Trang 1
HỌC PHẦN ỨNG DỤNG ICT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Năm học:2018- 2019
Họckì: 2
Họ và tên người soạn:NguyễnDươngHoàngLan.
MSSV:42.01.201.032
Điệnthoại liênhệ: 0329219191 Email:30kfs21@gmail.com
BẢNG MÔ TẢ HỒ SƠ BÀI DẠY
Tênbài soạn:HIDRO CLORUA – AXITCLOHIDRIC VÀ MUỐI CLORUA (Lớp 10, Ban Cơbản)
I. Lý do chọn bàigiảng
SV đánh dấu X và nội dung phù hợp và điền nội dung vào bảng dưới đây.
Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng
A. Bài học có nhiều nguồn thông tin có thể multimedia hóa. Bài giảng có sử dụng những kênh thông
tin sau:
1 Các hình ảnh minh họa về các mẫu vật, hiện
tượng HS KHÔNG thường gặp trong cuộc sống.
2 Những mô hình cấu trúc phân tử ở trạng thái vi
mô.
3 Mô phỏng thí nghiệm hóa học hoặc thí nghiệm
hóa học ảo.
X Slide 28, 29
4 Phim về những thí nghiệm độc hại, khó tiến
hành, thời gian phản ứng chậm.
5 Phim có nội dung hóa học được biên tập lại phù
hợp với nội dung và PPDH trong bài. (ví dụ
đoạn phim mở đầu bài, củng cố, thí nghiệm
nghiên cứu…)
X Có phần củng cố từ slide 23 đến 27
6 Nhiều sơ đồ, biểu bảng phức tạp (ví dụ: sơ đồ
khái niệm, bảng so sánh, sơ đồ tư duy…)
X Có sơ đồ tư duy bằng phần mềm
imindmap ở slide số 3.
B. Trong bài giảng, PPDH được thực hiện hiệu tốt dưới sự hỗ trợ của BGĐT.
1 Sử dụng phương pháp trực quan (sử dụng hình
ảnh, phim thí nghiệm, mô phỏng, sơ đồ, đồ
thị…) thường xuyên trong bài giảng.
X Sử dụng hình ảnh về ứng dụng của muối
clorua ở slide số 20, phim thí nghiệm khí
hidro clorua tan trong nước ở slide số
30, các thí nghiệm mô phỏng ở slide số
28, 29.
2 Sử dụng PPDH tích cực (dạy học nêu vấn đề, sử
dụng thí nghiệm ảo theo kiểu nghiên cứu, khai
thác hình ảnh theo hướng tìm tòi, khám phá…)
khi khai thác các kênh thông tin được
multimedia hóa.
X Đặt vấn đề để vào bài ở slide đầu tiên.
3 Chỉ thực hiện được PPDH hoặc KTDH dưới sự
hỗ trợ của CNTT. Ví dụ, HS sử dụng phần mềm
EXCEL để vẽ biểu đồ, HS thao tác trên các thí
X Sử dụng phần mềm imindmap để vẽ sơ
đồ tư duy.
KHOA HÓA HỌC
Trang 2
Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng
nghiệm ảo, HS làm bài tập trắc nghiệm khách
quan trực tiếp trên máy tính, sử dụng trò chơi
dạy học biểu diễn trên máy vi tính…
Lí do em chọn bài giảng này vì dựa vào bài giảng này em có
thể khai thác được nhiều hình ảnh và có thể vẽ được các dụng
cụ thí nghiệm, hóa chất để mô tả phản ứng nhờ phần mềm
powerpoint.
Vẽ các thí nghiệm ở slide số 28, 29. Hình
ảnh về các ứng dụng ở slide số 20.
C. Lý do khác:
II. Danhmục các phầnmềm/ứngdụngđã sử dụng
SV liệt kê tất cả những phầnmềm,ứng dụngđã sử dụngđể thiết kế hồ sơ bàidạy.
TT Phần mềm/Ứng dụng Mô tả
1. MicrosoftWord Dùngđể hoànthànhkế hoạch bàidạy vàhồ sơ
bài dạy
2. MicrosoftPowerpoint Dùngđể biểudiễn bàitrình diễn.
III. Danhmục tài liệutrongHSBD
TT Tàiliệu Đánhdấu
1 Bảng mô tả HSBD X
2 Slide (30) X
3 Tulieu (Tưliệu dạy học)
4 KHBD (Kếhoạch bàidạy) Giáo án (1) X
Phiếu học tập (0)
Phiếu bài tập (0)
5 Phần mềm Liệt kê các phầnmềmcó lưu trong HSBD

Mô tả HSDH Hydroclorua

  • 1.
    Trang 1 HỌC PHẦNỨNG DỤNG ICT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Năm học:2018- 2019 Họckì: 2 Họ và tên người soạn:NguyễnDươngHoàngLan. MSSV:42.01.201.032 Điệnthoại liênhệ: 0329219191 Email:30kfs21@gmail.com BẢNG MÔ TẢ HỒ SƠ BÀI DẠY Tênbài soạn:HIDRO CLORUA – AXITCLOHIDRIC VÀ MUỐI CLORUA (Lớp 10, Ban Cơbản) I. Lý do chọn bàigiảng SV đánh dấu X và nội dung phù hợp và điền nội dung vào bảng dưới đây. Lý do chọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng A. Bài học có nhiều nguồn thông tin có thể multimedia hóa. Bài giảng có sử dụng những kênh thông tin sau: 1 Các hình ảnh minh họa về các mẫu vật, hiện tượng HS KHÔNG thường gặp trong cuộc sống. 2 Những mô hình cấu trúc phân tử ở trạng thái vi mô. 3 Mô phỏng thí nghiệm hóa học hoặc thí nghiệm hóa học ảo. X Slide 28, 29 4 Phim về những thí nghiệm độc hại, khó tiến hành, thời gian phản ứng chậm. 5 Phim có nội dung hóa học được biên tập lại phù hợp với nội dung và PPDH trong bài. (ví dụ đoạn phim mở đầu bài, củng cố, thí nghiệm nghiên cứu…) X Có phần củng cố từ slide 23 đến 27 6 Nhiều sơ đồ, biểu bảng phức tạp (ví dụ: sơ đồ khái niệm, bảng so sánh, sơ đồ tư duy…) X Có sơ đồ tư duy bằng phần mềm imindmap ở slide số 3. B. Trong bài giảng, PPDH được thực hiện hiệu tốt dưới sự hỗ trợ của BGĐT. 1 Sử dụng phương pháp trực quan (sử dụng hình ảnh, phim thí nghiệm, mô phỏng, sơ đồ, đồ thị…) thường xuyên trong bài giảng. X Sử dụng hình ảnh về ứng dụng của muối clorua ở slide số 20, phim thí nghiệm khí hidro clorua tan trong nước ở slide số 30, các thí nghiệm mô phỏng ở slide số 28, 29. 2 Sử dụng PPDH tích cực (dạy học nêu vấn đề, sử dụng thí nghiệm ảo theo kiểu nghiên cứu, khai thác hình ảnh theo hướng tìm tòi, khám phá…) khi khai thác các kênh thông tin được multimedia hóa. X Đặt vấn đề để vào bài ở slide đầu tiên. 3 Chỉ thực hiện được PPDH hoặc KTDH dưới sự hỗ trợ của CNTT. Ví dụ, HS sử dụng phần mềm EXCEL để vẽ biểu đồ, HS thao tác trên các thí X Sử dụng phần mềm imindmap để vẽ sơ đồ tư duy. KHOA HÓA HỌC
  • 2.
    Trang 2 Lý dochọn bài giảng Minh chứng trong bài giảng nghiệm ảo, HS làm bài tập trắc nghiệm khách quan trực tiếp trên máy tính, sử dụng trò chơi dạy học biểu diễn trên máy vi tính… Lí do em chọn bài giảng này vì dựa vào bài giảng này em có thể khai thác được nhiều hình ảnh và có thể vẽ được các dụng cụ thí nghiệm, hóa chất để mô tả phản ứng nhờ phần mềm powerpoint. Vẽ các thí nghiệm ở slide số 28, 29. Hình ảnh về các ứng dụng ở slide số 20. C. Lý do khác: II. Danhmục các phầnmềm/ứngdụngđã sử dụng SV liệt kê tất cả những phầnmềm,ứng dụngđã sử dụngđể thiết kế hồ sơ bàidạy. TT Phần mềm/Ứng dụng Mô tả 1. MicrosoftWord Dùngđể hoànthànhkế hoạch bàidạy vàhồ sơ bài dạy 2. MicrosoftPowerpoint Dùngđể biểudiễn bàitrình diễn. III. Danhmục tài liệutrongHSBD TT Tàiliệu Đánhdấu 1 Bảng mô tả HSBD X 2 Slide (30) X 3 Tulieu (Tưliệu dạy học) 4 KHBD (Kếhoạch bàidạy) Giáo án (1) X Phiếu học tập (0) Phiếu bài tập (0) 5 Phần mềm Liệt kê các phầnmềmcó lưu trong HSBD