thực
chất nó thể hiện cấu trúc tài chính doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại. Liên quan đến
đòn bẩy tài chính, công thức hiệu quả tài chính được viết lại như sau :
               ROE = [RE + (RE- r ) xĐBTC ] x (1-T)
       Trong đó : r, T, lãi suất vay vốn, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
                     RE, tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
         Với :                           LNTT & Lvay
                            RE =                                  x100%
                                         Tổng tài sản bq

 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                            Trang 16

       Qua công thức này, ta có thể thấy tác động của ĐBTC hay cấu trúc tài
chính đến hiệu quả tài chính như sau :
              + Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản(RE) lớn hơn lãi suất vay
vốn thì việc vay nợ sẽ làm cho hiệu quả tài chính của doanh nghiệp tăng lên(tác
động khuyếch đại của đòn bẩy tài chính). Trong trường hợp này đòn bẩy tài chính
gọi là đòn bẩy dương. Doanh nghiệp nên gia tăng vay nợ để tài trợ cho nhu cầu
vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu như doanh nghiệp vẫn giữ được hiệu
quả kinh doanh như cũ hoặc cao hơn.
              + Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản nhỏ hơn lãi suất vay vốn thì
việc vay nợ sẽ làm giảm hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp này gọi
là đòn bẩy tài chính âm. Lúc này, doanh nghiệp không nên gia tăng vay nợ để tài
trợ cho nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh.
              + Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản bằng lãi suất vay vốn thì
việc dùng nợ của doanh nghiệp ít có tác động đến hiệu quả tài chính. Trong trường
hợp này đòn bẩy tài chính không có tác dụng. Doanh nghiệp có thể gia tăng vốn
vay hoặc vốn chủ sở hữu để tài trợ cho nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, tuỳ
thuộc vào tỷ suất nợ hiện tại của doanh nghiệp.
III. CÁÚU TRUẽC TAèI CHấNH VAè RUÍI RO TAèI CHấNH DOANH
NGHIÃÛP:
1. Khái niệm về rủi ro tài chính doanh nghiệp
      Rủi ro tài chính là rủi ro do việc sử dụng nợ mang lại, nó gắn liền với cơ cấu
tài chính tại doanh nghiệp. Đây là rủi ro xảy ra đối với vốn chủ sở hữu của doanh
nghiệp.
2. Chỉ tiêu dùng để đánh giá rủi ro tài chính doanh nghiệp.
        Có thể dùng các chỉ tiêu đo lường độ biến thiên như : Phương sai, độ lệch
chuẩn, hệ số biến thiên để đánh giá rủi ro tài chính doanh nghiệp. Theo đó chúng
ta chỉ cần thay thế kết quả kinh doanh bằng kết quả sau cùng sau khi đã trừ đi chi
phí tài chính (lãi vay). Mặt khác, ta cũng có thể đánh giá rủi ro tài chính qua công
thức sau :
       VAR(Htc) = VAR[(Hkd(1-T) +(Hkd -r) N/VCSH(1-T)] (1)
Qua phép biến đổi ta được:
    (Htc) =[1+N/VCSH](1-T) (Hkd) (1)
       Trong đó : N/VCSH, Đòn bẩy tài chính


 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                               Trang 17

       (Htc), (Hkd) : Lần lượt là độ biến thiên hiệu quả tài chính và kinh doanh.
      Ngoài hai chỉ tiêu trên, chúng ta cũng có thể dùng chỉ tiêu độ lớn đòn bẩy tài
chính để đánh giá rủi ro tài chính doanh nghiệp. Như chúng ta đã biết, việc phân
tích rủi ro tài chính doanh nghiệp được biểu hiện qua độ biến thiên của hiệu quả
tài chính. Tuy nhiên, việc xem xét các vấn đề này phải đặt ra là xem xét ảnh
hưởng của việc sử dụng nợ đối với vốn chủ sở hữu. ảnh hưởng này thể hiện qua độ
lớn đòn bẩy tài chính(ĐLĐBTC). Độ lớn đòn bẩy tài chính có thể được định nghĩa
là ảnh hưởng của sự thay đổi lợi nhuận trước thuế và lãi vay đối với lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu.
                            % Thay đổi lợi nhuận trên VCSH
       ĐLĐBTC =                                                         (1)
                           % Thay đổi lợi nhuận trước thuế và lãi vay
       ứng với công thức này, số liệu được tập hợp từ các tài liệu chi tiết của kết
quả kinh doanh. Độ lớn đòn bẩy tài chính còn được tính như sau:
                                  LNTT &Lvay
              ĐLĐBTC =                             = Ktc (2)
                                  LNTT
3. Mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và rủi ro tài chính doanh nghiệp
      Theo công thức (1) đã nêu trên, ta thấy độ biến thiên của hiệu quả tài chính
phụ thuộc vào độ biến thiên của hiệu quả kinh doanh và độ biến thiên của ĐBTC.
Qua công thức trên, ta thấy nếu độ biến thiên của ĐBTC càng lớn hay việc sử
dụng nợ của đơn vị càng nhiều thì độ biến thiên của hiệu quả tài chính càng lớn(
cùng một mức rủi ro kinh doanh). Điều này cũng có nghĩa rủi ro tài chính có quan
hệ chặt chẽ với cấu trúc tài chính doanh nghiệp. Đây là mặt trái của việc sử dụng
nợ cao, tuy nhiên nó có tác dụng khuyếch đại hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
       Mặt khác, theo công thức (2) đã nêu trên thì mối quan hệ giữa cấu trúc tài
chính và rủi ro tài chính doanh nghiệp được thể hiện như sau:
       Nếu doanh nghiệp duy trì cấu trúc tài chính, có tỷ suất nợ cao thì chi phí lãi
vay càng lớn. Nếu như trong kỳ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thấp hoặc
thua lỗ không đủ để thanh toán lãi vay thì bắt buộc doanh nghiệp phải dùng nguồn
vốn chủ sở hữu để thanh toán. Từ đó làm cho khoản thu nhập trên VCSH rất thấp
hoặc không có, do đó rủi ro đối với VCSH là rất lớn. Về lý thuyết thì doanh
nghiệp nên sử dụng nợ khi ĐLĐBTC lớn hơn 1, vì việc vay nợ giúp cho doanh
nghiệp đạt tỷ suất lợi nhuận trên VCSH cao hơn việc không dùng nợ. Đồng thời
với việc dùng nợ cao thì rủi ro xảy ra với VCSH càng lớn. Cho nên, trong những


 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                        Trang 18

trường hợp khác nhau cần phải cân nhắc giữa hiệu quả và rủi ro để duy trì một cấu
trúc tài chính thích hợp.




 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                       Trang 19

I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.Quá trình hình thành :
       Công ty Điện Máy và Kỹ thuật Công nghệ la một doanh nghiệp Nhà
nước trực thuộc Bộ Thương mại, tên giao dịnh đối ngoại là Gelmex.
       Công ty được thành lập ngày 17/09/1975 theo quyết định số 75/NT/QĐ của
Bộ nội thương với tên gọi ban đầu là Công ty Điện Máy cấp 1 Đà Nẵng.
       Ngày 20/06/1981 Công ty chia làm 2 chi nhánh :
       - Chi nhánh Điện Máy Đà Nẵng
       - Chi nhánh xe đạp, xe máy Đà Nẵng
        Đến ngày 20/12/1985 theo Quyết định số 41/TM.QĐ do Bộ Thương Mại
quyết định sát nhập hai chi nhánh trên lại thành Công ty xe đạp, xe máy Miền
Trung.
       Ngày 25/ 05/1993 Công ty được Bộ Thương Mại quyết định thành lập
doanh nghiệp Nhà nước theo quyết định số 607/TM.TCCB với tên gọi Công ty
Điện máy và kỷ thuật công nghệ.
       Ngày 20/12/2002 theo quyết định số 892 do Bộ Thương Mại quyết định
đổi tên thành Công ty Điện Máy và Kỹ thuật công nghệ, tên giao dịch là Gelmex.
Trụ sở Công ty đóng tại 124 Nguyễn Chí Thanh- Thành Phố Đà Nẵng.
2.Quá trình phát triển.
       Khi mới thành lập, Công ty hoạt động theo kế hoạch của Nhà nước nhận và
phân phối sản phẩm công nghiêp, hàng nhập khẩu cho các đơn vị sản xuất kinh
doanh trên địa bàn miền Trung.Trong giai đoạn này Công ty không quan tâm đến
hiệu quả kinh doanh, bởi lẻ tất cả đã có Nhà nước bảo hộ.
       Qua một thời gian ổn định và phát triển thì danh thu của Công ty mỗi
năm tăng lên, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao và trở
thành một doanh nghiệp luôn vượt mức kế hoạch của bộ và nộp ngân sách cho nhà
nước.
3.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
       a.Chức năng :
       Công ty Điện Máy va Kỹ thuật công nghệ thực hiện chức năng sản xuất và
kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng điện máy, điện tử, điện lạnh, thiết bị,
linh kiện phụ tùng xe đạp, xe máy, ôtô, hàng tiêu dùng phục vụ cho nhu cầu xã
hội, đồng thời thực hiện quản lý đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của
các đơn vị trực thuộc theo quy đinh của nhà nước và bộ thương mại.
       b.nhiệm vụ :
       Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch của Công ty theo Pháp luật
hiện hành để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động kinh doanh đã xác định.
       - Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường trong nước và ngoài
           nước để xây dựng và thực hiện các phương án kinh doanh có hiệu quả.
           Tổ chức lực lượng hàng hoá phong phú, đa dạng về cơ cấu, chủng loại,
           chất lượng cao phù hợp với thị trường.
       - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm mới.
       - Nhận vốn và bảo toàn, phát huy vốn Nhà nước giao.



 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                      Trang 20

               - Đào tạo, bồi dưỡng, quản lý toàn bộ cán bộ công nhân viên của công
                 ty, áp dụng thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước và Bộ Thương
                 Mại quy định đối với người lao động.
        4.Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý tại công ty :
              a.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty :

                                     TỔNG GIÁM ĐỐC



         PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC                               PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




 Phòng TCHC và thanh      Phòng kế toán         Phòng kinh doanh     Phòng thị trường
      tra bảo vệ           Tài chính               Xuất nhập khẩu        Đối ngoại




Trung     Trung    Trung Xí nghiệp Nhà máy      Xí nghiệp   Chi      Chi    Chi nhánh    Chi
 tâm     tâm tin    tâm     lắp ráp cơ khí kỷ   may xuất   nhánh    nhánh     Ninh      nhánh
XNK     học dịch    kinh        xe      thuật     khẩu    Hà Nội     Nha     Thuận      TPhốH
hàng       vụ      doanh       máy     Deahan                       Trang                CM
 điện              vật tư
 máy                tổng
                    Quan hệ chức năng
                    hợp
                    Quan hệ trực tuyến




          Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                        Trang 21

Bộ máy tổ chức của Công ty gồm có :
     - 4 phòng chức năng
     - 4 chi nhánh
     - 3 trung tâm
     - 3 xí nghiệp
     b.Đặc điểm cơ cấu của tổ chức :
     Mối quan hệ và cách làm việc trong bộ máy tổ chức của công ty :
         Đứng đầu công ty là Giám đốc, Giám đốc do Bộ Trưởng Bộ Thương
     Mại bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm .
           Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Thương Mại
     và Công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
       Giám đốc là người quyết định thành lập hoặc giải thể các tổ chức kinh
doanh thuộc Công ty gồm : Các phòng ban, xí nghiệp, trung tâm chi nhánh, cửa
hàng, kho trạm.
       Giúp việc cho Giám đốc Công ty có hai Phó Giám đốc do Giám đốc Công
ty phân công phụ trách các phòng ban cụ thể. Các Phó Giám đốc do Giám đốc
Công ty đề nghị và Bộ trưởng Bộ Thương Mại bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm trước
Giám đốc về nhiệm vụ được giao, trong đó có một Phó Giám đốc được giao
nhiệm vụ thường trực để thay mặt Giám đốc điều hành công việc khi Giám đốc đi
vắng.
       c.Nhiệm vụ của các phòng ban :
           Phòng tổ chức hành chính và thanh tra bảo vệ : Đảm nhận các công
     tác tổ chức quản lý, tuyển mộ nhân sự của Công ty và tổ chức công tác
     thanh tra bảo vệ trong công ty. Phòng có trách nhiệm theo dõi việc thực
     hiện chính sách chế độ, công tác Đảng, đời sống cán bộ công nhân viên và
     công tác xã hội của Công ty.
          Phòng kế toán tài chính : Đảm nhiệm việc tổ chức hạch toán, sử dụng
     hệ thống sổ sách chứng từ kế toán, phân phối lợi nhuận của Công ty theo
     đúng quy chế hiện hành của Nhà nước và Bộ Thương Mại. Phòng có trách
     nhiệm quản lý tài sản của Công ty, thường xuyên báo cáo các số liệu cho
     Giám đốc, lập báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính của Công ty.
          Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu : Đảm nhận công tác lập kế hoạch
     kinh doanh hàng năm và tổ chức các phương án kinh doanh tối ưu để nhằm
     đạt mục tiêu đề ra trong kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của Công ty.
     Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu cũng là nơi diễn ra các cuộc đàm phán, ký
     kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh doanh giữa Công ty với cá nhân,
     tổ chức kinh tế có liên quan trong và ngoài nước.
           Phòng thị trường đối ngoại : Đảm nhận lưu trữ, xử lý các thông tin về
     thị trường và văn bản của Công ty.
 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                                   Trang 22

II.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY :
1. Tổ chức bộ máy kế toán :
       Do đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty hoạt động trên địa bàn phân
tán nên công ty đã áp dụng mô hình bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán.
Theo mô hình này tổ chức bộ máy kế toán của công ty được tổ chức thành một
phòng kế toán tại công ty và các bộ phận kế toán ở các đơn vị trực thuộc phải thực
hiện các báo biểu đúng theo quy định của công ty.
       Cuối kỳ kế toán các đơn vị trực thuộc lập báo cáo kế toán gửi về công ty để
duyệt. Kế toán công ty căn cứ vào báo cáo kế toán đã duyệt để tông hợp và lên báo
cáo toàn công ty gửi cho ban lảnh đạo và cơ quan nhà nước có liên quan.
       a. sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty:


                                   Kế toán trưởng




   Phó phòng phụ trách                                         Phó phòng phụ trách
        Tổng hợp                                               vốn vay tín dụng




 kế         Kế           Kế           Kế            Kế toán            Kế toán         Thủ
 toán       toán         toán         toán          công nợ            công nợ         quỷ
 tiền       doanh        kho          ngân          phải thu           phải trả
 mặt        thu          hàng         hàng

                                        Kế toán
                                  các đơn vị trực thuộc

             Quan hệ chỉ đạo
             Quan hệ đối chiếu
        b.Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán :
       Hiện nay trong phòng kế toán của Công ty gồm có 10 người, trong đó có 1
kế toán trưởng, 2 phó phòng kế toán , 6 nhân viên kế toán và 1 thủ quỹ.
       Kế toán trưởng : Là người phụ trách chung,điều hành toàn bộ công tác kế
toán, giám sát hoạt động tài chính của Công ty và là người trợ lý đắc lực của Giám
đốc trong việc tham gia các kế hoạch tài chính và ký kết các hợp đồng kinh tế chịu
trách nhiệm với cấp trên về hoạt động kế toán của Công ty.
       Phó phòng kế toán đảm nhận về khoản vốn vay của Công ty thường xuyên
liên hệ với các ngân hàng trên địa bàn thành phố để vay vốn khi cần thiết.
       Phó phòng kế toán đảm nhận phần tổng hợp : Căn cứ vào sổ sách của các
phần hành khác để tổng hợp lên các báo cáo kế toán của văn phòng Công ty và
của toàn Công ty, xác định hiệu quả kinh doanh, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                         Trang 23

Ngoài ra kế toán tổng hợp còn phụ trách phần hành hạch toán TSCĐ, theo dõi và
tính khấu hao TSCĐ hàng quý, hàng năm.
       Các phó phòng kế toán là người tham mưu cho kế toán trưởng, có quyền
giải quyết công việc của kế toán trưởng khi kế toán trưởng vắng mặtvà chịu trách
nhiệm trước kế toán trưởng.
       Kế toán tiền mặt :Có nhiệm vụ phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt
tại Công ty và kiểm tra các báo cáo về quỹ ở các chi nhánh gửi về, theo dõi tình
hình thanh toán lương của cán bộ công nhân viên Công ty.
       Kế toán ngân hàng : Có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh số hiện có, tình hình
biến động của từng loại tiền tệ ở ngân hàng và tiền vay ngân hàng. Có nhiệm vụ
giao dịch với ngân hàng dể mở thư tín dụng, làm thủ tục vay, gửi, thanh toán và
thường xuyên đối chiếu với ngân hàng để quản lý chặc chẽ vốn bằng tiền tại Công
ty.
       Kế toán kho hàng : Theo dõi và phản ánh chính xát số liệu tình hình hàng
hoá phát sinh trong ngày, giá trị hàng mua, chi phí mua hàng, thuế nhập khẩu, mở
các sổ theo dõi chi tiết phuc vụ cho việc quản lý hàng hoá tại Công ty. Kế toán
kho hàng thường xuyên đối chiếu với các kho, cửa hàng để quản lý chặc chẽ hàng
hoá. Cuối tháng kế toán kho hàng lập bảng kê, đối chiếu và nộp cho kế toán
trưởng.
       Kế toán doanh thu : Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tài chính doanh thu
bán hàng của Công ty và các hoạt động tài chính bất thường khác.
       Kế toán công nợ phải thu :Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phải
thu của các chi nhánh, trung tâm vào cuối mỗi quý. Kế toán công nợ còn có
nhiệm vụ mở các sổ chi tiết về tình hình thanh toán của từng khách hàng, cung cấp
cho kế toán trưởng các báo cáo về tình hình công nợ của Công ty và từ đó lên báo
cáo tài chính.
       Kế toán công nợ phải trả : Theo dõi và phản ánh kịp thời các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh liên quan đến tình hình mua hàng của Công ty và theo dõi các
khoản phải trả cho từng nhà cung cấp.
       Thủ quỹ : Theo dõi và đảm bảo quỹ tiền mặt ở Công ty, phụ trách khâu thu
chi tiền mặt theo chứng từ hợp lệ, theo dõi phản ánh việc cấp phát và nhận tiền
mặt vào sổ quỹ. Thủ quỹ phải thường xuyên so sánh, đối chiếu tình hình tồn quỹ
tiền mặt ở Công ty với các sổ sách kế toán liên quan dể kịp thời phát hiện và sửa
chữa những thiếu sót trong qua trình ghi chép.
       Kế toán ở các đơn vị trực thuộc : Ngoại trừ trung tâm vi tính, cửa hàng 35
Điện Biên Phủ, cửa hàng124 Nguỹên Chí Thanh là hạch toán trực thuộc, còn các
đơn vị khác thì hạch toán độc lập nhưng hoạt động kinh doanh theo sự chỉ đạo
thống nhất của Công ty.
       Các đơn vị hạch toán trực thuộc hàng tuần gửi về văn phòng Công ty các
chứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày, đồng thời lên các
bảng kê chi tiết. Nhiệm vụ kế toán của các đơn vị trực thuộc là theo dõi tình hình
nhập xuất sử dụng hàng hoá, nguyên vật liệu chính, công cụ dụng cụ.. .và phản
ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo dõi tình hình thanh toán giữa Công ty
với các đơn vị, tham mưu cho Giám đốc đơn vị về công tác tài chính, tính giá
thành sản phẩm của đơn vị (đối với xí nghiệp sản xuất ), xác định kết quả kinh

 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                           Trang 24

  doanh. Cuối tháng kế toán các đơn vị trực thuộc lập báo cáo gửi về Công ty theo
  quy định.
        c.Hình thức kế toán đang áp dụng Công ty :
             Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chứng từ
       có cải biên”.Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán lấy số
       liệu ghi vào tờ kê chi tiết hoặc sổ thẻ kế toán có liên quan đến đối tượng cần
       theo dõi. Riêng các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt thì kế toán còn phải
       theo dõi vào sổ quỹ để tiện kiểm tra, đôí chiếu.
         Cuối tháng kế toán tập hợp các tờ kê chi tiết lên nhật ký chứng từ, lấy số
  tổng ghi vào sổ cái, lập các báo cáo kế toán như : Bảng cân đối kế toán , báo
  cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính.
     1. Tổ chức chứng từ kế toán :
            Tại Công ty khi bán hàng cho đơn vị nội bộ, đại lý hay các khách hàng
       theo hình thức bán buôn hay bán lẻ thì chứng từ mà kế toán sử dụng để làm
       căn cứ ghi sổ doanh thu và các sổ có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng là
       hoá đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho.
         Hoá đơn GTGT có 3 liên
               Liên 1 : Lưu tại văn phòng
               Liên2 : Giao cho khách hàng
               Liên3 : Để thanh toán
            Ngoài ra có các chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ mua bán hàng
       như phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng.
     2. Tổ chức hệ thống sổ kế toán :
                      Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty

                                    Chứng từ gốc


     Sổ quỹ                             Bảng tổng hợp                Sổ chi tiết
                                        chứng từ gốc



                                                                   Bảng tổng hợp
                               Chứng từ ghi sổ                   chi tiết
  Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
                                        Sổ cái



                             Bảng cân đối kế toán


   Svth: Liªn V¨n Choang
                             Báo cáo kế toán
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                          Trang 25



Ghi chú:          Ghi hằng ngày
                  Đối chiếu
                  Ghi cuối tháng (quý).

       Trình tự ghi sổ :
        Hằng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào các
chứng từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ. Đối với những nghiệp vụ kinh tế
phát sinh nhiều và thường xuyên, chứng từ gốc sau khi kiểm tra được ghi vào
bảng tổng hợp chứng từ gốc. Cuối tháng hoặc định kỳ căn cứ vào bảng tổng hợp
chứng từ gốc lập các chứng từ gốc ghi sổ.
        Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến kế toán trưởng ký
duyệt rồi chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ các chứng từ gốc kèm
theo để bộ phận này ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sau đó ghi vào sổ cái.
        Cuối tháng khoa sổ tìm ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh nợ, tổng số phát sinh có của từng tài khoản trên sổ cái.Tiếp đó căn cứ vào các
sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh của các tài khoản tổng hợp.
        Tổng số phát sinh nợ và phát sinh có của tất cả các tài khoản tổng hợp trên
bảng cân đối số phát phải khớp nhau và khớp với tổng số tiền của sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ, tổng số dư nợ và tổng số dư có của các tài khoản trên bảng cân
đối số phát sinh phải khớp nhau và số dư của từng tài khoản (dư nợ, dư có) trên
bảng cân đối phải khớp với số dư của tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi
tiết của phần kế toán chi tiết.
        Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu nói trên, bảng cân đối sô
phát sinh được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác.
        Đối với những tài khoản có mở các sổ kế toán chi tiết thì những chứng từ
gốc sau khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ sách kế toán tổng
hợp được chuyển đến các bộ phận kế toán chi tiết có liên quan để làm căn cứ
ghi vào sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản.
        Cuối tháng cộng các sổ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ kế toán chi tiết
lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ
cái thông qua bảng cân đối số phát sinh các bảng tổng hợp chi tiết . Sau khi
kiểm tra đối chiếu số liệu cùng với bảng cân đối sô phát sinh được dùng làm căn
cứ để lập các báo biểu kế toán .

II. Phân tích cấu trúc tài sản tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng
nghóỷ:
1. Caùc chố tióu chuớ yóỳu phaớn aùnh cỏỳu truùc taỡi saớn:
      Hiện nay, hióỷn nay cọng ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ laỡ
mọỹt cọng ty nhaỡ nổồùc, õang saớn xuỏỳt vaỡ kinh doanh caùc màỷt haỡng :
õióỷn maùy õióỷn tổớ dióỷn laỷnh thióỳt bở linh kióỷn phuỷ tuỡng xe õaỷp xe

 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                               Trang 26

maùy ọtọ vaỡ haỡng tióu duỡng phuỷc vuỷ cho nhu cỏửu cuớa xaợ họỹi. Chờnh
vỗ thóỳ, nhióỷm vuỷ cuớa cọng ty laỡ nhỏỷn vọỳn, baớo toaỡn vaỡ phaùt huy
vọỳn cuớa nhaỡ nổồùc giao. Tổỡ khi thổỷc hióỷn cồ chóỳ thở trổồỡng coù sổỷ
quaớn lyù cuớa nhaỡ nổồùc cọng ty gàỷp rỏỳt nhióửu khoù khàn vóử nguọửn
haỡng, baỷn haỡng vaỡ vọỳn lổu õọỹng ờt. Nón trong thồỡi kyỡ tổỷ do caỷnh
tranh cọng ty chởu sổỷ caỷnh tranh rỏỳt gay gàừt. Nhổ vỏỷy, mọỹt nhu cỏửu bổùc
thióỳt nhỏỳt cuớa cọng ty laỡ phaới õổùng vổợng trón thở trổồỡng. Chờnh vỗ thóỳ
maỡ vióỷc quaớn lyù vaỡ phỏn phọỳi hồỹp lyù hóỷ thọỳng taỡi saớn õoùng vai
troỡ rỏỳt quan troỹng. Âóứ tióỳn haỡnh phỏn tờch cỏỳu truùc cuớa taỡi saớn ta
sổớ duỷng caùc chố tióu sau:
         - Tỷ trọng tài sản cố định


                                        Giá trị còn lại TSCĐ
                  Tỷ trọng TSCĐ =                                  x100%
                                             Tổng tài sản
     - Tỷ trọng phải thu khách hàng
                                               Khoản phải thu khách hàng
                  Tỷ trọng phải thu KH =                                   x100%
                                                    Tổng tài sản
     -     Tỷ trọng hàng tồn kho
                                               Hàng tồn kho
                       Tỷ trọng HTK =                              x100%
                                               Tổng tài sản
2 phỏn tờch bióỳn õọỹng cuớa taỡi saớn:
     Để tiến hành phân tích cấu trúc tài sản tại công ty Âióỷn maùy vaỡ kyớ
thuỏỷt cọng nghóỷ, cần lập bảng tính toán các chỉ tiêu như sau:( Bảng số 1)
      Bảng số 1: bảng tính các chỉ tiêu cơ bản phản ảnh cấu trúc tài sản tại
công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ:
                                                     Đơn vị tính: (1000đ).
          Chỉ tiêu              2001               2002                2003
     1.Tổng tài sản        142.177.940.339     207.928.418.723     273.413.041.625

     2.TSCĐ                 10.625.540.841      12.160.843.904      27.456.930.826
     3. Nợ PTKH              26307931596        39.669.330.585      35.181.062.081
     4. HTK                 54.856.896.587     122.321.072.390     164.576.783.067


 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                           Trang 27

     5. Tỷ trọng                   7,47%             5,85%             10,04%
     TSCÂ.(%)
     6. Tỷ trọng PTKH             18,50%            19,08%             12,87%

     7. Tỷ trọng HTK              38,58%            58,83%             60,19%

       Dựa vào bảng phân tích số 1 thì giá trị tài sản cố định của công ty qua các
năm là không lớn. Vì đây là một công ty chủ yếu là kinh doanh thương mại dịch
vụ nên tỷ trọng tài sản cố định thường là thấp khác với doanh nghiệp sản xuất. Tuy
nhiên tình hình tài sản có sự biến đổi qua các năm như sau ; trong năm 2002 tỷ
trọng tài sản cố định là: 5,85% tỷ trọng này trong năm 2002 là07,47% cho htấy tỷ
trọng tài sản cố định trong năm 2002 đã giảm đi so với năm 200 sự thay đổi trên là
do trong năm 2002 tình hình tổng tài sản của công ty tăng mạnh với tốc dộ lớn hơn
tốc độ tăng của tài sản cố định. (14% < 46%) từ kết quả trên cho thấy sự thay đổi
của tình hình tài sản cố định là do công ty ít chú trọng trong khâu sản xuất . trong
năm 2003 tỷ trọng tài sản cố định của công ty 10,045 tăng so với năm 2002 từ
12160843940đ trong năm 2002 lên 27456930826 đ điều này chứng tỏ trong năm
2003 công ty đã mua sắm thêm tài sản cố định. Phục vụ cho hoạt động sản xuất
.nhwng đối với một công ty thương mại thì không phản ảnh đúng tình hình hoạt
động của công ty có hiệu quả hay không.hơn nữa trong những năm qua tình hình
vốn lưu động của công ty chi phối rất lớn hoạt đông và hiệu quả kinh doanh và sẽ
được phân tích kỹ hơn ở phần sau.
Việc phân tích cấu trúc tài sản thông qua các chỉ tiêu cơ bản như trên còn nhiều
hạn chế : Chưa thấy rõ yếu tố nào dẫn đến sự thay đổi của các tỷ số. Cho nên để có
những đánh giá đúng đắn về cấu trúc tài sản tại công ty, cần lập thêm bảng phân
tích biến động tài sản tại công ty như sau : (Bảng số 2)




 Svth: Liªn V¨n Choang
2003/2002                2003/2002

                              ChØ tiªu           2001            2002             2003




 Svth: Liªn V¨n Choang
                                                                                                   (+-,?)       (+,-%)      (+-,)      (+,-%)
                                                                                                                                                Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.




                           A.TSL§&§TNH 130.977.399.498 194.657.154.087 236.418.153.553 63.679.754.590           49% 41.760.999.466 21%

                              1. TiÒn       11.163.984.763   15.472.434.166   16.405.176.949   4.308.449.403    39%      932.742.783     6%
                          2. Kho¶n ph¶i thu
                                            26.307.931.596   39.669.330.585   35.181.062.081   13.361.398.989   51% -4.488.268.504 -11%
                              kh¸ch hµng
                          3. Hµng tån kho   54.856.896.587 122.321.072.400 164.576.783.067 67.464.175.813 123% 42.255.710.668 35%

                            4.TSL§ kh¸c      4.928.030.636   8.558.086.045    7.224.024.316    3.630.055.409    74% -1.334.061.729 -16%


                          B.TSC§& §TDH      11.200.540.841   13.271.264.636   36.994.890.581   2.070.723.795    18% 23.723.625.945 179%
                                                                                                                                                Trang 28
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                        Trang 29

      Da vµo b¶ng sỉ 1 vµ b¶ng sỉ 2, chng ta cê mĩt sỉ ®¸nh gi¸ v hàng tồn kho và
khoản phải thu khách hàng ca c«ng ty điện máy và kỷ thuật công nghệ nh­ sau:
       + hàng tồn kho của công ty chím tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản và có xu
hướng tăng qua các năm đặc biệt là vào cuối năm 2003 với tỷ trọng là 10,04% và
chím một lượng giá trị 164.576.783.067đ trong khi đó tỷ trọng của hàng tồn kho
năm 2001 là 7,47% trong tổng giá trị tài sản trị giá của hàng tồn kho trong năm
này là 5.485.689.658đ nhưng đến năm 2002 thì tỷ trọng hàng tồn kho giảm chỉ còn
5,85% với trị giá hàng tồn kho là 122.321.072.390đ điều này cho thấy lượng hàng
tồn kho đã tăng mạnh qua các năm. Qua bản phân tích 2 lượng hàng tồn kho qua
các năm tăng với một tốc độ rất lớn đặc biệt là vào năm 2002 tốc độ tăng của hàng
tồn kho là 132% trong khi đó tốc dộ tăng của tổng tài sản là 24% đã làm cho tỷ
trọng hàng tồn kho giảm. Và đến năm 2003 thì tốc độ tăng của tổng tài sản lớn
hơn tốc độ tăng của hàng tồn kho ( 46%>35%) trong hàng tồn kho thì hàng hoá
tồn kho chíếm giá trị rất lớn đặc biệt là trong năm 2003 lượng hàng hoá tồn kho
là124.602.538.160đ chím 76% trị giá hàng tồn kho .
       Sở dĩ hàng tồn kho chíếm một tỷ trọng rất lớn qua các năm là do lượng
hàng nhập vào quá lớn. trong khi đo, công ty lại gặp khó khăn trong việc tìm kiếm
bạn hàng để giải quyết đầu ra cho hàng hoá trong kho. Mặt khác, trong vài năm
gần đây thị trường xe máy và các loại hàng tiêu dùng khác đã cạnh tranh rất gay
gắt đã làm cho hoạt động bán hàng của công ty gặp nhiều khó khăn. Hàng hoá
nhập khẩu chủ yếu là xe máy, hàng điện tử ... vì thế mà lượng hàng nhập khẩu qua
các năm liên tục tăng đã ảnh hưởng rất lớn đến khi năng điều động vốn trong công
ty.
       + khoản phải thu khách hàng của công ty trong năm 2002 chím tỷ trọng
19,08% trong tổng tài sản tăng so với năm 2001 tỷ trọng này trong năm 2001 là
18,5% nhưng sang năm 2003 thì tỷ trọng này giảm xuống còn 12,87% dựa vào
khoản phải thu ở bản số 2 thì khoản phải thu khách hàng tăng 51% so với năm
2001với lượng tuyệt đối là 13361398989đ trong khi tổng tài sản vẫn tăng. Điều
này là phù hợp. Bởi vì với lượng hàng tồn kho tăng đột biến như vậy để giải quyết
lượng hàng tồn kho thì buột công ty phải có một chính sách bán hàng hợp lý với
khoản phải thu khách hàng. Như vậy cho thấy trong những năm qua đặc biệt trong
năm 2002 công ty đã bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng một lượng vốn rất lớn.
Nhưng qua năm 2003 tỷ trọng phải thu khách hàng giảm mạnh và ở mức 12,87%
trong tổng tài sản. Trong khi khoản phải thu khách hàng giảm 11% so với năm
2002 một lượng là 4.488.268.540đ. Chứng tỏ trong năm 2003 công ty đã nổ lực rất
lớn để giảm khoản phải thu khách hàng tạo được sự chủ động trong việc huy động

 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                         Trang 30

vốn . Qua đó sẽ góp phần vào việc cải thiện sự thiếu hụt vốn lưu động trong công
ty.
       + Qua việc phân tích cấu trúc tài sản tại công ty cho thấy cấu trúc tài sản
của công ty là chưa hợp lý là một doanh nghiệp thương mại thì việc xây dựng một
kế hoạch về hàng tồn kho là quan trọng nhất hàng tồn kho liên tục tăng với một
khoản đột biến. Như vậy sẽ dẫn tới tình trạng ứ đọng vốn, hàng tồn kho phải đảm
bảo không được thiếu hụt quá mức nhưng cũng không được quá thừa chẳng hạn
như trong năm 2002 lượng hàng tồn kho ở mức 67.464.175.813đ với mức tăng tới
123% so với năm2001. Để giải quyết tốt vấn đề này tăng hiệu quả sử dụng vốn.
Vì vây công ty phải có biện pháp quản lý tình hình công nợ một cách chặt chẻ
hơn, có biện pháp thu hút khách hàng và đặc biệt là người tiêu dùng. Để giảm
lượng hàng tồn kho và qua đó có một kế hoạch dự trữ hàng tồn một cách hợp lý để
tạo tính chủ động trong việc quay vòng vốn. Đồng thời phải giảm khoản phải thu
khách hàng như: chiếc khấu bán hàng, ... để có thể tìm đầu ra dể dàng.


3. Phân tích cấu trúc nguồn vốn tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng
nghóỷ:
2.1. Phân tích tính tự chủ về tài chính tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt
cọng nghóỷ:
      Âóứ tióỳn haỡnh phỏn tờch tờnh tổỷ chuớ vóử taỡi chờnh cuớa cọng ty
õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ ta duỡng caùc chố tióu sau:
         Tỷ suất nợ
                                               Nợ phải trả
                               Tỷ suất nợ =                     x100%
                                               Tổng nguồn vốn
     -    Tỷ suất tự tài trợ
                                               Vốn chủ sở hữu
                        Tỷ suất tự tài trợ =                    x100%
                                               Tổng nguồn vốn
      Số liệu dùng để phân tích tính tự chủ về tài chính tại công ty õióỷn maùy
vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ được trình bày ở bảng số 3.




 Svth: Liªn V¨n Choang
2002/2001                 2003/2002

                             ChØ tiªu         2001             2002             2003
                                                                                                (+ -,Δ)       (+,-%)       (+ -,Δ)       (+,-%)




 Svth: Liªn V¨n Choang
                          1.Tæng Nguäön
                                        142.177.940.339 176.428.418.723 273.413.041.625 34.250.478.385         24%     273.413.039.624 155%
                              Väún.
                                                                                                                                                  Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.




                             2.Nî ptr¶   111.992.539.249 160.324.504.038 218.195.706.189 48.331.964.789        43%     218.195.706.189 136%




                             3.VCSH       30.220.401.090   47.603.914.655   55.217.335.433   17.383.513.566    58%     -121.211.083.291 -255%




                              5.TSnî         78,77%           90,87%            80%              12%           15%         -11%          -12%



                            6.TSTTtrî        21,26%           26,98%            20%               6%           27%          -7%          -25%
                                                                                                                                                  Trang 31
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                           Trang 32

        Dưạ vào bản số liệu sô 3 ta thấy tỷ suất nợ của công ty hầu như thay đổi
không đáng kể tỷ suất nợ năm 2002 giảm đi so với năm 2001 là 1,66% trong tổng
cơ cấu tài sản nguyên nhân này là do tốc độ tăng của tổng tài sản lớn hơn tốc độ
tăng của nợ phải trả (46%>43%) nhưng qua năm 2003 thì tỷ suất này tăng so với
năm 2001 là 2,99% tức là tăng một lượng 218.195.706.189đ nhìn chung thì tỷ suất
nợ của công ty ít có sự biến động mạnh .nhưng vấn đề đáng quan tâm là liệu tỷ
suất nợ quá cao qua các năm ảnh hưởng tốt hay xấu đến hiệu quả tại công ty . vấn
đề này sẽ được xem xét kỹ ở phần sau.
        Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty liên tục tăng qua các năm là do bổ sung
từ nguồn vốn quỹ một phần nữa là do ngân sách nhà nước cấp . nhưng qua bản
phân tích ta thấy tỷ suất tài trợ cho nguồn vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu là rất thấp
và ít có sự thay đổi qua các năm . trong năm 2001 tỷ suất này là 21,26% năm 2002
là 22,89% trong năm 2003 là 20% trong năm 2003tỷ suất tự tại trợ của công ty
tăng so với năm 2001 1,64% để có được sự thay đổi này là do trong năm 2002
công ty đã tiến hành đầu tư cho tài sản cố định làm cho tốc độ tăng của nguồn vốn
chủ sở hữu lớn hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn (58%>46%). Nhưng qua năm
2003 thì tỷ suất tự tài trợ giảm đi so với năm 2002 là 2,7% nguyên nhân là do
trong năm 2003 tổng nguồn vốn của công ty tăng mạnh 31,5% trong khi đó tốc dộ
tăng của vốn chủ sở hữu là 16% đã làm cho tỷ suất tự tài trợ của công ty giảm .
        Nhìn chung, trong những năm qua dựa vào số liệu ở bản phân tích ta có thể
khẳng định rằng tính tự chủ về tài chính của công ty là rất thấp và dể bị gây sức ép
từ các chủ nợ. Công ty khó có cơ hội tiếp nhận vốn từ bên ngoài như vay ngắn hạn
hoặc sự đầu tư từ các tổ chức, đơn vị , cá nhân khác . nhưng đối với công ty là một
doanh nghiệp nhà nước thì tỷ suất nợ thường cao
        2.2. Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ tại công ty õióỷn maùy
vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ:
        Để tiến hành phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ tại công ty õióỷn
maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ, ta sử dụng một số chỉ tiêu sau:
        Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên
                                            NVTX
                Tỷ suất NVTX =                            x100%
                                      Tổng nguồn vốn
     Tỷ suất nguồn vốn tạm thời
                                            NVTT
                Tỷ suất NVT =                             x100%
                                      Tổng nguồn vốn

     Tỷ suất nợ vay ngắn hạn ngân hàng
                                            Nợ vay ngắn hạn ngân hàng
                Tỷ suất NVNHNH =                                            x100%

 Svth: Liªn V¨n Choang
baíng säú 4: Baíng phán têch tênh äøn âënh nghuäön taìi tråü taûi cäng ty âiãûn maïy vaì kyí thuáût cäng nghãû.


                                                                                                                2002/2001                   2003/2002
                             ChØ tiªu           2001                2002                2003
                                                                                                           (+ -,Δ)          (+,-%)        (+ -,Δ)       (+,-%)


                             1.TN Vèn     142.177.940.339 207.928.418.723         273.413.041.625      65.750.478.385       46%       65.484.622.902    31%




 Svth: Liªn V¨n Choang
                             2. NVTX       34.751.178.985     55.548.822.971       69.306.476.993      20.797.643.987       60%       13.757.654.022    25%
                                                                                                                                                                                                                                                               Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.




                             3. NVTT      107.426.761.354 152.379.595.752         204.106.564.632      44.952.834.398       42%       51.726.968.880    34%



                            4.NVvnhnh      55.425.457.382     46.961.513.945       68.809.205.791      -8.463.943.437       -15%      21.847.691.846    47%



                            5.TSNVTX             24%                27%                 25%                  2%              9%           -1,37%         -5%
                                                                                                                                                                 chóng ta cÇn lËp b¶ng ph©n tÝch nh­ sau: (B¶ng sè 4)




                            6.TSNVTT             76%                73%                 75%                  -2%             -3%          1,37%          2%
                                                                                                                                                                                                                                              Tæng nguån vèn




                            7.TSvnhnh            39%                23%                 25%                 -16%            -42%          2,58%         11%


                          8.TSNVCSH/NVT
                                               0,86962            0,85697              0,79671              84%             96%            55%          65%
                                                                                                                                                                                                                                                               Trang 33




                                X
                                                                                                                                                                       §Ó cã sè liÖu phôc vô viÖc ph©n tÝch tÝnh æn ®Þnh cña nguån tµi trî,
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                         Trang 34


       Qua bản phân tích trên kết hợp với bản phân tích số 2 cho thấy công ty đã
sử dụng nguồn vốn thường xuyên để tài trợ cho tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn tại đơn vị. Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên qua các năm thấp nhưng nguồn
vốn thường xuyên đã có xu hướng giảm dần qua các năm. Đặc biêt là năm 2003 tỷ
suất này là 25% hay về giá trị tuyệt đối là 69.306.476.993đ. Sự thiên giảm của
nguồn vốn thường xuyên thể hiện rõ nhất trong năm 2002 tỷ suất nguồn vốn
thường xuyên là 27% trong năm 2001 là 37% sự giảm suốt này là do tốc độ tăng
của nguồn vốn thường xuyên nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn(10%<22%)
.
       + Ghuồn tài trợ lớn nhất của công ty là nguồn vốn tạm thời chiếm một tỷ
suất rất lớn và có xu hướng tăng qua các năm đặc biệt là trong năm 2002 tăng 10%
số với năm 2001 trong tổng tài sản với lượng tuyệt đối là 44.952.834.398đ. Sở dĩ
có sự gia tăng này là do tốc độ tăng của tổng tài sản trong năm 2002 nhỏ hơn so
với tốc độ tăng của nguồn vốn thường xuyên (68,5%>22%) .Mặc khác, tỷ suất nợ
ngắn hạn ngân hàng giảm mạnh trong năm 2002 là 16% với một lượng tuyệt đối là
8.463.943.437đ và tỷ suất này tăng trong năm 2003 với mức tăng là 2,58% với
một lượng tuyệt đối là 21.847.691.846đ. Trong năm 2003 tỷ suất vay ngắn hạn
ngân hàng tăng là do trong năm tốc độ tăng của vốn vay ngắn hạn ngân hàng lớn
hơn tốc độ tăng của tổng tài sản (47%>31,5%) .
       Tóm lại, ta có thể kết luận nguôn tài trợ chủ yếu của công ty là vay ngắn
hạn ngân hàng, còn nợ dài hạn thì chím một tỷ lệ rất thấp cho nên công ty dể bị áp
lực trong thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Đây cũng là một khó khăn trong công
tác quản lý công nợ của công ty đòi hỏi công tác quản lý phải có một chính sách
vay nợ và sử dụng nguồn vốn ngắn hạn một cách hợp lý để tránh tình trạng lãng
phí nguồn vốn vay, mang lại hiệu quả kinh tế cao .
      3. Phân tích cân bằng tài chính tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt
cọng nghóỷ:
       3.1 Phân tích cân bằng tài chính dài hạn tại công ty õióỷn maùy vaỡ
kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ:
      Âóứ phỏn tờch cỏn bàũng taỡi chờnh daỡi haỷn taỷi cọng ty õióỷn maùy
vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ ta sổớ duỷng caùc chố tióu sau:
                    . Vốn lưu động ròng
                    VLĐR = NVTX - TSCĐ & ĐTDH
      . Tỷ suất NVTX/TSCĐ
                                        NVTX


 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                            Trang 35

                Tỷ suất NVTX/TSCĐ =                 x100%
                                            TSCĐ
      . Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ
                                             NVCSH
                Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ =                x100%
                                             TSCĐ
     Số liệu của các chỉ tiêu trên, được trình bày trong bảng phân tích số 5.
 Bảng số 5: bảng phân tích cân bằng tài chính dài hạn tại công ty õióỷn maùy
                         vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ.


           Chỉ tiêu            2001            2002           2003
      1. NVTX              34.751.178.985 55.548.822.971 69.306.476.993
      2.NVCSH              30.220.401.090 47.603.914.655 55.217.335.433
      3.TSCĐ&đtdh         11.200.540.841  13.271.264.636 36.994.890.545
      4.TĐTăngnvtx              _              60%            25%
      5.TĐTăngTSCĐ                             14%           126%

      6.TĐTăngnvcsh                                58%              16%

      7.VLĐR               23.550.638.144     42.277.558.335     32.311.586.448
      8.TSNVTX/TSCĐ                 3,27               4,57               2,52
      9.TSTTTTSCĐ                    2,84                3,91             2,01
       Chỉ tiêu vốn lưu động ròng của công ty trong năm 2002 tăng so với năm
2001 và giảm mạnh trong năm 2003 với mức vốn lưu động là 32.311.586.448đ.
Nhìn chung thì mức vốn lưu động qua các năm là cao đặc biệt là năm 2002 vốn
lưu động ròng của công ty là 42.277.558.335đ. Trong khi đó tài sản cố định cũng
liên tục tăng qua các năm trong năm 2003 trị giá tài sản cố định của công ty là
36.994.890.545đ. với mức tăng là 126% cho thấy trong năm 2003 công ty đã tăng
cường đầu tư cho tư cho tài sản cố định. Cụ thể là trong năm công ty đã tiến hành
cổ phần hoá một số xí nghiệp và đầu tư vào công ty cổ phần kính. Ngoài ra vốn
lưu động ròng của công ty cũng có sự thiên giảm là do tài sản cố định trong năm
2003 tăng mạnh. Vốn lưu động ròng của công ty luôn dương và mang giá trị rất
lớn chứng tỏ công đang ở trong trạng thái cân bằng tài chính trong dài hạn. Ngoài
ra nguồn vốn thường xuyên còn thừa 1 giá trị khá lớn sau khi đã tài trợ cho tài sản
cố định và đầu tư dài hạn mà còn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tại đơn vị. Vì
vậy, vấn đề cân bằng tài chính trong dài hạn của công ty là rất oan toàn .cân bằng
tài chính của công ty còn được thể hiện qua hai chỉ tiêu: tỷ suất NVTX/TSCĐ và
tỷ suất TTTTSCĐ.
 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                               Trang 36

        + Chỉ tiêu TSNVTX/TSCĐ qua các năm là trên 2 lần, đặc biệt là năm 2002
tỷ suất này là 4,185 tỷ suất này là do trong năm 2003 công ty chưa đầu tư mạnh
cho TSCĐ và đầu tư vào các đơn vị khác. Đăc biệt là trong 2003 công ty đã đầu tư
mạnh vào tài sản cố định dẫ làm cho tỷ suất này giảm xuống còn 1,9 . Tỷ suất
trong năm 2003 giảm là do tốc độ tăng của NVTX nhỏ hơn so với tốc độ tăng của
TSCĐ(24,77%<178,76%)
        + Chỉ tiêu TSTTTTSCĐ qua các năm là cao trên hai lần và trong năm 2002
tỷ suất này là 3,91 lần, điều này nói lên nguồn vốn chủ sở hữu của công ty có thể
tài trợ 3 lần giá trị tài sản cố định tại tại công ty. Với tỷ suất tự tài trợ tài sản cố
định và đòn bẫy tài chính lớn thì việc sử dụng vốn chủ sở hữu như vậy sẽ không
phát huy tối đa lợi ích của công ty mà nên sử dụng vốn vay dài hạn nhiều hơn.
       Qua quá trình phân tích thì tình hình cân bằng tài chính dài hạn tại công ty
điện máy và kỷ thuật công nghệ rất an toàn. Có được sự cân bằng tài chính như
vậy là nỗ lực lớn trong thời gian qua, với độ an toàn cao như vậy tạo điều kiện cho
công ty phát triển ngày càng vững mạnh và thu hút sự đầu tư của các tổ chức, cá
nhân đầu tư vào công ty và có thể dễ dàng tận dụng được các nguồn vốn vay từ
các tổ chức tín dụng với mức lãi suất ưu đãi.
3.2. Phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ
thuỏỷt cọng nghóỷ:
3.2.1. Phân tích cân bằng tài chính qua chỉ tiêu NCVLĐR và NQR
     Để tiến hành phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn qua chỉ tiêu NCVLĐR
và NQR chúng ta cần sử dụng số liệu của bảng phân tích số 6.




 Svth: Liªn V¨n Choang
Bảng số 6: bảng phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ.

                                                                                               2002/2001                  2003/2002
                           Chỉ tiêu        2001            2002             2003
                                                                                             (+ -,Ä)       (+,-%)      (+ -,Ä)        (+,-%)

                          1. HTKho 54.856.896.587 122.321.072.400 164.576.783.067 67.464.175.813 123% 42.255.710.668                  35%




 Svth: Liªn V¨n Choang
                          2.Nợpthu 60.028.622.512      48.305.561.478   48.212.166.749 -11.723.061.035 -20%          -93.394.729       0%
                                                                                                                                               Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.




                           3.Nngắn
                                      47.981.508.216   96.592.866.199 126.307.875.631 48.611.357.983 101% 29.715.009.433              31%
                             hạn
                          4.NCVLD
                                  66.904.010.884       74.033.767.679   86.481.074.185    7.129.756.795    11% 12.447.306.506         17%
                             R
                                      40.934.151.709                                     1.343.406.626
                           5.VLĐR                      42.277.558.335   32.311.586.448                      3%      -9.965.971.887    -24%

                                      -25.969.859.175
                           6. NQR                     -31.756.209.344 -54.169.487.737 -5.786.350.169       22% -22.413.278.393        71%
                                              -

                          7.vqNPT          11,85           11,75             13,4              -0,1        -1%          1,66          14%

                          8.vqHTK          12,32             4               7,58             -7,89        -64%         3,14          71%

                          9.vqNPTrả        6,06              4               2,87             -2,52        -42%         -0,67         -19%
                                                                                                                                               Trang 37
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                           Trang 38

       - Việc phân tích cân bằng tài chính trong ngắn hạn đối với tình hình tại
công ty là rất quan trọng. Bởi vì đây là 1 công ty thương mại dịch vụ, nên tình
hình nợ ngắn hạn là rất lớn và dễ bị áp lực trong thanh toán để đi sâu vào phân tích
tình hình tại công ty ta thông qua hai chỉ tiêu nhu cầu vốn lưu động ròng và ngân
quỹ ròng. Dựa vào bảng phân tích số 6 ta thấy: Nhu cầu vốn lưu động ròng của
công ty liên tục tăng qua các năm với một lượng giá trị rất lớn trong năm 2002, tốc
độ tăng của nhu cầu vốn lưu động ròng là 3% với một lượng tuyệt đối là:
1.343.406.626đ và đặc biệt qua năm 2003 thì tốc độ tăng của nhu cầu vốn lưu
động ròng 17% về lượng là:12.447.306.506đ cho thấy trong năm 2003 công ty cần
một lượng vốn lưu động rất lớn để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp trong
ngắn hạn, sự gia tăng liên tục của với mức tăng lớn như vậy là do các nhân tố sau:
       + Lượng hàng tồn kho của công ty dự trữ là quá lớn tăng mạnh qua các năm
, mà đặc biệt là lượng hàng tồn kho trong năm 2002 tăng lên so với năm 2001 là
123% với tri tuyệt đối là 67.464.175.813đ. Mặt khác doanh thu của công ty lại
giảm trong năm 2002 đã cho thấy một điều công ty đã gặp khó khăn trong việc
tiêu thụ dẫn tới lượng hàng tồn kho tăng. Nhưng qua năm 2003 thì tình hình hàng
tồn kho tại công ty vẫn đã được cải thiện tốc độ tăng của hàng tồn kho đã giảm
xuống còn 35%, nhưng lượng hàng tồn kho vẫn tăng mạnh về giá trị tuyệt đối là:
42.255.710.668 đ. Điều này đã làm cho số vòng quay hàng tồn kho trong năm
2002 giảm một cách đột biến từ 12 vòng trong năm 2001 đến năm 2002 thì giảm
xuống chỉ còn 4 vòng, trong năm 2003 là 7,vòng chứng tỏ công ty đã nỗ lực rất
lớn trong việc giải quyết sự ứ đọng của hàng tồn kho, tạo điều kiện tình hình hàng
tồn kho và tạo điều kiện hàng tồn kho qua các năm sau.
+ Tình hình nợ phải thu của công ty qua các năm có chiều hướng tốt và giảm qua
các năm, đặc biệt là trong năm 2002 đã giảm 20% với một lượng tuyệt đối là
11.723.061.035đ. Trong năm 2003 thì tình hình nợ phải thu tiếp tục giảm nhẹ
0,19% với lượng tuyệt đối là: 93.394.729đ. Đậy là một nổ lực của công ty trong
hoạt động thu nợ , mà chủ yếu là nợ từ các đơn vị khác. Ngoài ra thông qua chỉ
tiêu số vòng quay nợ phải thu liên tục tăng qua các năm.
       Như vậy dưới tác động của nợ phải thu thì nhu cầu vốn lưu động ròng phải
giảm xuống nhưng nhu cầu vốn lưu động ròng vẫn tăng mạnh là do tốc độ tăng
của hàng tồn kho quá lớn nên nhu cầu của vốn lưu động ròng phải tăng theo.
Trong năm 2002 thì lượng hàng tồn kho tăng tới mức đột biến 123% trong khi nợ
phải thu chỉ giảm 20% và trong năm 2003 hàng tồn kho tăng 35% thì nợ phải thu
khách hàng hầu như không biến động chỉ giảm 0,2%.
       +Một nhân tố nữa đó là nợ ngắn hạn (không kể vay ngắn hạn ngân hàng)
cũng tăng mạnh qua các năm đặc biệt là trong năm 2002 tốc độ tăng của nợ ngắn
hạn là 101% làm cho nhu cầu vốn lưu động ròng của công ty tăng lên
48.611.357.983đ. Đây là một khó khăn lớn của công ty trong việc giải quyết nhu
cầu vốn thiếu hụt lớn. Trong năm 2003 thì nợ ngắn hạn tăng mạnh với tố độ 31%
đã làm cho nhu cầu vốn lưu động ròng tăng lên 29.715.009.433đ càng làm cho
tình hình tài chính ngắn hạn của công ty dể rơi vào tình trạng bế tắc. Mặt khác dựa

 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                            Trang 39

vào số vòng quay của nợ phải trả liên tục giảm qua các năm cho thấy khả năng
thanh toán của công ty qua các năm là thấp đặc biệt là trong năm 2003 số vòng
quay của nợ phải trả là 3 vòng. Với sự giảm suốt của tình hình nợ phải trả cho thấy
vấn đề bức thiết cần đặt ra là công tác quản lý tại công ty phải có giải pháp thích
hợp để tăng số vòng quay của nợ phải trả để tránh tình trạng mất khả năng thanh
toán trong ngắn hạn.
       + Để giải thích sự gia tăng của nhu cầu vốn lưu động trong những năm qua
dựa vào bản số liệu đã được tính toán ở bản 7,8 và kết hợp với phân tích tương
quan sẽ bật lên được nguyên nhân gián tiếp làm cho nhu cầu vố lưu động tăng lên
trong những năm qua:


     Bảng số 7:

            Chỉ tiêu         2001              2002            2003


            1. DTT     708.544.366.457 565.137.217.770 642.485.631.975

          2. NCVLĐR 66.904.010.884       74.033.767.679   86.481.074.185

      Kết quả phân tích tương quan qua công cụ toán của EXCEL, ta được kết
quả như bảng sau.
                                       DT             NCVLÂR
          DOANH THU                        1
          NCVLÂR                    -0,31706                   1
       Từ kết quả phân tích sự tương quan giữa nhu cầu vốn lưu động ròng và
doanh thu thuần tại công ty ta thấy hệ số tương quan giữa nhu cầu vốn lưu đọng
ròng và doanh thu thuần của công ty trong những năm qua là r = -0,31706 cho
thấy giữa doanh thu và nhu cầu vốn lưu động ròng tại công ty có tác động ngược
nhau điều này là phù hợp với lý thuyết nghĩa là khi tăng doanh thu thì lượng hành
tồn kho của công ty sẽ giảm và nhu cầu vốn lưu động sẽ giảm theo. Nhưng doanh
thu chưa phải là nguyên nhân chính làm cho nhu cầu vốn lưu động giảm hay nói
cách khác giữa doanh thu và nhu cầu vốn lưu động chưa có mối quan hệ mật thiết
với nhau.
       Ngoài ra để thấy được hiệu quả kinh doanh trong những năm qua có tác
động như thế nào đến nhu cầu vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng hay không, ta
tiến hành phân tích tương quan dựa qua bản tính toán số 8 ta có kết quả tương
quan như sau:

 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                         Trang 40

Bảng số 8:
            Chỉ tiêu            2001           2002             2003
       1. RE                  11,985%         3,348%           1,482%
       2.NCVLĐR            66.904.010.884 74.033.767.679   86.481.074.185
       3. NQR             -25.969.859.175 -31.756.209.344 -54.169.487.737
Tiến hành phân tích tương quan qua công cụ của phần mềm EXCEL, ta được kết
quả như sau:
                                  RE         NCVLÂR        NQR
             RE                          1
             NCVLÂR               -0,87181            1
             NQR                  0,774755     -0,98515            1


       +Hệ số tương quan giữa RE và NCVLĐR là r = - 0,87181                -1 cho
thấy giữa hiệu quả kinh doanh và nhu cầu vốn lưu động ròng có mối quan hệ chặt
chẽ và trị số này là âm chứng tỏ giữa hiệu quả kinh doanh và nhu cầu vốn lưu
động ròng có tác dụng ngược chiều nhau khi hiệu quả kinh doanh tăng lên thì tác
động làm cho lượng hàng tồn kho tại công ty sẽ giảm xuống từ đó làm cho nhu
cầu vốn lưu động tại công ty giảm xuống. Thực tế cho thấy trong những năm qua
hiệu quả kinh doanh liên tục giảm mạnh đặc biệt là măm 2003 với mức 1,482% đã
làn cho nhu cầu vốn lưu đông tăng mạnh, nhu cầu vốn lưu động trong năm 2003 là
86.481.074.185đ sự giảm suốt mạnh của hiệu quả kinmh doanh đã làm cho lượng
hàng tồn kho tại công ty trong những năm qua liên tục tăng đã có tác động xấu đến
nhu cầu vốn lưu động đặc biệt là năm 2003 vốn lưu động giảm và ở mức
32.311.586.488đ .
       +Hệ số tương quan giữa RE và NQR là 0,774755 cho thấy quan hệ giữa
hiệu quả kinh doanh và ngân quỹ ròng là tương đối chặt chẻ chặt chẽ và có tác
động cùng chiều điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh trong những năm qua
giảm đã tác động tương đối mạnh làm cho ngân quỹ ròng tăng thực tế cho thấy
trong năm 2003 hiệu quả kinh doanh giảm xuống còn 1,482% đã làm cho ngân
quỹ ròng tại công ty thâm hụt mạnh với mức thâm hụt là - 54.169.487.737đ. sự
thâm hụt của ngân quỹ ròng đã làm cho hiệu quả tài chính giảm mạnh.
       +Hệ số tương quan giữa NCVLĐR và NQR là - 0,98515 từ hệ số này ta
thấy giữa nhu cầu vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng có mối quan hệ là rất chặt
chẽ và có tác động ngược chiều nhau nghĩa là khi mà nhu cầu vốn lưu động ròng
tăng lên thì sẽ làm cho ngân quỹ ròng giảm xuống và ngược lại điều náy là phù
hợp với luý thuyết. Thực tế cho thấy trong những năm qua nhu cầu vốn lưu động


 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                        Trang 41

liên tục tăng mạnh đã làm cho ngân quỹ ròng tại công ty tăng mạnh, sự thâm hụt
của ngân quỹ ròng là nguyên nhân đẫn đến sự mất hiệu quả trong hoạt động tài
chính tại công ty.
        Từ những phân tích ở trên, chúng ta có thể kết luận rằng trong những năm
qua sự tăng lên của nhu cầu vốn lưu động mạnh một phần là do sự giảm suốt của
doanh thu nhưng qua phân tích tương quan cho thấy doanh thu chưa phải là nhân
tố tác động chính mà do hiệu quả kinh doanh của công ty chưa cao đã làm cho nhu
cầu vốn lưu động ròng tăng liên tục qua các năm từ đó làm cho ngân quỹ rong
ngày càng bị thâm hụt nặng đặc biệt là trong năm 2003 sự thâm hụt của ngân quỹ
là rất lớn -54.169.487.737đ. Vì vậy, công tác quản lý của công ty là phải làm sao
để ngân quỹ ròng trong những năm tiếp theo phải ở mức phù hợp đê thoát khoải
tình trạng mất khả năng thanh toán.


      3.2.2. Cấu trúc nợ phải thu, hàng tồn kho và cân bằng tài chính ngắn
hạn
       Để tiến hành phân tích cấu trúc nợ phải thu và hang tồn kho, ta cần lập
bảng phân tích số 9.




 Svth: Liªn V¨n Choang
2002/2001                  2003/2002
                           Chỉ tiêu       2001             2002            2003
                                                                                           (+ -,Ä)        (+,-%)       (+ -,Ä)     (+,-%)

                           Nợ pthu    60.028.622.512 48.305.561.478    48.212.166.749   -11.723.061.035 -19,5%      -93.394.729      -0,2%




 Svth: Liªn V¨n Choang
                          1.Pthukh    26.307.931.596 39.669.330.585    35.181.062.081   13.361.398.989    50,8%    -4.488.268.504 -11,3%
                                                                                                                                             Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.




                          2.TTNbán    31.206.592.837   6.119.998.577   8.315.050.899    -25.086.594.260 -80,4%     2.195.052.322     35,9%

                          3.DPPTKĐ     479.677.116     389.075.821      405898442        -90.601.295     -18,9%      16.822.621      4,3%

                            HTK       54.856.896.587 122.321.072.400 164.576.783.067 67.464.175.813 123,0% 42.255.710.668 34,5%

                          1.HMĐĐ            _               _                _                _             _            _             _

                           2.NVL      25.851.914.318 30.098.849.812    11.892.966.982   4.246.935.495     16,4%    -18.205.882.830 -60,5%


                          3.CPsxkdd    172.861.890     8.940.989.249   13.746.245.546   8.768.127.359 5072,3% 4.805.256.297          53,7%


                          4.TPTKho     498.892.727     193.396.693     17.058.977.250    -305.496.034    -61,2%    16.865.580.557 38,2%
                                                                                                                                             Trang 42
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                        Trang 43

      Dựa vào bảng phân tích số 9 ta nhận thấy:


      + Đối với khoản nợ phải thu của doanh nghiệp có khuynh hướng giảm qua
các năm đặc biệt là trong năm 2002 khoản nợ phải thu giảm 19,5% với một lượng
tuyệt đối là 11.723.061.035đ và tiếp tục giảm nhẹ trong năm 2003 với mức giảm
là 0,2% và lượng tuyệt đối là 93.394.729đ cho thấy trong những năm qua công ty
đã cố gắng giảm khoản phải thu của khách hàng xuống để bù vào sự thiếu hụt của
vốn lưu động ròng. Trong khoản nợ phải thu của doanh nghiệp thì chủ yếu là
khoản nợ phải thu khách hàng. Mặt khác khoản nợ phải thu của khách hàng trong
năm 2002 tăng mạnh 50,8% với lượng tuyệt đối là 13.361.398.989đ và trong năm
2003 thì tình hình đã được cải thiện trong năm 2003 giảm xuống 11,3% với một
lượng tuyệt đối là 4.488.268.504đ. Nhưng sự thiên giảm của khoản phải thu khách
hàng nhơ hơn so với mức độ tăng trong năm 2002 đã làm cho nhu cầu vốn lưu
động tăng lên. Nhưng sự tăng lên của khoản phải thu là hợp lý bởi vì công ty
muốn kéo dài thời hạn thanh toán để thu hút khách hàng và giải quyết lượng hàng
tồn kho quá lớn.
       + Hàng tồn kho của doanh nghiệp nằm trong tình trạng gia tăng mạnh qua
các năm chủ yếu là hàng hoá tồn kho đặc biệt là năm 2003 với lượng hàng hoá tồn
kho là 164.576.783.067đ. Nguyên nhân là do công ty là một doanh nghiệp nhà
nước nên hàng hoá nhập vào công ty được cấp theo hạng ngạch quy định của bộ
thương mại nên từ đầu năm công ty phải nhập một lượng hàn khá lớn, hơn nữa
hình thức hoạt động là vừa sản xuất vừa kinh doanh nên không thể tránh khoải
được sự gia tăng của hàng tồn kho. Ngoài ra một nguyên nhân nữa là hoạt động
sản xuất của công ty đặt phụ tùng phục vụ cho sản xuất theo thời gian nhất định
nên lưọng hàng hoá sản xuất ra ổn định trong khi hàng bán ra tăng chậm hơn so
với hàng trong kho nên làm cho hàng tồn kho tăng trong khi không dự báo được
khả năng đầu ra cho các loại hàng hoá làm cho lượng hàng tồn kho tăng mạnh.
Một phần nữa là sự ảnh hưởng của nguyên vật liệu đối với nguyên vật liệu thì
lượng nguyên vật liệu tồn kho trong năm 2002 là cao nhất với lượng tuyệt đối là
30.098.849.812đ và qua năm 2003 thì tình hình nguyên vật liệu tồn kho đã được
cải thiện giảm xuống còn 11.892.966đ. Đây là một nổ lực của công ty trong việc
tăng khả năng sản xuất của công ty và góp phần làm giảm đi lượng nguyên vật liệu
tồn kho là 18.205.882.830.đ. trong khi đó thì chi phí sản xuất kinh doanh tăng
mạnh trong năm 2002 với mức tăng là 5072,3% nghĩa là tăng 8.768.127.359đ.
Trong năm 2003 thì chi phí sản xuất kinh doanh tiếp tục tăng lên 53,7% và lượng
tuyệt đối là 4.805.256.297đ. Trong khi chi phí sản xuất kinh doanh tăng nhưng tốc

 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                          Trang 44

độ tăng của chi phí sản xuất kinh doanh nhỏ hơn tốc độ tăng của nguyên vật liệu
tồn kho cho thấy hiệu quả sản xuất tại công ty là tốt. mặt khác , thành phẩm tồn
kho của công ty trong năm 2003 là rất lớn và tăng so với năm 2002 là 87,2% và
lượng tuyệt đối là 16.865.580.557đ sự gia tăng của thành phẩm tồn kho đã làm
cho lượng hàng tôn kho của công ty trong năm 2003 tiếp tục tăng mạnh.
    I. PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC TÀI ĐẾN
HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY ĐIỆN MÁY VÀ KỶ THUẬT
CÔNG NGHỆ:
      Với cách tính toán các chỉ tiêu như trên qua các năm, chúng ta lập được
bảng phân tích ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến hiệu quả tài chính (bảng số
10).
Bảng số 10:Bảng phân tích ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến
hiệu quả tài chính tại công ty Âióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ.

      Chỉ tiêu             2001              2002               2003
1. VCSHbq               30.220.401.090    47.603.914.655       55.217.335.433
2. Tổng TSbq           142.159.940.339   207.928.418.723      273.413.041.625
3. LNTT                 14.878.233.325    12.280.104.901        3.100.006.050
4. Chi phí lãi vay       2.192.740.388       503.507.651          954.773.824
5. LNTT&LV              17.070.973.713    12.783.612.552         4.054.779.874
6. Tỷ suất nợ                  78,77%            26,98%                79,80%
7. ROE                         73,28%            22,17%                 9,88%
8. RE                         12,008%       7,246%                     1,483%
9. ĐBTC(N/VC)             1,147              1,079               1,308
10.Tỷ suất lãi vay                               0,917%
                               3,657%                                   1,152%
11.(RE -TSLV)                   8,35%             6,33%                0,33%
12. Số dổ nợ vay        59.956.235.186    54.906.422.261       82.898.347.355
NH
        Để có thể đánh giá chính xác chính sách tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả
tài chính như thế nào thông qua việc phân tích chính sách tài trợ của công ty trong
những năm qua cùng với việc công ty đã khai thác triệt để hiệu ứng đồn bẩy tài
chính hay chưa. Chúng ta phân tích thông qua hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh
doanh. Đối với hiệu quả kinh doanh thì việc phân tích để thấy được sự tác động
trung gian của nhân tố này.
      +Trong năm 2002 thì hiệu quả kinh doanh của công ty là tương đối cao và
chíêm 12% và tỷ suất vay vốn của doanh nghiệp là rất cao ỏ mức 79% so với tổng
nguồn vốn. Trong khi đó, chi phí lãi vay chím tỷ lệ rất nhỏ chỉ có 3,657% và trong

 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                        Trang 45

năm này công ty có một đòn bẩy tài chính là tương đối cao 1,147. Từ những nhân
tố trên đã tác động rất lớn làm cho hiệu quả kinh doanh của công ty trong năm
2001 đạt ở mức rất cao 12% . Với hiệu ứng đồn bẩy tài chính là rất cao 8,35% thì
việc sử dụng vốn vay với một tỷ suất nợ rất cao đã làm cho hiệu quả kinh doanh
của công ty trong năm cao. Từ những thành quả đạt dược trong kinh doanh đã làm
cho hiệu quả tài chính ở mức rất cao 73,28%.
       +Trong năm 2002 : hiệu quả kinh doanh của công ty giảm và ở mức
7,246% trong cơ cấu tài sản mặc dù mặc dù tỷ suất lãi vay giảm rất mạnh so với
năm trước ở mức 0,917% và hệ số (RE-TSLV) giảm nhẹ so với năm trước 6,33%
hiệu ứng của đồn bẩy tài chính trong trường hợp này là tốt nhưng nguyên nhân
giảm là do tổng tài sản trong năm 2002 tăng trong khi LNTT&LV giảm mạnh làm
có hiệu ứng đồn bẩy tài chính giảm. Mặc dù đồn bẩy tài chính trong năm 2002
giảm nhưng vẫn phát huy tác dụng ở mức 1,079 và tỷ suất nợ cao 77,11% nhưng
hiệu quả tài chính trong năm giảm mạnh và ở mức 22,17% sự giảm sut của hiệu
quả tài chính đây là một biểu hiện không tốt sự giảm suốt này do NVCSH trong
năm tăng trong khi hiệu quả kinh doanh giảm là do trong năm 2002 công ty đã đầu
tư vào công ty cổ phần kính.
       Trong năm 2003: hiệu quả kinh doanh của công ty đạt ở mức rất thấp
1,483% trong khi tỷ suất lãi vay tăng so với năm 2002 (1,152% ) làm cho chi phí
lãi vay trong năm 2003 tăng và chi phí lãi vay trong năm này là 954.773.824đ. từ
đó làm cho hệ số (RE-TSLV) giảm ở mức 0,33% hiệu ứng đòn bẩy tài chính là tốt
trong khi đó tỷ suất lãi vay của công ty là cao so với năm 2002 ở mức1,152% .
Làm cho hiệu quả tài chính trong năm giảm và đạt 9,88% hiệu quả tài chính trong
năm giảm là do nguồn vốn chủ sở hữu tăng trong khi đó lợi nhuận sau thuế lại
giảm mạnh, sự giảm suốt về hiệu quả tài chính đòi hỏi nhà phân tích phải có chính
sách tài chính phù hợp hơn trong những năm tới trong việc sử dung nguồn đặc biệt
là vốn vay trong ngắn hạn .
  + Để tiến hành phân tích tương quan, ta cần lập bảng số liệu như sau: (bảng
số11)
     Bảng số 11:


             Chỉ tiêu             2001        2002            2003
                                    78,77%       77,11%          79,80%
         1. Tỷ suất nợ
                                    73,28%       22,17%           9,88%
         2. ROE


 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                          Trang 46

                                  12,008%     7,246%              1,483%
         3. RE
      Tiến hành phân tích tương quan qua công cụ toán của phần mềm EXCEL,
ta được kết quả như sau:


                              Tyớ suỏỳt
                                 nồỹ         ROE            RE
              Tyớ suỏỳt nồỹ            1
              ROE               -0,04938            1
              RE                 -0,4296     0,923129              1
     Từ kết quả phân tích tương quan trên, chúng ta có một số nhận xét về mối
quan hệ giữa cấu trúc tài chính với hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh doanh:
     -Ta thấy hệ số tương quan giữa tỷ suất nợ và ROE là - 0,04938 cho thấy
giữa tỷ suất nợ và hiệu quả tài chính có tác dụng ngược chiều và âm có mối quan
hệ lỏng lẻo với nhau có nghĩa là khi tỷ suất nợ giảm thì sẽ làm cho hiệu quả tài
chính tăng lên nhưng hiệu quả tăng lên là không cao điều này là phù hợp với luý
thuyết bởi vì khi tỷ sất nợ tăng lên thì chi phí lãi vay sẽ tăng lên nếu công ty sử
dụng nguồn vốn vay không có hiệu quả thì sẽ làm chohiệu quả tài chính giảm.
      - Hệ số tương quan giữa RE và Tỷ suất nợ là - 0.4296 cho thấy giữa hiệu
quả kinh doanh và tỷ suất nợ có qaun hệ tương đối chặt chẽ với nhau và tỷ suất
này mang giá trị âm có nghĩa là khi hiệu quả kinh doanh tăng lên thì tỷ suất nợ sẽ
giảm và ngược lại. trong thực tế tại công ty cho thấy trong những năm qua tỷ suất
nợ liên tục tăng đã làm cho hiệu quả kinh doanh của công ty có phần suy giảm.
      Hệ số tương quan giữa RE và ROE là 0,923129          +1 cho thấy giữa hiệu
quả kinh doanh và hiệu quả tài chính có mối quan hệ rất mật thiết với nhau và
cùng chiều nghĩa là khi hiệu quả kinh doanh tăng sẽ làm cho hiệu quả tài chính
cũng tăng mạnh. Trong những năm qua hiệu quả kinh doanh của công ty điện máy
và kỷ thuật công nghệ giảm đã làm cho hiệu quả tài chính giảm và được thể hiện
qua bản phân tích số 10. Qua bản phân tích này ta thấy qua các năm hiệu quả kinh
doanh của công ty giảm đã làm cho hiệu quả tài chính trong công ty giảm mạnh
đặc biệt là trong năm 2002 khi mà hiệu quả kinh doanh của công ty chỉ đạt 1,483
thì hiệu hiệu quả tài chính của công ty cũng giảm và chỉ ở mức 9,88% hiệu quả
này là rất thấp trong những năm qua.




 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                           Trang 47

III. PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
ĐẾN RỦI RO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY ĐIỆN MÁY VÀ KỶ
THUẬT CÔNG NGHỆ:


      Để tiến hành phân tích ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến rủi ro tài chính
tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ, cần sử dụng bảng phân tích
số12.
Bảng số 12: bảng phân tích ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến rủi ro tài
chính tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ.




           Chỉ tiêu               2001            2002            2003
      1. Tỷ suất nợ                  78,77%          77,11%         79,80%
      2. LNTT               14.878.233.325    12.280.104.901   3.100.006.050
      3.Lãi vay              2.192.740.388      503.507.651     954.773.824
      4.LNTT&LV             17.070.973.713    12.783.612.552   4.054.779.874
      5. ĐLĐBTC                       1,147           1,079       1,308

       Dựa vào bảng phân tích số 12, ta có thể đánh giá rủi ro tài chính của công
ty qua các năm như sau:
       +Trong năm 2001: Độ lớn của đồn bẩy tài chính là rất cao ở mức 1,147
dồng thời trong năm công ty đã duy trì một tỷ suất nợ rất cao 78,77% trong khi đó
hiệu quả kinh doanh của công ty là rất cao 12% đã kéo theo hiệu quả tài chính đạt
ở mức 79% là rất cao diều này cho thấy trong năm 2001 bộ phận quản lý tài chính
phân bố cơ cấu vốn rất hiệu quả và hợp lý với tỷ suất nợ nêu trên thì rủi ro tài
chính của công ty là tương đối oan toàn.
        +Trong năm 2002: Thì đòn bẩy tài chính giảm so với năm trước là do công
ty đã giảm khoản nợ vay xuống 77,11%. Mặt khác, hiệu quả kinh doanh trong năm
là giảm mạnh còn 7,246% từ đó đã làm cho hiệu quả tài chính giảm mạnh trong
năm 2002 còn 22,17% , trong khi đó độ lớn của đồn bẩy tài chính là thấp (1,079)
rủi ro tài chính giảm và mức độ oan toàn cao.
       +Trong năm 2003: Thì đòn bẩy tài chính là lớn 1,308 rủi ro tài chính trong
năm cao với tỷ suất nợ là 80% cho thấy trong năm 2003 công ty đã vay nhiều hơn
năm trước trong khi hiệu quả kinh doanh tại công ty là rất thấp 1,483% làm cho
hiệu quả tài chính giảm chỉ còn 9,88% rủi ro tài chính trong năm này là rất cao.


 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                           Trang 48

       Từ những phân tích trên cho thấy tình hình tài chính tại công ty điện máy
và kỷ thuật công nghệ trong những năm qua là không tốt. Ngày càng không phát
huy được hiệu quả của tài chính . là do sự giảm suốt của hiệu quả kinh doanh mà
cụ thể là trong năm 2003 lượng hàng tồn kho là rất lớn 164.576.783.067đ do trong
năm công ty đã không dự báo được khả năng tiêu thụ làm ứ đọng một lượng vốn
rất lớn trong khi hàng tồn kho được tài trợ chủ yếu là vốn vay từ ngân hàng làm
cho rủi ro tài chính tại công ty ngày càng cao.




    I. ÂAÏNH GIAÏ TÄØNG QUAÏT VÃÖ CÁÚU TRUÏC TAÌI
CHÊNH TAÛI CÄNG TY ÂIÃÛN MAÏY VAÌ KYÍ THUÁÛT CÄNG
NGHÃÛ:
         1. Về công tác tổ chức phân tích cấu trúc tài chính
      Phân tích tài chính nói chung và phân tích cấu trúc tài chính nói riêng là một
đòi hỏi cấp thiết nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp. Từ công
tác phân tích này nhà quản trị sẽ biết được cân bằng tài chính hiện tại từ đó có thể
có các giải pháp huy động các nguồn tài trợ khác nhau để cải thiện cân bằng tài
chính, giảm rủi ro đối với vốn chủ sở hữu và nhất là trong trường hợp là công ty
coù quy mọ lồùn thì việc phân tích này sẽ thuyết phục được chờnh saùch õỏửu tổ
cuớa doanh nghióỷp. Âóứ coù phổồng aùn huy õọỹng vọỳn vay hoàỷc thu huùt
sổỷ õỏửu tổ cuớa caùc tọứ chổùc kinh tóỳ khaùc, taỷi cọng ty thỗ phỏửn lồỹi
nhuỏỷn để lại õổồỹc õỏửu vào tài sản cố định, tài trợ cho các nhu cầu vốn trong
tương lai, qua đó giảm được việc vay vốn từ bên ngoài. Hiện nay, cọng ty õang
mồớ rọỹng vióỷc saớn xuỏỳt thóm mọỹt sọỳ màỷt haỡng nên công tác phân tích
cấu trúc tài chính là công việc hết sức cấp thiết. Nhưng thực tế, công tác phân tích
cấu trúc tài chính chưa được đơn vị quan tâm mà cụ thể: vào cuối mỗi niên độ kế
toán công ty có tiến hành tính toán các tỷ số về cấu trúc tài chính như : hệ số nợ /
vốn, tỷ trọng tài sản cố định, TSLĐ và một số chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả hoạt
động: hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn chủ sở
hữu. Điều này đã làm cho các nhà quản trị công ty khó có thể biết được cân bằng
tài chính cũng như việc vận dụng hiệu ứng đòn bẩy tài chính để gia tăng hiệu quả
sử dụng vốn chủ sở hữu.

 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                           Trang 49

       2. Đánh giá chung về cấu trúc tài chính hiện tại của công ty
      Với một tỷ suất tự tài trợ khá cao và có xu hướng gia tăng qua các năm, đặc
biệt vào năm 2002 tỷ suất tự tài trợ của công ty rất cao (66,27%). Cùng với tỷ suất
tự tài trợ cao thì tỷ suất nguồn vốn thường xuyên của công ty cũng chiếm một tỷ
trọng khá lớn 72% vào năm 2002. Điều này có thể nói rằng, công ty có tính tự chủ
rất cao trong việc sử dụng nguồn vốn, ít phụ thuộc vào bên ngoài. Đồng thời, với
tính tự chủ cao thì nguồn vốn của công ty cũng rất ổn định, ít chịu áp lực thanh
toán trong ngắn hạn. Nguồn vốn thường xuyên của công ty có giá trị lớn nhưng
giá trị TSCĐ&ĐTDH lại tương đối thấp. Từ đó đã làm cho cân bằng tài chính dài
hạn của đơn vị trong những năm qua rất an toàn. Tuy nhiên cân bằng tài chính
ngắn hạn của đơn vị lại có xu hướng ngày càng kém an toàn. Điều này là do công
ty đã duy trì một chính tín dụng rộng rãi, dự trữ hàng tồn kho quá lớn, chưa tận
dụng tốt các khoản tín dụng từ nhà cung cấp.
      Việc duy trì một cấu trúc tài chính có tính tự chủ rất cao và tính ổn định lớn
đã làm hạn chế tác dụng của hiệu ứng đòn bẩy tài chính trong việc khuyếch đại
làm gia tăng hiệu quả tài chính của công ty đặc biệt là trong năm 2002.
     II. Quản lý cấu trúc tài chính trong ngắn hạn tại công ty õióỷn maùy vaỡ
kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ:
       1. Quản lý tốt khoản phải thu khách hàng và cân bằng tài chính
       Qua quá trình phân tích cấu trúc tài chính tại công ty điện máy và kỷ thuật
công nghệ, trong những năm qua tình hình nợ phải thu của công ty có sự giảm
mạnh nhưng khoản nợ phải thu của công ty chím tỷ trọng rất lớn khoảng nợ này
không sinh lời và bị khách hàng chím dụng và công ty phải mất một khoảng chi
phí để đòi nợ khách hàng. Sự tồn tại của khoảng nợ này sẽ làm cho lợi nhuận của
công ty giảm xuống, nếu công ty có biện pháp thu tiền khách hàng tốt thì sẽ trang
trải cho nhu cầu vốn lưu động tại công ty. Ngoài ra công ty không phải tốn một
khoảmg tiền vay nếu đi vay ngân hàng công ty phải trả một khoảng lãi, chi phí vay
sẽ làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty giảm xuống.
       Chính vì thế công ty phải có chính sách thu hồi nợ một cách hợp lý buột
khách hàng phải trả tiền theo đúng quy định của hợp đồng kinh tế. từ đó làm giảm
kỳ hạn thu tiền .Qua quá trình phân tích cấu trúc tài chính tại công ty điện máy
miền trung. nếu công ty thu hồi nợ bằng các biện pháp chiết khấu thì không những
trang trải cho hoạt động hằng ngày của công ty mà còn bù đắp được một phần nhu
cầu vốn lưu động tại công ty.
       Sau đây là số liệu về khoản phải thu khách haìng của công ty điện máy
miền trung trong năm 2003:

 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                                Trang 50


    Nợ đầu năm       Phát sinh nợ        Phát sinh có       Nợ cuối năm
    45.163.148.015 92.691.477.609 112.655.649.478 25.198.976.146


  Dựa vào bảng số liệu trên ta có số dư bình quân khoảng phải thu khách hàng:

              45.163.148.015 +25.198.976.146
                                                        = 35.181.062.081đ
                                     2




           Vi sỉ liu nh­ trªn ta tÝnh ®­c k h¹n thu tin lµ:


                                  35.181.062.081đ x 360
                                                                    = 137 ngµy.
                                    92.691.477.609

      Nếu trong năm 2004 công ty áp dụng chính sách chiết khấu bán hàng với
khách hàng là X%và giảm kỳ hạn thu tiền xuống còn 90 ngày thì số dư bình quân
khoản phải thu của công ty
                                    92.691.477.609 x 90
                                                              = 23.172.869.402đ.
                                              360
      + Khoản phải thu bình quân giảm một giá trị là: 35.181.062.081 -
23.172.869.402 = 12.008.192.678 đồng.
Khi công ty áp dụng chính sách chiết khấu bán hàng lợi nhuận mà công ty có được
là lợi nhuận cơ hội từ việc đầu tư toàn bộ tài sản vào quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh. Khoản lợi nhuận này được xác định như sau:
      * Chi phí vay ngắn hạn ngân hàng khi công ty chưa thu tiền phải đi vay
ngân hàng để bù đắp là: 7,2%/năm.
       * Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động tại công ty vào năm 2003.
                             LNTT            3.100.006.050 õ
Tỷ suất sinh lời của VLĐ =           x 100% =              x 100% = 9,594%
                             VLĐbq            32.311.586.448



 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                          Trang 51

       Từ đó, ta có tỷ suất lợi nhuận cơ hội từ việc đầu tư bộ phận tài sản này vào
hoạt động sản xuất kinh doanh là 7,2% + 9,594% = 16,794%.
      Khi đó, mức lợi nhuận cơ hội thu được từ việc đầu tư bộ phận tài sản này:
                           12.008.192.678 x 16,794% = 2.016.655.878 đồng.
      Âãø traïnh thiãût haûi cho cäng ty khi sæí duûng chênh saïch chiãút kháúu
baïn haìng naìy thç låüi nhuáûn cå häüi maì cäng ty âaût âæåüc phaíi låïn hån chi
phê chiãút kháúu baïn haìng khi cäng ty thæûc hiãûn chênh saïch chiãút kháúu
naìy seî laìm cho låüi êch cuía cäng ty tàng lãn, tæïc laì : 2.016.655.878 -
92.691.477.609 x X% > 0. Do ®ã : X < 2,176%.

      Ngoaìi ra , cáön phaíi xem xeït chênh saïch baïn haìng nhæ thãú coï thæûc
sæû khuyãún khêch khaïch haìng traí tiãön hay chæa. Nãúu khaïch haìng khäng
thãø traí tiãön såïm 47 ngaìy thç cäng ty phaíi vay ngán haìng âãø taûi tråü cho
khoaíng phaíi thu våïi laîi suáút 7,2%/nàm. Khi âoï laîi suáút vay ngán haìng seî
laì (47/360)7,2% = 0,94%. Âãø khuyãún khêch khaïch haìng traí tiãön såïm thç
cäng ty phaíi aïp duûng tyí lãû chiãút kháúu nàòm trong khoaíng 0,94 < X%
<2,176%. khi âoï cäng ty vaì khaïch haìng âãöu coï låüi trong viãûc mua baïn
khaïch haìng traí tiãön såïm vaì hæåíng chiãút kháúu coìn cäng ty thu tiãön såïm
trang traíi cho hoaût âäüng cuía cäng ty vaì giaíi quyãút âæåüc nhu cáöu VLÂ
âang tàng laìm cho cán bàòng taìi chênh cuía cäng ty coï pháön oan toaìn hån.
    2. Quaín trë haìng täön kho vaì caíi thiãûn cán bàòng taìi chênh:
       Việc quản lý hàng tồn kho một cách chặt chẻ đối với một công ty có quy
mô lớn như công ty điện máy và kỷ thuật công nghệ là một công tác rất khó khăn
buột các nhà quản lý phải đưa ra một chính sách hợp lý và chặt chẽ.
       Thực trạng tại công ty điện máy và kỷ thuật công nghệ cho thấy tình trạng
hàng tồn kho tại công ty liên tục tăng qua các năm đặc biệt là trong năm 2003
lượng hàng tồn kho của công ty là 164.576.783.067đ. để lượng hàng tồn kho của
công ty giảm thì công tác quản lý tại công ty phải có một kế hoạch nhập hàng hoá
một cách hợp lý để vừa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng vừa giảm thiểu
lượng hàng tồn kho xuống, đây cũng chính là nguyên nhân tác động mạnh nhất
làm cho vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng từ đó làm cho nhu cầu vốn lưu động tại
công ty tăng lên. Đối với thực trạng tại công ty điện máy và kỷ thuật công nghệ
cho thấy khó có thể áp dụng để xác lập một mô hình đặt hàng tối ưu bởi vì nhu cầu
khách hàng là không ổn định và công ty không áp dụng phương thức nhập hàng
hoá khi đã bán hết hàng. Chính vì thế, để giải quyết lượng hàng tồn kho thì công
ty nên thực hiện chính sách tín dụng khách hàng được trình bày ở phần trên .


 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                         Trang 52

     3. Xây dựng qui trình lập dự toán tài chính nhằm đảm bảo cân bằng tài
chính tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ:
     Để cho hoạt động sản xuất kinh doanh diển ra thì phải có vốn nhưng quy mô
của hoạt động sản xuất nhỏ hay lớn tuỳ thuộc vào cơ cấu vốn và với một mức
doanh thu nào đó đòi hỏi phải có một lượng vốn thích hợp. Tuy nhiên giữa hiệu
quả sử dụng vốn sẽ tác động rất mạnh đến mức doanh thu và sự biến thiên này
không nhất thiết là phải theo một tỷ lệ nào đó.
     Trong thực tế việc quản lý cấu trúc tài chính tại công ty luôn nảy sinh nhu
cầu về vốn đòi hỏi nhà quản trị tài chính phải tìm kiếm các nguồn tài trợ cho công
ty một cách hợp lý sự ước tính nhu cầu này được gọi là kế hoạch hoá tài chính. Từ
đó đưa ra một cấu trúc tài chính oan toàn.
     Để lập dự toán trong ngắn hạn phương pháp đơn giản nhất là phương pháp tỷ
lệ phần trăm trên doanh thu. Quy trình lập dự toán bằng phương pháp tỷ lệ phần
trăm trên doanh thu đựoc tiến hành như sau:
     -   Tính số dư bình quân các khoảng trong bản cân đối kế toán trong năm
         2003.
     -   Tiếp đến chọn những khoản mục chịu sự biến động trực tiếp và quan hệ
         chặt chẽ với doanh thu ,tính tỷ lệ phần trăm của các khoảng đó trên doanh
         thu.
     -   Dùng tỷ lệ phần trăm đó để ước tính nhu cầu vốn cho năm sau theo dự
         tính doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
     -   Từ đó tìm kiếm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn kinh doanh tại công ty.
Thực tế tại công ty điện máy và kỷ thuật công nghệ, doanh thu trong năm 2004
của công ty sẽ là: 720,286,657,736đ.
       Quy trình lập dự toán tài chính vào năm 2004 của công ty điện máy và kỷ
thuật công nghệ như sau:
    Bước1: lập bảng trích số dư các tài khoản trong bảng cân đối kế toán 2003
như bảng sau:
    Bảng số 14: bảng trích số dư các tài khoản trong bảng cân đối kế toán
năm 2003 tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ
         Tài sản             Số tiền           Nguồn vốn          Số tiền
   A. TSLĐ&ĐTNH           236.418.153.553 A. Nợ Phải trả       218.195.706.189
   III. KPhải thu          48.212.166.749 I. Nợ ngắn hạn       126.307.875.631
   IV. HTKho              164.576.783.067 1. ptrả ngời bán      34.293.987.828

 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                         Trang 53

   V. TSLĐ khác              7.224.024.316 2.Ngời mua t.trớc    16.515.038.045

                                          3.K.phải nộp NN       34.358.550.015
                                          4. Ptrả CNV           39.954.966.804
                                          5 .Kphải nộp khác      1.484.283.771

                                          7. Phải trả khác       1.484.283.771
                                          III. Nợ khác           9.019.483.210



     Bước 2: Lựa chọn các khoản mục có thay đổi tỷ lệ với doanh thu
      Khi doanh thu tàng lãn thç khoaíng muûc thuäüc taìi saín læu âäüng vaì âáöu
tæ ngàõn haûn tàng lãn âãø âaïp æïng nhu cáöu hoaût âäüng saín xuáút kinh
doanh. Coìn khoaíng muûc taìi saín cäú âënh thç noï khäng phaíi laì nhán täú taïc
âäüng maûnh âãún doanh thu. Nguäön väún thuäüc khoaíng muûc nåü ngàõn haûn
seî thay âäøi khi doanh thu thay âäøi . tiãúp theo ta tênh tyí lãû pháön tràm trãn
doanh thu nhæ sau:




 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                        Trang 54

      Bảng số 15: bảng tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục với doanh thu
tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ.
      Tài sản              (%)               Nguồn vốn             (%)
A. TSLĐ & ĐTNH               -        A. Nợ phải trả                 -
III. Khoản phải thu       7,01%       1. Phải trả ngời bán        4,99%
IV. Hàng tồn kho          23,93%      2. Ngời mua trả trớc        2,40%
V. TSLĐ khác              1,05%       3. Khoản phải nộp NN        5,00%
                                      4. Phải trả CNV             5,81%
                                      5. Khoản phải nộp khác      0,22%
                                      7. Phải trả khác            0,22%
                                      II. Nợ khác                  1,31%
     Tổng cộng            32,00%              Tổng cộng           19,94%


     Bước 3: Cách ước tính nhu cầu vốn tăng thêm, dựa vào chỉ tiêu doanh thu
cần đạt của năm 2004.


      Dæûa vaìo baíng säú liãûu säú 15 ta tháúy cæï 1 âäöng doanh thu tàng lãn
thç nhu cáöu väún læu âäüng tàng lãn 0,32 âäöng . âäöng thåìi cæï 1 âäöng doanh
thu tàng thãm thç nguäön väún seî tàng lãn tæång æïng laì: 0,1994 âäöng. Nhæ
váûy, mäüt âäöng doanh thu tàng thãm thç cáön mäüt læåüng väún bäø sung laì:
     0,32 - 0,1994 = 0,12506 âäöng.
     Trong nàm 2004 cäng ty âiãûn maïy vaì kyí thuáût cäng nghãû tàng doanh
thu tæì 687,623,177,647 âäöng. lãn 720,286,657,736 âäöng thç nhu cáöu väún
kinh doanh tàng thãm laì:
     (720,286,657,736 - 687,623,177,647) X 0,12506 = 3.938.029.358â.
     Bước 4: Tìm kiếm nguồn trang trải cho nhu cầu vốn lưu động tăng thêm
hay xác định gía trị VLĐR trong năm 2003.
     Tacoù :               VLĐR = NVTX - TSCĐ
       Trong nguồn vốn thường xuyên của công ty bao gồm: nguồn vốn chủ sở
hữu, lợi nhuận để lại và nợ dài hạn.
               NVTX = NVCSH + LNĐLại - Nợ dài hạn đến hạn trả
      Giả thuyết rằng, trong năm 2004 mức doanh lợi trên doanh thu bằng năm
2003. Từ đó, có thể tính được tổng lợi nhuận sau thuế ước tính như sau:



 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                           Trang 55

                                  3.100.006.050
              720.286.657.736                     = 3.247.262.555 đồng
                                687.623.177.647
       Trong năm 2003, công ty sẽ tạm thời phân phối lợi nhuận sau thuế vào các
quỹ và phần thu nhập của các cổ đông như sau:
     - Lợi nhuận sau thuế tính vào các quỹ là:
                 3.247.262.555 x 40% = 12.989.050.220 đồng.
      - Tại công ty điện máy và kỷ thuật công nghệ là đơn vị chịu sự quản lý của
nhà nước lợi nhuận để lại sau khi trích các khoảng quỹ sẽ được bổ sung vào nguồn
vốn chủ sở hữu tại đơn vị. Vậy lợi nhuận để lại sau khi phân phối được bổ sung
vào nguồn vốn chủ sở hữu:
3.247.262.555 -12.989.050.220 = 9.741.787.665 đồng.
Mặt khác , nợ dài hạn của công ty là nợ dài hạn chưa đến hạn trả nên có thể xác
định được giá trị của NVTX và VLĐR như sau:
             NVTX = NVCSH + LN§L¹i + Nợ dài hạn
             NVTX=55.217.335.433+ 9.741.787.665 =64.959.123.098. đồng.
             VL§R = NVTX - TSC§
             VL§R =64.959.123.098 - 27.456.930.826 = 37.502.192.273 đồng
       Như vậy trong năm 2004 nóỳu doanh thu tăng lên ở mức 720,286,657,736
õọửng thỗ làm cho nhu cầu vốn kinh doanh tăng thêm 3.938.029.358 õọửng hay
giá trị NCVLĐR vào năm 2003 là:               86.481.074.185 + 3.938.029.358 =
90.419.103.543 đồng
       Do đó mà giá trị NQR của công ty trong năm 2003 là:
             37.502.192.273 - 90.419.103.543 = - 52.916.911.270.õọửng.


       Từ kết quả tính toán ở trên ta thấy rằng việc gia tăng doanh thu trong năm
2004 và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là không đổi so với năm 2003 đã làm cho
cân bằng tài chính tại công ty có phần cải thiện hơn, cân bằng tài chính tại công ty
trong năm 2004 oan toàn hơn so với năm 2003(NQR2004 > NQR2003).
       Từ quy trình kế hoạch hoá tài chính cho thấy tình hình tài chính ngắn hạn
trong năm 2004 là oan toàn hơn so với năm 2003. nhưng để thực hiện được mức
doanh thu như trên thì thì công ty phải nổ lực rất lớn trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh tại công ty.
Tóm lại, các suy nghĩ và các biện pháp trên được trình bày với mục đích góp phần
hoàn thiện phần nào công tác quản lý vốn lưu động tại công ty ĐIỆN MÁY VÀ
KỶ THUẬT CÔNG NGHỆ cũng như sự phát triển của công ty trong tương lai.


 Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp.                                        Trang 56

Dù sao đi nữa thì các phần trình bày trên đây cũng chỉ nêu lên những suy nghĩ của
em còn kết quả của các giải pháp trên chỉ có thể được kiểm nghiệm bằng thực tiễn.




 Svth: Liªn V¨n Choang

bctntlvn (77).pdf

  • 1.
    Trường……………………………… Khoa………………………….. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY ĐIỆN MÁY KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
  • 2.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 1 CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY ĐIỆN MÁY KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ I-Phỏn tờch cỏỳu truùc taỡi chờnh doanh nghióỷp: 1. Khái quát chung về doanh nghiệp và cấu trúc tài chính doanh nghiệp: Tài chính doanh nghiệp là gì và vai trò của nhà quản lý tài chính quan trọng như thế nào? mục tiêu của quản lý tài chính là gì? Đó là những vấn đề âun tâm cần được làm rõ khi nghiên cứu về tài chính doanh nghiệp. nhưng để làm tốt vấn đề quản lý tài chính doanh nghiệp thì nhà quản lý tài chính phải dựa vào nhiều công cụ quản lý khác nhau. Trong đó có sự tham gia của cấu trúc tài chính doanh nghiệp. hơn nữa để doanh nghiệp. hơn nữa để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì nhà quản lý phải làm tốt hoạt động tài chính của doanh nghiệp mình. 1.1. Khái quát về doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp: Qua phần này chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp ở nước ta hiện nay: Doanh nghiệp: là một chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp. về hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì rất đa dạng và nhiều nghành nghề khác nhau, nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau song có 5 hình thức doanh nghiệp sau: doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước, công ty hợp doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn. mổi loại hình doanh nghiệp có những đặc thù riêng và hình thức hoạt động khác nhau tuỳ theo từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp tư nhân: là một đơn vị kinh doanh có mức vốn pháp định. Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ tài sản của mình và mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nhà nước: là một tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động công ích, hoạt động kinh doanh do nhà nước đặt ra. Công ty hợp doanh: là một đơn vị kinh doanh được thành lập từ hai hay nhiều thành viên và mổi thành viên phải xác định được số vốn góp của mình và phần lợi nhuận được hưởng từ kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty cổ phần: là đơn vị kinh doanh mà số thành viên trong thời gian hoạt động phải có ít nhất 7 người. vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 3.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 2 phần bằng nhau. Giá trị mổi cổ phần được gọi là cổ phiếu mổi cổ đông có thể mua một hoặc nhiều cổ phiểutong quá trình hoạt dộng của doanh nghiệp số thành viên và số cổ phiếu có thể thay đổi. Công ty hợp danh là một đơn vị kinh doanh được sở hữu bởi hai hay nhiều người chủ. Các chủ hữu phải xac định phần vốn góp của họ trong tài sản và phần thu nhập thu được từ kết quả hoạt động của công ty. Công ty cổ phần là hình thức tổ chức kinh doanh tồn tại độc lập, tách rời các chủ sở hữu của nó. Công ty cổ phần là một pháp nhân kinh tế độc lập nên nó không phụ thuộc vào sự rút lui của một chủ sở hữu nào. Các sáng lập viên của công ty có thể chuyển giao quyền sở hữu cho một thành viên khác mà không làm gián đoạn công việc kinh doanh của công ty. Các cổ đông được quyền nhận lợi tức cổ phần và được quyền biểu quyết bầu Hội Đồng Quản Trị. Công ty cổ phần chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty. Doanh nghiệp nhà nước là loại hình doanh nghiệp do một chủ sở hữu nắm giữ mà đại diện nắm quyền là nhà nước, quản lý nhằm mục đích phục vụ cho mục tiêu chung là phát triển kinh tế xã hội. Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp mà vốn của nó đựơc đóng góp bởi các thành viên. Các thành viên vừa là chủ sở hữu vừa là người quản lý hoạt động của doanh nghiệp. Các thành viên của công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với số vốn góp của mình. Thu nhập của công ty được chia cho các thành viên theo tỷ lệ vốn góp. Vốn của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau. 1.2. Khái quát về cấu trúc tài chính doanh nghiệp Khái niệm về cấu trúc theo nghĩa chung nhất là đề cập đến các bộ phận cấu thành và mối liên hệ của chúng trong một tổng thể, quá trình vận động và sự tương tác giữa các bộ phận qui định bản chất của tổng thể. Tài chính doanh nghiệp là toàn bộ các quan hệ tài chính biểu hiện qua quá trình huy động và sử dụng vốn để tối đa hoá giá trị doanh nghiệp. Hoạt động huy động vốn gọi là chức năng tài trợ của tài chính là quá trình tạo ra các quỹ tiền tệ từ các nguồn lực bên trong và bên ngoài để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh lâu dài với chi phi thấp. Nguồn lực tài chính bên trong: sự góp vốn từ các chủ sở hữu, lợi nhuận để lại. Nguồn lực bên ngoài: các nhà đầu tư, nhà nước, các tổ chức tín dụng... Hoạt động sử dụng vốn hay còn gọi là đầu tư là quá trình phân bổ vốn ở đâu, khi nào, bao nhiêu sao cho vốn được sử dụng có hiệu quả nhất. Những chức  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 4.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 3 năng trên cho thấy bản chất của tài chính là các quan hệ kinh tế tiền tệ thông qua hoạt động huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp . Từ khái niệm chung về cấu trúc và khái niệm về tài chính doanh nghiệp để xây dựng khái niệm về cấu trúc tài chính doanh nghiệp như sau: Cấu trúc tài chính doanh nghiệp là một khái niệm phản ảnh một bức tranh tổng thể về tình hình tài chính doanh nghiệp trên hai mặt là cơ cấu nguồn vốn gắn liền với quá trình huy động vốn, phản ảnh chính sách tài trợ của doanh nghiệp và cơ cấu tài sản gắn liền với quá trình sử dụng vốn, phản ảnh và chịu sự tác động của những đặc điểm và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác thể hiện mối liên hệ và sự vận động của các yếu tố nguồn vốn và tài sản nhằm hướng đến mục tiêu tối đa hoá giá trị doanh nghiệp. 2. Tài liệu và phương pháp phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp 2.1. Tài liệu dùng phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp Để phục vụ công tác phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp, các tài liệu cần thiết là: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, và các tài liệu chi tiết khác. 2.2. Phương pháp phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp Khi phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp, người ta thường sử dụng các phương pháp sau đây: - Phương pháp so sánh : Là phương pháp sử dụng phổ biến nhất. Để áp dụng phương pháp này trong phân tích cấu trúc tài chính cần quan tâm đến tiêu chuẩn, điều kiện, kỹ thuật so sánh. + Tiêu chuẩn so sánh : Trong phân tích cấu trúc tài chính, thường dùng các gốc so sánh : Số liệu nhiều kì trước, số liệu trung bình ngành, số liệu kế hoạch... + Điều kiện so sánh : Các chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng nội dung kinh tế, phương pháp tính toán , đơn vị đo lường. + Kỹ thuật so sánh : Trình bày báo cáo dạng so sánh để xác định mức biến động tuyệt đối và tương đối của từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính, trình bày báo cáo theo qui mô chung, để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể. - Phương pháp phân tích tương quan : Giữa các số liệu tài chính trên báo cáo tài chính thường có mối tương quan với nhau. Chẳng hạn, mối tương quan giữa doanh thu (Báo cáo lãi, lỗ) với các khoản phải thu khách hàng, hàng tồn kho (  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 5.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 4 Bảng cân đối kế toán ). Phân tích tương quan sẽ đánh giá tính hợp lý về sự biến động giữa các chỉ tiêu tài chính, xây dựng các tỷ số tài chính phù hợp hơn và phục vụ tốt cho công tác dự báo tài chính tại doanh nghiệp. Có rất nhiều phương pháp phân tích, tuy nhiên việc lựa chọn phương pháp nào là do nghệ thuật của từng nhà phân tích, để có thể đánh giá chính xác toàn diện về bức tranh tài chính của doanh nghiệp. 3. Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp 3.1. Khái quát chung về cấu trúc tài sản của doanh nghịêp Cấu trúc tài sản doanh nghiệp là cơ cấu tài sản, mức độ phân bổ vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hay là tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản. Một cấu trúc tài chính hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ngược lại sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh nghiệp. 3.2. Các chỉ tiêu dùng để phân tích cấu trúc tài sản doanh nghiệp Có rất nhiều chỉ tiêu phản ảnh cấu trúc tài sản doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào mục tiêu của từng nhà phân tích. Tuy nhiên nguyên tắc khi thiết lập chỉ tiêu phản ảnh cấu trúc tài sản là: Tài sản loại i K= x100 Tổng tài sản Loại tài sản i trong công thức trên là những tài sản có cùng một đặc trưng kinh tế nào đó: khoản phải thu, hàng tồn kho, TSCĐ...tổng tài sản trong công thức trên là số tổng cộng trên BCĐKT.Với nguyên lý này khi phân tích cấu trúc tài sản thường sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau: - Tỷ trọng TSCĐ Giá trị còn lại TSCĐ Tỷ trọng tài sản cố định = x100% Tổng tài sản Chỉ tiêu này thể hiện cơ cấu tài sản cố định trong tổng tài sản, phản ảnh mức độ tập trung vốn hoạt động của doanh nghiệp hay trong 100đ tài sản thì giá trị TSCĐ chiếm bao nhiêu đồng. Giá trị chỉ tiêu này phụ thuộc vào từng lĩnh vực kinh doanh. Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thì giá trị chỉ tiêu này thường cao, ngược lại trong các doanh nghiệp thương mại thì giá trị chỉ tiêu này thường thấp. - Tỷ trọng đầu tư tài chính  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 6.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 5 Giá trị đâu tư tài chính Tỷ trọng ĐTTC = x100% Tổng tài sản Giá trị ĐTTC trong chỉ tiêu trên bao gồm đầu tư tài chính, góp vốn liên doanh, đầu tư bất động sản và đầu tư khác. Nếu phân loai theo tính thanh khoản của các khoản đầu tư thì chia thành: đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn. Nếu phân loại theo quyền sở hữu của doanh nghiệp đối với các khoản đầu tư thì đầu tư tài chính chia thành: đầu tư với tư cách là chủ sở hữu(cổ phiếu, góp vốn), chủ nợ(trái phiếu, phiếu nợ). Chỉ tiêu này thể hiện mức độ liên kết tài chính giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp và tổ chức khác, đánh giá mức độ ảnh hưởng của doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp và tổ chức khác, và cơ hội của các hoạt động tăng trưởng từ bên ngoài. Mặt khác, chỉ tiêu này phản ảnh trong 100đ tài sản tại doanh nghịêp thì có bao nhiêu đồng đầu tư ra bên ngoài. Do không phải tát cả các doanh nghiệp đều có điều kiện tài chính vững mạnh nên việc đầu tư ra bên ngoài thường rất thấp, do đó mà giá trị chỉ tiêu này thường nhỏ. - Tỷ trọng hàng tồn kho Hàng tồn kho Tỷ trọng hàng tồn kho = x100% Tổng tài sản Hàng tồn kho trong chỉ tiêu trên là một khái niệm rộng bao gồm: các loại dữ trữ cho sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá, sản phẩm dở dang. Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp được tiến hành liên tục. Dự trữ hàng tồn kho hợp lý là mục tiêu của nhiều doanh nghiệp. Do vậy, mà phân tích hàng tồn kho qua nhiều kỳ sẽ đánh giá tính hợp lý trong công tác dự trữ của đơn vị. - Tỷ trọng khoản phải thu khách hàng Khoản phải thu khách hàng Tỷ trọng PTKH = X100% Tổng tài sản Khoản phải thu khách hàng là một bộ phận tài sản thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp phát sinh do doanh nghiệp bán chịu hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng. Chỉ tiêu này phản ảnh số vốn kinh doanh của doanh nghiệp đang bị các tổ chức khác chiếm dụng, số vốn này không có khả năng sinh lời mà còn phát sinh chi phí nếu không đòi được nợ.  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 7.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 6 Việc phân tích cấu trúc tài sản bằng các chỉ tiêu cơ bản như trên chỉ cho phép đánh giá tình hình phân bố tài sản của doanh nghiệp, mặt khác việc sử dụng các tỷ số trên có những hạn chế: chưa chỉ ra yếu tố nào ảnh hưởng đến sự thay đổi của cấu trúc tài sản. Cho nên, chúng ta cần thiết kế thêm bảng cân đối kế toán dạng so sánh để có thể thấy được những biến động bất thường của các tỷ số. Từ đó có bức tranh đầy đủ, toàn diện về cấu trúc tài sản của doanh nghiệp. 3.3. Một số đề cần chú ý khi phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp - Do đặc điểm của tài sản cố định là tuỳ thuộc vào từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh nên để đánh giá tính hợp lý trong đầu tư TSCĐ cần xem xét các vấn đề sau: + Giá trị tỷ trọng TSCĐ của trung bình nghành. + Chính sách và chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp đang trong thời kỳ đầu tư thì giá trị chỉ tiêu này thường cao và ngược lại. Vì thế cần xem xét chỉ tiêu này trong mối liên hệ với giá trị đầu tư xây dựng cơ bản hoặc các khoản thanh lí tài sản cố định trong nhiều kì. + Do giá trị còn lại của tài sản cố định dùng dể tính toán, nên phương pháp tính toán có thể ảnh hưởng đến giá trị chỉ tiêu này. + Giá trị tài sản cố định trong chỉ tiêu này bao gồm:TSCĐHH, TSCĐVH, thuê tài chính. Cho nên cần tách riêng từng loại tài sản để đánh giá bởi vì trong nền kinh tế thị trường giá trị các loại TSCĐVH thường có xu hướng gia tăng. - Hàng tồn kho tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp. Cho nên, cần xem xét kĩ đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp để có đánh giá chính xác hơn. + Giá trị chỉ tiêu này còn phụ thuộc chính sách dự trữ và tính thời vụ trong hoạt động kinh doanh. Chẳn hạn do xuất hiện tình trạng khan hiếm vật tư, hàng hoá nên các quyết định đầu cơ có thể dẫn đến giá trị chỉ tiêu này cao. + Giá trị chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào thời kỳ tăng trưởng của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp hoạt động ở thị trường mới bùng nổ và doanh thu tăng liên tục qua nhiều kỳ, có thể gia tăng dự trữ để đáp ứng nhu cầu nên chỉ tiêu này có thể cao. - Khi phân tích giá trị chỉ tiêu tỷ trọng phải thu khách hàng cần chú ý : + Phương thức bán hàng của doanh nghiệp. Thông thường, các doanh nghiệp bán lẻ thu tiền ngay thì giá trị chỉ tiêu này rất thấp. Ngược lại, các doanh nghiệp bán buôn thì tỷ trọng chỉ tiêu này thường cao.  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 8.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 7 + Chính sách tín dụng bán hàng thể hiện qua thời hạn tín dụng và mức tín dụng cho phép dối với từng khách hàng. Đối với các doanh nghiệp mà kỳ hạn tín dụng dài và số dư nợ định mức cao thì giá trị chỉ tiêu này cũng cao. Mặt khác, do phương thức bán hàng là phương thức kích thích tiêu thụ. Vì thế để đánh giá tính hợp lý của chỉ tiêu này cần đặt nó trong mối liên hệ với doanh thu tiêu thụ trong kỳ. + Khả năng quản lý nợ của doanh nghiệp và khả năng thanh toán của khách hàng cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến giá trị chỉ tiêu này. 4. Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp 4.1. Khái quát về cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp Cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp là mối quan hệ tỷ lệ giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu hay tỷ trọng của nợ phải trả trong tổng nguồn vốn. Cấu trúc nguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp, liên quan đến nhiều khía cạnh trong công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp. Cấu trúc nguồn vốn phản ảnh quá trình huy động các nguồn vốn gắn liền với chính sách tài trợ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. 4.2. Phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Khi phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp, thường sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau: -Tỷ suất nợ Nợ phải trả Tỷ suất nợ = x100% Tổng tài sản Trong chỉ tiêu trên nợ phải trả bao gồm: nợ ngắn hạn, dài hạn và nợ khác. Tỷ suất nợ phản ảnh mức độ tài trợ các tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ. Tỷ suất nợ càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào các chủ nợ càg lớn, tính tự chủ trong việc sử dụng nguồn vốn càng thấp, và khả năng tiếp cận các khoản nợ vay càng khó một khi doanh nghiệp không thanh toán kịp thời các khoản nợ đến hạn và hiệu quả kinh doanh kém. - Tỷ suất tự tài trợ Nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ suất tự tài trợ = x100% Tổng tài sản  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 9.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 8 Tỷ suất tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Tỷ suất này càng cao thể hiện doanh nghiệp có tính tự chủ rất cao về tài chính, ít bị sức ép của các chủ nợ. Doanh nghiệp càng có cơ hội tiếp cận các khoản tín dụng từ nhà cung cấp, ngân hàng, nhà đầu tư... Đây cũng là một chỉ tiêu để các nhà đầu tư đánh giá rủi ro và cấp tín dụng cho doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thu hồi nợ cao, ít rủi ro và ngược lại. Ngoài hai chỉ tiêu trên, phân tích tính tự chủ về tài chính còn sử dụng chỉ tiêu tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu. - Tỷ suất nợ trên VCSH Nợ phải trả Tỷ suất nợ trên VCSH = x100% Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này thể hiện mức độ bảo đảm nợ bằng vốn chủ sở hữu. Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng đảm bảo của vốn chủ sở hữu đối với các khoản nợ càng thấp, các chủ nợ dễ gặp rủi ro trong việc thu hồi nợ. Tuy nhiên, khi phân tích tính tự chủ về tài chính cần sử dụng thêm số liệu trung bình nghành hoặc số liệu định mức của các ngân hàng để đánh giá tính tự chủ về tài chính. 4.3. phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ của doanh nghiệp Phân tích tính tự chủ về tài chính mới chỉ thể hiện mối quan hệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp lại quan tâm đến thời hạn sử dụng từng loại nguồn vốn(tính ổn định của nguồn) và chi phí sử dụng của nguồn đó. Sự ổn định của nguồn vốn là mối quan tâm khi sử dụng một loại nguồn tài trợ nào đó. Theo thời hạn sử dụng thì nguồn vốn của doanh nghiệp chia thành: nguồn vốn thường xuyên(NVTX) và nguồn vốn tạm thời (NVTT). Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn được doanh nghiệp sử dụng lâu dài, ổn định vào hoạt động sản xuất kinh doanh, có thời gian sử dụng trên một năm. Theo cách phân loại này thì nguồn vốn thường xuyên tại một thời điểm bao gồm: NVCSH và các koản vay nợ trung dài hạn. Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời gian ngắn, thường là một chu kỳ kinh doanh hoặc một năm. Theo cách phân loại này thì nguồn vốn tạm thời tại một thời điểm bao gồm: các khoản phải trả tạm thời, các khoản nợ tín dụng người bán, các khoản nợ vay ngắn hạn ngân hàng. Để tiến hành phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ, thường sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau:  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 10.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 9 - Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên NVTX Tỷ suất NVTX = x100% Tổng nguồn vốn Hoặc: Tỷ suất nguồn vốn tạm thời NVTT Tỷ suất NVTT = x100% Tổng nguồn vốn Hai chỉ tiêu này cùng phản ảnh tính ổn định của nguồn tài trợ của doanh nghiệp, hay trong tổng nguồn vốn thì NVTX chiếm bao nhiêu phần trăm. Tỷ suất này càng cao chứng tỏ nguồn tài trợ của doanh nghiệp có tính ổn định càng lớn trong một thời gian dài, và chưa chịu áp lực thanh toán trong ngắn hạn. Ngược lại, nếu tỷ suất này càng thấp chứng tỏ nguồn tài trợ của doanh nghiệp chủ yếu là nguồn ngắn hạn và doanh nghiệp chịu áp lực rất lớn trong thanh toán nợ ngắn hạn. Nếu doanh nghiệp không thanh toán kịp thời các khoản nợ thì có nguy cơ bị phá sản. Tuy nhiên, để đánh giá đầy đủ hơn về tính ổn định của nguồn tài trợ, chúng ta cần xem xét thêm chỉ tiêu tỷ suất NVCSH trên NVTX. Tỷ suất NVCSH/NVTX = NVCSH/ NVTX Chỉ tiêu này thể hiện trong nguồn vốn thường xuyên mà doanh nghiệp đang sử dụng thì nguồn vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm. Nếu NVCSH chiếm tỷ trọng lớn thì cùng với tính ổn định cao thì doanh nghiệp có tính tự chủ rất cao trong việc sử dụng nguồn này. 5. Phân tích cân bằng tài chính doanh nghiệp 5.1. Khái quát chung về cân bằng tài chính doanh nghiệp Như ta đã biết cấu trúc tài sản của doanh nghiệp chỉ ra tài sản gồm hai bộ phận đó là: bộ phận TSCĐ có thời gian chu chuyển trên một năm hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh, và bộ phận TSLĐ có thời gian chu chuyển trong vòng một năm hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Cấu trúc nguồn vốn thể hiện tính tự chủ và tính ổn định của nguồn tài trợ. Mặt khác, do sự vận động của tài sản tách rời với trách nhiệm pháp lý về thời hạn sử dụng, và gắn liền với chi phí sử dụng vốn. Nên các nguồn vốn phải được huy động và sử dụng sao cho hợp lý hay nói cách khác mối quan hệ này thể hiện tính an toàn, bền vững, cân đối trong tài trợ và sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp. Mối quan hệ này thể hiện cân bằng tài chính  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 11.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 10 doanh nghiệp. Do đó, cân bằng tài chính là một yêu cầu hết sức cấp bách và thường xuyên và doanh nghiệp cần phải duy trì cân bằng tài chính để đảm bảo khả năng thanh toán an toàn và việc sử dụng vốn được hiệu quả hơn. 5.2. Các chỉ tiêu dùng để phân tích cân bằng tài chính doanh nghiệp 5.2.1. Vốn lưu động ròng và phân tích cân bằng tài chính Vốn lưu động ròng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSLĐ & ĐTNH tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán. Có hai phương pháp tính giá trị của VLĐR của doanh nghiệp. +Vốn lưu động ròng là chênh lệch giữa NVTX và TSCĐ & ĐTDH VLĐR = NVTX -TSCĐ& ĐTDH (1) + Ngoài ra, vốn lưu động ròng còn được tình là phần chênh lệch giữa giá trị TSLĐ& ĐTNH với nợ ngắn hạn. VLĐR =TSLĐ& ĐTNH - Nợ ngắn hạn (2) Chỉ số cân bằng thứ nhất thể hiện cân bằng giữa nguồn vốn ổn định với những tài sản có thời gian chu chuyển trên một chu kỳ kinh doanh. Chỉ tiêu này thể hiện nguồn gốc của vốn lưu dộng hay còn gọi là phân tích bên ngoài về VLĐ. ở một khía cạnh khác VLĐ thể hiện phương thức tài trợ TSCĐ, tác động lên cân bằng tài chính tổng thể. Khác với chỉ số cân bằng thứ nhất, chỉ số cân bằng thứ hai thể hiện rõ cách thức sử dụng VLĐ. Vốn lưu động phân bổ vào các khoản phải thu, hàng tồn kho, hay các khoản có tính thanh khoản cao. Nó nhấn mạnh đến tính linh hoạt trong việc sử dụng vốn ở doanh nghiệp. Chính vì thế mà phân tích cân bằng tài chính theo hướng này nhấn mạnh đến phân tích bên trong. Dựa vào cách thức xác định VLĐR là chênh lệch giữa NVTX và TSCĐ &ĐTDH, có các trường hợp cân bằng tài chính dài hạn sau đây: Trường hợp một: TSCĐ NVTX &ĐTDH VLĐR= NVTX- TSCĐ&ĐTDH<0 TSLĐ &ĐTNH Nợ ngắn hạn  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 12.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 11 Hay NVTX <1 TSCÂ&ÂTDH Trong trường hợp này, nguồn vốn thường xuyên không đủ để tài trợ cho TSCĐ&ĐTDH, phần thiếu hụt này phải được bù đắp bằng nguồn vốn tạm thời. Cân bằng tài chính trong trường hợp này là không tốt vì doanh nghiệp luôn phải chịu những áp lực thanh toán trong ngắn hạn. Đây là một cân bằng có độ rủi ro mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp cần có những sự điều chỉnh để tạo ra một sự cân bằng mới bền vững hơn, an toàn hơn. Trường hợp hai: TSCÂ NVTX &ÂTDH TSLĐ Nợ ngắn &ĐTNH hạn VLĐR=NVTX- TSCĐ&ĐTDH=0 NVTX =1 TSCĐ & ĐTDH Hay Trong trường hợp cân bằng này, toàn bộ các khoản TSCĐ&ĐTDH được tài trợ vừa đủ bằng NVTX. Cân bằng tài chính trong trường hợp tuy có tiến triển hơn trường hợp trên nhưng độ an toàn chưa cao, vẫn có nguy cơ mất cân bằng. Trường hợp ba: TSCĐ NVTX &ĐTDH TSLĐ Nợ ngắn &ĐTNH hạn VLĐR= NVTX-TSCĐ&ĐTDH>0 NVTX >1 Hay TSCĐ & ĐTDH  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 13.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 12 Trong trường hợp này, NVTX không chỉ tài trợ đủ cho TSCĐ& ĐTDH mà còn một phần dôi ra để tài trợ cho TSLĐ&ĐTNH. Cân bằng tài chính trong trường hợp này được xem là rất tốt, rất an toàn. Các trường cân bằnh tài chính ở trên chỉ xem xét VLĐR tại một thời điểm. Nên để đánh giá cân bằng tài chính, chúng ta cần xem xét nó trong một chuỗi thời gian, nhiều kỳ thì mới có dự đoán đúng về triển vọng tài chính tương lai. Mặt khác, nghiên cứu VLĐR qua nhiều thời điểm cho phép loại trừ những sai lệch về số liệu do tính thời vụ trong kinh doanh. Phân tích VLĐR qua nhiều kỳ, có những trường hợp như sau: + Nếu VLĐR dương và tăng qua nhiều kỳ, chứng tỏ cân bằng tài chính dài hạn của công ty rất tốt và rất an toàn. Vì không chỉ TSCĐ &ĐTDH được tài trợ bằng NVTX mà còn có một phần TSLĐ&ĐTNH cũng được tài trợ bằng NVTX. Tuy nhiên, chúng ta cần chú ý một điều: Nếu VLĐR dương và tăng liên tục do thanh lý, nhượng bán TSCĐ làm giảm qui mô TSCĐ, thì chưa thể kết luận gì về tính an toàn về cân bằng tài chính. + Nếu VLĐR âm và giảm qua nhiều kỳ, chứng tỏ cân bằng tài chính dài hạn của doanh nghiệp rất kém an toàn. Nguồn vốn thường xuyên không đủ để tài trợ cho TSCĐ mà phải huy động NVT. Điều này sẽ làm cho doanh nghiệp gặp áp lực thanh toán trong ngắn hạn và có nguy cơ bị phá sản nếu không thanh toán đúng hạn và hiệu quả kinh doanh thấp. + Nếu VLĐR ổn định qua các năm, chứng tỏ cân bằng tài chính dài hạn của doanh nghiệp tương đối an toàn và các hoạt động của doanh nghiệp đang trong trạng thái ổn định. Tuy nhiên, vẫn có nguy cơ mất cân bằng. 5.2.2. Nhu cầu vốn lưu động ròng và phân tích cân bằng tài chính doanh nghiệp Các yếu tố thuộc VLĐ có mối quan hệ mật thiết với chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chẳng hạn, số dư các khoản phải thu khách hàng có mối quan hệ tuyến tính với doanh thu bán hàng. Khi doanh thu bán hàng tăng thì số dư khoản phải thu cũng gia tăng và điều này càng thể hiện rõ ở những doanh nghiệp mà tín dụng bán hàng là yếu tố thúc đẩy tiêu thụ. Mặt khác, hoạt động tiêu thụ cũng làm tăng hàng tồn kho, và hoạt động cung ứng làm gia tăng các khoản tín dụng từ nhà cung cấp. Do những tác động giữa các yếu tố thuộc TSLĐ mà nhu cầu vốn lưu động về cơ bản được tính như sau: Nhu cầu vốn lưu động(NCVLĐ) =HTK +PTKH-Nợ phải trả ngưòi bán  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 14.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 13 Mặt khác, trong công tác quản trị tài chính chúng ta có thể tận dụng các khoản nợ ngắn hạn của đơn vị mà không có chi phí: nợ luơng, nợ thuế, BHXH.... các khoản tài trợ này sẽ làm giảm bớt NCVLĐR của doanh nghiệp. Từ đó mà chỉ tiêu NCVLĐR được tính một cách tổng quát như sau: NCVLĐR =HTK+Nợ phải thu-Nợ ngắn hạn(không kể nợ vay ngân hàng) Phân tích cân bằng tài chính khi xem xét chỉ tiêu NCVLĐR và chỉ tiêu VLĐR, có các trường hợp cân bằng tài chính ngắn hạn sau: + Nếu VLĐR lớn hơn NCVLĐR: Chênh lệch giữa VLĐR và NCVLĐR gọi là NQR. Nếu NQR thể hiện một trạng thái cân bằng tài chính rất an toàn vì doanh nghiệp không phải vay ngắn hạn để bù đắp cho NCVLĐR. Mặt khác, NQR dương chứng tỏ doanh nghiệp đang có một khoản tiền dôi ra ngoài NCVLĐR và doanh nghiệp có thể dùng khoản tiền này đầu tư vào các chứng khoán có tính thanh khoản cao để sinh lời. + Nếu VLĐR=NCVLĐR hay NQR= 0. Điều này, chứng tỏ VLĐR của doanh nghiệp vừa đủ tài trợ cho NCVLĐR, hay toàn bộ các khoản vốn bằng tiền và đầu tư ngắn hạn được hình thành từ vay ngắn hạn. Đây là một dấu hiệu mất cân bằng tài chính ngắn hạn. + Nếu VLĐR < NCVLĐR hay NQR< 0. Điều này, doanh nghiệp đang trong tình trạng mất cân bằng tài chính ngắn hạn hay điều này có nghĩa là VLĐR không đủ tài trợ NCVLĐR buộc doanh nghiệp phải vay ngắn hạn để bù đắp. 6. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp - Xu hướng phát triển của nền kinh tế hay lĩnh vực mà doanh nghiệp đang hoạt động có tác động rất lớn đến chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Nền kinh tế đang phát triển ổn định và tích cực sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng đầu tư, cải tiến công nghệ, nhằm tăng cường sức cạnh tranh. Quá trình này đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy động các nguồn vốn thích hợp để thực hiện mục tiêu đề ra. Trường hợp ngược lại doanh nghiệp thu hẹp hoặc chuyển lĩnh vực hoạt động. Từ đó sẽ làm thay đổi cấu trúc tài chính của doanh nghiệp. - Hình thức sở hữu doanh nghiệp : Sự khác nhau về hình thức sở hữu trong các loại hình doanh nghiệp như: DNNN, DN có vốn đầu tư nước ngoài, DN tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH, sẽ bị ràng buộc bởi những qui định pháp lý về tư cách pháp nhân, điều kiện hoạt động. Vì thế điều kiện và khả năng tiếp nhận các nguồn tài trợ trên thị trường tài chính là khác nhau đối với mỗi loại hình doanh nghiệp. Từ đó sẽ làm thay đổi chính sách tài trợ hay cấu trúc tài chính của doanh  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 15.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 14 nghiệp. Để có thể thực hiện một dự án đầu tư trong tương lai thì đối với công ty cổ phần, công ty TNHH nhiều thành viên, nhà quản trị có thể huy động các nguồn vốn thích hợp như: vốn vay nợ từ thị trường tài chính, gia tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành thêm cổ phiếu mới hay gia tăng sự góp vốn của các thành viên hoặc các cổ đông. Nhưng đối với doanh nghiệp tư nhân thì việc gia tăng VCSH là rất khó khăn, nên khi có cơ hội đầu tư thì họ sẽ tìm kiếm các nguồn tài trợ từ bên ngoài. Như vậy, ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có cách thức duy trì một cấu trúc tài chính hợp lý. - Đặc điểm về cấu trúc tài sản doanh nghiệp: ảnh hưởng của cấu trúc tài sản đến tỷ suất nợ được thể hiện ở chỗ: TSCĐ vừa có ý nghĩa là vật thế chấp cho các khoản nợ để giảm thiệt hại cho các chủ nợ khi xảy ra rủi ro, mặt khác các doanh nghiệp đòi hỏi đầu tư TSCĐ lớn thì rủi ro xảy ra cũng lớn (do tác động của đòn cân định phí). Vì thế để giảm bớt rủi ro đối với các doanh nghiệp có giá trị TSCĐ lớn thường nên duy trì tỷ suất nợ thấp. - Qui mô hoạt động của doanh nghiệp : Những doanh nghiệp đạt được một qui mô lớn là kết quả của một quá trình hoạt động lâu dài, vì thế tạo được nhiều uy tín trên thị trường. Mặt khác, tương ứng với qui mô lớn thì có một khả năng tài chính dồi dào. Do vậy, mà doanh nghiệp có thể huy động vốn dễ dàng từ các tổ chức tín dụng, thị trường tài chính và các tổ chức khác, từ đó có thể duy trì một tỷ suất nợ cao. - Tỷ suất lãi vay nợ: Tỷ suất lãi vay càng cao thì chi phí lãi vay càng lớn làm hạn chế khả năng vay nợ. Mặt khác, do quan hệ giữa lãi suất vay và hiệu quả kinh doanh(RE) quy định chiều hướng tác động của đòn bẩy tài chính. Nếu LSV-RE < 0 thì việc gia tăng tỷ suất nợ làm gia tăng ROE và ngược lại . - Hiệu quả kinh doanh : Hiệu quả kinh doanh càng cao thì lợi nhuận làm ra sau khi trừ chi phí sử dụng vốn càng lớn. Từ đó làm cho ROE càng lớn. Mặt khác do quan hệ giữa RE và LSV tác động đến tỷ suất nợ. Nếu RE-LSV >0 thì doanh nghiệp có xu hướng gia tăng tỷ suất nợ và ngược lại giảm tỷ suất nợ để gia tăng hay hạn chế tác động khuyếch đại của đòn bẩy tài chính đến ROE. II. CÁÚU TRUẽC TAèI CHấNH VAè HIÃÛU QUAÍ TAèI CHấNH: 1. Khái quát về hiệu quả và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính Hiệu quả nói chung, kết quả đạt được so với những chi phi đã bỏ ra. Với quan điểm như trên, chỉ tiêu chung dùng để đánh giá hiệu quả về cơ bản dược tính như sau: Đầu vào  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 16.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 15 K= Đầu ra Trong đó, ''Đầu ra'' thường dùng là: giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận... ''Đầu vào '' thương dùng là: vốn chủ sở hữu, tài sản... Hiệu quả tài chính hay khả năng sinh lời VCSH là khoản thu nhập mà vốn chủ sở hữu mang lại sau một chu kỳ kinh doanh. Chỉ tiêu này phản ảnh, 100đ VCSHđầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Lợi nhuận xem xét ở đây là lợi nhuận từ ba hoạt động. Hiệu quả tài chính là một chỉ tiêu được các nhà đầu tư quan tâm, đó là thái độ giữ gìn và phát triển nguồn vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu thường dùng để đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp là: Tỷ suất sinh lời VCSH . Chỉ tiêu này được tính như sau: Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời VCSH(ROE) = x100% Vốn chủ sở hữu bình quân 2. Mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính doanh nghiệp Có thể nhận thấy, chỉ tiêu hiệu quả tài chính doanh nghiệp(ROE) chịu sự tác động của nhiều yếu tố: hiệu quả kinh doanh, cấu trúc nguồn vốn, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, qua công thức sau: LNTT Tài sản Tỷ suất sinh lời VCSH = x(1-T) Tài sản VCSH Hay Hiệu quả tài chính = Hiệu quả kinh doanh(x1-T)x1/(tỷ suất tự tài trợ) (ROE) (ROA) Tuy nhiên, mối quan hệ này còn được thể hiện qua giá trị đòn bẩy tài chính. Đòn bẩy tài chính được định nghĩa là tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu. Thực chất nó thể hiện cấu trúc tài chính doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại. Liên quan đến đòn bẩy tài chính, công thức hiệu quả tài chính được viết lại như sau : ROE = [RE + (RE- r ) xĐBTC ] x (1-T) Trong đó : r, T, lãi suất vay vốn, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp RE, tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản Với : LNTT & Lvay RE = x100% Tổng tài sản bq  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 17.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 16 Qua công thức này, ta có thể thấy tác động của ĐBTC hay cấu trúc tài chính đến hiệu quả tài chính như sau : + Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản(RE) lớn hơn lãi suất vay vốn thì việc vay nợ sẽ làm cho hiệu quả tài chính của doanh nghiệp tăng lên(tác động khuyếch đại của đòn bẩy tài chính). Trong trường hợp này đòn bẩy tài chính gọi là đòn bẩy dương. Doanh nghiệp nên gia tăng vay nợ để tài trợ cho nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu như doanh nghiệp vẫn giữ được hiệu quả kinh doanh như cũ hoặc cao hơn. + Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản nhỏ hơn lãi suất vay vốn thì việc vay nợ sẽ làm giảm hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp này gọi là đòn bẩy tài chính âm. Lúc này, doanh nghiệp không nên gia tăng vay nợ để tài trợ cho nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh. + Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản bằng lãi suất vay vốn thì việc dùng nợ của doanh nghiệp ít có tác động đến hiệu quả tài chính. Trong trường hợp này đòn bẩy tài chính không có tác dụng. Doanh nghiệp có thể gia tăng vốn vay hoặc vốn chủ sở hữu để tài trợ cho nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, tuỳ thuộc vào tỷ suất nợ hiện tại của doanh nghiệp. III. CÁÚU TRUẽC TAèI CHấNH VAè RUÍI RO TAèI CHấNH DOANH NGHIÃÛP: 1. Khái niệm về rủi ro tài chính doanh nghiệp Rủi ro tài chính là rủi ro do việc sử dụng nợ mang lại, nó gắn liền với cơ cấu tài chính tại doanh nghiệp. Đây là rủi ro xảy ra đối với vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. 2. Chỉ tiêu dùng để đánh giá rủi ro tài chính doanh nghiệp. Có thể dùng các chỉ tiêu đo lường độ biến thiên như : Phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên để đánh giá rủi ro tài chính doanh nghiệp. Theo đó chúng ta chỉ cần thay thế kết quả kinh doanh bằng kết quả sau cùng sau khi đã trừ đi chi phí tài chính (lãi vay). Mặt khác, ta cũng có thể đánh giá rủi ro tài chính qua công thức sau : VAR(Htc) = VAR[(Hkd(1-T) +(Hkd -r) N/VCSH(1-T)] (1) Qua phép biến đổi ta được: (Htc) =[1+N/VCSH](1-T) (Hkd) (1) Trong đó : N/VCSH, Đòn bẩy tài chính  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 18.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 17 (Htc), (Hkd) : Lần lượt là độ biến thiên hiệu quả tài chính và kinh doanh. Ngoài hai chỉ tiêu trên, chúng ta cũng có thể dùng chỉ tiêu độ lớn đòn bẩy tài chính để đánh giá rủi ro tài chính doanh nghiệp. Như chúng ta đã biết, việc phân tích rủi ro tài chính doanh nghiệp được biểu hiện qua độ biến thiên của hiệu quả tài chính. Tuy nhiên, việc xem xét các vấn đề này phải đặt ra là xem xét ảnh hưởng của việc sử dụng nợ đối với vốn chủ sở hữu. ảnh hưởng này thể hiện qua độ lớn đòn bẩy tài chính(ĐLĐBTC). Độ lớn đòn bẩy tài chính có thể được định nghĩa là ảnh hưởng của sự thay đổi lợi nhuận trước thuế và lãi vay đối với lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. % Thay đổi lợi nhuận trên VCSH ĐLĐBTC = (1) % Thay đổi lợi nhuận trước thuế và lãi vay ứng với công thức này, số liệu được tập hợp từ các tài liệu chi tiết của kết quả kinh doanh. Độ lớn đòn bẩy tài chính còn được tính như sau: LNTT &Lvay ĐLĐBTC = = Ktc (2) LNTT 3. Mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và rủi ro tài chính doanh nghiệp Theo công thức (1) đã nêu trên, ta thấy độ biến thiên của hiệu quả tài chính phụ thuộc vào độ biến thiên của hiệu quả kinh doanh và độ biến thiên của ĐBTC. Qua công thức trên, ta thấy nếu độ biến thiên của ĐBTC càng lớn hay việc sử dụng nợ của đơn vị càng nhiều thì độ biến thiên của hiệu quả tài chính càng lớn( cùng một mức rủi ro kinh doanh). Điều này cũng có nghĩa rủi ro tài chính có quan hệ chặt chẽ với cấu trúc tài chính doanh nghiệp. Đây là mặt trái của việc sử dụng nợ cao, tuy nhiên nó có tác dụng khuyếch đại hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Mặt khác, theo công thức (2) đã nêu trên thì mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và rủi ro tài chính doanh nghiệp được thể hiện như sau: Nếu doanh nghiệp duy trì cấu trúc tài chính, có tỷ suất nợ cao thì chi phí lãi vay càng lớn. Nếu như trong kỳ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thấp hoặc thua lỗ không đủ để thanh toán lãi vay thì bắt buộc doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn chủ sở hữu để thanh toán. Từ đó làm cho khoản thu nhập trên VCSH rất thấp hoặc không có, do đó rủi ro đối với VCSH là rất lớn. Về lý thuyết thì doanh nghiệp nên sử dụng nợ khi ĐLĐBTC lớn hơn 1, vì việc vay nợ giúp cho doanh nghiệp đạt tỷ suất lợi nhuận trên VCSH cao hơn việc không dùng nợ. Đồng thời với việc dùng nợ cao thì rủi ro xảy ra với VCSH càng lớn. Cho nên, trong những  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 19.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 18 trường hợp khác nhau cần phải cân nhắc giữa hiệu quả và rủi ro để duy trì một cấu trúc tài chính thích hợp.  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 20.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 19 I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 1.Quá trình hình thành : Công ty Điện Máy và Kỹ thuật Công nghệ la một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Thương mại, tên giao dịnh đối ngoại là Gelmex. Công ty được thành lập ngày 17/09/1975 theo quyết định số 75/NT/QĐ của Bộ nội thương với tên gọi ban đầu là Công ty Điện Máy cấp 1 Đà Nẵng. Ngày 20/06/1981 Công ty chia làm 2 chi nhánh : - Chi nhánh Điện Máy Đà Nẵng - Chi nhánh xe đạp, xe máy Đà Nẵng Đến ngày 20/12/1985 theo Quyết định số 41/TM.QĐ do Bộ Thương Mại quyết định sát nhập hai chi nhánh trên lại thành Công ty xe đạp, xe máy Miền Trung. Ngày 25/ 05/1993 Công ty được Bộ Thương Mại quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước theo quyết định số 607/TM.TCCB với tên gọi Công ty Điện máy và kỷ thuật công nghệ. Ngày 20/12/2002 theo quyết định số 892 do Bộ Thương Mại quyết định đổi tên thành Công ty Điện Máy và Kỹ thuật công nghệ, tên giao dịch là Gelmex. Trụ sở Công ty đóng tại 124 Nguyễn Chí Thanh- Thành Phố Đà Nẵng. 2.Quá trình phát triển. Khi mới thành lập, Công ty hoạt động theo kế hoạch của Nhà nước nhận và phân phối sản phẩm công nghiêp, hàng nhập khẩu cho các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn miền Trung.Trong giai đoạn này Công ty không quan tâm đến hiệu quả kinh doanh, bởi lẻ tất cả đã có Nhà nước bảo hộ. Qua một thời gian ổn định và phát triển thì danh thu của Công ty mỗi năm tăng lên, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao và trở thành một doanh nghiệp luôn vượt mức kế hoạch của bộ và nộp ngân sách cho nhà nước. 3.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty. a.Chức năng : Công ty Điện Máy va Kỹ thuật công nghệ thực hiện chức năng sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng điện máy, điện tử, điện lạnh, thiết bị, linh kiện phụ tùng xe đạp, xe máy, ôtô, hàng tiêu dùng phục vụ cho nhu cầu xã hội, đồng thời thực hiện quản lý đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc theo quy đinh của nhà nước và bộ thương mại. b.nhiệm vụ : Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch của Công ty theo Pháp luật hiện hành để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động kinh doanh đã xác định. - Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường trong nước và ngoài nước để xây dựng và thực hiện các phương án kinh doanh có hiệu quả. Tổ chức lực lượng hàng hoá phong phú, đa dạng về cơ cấu, chủng loại, chất lượng cao phù hợp với thị trường. - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm mới. - Nhận vốn và bảo toàn, phát huy vốn Nhà nước giao.  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 21.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 20 - Đào tạo, bồi dưỡng, quản lý toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty, áp dụng thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước và Bộ Thương Mại quy định đối với người lao động. 4.Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý tại công ty : a.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty : TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Phòng TCHC và thanh Phòng kế toán Phòng kinh doanh Phòng thị trường tra bảo vệ Tài chính Xuất nhập khẩu Đối ngoại Trung Trung Trung Xí nghiệp Nhà máy Xí nghiệp Chi Chi Chi nhánh Chi tâm tâm tin tâm lắp ráp cơ khí kỷ may xuất nhánh nhánh Ninh nhánh XNK học dịch kinh xe thuật khẩu Hà Nội Nha Thuận TPhốH hàng vụ doanh máy Deahan Trang CM điện vật tư máy tổng Quan hệ chức năng hợp Quan hệ trực tuyến  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 22.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 21 Bộ máy tổ chức của Công ty gồm có : - 4 phòng chức năng - 4 chi nhánh - 3 trung tâm - 3 xí nghiệp b.Đặc điểm cơ cấu của tổ chức : Mối quan hệ và cách làm việc trong bộ máy tổ chức của công ty : Đứng đầu công ty là Giám đốc, Giám đốc do Bộ Trưởng Bộ Thương Mại bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm . Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Thương Mại và Công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Giám đốc là người quyết định thành lập hoặc giải thể các tổ chức kinh doanh thuộc Công ty gồm : Các phòng ban, xí nghiệp, trung tâm chi nhánh, cửa hàng, kho trạm. Giúp việc cho Giám đốc Công ty có hai Phó Giám đốc do Giám đốc Công ty phân công phụ trách các phòng ban cụ thể. Các Phó Giám đốc do Giám đốc Công ty đề nghị và Bộ trưởng Bộ Thương Mại bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao, trong đó có một Phó Giám đốc được giao nhiệm vụ thường trực để thay mặt Giám đốc điều hành công việc khi Giám đốc đi vắng. c.Nhiệm vụ của các phòng ban : Phòng tổ chức hành chính và thanh tra bảo vệ : Đảm nhận các công tác tổ chức quản lý, tuyển mộ nhân sự của Công ty và tổ chức công tác thanh tra bảo vệ trong công ty. Phòng có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện chính sách chế độ, công tác Đảng, đời sống cán bộ công nhân viên và công tác xã hội của Công ty. Phòng kế toán tài chính : Đảm nhiệm việc tổ chức hạch toán, sử dụng hệ thống sổ sách chứng từ kế toán, phân phối lợi nhuận của Công ty theo đúng quy chế hiện hành của Nhà nước và Bộ Thương Mại. Phòng có trách nhiệm quản lý tài sản của Công ty, thường xuyên báo cáo các số liệu cho Giám đốc, lập báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính của Công ty. Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu : Đảm nhận công tác lập kế hoạch kinh doanh hàng năm và tổ chức các phương án kinh doanh tối ưu để nhằm đạt mục tiêu đề ra trong kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của Công ty. Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu cũng là nơi diễn ra các cuộc đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh doanh giữa Công ty với cá nhân, tổ chức kinh tế có liên quan trong và ngoài nước. Phòng thị trường đối ngoại : Đảm nhận lưu trữ, xử lý các thông tin về thị trường và văn bản của Công ty.  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 23.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 22 II.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY : 1. Tổ chức bộ máy kế toán : Do đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty hoạt động trên địa bàn phân tán nên công ty đã áp dụng mô hình bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán. Theo mô hình này tổ chức bộ máy kế toán của công ty được tổ chức thành một phòng kế toán tại công ty và các bộ phận kế toán ở các đơn vị trực thuộc phải thực hiện các báo biểu đúng theo quy định của công ty. Cuối kỳ kế toán các đơn vị trực thuộc lập báo cáo kế toán gửi về công ty để duyệt. Kế toán công ty căn cứ vào báo cáo kế toán đã duyệt để tông hợp và lên báo cáo toàn công ty gửi cho ban lảnh đạo và cơ quan nhà nước có liên quan. a. sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty: Kế toán trưởng Phó phòng phụ trách Phó phòng phụ trách Tổng hợp vốn vay tín dụng kế Kế Kế Kế Kế toán Kế toán Thủ toán toán toán toán công nợ công nợ quỷ tiền doanh kho ngân phải thu phải trả mặt thu hàng hàng Kế toán các đơn vị trực thuộc Quan hệ chỉ đạo Quan hệ đối chiếu b.Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán : Hiện nay trong phòng kế toán của Công ty gồm có 10 người, trong đó có 1 kế toán trưởng, 2 phó phòng kế toán , 6 nhân viên kế toán và 1 thủ quỹ. Kế toán trưởng : Là người phụ trách chung,điều hành toàn bộ công tác kế toán, giám sát hoạt động tài chính của Công ty và là người trợ lý đắc lực của Giám đốc trong việc tham gia các kế hoạch tài chính và ký kết các hợp đồng kinh tế chịu trách nhiệm với cấp trên về hoạt động kế toán của Công ty. Phó phòng kế toán đảm nhận về khoản vốn vay của Công ty thường xuyên liên hệ với các ngân hàng trên địa bàn thành phố để vay vốn khi cần thiết. Phó phòng kế toán đảm nhận phần tổng hợp : Căn cứ vào sổ sách của các phần hành khác để tổng hợp lên các báo cáo kế toán của văn phòng Công ty và của toàn Công ty, xác định hiệu quả kinh doanh, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 24.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 23 Ngoài ra kế toán tổng hợp còn phụ trách phần hành hạch toán TSCĐ, theo dõi và tính khấu hao TSCĐ hàng quý, hàng năm. Các phó phòng kế toán là người tham mưu cho kế toán trưởng, có quyền giải quyết công việc của kế toán trưởng khi kế toán trưởng vắng mặtvà chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng. Kế toán tiền mặt :Có nhiệm vụ phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt tại Công ty và kiểm tra các báo cáo về quỹ ở các chi nhánh gửi về, theo dõi tình hình thanh toán lương của cán bộ công nhân viên Công ty. Kế toán ngân hàng : Có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh số hiện có, tình hình biến động của từng loại tiền tệ ở ngân hàng và tiền vay ngân hàng. Có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng dể mở thư tín dụng, làm thủ tục vay, gửi, thanh toán và thường xuyên đối chiếu với ngân hàng để quản lý chặc chẽ vốn bằng tiền tại Công ty. Kế toán kho hàng : Theo dõi và phản ánh chính xát số liệu tình hình hàng hoá phát sinh trong ngày, giá trị hàng mua, chi phí mua hàng, thuế nhập khẩu, mở các sổ theo dõi chi tiết phuc vụ cho việc quản lý hàng hoá tại Công ty. Kế toán kho hàng thường xuyên đối chiếu với các kho, cửa hàng để quản lý chặc chẽ hàng hoá. Cuối tháng kế toán kho hàng lập bảng kê, đối chiếu và nộp cho kế toán trưởng. Kế toán doanh thu : Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tài chính doanh thu bán hàng của Công ty và các hoạt động tài chính bất thường khác. Kế toán công nợ phải thu :Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phải thu của các chi nhánh, trung tâm vào cuối mỗi quý. Kế toán công nợ còn có nhiệm vụ mở các sổ chi tiết về tình hình thanh toán của từng khách hàng, cung cấp cho kế toán trưởng các báo cáo về tình hình công nợ của Công ty và từ đó lên báo cáo tài chính. Kế toán công nợ phải trả : Theo dõi và phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tình hình mua hàng của Công ty và theo dõi các khoản phải trả cho từng nhà cung cấp. Thủ quỹ : Theo dõi và đảm bảo quỹ tiền mặt ở Công ty, phụ trách khâu thu chi tiền mặt theo chứng từ hợp lệ, theo dõi phản ánh việc cấp phát và nhận tiền mặt vào sổ quỹ. Thủ quỹ phải thường xuyên so sánh, đối chiếu tình hình tồn quỹ tiền mặt ở Công ty với các sổ sách kế toán liên quan dể kịp thời phát hiện và sửa chữa những thiếu sót trong qua trình ghi chép. Kế toán ở các đơn vị trực thuộc : Ngoại trừ trung tâm vi tính, cửa hàng 35 Điện Biên Phủ, cửa hàng124 Nguỹên Chí Thanh là hạch toán trực thuộc, còn các đơn vị khác thì hạch toán độc lập nhưng hoạt động kinh doanh theo sự chỉ đạo thống nhất của Công ty. Các đơn vị hạch toán trực thuộc hàng tuần gửi về văn phòng Công ty các chứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày, đồng thời lên các bảng kê chi tiết. Nhiệm vụ kế toán của các đơn vị trực thuộc là theo dõi tình hình nhập xuất sử dụng hàng hoá, nguyên vật liệu chính, công cụ dụng cụ.. .và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo dõi tình hình thanh toán giữa Công ty với các đơn vị, tham mưu cho Giám đốc đơn vị về công tác tài chính, tính giá thành sản phẩm của đơn vị (đối với xí nghiệp sản xuất ), xác định kết quả kinh  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 25.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 24 doanh. Cuối tháng kế toán các đơn vị trực thuộc lập báo cáo gửi về Công ty theo quy định. c.Hình thức kế toán đang áp dụng Công ty : Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chứng từ có cải biên”.Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán lấy số liệu ghi vào tờ kê chi tiết hoặc sổ thẻ kế toán có liên quan đến đối tượng cần theo dõi. Riêng các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt thì kế toán còn phải theo dõi vào sổ quỹ để tiện kiểm tra, đôí chiếu. Cuối tháng kế toán tập hợp các tờ kê chi tiết lên nhật ký chứng từ, lấy số tổng ghi vào sổ cái, lập các báo cáo kế toán như : Bảng cân đối kế toán , báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính. 1. Tổ chức chứng từ kế toán : Tại Công ty khi bán hàng cho đơn vị nội bộ, đại lý hay các khách hàng theo hình thức bán buôn hay bán lẻ thì chứng từ mà kế toán sử dụng để làm căn cứ ghi sổ doanh thu và các sổ có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng là hoá đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho. Hoá đơn GTGT có 3 liên Liên 1 : Lưu tại văn phòng Liên2 : Giao cho khách hàng Liên3 : Để thanh toán Ngoài ra có các chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ mua bán hàng như phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng. 2. Tổ chức hệ thống sổ kế toán : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty Chứng từ gốc Sổ quỹ Bảng tổng hợp Sổ chi tiết chứng từ gốc Bảng tổng hợp Chứng từ ghi sổ chi tiết Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng cân đối kế toán  Svth: Liªn V¨n Choang Báo cáo kế toán
  • 26.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 25 Ghi chú: Ghi hằng ngày Đối chiếu Ghi cuối tháng (quý).  Trình tự ghi sổ : Hằng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ. Đối với những nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và thường xuyên, chứng từ gốc sau khi kiểm tra được ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc. Cuối tháng hoặc định kỳ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc lập các chứng từ gốc ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến kế toán trưởng ký duyệt rồi chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ các chứng từ gốc kèm theo để bộ phận này ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sau đó ghi vào sổ cái. Cuối tháng khoa sổ tìm ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nợ, tổng số phát sinh có của từng tài khoản trên sổ cái.Tiếp đó căn cứ vào các sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh của các tài khoản tổng hợp. Tổng số phát sinh nợ và phát sinh có của tất cả các tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối số phát phải khớp nhau và khớp với tổng số tiền của sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tổng số dư nợ và tổng số dư có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải khớp nhau và số dư của từng tài khoản (dư nợ, dư có) trên bảng cân đối phải khớp với số dư của tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết của phần kế toán chi tiết. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu nói trên, bảng cân đối sô phát sinh được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác. Đối với những tài khoản có mở các sổ kế toán chi tiết thì những chứng từ gốc sau khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ sách kế toán tổng hợp được chuyển đến các bộ phận kế toán chi tiết có liên quan để làm căn cứ ghi vào sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản. Cuối tháng cộng các sổ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ cái thông qua bảng cân đối số phát sinh các bảng tổng hợp chi tiết . Sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu cùng với bảng cân đối sô phát sinh được dùng làm căn cứ để lập các báo biểu kế toán . II. Phân tích cấu trúc tài sản tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ: 1. Caùc chố tióu chuớ yóỳu phaớn aùnh cỏỳu truùc taỡi saớn: Hiện nay, hióỷn nay cọng ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ laỡ mọỹt cọng ty nhaỡ nổồùc, õang saớn xuỏỳt vaỡ kinh doanh caùc màỷt haỡng : õióỷn maùy õióỷn tổớ dióỷn laỷnh thióỳt bở linh kióỷn phuỷ tuỡng xe õaỷp xe  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 27.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 26 maùy ọtọ vaỡ haỡng tióu duỡng phuỷc vuỷ cho nhu cỏửu cuớa xaợ họỹi. Chờnh vỗ thóỳ, nhióỷm vuỷ cuớa cọng ty laỡ nhỏỷn vọỳn, baớo toaỡn vaỡ phaùt huy vọỳn cuớa nhaỡ nổồùc giao. Tổỡ khi thổỷc hióỷn cồ chóỳ thở trổồỡng coù sổỷ quaớn lyù cuớa nhaỡ nổồùc cọng ty gàỷp rỏỳt nhióửu khoù khàn vóử nguọửn haỡng, baỷn haỡng vaỡ vọỳn lổu õọỹng ờt. Nón trong thồỡi kyỡ tổỷ do caỷnh tranh cọng ty chởu sổỷ caỷnh tranh rỏỳt gay gàừt. Nhổ vỏỷy, mọỹt nhu cỏửu bổùc thióỳt nhỏỳt cuớa cọng ty laỡ phaới õổùng vổợng trón thở trổồỡng. Chờnh vỗ thóỳ maỡ vióỷc quaớn lyù vaỡ phỏn phọỳi hồỹp lyù hóỷ thọỳng taỡi saớn õoùng vai troỡ rỏỳt quan troỹng. Âóứ tióỳn haỡnh phỏn tờch cỏỳu truùc cuớa taỡi saớn ta sổớ duỷng caùc chố tióu sau: - Tỷ trọng tài sản cố định Giá trị còn lại TSCĐ Tỷ trọng TSCĐ = x100% Tổng tài sản - Tỷ trọng phải thu khách hàng Khoản phải thu khách hàng Tỷ trọng phải thu KH = x100% Tổng tài sản - Tỷ trọng hàng tồn kho Hàng tồn kho Tỷ trọng HTK = x100% Tổng tài sản 2 phỏn tờch bióỳn õọỹng cuớa taỡi saớn: Để tiến hành phân tích cấu trúc tài sản tại công ty Âióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ, cần lập bảng tính toán các chỉ tiêu như sau:( Bảng số 1) Bảng số 1: bảng tính các chỉ tiêu cơ bản phản ảnh cấu trúc tài sản tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ: Đơn vị tính: (1000đ). Chỉ tiêu 2001 2002 2003 1.Tổng tài sản 142.177.940.339 207.928.418.723 273.413.041.625 2.TSCĐ 10.625.540.841 12.160.843.904 27.456.930.826 3. Nợ PTKH 26307931596 39.669.330.585 35.181.062.081 4. HTK 54.856.896.587 122.321.072.390 164.576.783.067  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 28.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 27 5. Tỷ trọng 7,47% 5,85% 10,04% TSCÂ.(%) 6. Tỷ trọng PTKH 18,50% 19,08% 12,87% 7. Tỷ trọng HTK 38,58% 58,83% 60,19% Dựa vào bảng phân tích số 1 thì giá trị tài sản cố định của công ty qua các năm là không lớn. Vì đây là một công ty chủ yếu là kinh doanh thương mại dịch vụ nên tỷ trọng tài sản cố định thường là thấp khác với doanh nghiệp sản xuất. Tuy nhiên tình hình tài sản có sự biến đổi qua các năm như sau ; trong năm 2002 tỷ trọng tài sản cố định là: 5,85% tỷ trọng này trong năm 2002 là07,47% cho htấy tỷ trọng tài sản cố định trong năm 2002 đã giảm đi so với năm 200 sự thay đổi trên là do trong năm 2002 tình hình tổng tài sản của công ty tăng mạnh với tốc dộ lớn hơn tốc độ tăng của tài sản cố định. (14% < 46%) từ kết quả trên cho thấy sự thay đổi của tình hình tài sản cố định là do công ty ít chú trọng trong khâu sản xuất . trong năm 2003 tỷ trọng tài sản cố định của công ty 10,045 tăng so với năm 2002 từ 12160843940đ trong năm 2002 lên 27456930826 đ điều này chứng tỏ trong năm 2003 công ty đã mua sắm thêm tài sản cố định. Phục vụ cho hoạt động sản xuất .nhwng đối với một công ty thương mại thì không phản ảnh đúng tình hình hoạt động của công ty có hiệu quả hay không.hơn nữa trong những năm qua tình hình vốn lưu động của công ty chi phối rất lớn hoạt đông và hiệu quả kinh doanh và sẽ được phân tích kỹ hơn ở phần sau. Việc phân tích cấu trúc tài sản thông qua các chỉ tiêu cơ bản như trên còn nhiều hạn chế : Chưa thấy rõ yếu tố nào dẫn đến sự thay đổi của các tỷ số. Cho nên để có những đánh giá đúng đắn về cấu trúc tài sản tại công ty, cần lập thêm bảng phân tích biến động tài sản tại công ty như sau : (Bảng số 2)  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 29.
    2003/2002 2003/2002 ChØ tiªu 2001 2002 2003  Svth: Liªn V¨n Choang (+-,?) (+,-%) (+-,) (+,-%) Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. A.TSL§&§TNH 130.977.399.498 194.657.154.087 236.418.153.553 63.679.754.590 49% 41.760.999.466 21% 1. TiÒn 11.163.984.763 15.472.434.166 16.405.176.949 4.308.449.403 39% 932.742.783 6% 2. Kho¶n ph¶i thu 26.307.931.596 39.669.330.585 35.181.062.081 13.361.398.989 51% -4.488.268.504 -11% kh¸ch hµng 3. Hµng tån kho 54.856.896.587 122.321.072.400 164.576.783.067 67.464.175.813 123% 42.255.710.668 35% 4.TSL§ kh¸c 4.928.030.636 8.558.086.045 7.224.024.316 3.630.055.409 74% -1.334.061.729 -16% B.TSC§& §TDH 11.200.540.841 13.271.264.636 36.994.890.581 2.070.723.795 18% 23.723.625.945 179% Trang 28
  • 30.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 29 Da vµo b¶ng sỉ 1 vµ b¶ng sỉ 2, chng ta cê mĩt sỉ ®¸nh gi¸ v hàng tồn kho và khoản phải thu khách hàng ca c«ng ty điện máy và kỷ thuật công nghệ nh­ sau: + hàng tồn kho của công ty chím tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản và có xu hướng tăng qua các năm đặc biệt là vào cuối năm 2003 với tỷ trọng là 10,04% và chím một lượng giá trị 164.576.783.067đ trong khi đó tỷ trọng của hàng tồn kho năm 2001 là 7,47% trong tổng giá trị tài sản trị giá của hàng tồn kho trong năm này là 5.485.689.658đ nhưng đến năm 2002 thì tỷ trọng hàng tồn kho giảm chỉ còn 5,85% với trị giá hàng tồn kho là 122.321.072.390đ điều này cho thấy lượng hàng tồn kho đã tăng mạnh qua các năm. Qua bản phân tích 2 lượng hàng tồn kho qua các năm tăng với một tốc độ rất lớn đặc biệt là vào năm 2002 tốc độ tăng của hàng tồn kho là 132% trong khi đó tốc dộ tăng của tổng tài sản là 24% đã làm cho tỷ trọng hàng tồn kho giảm. Và đến năm 2003 thì tốc độ tăng của tổng tài sản lớn hơn tốc độ tăng của hàng tồn kho ( 46%>35%) trong hàng tồn kho thì hàng hoá tồn kho chíếm giá trị rất lớn đặc biệt là trong năm 2003 lượng hàng hoá tồn kho là124.602.538.160đ chím 76% trị giá hàng tồn kho . Sở dĩ hàng tồn kho chíếm một tỷ trọng rất lớn qua các năm là do lượng hàng nhập vào quá lớn. trong khi đo, công ty lại gặp khó khăn trong việc tìm kiếm bạn hàng để giải quyết đầu ra cho hàng hoá trong kho. Mặt khác, trong vài năm gần đây thị trường xe máy và các loại hàng tiêu dùng khác đã cạnh tranh rất gay gắt đã làm cho hoạt động bán hàng của công ty gặp nhiều khó khăn. Hàng hoá nhập khẩu chủ yếu là xe máy, hàng điện tử ... vì thế mà lượng hàng nhập khẩu qua các năm liên tục tăng đã ảnh hưởng rất lớn đến khi năng điều động vốn trong công ty. + khoản phải thu khách hàng của công ty trong năm 2002 chím tỷ trọng 19,08% trong tổng tài sản tăng so với năm 2001 tỷ trọng này trong năm 2001 là 18,5% nhưng sang năm 2003 thì tỷ trọng này giảm xuống còn 12,87% dựa vào khoản phải thu ở bản số 2 thì khoản phải thu khách hàng tăng 51% so với năm 2001với lượng tuyệt đối là 13361398989đ trong khi tổng tài sản vẫn tăng. Điều này là phù hợp. Bởi vì với lượng hàng tồn kho tăng đột biến như vậy để giải quyết lượng hàng tồn kho thì buột công ty phải có một chính sách bán hàng hợp lý với khoản phải thu khách hàng. Như vậy cho thấy trong những năm qua đặc biệt trong năm 2002 công ty đã bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng một lượng vốn rất lớn. Nhưng qua năm 2003 tỷ trọng phải thu khách hàng giảm mạnh và ở mức 12,87% trong tổng tài sản. Trong khi khoản phải thu khách hàng giảm 11% so với năm 2002 một lượng là 4.488.268.540đ. Chứng tỏ trong năm 2003 công ty đã nổ lực rất lớn để giảm khoản phải thu khách hàng tạo được sự chủ động trong việc huy động  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 31.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 30 vốn . Qua đó sẽ góp phần vào việc cải thiện sự thiếu hụt vốn lưu động trong công ty. + Qua việc phân tích cấu trúc tài sản tại công ty cho thấy cấu trúc tài sản của công ty là chưa hợp lý là một doanh nghiệp thương mại thì việc xây dựng một kế hoạch về hàng tồn kho là quan trọng nhất hàng tồn kho liên tục tăng với một khoản đột biến. Như vậy sẽ dẫn tới tình trạng ứ đọng vốn, hàng tồn kho phải đảm bảo không được thiếu hụt quá mức nhưng cũng không được quá thừa chẳng hạn như trong năm 2002 lượng hàng tồn kho ở mức 67.464.175.813đ với mức tăng tới 123% so với năm2001. Để giải quyết tốt vấn đề này tăng hiệu quả sử dụng vốn. Vì vây công ty phải có biện pháp quản lý tình hình công nợ một cách chặt chẻ hơn, có biện pháp thu hút khách hàng và đặc biệt là người tiêu dùng. Để giảm lượng hàng tồn kho và qua đó có một kế hoạch dự trữ hàng tồn một cách hợp lý để tạo tính chủ động trong việc quay vòng vốn. Đồng thời phải giảm khoản phải thu khách hàng như: chiếc khấu bán hàng, ... để có thể tìm đầu ra dể dàng. 3. Phân tích cấu trúc nguồn vốn tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ: 2.1. Phân tích tính tự chủ về tài chính tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ: Âóứ tióỳn haỡnh phỏn tờch tờnh tổỷ chuớ vóử taỡi chờnh cuớa cọng ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ ta duỡng caùc chố tióu sau: Tỷ suất nợ Nợ phải trả Tỷ suất nợ = x100% Tổng nguồn vốn - Tỷ suất tự tài trợ Vốn chủ sở hữu Tỷ suất tự tài trợ = x100% Tổng nguồn vốn Số liệu dùng để phân tích tính tự chủ về tài chính tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ được trình bày ở bảng số 3.  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 32.
    2002/2001 2003/2002 ChØ tiªu 2001 2002 2003 (+ -,Δ) (+,-%) (+ -,Δ) (+,-%)  Svth: Liªn V¨n Choang 1.Tæng Nguäön 142.177.940.339 176.428.418.723 273.413.041.625 34.250.478.385 24% 273.413.039.624 155% Väún. Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. 2.Nî ptr¶ 111.992.539.249 160.324.504.038 218.195.706.189 48.331.964.789 43% 218.195.706.189 136% 3.VCSH 30.220.401.090 47.603.914.655 55.217.335.433 17.383.513.566 58% -121.211.083.291 -255% 5.TSnî 78,77% 90,87% 80% 12% 15% -11% -12% 6.TSTTtrî 21,26% 26,98% 20% 6% 27% -7% -25% Trang 31
  • 33.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 32 Dưạ vào bản số liệu sô 3 ta thấy tỷ suất nợ của công ty hầu như thay đổi không đáng kể tỷ suất nợ năm 2002 giảm đi so với năm 2001 là 1,66% trong tổng cơ cấu tài sản nguyên nhân này là do tốc độ tăng của tổng tài sản lớn hơn tốc độ tăng của nợ phải trả (46%>43%) nhưng qua năm 2003 thì tỷ suất này tăng so với năm 2001 là 2,99% tức là tăng một lượng 218.195.706.189đ nhìn chung thì tỷ suất nợ của công ty ít có sự biến động mạnh .nhưng vấn đề đáng quan tâm là liệu tỷ suất nợ quá cao qua các năm ảnh hưởng tốt hay xấu đến hiệu quả tại công ty . vấn đề này sẽ được xem xét kỹ ở phần sau. Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty liên tục tăng qua các năm là do bổ sung từ nguồn vốn quỹ một phần nữa là do ngân sách nhà nước cấp . nhưng qua bản phân tích ta thấy tỷ suất tài trợ cho nguồn vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu là rất thấp và ít có sự thay đổi qua các năm . trong năm 2001 tỷ suất này là 21,26% năm 2002 là 22,89% trong năm 2003 là 20% trong năm 2003tỷ suất tự tại trợ của công ty tăng so với năm 2001 1,64% để có được sự thay đổi này là do trong năm 2002 công ty đã tiến hành đầu tư cho tài sản cố định làm cho tốc độ tăng của nguồn vốn chủ sở hữu lớn hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn (58%>46%). Nhưng qua năm 2003 thì tỷ suất tự tài trợ giảm đi so với năm 2002 là 2,7% nguyên nhân là do trong năm 2003 tổng nguồn vốn của công ty tăng mạnh 31,5% trong khi đó tốc dộ tăng của vốn chủ sở hữu là 16% đã làm cho tỷ suất tự tài trợ của công ty giảm . Nhìn chung, trong những năm qua dựa vào số liệu ở bản phân tích ta có thể khẳng định rằng tính tự chủ về tài chính của công ty là rất thấp và dể bị gây sức ép từ các chủ nợ. Công ty khó có cơ hội tiếp nhận vốn từ bên ngoài như vay ngắn hạn hoặc sự đầu tư từ các tổ chức, đơn vị , cá nhân khác . nhưng đối với công ty là một doanh nghiệp nhà nước thì tỷ suất nợ thường cao 2.2. Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ: Để tiến hành phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ, ta sử dụng một số chỉ tiêu sau: Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên NVTX Tỷ suất NVTX = x100% Tổng nguồn vốn Tỷ suất nguồn vốn tạm thời NVTT Tỷ suất NVT = x100% Tổng nguồn vốn Tỷ suất nợ vay ngắn hạn ngân hàng Nợ vay ngắn hạn ngân hàng Tỷ suất NVNHNH = x100%  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 34.
    baíng säú 4:Baíng phán têch tênh äøn âënh nghuäön taìi tråü taûi cäng ty âiãûn maïy vaì kyí thuáût cäng nghãû. 2002/2001 2003/2002 ChØ tiªu 2001 2002 2003 (+ -,Δ) (+,-%) (+ -,Δ) (+,-%) 1.TN Vèn 142.177.940.339 207.928.418.723 273.413.041.625 65.750.478.385 46% 65.484.622.902 31%  Svth: Liªn V¨n Choang 2. NVTX 34.751.178.985 55.548.822.971 69.306.476.993 20.797.643.987 60% 13.757.654.022 25% Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. 3. NVTT 107.426.761.354 152.379.595.752 204.106.564.632 44.952.834.398 42% 51.726.968.880 34% 4.NVvnhnh 55.425.457.382 46.961.513.945 68.809.205.791 -8.463.943.437 -15% 21.847.691.846 47% 5.TSNVTX 24% 27% 25% 2% 9% -1,37% -5% chóng ta cÇn lËp b¶ng ph©n tÝch nh­ sau: (B¶ng sè 4) 6.TSNVTT 76% 73% 75% -2% -3% 1,37% 2% Tæng nguån vèn 7.TSvnhnh 39% 23% 25% -16% -42% 2,58% 11% 8.TSNVCSH/NVT 0,86962 0,85697 0,79671 84% 96% 55% 65% Trang 33 X §Ó cã sè liÖu phôc vô viÖc ph©n tÝch tÝnh æn ®Þnh cña nguån tµi trî,
  • 35.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 34 Qua bản phân tích trên kết hợp với bản phân tích số 2 cho thấy công ty đã sử dụng nguồn vốn thường xuyên để tài trợ cho tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tại đơn vị. Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên qua các năm thấp nhưng nguồn vốn thường xuyên đã có xu hướng giảm dần qua các năm. Đặc biêt là năm 2003 tỷ suất này là 25% hay về giá trị tuyệt đối là 69.306.476.993đ. Sự thiên giảm của nguồn vốn thường xuyên thể hiện rõ nhất trong năm 2002 tỷ suất nguồn vốn thường xuyên là 27% trong năm 2001 là 37% sự giảm suốt này là do tốc độ tăng của nguồn vốn thường xuyên nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn(10%<22%) . + Ghuồn tài trợ lớn nhất của công ty là nguồn vốn tạm thời chiếm một tỷ suất rất lớn và có xu hướng tăng qua các năm đặc biệt là trong năm 2002 tăng 10% số với năm 2001 trong tổng tài sản với lượng tuyệt đối là 44.952.834.398đ. Sở dĩ có sự gia tăng này là do tốc độ tăng của tổng tài sản trong năm 2002 nhỏ hơn so với tốc độ tăng của nguồn vốn thường xuyên (68,5%>22%) .Mặc khác, tỷ suất nợ ngắn hạn ngân hàng giảm mạnh trong năm 2002 là 16% với một lượng tuyệt đối là 8.463.943.437đ và tỷ suất này tăng trong năm 2003 với mức tăng là 2,58% với một lượng tuyệt đối là 21.847.691.846đ. Trong năm 2003 tỷ suất vay ngắn hạn ngân hàng tăng là do trong năm tốc độ tăng của vốn vay ngắn hạn ngân hàng lớn hơn tốc độ tăng của tổng tài sản (47%>31,5%) . Tóm lại, ta có thể kết luận nguôn tài trợ chủ yếu của công ty là vay ngắn hạn ngân hàng, còn nợ dài hạn thì chím một tỷ lệ rất thấp cho nên công ty dể bị áp lực trong thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Đây cũng là một khó khăn trong công tác quản lý công nợ của công ty đòi hỏi công tác quản lý phải có một chính sách vay nợ và sử dụng nguồn vốn ngắn hạn một cách hợp lý để tránh tình trạng lãng phí nguồn vốn vay, mang lại hiệu quả kinh tế cao . 3. Phân tích cân bằng tài chính tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ: 3.1 Phân tích cân bằng tài chính dài hạn tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ: Âóứ phỏn tờch cỏn bàũng taỡi chờnh daỡi haỷn taỷi cọng ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ ta sổớ duỷng caùc chố tióu sau: . Vốn lưu động ròng VLĐR = NVTX - TSCĐ & ĐTDH . Tỷ suất NVTX/TSCĐ NVTX  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 36.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 35 Tỷ suất NVTX/TSCĐ = x100% TSCĐ . Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ NVCSH Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = x100% TSCĐ Số liệu của các chỉ tiêu trên, được trình bày trong bảng phân tích số 5. Bảng số 5: bảng phân tích cân bằng tài chính dài hạn tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ. Chỉ tiêu 2001 2002 2003 1. NVTX 34.751.178.985 55.548.822.971 69.306.476.993 2.NVCSH 30.220.401.090 47.603.914.655 55.217.335.433 3.TSCĐ&đtdh 11.200.540.841 13.271.264.636 36.994.890.545 4.TĐTăngnvtx _ 60% 25% 5.TĐTăngTSCĐ 14% 126% 6.TĐTăngnvcsh 58% 16% 7.VLĐR 23.550.638.144 42.277.558.335 32.311.586.448 8.TSNVTX/TSCĐ 3,27 4,57 2,52 9.TSTTTTSCĐ 2,84 3,91 2,01 Chỉ tiêu vốn lưu động ròng của công ty trong năm 2002 tăng so với năm 2001 và giảm mạnh trong năm 2003 với mức vốn lưu động là 32.311.586.448đ. Nhìn chung thì mức vốn lưu động qua các năm là cao đặc biệt là năm 2002 vốn lưu động ròng của công ty là 42.277.558.335đ. Trong khi đó tài sản cố định cũng liên tục tăng qua các năm trong năm 2003 trị giá tài sản cố định của công ty là 36.994.890.545đ. với mức tăng là 126% cho thấy trong năm 2003 công ty đã tăng cường đầu tư cho tư cho tài sản cố định. Cụ thể là trong năm công ty đã tiến hành cổ phần hoá một số xí nghiệp và đầu tư vào công ty cổ phần kính. Ngoài ra vốn lưu động ròng của công ty cũng có sự thiên giảm là do tài sản cố định trong năm 2003 tăng mạnh. Vốn lưu động ròng của công ty luôn dương và mang giá trị rất lớn chứng tỏ công đang ở trong trạng thái cân bằng tài chính trong dài hạn. Ngoài ra nguồn vốn thường xuyên còn thừa 1 giá trị khá lớn sau khi đã tài trợ cho tài sản cố định và đầu tư dài hạn mà còn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tại đơn vị. Vì vậy, vấn đề cân bằng tài chính trong dài hạn của công ty là rất oan toàn .cân bằng tài chính của công ty còn được thể hiện qua hai chỉ tiêu: tỷ suất NVTX/TSCĐ và tỷ suất TTTTSCĐ.  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 37.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 36 + Chỉ tiêu TSNVTX/TSCĐ qua các năm là trên 2 lần, đặc biệt là năm 2002 tỷ suất này là 4,185 tỷ suất này là do trong năm 2003 công ty chưa đầu tư mạnh cho TSCĐ và đầu tư vào các đơn vị khác. Đăc biệt là trong 2003 công ty đã đầu tư mạnh vào tài sản cố định dẫ làm cho tỷ suất này giảm xuống còn 1,9 . Tỷ suất trong năm 2003 giảm là do tốc độ tăng của NVTX nhỏ hơn so với tốc độ tăng của TSCĐ(24,77%<178,76%) + Chỉ tiêu TSTTTTSCĐ qua các năm là cao trên hai lần và trong năm 2002 tỷ suất này là 3,91 lần, điều này nói lên nguồn vốn chủ sở hữu của công ty có thể tài trợ 3 lần giá trị tài sản cố định tại tại công ty. Với tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định và đòn bẫy tài chính lớn thì việc sử dụng vốn chủ sở hữu như vậy sẽ không phát huy tối đa lợi ích của công ty mà nên sử dụng vốn vay dài hạn nhiều hơn. Qua quá trình phân tích thì tình hình cân bằng tài chính dài hạn tại công ty điện máy và kỷ thuật công nghệ rất an toàn. Có được sự cân bằng tài chính như vậy là nỗ lực lớn trong thời gian qua, với độ an toàn cao như vậy tạo điều kiện cho công ty phát triển ngày càng vững mạnh và thu hút sự đầu tư của các tổ chức, cá nhân đầu tư vào công ty và có thể dễ dàng tận dụng được các nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng với mức lãi suất ưu đãi. 3.2. Phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ: 3.2.1. Phân tích cân bằng tài chính qua chỉ tiêu NCVLĐR và NQR Để tiến hành phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn qua chỉ tiêu NCVLĐR và NQR chúng ta cần sử dụng số liệu của bảng phân tích số 6.  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 38.
    Bảng số 6:bảng phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ. 2002/2001 2003/2002 Chỉ tiêu 2001 2002 2003 (+ -,Ä) (+,-%) (+ -,Ä) (+,-%) 1. HTKho 54.856.896.587 122.321.072.400 164.576.783.067 67.464.175.813 123% 42.255.710.668 35%  Svth: Liªn V¨n Choang 2.Nợpthu 60.028.622.512 48.305.561.478 48.212.166.749 -11.723.061.035 -20% -93.394.729 0% Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. 3.Nngắn 47.981.508.216 96.592.866.199 126.307.875.631 48.611.357.983 101% 29.715.009.433 31% hạn 4.NCVLD 66.904.010.884 74.033.767.679 86.481.074.185 7.129.756.795 11% 12.447.306.506 17% R 40.934.151.709 1.343.406.626 5.VLĐR 42.277.558.335 32.311.586.448 3% -9.965.971.887 -24% -25.969.859.175 6. NQR -31.756.209.344 -54.169.487.737 -5.786.350.169 22% -22.413.278.393 71% - 7.vqNPT 11,85 11,75 13,4 -0,1 -1% 1,66 14% 8.vqHTK 12,32 4 7,58 -7,89 -64% 3,14 71% 9.vqNPTrả 6,06 4 2,87 -2,52 -42% -0,67 -19% Trang 37
  • 39.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 38 - Việc phân tích cân bằng tài chính trong ngắn hạn đối với tình hình tại công ty là rất quan trọng. Bởi vì đây là 1 công ty thương mại dịch vụ, nên tình hình nợ ngắn hạn là rất lớn và dễ bị áp lực trong thanh toán để đi sâu vào phân tích tình hình tại công ty ta thông qua hai chỉ tiêu nhu cầu vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng. Dựa vào bảng phân tích số 6 ta thấy: Nhu cầu vốn lưu động ròng của công ty liên tục tăng qua các năm với một lượng giá trị rất lớn trong năm 2002, tốc độ tăng của nhu cầu vốn lưu động ròng là 3% với một lượng tuyệt đối là: 1.343.406.626đ và đặc biệt qua năm 2003 thì tốc độ tăng của nhu cầu vốn lưu động ròng 17% về lượng là:12.447.306.506đ cho thấy trong năm 2003 công ty cần một lượng vốn lưu động rất lớn để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp trong ngắn hạn, sự gia tăng liên tục của với mức tăng lớn như vậy là do các nhân tố sau: + Lượng hàng tồn kho của công ty dự trữ là quá lớn tăng mạnh qua các năm , mà đặc biệt là lượng hàng tồn kho trong năm 2002 tăng lên so với năm 2001 là 123% với tri tuyệt đối là 67.464.175.813đ. Mặt khác doanh thu của công ty lại giảm trong năm 2002 đã cho thấy một điều công ty đã gặp khó khăn trong việc tiêu thụ dẫn tới lượng hàng tồn kho tăng. Nhưng qua năm 2003 thì tình hình hàng tồn kho tại công ty vẫn đã được cải thiện tốc độ tăng của hàng tồn kho đã giảm xuống còn 35%, nhưng lượng hàng tồn kho vẫn tăng mạnh về giá trị tuyệt đối là: 42.255.710.668 đ. Điều này đã làm cho số vòng quay hàng tồn kho trong năm 2002 giảm một cách đột biến từ 12 vòng trong năm 2001 đến năm 2002 thì giảm xuống chỉ còn 4 vòng, trong năm 2003 là 7,vòng chứng tỏ công ty đã nỗ lực rất lớn trong việc giải quyết sự ứ đọng của hàng tồn kho, tạo điều kiện tình hình hàng tồn kho và tạo điều kiện hàng tồn kho qua các năm sau. + Tình hình nợ phải thu của công ty qua các năm có chiều hướng tốt và giảm qua các năm, đặc biệt là trong năm 2002 đã giảm 20% với một lượng tuyệt đối là 11.723.061.035đ. Trong năm 2003 thì tình hình nợ phải thu tiếp tục giảm nhẹ 0,19% với lượng tuyệt đối là: 93.394.729đ. Đậy là một nổ lực của công ty trong hoạt động thu nợ , mà chủ yếu là nợ từ các đơn vị khác. Ngoài ra thông qua chỉ tiêu số vòng quay nợ phải thu liên tục tăng qua các năm. Như vậy dưới tác động của nợ phải thu thì nhu cầu vốn lưu động ròng phải giảm xuống nhưng nhu cầu vốn lưu động ròng vẫn tăng mạnh là do tốc độ tăng của hàng tồn kho quá lớn nên nhu cầu của vốn lưu động ròng phải tăng theo. Trong năm 2002 thì lượng hàng tồn kho tăng tới mức đột biến 123% trong khi nợ phải thu chỉ giảm 20% và trong năm 2003 hàng tồn kho tăng 35% thì nợ phải thu khách hàng hầu như không biến động chỉ giảm 0,2%. +Một nhân tố nữa đó là nợ ngắn hạn (không kể vay ngắn hạn ngân hàng) cũng tăng mạnh qua các năm đặc biệt là trong năm 2002 tốc độ tăng của nợ ngắn hạn là 101% làm cho nhu cầu vốn lưu động ròng của công ty tăng lên 48.611.357.983đ. Đây là một khó khăn lớn của công ty trong việc giải quyết nhu cầu vốn thiếu hụt lớn. Trong năm 2003 thì nợ ngắn hạn tăng mạnh với tố độ 31% đã làm cho nhu cầu vốn lưu động ròng tăng lên 29.715.009.433đ càng làm cho tình hình tài chính ngắn hạn của công ty dể rơi vào tình trạng bế tắc. Mặt khác dựa  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 40.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 39 vào số vòng quay của nợ phải trả liên tục giảm qua các năm cho thấy khả năng thanh toán của công ty qua các năm là thấp đặc biệt là trong năm 2003 số vòng quay của nợ phải trả là 3 vòng. Với sự giảm suốt của tình hình nợ phải trả cho thấy vấn đề bức thiết cần đặt ra là công tác quản lý tại công ty phải có giải pháp thích hợp để tăng số vòng quay của nợ phải trả để tránh tình trạng mất khả năng thanh toán trong ngắn hạn. + Để giải thích sự gia tăng của nhu cầu vốn lưu động trong những năm qua dựa vào bản số liệu đã được tính toán ở bản 7,8 và kết hợp với phân tích tương quan sẽ bật lên được nguyên nhân gián tiếp làm cho nhu cầu vố lưu động tăng lên trong những năm qua: Bảng số 7: Chỉ tiêu 2001 2002 2003 1. DTT 708.544.366.457 565.137.217.770 642.485.631.975 2. NCVLĐR 66.904.010.884 74.033.767.679 86.481.074.185 Kết quả phân tích tương quan qua công cụ toán của EXCEL, ta được kết quả như bảng sau. DT NCVLÂR DOANH THU 1 NCVLÂR -0,31706 1 Từ kết quả phân tích sự tương quan giữa nhu cầu vốn lưu động ròng và doanh thu thuần tại công ty ta thấy hệ số tương quan giữa nhu cầu vốn lưu đọng ròng và doanh thu thuần của công ty trong những năm qua là r = -0,31706 cho thấy giữa doanh thu và nhu cầu vốn lưu động ròng tại công ty có tác động ngược nhau điều này là phù hợp với lý thuyết nghĩa là khi tăng doanh thu thì lượng hành tồn kho của công ty sẽ giảm và nhu cầu vốn lưu động sẽ giảm theo. Nhưng doanh thu chưa phải là nguyên nhân chính làm cho nhu cầu vốn lưu động giảm hay nói cách khác giữa doanh thu và nhu cầu vốn lưu động chưa có mối quan hệ mật thiết với nhau. Ngoài ra để thấy được hiệu quả kinh doanh trong những năm qua có tác động như thế nào đến nhu cầu vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng hay không, ta tiến hành phân tích tương quan dựa qua bản tính toán số 8 ta có kết quả tương quan như sau:  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 41.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 40 Bảng số 8: Chỉ tiêu 2001 2002 2003 1. RE 11,985% 3,348% 1,482% 2.NCVLĐR 66.904.010.884 74.033.767.679 86.481.074.185 3. NQR -25.969.859.175 -31.756.209.344 -54.169.487.737 Tiến hành phân tích tương quan qua công cụ của phần mềm EXCEL, ta được kết quả như sau: RE NCVLÂR NQR RE 1 NCVLÂR -0,87181 1 NQR 0,774755 -0,98515 1 +Hệ số tương quan giữa RE và NCVLĐR là r = - 0,87181 -1 cho thấy giữa hiệu quả kinh doanh và nhu cầu vốn lưu động ròng có mối quan hệ chặt chẽ và trị số này là âm chứng tỏ giữa hiệu quả kinh doanh và nhu cầu vốn lưu động ròng có tác dụng ngược chiều nhau khi hiệu quả kinh doanh tăng lên thì tác động làm cho lượng hàng tồn kho tại công ty sẽ giảm xuống từ đó làm cho nhu cầu vốn lưu động tại công ty giảm xuống. Thực tế cho thấy trong những năm qua hiệu quả kinh doanh liên tục giảm mạnh đặc biệt là măm 2003 với mức 1,482% đã làn cho nhu cầu vốn lưu đông tăng mạnh, nhu cầu vốn lưu động trong năm 2003 là 86.481.074.185đ sự giảm suốt mạnh của hiệu quả kinmh doanh đã làm cho lượng hàng tồn kho tại công ty trong những năm qua liên tục tăng đã có tác động xấu đến nhu cầu vốn lưu động đặc biệt là năm 2003 vốn lưu động giảm và ở mức 32.311.586.488đ . +Hệ số tương quan giữa RE và NQR là 0,774755 cho thấy quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và ngân quỹ ròng là tương đối chặt chẻ chặt chẽ và có tác động cùng chiều điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh trong những năm qua giảm đã tác động tương đối mạnh làm cho ngân quỹ ròng tăng thực tế cho thấy trong năm 2003 hiệu quả kinh doanh giảm xuống còn 1,482% đã làm cho ngân quỹ ròng tại công ty thâm hụt mạnh với mức thâm hụt là - 54.169.487.737đ. sự thâm hụt của ngân quỹ ròng đã làm cho hiệu quả tài chính giảm mạnh. +Hệ số tương quan giữa NCVLĐR và NQR là - 0,98515 từ hệ số này ta thấy giữa nhu cầu vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng có mối quan hệ là rất chặt chẽ và có tác động ngược chiều nhau nghĩa là khi mà nhu cầu vốn lưu động ròng tăng lên thì sẽ làm cho ngân quỹ ròng giảm xuống và ngược lại điều náy là phù hợp với luý thuyết. Thực tế cho thấy trong những năm qua nhu cầu vốn lưu động  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 42.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 41 liên tục tăng mạnh đã làm cho ngân quỹ ròng tại công ty tăng mạnh, sự thâm hụt của ngân quỹ ròng là nguyên nhân đẫn đến sự mất hiệu quả trong hoạt động tài chính tại công ty. Từ những phân tích ở trên, chúng ta có thể kết luận rằng trong những năm qua sự tăng lên của nhu cầu vốn lưu động mạnh một phần là do sự giảm suốt của doanh thu nhưng qua phân tích tương quan cho thấy doanh thu chưa phải là nhân tố tác động chính mà do hiệu quả kinh doanh của công ty chưa cao đã làm cho nhu cầu vốn lưu động ròng tăng liên tục qua các năm từ đó làm cho ngân quỹ rong ngày càng bị thâm hụt nặng đặc biệt là trong năm 2003 sự thâm hụt của ngân quỹ là rất lớn -54.169.487.737đ. Vì vậy, công tác quản lý của công ty là phải làm sao để ngân quỹ ròng trong những năm tiếp theo phải ở mức phù hợp đê thoát khoải tình trạng mất khả năng thanh toán. 3.2.2. Cấu trúc nợ phải thu, hàng tồn kho và cân bằng tài chính ngắn hạn Để tiến hành phân tích cấu trúc nợ phải thu và hang tồn kho, ta cần lập bảng phân tích số 9.  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 43.
    2002/2001 2003/2002 Chỉ tiêu 2001 2002 2003 (+ -,Ä) (+,-%) (+ -,Ä) (+,-%) Nợ pthu 60.028.622.512 48.305.561.478 48.212.166.749 -11.723.061.035 -19,5% -93.394.729 -0,2%  Svth: Liªn V¨n Choang 1.Pthukh 26.307.931.596 39.669.330.585 35.181.062.081 13.361.398.989 50,8% -4.488.268.504 -11,3% Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp. 2.TTNbán 31.206.592.837 6.119.998.577 8.315.050.899 -25.086.594.260 -80,4% 2.195.052.322 35,9% 3.DPPTKĐ 479.677.116 389.075.821 405898442 -90.601.295 -18,9% 16.822.621 4,3% HTK 54.856.896.587 122.321.072.400 164.576.783.067 67.464.175.813 123,0% 42.255.710.668 34,5% 1.HMĐĐ _ _ _ _ _ _ _ 2.NVL 25.851.914.318 30.098.849.812 11.892.966.982 4.246.935.495 16,4% -18.205.882.830 -60,5% 3.CPsxkdd 172.861.890 8.940.989.249 13.746.245.546 8.768.127.359 5072,3% 4.805.256.297 53,7% 4.TPTKho 498.892.727 193.396.693 17.058.977.250 -305.496.034 -61,2% 16.865.580.557 38,2% Trang 42
  • 44.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 43 Dựa vào bảng phân tích số 9 ta nhận thấy: + Đối với khoản nợ phải thu của doanh nghiệp có khuynh hướng giảm qua các năm đặc biệt là trong năm 2002 khoản nợ phải thu giảm 19,5% với một lượng tuyệt đối là 11.723.061.035đ và tiếp tục giảm nhẹ trong năm 2003 với mức giảm là 0,2% và lượng tuyệt đối là 93.394.729đ cho thấy trong những năm qua công ty đã cố gắng giảm khoản phải thu của khách hàng xuống để bù vào sự thiếu hụt của vốn lưu động ròng. Trong khoản nợ phải thu của doanh nghiệp thì chủ yếu là khoản nợ phải thu khách hàng. Mặt khác khoản nợ phải thu của khách hàng trong năm 2002 tăng mạnh 50,8% với lượng tuyệt đối là 13.361.398.989đ và trong năm 2003 thì tình hình đã được cải thiện trong năm 2003 giảm xuống 11,3% với một lượng tuyệt đối là 4.488.268.504đ. Nhưng sự thiên giảm của khoản phải thu khách hàng nhơ hơn so với mức độ tăng trong năm 2002 đã làm cho nhu cầu vốn lưu động tăng lên. Nhưng sự tăng lên của khoản phải thu là hợp lý bởi vì công ty muốn kéo dài thời hạn thanh toán để thu hút khách hàng và giải quyết lượng hàng tồn kho quá lớn. + Hàng tồn kho của doanh nghiệp nằm trong tình trạng gia tăng mạnh qua các năm chủ yếu là hàng hoá tồn kho đặc biệt là năm 2003 với lượng hàng hoá tồn kho là 164.576.783.067đ. Nguyên nhân là do công ty là một doanh nghiệp nhà nước nên hàng hoá nhập vào công ty được cấp theo hạng ngạch quy định của bộ thương mại nên từ đầu năm công ty phải nhập một lượng hàn khá lớn, hơn nữa hình thức hoạt động là vừa sản xuất vừa kinh doanh nên không thể tránh khoải được sự gia tăng của hàng tồn kho. Ngoài ra một nguyên nhân nữa là hoạt động sản xuất của công ty đặt phụ tùng phục vụ cho sản xuất theo thời gian nhất định nên lưọng hàng hoá sản xuất ra ổn định trong khi hàng bán ra tăng chậm hơn so với hàng trong kho nên làm cho hàng tồn kho tăng trong khi không dự báo được khả năng đầu ra cho các loại hàng hoá làm cho lượng hàng tồn kho tăng mạnh. Một phần nữa là sự ảnh hưởng của nguyên vật liệu đối với nguyên vật liệu thì lượng nguyên vật liệu tồn kho trong năm 2002 là cao nhất với lượng tuyệt đối là 30.098.849.812đ và qua năm 2003 thì tình hình nguyên vật liệu tồn kho đã được cải thiện giảm xuống còn 11.892.966đ. Đây là một nổ lực của công ty trong việc tăng khả năng sản xuất của công ty và góp phần làm giảm đi lượng nguyên vật liệu tồn kho là 18.205.882.830.đ. trong khi đó thì chi phí sản xuất kinh doanh tăng mạnh trong năm 2002 với mức tăng là 5072,3% nghĩa là tăng 8.768.127.359đ. Trong năm 2003 thì chi phí sản xuất kinh doanh tiếp tục tăng lên 53,7% và lượng tuyệt đối là 4.805.256.297đ. Trong khi chi phí sản xuất kinh doanh tăng nhưng tốc  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 45.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 44 độ tăng của chi phí sản xuất kinh doanh nhỏ hơn tốc độ tăng của nguyên vật liệu tồn kho cho thấy hiệu quả sản xuất tại công ty là tốt. mặt khác , thành phẩm tồn kho của công ty trong năm 2003 là rất lớn và tăng so với năm 2002 là 87,2% và lượng tuyệt đối là 16.865.580.557đ sự gia tăng của thành phẩm tồn kho đã làm cho lượng hàng tôn kho của công ty trong năm 2003 tiếp tục tăng mạnh. I. PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC TÀI ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY ĐIỆN MÁY VÀ KỶ THUẬT CÔNG NGHỆ: Với cách tính toán các chỉ tiêu như trên qua các năm, chúng ta lập được bảng phân tích ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến hiệu quả tài chính (bảng số 10). Bảng số 10:Bảng phân tích ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến hiệu quả tài chính tại công ty Âióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ. Chỉ tiêu 2001 2002 2003 1. VCSHbq 30.220.401.090 47.603.914.655 55.217.335.433 2. Tổng TSbq 142.159.940.339 207.928.418.723 273.413.041.625 3. LNTT 14.878.233.325 12.280.104.901 3.100.006.050 4. Chi phí lãi vay 2.192.740.388 503.507.651 954.773.824 5. LNTT&LV 17.070.973.713 12.783.612.552 4.054.779.874 6. Tỷ suất nợ 78,77% 26,98% 79,80% 7. ROE 73,28% 22,17% 9,88% 8. RE 12,008% 7,246% 1,483% 9. ĐBTC(N/VC) 1,147 1,079 1,308 10.Tỷ suất lãi vay 0,917% 3,657% 1,152% 11.(RE -TSLV) 8,35% 6,33% 0,33% 12. Số dổ nợ vay 59.956.235.186 54.906.422.261 82.898.347.355 NH Để có thể đánh giá chính xác chính sách tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính như thế nào thông qua việc phân tích chính sách tài trợ của công ty trong những năm qua cùng với việc công ty đã khai thác triệt để hiệu ứng đồn bẩy tài chính hay chưa. Chúng ta phân tích thông qua hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh doanh. Đối với hiệu quả kinh doanh thì việc phân tích để thấy được sự tác động trung gian của nhân tố này. +Trong năm 2002 thì hiệu quả kinh doanh của công ty là tương đối cao và chíêm 12% và tỷ suất vay vốn của doanh nghiệp là rất cao ỏ mức 79% so với tổng nguồn vốn. Trong khi đó, chi phí lãi vay chím tỷ lệ rất nhỏ chỉ có 3,657% và trong  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 46.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 45 năm này công ty có một đòn bẩy tài chính là tương đối cao 1,147. Từ những nhân tố trên đã tác động rất lớn làm cho hiệu quả kinh doanh của công ty trong năm 2001 đạt ở mức rất cao 12% . Với hiệu ứng đồn bẩy tài chính là rất cao 8,35% thì việc sử dụng vốn vay với một tỷ suất nợ rất cao đã làm cho hiệu quả kinh doanh của công ty trong năm cao. Từ những thành quả đạt dược trong kinh doanh đã làm cho hiệu quả tài chính ở mức rất cao 73,28%. +Trong năm 2002 : hiệu quả kinh doanh của công ty giảm và ở mức 7,246% trong cơ cấu tài sản mặc dù mặc dù tỷ suất lãi vay giảm rất mạnh so với năm trước ở mức 0,917% và hệ số (RE-TSLV) giảm nhẹ so với năm trước 6,33% hiệu ứng của đồn bẩy tài chính trong trường hợp này là tốt nhưng nguyên nhân giảm là do tổng tài sản trong năm 2002 tăng trong khi LNTT&LV giảm mạnh làm có hiệu ứng đồn bẩy tài chính giảm. Mặc dù đồn bẩy tài chính trong năm 2002 giảm nhưng vẫn phát huy tác dụng ở mức 1,079 và tỷ suất nợ cao 77,11% nhưng hiệu quả tài chính trong năm giảm mạnh và ở mức 22,17% sự giảm sut của hiệu quả tài chính đây là một biểu hiện không tốt sự giảm suốt này do NVCSH trong năm tăng trong khi hiệu quả kinh doanh giảm là do trong năm 2002 công ty đã đầu tư vào công ty cổ phần kính. Trong năm 2003: hiệu quả kinh doanh của công ty đạt ở mức rất thấp 1,483% trong khi tỷ suất lãi vay tăng so với năm 2002 (1,152% ) làm cho chi phí lãi vay trong năm 2003 tăng và chi phí lãi vay trong năm này là 954.773.824đ. từ đó làm cho hệ số (RE-TSLV) giảm ở mức 0,33% hiệu ứng đòn bẩy tài chính là tốt trong khi đó tỷ suất lãi vay của công ty là cao so với năm 2002 ở mức1,152% . Làm cho hiệu quả tài chính trong năm giảm và đạt 9,88% hiệu quả tài chính trong năm giảm là do nguồn vốn chủ sở hữu tăng trong khi đó lợi nhuận sau thuế lại giảm mạnh, sự giảm suốt về hiệu quả tài chính đòi hỏi nhà phân tích phải có chính sách tài chính phù hợp hơn trong những năm tới trong việc sử dung nguồn đặc biệt là vốn vay trong ngắn hạn . + Để tiến hành phân tích tương quan, ta cần lập bảng số liệu như sau: (bảng số11) Bảng số 11: Chỉ tiêu 2001 2002 2003 78,77% 77,11% 79,80% 1. Tỷ suất nợ 73,28% 22,17% 9,88% 2. ROE  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 47.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 46 12,008% 7,246% 1,483% 3. RE Tiến hành phân tích tương quan qua công cụ toán của phần mềm EXCEL, ta được kết quả như sau: Tyớ suỏỳt nồỹ ROE RE Tyớ suỏỳt nồỹ 1 ROE -0,04938 1 RE -0,4296 0,923129 1 Từ kết quả phân tích tương quan trên, chúng ta có một số nhận xét về mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính với hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh doanh: -Ta thấy hệ số tương quan giữa tỷ suất nợ và ROE là - 0,04938 cho thấy giữa tỷ suất nợ và hiệu quả tài chính có tác dụng ngược chiều và âm có mối quan hệ lỏng lẻo với nhau có nghĩa là khi tỷ suất nợ giảm thì sẽ làm cho hiệu quả tài chính tăng lên nhưng hiệu quả tăng lên là không cao điều này là phù hợp với luý thuyết bởi vì khi tỷ sất nợ tăng lên thì chi phí lãi vay sẽ tăng lên nếu công ty sử dụng nguồn vốn vay không có hiệu quả thì sẽ làm chohiệu quả tài chính giảm. - Hệ số tương quan giữa RE và Tỷ suất nợ là - 0.4296 cho thấy giữa hiệu quả kinh doanh và tỷ suất nợ có qaun hệ tương đối chặt chẽ với nhau và tỷ suất này mang giá trị âm có nghĩa là khi hiệu quả kinh doanh tăng lên thì tỷ suất nợ sẽ giảm và ngược lại. trong thực tế tại công ty cho thấy trong những năm qua tỷ suất nợ liên tục tăng đã làm cho hiệu quả kinh doanh của công ty có phần suy giảm. Hệ số tương quan giữa RE và ROE là 0,923129 +1 cho thấy giữa hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tài chính có mối quan hệ rất mật thiết với nhau và cùng chiều nghĩa là khi hiệu quả kinh doanh tăng sẽ làm cho hiệu quả tài chính cũng tăng mạnh. Trong những năm qua hiệu quả kinh doanh của công ty điện máy và kỷ thuật công nghệ giảm đã làm cho hiệu quả tài chính giảm và được thể hiện qua bản phân tích số 10. Qua bản phân tích này ta thấy qua các năm hiệu quả kinh doanh của công ty giảm đã làm cho hiệu quả tài chính trong công ty giảm mạnh đặc biệt là trong năm 2002 khi mà hiệu quả kinh doanh của công ty chỉ đạt 1,483 thì hiệu hiệu quả tài chính của công ty cũng giảm và chỉ ở mức 9,88% hiệu quả này là rất thấp trong những năm qua.  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 48.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 47 III. PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC TÀI CHÍNH ĐẾN RỦI RO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY ĐIỆN MÁY VÀ KỶ THUẬT CÔNG NGHỆ: Để tiến hành phân tích ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến rủi ro tài chính tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ, cần sử dụng bảng phân tích số12. Bảng số 12: bảng phân tích ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến rủi ro tài chính tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ. Chỉ tiêu 2001 2002 2003 1. Tỷ suất nợ 78,77% 77,11% 79,80% 2. LNTT 14.878.233.325 12.280.104.901 3.100.006.050 3.Lãi vay 2.192.740.388 503.507.651 954.773.824 4.LNTT&LV 17.070.973.713 12.783.612.552 4.054.779.874 5. ĐLĐBTC 1,147 1,079 1,308 Dựa vào bảng phân tích số 12, ta có thể đánh giá rủi ro tài chính của công ty qua các năm như sau: +Trong năm 2001: Độ lớn của đồn bẩy tài chính là rất cao ở mức 1,147 dồng thời trong năm công ty đã duy trì một tỷ suất nợ rất cao 78,77% trong khi đó hiệu quả kinh doanh của công ty là rất cao 12% đã kéo theo hiệu quả tài chính đạt ở mức 79% là rất cao diều này cho thấy trong năm 2001 bộ phận quản lý tài chính phân bố cơ cấu vốn rất hiệu quả và hợp lý với tỷ suất nợ nêu trên thì rủi ro tài chính của công ty là tương đối oan toàn. +Trong năm 2002: Thì đòn bẩy tài chính giảm so với năm trước là do công ty đã giảm khoản nợ vay xuống 77,11%. Mặt khác, hiệu quả kinh doanh trong năm là giảm mạnh còn 7,246% từ đó đã làm cho hiệu quả tài chính giảm mạnh trong năm 2002 còn 22,17% , trong khi đó độ lớn của đồn bẩy tài chính là thấp (1,079) rủi ro tài chính giảm và mức độ oan toàn cao. +Trong năm 2003: Thì đòn bẩy tài chính là lớn 1,308 rủi ro tài chính trong năm cao với tỷ suất nợ là 80% cho thấy trong năm 2003 công ty đã vay nhiều hơn năm trước trong khi hiệu quả kinh doanh tại công ty là rất thấp 1,483% làm cho hiệu quả tài chính giảm chỉ còn 9,88% rủi ro tài chính trong năm này là rất cao.  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 49.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 48 Từ những phân tích trên cho thấy tình hình tài chính tại công ty điện máy và kỷ thuật công nghệ trong những năm qua là không tốt. Ngày càng không phát huy được hiệu quả của tài chính . là do sự giảm suốt của hiệu quả kinh doanh mà cụ thể là trong năm 2003 lượng hàng tồn kho là rất lớn 164.576.783.067đ do trong năm công ty đã không dự báo được khả năng tiêu thụ làm ứ đọng một lượng vốn rất lớn trong khi hàng tồn kho được tài trợ chủ yếu là vốn vay từ ngân hàng làm cho rủi ro tài chính tại công ty ngày càng cao. I. ÂAÏNH GIAÏ TÄØNG QUAÏT VÃÖ CÁÚU TRUÏC TAÌI CHÊNH TAÛI CÄNG TY ÂIÃÛN MAÏY VAÌ KYÍ THUÁÛT CÄNG NGHÃÛ: 1. Về công tác tổ chức phân tích cấu trúc tài chính Phân tích tài chính nói chung và phân tích cấu trúc tài chính nói riêng là một đòi hỏi cấp thiết nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp. Từ công tác phân tích này nhà quản trị sẽ biết được cân bằng tài chính hiện tại từ đó có thể có các giải pháp huy động các nguồn tài trợ khác nhau để cải thiện cân bằng tài chính, giảm rủi ro đối với vốn chủ sở hữu và nhất là trong trường hợp là công ty coù quy mọ lồùn thì việc phân tích này sẽ thuyết phục được chờnh saùch õỏửu tổ cuớa doanh nghióỷp. Âóứ coù phổồng aùn huy õọỹng vọỳn vay hoàỷc thu huùt sổỷ õỏửu tổ cuớa caùc tọứ chổùc kinh tóỳ khaùc, taỷi cọng ty thỗ phỏửn lồỹi nhuỏỷn để lại õổồỹc õỏửu vào tài sản cố định, tài trợ cho các nhu cầu vốn trong tương lai, qua đó giảm được việc vay vốn từ bên ngoài. Hiện nay, cọng ty õang mồớ rọỹng vióỷc saớn xuỏỳt thóm mọỹt sọỳ màỷt haỡng nên công tác phân tích cấu trúc tài chính là công việc hết sức cấp thiết. Nhưng thực tế, công tác phân tích cấu trúc tài chính chưa được đơn vị quan tâm mà cụ thể: vào cuối mỗi niên độ kế toán công ty có tiến hành tính toán các tỷ số về cấu trúc tài chính như : hệ số nợ / vốn, tỷ trọng tài sản cố định, TSLĐ và một số chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả hoạt động: hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu. Điều này đã làm cho các nhà quản trị công ty khó có thể biết được cân bằng tài chính cũng như việc vận dụng hiệu ứng đòn bẩy tài chính để gia tăng hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 50.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 49 2. Đánh giá chung về cấu trúc tài chính hiện tại của công ty Với một tỷ suất tự tài trợ khá cao và có xu hướng gia tăng qua các năm, đặc biệt vào năm 2002 tỷ suất tự tài trợ của công ty rất cao (66,27%). Cùng với tỷ suất tự tài trợ cao thì tỷ suất nguồn vốn thường xuyên của công ty cũng chiếm một tỷ trọng khá lớn 72% vào năm 2002. Điều này có thể nói rằng, công ty có tính tự chủ rất cao trong việc sử dụng nguồn vốn, ít phụ thuộc vào bên ngoài. Đồng thời, với tính tự chủ cao thì nguồn vốn của công ty cũng rất ổn định, ít chịu áp lực thanh toán trong ngắn hạn. Nguồn vốn thường xuyên của công ty có giá trị lớn nhưng giá trị TSCĐ&ĐTDH lại tương đối thấp. Từ đó đã làm cho cân bằng tài chính dài hạn của đơn vị trong những năm qua rất an toàn. Tuy nhiên cân bằng tài chính ngắn hạn của đơn vị lại có xu hướng ngày càng kém an toàn. Điều này là do công ty đã duy trì một chính tín dụng rộng rãi, dự trữ hàng tồn kho quá lớn, chưa tận dụng tốt các khoản tín dụng từ nhà cung cấp. Việc duy trì một cấu trúc tài chính có tính tự chủ rất cao và tính ổn định lớn đã làm hạn chế tác dụng của hiệu ứng đòn bẩy tài chính trong việc khuyếch đại làm gia tăng hiệu quả tài chính của công ty đặc biệt là trong năm 2002. II. Quản lý cấu trúc tài chính trong ngắn hạn tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ: 1. Quản lý tốt khoản phải thu khách hàng và cân bằng tài chính Qua quá trình phân tích cấu trúc tài chính tại công ty điện máy và kỷ thuật công nghệ, trong những năm qua tình hình nợ phải thu của công ty có sự giảm mạnh nhưng khoản nợ phải thu của công ty chím tỷ trọng rất lớn khoảng nợ này không sinh lời và bị khách hàng chím dụng và công ty phải mất một khoảng chi phí để đòi nợ khách hàng. Sự tồn tại của khoảng nợ này sẽ làm cho lợi nhuận của công ty giảm xuống, nếu công ty có biện pháp thu tiền khách hàng tốt thì sẽ trang trải cho nhu cầu vốn lưu động tại công ty. Ngoài ra công ty không phải tốn một khoảmg tiền vay nếu đi vay ngân hàng công ty phải trả một khoảng lãi, chi phí vay sẽ làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty giảm xuống. Chính vì thế công ty phải có chính sách thu hồi nợ một cách hợp lý buột khách hàng phải trả tiền theo đúng quy định của hợp đồng kinh tế. từ đó làm giảm kỳ hạn thu tiền .Qua quá trình phân tích cấu trúc tài chính tại công ty điện máy miền trung. nếu công ty thu hồi nợ bằng các biện pháp chiết khấu thì không những trang trải cho hoạt động hằng ngày của công ty mà còn bù đắp được một phần nhu cầu vốn lưu động tại công ty. Sau đây là số liệu về khoản phải thu khách haìng của công ty điện máy miền trung trong năm 2003:  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 51.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 50 Nợ đầu năm Phát sinh nợ Phát sinh có Nợ cuối năm 45.163.148.015 92.691.477.609 112.655.649.478 25.198.976.146 Dựa vào bảng số liệu trên ta có số dư bình quân khoảng phải thu khách hàng: 45.163.148.015 +25.198.976.146 = 35.181.062.081đ 2 Vi sỉ liu nh­ trªn ta tÝnh ®­c k h¹n thu tin lµ: 35.181.062.081đ x 360 = 137 ngµy. 92.691.477.609 Nếu trong năm 2004 công ty áp dụng chính sách chiết khấu bán hàng với khách hàng là X%và giảm kỳ hạn thu tiền xuống còn 90 ngày thì số dư bình quân khoản phải thu của công ty 92.691.477.609 x 90 = 23.172.869.402đ. 360 + Khoản phải thu bình quân giảm một giá trị là: 35.181.062.081 - 23.172.869.402 = 12.008.192.678 đồng. Khi công ty áp dụng chính sách chiết khấu bán hàng lợi nhuận mà công ty có được là lợi nhuận cơ hội từ việc đầu tư toàn bộ tài sản vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Khoản lợi nhuận này được xác định như sau: * Chi phí vay ngắn hạn ngân hàng khi công ty chưa thu tiền phải đi vay ngân hàng để bù đắp là: 7,2%/năm. * Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động tại công ty vào năm 2003. LNTT 3.100.006.050 õ Tỷ suất sinh lời của VLĐ = x 100% = x 100% = 9,594% VLĐbq 32.311.586.448  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 52.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 51 Từ đó, ta có tỷ suất lợi nhuận cơ hội từ việc đầu tư bộ phận tài sản này vào hoạt động sản xuất kinh doanh là 7,2% + 9,594% = 16,794%. Khi đó, mức lợi nhuận cơ hội thu được từ việc đầu tư bộ phận tài sản này: 12.008.192.678 x 16,794% = 2.016.655.878 đồng. Âãø traïnh thiãût haûi cho cäng ty khi sæí duûng chênh saïch chiãút kháúu baïn haìng naìy thç låüi nhuáûn cå häüi maì cäng ty âaût âæåüc phaíi låïn hån chi phê chiãút kháúu baïn haìng khi cäng ty thæûc hiãûn chênh saïch chiãút kháúu naìy seî laìm cho låüi êch cuía cäng ty tàng lãn, tæïc laì : 2.016.655.878 - 92.691.477.609 x X% > 0. Do ®ã : X < 2,176%. Ngoaìi ra , cáön phaíi xem xeït chênh saïch baïn haìng nhæ thãú coï thæûc sæû khuyãún khêch khaïch haìng traí tiãön hay chæa. Nãúu khaïch haìng khäng thãø traí tiãön såïm 47 ngaìy thç cäng ty phaíi vay ngán haìng âãø taûi tråü cho khoaíng phaíi thu våïi laîi suáút 7,2%/nàm. Khi âoï laîi suáút vay ngán haìng seî laì (47/360)7,2% = 0,94%. Âãø khuyãún khêch khaïch haìng traí tiãön såïm thç cäng ty phaíi aïp duûng tyí lãû chiãút kháúu nàòm trong khoaíng 0,94 < X% <2,176%. khi âoï cäng ty vaì khaïch haìng âãöu coï låüi trong viãûc mua baïn khaïch haìng traí tiãön såïm vaì hæåíng chiãút kháúu coìn cäng ty thu tiãön såïm trang traíi cho hoaût âäüng cuía cäng ty vaì giaíi quyãút âæåüc nhu cáöu VL âang tàng laìm cho cán bàòng taìi chênh cuía cäng ty coï pháön oan toaìn hån. 2. Quaín trë haìng täön kho vaì caíi thiãûn cán bàòng taìi chênh: Việc quản lý hàng tồn kho một cách chặt chẻ đối với một công ty có quy mô lớn như công ty điện máy và kỷ thuật công nghệ là một công tác rất khó khăn buột các nhà quản lý phải đưa ra một chính sách hợp lý và chặt chẽ. Thực trạng tại công ty điện máy và kỷ thuật công nghệ cho thấy tình trạng hàng tồn kho tại công ty liên tục tăng qua các năm đặc biệt là trong năm 2003 lượng hàng tồn kho của công ty là 164.576.783.067đ. để lượng hàng tồn kho của công ty giảm thì công tác quản lý tại công ty phải có một kế hoạch nhập hàng hoá một cách hợp lý để vừa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng vừa giảm thiểu lượng hàng tồn kho xuống, đây cũng chính là nguyên nhân tác động mạnh nhất làm cho vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng từ đó làm cho nhu cầu vốn lưu động tại công ty tăng lên. Đối với thực trạng tại công ty điện máy và kỷ thuật công nghệ cho thấy khó có thể áp dụng để xác lập một mô hình đặt hàng tối ưu bởi vì nhu cầu khách hàng là không ổn định và công ty không áp dụng phương thức nhập hàng hoá khi đã bán hết hàng. Chính vì thế, để giải quyết lượng hàng tồn kho thì công ty nên thực hiện chính sách tín dụng khách hàng được trình bày ở phần trên .  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 53.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 52 3. Xây dựng qui trình lập dự toán tài chính nhằm đảm bảo cân bằng tài chính tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ: Để cho hoạt động sản xuất kinh doanh diển ra thì phải có vốn nhưng quy mô của hoạt động sản xuất nhỏ hay lớn tuỳ thuộc vào cơ cấu vốn và với một mức doanh thu nào đó đòi hỏi phải có một lượng vốn thích hợp. Tuy nhiên giữa hiệu quả sử dụng vốn sẽ tác động rất mạnh đến mức doanh thu và sự biến thiên này không nhất thiết là phải theo một tỷ lệ nào đó. Trong thực tế việc quản lý cấu trúc tài chính tại công ty luôn nảy sinh nhu cầu về vốn đòi hỏi nhà quản trị tài chính phải tìm kiếm các nguồn tài trợ cho công ty một cách hợp lý sự ước tính nhu cầu này được gọi là kế hoạch hoá tài chính. Từ đó đưa ra một cấu trúc tài chính oan toàn. Để lập dự toán trong ngắn hạn phương pháp đơn giản nhất là phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Quy trình lập dự toán bằng phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu đựoc tiến hành như sau: - Tính số dư bình quân các khoảng trong bản cân đối kế toán trong năm 2003. - Tiếp đến chọn những khoản mục chịu sự biến động trực tiếp và quan hệ chặt chẽ với doanh thu ,tính tỷ lệ phần trăm của các khoảng đó trên doanh thu. - Dùng tỷ lệ phần trăm đó để ước tính nhu cầu vốn cho năm sau theo dự tính doanh thu tiêu thụ sản phẩm. - Từ đó tìm kiếm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn kinh doanh tại công ty. Thực tế tại công ty điện máy và kỷ thuật công nghệ, doanh thu trong năm 2004 của công ty sẽ là: 720,286,657,736đ. Quy trình lập dự toán tài chính vào năm 2004 của công ty điện máy và kỷ thuật công nghệ như sau: Bước1: lập bảng trích số dư các tài khoản trong bảng cân đối kế toán 2003 như bảng sau: Bảng số 14: bảng trích số dư các tài khoản trong bảng cân đối kế toán năm 2003 tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền A. TSLĐ&ĐTNH 236.418.153.553 A. Nợ Phải trả 218.195.706.189 III. KPhải thu 48.212.166.749 I. Nợ ngắn hạn 126.307.875.631 IV. HTKho 164.576.783.067 1. ptrả ngời bán 34.293.987.828  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 54.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 53 V. TSLĐ khác 7.224.024.316 2.Ngời mua t.trớc 16.515.038.045 3.K.phải nộp NN 34.358.550.015 4. Ptrả CNV 39.954.966.804 5 .Kphải nộp khác 1.484.283.771 7. Phải trả khác 1.484.283.771 III. Nợ khác 9.019.483.210 Bước 2: Lựa chọn các khoản mục có thay đổi tỷ lệ với doanh thu Khi doanh thu tàng lãn thç khoaíng muûc thuäüc taìi saín læu âäüng vaì âáöu tæ ngàõn haûn tàng lãn âãø âaïp æïng nhu cáöu hoaût âäüng saín xuáút kinh doanh. Coìn khoaíng muûc taìi saín cäú âënh thç noï khäng phaíi laì nhán täú taïc âäüng maûnh âãún doanh thu. Nguäön väún thuäüc khoaíng muûc nåü ngàõn haûn seî thay âäøi khi doanh thu thay âäøi . tiãúp theo ta tênh tyí lãû pháön tràm trãn doanh thu nhæ sau:  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 55.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 54 Bảng số 15: bảng tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục với doanh thu tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ. Tài sản (%) Nguồn vốn (%) A. TSLĐ & ĐTNH - A. Nợ phải trả - III. Khoản phải thu 7,01% 1. Phải trả ngời bán 4,99% IV. Hàng tồn kho 23,93% 2. Ngời mua trả trớc 2,40% V. TSLĐ khác 1,05% 3. Khoản phải nộp NN 5,00% 4. Phải trả CNV 5,81% 5. Khoản phải nộp khác 0,22% 7. Phải trả khác 0,22% II. Nợ khác 1,31% Tổng cộng 32,00% Tổng cộng 19,94% Bước 3: Cách ước tính nhu cầu vốn tăng thêm, dựa vào chỉ tiêu doanh thu cần đạt của năm 2004. Dæûa vaìo baíng säú liãûu säú 15 ta tháúy cæï 1 âäöng doanh thu tàng lãn thç nhu cáöu väún læu âäüng tàng lãn 0,32 âäöng . âäöng thåìi cæï 1 âäöng doanh thu tàng thãm thç nguäön väún seî tàng lãn tæång æïng laì: 0,1994 âäöng. Nhæ váûy, mäüt âäöng doanh thu tàng thãm thç cáön mäüt læåüng väún bäø sung laì: 0,32 - 0,1994 = 0,12506 âäöng. Trong nàm 2004 cäng ty âiãûn maïy vaì kyí thuáût cäng nghãû tàng doanh thu tæì 687,623,177,647 âäöng. lãn 720,286,657,736 âäöng thç nhu cáöu väún kinh doanh tàng thãm laì: (720,286,657,736 - 687,623,177,647) X 0,12506 = 3.938.029.358â. Bước 4: Tìm kiếm nguồn trang trải cho nhu cầu vốn lưu động tăng thêm hay xác định gía trị VLĐR trong năm 2003. Tacoù : VLĐR = NVTX - TSCĐ Trong nguồn vốn thường xuyên của công ty bao gồm: nguồn vốn chủ sở hữu, lợi nhuận để lại và nợ dài hạn. NVTX = NVCSH + LNĐLại - Nợ dài hạn đến hạn trả Giả thuyết rằng, trong năm 2004 mức doanh lợi trên doanh thu bằng năm 2003. Từ đó, có thể tính được tổng lợi nhuận sau thuế ước tính như sau:  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 56.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 55 3.100.006.050 720.286.657.736 = 3.247.262.555 đồng 687.623.177.647 Trong năm 2003, công ty sẽ tạm thời phân phối lợi nhuận sau thuế vào các quỹ và phần thu nhập của các cổ đông như sau: - Lợi nhuận sau thuế tính vào các quỹ là: 3.247.262.555 x 40% = 12.989.050.220 đồng. - Tại công ty điện máy và kỷ thuật công nghệ là đơn vị chịu sự quản lý của nhà nước lợi nhuận để lại sau khi trích các khoảng quỹ sẽ được bổ sung vào nguồn vốn chủ sở hữu tại đơn vị. Vậy lợi nhuận để lại sau khi phân phối được bổ sung vào nguồn vốn chủ sở hữu: 3.247.262.555 -12.989.050.220 = 9.741.787.665 đồng. Mặt khác , nợ dài hạn của công ty là nợ dài hạn chưa đến hạn trả nên có thể xác định được giá trị của NVTX và VLĐR như sau: NVTX = NVCSH + LN§L¹i + Nợ dài hạn NVTX=55.217.335.433+ 9.741.787.665 =64.959.123.098. đồng. VL§R = NVTX - TSC§ VL§R =64.959.123.098 - 27.456.930.826 = 37.502.192.273 đồng Như vậy trong năm 2004 nóỳu doanh thu tăng lên ở mức 720,286,657,736 õọửng thỗ làm cho nhu cầu vốn kinh doanh tăng thêm 3.938.029.358 õọửng hay giá trị NCVLĐR vào năm 2003 là: 86.481.074.185 + 3.938.029.358 = 90.419.103.543 đồng Do đó mà giá trị NQR của công ty trong năm 2003 là: 37.502.192.273 - 90.419.103.543 = - 52.916.911.270.õọửng. Từ kết quả tính toán ở trên ta thấy rằng việc gia tăng doanh thu trong năm 2004 và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là không đổi so với năm 2003 đã làm cho cân bằng tài chính tại công ty có phần cải thiện hơn, cân bằng tài chính tại công ty trong năm 2004 oan toàn hơn so với năm 2003(NQR2004 > NQR2003). Từ quy trình kế hoạch hoá tài chính cho thấy tình hình tài chính ngắn hạn trong năm 2004 là oan toàn hơn so với năm 2003. nhưng để thực hiện được mức doanh thu như trên thì thì công ty phải nổ lực rất lớn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty. Tóm lại, các suy nghĩ và các biện pháp trên được trình bày với mục đích góp phần hoàn thiện phần nào công tác quản lý vốn lưu động tại công ty ĐIỆN MÁY VÀ KỶ THUẬT CÔNG NGHỆ cũng như sự phát triển của công ty trong tương lai.  Svth: Liªn V¨n Choang
  • 57.
    Chuyªn ®Ò thùctËp tèt nghiÖp. Trang 56 Dù sao đi nữa thì các phần trình bày trên đây cũng chỉ nêu lên những suy nghĩ của em còn kết quả của các giải pháp trên chỉ có thể được kiểm nghiệm bằng thực tiễn.  Svth: Liªn V¨n Choang