I. Sơ lược sự phát minh ra BTH
II. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố
trong BTH
III. Cấu tạo của BTH
Các em xem đoạn video và cho biết:
- Một số hình dạng của BTH.
- Trong BTH chứa gì?
- Công trình BTH hoàn chỉnh nhất là của
nhà bác học nào?
• Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tố sau:
7N, 11Na, 13Al, 26Fe
7N: 1s22s22p3
13Al:[Ne]3s23p1
26Fe:[Ar]3d64s2
11Na:[Ne]3s1
- Electron hóa trị là
những electron có khả
năng hình thành LK hóa
học.
=> STT ô nguyên tố = Z = Số p = Số e
• Các em hãy mở file: sapxep.swf
• Sắp xếp các nguyên tố vào các ô mà em nghĩ là
hợp lý, có giải thích sự sắp xếp đó.
• Thời gian: 3 phút
9089888786858483828180797877767574737271706968676665646362616059585756555453525150494847464544434241403938373635343332313029282726252423222120191817161514131211109876543210 9089888786858483828180797877767574737271706968676665646362616059585756555453525150494847464544434241403938373635343332313029282726252423222120191817161514131211109876543210
H
1,008
1s1
1
Ca
40,08
[Ar]4s2
20
B
10,81
1s22s22p1
5
He
4,003
1s2
2
Si
28,09
[Ne]3s23p2
14
P
30,97
[Ne]3s23p3
15
F
18,99
1s22s22p5
9
Na
22,98
[Ne]3s1
11
Cl
35,45
[Ne]3s23p5
17
Mg
24,31
[Ne]3s2
12
Ar
35,45
[Ne]3s23p6
18
Al
26,98
[Ne]3s23p1
13
S
32,06
[Ne]3s23p4
16
N
14,007
1s22s22p3
7
Be
9,01
1s22s2
4
Ne
20,18
1s22s22p6
10
Li
6,94
1s22s1
3
O
15,99
1s22s22p4
8
K
39,1
[Ar]4s1
19
C
12,01
1s22s22p2
6
H
1,008
1s1
1
Ca
40,08
[Ar]4s2
20
B
10,81
1s22s22p1
5
He
4,003
1s2
2
Si
28,09
[Ne]3s23p2
14
P
30,97
[Ne]3s23p3
15
F
18,99
1s22s22p5
9
Na
22,98
[Ne]3s1
11
Cl
35,45
[Ne]3s23p5
17
Mg
24,31
[Ne]3s2
12
Ar
35,45
[Ne]3s23p6
18
Al
26,98
[Ne]3s23p1
13
S
32,06
[Ne]3s23p4
16
N
14,007
1s22s22p3
7
Be
9,01
1s22s2
4
Ne
20,18
1s22s22p6
10
Li
6,94
1s22s1
3
O
15,99
1s22s22p4
8
K
39,1
[Ar]4s1
19
C
12,01
1s22s22p2
6
Quan sát hàng ngang và dựa vào
CHe hãy nhận xét về sự thay đổi:
1. Số lớp electron
2. Số electron lớp ngoài cùng
H
1,008
1s1
1
Ca
40,08
[Ar]4s2
20
B
10,81
1s22s22p1
5
He
4,003
1s2
2
Si
28,09
[Ne]3s23p2
14
P
30,97
[Ne]3s23p3
15
F
18,99
1s22s22p5
9
Na
22,98
[Ne]3s1
11
Cl
35,45
[Ne]3s23p5
17
Mg
24,31
[Ne]3s2
12
Ar
35,45
[Ne]3s23p6
18
Al
26,98
[Ne]3s23p1
13
S
32,06
[Ne]3s23p4
16
N
14,007
1s22s22p3
7
Be
9,01
1s22s2
4
Ne
20,18
1s22s22p6
10
Li
6,94
1s22s1
3
O
15,99
1s22s22p4
8
K
39,1
[Ar]4s1
19
C
12,01
1s22s22p2
6
H
1,008
1s1
1
Ca
40,08
[Ar]4s2
20
B
10,81
1s22s22p1
5
He
4,003
1s2
2
Si
28,09
[Ne]3s23p2
14
P
30,97
[Ne]3s23p3
15
F
18,99
1s22s22p5
9
Na
22,98
[Ne]3s1
11
Cl
35,45
[Ne]3s23p5
17
Mg
24,31
[Ne]3s2
12
Ar
35,45
[Ne]3s23p6
18
Al
26,98
[Ne]3s23p1
13
S
32,06
[Ne]3s23p4
16
N
14,007
1s22s22p3
7
Be
9,01
1s22s2
4
Ne
20,18
1s22s22p6
10
Li
6,94
1s22s1
3
O
15,99
1s22s22p4
8
K
39,1
[Ar]4s1
19
C
12,01
1s22s22p2
6
Quan sát từng cột và dựa vào CHe
hãy nhận xét về số electron hóa trị
của các nguyên tố.
IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA VIIIA
− Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
nguyên tử .
− Cùng số lớp electron được xếp thành 1
hàng.
− Cùng số electron hóa trị được xếp thành 1
cột.
• Tập hợp các nguyên tố có cùng số lớp electron.
• Số nguyên tố trong các chu kì: (2n2)
• Một chu kì thường bắt đầu bằng 1 Kim loại kiềm và
kết thúc bằng 1 Khí hiếm (trừ chu kì 1).
n 1 2,3 4,5 6,7
Số nguyên tố 2 8 18 32
=> STT chu kì = Số lớp electron.
• Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu
hình e tương tự nhau -> TCHH giống nhau.
• Khối nguyên tố s, p, d, f: e cuối cùng đang điền
vào phân lớp s, p, d, f.
• Phân nhóm
Nhóm A Nhóm B
- Gồm nguyên tố s và p.
- STT nhóm = Tổng số e
lớp ngoài cùng.
- Gồm nguyên tố d và f.
- STT nhóm # Số e lớp
ngoài cùng.
• Mỗi nhóm sẽ hoạt động để tìm ra nguyên tố bí
ẩn của nhóm.
• Thời gian: 1 phút 30s.
• Nhóm nào tìm ra nhanh nhất sẽ có phần
thưởng.
9089888786858483828180797877767574737271706968676665646362616059585756555453525150494847464544434241403938373635343332313029282726252423222120191817161514131211109876543210
U N I Te C La S S
Bài giảng Bảng tuần hoàn hóa học

Bài giảng Bảng tuần hoàn hóa học