Trang 1
HỌC PHẦN ỨNG DỤNG ICT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Năm học: 2017-2018
Học kì:2
Họ và tên người soạn: Nguyễn Thị Ngọc Nương
MSSV:41.01.201.052
Điện thoại liên hệ: 0964844350 Email:ngocnuong972015@gmail.com
BẢNG MÔ TẢ HỒ SƠ BÀI DẠY
Tên bài soạn: Bài 9: AMIN(Lớp 12, Ban CƠ BẢN)
I. Lý do chọn bài giảng
SV đánh dấu X và nội dung phù hợp và điền nội dung vào bảng dưới đây.
Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng
A. Bài học có nhiều nguồn thông tin có thể multimedia hóa. Bài giảng có sử dụng những kênh thông tin sau:
1 Các hình ảnh minh họa về các mẫu
vật, hiện tượng HS KHÔNG thường
gặp trong cuộc sống.
2 Những mô hình cấu trúc phân tử ở
trạng thái vi mô.
X Có sử dụng mô hình cấu tạo phân tử.
3 Mô phỏng thí nghiệm hóa học hoặc
thí nghiệm hóa học ảo.
4 Phim về những thí nghiệm độc hại,
khó tiến hành, thời gian phản ứng
chậm.
X Các thí nghiệm có sử dụng đến axit HCl đặc, các amin có mùi khó
chịu.
5 Phim có nội dung hóa học được
biên tập lại phù hợp với nội dung và
PPDH trong bài. (ví dụ đoạn phim
mở đầu bài, củng cố, thí nghiệm
nghiên cứu…)
X Tất cả các đoạn phim đều có biên tập lại. Thêm phụ đề mở đầu, cắt
đi những đoạn dư thừa, chỉ lấy những đoạn cần thiết, có rút ngắn
thời gian.
6 Nhiều sơ đồ, biểu bảng phức tạp (ví
dụ: sơ đồ khái niệm, bảng so sánh,
sơ đồ tư duy…)
Có sử dụng sơ đồ được hình ảnh hoá bằng cách chụp lại kết quả thí
nghiệm, hoá chất phù hợp.
KHOA HÓA HỌC
Trang 2
Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng
B. Trong bài giảng, PPDH được thực hiện hiệu tốt dưới sự hỗ trợ của BGĐT.
1 Sử dụng phương pháp trực quan
(sử dụng hình ảnh, phim thí
nghiệm, mô phỏng, sơ đồ, đồ thị…)
thường xuyên trong bài giảng.
X Có sử dụng
- hình ảnh ( như sơ đồ trên),
- phim thí nghiệm
2 Sử dụng PPDH tích cực (dạy học
nêu vấn đề, sử dụng thí nghiệm ảo
theo kiểu nghiên cứu, khai thác
hình ảnh theo hướng tìm tòi, khám
phá…) khi khai thác các kênh thông
tin được multimedia hóa.
X Sử dụng phương pháp:
- Nêu vấn đề.
- Phương pháp trực quan (cho HS xem phim thí nghiệm, dùng hiệu
ứng để mô tả chuyển động của nguyên tử, phân tử,ion kết hợp lại
để tạo thành chất mới.)
3 Chỉ thực hiện được PPDH hoặc
KTDH dưới sự hỗ trợ của CNTT. Ví
dụ, HS sử dụng phần mềm EXCEL
để vẽ biểu đồ, HS thao tác trên các
thí nghiệm ảo, HS làm bài tập trắc
nghiệm khách quan trực tiếp trên
máy tính, sử dụng trò chơi dạy học
biểu diễn trên máy vi tính…
X Nội dung chỉ thực hiện được trên máy tính là mô phỏng sự kết hợp
giữa các thành phần ion, phân tử để tạo thành sản phẩm.
C. Lý do khác:
II. Danh mục các phần mềm/ứng dụng đã sử dụng
SV liệt kê tất cả những phần mềm, ứng dụng đã sử dụng để thiết kế hồ sơ bài dạy.
TT Phần mềm/Ứng dụng Mô tả
1 PsiLab1,0 Phần mềm có
- Dữ liệu phổ, độ dài liên kết, bật liên kết, các
kích thước về khoảng cách.
- Mô tả đường đi chuyển của hai phân tử khi
tiếp xúc nhau, hỗ trợ cho lĩnh vực “ Hoá tính
toán” để tìm đường đi của một phản ứng hoá
học chỉ cần nhập dữ liệu, máy chạy.
Trang 3
- Các cấu trúc nano của cacbon, ống nano
cacbon.
- Phần mềm có khả năng chuyển dữ liệu ban
đầu về một dữ liệu gồm phân tử ở trạng thái
bền.
- Có thể vẽ được mô hình của một tinh thể, xem
xét các trạng thái bền ứng với dạng hình học
của phân tử nào đó.
- Phần mềm này vẽ mô hình phân tử rất đẹp,
khá giống với các mô hình sử dụng trong SGK,
nhưng phải có kết nối internet mới sử dụng
được phần mềm này.
2 ChemDraw Ultra 8.0 Vẽ các công thức phân tử hữu cơ.
3 Chem3D Ultra 8.0 Chỉ cần nhập công thức ở dạng kí tự rồi phần
mềm chuyển sang dạng mô hình.
4. Movie Maker Dùng để biên tập lại (cắt, ghép ,
slowmotion…)các đoạn phim thí nghiệm.
5 Paint - Vẽ các CTPT giống như nét chữ thường
- Cắt hình ảnh.
III. Danh mục tài liệu trong HSBD
TT Tài liệu Đánhdấu
1 Bảng mô tả HSBD X
2 Slide (Bài trình chiếu đã được đóng gói) X
3 Tulieu (Tư liệu dạy học)
4 KHBD (Kếhoạch bàidạy) Giáo án (1 giáo án) X
Phiếu học tập ( 1 phiếu học tập) X
Phiếu bài tập (1 phiếu bài tập) X
5 Phần mềm Liệt kê các phần mềm có lưu trong HSBD
- Psilb 1.0
- ChemDraw Ultra 8.0
- Chem3D Ultra 8.0
IV. Tài liệu tham khảo
Ví dụ:
1. SGK Hoá học 12 ban Cơ bản, , Nguyễn Xuân Trường ( Tổng chủ biên kiêm chủ biên), Nhà Xuất
bản giáo dục, tái bản lần thứ 6.
2. SGK Hoá học 12 ban Nâng cao, Lê Xuân Trọng ( Tổng chủ biên kiêm chủ biên), Nhà Xuất bản
Giáo dục. tái bản lần thứ 2.
3. Bài giảng Hoá học Hữu cơ ba, Tài liệu lưu hành nội bộ, ĐH Sư phạm TP. HCM
4. John McMurry, Organic Chemistry, eighth edition.
5. L G. Wade, J R. Organic Chemistry, eighth edition.

Bangmota HSBD

  • 1.
    Trang 1 HỌC PHẦNỨNG DỤNG ICT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Năm học: 2017-2018 Học kì:2 Họ và tên người soạn: Nguyễn Thị Ngọc Nương MSSV:41.01.201.052 Điện thoại liên hệ: 0964844350 Email:ngocnuong972015@gmail.com BẢNG MÔ TẢ HỒ SƠ BÀI DẠY Tên bài soạn: Bài 9: AMIN(Lớp 12, Ban CƠ BẢN) I. Lý do chọn bài giảng SV đánh dấu X và nội dung phù hợp và điền nội dung vào bảng dưới đây. Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng A. Bài học có nhiều nguồn thông tin có thể multimedia hóa. Bài giảng có sử dụng những kênh thông tin sau: 1 Các hình ảnh minh họa về các mẫu vật, hiện tượng HS KHÔNG thường gặp trong cuộc sống. 2 Những mô hình cấu trúc phân tử ở trạng thái vi mô. X Có sử dụng mô hình cấu tạo phân tử. 3 Mô phỏng thí nghiệm hóa học hoặc thí nghiệm hóa học ảo. 4 Phim về những thí nghiệm độc hại, khó tiến hành, thời gian phản ứng chậm. X Các thí nghiệm có sử dụng đến axit HCl đặc, các amin có mùi khó chịu. 5 Phim có nội dung hóa học được biên tập lại phù hợp với nội dung và PPDH trong bài. (ví dụ đoạn phim mở đầu bài, củng cố, thí nghiệm nghiên cứu…) X Tất cả các đoạn phim đều có biên tập lại. Thêm phụ đề mở đầu, cắt đi những đoạn dư thừa, chỉ lấy những đoạn cần thiết, có rút ngắn thời gian. 6 Nhiều sơ đồ, biểu bảng phức tạp (ví dụ: sơ đồ khái niệm, bảng so sánh, sơ đồ tư duy…) Có sử dụng sơ đồ được hình ảnh hoá bằng cách chụp lại kết quả thí nghiệm, hoá chất phù hợp. KHOA HÓA HỌC
  • 2.
    Trang 2 Lý dochọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng B. Trong bài giảng, PPDH được thực hiện hiệu tốt dưới sự hỗ trợ của BGĐT. 1 Sử dụng phương pháp trực quan (sử dụng hình ảnh, phim thí nghiệm, mô phỏng, sơ đồ, đồ thị…) thường xuyên trong bài giảng. X Có sử dụng - hình ảnh ( như sơ đồ trên), - phim thí nghiệm 2 Sử dụng PPDH tích cực (dạy học nêu vấn đề, sử dụng thí nghiệm ảo theo kiểu nghiên cứu, khai thác hình ảnh theo hướng tìm tòi, khám phá…) khi khai thác các kênh thông tin được multimedia hóa. X Sử dụng phương pháp: - Nêu vấn đề. - Phương pháp trực quan (cho HS xem phim thí nghiệm, dùng hiệu ứng để mô tả chuyển động của nguyên tử, phân tử,ion kết hợp lại để tạo thành chất mới.) 3 Chỉ thực hiện được PPDH hoặc KTDH dưới sự hỗ trợ của CNTT. Ví dụ, HS sử dụng phần mềm EXCEL để vẽ biểu đồ, HS thao tác trên các thí nghiệm ảo, HS làm bài tập trắc nghiệm khách quan trực tiếp trên máy tính, sử dụng trò chơi dạy học biểu diễn trên máy vi tính… X Nội dung chỉ thực hiện được trên máy tính là mô phỏng sự kết hợp giữa các thành phần ion, phân tử để tạo thành sản phẩm. C. Lý do khác: II. Danh mục các phần mềm/ứng dụng đã sử dụng SV liệt kê tất cả những phần mềm, ứng dụng đã sử dụng để thiết kế hồ sơ bài dạy. TT Phần mềm/Ứng dụng Mô tả 1 PsiLab1,0 Phần mềm có - Dữ liệu phổ, độ dài liên kết, bật liên kết, các kích thước về khoảng cách. - Mô tả đường đi chuyển của hai phân tử khi tiếp xúc nhau, hỗ trợ cho lĩnh vực “ Hoá tính toán” để tìm đường đi của một phản ứng hoá học chỉ cần nhập dữ liệu, máy chạy.
  • 3.
    Trang 3 - Cáccấu trúc nano của cacbon, ống nano cacbon. - Phần mềm có khả năng chuyển dữ liệu ban đầu về một dữ liệu gồm phân tử ở trạng thái bền. - Có thể vẽ được mô hình của một tinh thể, xem xét các trạng thái bền ứng với dạng hình học của phân tử nào đó. - Phần mềm này vẽ mô hình phân tử rất đẹp, khá giống với các mô hình sử dụng trong SGK, nhưng phải có kết nối internet mới sử dụng được phần mềm này. 2 ChemDraw Ultra 8.0 Vẽ các công thức phân tử hữu cơ. 3 Chem3D Ultra 8.0 Chỉ cần nhập công thức ở dạng kí tự rồi phần mềm chuyển sang dạng mô hình. 4. Movie Maker Dùng để biên tập lại (cắt, ghép , slowmotion…)các đoạn phim thí nghiệm. 5 Paint - Vẽ các CTPT giống như nét chữ thường - Cắt hình ảnh. III. Danh mục tài liệu trong HSBD TT Tài liệu Đánhdấu 1 Bảng mô tả HSBD X 2 Slide (Bài trình chiếu đã được đóng gói) X 3 Tulieu (Tư liệu dạy học) 4 KHBD (Kếhoạch bàidạy) Giáo án (1 giáo án) X Phiếu học tập ( 1 phiếu học tập) X Phiếu bài tập (1 phiếu bài tập) X 5 Phần mềm Liệt kê các phần mềm có lưu trong HSBD - Psilb 1.0 - ChemDraw Ultra 8.0 - Chem3D Ultra 8.0 IV. Tài liệu tham khảo Ví dụ: 1. SGK Hoá học 12 ban Cơ bản, , Nguyễn Xuân Trường ( Tổng chủ biên kiêm chủ biên), Nhà Xuất bản giáo dục, tái bản lần thứ 6. 2. SGK Hoá học 12 ban Nâng cao, Lê Xuân Trọng ( Tổng chủ biên kiêm chủ biên), Nhà Xuất bản Giáo dục. tái bản lần thứ 2. 3. Bài giảng Hoá học Hữu cơ ba, Tài liệu lưu hành nội bộ, ĐH Sư phạm TP. HCM 4. John McMurry, Organic Chemistry, eighth edition. 5. L G. Wade, J R. Organic Chemistry, eighth edition.