SlideShare a Scribd company logo
1 of 121
THUYẾT MINH DỰ ÁN
PHỨC HỢP NHÀ MÁY SƠ CHẾ TRÁI CÂY,
DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU
Tháng 09/2022
HỢP TÁC XÃ
Địa điểm:
, tỉnh Sơn La
HỢP TÁC XÃ
-----------  -----------
DỰ ÁN
PHỨC HỢP NHÀ MÁY SƠ CHẾ TRÁI CÂY,
DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU
Địa điểm: tỉnh Sơn La
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
2
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................. 2
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU......................................................................................... 6
I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ...................................................................... 6
II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN ............................................................ 6
III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ ............................................................................. 7
IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ............................................................................... 9
V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN ................................................................ 10
5.1. Mục tiêu chung............................................................................................. 10
5.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................. 11
CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN........................ 13
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ
ÁN ....................................................................................................................... 13
1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án..................................................... 13
1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án.......................................... 15
II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG........................................................ 17
2.1. Nhu cầu thị trường dược liệu ....................................................................... 17
2.2. Tổng quan về ngành dược Việt Nam ........................................................... 20
2.3. Chiến lược phát triển ngành dược quốc gia đến 2020, tầm nhìn 2030........ 21
2.4. Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu Việt Nam ..................................... 23
2.5. Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng..................................... 28
2.6. Xu hướng du lịch nông nghiệp trải nghiệm ................................................. 29
III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN ............................................................................... 30
3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án .............................................................. 30
3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư ................................... 33
IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ..................................... 38
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
3
4.1. Địa điểm xây dựng....................................................................................... 38
4.2. Hình thức đầu tư........................................................................................... 38
V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO 38
5.1. Nhu cầu sử dụng đất..................................................................................... 38
5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án............. 38
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ.................... 39
I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .............. 39
II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ ..... 40
III. QUY TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN DƯỢC LIỆU.......................... 42
3.1. Cách phơi dược liệu ..................................................................................... 42
3.2. Cách sấy dược liệu ....................................................................................... 42
3.3. Cách bảo quản dược liệu.............................................................................. 43
3.4. Cách đo độ ẩm cho dược liệu....................................................................... 43
3.5. Các tiêu chuẩn GMP trong ngành sản xuất dược phẩm............................... 44
IV. KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT DƯỢC LIỆU........................ 47
4.1. Hệ thống tưới tiêu......................................................................................... 47
4.2. Hệ thống vườn ươm ..................................................................................... 49
4.3. Quy trình nhân giống bằng công nghệ gene. ............................................... 52
4.4. Kỹ thuật trồng cây dược liệu theo tiêu chuẩn GACP-WHO........................ 54
4.5. Kỹ thuật trồng cây đàn hương...................................................................... 60
4.6. Kỹ thuật trồng sâm ngọc linh....................................................................... 67
4.7. Kỹ thuật trồng cây Đẳng Sâm (sâm dây) ..................................................... 71
4.8. Kỹ thuật trồng cây đương quy...................................................................... 73
V. LỰA CHỌN MÔ HÌNH DU LỊCH NÔNG NGHIỆP ................................... 81
5.1. Khu ẩm thực, dịch vụ ăn uống ..................................................................... 81
5.2. Khu farmstay, du lịch trải nghiệm................................................................ 86
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
4
CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN............................... 90
I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG........................................................................ 90
1.1. Chuẩn bị mặt bằng........................................................................................ 90
1.2. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư: ................ 90
1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật...................................... 90
II. PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ................... 90
2.1. Các phương án xây dựng công trình ............................................................ 90
2.2. Các phương án kiến trúc .............................................................................. 92
III. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN...................................................... 93
3.1. Phương án tổ chức thực hiện........................................................................ 93
3.2. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý...................... 94
CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ................................. 96
I. GIỚI THIỆU CHUNG..................................................................................... 96
II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG................. 96
III. SỰ PHÙ HỢP ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN ....................................... 97
IV. NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI
VỚI MÔI TRƯỜNG ........................................................................................... 97
4.1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình....................................................... 97
4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng................................................. 99
V. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VỀ QUY MÔ,
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT .............................................................................. 101
VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG ............................................ 102
6.1. Giai đoạn xây dựng dự án .......................................................................... 102
6.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng............................................... 103
VII. KẾT LUẬN ............................................................................................... 105
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
5
CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ
HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ................................................................................ 106
I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN. ................................................. 106
II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN...................... 108
2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án. ........................................................ 108
2.2. Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án: ....................... 108
2.3. Các chi phí đầu vào của dự án: .................................................................. 109
2.4. Phương ánvay............................................................................................. 109
2.5. Các thông số tài chính của dự án ............................................................... 110
KẾT LUẬN....................................................................................................... 113
I. KẾT LUẬN.................................................................................................... 113
II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ. ....................................................................... 113
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH............................... 114
Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án ................................ 114
Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm.......................................................... 114
Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm. .................................. 114
Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm...................................................... 115
Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án............................................ 116
Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn................................... 117
Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu. .......................... 118
Phụ lục 8: Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV). ............................ 119
Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). ....................... 120
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
6
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU
I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
Tên doanh nghiệp/tổ chức: HỢP TÁC XÃ
Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký
đầu tư, gồm:
Họ tên:
Nơi cấp:
Địa chỉ thường trú:
Chỗ ở hiện tại:
II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN
Tên dự án:
“Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Địa điểm thực hiện dự án:, tỉnh Sơn La .
Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 1.000.000,0 m2
(100,00 ha).
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác.
Tổng mức đầu tư của dự án: 201.955.498.000 đồng.
(Hai trăm linh một tỷ, chín trăm năm mươi lăm triệu, bốn trăm chín mươi tám
nghìn đồng)
Trong đó:
+ Vốn tự có (15%) : 30.293.325.000 đồng.
+ Vốn vay - huy động (85%) : 171.662.174.000 đồng.
Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp:
Sản xuất tinh chất và các sản phẩm từ dược liệu 633,6 lít/năm
Trồng cây ăn trái 268,8 tấn/năm
Dược liệu thô (dược liệu sơ chế) 235,2 tấn/năm
Dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng 100,0 căn
Kinh doanh nhà hàng, thương mại dịch vụ 43.200,0 lượt khách/năm
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
7
III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Đối với nước ta, phát triển nông nghiệp bền vững, ứng dụng công nghệ
cao gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ là một trong những chủ
trương lớn của Đảng và Nhà nước. Hiện nay, nhiều địa phương đã xây dựng và
triển khai thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp bền vững, ứng dụng
công nghệ cao, đặc biệt là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ
Chí Minh và một số tỉnh như Lâm Đồng đã tiến hành triển khai đầu tư xây dựng
các khu nông nghiệp bền vững, nông nghiệp công nghệ cao với những hình
thức, quy mô và kết quả hoạt động đạt được ở nhiều mức độ khác nhau.
Trên địa bàn tỉnh Sơn Lahiện nay có rất nhiều cây dược liệu quý được sử
dụng để chữa bệnh và phát huy hiệu quả tích cực trong công tác chăm sóc sức
khỏe. Tuy nhiên, cần có cơ chế, chính sách, cách làm thiết thực để bảo tồn và
phát huy giá trị cây dược liệu trên địa bàn tỉnh.
Trong bối cảnh diện tích đất canh tác bị thu hẹp, điều kiện thời tiết ngày
càng khắc nghiệt, để nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp thì việc phát triển
nông nghiệp bền vững, nông nghiệp công nghệ cao là xu thế tất yếu, thúc đẩy
nền nông nghiệp phát triển bền vững. Đây cũng là một nội dung quan trọng của
tỉnh.
Về trồng trọt và sản xuất chế biến dược liệu
Việc ứng dụng tiêu chuẩn trồng, sản xuất và sơ chế biến dược liệu theo
tiêu chuẩn công nghệ cao đã nâng cao giá trị cho sản xuất nông nghiệp, đồng
thời đã hình thành một số vùng sản xuất dược liệu chuyên canh tập trung quy
mô lớn, có giá trị kinh tế cao, hay một số chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ
sản phẩm. Nhờ vậy, thu nhập của người dân được nâng cao.
Mặt khác, nền sản xuất nông nghiệp của tỉnh nhà tuy có nhiều thay đổi
theo hướng nông nghiệp bền vững, nông nghiệp công nghệ cao,… nhưng lại
chưa có một đơn vị nào thực hiện mô hình canh tác nông nghiệp dược liệu theo
hướng bền vững và ứng dụng các tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới mang tính
hàng hóa thực sự.
Thời gian qua, sản xuất nông nghiệp ở nước ta phát triển khá nhanh, với
những thành tựu trong các lĩnh vực chọn tạo giống, kỹ thuật canh tác…, tạo ra
khối lượng sản phẩm, hàng hoá đáng kể góp phần thúc đẩy tăng trưởng nền kinh
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
8
tế quốc dân. Tuy nhiên, nền nông nghiệp dược liệu của nước ta đa số vẫn còn
manh mún, quy mô sản xuất nhỏ, phương thức và công cụ sản xuất lạc hậu, kỹ
thuật áp dụng không đồng đều dẫn đến năng suất thấp, giá thành cao, chất lượng
sản phẩm không ổn định, đặc biệt là vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, dẫn đến
khả năng cạnh tranh kém trên thị trường. Vì vậy, để thúc đẩy xây dựng một nền
nông nghiệp dược liệu tiên tiến, thu hẹp khoảng cách so với các nước phát triển,
đặc biệt là trong xu thế hội nhập hiện nay, việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật,
tiêu chuẩn quốc tế là cần thiết, đóng vai trò làm đầu tàu, mở đường cho việc đưa
nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất dược liệu thúc đẩy phát triển theo hướng
hiện đại hoá.
Ngoài ra, Dược liệu là nguồn tài sản vô giá, giải quyết được hầu hết các
bệnh ở người như viêm gan B, viêm não, tiểu đường, kiết lị, tiêu chảy, … Điểm
ưu việt của sản phẩm chiết suất từ dược liệu được nuôi trồng có kiểm soát và thu
hái tự nhiên là an toàn với người bệnh, ít tác dụng phụ nhưng có tác dụng hỗ trợ,
phòng chống và điều trị các bệnh mãn tính, bệnh chuyển hóa, bệnh thông thường
và cả một số bệnh nan y, ngoài ra một số dược liệu còn có thể được sử dụng như
nguồn thực phẩm hữu cơ hàng ngày do quy trình và điều kiện trồng được thực
hiện kiểm soát tốt các dư lượng hóa chất, thuốc BVTV….
Trong thời kỳ công nghiệp hóa, đô thị hóa bên cạnh những ưu điểm, cuộc
cách mạng công nghiệp đã dẫn tới 4 thay đổi cơ bản là: Phương thức làm việc,
lối sống sinh hoạt, lối tiêu dùng thực phẩm (chủ yếu là thực phẩm chế biến) và
môi trường. Các bệnh mạn tính phổ biến cũng từ đó mà ra.
Điều kiện sinh thái, thổ nhưỡng của tỉnh được đánh giá là phù hợp với
trồng cây dược liệu cho chất lượng tốt, mặt khác, với diện tích canh tác cây công
nghiệp và cây ăn quả lớn của tỉnh được xem là quỹ đất để trồng cây dược liệu,
hiện chưa được khai thác một cách hiệu quả, đây được xem là trung tâm nguồn
nguyên liệu phục vụ cho chiết xuất của nhà máy hoạt động sau này. Cho thấy
việc đầu tư trồng cây dược liệu kết hợp trồng cây ăn quả ứng dụng công nghệ
cao là tương đối thuận lợi cho quá trình hoạt động sản xuất sau này.
Về du lịch kết hợp
Về du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng: Quan điểm phát triển du lịch ở
Việt Nam là: "Phát triển nhanh và bền vững. Phải phát huy các lợi thế, khai thác
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
9
tốt mọi nguồn lực để phát triển nhanh, có hiệu quả du lịch, đóng góp tích cực
vào tốc độ tăng trưởng, thúc đẩy sự phát triển về kinh tế, văn hóa - xã hội của
nước ta" Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển của du lịch Việt Nam là đến năm
2020 đưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, có đẳng cấp trong khu vực;
ngành du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp,
hiện đại, có chất lượng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh, mang đậm bản sắc
văn hóa Viêṭ Nam và thân thiện môi trường. Định hướng thị trường và phát triển
sản phẩm: "Đặc biệt chú trọng đến các sản phẩm du lịch sinh thái và văn hóa
lịch sử; chú trọng xây dựng các sản phẩm du lịch đặc sắc mang bản sắc văn hóa
Việt Nam, có sức cạnh tranh cao như du lịch làng nghề, du lịch đồng quê, miệt
vườn, du lịch sinh thái ở những khu vực có hệ sinh thái đặc trưng". Về đầu tư
phát triển du lịch: tăng cường "đầu tư phát triển các khu du lịch, đầu tư phát
triển khu du lịch sinh thái, du lịch văn hóa...". Như vậy, du lịch cộng đồng khai
thác tiềm năng văn hóa địa phương mang tính phát triển bền vững cho ngành du
lịch nước nhà.
Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án “Phức
hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”tại huyện
Mường La, tỉnh Sơn La nhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh của mình,
đồng thời góp phần phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết
yếu để đảm bảo phục vụ cho ngànhnông nghiệp và chế biến nông sản, dược
liệucủa tỉnh Sơn La .
IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc
hội;
 Luật Xây dựng số 62/2020/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc
hội sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18
tháng 06 năm 2014 của Quốc hội;
 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm
2020của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc
Hộinước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
10
nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của
Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;
 Nghị định số 31/2021/NĐ-CPngày 26 tháng 03 năm 2021Quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 về sửa đổi bổ
sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng;
 Nghị định số 54/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2021quy định về đánh
giá sơ bộ tác động môi trường;
 Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm
2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp;
 Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 05 năm 2021 của Bộ Xây
dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch
xây dựng;
 Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây
dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
 Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng quy định tại
Phụ lục VIII, của thông tư số 12/2021/TT-BXDngày 31 tháng 08 năm 2021 của
Bộ Xây dựngban hành định mức xây dựng;
 Quyết định 610/QĐ-BXD của Bộ xây dựng ngày 13 tháng 7 năm 2022 về
Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận
kết cấu công trình năm 2021.
V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN
5.1. Mục tiêu chung
 Phát triển dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng
cây dược liệu” theohướng chuyên nghiệp, hiện đại, cung cấp sản phẩm dịch vụ
chất lượng, đạt năng suất, hiệu quả kinh tế cao góp phần tăng chuỗi giá trị sản
phẩm ngành chế biến sản xuất dược liệu và du lịch, đảm bảo tiêu chuẩn, an toàn
vệ sinh phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
11
 Nông nghiệp gắn kết du lịch mang lại hiệu quả tích cực, vừa quảng bá, tạo
đầu ra tại chỗ cho sản phẩm nông nghiệp, vừa tạo thêm sản phẩm du lịch mới,
hấp dẫn, thân thiện môi trường.
 Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của
khu vực tỉnh Sơn La.
 Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế,
đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của
địa phương, của tỉnh Sơn La.
 Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định cho
nhiều hộ gia đình, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá
môi trường xã hội tại vùng thực hiện dự án.
5.2. Mục tiêu cụ thể
 Phát triển mô hình trồng trọt và chế biến sản xuất dược liệu chuyên
nghiệp, hiện đại, cung cấp tinh chất, cao dược liệu và các sản phẩm từ dược
liệu,… chất lượng, giá trị, hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo vấn đề vệ sinh an toàn
thực phẩm. Bên cạnh đó, dự án còn sản xuất cung cấp một số sản phẩm cây ăn
trái,phát triển mô hình nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái chuyên nghiệp,
hiện đại, cung cấp nông sản và nơi thư giản, nghỉ dưỡng, giải trí cho người dân
trong khu vực và khu vực lân cận.
 Đầu tư xây dựng một hệ thống cơ sở vật chất để hình thành vùng trồng,
trung tâm nhân giống và sản xuất dược liệu theo tiêu chuẩn GACP-WHO, sản
xuất các bài thuốc từ dược liệu, tăng năng lực cạnh tranh của công ty, đẩy mạnh
thực hiện nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật An toàn thực phẩm ngày 2/2/2018 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các
cơ sở không đạt GMP-HS sẽ không được sản xuất.
 Tập trung phát triển dược liệu thành ngành sản xuất hàng hóa, trên cơ sở
ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới trang thiết bị trong nghiên cứu chọn tạo
giống, trồng trọt, sơ chế biến, chuyển giao công nghệ nhằm tạo ra các sản phẩm
có chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước, khu vực và thế
giới. Đưa tỉnh trở thành vùng sản xuất, kinh doanh dược liệu trọng điểm của khu
vực.
 Đa dạng hóa sản phẩm, mở ra hướng phát triển mới, phục vụ đáp ứng nhu
cầu cho thị trường dược liệu hiện nay.
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
12
 Hình thành khunông nghiệp kết hợp du lịch sinh tháichất lượng cao và sử
dụng công nghệ hiện đại.
 Cung cấp các sản phẩm như cho thuê nhà nghỉ, bungalow nghỉ dưỡng,
cung cấp nhà hàng ăn uống phục vụ các món ăn đặc sản tại địa phương.
 Dự án thiết kế với quy mô, công suất như sau:
Sản xuất tinh chất và các sản phẩm từ dược liệu 633,6 lít/năm
Trồng cây ăn trái 268,8 tấn/năm
Dược liệu thô (dược liệu sơ chế) 235,2 tấn/năm
Dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng 100,0 căn
Kinh doanh nhà hàng, thương mại dịch vụ 43.200,0 lượt khách/năm
 Mô hình dự án hàng năm cung cấp ra cho thị trường sản phẩm đạt tiêu
chuẩn và chất lượng khác biệt ra thị trường.
 Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng
cao cuộc sống cho người dân.
 Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn và tỉnh Sơn
La nói chung.
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
13
CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN
DỰ ÁN
1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
Sơn La là tỉnh miền núi nằm ở vùng Tây Bắc Bộ, Việt Nam
Vị trí địa lý
Sơn La là tỉnh miền núi cao nằm ở phía tây bắc Việt Nam trong khoảng
200
39' – 220
02' vĩ độ Bắc và 1030
11' – 1050
02' kinh độ Đông.
Phía Bắc giáp hai tỉnh Yên Bái, Lào Cai.
Phía Đông giáp Hòa Bình, Phú Thọ.
Phía Tây giáp Lai Châu, Điện Biên.
Phía Nam giáp Thanh Hóa.
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
14
Sơn La có 250km đường biên giới với nước bạn Lào.
Thị xã Sơn La cách thủ đô Hà Nội 320 km về phía tây bắc.
Diện tích tự nhiên 14.055 km2
, chiếm 4,27% diện tích cả nước.
Địa hình
Sơn La nằm cách Hà Nội 320 km trên trục Quốc lộ 6 Hà Nội - Sơn La - Điện
Biên, Sơn La là một tỉnh nằm sâu trong nội địa. Tỉnh này có 3 cửa khẩu với Lào
là cửa khẩu quốc tế Chiềng Khương, Cửa khẩu Lóng Sập và Nà Cài.
Sơn La có độ cao trung bình 600 - 700m so với mặt biển, địa hình chia cắt
sâu và mạnh, 97% diện tích tự nhiên thuộc lưu vực sông Đà, sông Mã, có 2 cao
nguyên là Cao nguyên Mộc Châu và Cao nguyên Sơn La, địa hình tương đối
bằng phẳng. Cùng với các tỉnh Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La là mái
nhà của khu vực Bắc Bộ. Địa hình phần lớn là đồi núi, trong đó các đồi núi cao
tập trung ở các huyện Sốp Cộp, Thuận Châu, Bắc Yên,... Sơn La có dòng sông
Mã, sông Đà đi qua, phù sa từ hai con sông này đã bồi nên những thung lũng, 2
dòng sông này còn gây ra tình trạng xâm thực, sức nước mạnh khoét sâu vào các
ngọn đồi, làm sụp những phần đất cao và mở rộng thung lũng ra. Phía Đông là
các cao nguyên rộng lớn như cao nguyên Mộc Châu, đây là nơi có đồng cỏ lớn,
là nơi chăn nuôi gia súc phù hợp. Địa hình cao, sông suối nhiều, lắm thác ghềnh,
nên đây là nơi có nguồn thủy điện dồi dào, nhà máy thủy điện Sơn La được xây
dựng ở đây là nhà máy lớn nhất Đông Nam Á hiện tại. Phía Bắc và Đông là
những dãy núi cao vắt ngang chắn lại các lối giao thông, vì thế đã tạo ra các đèo
như đèo Pha Đin, đèo Tà Xùa, đèo Lũng Lô…
Khí hậu
Khí hậu Sơn La chia thành 2 mùa rõ rệt, mùa đông từ tháng 10 đến tháng 3
năm sau, mùa hè từ tháng 4 đến tháng 9
- Nhiệt độ trung bình năm 21,4o
C (nhiệt độ trung bình cao nhất là 27o
C, thấp
nhất trung bình là 16o
C).
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
15
- Lượng mưa trung bình hàng năm 1.200 - 1.600mm.
- Độ ẩm không khí trung bình là 81%.
1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá so sánh 6 tháng đầu năm
ước đạt 13.695,60 tỷ đồng tăng 6,39% so với cùng kỳ năm trước. Trong mức
tăng chung khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản ước đạt 3.155,80 tỷ đồng,
tăng 2,93% đóng góp 0,70 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung; khu vực
công nghiệp và xây dựng ước đạt 3.620,78 tỷ đồng, tăng 8,00% đóng góp 2,08
điểm phần trăm; khu vực dịch vụ ước đạt 6.019,01 tỷ đồng tăng 7,96% đóng góp
3,45 điểm phần trăm; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm ước đạt 900,00 tỷ
đồng, tăng 2,33% đóng góp 0,16 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung.
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,93% so với cùng kỳ năm
trước. Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản: nông nghiệp tăng 3,19%;
lâm nghiệp tăng 0,54%; thuỷ sản tăng 2,08%. Tốc độ tăng khu vực nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản 6 tháng năm 2022 thấp hơn 6 tháng năm 2021 do: tổng
sản lượng cây ăn quả 6 tháng đầu năm ước tính giảm do một số địa phương
trong tỉnh xuất hiện mưa axit khiến năng suất, sản lượng một số cây ăn quả giảm
như xoài, mận; sản xuất cây hàng năm vụ Đông xuân gặp nhiều khó khăn do ảnh
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
16
hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan, sâu bệnh xảy ra gây hại ảnh hưởng
tới quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng,...
Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,00% so với cùng kỳ năm trước.
Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp đạt 2.368,81 tỷ
đồng, tăng 8,38% đóng góp 1,42 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành
xây dựng ước đạt 1.251,98 tỷ đồng tăng 7,31% đóng góp 0,66 điểm phần trăm
vào mức tăng chung. Một số ngành có tỷ trọng lớn và có mức tăng trưởng khá
như: Công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 13,47% (47,75 tỷ đồng); sản xuất và
phân phối điện tăng 7,48% (131,04 tỷ đồng).
Khu vực Dịch vụ tăng 7,96% so với cùng kỳ năm trước, là khu vực có
mức đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng và cũng là khu vực có mức tăng trưởng
ấn tượng trong 4 năm gần đây (tốc độ tăng khu vực dịch vụ 6 tháng đầu năm
2019, 2020, 2021, 2022 lần lượt là 5,52%, 3,86%, 5,51% và 7,96%); xếp thứ 3
trên 14 tỉnh trung du và miền núi phía bắc và xếp thứ 18 trên 63 tỉnh, thành phố
trên cả nước. Khu vực dịch vụ tăng do dịch bệnh Covid-19 cơ bản được kiểm
soát, các hoạt động vận tải, du lịch, dịch vụ lưu trú ăn uống đã được phục hồi
tốt; công tác quảng bá xúc tiến thương mại, du lịch được quan tâm và thực hiện
hiệu quả thông qua những sự kiện và và tổ chức nhiều hoạt động như: Tham dự
Hội chợ Du lịch quốc tế VITM tại Hà Nội từ ngày 31/3-3/4/2022, tổ chức Festial
trái cây 3 và sản phẩm OCOP Việt Nam - Sơn La năm 2022, giải Marathon
đường mòn Việt Nam, ngày hội hái quả ‘Mận hậu Mộc Châu’.
Quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn ước tính 6 tháng đầu năm 2022 (theo
giá hiện hành) đạt 25.640,25 tỷ đồng. Cụ thể khu vực nông, lâm nghiệp và thủy
sản ước đạt 6.041,69 tỷ đồng chiếm 23,56%; khu vực công nghiệp và xây dựng
ước đạt 6.533,08 tỷ đồng, chiếm 25,48%; khu vực dịch vụ ước đạt 11.381,31 tỷ
đồng chiếm 44,39%; thuế sản phầm trừ trợ cấp sản phẩm 1.684,17 tỷ đồng
chiếm 6,57%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, đúng hướng và
phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh, sản xuất nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao phát triển tốt, phát huy lợi thế của tỉnh về cây ăn quả trên đất dốc.
Công nghiệp phát triển theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp chế biến, tăng
tỷ trọng giá trị nội địa trong sản phẩm, dịch vụ chú trọng các ngành có lợi thế
cạnh tranh.
Dân số
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
17
Theo cuộc điều tra dân số ngày 1 tháng 4 năm 2019, tỉnh Sơn La có
1.248.416 người, đồng thời là tỉnh đông dân nhất vùng Tây Bắc Bộ. 13,8% dân
số sống ở đô thị và 86,2% dân số sống ở nông thôn.
Mật độ dân số phân bố không đều, tại Thành phố Sơn La có mật độ lên hơn
300 người/km2
, các huyện Mai Sơn, Mộc Châu, Thuận Châu có mật độ hơn 100
người/km2
, huyện Sốp Cộp có mật độ rất thấp, 31 người/km2
, những nơi mật độ
thấp nhất Sơn La đều nằm ở các xã thuộc các huyện Sốp Cộp, Bắc Yên, Sông
Mã, có xã chỉ 9 người/km2
như xã Mường Lèo (Sốp Cộp).
Sơn La có 270.000 hộ dân, nhưng lại có đến 92.000 hộ nghèo, là tỉnh có số
hộ nghèo lớn thứ 3 cả nước, chiếm 34%, là một trong những tỉnh nghèo của Việt
Nam. Các huyện Sốp Cộp, vân hồ, Bắc Yên, là những huyện nghèo của Sơn La,
hộ nghèo chiếm từ 40-52% tổng dân số từng huyện, nằm trong danh sách 54
huyện nghèo của cả nước.
II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG
2.1. Nhu cầu thị trường dược liệu
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 80% dân số ở các nước đang phát triển việc
chăm sóc sức khỏe ít nhiều vẫn còn liên quan đến Y học cổ truyền hoặc thuốc từ
dược thảo truyền thống để bảo vệ sức khỏe. Trong vài thập kỷ gần đây, các nước
trên thế giới đang đẩy mạnh việc nghiên cứu, bào chế và sản xuất các chế phẩm
có nguồn gốc thiên nhiên từ cây thuốc để hỗ trợ, phòng ngừa và điều trị bệnh..
Những nước sản xuất và cung cấp dược liệu trên thế giới chủ yếu là những
nước đang phát triển ở Châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Việt Nam,
Thái Lan, Bangladesh ... ở Châu Phi như Madagasca, Nam Phi ... ở Châu Mỹ La
tinh như Brasil, Uruguay ... Những nước nhập khẩu và tiêu dùng chủ yếu là
những nước thuộc liên minh châu Âu (EU), chiếm 60% nhập khẩu của Thế giới.
Trung bình hàng năm các nước EU nhập khoảng 750 triệu đến 800 triệu USD
dược liệu và gia vị. Nguồn cung cấp dược liệu chính cho thị trường EU là
Indonesia, Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Brazil, Đức.
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
18
Về xuất khẩu, nước ta chủ yếu xuất dược liệu thô, ước tính 10.000 tấn/năm
bao gồm các loại như: Sa nhân, Quế, Hồi, Thảo quả, Cúc hoa, Dừa cạn, Hòe,...
và một số loài cây thuốc mọc tự nhiên khác. Bên cạnh đó một số hoạt chất được
chiết xuất từ dược liệu cũng từng được xuất khẩu như Berberin, 16 Palmatin,
Rutin, Artemisinin, tinh dầu và một vài chế phẩm đông dược khác sang Đông
Âu và Liên bang Nga. 2. Nhu cầu sử dụng dược liệu, thuốc từ dược liệu trên thế
giới.
Năm 2019 xuất khẩu dược phẩm của nước ta đạt gần 200 triệu USD, chiếm
tỷ lệ rất thấp, chỉ với 5,7 % so với giá trị nhập khẩu. Các mặt hàng là thế mạnh
của Việt Nam xuất khẩu như: Panadol Extra; Thuốc tiêm tĩnh mạch dùng cho
lọc máu Parsabiv 5mg đựng trong lọ vial dung tích 3ml; Cao dán Salonpas và
các loại thuốc nhỏ mắt, nước muối sinh lý...
Theo Bộ Công Thương, xuất khẩu Dược phẩm sang Nhật bản đang rất ổn
định và thường chiếm khoảng 35% tổng kim ngạch xuất khẩu dược phẩm của cả
nước. Thị trường Nhật Bản là quốc gia tiêu thụ dược phẩm lớn thứ hai thế giới,
mặc dù năng lực sản xuất lớn, song quốc gia này vẫn đang nhập khẩu hơn 30%
tổng thị trường để đáp ứng nhu cầu trong nước. Tuy nhiên, hệ thống quản lý
dược phẩm của Nhật Bản tương đối khắt khe. Bất cứ loại thuốc nào muốn vào
Nhật Bản đều phải vượt qua hàng rào kỹ thuật của Cục Dược phẩm và Thiết bị
Y tế (PMDA). Bên cạnh đó, nước ta còn xuất khẩu dược phẩm sang một số thị
trường khác đạt kim ngạch cao như: Singapore; Sip, Campuchia, Hồng Kông
(Trung Quốc), Hàn Quốc... vv.
Nhu cầu về dược liệu cũng như thuốc từ dược liệu (thuốc được sản xuất từ
nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật hoặc khoáng chất) có
xu hướng ngày càng tăng, nhất là ở các quốc gia đang phát triển. Xu thế trên thế
giới con người bắt đầu sử dụng nhiều các loại thuốc chữa bệnh và bồi dưỡng sức
khỏe có nguồn gốc từ thảo dược hơn là sử dụng thuốc tân dược vì nó ít độc hại
hơn và ít tác dụng phụ hơn. Theo thống kê hiện nay tỷ lệ số người sử dụng Y
học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh ngày càng tăng như
Trung Quốc, Hàn Quốc, Các nước Châu phi, ...Ở Trung Quốc chi phí cho sử
dụng Y học cổ truyền khoảng 10 tỷ USD, chiếm 40% tổng chi phí cho y tế, Nhật
Bản khoảng 1,5 tỷ USD, Hàn Quốc khoảng trên 500 triệu USD. Theo thống kê
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
19
của WHO, những năm gần đây, nhiều nhà sản xuất đã có hướng đi mới là sản
xuất các thuốc bổ trợ, các thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, hương liệu… Chính
vì vậy, sản xuất dược liệu đã và đang mang lại nguồn lợi lớn cho nền kinh tế
ngoài việc cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thuốc.
Tại Việt Nam, việc nghiên cứu về cây thuốc đã được tiến hành từ rất
sớm, gắn liền với tên tuổi của nhiều danh y nổi tiếng như: Thiền sư Tuệ Tĩnh với
bộ “Nam Dược Thần Hiệu” viết về 499 vị thuốc Nam, trong đó có 241 vị thuốc
có nguồn gốc từ thực vật. Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác với bộ “Lĩnh Nam
Bản Thảo” gồm 2 quyển: quyển thượng chép 496 kế thừa của Tuệ Tĩnh, quyển
hạ ghi 305 vị bổ sung về công dụng hoặc mới phát hiện thêm. Nền y dược đó có
tiềm năng và vai trò to lớn trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân
dân. Tuy nhiên để kế thừa, bảo tồn và phát triển, không những chúng ta cần có
một đội ngũ thầy thuốc giỏi mà còn phải có nguồn dược liệu đảm bảo về chất
lượng và đa dạng về chủng loại.
Hiện nay không chỉ Việt Nam mà trên thế giới, với xu hướng “Trở về
thiên nhiên” thì việc sử dụng các thuốc từ dược liệu của người dân ngày càng
gia tăng bởi nó ít có những tác động có hại và phù hợp với qui luật sinh lý của
cơ thể.
Theo báo cáo của Cục Quản lý Dược-Bộ Y tế, mỗi năm nước ta tiêu thụ
khoảng 50-60 nghìn tấn các loại dược liệu khác nhau, sử dụng vào việc chế biến
vị thuốc y học cổ truyền, nguyên liệu ngành công nghiệp dược hoặc xuất khẩu.
Theo đó, thị trường tiêu thụ dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu của Việt
Nam là rất lớn. Hệ thống khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền hiện có hơn 60
bệnh viện y học cổ truyền công lập; hơn 90% bệnh viện đa khoa tỉnh có bộ phận
y học cổ truyền; khoảng 80% trạm y tế xã có hoạt động khám chữa bệnh bằng y
học cổ truyền và gần 7.000 cơ sở hành nghề y học cổ truyền tư nhân sử dụng
dược liệu trong khám chữa bệnh.
Dược liệu nói chung, cây thuốc nói riêng có giá trị kinh tế có thể cao hơn
trồng cây lương thực, thực phẩm. Trong mấy thập niên qua, hàng chục ngàn tấn
dược liệu đã được khai thác tự nhiên và trồng trọt hàng năm, đem lại lợi nhuận
lớn. Cây thuốc được phát triển có thể giúp cho nhiều vùng nông thôn, miền núi
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
20
xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, bảo vệ môi
trường.
Mặc dù có tiềm năng thế mạnh lớn, nhưng hiện nay Việt Nam mới chỉ tự
cung cấp được 25% nguyên liệu để phục vụ việc sản xuất thuốc trong nước, còn
lại 75% vẫn phải phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Việt Nam cũng chưa đưa
được các bài thuốc quý trong cộng đồng ra sử dụng rộng rãi; thậm chí nhiều bài
thuốc quý đã bị mai một, thất truyền hoặc bị đánh cắp, giả mạo. Đồng thời, sản
phẩm từ dược liệu quý của nước ta chưa trở thành hàng hóa có giá trị cao và
chưa được sử dụng rộng rãi.
Để chủ động trong lĩnh vực phát triển y dược cổ truyền và đảm bảo y
dược cổ truyền giữ được thế mạnh của y học Việt Nam so với các nước trong
khu vực và trên thế giới thì chúng ta phải chủ động được nguồn dược liệu. Hơn
bao giờ hết, lúc này phát triển dược liệu nên được coi là an ninh quốc gia.
Phát triển nuôi trồng dược liệu còn là giải pháp quan trọng hạn chế tối đa
việc khai thác tự nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và bảo vệ động, thực
vật hoang dã đang có nguy cơ tuyệt chủng.
2.2. Tổng quan về ngành dược Việt Nam
Tại Việt Nam, hiện nay có khoảng 178 doanh nghiệp sản xuất thuốc
nhưng đa phần tập trung ở dạng bào chế đơn giản, dạng generic, giá trị thấp và
thiếu các loại thuốc đặc trị.
Ngành Dược Việt Nam sử dụng khoảng 60,000 tấn các loại dược liệu,
trong đó có khoảng 80-90% dược liệu sử dụng có nguồn gốc nhập khẩu., Trung
Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia có kim ngạch xuất khẩu vào Việt Nam lớn nhất
về dược liệu. Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất còn
gặp nhiều khó khăn. Tỷ lệ đầu tư nghiên cứu thuốc mới của các Công ty trong
nước chỉ chiếm khoảng 5% doanh thu trong khi đó các Công ty nước ngoài là
15%.
Năm 2015, theo ước tính của Công ty Cổ phần Nghiên cứu ngành và Tư
vấn Việt Nam, giá trị Ngành Dược ước đạt 4,2 tỷ USD, mức độ chi tiêu cho
dược phẩm đạt khoảng 38USD/người. Trong thời gian tới, thị trường thuốc kê
toa sẽ tăng trưởng vượt qua thị trường thuốc không kê toa (OTC) do sự xuất
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
21
hiện của các dòng sản phẩm cấp bằng sáng chế đắt tiền từ nước ngoài và sự gia
tăng nhu cầu về thuốc chất lượng cao và thuốc đặc trị.
Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng dược phẩm 6 tháng đầu năm 2016 đạt
mức 1,282.6 triệu USD, tăng 24.8% so với cùng kỳ năm 2015. Các thị trường
nhập khẩu chính vẫn là Pháp và Mỹ (các loại thuốc biệt dược) và Trung Quốc,
Ấn Độ (các loại thuốc giá rẻ, thuốc generic).Trong khi đó, Xuất khẩu dược
phẩm tại Việt Nam chỉ đạt ở mức thấp với tỷ lệ chỉ 5% so với giá trị nhập khẩu
và bằng 2.5% so với giá trị tiêu thụ toàn ngành. Các thị trường xuất khẩu chính
là: Đức, Nga, các nước châu Phi và láng giềng như Myanma, Philippin,
Campuchia…
Thời gian tới, ngành dược Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng
ở mức 2 con số nhưng xu hướng tăng chậm lại. Bên canh đó, với tiến trình hội
nhập sâu rộng của Việt Nam thông qua các hiệp định thương mại, các Công ty
Dược phẩm trong nước sẽ đối diện với sức ép cạnh tranh lớn hơn từ các Công ty
nước ngoài do việc cắt giảm các hàng rào bảo hộ, đặc biệt trong bối cảnh động
lực phát triển chính của ngành vẫn là các chính sách bảo hộ của nhà nước như
hiện nay.
2.3. Chiến lược phát triển ngành dược quốc gia đến 2020, tầm nhìn 2030
Ngày 10 tháng 1 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số
68/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam
giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với mục tiêu cung ứng đầy
đủ, kịp thời, có chất lượng, giá hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương
ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm sử dụng thuốc an
toàn, hợp lý, qua đó:
1. Cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân
với chất lượng bảo đảm, giá hợp lý; phù hợp với cơ cấu bệnh tật, đáp ứng kịp
thời yêu cầu an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và các nhu cầu khẩn cấp
khác.
2. Xây dựng nền công nghiệp dược, trong đó tập trung đầu tư phát triển
sản xuất thuốc generic bảo đảm chất lượng, giá hợp lý, từng bước thay thế thuốc
nhập khẩu; phát triển công nghiệp hóa dược, phát huy thế mạnh, tiềm năng của
Việt Nam để phát triển sản xuất vắc xin, thuốc từ dược liệu.
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
22
3. Phát triển ngành Dược theo hướng chuyên môn hóa, hiện đại hóa, có
khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới; phát triển hệ
thống phân phối, cung ứng thuốc hiện đại, chuyên nghiệp và tiêu chuẩn hóa.
4. Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; đẩy mạnh hoạt động dược lâm
sàng và cảnh giác dược.
5. Quản lý chặt chẽ, hiệu quả các khâu từ sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu,
bảo quản, lưu thông, phân phối đến sử dụng thuốc.
Một số chỉ số được nêu ra trong Quyết định như sau:
1. Phấn đấu sản xuất được 20% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc
trong nước, thuốc sản xuất trong nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ
trong năm.
2. Thuốc từ dược liệu chiếm 30%; vắc xin sản xuất trong nước đáp ứng
100% nhu cầu cho tiêm chủng mở rộng và 30% nhu cầu cho tiêm chủng dịch vụ.
Một trong những mục tiêu cụ thể đến năm 2020: Phấn đấu sản xuất được
20% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước, thuốc sản xuất trong
nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm, trong đó thuốc từ dược
liệu chiếm 30%; vắc xin sản xuất trong nước đáp ứng 100% nhu cầu cho tiêm
chủng mở rộng và 30% nhu cầu cho tiêm chủng dịch vụ; dự kiến đến năm 2030
hệ thống kiểm nghiệm, phân phối thuốc, công tác dược lâm sàng, thông tin
thuốc ngang bằng các nước tiên tiến trong khu vực.
Để có thể đạt được mục tiêu trên, Chiến lược quốc gia phát triển ngành
Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã đưa ra
một loạt các giải pháp, trong đó có những giải pháp liên quan trực tiếp đến
những lĩnh vực Công ty đã, đang và sẽ thực hiện, bao gồm:
● Ban hành chính sách ưu đãi cho việc nghiên cứu, sản xuất thuốc có nguồn
gốc từ dược liệu Việt Nam mang thương hiệu quốc gia
● Quy hoạch nền công nghiệp dược theo hướng phát triển công nghiệp bào
chế, hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế, ưu tiên thực hiện các biện pháp sáp
nhập, mua bán, mở rộng quy mô để nâng cao tính cạnh tranh; quy hoạch hệ
thống phân phối thuốc theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả; quy
hoạch phát triển dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, phát triển
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
23
vùng nuôi trồng cây, con làm thuốc, bảo hộ, bảo tồn nguồn gen và phát triển
những loài dược liệu quý hiếm, đặc hữu;…
● Đẩy mạnh huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư để
phát triển ngành dược
● Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ bào chế thuốc tiên tiến,
hiện đại; khuyến khích triển khai một số dự án khoa học công nghệ dược trọng
điểm nhằm phát triển công nghiệp dược.
2.4. Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu Việt Nam
2.4.1. Chính sách kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của các ngành
liên quan đến sản xuất dược liệu
Theo các nhà nghiên cứu dược học, xu hướng của Việt Nam cũng như thế
giới là tiến tới sử dụng thuốc có nguồn gốc thiên nhiên vì nó có tác dụng trị liệu
cao, không gây tác dụng phụ. Gần đây, một số cây thuốc như Diệp hạ châu,
Đinh lăng, Đương quy, Kim tiền thảo, Ích mẫu…được các công ty dược chế
biến thành các loại thuốc phòng, trị bệnh đặc hiệu có hiệu quả tốt. Hiện nay, một
số cây thuốc của địa phương trong tỉnh được khai thác để bán nguyên liệu thô
cho Trung Quốc với giá khá cao trong khi đó cả nước đang phải nhập đến 80%
lượng nguyên liệu dược liệu. Điều kiện đất đai thổ nhưỡng khí hậu ở địa phương
phù hợp với việc phát triển loại dược liệu quý nhưng chưa phát huy được các
tiềm năng đó trở thành lợi thế trong phát triển kinh tế - xã hội. Việc nghiên cứu
thành phần hoạt chất, kỹ thuật nhân giống và công nghệ chế biến các loại thuốc
đặc hữu cũng chưa đầy đủ, nhất là các mô hình trồng cây thuốc nào để tạo ra sản
phẩm có giá trị làm cho người dân hiểu được để làm theo. Cho nên việc nghiên
cứu và phát triển dược liệu một cách toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa
đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm nguyên liệu dược trong nước và có thể tham
gia xuất khẩu tăng thu nhập cho người dân trên một đơn vị canh tác là rất cần
thiết và quan trọng.
Căn cứ vào Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng
chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020
và định hướng đến năm 2030 nhằm phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược
liệu ở Việt Nam trên cơ sở sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng về điều kiện tự
nhiên và xã hội để phát triển các vùng trồng dược liệu gắn với bảo tồn và khai
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
24
thác hợp lý nguồn dược liệu tự nhiên. Phát triển dược liệu theo hướng sản xuất
hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường, sản xuất nguyên liệu với tiêu thụ sản
phẩm, xây dựng vùng trồng dược liệu gắn với công nghiệp chế biến, cơ cấu sản
phẩm đa dạng bảo đảm an toàn và chất lượng, khả năng cạnh tranh cao, đáp ứng
đủ nhu cầu sử dụng dược liệu trong nước và xuất khẩu. Khuyến khích các thành
phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển trồng dược liệu, đẩy mạnh xuất khẩu
dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu, góp phần tăng tỷ trọng của ngành công
nghiệp dược trong tổng sản phẩm nội địa (GDP). Đây là nhân tố quan trọng thúc
đẩy việc xây dựng dự án đưa cây dược liệu tham gia chuyển đổi cơ cấu cây
trồng nông nghiệp nhằm phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác trên đơn
vị diện tích và xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến, góp phần tiêu thụ sản phẩm cho
người nông dân tại các vùng triển khai dự án.
Hiện cả nước có hơn 300 cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu trong nước,
trong đó có 30 cơ sở sản xuất đông dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất
thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP - WHO). Hơn 1,000 số đăng ký thuốc từ
dược liệu còn hiệu lực. Bên cạnh thuốc cao đơn, hoàn, tán cổ truyền, thuốc đông
dược sản xuất trong nước hiện khá phổ biến dưới các dạng bào chế như viên
nang cứng, nang mềm, cao dán thấm qua da. Trong nước cũng đã có một số cơ
sở trồng trọt dược liệu đạt tiêu chuẩn VietGAP, nhiều đơn vị đang triển khai áp
dụng nguyên tắc "Thực hành tốt trồng trọt, thu hái cây thuốc". Bên cạnh đó,
cũng có những cơ sở chế biến thực hiện việc thu mua dược liệu, lo đầu ra cho
các hộ trồng trọt, kết hợp các hoạt động tập huấn quy trình kỹ thuật, cung cấp
giống cây trồng, phân bón cho nhà nông, hình thành các vùng dược liệu trọng
điểm... Giải pháp gắn kết chặt chẽ giữa 3 nhà: nhà nông – nhà doanh nghiệp –
nhà khoa học là giải pháp cần thiết để lấy lại niềm tự hào cho thuốc Nam đất
Việt.
Nước ta có nguồn dược liệu vô cùng phong phú, nhưng bản thân ngành
dược liệu chưa phát triển đúng với tiềm năng. Trong những năm gần đây, Chính
phủ cũng ngày càng quan tâm đến việc phát triển dược liệu theo hướng sản xuất
hàng hóa. Một trong những quan điểm trọng tâm của Nhà nước nhằm đẩy mạnh
phát triển dược liệu đó là khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
25
trồng dược liệu, góp phần tăng dần tỷ trọng của ngành công nghiệp dược trong
tổng sản phẩm nội địa (GDP).
2.4.2. Thị trường thế giới và trong nước
- Thị trường thế giới
Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO, 80% dân số thế giới nằm ở khu vực các
nước đang phát triển và 80% dân số ở các nước này sử dụng thuốc có nguồn gốc
tự nhiên như là một lựa chọn hàng đầu trong việc phòng và chữa bệnh. Với dân
số khổng lồ, nhiều bệnh tật nên nhu cầu sử dụng thuốc hiệu quả ngày càng
tăng.Nhu cầu về sử dụng thuốc trên thế giới là rất lớn, cả về số lượng, chất
lượng và chủng loại. Đây đang là một thách thức lớn đối với các nước đang phát
triển nói riêng và nhân loại nói chung.
Cho đến nay, thực vật vẫn là nguồn nguyên liệu chính trong phát triển các
sản phẩm thuốc mới trên thế giới. Các dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên chiếm
tới 50% tổng số dược phẩm đang được sử dụng trong lâm sàng, trong đó 20 loại
thuốc bán chạy nhất trên thế giới năm 1999 có 9 sản phẩm có nguồn gốc từ thiên
nhiên với doanh thu hàng năm lên đến hàng chục tỷ đô la. Xu hướng sử dụng
thuốc phòng và chữa bệnh có nguồn gốc từ dược liệu đang trở thành nhu cầu
ngày càng cao trên thế giới. Với những lí do: thuốc tân dược thường có hiệu ứng
nhanh nhưng hay có tác dụng phụ không mong muốn; thuốc thảo dược có hiệu
quả chữa bệnh cao, ít độc hại và tác dụng phụ. Ước tính nhu cầu dược liệu trên
thế giới: 15 tỷ USD/năm, riêng Mỹ là 4 tỷ USD/năm, châu Âu là 2,4 tỷ
USD/năm, Nhật Bản là 2,7 tỷ USD/năm, các nước châu Á khác khoảng 3 tỷ
USD/năm. Hiện nay về những quốc gia có thể mạnh về xuất khẩu dược liệu có
thể kể tới: Trung Quốc là 2 tỷ USD/năm, Thái Lan là 47 triệu USD/năm.
- Thị trường trong nước
Việt Nam có một lịch sử lâu đời trong sử dụng cây cỏ tự nhiên và một nền
y học cổ truyền có bản sắc riêng trong phòng và chữa bệnh cho con người.Nằm
trong khu vực nhiệt đới Đông Nam Á có đa dạng sinh học rất cao. Theo ước tính
Việt Nam có khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao, chiếm khoảng 4 – 5% tổng số
loài thực vật bậc cao đã biết trên thế giới và khoảng 25% số loài thực vật bậc
cao đã biết ở Châu Á. Trong số này, có khoảng 4.000 loài thực vật và 400 loài
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
26
động vật được dùng làm thuốc. Thế nhưng, phần lớn thuốc này mới được sử
dụng chủ yếu trong y học cổ truyền và y học dân gian Việt Nam.
Hiện nay, các công ty dược phẩm của Việt Nam đã và đang phát triển sản
phẩm thuốc từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, tức là dược liệu. Đã có nhiều công ty
đã thành công với các sản phẩm thuốc từ dược liệu như Công ty Cổ phần
Traphaco, công ty TNHH Nam Dược, công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà,
công ty Dược liệu Trung Ương 3 (Hải Phòng), các công ty Cổ phần Dược phẩm
Tuệ Linh, Phúc Vinh, Phúc Hưng… Sự phát triển này đã góp phần giúp chúng ta
tự cung cấp được trên 40% nhu cầu sử dụng thuốc của cả nước, giúp giảm giá
thành các loại thuốc sử dụng cho việc phòng và chữa bệnh, đồng thời tạo công
ăn việc làm và tăng thu nhập cho người nông dân.
Theo Quyết định 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng chính
phủ về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định
hướng đến năm 2030 với nội dung quy hoạch, sản xuất dược liệu và xây dựng
các vùng sản xuất dược liệu chuyên canh nhằm các mục tiêu chính sau:
Quy hoạch các vùng rừng, các vùng có dược liệu tự nhiên ở 8 vùng dược
liệu trọng điểm bao gồm Tây Bắc, đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc Bộ, duyên
hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ để lựa chọn và
khai thác hợp lý 24 loài dược liệu, đạt khoảng 2.500 tấn dược liệu/năm.
Phấn đấu cung cấp đủ giống dược liệu cho nhu cầu trồng và phát triển
dược liệu ở quy mô lớn. Đến năm 2020 cung ứng đủ 60% và đến năm 2030 là
80% giống dược liệu sạch bệnh, có năng suất, chất lượng cao.
Tăng dần tỷ lệ nguyên liệu được tiêu chuẩn hóa (cao chiết, tinh dầu, bột
dược liệu…) trong nhà máy sản xuất thuốc theo nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực
hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP – WHO), phấn đấu đến
năm 2020, đáp ứng được 80% và đến năm 2030 đạt 100% nguyên liệu được tiêu
chuẩn hóa phục vụ cho các nhà máy sản xuất thuốc trong nước.
Bên cạnh đó, ngành công nghiệp dược vẫn đang trong giai đoạn đầu của
thời kỳ phát triển, chính vì vậy triển vọng phát triển ngành dược liệu là rất khả
quan dựa trên những đặc điểm sau:
Tăng trưởng ổn định: Sản phẩm dược là nhu yếu phẩm cần thiết đối với
người dân, sự tăng trưởng của ngành nhìn chung ít chịu tác động của nền kinh
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
27
tế. Thêm vào đó, Việt Nam có quy mô dân số khá lớn, tăng nhanh và ý thức bảo
vệ sức khỏe của người dân thì ngày càng được nâng cao. Nhờ đó, tổng chi tiêu
tiền thuốc (chiếm gần 30% chi phí y tế) vẫn duy trì đà tăng qua các năm, với
mức tăng ổn định khoảng 17 – 20%/năm, giai đoạn từ 2009 – 2014. Theo dự báo
của BMI, tốc độ tăng trưởng tổng chỉ tiêu tiền thuốc cả nước cho năm 2014 là
18% đạt 3,9 tỷ USD. Đáng chú ý, xu hướng sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc
thảo dược đang ngày càng gia tăng.
Cải thiện mức chi tiêu thuốc bình quân đầu người: Thu nhập được cải
thiện cộng với ý thức bảo vệ sức khỏe ngày càng cao giúp mức chi tiêu tiền
thuốc bình quân đầu người tăng gấp đôi, từ mức 20 USD/người/năm ở 2009 lên
gần mức 40 USD cho năm 2013. Tuy thu nhập của người dân Việt Nam ngày
càng tăng như hiện vẫn chỉ đang phù hợp với các loại thuốc nội với chất lượng
tương đương thuốc ngoại nhập nhưng giá chỉ bằng 30 – 50%. Đây là lợi thế giúp
các công ty dược nội địa có thể cạnh tranh được trên chính sân nhà của mình.
Chính phủ chủ trương gia tăng thị phần thuốc nội địa: Giá trị thuốc sản
xuất trong nước hiện nay chỉ chiếm khoảng 50% tổng chi tiêu toàn thị trường.
Có thể coi đây là cơ hội đối với các công ty dược trong nước khi chính phủ chủ
trương gia tăng thị phần thuốc nội địa lên mức 70% trong năm 2015 và 80% đến
năm 2020.
Thị trường đông dược triển vọng, lạc quan bởi các lý do sau:
Phân khúc thị trường tiềm năng. Tỷ lệ doanh thu từ các sản phẩm dược
liệu hiện chiếm dưới 10% tổng chi tiêu thuốc cả nước, trong khi xu hướng sử
dụng các sản phẩm này của người tiêu dùng ngày càng cao. So với tổng giá trị
sản xuất thuốc trong nước, doanh thu sản phẩm đông dược chiếm khoảng 14%
trong năm 2012. Theo ước tính của Bộ Y tế, tỷ lệ này sẽ tăng lên mức 30% trong
năm 2030.
Giảm sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu. Khác với sản xuất
tân dược (90% nhu cầu nguyên liệu phải nhập khẩu, chủ yếu là hóa dược, do
ngành công nghiệp hóa dược trong nước còn kém phát triển) thì sản xuất đông
dược có thể tận dụng được lợi thế nguồn nguyên liệu thảo dược trong nước khá
dồi dào. Với hơn 4.000 loài thảo dược, Việt Nam hiện xếp thứ ba thế giới về đa
dạng sinh học.
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
28
Không thuộc đối tượng kiểm soát giá theo quy định.
Mở rộng cơ hội xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng ở Châu Á có thói
quen sử dụng các sản phẩm phẩm có nguồn gốc từ dược liệu như Hong Kong,
Philippin, Indonesia, Malaysia…Nhờ đó, hoạt động xuất khẩu dược liệu cả nước
có khả năng sẽ được cải thiện như định hướng của Chính phủ.
Như vậy có thể thấy rằng với xu hướng phát triển và sử dụng các sản
phẩm thuốc có nguồn gốc từ dược liệu đang tăng lên như hiện nay thì nhu cầu
hiện nay từ thị trường thế giới là rất lớn. Việt Nam với thiên nhiên và hệ sinh
thái phong phú có nhiều tiềm năng để phát triển dược liệu theo hướng sản xuất
hàng hóa để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị
trường khu vực và thế giới.
2.5. Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
Quan điểm phát triển du lịch ở Việt Nam là: "Phát triển nhanh và bền
vững. Phải phát huy các lợi thế, khai thác tốt mọi nguồn lực để phát triển nhanh,
có hiệu quả du lịch, đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng, thúc đẩy sự phát
triển về kinh tế, văn hóa - xã hội của nước ta" Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển
của du lịch Việt Nam là đưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, có đẳng cấp
trong khu vực; ngành du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính
chuyên nghiệp, hiện đại, có chất lượng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh, mang
đậm bản sắc văn hóa Viêṭ Nam và thân thiện môi trường. Đến năm 2020 đón 7-8
triêụ lượt khách quốc tế; 32-35 triệu lượt khách nội địa; thu nhâp trực tiếp du
lịch đạt 10-11 tỷ USD, đóng góp 5,5-6% GDP, tạo ra 2,2 triệu việc làm trong đó
620.000 việc làm trực tiếp; đến năm 2020 phấn đấu đón 11-12 triệu lượt khách
quốc tế; 45-48 triệu lượt khách nội địa; thu nhập trực tiếp du lịch đạt 18-19 tỷ
USD, đóng góp 6,5- 7% GDP, tạo ra 3 triệu việc làm, trong đó 870.000 việc làm
trực tiếp. Định hướng thị trường và phát triển sản phẩm: "Đặc biệt chú trọng đến
các sản phẩm du lịch sinh thái và văn hóa lịch sử; chú trọng xây dựng các sản
phẩm du lịch đặc sắc mang bản sắc văn hóa Việt Nam, có sức cạnh tranh cao
như du lịch làng nghề, du lịch đồng quê, miệt vườn, du lịch sinh thái ở những
khu vực có hệ sinh thái đặc trưng". Về đầu tư phát triển du lịch: tăng cường "đầu
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
29
tư phát triển các khu du lịch, đầu tư phát triển khu du lịch sinh thái, du lịch văn
hóa...".
2.6. Xu hướng du lịch nông nghiệp trải nghiệm
Du lịch nông nghiệp có thể được hiểu là một loại hình du lịch phục vụ du
khách dựa trên nền tảng của hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục tiêu giải trí
hoặc giáo dục. Khách du lịch nông nghiệp sẽ được trải nghiệm các hoạt động
như tham quan trang trại nuôi trồng các sản phẩm nông nghiệp, thu hoạch trái
cây hoặc rau, tìm hiểu về động thực vật hoặc tham gia quá trình sản xuất nông
nghiệp.
Du lịch nông nghiệp phải đảm bảo bao gồm 4 yếu tố sự kết hợp giữa
ngành du lịch và nông nghiệp, thu hút du khách đến tham quan các hoạt động
nông nghiệp, được phát triển để gia tăng thu nhập của người làm nông nghiệp và
mang đến trải nghiệm giải trí hoặc giáo dục cho du khách.
Du lịch nông nghiệp được xem là một loại hình phát triển du lịch bền
vững bởi những lợi ích mà loại hình này mang lại cho ngành du lịch, nông
nghiệp và cộng đồng vùng nông thôn. Sự kết hợp giữa du lịch và nông nghiệp có
thể đa dạng hóa các hoạt động thương mại và giải quyết các vấn đề về thiếu thị
trường tiêu thụ trong ngành nông nghiệp, tạo ra việc làm tại các vùng nông thôn
và gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp cho nông dân dưới nhiều hình thức
thương mại khác nhau. Hơn nữa, du lịch nông nghiệp cũng kích thích các doanh
nghiệp tại địa phương được thành lập và tham gia vào hoạt động phân phối sản
phẩm nông nghiệp.
Việc đa dạng hóa các loại hình kinh doanh sẽ tạo thêm một nguồn thu
nhập cho nông dân, bên cạnh trọng tâm sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt, vào
những thời điểm không phải vụ thu hoạch hoặc mùa màng kém, giảm giá, hoạt
động du lịch nông nghiệp sẽ là một cách cải thiện thu nhập của các trang trại.
Ngoài ra, du lịch nông nghiệp còn mang lại lợi ích về mặt văn hóa xã hội
như duy trì và quảng bá lối sống nông thôn, nâng cao nhận thức về các phong
tục tập quán và bảo tồn các phương thức canh tác truyền thống mang tính đặc
trưng của địa phương.
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
30
Theo một báo cáo của Fortune Business Insights, quy mô thị trường du
lịch nông nghiệp toàn cầu trị giá 69,24 tỷ USD vào năm 2019 và dự kiến đạt
117,37 tỷ USD vào năm 2027, với tốc độ tăng trưởng hàng năm kép (CAGR) là
7,42% trong giai đoạn dự báo 2020 – 2027.
Xu hướng du lịch xanh đang nhận được sự chú ý nhiều hơn từ du khách
cũng như các nhà làm du lịch trong những năm gần đây là một dấu hiệu tốt cho
tiềm năng phát triển của du lịch nông nghiệp. Du khách ngày càng mong muốn
có những trải nghiệm độc đáo, được tham gia vào việc học hỏi, sáng tạo trong
các chuyến đi của mình và đóng góp cho các hoạt động bảo tồn hơn là chỉ nghỉ
dưỡng đơn thuần. Do đó, các hình thức du lịch bền vững, các điểm đến và hoạt
động thân thiện với môi trường mà du lịch nông nghiệp là một điển hình sẽ có
tiềm năng phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai.
Ngoài ra, chính phủ các nước cũng đang ngày càng quan tâm nhiều hơn
đến du lịch nông nghiệp, đặc biệt là các quốc gia châu Á. Chẳng hạn như tại
Thái Lan, Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã cùng với Bộ Du lịch và Thể Thao đã
phối hợp chặt chẽ trong nhiều hoạt động thúc đẩy du lịch nông nghiệp của nước
này. Hay chiến dịch “It’s more fun in Philippine farms” (2017) nhằm mục tiêu
quảng bá du lịch nông nghiệp của Philippines là những hoạt động đáng chú ý
của loại hình du lịch này trong những năm qua.
III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN
3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án
Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục như sau:
Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị
TT Nội dung Diện tích ĐVT
I Xây dựng 1.000.000,0 m2
A Khu vực chung 2.350,0
1 Nhà bảo vệ 50,0 m2
2 Nhà điều hành, Văn phòng làm việc 100,0 m2
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
31
TT Nội dung Diện tích ĐVT
3 Nhà ăn 100,0 m2
4 Nhà kho 500,0 m2
5 Đường nội bộ 1.400,0 m2
6 Bể chứa nước 200,0 m2
B
Xưởng sơ chế sản xuất trái cây, các sản
phẩm từ trái cây
1.000,0
m2
1 Khu sơ chế nguyên liệu đầu vào 200,0 m2
2 Khu sản xuất 600,0 m2
3 Khu đóng gói thành phẩm 100,0 m2
4 Kho chứa sản phẩm xuất bán 100,0 m2
C Xưởng sơ chế dược liệu 2.300,0 m2
1 Sân phơi dược liệu 1.000,0 m2
2 Khu sấy dược liệu 500,0 m2
3 Khu chiết xuất tinh chất dược liệu 500,0 m2
4 Khu thành phẩm 300,0 m2
D
Vườn ươm giống; trung tâm nhân tạo
giống
10.350,0
m2
1 Vườn ươm 8.000,0 m2
2 Trung tâm sản xuất giống 2.350,0 m2
E Vùng trồng dược liệu 984.000,0 m2
1 Khu trồng dược liệu 960.000,0 m2
2 Khu nghỉ dưỡng thăm quan 24.000,0 m2
2.1 Nhà hàng 2.000,0 m2
2.2 Nhà tổ chức sự kiện 3.000,0 m2
2.3 Nhà nghỉ dưỡng dạng Family 700,0 m2
2.4 Nhà nghỉ dưỡng phòng Triple 625,0 m2
2.5 Nhà nghỉ dưỡng phòng Twin 900,0 m2
2.6 Nhà nghỉ dưỡng phòng Double 750,0 m2
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
32
TT Nội dung Diện tích ĐVT
2.7 Chòi nghỉ 50,0 m2
2.8 Khu vui chơi ngoài trời 4.500,0 m2
2.9 Hồ bơi 300,0 m2
2.10 Cây xanh cảnh quan 11.175,0 m2
Hệ thống tổng thể
- Hệ thống cấp nước Hệ thống
- Hệ thống cấp điện tổng thể Hệ thống
- Hệ thống thoát nước tổng thể Hệ thống
- Hệ thống PCCC Hệ thống
II Thiết bị
1 Thiết bị văn phòng Trọn Bộ
2 Thiết bị nội thất công trình, nghỉ dưỡng Trọn Bộ
3 Thiết bị trồng trọt, vườn ươm, thiết bị tưới Trọn Bộ
4
Thiết bị sơ chế, chế biến, chiết xuất, đóng gói
dược liệu, nông sản Trọn Bộ
5 Thiết bị hạ tầng kỹ thuật Trọn Bộ
6 Thiết bị khác Trọn Bộ
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
33
3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư
(ĐVT: 1000 đồng)
TT Nội dung Diện tích
Diện
tích
sàn
ĐVT Đơn giá
Thành tiền
sau VAT
I Xây dựng 1.000.000,0 m2
115.347.825
A Khu vực chung 2.350,0 -
1 Nhà bảo vệ 50,0 50,0 m2
1.741 87.050
2 Nhà điều hành, Văn phòng làm việc 100,0 100,0 m2
6.614 661.400
3 Nhà ăn 100,0 100,0 m2
1.741 174.100
4 Nhà kho 500,0 500,0 m2
1.779 889.500
5 Đường nội bộ 1.400,0 - m2
1.100 1.540.000
6 Bể chứa nước 200,0 - m2
950 190.000
B
Xưởng sơ chế sản xuất trái cây, các sản phẩm
từ trái cây
1.000,0 - m2
-
1 Khu sơ chế nguyên liệu đầu vào 200,0 200,0 m2
1.779 355.800
2 Khu sản xuất 600,0 600,0 m2
2.544 1.526.400
3 Khu đóng gói thành phẩm 100,0 100,0 m2
2.544 254.400
4 Kho chứa sản phẩm xuất bán 100,0 100,0 m2
1.779 177.900
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
34
TT Nội dung Diện tích
Diện
tích
sàn
ĐVT Đơn giá
Thành tiền
sau VAT
C Xưởng sơ chế dược liệu 2.300,0 2.300,0 m2
-
1 Sân phơi dược liệu 1.000,0 - m2
300 300.000
2 Khu sấy dược liệu 500,0 - m2
2.544 1.272.000
3 Khu chiết xuất tinh chất dược liệu 500,0 500,0 m2
3.833 1.916.500
4 Khu thành phẩm 300,0 300,0 m2
3.833 1.149.900
D Vườn ươm giống; trung tâm nhân tạo giống 10.350,0 - m2
-
1 Vườn ươm 8.000,0 - m2
280 2.240.000
2 Trung tâm sản xuất giống 2.350,0 2.350,0 m2
2.544 5.978.400
E Vùng trồng dược liệu 984.000,0 - m2
-
1 Khu trồng dược liệu 960.000,0 - m2
- -
2 Khu nghỉ dưỡng thăm quan 24.000,0 - m2
-
2.1 Nhà hàng 2.000,0 4.000,0 m2
4.594 18.376.000
2.2 Nhà tổ chức sự kiện 3.000,0 6.000,0 m2
4.594 27.564.000
2.3 Nhà nghỉ dưỡng dạng Family 700,0 700,0 m2
7.051 4.935.700
2.4 Nhà nghỉ dưỡng phòng Triple 625,0 625,0 m2
7.051 4.406.875
2.5 Nhà nghỉ dưỡng phòng Twin 900,0 900,0 m2
7.051 6.345.900
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
35
TT Nội dung Diện tích
Diện
tích
sàn
ĐVT Đơn giá
Thành tiền
sau VAT
2.6 Nhà nghỉ dưỡng phòng Double 750,0 750,0 m2
7.051 5.288.250
2.7 Chòi nghỉ 50,0 50,0 m2
2.450 122.500
2.8 Khu vui chơi ngoài trời 4.500,0 - m2
150 675.000
2.9 Hồ bơi 300,0 - m2
7.480 2.244.000
2.10 Cây xanh cảnh quan 11.175,0 - m2
150 1.676.250
Hệ thống tổng thể
- Hệ thống cấp nước Hệ thống 8.000.000 8.000.000
- Hệ thống cấp điện tổng thể Hệ thống 9.500.000 9.500.000
- Hệ thống thoát nước tổng thể Hệ thống 6.000.000 6.000.000
- Hệ thống PCCC Hệ thống 1.500.000 1.500.000
II Thiết bị 53.315.000
1 Thiết bị văn phòng Trọn Bộ 2.585.000 2.585.000
2 Thiết bị nội thất công trình, nghỉ dưỡng Trọn Bộ 15.600.000 15.600.000
3 Thiết bị trồng trọt, vườn ươm, thiết bị tưới Trọn Bộ 7.680.000 7.680.000
4
Thiết bị sơ chế, chế biến, chiết xuất, đóng gói
dược liệu, nông sản
Trọn Bộ 21.450.000 21.450.000
5 Thiết bị hạ tầng kỹ thuật Trọn Bộ 5.000.000 5.000.000
6 Thiết bị khác Trọn Bộ 1.000.000 1.000.000
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
36
TT Nội dung Diện tích
Diện
tích
sàn
ĐVT Đơn giá
Thành tiền
sau VAT
III Chi phí quản lý dự án
1,947
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
3.284.098
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 8.026.847
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
0,198
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
333.732
2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi
0,464
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
781.929
3 Chi phí thiết kế kỹ thuật 1,563 GXDtt * ĐMTL% 1.803.110
4 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 0,860 GXDtt * ĐMTL% 991.710
5 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
0,029
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
49.250
6 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi
0,083
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
139.317
7 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,141 GXDtt * ĐMTL% 162.985
8 Chi phí thẩm tra dự toán công trình 0,138 GXDtt * ĐMTL% 159.524
9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 1,830 GXDtt * ĐMTL% 2.111.400
10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 0,602 GTBtt * ĐMTL% 320.997
11 Chi phí báo cáo đánh giá tác động môi trường TT 1.172.893
VI Chi phí vốn lưu động TT 12.364.800
1 Chi phí trồng mới cây đàn hương 67,2 TT 48.000 3.225.600
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
37
TT Nội dung Diện tích
Diện
tích
sàn
ĐVT Đơn giá
Thành tiền
sau VAT
2 Chi phí trồng mới sâm ngọc linh 67,2 TT 35.000 2.352.000
3 Chi phí trồng mới bưởi, xoài, cam mít 67,2 TT 27.000 1.814.400
4
Chi phí trồng dược liệu ngắn ngày (tam thất,
đương quy, ba kích, lan kim tuyến,…..)
28,8 TT 50.000 1.440.000
5 Chi phí phân bón, thuốc BVTV TT 3.091.200
6 Chi phí khác TT 441.600
VIII Chi phí dự phòng 5% 9.616.928
Tổng cộng 201.955.498
Ghi chú: Dự toán sơ bộ tổng mức đầu tư được tính toán theo Quyết định 610/QĐ-BXD của Bộ xây dựng ngày 13 tháng 7 năm
2022 về Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021,Thông tư
số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư
xây dựng và Phụ lục VIII về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng của thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31
tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng.
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
38
IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
4.1. Địa điểm xây dựng
Dự án“Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược
liệu” được thực hiệntại, tỉnh Sơn La.
4.2. Hình thức đầu tư
Dự ánđượcđầu tư theo hình thức xây dựng mới.
V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO
5.1. Nhu cầu sử dụng đất
Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất
5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, vật tư xây dựng đều có bán tại địa
phương và trong nước nên các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện là
tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời.
Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động sau này, dự kiến sử
dụng nguồn lao động của gia đình và tại địa phương. Nên cơ bản thuận lợi cho
quá trình thực hiện.
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
39
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNHLỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ
I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình
TT Nội dung Diện tích
Tầng
cao
Diện
tích
sàn
ĐVT
I Xây dựng 1.000.000,0 m2
A Khu vực chung 2.350,0
1 Nhà bảo vệ 50,0 1 50,0 m2
2
Nhà điều hành, Văn phòng làm
việc
100,0 1 100,0 m2
3 Nhà ăn 100,0 1 100,0 m2
4 Nhà kho 500,0 1 500,0 m2
5 Đường nội bộ 1.400,0 - - m2
6 Bể chứa nước 200,0 - - m2
B
Xưởng sơ chế sản xuất trái cây,
các sản phẩm từ trái cây
1.000,0 - m2
1 Khu sơ chế nguyên liệu đầu vào 200,0 1 200,0 m2
2 Khu sản xuất 600,0 1 600,0 m2
3 Khu đóng gói thành phẩm 100,0 1 100,0 m2
4 Kho chứa sản phẩm xuất bán 100,0 1 100,0 m2
C Xưởng sơ chế dược liệu 2.300,0 1 2.300,0 m2
1 Sân phơi dược liệu 1.000,0 - - m2
2 Khu sấy dược liệu 500,0 - - m2
3 Khu chiết xuất tinh chất dược liệu 500,0 1 500,0 m2
4 Khu thành phẩm 300,0 1 300,0 m2
D
Vườn ươm giống; trung tâm
nhân tạo giống
10.350,0 - m2
1 Vườn ươm 8.000,0 - - m2
2 Trung tâm sản xuất giống 2.350,0 1 2.350,0 m2
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
40
TT Nội dung Diện tích
Tầng
cao
Diện
tích
sàn
ĐVT
E Vùng trồng dược liệu 984.000,0 - m2
1 Khu trồng dược liệu 960.000,0 - - m2
2 Khu nghỉ dưỡng thăm quan 24.000,0 - - m2
2.1 Nhà hàng 2.000,0 2 4.000,0 m2
2.2 Nhà tổ chức sự kiện 3.000,0 2 6.000,0 m2
2.3 Nhà nghỉ dưỡng dạng Family 700,0 1 700,0 m2
2.4 Nhà nghỉ dưỡng phòng Triple 625,0 1 625,0 m2
2.5 Nhà nghỉ dưỡng phòng Twin 900,0 1 900,0 m2
2.6 Nhà nghỉ dưỡng phòng Double 750,0 1 750,0 m2
2.7 Chòi nghỉ 50,0 1 50,0 m2
2.8 Khu vui chơi ngoài trời 4.500,0 - - m2
2.9 Hồ bơi 300,0 - - m2
2.10 Cây xanh cảnh quan 11.175,0 - - m2
II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ
Hình ảnh minh họa dự án
Danh mục sản phẩm của dự án.
1. Nước ép trái cây kết hợp tinh chất dược liệu.
2. Rượu Sơn Tra
3. Bột và tinh chất từ Thảo quả.
4. Sản xuất giống cây trồng bằng công nghệ gene.
5. Sản xuất tinh chất dược liệu bằng ly trích vi sóng.
6. Trồng vùng dược liệu chủ động với diện tích 96 ha.
Danh mục cây trồng dược liệu
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
41
Stt Loại cây
Diện tích trồng
(ha)
Số lượng
(cây)
Ghi chú
I Cây dài ngày 85
1 Đàn hương 80 70,000
2 Sâm Ngọc Linh 5 10,000
3 Cây thân chủ cho Đàn Hương
Cây bưởi 20 20,000
Cây xoài 20 20,000
Cây cam 20 20,000
Cây mít 20 20,000
II Cây ngắn ngày 11
1 Tam thất 1 5,000
2 Đương quy 1 5,000
3 Ba kích 1 10,000
4 Lan kim tuyến 1 10,000
5 Bồ công anh 1 5,000
6 Xạ den 1 5,000
7 Hoắc Hương 1 3,000
8 Kim ngân 1 3,000
9 Chùm ngây 1 10,000
10 Kim tiền thảo 1 10,000
11 Cỏ ngọt 1 70,000
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
42
III. QUY TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN DƯỢC LIỆU
3.1. Cách phơi dược liệu
Phơi dược liệu dưới ánh nắng mặt trời: Dược liệu phơi cần được trải đều
lên các tấm đựng mỏng, thoáng khí như mẹt khí đặt cao khỏi mặt đất. Trong quá
trình phơi thường xuyên xới đảo.Thời gian phơi có thể kéo dài từ vài giờ đến vài
ngày tùy theo từng loại dược liệu và thời tiết.
Phơi dược liệu trong bóng râm: Có thể trải dược liệu như cách phơi dưới
mặt trời hoặc buộc thành bó nhỏ rồi treo hoặc vắt trên dây thép. Việc làm khô
thường được tiến hành trong các lều xung quanh không kín. Phơi trong râm
thường được áp dụng với các dược liệu là hoa để bảo vệ màu sắc các dược liệu
chứa tinh dầu.
Các cách phơi này đơn giản ít tốn kém nhưng có một số nhược điểm như:
bị động bởi thời tiết, tốn nhiều thời gian dược liệu dễ bị bụi, thu hút ruồi nhặng
đối với dược liệu có đường, một số dược liệu có thể bị biến đổi dưới tia tử ngoại
và không sấy được cho nhu cầu lớn.
3.2. Cách sấy dược liệu
Sấy là phương pháp làm khô dược liệu chủ động bằng không khí nóng
trong các thiết bị khác nhau như lò sấy công nghiệp, tủ sấy công nghiệp. Trước
khi tiến hành sấy, dược liệu cần được làm sạch, phân loại và sấy riêng từng loại
dược liệu. Tùy từng loại dược liệu mà chọn nhiệt độ sấy thích hợp. Nên duy trì
nhiệt độ sấy từ 40 – 70 độ C, và chia làm ba giai đoạn theo nhiệt độ tăng dần:
Giai đoạn đầu sấy ở 40 – 50 độ C
Giai đoạn giữa sấy ở 50 – 60 độ C
Giai đoạn cuối sấy ở 60 – 70 độ C
Riêng các dược liệu có chứa tinh dầu, hoạt chất dễ bị nhiệt độ cao phá hủy
hay dược liệu chứa hoạt chất dễ bay hơi, dễ thăng hoa thì nhiệt độ sấy không
được quá 40 độ C
Sử dụng máy sấy nông sản, hiện nay dược liệu chủ yếu được làm khô bằng
phương pháp này. Chất lượng dược liệu sấy khô được nâng cao, thời gian khô
được rút ngắn, cho năng suất cao phù hợp với nhu cầu hiện nay.
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
43
3.3. Cách bảo quản dược liệu
Để bảo quản được dược liệu tốt, yêu cầu quan trọng nhất là phải phơi sấy
dược liệu khô. Phơi sấy dược liệu ở mức độ làm cho dược liệu khô dần tới độ
thủy phân an toàn là tốt nhất.
Mỗi loại dược liệu sẽ đòi hỏi mức độ ẩm an toàn khác nhau. Nhưng qua
nghiên cứu thực tế thì độ ẩm an toàn chung của các loại dược liệu là 60-65%.
Cần hạn chế độ ẩm cao có thể xuất hiện ở nơi lưu trữ bằng cách xây nơi lưu trữ
đúng chuẩn. Cần trang bị các thiết bị cần thiết để hạ độ ẩm khi cần thiết. Bên
cạnh đó cũng cần lập kế hoạch vệ sinh, phơi sấy thông gió định kỳ. Bao bì đóng
gói phải có khả năng chống thẩm thấu hơi ẩm tốt. Có thể sử dụng thêm các loại
giấy chống ẩm hoặc túi hút ẩm để chống ẩm mốc cho dược liệu.
Những yếu tố khác ảnh hưởng đến quá trình bảo quản dược liệu
Nhiệt độ: Nhiệt độ tối ưu nhất trong bảo quản dược liệu là 25 độ C. Nhiệt
độ cao và môi trường khô thoáng giúp tránh mốc tốt hơn. Tuy nhiên nhiệt độ cao
sẽ làm cho tinh dầu bay hơi và chất béo bị biến chất. Nhiệt độ cao kết hợp với
môi trường ẩm sẽ làm nấm mốc và các loại sâu bọ sinh trưởng nhanh hơn. Vì
vậy nhiệt độ cao mang đến nhiều tác hại do kéo theo các yếu tố liên quan. Nên
trang bị các loại điều hòa trong kho lưu trữ. Nếu lưu trữ với lượng dược liệu
nhiều cần thiết lập kế hoạch thông gió và đảo kho định kỳ.
Bao bì đóng gói: Bao bì cần phải phù hợp với loại dược phẩm. Bao bì nếu
không đạt chất lượng sẽ làm dược liệu bị nấm mốc và hư hỏng. Quá trình đóng
gói kém chất lượng cũng sẽ làm nát hoặc hư hỏng dược liệu.
Thời gian bảo quản: Dược liệu cũng có tuổi thọ nên chất lượng của nó cũng
thay đổi tùy theo thời gian bảo quản. Thời gian bảo quản càng lâu thì chất lượng
sẽ càng đi xuống. Vì vậy doanh nghiệp cũng như các cửa hàng rất lưu ý và có kế
hoạch mua bán hợp lý. Tránh tồn kho quá lâu làm dược liệu bị hư gây thiệt hại
về mặt kinh tế.
3.4. Cách đo độ ẩm cho dược liệu
Không có loại dược liệu nào có thể khô tuyệt đối cả. Để bảo quản tốt cần
đưa độ ẩm xuống dưới mức độ ẩm an toàn của loại dược liệu đó. Vậy nên xác
định độ ẩm trong dược liệu là điểu cần thiết. Công tác xác định cũng là công
việc đầu tiên phải làm trước khi xem dược liệu đó có chất lượng ra sao.
Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”
Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381
44
- Sấy dược liệu: Các loại lá, rể, thân cần được chia nhỏ khi xác định độ
ẩm. Các loại nụ hoa hạt nhỏ thì có thể xác định trực tiếp, không cần chia nhỏ.
- Dùng dung môi: Đối với các dược liệu chưa lượng tinh dầu cao trên 2%
thì chỉ có thể các định độ ẩm bằng phương pháp dùng dung môi. Còn hầu hết
các loại khác thì có thể dùng phương pháp sấy.
- Dùng máy đo độ ẩm: Máy phù hợp để đo nhanh khi chế biến, lưu trữ và
vận chuyển. Máy hoạt động trên nguyên lý đo điện trở và từ đó tính ra độ ẩm
của dược liệu.
- Khi sử dụng và bảo quản dược liệu cần phải biết rõ độ ẩm an toàn của
dược liệu để giữ cho độ ẩm nằm dưới mức an toàn. Dược liệu cũng như những
loại thực phẩm khác. Nếu độ ẩm quá cao sẽ bị hư và biến chất, không thể sử
dụng được.
3.5. Các tiêu chuẩn GMP trong ngành sản xuất dược phẩm
Theo quyết định của Bộ Trưởng Bộ Y tế: Đến hết năm 2010, tất cả các
doanh nghiệp có chức năng sản xuất thuốc dược liệu phải đạt tiêu chuẩn GMP-
WHO.
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU

More Related Content

What's hot

Thuyết minh dự án Nhà máy sản xuất nước tinh khiết Tháp Chàm 0918755356
Thuyết minh dự án Nhà máy sản xuất nước tinh khiết Tháp Chàm 0918755356Thuyết minh dự án Nhà máy sản xuất nước tinh khiết Tháp Chàm 0918755356
Thuyết minh dự án Nhà máy sản xuất nước tinh khiết Tháp Chàm 0918755356CTY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH
 
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP KẾT HỢP DU LỊCH SINH THÁI.docx
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP KẾT HỢP DU LỊCH SINH THÁI.docxDỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP KẾT HỢP DU LỊCH SINH THÁI.docx
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP KẾT HỢP DU LỊCH SINH THÁI.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án xây dựng trang trại nông nghiệp công nghệ cao 0918755356
Dự án xây dựng trang trại nông nghiệp công nghệ cao 0918755356Dự án xây dựng trang trại nông nghiệp công nghệ cao 0918755356
Dự án xây dựng trang trại nông nghiệp công nghệ cao 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án đầu tư khu dân cư cao cấp
Dự án đầu tư khu dân cư cao cấp Dự án đầu tư khu dân cư cao cấp
Dự án đầu tư khu dân cư cao cấp ThaoNguyenXanh2
 
Dự án Đầu Tư Khu Du Lịch Sinh Thái Tân Mỹ Hiệp | Dịch Vụ Lập Dự Án Đầu Tư - d...
Dự án Đầu Tư Khu Du Lịch Sinh Thái Tân Mỹ Hiệp | Dịch Vụ Lập Dự Án Đầu Tư - d...Dự án Đầu Tư Khu Du Lịch Sinh Thái Tân Mỹ Hiệp | Dịch Vụ Lập Dự Án Đầu Tư - d...
Dự án Đầu Tư Khu Du Lịch Sinh Thái Tân Mỹ Hiệp | Dịch Vụ Lập Dự Án Đầu Tư - d...Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự Án Việt
 
Thuyết minh dự án Trang trại nông nghiệp kết hợp dịch vụ du lịch trải nghiệm...
 Thuyết minh dự án Trang trại nông nghiệp kết hợp dịch vụ du lịch trải nghiệm... Thuyết minh dự án Trang trại nông nghiệp kết hợp dịch vụ du lịch trải nghiệm...
Thuyết minh dự án Trang trại nông nghiệp kết hợp dịch vụ du lịch trải nghiệm...LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án trồng rừng, bảo vệ , quản lý kết hợp nông nghiệp 0918755356
Thuyết minh dự án trồng rừng, bảo vệ , quản lý kết hợp nông nghiệp 0918755356Thuyết minh dự án trồng rừng, bảo vệ , quản lý kết hợp nông nghiệp 0918755356
Thuyết minh dự án trồng rừng, bảo vệ , quản lý kết hợp nông nghiệp 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơ
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơthuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơ
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án Nhà máy chế biến sản xuất Nông sản Thủy sản | Dịch vụ lập dụ án đầu tư ...
Dự án Nhà máy chế biến sản xuất Nông sản Thủy sản | Dịch vụ lập dụ án đầu tư ...Dự án Nhà máy chế biến sản xuất Nông sản Thủy sản | Dịch vụ lập dụ án đầu tư ...
Dự án Nhà máy chế biến sản xuất Nông sản Thủy sản | Dịch vụ lập dụ án đầu tư ...Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự Án Việt
 
Thuyết minh dự án chung cư thương mại
Thuyết minh dự án chung cư thương mạiThuyết minh dự án chung cư thương mại
Thuyết minh dự án chung cư thương mạiLẬP DỰ ÁN VIỆT
 

What's hot (20)

Thuyết minh dự án Nhà máy sản xuất nước tinh khiết Tháp Chàm 0918755356
Thuyết minh dự án Nhà máy sản xuất nước tinh khiết Tháp Chàm 0918755356Thuyết minh dự án Nhà máy sản xuất nước tinh khiết Tháp Chàm 0918755356
Thuyết minh dự án Nhà máy sản xuất nước tinh khiết Tháp Chàm 0918755356
 
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP KẾT HỢP DU LỊCH SINH THÁI.docx
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP KẾT HỢP DU LỊCH SINH THÁI.docxDỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP KẾT HỢP DU LỊCH SINH THÁI.docx
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP KẾT HỢP DU LỊCH SINH THÁI.docx
 
Dự án xây dựng trang trại nông nghiệp công nghệ cao 0918755356
Dự án xây dựng trang trại nông nghiệp công nghệ cao 0918755356Dự án xây dựng trang trại nông nghiệp công nghệ cao 0918755356
Dự án xây dựng trang trại nông nghiệp công nghệ cao 0918755356
 
Dự án đầu tư khu dân cư cao cấp
Dự án đầu tư khu dân cư cao cấp Dự án đầu tư khu dân cư cao cấp
Dự án đầu tư khu dân cư cao cấp
 
Dự án điện gió 0918755356
Dự án điện gió 0918755356Dự án điện gió 0918755356
Dự án điện gió 0918755356
 
Thuyết minh dự án Nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh 30.000 tấn/năm - w...
Thuyết minh dự án Nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh 30.000 tấn/năm - w...Thuyết minh dự án Nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh 30.000 tấn/năm - w...
Thuyết minh dự án Nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh 30.000 tấn/năm - w...
 
Dự án Đầu Tư Khu Du Lịch Sinh Thái Tân Mỹ Hiệp | Dịch Vụ Lập Dự Án Đầu Tư - d...
Dự án Đầu Tư Khu Du Lịch Sinh Thái Tân Mỹ Hiệp | Dịch Vụ Lập Dự Án Đầu Tư - d...Dự án Đầu Tư Khu Du Lịch Sinh Thái Tân Mỹ Hiệp | Dịch Vụ Lập Dự Án Đầu Tư - d...
Dự án Đầu Tư Khu Du Lịch Sinh Thái Tân Mỹ Hiệp | Dịch Vụ Lập Dự Án Đầu Tư - d...
 
Thuyết minh dự án Trang trại nông nghiệp kết hợp dịch vụ du lịch trải nghiệm...
 Thuyết minh dự án Trang trại nông nghiệp kết hợp dịch vụ du lịch trải nghiệm... Thuyết minh dự án Trang trại nông nghiệp kết hợp dịch vụ du lịch trải nghiệm...
Thuyết minh dự án Trang trại nông nghiệp kết hợp dịch vụ du lịch trải nghiệm...
 
Thuyết minh dự án trồng rừng, bảo vệ , quản lý kết hợp nông nghiệp 0918755356
Thuyết minh dự án trồng rừng, bảo vệ , quản lý kết hợp nông nghiệp 0918755356Thuyết minh dự án trồng rừng, bảo vệ , quản lý kết hợp nông nghiệp 0918755356
Thuyết minh dự án trồng rừng, bảo vệ , quản lý kết hợp nông nghiệp 0918755356
 
Khu Thương mại Dịch vụ Du lịch Nghỉ dưỡng Phú Gia tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu | duan...
Khu Thương mại Dịch vụ Du lịch Nghỉ dưỡng Phú Gia tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu | duan...Khu Thương mại Dịch vụ Du lịch Nghỉ dưỡng Phú Gia tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu | duan...
Khu Thương mại Dịch vụ Du lịch Nghỉ dưỡng Phú Gia tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu | duan...
 
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơ
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơthuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơ
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơ
 
Thuyết minh dự án trung tâm thương mại 0918755356
Thuyết minh dự án trung tâm thương mại 0918755356Thuyết minh dự án trung tâm thương mại 0918755356
Thuyết minh dự án trung tâm thương mại 0918755356
 
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy nước đóng chai FLC Quy Nhơn | Dịch vụ lập dự án...
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy nước đóng chai FLC Quy Nhơn | Dịch vụ lập dự án...Dự án đầu tư xây dựng nhà máy nước đóng chai FLC Quy Nhơn | Dịch vụ lập dự án...
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy nước đóng chai FLC Quy Nhơn | Dịch vụ lập dự án...
 
Dự án nhà máy chế biến nông sản Tiền Giang - duanviet.com.vn 0918755356
Dự án nhà máy chế biến nông sản Tiền Giang - duanviet.com.vn 0918755356Dự án nhà máy chế biến nông sản Tiền Giang - duanviet.com.vn 0918755356
Dự án nhà máy chế biến nông sản Tiền Giang - duanviet.com.vn 0918755356
 
Dự án Nhà máy chế biến sản xuất Nông sản Thủy sản | Dịch vụ lập dụ án đầu tư ...
Dự án Nhà máy chế biến sản xuất Nông sản Thủy sản | Dịch vụ lập dụ án đầu tư ...Dự án Nhà máy chế biến sản xuất Nông sản Thủy sản | Dịch vụ lập dụ án đầu tư ...
Dự án Nhà máy chế biến sản xuất Nông sản Thủy sản | Dịch vụ lập dụ án đầu tư ...
 
Dự án Nhà máy cưa xẻ sấy gỗ, sản xuất vép ép, gỗ ghép thanh, viên nén gỗ Than...
Dự án Nhà máy cưa xẻ sấy gỗ, sản xuất vép ép, gỗ ghép thanh, viên nén gỗ Than...Dự án Nhà máy cưa xẻ sấy gỗ, sản xuất vép ép, gỗ ghép thanh, viên nén gỗ Than...
Dự án Nhà máy cưa xẻ sấy gỗ, sản xuất vép ép, gỗ ghép thanh, viên nén gỗ Than...
 
Thuyết minh Dự án Khu chung cư Thành Thủy quận 8 TPHCM 0918755356
Thuyết minh Dự án Khu chung cư Thành Thủy quận 8 TPHCM 0918755356Thuyết minh Dự án Khu chung cư Thành Thủy quận 8 TPHCM 0918755356
Thuyết minh Dự án Khu chung cư Thành Thủy quận 8 TPHCM 0918755356
 
Thuyết minh dự án Bệnh viện đa khoa Hồng Liên Bắc Ninh www.duanviet.com.vn 09...
Thuyết minh dự án Bệnh viện đa khoa Hồng Liên Bắc Ninh www.duanviet.com.vn 09...Thuyết minh dự án Bệnh viện đa khoa Hồng Liên Bắc Ninh www.duanviet.com.vn 09...
Thuyết minh dự án Bệnh viện đa khoa Hồng Liên Bắc Ninh www.duanviet.com.vn 09...
 
Thuyết minh dự án chung cư thương mại
Thuyết minh dự án chung cư thương mạiThuyết minh dự án chung cư thương mại
Thuyết minh dự án chung cư thương mại
 
Dự án trồng nấm 0918755356
Dự án trồng nấm 0918755356Dự án trồng nấm 0918755356
Dự án trồng nấm 0918755356
 

Similar to THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU

Dự án kho lạnh bảo quản và dây chuyền chế biến nông sản
Dự án kho lạnh bảo quản và dây chuyền chế biến nông sảnDự án kho lạnh bảo quản và dây chuyền chế biến nông sản
Dự án kho lạnh bảo quản và dây chuyền chế biến nông sảnLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án trồng dược liệu kết hợp du lịch trãi nghiệm.docx
Dự án trồng dược liệu kết hợp du lịch trãi nghiệm.docxDự án trồng dược liệu kết hợp du lịch trãi nghiệm.docx
Dự án trồng dược liệu kết hợp du lịch trãi nghiệm.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án nhà xưởng dệt may, giày da và chế biến thực phẩm.docx
Thuyết minh dự án nhà xưởng dệt may, giày da và chế biến thực phẩm.docxThuyết minh dự án nhà xưởng dệt may, giày da và chế biến thực phẩm.docx
Thuyết minh dự án nhà xưởng dệt may, giày da và chế biến thực phẩm.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấy.docx
Thuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấy.docxThuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấy.docx
Thuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấy.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấy
Thuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấyThuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấy
Thuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấyLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án nhà máy chế viến và nuôi trồng thủy sản
Dự án nhà máy chế viến và nuôi trồng thủy sảnDự án nhà máy chế viến và nuôi trồng thủy sản
Dự án nhà máy chế viến và nuôi trồng thủy sảnLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án nuôi heo nái sinh sản
Thuyết minh dự án nuôi heo nái sinh sảnThuyết minh dự án nuôi heo nái sinh sản
Thuyết minh dự án nuôi heo nái sinh sảnLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI TỔNG HỢP 0918755356
DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI TỔNG HỢP 0918755356DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI TỔNG HỢP 0918755356
DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI TỔNG HỢP 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docx
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docxThuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docx
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
THUYẾT MINH DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ.docx
THUYẾT MINH DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ.docxTHUYẾT MINH DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ.docx
THUYẾT MINH DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án khu du lịch nghĩ dưỡng
Dự án khu du lịch nghĩ dưỡngDự án khu du lịch nghĩ dưỡng
Dự án khu du lịch nghĩ dưỡngLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án khu du lịch nghĩ dưỡng 0918755356
Dự án khu du lịch nghĩ dưỡng 0918755356Dự án khu du lịch nghĩ dưỡng 0918755356
Dự án khu du lịch nghĩ dưỡng 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án trang trại chăn nuôi tổng hợp
Thuyết minh dự án trang trại chăn nuôi tổng hợpThuyết minh dự án trang trại chăn nuôi tổng hợp
Thuyết minh dự án trang trại chăn nuôi tổng hợpLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án khu du lịch trải nghiệm
Thuyết minh dự án khu du lịch trải nghiệmThuyết minh dự án khu du lịch trải nghiệm
Thuyết minh dự án khu du lịch trải nghiệmLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu 0918755356
Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu 0918755356Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu 0918755356
Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơ
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơthuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơ
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
DU AN_TRANG TRAI NONG NGHIEP KET HOP DU LICH TRAI NGHIEM
DU AN_TRANG TRAI NONG NGHIEP KET HOP DU LICH TRAI NGHIEM DU AN_TRANG TRAI NONG NGHIEP KET HOP DU LICH TRAI NGHIEM
DU AN_TRANG TRAI NONG NGHIEP KET HOP DU LICH TRAI NGHIEM LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án nhà máy điện rác 0918755356
Dự án nhà máy điện rác 0918755356Dự án nhà máy điện rác 0918755356
Dự án nhà máy điện rác 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án kho bãi và lưu trữ hàng hóa, cửa khẩu quốc tế.docx
Dự án kho bãi và lưu trữ hàng hóa, cửa khẩu quốc tế.docxDự án kho bãi và lưu trữ hàng hóa, cửa khẩu quốc tế.docx
Dự án kho bãi và lưu trữ hàng hóa, cửa khẩu quốc tế.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 

Similar to THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU (20)

Dự án kho lạnh bảo quản và dây chuyền chế biến nông sản
Dự án kho lạnh bảo quản và dây chuyền chế biến nông sảnDự án kho lạnh bảo quản và dây chuyền chế biến nông sản
Dự án kho lạnh bảo quản và dây chuyền chế biến nông sản
 
Dự án trồng dược liệu kết hợp du lịch trãi nghiệm.docx
Dự án trồng dược liệu kết hợp du lịch trãi nghiệm.docxDự án trồng dược liệu kết hợp du lịch trãi nghiệm.docx
Dự án trồng dược liệu kết hợp du lịch trãi nghiệm.docx
 
Thuyết minh dự án nhà xưởng dệt may, giày da và chế biến thực phẩm.docx
Thuyết minh dự án nhà xưởng dệt may, giày da và chế biến thực phẩm.docxThuyết minh dự án nhà xưởng dệt may, giày da và chế biến thực phẩm.docx
Thuyết minh dự án nhà xưởng dệt may, giày da và chế biến thực phẩm.docx
 
Thuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấy.docx
Thuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấy.docxThuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấy.docx
Thuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấy.docx
 
Thuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấy
Thuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấyThuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấy
Thuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấy
 
Dự án nhà máy chế viến và nuôi trồng thủy sản
Dự án nhà máy chế viến và nuôi trồng thủy sảnDự án nhà máy chế viến và nuôi trồng thủy sản
Dự án nhà máy chế viến và nuôi trồng thủy sản
 
Thuyết minh dự án nuôi heo nái sinh sản
Thuyết minh dự án nuôi heo nái sinh sảnThuyết minh dự án nuôi heo nái sinh sản
Thuyết minh dự án nuôi heo nái sinh sản
 
DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI TỔNG HỢP 0918755356
DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI TỔNG HỢP 0918755356DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI TỔNG HỢP 0918755356
DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI TỔNG HỢP 0918755356
 
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docx
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docxThuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docx
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docx
 
THUYẾT MINH DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ.docx
THUYẾT MINH DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ.docxTHUYẾT MINH DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ.docx
THUYẾT MINH DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ.docx
 
Dự án khu du lịch nghĩ dưỡng
Dự án khu du lịch nghĩ dưỡngDự án khu du lịch nghĩ dưỡng
Dự án khu du lịch nghĩ dưỡng
 
Dự án khu du lịch nghĩ dưỡng 0918755356
Dự án khu du lịch nghĩ dưỡng 0918755356Dự án khu du lịch nghĩ dưỡng 0918755356
Dự án khu du lịch nghĩ dưỡng 0918755356
 
Thuyết minh dự án trang trại chăn nuôi tổng hợp
Thuyết minh dự án trang trại chăn nuôi tổng hợpThuyết minh dự án trang trại chăn nuôi tổng hợp
Thuyết minh dự án trang trại chăn nuôi tổng hợp
 
DU AN NUOI TOM THE VA NONG SAN
DU AN NUOI TOM THE VA NONG SANDU AN NUOI TOM THE VA NONG SAN
DU AN NUOI TOM THE VA NONG SAN
 
Thuyết minh dự án khu du lịch trải nghiệm
Thuyết minh dự án khu du lịch trải nghiệmThuyết minh dự án khu du lịch trải nghiệm
Thuyết minh dự án khu du lịch trải nghiệm
 
Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu 0918755356
Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu 0918755356Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu 0918755356
Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu 0918755356
 
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơ
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơthuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơ
thuyết minh dự án nhà máy phân bón hữu cơ
 
DU AN_TRANG TRAI NONG NGHIEP KET HOP DU LICH TRAI NGHIEM
DU AN_TRANG TRAI NONG NGHIEP KET HOP DU LICH TRAI NGHIEM DU AN_TRANG TRAI NONG NGHIEP KET HOP DU LICH TRAI NGHIEM
DU AN_TRANG TRAI NONG NGHIEP KET HOP DU LICH TRAI NGHIEM
 
Dự án nhà máy điện rác 0918755356
Dự án nhà máy điện rác 0918755356Dự án nhà máy điện rác 0918755356
Dự án nhà máy điện rác 0918755356
 
Dự án kho bãi và lưu trữ hàng hóa, cửa khẩu quốc tế.docx
Dự án kho bãi và lưu trữ hàng hóa, cửa khẩu quốc tế.docxDự án kho bãi và lưu trữ hàng hóa, cửa khẩu quốc tế.docx
Dự án kho bãi và lưu trữ hàng hóa, cửa khẩu quốc tế.docx
 

More from Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự Án Việt

More from Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự Án Việt (20)

Thuyết minh dự án trung tâm sản xuất giống cây trồng
Thuyết minh dự án trung tâm sản xuất giống cây trồngThuyết minh dự án trung tâm sản xuất giống cây trồng
Thuyết minh dự án trung tâm sản xuất giống cây trồng
 
Thuyết minh dự án nhà máy xử lý rác thải
Thuyết minh dự án nhà máy xử lý rác thảiThuyết minh dự án nhà máy xử lý rác thải
Thuyết minh dự án nhà máy xử lý rác thải
 
DU AN NHA MAY DAU THUC VAT
DU AN NHA MAY DAU THUC VATDU AN NHA MAY DAU THUC VAT
DU AN NHA MAY DAU THUC VAT
 
DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TRÁI CÂY
DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TRÁI CÂYDỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TRÁI CÂY
DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TRÁI CÂY
 
DU AN GACH KHONG NUNG
DU AN GACH KHONG NUNGDU AN GACH KHONG NUNG
DU AN GACH KHONG NUNG
 
dự án cụm công nghiệp
dự án cụm công nghiệpdự án cụm công nghiệp
dự án cụm công nghiệp
 
chăn nuôi công nghệ cao
chăn nuôi công nghệ caochăn nuôi công nghệ cao
chăn nuôi công nghệ cao
 
DU LỊCH SINH THÁI KẾT HỢP TRỒNG TRỌT 0918755356
DU LỊCH SINH THÁI KẾT HỢP TRỒNG TRỌT 0918755356DU LỊCH SINH THÁI KẾT HỢP TRỒNG TRỌT 0918755356
DU LỊCH SINH THÁI KẾT HỢP TRỒNG TRỌT 0918755356
 
0918755356 DỰ ÁN DU LỊCH SINH THÁI KẾT HỢP TRỒNG DƯỢC LIỆU.docx
0918755356 DỰ ÁN DU LỊCH SINH THÁI KẾT HỢP TRỒNG DƯỢC LIỆU.docx0918755356 DỰ ÁN DU LỊCH SINH THÁI KẾT HỢP TRỒNG DƯỢC LIỆU.docx
0918755356 DỰ ÁN DU LỊCH SINH THÁI KẾT HỢP TRỒNG DƯỢC LIỆU.docx
 
DU LỊCH SINH THÁI NGHỈ DƯỠNG 0918755356
DU LỊCH SINH THÁI NGHỈ DƯỠNG 0918755356DU LỊCH SINH THÁI NGHỈ DƯỠNG 0918755356
DU LỊCH SINH THÁI NGHỈ DƯỠNG 0918755356
 
Thuyết minh dự án khu trung tâm thương mại 0918755356
Thuyết minh dự án khu trung tâm thương mại 0918755356Thuyết minh dự án khu trung tâm thương mại 0918755356
Thuyết minh dự án khu trung tâm thương mại 0918755356
 
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh tháiDự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
 
Dự án trang trại chăn nuôi bò tỉnh Kiên Giang | duanviet.com.vn | 0918755356
Dự án trang trại chăn nuôi bò tỉnh Kiên Giang | duanviet.com.vn | 0918755356Dự án trang trại chăn nuôi bò tỉnh Kiên Giang | duanviet.com.vn | 0918755356
Dự án trang trại chăn nuôi bò tỉnh Kiên Giang | duanviet.com.vn | 0918755356
 
nông nghiệp công nghệ cao và điện năng lượng tái tạo tỉnh Bình Phước | duanvi...
nông nghiệp công nghệ cao và điện năng lượng tái tạo tỉnh Bình Phước | duanvi...nông nghiệp công nghệ cao và điện năng lượng tái tạo tỉnh Bình Phước | duanvi...
nông nghiệp công nghệ cao và điện năng lượng tái tạo tỉnh Bình Phước | duanvi...
 
Dự án du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu | duanviet.com.vn ...
Dự án du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu | duanviet.com.vn ...Dự án du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu | duanviet.com.vn ...
Dự án du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu | duanviet.com.vn ...
 
Dự án bãi đậu xe tập kết phương tiện và trang thiết bị Tp.Hồ Chí Minh | duanv...
Dự án bãi đậu xe tập kết phương tiện và trang thiết bị Tp.Hồ Chí Minh | duanv...Dự án bãi đậu xe tập kết phương tiện và trang thiết bị Tp.Hồ Chí Minh | duanv...
Dự án bãi đậu xe tập kết phương tiện và trang thiết bị Tp.Hồ Chí Minh | duanv...
 
Dự án nông nghiệp công nghệ cao kết hợp năng lượng mặt trời Đăk Nông | duanvi...
Dự án nông nghiệp công nghệ cao kết hợp năng lượng mặt trời Đăk Nông | duanvi...Dự án nông nghiệp công nghệ cao kết hợp năng lượng mặt trời Đăk Nông | duanvi...
Dự án nông nghiệp công nghệ cao kết hợp năng lượng mặt trời Đăk Nông | duanvi...
 
Nghị định về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu từ vào nông ngh...
Nghị định về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu từ vào nông ngh...Nghị định về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu từ vào nông ngh...
Nghị định về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu từ vào nông ngh...
 
Quyết định 885/QĐ-TTg: phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạ...
Quyết định 885/QĐ-TTg: phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạ...Quyết định 885/QĐ-TTg: phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạ...
Quyết định 885/QĐ-TTg: phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạ...
 
PMT Mỹ An tỉnh Bình Định | duanviet.com.vn | 0918755356
PMT Mỹ An tỉnh Bình Định | duanviet.com.vn | 0918755356PMT Mỹ An tỉnh Bình Định | duanviet.com.vn | 0918755356
PMT Mỹ An tỉnh Bình Định | duanviet.com.vn | 0918755356
 

THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU

  • 1. THUYẾT MINH DỰ ÁN PHỨC HỢP NHÀ MÁY SƠ CHẾ TRÁI CÂY, DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU Tháng 09/2022 HỢP TÁC XÃ Địa điểm: , tỉnh Sơn La
  • 2. HỢP TÁC XÃ -----------  ----------- DỰ ÁN PHỨC HỢP NHÀ MÁY SƠ CHẾ TRÁI CÂY, DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU Địa điểm: tỉnh Sơn La
  • 3. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 2 MỤC LỤC MỤC LỤC............................................................................................................. 2 CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU......................................................................................... 6 I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ...................................................................... 6 II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN ............................................................ 6 III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ ............................................................................. 7 IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ............................................................................... 9 V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN ................................................................ 10 5.1. Mục tiêu chung............................................................................................. 10 5.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................. 11 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN........................ 13 I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN ....................................................................................................................... 13 1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án..................................................... 13 1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án.......................................... 15 II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG........................................................ 17 2.1. Nhu cầu thị trường dược liệu ....................................................................... 17 2.2. Tổng quan về ngành dược Việt Nam ........................................................... 20 2.3. Chiến lược phát triển ngành dược quốc gia đến 2020, tầm nhìn 2030........ 21 2.4. Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu Việt Nam ..................................... 23 2.5. Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng..................................... 28 2.6. Xu hướng du lịch nông nghiệp trải nghiệm ................................................. 29 III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN ............................................................................... 30 3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án .............................................................. 30 3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư ................................... 33 IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ..................................... 38
  • 4. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 3 4.1. Địa điểm xây dựng....................................................................................... 38 4.2. Hình thức đầu tư........................................................................................... 38 V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO 38 5.1. Nhu cầu sử dụng đất..................................................................................... 38 5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án............. 38 CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ.................... 39 I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .............. 39 II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ ..... 40 III. QUY TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN DƯỢC LIỆU.......................... 42 3.1. Cách phơi dược liệu ..................................................................................... 42 3.2. Cách sấy dược liệu ....................................................................................... 42 3.3. Cách bảo quản dược liệu.............................................................................. 43 3.4. Cách đo độ ẩm cho dược liệu....................................................................... 43 3.5. Các tiêu chuẩn GMP trong ngành sản xuất dược phẩm............................... 44 IV. KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT DƯỢC LIỆU........................ 47 4.1. Hệ thống tưới tiêu......................................................................................... 47 4.2. Hệ thống vườn ươm ..................................................................................... 49 4.3. Quy trình nhân giống bằng công nghệ gene. ............................................... 52 4.4. Kỹ thuật trồng cây dược liệu theo tiêu chuẩn GACP-WHO........................ 54 4.5. Kỹ thuật trồng cây đàn hương...................................................................... 60 4.6. Kỹ thuật trồng sâm ngọc linh....................................................................... 67 4.7. Kỹ thuật trồng cây Đẳng Sâm (sâm dây) ..................................................... 71 4.8. Kỹ thuật trồng cây đương quy...................................................................... 73 V. LỰA CHỌN MÔ HÌNH DU LỊCH NÔNG NGHIỆP ................................... 81 5.1. Khu ẩm thực, dịch vụ ăn uống ..................................................................... 81 5.2. Khu farmstay, du lịch trải nghiệm................................................................ 86
  • 5. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 4 CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN............................... 90 I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG........................................................................ 90 1.1. Chuẩn bị mặt bằng........................................................................................ 90 1.2. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư: ................ 90 1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật...................................... 90 II. PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ................... 90 2.1. Các phương án xây dựng công trình ............................................................ 90 2.2. Các phương án kiến trúc .............................................................................. 92 III. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN...................................................... 93 3.1. Phương án tổ chức thực hiện........................................................................ 93 3.2. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý...................... 94 CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ................................. 96 I. GIỚI THIỆU CHUNG..................................................................................... 96 II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG................. 96 III. SỰ PHÙ HỢP ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN ....................................... 97 IV. NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG ........................................................................................... 97 4.1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình....................................................... 97 4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng................................................. 99 V. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VỀ QUY MÔ, CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT .............................................................................. 101 VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG ............................................ 102 6.1. Giai đoạn xây dựng dự án .......................................................................... 102 6.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng............................................... 103 VII. KẾT LUẬN ............................................................................................... 105
  • 6. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 5 CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ................................................................................ 106 I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN. ................................................. 106 II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN...................... 108 2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án. ........................................................ 108 2.2. Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án: ....................... 108 2.3. Các chi phí đầu vào của dự án: .................................................................. 109 2.4. Phương ánvay............................................................................................. 109 2.5. Các thông số tài chính của dự án ............................................................... 110 KẾT LUẬN....................................................................................................... 113 I. KẾT LUẬN.................................................................................................... 113 II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ. ....................................................................... 113 PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH............................... 114 Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án ................................ 114 Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm.......................................................... 114 Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm. .................................. 114 Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm...................................................... 115 Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án............................................ 116 Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn................................... 117 Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu. .......................... 118 Phụ lục 8: Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV). ............................ 119 Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). ....................... 120
  • 7. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 6 CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ Tên doanh nghiệp/tổ chức: HỢP TÁC XÃ Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm: Họ tên: Nơi cấp: Địa chỉ thường trú: Chỗ ở hiện tại: II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN Tên dự án: “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Địa điểm thực hiện dự án:, tỉnh Sơn La . Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 1.000.000,0 m2 (100,00 ha). Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác. Tổng mức đầu tư của dự án: 201.955.498.000 đồng. (Hai trăm linh một tỷ, chín trăm năm mươi lăm triệu, bốn trăm chín mươi tám nghìn đồng) Trong đó: + Vốn tự có (15%) : 30.293.325.000 đồng. + Vốn vay - huy động (85%) : 171.662.174.000 đồng. Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp: Sản xuất tinh chất và các sản phẩm từ dược liệu 633,6 lít/năm Trồng cây ăn trái 268,8 tấn/năm Dược liệu thô (dược liệu sơ chế) 235,2 tấn/năm Dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng 100,0 căn Kinh doanh nhà hàng, thương mại dịch vụ 43.200,0 lượt khách/năm
  • 8. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 7 III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ Đối với nước ta, phát triển nông nghiệp bền vững, ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Hiện nay, nhiều địa phương đã xây dựng và triển khai thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp bền vững, ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh như Lâm Đồng đã tiến hành triển khai đầu tư xây dựng các khu nông nghiệp bền vững, nông nghiệp công nghệ cao với những hình thức, quy mô và kết quả hoạt động đạt được ở nhiều mức độ khác nhau. Trên địa bàn tỉnh Sơn Lahiện nay có rất nhiều cây dược liệu quý được sử dụng để chữa bệnh và phát huy hiệu quả tích cực trong công tác chăm sóc sức khỏe. Tuy nhiên, cần có cơ chế, chính sách, cách làm thiết thực để bảo tồn và phát huy giá trị cây dược liệu trên địa bàn tỉnh. Trong bối cảnh diện tích đất canh tác bị thu hẹp, điều kiện thời tiết ngày càng khắc nghiệt, để nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp thì việc phát triển nông nghiệp bền vững, nông nghiệp công nghệ cao là xu thế tất yếu, thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển bền vững. Đây cũng là một nội dung quan trọng của tỉnh. Về trồng trọt và sản xuất chế biến dược liệu Việc ứng dụng tiêu chuẩn trồng, sản xuất và sơ chế biến dược liệu theo tiêu chuẩn công nghệ cao đã nâng cao giá trị cho sản xuất nông nghiệp, đồng thời đã hình thành một số vùng sản xuất dược liệu chuyên canh tập trung quy mô lớn, có giá trị kinh tế cao, hay một số chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Nhờ vậy, thu nhập của người dân được nâng cao. Mặt khác, nền sản xuất nông nghiệp của tỉnh nhà tuy có nhiều thay đổi theo hướng nông nghiệp bền vững, nông nghiệp công nghệ cao,… nhưng lại chưa có một đơn vị nào thực hiện mô hình canh tác nông nghiệp dược liệu theo hướng bền vững và ứng dụng các tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới mang tính hàng hóa thực sự. Thời gian qua, sản xuất nông nghiệp ở nước ta phát triển khá nhanh, với những thành tựu trong các lĩnh vực chọn tạo giống, kỹ thuật canh tác…, tạo ra khối lượng sản phẩm, hàng hoá đáng kể góp phần thúc đẩy tăng trưởng nền kinh
  • 9. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 8 tế quốc dân. Tuy nhiên, nền nông nghiệp dược liệu của nước ta đa số vẫn còn manh mún, quy mô sản xuất nhỏ, phương thức và công cụ sản xuất lạc hậu, kỹ thuật áp dụng không đồng đều dẫn đến năng suất thấp, giá thành cao, chất lượng sản phẩm không ổn định, đặc biệt là vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, dẫn đến khả năng cạnh tranh kém trên thị trường. Vì vậy, để thúc đẩy xây dựng một nền nông nghiệp dược liệu tiên tiến, thu hẹp khoảng cách so với các nước phát triển, đặc biệt là trong xu thế hội nhập hiện nay, việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc tế là cần thiết, đóng vai trò làm đầu tàu, mở đường cho việc đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất dược liệu thúc đẩy phát triển theo hướng hiện đại hoá. Ngoài ra, Dược liệu là nguồn tài sản vô giá, giải quyết được hầu hết các bệnh ở người như viêm gan B, viêm não, tiểu đường, kiết lị, tiêu chảy, … Điểm ưu việt của sản phẩm chiết suất từ dược liệu được nuôi trồng có kiểm soát và thu hái tự nhiên là an toàn với người bệnh, ít tác dụng phụ nhưng có tác dụng hỗ trợ, phòng chống và điều trị các bệnh mãn tính, bệnh chuyển hóa, bệnh thông thường và cả một số bệnh nan y, ngoài ra một số dược liệu còn có thể được sử dụng như nguồn thực phẩm hữu cơ hàng ngày do quy trình và điều kiện trồng được thực hiện kiểm soát tốt các dư lượng hóa chất, thuốc BVTV…. Trong thời kỳ công nghiệp hóa, đô thị hóa bên cạnh những ưu điểm, cuộc cách mạng công nghiệp đã dẫn tới 4 thay đổi cơ bản là: Phương thức làm việc, lối sống sinh hoạt, lối tiêu dùng thực phẩm (chủ yếu là thực phẩm chế biến) và môi trường. Các bệnh mạn tính phổ biến cũng từ đó mà ra. Điều kiện sinh thái, thổ nhưỡng của tỉnh được đánh giá là phù hợp với trồng cây dược liệu cho chất lượng tốt, mặt khác, với diện tích canh tác cây công nghiệp và cây ăn quả lớn của tỉnh được xem là quỹ đất để trồng cây dược liệu, hiện chưa được khai thác một cách hiệu quả, đây được xem là trung tâm nguồn nguyên liệu phục vụ cho chiết xuất của nhà máy hoạt động sau này. Cho thấy việc đầu tư trồng cây dược liệu kết hợp trồng cây ăn quả ứng dụng công nghệ cao là tương đối thuận lợi cho quá trình hoạt động sản xuất sau này. Về du lịch kết hợp Về du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng: Quan điểm phát triển du lịch ở Việt Nam là: "Phát triển nhanh và bền vững. Phải phát huy các lợi thế, khai thác
  • 10. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 9 tốt mọi nguồn lực để phát triển nhanh, có hiệu quả du lịch, đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng, thúc đẩy sự phát triển về kinh tế, văn hóa - xã hội của nước ta" Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển của du lịch Việt Nam là đến năm 2020 đưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, có đẳng cấp trong khu vực; ngành du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, hiện đại, có chất lượng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh, mang đậm bản sắc văn hóa Viêṭ Nam và thân thiện môi trường. Định hướng thị trường và phát triển sản phẩm: "Đặc biệt chú trọng đến các sản phẩm du lịch sinh thái và văn hóa lịch sử; chú trọng xây dựng các sản phẩm du lịch đặc sắc mang bản sắc văn hóa Việt Nam, có sức cạnh tranh cao như du lịch làng nghề, du lịch đồng quê, miệt vườn, du lịch sinh thái ở những khu vực có hệ sinh thái đặc trưng". Về đầu tư phát triển du lịch: tăng cường "đầu tư phát triển các khu du lịch, đầu tư phát triển khu du lịch sinh thái, du lịch văn hóa...". Như vậy, du lịch cộng đồng khai thác tiềm năng văn hóa địa phương mang tính phát triển bền vững cho ngành du lịch nước nhà. Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu”tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La nhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh của mình, đồng thời góp phần phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để đảm bảo phục vụ cho ngànhnông nghiệp và chế biến nông sản, dược liệucủa tỉnh Sơn La . IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ  Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội;  Luật Xây dựng số 62/2020/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc hội;  Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm 2020của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;  Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội
  • 11. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 10 nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;  Nghị định số 31/2021/NĐ-CPngày 26 tháng 03 năm 2021Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;  Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 về sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;  Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;  Nghị định số 54/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2021quy định về đánh giá sơ bộ tác động môi trường;  Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;  Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 05 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;  Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;  Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng quy định tại Phụ lục VIII, của thông tư số 12/2021/TT-BXDngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựngban hành định mức xây dựng;  Quyết định 610/QĐ-BXD của Bộ xây dựng ngày 13 tháng 7 năm 2022 về Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021. V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN 5.1. Mục tiêu chung  Phát triển dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” theohướng chuyên nghiệp, hiện đại, cung cấp sản phẩm dịch vụ chất lượng, đạt năng suất, hiệu quả kinh tế cao góp phần tăng chuỗi giá trị sản phẩm ngành chế biến sản xuất dược liệu và du lịch, đảm bảo tiêu chuẩn, an toàn vệ sinh phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
  • 12. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 11  Nông nghiệp gắn kết du lịch mang lại hiệu quả tích cực, vừa quảng bá, tạo đầu ra tại chỗ cho sản phẩm nông nghiệp, vừa tạo thêm sản phẩm du lịch mới, hấp dẫn, thân thiện môi trường.  Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của khu vực tỉnh Sơn La.  Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của địa phương, của tỉnh Sơn La.  Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định cho nhiều hộ gia đình, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá môi trường xã hội tại vùng thực hiện dự án. 5.2. Mục tiêu cụ thể  Phát triển mô hình trồng trọt và chế biến sản xuất dược liệu chuyên nghiệp, hiện đại, cung cấp tinh chất, cao dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu,… chất lượng, giá trị, hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. Bên cạnh đó, dự án còn sản xuất cung cấp một số sản phẩm cây ăn trái,phát triển mô hình nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái chuyên nghiệp, hiện đại, cung cấp nông sản và nơi thư giản, nghỉ dưỡng, giải trí cho người dân trong khu vực và khu vực lân cận.  Đầu tư xây dựng một hệ thống cơ sở vật chất để hình thành vùng trồng, trung tâm nhân giống và sản xuất dược liệu theo tiêu chuẩn GACP-WHO, sản xuất các bài thuốc từ dược liệu, tăng năng lực cạnh tranh của công ty, đẩy mạnh thực hiện nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm ngày 2/2/2018 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các cơ sở không đạt GMP-HS sẽ không được sản xuất.  Tập trung phát triển dược liệu thành ngành sản xuất hàng hóa, trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới trang thiết bị trong nghiên cứu chọn tạo giống, trồng trọt, sơ chế biến, chuyển giao công nghệ nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước, khu vực và thế giới. Đưa tỉnh trở thành vùng sản xuất, kinh doanh dược liệu trọng điểm của khu vực.  Đa dạng hóa sản phẩm, mở ra hướng phát triển mới, phục vụ đáp ứng nhu cầu cho thị trường dược liệu hiện nay.
  • 13. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 12  Hình thành khunông nghiệp kết hợp du lịch sinh tháichất lượng cao và sử dụng công nghệ hiện đại.  Cung cấp các sản phẩm như cho thuê nhà nghỉ, bungalow nghỉ dưỡng, cung cấp nhà hàng ăn uống phục vụ các món ăn đặc sản tại địa phương.  Dự án thiết kế với quy mô, công suất như sau: Sản xuất tinh chất và các sản phẩm từ dược liệu 633,6 lít/năm Trồng cây ăn trái 268,8 tấn/năm Dược liệu thô (dược liệu sơ chế) 235,2 tấn/năm Dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng 100,0 căn Kinh doanh nhà hàng, thương mại dịch vụ 43.200,0 lượt khách/năm  Mô hình dự án hàng năm cung cấp ra cho thị trường sản phẩm đạt tiêu chuẩn và chất lượng khác biệt ra thị trường.  Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng cao cuộc sống cho người dân.  Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn và tỉnh Sơn La nói chung.
  • 14. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 13 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án Sơn La là tỉnh miền núi nằm ở vùng Tây Bắc Bộ, Việt Nam Vị trí địa lý Sơn La là tỉnh miền núi cao nằm ở phía tây bắc Việt Nam trong khoảng 200 39' – 220 02' vĩ độ Bắc và 1030 11' – 1050 02' kinh độ Đông. Phía Bắc giáp hai tỉnh Yên Bái, Lào Cai. Phía Đông giáp Hòa Bình, Phú Thọ. Phía Tây giáp Lai Châu, Điện Biên. Phía Nam giáp Thanh Hóa.
  • 15. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 14 Sơn La có 250km đường biên giới với nước bạn Lào. Thị xã Sơn La cách thủ đô Hà Nội 320 km về phía tây bắc. Diện tích tự nhiên 14.055 km2 , chiếm 4,27% diện tích cả nước. Địa hình Sơn La nằm cách Hà Nội 320 km trên trục Quốc lộ 6 Hà Nội - Sơn La - Điện Biên, Sơn La là một tỉnh nằm sâu trong nội địa. Tỉnh này có 3 cửa khẩu với Lào là cửa khẩu quốc tế Chiềng Khương, Cửa khẩu Lóng Sập và Nà Cài. Sơn La có độ cao trung bình 600 - 700m so với mặt biển, địa hình chia cắt sâu và mạnh, 97% diện tích tự nhiên thuộc lưu vực sông Đà, sông Mã, có 2 cao nguyên là Cao nguyên Mộc Châu và Cao nguyên Sơn La, địa hình tương đối bằng phẳng. Cùng với các tỉnh Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La là mái nhà của khu vực Bắc Bộ. Địa hình phần lớn là đồi núi, trong đó các đồi núi cao tập trung ở các huyện Sốp Cộp, Thuận Châu, Bắc Yên,... Sơn La có dòng sông Mã, sông Đà đi qua, phù sa từ hai con sông này đã bồi nên những thung lũng, 2 dòng sông này còn gây ra tình trạng xâm thực, sức nước mạnh khoét sâu vào các ngọn đồi, làm sụp những phần đất cao và mở rộng thung lũng ra. Phía Đông là các cao nguyên rộng lớn như cao nguyên Mộc Châu, đây là nơi có đồng cỏ lớn, là nơi chăn nuôi gia súc phù hợp. Địa hình cao, sông suối nhiều, lắm thác ghềnh, nên đây là nơi có nguồn thủy điện dồi dào, nhà máy thủy điện Sơn La được xây dựng ở đây là nhà máy lớn nhất Đông Nam Á hiện tại. Phía Bắc và Đông là những dãy núi cao vắt ngang chắn lại các lối giao thông, vì thế đã tạo ra các đèo như đèo Pha Đin, đèo Tà Xùa, đèo Lũng Lô… Khí hậu Khí hậu Sơn La chia thành 2 mùa rõ rệt, mùa đông từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, mùa hè từ tháng 4 đến tháng 9 - Nhiệt độ trung bình năm 21,4o C (nhiệt độ trung bình cao nhất là 27o C, thấp nhất trung bình là 16o C).
  • 16. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 15 - Lượng mưa trung bình hàng năm 1.200 - 1.600mm. - Độ ẩm không khí trung bình là 81%. 1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án Kinh tế Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá so sánh 6 tháng đầu năm ước đạt 13.695,60 tỷ đồng tăng 6,39% so với cùng kỳ năm trước. Trong mức tăng chung khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản ước đạt 3.155,80 tỷ đồng, tăng 2,93% đóng góp 0,70 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng ước đạt 3.620,78 tỷ đồng, tăng 8,00% đóng góp 2,08 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ ước đạt 6.019,01 tỷ đồng tăng 7,96% đóng góp 3,45 điểm phần trăm; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm ước đạt 900,00 tỷ đồng, tăng 2,33% đóng góp 0,16 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung. Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,93% so với cùng kỳ năm trước. Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản: nông nghiệp tăng 3,19%; lâm nghiệp tăng 0,54%; thuỷ sản tăng 2,08%. Tốc độ tăng khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 6 tháng năm 2022 thấp hơn 6 tháng năm 2021 do: tổng sản lượng cây ăn quả 6 tháng đầu năm ước tính giảm do một số địa phương trong tỉnh xuất hiện mưa axit khiến năng suất, sản lượng một số cây ăn quả giảm như xoài, mận; sản xuất cây hàng năm vụ Đông xuân gặp nhiều khó khăn do ảnh
  • 17. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 16 hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan, sâu bệnh xảy ra gây hại ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng,... Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,00% so với cùng kỳ năm trước. Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp đạt 2.368,81 tỷ đồng, tăng 8,38% đóng góp 1,42 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành xây dựng ước đạt 1.251,98 tỷ đồng tăng 7,31% đóng góp 0,66 điểm phần trăm vào mức tăng chung. Một số ngành có tỷ trọng lớn và có mức tăng trưởng khá như: Công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 13,47% (47,75 tỷ đồng); sản xuất và phân phối điện tăng 7,48% (131,04 tỷ đồng). Khu vực Dịch vụ tăng 7,96% so với cùng kỳ năm trước, là khu vực có mức đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng và cũng là khu vực có mức tăng trưởng ấn tượng trong 4 năm gần đây (tốc độ tăng khu vực dịch vụ 6 tháng đầu năm 2019, 2020, 2021, 2022 lần lượt là 5,52%, 3,86%, 5,51% và 7,96%); xếp thứ 3 trên 14 tỉnh trung du và miền núi phía bắc và xếp thứ 18 trên 63 tỉnh, thành phố trên cả nước. Khu vực dịch vụ tăng do dịch bệnh Covid-19 cơ bản được kiểm soát, các hoạt động vận tải, du lịch, dịch vụ lưu trú ăn uống đã được phục hồi tốt; công tác quảng bá xúc tiến thương mại, du lịch được quan tâm và thực hiện hiệu quả thông qua những sự kiện và và tổ chức nhiều hoạt động như: Tham dự Hội chợ Du lịch quốc tế VITM tại Hà Nội từ ngày 31/3-3/4/2022, tổ chức Festial trái cây 3 và sản phẩm OCOP Việt Nam - Sơn La năm 2022, giải Marathon đường mòn Việt Nam, ngày hội hái quả ‘Mận hậu Mộc Châu’. Quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn ước tính 6 tháng đầu năm 2022 (theo giá hiện hành) đạt 25.640,25 tỷ đồng. Cụ thể khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản ước đạt 6.041,69 tỷ đồng chiếm 23,56%; khu vực công nghiệp và xây dựng ước đạt 6.533,08 tỷ đồng, chiếm 25,48%; khu vực dịch vụ ước đạt 11.381,31 tỷ đồng chiếm 44,39%; thuế sản phầm trừ trợ cấp sản phẩm 1.684,17 tỷ đồng chiếm 6,57%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, đúng hướng và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tốt, phát huy lợi thế của tỉnh về cây ăn quả trên đất dốc. Công nghiệp phát triển theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp chế biến, tăng tỷ trọng giá trị nội địa trong sản phẩm, dịch vụ chú trọng các ngành có lợi thế cạnh tranh. Dân số
  • 18. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 17 Theo cuộc điều tra dân số ngày 1 tháng 4 năm 2019, tỉnh Sơn La có 1.248.416 người, đồng thời là tỉnh đông dân nhất vùng Tây Bắc Bộ. 13,8% dân số sống ở đô thị và 86,2% dân số sống ở nông thôn. Mật độ dân số phân bố không đều, tại Thành phố Sơn La có mật độ lên hơn 300 người/km2 , các huyện Mai Sơn, Mộc Châu, Thuận Châu có mật độ hơn 100 người/km2 , huyện Sốp Cộp có mật độ rất thấp, 31 người/km2 , những nơi mật độ thấp nhất Sơn La đều nằm ở các xã thuộc các huyện Sốp Cộp, Bắc Yên, Sông Mã, có xã chỉ 9 người/km2 như xã Mường Lèo (Sốp Cộp). Sơn La có 270.000 hộ dân, nhưng lại có đến 92.000 hộ nghèo, là tỉnh có số hộ nghèo lớn thứ 3 cả nước, chiếm 34%, là một trong những tỉnh nghèo của Việt Nam. Các huyện Sốp Cộp, vân hồ, Bắc Yên, là những huyện nghèo của Sơn La, hộ nghèo chiếm từ 40-52% tổng dân số từng huyện, nằm trong danh sách 54 huyện nghèo của cả nước. II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG 2.1. Nhu cầu thị trường dược liệu Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 80% dân số ở các nước đang phát triển việc chăm sóc sức khỏe ít nhiều vẫn còn liên quan đến Y học cổ truyền hoặc thuốc từ dược thảo truyền thống để bảo vệ sức khỏe. Trong vài thập kỷ gần đây, các nước trên thế giới đang đẩy mạnh việc nghiên cứu, bào chế và sản xuất các chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên từ cây thuốc để hỗ trợ, phòng ngừa và điều trị bệnh.. Những nước sản xuất và cung cấp dược liệu trên thế giới chủ yếu là những nước đang phát triển ở Châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Việt Nam, Thái Lan, Bangladesh ... ở Châu Phi như Madagasca, Nam Phi ... ở Châu Mỹ La tinh như Brasil, Uruguay ... Những nước nhập khẩu và tiêu dùng chủ yếu là những nước thuộc liên minh châu Âu (EU), chiếm 60% nhập khẩu của Thế giới. Trung bình hàng năm các nước EU nhập khoảng 750 triệu đến 800 triệu USD dược liệu và gia vị. Nguồn cung cấp dược liệu chính cho thị trường EU là Indonesia, Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Brazil, Đức.
  • 19. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 18 Về xuất khẩu, nước ta chủ yếu xuất dược liệu thô, ước tính 10.000 tấn/năm bao gồm các loại như: Sa nhân, Quế, Hồi, Thảo quả, Cúc hoa, Dừa cạn, Hòe,... và một số loài cây thuốc mọc tự nhiên khác. Bên cạnh đó một số hoạt chất được chiết xuất từ dược liệu cũng từng được xuất khẩu như Berberin, 16 Palmatin, Rutin, Artemisinin, tinh dầu và một vài chế phẩm đông dược khác sang Đông Âu và Liên bang Nga. 2. Nhu cầu sử dụng dược liệu, thuốc từ dược liệu trên thế giới. Năm 2019 xuất khẩu dược phẩm của nước ta đạt gần 200 triệu USD, chiếm tỷ lệ rất thấp, chỉ với 5,7 % so với giá trị nhập khẩu. Các mặt hàng là thế mạnh của Việt Nam xuất khẩu như: Panadol Extra; Thuốc tiêm tĩnh mạch dùng cho lọc máu Parsabiv 5mg đựng trong lọ vial dung tích 3ml; Cao dán Salonpas và các loại thuốc nhỏ mắt, nước muối sinh lý... Theo Bộ Công Thương, xuất khẩu Dược phẩm sang Nhật bản đang rất ổn định và thường chiếm khoảng 35% tổng kim ngạch xuất khẩu dược phẩm của cả nước. Thị trường Nhật Bản là quốc gia tiêu thụ dược phẩm lớn thứ hai thế giới, mặc dù năng lực sản xuất lớn, song quốc gia này vẫn đang nhập khẩu hơn 30% tổng thị trường để đáp ứng nhu cầu trong nước. Tuy nhiên, hệ thống quản lý dược phẩm của Nhật Bản tương đối khắt khe. Bất cứ loại thuốc nào muốn vào Nhật Bản đều phải vượt qua hàng rào kỹ thuật của Cục Dược phẩm và Thiết bị Y tế (PMDA). Bên cạnh đó, nước ta còn xuất khẩu dược phẩm sang một số thị trường khác đạt kim ngạch cao như: Singapore; Sip, Campuchia, Hồng Kông (Trung Quốc), Hàn Quốc... vv. Nhu cầu về dược liệu cũng như thuốc từ dược liệu (thuốc được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật hoặc khoáng chất) có xu hướng ngày càng tăng, nhất là ở các quốc gia đang phát triển. Xu thế trên thế giới con người bắt đầu sử dụng nhiều các loại thuốc chữa bệnh và bồi dưỡng sức khỏe có nguồn gốc từ thảo dược hơn là sử dụng thuốc tân dược vì nó ít độc hại hơn và ít tác dụng phụ hơn. Theo thống kê hiện nay tỷ lệ số người sử dụng Y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh ngày càng tăng như Trung Quốc, Hàn Quốc, Các nước Châu phi, ...Ở Trung Quốc chi phí cho sử dụng Y học cổ truyền khoảng 10 tỷ USD, chiếm 40% tổng chi phí cho y tế, Nhật Bản khoảng 1,5 tỷ USD, Hàn Quốc khoảng trên 500 triệu USD. Theo thống kê
  • 20. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 19 của WHO, những năm gần đây, nhiều nhà sản xuất đã có hướng đi mới là sản xuất các thuốc bổ trợ, các thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, hương liệu… Chính vì vậy, sản xuất dược liệu đã và đang mang lại nguồn lợi lớn cho nền kinh tế ngoài việc cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thuốc. Tại Việt Nam, việc nghiên cứu về cây thuốc đã được tiến hành từ rất sớm, gắn liền với tên tuổi của nhiều danh y nổi tiếng như: Thiền sư Tuệ Tĩnh với bộ “Nam Dược Thần Hiệu” viết về 499 vị thuốc Nam, trong đó có 241 vị thuốc có nguồn gốc từ thực vật. Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác với bộ “Lĩnh Nam Bản Thảo” gồm 2 quyển: quyển thượng chép 496 kế thừa của Tuệ Tĩnh, quyển hạ ghi 305 vị bổ sung về công dụng hoặc mới phát hiện thêm. Nền y dược đó có tiềm năng và vai trò to lớn trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Tuy nhiên để kế thừa, bảo tồn và phát triển, không những chúng ta cần có một đội ngũ thầy thuốc giỏi mà còn phải có nguồn dược liệu đảm bảo về chất lượng và đa dạng về chủng loại. Hiện nay không chỉ Việt Nam mà trên thế giới, với xu hướng “Trở về thiên nhiên” thì việc sử dụng các thuốc từ dược liệu của người dân ngày càng gia tăng bởi nó ít có những tác động có hại và phù hợp với qui luật sinh lý của cơ thể. Theo báo cáo của Cục Quản lý Dược-Bộ Y tế, mỗi năm nước ta tiêu thụ khoảng 50-60 nghìn tấn các loại dược liệu khác nhau, sử dụng vào việc chế biến vị thuốc y học cổ truyền, nguyên liệu ngành công nghiệp dược hoặc xuất khẩu. Theo đó, thị trường tiêu thụ dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu của Việt Nam là rất lớn. Hệ thống khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền hiện có hơn 60 bệnh viện y học cổ truyền công lập; hơn 90% bệnh viện đa khoa tỉnh có bộ phận y học cổ truyền; khoảng 80% trạm y tế xã có hoạt động khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền và gần 7.000 cơ sở hành nghề y học cổ truyền tư nhân sử dụng dược liệu trong khám chữa bệnh. Dược liệu nói chung, cây thuốc nói riêng có giá trị kinh tế có thể cao hơn trồng cây lương thực, thực phẩm. Trong mấy thập niên qua, hàng chục ngàn tấn dược liệu đã được khai thác tự nhiên và trồng trọt hàng năm, đem lại lợi nhuận lớn. Cây thuốc được phát triển có thể giúp cho nhiều vùng nông thôn, miền núi
  • 21. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 20 xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, bảo vệ môi trường. Mặc dù có tiềm năng thế mạnh lớn, nhưng hiện nay Việt Nam mới chỉ tự cung cấp được 25% nguyên liệu để phục vụ việc sản xuất thuốc trong nước, còn lại 75% vẫn phải phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Việt Nam cũng chưa đưa được các bài thuốc quý trong cộng đồng ra sử dụng rộng rãi; thậm chí nhiều bài thuốc quý đã bị mai một, thất truyền hoặc bị đánh cắp, giả mạo. Đồng thời, sản phẩm từ dược liệu quý của nước ta chưa trở thành hàng hóa có giá trị cao và chưa được sử dụng rộng rãi. Để chủ động trong lĩnh vực phát triển y dược cổ truyền và đảm bảo y dược cổ truyền giữ được thế mạnh của y học Việt Nam so với các nước trong khu vực và trên thế giới thì chúng ta phải chủ động được nguồn dược liệu. Hơn bao giờ hết, lúc này phát triển dược liệu nên được coi là an ninh quốc gia. Phát triển nuôi trồng dược liệu còn là giải pháp quan trọng hạn chế tối đa việc khai thác tự nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và bảo vệ động, thực vật hoang dã đang có nguy cơ tuyệt chủng. 2.2. Tổng quan về ngành dược Việt Nam Tại Việt Nam, hiện nay có khoảng 178 doanh nghiệp sản xuất thuốc nhưng đa phần tập trung ở dạng bào chế đơn giản, dạng generic, giá trị thấp và thiếu các loại thuốc đặc trị. Ngành Dược Việt Nam sử dụng khoảng 60,000 tấn các loại dược liệu, trong đó có khoảng 80-90% dược liệu sử dụng có nguồn gốc nhập khẩu., Trung Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia có kim ngạch xuất khẩu vào Việt Nam lớn nhất về dược liệu. Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất còn gặp nhiều khó khăn. Tỷ lệ đầu tư nghiên cứu thuốc mới của các Công ty trong nước chỉ chiếm khoảng 5% doanh thu trong khi đó các Công ty nước ngoài là 15%. Năm 2015, theo ước tính của Công ty Cổ phần Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam, giá trị Ngành Dược ước đạt 4,2 tỷ USD, mức độ chi tiêu cho dược phẩm đạt khoảng 38USD/người. Trong thời gian tới, thị trường thuốc kê toa sẽ tăng trưởng vượt qua thị trường thuốc không kê toa (OTC) do sự xuất
  • 22. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 21 hiện của các dòng sản phẩm cấp bằng sáng chế đắt tiền từ nước ngoài và sự gia tăng nhu cầu về thuốc chất lượng cao và thuốc đặc trị. Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng dược phẩm 6 tháng đầu năm 2016 đạt mức 1,282.6 triệu USD, tăng 24.8% so với cùng kỳ năm 2015. Các thị trường nhập khẩu chính vẫn là Pháp và Mỹ (các loại thuốc biệt dược) và Trung Quốc, Ấn Độ (các loại thuốc giá rẻ, thuốc generic).Trong khi đó, Xuất khẩu dược phẩm tại Việt Nam chỉ đạt ở mức thấp với tỷ lệ chỉ 5% so với giá trị nhập khẩu và bằng 2.5% so với giá trị tiêu thụ toàn ngành. Các thị trường xuất khẩu chính là: Đức, Nga, các nước châu Phi và láng giềng như Myanma, Philippin, Campuchia… Thời gian tới, ngành dược Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng ở mức 2 con số nhưng xu hướng tăng chậm lại. Bên canh đó, với tiến trình hội nhập sâu rộng của Việt Nam thông qua các hiệp định thương mại, các Công ty Dược phẩm trong nước sẽ đối diện với sức ép cạnh tranh lớn hơn từ các Công ty nước ngoài do việc cắt giảm các hàng rào bảo hộ, đặc biệt trong bối cảnh động lực phát triển chính của ngành vẫn là các chính sách bảo hộ của nhà nước như hiện nay. 2.3. Chiến lược phát triển ngành dược quốc gia đến 2020, tầm nhìn 2030 Ngày 10 tháng 1 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 68/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với mục tiêu cung ứng đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, qua đó: 1. Cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân với chất lượng bảo đảm, giá hợp lý; phù hợp với cơ cấu bệnh tật, đáp ứng kịp thời yêu cầu an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và các nhu cầu khẩn cấp khác. 2. Xây dựng nền công nghiệp dược, trong đó tập trung đầu tư phát triển sản xuất thuốc generic bảo đảm chất lượng, giá hợp lý, từng bước thay thế thuốc nhập khẩu; phát triển công nghiệp hóa dược, phát huy thế mạnh, tiềm năng của Việt Nam để phát triển sản xuất vắc xin, thuốc từ dược liệu.
  • 23. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 22 3. Phát triển ngành Dược theo hướng chuyên môn hóa, hiện đại hóa, có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới; phát triển hệ thống phân phối, cung ứng thuốc hiện đại, chuyên nghiệp và tiêu chuẩn hóa. 4. Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; đẩy mạnh hoạt động dược lâm sàng và cảnh giác dược. 5. Quản lý chặt chẽ, hiệu quả các khâu từ sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, lưu thông, phân phối đến sử dụng thuốc. Một số chỉ số được nêu ra trong Quyết định như sau: 1. Phấn đấu sản xuất được 20% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước, thuốc sản xuất trong nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm. 2. Thuốc từ dược liệu chiếm 30%; vắc xin sản xuất trong nước đáp ứng 100% nhu cầu cho tiêm chủng mở rộng và 30% nhu cầu cho tiêm chủng dịch vụ. Một trong những mục tiêu cụ thể đến năm 2020: Phấn đấu sản xuất được 20% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước, thuốc sản xuất trong nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm, trong đó thuốc từ dược liệu chiếm 30%; vắc xin sản xuất trong nước đáp ứng 100% nhu cầu cho tiêm chủng mở rộng và 30% nhu cầu cho tiêm chủng dịch vụ; dự kiến đến năm 2030 hệ thống kiểm nghiệm, phân phối thuốc, công tác dược lâm sàng, thông tin thuốc ngang bằng các nước tiên tiến trong khu vực. Để có thể đạt được mục tiêu trên, Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã đưa ra một loạt các giải pháp, trong đó có những giải pháp liên quan trực tiếp đến những lĩnh vực Công ty đã, đang và sẽ thực hiện, bao gồm: ● Ban hành chính sách ưu đãi cho việc nghiên cứu, sản xuất thuốc có nguồn gốc từ dược liệu Việt Nam mang thương hiệu quốc gia ● Quy hoạch nền công nghiệp dược theo hướng phát triển công nghiệp bào chế, hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế, ưu tiên thực hiện các biện pháp sáp nhập, mua bán, mở rộng quy mô để nâng cao tính cạnh tranh; quy hoạch hệ thống phân phối thuốc theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả; quy hoạch phát triển dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, phát triển
  • 24. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 23 vùng nuôi trồng cây, con làm thuốc, bảo hộ, bảo tồn nguồn gen và phát triển những loài dược liệu quý hiếm, đặc hữu;… ● Đẩy mạnh huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư để phát triển ngành dược ● Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ bào chế thuốc tiên tiến, hiện đại; khuyến khích triển khai một số dự án khoa học công nghệ dược trọng điểm nhằm phát triển công nghiệp dược. 2.4. Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu Việt Nam 2.4.1. Chính sách kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của các ngành liên quan đến sản xuất dược liệu Theo các nhà nghiên cứu dược học, xu hướng của Việt Nam cũng như thế giới là tiến tới sử dụng thuốc có nguồn gốc thiên nhiên vì nó có tác dụng trị liệu cao, không gây tác dụng phụ. Gần đây, một số cây thuốc như Diệp hạ châu, Đinh lăng, Đương quy, Kim tiền thảo, Ích mẫu…được các công ty dược chế biến thành các loại thuốc phòng, trị bệnh đặc hiệu có hiệu quả tốt. Hiện nay, một số cây thuốc của địa phương trong tỉnh được khai thác để bán nguyên liệu thô cho Trung Quốc với giá khá cao trong khi đó cả nước đang phải nhập đến 80% lượng nguyên liệu dược liệu. Điều kiện đất đai thổ nhưỡng khí hậu ở địa phương phù hợp với việc phát triển loại dược liệu quý nhưng chưa phát huy được các tiềm năng đó trở thành lợi thế trong phát triển kinh tế - xã hội. Việc nghiên cứu thành phần hoạt chất, kỹ thuật nhân giống và công nghệ chế biến các loại thuốc đặc hữu cũng chưa đầy đủ, nhất là các mô hình trồng cây thuốc nào để tạo ra sản phẩm có giá trị làm cho người dân hiểu được để làm theo. Cho nên việc nghiên cứu và phát triển dược liệu một cách toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm nguyên liệu dược trong nước và có thể tham gia xuất khẩu tăng thu nhập cho người dân trên một đơn vị canh tác là rất cần thiết và quan trọng. Căn cứ vào Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 nhằm phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu ở Việt Nam trên cơ sở sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng về điều kiện tự nhiên và xã hội để phát triển các vùng trồng dược liệu gắn với bảo tồn và khai
  • 25. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 24 thác hợp lý nguồn dược liệu tự nhiên. Phát triển dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường, sản xuất nguyên liệu với tiêu thụ sản phẩm, xây dựng vùng trồng dược liệu gắn với công nghiệp chế biến, cơ cấu sản phẩm đa dạng bảo đảm an toàn và chất lượng, khả năng cạnh tranh cao, đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng dược liệu trong nước và xuất khẩu. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển trồng dược liệu, đẩy mạnh xuất khẩu dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu, góp phần tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp dược trong tổng sản phẩm nội địa (GDP). Đây là nhân tố quan trọng thúc đẩy việc xây dựng dự án đưa cây dược liệu tham gia chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp nhằm phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác trên đơn vị diện tích và xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến, góp phần tiêu thụ sản phẩm cho người nông dân tại các vùng triển khai dự án. Hiện cả nước có hơn 300 cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu trong nước, trong đó có 30 cơ sở sản xuất đông dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP - WHO). Hơn 1,000 số đăng ký thuốc từ dược liệu còn hiệu lực. Bên cạnh thuốc cao đơn, hoàn, tán cổ truyền, thuốc đông dược sản xuất trong nước hiện khá phổ biến dưới các dạng bào chế như viên nang cứng, nang mềm, cao dán thấm qua da. Trong nước cũng đã có một số cơ sở trồng trọt dược liệu đạt tiêu chuẩn VietGAP, nhiều đơn vị đang triển khai áp dụng nguyên tắc "Thực hành tốt trồng trọt, thu hái cây thuốc". Bên cạnh đó, cũng có những cơ sở chế biến thực hiện việc thu mua dược liệu, lo đầu ra cho các hộ trồng trọt, kết hợp các hoạt động tập huấn quy trình kỹ thuật, cung cấp giống cây trồng, phân bón cho nhà nông, hình thành các vùng dược liệu trọng điểm... Giải pháp gắn kết chặt chẽ giữa 3 nhà: nhà nông – nhà doanh nghiệp – nhà khoa học là giải pháp cần thiết để lấy lại niềm tự hào cho thuốc Nam đất Việt. Nước ta có nguồn dược liệu vô cùng phong phú, nhưng bản thân ngành dược liệu chưa phát triển đúng với tiềm năng. Trong những năm gần đây, Chính phủ cũng ngày càng quan tâm đến việc phát triển dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa. Một trong những quan điểm trọng tâm của Nhà nước nhằm đẩy mạnh phát triển dược liệu đó là khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư
  • 26. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 25 trồng dược liệu, góp phần tăng dần tỷ trọng của ngành công nghiệp dược trong tổng sản phẩm nội địa (GDP). 2.4.2. Thị trường thế giới và trong nước - Thị trường thế giới Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO, 80% dân số thế giới nằm ở khu vực các nước đang phát triển và 80% dân số ở các nước này sử dụng thuốc có nguồn gốc tự nhiên như là một lựa chọn hàng đầu trong việc phòng và chữa bệnh. Với dân số khổng lồ, nhiều bệnh tật nên nhu cầu sử dụng thuốc hiệu quả ngày càng tăng.Nhu cầu về sử dụng thuốc trên thế giới là rất lớn, cả về số lượng, chất lượng và chủng loại. Đây đang là một thách thức lớn đối với các nước đang phát triển nói riêng và nhân loại nói chung. Cho đến nay, thực vật vẫn là nguồn nguyên liệu chính trong phát triển các sản phẩm thuốc mới trên thế giới. Các dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên chiếm tới 50% tổng số dược phẩm đang được sử dụng trong lâm sàng, trong đó 20 loại thuốc bán chạy nhất trên thế giới năm 1999 có 9 sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên với doanh thu hàng năm lên đến hàng chục tỷ đô la. Xu hướng sử dụng thuốc phòng và chữa bệnh có nguồn gốc từ dược liệu đang trở thành nhu cầu ngày càng cao trên thế giới. Với những lí do: thuốc tân dược thường có hiệu ứng nhanh nhưng hay có tác dụng phụ không mong muốn; thuốc thảo dược có hiệu quả chữa bệnh cao, ít độc hại và tác dụng phụ. Ước tính nhu cầu dược liệu trên thế giới: 15 tỷ USD/năm, riêng Mỹ là 4 tỷ USD/năm, châu Âu là 2,4 tỷ USD/năm, Nhật Bản là 2,7 tỷ USD/năm, các nước châu Á khác khoảng 3 tỷ USD/năm. Hiện nay về những quốc gia có thể mạnh về xuất khẩu dược liệu có thể kể tới: Trung Quốc là 2 tỷ USD/năm, Thái Lan là 47 triệu USD/năm. - Thị trường trong nước Việt Nam có một lịch sử lâu đời trong sử dụng cây cỏ tự nhiên và một nền y học cổ truyền có bản sắc riêng trong phòng và chữa bệnh cho con người.Nằm trong khu vực nhiệt đới Đông Nam Á có đa dạng sinh học rất cao. Theo ước tính Việt Nam có khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao, chiếm khoảng 4 – 5% tổng số loài thực vật bậc cao đã biết trên thế giới và khoảng 25% số loài thực vật bậc cao đã biết ở Châu Á. Trong số này, có khoảng 4.000 loài thực vật và 400 loài
  • 27. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 26 động vật được dùng làm thuốc. Thế nhưng, phần lớn thuốc này mới được sử dụng chủ yếu trong y học cổ truyền và y học dân gian Việt Nam. Hiện nay, các công ty dược phẩm của Việt Nam đã và đang phát triển sản phẩm thuốc từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, tức là dược liệu. Đã có nhiều công ty đã thành công với các sản phẩm thuốc từ dược liệu như Công ty Cổ phần Traphaco, công ty TNHH Nam Dược, công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà, công ty Dược liệu Trung Ương 3 (Hải Phòng), các công ty Cổ phần Dược phẩm Tuệ Linh, Phúc Vinh, Phúc Hưng… Sự phát triển này đã góp phần giúp chúng ta tự cung cấp được trên 40% nhu cầu sử dụng thuốc của cả nước, giúp giảm giá thành các loại thuốc sử dụng cho việc phòng và chữa bệnh, đồng thời tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người nông dân. Theo Quyết định 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với nội dung quy hoạch, sản xuất dược liệu và xây dựng các vùng sản xuất dược liệu chuyên canh nhằm các mục tiêu chính sau: Quy hoạch các vùng rừng, các vùng có dược liệu tự nhiên ở 8 vùng dược liệu trọng điểm bao gồm Tây Bắc, đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ để lựa chọn và khai thác hợp lý 24 loài dược liệu, đạt khoảng 2.500 tấn dược liệu/năm. Phấn đấu cung cấp đủ giống dược liệu cho nhu cầu trồng và phát triển dược liệu ở quy mô lớn. Đến năm 2020 cung ứng đủ 60% và đến năm 2030 là 80% giống dược liệu sạch bệnh, có năng suất, chất lượng cao. Tăng dần tỷ lệ nguyên liệu được tiêu chuẩn hóa (cao chiết, tinh dầu, bột dược liệu…) trong nhà máy sản xuất thuốc theo nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP – WHO), phấn đấu đến năm 2020, đáp ứng được 80% và đến năm 2030 đạt 100% nguyên liệu được tiêu chuẩn hóa phục vụ cho các nhà máy sản xuất thuốc trong nước. Bên cạnh đó, ngành công nghiệp dược vẫn đang trong giai đoạn đầu của thời kỳ phát triển, chính vì vậy triển vọng phát triển ngành dược liệu là rất khả quan dựa trên những đặc điểm sau: Tăng trưởng ổn định: Sản phẩm dược là nhu yếu phẩm cần thiết đối với người dân, sự tăng trưởng của ngành nhìn chung ít chịu tác động của nền kinh
  • 28. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 27 tế. Thêm vào đó, Việt Nam có quy mô dân số khá lớn, tăng nhanh và ý thức bảo vệ sức khỏe của người dân thì ngày càng được nâng cao. Nhờ đó, tổng chi tiêu tiền thuốc (chiếm gần 30% chi phí y tế) vẫn duy trì đà tăng qua các năm, với mức tăng ổn định khoảng 17 – 20%/năm, giai đoạn từ 2009 – 2014. Theo dự báo của BMI, tốc độ tăng trưởng tổng chỉ tiêu tiền thuốc cả nước cho năm 2014 là 18% đạt 3,9 tỷ USD. Đáng chú ý, xu hướng sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc thảo dược đang ngày càng gia tăng. Cải thiện mức chi tiêu thuốc bình quân đầu người: Thu nhập được cải thiện cộng với ý thức bảo vệ sức khỏe ngày càng cao giúp mức chi tiêu tiền thuốc bình quân đầu người tăng gấp đôi, từ mức 20 USD/người/năm ở 2009 lên gần mức 40 USD cho năm 2013. Tuy thu nhập của người dân Việt Nam ngày càng tăng như hiện vẫn chỉ đang phù hợp với các loại thuốc nội với chất lượng tương đương thuốc ngoại nhập nhưng giá chỉ bằng 30 – 50%. Đây là lợi thế giúp các công ty dược nội địa có thể cạnh tranh được trên chính sân nhà của mình. Chính phủ chủ trương gia tăng thị phần thuốc nội địa: Giá trị thuốc sản xuất trong nước hiện nay chỉ chiếm khoảng 50% tổng chi tiêu toàn thị trường. Có thể coi đây là cơ hội đối với các công ty dược trong nước khi chính phủ chủ trương gia tăng thị phần thuốc nội địa lên mức 70% trong năm 2015 và 80% đến năm 2020. Thị trường đông dược triển vọng, lạc quan bởi các lý do sau: Phân khúc thị trường tiềm năng. Tỷ lệ doanh thu từ các sản phẩm dược liệu hiện chiếm dưới 10% tổng chi tiêu thuốc cả nước, trong khi xu hướng sử dụng các sản phẩm này của người tiêu dùng ngày càng cao. So với tổng giá trị sản xuất thuốc trong nước, doanh thu sản phẩm đông dược chiếm khoảng 14% trong năm 2012. Theo ước tính của Bộ Y tế, tỷ lệ này sẽ tăng lên mức 30% trong năm 2030. Giảm sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu. Khác với sản xuất tân dược (90% nhu cầu nguyên liệu phải nhập khẩu, chủ yếu là hóa dược, do ngành công nghiệp hóa dược trong nước còn kém phát triển) thì sản xuất đông dược có thể tận dụng được lợi thế nguồn nguyên liệu thảo dược trong nước khá dồi dào. Với hơn 4.000 loài thảo dược, Việt Nam hiện xếp thứ ba thế giới về đa dạng sinh học.
  • 29. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 28 Không thuộc đối tượng kiểm soát giá theo quy định. Mở rộng cơ hội xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng ở Châu Á có thói quen sử dụng các sản phẩm phẩm có nguồn gốc từ dược liệu như Hong Kong, Philippin, Indonesia, Malaysia…Nhờ đó, hoạt động xuất khẩu dược liệu cả nước có khả năng sẽ được cải thiện như định hướng của Chính phủ. Như vậy có thể thấy rằng với xu hướng phát triển và sử dụng các sản phẩm thuốc có nguồn gốc từ dược liệu đang tăng lên như hiện nay thì nhu cầu hiện nay từ thị trường thế giới là rất lớn. Việt Nam với thiên nhiên và hệ sinh thái phong phú có nhiều tiềm năng để phát triển dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới. 2.5. Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng Quan điểm phát triển du lịch ở Việt Nam là: "Phát triển nhanh và bền vững. Phải phát huy các lợi thế, khai thác tốt mọi nguồn lực để phát triển nhanh, có hiệu quả du lịch, đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng, thúc đẩy sự phát triển về kinh tế, văn hóa - xã hội của nước ta" Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển của du lịch Việt Nam là đưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, có đẳng cấp trong khu vực; ngành du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, hiện đại, có chất lượng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh, mang đậm bản sắc văn hóa Viêṭ Nam và thân thiện môi trường. Đến năm 2020 đón 7-8 triêụ lượt khách quốc tế; 32-35 triệu lượt khách nội địa; thu nhâp trực tiếp du lịch đạt 10-11 tỷ USD, đóng góp 5,5-6% GDP, tạo ra 2,2 triệu việc làm trong đó 620.000 việc làm trực tiếp; đến năm 2020 phấn đấu đón 11-12 triệu lượt khách quốc tế; 45-48 triệu lượt khách nội địa; thu nhập trực tiếp du lịch đạt 18-19 tỷ USD, đóng góp 6,5- 7% GDP, tạo ra 3 triệu việc làm, trong đó 870.000 việc làm trực tiếp. Định hướng thị trường và phát triển sản phẩm: "Đặc biệt chú trọng đến các sản phẩm du lịch sinh thái và văn hóa lịch sử; chú trọng xây dựng các sản phẩm du lịch đặc sắc mang bản sắc văn hóa Việt Nam, có sức cạnh tranh cao như du lịch làng nghề, du lịch đồng quê, miệt vườn, du lịch sinh thái ở những khu vực có hệ sinh thái đặc trưng". Về đầu tư phát triển du lịch: tăng cường "đầu
  • 30. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 29 tư phát triển các khu du lịch, đầu tư phát triển khu du lịch sinh thái, du lịch văn hóa...". 2.6. Xu hướng du lịch nông nghiệp trải nghiệm Du lịch nông nghiệp có thể được hiểu là một loại hình du lịch phục vụ du khách dựa trên nền tảng của hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục tiêu giải trí hoặc giáo dục. Khách du lịch nông nghiệp sẽ được trải nghiệm các hoạt động như tham quan trang trại nuôi trồng các sản phẩm nông nghiệp, thu hoạch trái cây hoặc rau, tìm hiểu về động thực vật hoặc tham gia quá trình sản xuất nông nghiệp. Du lịch nông nghiệp phải đảm bảo bao gồm 4 yếu tố sự kết hợp giữa ngành du lịch và nông nghiệp, thu hút du khách đến tham quan các hoạt động nông nghiệp, được phát triển để gia tăng thu nhập của người làm nông nghiệp và mang đến trải nghiệm giải trí hoặc giáo dục cho du khách. Du lịch nông nghiệp được xem là một loại hình phát triển du lịch bền vững bởi những lợi ích mà loại hình này mang lại cho ngành du lịch, nông nghiệp và cộng đồng vùng nông thôn. Sự kết hợp giữa du lịch và nông nghiệp có thể đa dạng hóa các hoạt động thương mại và giải quyết các vấn đề về thiếu thị trường tiêu thụ trong ngành nông nghiệp, tạo ra việc làm tại các vùng nông thôn và gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp cho nông dân dưới nhiều hình thức thương mại khác nhau. Hơn nữa, du lịch nông nghiệp cũng kích thích các doanh nghiệp tại địa phương được thành lập và tham gia vào hoạt động phân phối sản phẩm nông nghiệp. Việc đa dạng hóa các loại hình kinh doanh sẽ tạo thêm một nguồn thu nhập cho nông dân, bên cạnh trọng tâm sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt, vào những thời điểm không phải vụ thu hoạch hoặc mùa màng kém, giảm giá, hoạt động du lịch nông nghiệp sẽ là một cách cải thiện thu nhập của các trang trại. Ngoài ra, du lịch nông nghiệp còn mang lại lợi ích về mặt văn hóa xã hội như duy trì và quảng bá lối sống nông thôn, nâng cao nhận thức về các phong tục tập quán và bảo tồn các phương thức canh tác truyền thống mang tính đặc trưng của địa phương.
  • 31. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 30 Theo một báo cáo của Fortune Business Insights, quy mô thị trường du lịch nông nghiệp toàn cầu trị giá 69,24 tỷ USD vào năm 2019 và dự kiến đạt 117,37 tỷ USD vào năm 2027, với tốc độ tăng trưởng hàng năm kép (CAGR) là 7,42% trong giai đoạn dự báo 2020 – 2027. Xu hướng du lịch xanh đang nhận được sự chú ý nhiều hơn từ du khách cũng như các nhà làm du lịch trong những năm gần đây là một dấu hiệu tốt cho tiềm năng phát triển của du lịch nông nghiệp. Du khách ngày càng mong muốn có những trải nghiệm độc đáo, được tham gia vào việc học hỏi, sáng tạo trong các chuyến đi của mình và đóng góp cho các hoạt động bảo tồn hơn là chỉ nghỉ dưỡng đơn thuần. Do đó, các hình thức du lịch bền vững, các điểm đến và hoạt động thân thiện với môi trường mà du lịch nông nghiệp là một điển hình sẽ có tiềm năng phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai. Ngoài ra, chính phủ các nước cũng đang ngày càng quan tâm nhiều hơn đến du lịch nông nghiệp, đặc biệt là các quốc gia châu Á. Chẳng hạn như tại Thái Lan, Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã cùng với Bộ Du lịch và Thể Thao đã phối hợp chặt chẽ trong nhiều hoạt động thúc đẩy du lịch nông nghiệp của nước này. Hay chiến dịch “It’s more fun in Philippine farms” (2017) nhằm mục tiêu quảng bá du lịch nông nghiệp của Philippines là những hoạt động đáng chú ý của loại hình du lịch này trong những năm qua. III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN 3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục như sau: Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị TT Nội dung Diện tích ĐVT I Xây dựng 1.000.000,0 m2 A Khu vực chung 2.350,0 1 Nhà bảo vệ 50,0 m2 2 Nhà điều hành, Văn phòng làm việc 100,0 m2
  • 32. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 31 TT Nội dung Diện tích ĐVT 3 Nhà ăn 100,0 m2 4 Nhà kho 500,0 m2 5 Đường nội bộ 1.400,0 m2 6 Bể chứa nước 200,0 m2 B Xưởng sơ chế sản xuất trái cây, các sản phẩm từ trái cây 1.000,0 m2 1 Khu sơ chế nguyên liệu đầu vào 200,0 m2 2 Khu sản xuất 600,0 m2 3 Khu đóng gói thành phẩm 100,0 m2 4 Kho chứa sản phẩm xuất bán 100,0 m2 C Xưởng sơ chế dược liệu 2.300,0 m2 1 Sân phơi dược liệu 1.000,0 m2 2 Khu sấy dược liệu 500,0 m2 3 Khu chiết xuất tinh chất dược liệu 500,0 m2 4 Khu thành phẩm 300,0 m2 D Vườn ươm giống; trung tâm nhân tạo giống 10.350,0 m2 1 Vườn ươm 8.000,0 m2 2 Trung tâm sản xuất giống 2.350,0 m2 E Vùng trồng dược liệu 984.000,0 m2 1 Khu trồng dược liệu 960.000,0 m2 2 Khu nghỉ dưỡng thăm quan 24.000,0 m2 2.1 Nhà hàng 2.000,0 m2 2.2 Nhà tổ chức sự kiện 3.000,0 m2 2.3 Nhà nghỉ dưỡng dạng Family 700,0 m2 2.4 Nhà nghỉ dưỡng phòng Triple 625,0 m2 2.5 Nhà nghỉ dưỡng phòng Twin 900,0 m2 2.6 Nhà nghỉ dưỡng phòng Double 750,0 m2
  • 33. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 32 TT Nội dung Diện tích ĐVT 2.7 Chòi nghỉ 50,0 m2 2.8 Khu vui chơi ngoài trời 4.500,0 m2 2.9 Hồ bơi 300,0 m2 2.10 Cây xanh cảnh quan 11.175,0 m2 Hệ thống tổng thể - Hệ thống cấp nước Hệ thống - Hệ thống cấp điện tổng thể Hệ thống - Hệ thống thoát nước tổng thể Hệ thống - Hệ thống PCCC Hệ thống II Thiết bị 1 Thiết bị văn phòng Trọn Bộ 2 Thiết bị nội thất công trình, nghỉ dưỡng Trọn Bộ 3 Thiết bị trồng trọt, vườn ươm, thiết bị tưới Trọn Bộ 4 Thiết bị sơ chế, chế biến, chiết xuất, đóng gói dược liệu, nông sản Trọn Bộ 5 Thiết bị hạ tầng kỹ thuật Trọn Bộ 6 Thiết bị khác Trọn Bộ
  • 34. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 33 3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư (ĐVT: 1000 đồng) TT Nội dung Diện tích Diện tích sàn ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT I Xây dựng 1.000.000,0 m2 115.347.825 A Khu vực chung 2.350,0 - 1 Nhà bảo vệ 50,0 50,0 m2 1.741 87.050 2 Nhà điều hành, Văn phòng làm việc 100,0 100,0 m2 6.614 661.400 3 Nhà ăn 100,0 100,0 m2 1.741 174.100 4 Nhà kho 500,0 500,0 m2 1.779 889.500 5 Đường nội bộ 1.400,0 - m2 1.100 1.540.000 6 Bể chứa nước 200,0 - m2 950 190.000 B Xưởng sơ chế sản xuất trái cây, các sản phẩm từ trái cây 1.000,0 - m2 - 1 Khu sơ chế nguyên liệu đầu vào 200,0 200,0 m2 1.779 355.800 2 Khu sản xuất 600,0 600,0 m2 2.544 1.526.400 3 Khu đóng gói thành phẩm 100,0 100,0 m2 2.544 254.400 4 Kho chứa sản phẩm xuất bán 100,0 100,0 m2 1.779 177.900
  • 35. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 34 TT Nội dung Diện tích Diện tích sàn ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT C Xưởng sơ chế dược liệu 2.300,0 2.300,0 m2 - 1 Sân phơi dược liệu 1.000,0 - m2 300 300.000 2 Khu sấy dược liệu 500,0 - m2 2.544 1.272.000 3 Khu chiết xuất tinh chất dược liệu 500,0 500,0 m2 3.833 1.916.500 4 Khu thành phẩm 300,0 300,0 m2 3.833 1.149.900 D Vườn ươm giống; trung tâm nhân tạo giống 10.350,0 - m2 - 1 Vườn ươm 8.000,0 - m2 280 2.240.000 2 Trung tâm sản xuất giống 2.350,0 2.350,0 m2 2.544 5.978.400 E Vùng trồng dược liệu 984.000,0 - m2 - 1 Khu trồng dược liệu 960.000,0 - m2 - - 2 Khu nghỉ dưỡng thăm quan 24.000,0 - m2 - 2.1 Nhà hàng 2.000,0 4.000,0 m2 4.594 18.376.000 2.2 Nhà tổ chức sự kiện 3.000,0 6.000,0 m2 4.594 27.564.000 2.3 Nhà nghỉ dưỡng dạng Family 700,0 700,0 m2 7.051 4.935.700 2.4 Nhà nghỉ dưỡng phòng Triple 625,0 625,0 m2 7.051 4.406.875 2.5 Nhà nghỉ dưỡng phòng Twin 900,0 900,0 m2 7.051 6.345.900
  • 36. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 35 TT Nội dung Diện tích Diện tích sàn ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT 2.6 Nhà nghỉ dưỡng phòng Double 750,0 750,0 m2 7.051 5.288.250 2.7 Chòi nghỉ 50,0 50,0 m2 2.450 122.500 2.8 Khu vui chơi ngoài trời 4.500,0 - m2 150 675.000 2.9 Hồ bơi 300,0 - m2 7.480 2.244.000 2.10 Cây xanh cảnh quan 11.175,0 - m2 150 1.676.250 Hệ thống tổng thể - Hệ thống cấp nước Hệ thống 8.000.000 8.000.000 - Hệ thống cấp điện tổng thể Hệ thống 9.500.000 9.500.000 - Hệ thống thoát nước tổng thể Hệ thống 6.000.000 6.000.000 - Hệ thống PCCC Hệ thống 1.500.000 1.500.000 II Thiết bị 53.315.000 1 Thiết bị văn phòng Trọn Bộ 2.585.000 2.585.000 2 Thiết bị nội thất công trình, nghỉ dưỡng Trọn Bộ 15.600.000 15.600.000 3 Thiết bị trồng trọt, vườn ươm, thiết bị tưới Trọn Bộ 7.680.000 7.680.000 4 Thiết bị sơ chế, chế biến, chiết xuất, đóng gói dược liệu, nông sản Trọn Bộ 21.450.000 21.450.000 5 Thiết bị hạ tầng kỹ thuật Trọn Bộ 5.000.000 5.000.000 6 Thiết bị khác Trọn Bộ 1.000.000 1.000.000
  • 37. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 36 TT Nội dung Diện tích Diện tích sàn ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT III Chi phí quản lý dự án 1,947 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 3.284.098 IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 8.026.847 1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,198 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 333.732 2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 0,464 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 781.929 3 Chi phí thiết kế kỹ thuật 1,563 GXDtt * ĐMTL% 1.803.110 4 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 0,860 GXDtt * ĐMTL% 991.710 5 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,029 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 49.250 6 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 0,083 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 139.317 7 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,141 GXDtt * ĐMTL% 162.985 8 Chi phí thẩm tra dự toán công trình 0,138 GXDtt * ĐMTL% 159.524 9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 1,830 GXDtt * ĐMTL% 2.111.400 10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 0,602 GTBtt * ĐMTL% 320.997 11 Chi phí báo cáo đánh giá tác động môi trường TT 1.172.893 VI Chi phí vốn lưu động TT 12.364.800 1 Chi phí trồng mới cây đàn hương 67,2 TT 48.000 3.225.600
  • 38. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 37 TT Nội dung Diện tích Diện tích sàn ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT 2 Chi phí trồng mới sâm ngọc linh 67,2 TT 35.000 2.352.000 3 Chi phí trồng mới bưởi, xoài, cam mít 67,2 TT 27.000 1.814.400 4 Chi phí trồng dược liệu ngắn ngày (tam thất, đương quy, ba kích, lan kim tuyến,…..) 28,8 TT 50.000 1.440.000 5 Chi phí phân bón, thuốc BVTV TT 3.091.200 6 Chi phí khác TT 441.600 VIII Chi phí dự phòng 5% 9.616.928 Tổng cộng 201.955.498 Ghi chú: Dự toán sơ bộ tổng mức đầu tư được tính toán theo Quyết định 610/QĐ-BXD của Bộ xây dựng ngày 13 tháng 7 năm 2022 về Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021,Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Phụ lục VIII về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng của thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng.
  • 39. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 38 IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4.1. Địa điểm xây dựng Dự án“Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” được thực hiệntại, tỉnh Sơn La. 4.2. Hình thức đầu tư Dự ánđượcđầu tư theo hình thức xây dựng mới. V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO 5.1. Nhu cầu sử dụng đất Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất 5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, vật tư xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời. Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động của gia đình và tại địa phương. Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện.
  • 40. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 39 CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHLỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình TT Nội dung Diện tích Tầng cao Diện tích sàn ĐVT I Xây dựng 1.000.000,0 m2 A Khu vực chung 2.350,0 1 Nhà bảo vệ 50,0 1 50,0 m2 2 Nhà điều hành, Văn phòng làm việc 100,0 1 100,0 m2 3 Nhà ăn 100,0 1 100,0 m2 4 Nhà kho 500,0 1 500,0 m2 5 Đường nội bộ 1.400,0 - - m2 6 Bể chứa nước 200,0 - - m2 B Xưởng sơ chế sản xuất trái cây, các sản phẩm từ trái cây 1.000,0 - m2 1 Khu sơ chế nguyên liệu đầu vào 200,0 1 200,0 m2 2 Khu sản xuất 600,0 1 600,0 m2 3 Khu đóng gói thành phẩm 100,0 1 100,0 m2 4 Kho chứa sản phẩm xuất bán 100,0 1 100,0 m2 C Xưởng sơ chế dược liệu 2.300,0 1 2.300,0 m2 1 Sân phơi dược liệu 1.000,0 - - m2 2 Khu sấy dược liệu 500,0 - - m2 3 Khu chiết xuất tinh chất dược liệu 500,0 1 500,0 m2 4 Khu thành phẩm 300,0 1 300,0 m2 D Vườn ươm giống; trung tâm nhân tạo giống 10.350,0 - m2 1 Vườn ươm 8.000,0 - - m2 2 Trung tâm sản xuất giống 2.350,0 1 2.350,0 m2
  • 41. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 40 TT Nội dung Diện tích Tầng cao Diện tích sàn ĐVT E Vùng trồng dược liệu 984.000,0 - m2 1 Khu trồng dược liệu 960.000,0 - - m2 2 Khu nghỉ dưỡng thăm quan 24.000,0 - - m2 2.1 Nhà hàng 2.000,0 2 4.000,0 m2 2.2 Nhà tổ chức sự kiện 3.000,0 2 6.000,0 m2 2.3 Nhà nghỉ dưỡng dạng Family 700,0 1 700,0 m2 2.4 Nhà nghỉ dưỡng phòng Triple 625,0 1 625,0 m2 2.5 Nhà nghỉ dưỡng phòng Twin 900,0 1 900,0 m2 2.6 Nhà nghỉ dưỡng phòng Double 750,0 1 750,0 m2 2.7 Chòi nghỉ 50,0 1 50,0 m2 2.8 Khu vui chơi ngoài trời 4.500,0 - - m2 2.9 Hồ bơi 300,0 - - m2 2.10 Cây xanh cảnh quan 11.175,0 - - m2 II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ Hình ảnh minh họa dự án Danh mục sản phẩm của dự án. 1. Nước ép trái cây kết hợp tinh chất dược liệu. 2. Rượu Sơn Tra 3. Bột và tinh chất từ Thảo quả. 4. Sản xuất giống cây trồng bằng công nghệ gene. 5. Sản xuất tinh chất dược liệu bằng ly trích vi sóng. 6. Trồng vùng dược liệu chủ động với diện tích 96 ha. Danh mục cây trồng dược liệu
  • 42. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 41 Stt Loại cây Diện tích trồng (ha) Số lượng (cây) Ghi chú I Cây dài ngày 85 1 Đàn hương 80 70,000 2 Sâm Ngọc Linh 5 10,000 3 Cây thân chủ cho Đàn Hương Cây bưởi 20 20,000 Cây xoài 20 20,000 Cây cam 20 20,000 Cây mít 20 20,000 II Cây ngắn ngày 11 1 Tam thất 1 5,000 2 Đương quy 1 5,000 3 Ba kích 1 10,000 4 Lan kim tuyến 1 10,000 5 Bồ công anh 1 5,000 6 Xạ den 1 5,000 7 Hoắc Hương 1 3,000 8 Kim ngân 1 3,000 9 Chùm ngây 1 10,000 10 Kim tiền thảo 1 10,000 11 Cỏ ngọt 1 70,000
  • 43. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 42 III. QUY TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN DƯỢC LIỆU 3.1. Cách phơi dược liệu Phơi dược liệu dưới ánh nắng mặt trời: Dược liệu phơi cần được trải đều lên các tấm đựng mỏng, thoáng khí như mẹt khí đặt cao khỏi mặt đất. Trong quá trình phơi thường xuyên xới đảo.Thời gian phơi có thể kéo dài từ vài giờ đến vài ngày tùy theo từng loại dược liệu và thời tiết. Phơi dược liệu trong bóng râm: Có thể trải dược liệu như cách phơi dưới mặt trời hoặc buộc thành bó nhỏ rồi treo hoặc vắt trên dây thép. Việc làm khô thường được tiến hành trong các lều xung quanh không kín. Phơi trong râm thường được áp dụng với các dược liệu là hoa để bảo vệ màu sắc các dược liệu chứa tinh dầu. Các cách phơi này đơn giản ít tốn kém nhưng có một số nhược điểm như: bị động bởi thời tiết, tốn nhiều thời gian dược liệu dễ bị bụi, thu hút ruồi nhặng đối với dược liệu có đường, một số dược liệu có thể bị biến đổi dưới tia tử ngoại và không sấy được cho nhu cầu lớn. 3.2. Cách sấy dược liệu Sấy là phương pháp làm khô dược liệu chủ động bằng không khí nóng trong các thiết bị khác nhau như lò sấy công nghiệp, tủ sấy công nghiệp. Trước khi tiến hành sấy, dược liệu cần được làm sạch, phân loại và sấy riêng từng loại dược liệu. Tùy từng loại dược liệu mà chọn nhiệt độ sấy thích hợp. Nên duy trì nhiệt độ sấy từ 40 – 70 độ C, và chia làm ba giai đoạn theo nhiệt độ tăng dần: Giai đoạn đầu sấy ở 40 – 50 độ C Giai đoạn giữa sấy ở 50 – 60 độ C Giai đoạn cuối sấy ở 60 – 70 độ C Riêng các dược liệu có chứa tinh dầu, hoạt chất dễ bị nhiệt độ cao phá hủy hay dược liệu chứa hoạt chất dễ bay hơi, dễ thăng hoa thì nhiệt độ sấy không được quá 40 độ C Sử dụng máy sấy nông sản, hiện nay dược liệu chủ yếu được làm khô bằng phương pháp này. Chất lượng dược liệu sấy khô được nâng cao, thời gian khô được rút ngắn, cho năng suất cao phù hợp với nhu cầu hiện nay.
  • 44. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 43 3.3. Cách bảo quản dược liệu Để bảo quản được dược liệu tốt, yêu cầu quan trọng nhất là phải phơi sấy dược liệu khô. Phơi sấy dược liệu ở mức độ làm cho dược liệu khô dần tới độ thủy phân an toàn là tốt nhất. Mỗi loại dược liệu sẽ đòi hỏi mức độ ẩm an toàn khác nhau. Nhưng qua nghiên cứu thực tế thì độ ẩm an toàn chung của các loại dược liệu là 60-65%. Cần hạn chế độ ẩm cao có thể xuất hiện ở nơi lưu trữ bằng cách xây nơi lưu trữ đúng chuẩn. Cần trang bị các thiết bị cần thiết để hạ độ ẩm khi cần thiết. Bên cạnh đó cũng cần lập kế hoạch vệ sinh, phơi sấy thông gió định kỳ. Bao bì đóng gói phải có khả năng chống thẩm thấu hơi ẩm tốt. Có thể sử dụng thêm các loại giấy chống ẩm hoặc túi hút ẩm để chống ẩm mốc cho dược liệu. Những yếu tố khác ảnh hưởng đến quá trình bảo quản dược liệu Nhiệt độ: Nhiệt độ tối ưu nhất trong bảo quản dược liệu là 25 độ C. Nhiệt độ cao và môi trường khô thoáng giúp tránh mốc tốt hơn. Tuy nhiên nhiệt độ cao sẽ làm cho tinh dầu bay hơi và chất béo bị biến chất. Nhiệt độ cao kết hợp với môi trường ẩm sẽ làm nấm mốc và các loại sâu bọ sinh trưởng nhanh hơn. Vì vậy nhiệt độ cao mang đến nhiều tác hại do kéo theo các yếu tố liên quan. Nên trang bị các loại điều hòa trong kho lưu trữ. Nếu lưu trữ với lượng dược liệu nhiều cần thiết lập kế hoạch thông gió và đảo kho định kỳ. Bao bì đóng gói: Bao bì cần phải phù hợp với loại dược phẩm. Bao bì nếu không đạt chất lượng sẽ làm dược liệu bị nấm mốc và hư hỏng. Quá trình đóng gói kém chất lượng cũng sẽ làm nát hoặc hư hỏng dược liệu. Thời gian bảo quản: Dược liệu cũng có tuổi thọ nên chất lượng của nó cũng thay đổi tùy theo thời gian bảo quản. Thời gian bảo quản càng lâu thì chất lượng sẽ càng đi xuống. Vì vậy doanh nghiệp cũng như các cửa hàng rất lưu ý và có kế hoạch mua bán hợp lý. Tránh tồn kho quá lâu làm dược liệu bị hư gây thiệt hại về mặt kinh tế. 3.4. Cách đo độ ẩm cho dược liệu Không có loại dược liệu nào có thể khô tuyệt đối cả. Để bảo quản tốt cần đưa độ ẩm xuống dưới mức độ ẩm an toàn của loại dược liệu đó. Vậy nên xác định độ ẩm trong dược liệu là điểu cần thiết. Công tác xác định cũng là công việc đầu tiên phải làm trước khi xem dược liệu đó có chất lượng ra sao.
  • 45. Dự án “Phức hợp Nhà máy sơ chế trái cây, dược liệu và trồng cây dược liệu” Đơn vị tư vấn:0918755356-0903034381 44 - Sấy dược liệu: Các loại lá, rể, thân cần được chia nhỏ khi xác định độ ẩm. Các loại nụ hoa hạt nhỏ thì có thể xác định trực tiếp, không cần chia nhỏ. - Dùng dung môi: Đối với các dược liệu chưa lượng tinh dầu cao trên 2% thì chỉ có thể các định độ ẩm bằng phương pháp dùng dung môi. Còn hầu hết các loại khác thì có thể dùng phương pháp sấy. - Dùng máy đo độ ẩm: Máy phù hợp để đo nhanh khi chế biến, lưu trữ và vận chuyển. Máy hoạt động trên nguyên lý đo điện trở và từ đó tính ra độ ẩm của dược liệu. - Khi sử dụng và bảo quản dược liệu cần phải biết rõ độ ẩm an toàn của dược liệu để giữ cho độ ẩm nằm dưới mức an toàn. Dược liệu cũng như những loại thực phẩm khác. Nếu độ ẩm quá cao sẽ bị hư và biến chất, không thể sử dụng được. 3.5. Các tiêu chuẩn GMP trong ngành sản xuất dược phẩm Theo quyết định của Bộ Trưởng Bộ Y tế: Đến hết năm 2010, tất cả các doanh nghiệp có chức năng sản xuất thuốc dược liệu phải đạt tiêu chuẩn GMP- WHO.