ThS.DS. Huỳnh Anh Duy
2
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Đặc điểm cấu trúc của 3 nhóm anthranoid
(nhóm phẩm nhuộm, nhuận tẩy và dimer).
TRÌNH BÀY ĐƢỢC
2. Các tính chất căn bản của anthranoid
3. Nguyên tắc chiết xuất anthranoid từ dƣợc liệu
4. Các phƣơng pháp định tính, định lƣợng
anthranoid trong dƣợc liệu.
5. Tác dụng sinh học – Công dụng của anthranoid
6. 08 dƣợc liệu chứa anthranoid chính
(Cassia, Đại hoàng, Lô hội …)
3
1. Khái niệm chung về anthranoid
- Thuộc nhóm lớn hydroxyquinon (các quinonoid).
- Sắc tố vàng, vàng cam, đỏ.
- Tìm thấy trong Nấm, địa y, thực vật bậc cao, động vật
4
PHÂN LOẠI QUINONOID
benzoquinon
naphthoquinon (chủ yếu : para-naphthoquinon)
naphtacenquinon (hoặc anthracyclinon)
phenanthraquinon
anthranoid (1,2 di-OH) anthraquinon và
(1,8 di-OH) anthraquinon
5
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
benzoquinon
p-naphthoquinon (para)
(ortho)
anthraquinon
6 1 2
5 4 3
phenanthraquinon
6
2. ĐỊNH NGHĨA
Anthranoid là những glycosid mà
phần aglycon là Δ’ của 9,10 diceton-anthracen.
(= anthracenoid)
O
O
1
2
3
45
6
7
8







9
10
peri peri
peri peri
7
ANTHRAQUINON
O
O
anthraquinon
O OH
H HH H H
H OH
anthranolanthron dihydroanthranol
dạng khử
dạng oxy hóa
8
THUẬT NGỮ
nhóm 1,8 di-OH AQ : ở C3, C6 thƣờng có nhóm thế
CH3, CH3O, CH2OH, CHO, COOH, OH
 gọi chung là Oxy Methyl Anthraquinon (OMA)
anthraglycosid (AG)
anthraquinon (AQ)
dạng O-/C-glycosid
dạng aglycon
ANTHRANOID
dạng aglycon
anthraquinon
anthron, anthranol
dihydroanthranol
AQ oxy hóa
AQ khử
9
anthraquinon anthron anthranol dihydroanthranol
AQ
1 dạng oxy-hóa 3 dạng khử
anthraquinon anthron anthranol dihydroanthranol
glycosid glycosid glycosid glycosid
AG
+ oseANTHRANOID
10
O
O
1
2
3
45
6
7
8
9
10
O
O
OHOH
8 1 1
2
O
O
OH
OH
nhóm phẩm nhuộmnhóm nhuận tẩy
3. PHÂN LOẠI ANTHRAQUINON
11
3. PHÂN LOẠI ANTHRAQUINON
3.1. nhóm phẩm nhuộm 3.2. nhóm nhuận tẩy
sinh tổng hợp :
con đƣờng acid shikimic
sinh tổng hợp :
con đƣờng polyacetat
O
O OR
OR
1
2
8
O
O OROR
1
2
8
O
O
OH
OH
alizarin istizin
O OHOH
O
12
3.1. NHÓM PHẨM NHUỘM
2 nhóm –OH (hoặc –OR) kế cận (C1 và C2)
 nhóm 1,2 dihydroxy anthraquinon (nhóm 1,2)
màu vàng tƣơi, vàng cam, đỏ cam đến tía.
thƣờng gặp / họ Rubiaceae; trong côn trùng.
O
O OR
OR
1
2
8
13
acid ruberythric
O
O
OH
OH
OH O
O
OH
OH
O
O
O
OH
glc xyl
O
O
OH
OH
OHOH
HOOC
O
O
OH
MeOH
HO
OH COOH
glucose
boletol
purpurin* alizarin*
acid carminic
3.1. NHÓM PHẨM NHUỘM
14
2 nhóm –OH (hoặc –OR) ở C1 và C8 (, peri)
 nhóm 1,8 dihydroxy anthraquinon (nhóm 1,8)
màu vàng nhạt  vàng cam, đỏ cam.
gặp / họ Fabaceae, Polygonaceae, Asphodelaceae
ở C3/6 : R = CH3, OCH3, CH2OH, CHO, COOH (OMA)
1
3
8
O
O OROR
R
3.2. NHÓM NHUẬN TẨY
15
Istizin H
Chrysophanol CH3
Aloe emodin CH2OH
Rhein COOH
O
O OHOH
R
3
O
O OHOH
MeRO
H  Chrysophanol
HO  Emodin
MeO  Physcion
3.2. NHÓM NHUẬN TẨY
16
3.3. NHÓM DIMER
O OHO
COOH
COOH
OO OHGlc
Glc O OHOH
MeHO
COOH
OOH OH
sennosid A và Bhypericin
- thƣờng : 2 ph.tử anthron  dianthron, dehydro-dianthron.
- vài trƣờng hợp là dianthraquinon: Cassianin, cassiamin.
dạng khử của (emodin + rhein)
diemodin anthron
rheidin A
17
18
4. SỰ TẠO THÀNH GLYCOSID
O-glycosid
O OHOH
CH2OH
3
glucose
O OHOH
CH2O
3
Glc Rha
O OHOH
MeO
O
3
Rha
O
O OH
O Glc Xyl
glycosid hỗn tạp
C-glycosid
O-glycosid
19
ĐƢỜNG (OSES)
Phần ose trong AG thì đơn giản.
- Loại ose hay gặp : Glc, Rha, Xyl
- Ít khi gặp 2 mạch đƣờng (gắn vào 2 nơi)
- Ít khi gặp 1 mạch 3 đƣờng (gắn vào 1 nơi)
- Thƣờng : 1 mạch (gồm 1 hoặc 2 đƣờng)
AQ – glc – glc.
AQ – glc – xyl.
20
5. TÍNH CHẤT – ĐỊNH TÍNH (OMA)
glycosid : - khó tan / dmhcơ kém phân cực.
- không thăng hoa đƣợc.
aglycon : - dễ tan / dmhcơ kém phân cực
- khó tan / acid.
- thăng hoa đƣợc
cả 2 dạng : - dễ tan trong dd. kiềm, ROH
- tan đƣợc / nƣớc nóng, bền nhiệt
- kém tan / dd. NaHSO3 ( naphthoquinon)
5.1. Lý tính chung (chủ yếu của các OMA)
21
chỉ có –OH  : chỉ tan / kiềm mạnh
có –OH β : tan đƣợc / kiềm yếu
có –COOH : tan đƣợc / kiềm rất yếu
(bi)carbonat, ammoniac
5.2. Tính acid
-OH β
tính acid
mạnh hơn
-OH  tính acid yếu hơn
O
OOH
HO
OH
HO
OH
5. TÍNH CHẤT – ĐỊNH TÍNH (OMA)
22
5.3. Thử nghiệm vi thăng hoa
có thể làm trực tiếp với bột dƣợc liệu chứa AQ tự do
R
bột dƣợc liệu
tinh thể AQ
5. TÍNH CHẤT – ĐỊNH TÍNH (OMA)
23
5.4. Phản ứng Bornträeger
NaOH hay KOH
loãng
mẫu thử
màu đỏ* (1,8 di-OH)
xanh tím (1,2 di-OH)
(*naphthoquinon cũng cho màu đỏ)
- trong ống nghiệm, bình lắng
- trên bản mỏng, lame
- trên mô thực vật . . .
Thực hiện
5. TÍNH CHẤT – ĐỊNH TÍNH (OMA)
24
THỰC HiỆN PHẢN ỨNG BORNTRAGER
trên lam kính (sau khi vi thăng hoa)
bông kiềm
đỏ
AQ AQ
bông kiềm chuyển sang màu đỏ : 1,8 di-OH AQ
25
dịch chiết kiềm loãng, nóng (1% - 5%)
để nguội, acid hóa lắc với DMHC
lớp DMHC
lắc với kiềm loãng
lớp kiềm lớp DMHC
lớp kiềm  đỏ, lớp DMHC mất màu AQ
(dạng oxy hóa)
lớp kiềm  vàng, huỳnh quang lục
+H2O2
màu đỏ
dẫn chất khử
26
XÁC ĐỊNH ACID CHRYSOPHANIC
dịch AQ / CHCl3
dịch CHCl3 (vàng)
lớp kiềm : đỏ
NH4OH x n lần bỏ dịch NH4OH (AQ acid mạnh)
lắc với NaOH 5%
có acid chrysophanic
(tính acid yếu, không tan / NH4OH)
18
O
OOH OH
Me3
(AQ acid yếu)
27
5.5. Phản ứng với Mg acetat / EtOH, MeOH
O
R O O
O R
Mg
Mg
1
2
4
6
8



 - cơ chế : tạo chelat
- ứng dụng : định lƣợng / UV-vis
5. TÍNH CHẤT – ĐỊNH TÍNH (OMA)
AQ có OH 
Mg acetat
đỏ cam (1,6 và 1,8 di-OH)
tím (1,2 di-OH)
đỏ tía (1,4 di-OH)
(đều bathochromic !)
ROH
28
5.6. Phản ứng với Pyridin / MeOH (1 : 1)
Δ’ oxy hóa  vàng cam
Δ’ khử  tím violet
 phân biệt dạng oxy hóa // dạng khử.
(làm thuốc thử hiện màu / SKLM).
5. TÍNH CHẤT – ĐỊNH TÍNH (OMA)
orange
29
5.7. SKLM (bản silica gel)
Để khảo sát toàn bộ các anthranoid trong dƣợc liệu:
- chiết bằng MeOH, EtOH (hay ROH + H2O)
- lấy dịch chiết ROH chấm lên bản mỏng
Để khảo sát các aglycon mới sinh + có sẵn:
- chiết (+ th.phân + oxy hóa) với H2SO4 25% + H2O2
- lắc với CHCl3, lấy dịch CHCl3 chấm lên bản mỏng
Để khảo sát các aglycon tự do (có sẵn):
- chiết bằng MeOH, EtOH (hay ROH + H2O), cô dung môi
- lắc với CHCl3, lấy dịch CHCl3 chấm lên bản mỏng
30
DUNG MÔI SKLM ANTHRANOID
đối với anthraglycosid :
EtOAc – MeOH – H2O
EtOAc – PrOH – H2O
CHCl3 – MeOH
đối với anthraquinon :
Bz – CHCl3 (1:1)
Bz – EtOAc
Bz – EtOAc – AcOH
Bz – EtOAc – HCOOH
Bz – EtOH – AcOH
31
HIỆN MÀU VẾT TRÊN SKLM
a. dƣới ánh sáng thƣờng
b. dƣới UV 254 / 365 nm
c. sau khi xử lý với thuốc thử
- hơi ammoniac
- KOH / ROH
- Pyridin / MeOH
- Mg acetat / ROH
32
365 254365 + 254
33
Vị trí tƣơng đối của các OMA trên bản Si-gel
Chrysophanol
Physcion
Emodin
Aloe emodin
Rhein
Acid emodic
1,8 di-OH, 3-Me
1,8 di-OH, 3-Me, 6-OMe
1,8,6 tri-OH, 3-Me
1,8 di-OH, 3-CH2OH
1,8 di-OH, 3-COOH
1,8,6 tri-OH, 3-COOH
Rf cao
Rf thấp
COOH > CH2OH > CH3
tri-OH > di-OH
tính phân cực :
34
băng này mạnh, khá đặc trƣng
nhiều trƣờng hợp : tạo doublet.
1630 cm–1 (chelat)
1670 cm–1 (tự do)
 Do 2 nhóm carbonyl
5.7. Quang phổ IR
 Do các nhóm -OH
- OH β  3400 cm–1 (thƣờng yếu)
- OH   thƣờng rất yếu, khó thấy
- C–O (carbinol) cho băng rõ rệt ở vùng 1100 cm1
O
O
OH
OH
HO....
OH
....
.... ....HO
 Do vòng thơm : cho băng khá rõ ở vùng 3000, 1570 cm1
35
anthraquinon
O
O
1670
3400
36
Istizin
O OHOH
O
1630
3400
37
alizarin
O
O OH
OH
3400
38
Purpurin
O
O OH
OH
OH
3400
39
Emodin
O
O OHOH
HO Me
3400
40
Aloin
O OHOH
CH2OH
glucose
3400
41
5.8. Phổ UV của anthraquinon
200 300 400 500 600 nm
220 - 260
270 - 290
430 - 440
42
hRf Hợp chất các cực đại hấp thu (EtOH, nm)
76 Chrysophanol 225 258 279 288 432
75 Physcione 226 255 267 288 440
52 Emodin 223 254 267 290 440
36 Aloe emodin 225 258 279 287 430
24 Rhein 230 260   432
18 acid emodic 227 252 274 290 444
PHỔ UV-Vis CỦA OMA
hRf trong hệ Bz – EA – AcOH (75 : 24 : 01)
43
6. CHIẾT XUẤT ANTHRANOID
6.1. Cơ sở lý luận
6.2. Chiết các dạng khử
6.3. Chiết dạng Oxy-hóa
6.4. Chiết glycosid (AG)
6.5. Chiết aglycon (AQ)
- AQ có sẵn trong dƣợc liệu
- AQ mới sinh từ glycosid
44
đối tƣợng chủ yếu
Dƣợc liệu chƣa xử lý chứa nhiều dạng khử
kích ứng tiêu hóa
Dƣợc liệu đã xử lý chứa nhiều dạng oxy hóa
glycosid aglycon
xuống ruột già
 AQ
xuất hiện
tác dụng
bị ruột non
hấp thu
không còn
tác dụng
6.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
45
6.2. CHIẾT XUẤT DẠNG KHỬ
Mang ý nghĩa khoa học (sinh ph’ nguyên, sinh )
Ít mang tính ứng dụng thực tế
Kỹ thuật : khó (vì sản phẩm kém bền)
Có thể chiết xuất, theo điều kiện:
- tránh ánh sáng (nhất là nắng)
- thực hiện trong khí quyển N2, CO2 lỏng
- tránh dùng dung môi ở nhiệt độ cao
- tránh để mẫu tiếp xúc lâu với silica gel
46
6.3. CHIẾT XUẤT DẠNG OXY HÓA
Có ý nghĩa thực tế hơn
Dạng Oxy hóa dễ chiết hơn dạng khử.
Dạng AQ dễ chiết hơn dạng AG.
nhƣng tác dụng nhuận tẩy của AQ << AG.
Tùy mục đích nghiên cứu mà chọn mục tiêu cụ thể
(AG hay AQ; dạng Oxy hóa hay dạng khử)
47
6.4. CHIẾT XUẤT GLYCOSID
- Chiết bằng 1 dung môi phân cực (ROH + H2O)
- Loại các tạp chất liên quan (đặc biệt là Tannin)
- Cô thu hồi dung môi
- Thu đƣợc AG thô toàn phần + ít tạp
AG tinh khiết
SKC
48
bột dƣợc liệu
cao nƣớc
AG toàn phần thô
(cồn + H2O) cô thu hồi cồn
AG tinh khiết
aceton
SKC
kết tủa
6.4. CHIẾT XUẤT GLYCOSID
49
6.4. CHIẾT XUẤT GLYCOSID
ether
petrol
benzen
methanol
dịch EP
dịch Bz
dịch MeOH
bột Gallium
bã dƣợc liệu
các AQ kém ph.cực
các AG phân cực
(alizarin, purpurin)
50
6.5. CHIẾT XUẤT AGLYCON
a. Dạng aglycon có sẵn / dƣợc liệu
- chiết anthranoid với cồn + nƣớc, cô thu hồi cồn.
- thủy phân (nếu cần thu cả dạng aglycon mới sinh)
- thêm nƣớc, acid hóa (HCl loãng)  tủa AQ thô
- để lắng, lọc, thu tủa AQ toàn phần thô
- tinh chế (SKC silica gel) để loại tạp phân cực
 hỗn hợp các AQ khá sạch  SKC  các AQ pure.
51
b. Dạng AQ mới sinh từ AG
- Chiết AG bằng 1 dung môi phân cực
- Loại các tạp liên quan (đặc biệt là tannin)
- Thủy phân bằng acid (sulfuric 20%, acetic) nóng
- Tách riêng phần AQ bằng dmhcơ kém phân cực
- Tiếp tục tinh chế (acid – base; cột silica gel …)
- Cô dung môi, thu sản phẩm (AQ toàn phần).
- SKC  các AQ tinh khiết
6.5. CHIẾT XUẤT AGLYCON
52
7. PHÂN LẬP OMA
Dạng aglycon : kém phân cực hơn dạng glycosid.
 dễ phân lập hơn dạng glycosid
Dạng monomer : dễ phân lập hơn dạng dimer
7.1. Phƣơng pháp sắc ký cột
Cột hấp phụ (Silica gel, Nhôm oxyt)
Dung môi khai triển :
- dạng AQ : dùng hệ dung môi kém phân cực
- dạng AG : dùng hệ dung môi phân cực hơn
53
7.2. Thay đổi pH
AG toàn phần
dịch thủy phân
Đại hoàng
tạp phân cực
Rhein
Emodin
chrysophanol
NaHCO3 5%
Na2CO3 5%
NaOH 5%
H2SO4 25%, Δ
tính acid
(+++)
(++)
(+)
54
PHÂN LẬP OMA TỪ RỄ NHÀU
bột rễ Nhàu
dịch chiết cồn
dịch chiết nƣớc
 AQ toàn phần
EtOH 96
thu hồi cồn + H2O
+ HCl loãng lọc
lắc CHCl3
thu hồi CHCl3
AQ toàn phần
(sạch hơn)
VLC, CHCl3
SKC, Bz - CHCl3
ph.đoạn có AQ
các AQ pure
(thô)
55
PHÂN LẬP BẰNG VLC
hút
si-gel
phân đoạn
chứa AQ
SKC các AQ
tinh khiết
(Vacuum Liquid Chromatography)cắn CHCl3
(AQ thô toàn phần)
56
1-OH 2-Me AQ damnacanthal
1-OH 2-formyl AQ nor-damnacanthal
morindon 5-OMe morindon
rubiadin 1-OMe rubiadin
lucidin -OMe soranjidiol
alizarin 1-OMe
KẾT QUẢ PHÂN LẬP AQ TỪ RỄ NHÀU
RỄ NHÀU 11 AQ tinh khiết
VLC, CC
57
8. ĐỊNH LƢỢNG OMA
8.1. Phƣơng pháp cân (Deals Kroeber)
8.2. Phƣơng pháp so màu (Auterhoff)
8.3. Phƣơng pháp thể tích (Tschirch - Schmitz)
8.4. Phƣơng pháp tạo phức màu, đo quang
8.5. Phƣơng pháp SKLM
8.6. Phƣơng pháp HPLC
8.7. Phƣơng pháp sinh vật
58
8.1. Phƣơng pháp cân (Deals Kroeber)
- Thủy phân AG bằng H2SO4 25% nóng
- Tách riêng AQ (có sẵn + mới sinh) bằng CHCl3
- Loại tạp (naphthoquinon . . .) với NaHSO3 thừa
- Loại NaHSO3 thừa bằng HCl loãng
- Bốc hơi dung môi CHCl3 đến cắn, sấy 60OC  80OC
- Cân, tính hàm lƣợng %
Nguyên tắc
8. ĐỊNH LƢỢNG OMA
59
8.2. Phƣơng pháp so màu (Auterhoff)
Nguyên tắc
- Vừa thủy phân (với AcOH băng)
vừa chiết AQ (với Et2O) trực tiếp từ bột dƣợc liệu
- Dịch Et2O đƣợc lắc với kiềm (NaOH + NH4OH)
- Lớp kiềm (đỏ) chứa AQ đƣợc đo Abs ( = 540 nm)
- So sánh với đƣờng cong chuẩn :
* istizin hay chrysophanol / (NaOH + NH4OH)
* CoCl2. 6H2O / H2O
- Suy ra hàm lƣợng AQ / mẫu
8. ĐỊNH LƢỢNG OMA
60
Chú ý trong phƣơng pháp so màu (Auterhoff)
• Các dẫn chất khử  vàng / môi trƣờng kiềm
(cản trở sự đo màu)  cần Oxy hóa (BM 20’),
để nguội rồi mới đo quang.
• Hiệu kết quả trƣớc và sau khi BM  [dẫn chất khử ].
• muốn xác định hàm lƣợng aglycon có sẵn / dƣợc liệu
 chiết ngay bằng dung môi hữu cơ kém phân cực
(không cần thủy phân bằng AcOH băng)
8. ĐỊNH LƢỢNG OMA
61
8.3. Phƣơng pháp thể tích (Tschirch - Schmitz)
AQ
KOH 0,1 N thừa
HCl 0,1 N
- bản thân AQ là chỉ thị màu (đỏ / kiềm; vàng / acid)
- sai số thừa do polyphenol (chủ yếu do Flavonoid)
Chú ý
8. ĐỊNH LƢỢNG OMA
62
8.4. Phƣơng pháp tạo phức màu, đo quang
- chiết AG bằng nƣớc nóng + NaHCO3.
- oxy hóa + thủy phân (= FeCl3 + HCl) nóng  AQ
- chiết AQ tự do bằng Et2O.
- cắn Et2O + Mg acetat 0,5% / MeOH  màu
- đo quang ở 515 nm (mẫu trắng = MeOH)
-  [anthranoid] / mẫu
(thƣờng áp dụng / Đại hoàng, kết quả quy về Rhein)
8. ĐỊNH LƢỢNG OMA
63
8.5. Phƣơng pháp SKLM
C T
Nguyên tắc :
trên cùng 1 bản mỏng,
chấm đồng thể tích chuẩn (C) // thử (T)
So sánh (C) và (T) về
- diện tích vết,
- cƣờng độ màu (có / không th’ thử)
Suy ra [C] có trong mẫu thử.
Mục đích : Bán định lƣợng // chuẩn
8. ĐỊNH LƢỢNG OMA
64
8.6. Phƣơng pháp HPLC
Tin cậy, thông dụng.
Nguyên tắc : Trong cùng 1 điều kiện,
chuẩn (X) và (X/mẫu)  peak có cùng thời gian lƣu.
[X] sẽ tỷ lệ thuận với S (diện tích peak).
biết nồng độ chuẩn, từ S đo đƣợc ở (X) và (X/mẫu)
 [X]% trong M
8. ĐỊNH LƢỢNG OMA
65
Phƣơng pháp HPLC
mẫu thử M (chứa X)
chuẩn X
XT
XC
ST
SC
tRXT
XC
ST
=
SC phút
8. ĐỊNH LƢỢNG OMA
66
8.7. Phƣơng pháp sinh vật
- Dựa trên tác động làm tăng nhu động ruột
 làm tăng tốc độ bài xuất phân.
- Thực hiện trên chuột / nhuyễn thể.
- Làm song song với lô chứng, lô trắng
Lƣu ý :
 Sự đáp ứng của chuột có thể rất khác nhau
(Sennosid / Phan tả diệp >> Aloin / Lô hội)
 Thực tế ít sử dụng.
8. ĐỊNH LƢỢNG OMA
67
9. TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA OMA
9.1. Của nhóm 1,2 di-OH AQ
Chủ yếu : chất nhuộm màu. Các chất thông dụng :
alizarin *, purpurin *,
acid carminic, đỏ carmin
acid kermesic, acid laccaic A, B, C, D.
acid ruberythric
một số : Kháng khối u (antitumor)
Damnacanthal, nor-damnacanthal trong Morinda.
68
dạng AG (chủ yếu là các -glucosid)
- không bị chuyển hóa tại ruột non.
- tại ruột già : bị thủy phân  AQ (dạng oxy-hóa)
- tiếp tục bị khử  anthron, anthranol (có hoạt tính)
- làm tăng nhu động cơ trơn  nhuận tẩy
dạng AQ : bị hấp thu ở ruột non  không nhuận tẩy.
9.2. của nhóm 1,8 di-OH AQ
9. TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA OMA
AQ bị
hấp thu !
NHUẬN TẨY
AQ gây
kích ứng !
TÁC DỤNG DƢỢC LỰC CỦA OMA
AG  AQ 
 dạng khử
mất tính
nhuận tẩy
70
9. TÁC DỤNG CỦA OMA
 nhu động cơ trơn (ruột, bàng quang, tử cung . . .)
tác dụng chậm (uống : sau 6 – 10 h) : nhuận xổ tẩy
phụ trợ điều trị sỏi thận (liều trung bình !)
bài tiết qua phân, nƣớc tiểu, sữa, mồ hôi (nhuộm màu)
tránh dùng lâu dài (lệ thuộc thuốc, giảm Kali-huyết)
không dùng cho phụ nữ có thai, cho con bú . . .
không dùng liều cao đối với ngƣời có sỏi (gan mật, niệu)
thận trọng : ngƣời già, trẻ nhỏ, bệnh trĩ
một số có tác dụng kháng nấm da (hắc lào), thông mật
một số có tác dụng điều hòa / kích thích miễn dịch (aK)
71
PHÂN BỐ TRONG TỰ NHIÊN
a. Trong côn trùng, thực vật bậc thấp : Ít
b. Trong thực vật bậc cao : chiếm đại đa số
b1. Lớp 1 lá mầm : Asphodelaceae (chi Aloe)
b2. Lớp 2 lá mầm : khá hẹp, chủ yếu ở :
- Rubiaceae (Rubia, Morinda, Cinchona)
- Fabaceae (chi Cassia)
- Polygonaceae (chi Rheum, Rumex)
- Rhamnaceae (chi Rhamnus) . . .
72
CÁC DƢỢC LIỆU ĐÁNG CHÚ Ý
Họ Fabaceae
1. Phan tả diệp
2. Thảo quyết minh
3. Muồng trâu
Họ Liliaceae
4. Lô hội
Họ Polygonaceae
5. Đại hoàng
6. Hà thủ ô đỏ
Họ Rubiaceae
7. Ba kích
8. Nhàu

Anthranoid va duoc lieu chua anthranoid

  • 1.
  • 2.
    2 MỤC TIÊU HỌCTẬP 1. Đặc điểm cấu trúc của 3 nhóm anthranoid (nhóm phẩm nhuộm, nhuận tẩy và dimer). TRÌNH BÀY ĐƢỢC 2. Các tính chất căn bản của anthranoid 3. Nguyên tắc chiết xuất anthranoid từ dƣợc liệu 4. Các phƣơng pháp định tính, định lƣợng anthranoid trong dƣợc liệu. 5. Tác dụng sinh học – Công dụng của anthranoid 6. 08 dƣợc liệu chứa anthranoid chính (Cassia, Đại hoàng, Lô hội …)
  • 3.
    3 1. Khái niệmchung về anthranoid - Thuộc nhóm lớn hydroxyquinon (các quinonoid). - Sắc tố vàng, vàng cam, đỏ. - Tìm thấy trong Nấm, địa y, thực vật bậc cao, động vật
  • 4.
    4 PHÂN LOẠI QUINONOID benzoquinon naphthoquinon(chủ yếu : para-naphthoquinon) naphtacenquinon (hoặc anthracyclinon) phenanthraquinon anthranoid (1,2 di-OH) anthraquinon và (1,8 di-OH) anthraquinon
  • 5.
  • 6.
    6 2. ĐỊNH NGHĨA Anthranoidlà những glycosid mà phần aglycon là Δ’ của 9,10 diceton-anthracen. (= anthracenoid) O O 1 2 3 45 6 7 8        9 10 peri peri peri peri
  • 7.
    7 ANTHRAQUINON O O anthraquinon O OH H HHH H H OH anthranolanthron dihydroanthranol dạng khử dạng oxy hóa
  • 8.
    8 THUẬT NGỮ nhóm 1,8di-OH AQ : ở C3, C6 thƣờng có nhóm thế CH3, CH3O, CH2OH, CHO, COOH, OH  gọi chung là Oxy Methyl Anthraquinon (OMA) anthraglycosid (AG) anthraquinon (AQ) dạng O-/C-glycosid dạng aglycon ANTHRANOID dạng aglycon anthraquinon anthron, anthranol dihydroanthranol AQ oxy hóa AQ khử
  • 9.
    9 anthraquinon anthron anthranoldihydroanthranol AQ 1 dạng oxy-hóa 3 dạng khử anthraquinon anthron anthranol dihydroanthranol glycosid glycosid glycosid glycosid AG + oseANTHRANOID
  • 10.
    10 O O 1 2 3 45 6 7 8 9 10 O O OHOH 8 1 1 2 O O OH OH nhómphẩm nhuộmnhóm nhuận tẩy 3. PHÂN LOẠI ANTHRAQUINON
  • 11.
    11 3. PHÂN LOẠIANTHRAQUINON 3.1. nhóm phẩm nhuộm 3.2. nhóm nhuận tẩy sinh tổng hợp : con đƣờng acid shikimic sinh tổng hợp : con đƣờng polyacetat O O OR OR 1 2 8 O O OROR 1 2 8 O O OH OH alizarin istizin O OHOH O
  • 12.
    12 3.1. NHÓM PHẨMNHUỘM 2 nhóm –OH (hoặc –OR) kế cận (C1 và C2)  nhóm 1,2 dihydroxy anthraquinon (nhóm 1,2) màu vàng tƣơi, vàng cam, đỏ cam đến tía. thƣờng gặp / họ Rubiaceae; trong côn trùng. O O OR OR 1 2 8
  • 13.
    13 acid ruberythric O O OH OH OH O O OH OH O O O OH glcxyl O O OH OH OHOH HOOC O O OH MeOH HO OH COOH glucose boletol purpurin* alizarin* acid carminic 3.1. NHÓM PHẨM NHUỘM
  • 14.
    14 2 nhóm –OH(hoặc –OR) ở C1 và C8 (, peri)  nhóm 1,8 dihydroxy anthraquinon (nhóm 1,8) màu vàng nhạt  vàng cam, đỏ cam. gặp / họ Fabaceae, Polygonaceae, Asphodelaceae ở C3/6 : R = CH3, OCH3, CH2OH, CHO, COOH (OMA) 1 3 8 O O OROR R 3.2. NHÓM NHUẬN TẨY
  • 15.
    15 Istizin H Chrysophanol CH3 Aloeemodin CH2OH Rhein COOH O O OHOH R 3 O O OHOH MeRO H  Chrysophanol HO  Emodin MeO  Physcion 3.2. NHÓM NHUẬN TẨY
  • 16.
    16 3.3. NHÓM DIMER OOHO COOH COOH OO OHGlc Glc O OHOH MeHO COOH OOH OH sennosid A và Bhypericin - thƣờng : 2 ph.tử anthron  dianthron, dehydro-dianthron. - vài trƣờng hợp là dianthraquinon: Cassianin, cassiamin. dạng khử của (emodin + rhein) diemodin anthron rheidin A
  • 17.
  • 18.
    18 4. SỰ TẠOTHÀNH GLYCOSID O-glycosid O OHOH CH2OH 3 glucose O OHOH CH2O 3 Glc Rha O OHOH MeO O 3 Rha O O OH O Glc Xyl glycosid hỗn tạp C-glycosid O-glycosid
  • 19.
    19 ĐƢỜNG (OSES) Phần osetrong AG thì đơn giản. - Loại ose hay gặp : Glc, Rha, Xyl - Ít khi gặp 2 mạch đƣờng (gắn vào 2 nơi) - Ít khi gặp 1 mạch 3 đƣờng (gắn vào 1 nơi) - Thƣờng : 1 mạch (gồm 1 hoặc 2 đƣờng) AQ – glc – glc. AQ – glc – xyl.
  • 20.
    20 5. TÍNH CHẤT– ĐỊNH TÍNH (OMA) glycosid : - khó tan / dmhcơ kém phân cực. - không thăng hoa đƣợc. aglycon : - dễ tan / dmhcơ kém phân cực - khó tan / acid. - thăng hoa đƣợc cả 2 dạng : - dễ tan trong dd. kiềm, ROH - tan đƣợc / nƣớc nóng, bền nhiệt - kém tan / dd. NaHSO3 ( naphthoquinon) 5.1. Lý tính chung (chủ yếu của các OMA)
  • 21.
    21 chỉ có –OH : chỉ tan / kiềm mạnh có –OH β : tan đƣợc / kiềm yếu có –COOH : tan đƣợc / kiềm rất yếu (bi)carbonat, ammoniac 5.2. Tính acid -OH β tính acid mạnh hơn -OH  tính acid yếu hơn O OOH HO OH HO OH 5. TÍNH CHẤT – ĐỊNH TÍNH (OMA)
  • 22.
    22 5.3. Thử nghiệmvi thăng hoa có thể làm trực tiếp với bột dƣợc liệu chứa AQ tự do R bột dƣợc liệu tinh thể AQ 5. TÍNH CHẤT – ĐỊNH TÍNH (OMA)
  • 23.
    23 5.4. Phản ứngBornträeger NaOH hay KOH loãng mẫu thử màu đỏ* (1,8 di-OH) xanh tím (1,2 di-OH) (*naphthoquinon cũng cho màu đỏ) - trong ống nghiệm, bình lắng - trên bản mỏng, lame - trên mô thực vật . . . Thực hiện 5. TÍNH CHẤT – ĐỊNH TÍNH (OMA)
  • 24.
    24 THỰC HiỆN PHẢNỨNG BORNTRAGER trên lam kính (sau khi vi thăng hoa) bông kiềm đỏ AQ AQ bông kiềm chuyển sang màu đỏ : 1,8 di-OH AQ
  • 25.
    25 dịch chiết kiềmloãng, nóng (1% - 5%) để nguội, acid hóa lắc với DMHC lớp DMHC lắc với kiềm loãng lớp kiềm lớp DMHC lớp kiềm  đỏ, lớp DMHC mất màu AQ (dạng oxy hóa) lớp kiềm  vàng, huỳnh quang lục +H2O2 màu đỏ dẫn chất khử
  • 26.
    26 XÁC ĐỊNH ACIDCHRYSOPHANIC dịch AQ / CHCl3 dịch CHCl3 (vàng) lớp kiềm : đỏ NH4OH x n lần bỏ dịch NH4OH (AQ acid mạnh) lắc với NaOH 5% có acid chrysophanic (tính acid yếu, không tan / NH4OH) 18 O OOH OH Me3 (AQ acid yếu)
  • 27.
    27 5.5. Phản ứngvới Mg acetat / EtOH, MeOH O R O O O R Mg Mg 1 2 4 6 8     - cơ chế : tạo chelat - ứng dụng : định lƣợng / UV-vis 5. TÍNH CHẤT – ĐỊNH TÍNH (OMA) AQ có OH  Mg acetat đỏ cam (1,6 và 1,8 di-OH) tím (1,2 di-OH) đỏ tía (1,4 di-OH) (đều bathochromic !) ROH
  • 28.
    28 5.6. Phản ứngvới Pyridin / MeOH (1 : 1) Δ’ oxy hóa  vàng cam Δ’ khử  tím violet  phân biệt dạng oxy hóa // dạng khử. (làm thuốc thử hiện màu / SKLM). 5. TÍNH CHẤT – ĐỊNH TÍNH (OMA) orange
  • 29.
    29 5.7. SKLM (bảnsilica gel) Để khảo sát toàn bộ các anthranoid trong dƣợc liệu: - chiết bằng MeOH, EtOH (hay ROH + H2O) - lấy dịch chiết ROH chấm lên bản mỏng Để khảo sát các aglycon mới sinh + có sẵn: - chiết (+ th.phân + oxy hóa) với H2SO4 25% + H2O2 - lắc với CHCl3, lấy dịch CHCl3 chấm lên bản mỏng Để khảo sát các aglycon tự do (có sẵn): - chiết bằng MeOH, EtOH (hay ROH + H2O), cô dung môi - lắc với CHCl3, lấy dịch CHCl3 chấm lên bản mỏng
  • 30.
    30 DUNG MÔI SKLMANTHRANOID đối với anthraglycosid : EtOAc – MeOH – H2O EtOAc – PrOH – H2O CHCl3 – MeOH đối với anthraquinon : Bz – CHCl3 (1:1) Bz – EtOAc Bz – EtOAc – AcOH Bz – EtOAc – HCOOH Bz – EtOH – AcOH
  • 31.
    31 HIỆN MÀU VẾTTRÊN SKLM a. dƣới ánh sáng thƣờng b. dƣới UV 254 / 365 nm c. sau khi xử lý với thuốc thử - hơi ammoniac - KOH / ROH - Pyridin / MeOH - Mg acetat / ROH
  • 32.
  • 33.
    33 Vị trí tƣơngđối của các OMA trên bản Si-gel Chrysophanol Physcion Emodin Aloe emodin Rhein Acid emodic 1,8 di-OH, 3-Me 1,8 di-OH, 3-Me, 6-OMe 1,8,6 tri-OH, 3-Me 1,8 di-OH, 3-CH2OH 1,8 di-OH, 3-COOH 1,8,6 tri-OH, 3-COOH Rf cao Rf thấp COOH > CH2OH > CH3 tri-OH > di-OH tính phân cực :
  • 34.
    34 băng này mạnh,khá đặc trƣng nhiều trƣờng hợp : tạo doublet. 1630 cm–1 (chelat) 1670 cm–1 (tự do)  Do 2 nhóm carbonyl 5.7. Quang phổ IR  Do các nhóm -OH - OH β  3400 cm–1 (thƣờng yếu) - OH   thƣờng rất yếu, khó thấy - C–O (carbinol) cho băng rõ rệt ở vùng 1100 cm1 O O OH OH HO.... OH .... .... ....HO  Do vòng thơm : cho băng khá rõ ở vùng 3000, 1570 cm1
  • 35.
  • 36.
  • 37.
  • 38.
  • 39.
  • 40.
  • 41.
    41 5.8. Phổ UVcủa anthraquinon 200 300 400 500 600 nm 220 - 260 270 - 290 430 - 440
  • 42.
    42 hRf Hợp chấtcác cực đại hấp thu (EtOH, nm) 76 Chrysophanol 225 258 279 288 432 75 Physcione 226 255 267 288 440 52 Emodin 223 254 267 290 440 36 Aloe emodin 225 258 279 287 430 24 Rhein 230 260   432 18 acid emodic 227 252 274 290 444 PHỔ UV-Vis CỦA OMA hRf trong hệ Bz – EA – AcOH (75 : 24 : 01)
  • 43.
    43 6. CHIẾT XUẤTANTHRANOID 6.1. Cơ sở lý luận 6.2. Chiết các dạng khử 6.3. Chiết dạng Oxy-hóa 6.4. Chiết glycosid (AG) 6.5. Chiết aglycon (AQ) - AQ có sẵn trong dƣợc liệu - AQ mới sinh từ glycosid
  • 44.
    44 đối tƣợng chủyếu Dƣợc liệu chƣa xử lý chứa nhiều dạng khử kích ứng tiêu hóa Dƣợc liệu đã xử lý chứa nhiều dạng oxy hóa glycosid aglycon xuống ruột già  AQ xuất hiện tác dụng bị ruột non hấp thu không còn tác dụng 6.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
  • 45.
    45 6.2. CHIẾT XUẤTDẠNG KHỬ Mang ý nghĩa khoa học (sinh ph’ nguyên, sinh ) Ít mang tính ứng dụng thực tế Kỹ thuật : khó (vì sản phẩm kém bền) Có thể chiết xuất, theo điều kiện: - tránh ánh sáng (nhất là nắng) - thực hiện trong khí quyển N2, CO2 lỏng - tránh dùng dung môi ở nhiệt độ cao - tránh để mẫu tiếp xúc lâu với silica gel
  • 46.
    46 6.3. CHIẾT XUẤTDẠNG OXY HÓA Có ý nghĩa thực tế hơn Dạng Oxy hóa dễ chiết hơn dạng khử. Dạng AQ dễ chiết hơn dạng AG. nhƣng tác dụng nhuận tẩy của AQ << AG. Tùy mục đích nghiên cứu mà chọn mục tiêu cụ thể (AG hay AQ; dạng Oxy hóa hay dạng khử)
  • 47.
    47 6.4. CHIẾT XUẤTGLYCOSID - Chiết bằng 1 dung môi phân cực (ROH + H2O) - Loại các tạp chất liên quan (đặc biệt là Tannin) - Cô thu hồi dung môi - Thu đƣợc AG thô toàn phần + ít tạp AG tinh khiết SKC
  • 48.
    48 bột dƣợc liệu caonƣớc AG toàn phần thô (cồn + H2O) cô thu hồi cồn AG tinh khiết aceton SKC kết tủa 6.4. CHIẾT XUẤT GLYCOSID
  • 49.
    49 6.4. CHIẾT XUẤTGLYCOSID ether petrol benzen methanol dịch EP dịch Bz dịch MeOH bột Gallium bã dƣợc liệu các AQ kém ph.cực các AG phân cực (alizarin, purpurin)
  • 50.
    50 6.5. CHIẾT XUẤTAGLYCON a. Dạng aglycon có sẵn / dƣợc liệu - chiết anthranoid với cồn + nƣớc, cô thu hồi cồn. - thủy phân (nếu cần thu cả dạng aglycon mới sinh) - thêm nƣớc, acid hóa (HCl loãng)  tủa AQ thô - để lắng, lọc, thu tủa AQ toàn phần thô - tinh chế (SKC silica gel) để loại tạp phân cực  hỗn hợp các AQ khá sạch  SKC  các AQ pure.
  • 51.
    51 b. Dạng AQmới sinh từ AG - Chiết AG bằng 1 dung môi phân cực - Loại các tạp liên quan (đặc biệt là tannin) - Thủy phân bằng acid (sulfuric 20%, acetic) nóng - Tách riêng phần AQ bằng dmhcơ kém phân cực - Tiếp tục tinh chế (acid – base; cột silica gel …) - Cô dung môi, thu sản phẩm (AQ toàn phần). - SKC  các AQ tinh khiết 6.5. CHIẾT XUẤT AGLYCON
  • 52.
    52 7. PHÂN LẬPOMA Dạng aglycon : kém phân cực hơn dạng glycosid.  dễ phân lập hơn dạng glycosid Dạng monomer : dễ phân lập hơn dạng dimer 7.1. Phƣơng pháp sắc ký cột Cột hấp phụ (Silica gel, Nhôm oxyt) Dung môi khai triển : - dạng AQ : dùng hệ dung môi kém phân cực - dạng AG : dùng hệ dung môi phân cực hơn
  • 53.
    53 7.2. Thay đổipH AG toàn phần dịch thủy phân Đại hoàng tạp phân cực Rhein Emodin chrysophanol NaHCO3 5% Na2CO3 5% NaOH 5% H2SO4 25%, Δ tính acid (+++) (++) (+)
  • 54.
    54 PHÂN LẬP OMATỪ RỄ NHÀU bột rễ Nhàu dịch chiết cồn dịch chiết nƣớc  AQ toàn phần EtOH 96 thu hồi cồn + H2O + HCl loãng lọc lắc CHCl3 thu hồi CHCl3 AQ toàn phần (sạch hơn) VLC, CHCl3 SKC, Bz - CHCl3 ph.đoạn có AQ các AQ pure (thô)
  • 55.
    55 PHÂN LẬP BẰNGVLC hút si-gel phân đoạn chứa AQ SKC các AQ tinh khiết (Vacuum Liquid Chromatography)cắn CHCl3 (AQ thô toàn phần)
  • 56.
    56 1-OH 2-Me AQdamnacanthal 1-OH 2-formyl AQ nor-damnacanthal morindon 5-OMe morindon rubiadin 1-OMe rubiadin lucidin -OMe soranjidiol alizarin 1-OMe KẾT QUẢ PHÂN LẬP AQ TỪ RỄ NHÀU RỄ NHÀU 11 AQ tinh khiết VLC, CC
  • 57.
    57 8. ĐỊNH LƢỢNGOMA 8.1. Phƣơng pháp cân (Deals Kroeber) 8.2. Phƣơng pháp so màu (Auterhoff) 8.3. Phƣơng pháp thể tích (Tschirch - Schmitz) 8.4. Phƣơng pháp tạo phức màu, đo quang 8.5. Phƣơng pháp SKLM 8.6. Phƣơng pháp HPLC 8.7. Phƣơng pháp sinh vật
  • 58.
    58 8.1. Phƣơng phápcân (Deals Kroeber) - Thủy phân AG bằng H2SO4 25% nóng - Tách riêng AQ (có sẵn + mới sinh) bằng CHCl3 - Loại tạp (naphthoquinon . . .) với NaHSO3 thừa - Loại NaHSO3 thừa bằng HCl loãng - Bốc hơi dung môi CHCl3 đến cắn, sấy 60OC  80OC - Cân, tính hàm lƣợng % Nguyên tắc 8. ĐỊNH LƢỢNG OMA
  • 59.
    59 8.2. Phƣơng phápso màu (Auterhoff) Nguyên tắc - Vừa thủy phân (với AcOH băng) vừa chiết AQ (với Et2O) trực tiếp từ bột dƣợc liệu - Dịch Et2O đƣợc lắc với kiềm (NaOH + NH4OH) - Lớp kiềm (đỏ) chứa AQ đƣợc đo Abs ( = 540 nm) - So sánh với đƣờng cong chuẩn : * istizin hay chrysophanol / (NaOH + NH4OH) * CoCl2. 6H2O / H2O - Suy ra hàm lƣợng AQ / mẫu 8. ĐỊNH LƢỢNG OMA
  • 60.
    60 Chú ý trongphƣơng pháp so màu (Auterhoff) • Các dẫn chất khử  vàng / môi trƣờng kiềm (cản trở sự đo màu)  cần Oxy hóa (BM 20’), để nguội rồi mới đo quang. • Hiệu kết quả trƣớc và sau khi BM  [dẫn chất khử ]. • muốn xác định hàm lƣợng aglycon có sẵn / dƣợc liệu  chiết ngay bằng dung môi hữu cơ kém phân cực (không cần thủy phân bằng AcOH băng) 8. ĐỊNH LƢỢNG OMA
  • 61.
    61 8.3. Phƣơng phápthể tích (Tschirch - Schmitz) AQ KOH 0,1 N thừa HCl 0,1 N - bản thân AQ là chỉ thị màu (đỏ / kiềm; vàng / acid) - sai số thừa do polyphenol (chủ yếu do Flavonoid) Chú ý 8. ĐỊNH LƢỢNG OMA
  • 62.
    62 8.4. Phƣơng pháptạo phức màu, đo quang - chiết AG bằng nƣớc nóng + NaHCO3. - oxy hóa + thủy phân (= FeCl3 + HCl) nóng  AQ - chiết AQ tự do bằng Et2O. - cắn Et2O + Mg acetat 0,5% / MeOH  màu - đo quang ở 515 nm (mẫu trắng = MeOH) -  [anthranoid] / mẫu (thƣờng áp dụng / Đại hoàng, kết quả quy về Rhein) 8. ĐỊNH LƢỢNG OMA
  • 63.
    63 8.5. Phƣơng phápSKLM C T Nguyên tắc : trên cùng 1 bản mỏng, chấm đồng thể tích chuẩn (C) // thử (T) So sánh (C) và (T) về - diện tích vết, - cƣờng độ màu (có / không th’ thử) Suy ra [C] có trong mẫu thử. Mục đích : Bán định lƣợng // chuẩn 8. ĐỊNH LƢỢNG OMA
  • 64.
    64 8.6. Phƣơng phápHPLC Tin cậy, thông dụng. Nguyên tắc : Trong cùng 1 điều kiện, chuẩn (X) và (X/mẫu)  peak có cùng thời gian lƣu. [X] sẽ tỷ lệ thuận với S (diện tích peak). biết nồng độ chuẩn, từ S đo đƣợc ở (X) và (X/mẫu)  [X]% trong M 8. ĐỊNH LƢỢNG OMA
  • 65.
    65 Phƣơng pháp HPLC mẫuthử M (chứa X) chuẩn X XT XC ST SC tRXT XC ST = SC phút 8. ĐỊNH LƢỢNG OMA
  • 66.
    66 8.7. Phƣơng phápsinh vật - Dựa trên tác động làm tăng nhu động ruột  làm tăng tốc độ bài xuất phân. - Thực hiện trên chuột / nhuyễn thể. - Làm song song với lô chứng, lô trắng Lƣu ý :  Sự đáp ứng của chuột có thể rất khác nhau (Sennosid / Phan tả diệp >> Aloin / Lô hội)  Thực tế ít sử dụng. 8. ĐỊNH LƢỢNG OMA
  • 67.
    67 9. TÁC DỤNGSINH HỌC CỦA OMA 9.1. Của nhóm 1,2 di-OH AQ Chủ yếu : chất nhuộm màu. Các chất thông dụng : alizarin *, purpurin *, acid carminic, đỏ carmin acid kermesic, acid laccaic A, B, C, D. acid ruberythric một số : Kháng khối u (antitumor) Damnacanthal, nor-damnacanthal trong Morinda.
  • 68.
    68 dạng AG (chủyếu là các -glucosid) - không bị chuyển hóa tại ruột non. - tại ruột già : bị thủy phân  AQ (dạng oxy-hóa) - tiếp tục bị khử  anthron, anthranol (có hoạt tính) - làm tăng nhu động cơ trơn  nhuận tẩy dạng AQ : bị hấp thu ở ruột non  không nhuận tẩy. 9.2. của nhóm 1,8 di-OH AQ 9. TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA OMA
  • 69.
    AQ bị hấp thu! NHUẬN TẨY AQ gây kích ứng ! TÁC DỤNG DƢỢC LỰC CỦA OMA AG  AQ   dạng khử mất tính nhuận tẩy
  • 70.
    70 9. TÁC DỤNGCỦA OMA  nhu động cơ trơn (ruột, bàng quang, tử cung . . .) tác dụng chậm (uống : sau 6 – 10 h) : nhuận xổ tẩy phụ trợ điều trị sỏi thận (liều trung bình !) bài tiết qua phân, nƣớc tiểu, sữa, mồ hôi (nhuộm màu) tránh dùng lâu dài (lệ thuộc thuốc, giảm Kali-huyết) không dùng cho phụ nữ có thai, cho con bú . . . không dùng liều cao đối với ngƣời có sỏi (gan mật, niệu) thận trọng : ngƣời già, trẻ nhỏ, bệnh trĩ một số có tác dụng kháng nấm da (hắc lào), thông mật một số có tác dụng điều hòa / kích thích miễn dịch (aK)
  • 71.
    71 PHÂN BỐ TRONGTỰ NHIÊN a. Trong côn trùng, thực vật bậc thấp : Ít b. Trong thực vật bậc cao : chiếm đại đa số b1. Lớp 1 lá mầm : Asphodelaceae (chi Aloe) b2. Lớp 2 lá mầm : khá hẹp, chủ yếu ở : - Rubiaceae (Rubia, Morinda, Cinchona) - Fabaceae (chi Cassia) - Polygonaceae (chi Rheum, Rumex) - Rhamnaceae (chi Rhamnus) . . .
  • 72.
    72 CÁC DƢỢC LIỆUĐÁNG CHÚ Ý Họ Fabaceae 1. Phan tả diệp 2. Thảo quyết minh 3. Muồng trâu Họ Liliaceae 4. Lô hội Họ Polygonaceae 5. Đại hoàng 6. Hà thủ ô đỏ Họ Rubiaceae 7. Ba kích 8. Nhàu