SlideShare a Scribd company logo
1 of 122
THUYẾT MINH DỰ ÁN
KHU NÔNG NGHIỆP VÀ DU LỊCH
SINH THÁI
Tháng 03/2022
Địa điểm:
, tỉnh Khánh Hòa
DỰ ÁN
KHU NÔNG NGHIỆP VÀ DU LỊCH
SINH THÁI
Địa điểm: tỉnh Khánh Hòa
CHỦ ĐẦU TƯ
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
2
MỤC LỤC
MỤC LỤC ..................................................................................................... 2
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU................................................................................... 6
I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ................................................................. 6
II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN........................................................ 6
III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ........................................................................ 6
IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ......................................................................... 8
V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN.............................................................. 9
5.1. Mục tiêu chung........................................................................................ 9
5.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................ 9
CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN.......................11
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ
ÁN................................................................................................................11
1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án. .................................................11
1.2. Điều kiện kinh tế xã hội vùng dự án.........................................................19
II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG.....................................................19
2.1. Quan điểm du lịch Việt Nam ...................................................................19
2.2. Tổng quan du lịch Việt Nam 2021 ...........................................................20
2.3. Thị trường rau quả ..................................................................................23
III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN...........................................................................27
3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án...........................................................27
3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư..................................29
IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ...................................33
4.1. Địa điểm xây dựng..................................................................................33
4.2. Hình thức đầu tư.....................................................................................33
V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO.33
5.1. Nhu cầu sử dụng đất................................................................................33
5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án.............34
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
3
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ...................35
I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ..............35
II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ......36
2.1. Khu farmstay, du lịch nông nghiệp trãi nghiệm ........................................36
2.2. Khu căn hộ nghỉ dưỡng...........................................................................39
2.3. Khu thương mại dịch vụ nhà hàng, hội nghị.............................................47
2.4. Khu ẩm thực, dịch vụ ăn uống.................................................................50
2.5. Khu bar tại khu nghỉ dưỡng.....................................................................54
2.6. Khu Spa, Massage, Gym.........................................................................55
2.7. Khu hồ bơi..............................................................................................59
2.8. Khu thể thao ...........................................................................................61
2.9. Khu vui chơi giải trí, teambuilding ngoài trời...........................................63
2.10. Khu cắm trại dã ngoại ...........................................................................67
2.11. Hạng mục nhà kính công nghệ cao.........................................................69
2.12. Tận thu bề mặt san lấp mặt bằng............................................................82
CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN .............................91
I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG....................................................................91
1.1. Chuẩn bị mặt bằng ..................................................................................91
1.2. Phương án tổng thểbồi thường, giải phóng mặt bằng, táiđịnh cư:................91
1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật....................................91
II. PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH...................91
2.1. Các phương án xây dựng công trình.........................................................91
2.2. Các phương án kiến trúc..........................................................................92
III. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN...................................................93
3.1. Phương án tổ chức thực hiện ...................................................................93
3.2. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý .....................94
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
4
CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG................................96
I. GIỚI THIỆU CHUNG................................................................................96
II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG. ...............96
III. SỰ PHÙ HỢP ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN......................................97
IV. NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI
VỚI MÔI TRƯỜNG .....................................................................................97
4.1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình....................................................97
4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng ..............................................99
V. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VỀ QUY MÔ,
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT .........................................................................101
VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG..........................................102
6.1. Giai đoạn xây dựng dự án......................................................................102
6.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng ............................................103
VII. KẾT LUẬN .........................................................................................104
CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ
HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ...........................................................................106
I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN................................................106
II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN.....................108
2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án......................................................108
2.2. Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án:......................108
2.3. Các chi phí đầu vào của dự án: ..............................................................109
2.4. Phương ánvay. ......................................................................................109
2.5. Các thông số tài chính của dự án............................................................109
KẾT LUẬN ................................................................................................112
I. KẾT LUẬN. ............................................................................................112
II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ. ...................................................................112
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH .............................113
Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án...............................113
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
5
Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm. .....................................................114
Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm..................................115
Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm...................................................116
Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án..........................................117
Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn.................................118
Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu. .........................119
Phụ lục 8: Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV). ...........................120
Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).......................121
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
6
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU
I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
Tên doanh nghiệp/tổ chức:
Mã số doanh nghiệp.................. - do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội
cấp.
Địa chỉ trụ sở: ................................
Thông tin về người đại diện theo pháp luậtcủa doanhnghiệp/tổ chức đăng ký
đầu tư, gồm:
.....................
II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN
Tên dự án:
“Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
Địa điểm thực hiện dự án:., tỉnh Khánh Hòa.
Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 300.000,0 m2
(30,00 ha).
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác.
Tổng mức đầu tư của dự án: 212.994.829.000 đồng.
(Hai trăm mười hai tỷ, chín trăm chín mươi bốn triệu, tám trăm hai mươi chín
nghìn đồng)
Trong đó:
+ Vốn tự có (15%) : 31.949.224.000 đồng.
+ Vốn vay - huy động (85%) : 181.045.604.000 đồng.
Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp:
Dịch vụ lưu trú nghỉdưỡng 39.750,0 Khách/năm
Kinh doanh nhà hàng, dịch vụ 33.787,5 Khách/năm
Dịch vụ spa, chăm sóc sức khỏe 11.925,0 lượt/năm
Sản lượng trồng trọt 108,3 tấn/năm
San lấp, tận thu bề mặt 6.000,0 m3/năm
III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Về nông nghiệp
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
7
Nước ta hiện là một nước nông nghiệp, trong quá trình xây dựng đất nước
Đảng và nhà nước ta đang phát triển theo hướng công nghiệp, hiện đại hóa.
Trong những năm gần đây nền kinh tế- xã hội nước ta đã phát triển một cách
mạnh mẽ. Các ngành công nghiệp, dịch vụ và công nghệ phát triển đa dạng. Tuy
nhiên, đối với Việt Nam nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng trong đó
trồng trọt và chăn nuôi đóng vai trò quan trọng thiết yếu. Đặc biệt những năm
gần đây thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh hoành hành, giá cả mặt hàng nông
nghiệp và chăn nuôi bấp bênh. Đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn, lương
thực, thực phẩm không cung cấp đủ cho thị trường nội địa dẫn đến ảnh hưởng
đến vấn đề an ninh lương thực của đất nước. Chính vì vậy, sản xuất nông nghiệp
luôn được các cấp lãnh đạo và cơ quan nhà nước quan tâm, đặc biệt là vấn đề
đầu tư và tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật tiến bộ trong trồng trọt và chăn nuôi
từng bước nâng cao năng xuất. Đồng thời với nhiều chính sách ưu đãi đầu tư của
nhà nước trong các ngành sản xuất nông nghiệp đã tạo điều kiện cho ngành kinh
tế này phát triển và từng bước đi vào hiện đại.
Tuy nhiên, vẫn còn nhiều cơ sở sản xuất và kinh doanh được xây dựng tự
phát, không đăng ký, nhân giống và sản xuất không theo hệ thống, không được
kiểm tra, kiểm soát. Các khâu trong sản xuất còn thiếu tính liên kết, chưa gắn
sản xuất với chế biến với thị trường. Thường xuyên mất cân đối giữa cung –
cầu; giá cả phụ thuộc vào thương lái; hiệu quả trồng trọt chưa cao. Trang trại hộ
gia đình còn nhiều nên việc áp dụng công nghệ cao, tiên tiến còn gặp khó khăn.
Chưa có cơ chế, chính sách riêng cho việc xây dựng và phát triển các chuỗi liên
kết trồng trọt - tiêu thụ sản phẩm do đó đã gây ra trở ngại lớn đến các hoạt động
cần kinh phí để triển khai xây dựng chuỗi liên kết. Vì vậy việc thành lập một hệ
thống nông nghiệp tập trung hiện nay là một nhu cầu thiết yếu, đảm bảo cho
việc quản lý, kiểm soát cũng như phát triển môi trường trồng trọt chuyên nghiệp.
Về du lịch kết hợp
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
8
Về du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng: Quan điểm phát triển du lịch ở
Việt Nam là: "Phát triển nhanh và bền vững. Phải phát huy các lợi thế, khai thác
tốt mọi nguồn lực để phát triển nhanh, có hiệu quả du lịch, đóng góp tích cực
vào tốc độ tăng trưởng, thúc đẩy sự phát triển về kinh tế, văn hóa - xã hội của
nước ta" Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển của du lịch Việt Nam là đến năm
2020 đưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, có đẳng cấp trong khu vực;
ngành du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp,
hiện đại, có chất lượng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh, mang đậm bản sắc
văn hóa Viêṭ Nam và thân thiện môi trường. Định hướng thị trường và phát triển
sản phẩm: "Đặc biệt chú trọng đến các sản phẩm du lịch sinh thái và văn hóa
lịch sử; chú trọng xây dựng các sản phẩm du lịch đặc sắc mang bản sắc văn hóa
Việt Nam, có sức cạnh tranh cao như du lịch làng nghề, du lịch đồng quê, miệt
vườn, du lịch sinh thái ở những khu vực có hệ sinh thái đặc trưng". Về đầu tư
phát triển du lịch: tăng cường "đầu tư phát triển các khu du lịch, đầu tư phát
triển khu du lịch sinh thái, du lịch văn hóa...". Như vậy, du lịch cộng đồng khai
thác tiềm năng văn hóa địa phương mang tính phát triển bền vững cho ngành du
lịch nước nhà.
Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án “Khu
nông nghiệp và du lịch sinh thái”tại huyện Can Lâm, tỉnh Khánh Hòanhằm
phát huy được tiềm năng thế mạnh của mình, đồng thời góp phần phát triển hệ
thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để đảm bảo phục vụ cho
ngànhnông nghiệp kết hợp du lịch sinh tháicủa tỉnh Khánh Hòa.
IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
 Luật Xây dựng số 62/2020/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc
hội sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18
tháng 06 năm 2014 của Quốc hội;
 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm
2020của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc
Hộinước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
9
nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của
Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;
 Nghị định số148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 về sửa đổi bổ
sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
 Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm
2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp;
 Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của
Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
 Thông Tư 16/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019, về hướng dẫn
xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
 Quyết định 65/QĐ-BXD ngày 20 tháng 01 năm 2021 ban hành Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình và giá xât dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình
năm 2020;
V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN
5.1. Mục tiêu chung
 Phát triển dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” theohướng
chuyên nghiệp, hiện đại, cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng, có năng suất,
hiệu quả kinh tế cao nhằm nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm ngànhdu lịch sinh
thái nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trường góp phần tăng hiệu quả kinh tế địa
phương cũng như của cả nước.
 Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của
khu vực tỉnh Khánh Hòa .
 Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế,
đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của
địa phương, của tỉnh Khánh Hòa .
 Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định cho
nhiều hộ gia đình, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá
môi trường xã hội tại vùng thực hiện dự án.
5.2. Mục tiêu cụ thể
 Phát triển mô hình nông nghiệp, du lịch trải nghiệm tại các khu trồng trọt
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
10
kết hợp với phát triển du lịch cộng đồng tạo nên sự đa dạng cho du lịch tỉnh nhà.
Đem lại sản phẩm về nông nghiệp chất lượng, giá trị, hiệu quả kinh tế cao.
 Khi đưa vào hoạt động, dự án dự kiến cung cấp số lượng lớn sản phẩmcác
loại rau củ quả... cho thị trường khu vực tỉnh và khu vực lân cận.
 Tạo ra sản phẩm du lịch hấp dẫn và chuyên nghiệp để phục vụ nhu cầu
tham quan du lịch sinh thái của du khách trong khu vực tỉnh Khánh Hòa nói
chung.
 Phát triển mô hình du lịch sinh thái chuyên nghiệp, hiện đại, cung cấp nơi
thư giản, nghỉ dưỡng, giải trí cho người dân trong khu vực và khu vực lân cận.
 Cung cấp các sản phẩm như cho thuê nhà nghỉ, bungalow nghỉ dưỡng,
cung cấp nhà hàng ăn uống phục vụ các món ăn đặc sản tại địa phương.
 Dự án thiết kế với quy mô, công suất như sau:
Dịch vụ lưu trú nghỉdưỡng 39.750,0 Khách/năm
Kinh doanh nhà hàng, dịch vụ 33.787,5 Khách/năm
Dịch vụ spa, chăm sóc sức khỏe 11.925,0 lượt/năm
Sản lượng trồng trọt 108,3 tấn/năm
San lấp, tận thu bề mặt 6.000,0 m3/năm
 Mô hình dự án hàng năm cung cấp ra cho thị trường sản phẩm đạt tiêu
chuẩn và chất lượng khác biệt ra thị trường.
 Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng
cao cuộc sống cho người dân.
 Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn và tỉnh
Khánh Hòa nói chung.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
11
CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN
DỰ ÁN
1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.
Vị trí địa lý
Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, miền Trung Việt Nam,
có vị trí dịa lý:
 Phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên
 Phía Tây giáp tỉnh Đắk Lắk
 Phía Nam giáp tỉnh Ninh Thuận
 Phía Tây Nam giáp tỉnh Lâm Đồng
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
12
 Phía Đông giáp Biển Đông.
Tỉnh lỵ của Khánh Hòa là thành phố Nha Trang, cách Thành phố Hồ Chí
Minh 443 km về phía Bắc và cách thủ đô Hà Nội 1.280 km về phía Nam theo
đường Quốc lộ 1A.
Khánh Hòa có diện tích tự nhiên là 5.197 km². Phần đất liền của tỉnh nằm
kéo dài từ tọa độ địa lý 12°52’15" đến 11°42’50" vĩ độ Bắc và từ 108°40’33"
đến 109°29’55" kinh độ Đông. Điểm cực Đông trên đất liền của Khánh Hòa
nằm tại Mũi Đôi trên bán đảo Hòn Gốm, huyện Vạn Ninh và cũng là điểm cực
đông trên đất liền của Việt Nam. Chiều dài vào khoảng 150 km, chiều ngang
chỗ rộng nhất vào khoảng 90 km.
Tuy nhiên, do điều kiện lịch sử chia cắt và sáp nhập nên 9.300 ha nằm
giữa xã Ea Trang (huyện M'Đrắk, tỉnh Đắk Lắk) và xã Ninh Tây (thị xã Ninh
Hòa, tỉnh Khánh Hòa) nên cả hai tỉnh Đắk Lắk và Khánh Hòa đều tranh chấp để
phân định địa giới hành chính.
Thị xã Ninh Hòa:
Thị xã Ninh Hòa nằm gần trung tâm tỉnh Khánh Hòa, có vị trí địa lý:
 Phía bắc giáp huyện Vạn Ninh.
 Phía đông giáp Biển Đông.
 Phía nam giáp thành phố Nha Trang và các huyện Diên Khánh, Khánh
Vĩnh.
 Phía tây giáp huyện M'Đrắk, tỉnh Đắk Lắk.
Thị xã Ninh Hòa nằm tại ngã ba nơi giao nhau giữa quốc lộ 1 và quốc lộ
26 đi Buôn Ma Thuột. Trung tâm thị xã cách thành phố Nha Trang 33 km, cách
thị trấn Vạn Giã (huyện Vạn Ninh) 27 km, cách Buôn Ma Thuột 151 km.
Lâm phận đầu tư dự án trên khu vực Ninh Hòa nằm chủ yếu trên vùng đồi
núi phía Tây thị xã Ninh Hòa. Có tọa độ địa lý và ranh giới tiếp giáp như sau:
 Toạ độ địa lý (VN-2000)
+ Từ 0589.439,94 đến 0592.686,78 kinh độ đông.
+ Từ 1.392.005,56 đến 1.395.389,63 vĩ độ bắc
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
13
 Ranh giới tiếp giáp
+ Đông giáp : Đất nương rẫy của dân.
+ Tây giáp : Đất nương rẫy của dân.
+ Nam giáp : Đất nương rẫy của dân và đất trồng rừng của nhà nươc.
+ Bắc giáp : Đất nương rẫy của dân.
 Phạm vi khu vực
Khu vực Dự án thuộc địa phận hành chính xã: Ninh Sơn - thị xã Ninh Hòa;
nằm trong tiểu khu 62 và các khoảnh 3; 4; 6; 7; 8; 9; 10
Địa hình:
Khánh Hòa là một tỉnh nằm sát dãy núi Trường Sơn, đa số diện tích Khánh
Hòa là núi non, miền đồng bằng rất hẹp, chỉ khoảng 400 km², chiếm chưa đến
1/10 diện tích toàn tỉnh. Miền đồng bằng lại bị chia thành từng ô, cách ngăn bởi
những dãy núi ăn ra biển. Do đó để đi suốt dọc tỉnh phải đi qua rất nhiều đèo
như đèo Cả, đèo Cổ Mã, đèo Chín Cụm, đèo Bánh Ít, đèo Rọ Tượng, đèo Rù Rì.
Thị xã Ninh Hòa:
Ninh Hòa có địa hình dạng đồi núi thấp và bằng phẳng, độ dốc thấp, chia
cắt ít, thấp dần từ Tây sang Đông. Kiểu địa hình đồi núi thấp ở phía Đông.
a) Phân loại địa hình theo hình thái như sau:
- Đồi (< 300 m): chiếm khoảng 20% diện tích, còn lại diện tích bằng phẳng
b) Độ dốc
- Độ dốc bình quân : 7o
- Độ dốc cao nhất : 15o
- Độ dốc thấp nhất : 5o
c) Độ cao
- Độ cao bình quân : 100 m
- Độ cao tuyệt đối cao nhất : 150 m
- Độ cao tuyệt đối thấp nhất : 40 m
Khí hậu, thủy văn
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
14
Khí Hậu
Ninh Hòa nằm trong tiểu vùng khí hậu đồng bằng ven biển, mang đặc
trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương
nên quanh năm khí hậu nơi đây tương đối ôn hoà, mùa đông không rét buốt với:
- Chế độ nhiệt
+ Nhiệt độ bình quân năm : 25oC
+ Nhiệt độ cao nhất : 36oC
+ Nhiệt độ thấp nhất : 14,4oC
- Chế độ mưa ẩm
+ Tổng lượng mưa bình quân hàng năm : 1.500 mm
+ Mùa mưa : 1.080 mm
+ Mùa khô : 420 mm
+ Số ngày mưa trung bình năm : 79 ngày
+ Số ngày mưa trung bình 4 tháng (9-12) : 52 ngày
+ Độ ẩm tương đối trung bình năm : 80 %
- Chế độ gió
+ Gió Đông Nam hoạt động từ tháng 7 - 10.
+ Gió Đông Bắc hoạt động từ tháng 11 – 01 năm sau.
+ Gió Tây Nam hoạt động từ tháng 2 - 6.
Thủy Văn
Hệ thống sông suối ở thị xã Ninh Hoà tương đối dày, nhưng phân bố
không đều. Vùng núi cao mật độ lưới sông dày khoảng 1km/km2, vùng đồng
bằng ven biển có mật độ lưới sông mỏng hơn khoảng 0,6km/km2. Với đặc điểm
địa hình chia cắt nên sông ngòi nơi đây thường ngắn và dốc, lưu lượng giữa mùa
mưa và mùa khô chênh lệch rất lớn. Mùa mưa tốc độ dòng chảy bề mặt lớn
thường gây lũ lụt. Vào mùa khô lưu lượng nước các sông thấp, nhiều sông
suối bị khô cạn nhanh.
Thị xã Ninh Hoà có hệ thống sông chính là sông Cái dài 49 km, chia
thành 2 nhánh lớn là nhánh sông Cái ở phía Nam và nhánh sông Đá bàn ở phía
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
15
Bắc. Sông Cái có nguồn gốc từ núi Chư Hơ Mu ở độ cao 2051 m, chảy theo
hướng Tây Bắc – Đông Nam và đổ ra đầm Nha Phu. Sông Cái Ninh Hòa có tiềm
năng về thủy điện như Eakrôngru. Vùng thượng nguồn có hồ chứa nước Đá bàn
và Suối Trầu.
Vùng thị xã Ninh Hòa có hai dạng nước ngầm chính gồm: dạng nước
ngầm tồn tại trong trầm tích sông suối, tập trung ở các xã phía Tây và Tây Bắc
của thị xã và dạng nước ngầm tồn tại trong trầm tích sông biển và biển, tập trung
ở các xã phía Đông và Đông Nam của thị xã.
Vùng dự án có hồ chứa nước Đá Bàn có diện tích mặt nước 655,87ha,
nằm trong ranh giới xã Ninh Sơn, cách thị trấn Ninh Hòa khoảng 12 Km theo
hướng Tây Bắc. Vai trò của Hồ rất quan trọng cho phát triển nông nghiệp các xã
phía Bắc thị xã Ninh Hòa. Nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống hàng ngày
(cung cấp nước sinh hoạt) cho dân cư quanh vùng. Ngoài ra, còn phải kể đến lợi
ích của Hồ với nuôi trồng thủy sản và môi sinh môi trường.
Các nguồn tài nguyên.
Tài nguyên đất:
Cấu tạo địa chất của Khánh Hòa chủ yếu là đá granit và ryolit, dacit có
nguồn gốc mác ma xâm nhập hoặc phún trào kiểu mới. Ngoài ra còn có các
loại đá cát, đá trầm tích ở một số nơi. Về địa hình kiến tạo, phần đất của tỉnh
Khánh Hòa đã được hình thành từ rất sớm, là một bộ phận thuộc rìa phía Đông-
Nam của địa khối cổ Kom Tom, được nổi lên khỏi mặt nước biển từ đại Cổ sinh,
cách đây khoảng 570 triệu năm. Trong đại Trung sinh có 2 chu kỳ tạo
sản inđôxi và kimêri có ảnh hưởng một phần đến Khánh Hòa. Do quá trình
phong hóa vật lý, hóa học diễn ra trên nền đá granit, ryolit đã tạo thành những
hình dáng độc đáo, đa dạng và phong phú, góp phần làm cho thiên nhiên Khánh
Hòa có nhiều cảnh đẹp nổi tiếng.
Khánh Hòa có nhiều tài nguyên khoáng sản như than bùn, cao lanh, sét,
sét chịu lửa, vàng sa khoáng, cát thuỷ tinh, san hô, đá granit, quặng ilmênit,
nước khoáng, phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp khai thác.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
16
Ngoài ra còn có nhiều tài nguyên biển, bao gồm các nguồn rong, tảo thực vật,
trữ lượng hải sản lớn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến hải sản;
các điều kiện thuận lợi để khai thác sinh vật biển và nuôi trồng thuỷ sản.
Theo tài liệu và bản đồ lập địa cấp II tỉnh Khánh Hòa, trong phạm vi lâm
phận của đơn vị quản lý có các loại đất sau:
- Nhóm đất đỏ vàng trên đá Macma Acid (Fa): chiếm phần lớn diện tích,
khoảng 19.500 ha, phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi, ở độ cao dưới 900-1000 m,
tầng đất dày, tốt;
- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi cao đá granít (Ha): chiếm khoảng 10.000
ha phân bố chủ yếu trên vùng núi cao, độ dốc lớn, tầng đất dày, nhóm này chủ
yếu là trên diện tích rừng tự nhiên;
- Nhóm đất đỏ vàng trên đá sa thạch (Fs): chiếm khoảng 2.700 ha. Phân bố
chủ yếu ở vùng đồi núi thấp, độ dốc thấp, tầng đất dày;
- Nhóm đất xám trên phù sa cổ (Xa): chiếm khoảng 2.000 ha;
- Một số loại đất khác như: đất thung lũng dốc tụ, phù sa, phù sa cổ, đất
ngập nước chiếm phần còn lại.
Về điều kiện đất đai có nhiều thuận lợi như tầng đất dày, tốt, nóng ẩm
quanh năm nhưng cũng có nhiều khó khăn như đất có độ dốc cao, tỉ lệ đá lẫn lớn
nên khó khăn trong việc khai thác, trồng rừng.
Tài nguyên rừng và đất rừng:
Toàn thị xã Ninh Hòa có 51.521,96 ha rừng. Trong đó, rừng sản xuất là
22.341,95 ha, rừng phòng hộ là 29.180,01 ha. Rừng Ninh Hoà có nhiều lâm thổ
sản có giá trị kinh tế cao như gỗ cẩm lai, cà te, dáng hương, sao, bằng lăng... đặc
biệt là kỳ nam, trầm hương là loại hương liệu, dược liệu quý. Rừng là nguồn giữ
nước, cung cấp nước tưới và đảm bảo hệ sinh thái môi trường nhằm phát triển
kinh tế bền vững cho thị xã Ninh Hòa.
Tài nguyên rừng và đất rừng do đơn vị quản lý chủ yếu là rừng lá rộng
thường xanh với hệ thực vật phong phú, có nhiều loài cây gỗ lớn có giá trị như:
Giổi, Căm xe, Kiền Kiền, Sến, Giẻ, Trâm, Cồng Chim, Xoài Cánh, Re, ... Ngoài
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
17
ra dưới tán rừng còn có nhiều loài cây có giá trị như Sa nhân, Song mây ....
Vùng dự án nằm trong khu vực 9.903,59 chưa có rừng (theo bảng thống kế dưới
đây).
TỔNG DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP THEO MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG
Loại đất, loại
rừng
Tổng
diện tích
tự nhiên
(ha)
Quy hoạch lâm nghiệp Quy hoạch
ngoài
lâm nghiệp
Tổng Phòng hộ Sản xuất
53.552,29 53.076,42 40.886,91 10.556,11 1.633,40
I. Diện tích có
rừng
43.648,70 43.525,71 36.494,17 6.678,36 353,18
1. Rừng tự
nhiên
39.726,74 39.726,74 35.357,19 4.369,55 0,00
2. Rừng trồng 3.921,96 3.798,97 1.136,98 2.308,81 353,18
II. Đất chưa có
rừng
9.903,59 9.550,71 4.392,74 3.877,75 1.280,22
1. Rừng mới
trồng
917,62 914,29 521,96 392,33 0,00
2. Có cây gỗ tái
sinh
3.759,62 3.543,20 1.720,96 1.822,24 0,00
3. Không có cây
gỗ tái sinh
2.675,27 2.625,45 962,27 1.663,18 0,00
4. Có cây nông
nghiệp
2.064,70 1.995,33 822,45 0,00 1.172,88
5. Đất khác 302,77 295,31 250,81 0,00 44,50
Tài nguyên khoáng sản:
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
18
Địa bàn thị xã Ninh Hòa có các loại đá granit phục vụ xây dựng, đất sét
cung cấp nguyên liệu cho các xí nghiệp sản xuất gạch ngói và nguồn nước
khoáng tự nhiên có thể khai thác để sản xuất đóng chai.
Tài nguyên biển và ven biển:
Bờ biển Ninh Hòa có đầm Nha Phu, nhiều cửa sông và diện tích bãi bồi
ven sông ven biển lớn, thuận lợi cho nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, làm
muối và thuận lợi để rừng ngập mặn phát triển, có ý nghĩa trong cân bằng sinh
thái biển và phát triển du lịch sinh thái biển.
Tài nguyên sinh vật:
Sinh vật biển có nhiều loài có giá trị kinh tế cao như: cá thu, tôm, mực,
các loại trai ốc. Cùng các sinh vật nước lợ (cá đỏ mang, cá trèn, cá trạch, cá
hồng, cá chình) và sinh vật nước ngọt khu vực sông Dinh có giá trị kinh tế khác.
Tài nguyên du lịch:
Thị xã Ninh Hòa là nơi có nhiều di tích, danh thắng nổi tiếng. Theo thống
kê, đến nay thị xã Ninh Hòa có 55 di tích lịch sử văn hóa - di tích lịch sử cách
mạng đã được xếp hạng.Với đặc điểm địa hình bờ biển, sông suối, núi rừng nơi
đây cùng với khí hậu tương đối ôn hòa, thị xã Ninh Hòa nổi tiếng với nhiều
danh thắng đẹp như: Khu du lịch sinh thái Ninh Phước, Đầm Nha Phu, bãi biển
Dốc Lết, bãi biển Hòn Khói, Khu du lịch Ba Hồ, Suối nước nóng Trường Xuân,
thác nước Bay Ninh Thượng, bán đảo Hòn Hèo... Ninh Hòa còn là điểm đến lý
tưởng cho những du khách đam mê ẩm thực, thích thưởng thức món ngon dân
dã với hương vị đặc trưng của miền Trung Nam Bộ như bún cá Ninh Hòa, nem
Ninh Hòa, bánh xèo Ninh Hòa.
Nghề truyền thống:
Thị xã Ninh Hoà với điều kiện thổ nhưỡng, đặc điểm khí hậu, địa hình đã
từ lâu hình thành nhiều nghề truyền thống lâu đời và đã có nguồn hàng hoá bán
ra trong và ngoài tỉnh như hàng nông hải sản: cá khô, muối ăn, nước mắm; hàng
thủ công nghiệp: đẩu mây, chiếu, đường, gạch ngói Ninh Hòa.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
19
Ruộng lúa nơi đây đã đem lại nguồn thu nhập ổn định hàng năm cho các
hộ nông dân gắn bó với nghề. Nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản cũng
phát triển với các loại loại thủy hải sản, tôm, cá, mực có giá trị kinh tế cao.
1.2. Điều kiện kinh tế xã hội vùng dự án.
Kinh tế
Khánh Hòa là một trong những tỉnh có nền kinh tế phát triển nhanh và
vững của Việt Nam. Tuy nhiên, dịch bệnh Covid – 19 kéo theo sự phát triển của
nên kinh tế đi xuống. Theo số liệu thống kê của Uỷ ban nhân dân tỉnh, tốc độ
tăng trưởng GRDP của tỉnh 6 tháng đầu năm 2021 so với cùng kỳ năm trước là
0,49%, giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng tăng 3,71%, giá trị nông lâm
thủy sản tăng 2,98%, ngành dịch vụ du lịch giảm 2,2%, thuế trừ trợ cấp sản
phẩm tăng 0,72%. Dịch vụ - du lịch chiếm 46,72% cơ cấu kinh tế, công nghiệp -
xây dựng là 28,29%, nông - lâm - thủy sản chiếm 14,36% và thuế trừ trợ cấp sản
phẩm chiếm 10,63%.
Dân số
Theo số liệu điều tra ngày 1 tháng 4 năm 2019 dân số tỉnh Khánh Hòa là
1.231.107 người với mật độ dân số toàn tỉnh là 225 người/km², trong đó nam
giới có khoảng 612.513 người (49.75%) và nữ giới khoảng 618.594 người
(50.35%); tỷ lệ tăng dân số của tỉnh bình quân từ năm 2009-2019 là 0,62%; tỷ số
giới tính là 97,9%. Theo điều tra biến động dân số năm 2019, Khánh Hòa có
520.008 người sinh sống ở khu vực đô thị (42,2% dân số toàn tỉnh) và 711.099
người sống ở khu vực nông thôn (57,8%). Tỷ lệ đô thị hóa tính đến hết năm
2020 đạt 60%.
II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG
2.1. Quan điểm du lịch Việt Nam
Quan điểm phát triển du lịch ở Việt Nam là: "Phát triển nhanh và bền
vững. Phải phát huy các lợi thế, khai thác tốt mọi nguồn lực để phát triển nhanh,
có hiệu quả du lịch, đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng, thúc đẩy sự phát
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
20
triển về kinh tế, văn hóa - xã hội của nước ta" Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển
của du lịch Việt Nam làđưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, có đẳng cấp
trong khu vực; ngành du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính
chuyên nghiệp, hiện đại, có chất lượng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh, mang
đậm bản sắc văn hóa Viêṭ Nam và thân thiện môi trường.
Định hướng thị trường và phát triển sản phẩm: "Đặc biệt chú trọng đến
các sản phẩm du lịch sinh thái và văn hóa lịch sử; chú trọng xây dựng các sản
phẩm du lịch đặc sắc mang bản sắc văn hóa Việt Nam, có sức cạnh tranh cao
như du lịch làng nghề, du lịch đồng quê, miệt vườn, du lịch sinh thái ở những
khu vực có hệ sinh thái đặc trưng". Về đầu tư phát triển du lịch: tăng cường "đầu
tư phát triển các khu du lịch, đầu tư phát triển khu du lịch sinh thái, du lịch văn
hóa...".
2.2. Tổng quan du lịch Việt Nam 2021
Đại dịch toàn cầu Covid-19 đã khiến du lịch Việt Nam đối mặt với khủng
hoảng lớn chưa từng có. Năm 2020, khách quốc tế sụt giảm gần 80%, khách nội
địa sụt giảm 50%, thiệt hại tới 23 tỷ USD. Chuỗi tăng trưởng liên tục 10 năm bị
đứt gãy. Những đợt dịch liên tiếp khiến "sức khỏe" của gần 3.000 doanh nghiệp
lữ hành và 3 vạn cơ sở lưu trú bị đe dọa nghiêm trọng.
Theo Tổng cục Du lịch (TCDL), năm 2019, ngành Du lịch đóng góp trên
9,2% vào GDP cả nước; tạo ra 2,9 triệu việc làm, trong đó có 927 nghìn việc
làm trực tiếp. Tính chung trong giai đoạn 2015-2019, ngành du lịch đạt tốc độ
tăng trưởng cao 22,7%. Thành tựu và nỗ lực của của du lịch Việt Nam đã được
thế giới đánh giá cao, Tổ chức Du lịch thế giới (UNTWO) xếp Việt Nam đứng
thứ 6 trong 10 quốc gia có tốc độ tăng trưởng du lịch nhanh nhất thế giới. Trong
năm 2019, du lịch Việt Nam cũng đạt nhiều giải thưởng danh giá mang tầm vóc
châu lục và thế giới.
Với đà tăng trưởng của năm năm trước, bước vào năm 2020, du lịch Việt
Nam đã đón lượng khách quốc tế kỷ lục trong tháng 1, đạt 2 triệu lượt, tăng
32,8% so với cùng kỳ 2019.
Tuy nhiên, đại dịch Covid-19 đã nhanh chóng “đóng băng” ngành du lịch
thế giới và du lịch Việt Nam cũng không nằm ngoài tầm ảnh hưởng. Báo cáo
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
21
của UNWTO cho hay, lượng khách du lịch quốc tế trên toàn cầu trong năm 2020
sụt giảm tới 1,1 tỷ lượt. Tổng thu du lịch toàn cầu mất đi 1,1 nghìn tỷ USD;
khoảng 100-120 triệu lao động trong ngành bị mất việc.
Không chỉ thiệt hại do đại dịch Covid-19, năm 2020 cũng là năm Việt
Nam phải hứng chịu nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan. Chỉ trong 1,5 tháng
cuối năm, khu vực miền Trung phải chống chọi tới gần 10 cơn bão và áp thấp
nhiệt đới gây ra các trận lũ chồng lũ lịch sử khiến ngành du lịch miền Trung mới
chớm gượng dậy từ “bão Covid-19” lại chịu thiệt hại bồi vì thiên tai.
Theo báo cáo cuối năm của Tổng cục Thống kê, năm 2020, do việc đóng
cửa biên giới để ngăn chặn Covid-19, khách quốc tế đến Việt Nam chỉ đạt
khoảng 3,7 triệu lượt, giảm 79,5% so với 2019; khách nội địa đạt 56 triệu lượt,
giảm 34,1%; tổng thu du lịch đạt 312 nghìn tỷ đồng, giảm 58,7% - mức giảm
tương đương 19 tỷ USD. Khoảng 40-60% lao động bị mất việc làm hoặc cắt
giảm ngày công. Khoảng 95% doanh nghiệp lữ hành quốc tế đã ngừng hoạt
động. Nhiều khách sạn phải đóng cửa, công suất sử dụng phòng có thời điểm chỉ
đạt từ 10-15%.
Ngành du lịch Việt Nam và thế giới đã nỗ lực vượt qua một năm 2020 đầy
biến động với nhiều sáng kiến để thích nghi với những thay đổi trong hành vi
của du khách và thị trường. Để chuẩn bị cho những kịch bản phục hồi nhanh
chóng và bền vững trong tương lai, các doanh nghiệp du lịch Việt Nam cần nắm
bắt những xu hướng du lịch nổi bật trong năm 2021 để có kế hoạch cho hoạt
động kinh doanh của mình.
Năm 2020 đã qua đi với rất nhiều thay đổi quan trọng mang tính lịch sử
đối với ngành du lịch thế giới. Một năm đầy biến động đã khiến những dự báo,
kế hoạch trước đây không còn phù hợp và đòi hỏi các doanh nghiệp du lịch phải
nỗ lực để thích nghi. Ngành du lịch thế giới nói chung và du lịch Việt Nam nói
riêng đã phải đánh giá lại thị trường, du khách, và cả những tác động của ngành
du lịch đối với xã hội, môi trường.
Sự thay đổi to lớn trong những ưu tiên hàng đầu của du khách khi du lịch
trong năm qua là sức khỏe, do đó, năm 2021 được dự báo sẽ nổi lên nhiều xu
hướng mới trong sở thích, hành vi du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu mới này của
du khách. Theo báo cáo “Xu hướng du lịch Việt Nam năm 2021” của Outbox
Consulting, bốn yếu tố chính sẽ góp phần định hình những xu hướng mới trong
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
22
du lịch Việt Nam năm 2021 là vắc-xin, chính sách du lịch của các nước, kinh tế
và môi trường.
Dựa trên bốn yếu tố trên, báo cáo “Xu hướng du lịch Việt Nam năm
2021” đã phân tích bốn nhóm xu hướng quan trọng trong du lịch Việt Nam năm
2021:
Xu hướng du lịch
“Giãn cách” là một trong những từ được nhắc đến nhiều nhất trong thời
gian qua. Không chỉ “giãn cách” trong các hoạt động xã hội hằng ngày, xu
hướng đi du lịch trong năm 2021 cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi điều này. Du khách
tự do sẽ có xu hướng ghé thăm những điểm đến ít đông đúc hơn, trong khi đó,
khách du lịch theo tour sẽ muốn tham gia các tour du lịch với quy mô nhóm nhỏ
hơn nhằm hạn chế rủi ro lây nhiễm. Đây sẽ là yếu tố hình thành nên xu hướng
du lịch theo hướng giãn cách xã hội và xu hướng du lịch theo nhóm nhỏ trong
năm 2021.
Ngoài ra, những biến động trong năm 2020 khiến mọi người căng thẳng
hơn và do đó, nhu cầu được nghỉ ngơi và chăm sóc sức khỏe cũng gia tăng. Điều
này sẽ góp phần thúc đẩy xu hướng du lịch hướng tới chăm sóc sức khỏe trở nên
phổ biến hơn trong năm nay.
Bên cạnh mối quan tâm về sức khỏe và an toàn cá nhân, du khách cũng sẽ
có ý thức và trách nhiệm hơn đốivới cộng đồng và môi trường sống, bởi các vấn
đề dịch bệnh và thiên tai năm vừa qua đã ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống xã
hội không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới. Do đó, báo cáo “Xu hướng du
lịch Việt Nam năm 2021” dự báo một phân khúc du khách có trách nhiệm hơn
với những lựa chọn du lịch của mình nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực
đối với môi trường và cộng đồng sẽ xuất hiện trong năm 2021.
Xu hướng lập kế hoạch và đặt dịch vụ
Những thay đổi bất ngờ trong các biện pháp hạn chế tại điểm đến hoặc
liên quan đến chuyến bay, địa điểm lưu trú là điều khó tránh khỏi trong bối cảnh
hiện nay. Do đó, thay vì đặt trước các dịch vụ từ rất lâu để tiết kiệm chi phí như
trước kia, du khách giờ đây sẽ có xu hướng rút ngắn thời gian đặt dịch vụ đến
gần thời điểm khởi hành hơn. Du khách cũng quan tâm đến việc cập nhật thông
tin thường xuyên để kịp thời nắm bắt tình hình liên quan đến điểm đến, chuyến
bay, hoặc các quy định mới. Vì vậy, trong năm 2021, nhu cầu về một nguồn
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
23
thông tin đáng tin cậy, đóng vai trò như “cố vấn du lịch” cho du khách sẽ trở nên
quan trọng hơn bao giờ hết.
Một điểm mới trong xu hướng lập kế hoạch được đề cập trong báo cáo
“Xu hướng du lịch Việt Nam năm 2021” là sự nổi lên của xu hướng lựa chọn
những trải nghiệm du lịch không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, và có
đóng góp vào sự phát triển bền vững của cộng đồng địa phương.
Xu hướng công nghệ
Năm 2020, công nghệ đã trở thành một trong những yếu tố củng cố niềm
tin của du khách đối với việc đi du lịch. Những điểm đến, điểm lưu trú và các
dịch vụ ứng dụng công nghệ được du khách tin tưởng và an tâm hơn khi lựa
chọn. Trong năm qua, nhiều doanh nghiệp du lịch trên thế giới và cả Việt Nam
đều không ngừng xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ để mang đến những giải
pháp nâng cao sự an toàn cho du khách. Do đó, trong năm 2021, tìm kiếm những
trải nghiệm có ứng dụng công nghệ khi đi du lịch sẽ là một xu hướng nổi bật
trong hành vi du lịch của du khách.
Xu hướng điểm đến
Sự gia tăng xu hướng ghé thăm những điểm đến ít đông đúc và gần nơi cư
trú đã góp phần thúc đẩy sự xuất hiện của những điểm đến mới nổi và xu hướng
du lịch nội địa. Theo báo cáo “Xu hướng du lịch Việt Nam năm 2021”, ngoài
những điểm đến vốn được du khách Việt Nam yêu thích như Vũng Tàu, Đà Lạt,
Nha Trang,... vẫn sẽ thu hút được du khách, năm 2021 dự kiến sẽ xuất hiện
nhiều điểm đến mới trên bản đồ du lịch Việt Nam.
Trong khi đó, du lịch đến các điểm đến quốc tế vẫn còn phụ thuộc vào
việc triển khai vắc-xin và chính sách mở cửa du lịch của các quốc gia trên thế
giới.
2.3. Thị trường rau quả
Hiện cả nước có khoảng 1,05 triệu ha cây ăn quả, sản lượng ước đạt hơn
12,6 triệu tấn. Sản phẩm trái cây của Việt Nam đã xuất khẩu đến nhiều quốc gia
trên thế giới. Ðến nay, Cục Bảo vệ Thực vật, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đã cấp được 998 mã số vùng trồng các loại trái cây để xuất khẩu vào thị
trường chất lượng cao như Mỹ, Australia, Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, EU.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
24
Ngoài ra, cơ quan này cũng đã cấp 47 mã số cơ sở đóng gói cho nông sản xuất
khẩu sang các thị trường này.
Tuy nhiên, quy mô sản xuất rau quả của Việt Nam còn manh mún, chưa
sản xuất tập trung với quy mô lớn nên việc áp dụng truy xuất nguồn gốc đối với
từng hộ nông dân là rất khó khăn và tốn kém. Sản xuất rau quả an toàn theo
hướng VietGap hay GlobalGap còn khá khiêm tốn tính chỉ chiếm khoảng 10-
15% trên tổng diện tích trồng trọt nên doanh nghiệp gặp khó khăn trong huy
động lượng hàng lớn đạt tiêu chuẩn thực hiện các đơn hợp đồng xuất khẩu.
Thị trường thế giới
Thái Lan: Theo nguồn producereport.com, tại Thái Lan, vùng trồng sầu
riêng chính ở miền đông nước này sẽ sớm bắt đầu vụ thu hoạch. Tuy nhiên, do
đại dịch Covid-19, những quy định nghiêm ngặt được triển khai tại các tỉnh
Chanthaburi, Rayong và Trat đang tác động lên xuất khẩu tất cả các loại trái cây,
đặc biệt là sầu riêng. Trong năm 2020, Trung Quốc là thị trường tiêu thụ sầu
riêng lớn nhất của Thái Lan. Để đẩy mạnh xuất khẩu sầu riêng và củng cố niềm
tin với người tiêu dùng, Ủy ban Thương mại Thái Lan triển khai hàng loạt biện
pháp, bao gồm khử trùng các loại trái cây và dán nhãn “NoCOVID-19”, tạo điều
kiện cho các nhà chức trách Trung Quốc tra soát quy trình trồng, đóng gói và
vận chuyển sầu riêng.
Theo cơ quan Hải quan Thái Lan, năm 2020, trị giá xuất khẩu sầu riêng của
Thái Lan sang Trung Quốc đạt 576 nghìn tấn, trị giá 2,51 tỷ USD, giảm 4,6% về
lượng, nhưng tăng 47,6% về trị giá so với năm 2019. Trị giá xuất khẩu sầu riêng
tăng mạnh là do giá xuất khẩu tăng cao. Do tác động của đại dịch, tốc độ xuất
khẩu sầu riêng giảm mạnh trong nửa cuối năm 2020. Trong nửa đầu năm 2020
trị giá xuất khẩu sầu riêng của Thái Lan đạt 1,64 tỷ USD, trong khi trong nửa
cuối năm 2020 chỉ đạt 868 triệu USD. Tính riêng tháng 12/2020, xuất khẩu sầu
riêng của Thái Lan sang Trung Quốc đạt 7.143 tấn, trị giá 38,4 triệu USD, là
mức thấp nhất theo tháng trong năm 2020.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
25
Nhu cầu sầu riêng tại Trung Quốc tăng trong những năm gần đây đã thúc
đẩy người trồng sầu riêng Thái Lan tăng diện tích trồng, đây là nguyên nhân làm
giảm sản lượng của các cây trồng khác. Theo Văn phòng Kinh tế Nông nghiệp
của Thái Lan, sản lượng sầu riêng của miền Nam Thái Lan dự báo tăng 22%
trong năm 2021 so với năm 2020.
Tình hình xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam
Mặc dù dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp, song hoạt động xuất khẩu
hàng rau quả của Việt Nam vẫn diễn ra khá sôi động trong 3 tháng đầu năm
2021. Kim ngạch xuất khẩu quý 1 ước đạt 944 triệu USD, tăng 6,1% so với cùng
kỳ năm trước.
Ngành nông nghiệp xác định việc nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng các
thị trường nhập khẩu tiếp tục là khâu then chốt để đạt được mục tiêu xuất khẩu
10 tỷ USD vào năm 2030.
Trong cơ cấu hàng rau quả xuất khẩu, nhóm quả và quả hạch xuất khẩu
trong tháng 1/2021 ghi nhận mức tăng trưởng cao, đạt 216,44 triệu USD, tăng
26,4% so với tháng 12/2020 và tăng 4,1% so với tháng 1/2020. Trong đó, trị giá
xuất khẩu thanh long tươi hoặc đông lạnh đạt 119,85 triệu USD, tăng 64% so
với tháng 12/2020 và tăng 14,7% so với tháng 1/2020. Thanh long tươi hoặc
đông lạnh là chủng loại quả xuất khẩu chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng
rau quả xuất khẩu trong tháng 1/2021. Bên cạnh đó, trị giá xuất khẩu nhiều
chủng loại trái cây và hạt chính cũng ghi nhận mức tăng trưởng khá cao trong
tháng 01/2021 như xoài, dừa, chuối, hạt óc chó, hạt macadamia.
Đối với nhóm sản phẩm chế biến, trị giá xuất khẩu trong tháng 01/2021 đạt
64,43 triệu USD, giảm 21,1% so với tháng 12/2020, nhưng tăng 29,3% so với
tháng 1/2020. Trong đó, mặt hàng nước dừa, cơm dừa sấy xuất khẩu đạt 11,45
triệu USD, tăng 237,3% so với tháng 1/2020. Ngoài ra, trị giá xuất khẩu một số
chủng loại rau, củ, quả đã qua chế biến tăng so với tháng 12/2020 và so với
tháng 1/2020 như lá nho chế biến, nước dứa, dứa sấy, khoai lang sấy, nước
mãng cầu, thạch, nước lạc tiên.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
26
Đáng chú ý, nhóm hàng rau củ ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao nhất so với
các nhóm hàng khác, trong tháng 1/2021 đạt 26,9 triệu USD, tăng 35,4% so với
tháng 12/2020, tăng 46,3% so với tháng 1/2020. Trong đó, ớt là chủng loại xuất
khẩu nhiều nhất đạt 6,8 triệu USD, tăng 21,2% so với tháng 12/2020, tăng
67,2% so với tháng 1/2020. Bắp cải xuất khẩu đạt tốc độ tăng trưởng rất cao
trong tháng 1/2021.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
27
III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN
3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án
Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục như sau:
Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị
TT Nội dung Diện tích ĐVT
I Xây dựng 300.000,0 m2
1 Nhà tiếp đón và quản lý 3.820,0 m2
2 Sân vườn 1.419,0 m2
3 Bãi đậu xe 1.585,5 m2
4 Nhà bán hàng lưu niệm và đặc sản địa phương 160,0 m2
5 Nhà tiếp đón lễ tân và điều hành 450,0 m2
6 Quán café giải khát 225,0 m2
7 Bungalow nghỉ dưỡng 4 phòng ngủ 3.452,0 m2
8 Bungalow nghỉ dưỡng 2 phòng ngủ 3.029,5 m2
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
28
TT Nội dung Diện tích ĐVT
9 Khu nhà hàng, bar, hồ bơi 1.910,3 m2
10 Khu chăm sóc sức khỏe, spa, gym 895,0 m2
11 Khu nhà màng trồng cây ăn trái 2.000,0 m2
12 Khu xử lý nước thải 500,0 m2
13 Khu tập kết rác thải 727,9 m2
14
Khu hạ tầng kỹ thuật, trạm bơm nước, nhà máy
phát điện
184,0 m2
15 Khu cắm trại 40.000,0 m2
16 Khu vui chơi trẻ em ngoài trời 1.925,4 m2
17 Cảnh quan, khu trồng phủ cây xanh 216.548,5 m2
18
Đường giao thông nội bộ, lối đi bộ, hạ tầng kỹ
thuật
21.167,8 m2
Hệ thống tổng thể
- Hệ thống cấp nước Hệ thống
- Hệ thống cấp điện tổng thể Hệ thống
- Hệ thống thoát nước tổng thể Hệ thống
- Hệ thống PCCC Hệ thống
II Thiết bị
1 Thiết bị văn phòng Trọn Bộ
2 Thiết bị nội thất nghỉ dưỡng Trọn Bộ
3 Thiết bị trồng trọt Trọn Bộ
4 Thiết bị nhà hàng, dịch vụ Trọn Bộ
9 Thiết bị khác Trọn Bộ
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
29
3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư
(ĐVT:1000 đồng)
TT Nội dung Diện tích
Diện
tích
sàn
ĐVT Đơn giá
Thành tiền
sau VAT
I Xây dựng 300.000,0 m2
85.953.419
1 Nhà tiếp đón và quản lý 3.820,0 1.000 m2 1.700 6.494.000
2 Sân vườn 1.419,0 _ m2 350 496.664
3 Bãi đậu xe 1.585,5 _ m2 1.700 2.695.384
4 Nhà bán hàng lưu niệm và đặc sản địa phương 160,0 160 m2 1.700 272.000
5 Nhà tiếp đón lễ tân và điều hành 450,0 900 m2 1.700 1.530.000
6 Quán café giải khát 225,0 450 m2 1.700 765.000
7 Bungalow nghỉ dưỡng 4 phòng ngủ 3.452,0 6.904 m2 4.660 32.172.360
8 Bungalow nghỉ dưỡng 2 phòng ngủ 3.029,5 3.030 m2 4.460 13.511.570
9 Khu nhà hàng, bar, hồ bơi 1.910,3 3.821 m2 4.460 8.520.072
10 Khu chăm sóc sức khỏe, spa, gym 895,0 1.790 m2 1.700 1.521.449
11 Khu nhà màng trồng cây ăn trái 2.000,0 1.500 m2 300 600.000
12 Khu xử lý nước thải 500,0 150 m2 750 375.000
13 Khu tập kết rác thải 727,9 0 m2 750 545.925
14
Khu hạ tầng kỹ thuật, trạm bơm nước, nhà máy
phát điện
184,0 184 m2 1.350 248.400
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
30
TT Nội dung Diện tích
Diện
tích
sàn
ĐVT Đơn giá
Thành tiền
sau VAT
15 Khu cắm trại 40.000,0 850 m2 150 6.000.000
16 Khu vui chơi trẻ em ngoài trời 1.925,4 _ m2 150 288.816
17 Cảnh quan, khu trồng phủ cây xanh 216.548,5 _ m2 -
18
Đường giao thông nội bộ, lối đi bộ, hạ tầng kỹ
thuật
21.167,8 _ m2 100 2.116.779
Hệ thống tổng thể
- Hệ thống cấp nước Hệ thống 2.400.000 2.400.000
- Hệ thống cấp điện tổng thể Hệ thống 1.800.000 1.800.000
- Hệ thống thoát nước tổng thể Hệ thống 2.100.000 2.100.000
- Hệ thống PCCC Hệ thống 1.500.000 1.500.000
II Thiết bị 61.546.000
1 Thiết bị văn phòng Trọn Bộ 1.146.000 1.146.000
2 Thiết bị nội thất nghỉ dưỡng Trọn Bộ 56.100.000 56.100.000
3 Thiết bị trồng trọt Trọn Bộ 1.800.000 1.800.000
4 Thiết bị nhà hàng, dịch vụ Trọn Bộ 1.500.000 1.500.000
9 Thiết bị khác Trọn Bộ 1.000.000 1.000.000
III Chi phí quản lý dự án
1,779
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
2.623.680
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 6.092.187
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
31
TT Nội dung Diện tích
Diện
tích
sàn
ĐVT Đơn giá
Thành tiền
sau VAT
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
0,191
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
282.395
2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi
0,439
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
648.160
3 Chi phí thiết kế kỹ thuật 1,504 GXDtt * ĐMTL% 1.293.019
4 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 0,827 GXDtt * ĐMTL% 711.161
5 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
0,030
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
44.149
6 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi
0,085
(GXDtt+GTBtt) *
ĐMTL%
125.576
7 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,107 GXDtt * ĐMTL% 91.962
8 Chi phí thẩm tra dự toán côngtrình 0,104 GXDtt * ĐMTL% 89.224
9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 1,777 GXDtt * ĐMTL% 1.527.153
10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 0,499 GTBtt * ĐMTL% 307.147
11 Chi phí báo cáo đánh giá tác động môi trường TT 972.240
V Chi phí san lấp mặt bằng 300.000,0 m2
105 31.500.000
VI Chi phí vốn lưu động TT 15.136.931
VIII Chi phí dự phòng 5% 10.142.611
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
32
TT Nội dung Diện tích
Diện
tích
sàn
ĐVT Đơn giá
Thành tiền
sau VAT
Tổng cộng 212.994.829
Ghi chú: Dự toán tổng mức theo Quyết định 65/QĐ-BXD của Bộxây dựng ngày20 tháng 01 năm 2021về Ban hành suấtvốn đầu
tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
33
IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
4.1. Địa điểm xây dựng
Dự án“Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” được thực hiệntại huyện
Can Lâm, tỉnh Khánh Hòa.
Vị trí thực hiện dự án
4.2. Hình thức đầu tư
Dự ánđượcđầu tư theo hình thức xây dựng mới.
V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO
5.1. Nhu cầu sử dụng đất
Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất
TT Nội dung
Diện tích
(m2
)
Tỷ lệ (%)
1 Nhà tiếp đón và quản lý 3.820,0 1,27%
2 Sân vườn 1.419,0 0,47%
3 Bãi đậu xe 1.585,5 0,53%
4
Nhà bán hàng lưu niệm và đặc sản địa
phương
160,0 0,05%
5 Nhà tiếp đón lễ tân và điều hành 450,0 0,15%
Vị trí thực hiện dự án
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
34
TT Nội dung
Diện tích
(m2
)
Tỷ lệ (%)
6 Quán café giải khát 225,0 0,08%
7 Bungalow nghỉ dưỡng 4 phòng ngủ 3.452,0 1,15%
8 Bungalow nghỉ dưỡng 2 phòng ngủ 3.029,5 1,01%
9 Khu nhà hàng, bar, hồ bơi 1.910,3 0,64%
10 Khu chăm sóc sức khỏe, spa, gym 895,0 0,30%
11 Khu nhà màng trồng cây ăn trái 2.000,0 0,67%
12 Khu xử lý nước thải 500,0 0,17%
13 Khu tập kết rác thải 727,9 0,24%
14
Khu hạ tầng kỹ thuật, trạm bơm nước, nhà
máy phát điện
184,0 0,06%
15 Khu cắm trại 40.000,0 13,33%
16 Khu vui chơi trẻ em ngoài trời 1.925,4 0,64%
17 Cảnh quan, khu trồng phủ cây xanh 216.548,5 72,18%
18
Đường giao thông nội bộ, lối đi bộ, hạ tầng
kỹ thuật
21.167,8 7,06%
Tổng cộng 300.000,0 100%
5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, vật tư xây dựng đều có bán tại địa
phương và trong nước nên các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện là
tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời.
Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động sau này, dự kiến sử
dụng nguồn lao động của gia đình và tại địa phương. Nên cơ bản thuận lợi cho
quá trình thực hiện.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
35
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNHLỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ
I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình
TT Nội dung Diện tích
Tầng
cao
Diện tích
sàn
ĐVT
I Xây dựng 300.000,0 m2
1 Nhà tiếp đón và quản lý 3.820,0 1 1.000 m2
2 Sân vườn 1.419,0 - _ m2
3 Bãi đậu xe 1.585,5 _ _ m2
4
Nhà bán hàng lưu niệm và đặc
sản địa phương
160,0 1 160
m2
5 Nhà tiếp đón lễ tân và điều hành 450,0 2 900 m2
6 Quán café giải khát 225,0 2 450 m2
7
Bungalow nghỉ dưỡng 4 phòng
ngủ
3.452,0 2 6.904
m2
8
Bungalow nghỉ dưỡng 2 phòng
ngủ
3.029,5 1 3.030
m2
9 Khu nhà hàng, bar, hồ bơi 1.910,3 2 3.821 m2
10 Khu chăm sóc sức khỏe, spa, gym 895,0 2 1.790 m2
11 Khu nhà màng trồng cây ăn trái 2.000,0 1 1.500 m2
12 Khu xử lý nước thải 500,0 1 150 m2
13 Khu tập kết rác thải 727,9 _ 0 m2
14
Khu hạ tầng kỹ thuật, trạm bơm
nước, nhà máy phát điện
184,0 1 184
m2
15 Khu cắm trại 40.000,0 1 850 m2
16 Khu vui chơi trẻ em ngoài trời 1.925,4 _ _ m2
17
Cảnh quan, khu trồng phủ cây
xanh
216.548,5 _ _
m2
18
Đường giao thông nội bộ, lối đi
bộ, hạ tầng kỹ thuật
21.167,8 _ _
m2
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
36
II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ
2.1. Khu farmstay, du lịch nông nghiệp trãi nghiệm
Mô hình du lịch trãi nghiệm này mang đến cho du khách nhiều trải
nghiệm thú vị và mới mẻ hơn. Chẳng hạn như du khách sẽ được đi sâu vào cuộc
sống của người dân bản địa. Cùng họ làm công việc hàng ngày hoặc cùng tham
gia quá trình sản xuất, hay chế biến một món ăn mang đặc trưng vùng miền nơi
đó.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
37
Bố trí diện tích xây dựng các căn farmstay cho khách du lịch đến trải nghiệm tại
đây.
Khu farmstay giữa khu vực sản xuất nông nghiệp
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
38
Mẫu farmstay thiết kế ấm cúng và dễ thương với nhiều ô cửa sổ và rèm
cửa cùng tông màu luôn mang đến ấn tượng sâu sắc với những người tiếp xúc.
Không gian trong farmstay không trang hoàng quá nhiều phụ kiện nhưng vẫn
đảm bảo đủ tiện ích sinh hoạt.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
39
2.2. Khu căn hộ nghỉ dưỡng
Với lợi thế là không gian, cảnh quan môi trường trong lành là cơ sở để
phát triển khu nghỉ dưỡng, kết hợp với các dịch vụ khác lý tưởng cho việc đi du
lịch, nghỉ dưỡng.
Sự kết hợp giữa du lích sinh thái và du lịch nghỉ dưỡng sẽ mang tới cho
du khách một không gian sống động, tươi mới nhưng cũng yên tĩnh và đầy trầm
lắng. Du khách sẽ được tắm mình trong không gian xanh mát của cây cỏ lẫn bầu
trời trong lành, không ổn ào, không công việc, không khói bụi,... du khách sẽ
hoàn toàn được thư giãn. Thiết kế phòng ngủ đẹp, tiện nghi, diện tích căn phòng
phù hợp. Việc bài trí nội thất hợp lý, màu sắc ấm áp, sử dụng tranh treo, lọ hoa,
rèm cửa cũng góp phần tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu cho người sử dụng.
Khu nhà nghỉ dưỡng
Nhà nghỉdưỡng hiện nay đang là địa điểm được nhiều người lựa chọn cho
chuyến nghỉ dưỡng dài ngày. Xu hướng thiết kế nội thất khách sạn cũng thay đổi
rất nhiều để phù hợp với xu thế và thẩm mỹ của xã hội. Đây cũng là điều khiến
nhiều chủ đầu tư khách sạn băn khoăn để làm sao mang đến không gian độc đáo,
đáp ứng đầy đủ các yêu cầu từ mọi tầng lớp khách hàng từ thương gia cho đến
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
40
những đối tượng du lịch bình dân, mang cảm giác mới lạ và thoải mái cho từng
đối tượng khách hàng.
Kiến trúc xây dựng theo hướng phòng bungalow, một quần thể bao gồm
các nhà nghỉ dưỡng dạng nhà sàn, nhà rông dân tộc. Các nhà nghỉ này được bố
trí rãi rác với các mạng lưới đường đi lại nội bộ như một làng dân tộc thu nhỏ
thật gần gũi với môi trường sinh thái tự nhiên.
Nhà nghỉ dạng nhà sàn (hình minh họa)
Với lợi thế là không gian, cảnh quan môi trường trong lành là cơ sở để
phát triển khu nghỉ dưỡng với một không gian sống động, tươi mới nhưng cũng
yên tĩnh và đầy trầm lắng. Du khách sẽ được tắm mình trong không gian xanh
mát của cây cỏ lẫn bầu trời trong lành, không ổn ào, không công việc, không
khói bụi,... và sẽ hoàn toàn được thư giãn.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
41
Khu nhà dưới tán rừng dạng lắp ghép
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
42
Mẫu kiến trúc nhà nghỉ dưỡng trên cây
Mẫu kiến trúc mới lạ
Khu nhà dưới tán rừng hay còn được gọi là bungalow - là loại nhà tiêu biểu của
người Ấn Độ, tồn tại từ thế kỷ thứ 17. Bungalow trong khu dự án sẽ được xây
dựng từ một đến hai tầng. Dự án còn tiến hành xây dựng các nhà ởđộc đáo và
thú vị giúp khách du lịch có thể có những trải nghiệm mới mẻ và riêng tư.Du
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
43
khách sẽ được tắm mình trong không gian xanh mát của quần thể sinh thái trồng
các cây nông nghiệp lẫn bầu trời trong lành, không ổn ào, không công việc,
không khói bụi,... du khách sẽ hoàn toàn được thư giãn. Thiết kế phòng ngủ đẹp,
tiện nghi, diện tích căn phòng phù hợp tuỳ theo tổng diện tích, bên cạnh đó, việc
bài trí nội thất hợp lý, màu sắc ấm áp, sử dụng tranh treo, lọ hoa, rèm cửa cũng
góp phần tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu cho người sử dụng. Không những thế
du khách đến nghỉ dưỡng nơi đây sẽ trực tiếp trải nghiệm được làm ra những sản
phẩm của mình và được trả phí cho những sản phẩm ấy. Đi kèm với dịch vụ
nghỉ dưỡng, dự án còn cung cấp cho du khách các dịch vụ đi kèm giúp du khách
có thể có 1 không gian nghỉ tiện nghi và đầy đủ nhất.Với lợi thế là không gian,
cảnh quan môi trường trong lành là cơ sở để phát triển khu nghỉ dưỡng, kết hợp
với các dịch vụ khác lý tưởng cho việc trải nghiệm hoặc những buổi picnic, dã
ngoại, ...
Nội thất sang trọng
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
44
Sử dụng nguyên liệu tự nhiên
Nếu như những ngôi nhà bình thường sẽ được làm từ bê tông, cốt thép,
nhà bungalow lại sử dụng hoàn toàn nguyên liệu tự nhiên để tạo sự thân thiện
với môi trường. Những ngôi nhà bungalow đa phần được tạo nên từ gỗ, ngoài ra
có thể dùng thêm các nguyên vật liệu khác như mây, tre, nứa.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
45
Nhỏ nhưng đầy đủ tiện nghi
Bạn sẽ không thể thấy những ngôi nhà bungalow nhiều tầng, nguy nga,
tráng lệ được đâu, bởi chúng được thiết kế nhỏ gọn nhưng vẫn đảm bảo sự tiện
nghi đem lại sự thoải mái cho người ở.Từng không gian trong ngôi nhà gỗ sẽ
được tối ưu hóa để đảm bảo tận dụng tối đa. Ngôi nhà thậm chí có diện tích nhỏ
nhưng vẫn đầy đủ các không gian chức năng cũng như các vật dụng, thiết bị cần
thiết cho cuộc sống hiện đại.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
46
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
47
Những lựa chọn khác cho trang trí nội thất
2.3. Khu thương mại dịch vụ nhà hàng, hội nghị
Với nội thất bằng gỗ tông màu ấm, bày trí đơn giản nhưng sang trọng,
không gian nhà hàng đặc biệt phù hợp cho những bữa ăn ấm áp bên người thân
và gia đình. Nhà hàng phục vụ các món ăn đa dạng được chế biến từ những
nguyên liệu tươi ngon nhất của địa phương. Thực đơn tại quán đa dạng chắt lọc
tinh hoa các món ăn Việt và món ăn nước ngoài, được bày biện mang tính nghệ
thuật cao. Thực khách không chỉ ngon miệng mà còn cảm thấy ngon mắt khi
nhìn ngắm các tác phẩm nghệ thuật làm từ đồ ăn.
Để tạo nên mẫu thiết kế nhà hàng ăn uống hiện đại, tập trung họa tiết
trang trí mang đậm dấu ấn trẻ trung năng động, đơn giản nhưng vẫn rất bắt mắt.
Vì vậy, phong cách này sẽ là điểm hấp dẫn lớn với những khách hàng trẻ tuổi, cá
tính, yêu thích sự sáng tạo và những gam màu nhẹ nhàng, phù hợp với phong
thủy, nghỉ dưỡng.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
48
Nhà hàng ăn uống sang trọng, lịch thiệp không thể thiếu đi những cách
trang trí đẹp. Bạn cần chú ý tới sự kết hợp hài hòa của các yếu tố: màu sắc, ánh
sáng,đồ nội thất và cách bài trí nhà hàng.
Màu sắc là yếu tố khiến cho thực khách cảm nhận về những ấn tượng đầu
tiên. Để thiết kế nhà hàng sang trọng hiện đại, bạn cũng cần chú ý rất nhiều về
màu sắc như dùng màu bình dị và đơn sắc mang đến sự đơn giản không cầu kỳ.
Đồ nội thất là yếu tố thể hiện sự phong cách và cá tính riêng của nhà
hàng. Với thiết kế nhà hàng đơn giản, bạn cần lựa chọn những vật dụng như bàn
ghế sử dụng những vật liệu đơn giản như gỗ, tre, nhựa… vừa đơn giản lại vừa
sang trọng.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
49
Thiết kế những chiếc đèn treo, đèn thả sắc màu là điểm nhấn tạo nên
thẩm mỹ cho nhà hàng. Cộng thêm các chi tiết cây xanh, tranh ảnh trang trí
khác thêm phần nổi bật. Ngoài ra, tùy theo các phong cách thiết kế nhà hàng
BBQ mà bạn hướng đến mà có cách trang trí nhà hàng khác nhau.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
50
2.4. Khu ẩm thực, dịch vụ ăn uống
Khu ẩm thực của dự án hòa mình vào thiên nhiên, du khách vừa thưởng
thức món ăn được sản xuất từ chính trang trại.
Với nội thất bằng gỗ tông màu ấm, bày trí đơn giản nhưng sang trọng,
không gian nhà hàng đặc biệt phù hợp cho những bữa ăn ấm áp bên người thân
và gia đình.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
51
Khu ẩm thực phục vụ các món ăn đa dạng được chế biến từ những nguyên
liệu tươi ngon nhất của địa phương. Thực đơn tại quán đa dạng chắt lọc tinh hoa
các món ăn Việt như: tôm sông, gà ta thả vườn, gỏi bưởi... được bày biện mang
tính nghệ thuật cao. Thực khách không chỉ ngon miệng mà còn cảm thấy ngon
mắt khi nhìn ngắm các tác phẩm nghệ thuật làm từ đồ ăn.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
52
Để tạo nên mẫu thiết kế khu ẩm thực ăn uống hiện đại, tập trung họa tiết
trang trí mang đậm dấu ấn trẻ trung năng động, đơn giản nhưng vẫn rất bắt mắt.
Vì vậy, phong cách này sẽ là điểm hấp dẫn lớn với những khách hàng trẻ tuổi, cá
tính, yêu thích sự sáng tạo và những gam màu nhẹ nhàng, phù hợp với phong
thủy, nghỉ dưỡng, sinh thái.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
53
Khu ẩm thực ăn uống sang trọng, lịch thiệp không thể thiếu đi những cách
trang trí đẹp. Bạn cần chú ý tới sự kết hợp hài hòa của các yếu tố: màu sắc, ánh
sáng, đồ nội thất và cách bài trí nhà hàng.
Màu sắc là yếu tố khiến cho thực khách cảm nhận về những ấn tượng đầu
tiên. Màu xanh chủ đạo của việc sử dụng các nguyên liệu từ thiên nhiên làm toát
lên đặc điểm của dự án, sản xuất thực phẩm Organic. Để thiết kế khu ẩm thực
sang trọng hiện đại, bạn cũng cần chú ý rất nhiều về màu sắc như dùng màu bình
dị và đơn sắc mang đến sự đơn giản không cầu kỳ.
Đồ nội thất được trang trí kiểu không gian xanh là yếu tố thể hiện sự
phong cách và cá tính riêng của dự án. Với thiết kế đơn giản, bạn cần lựa chọn
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
54
những vật dụng như bàn ghế sử dụng những vật liệu đơn giản như gỗ, tre,
nhựa… vừa đơn giản lại vừa sang trọng.
2.5. Khu bar tại khu nghỉ dưỡng
Bar là một loại hình thuộc công trình dịch vụ, đáp ứng nhu cầu giải trí về
mặt tinh thần và thể lực, là nơi sinh hoạt mang tính công đồng, thưởng thức các
giá trị về mặt văn hóa , nghệ thuật và công nghệ, trong môi trường mang tính
tương tác cao, được thiết kế đặc biệt, độc đáo và mang màu sắc riêng.
Chức năng chính của bar là cung cấp và phục vụ các loại đồ uống ,đồ
uống có cồn.Ngoài ra bar còn phục vụ các dịch vụ khác như: thể thao, đánh bạc,
karaoke, khiêu vũ…Chắc chắn Bar tại Resort phải có một không gian sang trọng
hoặc hiện đại,một số nơi còn tạo cho nó một kiến trúc cực kỳ bắt mắt giữa không
gian ngoài trời.
+Không gian mở: Resort ra đời gắn liền với biển và các dịch vụ nghỉ
dưỡng biển, với mục đích mang lại sự thư giãn và niềm vui khám phá, do đó
hình thức giải trí như Bar thường có không gian mở , thứ nhất là mang thiên
nhiên lại gần hơn với con người , thứ hai nhấn mạnh trải nghiệm khác biệt và
mang tính cộng đồng cao.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
55
+Bar còn là trải nghiệm về những giá trị văn hóa khi tạo ra không gian
hướng con người về những giá trị truyền thống , nguồn cội, được thể hiện qua :
Các yếu tố văn hóa bản địa, mang dấu ấn riêng của từng vùng miền.
+Chất liệu địa phương: Bar hay các công trình nghỉ dưỡng khác trong
resort đã lược bỏ bớt những yếu tố của đời sống công nghiệp, mà thay vào đó là
sử dụng các vật liệu thô tự nhiên, dân dã, nhưng nặng chất công phu của văn hóa
vật liệu truyền thống vùng bản địa mà nó tọa lạc.
+Ánh sáng : Khác với nhữn bar bình thường , Bar resort thường không sử
dụng quá nhiều các hiệu ứng ánh sáng cũng như cường độ ánh sáng mạnh mà
với đặc thù thời gian hoạt động vào ban ngày, bar thường hướng đến ánh sáng tự
nhiên , tận dụng từ không gian mở làm nguồn sáng chính. Vào ban đêm ánh sáng
chính được sử dụng vừa phải kết hợp ánh sáng trang trí với màu sắc nhã nhặn.
+Màu sắc :có sự kết hợp của các vật liệu tự nhiên, màu của gỗ, tre, gạch,
ngói… hòa với màu sắc của cảnh quan thiên nhiên, của biển và màu sắc trang trí
tinh tế, giản dị, tạo cảm giác thư thái.
2.6. KhuSpa, Massage, Gym
Spa, massage
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
56
Dịch vụ spa sẽ mang đến cho khách lưu trú các sự lựa chọn tin cậy, những
lợi ích spa có thể đem lại đó là:
– Giảm Stress: có thể giải tỏa căng thẳng bằng cách đắm mình trong tiếng
nhạc du dương và làn nước mát với tinh dầu thoang thoảng, dễ chịu.
– Giải độc cơ thể: các chất độc nằm sâu bên trong cơ thể sẽ dần dần được
loại bỏ dưới tác dụng của tinh dầu, hạn chế chứng đau và viêm khớp, giúp cân
bằng thể lực bằng các động tác massage và xông hơi.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
57
– Có lợi cho hệ tim mạch: phương pháp dưỡng khí giúp bạn điều hòa nhịp
thở và ổn định nhịp tim, phương pháp massage giúp lưu thông mạch máu rất tốt
cho hệ tim mạch.
– Giảm nguy cơ ung thư: thân nhiệt của bạn luôn trong trạng thái cao khi
tắm spa giúp cải thiện hệ miễn dịch, thúc đẩy quá trình đào thải những hóa chất
gây ung thư như Natri (sodium), alcohol, nicotine, …
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
58
– Cho khách hàng giấc ngủ ngon: Một giấc ngủ ngon được hình thành bởi
nhiều yếu tố, trong đó sức khỏe và tinh thần thoải mái là yếu tố quyết định.
Phòng gym
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
59
Phòng gym, phòng tập thể dục
Phòng tập gymtrong khách sạn không chỉ mang đến lợi thế là tăng giá trị
tiện ích cho khách lưu trú mà còn kiến tạo nên không gian chăm sóc sức khỏe,
thể lực, cải thiện tâm trạng tốt hơn trong kỳ nghỉ.
2.7. Khu hồ bơi
Sự kết hợp giữa vẻ sang trọng và cao cấp của những công trình kiến trúc
luôn gắn liền với những hồ bơi xanh ngát.
Không những thế, hồ bơi còn đem lại rất nhiều giá trị cho du khách, tạo
nên một mảng xanh, làm cho bầu không khí xung quanh ngôi nhà của bạn trở
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
60
nên mát mẻ, trong lành và dễ chịu, tạo nên cảm giác tĩnh lặng, giảm bớt căng
thẳng sau những giờ làm việc học tập mệt mỏi.
Bên cạnh đó, không gian sân vườn có thêm hồ bơi khiến cho những buổi
tiệc nghỉ dưỡng càng trở nên vui vẻ và hoành tráng hơn. Trải nghiệm ẩm thực
nướng ngay tại không gian thoáng mát của hồ bơi là một trong những điều thú vị
và tuyệt vời nhất mà bất kỳ ai cũng muốn trải qua một lần trong đời.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
61
Ngoài ra, Hồ bơi còn đem lại một giá trị tinh thần to lớn khác. Việc thiết
kế hồ bơi là một ý tưởng rất tuyệt vời.
2.8. Khu thể thao
Sân tennis
Du khách đến đây sẽ được trải nghiệm qua môn thể thao tennis được xây
dựng theo chuẩn quốc tế.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
62
Sân tập golf mini
Với lợi thế địa hình tự nhiên tuyệt đẹp, trải dài theo địa hình và được bao
bọc xung quanh bởi các đồi núi cùng với đó là dịch vụ khách hàng chuyên
nghiệp, sân golf tại đây hứa hẹn sẽ là điểm đến chơi golf đẳng cấp, thu hút các
golf thủ đam mê chinh phục những thử thách mới.
Sau vòng golf đầy cảm hứng, thật tuyệt vời khi được đắm mình trong làn
nước ấm áp của bể bơi ngoài trời, nhâm nhi ly cocktail với bạn bè hay thư giãn
trong khu xông hơi và massage tiện nghi trước khi quây quần bên người thân
trong ngôi nhà ấm cúng ven hồ.
Khu nghỉ dưỡng tạo ấn tượng đặc biệt với cách thiết kế và bày trí không
gian mở giúp mang cả thiên nhiên vào ngôi nhà, đồng thời tạo ra không gian
nghỉ dưỡng riêng biệt cho chủ nhân. Những ngôi biệt thự xinh xắn với khu vườn
riêng yên tĩnh quanh năm xanh mát, hàng rào gỗ điểm xuyết nhành cây leo xinh
xắn tạo ra sự biệt lập nhưng mang lại hơi thở gần gũi ấm áp cho cả ngôi nhà.
Hơn thế, vào mỗi buổi chiều tà, sau một ngày vận động và thư giãn, một
bữa tiệc BBQ bên hiên nhà hay quanh bể bơi riêng là một gợi ý không thể bỏ
qua.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
63
Với những ai thích giao lưu, xe điện luôn sẵn sàng đưa bạn tới không gian
lộng lẫy của nhà hàng với kiến trúc bằng tre vô cùng độc đáo để thưởng thức
những món ăn Âu Á đặc sắc hay tiếp thêm vài bước vào hầm rượu để khám phá
hàng trăm loại rượu cao cấp trên thế giới trong không gian sang trọng, đẳng cấp
bậc nhất tại khu nghỉ dưỡng.
2.9. Khu vui chơi giải trí, teambuilding ngoài trời
Với những bãi cỏ rộng lớn xanh mượt, hồ cảnh quan mát mẻ, tại đây du
khách có thể cắm trại, dã ngoại, picnic cùng người yêu, bạn bè, gia đình hoặc
đồng nghiệp.
Khu vườn nướng BBQ ngoài trời
Hiện nay, xu hướng tiệc nướng ngoài trời du nhập từ các quốc gia phương
Tây về Việt Nam đang ngày càng phổ biến. Thay vì nướng đồ trong nhà hàng, bị
bó buộc trong một không gian giới hạn thì nướng đồ ăn ngoài trời là sự lựa chọn
ưng ý khi có một khoảng không sinh hoạt vô cùng thoải mái, thân thiện với thiên
nhiên. Chủ đầu tư đã cho xây dựng vườn nướng BBQ ngay tại các dự án của
mình với nhiều đặc điểm nổi trội.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
64
Vườn nướng BBQ
Với những bãi cỏ rộng lớn xanh mượt, hồ cảnh quan mát mẻ, tại đây du
khách có thể cắm trại, dã ngoại, picnic cùng người yêu, bạn bè, gia đình hoặc
đồng nghiệp.
Du khách có thể mang lều trại, chiếu bạt và đồ ăn sẵn tự chuẩn bị hoặc
cũng có thể thuê lều, chiếu, bếp nướng hoặc sử dụng dịch vụ của dự án và quây
quần bên nhau nướng thịt BBQ để thưởng thức.
Tham gia các hoạt động teambuilding
Trò chơi thể lực: vượt hầm chui, mai hoa thung, vượt chướng ngại vật,
thang tay vượt lầy, cầu thăng bằng
Trò chơi tập thể: Bàn chân Việt, tiếng gọi hoang dã, tấm thảm biết bay, xa
chiến, công thành, ngôi nhà chung, đưa nước về nguồn, đấu rồng, kéo co trên
không, đánh trận giả, nhảy bao bố, cà kheo, vịt đẻ trứng, thuyền trưởng
Trò chơi trên sông: Đua thuyền, bơi lội, kéo co dưới nước, đặc công rừng
sá, cầu trượt, cầu nhảy, bóng nước
Trò chơi dân gian: Bịt mắt đập heo đất, ném còn, leo cột mỡ, cầu khỉ, đi
cầu Kiều, cầu ùm, bắt cá bằng tay
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
65
Tổ chức các buổi team building cùng công ty.
Khu công viên chủ đề, khu vui chơi trẻ em
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
66
Khu công viên chủ đề
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
67
Khu vui chơi phù hợp với đặc điểm sinh thái dự án
Khu vui chơi trẻ em
2.10. Khu cắm trại dã ngoại
Khu cảnh quan sinh thái, cắm trại dã ngoại là một trong những hạng mục
chính của khu du lịch. Hạng mục này không chỉ có những cảnh quan thiên nhiên
tuyệt đẹp, xanh mát. Du lịch sinh thái sẽ giúp du khách hòa nhập cùng thiên
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
68
nhiên, tận hưởng không khí trong lành giữa không gian yên ả. Với khu vực sinh
thái rất rộng mà dự án phân, sẽ tạo cho khu du lịch “xanh - sạch - đẹp” và thú vị
đối với du khách.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
69
2.11. Hạng mục nhàkính công nghệ cao
Đối tượng cây trồng áp dụng:
Đối tượng cây trồng áp dụng trong dự án là các loại rau củ quả.
- Bắp cải
- Cà chua nhật
- Các loại rau sạch
- Dâu tây
- Bí đỏ
- Tía tô Nhật
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
70
Với ưu thế nhà màng (nhà kính) giúp che mưa, nhà giúp ngăn ngừa sâu
bệnh, giúp chủ động hoàn toàn trong việc tạo ra điều kiện sống tối ưu cho cây
trồng để đạt được năng suất và chất lượng tối ưu. Đồng thời nhà có thể trồng
được tất cả các loại rau, quả quanh năm, đặc biệt các loại rau khó trồng ngoài
trời mùa mưa và hạn chế sâu bệnh,… Chính vì vậy việc lựa còn công nghệ nhà
màng, nhà lưới là rất phù hợp với điều kiện canh tác nông nghiệp đô thị, nông
nghiệp công nghệ cao.
 Phân biệt nhà màng và nhà lưới: Nhà màng là nhà trên mái được bao phủ
bởi màng polyethylene, xung quanh che lưới ngăn côn trùng. Nhà lưới là mái và
xung quang bao phủ bằng lưới ngăn côn trùng.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
71
 Dự án sử dụng kiểu nhà màng: Kiểu nhà Gotic, thông gió mái cố định
theo công nghệ Israel.
Nhà màng sử dụng trồng rau, quả trên giá thể và trên đất, có hệ thống tăng
cường khung nhà để treo đỡ cho rau ăn quả.
 Thông gió:
 Thông gió mái: Khẩu độ thông gió mái cố định, chỉ lắp lưới ngăn
côn trùng, không có rèm mái.
 Rèm hông mặt trước theo khẩu độ nhà màng: Vận hành lên xuống
bằng mô-tơ. Rèm hông theo chiều máng nước: Vận hành lên xuống bằng mô-tơ.
 Vật liệu che phủ:
Phủ mái nhà màng và rèm hông
 Màng bằng polyethylene đùn 5 lớp, dày 200 micron với các chất bổ sung:
 UVA: Chống tia cực tím.
 AV - Anti virus: chống virus
 Diffusion 50%: Khuyếch tán ánh sáng 50%, tạo ra ánh sáng khuyếch tán
đồng đều trong nhà màng, cho phép ánh sáng đến với mọi cây trồng bên
trong.
Lưới ngăn côn trùng
+Khẩu độ thống gió mái che bằng lưới có kích thước lỗ 25 mesh (tương
đương 0,7mm).
+Bốn vách nhà màng che bằng lưới chống côn trùng với kích thước lỗ
50mesh (50 lỗ cho 1 inch dài), phần lưới bốn vách nhà màng tiếp đất bên dưới
khổ 1.5m sẽ được lắp đặt màng bằng sợi plastic dệt được may liền với phần lưới
chống côn trùng.
+Lưới nhôm Aluminet phản xạ nhiệt và cắt nắng. Hệ thống lưới nhôm di
động giảm sự gia nhiệt trong nhà màng và che bớt nắng giảm cường độ ánh sáng
trong nhà màng. Lưới nhôm được chế tạo từ sợi nhân tạo phủ nhôm, được dệt.
+ Xoắn kép, mức cắt nắng 60%. Lưới nhôm vừa là vật liệu cách nhiệt, vừa
là vật liệu giảm cường độ ánh sáng trong nhà màng, được sử dụng trong những
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
72
thời điểm nắng nóng để giảm nhiệt độ tăng cao trong nhà màng. Hệ thống màng
lưới nhôm cắt nắng được đóng mở nhờ hệ thống mô tơ và cơ khí truyền động,
vận hành bằng cách đóng mở mô tơ.
Thanh nẹp màng PE và lưới ngăn côn trùng.
Thanh âm khoá định hình bằng thép mạ kẽm pre-galvanized, được thiết kế
đồng bộ với kết cấu khung nhà màng, cùng với nẹp giữ bằng các lò xo thép bọc
nhựa định hình zic-zac được thiết kế đồng bộ, đảm bảo nẹp giữ lưới ngăn côn
trùng và màng PE căng, thẳng, kín.
Hệ thống tăng cường treo đỡ cây (chỉ cung cấp cho nhà màng trồng rau ăn
quả).
+Hệ thống treo đỡ cây cho nhà màng là hệ thống treo đỡ cây tiên tiến cho
các cây trồng đảm bảo ứng dụng được các phương pháp canh tác tiên tiến trong
nhà màng. Toàn bộ hệ thống treo đỡ cây được lắp dựng cho cây trồng từ khi cây
còn rất nhỏ và hướng bố trí lắp đặt cho hệ thống này theo chiều từ đông sang tây
và nằm ở hướng bắc cuả nhà màng nhằm tránh sự che khuất ánh sáng mặt trời
giữa các cây trồng. Ngoài việc tiết kiệm không gian, rau quả được trồng theo
phương pháp này sẽ tạo điều kiện dễ dàng cho việc thu hoạch và làm giảm đi tỷ
lệ hao hụt bởi vì làm cho quả không bị tiếp xúc với đất.
+Chất lượng quả và tốc độ tăng trưởng khi áp dụng hệ thống này rất cao do
quả không va chạm và không cọ xát với các quả của cây khác trồng bên cạnh.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
73
+Một lợi ích nữa của hệ thống này sẽ tạo điều kiện cung cấp nhiều ánh
sáng mặt trời cho nhà màng với tác dụng phân phối tối ưu của ánh sáng cho
xung quanh cây trồng. Sử dụng hệ thống treo đỡ cho cây trồng làm giảm chiều
cao của cây trong quá trình sinh trưởng, kéo dài thời gian sinh trưởng của cây để
đạt được sản lượng thu hoạch cao.
Quạt đối lưu
Quạt đối lưu trong nhà màng trồng rau ăn lá và nhà màng trồng rau ăn quả
có tác dụng tăng cường thông gió cưỡng bức. Có 02 quạt đối lưu sẽ được lắp đặt
cho 1 khẩu độ nhà. Các quạt đối lưu này có thể sử dụng như là các quạt thông
gió tổng thể, thông gió song song hoặc như là các quạt điều hoà tái lưu thông
không khí trong nhà màng. Các quạt này là quạt đa chức năng, cung cấp dòng
khí thổi ra mỏng nhưng lại có hiệu quả sâu và rất hiệu dụng trong các điều kiện
làm việc khác nhau tạo điều kiện tối đa trong việc đẩy khí nóng trong nhà màng
ra bên ngoài và thu nhận không khí mát ngoài trời.
Hệ thống quạt đối lưu sẽ được vận hành tự động bằng công tắc đóng mở.
Chức năng và lợi ích của quạt đối lưu:
 Đảm bảo tốt cho dịch chuyển khí
nóng
 Nhiệt độ ổn định
 Di chuyển được vùng khí ẩm và làm
khô cho lá
 Để sử dụng một cách kinh tế nhất
các chất hoá học dùng trong nông
nghiệp
 Giảm được khí nóng khi mở nhà
màng
 Tạo ra được lượng không khí dịch
chuyển và tái tạo không đổi trong
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
74
nhà màng.
Hệ thống tưới làm mát Coolnet:
 Vòi phun Coolnet bao gồm 4 đầu vòi phun tạo thành cụm hình chữ thập.
 Lưu lượng vòi phun 22 l/h, (5.5l/h x 4 đầu phun = 22 l/h) dưới áp lực nước 4
bars.
 Áp lực nước khuyên dùng: 4 bars. Tuy nhiên vòi phun Coolnet vẫn tiếp tục
phun sương đều với độ hạt nhỏ (30~90 micron) dưới áp lực nước 3 bar và
thấp hơn. Đầu nối đầu vào của vòi phun là đầu nối cái, ấn tự động làm chặt.
 Bộ phận gia trọng giữ cho vòi phun
luôn thẳng.
 Van chống rò rỉ áp suất cao.
 Áp suất đóng: 2,0 bar
 Áp suất mở : 3,0 bar
 Không bị thủy canh hồi lưu khi
ngừng hệ thống hoặc khi áp suất
giảm.
 Sử dụng áp lực nước cấp từ bơm của hệ thống Coolnet, nước đi qua ống
chính PVC và bộ van điện phân phối tại mỗi đơn vị nhà màng, qua ống
nhánh phân phối PVC đến các đường ống ra vòi phun LDPE màu xám trắng
áp lực 4Bar.
 Các vòi phun Coolnet sẽ được gắn trên thân ống LDPE với khoảng cách
3.2m giữa các đường ống LDPE và 2m giữa các vòi phun dọc trên ống.
 Hệ thống Coolnet sẽ được lắp đặt chung với 01 hộp sensor đo ẩm độ và
nhiệt độ trong nhà màng. Hệ thống Coolnet vận hành bằng chương trình lập
cho bộ điều khiển tưới tự động theo thông số độ ẩm và nhiệt độ trong nhà
màng.
Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”
75
Hệ thống tưới phân bón; bộ định lượng tự động Fertikit:
Một hệ thống thùng chứa phân hoàn chỉnh sẽ được cung cấp, đặt trong
phòng điều khiển tưới và bao gồm:
 1 thùng 500L cho loại phân bón“A”
 1 thùng 500L cho loại phân bón“B”
 1 thùng 500L cho loại phân bón “C”
Tất cả các thùng chứa phân đều được cung cấp với phụ kiện van, lọc, đầu
nối ống PVC có gioăng đệm và ống chuyên dụng nối đến 03 kênh hút phân của
bộ định lượng phân bón Fertikit bypass.
Bộ định lượng phân bón Fertikit bypass có 03 kênh hút phân được nối với
bộ điều khiển NMC Pro. Chúng ta có thể lập chương trình tưới phân cho từng
van khu vực với tỷ lệ và khối lượng phân bón xác định.
Việc tưới phân sẽ được kiểm soát bằng độ pH và độ dẫn điện EC. Các đầu
dò cảm biến pH và EC sẽ đo thông số của dung dịch tưới và báo về bộ điều
khiển trung tâm. Nếu thông số vượt ngưỡng cho phép, Bộ điều khiển sẽ ra lệnh
cho hệ thống ngừng hoạt động và báo lỗi để chúng ta điều chỉnh chương trình
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái
Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái

More Related Content

Similar to Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái

Thuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấy
Thuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấyThuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấy
Thuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấyLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
DTM Cấp Bộ | Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án "Khu du lịch nghỉ dưỡ...
DTM Cấp Bộ | Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án "Khu du lịch nghỉ dưỡ...DTM Cấp Bộ | Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án "Khu du lịch nghỉ dưỡ...
DTM Cấp Bộ | Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án "Khu du lịch nghỉ dưỡ...CTY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH
 
thuyết minh dự án RESORT - BINH THUAN 0918755356
thuyết minh dự án  RESORT - BINH THUAN  0918755356thuyết minh dự án  RESORT - BINH THUAN  0918755356
thuyết minh dự án RESORT - BINH THUAN 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docx
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docxThuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docx
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docx
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docxThuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docx
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án nhà máy sản xuất và phân phối bánh kẹo 0918755356
Dự án nhà máy sản xuất và phân phối bánh kẹo 0918755356Dự án nhà máy sản xuất và phân phối bánh kẹo 0918755356
Dự án nhà máy sản xuất và phân phối bánh kẹo 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
dự án bến cảng tổng hợp quốc tế
dự án bến cảng tổng hợp quốc tếdự án bến cảng tổng hợp quốc tế
dự án bến cảng tổng hợp quốc tếLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
DỰ ÁN TRỒNG RỪNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI.docx
DỰ ÁN TRỒNG RỪNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI.docxDỰ ÁN TRỒNG RỪNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI.docx
DỰ ÁN TRỒNG RỪNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu 0918755356
Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu 0918755356Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu 0918755356
Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu.docx
Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu.docxDự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu.docx
Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án kho lạnh bảo quản và dây chuyền chế biến nông sản
Dự án kho lạnh bảo quản và dây chuyền chế biến nông sảnDự án kho lạnh bảo quản và dây chuyền chế biến nông sản
Dự án kho lạnh bảo quản và dây chuyền chế biến nông sảnLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án nhà máy bê tông thương phầm công nghệ mới
Dự án nhà máy bê tông thương phầm công nghệ mớiDự án nhà máy bê tông thương phầm công nghệ mới
Dự án nhà máy bê tông thương phầm công nghệ mớiLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án trồng và sản xuất trà túi lọc đinh lăng.docx
Dự án trồng và sản xuất trà túi lọc đinh lăng.docxDự án trồng và sản xuất trà túi lọc đinh lăng.docx
Dự án trồng và sản xuất trà túi lọc đinh lăng.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng.docx
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng.docxThuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng.docx
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng.docxLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡngThuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡngLẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Dự án khu dân cư, sinh thái trải nghiệm 0918755356
Dự án khu dân cư, sinh thái trải nghiệm 0918755356Dự án khu dân cư, sinh thái trải nghiệm 0918755356
Dự án khu dân cư, sinh thái trải nghiệm 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 
Thuyết minh dự án Nông nghiệp tổng hợp, kết hợp du lịch trải nghiệm 0918755356
Thuyết minh dự án Nông nghiệp tổng hợp, kết hợp du lịch trải nghiệm 0918755356Thuyết minh dự án Nông nghiệp tổng hợp, kết hợp du lịch trải nghiệm 0918755356
Thuyết minh dự án Nông nghiệp tổng hợp, kết hợp du lịch trải nghiệm 0918755356LẬP DỰ ÁN VIỆT
 

Similar to Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái (20)

Thuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấy
Thuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấyThuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấy
Thuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa và hồi xấy
 
DTM Cấp Bộ | Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án "Khu du lịch nghỉ dưỡ...
DTM Cấp Bộ | Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án "Khu du lịch nghỉ dưỡ...DTM Cấp Bộ | Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án "Khu du lịch nghỉ dưỡ...
DTM Cấp Bộ | Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án "Khu du lịch nghỉ dưỡ...
 
thuyết minh dự án RESORT - BINH THUAN 0918755356
thuyết minh dự án  RESORT - BINH THUAN  0918755356thuyết minh dự án  RESORT - BINH THUAN  0918755356
thuyết minh dự án RESORT - BINH THUAN 0918755356
 
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docx
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docxThuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docx
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docx
 
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docx
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docxThuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docx
Thuyết minh dự án nhà máy chế biến gạo chất lượng cao.docx
 
DTM Cấp Bộ | Khu du lịch nghĩ dưỡng Bình Minh 0918755356
DTM Cấp Bộ | Khu du lịch nghĩ dưỡng Bình Minh 0918755356DTM Cấp Bộ | Khu du lịch nghĩ dưỡng Bình Minh 0918755356
DTM Cấp Bộ | Khu du lịch nghĩ dưỡng Bình Minh 0918755356
 
DTM Bộ | Báo cáo DTM Dự án "Khu du lịch nghỉ dưỡng Bình Minh" 0918755356
DTM Bộ | Báo cáo DTM Dự án "Khu du lịch nghỉ dưỡng Bình Minh" 0918755356DTM Bộ | Báo cáo DTM Dự án "Khu du lịch nghỉ dưỡng Bình Minh" 0918755356
DTM Bộ | Báo cáo DTM Dự án "Khu du lịch nghỉ dưỡng Bình Minh" 0918755356
 
Dự án nhà máy sản xuất và phân phối bánh kẹo 0918755356
Dự án nhà máy sản xuất và phân phối bánh kẹo 0918755356Dự án nhà máy sản xuất và phân phối bánh kẹo 0918755356
Dự án nhà máy sản xuất và phân phối bánh kẹo 0918755356
 
Dự án Làng nghỉ dưỡng
Dự án Làng nghỉ dưỡngDự án Làng nghỉ dưỡng
Dự án Làng nghỉ dưỡng
 
dự án bến cảng tổng hợp quốc tế
dự án bến cảng tổng hợp quốc tếdự án bến cảng tổng hợp quốc tế
dự án bến cảng tổng hợp quốc tế
 
DỰ ÁN TRỒNG RỪNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI.docx
DỰ ÁN TRỒNG RỪNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI.docxDỰ ÁN TRỒNG RỪNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI.docx
DỰ ÁN TRỒNG RỪNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI.docx
 
Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu 0918755356
Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu 0918755356Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu 0918755356
Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu 0918755356
 
Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu.docx
Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu.docxDự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu.docx
Dự án nhà Máy Chế Biến Nông Sản, Lâm Sản Xuất Khẩu.docx
 
Dự án kho lạnh bảo quản và dây chuyền chế biến nông sản
Dự án kho lạnh bảo quản và dây chuyền chế biến nông sảnDự án kho lạnh bảo quản và dây chuyền chế biến nông sản
Dự án kho lạnh bảo quản và dây chuyền chế biến nông sản
 
Dự án nhà máy bê tông thương phầm công nghệ mới
Dự án nhà máy bê tông thương phầm công nghệ mớiDự án nhà máy bê tông thương phầm công nghệ mới
Dự án nhà máy bê tông thương phầm công nghệ mới
 
Dự án trồng và sản xuất trà túi lọc đinh lăng.docx
Dự án trồng và sản xuất trà túi lọc đinh lăng.docxDự án trồng và sản xuất trà túi lọc đinh lăng.docx
Dự án trồng và sản xuất trà túi lọc đinh lăng.docx
 
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng.docx
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng.docxThuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng.docx
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng.docx
 
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡngThuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái kết hợp nghĩ dưỡng
 
Dự án khu dân cư, sinh thái trải nghiệm 0918755356
Dự án khu dân cư, sinh thái trải nghiệm 0918755356Dự án khu dân cư, sinh thái trải nghiệm 0918755356
Dự án khu dân cư, sinh thái trải nghiệm 0918755356
 
Thuyết minh dự án Nông nghiệp tổng hợp, kết hợp du lịch trải nghiệm 0918755356
Thuyết minh dự án Nông nghiệp tổng hợp, kết hợp du lịch trải nghiệm 0918755356Thuyết minh dự án Nông nghiệp tổng hợp, kết hợp du lịch trải nghiệm 0918755356
Thuyết minh dự án Nông nghiệp tổng hợp, kết hợp du lịch trải nghiệm 0918755356
 

More from Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự Án Việt

More from Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự Án Việt (20)

Thuyết minh dự án trung tâm sản xuất giống cây trồng
Thuyết minh dự án trung tâm sản xuất giống cây trồngThuyết minh dự án trung tâm sản xuất giống cây trồng
Thuyết minh dự án trung tâm sản xuất giống cây trồng
 
THUYẾT MINH DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP KẾT HỢP DU LỊCH SINH THÁI.docx
THUYẾT MINH DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP KẾT HỢP DU LỊCH SINH THÁI.docxTHUYẾT MINH DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP KẾT HỢP DU LỊCH SINH THÁI.docx
THUYẾT MINH DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP KẾT HỢP DU LỊCH SINH THÁI.docx
 
Thuyết minh dự án nhà máy xử lý rác thải
Thuyết minh dự án nhà máy xử lý rác thảiThuyết minh dự án nhà máy xử lý rác thải
Thuyết minh dự án nhà máy xử lý rác thải
 
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆUTHUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
THUYẾT MINH DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU VÀ TRỒNG DƯỢC LIỆU
 
DU AN NHA MAY DAU THUC VAT
DU AN NHA MAY DAU THUC VATDU AN NHA MAY DAU THUC VAT
DU AN NHA MAY DAU THUC VAT
 
DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TRÁI CÂY
DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TRÁI CÂYDỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TRÁI CÂY
DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TRÁI CÂY
 
DU AN GACH KHONG NUNG
DU AN GACH KHONG NUNGDU AN GACH KHONG NUNG
DU AN GACH KHONG NUNG
 
dự án cụm công nghiệp
dự án cụm công nghiệpdự án cụm công nghiệp
dự án cụm công nghiệp
 
chăn nuôi công nghệ cao
chăn nuôi công nghệ caochăn nuôi công nghệ cao
chăn nuôi công nghệ cao
 
DU LỊCH SINH THÁI KẾT HỢP TRỒNG TRỌT 0918755356
DU LỊCH SINH THÁI KẾT HỢP TRỒNG TRỌT 0918755356DU LỊCH SINH THÁI KẾT HỢP TRỒNG TRỌT 0918755356
DU LỊCH SINH THÁI KẾT HỢP TRỒNG TRỌT 0918755356
 
0918755356 DỰ ÁN DU LỊCH SINH THÁI KẾT HỢP TRỒNG DƯỢC LIỆU.docx
0918755356 DỰ ÁN DU LỊCH SINH THÁI KẾT HỢP TRỒNG DƯỢC LIỆU.docx0918755356 DỰ ÁN DU LỊCH SINH THÁI KẾT HỢP TRỒNG DƯỢC LIỆU.docx
0918755356 DỰ ÁN DU LỊCH SINH THÁI KẾT HỢP TRỒNG DƯỢC LIỆU.docx
 
DU LỊCH SINH THÁI NGHỈ DƯỠNG 0918755356
DU LỊCH SINH THÁI NGHỈ DƯỠNG 0918755356DU LỊCH SINH THÁI NGHỈ DƯỠNG 0918755356
DU LỊCH SINH THÁI NGHỈ DƯỠNG 0918755356
 
Thuyết minh dự án trung tâm thương mại 0918755356
Thuyết minh dự án trung tâm thương mại 0918755356Thuyết minh dự án trung tâm thương mại 0918755356
Thuyết minh dự án trung tâm thương mại 0918755356
 
Thuyết minh dự án khu trung tâm thương mại 0918755356
Thuyết minh dự án khu trung tâm thương mại 0918755356Thuyết minh dự án khu trung tâm thương mại 0918755356
Thuyết minh dự án khu trung tâm thương mại 0918755356
 
Dự án trang trại chăn nuôi bò tỉnh Kiên Giang | duanviet.com.vn | 0918755356
Dự án trang trại chăn nuôi bò tỉnh Kiên Giang | duanviet.com.vn | 0918755356Dự án trang trại chăn nuôi bò tỉnh Kiên Giang | duanviet.com.vn | 0918755356
Dự án trang trại chăn nuôi bò tỉnh Kiên Giang | duanviet.com.vn | 0918755356
 
Khu Thương mại Dịch vụ Du lịch Nghỉ dưỡng Phú Gia tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu | duan...
Khu Thương mại Dịch vụ Du lịch Nghỉ dưỡng Phú Gia tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu | duan...Khu Thương mại Dịch vụ Du lịch Nghỉ dưỡng Phú Gia tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu | duan...
Khu Thương mại Dịch vụ Du lịch Nghỉ dưỡng Phú Gia tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu | duan...
 
nông nghiệp công nghệ cao và điện năng lượng tái tạo tỉnh Bình Phước | duanvi...
nông nghiệp công nghệ cao và điện năng lượng tái tạo tỉnh Bình Phước | duanvi...nông nghiệp công nghệ cao và điện năng lượng tái tạo tỉnh Bình Phước | duanvi...
nông nghiệp công nghệ cao và điện năng lượng tái tạo tỉnh Bình Phước | duanvi...
 
Dự án du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu | duanviet.com.vn ...
Dự án du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu | duanviet.com.vn ...Dự án du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu | duanviet.com.vn ...
Dự án du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu | duanviet.com.vn ...
 
Dự án bãi đậu xe tập kết phương tiện và trang thiết bị Tp.Hồ Chí Minh | duanv...
Dự án bãi đậu xe tập kết phương tiện và trang thiết bị Tp.Hồ Chí Minh | duanv...Dự án bãi đậu xe tập kết phương tiện và trang thiết bị Tp.Hồ Chí Minh | duanv...
Dự án bãi đậu xe tập kết phương tiện và trang thiết bị Tp.Hồ Chí Minh | duanv...
 
Dự án nông nghiệp công nghệ cao kết hợp năng lượng mặt trời Đăk Nông | duanvi...
Dự án nông nghiệp công nghệ cao kết hợp năng lượng mặt trời Đăk Nông | duanvi...Dự án nông nghiệp công nghệ cao kết hợp năng lượng mặt trời Đăk Nông | duanvi...
Dự án nông nghiệp công nghệ cao kết hợp năng lượng mặt trời Đăk Nông | duanvi...
 

Recently uploaded

Catalog Ống luồn dây, phụ kiện Sino .pdf
Catalog Ống luồn dây, phụ kiện Sino .pdfCatalog Ống luồn dây, phụ kiện Sino .pdf
Catalog Ống luồn dây, phụ kiện Sino .pdfOrient Homes
 
Catalog thiết bị vệ sinh kohler(part 1-6).pdf
Catalog thiết bị vệ sinh kohler(part 1-6).pdfCatalog thiết bị vệ sinh kohler(part 1-6).pdf
Catalog thiết bị vệ sinh kohler(part 1-6).pdfOrient Homes
 
Catalog Karofi KTF - 888 brochure (4).pdf
Catalog Karofi KTF - 888 brochure (4).pdfCatalog Karofi KTF - 888 brochure (4).pdf
Catalog Karofi KTF - 888 brochure (4).pdfOrient Homes
 
Catalogue Van vòi Novo-Viettiep Chốt.pdf
Catalogue Van vòi Novo-Viettiep Chốt.pdfCatalogue Van vòi Novo-Viettiep Chốt.pdf
Catalogue Van vòi Novo-Viettiep Chốt.pdfOrient Homes
 
Catalog Gạch Đồng Tâm TrangAn_2023.pdf
Catalog Gạch Đồng Tâm   TrangAn_2023.pdfCatalog Gạch Đồng Tâm   TrangAn_2023.pdf
Catalog Gạch Đồng Tâm TrangAn_2023.pdfOrient Homes
 
Thương mại quảng bá thương hiệu Vietnam ra thế giới
Thương mại quảng bá thương hiệu Vietnam ra thế giớiThương mại quảng bá thương hiệu Vietnam ra thế giới
Thương mại quảng bá thương hiệu Vietnam ra thế giớiThuong mai .Ltd
 
Catalogue Thiết bị vệ sinh American Standard mới nhất 2024.pdf
Catalogue Thiết bị vệ sinh American Standard mới nhất 2024.pdfCatalogue Thiết bị vệ sinh American Standard mới nhất 2024.pdf
Catalogue Thiết bị vệ sinh American Standard mới nhất 2024.pdfOrient Homes
 
catalogue đèn chiếu sáng Rạng Đông 2024-led.pdf
catalogue đèn chiếu sáng Rạng Đông 2024-led.pdfcatalogue đèn chiếu sáng Rạng Đông 2024-led.pdf
catalogue đèn chiếu sáng Rạng Đông 2024-led.pdfOrient Homes
 
HSNL HAPULICO 29.05.2023 (VI) đầy đủ.pdf
HSNL HAPULICO 29.05.2023 (VI) đầy đủ.pdfHSNL HAPULICO 29.05.2023 (VI) đầy đủ.pdf
HSNL HAPULICO 29.05.2023 (VI) đầy đủ.pdfOrient Homes
 
Trắc nghiệm khả năng lãnh đạo - Trắc nghiệm ngay!
Trắc nghiệm khả năng lãnh đạo - Trắc nghiệm ngay!Trắc nghiệm khả năng lãnh đạo - Trắc nghiệm ngay!
Trắc nghiệm khả năng lãnh đạo - Trắc nghiệm ngay!Uy Hoàng
 
Catalog Tiền phong Bảng giá PVC 01.07.23.pdf
Catalog Tiền phong Bảng giá PVC 01.07.23.pdfCatalog Tiền phong Bảng giá PVC 01.07.23.pdf
Catalog Tiền phong Bảng giá PVC 01.07.23.pdfOrient Homes
 
Catalog Sino - Den chieu sang 1 - 15012024.pdf
Catalog Sino - Den chieu sang 1 - 15012024.pdfCatalog Sino - Den chieu sang 1 - 15012024.pdf
Catalog Sino - Den chieu sang 1 - 15012024.pdfOrient Homes
 
Catalog thiết bị vệ sinh TOTO-GEN_2024.pdf
Catalog thiết bị vệ sinh TOTO-GEN_2024.pdfCatalog thiết bị vệ sinh TOTO-GEN_2024.pdf
Catalog thiết bị vệ sinh TOTO-GEN_2024.pdfOrient Homes
 
Tài liệu trắc nghiệm phong cách lãnh đạo
Tài liệu trắc nghiệm phong cách lãnh đạoTài liệu trắc nghiệm phong cách lãnh đạo
Tài liệu trắc nghiệm phong cách lãnh đạoUy Hoàng
 
Catalog Đen led Kingled - Kingeco 2024.pdf
Catalog Đen led Kingled - Kingeco 2024.pdfCatalog Đen led Kingled - Kingeco 2024.pdf
Catalog Đen led Kingled - Kingeco 2024.pdfOrient Homes
 
527286222-Slide-CNXH-Chuong-3anancut.pptx
527286222-Slide-CNXH-Chuong-3anancut.pptx527286222-Slide-CNXH-Chuong-3anancut.pptx
527286222-Slide-CNXH-Chuong-3anancut.pptxnLuThin
 
Từ ETF quốc tế đến ETF tại VN, chúng vận hành như thế nào by Nguyễn Duy Hậu.pdf
Từ ETF quốc tế đến ETF tại VN, chúng vận hành như thế nào by Nguyễn Duy Hậu.pdfTừ ETF quốc tế đến ETF tại VN, chúng vận hành như thế nào by Nguyễn Duy Hậu.pdf
Từ ETF quốc tế đến ETF tại VN, chúng vận hành như thế nào by Nguyễn Duy Hậu.pdfDuyHauNguyen1
 
Catalogue_Schneider_T012023v2_thietbidiendgp.pdf
Catalogue_Schneider_T012023v2_thietbidiendgp.pdfCatalogue_Schneider_T012023v2_thietbidiendgp.pdf
Catalogue_Schneider_T012023v2_thietbidiendgp.pdfOrient Homes
 
Catalog Tiền Phong Bảng giá PE 01.07.23.pdf
Catalog Tiền Phong Bảng giá PE 01.07.23.pdfCatalog Tiền Phong Bảng giá PE 01.07.23.pdf
Catalog Tiền Phong Bảng giá PE 01.07.23.pdfOrient Homes
 
Công cụ Trắc nghiệm tính cách MBTI miễn phí
Công cụ Trắc nghiệm tính cách MBTI miễn phíCông cụ Trắc nghiệm tính cách MBTI miễn phí
Công cụ Trắc nghiệm tính cách MBTI miễn phíUy Hoàng
 

Recently uploaded (20)

Catalog Ống luồn dây, phụ kiện Sino .pdf
Catalog Ống luồn dây, phụ kiện Sino .pdfCatalog Ống luồn dây, phụ kiện Sino .pdf
Catalog Ống luồn dây, phụ kiện Sino .pdf
 
Catalog thiết bị vệ sinh kohler(part 1-6).pdf
Catalog thiết bị vệ sinh kohler(part 1-6).pdfCatalog thiết bị vệ sinh kohler(part 1-6).pdf
Catalog thiết bị vệ sinh kohler(part 1-6).pdf
 
Catalog Karofi KTF - 888 brochure (4).pdf
Catalog Karofi KTF - 888 brochure (4).pdfCatalog Karofi KTF - 888 brochure (4).pdf
Catalog Karofi KTF - 888 brochure (4).pdf
 
Catalogue Van vòi Novo-Viettiep Chốt.pdf
Catalogue Van vòi Novo-Viettiep Chốt.pdfCatalogue Van vòi Novo-Viettiep Chốt.pdf
Catalogue Van vòi Novo-Viettiep Chốt.pdf
 
Catalog Gạch Đồng Tâm TrangAn_2023.pdf
Catalog Gạch Đồng Tâm   TrangAn_2023.pdfCatalog Gạch Đồng Tâm   TrangAn_2023.pdf
Catalog Gạch Đồng Tâm TrangAn_2023.pdf
 
Thương mại quảng bá thương hiệu Vietnam ra thế giới
Thương mại quảng bá thương hiệu Vietnam ra thế giớiThương mại quảng bá thương hiệu Vietnam ra thế giới
Thương mại quảng bá thương hiệu Vietnam ra thế giới
 
Catalogue Thiết bị vệ sinh American Standard mới nhất 2024.pdf
Catalogue Thiết bị vệ sinh American Standard mới nhất 2024.pdfCatalogue Thiết bị vệ sinh American Standard mới nhất 2024.pdf
Catalogue Thiết bị vệ sinh American Standard mới nhất 2024.pdf
 
catalogue đèn chiếu sáng Rạng Đông 2024-led.pdf
catalogue đèn chiếu sáng Rạng Đông 2024-led.pdfcatalogue đèn chiếu sáng Rạng Đông 2024-led.pdf
catalogue đèn chiếu sáng Rạng Đông 2024-led.pdf
 
HSNL HAPULICO 29.05.2023 (VI) đầy đủ.pdf
HSNL HAPULICO 29.05.2023 (VI) đầy đủ.pdfHSNL HAPULICO 29.05.2023 (VI) đầy đủ.pdf
HSNL HAPULICO 29.05.2023 (VI) đầy đủ.pdf
 
Trắc nghiệm khả năng lãnh đạo - Trắc nghiệm ngay!
Trắc nghiệm khả năng lãnh đạo - Trắc nghiệm ngay!Trắc nghiệm khả năng lãnh đạo - Trắc nghiệm ngay!
Trắc nghiệm khả năng lãnh đạo - Trắc nghiệm ngay!
 
Catalog Tiền phong Bảng giá PVC 01.07.23.pdf
Catalog Tiền phong Bảng giá PVC 01.07.23.pdfCatalog Tiền phong Bảng giá PVC 01.07.23.pdf
Catalog Tiền phong Bảng giá PVC 01.07.23.pdf
 
Catalog Sino - Den chieu sang 1 - 15012024.pdf
Catalog Sino - Den chieu sang 1 - 15012024.pdfCatalog Sino - Den chieu sang 1 - 15012024.pdf
Catalog Sino - Den chieu sang 1 - 15012024.pdf
 
Catalog thiết bị vệ sinh TOTO-GEN_2024.pdf
Catalog thiết bị vệ sinh TOTO-GEN_2024.pdfCatalog thiết bị vệ sinh TOTO-GEN_2024.pdf
Catalog thiết bị vệ sinh TOTO-GEN_2024.pdf
 
Tài liệu trắc nghiệm phong cách lãnh đạo
Tài liệu trắc nghiệm phong cách lãnh đạoTài liệu trắc nghiệm phong cách lãnh đạo
Tài liệu trắc nghiệm phong cách lãnh đạo
 
Catalog Đen led Kingled - Kingeco 2024.pdf
Catalog Đen led Kingled - Kingeco 2024.pdfCatalog Đen led Kingled - Kingeco 2024.pdf
Catalog Đen led Kingled - Kingeco 2024.pdf
 
527286222-Slide-CNXH-Chuong-3anancut.pptx
527286222-Slide-CNXH-Chuong-3anancut.pptx527286222-Slide-CNXH-Chuong-3anancut.pptx
527286222-Slide-CNXH-Chuong-3anancut.pptx
 
Từ ETF quốc tế đến ETF tại VN, chúng vận hành như thế nào by Nguyễn Duy Hậu.pdf
Từ ETF quốc tế đến ETF tại VN, chúng vận hành như thế nào by Nguyễn Duy Hậu.pdfTừ ETF quốc tế đến ETF tại VN, chúng vận hành như thế nào by Nguyễn Duy Hậu.pdf
Từ ETF quốc tế đến ETF tại VN, chúng vận hành như thế nào by Nguyễn Duy Hậu.pdf
 
Catalogue_Schneider_T012023v2_thietbidiendgp.pdf
Catalogue_Schneider_T012023v2_thietbidiendgp.pdfCatalogue_Schneider_T012023v2_thietbidiendgp.pdf
Catalogue_Schneider_T012023v2_thietbidiendgp.pdf
 
Catalog Tiền Phong Bảng giá PE 01.07.23.pdf
Catalog Tiền Phong Bảng giá PE 01.07.23.pdfCatalog Tiền Phong Bảng giá PE 01.07.23.pdf
Catalog Tiền Phong Bảng giá PE 01.07.23.pdf
 
Công cụ Trắc nghiệm tính cách MBTI miễn phí
Công cụ Trắc nghiệm tính cách MBTI miễn phíCông cụ Trắc nghiệm tính cách MBTI miễn phí
Công cụ Trắc nghiệm tính cách MBTI miễn phí
 

Dự án trồng trọt kết hợp du lịch sinh thái

  • 1. THUYẾT MINH DỰ ÁN KHU NÔNG NGHIỆP VÀ DU LỊCH SINH THÁI Tháng 03/2022 Địa điểm: , tỉnh Khánh Hòa
  • 2. DỰ ÁN KHU NÔNG NGHIỆP VÀ DU LỊCH SINH THÁI Địa điểm: tỉnh Khánh Hòa CHỦ ĐẦU TƯ
  • 3. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 2 MỤC LỤC MỤC LỤC ..................................................................................................... 2 CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU................................................................................... 6 I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ................................................................. 6 II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN........................................................ 6 III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ........................................................................ 6 IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ......................................................................... 8 V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN.............................................................. 9 5.1. Mục tiêu chung........................................................................................ 9 5.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................ 9 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN.......................11 I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN................................................................................................................11 1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án. .................................................11 1.2. Điều kiện kinh tế xã hội vùng dự án.........................................................19 II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG.....................................................19 2.1. Quan điểm du lịch Việt Nam ...................................................................19 2.2. Tổng quan du lịch Việt Nam 2021 ...........................................................20 2.3. Thị trường rau quả ..................................................................................23 III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN...........................................................................27 3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án...........................................................27 3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư..................................29 IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ...................................33 4.1. Địa điểm xây dựng..................................................................................33 4.2. Hình thức đầu tư.....................................................................................33 V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO.33 5.1. Nhu cầu sử dụng đất................................................................................33 5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án.............34
  • 4. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 3 CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ...................35 I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ..............35 II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ......36 2.1. Khu farmstay, du lịch nông nghiệp trãi nghiệm ........................................36 2.2. Khu căn hộ nghỉ dưỡng...........................................................................39 2.3. Khu thương mại dịch vụ nhà hàng, hội nghị.............................................47 2.4. Khu ẩm thực, dịch vụ ăn uống.................................................................50 2.5. Khu bar tại khu nghỉ dưỡng.....................................................................54 2.6. Khu Spa, Massage, Gym.........................................................................55 2.7. Khu hồ bơi..............................................................................................59 2.8. Khu thể thao ...........................................................................................61 2.9. Khu vui chơi giải trí, teambuilding ngoài trời...........................................63 2.10. Khu cắm trại dã ngoại ...........................................................................67 2.11. Hạng mục nhà kính công nghệ cao.........................................................69 2.12. Tận thu bề mặt san lấp mặt bằng............................................................82 CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN .............................91 I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG....................................................................91 1.1. Chuẩn bị mặt bằng ..................................................................................91 1.2. Phương án tổng thểbồi thường, giải phóng mặt bằng, táiđịnh cư:................91 1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật....................................91 II. PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH...................91 2.1. Các phương án xây dựng công trình.........................................................91 2.2. Các phương án kiến trúc..........................................................................92 III. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN...................................................93 3.1. Phương án tổ chức thực hiện ...................................................................93 3.2. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý .....................94
  • 5. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 4 CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG................................96 I. GIỚI THIỆU CHUNG................................................................................96 II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG. ...............96 III. SỰ PHÙ HỢP ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN......................................97 IV. NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG .....................................................................................97 4.1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình....................................................97 4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng ..............................................99 V. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VỀ QUY MÔ, CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT .........................................................................101 VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG..........................................102 6.1. Giai đoạn xây dựng dự án......................................................................102 6.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng ............................................103 VII. KẾT LUẬN .........................................................................................104 CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ...........................................................................106 I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN................................................106 II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN.....................108 2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án......................................................108 2.2. Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án:......................108 2.3. Các chi phí đầu vào của dự án: ..............................................................109 2.4. Phương ánvay. ......................................................................................109 2.5. Các thông số tài chính của dự án............................................................109 KẾT LUẬN ................................................................................................112 I. KẾT LUẬN. ............................................................................................112 II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ. ...................................................................112 PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH .............................113 Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án...............................113
  • 6. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 5 Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm. .....................................................114 Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm..................................115 Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm...................................................116 Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án..........................................117 Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn.................................118 Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu. .........................119 Phụ lục 8: Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV). ...........................120 Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).......................121
  • 7. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 6 CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ Tên doanh nghiệp/tổ chức: Mã số doanh nghiệp.................. - do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. Địa chỉ trụ sở: ................................ Thông tin về người đại diện theo pháp luậtcủa doanhnghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm: ..................... II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN Tên dự án: “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” Địa điểm thực hiện dự án:., tỉnh Khánh Hòa. Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 300.000,0 m2 (30,00 ha). Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác. Tổng mức đầu tư của dự án: 212.994.829.000 đồng. (Hai trăm mười hai tỷ, chín trăm chín mươi bốn triệu, tám trăm hai mươi chín nghìn đồng) Trong đó: + Vốn tự có (15%) : 31.949.224.000 đồng. + Vốn vay - huy động (85%) : 181.045.604.000 đồng. Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp: Dịch vụ lưu trú nghỉdưỡng 39.750,0 Khách/năm Kinh doanh nhà hàng, dịch vụ 33.787,5 Khách/năm Dịch vụ spa, chăm sóc sức khỏe 11.925,0 lượt/năm Sản lượng trồng trọt 108,3 tấn/năm San lấp, tận thu bề mặt 6.000,0 m3/năm III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ Về nông nghiệp
  • 8. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 7 Nước ta hiện là một nước nông nghiệp, trong quá trình xây dựng đất nước Đảng và nhà nước ta đang phát triển theo hướng công nghiệp, hiện đại hóa. Trong những năm gần đây nền kinh tế- xã hội nước ta đã phát triển một cách mạnh mẽ. Các ngành công nghiệp, dịch vụ và công nghệ phát triển đa dạng. Tuy nhiên, đối với Việt Nam nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng trong đó trồng trọt và chăn nuôi đóng vai trò quan trọng thiết yếu. Đặc biệt những năm gần đây thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh hoành hành, giá cả mặt hàng nông nghiệp và chăn nuôi bấp bênh. Đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn, lương thực, thực phẩm không cung cấp đủ cho thị trường nội địa dẫn đến ảnh hưởng đến vấn đề an ninh lương thực của đất nước. Chính vì vậy, sản xuất nông nghiệp luôn được các cấp lãnh đạo và cơ quan nhà nước quan tâm, đặc biệt là vấn đề đầu tư và tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật tiến bộ trong trồng trọt và chăn nuôi từng bước nâng cao năng xuất. Đồng thời với nhiều chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước trong các ngành sản xuất nông nghiệp đã tạo điều kiện cho ngành kinh tế này phát triển và từng bước đi vào hiện đại. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều cơ sở sản xuất và kinh doanh được xây dựng tự phát, không đăng ký, nhân giống và sản xuất không theo hệ thống, không được kiểm tra, kiểm soát. Các khâu trong sản xuất còn thiếu tính liên kết, chưa gắn sản xuất với chế biến với thị trường. Thường xuyên mất cân đối giữa cung – cầu; giá cả phụ thuộc vào thương lái; hiệu quả trồng trọt chưa cao. Trang trại hộ gia đình còn nhiều nên việc áp dụng công nghệ cao, tiên tiến còn gặp khó khăn. Chưa có cơ chế, chính sách riêng cho việc xây dựng và phát triển các chuỗi liên kết trồng trọt - tiêu thụ sản phẩm do đó đã gây ra trở ngại lớn đến các hoạt động cần kinh phí để triển khai xây dựng chuỗi liên kết. Vì vậy việc thành lập một hệ thống nông nghiệp tập trung hiện nay là một nhu cầu thiết yếu, đảm bảo cho việc quản lý, kiểm soát cũng như phát triển môi trường trồng trọt chuyên nghiệp. Về du lịch kết hợp
  • 9. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 8 Về du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng: Quan điểm phát triển du lịch ở Việt Nam là: "Phát triển nhanh và bền vững. Phải phát huy các lợi thế, khai thác tốt mọi nguồn lực để phát triển nhanh, có hiệu quả du lịch, đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng, thúc đẩy sự phát triển về kinh tế, văn hóa - xã hội của nước ta" Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển của du lịch Việt Nam là đến năm 2020 đưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, có đẳng cấp trong khu vực; ngành du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, hiện đại, có chất lượng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh, mang đậm bản sắc văn hóa Viêṭ Nam và thân thiện môi trường. Định hướng thị trường và phát triển sản phẩm: "Đặc biệt chú trọng đến các sản phẩm du lịch sinh thái và văn hóa lịch sử; chú trọng xây dựng các sản phẩm du lịch đặc sắc mang bản sắc văn hóa Việt Nam, có sức cạnh tranh cao như du lịch làng nghề, du lịch đồng quê, miệt vườn, du lịch sinh thái ở những khu vực có hệ sinh thái đặc trưng". Về đầu tư phát triển du lịch: tăng cường "đầu tư phát triển các khu du lịch, đầu tư phát triển khu du lịch sinh thái, du lịch văn hóa...". Như vậy, du lịch cộng đồng khai thác tiềm năng văn hóa địa phương mang tính phát triển bền vững cho ngành du lịch nước nhà. Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái”tại huyện Can Lâm, tỉnh Khánh Hòanhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh của mình, đồng thời góp phần phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để đảm bảo phục vụ cho ngànhnông nghiệp kết hợp du lịch sinh tháicủa tỉnh Khánh Hòa. IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ  Luật Xây dựng số 62/2020/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc hội;  Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm 2020của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;  Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội
  • 10. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 9 nước CHXHCN Việt Nam;  Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;  Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;  Nghị định số148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 về sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;  Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;  Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;  Thông Tư 16/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019, về hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;  Quyết định 65/QĐ-BXD ngày 20 tháng 01 năm 2021 ban hành Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xât dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020; V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN 5.1. Mục tiêu chung  Phát triển dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” theohướng chuyên nghiệp, hiện đại, cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng, có năng suất, hiệu quả kinh tế cao nhằm nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm ngànhdu lịch sinh thái nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trường góp phần tăng hiệu quả kinh tế địa phương cũng như của cả nước.  Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của khu vực tỉnh Khánh Hòa .  Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của địa phương, của tỉnh Khánh Hòa .  Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định cho nhiều hộ gia đình, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá môi trường xã hội tại vùng thực hiện dự án. 5.2. Mục tiêu cụ thể  Phát triển mô hình nông nghiệp, du lịch trải nghiệm tại các khu trồng trọt
  • 11. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 10 kết hợp với phát triển du lịch cộng đồng tạo nên sự đa dạng cho du lịch tỉnh nhà. Đem lại sản phẩm về nông nghiệp chất lượng, giá trị, hiệu quả kinh tế cao.  Khi đưa vào hoạt động, dự án dự kiến cung cấp số lượng lớn sản phẩmcác loại rau củ quả... cho thị trường khu vực tỉnh và khu vực lân cận.  Tạo ra sản phẩm du lịch hấp dẫn và chuyên nghiệp để phục vụ nhu cầu tham quan du lịch sinh thái của du khách trong khu vực tỉnh Khánh Hòa nói chung.  Phát triển mô hình du lịch sinh thái chuyên nghiệp, hiện đại, cung cấp nơi thư giản, nghỉ dưỡng, giải trí cho người dân trong khu vực và khu vực lân cận.  Cung cấp các sản phẩm như cho thuê nhà nghỉ, bungalow nghỉ dưỡng, cung cấp nhà hàng ăn uống phục vụ các món ăn đặc sản tại địa phương.  Dự án thiết kế với quy mô, công suất như sau: Dịch vụ lưu trú nghỉdưỡng 39.750,0 Khách/năm Kinh doanh nhà hàng, dịch vụ 33.787,5 Khách/năm Dịch vụ spa, chăm sóc sức khỏe 11.925,0 lượt/năm Sản lượng trồng trọt 108,3 tấn/năm San lấp, tận thu bề mặt 6.000,0 m3/năm  Mô hình dự án hàng năm cung cấp ra cho thị trường sản phẩm đạt tiêu chuẩn và chất lượng khác biệt ra thị trường.  Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng cao cuộc sống cho người dân.  Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn và tỉnh Khánh Hòa nói chung.
  • 12. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 11 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án. Vị trí địa lý Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, miền Trung Việt Nam, có vị trí dịa lý:  Phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên  Phía Tây giáp tỉnh Đắk Lắk  Phía Nam giáp tỉnh Ninh Thuận  Phía Tây Nam giáp tỉnh Lâm Đồng
  • 13. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 12  Phía Đông giáp Biển Đông. Tỉnh lỵ của Khánh Hòa là thành phố Nha Trang, cách Thành phố Hồ Chí Minh 443 km về phía Bắc và cách thủ đô Hà Nội 1.280 km về phía Nam theo đường Quốc lộ 1A. Khánh Hòa có diện tích tự nhiên là 5.197 km². Phần đất liền của tỉnh nằm kéo dài từ tọa độ địa lý 12°52’15" đến 11°42’50" vĩ độ Bắc và từ 108°40’33" đến 109°29’55" kinh độ Đông. Điểm cực Đông trên đất liền của Khánh Hòa nằm tại Mũi Đôi trên bán đảo Hòn Gốm, huyện Vạn Ninh và cũng là điểm cực đông trên đất liền của Việt Nam. Chiều dài vào khoảng 150 km, chiều ngang chỗ rộng nhất vào khoảng 90 km. Tuy nhiên, do điều kiện lịch sử chia cắt và sáp nhập nên 9.300 ha nằm giữa xã Ea Trang (huyện M'Đrắk, tỉnh Đắk Lắk) và xã Ninh Tây (thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa) nên cả hai tỉnh Đắk Lắk và Khánh Hòa đều tranh chấp để phân định địa giới hành chính. Thị xã Ninh Hòa: Thị xã Ninh Hòa nằm gần trung tâm tỉnh Khánh Hòa, có vị trí địa lý:  Phía bắc giáp huyện Vạn Ninh.  Phía đông giáp Biển Đông.  Phía nam giáp thành phố Nha Trang và các huyện Diên Khánh, Khánh Vĩnh.  Phía tây giáp huyện M'Đrắk, tỉnh Đắk Lắk. Thị xã Ninh Hòa nằm tại ngã ba nơi giao nhau giữa quốc lộ 1 và quốc lộ 26 đi Buôn Ma Thuột. Trung tâm thị xã cách thành phố Nha Trang 33 km, cách thị trấn Vạn Giã (huyện Vạn Ninh) 27 km, cách Buôn Ma Thuột 151 km. Lâm phận đầu tư dự án trên khu vực Ninh Hòa nằm chủ yếu trên vùng đồi núi phía Tây thị xã Ninh Hòa. Có tọa độ địa lý và ranh giới tiếp giáp như sau:  Toạ độ địa lý (VN-2000) + Từ 0589.439,94 đến 0592.686,78 kinh độ đông. + Từ 1.392.005,56 đến 1.395.389,63 vĩ độ bắc
  • 14. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 13  Ranh giới tiếp giáp + Đông giáp : Đất nương rẫy của dân. + Tây giáp : Đất nương rẫy của dân. + Nam giáp : Đất nương rẫy của dân và đất trồng rừng của nhà nươc. + Bắc giáp : Đất nương rẫy của dân.  Phạm vi khu vực Khu vực Dự án thuộc địa phận hành chính xã: Ninh Sơn - thị xã Ninh Hòa; nằm trong tiểu khu 62 và các khoảnh 3; 4; 6; 7; 8; 9; 10 Địa hình: Khánh Hòa là một tỉnh nằm sát dãy núi Trường Sơn, đa số diện tích Khánh Hòa là núi non, miền đồng bằng rất hẹp, chỉ khoảng 400 km², chiếm chưa đến 1/10 diện tích toàn tỉnh. Miền đồng bằng lại bị chia thành từng ô, cách ngăn bởi những dãy núi ăn ra biển. Do đó để đi suốt dọc tỉnh phải đi qua rất nhiều đèo như đèo Cả, đèo Cổ Mã, đèo Chín Cụm, đèo Bánh Ít, đèo Rọ Tượng, đèo Rù Rì. Thị xã Ninh Hòa: Ninh Hòa có địa hình dạng đồi núi thấp và bằng phẳng, độ dốc thấp, chia cắt ít, thấp dần từ Tây sang Đông. Kiểu địa hình đồi núi thấp ở phía Đông. a) Phân loại địa hình theo hình thái như sau: - Đồi (< 300 m): chiếm khoảng 20% diện tích, còn lại diện tích bằng phẳng b) Độ dốc - Độ dốc bình quân : 7o - Độ dốc cao nhất : 15o - Độ dốc thấp nhất : 5o c) Độ cao - Độ cao bình quân : 100 m - Độ cao tuyệt đối cao nhất : 150 m - Độ cao tuyệt đối thấp nhất : 40 m Khí hậu, thủy văn
  • 15. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 14 Khí Hậu Ninh Hòa nằm trong tiểu vùng khí hậu đồng bằng ven biển, mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương nên quanh năm khí hậu nơi đây tương đối ôn hoà, mùa đông không rét buốt với: - Chế độ nhiệt + Nhiệt độ bình quân năm : 25oC + Nhiệt độ cao nhất : 36oC + Nhiệt độ thấp nhất : 14,4oC - Chế độ mưa ẩm + Tổng lượng mưa bình quân hàng năm : 1.500 mm + Mùa mưa : 1.080 mm + Mùa khô : 420 mm + Số ngày mưa trung bình năm : 79 ngày + Số ngày mưa trung bình 4 tháng (9-12) : 52 ngày + Độ ẩm tương đối trung bình năm : 80 % - Chế độ gió + Gió Đông Nam hoạt động từ tháng 7 - 10. + Gió Đông Bắc hoạt động từ tháng 11 – 01 năm sau. + Gió Tây Nam hoạt động từ tháng 2 - 6. Thủy Văn Hệ thống sông suối ở thị xã Ninh Hoà tương đối dày, nhưng phân bố không đều. Vùng núi cao mật độ lưới sông dày khoảng 1km/km2, vùng đồng bằng ven biển có mật độ lưới sông mỏng hơn khoảng 0,6km/km2. Với đặc điểm địa hình chia cắt nên sông ngòi nơi đây thường ngắn và dốc, lưu lượng giữa mùa mưa và mùa khô chênh lệch rất lớn. Mùa mưa tốc độ dòng chảy bề mặt lớn thường gây lũ lụt. Vào mùa khô lưu lượng nước các sông thấp, nhiều sông suối bị khô cạn nhanh. Thị xã Ninh Hoà có hệ thống sông chính là sông Cái dài 49 km, chia thành 2 nhánh lớn là nhánh sông Cái ở phía Nam và nhánh sông Đá bàn ở phía
  • 16. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 15 Bắc. Sông Cái có nguồn gốc từ núi Chư Hơ Mu ở độ cao 2051 m, chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam và đổ ra đầm Nha Phu. Sông Cái Ninh Hòa có tiềm năng về thủy điện như Eakrôngru. Vùng thượng nguồn có hồ chứa nước Đá bàn và Suối Trầu. Vùng thị xã Ninh Hòa có hai dạng nước ngầm chính gồm: dạng nước ngầm tồn tại trong trầm tích sông suối, tập trung ở các xã phía Tây và Tây Bắc của thị xã và dạng nước ngầm tồn tại trong trầm tích sông biển và biển, tập trung ở các xã phía Đông và Đông Nam của thị xã. Vùng dự án có hồ chứa nước Đá Bàn có diện tích mặt nước 655,87ha, nằm trong ranh giới xã Ninh Sơn, cách thị trấn Ninh Hòa khoảng 12 Km theo hướng Tây Bắc. Vai trò của Hồ rất quan trọng cho phát triển nông nghiệp các xã phía Bắc thị xã Ninh Hòa. Nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống hàng ngày (cung cấp nước sinh hoạt) cho dân cư quanh vùng. Ngoài ra, còn phải kể đến lợi ích của Hồ với nuôi trồng thủy sản và môi sinh môi trường. Các nguồn tài nguyên. Tài nguyên đất: Cấu tạo địa chất của Khánh Hòa chủ yếu là đá granit và ryolit, dacit có nguồn gốc mác ma xâm nhập hoặc phún trào kiểu mới. Ngoài ra còn có các loại đá cát, đá trầm tích ở một số nơi. Về địa hình kiến tạo, phần đất của tỉnh Khánh Hòa đã được hình thành từ rất sớm, là một bộ phận thuộc rìa phía Đông- Nam của địa khối cổ Kom Tom, được nổi lên khỏi mặt nước biển từ đại Cổ sinh, cách đây khoảng 570 triệu năm. Trong đại Trung sinh có 2 chu kỳ tạo sản inđôxi và kimêri có ảnh hưởng một phần đến Khánh Hòa. Do quá trình phong hóa vật lý, hóa học diễn ra trên nền đá granit, ryolit đã tạo thành những hình dáng độc đáo, đa dạng và phong phú, góp phần làm cho thiên nhiên Khánh Hòa có nhiều cảnh đẹp nổi tiếng. Khánh Hòa có nhiều tài nguyên khoáng sản như than bùn, cao lanh, sét, sét chịu lửa, vàng sa khoáng, cát thuỷ tinh, san hô, đá granit, quặng ilmênit, nước khoáng, phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp khai thác.
  • 17. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 16 Ngoài ra còn có nhiều tài nguyên biển, bao gồm các nguồn rong, tảo thực vật, trữ lượng hải sản lớn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến hải sản; các điều kiện thuận lợi để khai thác sinh vật biển và nuôi trồng thuỷ sản. Theo tài liệu và bản đồ lập địa cấp II tỉnh Khánh Hòa, trong phạm vi lâm phận của đơn vị quản lý có các loại đất sau: - Nhóm đất đỏ vàng trên đá Macma Acid (Fa): chiếm phần lớn diện tích, khoảng 19.500 ha, phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi, ở độ cao dưới 900-1000 m, tầng đất dày, tốt; - Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi cao đá granít (Ha): chiếm khoảng 10.000 ha phân bố chủ yếu trên vùng núi cao, độ dốc lớn, tầng đất dày, nhóm này chủ yếu là trên diện tích rừng tự nhiên; - Nhóm đất đỏ vàng trên đá sa thạch (Fs): chiếm khoảng 2.700 ha. Phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi thấp, độ dốc thấp, tầng đất dày; - Nhóm đất xám trên phù sa cổ (Xa): chiếm khoảng 2.000 ha; - Một số loại đất khác như: đất thung lũng dốc tụ, phù sa, phù sa cổ, đất ngập nước chiếm phần còn lại. Về điều kiện đất đai có nhiều thuận lợi như tầng đất dày, tốt, nóng ẩm quanh năm nhưng cũng có nhiều khó khăn như đất có độ dốc cao, tỉ lệ đá lẫn lớn nên khó khăn trong việc khai thác, trồng rừng. Tài nguyên rừng và đất rừng: Toàn thị xã Ninh Hòa có 51.521,96 ha rừng. Trong đó, rừng sản xuất là 22.341,95 ha, rừng phòng hộ là 29.180,01 ha. Rừng Ninh Hoà có nhiều lâm thổ sản có giá trị kinh tế cao như gỗ cẩm lai, cà te, dáng hương, sao, bằng lăng... đặc biệt là kỳ nam, trầm hương là loại hương liệu, dược liệu quý. Rừng là nguồn giữ nước, cung cấp nước tưới và đảm bảo hệ sinh thái môi trường nhằm phát triển kinh tế bền vững cho thị xã Ninh Hòa. Tài nguyên rừng và đất rừng do đơn vị quản lý chủ yếu là rừng lá rộng thường xanh với hệ thực vật phong phú, có nhiều loài cây gỗ lớn có giá trị như: Giổi, Căm xe, Kiền Kiền, Sến, Giẻ, Trâm, Cồng Chim, Xoài Cánh, Re, ... Ngoài
  • 18. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 17 ra dưới tán rừng còn có nhiều loài cây có giá trị như Sa nhân, Song mây .... Vùng dự án nằm trong khu vực 9.903,59 chưa có rừng (theo bảng thống kế dưới đây). TỔNG DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG Loại đất, loại rừng Tổng diện tích tự nhiên (ha) Quy hoạch lâm nghiệp Quy hoạch ngoài lâm nghiệp Tổng Phòng hộ Sản xuất 53.552,29 53.076,42 40.886,91 10.556,11 1.633,40 I. Diện tích có rừng 43.648,70 43.525,71 36.494,17 6.678,36 353,18 1. Rừng tự nhiên 39.726,74 39.726,74 35.357,19 4.369,55 0,00 2. Rừng trồng 3.921,96 3.798,97 1.136,98 2.308,81 353,18 II. Đất chưa có rừng 9.903,59 9.550,71 4.392,74 3.877,75 1.280,22 1. Rừng mới trồng 917,62 914,29 521,96 392,33 0,00 2. Có cây gỗ tái sinh 3.759,62 3.543,20 1.720,96 1.822,24 0,00 3. Không có cây gỗ tái sinh 2.675,27 2.625,45 962,27 1.663,18 0,00 4. Có cây nông nghiệp 2.064,70 1.995,33 822,45 0,00 1.172,88 5. Đất khác 302,77 295,31 250,81 0,00 44,50 Tài nguyên khoáng sản:
  • 19. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 18 Địa bàn thị xã Ninh Hòa có các loại đá granit phục vụ xây dựng, đất sét cung cấp nguyên liệu cho các xí nghiệp sản xuất gạch ngói và nguồn nước khoáng tự nhiên có thể khai thác để sản xuất đóng chai. Tài nguyên biển và ven biển: Bờ biển Ninh Hòa có đầm Nha Phu, nhiều cửa sông và diện tích bãi bồi ven sông ven biển lớn, thuận lợi cho nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, làm muối và thuận lợi để rừng ngập mặn phát triển, có ý nghĩa trong cân bằng sinh thái biển và phát triển du lịch sinh thái biển. Tài nguyên sinh vật: Sinh vật biển có nhiều loài có giá trị kinh tế cao như: cá thu, tôm, mực, các loại trai ốc. Cùng các sinh vật nước lợ (cá đỏ mang, cá trèn, cá trạch, cá hồng, cá chình) và sinh vật nước ngọt khu vực sông Dinh có giá trị kinh tế khác. Tài nguyên du lịch: Thị xã Ninh Hòa là nơi có nhiều di tích, danh thắng nổi tiếng. Theo thống kê, đến nay thị xã Ninh Hòa có 55 di tích lịch sử văn hóa - di tích lịch sử cách mạng đã được xếp hạng.Với đặc điểm địa hình bờ biển, sông suối, núi rừng nơi đây cùng với khí hậu tương đối ôn hòa, thị xã Ninh Hòa nổi tiếng với nhiều danh thắng đẹp như: Khu du lịch sinh thái Ninh Phước, Đầm Nha Phu, bãi biển Dốc Lết, bãi biển Hòn Khói, Khu du lịch Ba Hồ, Suối nước nóng Trường Xuân, thác nước Bay Ninh Thượng, bán đảo Hòn Hèo... Ninh Hòa còn là điểm đến lý tưởng cho những du khách đam mê ẩm thực, thích thưởng thức món ngon dân dã với hương vị đặc trưng của miền Trung Nam Bộ như bún cá Ninh Hòa, nem Ninh Hòa, bánh xèo Ninh Hòa. Nghề truyền thống: Thị xã Ninh Hoà với điều kiện thổ nhưỡng, đặc điểm khí hậu, địa hình đã từ lâu hình thành nhiều nghề truyền thống lâu đời và đã có nguồn hàng hoá bán ra trong và ngoài tỉnh như hàng nông hải sản: cá khô, muối ăn, nước mắm; hàng thủ công nghiệp: đẩu mây, chiếu, đường, gạch ngói Ninh Hòa.
  • 20. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 19 Ruộng lúa nơi đây đã đem lại nguồn thu nhập ổn định hàng năm cho các hộ nông dân gắn bó với nghề. Nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản cũng phát triển với các loại loại thủy hải sản, tôm, cá, mực có giá trị kinh tế cao. 1.2. Điều kiện kinh tế xã hội vùng dự án. Kinh tế Khánh Hòa là một trong những tỉnh có nền kinh tế phát triển nhanh và vững của Việt Nam. Tuy nhiên, dịch bệnh Covid – 19 kéo theo sự phát triển của nên kinh tế đi xuống. Theo số liệu thống kê của Uỷ ban nhân dân tỉnh, tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh 6 tháng đầu năm 2021 so với cùng kỳ năm trước là 0,49%, giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng tăng 3,71%, giá trị nông lâm thủy sản tăng 2,98%, ngành dịch vụ du lịch giảm 2,2%, thuế trừ trợ cấp sản phẩm tăng 0,72%. Dịch vụ - du lịch chiếm 46,72% cơ cấu kinh tế, công nghiệp - xây dựng là 28,29%, nông - lâm - thủy sản chiếm 14,36% và thuế trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 10,63%. Dân số Theo số liệu điều tra ngày 1 tháng 4 năm 2019 dân số tỉnh Khánh Hòa là 1.231.107 người với mật độ dân số toàn tỉnh là 225 người/km², trong đó nam giới có khoảng 612.513 người (49.75%) và nữ giới khoảng 618.594 người (50.35%); tỷ lệ tăng dân số của tỉnh bình quân từ năm 2009-2019 là 0,62%; tỷ số giới tính là 97,9%. Theo điều tra biến động dân số năm 2019, Khánh Hòa có 520.008 người sinh sống ở khu vực đô thị (42,2% dân số toàn tỉnh) và 711.099 người sống ở khu vực nông thôn (57,8%). Tỷ lệ đô thị hóa tính đến hết năm 2020 đạt 60%. II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG 2.1. Quan điểm du lịch Việt Nam Quan điểm phát triển du lịch ở Việt Nam là: "Phát triển nhanh và bền vững. Phải phát huy các lợi thế, khai thác tốt mọi nguồn lực để phát triển nhanh, có hiệu quả du lịch, đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng, thúc đẩy sự phát
  • 21. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 20 triển về kinh tế, văn hóa - xã hội của nước ta" Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển của du lịch Việt Nam làđưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, có đẳng cấp trong khu vực; ngành du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, hiện đại, có chất lượng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh, mang đậm bản sắc văn hóa Viêṭ Nam và thân thiện môi trường. Định hướng thị trường và phát triển sản phẩm: "Đặc biệt chú trọng đến các sản phẩm du lịch sinh thái và văn hóa lịch sử; chú trọng xây dựng các sản phẩm du lịch đặc sắc mang bản sắc văn hóa Việt Nam, có sức cạnh tranh cao như du lịch làng nghề, du lịch đồng quê, miệt vườn, du lịch sinh thái ở những khu vực có hệ sinh thái đặc trưng". Về đầu tư phát triển du lịch: tăng cường "đầu tư phát triển các khu du lịch, đầu tư phát triển khu du lịch sinh thái, du lịch văn hóa...". 2.2. Tổng quan du lịch Việt Nam 2021 Đại dịch toàn cầu Covid-19 đã khiến du lịch Việt Nam đối mặt với khủng hoảng lớn chưa từng có. Năm 2020, khách quốc tế sụt giảm gần 80%, khách nội địa sụt giảm 50%, thiệt hại tới 23 tỷ USD. Chuỗi tăng trưởng liên tục 10 năm bị đứt gãy. Những đợt dịch liên tiếp khiến "sức khỏe" của gần 3.000 doanh nghiệp lữ hành và 3 vạn cơ sở lưu trú bị đe dọa nghiêm trọng. Theo Tổng cục Du lịch (TCDL), năm 2019, ngành Du lịch đóng góp trên 9,2% vào GDP cả nước; tạo ra 2,9 triệu việc làm, trong đó có 927 nghìn việc làm trực tiếp. Tính chung trong giai đoạn 2015-2019, ngành du lịch đạt tốc độ tăng trưởng cao 22,7%. Thành tựu và nỗ lực của của du lịch Việt Nam đã được thế giới đánh giá cao, Tổ chức Du lịch thế giới (UNTWO) xếp Việt Nam đứng thứ 6 trong 10 quốc gia có tốc độ tăng trưởng du lịch nhanh nhất thế giới. Trong năm 2019, du lịch Việt Nam cũng đạt nhiều giải thưởng danh giá mang tầm vóc châu lục và thế giới. Với đà tăng trưởng của năm năm trước, bước vào năm 2020, du lịch Việt Nam đã đón lượng khách quốc tế kỷ lục trong tháng 1, đạt 2 triệu lượt, tăng 32,8% so với cùng kỳ 2019. Tuy nhiên, đại dịch Covid-19 đã nhanh chóng “đóng băng” ngành du lịch thế giới và du lịch Việt Nam cũng không nằm ngoài tầm ảnh hưởng. Báo cáo
  • 22. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 21 của UNWTO cho hay, lượng khách du lịch quốc tế trên toàn cầu trong năm 2020 sụt giảm tới 1,1 tỷ lượt. Tổng thu du lịch toàn cầu mất đi 1,1 nghìn tỷ USD; khoảng 100-120 triệu lao động trong ngành bị mất việc. Không chỉ thiệt hại do đại dịch Covid-19, năm 2020 cũng là năm Việt Nam phải hứng chịu nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan. Chỉ trong 1,5 tháng cuối năm, khu vực miền Trung phải chống chọi tới gần 10 cơn bão và áp thấp nhiệt đới gây ra các trận lũ chồng lũ lịch sử khiến ngành du lịch miền Trung mới chớm gượng dậy từ “bão Covid-19” lại chịu thiệt hại bồi vì thiên tai. Theo báo cáo cuối năm của Tổng cục Thống kê, năm 2020, do việc đóng cửa biên giới để ngăn chặn Covid-19, khách quốc tế đến Việt Nam chỉ đạt khoảng 3,7 triệu lượt, giảm 79,5% so với 2019; khách nội địa đạt 56 triệu lượt, giảm 34,1%; tổng thu du lịch đạt 312 nghìn tỷ đồng, giảm 58,7% - mức giảm tương đương 19 tỷ USD. Khoảng 40-60% lao động bị mất việc làm hoặc cắt giảm ngày công. Khoảng 95% doanh nghiệp lữ hành quốc tế đã ngừng hoạt động. Nhiều khách sạn phải đóng cửa, công suất sử dụng phòng có thời điểm chỉ đạt từ 10-15%. Ngành du lịch Việt Nam và thế giới đã nỗ lực vượt qua một năm 2020 đầy biến động với nhiều sáng kiến để thích nghi với những thay đổi trong hành vi của du khách và thị trường. Để chuẩn bị cho những kịch bản phục hồi nhanh chóng và bền vững trong tương lai, các doanh nghiệp du lịch Việt Nam cần nắm bắt những xu hướng du lịch nổi bật trong năm 2021 để có kế hoạch cho hoạt động kinh doanh của mình. Năm 2020 đã qua đi với rất nhiều thay đổi quan trọng mang tính lịch sử đối với ngành du lịch thế giới. Một năm đầy biến động đã khiến những dự báo, kế hoạch trước đây không còn phù hợp và đòi hỏi các doanh nghiệp du lịch phải nỗ lực để thích nghi. Ngành du lịch thế giới nói chung và du lịch Việt Nam nói riêng đã phải đánh giá lại thị trường, du khách, và cả những tác động của ngành du lịch đối với xã hội, môi trường. Sự thay đổi to lớn trong những ưu tiên hàng đầu của du khách khi du lịch trong năm qua là sức khỏe, do đó, năm 2021 được dự báo sẽ nổi lên nhiều xu hướng mới trong sở thích, hành vi du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu mới này của du khách. Theo báo cáo “Xu hướng du lịch Việt Nam năm 2021” của Outbox Consulting, bốn yếu tố chính sẽ góp phần định hình những xu hướng mới trong
  • 23. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 22 du lịch Việt Nam năm 2021 là vắc-xin, chính sách du lịch của các nước, kinh tế và môi trường. Dựa trên bốn yếu tố trên, báo cáo “Xu hướng du lịch Việt Nam năm 2021” đã phân tích bốn nhóm xu hướng quan trọng trong du lịch Việt Nam năm 2021: Xu hướng du lịch “Giãn cách” là một trong những từ được nhắc đến nhiều nhất trong thời gian qua. Không chỉ “giãn cách” trong các hoạt động xã hội hằng ngày, xu hướng đi du lịch trong năm 2021 cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi điều này. Du khách tự do sẽ có xu hướng ghé thăm những điểm đến ít đông đúc hơn, trong khi đó, khách du lịch theo tour sẽ muốn tham gia các tour du lịch với quy mô nhóm nhỏ hơn nhằm hạn chế rủi ro lây nhiễm. Đây sẽ là yếu tố hình thành nên xu hướng du lịch theo hướng giãn cách xã hội và xu hướng du lịch theo nhóm nhỏ trong năm 2021. Ngoài ra, những biến động trong năm 2020 khiến mọi người căng thẳng hơn và do đó, nhu cầu được nghỉ ngơi và chăm sóc sức khỏe cũng gia tăng. Điều này sẽ góp phần thúc đẩy xu hướng du lịch hướng tới chăm sóc sức khỏe trở nên phổ biến hơn trong năm nay. Bên cạnh mối quan tâm về sức khỏe và an toàn cá nhân, du khách cũng sẽ có ý thức và trách nhiệm hơn đốivới cộng đồng và môi trường sống, bởi các vấn đề dịch bệnh và thiên tai năm vừa qua đã ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống xã hội không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới. Do đó, báo cáo “Xu hướng du lịch Việt Nam năm 2021” dự báo một phân khúc du khách có trách nhiệm hơn với những lựa chọn du lịch của mình nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực đối với môi trường và cộng đồng sẽ xuất hiện trong năm 2021. Xu hướng lập kế hoạch và đặt dịch vụ Những thay đổi bất ngờ trong các biện pháp hạn chế tại điểm đến hoặc liên quan đến chuyến bay, địa điểm lưu trú là điều khó tránh khỏi trong bối cảnh hiện nay. Do đó, thay vì đặt trước các dịch vụ từ rất lâu để tiết kiệm chi phí như trước kia, du khách giờ đây sẽ có xu hướng rút ngắn thời gian đặt dịch vụ đến gần thời điểm khởi hành hơn. Du khách cũng quan tâm đến việc cập nhật thông tin thường xuyên để kịp thời nắm bắt tình hình liên quan đến điểm đến, chuyến bay, hoặc các quy định mới. Vì vậy, trong năm 2021, nhu cầu về một nguồn
  • 24. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 23 thông tin đáng tin cậy, đóng vai trò như “cố vấn du lịch” cho du khách sẽ trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Một điểm mới trong xu hướng lập kế hoạch được đề cập trong báo cáo “Xu hướng du lịch Việt Nam năm 2021” là sự nổi lên của xu hướng lựa chọn những trải nghiệm du lịch không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, và có đóng góp vào sự phát triển bền vững của cộng đồng địa phương. Xu hướng công nghệ Năm 2020, công nghệ đã trở thành một trong những yếu tố củng cố niềm tin của du khách đối với việc đi du lịch. Những điểm đến, điểm lưu trú và các dịch vụ ứng dụng công nghệ được du khách tin tưởng và an tâm hơn khi lựa chọn. Trong năm qua, nhiều doanh nghiệp du lịch trên thế giới và cả Việt Nam đều không ngừng xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ để mang đến những giải pháp nâng cao sự an toàn cho du khách. Do đó, trong năm 2021, tìm kiếm những trải nghiệm có ứng dụng công nghệ khi đi du lịch sẽ là một xu hướng nổi bật trong hành vi du lịch của du khách. Xu hướng điểm đến Sự gia tăng xu hướng ghé thăm những điểm đến ít đông đúc và gần nơi cư trú đã góp phần thúc đẩy sự xuất hiện của những điểm đến mới nổi và xu hướng du lịch nội địa. Theo báo cáo “Xu hướng du lịch Việt Nam năm 2021”, ngoài những điểm đến vốn được du khách Việt Nam yêu thích như Vũng Tàu, Đà Lạt, Nha Trang,... vẫn sẽ thu hút được du khách, năm 2021 dự kiến sẽ xuất hiện nhiều điểm đến mới trên bản đồ du lịch Việt Nam. Trong khi đó, du lịch đến các điểm đến quốc tế vẫn còn phụ thuộc vào việc triển khai vắc-xin và chính sách mở cửa du lịch của các quốc gia trên thế giới. 2.3. Thị trường rau quả Hiện cả nước có khoảng 1,05 triệu ha cây ăn quả, sản lượng ước đạt hơn 12,6 triệu tấn. Sản phẩm trái cây của Việt Nam đã xuất khẩu đến nhiều quốc gia trên thế giới. Ðến nay, Cục Bảo vệ Thực vật, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã cấp được 998 mã số vùng trồng các loại trái cây để xuất khẩu vào thị trường chất lượng cao như Mỹ, Australia, Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, EU.
  • 25. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 24 Ngoài ra, cơ quan này cũng đã cấp 47 mã số cơ sở đóng gói cho nông sản xuất khẩu sang các thị trường này. Tuy nhiên, quy mô sản xuất rau quả của Việt Nam còn manh mún, chưa sản xuất tập trung với quy mô lớn nên việc áp dụng truy xuất nguồn gốc đối với từng hộ nông dân là rất khó khăn và tốn kém. Sản xuất rau quả an toàn theo hướng VietGap hay GlobalGap còn khá khiêm tốn tính chỉ chiếm khoảng 10- 15% trên tổng diện tích trồng trọt nên doanh nghiệp gặp khó khăn trong huy động lượng hàng lớn đạt tiêu chuẩn thực hiện các đơn hợp đồng xuất khẩu. Thị trường thế giới Thái Lan: Theo nguồn producereport.com, tại Thái Lan, vùng trồng sầu riêng chính ở miền đông nước này sẽ sớm bắt đầu vụ thu hoạch. Tuy nhiên, do đại dịch Covid-19, những quy định nghiêm ngặt được triển khai tại các tỉnh Chanthaburi, Rayong và Trat đang tác động lên xuất khẩu tất cả các loại trái cây, đặc biệt là sầu riêng. Trong năm 2020, Trung Quốc là thị trường tiêu thụ sầu riêng lớn nhất của Thái Lan. Để đẩy mạnh xuất khẩu sầu riêng và củng cố niềm tin với người tiêu dùng, Ủy ban Thương mại Thái Lan triển khai hàng loạt biện pháp, bao gồm khử trùng các loại trái cây và dán nhãn “NoCOVID-19”, tạo điều kiện cho các nhà chức trách Trung Quốc tra soát quy trình trồng, đóng gói và vận chuyển sầu riêng. Theo cơ quan Hải quan Thái Lan, năm 2020, trị giá xuất khẩu sầu riêng của Thái Lan sang Trung Quốc đạt 576 nghìn tấn, trị giá 2,51 tỷ USD, giảm 4,6% về lượng, nhưng tăng 47,6% về trị giá so với năm 2019. Trị giá xuất khẩu sầu riêng tăng mạnh là do giá xuất khẩu tăng cao. Do tác động của đại dịch, tốc độ xuất khẩu sầu riêng giảm mạnh trong nửa cuối năm 2020. Trong nửa đầu năm 2020 trị giá xuất khẩu sầu riêng của Thái Lan đạt 1,64 tỷ USD, trong khi trong nửa cuối năm 2020 chỉ đạt 868 triệu USD. Tính riêng tháng 12/2020, xuất khẩu sầu riêng của Thái Lan sang Trung Quốc đạt 7.143 tấn, trị giá 38,4 triệu USD, là mức thấp nhất theo tháng trong năm 2020.
  • 26. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 25 Nhu cầu sầu riêng tại Trung Quốc tăng trong những năm gần đây đã thúc đẩy người trồng sầu riêng Thái Lan tăng diện tích trồng, đây là nguyên nhân làm giảm sản lượng của các cây trồng khác. Theo Văn phòng Kinh tế Nông nghiệp của Thái Lan, sản lượng sầu riêng của miền Nam Thái Lan dự báo tăng 22% trong năm 2021 so với năm 2020. Tình hình xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam Mặc dù dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp, song hoạt động xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam vẫn diễn ra khá sôi động trong 3 tháng đầu năm 2021. Kim ngạch xuất khẩu quý 1 ước đạt 944 triệu USD, tăng 6,1% so với cùng kỳ năm trước. Ngành nông nghiệp xác định việc nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng các thị trường nhập khẩu tiếp tục là khâu then chốt để đạt được mục tiêu xuất khẩu 10 tỷ USD vào năm 2030. Trong cơ cấu hàng rau quả xuất khẩu, nhóm quả và quả hạch xuất khẩu trong tháng 1/2021 ghi nhận mức tăng trưởng cao, đạt 216,44 triệu USD, tăng 26,4% so với tháng 12/2020 và tăng 4,1% so với tháng 1/2020. Trong đó, trị giá xuất khẩu thanh long tươi hoặc đông lạnh đạt 119,85 triệu USD, tăng 64% so với tháng 12/2020 và tăng 14,7% so với tháng 1/2020. Thanh long tươi hoặc đông lạnh là chủng loại quả xuất khẩu chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng rau quả xuất khẩu trong tháng 1/2021. Bên cạnh đó, trị giá xuất khẩu nhiều chủng loại trái cây và hạt chính cũng ghi nhận mức tăng trưởng khá cao trong tháng 01/2021 như xoài, dừa, chuối, hạt óc chó, hạt macadamia. Đối với nhóm sản phẩm chế biến, trị giá xuất khẩu trong tháng 01/2021 đạt 64,43 triệu USD, giảm 21,1% so với tháng 12/2020, nhưng tăng 29,3% so với tháng 1/2020. Trong đó, mặt hàng nước dừa, cơm dừa sấy xuất khẩu đạt 11,45 triệu USD, tăng 237,3% so với tháng 1/2020. Ngoài ra, trị giá xuất khẩu một số chủng loại rau, củ, quả đã qua chế biến tăng so với tháng 12/2020 và so với tháng 1/2020 như lá nho chế biến, nước dứa, dứa sấy, khoai lang sấy, nước mãng cầu, thạch, nước lạc tiên.
  • 27. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 26 Đáng chú ý, nhóm hàng rau củ ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao nhất so với các nhóm hàng khác, trong tháng 1/2021 đạt 26,9 triệu USD, tăng 35,4% so với tháng 12/2020, tăng 46,3% so với tháng 1/2020. Trong đó, ớt là chủng loại xuất khẩu nhiều nhất đạt 6,8 triệu USD, tăng 21,2% so với tháng 12/2020, tăng 67,2% so với tháng 1/2020. Bắp cải xuất khẩu đạt tốc độ tăng trưởng rất cao trong tháng 1/2021.
  • 28. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 27 III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN 3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục như sau: Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị TT Nội dung Diện tích ĐVT I Xây dựng 300.000,0 m2 1 Nhà tiếp đón và quản lý 3.820,0 m2 2 Sân vườn 1.419,0 m2 3 Bãi đậu xe 1.585,5 m2 4 Nhà bán hàng lưu niệm và đặc sản địa phương 160,0 m2 5 Nhà tiếp đón lễ tân và điều hành 450,0 m2 6 Quán café giải khát 225,0 m2 7 Bungalow nghỉ dưỡng 4 phòng ngủ 3.452,0 m2 8 Bungalow nghỉ dưỡng 2 phòng ngủ 3.029,5 m2
  • 29. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 28 TT Nội dung Diện tích ĐVT 9 Khu nhà hàng, bar, hồ bơi 1.910,3 m2 10 Khu chăm sóc sức khỏe, spa, gym 895,0 m2 11 Khu nhà màng trồng cây ăn trái 2.000,0 m2 12 Khu xử lý nước thải 500,0 m2 13 Khu tập kết rác thải 727,9 m2 14 Khu hạ tầng kỹ thuật, trạm bơm nước, nhà máy phát điện 184,0 m2 15 Khu cắm trại 40.000,0 m2 16 Khu vui chơi trẻ em ngoài trời 1.925,4 m2 17 Cảnh quan, khu trồng phủ cây xanh 216.548,5 m2 18 Đường giao thông nội bộ, lối đi bộ, hạ tầng kỹ thuật 21.167,8 m2 Hệ thống tổng thể - Hệ thống cấp nước Hệ thống - Hệ thống cấp điện tổng thể Hệ thống - Hệ thống thoát nước tổng thể Hệ thống - Hệ thống PCCC Hệ thống II Thiết bị 1 Thiết bị văn phòng Trọn Bộ 2 Thiết bị nội thất nghỉ dưỡng Trọn Bộ 3 Thiết bị trồng trọt Trọn Bộ 4 Thiết bị nhà hàng, dịch vụ Trọn Bộ 9 Thiết bị khác Trọn Bộ
  • 30. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 29 3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư (ĐVT:1000 đồng) TT Nội dung Diện tích Diện tích sàn ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT I Xây dựng 300.000,0 m2 85.953.419 1 Nhà tiếp đón và quản lý 3.820,0 1.000 m2 1.700 6.494.000 2 Sân vườn 1.419,0 _ m2 350 496.664 3 Bãi đậu xe 1.585,5 _ m2 1.700 2.695.384 4 Nhà bán hàng lưu niệm và đặc sản địa phương 160,0 160 m2 1.700 272.000 5 Nhà tiếp đón lễ tân và điều hành 450,0 900 m2 1.700 1.530.000 6 Quán café giải khát 225,0 450 m2 1.700 765.000 7 Bungalow nghỉ dưỡng 4 phòng ngủ 3.452,0 6.904 m2 4.660 32.172.360 8 Bungalow nghỉ dưỡng 2 phòng ngủ 3.029,5 3.030 m2 4.460 13.511.570 9 Khu nhà hàng, bar, hồ bơi 1.910,3 3.821 m2 4.460 8.520.072 10 Khu chăm sóc sức khỏe, spa, gym 895,0 1.790 m2 1.700 1.521.449 11 Khu nhà màng trồng cây ăn trái 2.000,0 1.500 m2 300 600.000 12 Khu xử lý nước thải 500,0 150 m2 750 375.000 13 Khu tập kết rác thải 727,9 0 m2 750 545.925 14 Khu hạ tầng kỹ thuật, trạm bơm nước, nhà máy phát điện 184,0 184 m2 1.350 248.400
  • 31. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 30 TT Nội dung Diện tích Diện tích sàn ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT 15 Khu cắm trại 40.000,0 850 m2 150 6.000.000 16 Khu vui chơi trẻ em ngoài trời 1.925,4 _ m2 150 288.816 17 Cảnh quan, khu trồng phủ cây xanh 216.548,5 _ m2 - 18 Đường giao thông nội bộ, lối đi bộ, hạ tầng kỹ thuật 21.167,8 _ m2 100 2.116.779 Hệ thống tổng thể - Hệ thống cấp nước Hệ thống 2.400.000 2.400.000 - Hệ thống cấp điện tổng thể Hệ thống 1.800.000 1.800.000 - Hệ thống thoát nước tổng thể Hệ thống 2.100.000 2.100.000 - Hệ thống PCCC Hệ thống 1.500.000 1.500.000 II Thiết bị 61.546.000 1 Thiết bị văn phòng Trọn Bộ 1.146.000 1.146.000 2 Thiết bị nội thất nghỉ dưỡng Trọn Bộ 56.100.000 56.100.000 3 Thiết bị trồng trọt Trọn Bộ 1.800.000 1.800.000 4 Thiết bị nhà hàng, dịch vụ Trọn Bộ 1.500.000 1.500.000 9 Thiết bị khác Trọn Bộ 1.000.000 1.000.000 III Chi phí quản lý dự án 1,779 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 2.623.680 IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 6.092.187
  • 32. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 31 TT Nội dung Diện tích Diện tích sàn ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT 1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,191 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 282.395 2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 0,439 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 648.160 3 Chi phí thiết kế kỹ thuật 1,504 GXDtt * ĐMTL% 1.293.019 4 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 0,827 GXDtt * ĐMTL% 711.161 5 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,030 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 44.149 6 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 0,085 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 125.576 7 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 0,107 GXDtt * ĐMTL% 91.962 8 Chi phí thẩm tra dự toán côngtrình 0,104 GXDtt * ĐMTL% 89.224 9 Chi phí giám sát thi công xây dựng 1,777 GXDtt * ĐMTL% 1.527.153 10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 0,499 GTBtt * ĐMTL% 307.147 11 Chi phí báo cáo đánh giá tác động môi trường TT 972.240 V Chi phí san lấp mặt bằng 300.000,0 m2 105 31.500.000 VI Chi phí vốn lưu động TT 15.136.931 VIII Chi phí dự phòng 5% 10.142.611
  • 33. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 32 TT Nội dung Diện tích Diện tích sàn ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT Tổng cộng 212.994.829 Ghi chú: Dự toán tổng mức theo Quyết định 65/QĐ-BXD của Bộxây dựng ngày20 tháng 01 năm 2021về Ban hành suấtvốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020
  • 34. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 33 IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4.1. Địa điểm xây dựng Dự án“Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” được thực hiệntại huyện Can Lâm, tỉnh Khánh Hòa. Vị trí thực hiện dự án 4.2. Hình thức đầu tư Dự ánđượcđầu tư theo hình thức xây dựng mới. V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO 5.1. Nhu cầu sử dụng đất Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất TT Nội dung Diện tích (m2 ) Tỷ lệ (%) 1 Nhà tiếp đón và quản lý 3.820,0 1,27% 2 Sân vườn 1.419,0 0,47% 3 Bãi đậu xe 1.585,5 0,53% 4 Nhà bán hàng lưu niệm và đặc sản địa phương 160,0 0,05% 5 Nhà tiếp đón lễ tân và điều hành 450,0 0,15% Vị trí thực hiện dự án
  • 35. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 34 TT Nội dung Diện tích (m2 ) Tỷ lệ (%) 6 Quán café giải khát 225,0 0,08% 7 Bungalow nghỉ dưỡng 4 phòng ngủ 3.452,0 1,15% 8 Bungalow nghỉ dưỡng 2 phòng ngủ 3.029,5 1,01% 9 Khu nhà hàng, bar, hồ bơi 1.910,3 0,64% 10 Khu chăm sóc sức khỏe, spa, gym 895,0 0,30% 11 Khu nhà màng trồng cây ăn trái 2.000,0 0,67% 12 Khu xử lý nước thải 500,0 0,17% 13 Khu tập kết rác thải 727,9 0,24% 14 Khu hạ tầng kỹ thuật, trạm bơm nước, nhà máy phát điện 184,0 0,06% 15 Khu cắm trại 40.000,0 13,33% 16 Khu vui chơi trẻ em ngoài trời 1.925,4 0,64% 17 Cảnh quan, khu trồng phủ cây xanh 216.548,5 72,18% 18 Đường giao thông nội bộ, lối đi bộ, hạ tầng kỹ thuật 21.167,8 7,06% Tổng cộng 300.000,0 100% 5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, vật tư xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời. Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động của gia đình và tại địa phương. Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện.
  • 36. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 35 CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHLỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình TT Nội dung Diện tích Tầng cao Diện tích sàn ĐVT I Xây dựng 300.000,0 m2 1 Nhà tiếp đón và quản lý 3.820,0 1 1.000 m2 2 Sân vườn 1.419,0 - _ m2 3 Bãi đậu xe 1.585,5 _ _ m2 4 Nhà bán hàng lưu niệm và đặc sản địa phương 160,0 1 160 m2 5 Nhà tiếp đón lễ tân và điều hành 450,0 2 900 m2 6 Quán café giải khát 225,0 2 450 m2 7 Bungalow nghỉ dưỡng 4 phòng ngủ 3.452,0 2 6.904 m2 8 Bungalow nghỉ dưỡng 2 phòng ngủ 3.029,5 1 3.030 m2 9 Khu nhà hàng, bar, hồ bơi 1.910,3 2 3.821 m2 10 Khu chăm sóc sức khỏe, spa, gym 895,0 2 1.790 m2 11 Khu nhà màng trồng cây ăn trái 2.000,0 1 1.500 m2 12 Khu xử lý nước thải 500,0 1 150 m2 13 Khu tập kết rác thải 727,9 _ 0 m2 14 Khu hạ tầng kỹ thuật, trạm bơm nước, nhà máy phát điện 184,0 1 184 m2 15 Khu cắm trại 40.000,0 1 850 m2 16 Khu vui chơi trẻ em ngoài trời 1.925,4 _ _ m2 17 Cảnh quan, khu trồng phủ cây xanh 216.548,5 _ _ m2 18 Đường giao thông nội bộ, lối đi bộ, hạ tầng kỹ thuật 21.167,8 _ _ m2
  • 37. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 36 II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ 2.1. Khu farmstay, du lịch nông nghiệp trãi nghiệm Mô hình du lịch trãi nghiệm này mang đến cho du khách nhiều trải nghiệm thú vị và mới mẻ hơn. Chẳng hạn như du khách sẽ được đi sâu vào cuộc sống của người dân bản địa. Cùng họ làm công việc hàng ngày hoặc cùng tham gia quá trình sản xuất, hay chế biến một món ăn mang đặc trưng vùng miền nơi đó.
  • 38. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 37 Bố trí diện tích xây dựng các căn farmstay cho khách du lịch đến trải nghiệm tại đây. Khu farmstay giữa khu vực sản xuất nông nghiệp
  • 39. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 38 Mẫu farmstay thiết kế ấm cúng và dễ thương với nhiều ô cửa sổ và rèm cửa cùng tông màu luôn mang đến ấn tượng sâu sắc với những người tiếp xúc. Không gian trong farmstay không trang hoàng quá nhiều phụ kiện nhưng vẫn đảm bảo đủ tiện ích sinh hoạt.
  • 40. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 39 2.2. Khu căn hộ nghỉ dưỡng Với lợi thế là không gian, cảnh quan môi trường trong lành là cơ sở để phát triển khu nghỉ dưỡng, kết hợp với các dịch vụ khác lý tưởng cho việc đi du lịch, nghỉ dưỡng. Sự kết hợp giữa du lích sinh thái và du lịch nghỉ dưỡng sẽ mang tới cho du khách một không gian sống động, tươi mới nhưng cũng yên tĩnh và đầy trầm lắng. Du khách sẽ được tắm mình trong không gian xanh mát của cây cỏ lẫn bầu trời trong lành, không ổn ào, không công việc, không khói bụi,... du khách sẽ hoàn toàn được thư giãn. Thiết kế phòng ngủ đẹp, tiện nghi, diện tích căn phòng phù hợp. Việc bài trí nội thất hợp lý, màu sắc ấm áp, sử dụng tranh treo, lọ hoa, rèm cửa cũng góp phần tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu cho người sử dụng. Khu nhà nghỉ dưỡng Nhà nghỉdưỡng hiện nay đang là địa điểm được nhiều người lựa chọn cho chuyến nghỉ dưỡng dài ngày. Xu hướng thiết kế nội thất khách sạn cũng thay đổi rất nhiều để phù hợp với xu thế và thẩm mỹ của xã hội. Đây cũng là điều khiến nhiều chủ đầu tư khách sạn băn khoăn để làm sao mang đến không gian độc đáo, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu từ mọi tầng lớp khách hàng từ thương gia cho đến
  • 41. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 40 những đối tượng du lịch bình dân, mang cảm giác mới lạ và thoải mái cho từng đối tượng khách hàng. Kiến trúc xây dựng theo hướng phòng bungalow, một quần thể bao gồm các nhà nghỉ dưỡng dạng nhà sàn, nhà rông dân tộc. Các nhà nghỉ này được bố trí rãi rác với các mạng lưới đường đi lại nội bộ như một làng dân tộc thu nhỏ thật gần gũi với môi trường sinh thái tự nhiên. Nhà nghỉ dạng nhà sàn (hình minh họa) Với lợi thế là không gian, cảnh quan môi trường trong lành là cơ sở để phát triển khu nghỉ dưỡng với một không gian sống động, tươi mới nhưng cũng yên tĩnh và đầy trầm lắng. Du khách sẽ được tắm mình trong không gian xanh mát của cây cỏ lẫn bầu trời trong lành, không ổn ào, không công việc, không khói bụi,... và sẽ hoàn toàn được thư giãn.
  • 42. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 41 Khu nhà dưới tán rừng dạng lắp ghép
  • 43. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 42 Mẫu kiến trúc nhà nghỉ dưỡng trên cây Mẫu kiến trúc mới lạ Khu nhà dưới tán rừng hay còn được gọi là bungalow - là loại nhà tiêu biểu của người Ấn Độ, tồn tại từ thế kỷ thứ 17. Bungalow trong khu dự án sẽ được xây dựng từ một đến hai tầng. Dự án còn tiến hành xây dựng các nhà ởđộc đáo và thú vị giúp khách du lịch có thể có những trải nghiệm mới mẻ và riêng tư.Du
  • 44. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 43 khách sẽ được tắm mình trong không gian xanh mát của quần thể sinh thái trồng các cây nông nghiệp lẫn bầu trời trong lành, không ổn ào, không công việc, không khói bụi,... du khách sẽ hoàn toàn được thư giãn. Thiết kế phòng ngủ đẹp, tiện nghi, diện tích căn phòng phù hợp tuỳ theo tổng diện tích, bên cạnh đó, việc bài trí nội thất hợp lý, màu sắc ấm áp, sử dụng tranh treo, lọ hoa, rèm cửa cũng góp phần tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu cho người sử dụng. Không những thế du khách đến nghỉ dưỡng nơi đây sẽ trực tiếp trải nghiệm được làm ra những sản phẩm của mình và được trả phí cho những sản phẩm ấy. Đi kèm với dịch vụ nghỉ dưỡng, dự án còn cung cấp cho du khách các dịch vụ đi kèm giúp du khách có thể có 1 không gian nghỉ tiện nghi và đầy đủ nhất.Với lợi thế là không gian, cảnh quan môi trường trong lành là cơ sở để phát triển khu nghỉ dưỡng, kết hợp với các dịch vụ khác lý tưởng cho việc trải nghiệm hoặc những buổi picnic, dã ngoại, ... Nội thất sang trọng
  • 45. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 44 Sử dụng nguyên liệu tự nhiên Nếu như những ngôi nhà bình thường sẽ được làm từ bê tông, cốt thép, nhà bungalow lại sử dụng hoàn toàn nguyên liệu tự nhiên để tạo sự thân thiện với môi trường. Những ngôi nhà bungalow đa phần được tạo nên từ gỗ, ngoài ra có thể dùng thêm các nguyên vật liệu khác như mây, tre, nứa.
  • 46. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 45 Nhỏ nhưng đầy đủ tiện nghi Bạn sẽ không thể thấy những ngôi nhà bungalow nhiều tầng, nguy nga, tráng lệ được đâu, bởi chúng được thiết kế nhỏ gọn nhưng vẫn đảm bảo sự tiện nghi đem lại sự thoải mái cho người ở.Từng không gian trong ngôi nhà gỗ sẽ được tối ưu hóa để đảm bảo tận dụng tối đa. Ngôi nhà thậm chí có diện tích nhỏ nhưng vẫn đầy đủ các không gian chức năng cũng như các vật dụng, thiết bị cần thiết cho cuộc sống hiện đại.
  • 47. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 46
  • 48. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 47 Những lựa chọn khác cho trang trí nội thất 2.3. Khu thương mại dịch vụ nhà hàng, hội nghị Với nội thất bằng gỗ tông màu ấm, bày trí đơn giản nhưng sang trọng, không gian nhà hàng đặc biệt phù hợp cho những bữa ăn ấm áp bên người thân và gia đình. Nhà hàng phục vụ các món ăn đa dạng được chế biến từ những nguyên liệu tươi ngon nhất của địa phương. Thực đơn tại quán đa dạng chắt lọc tinh hoa các món ăn Việt và món ăn nước ngoài, được bày biện mang tính nghệ thuật cao. Thực khách không chỉ ngon miệng mà còn cảm thấy ngon mắt khi nhìn ngắm các tác phẩm nghệ thuật làm từ đồ ăn. Để tạo nên mẫu thiết kế nhà hàng ăn uống hiện đại, tập trung họa tiết trang trí mang đậm dấu ấn trẻ trung năng động, đơn giản nhưng vẫn rất bắt mắt. Vì vậy, phong cách này sẽ là điểm hấp dẫn lớn với những khách hàng trẻ tuổi, cá tính, yêu thích sự sáng tạo và những gam màu nhẹ nhàng, phù hợp với phong thủy, nghỉ dưỡng.
  • 49. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 48 Nhà hàng ăn uống sang trọng, lịch thiệp không thể thiếu đi những cách trang trí đẹp. Bạn cần chú ý tới sự kết hợp hài hòa của các yếu tố: màu sắc, ánh sáng,đồ nội thất và cách bài trí nhà hàng. Màu sắc là yếu tố khiến cho thực khách cảm nhận về những ấn tượng đầu tiên. Để thiết kế nhà hàng sang trọng hiện đại, bạn cũng cần chú ý rất nhiều về màu sắc như dùng màu bình dị và đơn sắc mang đến sự đơn giản không cầu kỳ. Đồ nội thất là yếu tố thể hiện sự phong cách và cá tính riêng của nhà hàng. Với thiết kế nhà hàng đơn giản, bạn cần lựa chọn những vật dụng như bàn ghế sử dụng những vật liệu đơn giản như gỗ, tre, nhựa… vừa đơn giản lại vừa sang trọng.
  • 50. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 49 Thiết kế những chiếc đèn treo, đèn thả sắc màu là điểm nhấn tạo nên thẩm mỹ cho nhà hàng. Cộng thêm các chi tiết cây xanh, tranh ảnh trang trí khác thêm phần nổi bật. Ngoài ra, tùy theo các phong cách thiết kế nhà hàng BBQ mà bạn hướng đến mà có cách trang trí nhà hàng khác nhau.
  • 51. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 50 2.4. Khu ẩm thực, dịch vụ ăn uống Khu ẩm thực của dự án hòa mình vào thiên nhiên, du khách vừa thưởng thức món ăn được sản xuất từ chính trang trại. Với nội thất bằng gỗ tông màu ấm, bày trí đơn giản nhưng sang trọng, không gian nhà hàng đặc biệt phù hợp cho những bữa ăn ấm áp bên người thân và gia đình.
  • 52. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 51 Khu ẩm thực phục vụ các món ăn đa dạng được chế biến từ những nguyên liệu tươi ngon nhất của địa phương. Thực đơn tại quán đa dạng chắt lọc tinh hoa các món ăn Việt như: tôm sông, gà ta thả vườn, gỏi bưởi... được bày biện mang tính nghệ thuật cao. Thực khách không chỉ ngon miệng mà còn cảm thấy ngon mắt khi nhìn ngắm các tác phẩm nghệ thuật làm từ đồ ăn.
  • 53. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 52 Để tạo nên mẫu thiết kế khu ẩm thực ăn uống hiện đại, tập trung họa tiết trang trí mang đậm dấu ấn trẻ trung năng động, đơn giản nhưng vẫn rất bắt mắt. Vì vậy, phong cách này sẽ là điểm hấp dẫn lớn với những khách hàng trẻ tuổi, cá tính, yêu thích sự sáng tạo và những gam màu nhẹ nhàng, phù hợp với phong thủy, nghỉ dưỡng, sinh thái.
  • 54. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 53 Khu ẩm thực ăn uống sang trọng, lịch thiệp không thể thiếu đi những cách trang trí đẹp. Bạn cần chú ý tới sự kết hợp hài hòa của các yếu tố: màu sắc, ánh sáng, đồ nội thất và cách bài trí nhà hàng. Màu sắc là yếu tố khiến cho thực khách cảm nhận về những ấn tượng đầu tiên. Màu xanh chủ đạo của việc sử dụng các nguyên liệu từ thiên nhiên làm toát lên đặc điểm của dự án, sản xuất thực phẩm Organic. Để thiết kế khu ẩm thực sang trọng hiện đại, bạn cũng cần chú ý rất nhiều về màu sắc như dùng màu bình dị và đơn sắc mang đến sự đơn giản không cầu kỳ. Đồ nội thất được trang trí kiểu không gian xanh là yếu tố thể hiện sự phong cách và cá tính riêng của dự án. Với thiết kế đơn giản, bạn cần lựa chọn
  • 55. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 54 những vật dụng như bàn ghế sử dụng những vật liệu đơn giản như gỗ, tre, nhựa… vừa đơn giản lại vừa sang trọng. 2.5. Khu bar tại khu nghỉ dưỡng Bar là một loại hình thuộc công trình dịch vụ, đáp ứng nhu cầu giải trí về mặt tinh thần và thể lực, là nơi sinh hoạt mang tính công đồng, thưởng thức các giá trị về mặt văn hóa , nghệ thuật và công nghệ, trong môi trường mang tính tương tác cao, được thiết kế đặc biệt, độc đáo và mang màu sắc riêng. Chức năng chính của bar là cung cấp và phục vụ các loại đồ uống ,đồ uống có cồn.Ngoài ra bar còn phục vụ các dịch vụ khác như: thể thao, đánh bạc, karaoke, khiêu vũ…Chắc chắn Bar tại Resort phải có một không gian sang trọng hoặc hiện đại,một số nơi còn tạo cho nó một kiến trúc cực kỳ bắt mắt giữa không gian ngoài trời. +Không gian mở: Resort ra đời gắn liền với biển và các dịch vụ nghỉ dưỡng biển, với mục đích mang lại sự thư giãn và niềm vui khám phá, do đó hình thức giải trí như Bar thường có không gian mở , thứ nhất là mang thiên nhiên lại gần hơn với con người , thứ hai nhấn mạnh trải nghiệm khác biệt và mang tính cộng đồng cao.
  • 56. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 55 +Bar còn là trải nghiệm về những giá trị văn hóa khi tạo ra không gian hướng con người về những giá trị truyền thống , nguồn cội, được thể hiện qua : Các yếu tố văn hóa bản địa, mang dấu ấn riêng của từng vùng miền. +Chất liệu địa phương: Bar hay các công trình nghỉ dưỡng khác trong resort đã lược bỏ bớt những yếu tố của đời sống công nghiệp, mà thay vào đó là sử dụng các vật liệu thô tự nhiên, dân dã, nhưng nặng chất công phu của văn hóa vật liệu truyền thống vùng bản địa mà nó tọa lạc. +Ánh sáng : Khác với nhữn bar bình thường , Bar resort thường không sử dụng quá nhiều các hiệu ứng ánh sáng cũng như cường độ ánh sáng mạnh mà với đặc thù thời gian hoạt động vào ban ngày, bar thường hướng đến ánh sáng tự nhiên , tận dụng từ không gian mở làm nguồn sáng chính. Vào ban đêm ánh sáng chính được sử dụng vừa phải kết hợp ánh sáng trang trí với màu sắc nhã nhặn. +Màu sắc :có sự kết hợp của các vật liệu tự nhiên, màu của gỗ, tre, gạch, ngói… hòa với màu sắc của cảnh quan thiên nhiên, của biển và màu sắc trang trí tinh tế, giản dị, tạo cảm giác thư thái. 2.6. KhuSpa, Massage, Gym Spa, massage
  • 57. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 56 Dịch vụ spa sẽ mang đến cho khách lưu trú các sự lựa chọn tin cậy, những lợi ích spa có thể đem lại đó là: – Giảm Stress: có thể giải tỏa căng thẳng bằng cách đắm mình trong tiếng nhạc du dương và làn nước mát với tinh dầu thoang thoảng, dễ chịu. – Giải độc cơ thể: các chất độc nằm sâu bên trong cơ thể sẽ dần dần được loại bỏ dưới tác dụng của tinh dầu, hạn chế chứng đau và viêm khớp, giúp cân bằng thể lực bằng các động tác massage và xông hơi.
  • 58. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 57 – Có lợi cho hệ tim mạch: phương pháp dưỡng khí giúp bạn điều hòa nhịp thở và ổn định nhịp tim, phương pháp massage giúp lưu thông mạch máu rất tốt cho hệ tim mạch. – Giảm nguy cơ ung thư: thân nhiệt của bạn luôn trong trạng thái cao khi tắm spa giúp cải thiện hệ miễn dịch, thúc đẩy quá trình đào thải những hóa chất gây ung thư như Natri (sodium), alcohol, nicotine, …
  • 59. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 58 – Cho khách hàng giấc ngủ ngon: Một giấc ngủ ngon được hình thành bởi nhiều yếu tố, trong đó sức khỏe và tinh thần thoải mái là yếu tố quyết định. Phòng gym
  • 60. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 59 Phòng gym, phòng tập thể dục Phòng tập gymtrong khách sạn không chỉ mang đến lợi thế là tăng giá trị tiện ích cho khách lưu trú mà còn kiến tạo nên không gian chăm sóc sức khỏe, thể lực, cải thiện tâm trạng tốt hơn trong kỳ nghỉ. 2.7. Khu hồ bơi Sự kết hợp giữa vẻ sang trọng và cao cấp của những công trình kiến trúc luôn gắn liền với những hồ bơi xanh ngát. Không những thế, hồ bơi còn đem lại rất nhiều giá trị cho du khách, tạo nên một mảng xanh, làm cho bầu không khí xung quanh ngôi nhà của bạn trở
  • 61. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 60 nên mát mẻ, trong lành và dễ chịu, tạo nên cảm giác tĩnh lặng, giảm bớt căng thẳng sau những giờ làm việc học tập mệt mỏi. Bên cạnh đó, không gian sân vườn có thêm hồ bơi khiến cho những buổi tiệc nghỉ dưỡng càng trở nên vui vẻ và hoành tráng hơn. Trải nghiệm ẩm thực nướng ngay tại không gian thoáng mát của hồ bơi là một trong những điều thú vị và tuyệt vời nhất mà bất kỳ ai cũng muốn trải qua một lần trong đời.
  • 62. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 61 Ngoài ra, Hồ bơi còn đem lại một giá trị tinh thần to lớn khác. Việc thiết kế hồ bơi là một ý tưởng rất tuyệt vời. 2.8. Khu thể thao Sân tennis Du khách đến đây sẽ được trải nghiệm qua môn thể thao tennis được xây dựng theo chuẩn quốc tế.
  • 63. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 62 Sân tập golf mini Với lợi thế địa hình tự nhiên tuyệt đẹp, trải dài theo địa hình và được bao bọc xung quanh bởi các đồi núi cùng với đó là dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp, sân golf tại đây hứa hẹn sẽ là điểm đến chơi golf đẳng cấp, thu hút các golf thủ đam mê chinh phục những thử thách mới. Sau vòng golf đầy cảm hứng, thật tuyệt vời khi được đắm mình trong làn nước ấm áp của bể bơi ngoài trời, nhâm nhi ly cocktail với bạn bè hay thư giãn trong khu xông hơi và massage tiện nghi trước khi quây quần bên người thân trong ngôi nhà ấm cúng ven hồ. Khu nghỉ dưỡng tạo ấn tượng đặc biệt với cách thiết kế và bày trí không gian mở giúp mang cả thiên nhiên vào ngôi nhà, đồng thời tạo ra không gian nghỉ dưỡng riêng biệt cho chủ nhân. Những ngôi biệt thự xinh xắn với khu vườn riêng yên tĩnh quanh năm xanh mát, hàng rào gỗ điểm xuyết nhành cây leo xinh xắn tạo ra sự biệt lập nhưng mang lại hơi thở gần gũi ấm áp cho cả ngôi nhà. Hơn thế, vào mỗi buổi chiều tà, sau một ngày vận động và thư giãn, một bữa tiệc BBQ bên hiên nhà hay quanh bể bơi riêng là một gợi ý không thể bỏ qua.
  • 64. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 63 Với những ai thích giao lưu, xe điện luôn sẵn sàng đưa bạn tới không gian lộng lẫy của nhà hàng với kiến trúc bằng tre vô cùng độc đáo để thưởng thức những món ăn Âu Á đặc sắc hay tiếp thêm vài bước vào hầm rượu để khám phá hàng trăm loại rượu cao cấp trên thế giới trong không gian sang trọng, đẳng cấp bậc nhất tại khu nghỉ dưỡng. 2.9. Khu vui chơi giải trí, teambuilding ngoài trời Với những bãi cỏ rộng lớn xanh mượt, hồ cảnh quan mát mẻ, tại đây du khách có thể cắm trại, dã ngoại, picnic cùng người yêu, bạn bè, gia đình hoặc đồng nghiệp. Khu vườn nướng BBQ ngoài trời Hiện nay, xu hướng tiệc nướng ngoài trời du nhập từ các quốc gia phương Tây về Việt Nam đang ngày càng phổ biến. Thay vì nướng đồ trong nhà hàng, bị bó buộc trong một không gian giới hạn thì nướng đồ ăn ngoài trời là sự lựa chọn ưng ý khi có một khoảng không sinh hoạt vô cùng thoải mái, thân thiện với thiên nhiên. Chủ đầu tư đã cho xây dựng vườn nướng BBQ ngay tại các dự án của mình với nhiều đặc điểm nổi trội.
  • 65. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 64 Vườn nướng BBQ Với những bãi cỏ rộng lớn xanh mượt, hồ cảnh quan mát mẻ, tại đây du khách có thể cắm trại, dã ngoại, picnic cùng người yêu, bạn bè, gia đình hoặc đồng nghiệp. Du khách có thể mang lều trại, chiếu bạt và đồ ăn sẵn tự chuẩn bị hoặc cũng có thể thuê lều, chiếu, bếp nướng hoặc sử dụng dịch vụ của dự án và quây quần bên nhau nướng thịt BBQ để thưởng thức. Tham gia các hoạt động teambuilding Trò chơi thể lực: vượt hầm chui, mai hoa thung, vượt chướng ngại vật, thang tay vượt lầy, cầu thăng bằng Trò chơi tập thể: Bàn chân Việt, tiếng gọi hoang dã, tấm thảm biết bay, xa chiến, công thành, ngôi nhà chung, đưa nước về nguồn, đấu rồng, kéo co trên không, đánh trận giả, nhảy bao bố, cà kheo, vịt đẻ trứng, thuyền trưởng Trò chơi trên sông: Đua thuyền, bơi lội, kéo co dưới nước, đặc công rừng sá, cầu trượt, cầu nhảy, bóng nước Trò chơi dân gian: Bịt mắt đập heo đất, ném còn, leo cột mỡ, cầu khỉ, đi cầu Kiều, cầu ùm, bắt cá bằng tay
  • 66. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 65 Tổ chức các buổi team building cùng công ty. Khu công viên chủ đề, khu vui chơi trẻ em
  • 67. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 66 Khu công viên chủ đề
  • 68. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 67 Khu vui chơi phù hợp với đặc điểm sinh thái dự án Khu vui chơi trẻ em 2.10. Khu cắm trại dã ngoại Khu cảnh quan sinh thái, cắm trại dã ngoại là một trong những hạng mục chính của khu du lịch. Hạng mục này không chỉ có những cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp, xanh mát. Du lịch sinh thái sẽ giúp du khách hòa nhập cùng thiên
  • 69. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 68 nhiên, tận hưởng không khí trong lành giữa không gian yên ả. Với khu vực sinh thái rất rộng mà dự án phân, sẽ tạo cho khu du lịch “xanh - sạch - đẹp” và thú vị đối với du khách.
  • 70. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 69 2.11. Hạng mục nhàkính công nghệ cao Đối tượng cây trồng áp dụng: Đối tượng cây trồng áp dụng trong dự án là các loại rau củ quả. - Bắp cải - Cà chua nhật - Các loại rau sạch - Dâu tây - Bí đỏ - Tía tô Nhật
  • 71. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 70 Với ưu thế nhà màng (nhà kính) giúp che mưa, nhà giúp ngăn ngừa sâu bệnh, giúp chủ động hoàn toàn trong việc tạo ra điều kiện sống tối ưu cho cây trồng để đạt được năng suất và chất lượng tối ưu. Đồng thời nhà có thể trồng được tất cả các loại rau, quả quanh năm, đặc biệt các loại rau khó trồng ngoài trời mùa mưa và hạn chế sâu bệnh,… Chính vì vậy việc lựa còn công nghệ nhà màng, nhà lưới là rất phù hợp với điều kiện canh tác nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao.  Phân biệt nhà màng và nhà lưới: Nhà màng là nhà trên mái được bao phủ bởi màng polyethylene, xung quanh che lưới ngăn côn trùng. Nhà lưới là mái và xung quang bao phủ bằng lưới ngăn côn trùng.
  • 72. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 71  Dự án sử dụng kiểu nhà màng: Kiểu nhà Gotic, thông gió mái cố định theo công nghệ Israel. Nhà màng sử dụng trồng rau, quả trên giá thể và trên đất, có hệ thống tăng cường khung nhà để treo đỡ cho rau ăn quả.  Thông gió:  Thông gió mái: Khẩu độ thông gió mái cố định, chỉ lắp lưới ngăn côn trùng, không có rèm mái.  Rèm hông mặt trước theo khẩu độ nhà màng: Vận hành lên xuống bằng mô-tơ. Rèm hông theo chiều máng nước: Vận hành lên xuống bằng mô-tơ.  Vật liệu che phủ: Phủ mái nhà màng và rèm hông  Màng bằng polyethylene đùn 5 lớp, dày 200 micron với các chất bổ sung:  UVA: Chống tia cực tím.  AV - Anti virus: chống virus  Diffusion 50%: Khuyếch tán ánh sáng 50%, tạo ra ánh sáng khuyếch tán đồng đều trong nhà màng, cho phép ánh sáng đến với mọi cây trồng bên trong. Lưới ngăn côn trùng +Khẩu độ thống gió mái che bằng lưới có kích thước lỗ 25 mesh (tương đương 0,7mm). +Bốn vách nhà màng che bằng lưới chống côn trùng với kích thước lỗ 50mesh (50 lỗ cho 1 inch dài), phần lưới bốn vách nhà màng tiếp đất bên dưới khổ 1.5m sẽ được lắp đặt màng bằng sợi plastic dệt được may liền với phần lưới chống côn trùng. +Lưới nhôm Aluminet phản xạ nhiệt và cắt nắng. Hệ thống lưới nhôm di động giảm sự gia nhiệt trong nhà màng và che bớt nắng giảm cường độ ánh sáng trong nhà màng. Lưới nhôm được chế tạo từ sợi nhân tạo phủ nhôm, được dệt. + Xoắn kép, mức cắt nắng 60%. Lưới nhôm vừa là vật liệu cách nhiệt, vừa là vật liệu giảm cường độ ánh sáng trong nhà màng, được sử dụng trong những
  • 73. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 72 thời điểm nắng nóng để giảm nhiệt độ tăng cao trong nhà màng. Hệ thống màng lưới nhôm cắt nắng được đóng mở nhờ hệ thống mô tơ và cơ khí truyền động, vận hành bằng cách đóng mở mô tơ. Thanh nẹp màng PE và lưới ngăn côn trùng. Thanh âm khoá định hình bằng thép mạ kẽm pre-galvanized, được thiết kế đồng bộ với kết cấu khung nhà màng, cùng với nẹp giữ bằng các lò xo thép bọc nhựa định hình zic-zac được thiết kế đồng bộ, đảm bảo nẹp giữ lưới ngăn côn trùng và màng PE căng, thẳng, kín. Hệ thống tăng cường treo đỡ cây (chỉ cung cấp cho nhà màng trồng rau ăn quả). +Hệ thống treo đỡ cây cho nhà màng là hệ thống treo đỡ cây tiên tiến cho các cây trồng đảm bảo ứng dụng được các phương pháp canh tác tiên tiến trong nhà màng. Toàn bộ hệ thống treo đỡ cây được lắp dựng cho cây trồng từ khi cây còn rất nhỏ và hướng bố trí lắp đặt cho hệ thống này theo chiều từ đông sang tây và nằm ở hướng bắc cuả nhà màng nhằm tránh sự che khuất ánh sáng mặt trời giữa các cây trồng. Ngoài việc tiết kiệm không gian, rau quả được trồng theo phương pháp này sẽ tạo điều kiện dễ dàng cho việc thu hoạch và làm giảm đi tỷ lệ hao hụt bởi vì làm cho quả không bị tiếp xúc với đất. +Chất lượng quả và tốc độ tăng trưởng khi áp dụng hệ thống này rất cao do quả không va chạm và không cọ xát với các quả của cây khác trồng bên cạnh.
  • 74. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 73 +Một lợi ích nữa của hệ thống này sẽ tạo điều kiện cung cấp nhiều ánh sáng mặt trời cho nhà màng với tác dụng phân phối tối ưu của ánh sáng cho xung quanh cây trồng. Sử dụng hệ thống treo đỡ cho cây trồng làm giảm chiều cao của cây trong quá trình sinh trưởng, kéo dài thời gian sinh trưởng của cây để đạt được sản lượng thu hoạch cao. Quạt đối lưu Quạt đối lưu trong nhà màng trồng rau ăn lá và nhà màng trồng rau ăn quả có tác dụng tăng cường thông gió cưỡng bức. Có 02 quạt đối lưu sẽ được lắp đặt cho 1 khẩu độ nhà. Các quạt đối lưu này có thể sử dụng như là các quạt thông gió tổng thể, thông gió song song hoặc như là các quạt điều hoà tái lưu thông không khí trong nhà màng. Các quạt này là quạt đa chức năng, cung cấp dòng khí thổi ra mỏng nhưng lại có hiệu quả sâu và rất hiệu dụng trong các điều kiện làm việc khác nhau tạo điều kiện tối đa trong việc đẩy khí nóng trong nhà màng ra bên ngoài và thu nhận không khí mát ngoài trời. Hệ thống quạt đối lưu sẽ được vận hành tự động bằng công tắc đóng mở. Chức năng và lợi ích của quạt đối lưu:  Đảm bảo tốt cho dịch chuyển khí nóng  Nhiệt độ ổn định  Di chuyển được vùng khí ẩm và làm khô cho lá  Để sử dụng một cách kinh tế nhất các chất hoá học dùng trong nông nghiệp  Giảm được khí nóng khi mở nhà màng  Tạo ra được lượng không khí dịch chuyển và tái tạo không đổi trong
  • 75. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 74 nhà màng. Hệ thống tưới làm mát Coolnet:  Vòi phun Coolnet bao gồm 4 đầu vòi phun tạo thành cụm hình chữ thập.  Lưu lượng vòi phun 22 l/h, (5.5l/h x 4 đầu phun = 22 l/h) dưới áp lực nước 4 bars.  Áp lực nước khuyên dùng: 4 bars. Tuy nhiên vòi phun Coolnet vẫn tiếp tục phun sương đều với độ hạt nhỏ (30~90 micron) dưới áp lực nước 3 bar và thấp hơn. Đầu nối đầu vào của vòi phun là đầu nối cái, ấn tự động làm chặt.  Bộ phận gia trọng giữ cho vòi phun luôn thẳng.  Van chống rò rỉ áp suất cao.  Áp suất đóng: 2,0 bar  Áp suất mở : 3,0 bar  Không bị thủy canh hồi lưu khi ngừng hệ thống hoặc khi áp suất giảm.  Sử dụng áp lực nước cấp từ bơm của hệ thống Coolnet, nước đi qua ống chính PVC và bộ van điện phân phối tại mỗi đơn vị nhà màng, qua ống nhánh phân phối PVC đến các đường ống ra vòi phun LDPE màu xám trắng áp lực 4Bar.  Các vòi phun Coolnet sẽ được gắn trên thân ống LDPE với khoảng cách 3.2m giữa các đường ống LDPE và 2m giữa các vòi phun dọc trên ống.  Hệ thống Coolnet sẽ được lắp đặt chung với 01 hộp sensor đo ẩm độ và nhiệt độ trong nhà màng. Hệ thống Coolnet vận hành bằng chương trình lập cho bộ điều khiển tưới tự động theo thông số độ ẩm và nhiệt độ trong nhà màng.
  • 76. Dự án “Khu nông nghiệp và du lịch sinh thái” 75 Hệ thống tưới phân bón; bộ định lượng tự động Fertikit: Một hệ thống thùng chứa phân hoàn chỉnh sẽ được cung cấp, đặt trong phòng điều khiển tưới và bao gồm:  1 thùng 500L cho loại phân bón“A”  1 thùng 500L cho loại phân bón“B”  1 thùng 500L cho loại phân bón “C” Tất cả các thùng chứa phân đều được cung cấp với phụ kiện van, lọc, đầu nối ống PVC có gioăng đệm và ống chuyên dụng nối đến 03 kênh hút phân của bộ định lượng phân bón Fertikit bypass. Bộ định lượng phân bón Fertikit bypass có 03 kênh hút phân được nối với bộ điều khiển NMC Pro. Chúng ta có thể lập chương trình tưới phân cho từng van khu vực với tỷ lệ và khối lượng phân bón xác định. Việc tưới phân sẽ được kiểm soát bằng độ pH và độ dẫn điện EC. Các đầu dò cảm biến pH và EC sẽ đo thông số của dung dịch tưới và báo về bộ điều khiển trung tâm. Nếu thông số vượt ngưỡng cho phép, Bộ điều khiển sẽ ra lệnh cho hệ thống ngừng hoạt động và báo lỗi để chúng ta điều chỉnh chương trình