Minhdatrehab
2020
PHCN- Online.com
Các giai đoạn trong dáng đi
 Dáng đi (gait): chuỗi liên tục thành nhịp của
 thì đu đưa (swing) và
 thì tựa/chống (support).
 Đi :
 đặc trưng bởi có một giai đoạn tựa kép
 không có giai đoạn hai chân đều hở đất (nghĩa
là giai đoạn bay).
PHCN- Online.com
 Giai đoạn tựa (60%)
 Tiếp xúc đầu tiên
(chạm gót), IC
 Đáp ứng tải (hoặc bàn
chân bằng), LR
 Giữa thì tựa, MSt
 Cuối thì tựa (nhấc
gót), TSt
 Tiền đu đưa (nhấc
ngón chân). PSw
PHCN- Online.com
 Giai đoạn đu đưa
(40%)
 Đầu thì đu đưa, ISw
 Giữa thì đu đưa MSw
 Cuối thì đu đưa. TSw
PHCN- Online.com
PHCN- Online.com
PHCN- Online.com
Thuật ngữ cũ và mới
Phase Thuật ngữ
Trung tâm Y khoa
Rancho Los Amigos
Thì Tựa/
Chống
Đánh gót Tiếp xúc đầu tiên
Bàn chân bằng Đáp ứng (chịu )tải
Giữa thì tựa Giữa thì tựa
Nhấc gót Cuối thì tựa
Nhấc ngón Tiền đu đưa
Thì Đu
Tăng tốc Đầu thì tựa
Giữa thì tựa Giữa thì tựa
Giảm tốc Cuối thì tựa
PHCN- Online.com
Tiếp xúc đầu tiên: 0% chu trình
 = thời điểm một phần của bàn chân
chạm sàn
 Quyết định chiều dài bước chân
 Dáng đi bình thường: chạm gót
 Dáng đi bất thường:
 Phần trước bàn chân chạm đất (như
trong bàn chân rũ)
 Tiếp xúc toàn bộ bàn chân
PHCN- Online.com
Đáp ứng tải: 0-10% chu trình
 Khởi đầu cùng với giai đoạn tiếp xúc
đầu tiên
 Kết thúc lúc chân đối diện không còn
chạm sàn
 Giai đoạn tựa hai chân, trọng lượng
chuyển từ chân kia sang chân này;
Thân mình chuyển sang bên (ngoài)
 Bàn chân: từ chạm gót tiến đến tiếp xúc
hoàn toàn
PHCN- Online.com
Giữa thì tựa: 10-30% chu trình
 Khởi đầu từ lúc kết thúc giai đoạn đáp
ứng tải
 Kết thúc lúc chân kia vượt qua chân
tựa
 Trọng lượng cơ thể hoàn toàn ở trên
chân tựa trong khi chân đối diện đu về
phía trước, thân mình dịch chuyển ra
trước
 Gót chân tựa vẫn sát sàn
PHCN- Online.com
Cuối thì tựa: 30-50%
 Khởi đầu từ lúc kết thúc giai đoạn giữa
thì tựa
 Kết thúc khi chân đối diện chạm đất
(tiếp xúc ban đầu của chân đối bên)
 Cơ thể dịch chuyển về phía trước qua
khỏi chân tựa
 Gót chân nhấc lên khỏi sàn
 Dáng đi bất thường: ngắn hoặc không
có  giảm chiều dài bước chân đối bên
PHCN- Online.com
Tiền đu đưa: 50-60% chu trình
 = đáp ứng tải chân đối bên
 Khởi đầu cùng lúc tiếp xúc đầu tiên
chân đối bên
 Kết thúc ngay khi bàn chân hở sàn, hết
chịu trọng lượng
 Thân mình chuyển về bên trong (sang
chân đối diện)
PHCN- Online.com
Đầu đu đưa: 60-73% chu trình
 Khởi đầu khi (phần trước) bàn chân
hở đất hoàn toàn
 Kết thúc khi gối vượt qua chân đối
diện, nhưng bàn chân vẫn còn ở sau
chân đối diện
 Chân không còn tiếp xúc đất:
clearance
PHCN- Online.com
Giữa đu đưa: 73-87%
 Khởi đầu khi kết thúc đầu đu đưa
 Kết thúc khi cẳng chân đứng dọc
PHCN- Online.com
Cuối đu đưa: 87-100%
 Khởi đầu từ giữa thì đu
 Kết thúc bằng tiếp xúc đầu tiên
 Duỗi gối làm cẳng chân đưa ra trước: Thì
đu xa ra trước  tăng chiều dài bước chân
 Đặt trước tư thế(preposition) của bàn
chân để chuẩn bị cho thì tựa (chịu trọng
lượng): gập mu bàn chân
 Dáng đi bất thường: giai đoạn này ngắn
hoặc mất, làm chiều dài bước chân ngắn
hơn; không chuẩn bị trước bàn chân ảnh
hưởng đến thì tựa tiếp theo
PHCN- Online.com
PHCN- Online.com
Phân tích định lượng dáng đi
 Đo lường:
 Chuyển động học: thẳng, góc
 Lực động học, công, năng lượng
 Hoạt động cơ (điện cơ)
PHCN- Online.com
Công cụ đo lường:
 Quay video
 Đồng hồ thể thao
 Đánh dấu bước chân
 Gait Pressure Mat
 Hệ thống camera (6-8 camerra)
 Mặt nền của đường đi có trang bị những bản ghi
lực (force plate)
 Cơ thể người được lượng giá được gắn những bộ
cảm biến để nhận biết các điểm mốc giải phẫu và cả
những điện cực ghi điện cơ đồ.
 Hệ thống máy vi tính xử lý
PHCN- Online.com
PHCN- Online.com
PHCN- Online.com
Tấm đo Áp lực Dáng đi
Gait Pressure Mat
PHCN- Online.com
Gait Analysis: Techniques and
Recognition of Abnormal Gait
April 30, 2007
• Vicon Motion Analysis System
• Twelve MX-40 Cameras
• 4 – Megapixel Resolution
• 5 Hz – 2,000 Hz
• Passive Marker System
• Near Infra-Red Ring LEDs
• Camera/Computer
Baylor Motion & Sports Performance Center
Bản đo lực
PHCN- Online.com
Gait Analysis: Techniques and
Recognition of Abnormal Gait
April 30, 2007
Các bộ đánh dấu gắn lên cơ
thể (Markers Sets) khác nhau
tuỳ thuộc vào thiết bị và ứng
dụng
PHCN- Online.com
Số hoá qua máy tính
Computerized Digitizing – CCD (SIMI)
3D motion
data
EMG data
F-Scan
data
Force platform
data
Video
data
PHCN- Online.com
Số hoá thời gian thực
Real-time Digitizing – CCD (Vicon or Motion Analysis)
Infrared
video
cameras
Kistlerforce platforms
MAC
system
PHCN- Online.com
Điện cơ đồ
Electromyography
Delsys electrodes Mega system
Noraxon system
Bortec system
PHCN- Online.com
Số hoá qua máy tính - video
Computerized Digitizing – Video (APAS)
PHCN- Online.com
Đặc điểm chuyển động học thẳng
 Nhịp bước đi (Stride): là khoảng từ một sự kiện của
một chi đến cùng sự kiện của cùng chi đó ở lần tiếp
xúc tiếp theo.
 Bước (step): phần của nhịp bước đi từ một sự kiện
xảy ra ở chân này đến cùng một sự kiện ở chân kia
PHCN- Online.com
Các tham số thường đo là:
 Chiều dài bước chân (step length)
 Chiều dài nhịp bước chân (stride length)
 Thời gian nhịp bước chân (/s)
 Số nhịp bước chân/giây (hoặc số bước/giây)
 Độ rộng bước chân (Step width)
 Tốc độ bước chân (cadence): số bước chân/giây (bình
thường 1,9 bước/giây)
 Tốc độ chạy/đi (speed) = chiều dài bước đi * tốc độ nhịp
bước đi
 Mỗi người thường có một tốc độ đi ưa thích quen
thuộc. Tốc độ này thường khoảng 1,46m/s.
PHCN- Online.com
Đặc điểm chuyển động học góc
 Phân tích chuyển động góc khi đi và chạy thường là
biểu diễn hình học các hoạt động của các khớp theo
thời gian.
 Sự thay đổi tầm vận động nhiều nhất là ở mặt phẳng
đứng dọc, và có thể xác định bằng phân tích 2D.
 Một phân tích đầy đủ hơn (ba mặt phẳng) đòi hỏi
đánh giá bằng phân tích 3D.
PHCN- Online.com
PHCN- Online.com
Vận động của chi dưới ở mặt phẳng đứng dọc
trong một chu trình dáng đi
PHCN- Online.com
Gait Analysis: Techniques and
Recognition of Abnormal Gait
April 30, 2007
Đánh giá hoạt động cơ khi đi
PHCN- Online.com
Đánh giá hoạt động cơ khi đi
Cơ chày trước
Cơ dép
Cơ bụng chân
Cơ bán màng
Cơ nhị đầu đùi
Cơ rộng ngoài
Cơ rộng trong
Cơ thẳng đùi
Mạc căng cân đùi
Cơ khép háng
Cơ dạng háng
Cơ mông lớn
PHCN- Online.com
Tạo lực khi đi: Ở khớp háng
 Đầu thì tựa cho đến giữa thì tựa :
moment duỗi háng
 Cuối thì tựa: các cơ gấp háng co
làm giảm tốc độ duỗi háng.
 Chuẩn bị cho nhấc chân, cơ gấp
háng co lại để tạo công khởi đầu
giai đoạn đong đưa.
 Thì đong đưa: háng tiếp tục gấp
 moment cơ gấp háng chủ đạo
 moment duỗi háng: cuối giai đoạn
đong đưa.
PHCN- Online.com
Tạo lực khi đi: Ở khớp gối
 Giai đoạn đáp ứng tải: gấp gối được
kiểm soát bởi một moment duỗi gối (ly
tâm) từ lúc chạm chân đến giữa thì
tựa.
 Vào cuối thì tựa, lại có một moment
gấp gối và di chuyển đến một moment
duỗi gối nhỏ.
 Trong thì đu đưa, ít có tạo công cho
đến cuối giai đoạn đu đưa, khi các cơ
gấp gối hoạt động ly tâm để làm chậm
động tác duỗi gối để chạm gót chân.
PHCN- Online.com
Tạo lực khi đi: Ở cổ chân
 giai đoạn đầu của thì tựa: moment gập mu
bàn chân ngắn
 Đáp ứng tải- cuối thì tựa: moment gấp
lòng bàn chân (ly tâm) trong đáp ứng tải
chuyển sang hướng tâm ở cuối thì tựa để
đẩy người tới
 Bắt đầu thì đong đưa: gấp lòng bàn chân
tiếp tục xảy ra dưới sự kiểm soát của hoạt
động cơ gấp mu bàn chân co ly tâm.
 Khi ở thì đong đưa, ở cổ chân ít có công
được tạo ra.
PHCN- Online.com
Vai trò của chi trên trong dáng đi
 Tham gia làm vững, bảo tồn năng lượng.
 Hai tay đong đưa theo kiểu đối nghịch với hai chân 
thân trên xoay theo hướng ngược với xương chậu.
 Hoạt động của hai tay tạo nên một động lượng góc đối
nghịch với chân và do đó giảm sự thay đổi động lượng
góc của toàn cơ thể.
 Nếu không có tay thì cơ thể (thân) sẽ lắc lư nhiều khi
chân xoay ra trước và ra sau.
PHCN- Online.com
PHCN- Online.com
Phân tích dáng đi trên lâm sàng
 Hỏi về các than phiền và vấn đề của người bệnh
 Quan sát dáng đi và phân tích video ở các mặt phẳng
đứng dọc/trán/cắt ngang
 Nhìn:
 Vận động của thân mình, hai tay
 Khung chậu
 Háng
 Gối
 Cổ bàn chân
PHCN- Online.com
Phân tích dáng đi trên lâm sàng
 Đánh giá:
 nhịp điệu,
 thời gian,
 không gian (khoảng cách)
 các bất thường vận động góc
 Tốt nhất nên quay video ở 2 mặt phẳng (Đứng
dọc và Trán) bằng điện thoại/máy quay để phân
tích dễ hơn.
PHCN- Online.com
5 điều kiện cho dáng đi
 Tính vững ở thì tựa/chống (stability)
 Hở bàn chân ở thì đu (foot clearance)
 Đặt trước tư thế bàn chân ở cuối thì đu
 Chiều dài bước chân (đủ dài)
 Hiệu quả của dáng đi (năng lượng)
PHCN- Online.com
Phân tích vấn đề
 Ví dụ không gập mu chân đủ giữa- cuối thì đu (bàn
chân ngựa)  ảnh hưởng đến hở bàn chân thì đu,
chuẩn bị tư thế bàn chân để chạm gót, không chạm
gót, dáng đi không hiệu quả
 Đưa ra giả thuyết về khiếm khuyết: do bất thường về
 Tầm vận động
 Cơ lực
 Trương lực
 Cảm giác
 Lực, moment,
 Kiểu hoạt hoá cơ, kiểm soát vận động
PHCN- Online.com
Phân tích vấn đề
 Các sai lệch, bất thường
 nguyên phát
 thứ phát,
 bù trừ
 Ví dụ:
 Nguyên phát: không gập mu chân đầy đủ -->
 Thứ phát: Gối quá duỗi thì tựa
 Bù trừ (để đi được): Quét vòng khớp háng ở thì đu
PHCN- Online.com
Các thay đổi dáng đi trên lâm sàng
 Nhiều bệnh lý ảnh hưởng đến dáng đi và chức năng đi lại.
Một số dáng đi bệnh lý thường gặp là:
PHCN- Online.com
 Dáng đi chống đau: Để giảm đau bệnh nhân rút
ngắn thời gian tựa ở bên đau và nhanh chóng
chuyển trọng lượng sang chân kia.
 Dáng đi cứng khớp háng: Khi khớp háng bị
cứng, bệnh nhân không thể gấp khớp háng khi đi
để nhấc chân lên hở đất trong thì đu đưa.
PHCN- Online.com
 Dáng đi Trendelenberg: như trường
hợp phá vỡ giải phẫu bên phải trong
gãy cổ xương đùi chưa liền hoặc yếu cơ
mông nhỡ. Hoạt động của cơ mông
nhỡ kéo xương chậu xuống dưới trong
thì tựa không hiệu quả hoặc yếu do mất
một điểm tựa vững. Xương chậu hạ
xuống ở phía bên kia (tức là bên trái)
gây nên mất vững.
PHCN- Online.com
 Dáng đi chân ngắn: chân ngắn chân dài trở nên
rõ khi một chân ngắn hơn chân kia 1 inch (2,5 cm).
Dáng đi nghiêng chậu xuống dưới rõ và biến dạng
bàn chân ngựa.
 Dáng đi lật bật (dồn): bệnh nhân đi lên các ngón
chân như bị đẩy, bắt đầu đi chậm sau nhanh dần
cho đến khi bệnh nhân vịn để ngừng lại
PHCN- Online.com
 Dáng đi bước cao: khi bàn chân rũ ,
bàn chân vỗ lên đất khi đánh gót và
sau đó rũ xuống trong thì đu đưa. Để
đưa bàn chân hở đất, khớp háng gấp
nhiều hơn tạo nên dáng đi bước cao.
PHCN- Online.com
 Dáng đi cây kéo: đây là dáng đi đặc trưng của một trẻ bại
não, co cứng rõ rệt hai háng và cổ chân gập lòng.
PHCN- Online.com
 Dáng đi bệnh nhân
Parkinson: thân người
gập về phía trước, đi
bước nhỏ, nhanh, chân
đi với tầm vận động
nhỏ hơn…
PHCN- Online.com
 Dáng đi liệt nửa người: quét vòng (dạng chân)
để hở chân liệt trong thì đu đưa.
PHCN- Online.com
 Dáng đi thất điều: đi lảo đảo, mất thăng bằng như người
say rượu
PHCN- Online.com
 Dáng đi chân ngựa: đi gập cổ chân do hoạt động quá mức
cơ gấp lòng bàn chân.
 Dáng đi co cứng: thấy trong liệt cứng hai chân, vận động
cứng, hai chân sát nhau, háng và gối gấp nhẹ, co rút bàn
chân.
PHCN- Online.com
Sử dụng phiếu lượng giá dáng đi
 Ví dụ:
 Phiếu phân tích dáng đi chỉnh hình (orthopedic
gait analysis form)
 Phân tích dáng đi bại não UCLA
PHCN- Online.com
PHCN- Online.com
PHCN- Online.com
PHCN- Online.com

Phan tich dang di

  • 1.
  • 2.
    Các giai đoạntrong dáng đi  Dáng đi (gait): chuỗi liên tục thành nhịp của  thì đu đưa (swing) và  thì tựa/chống (support).  Đi :  đặc trưng bởi có một giai đoạn tựa kép  không có giai đoạn hai chân đều hở đất (nghĩa là giai đoạn bay). PHCN- Online.com
  • 3.
     Giai đoạntựa (60%)  Tiếp xúc đầu tiên (chạm gót), IC  Đáp ứng tải (hoặc bàn chân bằng), LR  Giữa thì tựa, MSt  Cuối thì tựa (nhấc gót), TSt  Tiền đu đưa (nhấc ngón chân). PSw PHCN- Online.com
  • 4.
     Giai đoạnđu đưa (40%)  Đầu thì đu đưa, ISw  Giữa thì đu đưa MSw  Cuối thì đu đưa. TSw PHCN- Online.com
  • 5.
  • 6.
  • 7.
    Thuật ngữ cũvà mới Phase Thuật ngữ Trung tâm Y khoa Rancho Los Amigos Thì Tựa/ Chống Đánh gót Tiếp xúc đầu tiên Bàn chân bằng Đáp ứng (chịu )tải Giữa thì tựa Giữa thì tựa Nhấc gót Cuối thì tựa Nhấc ngón Tiền đu đưa Thì Đu Tăng tốc Đầu thì tựa Giữa thì tựa Giữa thì tựa Giảm tốc Cuối thì tựa PHCN- Online.com
  • 8.
    Tiếp xúc đầutiên: 0% chu trình  = thời điểm một phần của bàn chân chạm sàn  Quyết định chiều dài bước chân  Dáng đi bình thường: chạm gót  Dáng đi bất thường:  Phần trước bàn chân chạm đất (như trong bàn chân rũ)  Tiếp xúc toàn bộ bàn chân PHCN- Online.com
  • 9.
    Đáp ứng tải:0-10% chu trình  Khởi đầu cùng với giai đoạn tiếp xúc đầu tiên  Kết thúc lúc chân đối diện không còn chạm sàn  Giai đoạn tựa hai chân, trọng lượng chuyển từ chân kia sang chân này; Thân mình chuyển sang bên (ngoài)  Bàn chân: từ chạm gót tiến đến tiếp xúc hoàn toàn PHCN- Online.com
  • 10.
    Giữa thì tựa:10-30% chu trình  Khởi đầu từ lúc kết thúc giai đoạn đáp ứng tải  Kết thúc lúc chân kia vượt qua chân tựa  Trọng lượng cơ thể hoàn toàn ở trên chân tựa trong khi chân đối diện đu về phía trước, thân mình dịch chuyển ra trước  Gót chân tựa vẫn sát sàn PHCN- Online.com
  • 11.
    Cuối thì tựa:30-50%  Khởi đầu từ lúc kết thúc giai đoạn giữa thì tựa  Kết thúc khi chân đối diện chạm đất (tiếp xúc ban đầu của chân đối bên)  Cơ thể dịch chuyển về phía trước qua khỏi chân tựa  Gót chân nhấc lên khỏi sàn  Dáng đi bất thường: ngắn hoặc không có  giảm chiều dài bước chân đối bên PHCN- Online.com
  • 12.
    Tiền đu đưa:50-60% chu trình  = đáp ứng tải chân đối bên  Khởi đầu cùng lúc tiếp xúc đầu tiên chân đối bên  Kết thúc ngay khi bàn chân hở sàn, hết chịu trọng lượng  Thân mình chuyển về bên trong (sang chân đối diện) PHCN- Online.com
  • 13.
    Đầu đu đưa:60-73% chu trình  Khởi đầu khi (phần trước) bàn chân hở đất hoàn toàn  Kết thúc khi gối vượt qua chân đối diện, nhưng bàn chân vẫn còn ở sau chân đối diện  Chân không còn tiếp xúc đất: clearance PHCN- Online.com
  • 14.
    Giữa đu đưa:73-87%  Khởi đầu khi kết thúc đầu đu đưa  Kết thúc khi cẳng chân đứng dọc PHCN- Online.com
  • 15.
    Cuối đu đưa:87-100%  Khởi đầu từ giữa thì đu  Kết thúc bằng tiếp xúc đầu tiên  Duỗi gối làm cẳng chân đưa ra trước: Thì đu xa ra trước  tăng chiều dài bước chân  Đặt trước tư thế(preposition) của bàn chân để chuẩn bị cho thì tựa (chịu trọng lượng): gập mu bàn chân  Dáng đi bất thường: giai đoạn này ngắn hoặc mất, làm chiều dài bước chân ngắn hơn; không chuẩn bị trước bàn chân ảnh hưởng đến thì tựa tiếp theo PHCN- Online.com
  • 16.
  • 17.
    Phân tích địnhlượng dáng đi  Đo lường:  Chuyển động học: thẳng, góc  Lực động học, công, năng lượng  Hoạt động cơ (điện cơ) PHCN- Online.com
  • 18.
    Công cụ đolường:  Quay video  Đồng hồ thể thao  Đánh dấu bước chân  Gait Pressure Mat  Hệ thống camera (6-8 camerra)  Mặt nền của đường đi có trang bị những bản ghi lực (force plate)  Cơ thể người được lượng giá được gắn những bộ cảm biến để nhận biết các điểm mốc giải phẫu và cả những điện cực ghi điện cơ đồ.  Hệ thống máy vi tính xử lý PHCN- Online.com
  • 19.
  • 20.
  • 21.
    Tấm đo Áplực Dáng đi Gait Pressure Mat PHCN- Online.com
  • 22.
    Gait Analysis: Techniquesand Recognition of Abnormal Gait April 30, 2007 • Vicon Motion Analysis System • Twelve MX-40 Cameras • 4 – Megapixel Resolution • 5 Hz – 2,000 Hz • Passive Marker System • Near Infra-Red Ring LEDs • Camera/Computer Baylor Motion & Sports Performance Center Bản đo lực PHCN- Online.com
  • 23.
    Gait Analysis: Techniquesand Recognition of Abnormal Gait April 30, 2007 Các bộ đánh dấu gắn lên cơ thể (Markers Sets) khác nhau tuỳ thuộc vào thiết bị và ứng dụng PHCN- Online.com
  • 24.
    Số hoá quamáy tính Computerized Digitizing – CCD (SIMI) 3D motion data EMG data F-Scan data Force platform data Video data PHCN- Online.com
  • 25.
    Số hoá thờigian thực Real-time Digitizing – CCD (Vicon or Motion Analysis) Infrared video cameras Kistlerforce platforms MAC system PHCN- Online.com
  • 26.
    Điện cơ đồ Electromyography Delsyselectrodes Mega system Noraxon system Bortec system PHCN- Online.com
  • 27.
    Số hoá quamáy tính - video Computerized Digitizing – Video (APAS) PHCN- Online.com
  • 28.
    Đặc điểm chuyểnđộng học thẳng  Nhịp bước đi (Stride): là khoảng từ một sự kiện của một chi đến cùng sự kiện của cùng chi đó ở lần tiếp xúc tiếp theo.  Bước (step): phần của nhịp bước đi từ một sự kiện xảy ra ở chân này đến cùng một sự kiện ở chân kia PHCN- Online.com
  • 29.
    Các tham sốthường đo là:  Chiều dài bước chân (step length)  Chiều dài nhịp bước chân (stride length)  Thời gian nhịp bước chân (/s)  Số nhịp bước chân/giây (hoặc số bước/giây)  Độ rộng bước chân (Step width)  Tốc độ bước chân (cadence): số bước chân/giây (bình thường 1,9 bước/giây)  Tốc độ chạy/đi (speed) = chiều dài bước đi * tốc độ nhịp bước đi  Mỗi người thường có một tốc độ đi ưa thích quen thuộc. Tốc độ này thường khoảng 1,46m/s. PHCN- Online.com
  • 30.
    Đặc điểm chuyểnđộng học góc  Phân tích chuyển động góc khi đi và chạy thường là biểu diễn hình học các hoạt động của các khớp theo thời gian.  Sự thay đổi tầm vận động nhiều nhất là ở mặt phẳng đứng dọc, và có thể xác định bằng phân tích 2D.  Một phân tích đầy đủ hơn (ba mặt phẳng) đòi hỏi đánh giá bằng phân tích 3D. PHCN- Online.com
  • 31.
  • 32.
    Vận động củachi dưới ở mặt phẳng đứng dọc trong một chu trình dáng đi PHCN- Online.com
  • 33.
    Gait Analysis: Techniquesand Recognition of Abnormal Gait April 30, 2007 Đánh giá hoạt động cơ khi đi PHCN- Online.com
  • 34.
    Đánh giá hoạtđộng cơ khi đi Cơ chày trước Cơ dép Cơ bụng chân Cơ bán màng Cơ nhị đầu đùi Cơ rộng ngoài Cơ rộng trong Cơ thẳng đùi Mạc căng cân đùi Cơ khép háng Cơ dạng háng Cơ mông lớn PHCN- Online.com
  • 35.
    Tạo lực khiđi: Ở khớp háng  Đầu thì tựa cho đến giữa thì tựa : moment duỗi háng  Cuối thì tựa: các cơ gấp háng co làm giảm tốc độ duỗi háng.  Chuẩn bị cho nhấc chân, cơ gấp háng co lại để tạo công khởi đầu giai đoạn đong đưa.  Thì đong đưa: háng tiếp tục gấp  moment cơ gấp háng chủ đạo  moment duỗi háng: cuối giai đoạn đong đưa. PHCN- Online.com
  • 36.
    Tạo lực khiđi: Ở khớp gối  Giai đoạn đáp ứng tải: gấp gối được kiểm soát bởi một moment duỗi gối (ly tâm) từ lúc chạm chân đến giữa thì tựa.  Vào cuối thì tựa, lại có một moment gấp gối và di chuyển đến một moment duỗi gối nhỏ.  Trong thì đu đưa, ít có tạo công cho đến cuối giai đoạn đu đưa, khi các cơ gấp gối hoạt động ly tâm để làm chậm động tác duỗi gối để chạm gót chân. PHCN- Online.com
  • 37.
    Tạo lực khiđi: Ở cổ chân  giai đoạn đầu của thì tựa: moment gập mu bàn chân ngắn  Đáp ứng tải- cuối thì tựa: moment gấp lòng bàn chân (ly tâm) trong đáp ứng tải chuyển sang hướng tâm ở cuối thì tựa để đẩy người tới  Bắt đầu thì đong đưa: gấp lòng bàn chân tiếp tục xảy ra dưới sự kiểm soát của hoạt động cơ gấp mu bàn chân co ly tâm.  Khi ở thì đong đưa, ở cổ chân ít có công được tạo ra. PHCN- Online.com
  • 38.
    Vai trò củachi trên trong dáng đi  Tham gia làm vững, bảo tồn năng lượng.  Hai tay đong đưa theo kiểu đối nghịch với hai chân  thân trên xoay theo hướng ngược với xương chậu.  Hoạt động của hai tay tạo nên một động lượng góc đối nghịch với chân và do đó giảm sự thay đổi động lượng góc của toàn cơ thể.  Nếu không có tay thì cơ thể (thân) sẽ lắc lư nhiều khi chân xoay ra trước và ra sau. PHCN- Online.com
  • 39.
  • 40.
    Phân tích dángđi trên lâm sàng  Hỏi về các than phiền và vấn đề của người bệnh  Quan sát dáng đi và phân tích video ở các mặt phẳng đứng dọc/trán/cắt ngang  Nhìn:  Vận động của thân mình, hai tay  Khung chậu  Háng  Gối  Cổ bàn chân PHCN- Online.com
  • 41.
    Phân tích dángđi trên lâm sàng  Đánh giá:  nhịp điệu,  thời gian,  không gian (khoảng cách)  các bất thường vận động góc  Tốt nhất nên quay video ở 2 mặt phẳng (Đứng dọc và Trán) bằng điện thoại/máy quay để phân tích dễ hơn. PHCN- Online.com
  • 42.
    5 điều kiệncho dáng đi  Tính vững ở thì tựa/chống (stability)  Hở bàn chân ở thì đu (foot clearance)  Đặt trước tư thế bàn chân ở cuối thì đu  Chiều dài bước chân (đủ dài)  Hiệu quả của dáng đi (năng lượng) PHCN- Online.com
  • 43.
    Phân tích vấnđề  Ví dụ không gập mu chân đủ giữa- cuối thì đu (bàn chân ngựa)  ảnh hưởng đến hở bàn chân thì đu, chuẩn bị tư thế bàn chân để chạm gót, không chạm gót, dáng đi không hiệu quả  Đưa ra giả thuyết về khiếm khuyết: do bất thường về  Tầm vận động  Cơ lực  Trương lực  Cảm giác  Lực, moment,  Kiểu hoạt hoá cơ, kiểm soát vận động PHCN- Online.com
  • 44.
    Phân tích vấnđề  Các sai lệch, bất thường  nguyên phát  thứ phát,  bù trừ  Ví dụ:  Nguyên phát: không gập mu chân đầy đủ -->  Thứ phát: Gối quá duỗi thì tựa  Bù trừ (để đi được): Quét vòng khớp háng ở thì đu PHCN- Online.com
  • 45.
    Các thay đổidáng đi trên lâm sàng  Nhiều bệnh lý ảnh hưởng đến dáng đi và chức năng đi lại. Một số dáng đi bệnh lý thường gặp là: PHCN- Online.com
  • 46.
     Dáng đichống đau: Để giảm đau bệnh nhân rút ngắn thời gian tựa ở bên đau và nhanh chóng chuyển trọng lượng sang chân kia.  Dáng đi cứng khớp háng: Khi khớp háng bị cứng, bệnh nhân không thể gấp khớp háng khi đi để nhấc chân lên hở đất trong thì đu đưa. PHCN- Online.com
  • 47.
     Dáng điTrendelenberg: như trường hợp phá vỡ giải phẫu bên phải trong gãy cổ xương đùi chưa liền hoặc yếu cơ mông nhỡ. Hoạt động của cơ mông nhỡ kéo xương chậu xuống dưới trong thì tựa không hiệu quả hoặc yếu do mất một điểm tựa vững. Xương chậu hạ xuống ở phía bên kia (tức là bên trái) gây nên mất vững. PHCN- Online.com
  • 48.
     Dáng đichân ngắn: chân ngắn chân dài trở nên rõ khi một chân ngắn hơn chân kia 1 inch (2,5 cm). Dáng đi nghiêng chậu xuống dưới rõ và biến dạng bàn chân ngựa.  Dáng đi lật bật (dồn): bệnh nhân đi lên các ngón chân như bị đẩy, bắt đầu đi chậm sau nhanh dần cho đến khi bệnh nhân vịn để ngừng lại PHCN- Online.com
  • 49.
     Dáng đibước cao: khi bàn chân rũ , bàn chân vỗ lên đất khi đánh gót và sau đó rũ xuống trong thì đu đưa. Để đưa bàn chân hở đất, khớp háng gấp nhiều hơn tạo nên dáng đi bước cao. PHCN- Online.com
  • 50.
     Dáng đicây kéo: đây là dáng đi đặc trưng của một trẻ bại não, co cứng rõ rệt hai háng và cổ chân gập lòng. PHCN- Online.com
  • 51.
     Dáng đibệnh nhân Parkinson: thân người gập về phía trước, đi bước nhỏ, nhanh, chân đi với tầm vận động nhỏ hơn… PHCN- Online.com
  • 52.
     Dáng điliệt nửa người: quét vòng (dạng chân) để hở chân liệt trong thì đu đưa. PHCN- Online.com
  • 53.
     Dáng đithất điều: đi lảo đảo, mất thăng bằng như người say rượu PHCN- Online.com
  • 54.
     Dáng đichân ngựa: đi gập cổ chân do hoạt động quá mức cơ gấp lòng bàn chân.  Dáng đi co cứng: thấy trong liệt cứng hai chân, vận động cứng, hai chân sát nhau, háng và gối gấp nhẹ, co rút bàn chân. PHCN- Online.com
  • 55.
    Sử dụng phiếulượng giá dáng đi  Ví dụ:  Phiếu phân tích dáng đi chỉnh hình (orthopedic gait analysis form)  Phân tích dáng đi bại não UCLA PHCN- Online.com
  • 56.
  • 57.
  • 58.