Trang 1
HỌC PHẦN ỨNG DỤNG ICT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Năm học: 2017 – 2018 Học kì: 2
Họ và tên người soạn: NGUYỄN QUỐC BẢO MSSV: 41.01.201.006
Điện thoại liên hệ: 097236775 Email:nqbao0612@gmail.com
BẢNG MÔ TẢ HỒ SƠ BÀI DẠY
HIĐRO SUNFUA
Lớp 10 – Cơ bản
I. Lý do chọn bài giảng
Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng
A. Bài học có nhiều nguồn thông tin có thể multimedia hóa. Bài giảng có sử dụng
những kênh thông tin sau:
1
Các hình ảnh minh họa về các mẫu
vật, hiện tượng HS KHÔNG thường
gặp trong cuộc sống.
2
Những mô hình cấu trúc phân tử ở
trạng thái vi mô.
x
3
Mô phỏng thí nghiệm hóa học hoặc
thí nghiệm hóa học ảo.
x
TulieuDieu che H2S.cxc
4
Phim về những thí nghiệm độc hại,
khó tiến hành, thời gian phản ứng
chậm.
x
TulieuVideoH2S + O2.mp4
TulieuVideoH2S + CuSO4.mp4
5
Phim có nội dung hóa học được biên
tập lại phù hợp với nội dung và PPDH
trong bài. (ví dụ đoạn phim mở đầu
bài, củng cố, thí nghiệm nghiên
cứu…)
x
TulieuVideoGioi thieu bien
den.mp4
6
Nhiều sơ đồ, biểu bảng phức tạp (ví
dụ: sơ đồ khái niệm, bảng so sánh, sơ
đồ tư duy…)
B. Trong bài giảng, PPDH được thực hiện hiệu tốt dưới sự hỗ trợ của BGĐT.
1
Sử dụng phương pháp trực quan (sử
dụng hình ảnh, phim thí nghiệm, mô
phỏng, sơ đồ, đồ thị…) thường xuyên
trong bài giảng.
x
Có 12/22 slide của bài giảng sử dụng
tư liệu trực quan.
Bài giảng mở đầu bằng trò chơi (nhắc
lại kiến thức cũ), đoạn clip đặt vấn đề
KHOA HÓA HỌC
Trang 2
Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng
vào bài, các hình ảnh mô tả trạng thái
tự nhiên của H2S, các mô phỏng phản
ứng hóa học dưới cấp độ phân tử, các
đoạn clip thí nghiệm, crocodile mô
phỏng quá trình điều chế H2S.
2
Sử dụng PPDH tích cực (dạy học nêu
vấn đề, sử dụng thí nghiệm ảo theo
kiểu nghiên cứu, khai thác hình ảnh
theo hướng tìm tòi, khám phá…) khi
khai thác các kênh thông tin được
multimedia hóa.
x
- PPDH đặt vấn đề được sử dụng ở
ngay đầu bài học để kích thích hứng
thú học tập của HS. Vấn đề được đặt
ra gắn liền với một hiện tượng thiên
nhiên. Đoạn clip đặt vấn đề chứa kiến
thức tích hợp với môn Địa lý và chứa
một số thông tin cung cấp để trả lời
câu hỏi vào bài.
- PPDH theo dự án khi yêu cầu HS
ứng dụng công nghệ thông tin để
thiết kế một infographic nói về
những ứng dụng của H2S trong đời
sống (phần mà SGK không có).
3
Chỉ thực hiện được PPDH hoặc KTDH
dưới sự hỗ trợ của CNTT. Ví dụ, HS
sử dụng phần mềm EXCEL để vẽ biểu
đồ, HS thao tác trên các thí nghiệm
ảo, HS làm bài tập trắc nghiệm khách
quan trực tiếp trên máy tính, sử dụng
trò chơi dạy học biểu diễn trên máy
vi tính…
x
- Kiểm tra đánh giá thông qua hình
thức trò chơi.
- HS thao tác trên phần mềm thí
nghiệm ảo để biểu diễn việc điều chế
H2S.
C. Lý do khác:
- Do khí H2S có mùi khó chịu nên các thí nghiệm thực tế được thay thế bằng clip thí
nghiệm và thí nghiệm mô phỏng trên phần mềm Crocodile.
- Tiến hành kiểm tra kiến thức cũ thông qua trò chơi để giảm bớt căng thẳng, gây hứng
thú cho HS.
- Bài giảng có phần kiến thức mới là axit hai nấc tác dụng với dung dịch kiềm nên sử
dụng CNTT mô phỏng phản ứng này dưới cấp độ phân tử để HS dễ hình dung và hiểu
được bản chất phản ứng. Từ đó có nền tảng để học phản ứng SO2 + kiềm, H3PO4 + kiềm
sau này.
Trang 3
II. Danh mục các phần mềm/ứng dụng đã sử dụng
TT Phần mềm/Ứng dụng Mô tả
1 Violet
Hỗ trợ thiết kế trò chơi với các hình thức
câu hỏi đa dạng; hỗ trợ thiết kế sơ đồ tư
suy, vẽ đồ thị, vẽ sơ đồ mạch điện. Violet
hiện nay đã có dạng add-in nhúng thẳng
vào PowerPoint rất dễ sử dụng.
2 Crocodlie
Phần mềm hỗ trợ thiết kế và mô phỏng thí
nghiệm hóa học ảo với các hóa chất cơ bản
và hiện tượng tương đối chính xác.
3 Proshow Producer
Hỗ trợ cắt ghép, chỉnh sửa và biên tập
video. Giao diện thân thiện, đơn giản và dễ
sử dụng.
4 Microsoft PowerPoint
Phần mềm hỗ trợ thiết kế bài trình chiếu,
thân thiện, dễ sử dụng và được bổ sung
thêm nhiều tính năng hấp dẫn.
III. Danh mục tài liệu trong HSBD
TT Tài liệu
Đánh
dấu
1 Bảng mô tả HSBD x
2 Slide (Bài trình chiếu đã được đóng gói) x
3
Tulieu
(Tư liệu dạy học)
Hình ảnh, video, phần mềm mô phỏng x
4
KHBD
(Kế hoạch bài dạy)
Giáo án (1) x
Phiếu học tập (SV ghi rõ số lượng tập tin)
Phiếu bài tập (1) x
5 Phần mềm Violet x
IV. Tài liệu tham khảo
1. Trương Thế Thảo, 46 câu hỏi hóa học thực nghiệm, sáng kiến kinh nghiệm.
2. Lê Thị Kim Thoa (2009), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa TP.HCM,
Luận văn thạc sĩ Giáo dục học.
3. Nguyễn Xuân Trường (2006), 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đời sống, Nhà
xuất bản Giáo dục.
4. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Đức Chuy, Lê Mậu Quyền, Lê Xuân Trọng, Sách giáo
khoa Hóa học 10 (cơ bản), Nhà xuất bản Giáo dục.

Bang mo ta

  • 1.
    Trang 1 HỌC PHẦNỨNG DỤNG ICT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Năm học: 2017 – 2018 Học kì: 2 Họ và tên người soạn: NGUYỄN QUỐC BẢO MSSV: 41.01.201.006 Điện thoại liên hệ: 097236775 Email:nqbao0612@gmail.com BẢNG MÔ TẢ HỒ SƠ BÀI DẠY HIĐRO SUNFUA Lớp 10 – Cơ bản I. Lý do chọn bài giảng Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng A. Bài học có nhiều nguồn thông tin có thể multimedia hóa. Bài giảng có sử dụng những kênh thông tin sau: 1 Các hình ảnh minh họa về các mẫu vật, hiện tượng HS KHÔNG thường gặp trong cuộc sống. 2 Những mô hình cấu trúc phân tử ở trạng thái vi mô. x 3 Mô phỏng thí nghiệm hóa học hoặc thí nghiệm hóa học ảo. x TulieuDieu che H2S.cxc 4 Phim về những thí nghiệm độc hại, khó tiến hành, thời gian phản ứng chậm. x TulieuVideoH2S + O2.mp4 TulieuVideoH2S + CuSO4.mp4 5 Phim có nội dung hóa học được biên tập lại phù hợp với nội dung và PPDH trong bài. (ví dụ đoạn phim mở đầu bài, củng cố, thí nghiệm nghiên cứu…) x TulieuVideoGioi thieu bien den.mp4 6 Nhiều sơ đồ, biểu bảng phức tạp (ví dụ: sơ đồ khái niệm, bảng so sánh, sơ đồ tư duy…) B. Trong bài giảng, PPDH được thực hiện hiệu tốt dưới sự hỗ trợ của BGĐT. 1 Sử dụng phương pháp trực quan (sử dụng hình ảnh, phim thí nghiệm, mô phỏng, sơ đồ, đồ thị…) thường xuyên trong bài giảng. x Có 12/22 slide của bài giảng sử dụng tư liệu trực quan. Bài giảng mở đầu bằng trò chơi (nhắc lại kiến thức cũ), đoạn clip đặt vấn đề KHOA HÓA HỌC
  • 2.
    Trang 2 Lý dochọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng vào bài, các hình ảnh mô tả trạng thái tự nhiên của H2S, các mô phỏng phản ứng hóa học dưới cấp độ phân tử, các đoạn clip thí nghiệm, crocodile mô phỏng quá trình điều chế H2S. 2 Sử dụng PPDH tích cực (dạy học nêu vấn đề, sử dụng thí nghiệm ảo theo kiểu nghiên cứu, khai thác hình ảnh theo hướng tìm tòi, khám phá…) khi khai thác các kênh thông tin được multimedia hóa. x - PPDH đặt vấn đề được sử dụng ở ngay đầu bài học để kích thích hứng thú học tập của HS. Vấn đề được đặt ra gắn liền với một hiện tượng thiên nhiên. Đoạn clip đặt vấn đề chứa kiến thức tích hợp với môn Địa lý và chứa một số thông tin cung cấp để trả lời câu hỏi vào bài. - PPDH theo dự án khi yêu cầu HS ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế một infographic nói về những ứng dụng của H2S trong đời sống (phần mà SGK không có). 3 Chỉ thực hiện được PPDH hoặc KTDH dưới sự hỗ trợ của CNTT. Ví dụ, HS sử dụng phần mềm EXCEL để vẽ biểu đồ, HS thao tác trên các thí nghiệm ảo, HS làm bài tập trắc nghiệm khách quan trực tiếp trên máy tính, sử dụng trò chơi dạy học biểu diễn trên máy vi tính… x - Kiểm tra đánh giá thông qua hình thức trò chơi. - HS thao tác trên phần mềm thí nghiệm ảo để biểu diễn việc điều chế H2S. C. Lý do khác: - Do khí H2S có mùi khó chịu nên các thí nghiệm thực tế được thay thế bằng clip thí nghiệm và thí nghiệm mô phỏng trên phần mềm Crocodile. - Tiến hành kiểm tra kiến thức cũ thông qua trò chơi để giảm bớt căng thẳng, gây hứng thú cho HS. - Bài giảng có phần kiến thức mới là axit hai nấc tác dụng với dung dịch kiềm nên sử dụng CNTT mô phỏng phản ứng này dưới cấp độ phân tử để HS dễ hình dung và hiểu được bản chất phản ứng. Từ đó có nền tảng để học phản ứng SO2 + kiềm, H3PO4 + kiềm sau này.
  • 3.
    Trang 3 II. Danhmục các phần mềm/ứng dụng đã sử dụng TT Phần mềm/Ứng dụng Mô tả 1 Violet Hỗ trợ thiết kế trò chơi với các hình thức câu hỏi đa dạng; hỗ trợ thiết kế sơ đồ tư suy, vẽ đồ thị, vẽ sơ đồ mạch điện. Violet hiện nay đã có dạng add-in nhúng thẳng vào PowerPoint rất dễ sử dụng. 2 Crocodlie Phần mềm hỗ trợ thiết kế và mô phỏng thí nghiệm hóa học ảo với các hóa chất cơ bản và hiện tượng tương đối chính xác. 3 Proshow Producer Hỗ trợ cắt ghép, chỉnh sửa và biên tập video. Giao diện thân thiện, đơn giản và dễ sử dụng. 4 Microsoft PowerPoint Phần mềm hỗ trợ thiết kế bài trình chiếu, thân thiện, dễ sử dụng và được bổ sung thêm nhiều tính năng hấp dẫn. III. Danh mục tài liệu trong HSBD TT Tài liệu Đánh dấu 1 Bảng mô tả HSBD x 2 Slide (Bài trình chiếu đã được đóng gói) x 3 Tulieu (Tư liệu dạy học) Hình ảnh, video, phần mềm mô phỏng x 4 KHBD (Kế hoạch bài dạy) Giáo án (1) x Phiếu học tập (SV ghi rõ số lượng tập tin) Phiếu bài tập (1) x 5 Phần mềm Violet x IV. Tài liệu tham khảo 1. Trương Thế Thảo, 46 câu hỏi hóa học thực nghiệm, sáng kiến kinh nghiệm. 2. Lê Thị Kim Thoa (2009), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa TP.HCM, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học. 3. Nguyễn Xuân Trường (2006), 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đời sống, Nhà xuất bản Giáo dục. 4. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Đức Chuy, Lê Mậu Quyền, Lê Xuân Trọng, Sách giáo khoa Hóa học 10 (cơ bản), Nhà xuất bản Giáo dục.