BÀI 23: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
Hãy quan sát
những đồ dùng,
thiết bị sau và nhận
xét trạng thái của
chúng !
Các thiết bị bị hỏng, kim loại
bị ăn mòn
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
TẠI SAO KIM
LOẠI BỊ ĂN MÒN
???
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
I. KHÁI NIỆM
Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim
loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất
trong môi trường xung quanh.
BẢN CHẤT CỦA SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI:
Kim loại bị oxi hoá thành ion dương bởi
các quá trình hoá học hoặc điện hoá.
M Mn+ + ne
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
Có hai dạng ăn mòn kim
loại là ăn mòn hóa học và
ăn mòn điện hóa học.
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
1.Ăn mòn hóa học: Đốt dây sắt trong bình khí
clo.
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
HÃY CÙNG QUAN SÁT THÍ
NGHIỆM ĐỐT DÂY SẮT TRONG
BÌNH ĐỰNG KHÍ CLO VÀ TRẢ
LỜI CÁC CÂU HỎI SAU
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
• NÊU HIỆN TƯỢNG
• KHÍ MÀU NÂU ĐỎ LÀ CHẤT GÌ
?
• TẠI SAO SAU PHẢN ỨNG PHẢI
ĐẬY NÚT BÌNH THỦY TINH
LẠI ?
(1) 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
(2) 3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4H2
(3) 3Fe + 2O2 Fe3O4
(chất khử) (chất oxi hóa)
t0
t0
Bản chất của quá trình ăn mòn hoá học là
gì?
Xác định vai trò của các chất trong các phản ứng
trên?
2x3e
Bản chất của ăn mòn hoá học: là quá trình oxi-
khử, trong đó các e của kim loại được chuyển
trực tiếp đến các chất trong môi trường.
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
1.Ăn mòn hóa học:
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
t0
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
1.Ăn mòn hóa học:
Ăn mòn hoá học là qúa
trình oxi hoá- khử, trong đó các
electron của kim loại được
chuyển trực tiếp đến các chất
trong môi trường
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
2. Ăn mòn điện hóa học.
a. Khái niệm:
Thí nghiệm: Về sự ăn mòn điện
hóa.
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
Khi chưa nối dây dẫn,
lá Zn bị hoà tan chậm
và bọt khí H2 thoát ra
trên bề mặt lá Zn.
Khi nối dây dẫn:
+ lá Zn bị ăn mòn nhanh
+ kim điện kế bị lệch.
+ bọt khí thoát ra ở cả lá
Cu.
dd
H2SO4
Zn Cu
dd
H2SO4
Zn Cu
Zn bị ăn mòn hoá học:
Zn + 2H+ Zn2+ + H2
Hình thành pin điện hoá
Cực âm: lá Zn: Zn Zn2+ + 2e
Các e di chuyển từ lá Zn sang lá Cu
qua dây dẫn, tạo ra dòng điện 1 chiều.
Cực dương: lá Cu: 2H+ + 2e H2
Phản ứng chung:
Zn + 2H+ Zn2+ + H2
Kết quả: Lá Zn bị ăn mòn nhanh
đồng thời với sự tạo thành dòng
điện.
- +
H+
Zn2+
2. Ăn mòn điện hoá
a. Khái niệm về ăn mòn điện hoá
Ăn mòn điện hoá là gì?
Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi- khử,
trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng
của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng
e chuyển dời từ cực âm đến cực dương.
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠISỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
Giải thích: Hình thành pin điện
hoáCực âm: lá Zn: Zn Zn2+ + 2e
Các e di chuyển từ lá Zn sang lá Cu
qua dây dẫn, tạo ra dòng điện 1 chiều.
Cực dương: lá Cu: 2H+ + 2e H2
Phản ứng chung: Zn + 2H+ Zn2+ +
H2
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
2. Ăn mòn điện hoá
Một vật bằng gang hoặc thép
(hợp kim Fe- C) trong không khí ẩm xảy ra hiện
tượng ăn mòn theo cơ chế nào? Tại sao?
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
b/ Ăn mòn điện hoá học hợp kim của
hợp kim của sắt trong không khí ẩm.
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
b/ Ăn mòn điện hoá học hợp kim của
hợp kim của sắt trong không khí ẩm.
- Anot Fe(-): Fe  Fe + 2e
- Catot (+): O2 + 2H2O + 4e  4OH-
Fe2+ + OH- +….  Fe2O3.nH2O
C
Fe3CFe
Vật bằng Gang, Thép
Fe
Lớp dung dịch chất điện li
O2 + 2H2O + 4e  4OH-
Fe2+
ee
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
2. Ăn mòn điện hoá:
b. Ăn mòn điện hoá học hợp kim của sắt trong không
khí ẩm.
Cơ chế:
Fe là cực âm: Fe Fe2+ + 2e (Fe bị oxi hoá)
C là cực dương: O2 + 2H2O + 4e 4OH-
Sau đó: Fe2+ tan vào dd chất điện li có hoà tan O2 và
tiếp tục bị oxi hoá dưới tác dụng của OH- tạo ra gỉ
sắt: Fe2O3.nH2O
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
2. Ăn mòn điện hoá
c. Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá
Nêu điều kiện xảy ra ăn mòn điện
hoá?
- Điều kiện 1:
Các điện cực có bản chất khác nhau:
+ Hai kim loại khác nhau
+ Kim loại – phi kim
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠISỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
dd
H2SO4
Điều kiện 2:
+ Khi bỏ dây dẫn.
+ Nếu cho 2 kim
loại tiếp xúc trực
tiếp với nhau.
=> Các kim loại phải nối tiếp với nhau qua dây
dẫn hoặc tiếp xúc trực tiếp với nhau.(2)
Zn Cu
Điều kiện 3:
Thay dung dịch điện li bằng dung dịch không điện ly
=> Các điện cực cùng
tiếp xúc với dung
dịch chất điện li.(3)
So sánh ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa
Ăn mòn hóa học Ăn mòn điện hóa
Giống nhau Là quá trình oxi hóa khử trong đó kim
loại bị oxi hóa thành ion dương
Khác nhau Không phát sinh
dòng điện
Có phát sinh dòng
điện
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 1: Chất nào sau đây trong khí quyển
không gây ra sự ăn mòn kim loại?
BÀI TẬP CỦNG CỐ
A. O2
B. CO2
C. H2O
D. N2
Câu 2: Phản ứng hoá học nào xảy ra
trong quá trình ăn mòn kim loại ?
BÀI TẬP CỦNG CỐ
A. Phản ứng trao đổi.
B. Phản ứng thuỷ phân.
C. Phản ứng oxi hoá-
khử.
D. Phản ứng axit- bazơ.
Câu 3: Sắt tây là sắt tráng thiếc. Nếu lớp
thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim
loại bị ăn mòn trước là:
BÀI TẬP CỦNG CỐ
A. Thiếc.
B. Sắt.
C. Cả hai đều bị ăn mòn như nhau.
D. Không kim loại nào bị ăn mòn.
Bài 1,2,4,5,6/95/ SGK.
BÀI TẬP VỀ NHÀ

Bài 23 sự ăn mòn kim loại

  • 1.
    BÀI 23: SỰĂN MÒN KIM LOẠI
  • 2.
    SỰ ĂN MÒNKIM LOẠI Hãy quan sát những đồ dùng, thiết bị sau và nhận xét trạng thái của chúng !
  • 3.
    Các thiết bịbị hỏng, kim loại bị ăn mòn SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
  • 4.
    TẠI SAO KIM LOẠIBỊ ĂN MÒN ??? SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
  • 5.
    I. KHÁI NIỆM Ănmòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh. BẢN CHẤT CỦA SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI: Kim loại bị oxi hoá thành ion dương bởi các quá trình hoá học hoặc điện hoá. M Mn+ + ne SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
  • 6.
    Có hai dạngăn mòn kim loại là ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học. SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
  • 7.
    II. CÁC DẠNGĂN MÒN KIM LOẠI: 1.Ăn mòn hóa học: Đốt dây sắt trong bình khí clo. SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI HÃY CÙNG QUAN SÁT THÍ NGHIỆM ĐỐT DÂY SẮT TRONG BÌNH ĐỰNG KHÍ CLO VÀ TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU
  • 8.
    SỰ ĂN MÒNKIM LOẠI • NÊU HIỆN TƯỢNG • KHÍ MÀU NÂU ĐỎ LÀ CHẤT GÌ ? • TẠI SAO SAU PHẢN ỨNG PHẢI ĐẬY NÚT BÌNH THỦY TINH LẠI ?
  • 10.
    (1) 2Fe +3Cl2 2FeCl3 (2) 3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4H2 (3) 3Fe + 2O2 Fe3O4 (chất khử) (chất oxi hóa) t0 t0 Bản chất của quá trình ăn mòn hoá học là gì? Xác định vai trò của các chất trong các phản ứng trên? 2x3e Bản chất của ăn mòn hoá học: là quá trình oxi- khử, trong đó các e của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường. II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI: 1.Ăn mòn hóa học: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI t0
  • 11.
    II. CÁC DẠNGĂN MÒN KIM LOẠI: 1.Ăn mòn hóa học: Ăn mòn hoá học là qúa trình oxi hoá- khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
  • 12.
    2. Ăn mònđiện hóa học. a. Khái niệm: Thí nghiệm: Về sự ăn mòn điện hóa. II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
  • 13.
    Khi chưa nốidây dẫn, lá Zn bị hoà tan chậm và bọt khí H2 thoát ra trên bề mặt lá Zn. Khi nối dây dẫn: + lá Zn bị ăn mòn nhanh + kim điện kế bị lệch. + bọt khí thoát ra ở cả lá Cu. dd H2SO4 Zn Cu
  • 14.
    dd H2SO4 Zn Cu Zn bịăn mòn hoá học: Zn + 2H+ Zn2+ + H2 Hình thành pin điện hoá Cực âm: lá Zn: Zn Zn2+ + 2e Các e di chuyển từ lá Zn sang lá Cu qua dây dẫn, tạo ra dòng điện 1 chiều. Cực dương: lá Cu: 2H+ + 2e H2 Phản ứng chung: Zn + 2H+ Zn2+ + H2 Kết quả: Lá Zn bị ăn mòn nhanh đồng thời với sự tạo thành dòng điện. - + H+ Zn2+
  • 15.
    2. Ăn mònđiện hoá a. Khái niệm về ăn mòn điện hoá Ăn mòn điện hoá là gì? Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi- khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng e chuyển dời từ cực âm đến cực dương. II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠISỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
  • 16.
    SỰ ĂN MÒNKIM LOẠI Giải thích: Hình thành pin điện hoáCực âm: lá Zn: Zn Zn2+ + 2e Các e di chuyển từ lá Zn sang lá Cu qua dây dẫn, tạo ra dòng điện 1 chiều. Cực dương: lá Cu: 2H+ + 2e H2 Phản ứng chung: Zn + 2H+ Zn2+ + H2 SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
  • 17.
    2. Ăn mònđiện hoá Một vật bằng gang hoặc thép (hợp kim Fe- C) trong không khí ẩm xảy ra hiện tượng ăn mòn theo cơ chế nào? Tại sao? II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI: b/ Ăn mòn điện hoá học hợp kim của hợp kim của sắt trong không khí ẩm. SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
  • 18.
    b/ Ăn mònđiện hoá học hợp kim của hợp kim của sắt trong không khí ẩm. - Anot Fe(-): Fe  Fe + 2e - Catot (+): O2 + 2H2O + 4e  4OH- Fe2+ + OH- +….  Fe2O3.nH2O C Fe3CFe Vật bằng Gang, Thép Fe Lớp dung dịch chất điện li O2 + 2H2O + 4e  4OH- Fe2+ ee II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
  • 19.
    2. Ăn mònđiện hoá: b. Ăn mòn điện hoá học hợp kim của sắt trong không khí ẩm. Cơ chế: Fe là cực âm: Fe Fe2+ + 2e (Fe bị oxi hoá) C là cực dương: O2 + 2H2O + 4e 4OH- Sau đó: Fe2+ tan vào dd chất điện li có hoà tan O2 và tiếp tục bị oxi hoá dưới tác dụng của OH- tạo ra gỉ sắt: Fe2O3.nH2O II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
  • 20.
    2. Ăn mònđiện hoá c. Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá Nêu điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá? - Điều kiện 1: Các điện cực có bản chất khác nhau: + Hai kim loại khác nhau + Kim loại – phi kim II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠISỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
  • 21.
    dd H2SO4 Điều kiện 2: +Khi bỏ dây dẫn. + Nếu cho 2 kim loại tiếp xúc trực tiếp với nhau. => Các kim loại phải nối tiếp với nhau qua dây dẫn hoặc tiếp xúc trực tiếp với nhau.(2) Zn Cu
  • 22.
    Điều kiện 3: Thaydung dịch điện li bằng dung dịch không điện ly => Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.(3)
  • 23.
    So sánh ănmòn hóa học và ăn mòn điện hóa Ăn mòn hóa học Ăn mòn điện hóa Giống nhau Là quá trình oxi hóa khử trong đó kim loại bị oxi hóa thành ion dương Khác nhau Không phát sinh dòng điện Có phát sinh dòng điện CỦNG CỐ KIẾN THỨC
  • 24.
    Câu 1: Chấtnào sau đây trong khí quyển không gây ra sự ăn mòn kim loại? BÀI TẬP CỦNG CỐ A. O2 B. CO2 C. H2O D. N2
  • 25.
    Câu 2: Phảnứng hoá học nào xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại ? BÀI TẬP CỦNG CỐ A. Phản ứng trao đổi. B. Phản ứng thuỷ phân. C. Phản ứng oxi hoá- khử. D. Phản ứng axit- bazơ.
  • 26.
    Câu 3: Sắttây là sắt tráng thiếc. Nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là: BÀI TẬP CỦNG CỐ A. Thiếc. B. Sắt. C. Cả hai đều bị ăn mòn như nhau. D. Không kim loại nào bị ăn mòn.
  • 27.

Editor's Notes

  • #23 Khi thay dung dịch điện li bằng dung dịch không điện ly thì không đo được dòng điện giữa 2 thanh kim loại Zn và Cu