BỆNH TRĨ
ThS. BS. Nguyễn Tạ Quyết
Khoa Y, ĐHYD TPHCM
MỤC TIÊU
1. Trình bày được các yếu tố dịch tễ học của trĩ và các yếu tố
thuận lợi gây bệnh trĩ
2. Mô tả được các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng bệnh
trĩ
3. Kể và mô tả được các biến chứng của bệnh trĩ
4. Nêu được các chẩn đoán phân biệt của bệnh trĩ
5. Trình bày được các phương pháp điều trị bệnh trĩ
ĐẠI CƯƠNG BỆNH TRĨ
• Bệnh trĩ đã được biết từ bao thế kỷ nay nhưng cho đến nay người ta
vẫn chưa hiểu biết tường tận về bệnh sinh, bệnh nguyên, thương tổn
giải phẫu bệnh của nó, vì thế vẫn chưa có được định nghĩa thỏa
đáng.
• Tỷ lệ người mắc bệnh khá cao.
 Thống kê ở nước ngoài: tỷ lệ bệnh ở người trên 50 tuổi là 50% ;
5% dân số có triệu chứng của bệnh trĩ.
 Việt Nam: điều tra dịch tễ học trên 3.103 người ở một nhà máy
hóa chất thuộc vùng trung du Bắc bộ, số người mắc bệnh trĩ là
1.089, chiếm tỷ lệ 35%.
• Đa số xảy ra ở người lớn tuổi và không gặp ở trẻ em.
• Tỷ lệ bệnh ở phái nam gấp đôi phái nữ.
YẾU TỐ THUẬN LỢI
1. Táo bón kinh niên, hội chứng lỵ
• Khi rặn áp lực trong ống hậu môn tăng lên gấp 10 lần (Best và Taylor),
• Sự lặp đi lặp lại kéo dài của rặn gắng sức → tăng sự ứ đọng máu ở đám rối
tĩnh mạch trĩ lên → khối trĩ sa ra ngoài hậu môn.
1. Tăng áp lực ổ bụng
• Những bệnh nhân ho nhiều do viêm phế quản mạn tính, giãn phế quản
• Những người thường xuyên lao động nặng nhọc như khuân vác,
• Vận động viên các môn thể thao nặng như cử tạ, quần vợt,...
• Những người làm công việc đứng lâu, ngồi nhiều như thư ký, thợ may, nhân
viên bán hàng,…
 Tăng áp lực ổ bụng liên tục → cản trở sự hồi lưu tĩnh mạch của vùng hậu môn
→ bệnh trĩ xuất hiện.
1. U bướu hậu môn-trực tràng và vùng chung quanh
• Ung thư trực tràng, u bướu vùng tiểu khung (ung thư tử cung, u xơ tử cung),
thai nhiều tháng cản trở máu tĩnh mạch hồi lưu là những nguyên nhân của trĩ
đã được xác minh. Trong những trường hợp này, trĩ được tạo nên do những
nguyên nhân cụ thể, rõ ràng nên được gọi là trĩ triệu chứng.
THUYẾT CƠ HỌC
• Đám rối tĩnh mạch nằm ở tầng sâu của lớp
dưới niêm mạc và được giữ tại chỗ nhờ các mô
sợi cơ đàn hồi (dây chằng Park).
• Khi tuổi tác tăng lên thì các mô sợi cơ đàn hồi
có hiện tượng thoái hóa keo chùng nhão dần,
mô trở nên lỏng lẻo bất thường. Tình trạng này
làm cho đám rối trĩ di chuyển nhiều hơn mỗi
khi áp lực trong xoang bụng tăng lên do táo
bón hay do rối loạn đi cầu, gây ra trĩ nội sa.
Điều này giải thích cho triệu chứng điển hình
của trĩ là sa trĩ. Thuyết này có thể giải thích tỷ
lệ mắc bệnh trĩ cao ở một số gia đình do sự
mỏng manh có tính di truyền của mô sợi cơ
đàn hồi này.
SINH BỆNH HỌC
THUYẾT HUYẾT ĐỘNG HỌC
• Trong lớp dưới niêm mạc của phần thấp trực tràng và của ống
hậu môn có rất nhiều khoang mạch. Vách các khoang mạch
này chỗ dầy chỗ mỏng tạo nên tổ chức hang, ở đây có sự
thông nối giữa động và tĩnh mạch.
• Các búi tĩnh mạch nằm ở lớp dưới niêm mạc trong ống hậu
môn không đối xứng nhau và nằm ở các vị trí 4, 7, 11 giờ lại
có tính cách cương cử nên có chức năng của một cái đệm, có
vai trò trong khép kín hậu môn và giữ cho đi cầu tự chủ.
• Có giả thuyết cho rằng trĩ là do sự phình giãn của tĩnh mạch ở
ống hậu môn (quan sát đầu tiên do Sappey thực hiện năm
1874 và được củng cố thêm trong các nghiên cứu gần đây của
Thomson). Cơ chế phình giãn tĩnh mạch là do sự gia tăng áp
lực tĩnh mạch gây ra bởi các yếu tố như tư thế đứng lâu, di
truyền, mất van tĩnh mạch và sự tắc nghẽn hệ thống tĩnh
mạch.
SINH BỆNH HỌC
THUYẾT HUYẾT ĐỘNG HỌC
• Vi tuần hoàn của ống hậu môn có chứa các shunt động-tĩnh mạch. Các shunt này
chịu tác động của các kích thích nội tiết hoặc sinh lý thần kinh.
• Bình thường các shunt động-tĩnh mạch đóng lại, giúp cho sự trao đổi máu trong
mô xảy ra.
• Kích thích → gia tăng lưu lượng máu trong tĩnh mạch trĩ trên → co thắt các cơ
thắt trước mao mạch và các shunt động-tĩnh mạch mở ra → mô không được
nuôi dưỡng, gia tăng áp lực đột ngột ở các đám rối tĩnh mạch trĩ → giãn các tĩnh
mạch trĩ.
SINH BỆNH HỌC
TRIỆU CHỨNG TOÀN THÂN
• Phần lớn bệnh nhân không có biểu hiện gì vì tuy chảy
máu có khi thường xuyên nhưng với số lượng ít.
• Thiếu máu: thỉnh thoảng gặp bệnh nhân thiếu máu rất
nặng, dung tích hồng cầu dưới 10%.
• Khi phát hiện triệu chứng thiếu máu nặng ta cần chú
ý đến các bệnh lý khác về huyết học hay xuất huyết
tiêu hóa trên và dưới.
TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
1. Chảy máu
• Có sớm nhất và thường gặp nhất.
• Lúc đầu chảy máu rất kín đáo(dính giấy vệ sinh)→ Về sau mỗi khi đi cầu
phải rặn nhiều do táo bón thì máu chảy thành giọt hay thành tia → Muộn
hơn nữa cứ mỗi lần đi cầu, mỗi lần đi lại nhiều, mỗi lần ngồi xổm máu lại
chảy.
• Máu chảy rất nhiều khiến bệnh nhân phải vào cấp cứu.
• Máu từ búi trĩ chảy ra đọng lại trong lòng trực tràng rồi sau đó mới đi cầu
ra nhiều máu cục.
2. Sa trĩ
• Sa trĩ cũng là triệu chứng thường gặp. Tùy theo mức độ sa mà biểu hiện
lâm sàng khác nhau.
• Trĩ sa độ 2 thì không gây phiền hà nhiều.
• Trĩ sa độ 3 bệnh nhân rất khó chịu mỗi khi đi cầu, khi đi lại nhiều, khi làm
việc nặng.
• Trĩ sa độ 4, bệnh nhân thường xuyên khó chịu.
TRIỆU CHỨNG KHÁC
1. Đau
• Tắc mạch
• Sa trĩ
• Nứt hậu môn đi kèm,
• Áp xe cạnh hậu môn đi kèm nằm
2. Chảy dịch nhầy ở hậu môn
• Triệu chứng của bệnh lý khác như
viêm trực tràng, u trực tràng…
3. Ngứa: viêm da quanh hậu môn
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
• Tư thế khám hậu môn
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
• Nhìn :
• Trĩ ngoại nằm ở ngoài, da chung quanh lỗ hậu môn phồng
căng bóng, dưới lớp da căng bóng có thể thấy màu xanh
của các tĩnh mạch nổi.
• Trĩ nội: nhiều búi, phủ niêm mạc.
• Các dấu hiệu khác: viêm da quanh hậu môn, chất nhầy
hay chàm, condyloma…
• Sờ: Sờ nắn ngoài hậu môn, vào các búi trĩ ngoại thấy
mềm, ấn xẹp, khi có tắc mạch sờ có cảm giác những cục
cứng nhỏ như hạt tấm ấn rất đau.
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
• Thăm hậu môn trực tràng
 Khó phát hiện trĩ, chỗ niêm mạc phồng lên, khi ấn vào mất
đi.
 Là động tác cần thiết có thể phát hiện được các biến chứng
của trĩ như thuyên tắc mạch hay ung thư ống hậu môn và
ung thư phần dưới bóng trực tràng.
 Chú ý đến trương lực của cơ vòng khi bệnh nhân rặn cũng
như lúc nghỉ. Khi rút ngón tay ra cần lưu ý đến các chất
dịch dính trên găng như máu, mủ, chất nhầy...
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
• Soi hậu môn trực tràng
 Thấy rõ tình trạng các búi trĩ, đó là những chỗ niêm mạc phồng
lên, thẫm màu hơn, thường nằm ở các vị trí 4, 7, 11 giờ.
 Là phương pháp tốt nhất, có giá trị nhất để chẩn đoán trĩ nội độ 1.
 Giúp phát hiện thương tổn nứt hậu môn: mất niêm mạc của ống
hậu môn, thường nằm ở nửa ngoài của ống hậu môn, ở chính giữa
hay hơi lệch sang phải hay trái , chỗ mất niêm mạc có hình cái vợt
với đầu phình hướng ra phía ngoài và cán vợt quay vào trong. Trên
đầu chỗ phình ở phía ngoài nhiều khi thấy một mẩu da thừa, đó là u
hạt viêm mạn tính và xơ hóa.
 Bắt buộc để phát hiện ung thư bóng trực tràng và ung thư đoạn
dưới đại tràng chậu hông, do trên thực tế thường có lầm lẫn với trĩ
vì cũng có triệu chứng đi cầu ra máu.
PHÂN ĐỘ TRĨ NỘI
• Trĩ độ 1: búi trĩ nằm hoàn toàn trong ống hậu môn.
• Trĩ độ 2: lúc thường thì búi trĩ nằm gọn trong ống hậu
môn, khi rặn ỉa thì búi trĩ thập thò ở lỗ hậu môn hay lòi
ít ra ngoài. Khi ỉa xong, đứng dậy búi trĩ tự thụt vào.
• Trĩ độ 3: mỗi lần đại tiện hay đi lại nhiều, ngồi xổm,
làm việc nặng thì búi trĩ lại sa ra ngoài. Khi đã sa ra
ngoài thì phải nằm nghỉ một lúc búi trĩ mới tụt vào hay
phải dùng tay ấn nhẹ vào.
• Trĩ độ 4: búi trĩ gần như thường xuyên nằm ngoài ống
hậu môn. Lúc này các búi trĩ khá to, thường liên kết với
nhau tạo thành trĩ vòng.
TRĨ NỘI ĐỘ 1
TRĨ NỘI ĐỘ 2
TRĨ NỘI ĐỘ 3
TRĨ NỘI ĐỘ 4
TRĨ NỘI ĐỘ 4
BIẾN CHỨNG
1. TẮC MẠCH
Sự hình thành các cục máu đông nằm trong các
búi trĩ.
Rặn, khuân vác, thể thao, mang thai, hậu sản→
tăng áp lực trong xoang bụng, gây xung huyết
vùng hậu môn là những yếu tố thuận lợi gây ra
tắc mạch trĩ.
 Tắc mạch trĩ ngoại:
 Tắc mạch trĩ nội:
BIẾN CHỨNG
 SA VÀ NGHẸT BÚI TRĨ
• Trĩ nội trong bị sa ra ngoài và mắc kẹt. Khối trĩ có thể
bị nghẹt một phần hay toàn bộ vòng tròn trĩ,
• Phía bên ngoài của khối nghẹt da phù nề tái nhợt,
phía bên trong niêm mạc đỏ thẫm sưng phù, đụng vào
rất đau, chấm đen, nốt cứng.
 VIÊM NHÚ VÀ VIÊM KHE
• Nóng rát ở hậu môn, ngứa ngáy, thăm trực tràng rất
đau và thấy cơ thắt giãn nở kém.
• Soi hậu môn thấy các nhú bị phù nề, màu trắng, các
khe nằm giữa các búi trĩ bị loét nông, màu đỏ.
CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
Căn cứ vào các triệu chứng chính:
• Chảy máu trực tràng: là triệu chứng phổ biến
của trĩ, đưa bệnh nhân đến khám.
• Búi trĩ nội sa ra ngoài: thăm khám lâm sàng
và cận lâm sàng:
• Thăm khám lâm sàng bằng: nhìn, sờ, thăm trực
tràng.
• Cận lâm sàng: nội soi hậu môn trực tràng.
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
• Chảy máu trực tràng: có thể thấy ở các bệnh
Pô-líp hay bệnh đa pô-líp
Viêm loét đại tràng-trực tràng chảy máu
Ung thư trực tràng
• Búi trĩ nội sa ra ngoài: cần phân biệt với sa
trực tràng. Để chẩn đoán phân biệt, cần phải
thăm khám thêm bằng thăm trực tràng, nội soi
hậu môn trực tràng, X quang đại tràng có cản
quang.
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
• Chế độ sinh hoạt
• Tránh các hoạt động quá mạnh, tránh ngồi nhiều,
đứng lâu. Tránh táo bón, tránh dùng các chất kích
thích như ớt, rượu.
• Thuốc
• Dùng các thuốc có tác dụng sát trùng, chống phù
nề, chống co thắt, chống đau, chống đông, dưới
dạng thuốc mỡ bôi hay tọa dược.
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
• Điều trị bằng thủ thuật
 Làm xơ búi trĩ bằng
 Thắt bằng dây thun
 Làm đông nhiệt bằng tia hồng ngoại
• Phẫu thuật: Yêu cầu trong phẫu thuật cắt trĩ là:
 Phải lấy hết các búi trĩ.
 Không gây tai biến như hẹp hậu môn và tiêu không tự chủ,
vì các tai biến này rất nặng và rất khó khắc phục.
 Không bị tái phát.
 Sau mổ không đau.

BỆNH TRĨ

  • 1.
    BỆNH TRĨ ThS. BS.Nguyễn Tạ Quyết Khoa Y, ĐHYD TPHCM
  • 2.
    MỤC TIÊU 1. Trìnhbày được các yếu tố dịch tễ học của trĩ và các yếu tố thuận lợi gây bệnh trĩ 2. Mô tả được các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng bệnh trĩ 3. Kể và mô tả được các biến chứng của bệnh trĩ 4. Nêu được các chẩn đoán phân biệt của bệnh trĩ 5. Trình bày được các phương pháp điều trị bệnh trĩ
  • 3.
    ĐẠI CƯƠNG BỆNHTRĨ • Bệnh trĩ đã được biết từ bao thế kỷ nay nhưng cho đến nay người ta vẫn chưa hiểu biết tường tận về bệnh sinh, bệnh nguyên, thương tổn giải phẫu bệnh của nó, vì thế vẫn chưa có được định nghĩa thỏa đáng. • Tỷ lệ người mắc bệnh khá cao.  Thống kê ở nước ngoài: tỷ lệ bệnh ở người trên 50 tuổi là 50% ; 5% dân số có triệu chứng của bệnh trĩ.  Việt Nam: điều tra dịch tễ học trên 3.103 người ở một nhà máy hóa chất thuộc vùng trung du Bắc bộ, số người mắc bệnh trĩ là 1.089, chiếm tỷ lệ 35%. • Đa số xảy ra ở người lớn tuổi và không gặp ở trẻ em. • Tỷ lệ bệnh ở phái nam gấp đôi phái nữ.
  • 4.
    YẾU TỐ THUẬNLỢI 1. Táo bón kinh niên, hội chứng lỵ • Khi rặn áp lực trong ống hậu môn tăng lên gấp 10 lần (Best và Taylor), • Sự lặp đi lặp lại kéo dài của rặn gắng sức → tăng sự ứ đọng máu ở đám rối tĩnh mạch trĩ lên → khối trĩ sa ra ngoài hậu môn. 1. Tăng áp lực ổ bụng • Những bệnh nhân ho nhiều do viêm phế quản mạn tính, giãn phế quản • Những người thường xuyên lao động nặng nhọc như khuân vác, • Vận động viên các môn thể thao nặng như cử tạ, quần vợt,... • Những người làm công việc đứng lâu, ngồi nhiều như thư ký, thợ may, nhân viên bán hàng,…  Tăng áp lực ổ bụng liên tục → cản trở sự hồi lưu tĩnh mạch của vùng hậu môn → bệnh trĩ xuất hiện. 1. U bướu hậu môn-trực tràng và vùng chung quanh • Ung thư trực tràng, u bướu vùng tiểu khung (ung thư tử cung, u xơ tử cung), thai nhiều tháng cản trở máu tĩnh mạch hồi lưu là những nguyên nhân của trĩ đã được xác minh. Trong những trường hợp này, trĩ được tạo nên do những nguyên nhân cụ thể, rõ ràng nên được gọi là trĩ triệu chứng.
  • 5.
    THUYẾT CƠ HỌC •Đám rối tĩnh mạch nằm ở tầng sâu của lớp dưới niêm mạc và được giữ tại chỗ nhờ các mô sợi cơ đàn hồi (dây chằng Park). • Khi tuổi tác tăng lên thì các mô sợi cơ đàn hồi có hiện tượng thoái hóa keo chùng nhão dần, mô trở nên lỏng lẻo bất thường. Tình trạng này làm cho đám rối trĩ di chuyển nhiều hơn mỗi khi áp lực trong xoang bụng tăng lên do táo bón hay do rối loạn đi cầu, gây ra trĩ nội sa. Điều này giải thích cho triệu chứng điển hình của trĩ là sa trĩ. Thuyết này có thể giải thích tỷ lệ mắc bệnh trĩ cao ở một số gia đình do sự mỏng manh có tính di truyền của mô sợi cơ đàn hồi này. SINH BỆNH HỌC
  • 6.
    THUYẾT HUYẾT ĐỘNGHỌC • Trong lớp dưới niêm mạc của phần thấp trực tràng và của ống hậu môn có rất nhiều khoang mạch. Vách các khoang mạch này chỗ dầy chỗ mỏng tạo nên tổ chức hang, ở đây có sự thông nối giữa động và tĩnh mạch. • Các búi tĩnh mạch nằm ở lớp dưới niêm mạc trong ống hậu môn không đối xứng nhau và nằm ở các vị trí 4, 7, 11 giờ lại có tính cách cương cử nên có chức năng của một cái đệm, có vai trò trong khép kín hậu môn và giữ cho đi cầu tự chủ. • Có giả thuyết cho rằng trĩ là do sự phình giãn của tĩnh mạch ở ống hậu môn (quan sát đầu tiên do Sappey thực hiện năm 1874 và được củng cố thêm trong các nghiên cứu gần đây của Thomson). Cơ chế phình giãn tĩnh mạch là do sự gia tăng áp lực tĩnh mạch gây ra bởi các yếu tố như tư thế đứng lâu, di truyền, mất van tĩnh mạch và sự tắc nghẽn hệ thống tĩnh mạch. SINH BỆNH HỌC
  • 7.
    THUYẾT HUYẾT ĐỘNGHỌC • Vi tuần hoàn của ống hậu môn có chứa các shunt động-tĩnh mạch. Các shunt này chịu tác động của các kích thích nội tiết hoặc sinh lý thần kinh. • Bình thường các shunt động-tĩnh mạch đóng lại, giúp cho sự trao đổi máu trong mô xảy ra. • Kích thích → gia tăng lưu lượng máu trong tĩnh mạch trĩ trên → co thắt các cơ thắt trước mao mạch và các shunt động-tĩnh mạch mở ra → mô không được nuôi dưỡng, gia tăng áp lực đột ngột ở các đám rối tĩnh mạch trĩ → giãn các tĩnh mạch trĩ. SINH BỆNH HỌC
  • 8.
    TRIỆU CHỨNG TOÀNTHÂN • Phần lớn bệnh nhân không có biểu hiện gì vì tuy chảy máu có khi thường xuyên nhưng với số lượng ít. • Thiếu máu: thỉnh thoảng gặp bệnh nhân thiếu máu rất nặng, dung tích hồng cầu dưới 10%. • Khi phát hiện triệu chứng thiếu máu nặng ta cần chú ý đến các bệnh lý khác về huyết học hay xuất huyết tiêu hóa trên và dưới.
  • 9.
    TRIỆU CHỨNG CƠNĂNG 1. Chảy máu • Có sớm nhất và thường gặp nhất. • Lúc đầu chảy máu rất kín đáo(dính giấy vệ sinh)→ Về sau mỗi khi đi cầu phải rặn nhiều do táo bón thì máu chảy thành giọt hay thành tia → Muộn hơn nữa cứ mỗi lần đi cầu, mỗi lần đi lại nhiều, mỗi lần ngồi xổm máu lại chảy. • Máu chảy rất nhiều khiến bệnh nhân phải vào cấp cứu. • Máu từ búi trĩ chảy ra đọng lại trong lòng trực tràng rồi sau đó mới đi cầu ra nhiều máu cục. 2. Sa trĩ • Sa trĩ cũng là triệu chứng thường gặp. Tùy theo mức độ sa mà biểu hiện lâm sàng khác nhau. • Trĩ sa độ 2 thì không gây phiền hà nhiều. • Trĩ sa độ 3 bệnh nhân rất khó chịu mỗi khi đi cầu, khi đi lại nhiều, khi làm việc nặng. • Trĩ sa độ 4, bệnh nhân thường xuyên khó chịu.
  • 10.
    TRIỆU CHỨNG KHÁC 1.Đau • Tắc mạch • Sa trĩ • Nứt hậu môn đi kèm, • Áp xe cạnh hậu môn đi kèm nằm 2. Chảy dịch nhầy ở hậu môn • Triệu chứng của bệnh lý khác như viêm trực tràng, u trực tràng… 3. Ngứa: viêm da quanh hậu môn
  • 11.
    TRIỆU CHỨNG THỰCTHỂ • Tư thế khám hậu môn
  • 12.
    TRIỆU CHỨNG THỰCTHỂ • Nhìn : • Trĩ ngoại nằm ở ngoài, da chung quanh lỗ hậu môn phồng căng bóng, dưới lớp da căng bóng có thể thấy màu xanh của các tĩnh mạch nổi. • Trĩ nội: nhiều búi, phủ niêm mạc. • Các dấu hiệu khác: viêm da quanh hậu môn, chất nhầy hay chàm, condyloma… • Sờ: Sờ nắn ngoài hậu môn, vào các búi trĩ ngoại thấy mềm, ấn xẹp, khi có tắc mạch sờ có cảm giác những cục cứng nhỏ như hạt tấm ấn rất đau.
  • 13.
    TRIỆU CHỨNG THỰCTHỂ • Thăm hậu môn trực tràng  Khó phát hiện trĩ, chỗ niêm mạc phồng lên, khi ấn vào mất đi.  Là động tác cần thiết có thể phát hiện được các biến chứng của trĩ như thuyên tắc mạch hay ung thư ống hậu môn và ung thư phần dưới bóng trực tràng.  Chú ý đến trương lực của cơ vòng khi bệnh nhân rặn cũng như lúc nghỉ. Khi rút ngón tay ra cần lưu ý đến các chất dịch dính trên găng như máu, mủ, chất nhầy...
  • 14.
    TRIỆU CHỨNG THỰCTHỂ • Soi hậu môn trực tràng  Thấy rõ tình trạng các búi trĩ, đó là những chỗ niêm mạc phồng lên, thẫm màu hơn, thường nằm ở các vị trí 4, 7, 11 giờ.  Là phương pháp tốt nhất, có giá trị nhất để chẩn đoán trĩ nội độ 1.  Giúp phát hiện thương tổn nứt hậu môn: mất niêm mạc của ống hậu môn, thường nằm ở nửa ngoài của ống hậu môn, ở chính giữa hay hơi lệch sang phải hay trái , chỗ mất niêm mạc có hình cái vợt với đầu phình hướng ra phía ngoài và cán vợt quay vào trong. Trên đầu chỗ phình ở phía ngoài nhiều khi thấy một mẩu da thừa, đó là u hạt viêm mạn tính và xơ hóa.  Bắt buộc để phát hiện ung thư bóng trực tràng và ung thư đoạn dưới đại tràng chậu hông, do trên thực tế thường có lầm lẫn với trĩ vì cũng có triệu chứng đi cầu ra máu.
  • 15.
    PHÂN ĐỘ TRĨNỘI • Trĩ độ 1: búi trĩ nằm hoàn toàn trong ống hậu môn. • Trĩ độ 2: lúc thường thì búi trĩ nằm gọn trong ống hậu môn, khi rặn ỉa thì búi trĩ thập thò ở lỗ hậu môn hay lòi ít ra ngoài. Khi ỉa xong, đứng dậy búi trĩ tự thụt vào. • Trĩ độ 3: mỗi lần đại tiện hay đi lại nhiều, ngồi xổm, làm việc nặng thì búi trĩ lại sa ra ngoài. Khi đã sa ra ngoài thì phải nằm nghỉ một lúc búi trĩ mới tụt vào hay phải dùng tay ấn nhẹ vào. • Trĩ độ 4: búi trĩ gần như thường xuyên nằm ngoài ống hậu môn. Lúc này các búi trĩ khá to, thường liên kết với nhau tạo thành trĩ vòng.
  • 16.
  • 17.
  • 18.
  • 19.
  • 20.
  • 27.
    BIẾN CHỨNG 1. TẮCMẠCH Sự hình thành các cục máu đông nằm trong các búi trĩ. Rặn, khuân vác, thể thao, mang thai, hậu sản→ tăng áp lực trong xoang bụng, gây xung huyết vùng hậu môn là những yếu tố thuận lợi gây ra tắc mạch trĩ.  Tắc mạch trĩ ngoại:  Tắc mạch trĩ nội:
  • 28.
    BIẾN CHỨNG  SAVÀ NGHẸT BÚI TRĨ • Trĩ nội trong bị sa ra ngoài và mắc kẹt. Khối trĩ có thể bị nghẹt một phần hay toàn bộ vòng tròn trĩ, • Phía bên ngoài của khối nghẹt da phù nề tái nhợt, phía bên trong niêm mạc đỏ thẫm sưng phù, đụng vào rất đau, chấm đen, nốt cứng.  VIÊM NHÚ VÀ VIÊM KHE • Nóng rát ở hậu môn, ngứa ngáy, thăm trực tràng rất đau và thấy cơ thắt giãn nở kém. • Soi hậu môn thấy các nhú bị phù nề, màu trắng, các khe nằm giữa các búi trĩ bị loét nông, màu đỏ.
  • 29.
    CHẨN ĐOÁN XÁCĐỊNH Căn cứ vào các triệu chứng chính: • Chảy máu trực tràng: là triệu chứng phổ biến của trĩ, đưa bệnh nhân đến khám. • Búi trĩ nội sa ra ngoài: thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng: • Thăm khám lâm sàng bằng: nhìn, sờ, thăm trực tràng. • Cận lâm sàng: nội soi hậu môn trực tràng.
  • 30.
    CHẨN ĐOÁN PHÂNBIỆT • Chảy máu trực tràng: có thể thấy ở các bệnh Pô-líp hay bệnh đa pô-líp Viêm loét đại tràng-trực tràng chảy máu Ung thư trực tràng • Búi trĩ nội sa ra ngoài: cần phân biệt với sa trực tràng. Để chẩn đoán phân biệt, cần phải thăm khám thêm bằng thăm trực tràng, nội soi hậu môn trực tràng, X quang đại tràng có cản quang.
  • 31.
    CÁC PHƯƠNG PHÁPĐIỀU TRỊ • Chế độ sinh hoạt • Tránh các hoạt động quá mạnh, tránh ngồi nhiều, đứng lâu. Tránh táo bón, tránh dùng các chất kích thích như ớt, rượu. • Thuốc • Dùng các thuốc có tác dụng sát trùng, chống phù nề, chống co thắt, chống đau, chống đông, dưới dạng thuốc mỡ bôi hay tọa dược.
  • 32.
    CÁC PHƯƠNG PHÁPĐIỀU TRỊ • Điều trị bằng thủ thuật  Làm xơ búi trĩ bằng  Thắt bằng dây thun  Làm đông nhiệt bằng tia hồng ngoại • Phẫu thuật: Yêu cầu trong phẫu thuật cắt trĩ là:  Phải lấy hết các búi trĩ.  Không gây tai biến như hẹp hậu môn và tiêu không tự chủ, vì các tai biến này rất nặng và rất khó khắc phục.  Không bị tái phát.  Sau mổ không đau.