Năm học:2018 – 2019
Họckì: II
Họ và tên người soạn:LÂM VŨ HOÀNG THÔNG
MSSV:42.01.201.064
Số điệnthoại liênlạc:0355751952 Email:rungnhietdoi2412@gmail.com
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tênbài soạn: ANCOL (tiết 2: tính chất hóa học + ứng dụng), lớp 11 ban cơbản.
I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài, học sinh có thể
1. Kiến thức
 Liệt kê tính chất hóa học của ancol ( phản ứng thế H của nhóm -OH, thế nhóm -OH,
phản ứng tách nước, phản ứng oxi hóa);
 Phát biểu được qui tắc Zai_xép;
 Phân biệt bậc ancol từ đó viết phương trình phản ứng tách nước, oxi hoá không hoàn
toàn;
 Giải thích được nguyên nhân ancol có phản ứng thế H của nhóm -OH, thế nhóm -OH;
 Nhận biết ancol có ít nhất 2 nhóm -OH liền kề với các hợp chất ancol khác;
 Liệt kê được các ứng dụng cũng như tác hại của một số loại ancol (etanol, metanol, …)
trong cuộc sống;
 Thực hiện một bài seminar nhóm về 1 chủ đề liên quan đến ancol trong cuộc sống.
2. Kỹ năng
 Viết các PTHH chứng minh các tính chất của ancol;
 Quan sát, nêu và giải thích hiện tượng của các thí nghiệm mô phỏng;
 Kỹ năng làm việc nhóm nhỏ;
 Kỹ năng công nghệ thông tin: tìm kiếm các tài liệu chính thống, có độ tin cậy cao. Sử
dụng phần mềm PPT để thiết kế một chủ đề seminar.
3. Thái độ
 Có thái độ yêu thức đối với môn hóa học;
 Có ý thức cảnh giác khi tiếp xúc với các chất dễ cháy nổ như cồn trong cuộc sống;
 Có tinh thần trách nghiệm cao khi làm việc nhóm.
II. Trọng tâm
Trọng tâm của tiết học này là tính chất hóa học và ứng dụng của ancol.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên
 Thiết bị: bài trình chiếu, máy tính kết nối tốt với máy chiếu, âm thanh.
KHOA HÓA HỌC
 Hồ sơ học tập: các phiếu học tập, phiếu làm việc nhóm, phiếu đánh giá bài tập làm việc
nhóm, …
2. Học sinh
 Chuẩn bị bài ancol (tiết 2) trước khi đến lớp..
 Tự chia nhóm với nhau trước (Lớp chia làm 5 nhóm, từ 8 – 9 học sinh trên một nhóm)
IV. Phương pháp – Phương tiện
1. Phương pháp:
 Phương pháp trực quan: quan sát hiện tượng các thí nghiệm ảo, quan sát hình ảnh, clip.
 Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
 Phương pháp làm việc nhóm nhỏ.
 Phương pháp nghiên cứu mô phỏng thí nghiệm.
2. Phương tiện: Phối hợp các phương tiện dạy học như máy chiếu, bảng, phấn, phiếu
học tập, phiếu tiêu chí đánh giá bài tập nhóm.
V. Tổ chức hoạt động dạy học
Hình ảnh slide Gợi ý hoạt động
GV và HS
Lưu ý kĩ thuật
Hoạt động 1. Dẫn nhập bài (2 phút)
1 GV: giới thiệunhanhvề mộtvài
hình ảnh quenthuộcvới HS trong
cuộc sống nhưrượu nho,xăngsinh
học, …
GV: giới thiệuvề hìnhảnhcủa đèn
cồn (với thànhphầnchính là etanol
) phụcvụ cho việcđốt cháy.
HS lắng nghe.
GV dẫn: “Vậyancol có nhữngtính
chất hóa học cũng nhưcó những
ứng dụnggì, chúng ta cùng nhau
tìm hiểubài ngày hômnay!”.
2 GV chiếuvideogiới thiệubài học
cho HS.
Hoạt động 2. Giới thiệu về các tính chất hóa học của ancol (1 phút)
3 GV: lầnlượtclickchuột để xuấthiện
các tính chất hóa học của 1 ancol
bất kỳ.
GV: đặt ra câu hỏi “Một ancol bất kỳ
có nhữngtính chất hóahọc gì?”.
Hình ảnh slide Gợi ý hoạt động
GV và HS
Lưu ý kĩ thuật
HS trả lời câuhỏi của GV.
Hoạt động 3. Phản ứng thế H của nhóm OH (a. Phản ứng chung của các ancol) (7 phút)
4 GV cung cấp cho HS 3 câu hỏi thảo
luậnnhóm.
GV phát phiếuhọctập số1 cho
từng nhóm.
HS nhắc lại yêucầu của GV.
5 GV cho học sinhquansát mô phỏng
thí nghiệmchonatri phảnứng với
etanol,sauđó nhỏvài giọt
phenolphtaleinvào dungdịchsau
phảnứng.
HS quan sát các thí nghiệm.
- Clickchuộtlần 1,
sẽ xuất hiệnviên
Natri và viênnatri
rơi xuốnglòng
dungdịch,có hiện
tượngsủi bọt khí
xảyra.
- Clickchuộtlần 2,
hiệntượngtrên
biếnmất.
- Clickchuộtlần 3:
xuấthiệnốngbóp
chứa
phenolphtalein.
- Clickchuộtlần 4,
phenolphtaleinrơi
xuốnglòngdung
dịchvà dung dịch
đổi sangmàu hồng.
6 GV cho các nhóm90s để thảo luận3
câu hỏi vừa nêu.
Sau đó, quaylại slide 3 để lần lượt
cho các nhómtrả lời câu 1 và câu 2.
- Ấnbiểutượng
để trở lại slide 3.
- Ở slide 3, ấn
để chuyểnđến
slide 6.
Hình ảnh slide Gợi ý hoạt động
GV và HS
Lưu ý kĩ thuật
7 GV cho HS quan sát quátrình thay
thế H linhđộngbởi natri,nhắc lại
hiệntượngsủi bọtkhí và đó làkhí
hidro=> giải quyếtcâu 1.
GV cung cấp natri etylatcó tính
bazơ => giải quyếtcâu 2.
GV cho các nhómtrả lời câu hỏi
thảo luậnthứ 3.
Sau đó GV giải thích để chốt đáp án
do O có độ âm điệnlớnhơnH nên
liênkếtOHphân cực về phía O nên
dễ đứt (GV liênhệ dâythunđang
giãndể bị đứt)=> giải quyếtcâu 3.
HS chốt lại:H trongnhómOH dễ
thay thế bởi kimloại kiềm.
-Clickchuộtlần1,
thấy được sựthay
thế H linhđộngbởi
Natri.
-Clickchuộtlần2,
xemquátrình diễn
biếncủa phảnứng.
8 GV củng cố bằng bài tập nhỏ cho HS
lênbảnglàm bài.
GV suyra CTTQ của tính chất.
Hoạt động 4. Phản ứng thế H của nhóm OH (b. phản ứng riêng của các glycol) (6 phút)
9
GV dẫn dắt HS có 3 lọchất gồm
etanol,propan – 1, 3 – điol và
glyxerol.
GV phát phiếuhọctập số2.
GV đặt vấn đề cho HS “Làm sao để
nhận biết glyxeroltrong ba lọ này?”.
GV gợi ý cho HS viếtCTCT của 3 chất
và so sánhđặc điểmcấu tạo của
chúng.(HS trình bày phầnnày)
Hình ảnh slide Gợi ý hoạt động
GV và HS
Lưu ý kĩ thuật
10 GV cung cấp thôngtin: Cầndùng
thuốc thửlà Cu(OH)2 trongNaOH.
GV đặt câu hỏi “ Bằng cách nào
chúng ta có thể thu được kếttủa
Cu(OH)2 trongNaOH?”.
HS trả lời:“Nhỏ từ từ đếndư dung
dịchNaOH vào ốngnghiệmchứa
sẵn vài ml dungdịchCuSO4”.
GV tiếnhànhthí nghiệmmôphỏng.
GV đặt câu hỏi “ Hiệntượnggì xảy
ra ở các ống nghiệm?Ốngnghiệm3
có đặc điểmcấu tạo gì khácso với 2
chất còn lại?”.
HS trả lời.
- Clickchuộttừng
lần1 để quansát
hiệntượngxảyra
trong ốngnghiệm.
11 Từ đó, GV đưa ra PTHH .
GV đưa ra khái niệmGlycol chohọc
sinh=> điềukiệnđể xảyra phản
ứng.
Hoạt động 5. Phản ứng thế của nhóm OH (8 phút)
12 GV cho HS quan sát quátrình phản
ứng của ancol với axitvô cơ => Từ
đó hình thànhPTTQ.
HS thực hiệncác ví dụ.
- Clickchuộttừng
lầnđể xuấthiện
các hiệuứngđể
hình thànhbài học.
13 GV cung cấp điềukiệnphảnứng
tạo ete.
GV đưa CTCT của 2 phân tử etanol,
và gợi nhắc để HS nhớ về phản ứng
với axitvôcơ, xemphântử etanol
thứ 2 giốngdạngHX để suyra sản
phẩm.
Hình ảnh slide Gợi ý hoạt động
GV và HS
Lưu ý kĩ thuật
GV hình thànhCTTQ của phảnứng
tạo ete với 2 ancol giốngnhau.
14 GV đặt vấn đề “Khi tiếnhànhete
hóa hỗnhợpgồm metanol vàetanol
thì sản phẩm tạo thànhlà gì?
HS trả lời,phầnlớncác emtrả lời
thu được 1 sản phẩm CH3OC2H5.
Từ đó GV tiếnhànhdùng mô phỏng
để giải quyếtvấnđề nàycho HS.
=> GV dẫn dắt cho HS chốt lại khi
tiếnhànhete hóa 2 ancol thì ta thu
được tối đa 3 sản phẩm.
Khi xuấthiệnmô
phỏng,chúngta
clickchuột từnglần
một để xuất hiện
hiệuứngvòngtròn
bao quanh2 phân
tử ancol và cho ra
sản phẩmtương
ứng.
Hoạt động 6. Phản ứng tách nước (7 phút)
15 GV gọi HS lênviếtlại phảnứng điều
chế khí etilentừrượuetylic(Bài
ANKEN).
Sau đó, GV choHS quansát clipđể
thấy được khí etylensinhrađẩy cột
nước trongống nghiệmthu.
16 Từ slide trên,GV cho HS quan sát
quá trình tách nước của rượuetylic
thôngqua các hiệuứng.
Sau đó, GV dẫndắt để HS suy luận
ra PTTQ cho phảnứng này.
GV đặt ra mộttình huống “ Khi tiến
hành phản ứng tách nước của
3 – metylbutan – 2 – ol thì sản phẩm
tạo thành là gì?”.
- Clickchuộtđể
quansát được các
hiệuứngtách nước
của ancol.
17 HS trả lời câuhỏi trên,đa số học
sinhchỉ viếtđược 1 sảnphẩm tạo
thành.
GV gợi ý là khi tách nướcOH sẽ tách
chung với H của C liềnkề.Sauđó
cho HS lênviếtsảnphẩm còn lại.
Hình ảnh slide Gợi ý hoạt động
GV và HS
Lưu ý kĩ thuật
GV tiếptục đặt ra một câu hỏi “Vậy
chúng ta thuđược 2 sản phẩm, sản
phẩmnào là sản phẩmchính?”.
Lúc này, GV phátbiểuquytắc Zai –
Xépđể giải quyếtvấnđề trên.Khi
đó, GV mời HS lênxácđịnh sản
phẩmchính.
Hoạt động 7. Phản ứng oxi hóa (5 phút)
18 GV cho HS quan sát clipvề phản
ứng cháy của ancol.
GV đặt câu hỏi ngoài bài liênquan
đếnđoạn clip:“Tại sao khi cô giáo
trong cliplắc mạnhbình chứa
etanol trongvài giây thì khôngcòn
thấy ancol trong bình?”.
HS trả lời doancol dễ bayhơi,và
hơi ancol bám vào thànhbình.
GV mời HS viếtPTHH cho phảnứng
cháy hoàntoàn etanol.
19 GV cung cấp cho HS kiếnthức
Ancol bậc 1 bị oxi hóa tạo thành
andehit;
Ancol bậc 2 bị oxi hóatạo thành
xeton;
Ancol bậc 3 khôngbị oxi hóa.
Hoạt động 8. Ứng dụng (5 phút)
20 GV cho các HS trình bày về các ứng
dụngcủa ancol mà các embiết.
GV phiếuhướngdẫnlàmbài tập
nhómvà tiêuchí đánh giá cho các
nhóm.
Sau đó, GV chianhómlàm các đề tài
nộpbài PPT để chấm lấy cột 15
phút.
Hình ảnh slide Gợi ý hoạt động
GV và HS
Lưu ý kĩ thuật
Đề tài 1: Rượugiả.
Đề tài 2: Xăng sinhhọc.
Đề tài 3: Cơmrượu.
Đề tài 4: Tác hại rượu,bia.
Đề tài 5: Độ rượu và ngưỡnggây tử
vongcủa biarượu.
Hoạt động 9. Tổng kết tiết học (4 phút)
21 HS lênbản trình bàylại nội dungđã
được học từ sơ đồ tư duy.
Clickchuộttừng ý
để xuấthiệntừng
nhánh.

Khbd

  • 1.
    Năm học:2018 –2019 Họckì: II Họ và tên người soạn:LÂM VŨ HOÀNG THÔNG MSSV:42.01.201.064 Số điệnthoại liênlạc:0355751952 Email:rungnhietdoi2412@gmail.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tênbài soạn: ANCOL (tiết 2: tính chất hóa học + ứng dụng), lớp 11 ban cơbản. I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài, học sinh có thể 1. Kiến thức  Liệt kê tính chất hóa học của ancol ( phản ứng thế H của nhóm -OH, thế nhóm -OH, phản ứng tách nước, phản ứng oxi hóa);  Phát biểu được qui tắc Zai_xép;  Phân biệt bậc ancol từ đó viết phương trình phản ứng tách nước, oxi hoá không hoàn toàn;  Giải thích được nguyên nhân ancol có phản ứng thế H của nhóm -OH, thế nhóm -OH;  Nhận biết ancol có ít nhất 2 nhóm -OH liền kề với các hợp chất ancol khác;  Liệt kê được các ứng dụng cũng như tác hại của một số loại ancol (etanol, metanol, …) trong cuộc sống;  Thực hiện một bài seminar nhóm về 1 chủ đề liên quan đến ancol trong cuộc sống. 2. Kỹ năng  Viết các PTHH chứng minh các tính chất của ancol;  Quan sát, nêu và giải thích hiện tượng của các thí nghiệm mô phỏng;  Kỹ năng làm việc nhóm nhỏ;  Kỹ năng công nghệ thông tin: tìm kiếm các tài liệu chính thống, có độ tin cậy cao. Sử dụng phần mềm PPT để thiết kế một chủ đề seminar. 3. Thái độ  Có thái độ yêu thức đối với môn hóa học;  Có ý thức cảnh giác khi tiếp xúc với các chất dễ cháy nổ như cồn trong cuộc sống;  Có tinh thần trách nghiệm cao khi làm việc nhóm. II. Trọng tâm Trọng tâm của tiết học này là tính chất hóa học và ứng dụng của ancol. III. Chuẩn bị 1. Giáo viên  Thiết bị: bài trình chiếu, máy tính kết nối tốt với máy chiếu, âm thanh. KHOA HÓA HỌC
  • 2.
     Hồ sơhọc tập: các phiếu học tập, phiếu làm việc nhóm, phiếu đánh giá bài tập làm việc nhóm, … 2. Học sinh  Chuẩn bị bài ancol (tiết 2) trước khi đến lớp..  Tự chia nhóm với nhau trước (Lớp chia làm 5 nhóm, từ 8 – 9 học sinh trên một nhóm) IV. Phương pháp – Phương tiện 1. Phương pháp:  Phương pháp trực quan: quan sát hiện tượng các thí nghiệm ảo, quan sát hình ảnh, clip.  Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.  Phương pháp làm việc nhóm nhỏ.  Phương pháp nghiên cứu mô phỏng thí nghiệm. 2. Phương tiện: Phối hợp các phương tiện dạy học như máy chiếu, bảng, phấn, phiếu học tập, phiếu tiêu chí đánh giá bài tập nhóm. V. Tổ chức hoạt động dạy học Hình ảnh slide Gợi ý hoạt động GV và HS Lưu ý kĩ thuật Hoạt động 1. Dẫn nhập bài (2 phút) 1 GV: giới thiệunhanhvề mộtvài hình ảnh quenthuộcvới HS trong cuộc sống nhưrượu nho,xăngsinh học, … GV: giới thiệuvề hìnhảnhcủa đèn cồn (với thànhphầnchính là etanol ) phụcvụ cho việcđốt cháy. HS lắng nghe. GV dẫn: “Vậyancol có nhữngtính chất hóa học cũng nhưcó những ứng dụnggì, chúng ta cùng nhau tìm hiểubài ngày hômnay!”. 2 GV chiếuvideogiới thiệubài học cho HS. Hoạt động 2. Giới thiệu về các tính chất hóa học của ancol (1 phút) 3 GV: lầnlượtclickchuột để xuấthiện các tính chất hóa học của 1 ancol bất kỳ. GV: đặt ra câu hỏi “Một ancol bất kỳ có nhữngtính chất hóahọc gì?”.
  • 3.
    Hình ảnh slideGợi ý hoạt động GV và HS Lưu ý kĩ thuật HS trả lời câuhỏi của GV. Hoạt động 3. Phản ứng thế H của nhóm OH (a. Phản ứng chung của các ancol) (7 phút) 4 GV cung cấp cho HS 3 câu hỏi thảo luậnnhóm. GV phát phiếuhọctập số1 cho từng nhóm. HS nhắc lại yêucầu của GV. 5 GV cho học sinhquansát mô phỏng thí nghiệmchonatri phảnứng với etanol,sauđó nhỏvài giọt phenolphtaleinvào dungdịchsau phảnứng. HS quan sát các thí nghiệm. - Clickchuộtlần 1, sẽ xuất hiệnviên Natri và viênnatri rơi xuốnglòng dungdịch,có hiện tượngsủi bọt khí xảyra. - Clickchuộtlần 2, hiệntượngtrên biếnmất. - Clickchuộtlần 3: xuấthiệnốngbóp chứa phenolphtalein. - Clickchuộtlần 4, phenolphtaleinrơi xuốnglòngdung dịchvà dung dịch đổi sangmàu hồng. 6 GV cho các nhóm90s để thảo luận3 câu hỏi vừa nêu. Sau đó, quaylại slide 3 để lần lượt cho các nhómtrả lời câu 1 và câu 2. - Ấnbiểutượng để trở lại slide 3. - Ở slide 3, ấn để chuyểnđến slide 6.
  • 4.
    Hình ảnh slideGợi ý hoạt động GV và HS Lưu ý kĩ thuật 7 GV cho HS quan sát quátrình thay thế H linhđộngbởi natri,nhắc lại hiệntượngsủi bọtkhí và đó làkhí hidro=> giải quyếtcâu 1. GV cung cấp natri etylatcó tính bazơ => giải quyếtcâu 2. GV cho các nhómtrả lời câu hỏi thảo luậnthứ 3. Sau đó GV giải thích để chốt đáp án do O có độ âm điệnlớnhơnH nên liênkếtOHphân cực về phía O nên dễ đứt (GV liênhệ dâythunđang giãndể bị đứt)=> giải quyếtcâu 3. HS chốt lại:H trongnhómOH dễ thay thế bởi kimloại kiềm. -Clickchuộtlần1, thấy được sựthay thế H linhđộngbởi Natri. -Clickchuộtlần2, xemquátrình diễn biếncủa phảnứng. 8 GV củng cố bằng bài tập nhỏ cho HS lênbảnglàm bài. GV suyra CTTQ của tính chất. Hoạt động 4. Phản ứng thế H của nhóm OH (b. phản ứng riêng của các glycol) (6 phút) 9 GV dẫn dắt HS có 3 lọchất gồm etanol,propan – 1, 3 – điol và glyxerol. GV phát phiếuhọctập số2. GV đặt vấn đề cho HS “Làm sao để nhận biết glyxeroltrong ba lọ này?”. GV gợi ý cho HS viếtCTCT của 3 chất và so sánhđặc điểmcấu tạo của chúng.(HS trình bày phầnnày)
  • 5.
    Hình ảnh slideGợi ý hoạt động GV và HS Lưu ý kĩ thuật 10 GV cung cấp thôngtin: Cầndùng thuốc thửlà Cu(OH)2 trongNaOH. GV đặt câu hỏi “ Bằng cách nào chúng ta có thể thu được kếttủa Cu(OH)2 trongNaOH?”. HS trả lời:“Nhỏ từ từ đếndư dung dịchNaOH vào ốngnghiệmchứa sẵn vài ml dungdịchCuSO4”. GV tiếnhànhthí nghiệmmôphỏng. GV đặt câu hỏi “ Hiệntượnggì xảy ra ở các ống nghiệm?Ốngnghiệm3 có đặc điểmcấu tạo gì khácso với 2 chất còn lại?”. HS trả lời. - Clickchuộttừng lần1 để quansát hiệntượngxảyra trong ốngnghiệm. 11 Từ đó, GV đưa ra PTHH . GV đưa ra khái niệmGlycol chohọc sinh=> điềukiệnđể xảyra phản ứng. Hoạt động 5. Phản ứng thế của nhóm OH (8 phút) 12 GV cho HS quan sát quátrình phản ứng của ancol với axitvô cơ => Từ đó hình thànhPTTQ. HS thực hiệncác ví dụ. - Clickchuộttừng lầnđể xuấthiện các hiệuứngđể hình thànhbài học. 13 GV cung cấp điềukiệnphảnứng tạo ete. GV đưa CTCT của 2 phân tử etanol, và gợi nhắc để HS nhớ về phản ứng với axitvôcơ, xemphântử etanol thứ 2 giốngdạngHX để suyra sản phẩm.
  • 6.
    Hình ảnh slideGợi ý hoạt động GV và HS Lưu ý kĩ thuật GV hình thànhCTTQ của phảnứng tạo ete với 2 ancol giốngnhau. 14 GV đặt vấn đề “Khi tiếnhànhete hóa hỗnhợpgồm metanol vàetanol thì sản phẩm tạo thànhlà gì? HS trả lời,phầnlớncác emtrả lời thu được 1 sản phẩm CH3OC2H5. Từ đó GV tiếnhànhdùng mô phỏng để giải quyếtvấnđề nàycho HS. => GV dẫn dắt cho HS chốt lại khi tiếnhànhete hóa 2 ancol thì ta thu được tối đa 3 sản phẩm. Khi xuấthiệnmô phỏng,chúngta clickchuột từnglần một để xuất hiện hiệuứngvòngtròn bao quanh2 phân tử ancol và cho ra sản phẩmtương ứng. Hoạt động 6. Phản ứng tách nước (7 phút) 15 GV gọi HS lênviếtlại phảnứng điều chế khí etilentừrượuetylic(Bài ANKEN). Sau đó, GV choHS quansát clipđể thấy được khí etylensinhrađẩy cột nước trongống nghiệmthu. 16 Từ slide trên,GV cho HS quan sát quá trình tách nước của rượuetylic thôngqua các hiệuứng. Sau đó, GV dẫndắt để HS suy luận ra PTTQ cho phảnứng này. GV đặt ra mộttình huống “ Khi tiến hành phản ứng tách nước của 3 – metylbutan – 2 – ol thì sản phẩm tạo thành là gì?”. - Clickchuộtđể quansát được các hiệuứngtách nước của ancol. 17 HS trả lời câuhỏi trên,đa số học sinhchỉ viếtđược 1 sảnphẩm tạo thành. GV gợi ý là khi tách nướcOH sẽ tách chung với H của C liềnkề.Sauđó cho HS lênviếtsảnphẩm còn lại.
  • 7.
    Hình ảnh slideGợi ý hoạt động GV và HS Lưu ý kĩ thuật GV tiếptục đặt ra một câu hỏi “Vậy chúng ta thuđược 2 sản phẩm, sản phẩmnào là sản phẩmchính?”. Lúc này, GV phátbiểuquytắc Zai – Xépđể giải quyếtvấnđề trên.Khi đó, GV mời HS lênxácđịnh sản phẩmchính. Hoạt động 7. Phản ứng oxi hóa (5 phút) 18 GV cho HS quan sát clipvề phản ứng cháy của ancol. GV đặt câu hỏi ngoài bài liênquan đếnđoạn clip:“Tại sao khi cô giáo trong cliplắc mạnhbình chứa etanol trongvài giây thì khôngcòn thấy ancol trong bình?”. HS trả lời doancol dễ bayhơi,và hơi ancol bám vào thànhbình. GV mời HS viếtPTHH cho phảnứng cháy hoàntoàn etanol. 19 GV cung cấp cho HS kiếnthức Ancol bậc 1 bị oxi hóa tạo thành andehit; Ancol bậc 2 bị oxi hóatạo thành xeton; Ancol bậc 3 khôngbị oxi hóa. Hoạt động 8. Ứng dụng (5 phút) 20 GV cho các HS trình bày về các ứng dụngcủa ancol mà các embiết. GV phiếuhướngdẫnlàmbài tập nhómvà tiêuchí đánh giá cho các nhóm. Sau đó, GV chianhómlàm các đề tài nộpbài PPT để chấm lấy cột 15 phút.
  • 8.
    Hình ảnh slideGợi ý hoạt động GV và HS Lưu ý kĩ thuật Đề tài 1: Rượugiả. Đề tài 2: Xăng sinhhọc. Đề tài 3: Cơmrượu. Đề tài 4: Tác hại rượu,bia. Đề tài 5: Độ rượu và ngưỡnggây tử vongcủa biarượu. Hoạt động 9. Tổng kết tiết học (4 phút) 21 HS lênbản trình bàylại nội dungđã được học từ sơ đồ tư duy. Clickchuộttừng ý để xuấthiệntừng nhánh.