Trang 1
HỌC PHẦN ỨNG DỤNG ICT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Năm học: 2016-2017
Học kì: 2
Họ và tên người soạn: Lương Ngọc Thủy
MSSV: k39.201.098
Điện thoại liênhệ:01679401395
Email: luongngocthuydhsp@gmail.com
BẢNG MÔ TẢ HỒ SƠ BÀI DẠY
Tên bài soạn: Bài 33 AXIT SUNFURIC. MUỐI SUNFAT (Lớp 10, Ban cơ bản)
I. Lý do chọn bài giảng
SV đánh dấu X và nội dung phù hợp và điền nội dung vào bảng dưới đây.
Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng
A. Bài học có nhiều nguồn thông tin có thể multimedia hóa. Bài giảng có sử
dụng những kênh thông tin sau:
1 Các hình ảnh minh họa về các
mẫu vật, hiện tượng HS KHÔNG
thường gặp trong cuộc sống.
x Hình ảnh về thí nghiệm giữa Cu và
axit H2SO4 (đặc và loãng).
Hình ảnh về sơ đồ sản xuất axit
H2SO4 trong công nghiệp.
2 Những mô hình cấu trúc phân tử ở
trạng thái vi mô.
x Mô hình thể hiện cấu trúc của axit
H2SO4.
3 Mô phỏng thí nghiệm hóa học
hoặc thí nghiệm hóa học ảo.
4 Phim về những thí nghiệm độc
hại, khó tiến hành, thời gian phản
ứng chậm.
x Phản ứng thể hiện tính háo nước của
H2SO4.
5 Phim có nội dung hóa học được
biên tập lại phù hợp với nội dung
và PPDH trong bài. (ví dụ đoạn
phim mở đầu bài, củng cố, thí
nghiệm nghiên cứu…)
x Đoạn phim về ứng dụng H2SO4
trong đời sống.
6 Nhiều sơ đồ, biểu bảng phức tạp
(ví dụ: sơ đồ khái niệm, bảng so
sánh, sơ đồ tư duy…)
x Sơ đồ sản xuất axit H2SO4 trong
công nghiệp
B. Trong bài giảng, PPDH được thực hiện hiệu tốt dưới sự hỗ trợ của BGĐT.
KHOA HÓA HỌC
Trang 2
Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng
1 Sử dụng phương pháp trực quan
(sử dụng hình ảnh, phim thí
nghiệm, mô phỏng, sơ đồ, đồ
thị…) thường xuyên trong bài
giảng.
x Hình ảnh minh họa kết quả thí
nghiệm và ứng dụng.
Phim thí nghiệm.
Sơ đồ sản xuất.
2 Sử dụng PPDH tích cực (dạy học
nêu vấn đề, sử dụng thí nghiệm ảo
theo kiểu nghiên cứu, khai thác
hình ảnh theo hướng tìm tòi, khám
phá…) khi khai thác các kênh
thông tin được multimedia hóa.
x Hổ trợ nêu vấn đề cho phần nghiên
cứu tính chất HH
Từ hổ trợ hình ảnh âm thanh, đoạn
clip đến sơ đồ hóa giúp phát huy
tính tích cực của HS
3 Chỉ thực hiện được PPDH hoặc
KTDH dưới sự hỗ trợ của CNTT.
Ví dụ, HS sử dụng phần mềm
EXCEL để vẽ biểu đồ, HS thao
tác trên các thí nghiệm ảo, HS làm
bài tập trắc nghiệm khách quan
trực tiếp trên máy tính, sử dụng
trò chơi dạy học biểu diễn trên
máy vi tính…
x Thiết kế trò chơi cây trúc xanh để
mở đầu bài, kiểm tra kiến thức cũ ở
tiết trước, giúp không khí lớp học
sôi động hơn
C. Lý do khác:
II. Danh mục các phần mềm/ứng dụng đã sử dụng
SV liệt kê tất cả những phần mềm, ứng dụng đã sử dụng để thiết kế hồ sơ bài dạy.
TT Phần mềm/Ứng dụng Mô tả
1 Proshowproducer Hiệu chỉnh đoạnphim
2 SnippingTool Hiệu chỉnh ảnh
III. Danh mục tài liệutrong HSBD
TT Tài liệu Đánh
dấu
1 Bảng mô tả HSBD X
2 Slide (Bài trình chiếu đã được đóng gói) X
3 Tulieu (Tư liệu dạy
học)
X
4 KHBD (Kế hoạch bài
dạy)
Giáo án (SV ghi rõ số lượng tập tin) X
Phiếu học tập (SV ghi rõ số lượng tập tin)
Phiếu bài tập (SV ghi rõ số lượng tập tin)
5 Phần mềm Liệt kê các phần mềm có lưu trong HSBD x
Trang 3
IV. Tài liệutham khảo
SV liệt kê tất cả tài liệu đã tham khảo khi thiết kế hồ sơ bài dạy theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
Ví dụ:
1. Nguyễn Thị Bích Thảo (2007), Ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế hệ
thống BGĐT nhằm nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Hóa học lớp 10
(nâng cao), Đại học Sư phạm TP.HCM, Khoa Hóa , Luận văn thạc sĩ Giáo dục
học.
2. https://www.youtube.com/watch?v=GBZEbXKWmB8
3. https://www.youtube.com/watch?v=m9qRUx2i0-Y

Bangmota hsbd

  • 1.
    Trang 1 HỌC PHẦNỨNG DỤNG ICT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Năm học: 2016-2017 Học kì: 2 Họ và tên người soạn: Lương Ngọc Thủy MSSV: k39.201.098 Điện thoại liênhệ:01679401395 Email: luongngocthuydhsp@gmail.com BẢNG MÔ TẢ HỒ SƠ BÀI DẠY Tên bài soạn: Bài 33 AXIT SUNFURIC. MUỐI SUNFAT (Lớp 10, Ban cơ bản) I. Lý do chọn bài giảng SV đánh dấu X và nội dung phù hợp và điền nội dung vào bảng dưới đây. Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng A. Bài học có nhiều nguồn thông tin có thể multimedia hóa. Bài giảng có sử dụng những kênh thông tin sau: 1 Các hình ảnh minh họa về các mẫu vật, hiện tượng HS KHÔNG thường gặp trong cuộc sống. x Hình ảnh về thí nghiệm giữa Cu và axit H2SO4 (đặc và loãng). Hình ảnh về sơ đồ sản xuất axit H2SO4 trong công nghiệp. 2 Những mô hình cấu trúc phân tử ở trạng thái vi mô. x Mô hình thể hiện cấu trúc của axit H2SO4. 3 Mô phỏng thí nghiệm hóa học hoặc thí nghiệm hóa học ảo. 4 Phim về những thí nghiệm độc hại, khó tiến hành, thời gian phản ứng chậm. x Phản ứng thể hiện tính háo nước của H2SO4. 5 Phim có nội dung hóa học được biên tập lại phù hợp với nội dung và PPDH trong bài. (ví dụ đoạn phim mở đầu bài, củng cố, thí nghiệm nghiên cứu…) x Đoạn phim về ứng dụng H2SO4 trong đời sống. 6 Nhiều sơ đồ, biểu bảng phức tạp (ví dụ: sơ đồ khái niệm, bảng so sánh, sơ đồ tư duy…) x Sơ đồ sản xuất axit H2SO4 trong công nghiệp B. Trong bài giảng, PPDH được thực hiện hiệu tốt dưới sự hỗ trợ của BGĐT. KHOA HÓA HỌC
  • 2.
    Trang 2 Lý dochọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng 1 Sử dụng phương pháp trực quan (sử dụng hình ảnh, phim thí nghiệm, mô phỏng, sơ đồ, đồ thị…) thường xuyên trong bài giảng. x Hình ảnh minh họa kết quả thí nghiệm và ứng dụng. Phim thí nghiệm. Sơ đồ sản xuất. 2 Sử dụng PPDH tích cực (dạy học nêu vấn đề, sử dụng thí nghiệm ảo theo kiểu nghiên cứu, khai thác hình ảnh theo hướng tìm tòi, khám phá…) khi khai thác các kênh thông tin được multimedia hóa. x Hổ trợ nêu vấn đề cho phần nghiên cứu tính chất HH Từ hổ trợ hình ảnh âm thanh, đoạn clip đến sơ đồ hóa giúp phát huy tính tích cực của HS 3 Chỉ thực hiện được PPDH hoặc KTDH dưới sự hỗ trợ của CNTT. Ví dụ, HS sử dụng phần mềm EXCEL để vẽ biểu đồ, HS thao tác trên các thí nghiệm ảo, HS làm bài tập trắc nghiệm khách quan trực tiếp trên máy tính, sử dụng trò chơi dạy học biểu diễn trên máy vi tính… x Thiết kế trò chơi cây trúc xanh để mở đầu bài, kiểm tra kiến thức cũ ở tiết trước, giúp không khí lớp học sôi động hơn C. Lý do khác: II. Danh mục các phần mềm/ứng dụng đã sử dụng SV liệt kê tất cả những phần mềm, ứng dụng đã sử dụng để thiết kế hồ sơ bài dạy. TT Phần mềm/Ứng dụng Mô tả 1 Proshowproducer Hiệu chỉnh đoạnphim 2 SnippingTool Hiệu chỉnh ảnh III. Danh mục tài liệutrong HSBD TT Tài liệu Đánh dấu 1 Bảng mô tả HSBD X 2 Slide (Bài trình chiếu đã được đóng gói) X 3 Tulieu (Tư liệu dạy học) X 4 KHBD (Kế hoạch bài dạy) Giáo án (SV ghi rõ số lượng tập tin) X Phiếu học tập (SV ghi rõ số lượng tập tin) Phiếu bài tập (SV ghi rõ số lượng tập tin) 5 Phần mềm Liệt kê các phần mềm có lưu trong HSBD x
  • 3.
    Trang 3 IV. Tàiliệutham khảo SV liệt kê tất cả tài liệu đã tham khảo khi thiết kế hồ sơ bài dạy theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ví dụ: 1. Nguyễn Thị Bích Thảo (2007), Ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế hệ thống BGĐT nhằm nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Hóa học lớp 10 (nâng cao), Đại học Sư phạm TP.HCM, Khoa Hóa , Luận văn thạc sĩ Giáo dục học. 2. https://www.youtube.com/watch?v=GBZEbXKWmB8 3. https://www.youtube.com/watch?v=m9qRUx2i0-Y