Bệnh án phục hình cố định
Họ và tên sinh viên:
Chế Thị Hiền
Võ Thị Mỹ Hiếu
Trần Thị Mỹ Linh A
Trương Thị Nghiệp Long
Trần Hoàng Phước
BỆNH ÁN PHỤC HÌNH RĂNG CỐ ĐỊNH
Điểm Lời phê của thầy cô giáo
I. PHẦN HÀNH CHÍNH:
-Họ & tên bệnh nhân: HOÀNG THỊ THANH NHẠN
-Tuổi: 21
-Giới: Nữ
-Trình độ văn hóa: Cao đẳng
-Nghề nghiệp: Sinh viên
-Địa chỉ: Điền Hải – Phong Điền – Thừa Thiên Huế
-Điện thoại: 0938850370
II. LÝ DO VÀO VIỆN:
Đi theo lịch hẹn điều trị của khoa RHM – ĐH Y – Dược Huế
III. QUÁ TRÌNH BỆNH LÍ:
 Lần khám đầu tiên, ngày 30/03/2012:
Cách đây khoảng 2 năm, bệnh nhân thấy có lỗ sâu trên răng sau ở
hàm dưới phía bên phải nhưng không đau nên không đi khám. 2 ngày
gần đây bệnh nhân thấy đau nhức nhiều, không ngủ được, nên dã đi
khám tại khoa RHM – Bệnh viện Đại học Y – Dược Huế.
Tại phòng khám RHM bệnh nhân được chẩn đoán:
1. Răng 46 viêm tủy không hồi phục
2. Răng 36 sút trám
1
Bệnh án phục hình cố định
3. Răng 15, 16 sâu ngà sâu.
4. Cao răng 2 hàm
 Ngày 05/04/2012: R36 sút trám, được trám Amalgam.
R46 viêm tủy không hồi phục, đặt
Arsenic, bấc, trám Eugenate.
 Ngày 17/04/2012: R46 được mở tủy, lấy tủy, đo chiều
dài, đặt Ca(OH)2, bấc, trám Eugenate.
 Ngày 23/04/2012: R46 được sửa soạn ống tủy, quay
Ca(OH)2, đặt bấc, trám Eugenate.
 Ngày 08/05/2012: R46 súc rửa, quay Ca(OH)2, bấc, trám
Eugenate.
R15 sâu ngà sâu, trám GIC.
R16 sâu ngà sâu, trán Amalgam.
 Ngày 01/06/2012: R46 được trám bít ống tủy
Bệnh nhân dược tư vấn đóng chốt và bọc mão để bảo tồn răng tối
đa và được đề nghị cạo cao răng trước khi đóng chốt.
 Ngày 11/06/2012 bệnh nhân được cạo cao răng 2 hàm.
 Ngày 12/ 06/ 2012 bệnh nhân được hẹn tới để đóng chốt,
trám kết thúc.
IV. TIỀN SỬ:
- Gia đình: Sống khỏe.
- Bản thân: Chưa phát hiện bệnh nội, ngoại khoa nào liên quan.
- Răng hàm mặt:
 Đi trám răng cách đây khoảng 2 năm, không nhớ trám răng
nào.
 1 năm đi cạo cao 1 lần.
 Chải răng 2 lần/ ngày: sáng, tối.
V. HỎI VÀ KHÁM LÂM SÀNG:
1. Sức khỏe chung: Tốt
Tim mạch : không; Tiểu đường: không; Cao huyết áp: không.
2. Khám ngoài mặt
- Nhìn thẳng mặt cân xứng, nhìn nghiêng hơi hô, không có khối u
bất thường, ấn không có điểm đau.
- Hạch cổ không sờ thấy.
- Tuyến nước bọt không sưng.
- Khớp thái dương hàm:
 Há ngậm không đau, không bị hạn chế, không có tiếng
kêu.
2
Bệnh án phục hình cố định
 Đường há miệng: há thẳng.
3. Khám trong miệng:
3.1. Khám khớp cắn:
 Phân loai theo Angle:
Bên phải: R6: Angle I R3: Angle I
Bên trái: R6: Angle I R3: Angle II
 Sự sắp xếp răng trên cung hàm:
Hàm trên: Chen chúc răng trước ít
Lệch lạc: R14 lệch trong
Hàm dưới: Chen chúc răng sau 2 bên
Lệch lạc: R35; R45 lệch trong
 Đường cong Spee: cong lõm, không đều đặn.
 Tương quan khớp cắn:
Cắn phủ: 2mm
Cắn chìa: 3mm
Cắn chéo: không
Cắn đối đầu: không
- Khớp cắn trung tâm: không có tiếp xúc quá mức
- Khớp cắn tới: Bên làm việc: răng hướng dẫn: 11
Bên không làm việc: nhả khớp răng
sau.
- Khớp cắn Bên làm việc: P: Hướng dẫn răng nanh
Bên KLV: T: Nhả khớp toàn bộ
- Khớp cắn Bên làm việc: T: Hướng dẫn nhóm
( R24,26,27)
Bên KLV: P: Nhả khớp toàn bộ
3.2. Khám răng:
 Sơ đồ răng:
8 7 6 5 4 3 2 1 1 2 3 4 5 6 7 8
8 7 6 5 4 3 2 1 1 2 3 4 5 6 7 8
Không có Lệch trong
Trám GIC Trám Amalgam
Đã điều trị tủy, đống chốt, trám GIC
3
Bệnh án phục hình cố định
- Hình dáng cung răng trên: hình bầu dục
- Hình dáng cung răng dưới: hình bầu dục
- Không có răng 18, 18, 38, 48.
- Răng 46 đã điều trị tủy, đóng chốt, trám Eugenate
- Răng 16, 36: Trám Amalgam.
- Răng 15, 47: Trám GIC
- Không có răng mòn mặt nhai hay mòn cổ.
3.3. Khám mô nha chu: lành mạnh:
- Vôi răng, vết dính: Không
- viêm nướu, túi nha chu: Không
3.4. Khám mô mềm:
Niêm mạc môi, má, lỗ ống Stenon, khẩu cái, lưỡi gà, yết hầu, sàn
miệng chưa phát hiện bất thường.
3.5.Khám phục hình cố định cũ hoặc đang có trên miệng:
Chưa làm phục loại phục hình nào
VI. KHÁM VÙNG CẦN LÀM PHỤC HÌNH:
1. Răng cần phục hình: Răng 46
Các điều trị đã thực hiện: Điều trị tủy, đóng chốt, tái tạo thân răng
a. Tình trạng răng trước khi đóng chốt:
 Tình trạng thân:
- Lỗ sâu lớn kích thước 6x5x5mm, mất mô răng nhiều hơn
½ thân răng, mô còn lại tốt, có đổi màu.
- Thành ngoài: nguyên vẹn, độ cao: # 5mm, dày: #3mm.
- Thành trong: mô răng còn lại ngang nướu, cạnh mỏng.
- Thành gần: mô răng nguyên vẹn, dày # 3mm.
- Thành xa: mất một phần mô răng, đường vát men thấp dần từ
ngoài vào trong, dày # 1,5mm.
 Tình trạng chân răng :
- Đã được điều trị nội nha tốt: trám bít kín tới chóp, không
đau.
- Số ống tủy: 4ống: xa ngoài = xa trong = 22mm
gần ngoài = gần trong = 21mm
- Chiều dài chân răng: tỉ lệ gần bằng 2 lần so với thân răng
- Chân xa thẳng, chân gần cong ở 1/3 chóp. Hướng chân
răng phân kỳ.
 Mô nha chu quanh răng
- Nướu rời: không viêm
- Độ sâu rãnh nướu: # 2mm
- Độ lung lay: độ 0
- X- quang : không có hiện tượng tiêu xương, không có
thấu quang quanh chóp
4
Bệnh án phục hình cố định
b. Tình trạng răng khi đóng chốt:
- Số lượng: 1 chốt
- Loại chốt: làm sẵn, chiều dài 13mm
- Ống mang chốt:
 Chiều dài 15mm, song song với chân xa
 Vị trí ống mang chốt: Ống tủy trong – xa
- X – quang: chốt ở vị trí ½ chân răng.
c. Tình trạng răng sau khi đóng chốt và tái tạo thân răng:
- Chốt hở răng đối diện khoảng 2mm
- Vật liệu tái tạo thân răng: GC Fuji9 Extra
- Thân răng được tái tạo theo hình dáng giải phẩu và mài thấp hơn
trong các tư thế tiếp xúc cắn khớp
2.Răng đối diện: R26
- Không trồi, lệch, gõ không đau, không lung lay.
- Trám Almamgame, miếng trám tốt, không có sâu thứ phát.
- Thử tủy: Đáp ứng.
VII. CẬN LÂM SÀNG:
Phim chóp gốc răng 46 trước điều trị tủy, phim đo chiều dài, trám
bít.
Phim chóp gốc răng thử chốt và sau khi gắn chốt.
VIII. CHẨN ĐOÁN, BIỆN LUẬN:
1. Chẩn đoán:
Răng 46: vỡ lớn, đã điều trị tủy, đóng chốt, tái tạo thân răng
2. Biện luận:
Do răng 46 đã điều trị tủy và mất mô nhiều ở mặt nhai trong cần
tư vấn cho bênh nhân đóng chốt, bọc mão càng sớm càng tốt, có tác
dụng bảo tồn răng lâu dài.
Trong trường hợp này, R46 vỡ lớn mặt nhai trong nên lưạ chọn
đóng chốt ở các ống tủy phía trong để lưu giữ vật liệu tái tạo và chịu
lực. Lý tưởng nhất nên: đóng 2 chốt ở ống tủy trong gần và trong xa để
tạo sự lưu giữ vật liệu tái tạo và có sự phân tán lực nhai đồng đều lên
mô nha chu. Trên thực tế, trường hợp này thực hiện đống 1 chốt ở ống
trong xa sẽ thuận tiện hơn vì ống tủy thẳng, hướng dễ sửa soạn ống
mang chốt nhưng vẫn đảm bảo được việc lưu giữ và tái tạo cùi.
Việc sử dụng chốt đúc trong trường hợp này là không cần thiết vì
ống tủy nhỏ, sử dụng chốt sẵn sẽ tiện lợi hơn, tiết kiệm thời gian đi lại
cho bệnh nhân và độ cứng bằng hoặc tốt hơn so với chốt đúc (theo báo
cáo của CRA năm 1990).
5
Bệnh án phục hình cố định
Kích thước chốt làm sẵn có chiều dài 13mm được lựa chọn, chốt
phù hợp với chiều dài ống tủy.
Tái tạo thân răng bằng GC Fuji9 Extra sẽ đông cứng nhanh, lực
kéo, lực nén cao và kháng mòn hơn các loai GIC khác. Có thể thay thế
bằng nhiều loại vật liệu khác như: composite hay amalgam. Đặc biệt
composite sử dụng làm vật liệu tái tạo thì có thể thực hiện mài cùi ngay
sau khi tái tạo.
Dự kiến loại phục hình phù hợp nhất cho bệnh nhân: phục hình cố
định, lý tưởng nhất là lựa chọn loại mão toàn diện kim loại vì nó vừa
đảm bảo lực, vừa bảo tồn mô răng tối đa. Tuy nhiên trên thực tế hiện
nay, có thể tư vấn cho bệnh nhân làm mão toàn diện sứ - kim loại vừa
phù hợp với khả năng chịu lực mạnh ở răng sau, đồng thời vẫn đạt
được tính thẫm mỹ cao do đây là một bệnh nhân trẻ chú trọng đến thẫm
mỹ, khi cười vẫn để lộ răng 36, 46. Mão toàn sứ không cần thiết vì sẽ
lấy đi mô răng rất nhiều trong khi bề dày của các thành răng còn lại
tương đối ít. Hơn nũa giá thành cao hơn nhiều trong khi giá trị thẫm
mỹ mang lại đối với vùng răng sau tương tự như mão sứ - kim loại.
Bệnh nhân được tư vấn, lựa chọn hướng phục hình, thực hiện mài
cùi, lấy dấu kết thúc ngay trong lần hẹn này.
IX. KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ:
1. Lần hẹn này:
- Tư vấn bệnh nhân lựa chọn loại mão
- Mài cùi răng
- Lấy dấu hoàn tất
- Ghi dấu khớp cắn
- Thử mão tạm
- Điều chỉnh và gắn mão tạm
2. Lần hẹn tiếp theo:
- Tháo mão tạm
- Kiểm tra, thử, kiểm soát mão
- Gắn cố định mão
- Tư vấn cho bệnh nhân vệ sinh phục hình và răng miệng
đúng cách
X. TIÊN LƯỢNG:
- Phục hinh nếu làm đúng cách sẽ sử dụng lâu dài.
- Nếu làm không đúng tiêu chuẩn: hở bờ hoàn tất thì mão
có thể sẽ sút sau một thời gian sử dụng và dể gây nhồi nhét thức ăn,
ảnh hưởng trực tiếp răng bên cạnh, có cản trở khớp cắn sẽ làm ảnh
hưởng răng đối, gây đau, hoặc nứt tét vùng chân răng 46 do lực tác
dụng mạnh…
6
Bệnh án phục hình cố định
- Nếu kĩ thuật làm mão ở labo không đúng qui trình thì có
thể là vỡ sứ nếu lực nhai quá mạnh.
7

Phuc hinh

  • 1.
    Bệnh án phụchình cố định Họ và tên sinh viên: Chế Thị Hiền Võ Thị Mỹ Hiếu Trần Thị Mỹ Linh A Trương Thị Nghiệp Long Trần Hoàng Phước BỆNH ÁN PHỤC HÌNH RĂNG CỐ ĐỊNH Điểm Lời phê của thầy cô giáo I. PHẦN HÀNH CHÍNH: -Họ & tên bệnh nhân: HOÀNG THỊ THANH NHẠN -Tuổi: 21 -Giới: Nữ -Trình độ văn hóa: Cao đẳng -Nghề nghiệp: Sinh viên -Địa chỉ: Điền Hải – Phong Điền – Thừa Thiên Huế -Điện thoại: 0938850370 II. LÝ DO VÀO VIỆN: Đi theo lịch hẹn điều trị của khoa RHM – ĐH Y – Dược Huế III. QUÁ TRÌNH BỆNH LÍ:  Lần khám đầu tiên, ngày 30/03/2012: Cách đây khoảng 2 năm, bệnh nhân thấy có lỗ sâu trên răng sau ở hàm dưới phía bên phải nhưng không đau nên không đi khám. 2 ngày gần đây bệnh nhân thấy đau nhức nhiều, không ngủ được, nên dã đi khám tại khoa RHM – Bệnh viện Đại học Y – Dược Huế. Tại phòng khám RHM bệnh nhân được chẩn đoán: 1. Răng 46 viêm tủy không hồi phục 2. Răng 36 sút trám 1
  • 2.
    Bệnh án phụchình cố định 3. Răng 15, 16 sâu ngà sâu. 4. Cao răng 2 hàm  Ngày 05/04/2012: R36 sút trám, được trám Amalgam. R46 viêm tủy không hồi phục, đặt Arsenic, bấc, trám Eugenate.  Ngày 17/04/2012: R46 được mở tủy, lấy tủy, đo chiều dài, đặt Ca(OH)2, bấc, trám Eugenate.  Ngày 23/04/2012: R46 được sửa soạn ống tủy, quay Ca(OH)2, đặt bấc, trám Eugenate.  Ngày 08/05/2012: R46 súc rửa, quay Ca(OH)2, bấc, trám Eugenate. R15 sâu ngà sâu, trám GIC. R16 sâu ngà sâu, trán Amalgam.  Ngày 01/06/2012: R46 được trám bít ống tủy Bệnh nhân dược tư vấn đóng chốt và bọc mão để bảo tồn răng tối đa và được đề nghị cạo cao răng trước khi đóng chốt.  Ngày 11/06/2012 bệnh nhân được cạo cao răng 2 hàm.  Ngày 12/ 06/ 2012 bệnh nhân được hẹn tới để đóng chốt, trám kết thúc. IV. TIỀN SỬ: - Gia đình: Sống khỏe. - Bản thân: Chưa phát hiện bệnh nội, ngoại khoa nào liên quan. - Răng hàm mặt:  Đi trám răng cách đây khoảng 2 năm, không nhớ trám răng nào.  1 năm đi cạo cao 1 lần.  Chải răng 2 lần/ ngày: sáng, tối. V. HỎI VÀ KHÁM LÂM SÀNG: 1. Sức khỏe chung: Tốt Tim mạch : không; Tiểu đường: không; Cao huyết áp: không. 2. Khám ngoài mặt - Nhìn thẳng mặt cân xứng, nhìn nghiêng hơi hô, không có khối u bất thường, ấn không có điểm đau. - Hạch cổ không sờ thấy. - Tuyến nước bọt không sưng. - Khớp thái dương hàm:  Há ngậm không đau, không bị hạn chế, không có tiếng kêu. 2
  • 3.
    Bệnh án phụchình cố định  Đường há miệng: há thẳng. 3. Khám trong miệng: 3.1. Khám khớp cắn:  Phân loai theo Angle: Bên phải: R6: Angle I R3: Angle I Bên trái: R6: Angle I R3: Angle II  Sự sắp xếp răng trên cung hàm: Hàm trên: Chen chúc răng trước ít Lệch lạc: R14 lệch trong Hàm dưới: Chen chúc răng sau 2 bên Lệch lạc: R35; R45 lệch trong  Đường cong Spee: cong lõm, không đều đặn.  Tương quan khớp cắn: Cắn phủ: 2mm Cắn chìa: 3mm Cắn chéo: không Cắn đối đầu: không - Khớp cắn trung tâm: không có tiếp xúc quá mức - Khớp cắn tới: Bên làm việc: răng hướng dẫn: 11 Bên không làm việc: nhả khớp răng sau. - Khớp cắn Bên làm việc: P: Hướng dẫn răng nanh Bên KLV: T: Nhả khớp toàn bộ - Khớp cắn Bên làm việc: T: Hướng dẫn nhóm ( R24,26,27) Bên KLV: P: Nhả khớp toàn bộ 3.2. Khám răng:  Sơ đồ răng: 8 7 6 5 4 3 2 1 1 2 3 4 5 6 7 8 8 7 6 5 4 3 2 1 1 2 3 4 5 6 7 8 Không có Lệch trong Trám GIC Trám Amalgam Đã điều trị tủy, đống chốt, trám GIC 3
  • 4.
    Bệnh án phụchình cố định - Hình dáng cung răng trên: hình bầu dục - Hình dáng cung răng dưới: hình bầu dục - Không có răng 18, 18, 38, 48. - Răng 46 đã điều trị tủy, đóng chốt, trám Eugenate - Răng 16, 36: Trám Amalgam. - Răng 15, 47: Trám GIC - Không có răng mòn mặt nhai hay mòn cổ. 3.3. Khám mô nha chu: lành mạnh: - Vôi răng, vết dính: Không - viêm nướu, túi nha chu: Không 3.4. Khám mô mềm: Niêm mạc môi, má, lỗ ống Stenon, khẩu cái, lưỡi gà, yết hầu, sàn miệng chưa phát hiện bất thường. 3.5.Khám phục hình cố định cũ hoặc đang có trên miệng: Chưa làm phục loại phục hình nào VI. KHÁM VÙNG CẦN LÀM PHỤC HÌNH: 1. Răng cần phục hình: Răng 46 Các điều trị đã thực hiện: Điều trị tủy, đóng chốt, tái tạo thân răng a. Tình trạng răng trước khi đóng chốt:  Tình trạng thân: - Lỗ sâu lớn kích thước 6x5x5mm, mất mô răng nhiều hơn ½ thân răng, mô còn lại tốt, có đổi màu. - Thành ngoài: nguyên vẹn, độ cao: # 5mm, dày: #3mm. - Thành trong: mô răng còn lại ngang nướu, cạnh mỏng. - Thành gần: mô răng nguyên vẹn, dày # 3mm. - Thành xa: mất một phần mô răng, đường vát men thấp dần từ ngoài vào trong, dày # 1,5mm.  Tình trạng chân răng : - Đã được điều trị nội nha tốt: trám bít kín tới chóp, không đau. - Số ống tủy: 4ống: xa ngoài = xa trong = 22mm gần ngoài = gần trong = 21mm - Chiều dài chân răng: tỉ lệ gần bằng 2 lần so với thân răng - Chân xa thẳng, chân gần cong ở 1/3 chóp. Hướng chân răng phân kỳ.  Mô nha chu quanh răng - Nướu rời: không viêm - Độ sâu rãnh nướu: # 2mm - Độ lung lay: độ 0 - X- quang : không có hiện tượng tiêu xương, không có thấu quang quanh chóp 4
  • 5.
    Bệnh án phụchình cố định b. Tình trạng răng khi đóng chốt: - Số lượng: 1 chốt - Loại chốt: làm sẵn, chiều dài 13mm - Ống mang chốt:  Chiều dài 15mm, song song với chân xa  Vị trí ống mang chốt: Ống tủy trong – xa - X – quang: chốt ở vị trí ½ chân răng. c. Tình trạng răng sau khi đóng chốt và tái tạo thân răng: - Chốt hở răng đối diện khoảng 2mm - Vật liệu tái tạo thân răng: GC Fuji9 Extra - Thân răng được tái tạo theo hình dáng giải phẩu và mài thấp hơn trong các tư thế tiếp xúc cắn khớp 2.Răng đối diện: R26 - Không trồi, lệch, gõ không đau, không lung lay. - Trám Almamgame, miếng trám tốt, không có sâu thứ phát. - Thử tủy: Đáp ứng. VII. CẬN LÂM SÀNG: Phim chóp gốc răng 46 trước điều trị tủy, phim đo chiều dài, trám bít. Phim chóp gốc răng thử chốt và sau khi gắn chốt. VIII. CHẨN ĐOÁN, BIỆN LUẬN: 1. Chẩn đoán: Răng 46: vỡ lớn, đã điều trị tủy, đóng chốt, tái tạo thân răng 2. Biện luận: Do răng 46 đã điều trị tủy và mất mô nhiều ở mặt nhai trong cần tư vấn cho bênh nhân đóng chốt, bọc mão càng sớm càng tốt, có tác dụng bảo tồn răng lâu dài. Trong trường hợp này, R46 vỡ lớn mặt nhai trong nên lưạ chọn đóng chốt ở các ống tủy phía trong để lưu giữ vật liệu tái tạo và chịu lực. Lý tưởng nhất nên: đóng 2 chốt ở ống tủy trong gần và trong xa để tạo sự lưu giữ vật liệu tái tạo và có sự phân tán lực nhai đồng đều lên mô nha chu. Trên thực tế, trường hợp này thực hiện đống 1 chốt ở ống trong xa sẽ thuận tiện hơn vì ống tủy thẳng, hướng dễ sửa soạn ống mang chốt nhưng vẫn đảm bảo được việc lưu giữ và tái tạo cùi. Việc sử dụng chốt đúc trong trường hợp này là không cần thiết vì ống tủy nhỏ, sử dụng chốt sẵn sẽ tiện lợi hơn, tiết kiệm thời gian đi lại cho bệnh nhân và độ cứng bằng hoặc tốt hơn so với chốt đúc (theo báo cáo của CRA năm 1990). 5
  • 6.
    Bệnh án phụchình cố định Kích thước chốt làm sẵn có chiều dài 13mm được lựa chọn, chốt phù hợp với chiều dài ống tủy. Tái tạo thân răng bằng GC Fuji9 Extra sẽ đông cứng nhanh, lực kéo, lực nén cao và kháng mòn hơn các loai GIC khác. Có thể thay thế bằng nhiều loại vật liệu khác như: composite hay amalgam. Đặc biệt composite sử dụng làm vật liệu tái tạo thì có thể thực hiện mài cùi ngay sau khi tái tạo. Dự kiến loại phục hình phù hợp nhất cho bệnh nhân: phục hình cố định, lý tưởng nhất là lựa chọn loại mão toàn diện kim loại vì nó vừa đảm bảo lực, vừa bảo tồn mô răng tối đa. Tuy nhiên trên thực tế hiện nay, có thể tư vấn cho bệnh nhân làm mão toàn diện sứ - kim loại vừa phù hợp với khả năng chịu lực mạnh ở răng sau, đồng thời vẫn đạt được tính thẫm mỹ cao do đây là một bệnh nhân trẻ chú trọng đến thẫm mỹ, khi cười vẫn để lộ răng 36, 46. Mão toàn sứ không cần thiết vì sẽ lấy đi mô răng rất nhiều trong khi bề dày của các thành răng còn lại tương đối ít. Hơn nũa giá thành cao hơn nhiều trong khi giá trị thẫm mỹ mang lại đối với vùng răng sau tương tự như mão sứ - kim loại. Bệnh nhân được tư vấn, lựa chọn hướng phục hình, thực hiện mài cùi, lấy dấu kết thúc ngay trong lần hẹn này. IX. KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ: 1. Lần hẹn này: - Tư vấn bệnh nhân lựa chọn loại mão - Mài cùi răng - Lấy dấu hoàn tất - Ghi dấu khớp cắn - Thử mão tạm - Điều chỉnh và gắn mão tạm 2. Lần hẹn tiếp theo: - Tháo mão tạm - Kiểm tra, thử, kiểm soát mão - Gắn cố định mão - Tư vấn cho bệnh nhân vệ sinh phục hình và răng miệng đúng cách X. TIÊN LƯỢNG: - Phục hinh nếu làm đúng cách sẽ sử dụng lâu dài. - Nếu làm không đúng tiêu chuẩn: hở bờ hoàn tất thì mão có thể sẽ sút sau một thời gian sử dụng và dể gây nhồi nhét thức ăn, ảnh hưởng trực tiếp răng bên cạnh, có cản trở khớp cắn sẽ làm ảnh hưởng răng đối, gây đau, hoặc nứt tét vùng chân răng 46 do lực tác dụng mạnh… 6
  • 7.
    Bệnh án phụchình cố định - Nếu kĩ thuật làm mão ở labo không đúng qui trình thì có thể là vỡ sứ nếu lực nhai quá mạnh. 7