Trang 1
HỌC PHẦN ỨNG DỤNG ICT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Năm học: 2019-2020
Học kì 2
Họ và tên người soạn: Lê Minh Viễn
MSSV: 43.01.201.066
Điện thoại liên hệ: 0823066030 Email: leminhvien.sphoa@gmail.com
BẢNG MÔ TẢ HỒ SƠ BÀI DẠY
Tên bài soạn: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC (Lớp 10 , Ban Cơ bản)
I. Lý do chọn bài giảng
SV đánh dấu X và nội dung phù hợp và điền nội dung vào bảng dưới đây.
Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng
A. Bài học có nhiều nguồn thông tin có thể multimedia hóa. Bài giảng có sử dụng những kênh
thông tin sau:
1 Các hình ảnh minh họa về các mẫu
vật, hiện tượng HS KHÔNG thường
gặp trong cuộc sống.
2 Những mô hình cấu trúc phân tử ở
trạng thái vi mô.
3 Mô phỏng thí nghiệm hóa học hoặc
thí nghiệm hóa học ảo.
X
4 Phim về những thí nghiệm độc hại,
khó tiến hành, thời gian phản ứng
chậm.
KHOA HÓA HỌC
Trang 2
Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng
5 Phim có nội dung hóa học được biên
tập lại phù hợp với nội dung và
PPDH trong bài. (ví dụ đoạn phim
mở đầu bài, củng cố, thí nghiệm
nghiên cứu…)
X
6 Nhiều sơ đồ, biểu bảng phức tạp (ví
dụ: sơ đồ khái niệm, bảng so sánh,
sơ đồ tư duy…)
B. Trong bài giảng, PPDH được thực hiện hiệu tốt dưới sự hỗ trợ của BGĐT.
1 Sử dụng phương pháp trực quan (sử
dụng hình ảnh, phim thí nghiệm, mô
phỏng, sơ đồ, đồ thị…) thường
xuyên trong bài giảng.
X
Trang 3
Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng
2 Sử dụng PPDH tích cực (dạy học nêu
vấn đề, sử dụng thí nghiệm ảo theo
kiểu nghiên cứu, khai thác hình ảnh
theo hướng tìm tòi, khám phá…) khi
khai thác các kênh thông tin được
multimedia hóa.
X
3 Chỉ thực hiện được PPDH hoặc
KTDH dưới sự hỗ trợ của CNTT. Ví
dụ, HS sử dụng phần mềm EXCEL để
vẽ biểu đồ, HS thao tác trên các thí
nghiệm ảo, HS làm bài tập trắc
nghiệm khách quan trực tiếp trên
máy tính, sử dụng trò chơi dạy học
biểu diễn trên máy vi tính…
X
C. Lý do khác:
II. Danh mục các phần mềm/ứng dụng đã sử dụng
SV liệt kê tất cả những phần mềm, ứng dụng đã sử dụng để thiết kế hồ sơ bài dạy.
TT Phần mềm/Ứng dụng Mô tả
1 MS Powerpoint Thiết kế bài giảng, tài liệu học tập, video.
2 Crocodile Chemistry Thiết kế mô phỏng hoá học
3 Google form Thiết kế biểu mẫu thu nhận câu trả lời của HS
III. Danh mục tài liệu trong HSBD
TT Tài liệu Đánh
dấu
1 Bảng mô tả HSBD x
2 Slide (Bài trình chiếu đã được đóng gói) x
3 Tulieu (Tư liệu dạy học)
Trang 4
4 KHBD (Kế hoạch bài
dạy)
Giáo án (SV ghi rõ số lượng tập tin) 1
Phiếu học tập (SV ghi rõ số lượng tập tin) 0
Phiếu bài tập (SV ghi rõ số lượng tập tin) 0
5 Phần mềm Crocodile Chemistry 1
IV. Tài liệu tham khảo
1. Lê Xuân Trọng, Từ Ngọc Ánh, Lê Mậu Quyền, Phan Quang Thái. (2006). Hóa học 10 nâng cao.
Hà Nội: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
2. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Đức Chuy, Lê Mậu Quyền, Lê Xuân Trọng. (2006). Hoá học 10 cơ
bản.

Bangmota hsbd

  • 1.
    Trang 1 HỌC PHẦNỨNG DỤNG ICT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Năm học: 2019-2020 Học kì 2 Họ và tên người soạn: Lê Minh Viễn MSSV: 43.01.201.066 Điện thoại liên hệ: 0823066030 Email: leminhvien.sphoa@gmail.com BẢNG MÔ TẢ HỒ SƠ BÀI DẠY Tên bài soạn: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC (Lớp 10 , Ban Cơ bản) I. Lý do chọn bài giảng SV đánh dấu X và nội dung phù hợp và điền nội dung vào bảng dưới đây. Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng A. Bài học có nhiều nguồn thông tin có thể multimedia hóa. Bài giảng có sử dụng những kênh thông tin sau: 1 Các hình ảnh minh họa về các mẫu vật, hiện tượng HS KHÔNG thường gặp trong cuộc sống. 2 Những mô hình cấu trúc phân tử ở trạng thái vi mô. 3 Mô phỏng thí nghiệm hóa học hoặc thí nghiệm hóa học ảo. X 4 Phim về những thí nghiệm độc hại, khó tiến hành, thời gian phản ứng chậm. KHOA HÓA HỌC
  • 2.
    Trang 2 Lý dochọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng 5 Phim có nội dung hóa học được biên tập lại phù hợp với nội dung và PPDH trong bài. (ví dụ đoạn phim mở đầu bài, củng cố, thí nghiệm nghiên cứu…) X 6 Nhiều sơ đồ, biểu bảng phức tạp (ví dụ: sơ đồ khái niệm, bảng so sánh, sơ đồ tư duy…) B. Trong bài giảng, PPDH được thực hiện hiệu tốt dưới sự hỗ trợ của BGĐT. 1 Sử dụng phương pháp trực quan (sử dụng hình ảnh, phim thí nghiệm, mô phỏng, sơ đồ, đồ thị…) thường xuyên trong bài giảng. X
  • 3.
    Trang 3 Lý dochọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng 2 Sử dụng PPDH tích cực (dạy học nêu vấn đề, sử dụng thí nghiệm ảo theo kiểu nghiên cứu, khai thác hình ảnh theo hướng tìm tòi, khám phá…) khi khai thác các kênh thông tin được multimedia hóa. X 3 Chỉ thực hiện được PPDH hoặc KTDH dưới sự hỗ trợ của CNTT. Ví dụ, HS sử dụng phần mềm EXCEL để vẽ biểu đồ, HS thao tác trên các thí nghiệm ảo, HS làm bài tập trắc nghiệm khách quan trực tiếp trên máy tính, sử dụng trò chơi dạy học biểu diễn trên máy vi tính… X C. Lý do khác: II. Danh mục các phần mềm/ứng dụng đã sử dụng SV liệt kê tất cả những phần mềm, ứng dụng đã sử dụng để thiết kế hồ sơ bài dạy. TT Phần mềm/Ứng dụng Mô tả 1 MS Powerpoint Thiết kế bài giảng, tài liệu học tập, video. 2 Crocodile Chemistry Thiết kế mô phỏng hoá học 3 Google form Thiết kế biểu mẫu thu nhận câu trả lời của HS III. Danh mục tài liệu trong HSBD TT Tài liệu Đánh dấu 1 Bảng mô tả HSBD x 2 Slide (Bài trình chiếu đã được đóng gói) x 3 Tulieu (Tư liệu dạy học)
  • 4.
    Trang 4 4 KHBD(Kế hoạch bài dạy) Giáo án (SV ghi rõ số lượng tập tin) 1 Phiếu học tập (SV ghi rõ số lượng tập tin) 0 Phiếu bài tập (SV ghi rõ số lượng tập tin) 0 5 Phần mềm Crocodile Chemistry 1 IV. Tài liệu tham khảo 1. Lê Xuân Trọng, Từ Ngọc Ánh, Lê Mậu Quyền, Phan Quang Thái. (2006). Hóa học 10 nâng cao. Hà Nội: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. 2. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Đức Chuy, Lê Mậu Quyền, Lê Xuân Trọng. (2006). Hoá học 10 cơ bản.