MINH
NHIÊN
NG
4
1
3
TỔNG QUAN
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
1. TỔNG QUAN
1.2.1. Khái niệm
Nhựa (plastic) không có trong thiên nhiên mà do con người
chế tạo ra.
 Nhựa là các chất dẻo hoặc các hợp chất cao phân tử được
tổng hợp từ dầu hỏa hoặc các chất từ khí tự nhiên.
 “Nhựa” là tên gọi chung cho rất nhiều loại chất dẻo, mỗi loại
có những đặc tính và chức năng khác nhau
Phân loại
Hiệu ứng của
polyme với nhiệt độ
Ứng dụng
Khả năng
tái chế
1. Nhựa nhiệt rắn
2. Nhựa nhiệt dẻo
1. Nhựa thông dụng
2. Nhựa kỹ thuật
1.2.3.Ứng dụng của nhựa
Dễ gia công, dễ tạo dáng với nhiều mầu sắc khác
nhau,gia công ở nhiệt độ thấp so với kim loại, thủy
tinh,…
Có độ bền cao, nhẹ, dai, không dễ vỡ
Tính cách nhiệt, cách điện cao
Có thể tái sinh dễ dàng trong sản xuất
 Tính kinh tế cao so với các loại vật liệu khác
Sử dụng hơn 380 tỉ túi nhựa
Bỏ đi khoảng 100 tỉ túi nhựa
1 %được đem đi tái chế /năm
Rác thải nhựa chiếm 7%
dòng thải cuối cùng.
Rác thải nhựa đã tăng từ 11% trong
năm 2002 lên 12.1% vào năm 2007.
Bao bì chiếm 37,2% của
toàn sản phẩm nhựa tiêu
thụ ở Châu Âu và 35% trên
toàn thế giới.
Mẫu rác Nilong (%) Nhựa (%)
Khoảng
dao động
Trung
bình
Khoảng
dao động
Trung
bình
Rác từ các
hộ gia
đình
0 – 36,6 6,84 0 – 10,8 2,05
Rác nhà
hàng,
khách sạn
0 – 5,3 2,65 0 – 6,0 3,00
Rác chợ 0 – 6,5 - 0 – 4,3 -
Rác
trường học
8,5 – 34,4 22,3 3,5 – 18,9 9,3
1 1 1
4
12
25
31
34
40
1975 1989 1990 1995 2000 2005 2007 2008 2010
Tiêu thụ sản phẩm nhựa bình
quân(kg) theo đầu người
Biểu đồ khối lượng chất thải rắn phát sinh từ các nguồn thải
tại Thành phố Hồ Chí Minh
13.4
8.6
13.4
27.3
6.2
9.5 9.6 9.5
38.2
14.4
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
Nhà mặt tiền Nhà trong hẻm Bệnh viện Trung tâm
thương mại
Chợ
Rác nhựa Rác Ni-lông
Hình 1.6 : Biểu đồ thể hiện thành phần rác thải nhựa và túi nilong
trong các nguồn phát thải chính của thành phố
1.4. Tác hại của rác thải nhựa
Các loại chai nhựa
Bisphenol
A (BPA)
Tác động đến các hormone và
gây tổn hại cho hệ nội tiết
Chất thải nhựa là các sản phẩm
nhựa đã được sử dụng và thải bỏ
o Nếu xử lý bằng phương pháp đốt
CO2, CH4 và DIOXIN
o Cần từ vài trăm đến cả nghìn năm
mới có thể tự phân huỷ
o Nếu có thể phân hủy vào đất
Đất không giữ được nước, dinh
dưỡng
oNếu chôn lắp, các chất thải này sẽ
làm giảm sức chứa của bãi chôn lắp
oTạo ra những hình ảnh phản cảm, gây
mất mỹ quan đô thị còn gây tắc nghẽn
dòng chảy
Gây áp lực nặng nề đối với nguồn tài
nguyên không thể phục hồi
2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1. Nguồn gốc và quá trình sản xuất
2.2. Hiện trạng quản lý chất thải.
2.3. Quá trình tái chế
2.4. Đánh giá công tác quản lý chất thải.
NGUỒN GỐC
B. QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
Hai phương
pháp phổ biến
Phương pháp
thổi
(blowing
molding)
Phương pháp
đùn – thổi
(extrusion blow
molding)
Phương pháp
phun – thổi
(injection blow
molding)
Phương pháp quay
(rotation molding)
I. Phương pháp thổi (blowing molding)
a) Phương pháp đùn – thổi (extrusion blow molding)
b) Phương pháp phun – thổi (injection blow molding)
II. Phương pháp quay (rotation molding)
Bao nilong
“Ô
NHIỄM
TRẮNG”
2.2. Hiện trạng quản lý chất thải nhựa tại TP.HCM
Hệ thống quản lý kỹ thuật chất thải rắn
Chôn lấp
• Hai bãi chôn lấp
Đa Phước và
Phước Hiệp
• Phương pháp xử
lý bằng cách
chôn lấp không
hiệu quả đối với
các chất thải là
nhựa
Đốt
• Phương pháp đốt
chỉ được sử dụng
đối với chất thải
nhựa y tế nói
riêng và chất thải
y tế nói chung
• Tro từ quá trình
đốt được chôn
lấp tại bãi chôn
lấp.
Tái chế
• Phế liệu nhựa
trong nước chủ
yếu được tái chế
bởi các cơ sở
vừa và nhỏ
• Vẫn còn những
yếu kém trong
hoạt động thu
gom chất thải có
thể tái chế nói
chung và phế
liệu nhựa nói
riêng
2.2.1. Hiện trạng xử lý chất thải nhựa tại Tp.HCM
Tiềm năng tái chế chất thải nhựa
• Tăng hiệu quả kinh tế cho ngành nhựa
• Giảm gánh nặng xử lý chất thải nhựa.
Về mặt
kinh tế
• Tạo cơ hội việc làm cho lao động trình độ thấp.
• Giảm áp lực về diện tích đất dành cho chôn lấp.
• Góp phần bình ổn giá nguyên liệu cũng như sản
phẩm nhựa trong nước.
Về mặt xã
hội
• Tiết kiệm tài nguyên không thể tái tạo và năng lượng
Về mặt
môi
trường
Hoạt động thu gom phế liệu nhựa tại TP.HCM
Mạng lưới thu mua phế liệu nhựa hiện nay đóng vai trò quan trọng trong
thu gom và tái chế chất thải nhựa.
Người mua phế liệu dạo
Người thu nhặt phế liệu
Người môi giới
Thu nhặt và phân loại
tại trạm trung chuyển
Chất thải
không thể
tái chế
Phế liệu nhựa giá trị
(Phân loại tại nguồn)
•Hộ gia đình
•Văn phòng, trường học…
Phế liệu nhựa ít giá trị
Thu nhặt/phân loại từ rác
hộ dân, rác chợ, rác đường
phố, bô rác…
Nguồn phế liệu nhựa
thuần khiết, ổn định
•Cơ sở, xí nghiệp sản xuất
•Cửa hàng lớn
Vựa thu
mua phế
liệu vừa và
nhỏ
Vựa thu
mua phế
liệu lớn
Bãi
chôn
lấp
Đơn
vị
tái chế
Hình 4.1. Sơ đồ hoạt động thu mua phế liệu nhựa (Nguồn :Quỹ tái chế Tp.HCM, 2009)
Số lượng và sự phân bố các cơ sở thu mua phế liệu nhựa
Hình . Phân bố các cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn TP.HCM
(Nguồn: UBND 24 Quận/huyện, 2008) – Quỹ tái chế , 2009
•Các cơ sở thu mua phế liệu phần lớn là dân lao động nghèo,
không có mặt bằng để hoạt động và thường phải đi thuê.
•Các cơ sở thu mua phế liệu thường gây ô nhiễm môi trường do
mùi hôi, bụi bẩn phát sinh trong quá trình hoạt động và lưu
trữ.
•Các cơ quan chức năng luôn thận trọng trong việc cấp giấy
phép kinh doanh cho các cơ sở thu mua hoạt động trong các
quận nội thành.
•Ngoài ra còn có những yêu tố chủ quan như: thuận lợi cho việc
vận chuyển, giao dịch… với các đơn vị tái chế.
Sự phân bố không đồng đều của các cơ sở thu mua
phế liệu do các nguyên nhân sau:
(Nguồn: Quỹ tái chế , 2009)
Hoạt động tái chế nhựa tại TP.HCM
Tùy theo từng cơ sở có thể tái chế nhiều loại nhựa khác
nhau.
Theo khảo sát thì loại nhựa các cơ sở thường tái chế là
nhựa PP chiếm 55% và hầu như không tái chế nhựa PVC.
Nhựa PP được xem là một trong những loại nhựa tốt và ít
gây độc hại như một số loại nhựa khác.
•Quy trình tái chế nhựa
Phân
loại
Rửa,
nghiền
Tạo
hạt và
dây
nhựa
Gia
công
sản
phẩm
STT
Các công đoạn thực hiện Tỷ lệ (%)
1
Nhựa phế liệu → Tạo hạt → Sản phẩm nhựa 5
2
Nhựa phế liệu → Tạo hạt 30
3
Hạt nhựa → Sản phẩm nhựa 35
4
Nhựa phế liệu → Cắt 30
Tỷ lệ các cơ sở thực hiện theo từng công đoạn
Điểm mạnh
Hầu hết các cơ sở tái chế nhựa đều là qui
mô vừa và nhỏ
Công nghệ tái chế lạc hậu
Giá nhân công rẻ
Điểm yếu
Thực hiện chưa tốt công tác bảo vệ môi
trường tại cơ sở.
Chât lượng sản phẩm nhựa tái chế thấp
Số lao động ít và trình độ thấp, tay nghề chưa
cao.Năng lực quản lý của đội ngũ quản lý
còn thấp
Thuận lợi
Nguồn phế liệu nhựa trên địa bàn
TP.HCM chiếm khối lượng rất lớn và
phong phú
Giá phế liệu rất thấp
Chương trình phân loại rác tại nguồn
được xã hội quan tâm và đang từng bước
được mở rộng
Khó khăn
Nguồn nguyên liệu không được phân
loại kĩ.
Thiếu nguồn vốn cho công tác đầu tư để
mở rộng và phát triển các hoạt động tái
chế
Đại bộ phận người tiêu dùng hiện nay
không ủng hộ các sản phẩm nhựa tái chế
Đánh giá hiện trạng
hệ thống thu gom và
tái chế nhựa tại
TP.HCM
III. Giải pháp 3R và tiến tới phát triển bền vững
4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Giải pháp kỹ thuật Giải pháp quản lý
Cải tiến kỹ thuật tái chế nhựa tại xưởng
Giải pháp kỹ thuật
●Tái chế riêng từng loại nhựa để chất lượng hạt nhựa đồng đều
●Hạt nhựa sẽ tốt hơn nếu được sấy khô và nghiền nhỏ hơn
●Thêm các chất phụ gia nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm bao
bì: các chất chống oxy hóa, chất màu hoặc các loại chất dẻo.
Hạt xốp tái chế
DEHPBột màu hữu cơ
Hạt LDPE tái chế
Xử lý các nguồn ô nhiễm do hoạt động tái chế nhựa gây ra
●Xử lý bụi phát sinh trong giai đoạn nghiền.
●Xử lý khói thải và mùi ở công đoạn nấu chảy và ép đùn
●Trong giai đoạn rửa phế liệu và quá trình làm
mát, thành phần nước thải chưa nhiều hợp chất
vô cơ, hữu cơ, vi sinh vật gây bệnh…bám dính
trên nhựa. Nước thải này cần được xử lý và tuần
hoàn sử dụng trở lại.
Hạn chế
sử dụng
và giảm
thiểu rác
thải nhựa
Kích
thích
hoạt
động
tái chế
Giải pháp quản lý Công cụ kinh tế
Hỗ trợ về vốn
Ưu đãi về thuế
Cần hỗ trợ về mặt kỹ thuật và thông tin
●Giới thiệu và quảng bá các sản phẩm đầu ra đến người
tiêu dùng
●Đánh thuế tiêu dùng đối với túi nilong
●Tính phí tiêu dùng túi nilong: đối với người tiêu
thụ
●Tính phí thu gom và tái chế túi nilong: đối
với nhà sản xuất
Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền
Thành lập chuyên mục “Góp tay chung sức giảm
thiểu, tái sử dụng và tái chế rác thải plastic-nhựa”
trên Đài phát thanh cũng như truyền hình
Tại khu phố, vào những ngày Môi trường hay
những ngày nghỉ, xây dựng và nhân rộng phong trào
“Ngày xanh và nói không với rác thải plastic-nhựa”
Không chỉ thực hiện ngoài xã hội, mà ngay tại nhà
trường đối với các cấp tiểu học và trung học
Thỏa thuận với các đoanh nghiệp, siêu thị
không phát miễn phí túi nilong mà sẽ phát túi sử
dụng nhiều lần. Hạn chế sản xuất, mua bán và
phân phối túi nilong.
5. KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Các hoạt động như thu gom và thu mua phế liệu tại Tp.HCM tuy
phát triển rộng khắp tạo công việc cho người dân nhưng hiện vẫn
chưa chịu sự quản lý chặt chẽ của các cấp chính quyền.
Thành phần rác thải nhựa (nilong) đang gia tăng nhanh chóng
dự kiến gây áp lực lên các vấn đề kinh tế, môi trường và xã hội
KIẾN NGHỊ
Áp dung giải pháp 3R. Khi đó, chất là một nguồn nguyên liệu
mới mang lại lợi ích kinh tế rất lớn.
Kết hợp giữa các ban ngành thành phố hằm mang lại hiệu quả
tuyên truyền sâu rộng, thực hiện hiệu quả và hưởng ứng đồng bộ
trên toàn địa bàn thành phố.
Xây dựng chiến lược và lập kế hoạch cụ thể lâu dài cho công tác
quản lý chất thải plastic-nhựa
Kinh tế và môi trường cùng nhau
hướng đến phát triển bền vững.
Quản lý chất thải nhựa

Quản lý chất thải nhựa

  • 1.
  • 2.
    4 1 3 TỔNG QUAN KẾT LUẬNVÀ KIẾN NGHỊ 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
  • 3.
    1. TỔNG QUAN 1.2.1.Khái niệm Nhựa (plastic) không có trong thiên nhiên mà do con người chế tạo ra.  Nhựa là các chất dẻo hoặc các hợp chất cao phân tử được tổng hợp từ dầu hỏa hoặc các chất từ khí tự nhiên.  “Nhựa” là tên gọi chung cho rất nhiều loại chất dẻo, mỗi loại có những đặc tính và chức năng khác nhau
  • 4.
    Phân loại Hiệu ứngcủa polyme với nhiệt độ Ứng dụng Khả năng tái chế 1. Nhựa nhiệt rắn 2. Nhựa nhiệt dẻo 1. Nhựa thông dụng 2. Nhựa kỹ thuật
  • 5.
    1.2.3.Ứng dụng củanhựa Dễ gia công, dễ tạo dáng với nhiều mầu sắc khác nhau,gia công ở nhiệt độ thấp so với kim loại, thủy tinh,… Có độ bền cao, nhẹ, dai, không dễ vỡ Tính cách nhiệt, cách điện cao Có thể tái sinh dễ dàng trong sản xuất  Tính kinh tế cao so với các loại vật liệu khác
  • 6.
    Sử dụng hơn380 tỉ túi nhựa Bỏ đi khoảng 100 tỉ túi nhựa 1 %được đem đi tái chế /năm Rác thải nhựa chiếm 7% dòng thải cuối cùng. Rác thải nhựa đã tăng từ 11% trong năm 2002 lên 12.1% vào năm 2007. Bao bì chiếm 37,2% của toàn sản phẩm nhựa tiêu thụ ở Châu Âu và 35% trên toàn thế giới.
  • 7.
    Mẫu rác Nilong(%) Nhựa (%) Khoảng dao động Trung bình Khoảng dao động Trung bình Rác từ các hộ gia đình 0 – 36,6 6,84 0 – 10,8 2,05 Rác nhà hàng, khách sạn 0 – 5,3 2,65 0 – 6,0 3,00 Rác chợ 0 – 6,5 - 0 – 4,3 - Rác trường học 8,5 – 34,4 22,3 3,5 – 18,9 9,3 1 1 1 4 12 25 31 34 40 1975 1989 1990 1995 2000 2005 2007 2008 2010 Tiêu thụ sản phẩm nhựa bình quân(kg) theo đầu người
  • 8.
    Biểu đồ khốilượng chất thải rắn phát sinh từ các nguồn thải tại Thành phố Hồ Chí Minh
  • 10.
    13.4 8.6 13.4 27.3 6.2 9.5 9.6 9.5 38.2 14.4 0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 Nhàmặt tiền Nhà trong hẻm Bệnh viện Trung tâm thương mại Chợ Rác nhựa Rác Ni-lông Hình 1.6 : Biểu đồ thể hiện thành phần rác thải nhựa và túi nilong trong các nguồn phát thải chính của thành phố
  • 12.
    1.4. Tác hạicủa rác thải nhựa Các loại chai nhựa Bisphenol A (BPA) Tác động đến các hormone và gây tổn hại cho hệ nội tiết Chất thải nhựa là các sản phẩm nhựa đã được sử dụng và thải bỏ
  • 13.
    o Nếu xửlý bằng phương pháp đốt CO2, CH4 và DIOXIN o Cần từ vài trăm đến cả nghìn năm mới có thể tự phân huỷ o Nếu có thể phân hủy vào đất Đất không giữ được nước, dinh dưỡng oNếu chôn lắp, các chất thải này sẽ làm giảm sức chứa của bãi chôn lắp oTạo ra những hình ảnh phản cảm, gây mất mỹ quan đô thị còn gây tắc nghẽn dòng chảy Gây áp lực nặng nề đối với nguồn tài nguyên không thể phục hồi
  • 14.
    2 NỘI DUNGNGHIÊN CỨU 2.1. Nguồn gốc và quá trình sản xuất 2.2. Hiện trạng quản lý chất thải. 2.3. Quá trình tái chế 2.4. Đánh giá công tác quản lý chất thải.
  • 15.
  • 16.
    B. QUÁ TRÌNHSẢN XUẤT Hai phương pháp phổ biến Phương pháp thổi (blowing molding) Phương pháp đùn – thổi (extrusion blow molding) Phương pháp phun – thổi (injection blow molding) Phương pháp quay (rotation molding)
  • 17.
    I. Phương phápthổi (blowing molding) a) Phương pháp đùn – thổi (extrusion blow molding)
  • 18.
    b) Phương phápphun – thổi (injection blow molding)
  • 19.
    II. Phương phápquay (rotation molding)
  • 22.
  • 23.
    2.2. Hiện trạngquản lý chất thải nhựa tại TP.HCM Hệ thống quản lý kỹ thuật chất thải rắn
  • 24.
    Chôn lấp • Haibãi chôn lấp Đa Phước và Phước Hiệp • Phương pháp xử lý bằng cách chôn lấp không hiệu quả đối với các chất thải là nhựa Đốt • Phương pháp đốt chỉ được sử dụng đối với chất thải nhựa y tế nói riêng và chất thải y tế nói chung • Tro từ quá trình đốt được chôn lấp tại bãi chôn lấp. Tái chế • Phế liệu nhựa trong nước chủ yếu được tái chế bởi các cơ sở vừa và nhỏ • Vẫn còn những yếu kém trong hoạt động thu gom chất thải có thể tái chế nói chung và phế liệu nhựa nói riêng 2.2.1. Hiện trạng xử lý chất thải nhựa tại Tp.HCM
  • 25.
    Tiềm năng táichế chất thải nhựa • Tăng hiệu quả kinh tế cho ngành nhựa • Giảm gánh nặng xử lý chất thải nhựa. Về mặt kinh tế • Tạo cơ hội việc làm cho lao động trình độ thấp. • Giảm áp lực về diện tích đất dành cho chôn lấp. • Góp phần bình ổn giá nguyên liệu cũng như sản phẩm nhựa trong nước. Về mặt xã hội • Tiết kiệm tài nguyên không thể tái tạo và năng lượng Về mặt môi trường
  • 26.
    Hoạt động thugom phế liệu nhựa tại TP.HCM Mạng lưới thu mua phế liệu nhựa hiện nay đóng vai trò quan trọng trong thu gom và tái chế chất thải nhựa. Người mua phế liệu dạo Người thu nhặt phế liệu Người môi giới Thu nhặt và phân loại tại trạm trung chuyển Chất thải không thể tái chế Phế liệu nhựa giá trị (Phân loại tại nguồn) •Hộ gia đình •Văn phòng, trường học… Phế liệu nhựa ít giá trị Thu nhặt/phân loại từ rác hộ dân, rác chợ, rác đường phố, bô rác… Nguồn phế liệu nhựa thuần khiết, ổn định •Cơ sở, xí nghiệp sản xuất •Cửa hàng lớn Vựa thu mua phế liệu vừa và nhỏ Vựa thu mua phế liệu lớn Bãi chôn lấp Đơn vị tái chế Hình 4.1. Sơ đồ hoạt động thu mua phế liệu nhựa (Nguồn :Quỹ tái chế Tp.HCM, 2009)
  • 27.
    Số lượng vàsự phân bố các cơ sở thu mua phế liệu nhựa Hình . Phân bố các cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn TP.HCM (Nguồn: UBND 24 Quận/huyện, 2008) – Quỹ tái chế , 2009
  • 28.
    •Các cơ sởthu mua phế liệu phần lớn là dân lao động nghèo, không có mặt bằng để hoạt động và thường phải đi thuê. •Các cơ sở thu mua phế liệu thường gây ô nhiễm môi trường do mùi hôi, bụi bẩn phát sinh trong quá trình hoạt động và lưu trữ. •Các cơ quan chức năng luôn thận trọng trong việc cấp giấy phép kinh doanh cho các cơ sở thu mua hoạt động trong các quận nội thành. •Ngoài ra còn có những yêu tố chủ quan như: thuận lợi cho việc vận chuyển, giao dịch… với các đơn vị tái chế. Sự phân bố không đồng đều của các cơ sở thu mua phế liệu do các nguyên nhân sau: (Nguồn: Quỹ tái chế , 2009)
  • 29.
    Hoạt động táichế nhựa tại TP.HCM Tùy theo từng cơ sở có thể tái chế nhiều loại nhựa khác nhau. Theo khảo sát thì loại nhựa các cơ sở thường tái chế là nhựa PP chiếm 55% và hầu như không tái chế nhựa PVC. Nhựa PP được xem là một trong những loại nhựa tốt và ít gây độc hại như một số loại nhựa khác.
  • 30.
    •Quy trình táichế nhựa Phân loại Rửa, nghiền Tạo hạt và dây nhựa Gia công sản phẩm
  • 31.
    STT Các công đoạnthực hiện Tỷ lệ (%) 1 Nhựa phế liệu → Tạo hạt → Sản phẩm nhựa 5 2 Nhựa phế liệu → Tạo hạt 30 3 Hạt nhựa → Sản phẩm nhựa 35 4 Nhựa phế liệu → Cắt 30 Tỷ lệ các cơ sở thực hiện theo từng công đoạn
  • 32.
    Điểm mạnh Hầu hếtcác cơ sở tái chế nhựa đều là qui mô vừa và nhỏ Công nghệ tái chế lạc hậu Giá nhân công rẻ Điểm yếu Thực hiện chưa tốt công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở. Chât lượng sản phẩm nhựa tái chế thấp Số lao động ít và trình độ thấp, tay nghề chưa cao.Năng lực quản lý của đội ngũ quản lý còn thấp Thuận lợi Nguồn phế liệu nhựa trên địa bàn TP.HCM chiếm khối lượng rất lớn và phong phú Giá phế liệu rất thấp Chương trình phân loại rác tại nguồn được xã hội quan tâm và đang từng bước được mở rộng Khó khăn Nguồn nguyên liệu không được phân loại kĩ. Thiếu nguồn vốn cho công tác đầu tư để mở rộng và phát triển các hoạt động tái chế Đại bộ phận người tiêu dùng hiện nay không ủng hộ các sản phẩm nhựa tái chế Đánh giá hiện trạng hệ thống thu gom và tái chế nhựa tại TP.HCM
  • 33.
    III. Giải pháp3R và tiến tới phát triển bền vững
  • 34.
    4. ĐỀ XUẤTGIẢI PHÁP Giải pháp kỹ thuật Giải pháp quản lý
  • 35.
    Cải tiến kỹthuật tái chế nhựa tại xưởng Giải pháp kỹ thuật ●Tái chế riêng từng loại nhựa để chất lượng hạt nhựa đồng đều ●Hạt nhựa sẽ tốt hơn nếu được sấy khô và nghiền nhỏ hơn ●Thêm các chất phụ gia nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm bao bì: các chất chống oxy hóa, chất màu hoặc các loại chất dẻo. Hạt xốp tái chế DEHPBột màu hữu cơ Hạt LDPE tái chế
  • 36.
    Xử lý cácnguồn ô nhiễm do hoạt động tái chế nhựa gây ra ●Xử lý bụi phát sinh trong giai đoạn nghiền. ●Xử lý khói thải và mùi ở công đoạn nấu chảy và ép đùn ●Trong giai đoạn rửa phế liệu và quá trình làm mát, thành phần nước thải chưa nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ, vi sinh vật gây bệnh…bám dính trên nhựa. Nước thải này cần được xử lý và tuần hoàn sử dụng trở lại.
  • 37.
    Hạn chế sử dụng vàgiảm thiểu rác thải nhựa Kích thích hoạt động tái chế Giải pháp quản lý Công cụ kinh tế Hỗ trợ về vốn Ưu đãi về thuế Cần hỗ trợ về mặt kỹ thuật và thông tin ●Giới thiệu và quảng bá các sản phẩm đầu ra đến người tiêu dùng ●Đánh thuế tiêu dùng đối với túi nilong ●Tính phí tiêu dùng túi nilong: đối với người tiêu thụ ●Tính phí thu gom và tái chế túi nilong: đối với nhà sản xuất
  • 38.
    Tăng cường côngtác giáo dục, tuyên truyền Thành lập chuyên mục “Góp tay chung sức giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế rác thải plastic-nhựa” trên Đài phát thanh cũng như truyền hình Tại khu phố, vào những ngày Môi trường hay những ngày nghỉ, xây dựng và nhân rộng phong trào “Ngày xanh và nói không với rác thải plastic-nhựa” Không chỉ thực hiện ngoài xã hội, mà ngay tại nhà trường đối với các cấp tiểu học và trung học Thỏa thuận với các đoanh nghiệp, siêu thị không phát miễn phí túi nilong mà sẽ phát túi sử dụng nhiều lần. Hạn chế sản xuất, mua bán và phân phối túi nilong.
  • 39.
    5. KẾT LUẬN& KIẾN NGHỊ KẾT LUẬN Các hoạt động như thu gom và thu mua phế liệu tại Tp.HCM tuy phát triển rộng khắp tạo công việc cho người dân nhưng hiện vẫn chưa chịu sự quản lý chặt chẽ của các cấp chính quyền. Thành phần rác thải nhựa (nilong) đang gia tăng nhanh chóng dự kiến gây áp lực lên các vấn đề kinh tế, môi trường và xã hội
  • 40.
    KIẾN NGHỊ Áp dunggiải pháp 3R. Khi đó, chất là một nguồn nguyên liệu mới mang lại lợi ích kinh tế rất lớn. Kết hợp giữa các ban ngành thành phố hằm mang lại hiệu quả tuyên truyền sâu rộng, thực hiện hiệu quả và hưởng ứng đồng bộ trên toàn địa bàn thành phố. Xây dựng chiến lược và lập kế hoạch cụ thể lâu dài cho công tác quản lý chất thải plastic-nhựa Kinh tế và môi trường cùng nhau hướng đến phát triển bền vững.

Editor's Notes

  • #4 Nhựa (plastic) không có trong thiên nhiên mà do con người chế tạo ra. Nhựa làcácchấtdẻohoặccáchợpchấtcaophântửđượctổnghợptừdầuhỏahoặccácchấttừkhítựnhiên. “Nhựa” làtêngọichungchorấtnhiềuloạichấtdẻo, mỗiloạicónhữngđặctínhvàchứcnăngkhácnhau. Tínhchấtcủamỗiloạichấtdẻocóthểđượcthayđổibằngcácphụgia. Khikếthợpcácloạichấtdẻovàphụgiakhácnhausẽtạorahàngloạtcácsảnphẩmđápứngnhữngmụcđíchsửdụngkhácnhau.
  • #14 Ngoàira, rácthảinhựakhôngđượcxửlýhợpvệsinhsẽtạo điều kiện phát triển cho các vi sinh vật lây nhiễm như muỗi, và thu hút các thành phần lây nhiễm như chuột hay nhưviệctích tụ lâu ngày các dẫn chất sản xuất nhựa như các hợp chất phun hơi của nước sơn.
  • #27 (1) phếliệunhựađượcphânloạingaytạinguồn (hộgiađình, vănphòng, trườnghọc, siêuthị…) thườnglàphếliệunhựacógiátrịvàíttạpchấtvà (2) phếliệunhựa do nhữngngườithunhặtphếliệu, cácđơnvịthugomrácdânlậpthunhặt/phânloạitừrácsinhhoạtcủacáchộgiađình, trườnghọc, vănphòng, chợ…, thườnglẫnnhiềutạpchất
  • #30 45% cáccơsởtáichếnhựatừnguyênliệuđầuvàolànhựaphếliệu, 45% sửdụnghạtnhựatáichếđểtạosảnphẩm, 10% cònlạilàcáccơsởsửdụngcảhainguồnnguyênliệutrênchohoạtđộngtáichế.
  • #36 Táichếriêngtừngloạinhựađểchấtlượnghạtnhựađồngđều, tránhlãngphínhựacóchấtlượngcao. Cácloại HDPE và LDPE cóthểđượctrộnlẫnvàtáichếchung, cácloạitúinhựamềmthườngkhôngthíchhợpđểđưavàocácthiếtbịmáymócnhưmáynghiềnvàmáyépđùn, thườngcácsảnphẩmnàyphảiđượcgianhiệtsauđóchođônglại.Hạtnhựasẽtốthơnnếuđượcsấykhôvànghiềnnhỏhơn. Nếuhạtnhựachưađạtyêucầucóthểchovàomáyépđùnlầnnữa.Đốivớicácloạinhựacứngkhónghiềnvàép, cầncảitiếnmáymóccũngnhưđầutưthêmthiếtbịnếuxảyrasựcốsaumộtthờigianvậnhành.Thêmcácchấtphụgianhằmnângcaochấtlượngsảnphẩmbaobì: cácchấtchống oxy hóa, chấtmàuhoặccácloạichấtdẻo.
  • #37 Ở côngđoạnnấuchảyvàđùn, cầnxửlýkhóithảivàmùi.Nướctrongquátrìnhlàmmátcóthểlàmnguộilạivàtuầnhoànsửdụng.Do nhựaphếthảidínhnhiềutạpchất, trongquátrìnhrửasạchsửdụngrấtnhiềunướcđểrửaphếliệu, thànhphầnnướcthảichưanhiềuhợpchấtvôcơ, hữucơ, vi sinhvậtgâybệnh…bámdínhtrênnhựa. Nướcthảinàycầnđượcxửlývàtuầnhoànsửdụngtrởlại.
  • #41 Xâydựngchiếnlượcvàlậpkếhoạchcụthểlâudàichocôngtácquảnlýchấtthải plastic-nhựaMôitrườngsốngvàtàinguyênlàhữuhạn, nhưngsựpháttriểncủakinhtếlạikhôngcóđiểmdừngvìvậynhằmbảovệmôitrườngsống, giảiphápmanglạihiệuquảtốiưulà 3R: giảmthiểu, táisửdụngvàtáichế. Khiđó, chấtthảinhựakhôngcònlàvấnnạncủatoànxãhộimàlàmộtnguồnnguyênliệumớimanglạilợiíchkinhtếrấtlớn. Kinhtếvàmôitrườngcùngnhauhướngđếnpháttriểnbềnvững.