THÀNH VIÊN NHÓM 1

                  1.Trơng
                  1 Trơng HỒ Danh ( Nt)
          2.Lê Minh Hiếu. 3. Phạm Thị Hồng Thu

      4.
      4 Trần Trung Hiếu
                   Hiếu.   5.
                           5 Phạm Hồng Phượng.
                                       Phượng

   6. Nguyễn Mai Tuấn.      7. Đỗ Thị Phương Thảo.
 8.
 8 Đặng Thị Phương Dung.
                   Dung        9.
                               9 Ngô Thị Mộng Huyền.
                                              Huyền

10. Phạm Trần Bích Phượng. 11. Lâm Văn Tạn. 12. Lê Văn Tây.

                    13 Bùi Việt Đăng.
                    13.    Việ Đă
Các yếu tố khi định giá sản phẩm
1.Yếu tố bên trong:
    * Mục tiêu và chiến lược tiếp thị:
      - Lợi nhuận
      - Thị phần
      - Chất lượng sản phẩm
      - Ngăn chặn cạnh tranh, ổn định giá
      - Sự phối hợp hài hòa giữa giá và các hỗn hợp tiếp
      thị
      - Định vị sản phẩm
      - Khả năng thu hồi vốn.
    * Chi phí:
      - Chi phí sản xuất: Cố đị h biế đổi
             hí ả     ấ      định, biến
      - Chi phí phân phối, thời gian, dịch vụ, thông tin,…
2. Yếu tố bên ngoài:
   * Thị t ờ
         trường:
       - Cạnh tranh hoàn hảo: những nỗ lực marketing
   không có tác dụng lớn.
        g          g
       - Cạnh tranh độc quyền: những nỗ lực marketing
   nhắm vào khách hàng, sản phẩm khác nhau sẽ có giá
   khác nhau.
       - Cạnh tranh nhóm: rất nhạy với các tác động
   marketing của đối thủ cạnh tranh.
       - Độ quyền: giá bá ả h h ở
          Độc    ề     iá bán ảnh hưởng chủ yếu đế nhu
                                          hủ ế đến h
   cầu.
   * Nhu cầu;
   * Cảm nhận của khách hàng về giá và giá trị
   * Giá và khả năng tiếp thị của đối thủ cạnh tranh
                                khác.
   * Các điều kiện môi trường khác
Ưu và nhược điểm các phương
         pháp định giá.
          há đị h iá
1.Định giá dựa trên chi phí
    Dựa vào chi phí và lợi nhuận kỳ vọng.
   Ưu điểm:
    * Đơn giản và phổ biến nhất
    * Bù đắp được chi phí
    * Được xem như giá công bằng và ít xảy ra chiến tranh giá
    * Cố định mức lợi nhuận.
       ố
   Nhược điểm:
    * Không chính xác khi sản lượng thay đổi
         ô gc       ác    sả ượ g ay đổ
    * Không xét đến yếu tố cầu của thị trường và yếu tố khách
    hàng
                                     hơn.
    * Bỏ qua lợi nhuận ở mức giá cao hơn
2.Định giá dựa trên người mua.
    Dựa trên sự cảm nhận của khách hàng
   Ưu điểm:
    * Phù hợp với nguyện vọng về giá của khách hàng
    * Khắc phục được tình trạng người bán thổi phồng sản
    p ẩ                ị g á cao
    phẩm của mình  Định giá cao.
    * Người bán có cái nhìn khắc khe sẽ định giá thấp
    hơn.
   Nhược điểm:
            ể
    * Khó thực hiện, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu sâu
    * Truyền thông rộng rãi
    * Chi phí cao.
3 ị giá
3.Định g á dựa vào cạ
                ào cạnh t a .
                        tranh
Thường dùng cho thị trường có độ co giãn giá cao.
   Ưu điểm:
    * Dễ tính toán, không cần phải xác định cầu thị trường
    * Tránh c ế tranh về giá.
        á chiến t a    ềgá
   Nhược điểm:
    * Ít quan tâm đến chi phí
    * Không chú ý đến cầu của thị trường
    * Bỏ qua lợi nhuận ở mức giá cao hơn.
Định giá cho 1 sản phẩm mới
1.Định giá hớt váng
   Gá
    Giá cao ngay lúc đầu, sau đó g ả dầ
             gay úc              giảm dần.
2.Định giá thâm nhập thị trường
         p g y        ,           g
 Giá thấp ngay từ đầu, sau đó tăng dần lên.
 Tăng nhanh sản lượng và thị phần
3. Quyết định khôn ngoan về định giá sản phẩm là
    sử dụng định giá thâm nhập thị trường.
   Nhanh chóng mở rộng thị trường
   Chi phí có thể giảm đáng kể nếu sản xuất nhiều
   Giá thấp không thu hút đối thủ.
Định g cho 1 sản phẩm mới
 ị giá           p
Omo đã sử dụng
chiến lược thâm
nhập thị trường.
Trong khoảng 5 năm
đầu, công ty vẫn giữ giá
bán và chất lượng không
thay đổi dù giá các loại
sản phẩm khác cùng loại
tă d ả h h ở của
tăng do ảnh hưởng ủ
giá nguyên vật liệu,giá
xăng
Định giá cho 1 sản phẩm mới
 Omo và Tide chiếm lĩnh thị
  trường gay gắt. Nhằm chiếm
  lĩnh thị trường chiến lược hạ
           trường,
  giá được khởi xướng đầu
  tháng 8/2002 giữa P&G và
  Uinilever


 Tide từ 8000đ xuống
  6000đ/gói 400gr
        g      g
  Omo từ 7500đ xuống
  5500đ/gói 500gr
Định g cho 1 sản phẩm mới
 ị giá           p
 Tide tiếp tục giảm giá 6000đ
          p     g    g
  xuống 4500đ/gói 400gr
  Omo đưa ra chiêu thức mới dụ
  các đại lý:bày 1 gói Omo sẽ
  nhận được 1000đ, đồng thời
  tăng giá bằng cách giảm trọng
  lượng gói 500gr giá 5500đ chỉ
  còn 400gr. Omo chiếm thị phần
  nhiều hơn
 Tide của P&G giảm 30% so với
  trước, Omo giảm khoảng 26%
 Từ 2002 đến nay, gía bột giặt
  Omo và Tid đã tă
  O      à Tide    tăng
  10.000đ/kg.
Các chiến lược định giá phức hợp
            sản phẩm
             ả   hẩ

Định iá h dò
Đị h giá cho dòng sản phẩm.
                   ả   hẩ
Các Công ty thường triển khai các mặt hàng của một
dãy hay tuyến sản phẩm. Các bậc giá ấ cần tính đến
           ế         ẩ               ấy ầ        ế
những cách biệt về phí tổn giữa các sản phẩm ấy,
những đánh g của khách hàng về các đặc điểm khác
     g       giá               g        ặ
nhau và giá cả của các đối thủ cạnh
Định giá sản phẩm phụ trợ.
 ị g         p    p ụ ợ
Nhiều Công ty có đưa ra bán những sản phẩm tùy
khách chọn thêm cùng với sản phẩm chính .
Các chiến lược định giá phức hợp
             sản phẩm
Định giá sản phẩm bổ sung.
Có những sản phẩm được dù kèm th với sản phẩm
     hữ     ả hẩ đ        dùng kè theo ới ả hẩ
chính. Các nhà sản xuất những sản phẩm chính thường
 ị g         g    p                            g
định giá chúng thấp và dồn mức lời cao cho những sản
phẩm đi kèm
Định giá sản phẩm phụ
Trong các ngành thường có các sản phẩm phụ và sau khi
xử lý, chúng có những g trị nhất định.
    ý      g        g giá
Khi tìm kiếm được thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm phụ
này, chúng cho phép giảm được nhiều chi phí, do đó giảm
được giá bán sản phẩm chính khiến nó có sức cạnh tranh
cao hơn
Các chiến lược điều khiển giá cả
  Định giá chiết khấu
 Chiết khấu tiền mặt. Chiết khấu tiền mặt là sự giảm giá
  cho những người mua nào thanh toán sớm
 Chiết khấu số lượng là sự giảm giá cho những người mua
  nhiều.
  nhiều Chiết khấu này phải được áp dụng cho mọi khách
  hàng nhằm khích lệ họ mua nhiều nhờ đó giảm được
  nhiều phí tổn và tăng được tổng lợi nhuận của Công ty
 Chiết khấu chức năng còn được gọi là Chiết khấu thương
     ế    ấ                                  ế    ấ
  mại được nhà sản xuất giành cho các thành viên trong
  kênh phân phối nhằm kích thích họ hòan thành tốt các
  công việc của họ.
 Chiết khấu theo mùa là sự giảm giá cho các khách hàng
  mua hà h dị h vụ vào màu vắng khá h Ví d các
       hàng hay dịch      à    à ắ khách. dụ á
  khách sạn vùng biển giảm giá phòng vào mùa đông lạnh.
Các chiến lược điều khiển giá cả
 Định giá theo phân đoạn thị trường
 Các Công ty thường thay đổi mức giá tùy theo đối tượng
 mua hoặc tùy loại bao bì, cách phục vụ, chỗ ngồi, theo
 ngày hay giờ phục vụ.
 Định giá tâm lý.
 Ở đây người bán không chỉ lưu tâm đến vấn đề kinh tế
 mà còn để ý đến khía cạnh tâm lý học của giá cả nữa
 Định giá để q ảng cáo.
             quảng
 Do những hòan cảnh nào đó, các Công ty sẽ tạm thời
 định iá ả hẩ thấp hơn iá iê
 đị h giá sản phẩm thấ h giá niêm yết và thậ chí có
                                    ết à thậm hí ó
 lúc thấp hơn cả giá thành
Các chiến lược điều khiển giá cả
  Định giá theo địa lý
* Định giá FOB
           FOB.
   Định giá FOB là định giá hàng hoá với điều kiện hàng
   hoá được giao lên sàn của phương tiện vận chuyển.
   Sau đó khách hàng chịu chi phí vận chuyển tiếp đến
   điểm đến
* Đị h giá đồ vận phí.
  Định iá đồng ậ hí
  Ở đây Công ty đề ra mức giá bán như nhau đối với mọi
  khách hàng bất kể họ ở đâu Lối định giá này tương đối
                         đâu.
  dễ quản lý và cho phép Công ty duy trì được mức giá đã
  được quảng cáo khắp nước.
Các chiến lược điều khiển giá cả
* Định giá theo vùng
   Đây
   Đâ là sự triết trung giữa đị h giá FOB và đị h giá đồ
              t iết t    iữ định iá        à định iá đồng
   vận phí. Mọi khách hàng trong vùng đều mua với một
   mức giá như nhau tuy nhiên ở những vùng giáp ranh sẽ
   có chênh lệch về giá mặc dù khách hàng ở rất gần nhau.
* Định giá miễn thu vận phí.
   Nhà ki h d
        kinh doanh nào quan tâ đế các khá h hà
                    h à       tâm đến á khách hàng
   nhiều hơn nhằm cạnh tranh, họ có thể chịu tòan bộ phí
   tổn vận chuyển để thu hút khách. Người ta lập luận
                y                      g        p
   rằng: Nếu bán được nhiều hơn, phí tổn bình quân sẽ hạ
   xuống và bù lại được phần vận phí phải gánh thêm ấy.

Nhóm 1 price

  • 1.
    THÀNH VIÊN NHÓM1 1.Trơng 1 Trơng HỒ Danh ( Nt) 2.Lê Minh Hiếu. 3. Phạm Thị Hồng Thu 4. 4 Trần Trung Hiếu Hiếu. 5. 5 Phạm Hồng Phượng. Phượng 6. Nguyễn Mai Tuấn. 7. Đỗ Thị Phương Thảo. 8. 8 Đặng Thị Phương Dung. Dung 9. 9 Ngô Thị Mộng Huyền. Huyền 10. Phạm Trần Bích Phượng. 11. Lâm Văn Tạn. 12. Lê Văn Tây. 13 Bùi Việt Đăng. 13. Việ Đă
  • 2.
    Các yếu tốkhi định giá sản phẩm 1.Yếu tố bên trong: * Mục tiêu và chiến lược tiếp thị: - Lợi nhuận - Thị phần - Chất lượng sản phẩm - Ngăn chặn cạnh tranh, ổn định giá - Sự phối hợp hài hòa giữa giá và các hỗn hợp tiếp thị - Định vị sản phẩm - Khả năng thu hồi vốn. * Chi phí: - Chi phí sản xuất: Cố đị h biế đổi hí ả ấ định, biến - Chi phí phân phối, thời gian, dịch vụ, thông tin,…
  • 3.
    2. Yếu tốbên ngoài: * Thị t ờ trường: - Cạnh tranh hoàn hảo: những nỗ lực marketing không có tác dụng lớn. g g - Cạnh tranh độc quyền: những nỗ lực marketing nhắm vào khách hàng, sản phẩm khác nhau sẽ có giá khác nhau. - Cạnh tranh nhóm: rất nhạy với các tác động marketing của đối thủ cạnh tranh. - Độ quyền: giá bá ả h h ở Độc ề iá bán ảnh hưởng chủ yếu đế nhu hủ ế đến h cầu. * Nhu cầu; * Cảm nhận của khách hàng về giá và giá trị * Giá và khả năng tiếp thị của đối thủ cạnh tranh khác. * Các điều kiện môi trường khác
  • 4.
    Ưu và nhượcđiểm các phương pháp định giá. há đị h iá 1.Định giá dựa trên chi phí Dựa vào chi phí và lợi nhuận kỳ vọng.  Ưu điểm: * Đơn giản và phổ biến nhất * Bù đắp được chi phí * Được xem như giá công bằng và ít xảy ra chiến tranh giá * Cố định mức lợi nhuận. ố  Nhược điểm: * Không chính xác khi sản lượng thay đổi ô gc ác sả ượ g ay đổ * Không xét đến yếu tố cầu của thị trường và yếu tố khách hàng hơn. * Bỏ qua lợi nhuận ở mức giá cao hơn
  • 5.
    2.Định giá dựatrên người mua. Dựa trên sự cảm nhận của khách hàng  Ưu điểm: * Phù hợp với nguyện vọng về giá của khách hàng * Khắc phục được tình trạng người bán thổi phồng sản p ẩ ị g á cao phẩm của mình  Định giá cao. * Người bán có cái nhìn khắc khe sẽ định giá thấp hơn.  Nhược điểm: ể * Khó thực hiện, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu sâu * Truyền thông rộng rãi * Chi phí cao.
  • 6.
    3 ị giá 3.Địnhg á dựa vào cạ ào cạnh t a . tranh Thường dùng cho thị trường có độ co giãn giá cao.  Ưu điểm: * Dễ tính toán, không cần phải xác định cầu thị trường * Tránh c ế tranh về giá. á chiến t a ềgá  Nhược điểm: * Ít quan tâm đến chi phí * Không chú ý đến cầu của thị trường * Bỏ qua lợi nhuận ở mức giá cao hơn.
  • 7.
    Định giá cho1 sản phẩm mới 1.Định giá hớt váng  Gá Giá cao ngay lúc đầu, sau đó g ả dầ gay úc giảm dần. 2.Định giá thâm nhập thị trường p g y , g  Giá thấp ngay từ đầu, sau đó tăng dần lên.  Tăng nhanh sản lượng và thị phần 3. Quyết định khôn ngoan về định giá sản phẩm là sử dụng định giá thâm nhập thị trường.  Nhanh chóng mở rộng thị trường  Chi phí có thể giảm đáng kể nếu sản xuất nhiều  Giá thấp không thu hút đối thủ.
  • 8.
    Định g cho1 sản phẩm mới ị giá p Omo đã sử dụng chiến lược thâm nhập thị trường. Trong khoảng 5 năm đầu, công ty vẫn giữ giá bán và chất lượng không thay đổi dù giá các loại sản phẩm khác cùng loại tă d ả h h ở của tăng do ảnh hưởng ủ giá nguyên vật liệu,giá xăng
  • 9.
    Định giá cho1 sản phẩm mới  Omo và Tide chiếm lĩnh thị trường gay gắt. Nhằm chiếm lĩnh thị trường chiến lược hạ trường, giá được khởi xướng đầu tháng 8/2002 giữa P&G và Uinilever  Tide từ 8000đ xuống 6000đ/gói 400gr g g Omo từ 7500đ xuống 5500đ/gói 500gr
  • 10.
    Định g cho1 sản phẩm mới ị giá p  Tide tiếp tục giảm giá 6000đ p g g xuống 4500đ/gói 400gr Omo đưa ra chiêu thức mới dụ các đại lý:bày 1 gói Omo sẽ nhận được 1000đ, đồng thời tăng giá bằng cách giảm trọng lượng gói 500gr giá 5500đ chỉ còn 400gr. Omo chiếm thị phần nhiều hơn  Tide của P&G giảm 30% so với trước, Omo giảm khoảng 26%  Từ 2002 đến nay, gía bột giặt Omo và Tid đã tă O à Tide tăng 10.000đ/kg.
  • 11.
    Các chiến lượcđịnh giá phức hợp sản phẩm ả hẩ Định iá h dò Đị h giá cho dòng sản phẩm. ả hẩ Các Công ty thường triển khai các mặt hàng của một dãy hay tuyến sản phẩm. Các bậc giá ấ cần tính đến ế ẩ ấy ầ ế những cách biệt về phí tổn giữa các sản phẩm ấy, những đánh g của khách hàng về các đặc điểm khác g giá g ặ nhau và giá cả của các đối thủ cạnh Định giá sản phẩm phụ trợ. ị g p p ụ ợ Nhiều Công ty có đưa ra bán những sản phẩm tùy khách chọn thêm cùng với sản phẩm chính .
  • 12.
    Các chiến lượcđịnh giá phức hợp sản phẩm Định giá sản phẩm bổ sung. Có những sản phẩm được dù kèm th với sản phẩm hữ ả hẩ đ dùng kè theo ới ả hẩ chính. Các nhà sản xuất những sản phẩm chính thường ị g g p g định giá chúng thấp và dồn mức lời cao cho những sản phẩm đi kèm Định giá sản phẩm phụ Trong các ngành thường có các sản phẩm phụ và sau khi xử lý, chúng có những g trị nhất định. ý g g giá Khi tìm kiếm được thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm phụ này, chúng cho phép giảm được nhiều chi phí, do đó giảm được giá bán sản phẩm chính khiến nó có sức cạnh tranh cao hơn
  • 13.
    Các chiến lượcđiều khiển giá cả Định giá chiết khấu  Chiết khấu tiền mặt. Chiết khấu tiền mặt là sự giảm giá cho những người mua nào thanh toán sớm  Chiết khấu số lượng là sự giảm giá cho những người mua nhiều. nhiều Chiết khấu này phải được áp dụng cho mọi khách hàng nhằm khích lệ họ mua nhiều nhờ đó giảm được nhiều phí tổn và tăng được tổng lợi nhuận của Công ty  Chiết khấu chức năng còn được gọi là Chiết khấu thương ế ấ ế ấ mại được nhà sản xuất giành cho các thành viên trong kênh phân phối nhằm kích thích họ hòan thành tốt các công việc của họ.  Chiết khấu theo mùa là sự giảm giá cho các khách hàng mua hà h dị h vụ vào màu vắng khá h Ví d các hàng hay dịch à à ắ khách. dụ á khách sạn vùng biển giảm giá phòng vào mùa đông lạnh.
  • 14.
    Các chiến lượcđiều khiển giá cả Định giá theo phân đoạn thị trường Các Công ty thường thay đổi mức giá tùy theo đối tượng mua hoặc tùy loại bao bì, cách phục vụ, chỗ ngồi, theo ngày hay giờ phục vụ. Định giá tâm lý. Ở đây người bán không chỉ lưu tâm đến vấn đề kinh tế mà còn để ý đến khía cạnh tâm lý học của giá cả nữa Định giá để q ảng cáo. quảng Do những hòan cảnh nào đó, các Công ty sẽ tạm thời định iá ả hẩ thấp hơn iá iê đị h giá sản phẩm thấ h giá niêm yết và thậ chí có ết à thậm hí ó lúc thấp hơn cả giá thành
  • 15.
    Các chiến lượcđiều khiển giá cả Định giá theo địa lý * Định giá FOB FOB. Định giá FOB là định giá hàng hoá với điều kiện hàng hoá được giao lên sàn của phương tiện vận chuyển. Sau đó khách hàng chịu chi phí vận chuyển tiếp đến điểm đến * Đị h giá đồ vận phí. Định iá đồng ậ hí Ở đây Công ty đề ra mức giá bán như nhau đối với mọi khách hàng bất kể họ ở đâu Lối định giá này tương đối đâu. dễ quản lý và cho phép Công ty duy trì được mức giá đã được quảng cáo khắp nước.
  • 16.
    Các chiến lượcđiều khiển giá cả * Định giá theo vùng Đây Đâ là sự triết trung giữa đị h giá FOB và đị h giá đồ t iết t iữ định iá à định iá đồng vận phí. Mọi khách hàng trong vùng đều mua với một mức giá như nhau tuy nhiên ở những vùng giáp ranh sẽ có chênh lệch về giá mặc dù khách hàng ở rất gần nhau. * Định giá miễn thu vận phí. Nhà ki h d kinh doanh nào quan tâ đế các khá h hà h à tâm đến á khách hàng nhiều hơn nhằm cạnh tranh, họ có thể chịu tòan bộ phí tổn vận chuyển để thu hút khách. Người ta lập luận y g p rằng: Nếu bán được nhiều hơn, phí tổn bình quân sẽ hạ xuống và bù lại được phần vận phí phải gánh thêm ấy.