Bệnh án
Bệnh nhân: Trần Văn Tý, nam, 1973 (41 tuổi), nhập viện 9/12/2
014
Lý do vào viện: Yếu tứ chi
Bệnh sử:
Cách nhập viện 4 ngày, sau khi đi nhậu về, bệnh nhân xỉn tự
té đập mặt xuống đất, xây xát vùng trán nhẹ, được người nhà
khiêng lên giường ngủ.
Sau khi ngủ dậy, bệnh nhân thấy đau nhức cơ khắp người kèm
đau dọc cột sống lan từ cổ xuống thắt lưng, cảm giác kiến bò
2 tay. Cùng lúc đó, bệnh nhân không thể đi lại được, 2 tay yếu
nhưng vẫn nhấc lên được, yếu liệt không cải thiện khi nghỉ
ngơi
Bệnh nhân đến khám tại bệnh viện Trà Vinh, được nhập việ
n và đặt thông tiểu
Bệnh nhân tình trạng yếu liệt không cải thiện chuyển bệ
nh viện Chợ Rẫy
Trong quá trình bệnh, bệnh nhân đau đầu ít, vết loét da vù
ng mông do tì đè, không sốt
Tiền căn
Hút thuốc lá 10 gói. Năm
Uống rượu hằng ngày, khoảng 3 chai bia, hoặc 500 ml rượu
đế
Thăm khám
Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt
Sinh hiệu:M: 84 lần/phút HA: 120/80 mmHg, T: 37,5 0 NT: 18
lần/phút, đều, êm
Bệnh nhân có vết thương xây xát vùng trán, vết loét vùng
mông 4x5cm do tì đè
Khám thần kinh
Sức cơ tứ chi: chân yếu hơn tay, chân bên phải yếu hơn chân bên
trái, gốc chi nhiều hơn ngọn chi
Chân Tay
Phải: -Gốc chi 3/5 Phải: -Gốc chi 2/5
-Ngọn chi 1/5 -Ngọn chi 3/5
Trái: -Gốc chi 3/5 Trái: -Gốc chi 2/5
-Ngọn chi 4/5 -Ngọn chi 3/5
Thăm khám
Phản xạ gân cơ: 2 tay mất, 2 chân clonus gối, gót
Phản xạ da bụng mất,
Phản xạ da bìu mất
Babinski (+) bên P, bên T không đáp ứng
Mất cảm giác vị thế khớp, rung âm thoa, cảm giác đau ngang
C3
Giảm cảm giác sờ nông 2 tay, ngực ngang D4
Khám cột sống
Ấn đau dọc cột sống cổ, không rõ điểm đau khu trú
Chẩn đoán
1.Chẩn đoán hội chứng:
-Hội chứng liệt tứ chi kiểu trung ương cấp tính
(Cắt ngang tủy)
2.Chẩn đoán vị trí:
-Khoanh tủy C3
3. Chẩn đoán nguyên nhân:
-Chấn thương
-Mạch máu
-Viêm
Cân lâm sàng
1. Công thức máu:
WBC 17.11 G/L PT 11.7 giây
% NEUTRO 78.5 % INR 1.06
% LYMPH 10.5 % FIB 4.96 giây
% MONO 6.7 % APTT 26.4 giây
% EOS 3.0 %
% BASO 0.2 %
RBC 4.39 M/uL
HGB 135 g/dL
HCT 42.3 %
MCV 96.4 fL
MCH 30.8 pg
PLT 232 G/L
Đường huyết 92 mg/dl
AST 30 UI/l
ALT 84 UI/l
Bilirubin total 0.82 mg/dl
bilirubin TT 0.48 mg/dl
bilirubin GT 0.34 mg/dl
BUN 8 mg/dl
Creatinin 0.73 mg/dl
Na 140 mmol/L
K+ 4.0 mmol/L
Cl- 109 mmol/L
Ca tp 2.2 mmol/L
Chẩn đoán hình ảnh
Chẩn đoán MRI
Kết quả: tổn thương phù dập tủy cổ ngang mức C3-C5, tăng
tín hiệu không đồng nhất trên T2W
-trục cột sống C3-C6, thoái hóa mỡ mặt khớp, gai xương thân
đốt sống, xẹp đĩa đệm
-Ổ hemangioma đốt sống tầng D8
-Thoát vị đĩa đệm tầng C3-C4, C4-C5, C5-c6 ra sau trung tâm,
phần tổn thương lồi vào lòng ống sống, gồm gai xương, thoát
vị đĩa đệm #2-3 mm, làm hẹp khoang dịch não tủy phía trước,
ép mặt trước tủy tầng C3-C4-C5
-Phù nề tụ dịch phần mềm trước sống cổ C2-C4
Chẩn đoán
Chấn thương cột sống tủy sống cổ
Chấn thương cột sống và tủy sống
PGS.TS Cao Phi Phong
Câu hỏi thảo luận
1.Những nguyên nhân thông thường nhất trong chấn thương
cột sống ?
2. Mặc dù phần lớn chấn thương cột sống không gây tổn
thương thần kinh, tại sao việc xử trí lại quan trọng ? Những
tình trạng nào đáng quan tâm?
3. Các triệu chứng nào cần được đánh giá lúc thăm khám ?
Nếu bệnh sử và thăm khám gợi ý tổn thương cột sống, xử trí
ban đầu?
4. Làm sao xác định bệnh nhân nào cần chụp x quang cột sống?
quy tắc này có thể áp dụng cho trẻ em không ?
5. Phim x quang cần chỉ định ban đầu trong chấn thương cột
sống có nguy cơ ?
Câu hỏi thảo luận
6. Mô tả cách đọc đúng một phim x quang tư thế bên cột sống
cổ ? Nếu phim tư thế bên cột sống cổ bình thường, có thể xê
dịch bệnh nhân hay không?
7. Đọc phim tư thế trước sau như thế nào ?
8. Chỉ định chụp tư thế gấp duỗi cột sống cổ ?
9. Khi nào chỉ định CT Scan hay MRI cột sống cổ ?
10. Sinh lý bệnh CTCSTS?
11. Triệu chứng liệt hoàn toàn trong CTCSTS?. Phân biệt
Neurogenic Shock và Spinal Shock?
12. Các hội chứng liệt không hoàn trong CTCSTS?
13 Dự hậu CTCSTS?
Nguyên nhân bệnh ?
TRAUMA!
Vấn đề lớn trong sức khỏe cộng đồng
(Major public health problem)
Thay đổi theo thời gian
Việt nam:2010-2020
Tai nan giao thông !
Tại sao cột sống?
 29.9 triệu người tổn thương cơ và xương
(musculoskeletal). Lưng và cột sống là thường
nhất: 51,7%, thường gặp lứa tuổi 45-54
AAOS, Musculoskeletal Conditions in the U.S., Feb 1992
Vertebra (29)
7 cervical, 12 thoracic,
5 lumbar, 5 sacral
Conus medullaris at L1-2
vertebrae
31 spinal cord segments
8 cervical, 12 thoracic,
5 lumbar, 5 sacral, and
1 coccygeal
C1 dorsal roots missing
in some
Cerebrospinal fluid
Clear
50-200 mm H2O pressure
0-10 WBC
0 RBC
< 45 mg/100 ml protein
glucose 2/3 blood level
50-80 mg/100 ml
Dural sac ends at vert. S1-S2
Spinal tap done at L3-L4
Mạch máu
 1 anterior spinal artery
 2 posterior spinal artery
 Radicular branches
 Artery of adamkiewicz
Nguyên tắc cơ bản tổn thương cột sống
Dịch tễ học
 Tử vong hàng thứ 4 ở US
 60% tổn thương cột sống ở trẻ em;
cột sống cổ cao.
 C5-C6 tổn thương thường gặp nhất người lớn
Dịch tễ học
 Tai nạn xe (MVAs ) (39%),
 Bạo lực, các vết thương do súng bắn (gunshot
wounds) (26%) ;
 Chấn thương thể thao (7%).
 90% chấn thương cột và tủy sống là do tai nạn xe
Dịch tễ học
 Tỉ lệ mới mắc(Incidence): 10-12,000/ yr
 80-85% nam (thườngh16-30 y/o), 15-20% nữ
 50% SCI’s là toàn bộ
 50-60% SCI cột sống cổ
 Tử vong do complete cervical SCI ~ 50%
Tỷ lệ gãy hay sai khớp cột sống có tổn
thương thần kinh
- 14 đến 15%.
- Chấn thương vùng cổ > thương tổn cột sống
vùng thấp hơn.
Cần quan tâm bệnh nhân
1. Già,
2. Viêm khớp dạng thấp (rheumatoid arthritis) có thể
đến bán trật khớp (subluxation) ở C1 và C2,
3. Hội chứng Down có thể thiếu sự phát triển đốt sống trục
(odontoid).
4. Đặc xương (osteopetrosis) hay ung thư xương di căn.
5. Phụ nữ với chứng loãng xương (osteoporosis).
Trọng tâm thăm khám
1. Cột sống và thăm khám thần kinh.
2. Cột sống: nhạy cảm đau (tenderness), sự biến dạng, và co
thắt cơ.
3. Thần kinh: vận động, cảm giác, vài chức năng của cột tủy
sống sau (tư thế, rung) và thăm khám trực tràng.
4. Ở bệnh nhân hôn mê: trương lực cơ trực tràng kém, cương
đau dương vật (priapism), mất phản xạ gân sâu, kiểu thở
cơ hoành (diaphragmatic breathing).
Khám cột sống
Nhạy cảm, kẻ hở và khoảng cách ngắn, phù,
bầm tím, co thắc cơ
Khám thần kinh
1. Absence of the bulbocaveronsus reflex indicates that there is a CAUDA EQUINA
injury
2. Persistent loss of the bulbocavernosus reflex may be a result of a conus medullaris
injury.
3. Return of the bulvocavernosus reflex (anal sphincter contraction in response to
squeezing the glans penis or tugging on the Foley) signifies the end of spinal shock,
and for complete injuries, further neurologic improvement will be minimal;
4. Bulbocavernosus reflex involves the S1, S2, S3 nerve roots and is spinal cord
mediated reflex
Tầm quan trọng xử trí ban đầu
1. Thương tổn thần kinh vĩnh viễn gây ra bởi thái độ
điều trị không đúng đắn, do thiếu sót trong chẩn đoán
2. Bất động và xử lý bệnh nhân không thích hợp,
3. Sự giải thích sai hình ảnh X quang, phim chụp chất lượng
tồi, hay phim chụp có vẻ bình thường ?.
Bất động bệnh nhân
1. Tổn cột sống nghi ngờ, thì khởi đầu, toàn bộ cột sống được
bất động với một tấm ván dài.
2. Cột sống cổ bất động với một cổ cứng (hard collar) và trán
được buộc vào tấm ván để tránh cho cổ khỏi bị gấp hay duỗi
thêm nữa.
3. Trước đây chủ trương bất động bằng dây (tape) hay bao cát
(sandbag).
Nhanh chóng đánh
giá vùng tổn thương
của cột sống
Đánh giá và điều trị ban đầu
 ABC's
 Stablization for transport
Không di chuyển bệnh nhân trước khi cố định cột sống cổ.
 Trong bệnh viên
 Thường dùng trauma protocol
 Kéo (Traction)
rule of thumb is 5 pounds per spinal level above the
fracture/dislocation. 60-80 pounds are usually the upper
limit in any case.
1 pound=453,6gram
Thuốc điều trị SCI
1.Hypertension
bù dịch dầy đủ, huyết áp giữ bình thường
2. Methylprednislone
within 8 hours of the SCI protocol
30mg/kg initial IV bolus over 15 minutes
followed by a 45 minute pause,
and then a 5.4 mg/kg/hr continuous infusion.
3. Naloxone
(Initial: 0.01 mg/kg/dose; if no response, a subsequent dose
of 0.1 mg/kg may be given
Note: If using IM or Subcutaneous route, dose should be giv
en in divided doses.
Chẩn đoán hình ảnh học
Chỉ định chụp cột sống
NEXUS (National Emergency X-Radiography Utilization Study) :
Bệnh nhân có xác suất thấp bị thương tổn cột sống, dùng 5 tiêu
chuẩn sau đây:
(1) không có nhạy cảm đau ở đường chính diện cổ.
(2) không có dấu hiệu thần kinh khu trú.
(3) tình trạng tỉnh táo bình thường.
(4) không có ngộ độc,
(5) không có chấn thương gây đau đớn nơi khác làm đánh lạc
hướng
Plain Films
 AP, lateral, obliques
 open mouth
 Swimmer's view
X quang tư thế bên cột sống (cross-table lateral radiographs)
được chỉ định, bởi vì có thể chụp mà không phải làm xê dịch
bệnh nhân. Tùy thuộc vào tình trạng ổn định của bệnh nhân,
có thể chụp tại giường hay tại phòng quang tuyến.
Swimmer's view
Cách đọc một phim x quang tư thế
bên cột sống cổ
Radiographic Criteria
Plain X-Ray: LATERAL
1. Trước hết nhìn vào khoảng mô mềm trước cột sống
(prevertebral soft tissue space), có thể là bất thường duy
nhất trong 40% các trường hợp gãy xương C1 và C2.
2. Khoảng trước C3 không được vượt quá 1/3 thân của C3.
3. Ở mức C6, toàn bộ thân của đốt sống 6 ăn khớp với
khoảng mô mềm trước cột sống.
Giới hạn trên của mô
mềm trước sống
(prevertebral soft tissue)
level of C1: 10 mm
level of C4: 7 mm
level of C6-7: 20 mm
Plain X-Ray: LATERAL
1. Kiểm tra sự thẳng hàng của các cạnh của thân đốt
sống trước và sau.
2. Đảm bảo khoảng đĩa gian đốt sống (intervetebral
disc space) chiều cao tương đối như nhau. Đánh
giá mỗi diện khớp (facet joint).
3. Kiểm tra các mỏm gai (spinous processes) để xem
thẳng hàng hay bị lệch.
4. Cuối cùng đánh giá mỗi đốt sống để xem có bị gãy
xương không
Fractures through
pedicle of C2
Facet fracture/dislocation:
 UNILATERAL OR BILATERAL.
 MAY BE WITH DISC HER. & CORD
COMP.
 IN UNILATERAL:DISPLACEMENT IS
ABOUT 25%
 IN BILATERAL : DISPLACEMENT IS
ABOUT 50 %.
Đọc phim tư thế trước sau như thế nào ?
1. Cẩn thận xem xét kỹ sự thẳng hàng của các
mỏm gai ở đường chính diện (midline spinous
processes).
2. Sự gập góc đột ngột gợi ý sai diện khớp
(facet dislocation) một bên. Những thay đổi tinh
tế hơn có thể chỉ rõ tình trạng bất ổn định hay
gãy xương.
3. Gãy thân đốt sống có thể rõ ràng hơn ở
phim tư thế trước sau.
Chỉ định chụp tư thế gấp-duỗi cột sống cổ
Thực hiện chụp tư thế gấp-duỗi (flexion-extension views):
1. Nghi ngờ thương tổn dây chằng hoặc các thương tổn xương
mà hình X quang âm tính
2. Việc chụp tư thế gập-duỗi bị tranh cải không hữu ích trong tình
huống cấp tính so CT và MRI thế hệ mới
3. Kỹ thuật a thích là MRI và, nếu cần, một phim với tư thế gấp-
duỗi, thực hiện 10 đến 14 ngày sau bị chấn thương.
4. Tình huống với MRI có sẵn sử dụng mà không phải chuyển
bệnh nhân. Trong trường hợp cần thiết chụp tư thế gấp-duỗi,
chỉ thực hiện bệnh nhân tỉnh táo, hợp tác và phải được giám
sát bởi thầy thuốc.
Chỉ định CT Scan hay MRI cột sống cổ
1. X quang bình thường không thể kết luận được hoặc khó giải
thích.
2. CT hữu ích các gãy đốt sống (vertebral fractures) và khối tụ
máu (hematoma) hay các mảnh vỡ đĩa gian đốt sống trong
ống sống (spinal canal).
3. MRI hữu ích để đánh giá thương tổn của chính tủy sống hay
sự vỡ của các đĩa gian đốt sống (intervertebral disc).
MRI cho thấy các vùng đụng dập và phù nề trong ống sống
và những vùng bị đè ép.
Chỉ định CT Scan hay MRI cột sống cổ
4. Tuy nhiên MRI ít hữu ích hơn CT trong việc phát hiện các
gãy đốt sống (vertebral fractures).
5. Đa chấn thương (multiple injuries) hiện diện hơn 2/3 bệnh
nhân chấn thương cột sống cổ, các kỹ thuật này nên được
xét đến các bệnh nhân có ít nhất một thương tổn được nhận
diện.
6. Một lý do khác để chụp CT scan là để phát hiện thương tổn
cột sống các bệnh nhân hôn mê
Sinh lý bệnh tổn thương tủy sống
Sinh lý bệnh tổn thương tủy sống(SCI)
Tổn thương nguyên phát
 Mạch máu tủy bị phá vỡ đột ngột
 Phù tế bào, tăng áp lực ống tủy, tổn thương lưu
lượng máu
Sinh lý bệnh SCI
Sinh lý bệnh tổn thương tủy sống(SCI)
 Tổn thương thứ phát
 Hypotension
 Hypoxia
 Anemia
 During intubation
Đánh giá mức độ tổn thương tủy sống
 Cắt ngang hoàn toàn(Complete transection)
 Liệt toàn bộ cảm giác và vận động, mặc dù
tay ít khi liệt hoàn toàn.
 Không hoàn toàn (partial transection)
 Liệt chức năng hổn hợp vận động và cảm
giác
Liệt hoàn toàn
 High cervical
 Low cervical
 High thoracic
 Low thoracic
 lumbar
 Acute phase
 Subacute phase
 Chronic phase
Liệt hoàn toàn tủy sống
 Tổn thương tủy cổ cao
 Resp insufficiency
 Quadriplegia
 Horners syndrome
 Hypotension – no tachycardia (T1-T5)
 Temperature regulation is altered
 GI- ileus, abd distension
 GU- bladder bowel incontinence
 Blood -DVT
Liệt hoàn toàn tủy sống
 Tủy cổ thấp
 No diaphragmatic involvement
 Tủy ngực cao (trên T7)
 Paraparesis
 Autonomic invol.
 Tủy ngực thấp và thắc lưng
 Bladder and bowel invol.
 Autonomic sys. Spared
Phân biệt Neurogenic Shock và Spinal Shock
Triệu chứng lâm sàng liệt hoàn
toàn tủy sống
Định nghĩa
Spinal shock:
 Liệt mềm thoáng qua
 areflexia (bao gồm bulbocavernosus reflex)
 Trong khi có mặt (thường<48g), không tiên lượng
khả năng phục hồi thần kinh.
Neurogenic Shock:
 Mất trương lực giao cảm, vận mạch và điều hòa nhịp
tim (sympathetic tone, vasomotor and cardiac regulation).
 Hypotension liên hệ bradycardia.
Spinal Shock(giai đoạn cấp)
Tạm thời ở tủy
Ảnh hưởng dưới mực tổn thương
Vùng ảnh hưởng
Flaccid
Không cảm giác
Mất vận động (flaccid paralysis)
Thường mất kiểm soát cơ vòng
Priapism
Hypotension secondary do vasodilation
Neurogenic Shock(giai đoạn cấp)
Spinal-Vascular Shock
Xảy ra khi tổn thương tủy sống phá vỡ khả năng kiểm soát
cơ thể của não
Mất trương lực giao cảm (sympathetic tone)
Dilation of arteries and veins
Expands vascular space
Results in relative hypotension
Reduced cardiac preload
Reduction of the strength of contraction
Frank-Starling reflex
ANS mất kiểm soát sympathetic trên adrenal medulla
Không khả năng phóng thích epinephrine và
Norepinephrine
Mất positive inotropic (co thắc cơ tim) và tác động
chronotropic (thay đổi nhịp tim)
Neurogenic Shock
Triệu chứng
Bradycardia
Hypotension
Cool, moist, pale skin trên tổn thương
Warm, dry, flushed skin(da đỏ) dưới tổn thương
Nam: priapism
Giai đoạn bán cấp (Subacute phase)
 Flaccidity được thay thế spasticity
 Thường trở lại trong 3 tuần
 Hyperreflexia và tăng trương lực cơ, với extensor
plantor response
Autonomic Dysreflexia: AD
Autonomic hyperreflexia, có tiềm năng đe dọa sự sốn
g và có thể xem cấp cứu nội khoa đòi hỏi quan tâm tức
khắc. AD thường xảy ra tổn thương tủy sống, trên T6,
có thể thấp hơn T10
AD cấp là phản ứng “tự động” của hệ thần kinh bị kích
thích như paroxysmal hypertension ( đột ngột huyết áp
cao) kết hợp đau đầu mạch đập, toát mồ hôi, nghẹt mũi
đỏ da trên mức tổn thương, nhịp tim chậm, hồi hợp và
đôi khi tổn thương nhận thức. Sự phóng lực giao cảm
(sympathetic discharge) thường xảy ra sau tổn thương
tủy sống hay bệnh lý(e.g. multiple sclerosis).
Autonomic Dysreflexia
 Acute emergency
 Chỉ xảy ra sau hết
spinal shock
 Tăng ICP và huyết áp
có thể gây xuất huyết
Dấu hiệu kinh điển
 pounding headache(đau đầu
mạch đập)
 marked hypertension
 diaphoresis (vùng trán)
 Bradycardia
 Flushing(đỏ)
 Piloerection
 nausea và nasal congestion
Mass reflex
 Xảy ra sau cắt ngang tủy
 Kích thích nhẹ có thể gây đi cầu, toát mồ hôi
(defecation, sweating)
 Lợi thế
 Kích thích bài tiết và đi cầu
 Kiểm soát micturition và defecation
Tổn thương không hoàn toàn
 Anterior cord syndrome
 Posterior cord syndrome
 Brown-Sequard syndrome
 Cauda equina syndrome
Incomplete SCI syndromes
Central Cord Syndrome
 Motor loss UE>LE
 Hands affected
 Common in elderly w/ pre
-existing spondylosis and
cervical stenosis.
 Có thể hồi phục đáng kể.
Incomplete SCI syndromes
Brown Sequard
 Ipsilateral motor,
proprioception loss.
 Contralateral pain,
temperature loss.
 Tổn thương xuyên thấu.
 Dự hậu đi lại tốt.
Incomplete SCI syndromes
Anterior Cord Syndrome
 Motor loss
 Vibration/position spared
 Flexion injuries
 Dự hậu hồi phục xấu
Incomplete SCI syndromes
Posterior Cord Syndrome
 Profound sensory loss.
 Pain/temperature less
affected.
 Hiếm gặp.
Other SCI syndromes
Conus Medullaris Syndrome
 Loss of bowel or bladder function
 Saddle anaesthesia
 Looks like cauda equina
 Skeletal injuries T11-L2
Phân loại SCI
Mong đợi hồi phục thần kinh
Complete Tetraplegia
 Rất ít cơ hội hồi phục
vận động
 Hồi phục thần kinh chi
trên độc lập có mức độ
Mong đợi hồi phục thần kinh
Incomplete Tetraplegia
 >90% gain at least one
UE motor level
 If pinprick spared in same
dermatome, 92% chance
of recovery to  3/5 motor
strength
Poynton, JBJS-Br, 1997
Ditunno, Arch Phys Med Rehabil, 2000
Chiến lược điều trị
(current & future)
Giai đoạn cấp:
– Điều trị chăm sóc khẩn cấp tối ưu
– Điều chỉnh cascade tổn thương thứ phát
– Bao gồm steroids, hạ nhiệt, bảo vệ thần
kinh..
Chiến lược điều trị
(current & future)
Giai đoạn bán cấp
 Sửa đổi chu vi hệ thần kinh trưởng thành ức chế
sự hồi phục (Modify the environment of adult CNS
which inhibits neural tissue recovery.)
 Bao gồm: peripheral nerve grafts, olfactory
ensheathing cells, activated macrophages.
Subacute Stage Therapies
modify environment of adult spinal cord
(Cản trở sự tái sinh)
Augmentation of Regenerative Ability
of CNS Neurons
(làm tăng thêm khả năng tái sinh)
Neurotrophic Factors
 Epidermal growth factor
 Fibroblast growth factor 2
 BDGF: brain derived growth factor
 Cyclic AMP
Kojima, J Neurotrauma, 2002
Inhibitors of Neurite Outgrowth
 ECM molecules in
CNS myelin
 Glial scar/ cystic
cavity that forms at
injury site
Jones, J Neuroscience, 2002
(ức chế thần kinh tăng trưởng nhanh )
Cellular substrates
 Bridge the gap across cystic cavity glial
scar.
 Facilitate axonal regeneration in the face
of various inhibitors.
Olfactory-ensheathing glial cells
 Unique ability to
regenerate in adults
 “Escort” axons across
CNS-PNS boundary
 May support axonal
regeneration after SCI
(Bọc tế bào thần kinh đệm)
Stem Cell Therapy
 Ongoing studies of
adult mesenchymal
stem cell therapy
 Animal studies are
promising
 Human trials are
lacking
Activated Macrophages
Macrophages play an important rol
e in the successful regeneration of i
njured peripheral nerves by clearin
g cellular debris
 Injure spinal cord of rats
 Extract macrophages from blood
 “Activate” them by exposing the
m to peripheral nerve
 Implant into spinal cord.
Activated macrophages result in si
gnificant functional recovery
Macrophages
Control
Proneuron, activated macrophages, now in clinical trials
If you would like to volunteer as an author for the Re
sident Slide Project or recommend updates to any o
f the following slides, please send an e-mail to ota
- The End -
CÂU HỎI ?

Ca lam sang ctcsts

  • 1.
    Bệnh án Bệnh nhân:Trần Văn Tý, nam, 1973 (41 tuổi), nhập viện 9/12/2 014 Lý do vào viện: Yếu tứ chi Bệnh sử: Cách nhập viện 4 ngày, sau khi đi nhậu về, bệnh nhân xỉn tự té đập mặt xuống đất, xây xát vùng trán nhẹ, được người nhà khiêng lên giường ngủ. Sau khi ngủ dậy, bệnh nhân thấy đau nhức cơ khắp người kèm đau dọc cột sống lan từ cổ xuống thắt lưng, cảm giác kiến bò 2 tay. Cùng lúc đó, bệnh nhân không thể đi lại được, 2 tay yếu nhưng vẫn nhấc lên được, yếu liệt không cải thiện khi nghỉ ngơi
  • 2.
    Bệnh nhân đếnkhám tại bệnh viện Trà Vinh, được nhập việ n và đặt thông tiểu Bệnh nhân tình trạng yếu liệt không cải thiện chuyển bệ nh viện Chợ Rẫy Trong quá trình bệnh, bệnh nhân đau đầu ít, vết loét da vù ng mông do tì đè, không sốt Tiền căn Hút thuốc lá 10 gói. Năm Uống rượu hằng ngày, khoảng 3 chai bia, hoặc 500 ml rượu đế
  • 3.
    Thăm khám Bệnh nhântỉnh, tiếp xúc tốt Sinh hiệu:M: 84 lần/phút HA: 120/80 mmHg, T: 37,5 0 NT: 18 lần/phút, đều, êm Bệnh nhân có vết thương xây xát vùng trán, vết loét vùng mông 4x5cm do tì đè Khám thần kinh Sức cơ tứ chi: chân yếu hơn tay, chân bên phải yếu hơn chân bên trái, gốc chi nhiều hơn ngọn chi Chân Tay Phải: -Gốc chi 3/5 Phải: -Gốc chi 2/5 -Ngọn chi 1/5 -Ngọn chi 3/5 Trái: -Gốc chi 3/5 Trái: -Gốc chi 2/5 -Ngọn chi 4/5 -Ngọn chi 3/5
  • 4.
    Thăm khám Phản xạgân cơ: 2 tay mất, 2 chân clonus gối, gót Phản xạ da bụng mất, Phản xạ da bìu mất Babinski (+) bên P, bên T không đáp ứng Mất cảm giác vị thế khớp, rung âm thoa, cảm giác đau ngang C3 Giảm cảm giác sờ nông 2 tay, ngực ngang D4 Khám cột sống Ấn đau dọc cột sống cổ, không rõ điểm đau khu trú
  • 5.
    Chẩn đoán 1.Chẩn đoánhội chứng: -Hội chứng liệt tứ chi kiểu trung ương cấp tính (Cắt ngang tủy) 2.Chẩn đoán vị trí: -Khoanh tủy C3 3. Chẩn đoán nguyên nhân: -Chấn thương -Mạch máu -Viêm
  • 6.
    Cân lâm sàng 1.Công thức máu: WBC 17.11 G/L PT 11.7 giây % NEUTRO 78.5 % INR 1.06 % LYMPH 10.5 % FIB 4.96 giây % MONO 6.7 % APTT 26.4 giây % EOS 3.0 % % BASO 0.2 % RBC 4.39 M/uL HGB 135 g/dL HCT 42.3 % MCV 96.4 fL MCH 30.8 pg PLT 232 G/L
  • 7.
    Đường huyết 92mg/dl AST 30 UI/l ALT 84 UI/l Bilirubin total 0.82 mg/dl bilirubin TT 0.48 mg/dl bilirubin GT 0.34 mg/dl BUN 8 mg/dl Creatinin 0.73 mg/dl Na 140 mmol/L K+ 4.0 mmol/L Cl- 109 mmol/L Ca tp 2.2 mmol/L
  • 8.
  • 11.
    Chẩn đoán MRI Kếtquả: tổn thương phù dập tủy cổ ngang mức C3-C5, tăng tín hiệu không đồng nhất trên T2W -trục cột sống C3-C6, thoái hóa mỡ mặt khớp, gai xương thân đốt sống, xẹp đĩa đệm -Ổ hemangioma đốt sống tầng D8 -Thoát vị đĩa đệm tầng C3-C4, C4-C5, C5-c6 ra sau trung tâm, phần tổn thương lồi vào lòng ống sống, gồm gai xương, thoát vị đĩa đệm #2-3 mm, làm hẹp khoang dịch não tủy phía trước, ép mặt trước tủy tầng C3-C4-C5 -Phù nề tụ dịch phần mềm trước sống cổ C2-C4
  • 12.
    Chẩn đoán Chấn thươngcột sống tủy sống cổ
  • 13.
    Chấn thương cộtsống và tủy sống PGS.TS Cao Phi Phong
  • 14.
    Câu hỏi thảoluận 1.Những nguyên nhân thông thường nhất trong chấn thương cột sống ? 2. Mặc dù phần lớn chấn thương cột sống không gây tổn thương thần kinh, tại sao việc xử trí lại quan trọng ? Những tình trạng nào đáng quan tâm? 3. Các triệu chứng nào cần được đánh giá lúc thăm khám ? Nếu bệnh sử và thăm khám gợi ý tổn thương cột sống, xử trí ban đầu? 4. Làm sao xác định bệnh nhân nào cần chụp x quang cột sống? quy tắc này có thể áp dụng cho trẻ em không ? 5. Phim x quang cần chỉ định ban đầu trong chấn thương cột sống có nguy cơ ?
  • 15.
    Câu hỏi thảoluận 6. Mô tả cách đọc đúng một phim x quang tư thế bên cột sống cổ ? Nếu phim tư thế bên cột sống cổ bình thường, có thể xê dịch bệnh nhân hay không? 7. Đọc phim tư thế trước sau như thế nào ? 8. Chỉ định chụp tư thế gấp duỗi cột sống cổ ? 9. Khi nào chỉ định CT Scan hay MRI cột sống cổ ? 10. Sinh lý bệnh CTCSTS? 11. Triệu chứng liệt hoàn toàn trong CTCSTS?. Phân biệt Neurogenic Shock và Spinal Shock? 12. Các hội chứng liệt không hoàn trong CTCSTS? 13 Dự hậu CTCSTS?
  • 16.
    Nguyên nhân bệnh? TRAUMA! Vấn đề lớn trong sức khỏe cộng đồng (Major public health problem)
  • 17.
    Thay đổi theothời gian Việt nam:2010-2020 Tai nan giao thông !
  • 18.
    Tại sao cộtsống?  29.9 triệu người tổn thương cơ và xương (musculoskeletal). Lưng và cột sống là thường nhất: 51,7%, thường gặp lứa tuổi 45-54 AAOS, Musculoskeletal Conditions in the U.S., Feb 1992
  • 26.
    Vertebra (29) 7 cervical,12 thoracic, 5 lumbar, 5 sacral Conus medullaris at L1-2 vertebrae 31 spinal cord segments 8 cervical, 12 thoracic, 5 lumbar, 5 sacral, and 1 coccygeal C1 dorsal roots missing in some
  • 30.
    Cerebrospinal fluid Clear 50-200 mmH2O pressure 0-10 WBC 0 RBC < 45 mg/100 ml protein glucose 2/3 blood level 50-80 mg/100 ml Dural sac ends at vert. S1-S2 Spinal tap done at L3-L4
  • 31.
    Mạch máu  1anterior spinal artery  2 posterior spinal artery  Radicular branches  Artery of adamkiewicz
  • 37.
    Nguyên tắc cơbản tổn thương cột sống
  • 38.
    Dịch tễ học Tử vong hàng thứ 4 ở US  60% tổn thương cột sống ở trẻ em; cột sống cổ cao.  C5-C6 tổn thương thường gặp nhất người lớn
  • 39.
    Dịch tễ học Tai nạn xe (MVAs ) (39%),  Bạo lực, các vết thương do súng bắn (gunshot wounds) (26%) ;  Chấn thương thể thao (7%).  90% chấn thương cột và tủy sống là do tai nạn xe
  • 40.
    Dịch tễ học Tỉ lệ mới mắc(Incidence): 10-12,000/ yr  80-85% nam (thườngh16-30 y/o), 15-20% nữ  50% SCI’s là toàn bộ  50-60% SCI cột sống cổ  Tử vong do complete cervical SCI ~ 50%
  • 41.
    Tỷ lệ gãyhay sai khớp cột sống có tổn thương thần kinh - 14 đến 15%. - Chấn thương vùng cổ > thương tổn cột sống vùng thấp hơn.
  • 42.
    Cần quan tâmbệnh nhân 1. Già, 2. Viêm khớp dạng thấp (rheumatoid arthritis) có thể đến bán trật khớp (subluxation) ở C1 và C2, 3. Hội chứng Down có thể thiếu sự phát triển đốt sống trục (odontoid). 4. Đặc xương (osteopetrosis) hay ung thư xương di căn. 5. Phụ nữ với chứng loãng xương (osteoporosis).
  • 43.
    Trọng tâm thămkhám 1. Cột sống và thăm khám thần kinh. 2. Cột sống: nhạy cảm đau (tenderness), sự biến dạng, và co thắt cơ. 3. Thần kinh: vận động, cảm giác, vài chức năng của cột tủy sống sau (tư thế, rung) và thăm khám trực tràng. 4. Ở bệnh nhân hôn mê: trương lực cơ trực tràng kém, cương đau dương vật (priapism), mất phản xạ gân sâu, kiểu thở cơ hoành (diaphragmatic breathing).
  • 44.
    Khám cột sống Nhạycảm, kẻ hở và khoảng cách ngắn, phù, bầm tím, co thắc cơ
  • 45.
  • 46.
    1. Absence ofthe bulbocaveronsus reflex indicates that there is a CAUDA EQUINA injury 2. Persistent loss of the bulbocavernosus reflex may be a result of a conus medullaris injury. 3. Return of the bulvocavernosus reflex (anal sphincter contraction in response to squeezing the glans penis or tugging on the Foley) signifies the end of spinal shock, and for complete injuries, further neurologic improvement will be minimal; 4. Bulbocavernosus reflex involves the S1, S2, S3 nerve roots and is spinal cord mediated reflex
  • 47.
    Tầm quan trọngxử trí ban đầu 1. Thương tổn thần kinh vĩnh viễn gây ra bởi thái độ điều trị không đúng đắn, do thiếu sót trong chẩn đoán 2. Bất động và xử lý bệnh nhân không thích hợp, 3. Sự giải thích sai hình ảnh X quang, phim chụp chất lượng tồi, hay phim chụp có vẻ bình thường ?.
  • 48.
    Bất động bệnhnhân 1. Tổn cột sống nghi ngờ, thì khởi đầu, toàn bộ cột sống được bất động với một tấm ván dài. 2. Cột sống cổ bất động với một cổ cứng (hard collar) và trán được buộc vào tấm ván để tránh cho cổ khỏi bị gấp hay duỗi thêm nữa. 3. Trước đây chủ trương bất động bằng dây (tape) hay bao cát (sandbag).
  • 49.
    Nhanh chóng đánh giávùng tổn thương của cột sống
  • 51.
    Đánh giá vàđiều trị ban đầu  ABC's  Stablization for transport Không di chuyển bệnh nhân trước khi cố định cột sống cổ.  Trong bệnh viên  Thường dùng trauma protocol  Kéo (Traction) rule of thumb is 5 pounds per spinal level above the fracture/dislocation. 60-80 pounds are usually the upper limit in any case. 1 pound=453,6gram
  • 52.
    Thuốc điều trịSCI 1.Hypertension bù dịch dầy đủ, huyết áp giữ bình thường 2. Methylprednislone within 8 hours of the SCI protocol 30mg/kg initial IV bolus over 15 minutes followed by a 45 minute pause, and then a 5.4 mg/kg/hr continuous infusion. 3. Naloxone (Initial: 0.01 mg/kg/dose; if no response, a subsequent dose of 0.1 mg/kg may be given Note: If using IM or Subcutaneous route, dose should be giv en in divided doses.
  • 53.
  • 54.
    Chỉ định chụpcột sống NEXUS (National Emergency X-Radiography Utilization Study) : Bệnh nhân có xác suất thấp bị thương tổn cột sống, dùng 5 tiêu chuẩn sau đây: (1) không có nhạy cảm đau ở đường chính diện cổ. (2) không có dấu hiệu thần kinh khu trú. (3) tình trạng tỉnh táo bình thường. (4) không có ngộ độc, (5) không có chấn thương gây đau đớn nơi khác làm đánh lạc hướng
  • 55.
    Plain Films  AP,lateral, obliques  open mouth  Swimmer's view X quang tư thế bên cột sống (cross-table lateral radiographs) được chỉ định, bởi vì có thể chụp mà không phải làm xê dịch bệnh nhân. Tùy thuộc vào tình trạng ổn định của bệnh nhân, có thể chụp tại giường hay tại phòng quang tuyến.
  • 56.
  • 57.
    Cách đọc mộtphim x quang tư thế bên cột sống cổ Radiographic Criteria
  • 58.
    Plain X-Ray: LATERAL 1.Trước hết nhìn vào khoảng mô mềm trước cột sống (prevertebral soft tissue space), có thể là bất thường duy nhất trong 40% các trường hợp gãy xương C1 và C2. 2. Khoảng trước C3 không được vượt quá 1/3 thân của C3. 3. Ở mức C6, toàn bộ thân của đốt sống 6 ăn khớp với khoảng mô mềm trước cột sống.
  • 59.
    Giới hạn trêncủa mô mềm trước sống (prevertebral soft tissue) level of C1: 10 mm level of C4: 7 mm level of C6-7: 20 mm
  • 60.
    Plain X-Ray: LATERAL 1.Kiểm tra sự thẳng hàng của các cạnh của thân đốt sống trước và sau. 2. Đảm bảo khoảng đĩa gian đốt sống (intervetebral disc space) chiều cao tương đối như nhau. Đánh giá mỗi diện khớp (facet joint). 3. Kiểm tra các mỏm gai (spinous processes) để xem thẳng hàng hay bị lệch. 4. Cuối cùng đánh giá mỗi đốt sống để xem có bị gãy xương không
  • 64.
  • 66.
    Facet fracture/dislocation:  UNILATERALOR BILATERAL.  MAY BE WITH DISC HER. & CORD COMP.  IN UNILATERAL:DISPLACEMENT IS ABOUT 25%  IN BILATERAL : DISPLACEMENT IS ABOUT 50 %.
  • 69.
    Đọc phim tưthế trước sau như thế nào ? 1. Cẩn thận xem xét kỹ sự thẳng hàng của các mỏm gai ở đường chính diện (midline spinous processes). 2. Sự gập góc đột ngột gợi ý sai diện khớp (facet dislocation) một bên. Những thay đổi tinh tế hơn có thể chỉ rõ tình trạng bất ổn định hay gãy xương. 3. Gãy thân đốt sống có thể rõ ràng hơn ở phim tư thế trước sau.
  • 70.
    Chỉ định chụptư thế gấp-duỗi cột sống cổ Thực hiện chụp tư thế gấp-duỗi (flexion-extension views): 1. Nghi ngờ thương tổn dây chằng hoặc các thương tổn xương mà hình X quang âm tính 2. Việc chụp tư thế gập-duỗi bị tranh cải không hữu ích trong tình huống cấp tính so CT và MRI thế hệ mới 3. Kỹ thuật a thích là MRI và, nếu cần, một phim với tư thế gấp- duỗi, thực hiện 10 đến 14 ngày sau bị chấn thương. 4. Tình huống với MRI có sẵn sử dụng mà không phải chuyển bệnh nhân. Trong trường hợp cần thiết chụp tư thế gấp-duỗi, chỉ thực hiện bệnh nhân tỉnh táo, hợp tác và phải được giám sát bởi thầy thuốc.
  • 71.
    Chỉ định CTScan hay MRI cột sống cổ 1. X quang bình thường không thể kết luận được hoặc khó giải thích. 2. CT hữu ích các gãy đốt sống (vertebral fractures) và khối tụ máu (hematoma) hay các mảnh vỡ đĩa gian đốt sống trong ống sống (spinal canal). 3. MRI hữu ích để đánh giá thương tổn của chính tủy sống hay sự vỡ của các đĩa gian đốt sống (intervertebral disc). MRI cho thấy các vùng đụng dập và phù nề trong ống sống và những vùng bị đè ép.
  • 72.
    Chỉ định CTScan hay MRI cột sống cổ 4. Tuy nhiên MRI ít hữu ích hơn CT trong việc phát hiện các gãy đốt sống (vertebral fractures). 5. Đa chấn thương (multiple injuries) hiện diện hơn 2/3 bệnh nhân chấn thương cột sống cổ, các kỹ thuật này nên được xét đến các bệnh nhân có ít nhất một thương tổn được nhận diện. 6. Một lý do khác để chụp CT scan là để phát hiện thương tổn cột sống các bệnh nhân hôn mê
  • 73.
    Sinh lý bệnhtổn thương tủy sống
  • 75.
    Sinh lý bệnhtổn thương tủy sống(SCI) Tổn thương nguyên phát  Mạch máu tủy bị phá vỡ đột ngột  Phù tế bào, tăng áp lực ống tủy, tổn thương lưu lượng máu
  • 76.
  • 77.
    Sinh lý bệnhtổn thương tủy sống(SCI)  Tổn thương thứ phát  Hypotension  Hypoxia  Anemia  During intubation
  • 78.
    Đánh giá mứcđộ tổn thương tủy sống  Cắt ngang hoàn toàn(Complete transection)  Liệt toàn bộ cảm giác và vận động, mặc dù tay ít khi liệt hoàn toàn.  Không hoàn toàn (partial transection)  Liệt chức năng hổn hợp vận động và cảm giác
  • 79.
    Liệt hoàn toàn High cervical  Low cervical  High thoracic  Low thoracic  lumbar  Acute phase  Subacute phase  Chronic phase
  • 80.
    Liệt hoàn toàntủy sống  Tổn thương tủy cổ cao  Resp insufficiency  Quadriplegia  Horners syndrome  Hypotension – no tachycardia (T1-T5)  Temperature regulation is altered  GI- ileus, abd distension  GU- bladder bowel incontinence  Blood -DVT
  • 81.
    Liệt hoàn toàntủy sống  Tủy cổ thấp  No diaphragmatic involvement  Tủy ngực cao (trên T7)  Paraparesis  Autonomic invol.  Tủy ngực thấp và thắc lưng  Bladder and bowel invol.  Autonomic sys. Spared
  • 82.
    Phân biệt NeurogenicShock và Spinal Shock Triệu chứng lâm sàng liệt hoàn toàn tủy sống
  • 83.
    Định nghĩa Spinal shock: Liệt mềm thoáng qua  areflexia (bao gồm bulbocavernosus reflex)  Trong khi có mặt (thường<48g), không tiên lượng khả năng phục hồi thần kinh. Neurogenic Shock:  Mất trương lực giao cảm, vận mạch và điều hòa nhịp tim (sympathetic tone, vasomotor and cardiac regulation).  Hypotension liên hệ bradycardia.
  • 84.
    Spinal Shock(giai đoạncấp) Tạm thời ở tủy Ảnh hưởng dưới mực tổn thương Vùng ảnh hưởng Flaccid Không cảm giác Mất vận động (flaccid paralysis) Thường mất kiểm soát cơ vòng Priapism Hypotension secondary do vasodilation
  • 85.
    Neurogenic Shock(giai đoạncấp) Spinal-Vascular Shock Xảy ra khi tổn thương tủy sống phá vỡ khả năng kiểm soát cơ thể của não Mất trương lực giao cảm (sympathetic tone) Dilation of arteries and veins Expands vascular space Results in relative hypotension Reduced cardiac preload Reduction of the strength of contraction Frank-Starling reflex ANS mất kiểm soát sympathetic trên adrenal medulla Không khả năng phóng thích epinephrine và Norepinephrine Mất positive inotropic (co thắc cơ tim) và tác động chronotropic (thay đổi nhịp tim)
  • 86.
    Neurogenic Shock Triệu chứng Bradycardia Hypotension Cool,moist, pale skin trên tổn thương Warm, dry, flushed skin(da đỏ) dưới tổn thương Nam: priapism
  • 87.
    Giai đoạn báncấp (Subacute phase)  Flaccidity được thay thế spasticity  Thường trở lại trong 3 tuần  Hyperreflexia và tăng trương lực cơ, với extensor plantor response
  • 88.
    Autonomic Dysreflexia: AD Autonomichyperreflexia, có tiềm năng đe dọa sự sốn g và có thể xem cấp cứu nội khoa đòi hỏi quan tâm tức khắc. AD thường xảy ra tổn thương tủy sống, trên T6, có thể thấp hơn T10 AD cấp là phản ứng “tự động” của hệ thần kinh bị kích thích như paroxysmal hypertension ( đột ngột huyết áp cao) kết hợp đau đầu mạch đập, toát mồ hôi, nghẹt mũi đỏ da trên mức tổn thương, nhịp tim chậm, hồi hợp và đôi khi tổn thương nhận thức. Sự phóng lực giao cảm (sympathetic discharge) thường xảy ra sau tổn thương tủy sống hay bệnh lý(e.g. multiple sclerosis).
  • 89.
    Autonomic Dysreflexia  Acuteemergency  Chỉ xảy ra sau hết spinal shock  Tăng ICP và huyết áp có thể gây xuất huyết Dấu hiệu kinh điển  pounding headache(đau đầu mạch đập)  marked hypertension  diaphoresis (vùng trán)  Bradycardia  Flushing(đỏ)  Piloerection  nausea và nasal congestion
  • 90.
    Mass reflex  Xảyra sau cắt ngang tủy  Kích thích nhẹ có thể gây đi cầu, toát mồ hôi (defecation, sweating)  Lợi thế  Kích thích bài tiết và đi cầu  Kiểm soát micturition và defecation
  • 91.
    Tổn thương khônghoàn toàn  Anterior cord syndrome  Posterior cord syndrome  Brown-Sequard syndrome  Cauda equina syndrome
  • 92.
    Incomplete SCI syndromes CentralCord Syndrome  Motor loss UE>LE  Hands affected  Common in elderly w/ pre -existing spondylosis and cervical stenosis.  Có thể hồi phục đáng kể.
  • 93.
    Incomplete SCI syndromes BrownSequard  Ipsilateral motor, proprioception loss.  Contralateral pain, temperature loss.  Tổn thương xuyên thấu.  Dự hậu đi lại tốt.
  • 94.
    Incomplete SCI syndromes AnteriorCord Syndrome  Motor loss  Vibration/position spared  Flexion injuries  Dự hậu hồi phục xấu
  • 95.
    Incomplete SCI syndromes PosteriorCord Syndrome  Profound sensory loss.  Pain/temperature less affected.  Hiếm gặp.
  • 96.
    Other SCI syndromes ConusMedullaris Syndrome  Loss of bowel or bladder function  Saddle anaesthesia  Looks like cauda equina  Skeletal injuries T11-L2
  • 97.
  • 98.
    Mong đợi hồiphục thần kinh Complete Tetraplegia  Rất ít cơ hội hồi phục vận động  Hồi phục thần kinh chi trên độc lập có mức độ
  • 99.
    Mong đợi hồiphục thần kinh Incomplete Tetraplegia  >90% gain at least one UE motor level  If pinprick spared in same dermatome, 92% chance of recovery to  3/5 motor strength Poynton, JBJS-Br, 1997 Ditunno, Arch Phys Med Rehabil, 2000
  • 100.
    Chiến lược điềutrị (current & future) Giai đoạn cấp: – Điều trị chăm sóc khẩn cấp tối ưu – Điều chỉnh cascade tổn thương thứ phát – Bao gồm steroids, hạ nhiệt, bảo vệ thần kinh..
  • 101.
    Chiến lược điềutrị (current & future) Giai đoạn bán cấp  Sửa đổi chu vi hệ thần kinh trưởng thành ức chế sự hồi phục (Modify the environment of adult CNS which inhibits neural tissue recovery.)  Bao gồm: peripheral nerve grafts, olfactory ensheathing cells, activated macrophages.
  • 102.
    Subacute Stage Therapies modifyenvironment of adult spinal cord (Cản trở sự tái sinh)
  • 103.
    Augmentation of RegenerativeAbility of CNS Neurons (làm tăng thêm khả năng tái sinh) Neurotrophic Factors  Epidermal growth factor  Fibroblast growth factor 2  BDGF: brain derived growth factor  Cyclic AMP Kojima, J Neurotrauma, 2002
  • 104.
    Inhibitors of NeuriteOutgrowth  ECM molecules in CNS myelin  Glial scar/ cystic cavity that forms at injury site Jones, J Neuroscience, 2002 (ức chế thần kinh tăng trưởng nhanh )
  • 105.
    Cellular substrates  Bridgethe gap across cystic cavity glial scar.  Facilitate axonal regeneration in the face of various inhibitors.
  • 106.
    Olfactory-ensheathing glial cells Unique ability to regenerate in adults  “Escort” axons across CNS-PNS boundary  May support axonal regeneration after SCI (Bọc tế bào thần kinh đệm)
  • 107.
    Stem Cell Therapy Ongoing studies of adult mesenchymal stem cell therapy  Animal studies are promising  Human trials are lacking
  • 108.
    Activated Macrophages Macrophages playan important rol e in the successful regeneration of i njured peripheral nerves by clearin g cellular debris  Injure spinal cord of rats  Extract macrophages from blood  “Activate” them by exposing the m to peripheral nerve  Implant into spinal cord. Activated macrophages result in si gnificant functional recovery Macrophages Control Proneuron, activated macrophages, now in clinical trials If you would like to volunteer as an author for the Re sident Slide Project or recommend updates to any o f the following slides, please send an e-mail to ota
  • 109.
    - The End- CÂU HỎI ?