SỎI TIẾT NIỆU
Hướng dẫn : Ths.Bs Nguyễn Phúc Học
Thực hiện : Nhóm 5 - Lớp T20/3A
I. ĐỊNH NGHĨA
• Sỏi tiết niệu: là những khối tinh thể kết tụ thành sỏi ở
đường tiết niệu (chủ yếu là Canxi).
• Bao gồm: sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và một
số trường hợp có cả sỏi niệu đạo do từ trên đi xuống.
II.Dịch Tễ Học
1.Theo giới tính:
- Trước đây Nam gấp 2-3 lần nữ
- Theo số liệu gần đây của NHANES: Tỉ lệ Nam/nữ là 1.54
2.Chủng tộc: Theo Nghiên cứu của Saucie và cộng sự (1994)
- Mỹ da trắng có tỉ lệ mắc cao nhất 10% số dân
- Mỹ La Tinh/Châu Á/Da đen lần lượt 70%/63%/44% vs trên
3.Tuổi: Nhiều nhất là từ 40-60 tuổi, hiếm gặp dưới 20 tuổi
4.Địa dư: Vùng núi, hoang mạc nhiệt đới mắc nhiều hơn
5.Nghề nghiệp: Theo Nghiên cứu của Blacklock (1969)
- Nghề tiếp xúc với môi trường nhiệt độ cao có tỉ lệ mắc cao hơn
- Nghề nghiệp chỉ ngồi một chổcũng có tỉ lệ mắc cao hơn
6.BMI và Cân nặng: Những người có chỉ số BMI và cân nặng cao
thường có tỉ lệ mắc cao
III. CÁC DẠNG SỎI TIẾT NIỆU
 Sỏi Canxi
 Sõi Struvite
 Sỏi Uríc
 Sỏi Cystine
IV. NGUYÊN NHÂN TẠO SỎI
1. Sỏi canxi: Thường do Cường tuyến giáp, gãy xương lớn
hoặc nằm bất động lâu ngày, Dùng nhiều Vit D và
Corticoid, ung thư xương. Sỏi Canxi Oxalat: Tỉ lệ tái hấp
thu Oxalat ở ruột thấp nên lượng còn lại kết hớp với Ion
Canxi tạo sỏi.Ngoài ra còn có sỏi Canxi phosphat
2. Sỏi Struvite (Amoni-magne-phosphat): được hình thành
do nhiễm khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn proteus
3. Sỏi Uric: Môi trường pH<6, chuyển hóa purin tăng,
bệnh gout
4. Sỏi Cystine: Do khuyết tật ống thận làm kém hấp thu
Cystine
 Hiện chưa có một cơ chế hoàn toàn đầy đủ để giải thích cho
việc hình thành và phát triển của sỏi tiết niệu. Hiện có nhiều
cơ chế được đưa ra:
• Thuyết keo tinh thể
• Thuyết hạt nhân
• Thuyết bão hòa quá mức
• Thuyết nhiễm khuẩn
• …….
V. CƠ CHẾ BỆNH SINH
VI. LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
1. Biểu hiện lâm sàng:
a) Đau:
- Cơn đau dữ dội “cơn đau quặn
thận”
- Cơn đau âm ỉ
b) Đái máu
c) Đái buốt, đái rắt, đái mủ
d) Sốt
e) Các dấu hiệu tắc nghẽn bài niệu
2. Cận lâm sàng
a) Chẩn đoán hình ảnh:
- Chụp bụng không chuẩn bị: phát hiện sỏi cản quang.
- Chụp UIV: Xác định chính xác vị trí của sỏi cản quang,
không cản quang đồng thời đánh giá được chức năng thận
từng bên.
- Chụp thận ngược dòng (UPR
- Chụp bể thận, niệu quản qua da và qua bể thận
- Siêu âm
- Soi bàng quang
VI. LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
Tải bản FULL (18 trang): https://bit.ly/3myRN6J
Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
VI. LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
b. Các xét nghiệm khác:
• Xét nghiệm máu và nước tiểu
- Tìm HC, BC trong nước tiểu
- Tìm các tinh thể như oxalat, phosphat trong nước tiểu
• XN công thức máu:
- HC thấp khi: thận mủ, suy thận, đái máu kéo dài, hoặc do
suy thận.
- BC máu tăng cao gặp khi nhiễm khuẩn niệu nặng như viêm
bể thận cấp.
• XN sinh hoá: định lượng urê, creatinin đánh giá tình trạng
suy thận.
• Đồng vị phóng xạ.
• Cấy khuẩn niệu: Vi khuẩn (+) khi có nhiễm khuẩn niệu.
4358974

BÀI GIẢNG SỎI TIẾT NIỆU.pdf

  • 1.
    SỎI TIẾT NIỆU Hướngdẫn : Ths.Bs Nguyễn Phúc Học Thực hiện : Nhóm 5 - Lớp T20/3A
  • 2.
    I. ĐỊNH NGHĨA •Sỏi tiết niệu: là những khối tinh thể kết tụ thành sỏi ở đường tiết niệu (chủ yếu là Canxi). • Bao gồm: sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và một số trường hợp có cả sỏi niệu đạo do từ trên đi xuống.
  • 3.
    II.Dịch Tễ Học 1.Theogiới tính: - Trước đây Nam gấp 2-3 lần nữ - Theo số liệu gần đây của NHANES: Tỉ lệ Nam/nữ là 1.54 2.Chủng tộc: Theo Nghiên cứu của Saucie và cộng sự (1994) - Mỹ da trắng có tỉ lệ mắc cao nhất 10% số dân - Mỹ La Tinh/Châu Á/Da đen lần lượt 70%/63%/44% vs trên 3.Tuổi: Nhiều nhất là từ 40-60 tuổi, hiếm gặp dưới 20 tuổi 4.Địa dư: Vùng núi, hoang mạc nhiệt đới mắc nhiều hơn 5.Nghề nghiệp: Theo Nghiên cứu của Blacklock (1969) - Nghề tiếp xúc với môi trường nhiệt độ cao có tỉ lệ mắc cao hơn - Nghề nghiệp chỉ ngồi một chổcũng có tỉ lệ mắc cao hơn 6.BMI và Cân nặng: Những người có chỉ số BMI và cân nặng cao thường có tỉ lệ mắc cao
  • 4.
    III. CÁC DẠNGSỎI TIẾT NIỆU  Sỏi Canxi  Sõi Struvite  Sỏi Uríc  Sỏi Cystine
  • 5.
    IV. NGUYÊN NHÂNTẠO SỎI 1. Sỏi canxi: Thường do Cường tuyến giáp, gãy xương lớn hoặc nằm bất động lâu ngày, Dùng nhiều Vit D và Corticoid, ung thư xương. Sỏi Canxi Oxalat: Tỉ lệ tái hấp thu Oxalat ở ruột thấp nên lượng còn lại kết hớp với Ion Canxi tạo sỏi.Ngoài ra còn có sỏi Canxi phosphat 2. Sỏi Struvite (Amoni-magne-phosphat): được hình thành do nhiễm khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn proteus 3. Sỏi Uric: Môi trường pH<6, chuyển hóa purin tăng, bệnh gout 4. Sỏi Cystine: Do khuyết tật ống thận làm kém hấp thu Cystine
  • 6.
     Hiện chưacó một cơ chế hoàn toàn đầy đủ để giải thích cho việc hình thành và phát triển của sỏi tiết niệu. Hiện có nhiều cơ chế được đưa ra: • Thuyết keo tinh thể • Thuyết hạt nhân • Thuyết bão hòa quá mức • Thuyết nhiễm khuẩn • ……. V. CƠ CHẾ BỆNH SINH
  • 7.
    VI. LÂM SÀNGVÀ CẬN LÂM SÀNG 1. Biểu hiện lâm sàng: a) Đau: - Cơn đau dữ dội “cơn đau quặn thận” - Cơn đau âm ỉ b) Đái máu c) Đái buốt, đái rắt, đái mủ d) Sốt e) Các dấu hiệu tắc nghẽn bài niệu
  • 8.
    2. Cận lâmsàng a) Chẩn đoán hình ảnh: - Chụp bụng không chuẩn bị: phát hiện sỏi cản quang. - Chụp UIV: Xác định chính xác vị trí của sỏi cản quang, không cản quang đồng thời đánh giá được chức năng thận từng bên. - Chụp thận ngược dòng (UPR - Chụp bể thận, niệu quản qua da và qua bể thận - Siêu âm - Soi bàng quang VI. LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG Tải bản FULL (18 trang): https://bit.ly/3myRN6J Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
  • 9.
    VI. LÂM SÀNGVÀ CẬN LÂM SÀNG b. Các xét nghiệm khác: • Xét nghiệm máu và nước tiểu - Tìm HC, BC trong nước tiểu - Tìm các tinh thể như oxalat, phosphat trong nước tiểu • XN công thức máu: - HC thấp khi: thận mủ, suy thận, đái máu kéo dài, hoặc do suy thận. - BC máu tăng cao gặp khi nhiễm khuẩn niệu nặng như viêm bể thận cấp. • XN sinh hoá: định lượng urê, creatinin đánh giá tình trạng suy thận. • Đồng vị phóng xạ. • Cấy khuẩn niệu: Vi khuẩn (+) khi có nhiễm khuẩn niệu. 4358974