SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                             THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc HươngMỤC LỤCLỜI NÓI Đ...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                           THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc HươngTÀI LIỆU THAM KHẢO...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                           THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương                  ...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương                   ...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc HươngCHƯƠNG 1: KHÁT QUÁT...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương     Hoạt động của ...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương     Vai trò trung ...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                           THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc HươngCHƯƠNG 2: QUÁ TRÌN...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                           THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương       vào việc cứ...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươngtriển rất nhanh, tr...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương       Những thay đ...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươngứng cử viên được đề...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươngvay, Ngân hàng Thế ...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươngchỉnh chính sách ở ...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương    3) Đồng tài trợ...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc HươngNhững nước này là n...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                           THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương      IDA cho các ...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươnghàng địa phương cun...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương     + Tập trung th...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươngcuộc họp thường niê...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương       Trong WB, Vi...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương     (2) Tài trợ ch...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương     Hàng năm, Hội ...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươnghơn” để triển khai ...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươngdịch vụ tài chính. ...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc HươngCHƯƠNG 3: QUÁ TRÌNH...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươngđộng ngân hàng của ...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươngnhư là một công cụ ...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                             THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươngnhân kỷ niệm 45 ...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương     NHNN căn cứ tổ...
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV:                          THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương  3.3.6 Thanh tra n...
Kinh tế vĩ mô -  Sự hình thành và phát triển ngân hàng thế giới và ngân hàng nhà nước Việt Nam
Kinh tế vĩ mô -  Sự hình thành và phát triển ngân hàng thế giới và ngân hàng nhà nước Việt Nam
Kinh tế vĩ mô -  Sự hình thành và phát triển ngân hàng thế giới và ngân hàng nhà nước Việt Nam
Kinh tế vĩ mô -  Sự hình thành và phát triển ngân hàng thế giới và ngân hàng nhà nước Việt Nam
Kinh tế vĩ mô -  Sự hình thành và phát triển ngân hàng thế giới và ngân hàng nhà nước Việt Nam
Kinh tế vĩ mô -  Sự hình thành và phát triển ngân hàng thế giới và ngân hàng nhà nước Việt Nam
Kinh tế vĩ mô -  Sự hình thành và phát triển ngân hàng thế giới và ngân hàng nhà nước Việt Nam
Kinh tế vĩ mô -  Sự hình thành và phát triển ngân hàng thế giới và ngân hàng nhà nước Việt Nam
Kinh tế vĩ mô -  Sự hình thành và phát triển ngân hàng thế giới và ngân hàng nhà nước Việt Nam
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Kinh tế vĩ mô - Sự hình thành và phát triển ngân hàng thế giới và ngân hàng nhà nước Việt Nam

3,654 views

Published on

Bài tiểu luận của nhóm Hội Ngộ, trường DH Công Nghiệp Tp HCM niên khóa 2011-2015

  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Kinh tế vĩ mô - Sự hình thành và phát triển ngân hàng thế giới và ngân hàng nhà nước Việt Nam

  1. 1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc HươngMỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................3TỔNG QUAN......................................................................................................4CHƯƠNG 1: KHÁT QUÁT SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦAHỆ THỐNG NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI................................................5 1.1 Lịch sử ra đời của Ngân hàng..............................................................................5 1.2 Quá trình phát triển hệ thống Ngân hàng.............................................................5 1.3 Vai trò của Ngân hàng trong nền kinh tế..............................................................6CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỆTHỐNG NGÂN HÀNG THẾ GIỚI (WB)........................................................8 2.1 Lược sử hình thành..............................................................................................8 2.2 Quá trình phát triển.............................................................................................9 2.2.1 Giai đoạn 1929-1944.....................................................................................9 2.2.2 Giai đoạn 1944-1968...................................................................................10 2.2.3 Giai đoạn 1968-1980...................................................................................10 2.2.4 Giai đoạn 1980-1989...................................................................................11 2.2.5 Giai đoạn 1989 đến nay...............................................................................11 2.3 Cơ cấu tổ chức...................................................................................................13 2.4 Hoạt động của WB.............................................................................................13 2.4.1 Hoạt động chung.........................................................................................13 2.4.2 Hoạt động của các cơ quan thành viên........................................................15 2.4.3 Hoạt động của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam.......................................20CHƯƠNG 3: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNGNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM (THE STATE BANK OF VIETNAM-SBV).........................................................................................................26 3.1 Sự hình thành....................................................................................................26 3.2 Sự phát triển.......................................................................................................27 3.2.1 Thời kỳ 1951-1954......................................................................................27 3.2.2 Thời kỳ 1955-1975......................................................................................27 3.2.3 Thời kỳ 1975-1985......................................................................................27 3.2.4 Thời kỳ 1986 đến nay..................................................................................28 3.3 Hoạt động của SBV............................................................................................29 3.3.1 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.........................................................29 3.3.2 Phát hành tiền..............................................................................................29 3.3.3 Hoạt động tín dụng......................................................................................30 3.3.4 Mở tài khoản, hoạt động thanh toán và ngân quỹ........................................30 3.3.5 Quản lí ngoại hối và hoạt động ngoại hối....................................................30 3.3.6 Thanh tra ngân hàng....................................................................................31CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ.........................................................32 4.1 Giải pháp cho WB..............................................................................................32 4.1.1 Các giải pháp chính sách của WB...............................................................32 4.1.2 Kiến nghị.....................................................................................................33 4.2 Giải pháp cho SBV............................................................................................34KẾT LUẬN........................................................................................................38 1
  2. 2. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc HươngTÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................40 2
  3. 3. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay nền kinh tế thị trường đã ngày càng chứng minh được vai trò của nótrong việc phát triển kinh tế các quốc gia, nâng cao đời sống, đẩy lùi nạn đói,... Kinh tếthị trường tạo ra nhiều “sản phẩm”như thị trường chứng khoán, thị trường tài chính,...Mỗi thứ đều có một vai trò quan trọng nhất định đối với nền kinh tế của chúng ta. Xéttrên bình diện vĩ mô thì chúng em nhận xét là các vấn đề về thị trường tài chính làquan trọng hơn cả. Chúng đảm bảo sự lưu thông và phân phối tiền tệ trong các nước vàgiữa các quốc gia với nhau nhằm tạo ra một vòng lưu chuyển của tiền tệ. Quan trọnghơn trong đó có bàn tay của con nguời tham gia vào chu trình vận động đó nhằm điềutiết khách quan lượng tiền tệ chống lại “bàn tay vô hình” của thị trường, cố gắng làmcho quá trình sản xuất có hiệu quả hơn. Từ thực tiễn nghiên cứu cho thấy vai trò quantrọng của thị trường tài chính tiền tệ, quan trọng vai trò của các chủ thể của “bàn tayhữu hình” điều tiết. Ngoài nhà nước ra thì hệ thống ngân hàng cũng là một trong số đó. Trong môn học kinh tế vĩ mô này, nhóm may mắn chọn được đề tài nghiên cứuvề sự hình thành hai hệ thống ngân hàng của thế giới và ngân hàng nhà nước ViệtNam. Qua đó có cơ hội tìm hiểu kĩ hơn và làm cơ sở để học tốt hơn bộ môn kinh tế vĩmô và biết đâu còn giúp ích được nhiều cho công việc sau này của chúng em. Nhờ sự chỉ dẫn chi tiết của giảng viên hướng dẫn, nên chúng em có thể nhanhchóng lập được một dàn ý tốt và chi tiết, hoàn thành nhanh chóng được bài tiểu luận.Tuy nhiên dẫu đã cố gắng nhưng con người vẫn là con người, không thể tránh khỏithiếu sót hoặc sai lầm. Do vậy mọi thiếu sót, hạn chế vô ý, mong được cô bỏ qua vàđánh giá trên cơ sở khách quan nhất. Cuối cùng xin được cảm ơn cô. Nhóm Hội ngộ. 3
  4. 4. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương TỔNG QUAN  Giới thiệu đề tài và lí do chọn đề tài Trong môn học Kinh tế vĩ mô nhóm may mắn chọn được đề tài tìm hiểu về Ngânhàng thế giới World Bank (WB) và Ngân hàng nhà nước Việt Nam (SBV). Thiết nghĩđây là một đề tài hay và bổ ích vì nó giúp các thành viên trong nhóm có hiểu biết hơnkhi tìm hiểu về hai hệ thống ngân hàng giúp cho việc học tập bộ môn và kiến thứcchuyên ngành được tốt hơn.  Đối tượng nghiên cứu Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng thế giới và Ngân hàng nhà nước ViệtNam, cơ cấu tổ chức, các hoạt động, chính sách của Ngân hàng thế giới và Ngân hàngnhà nước Việt Nam trong thời gian qua và cuối cùng là các giải pháp đề xuất để nângcao hiệu quả hoạt động của hai hệ thống ngân hàng.  Phạm vi nghiên cứu Bám sát giáo trình Kinh tế vĩ mô đang học ở trên lớp, ngoài ra nhóm còn thamkhảo nhiều tư liệu trên nhiều nguồn khác nhau, sẽ được liệt kê trong mục Tài liệu thamkhảo.  Phương pháp nghiên cứu 1. Xác định chủ thể cần nghiên cứu, khảo sát vấn đề trước khi lập dàn bài đề cương chi tiết 2. Phân tích chủ đề thành các phần nhỏ để nghiên cứu 3. Tổng hợp và thống nhất ý kiến từ các thành viên nhóm 4. Sử dụng nguồn tài liệu từ mọi phương tiện trong đó không thể không kể đến internet là một phương tiên hiệu quả nhất 4
  5. 5. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc HươngCHƯƠNG 1: KHÁT QUÁT SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI 1.1 Lịch sử ra đời của Ngân hàng Trong nền kinh tế thị trường, Ngân hàng là một tổ chức quan trọng nhất của nềnkinh tế, là một tổ chức trung gian tài chính thực hiện các nghiệp vụ tập trung, phânphối lại vốn tiền tệ cũng như các dịch vụ có liên quan đến tài chính tiền tệ khác trongnền kinh tế quốc dân. Là một sản phẩm của nền kinh tế thị trường, cho nên lịch sử hình thành và pháttriển của Ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá. Tiềnthân của các nghiệp vụ hiện đại bắt nguồn từ nghề đổi tiền và đúc tiền của các thợvàng. Người làm nghề đúc tiền, đổi tiền thực hiện kinh doanh tiền tệ bằng cách đổingoại tệ lấy bản tệ và ngược lại. Lợi nhuận thu được từ chênh lệch giá mua và giá bán. Do yêu cất trữ tiền của lãnh chúa, các nhà buôn… nhiều người làm nghề đổi tiềnthực hiện luôn cả nghiệp vụ cất trữ hộ. Dần dần do có uy tín, những người giữ hộ tiềnbạc của các nhà buôn, thanh toán hộ và do tích luỹ được nhiều tiền họ kiêm luôn cảnghề cho vay. Trong một thời gian dài, từ nghề đổi tiền đã phát triển thành nghề Ngânhàng. Nghề Ngân hàng thời kì đầu chỉ bao gồm các nghiệp vụ đơn giản như: đổi tiền,nhận tiền gửi, bảo quản hộ tiền, thanh toán, chuyển tiền cho vay; nghiệp vụ cho vaymang tính chất cho vay nặng lãi, cho nên các Ngân hàng thời kì này gọi là Ngân hàngcho vay nặng lãi. Trong lịch sử phát triển, nghề Ngân hàng đã trải qua nhiều bước thăng trầm.Nghề này được phát triển từ thời thượng cổ đến thời kì trung cổ, nghề Ngân hàng bịđình đốn do sự sụp đổ của đế quốc La Mã. Đến thời kì phục hưng, nghề này được phụchồi và phát triển khá mạnh. Số lượng các tổ chức kinh doanh tiền tăng thêm, nhiềunghiệp vụ mới được áp dụng, như nghiệp vụ thanh toán bằng thương phiếu, thanh toánbù trừ, nghiệp vụ bảo lãnh cho vay và thanh toán... Một số tổ chức kinh doanh tiềnxuất hiện trong thời kì này đã mang dáng dấp kiểu Ngân hàng hiện đại, như Banco dibarcelone thành lập năm 1401 và Banco di Valencia thành lập năm 1409 ở Tây BanNha, Banco di Realto thành lập năm 1587 ở Vơnidoq (Italia). Loại hình Ngân hàng hiện đại thực sự xuất hiện trên thế giới vào thế kỷ 17, vớiviệc thành lập những Ngân hàng: Ngân hàng Amxtécđam năm 1609 ở Hà Lan, Ngânhàng Hamburg năm 1619 ở Đức, Ngân hàng Anh quốc năm 1694. 1.2 Quá trình phát triển hệ thống Ngân hàng Từ thế kỷ 15 dến cuối thế kỷ 18, ở các nước Tây Âu, ngân hàng hiện đại lần lượtđược thành lập do chuyển hoá từ các ngân hàng cho vay nặng lãi, hoặc được thiết lậpmới. 5
  6. 6. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương Hoạt động của các ngân hàng này, nhìn chung tương tự nhau. Chúng đều là loạiNgân hàng đa năng, tiến hành các nghiệp vụ tiền gửi, chiết khấu, cho vay, phát hànhgiấy bạc, đổi tièn, chuyển tiền. Mỗi ngân hàng là một “vương quốc”riêng, chưa tạothành một hệ thống có mối liên kết chặt chẽ. Trong thế kỷ 18 và nhất là thế kỷ 19, sự mở rộng nhanh chóng kinh tế hàng hoá ởcác nước Tây Âu và Bắc Mỹ đã thúc đẩy sự hình thành hệ thống Ngân hàng 2 cấp. Một mặt, hình thành ngân hàng phát hành tiền thống nhất cho cả nước, xoá bỏtình trạng phát hành tiền phân tán. Ban đầu người ta ban hành các đạo luật hạn chế sốlưọng ngân hàng được phép phát hành tiền, giành quyền này cho một số ngân hànglớn. Dần dần, trong thế kỷ 19, các nước Tây Âu đã giành quyền phát hành tiền chomột ngân hàng duy nhất. Mặt khác, ở các nước này xuất hiện ngày một nhiều các tổ chức kinh doanh tiềntệ với nhiều tính năng, tên gọi, quy mô hoạt dộng khác nhau, như ngân hàng thươngmại, công ty tài chính, hợp tác xã tín dụng... Sang đầu thế kỷ 20, nền kinh tế ở các nước Âu-Mỹ khủng hoảng sâu sắc, đòi hỏisự can thiệp mạnh mẽ của Nhà nước vào các hoạt động kinh tế - xã hội, đặc biệt là sựphát huy vai trò điều tiết vĩ mô, nhằm khắc phục khủng hoảng, duy trì chủ nghĩa tưbản. Một trong những công cụ điều chỉnh vĩ mô quan trọng hàng đầu Nhà nước phảinắm là hệ thống Ngân hàng, đặc biệt là ngân hàng phát hành, biến nó thành cơ quanNhà nước quản lý các hoạt động tiền tệ, tín dụng và thanh toán của đất nước. Trongbối cảnh như vậy, ngân hàng phát hành đã chuyên thành ngân hàng trung ương. Đâykhông chỉ thuần tuý là sự thay đổi cơ bản về chức năng hoạt động của loại ngân hàngnày. Nếu như chức năng cơ bản của ngân hàng phát hành tiền còn thực hiện chức năngquản lý Nhà nước về tiền tệ, tín dụng và thanh toán, điều tiết khối lượng tiền lưu thôngnhằm đảm bảo sự ổn định về tiền tệ, góp phần thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế. Thời kỳ này, các ngân hàng kinh doanh phát triển mạnh ở các nước Âu Mỹ cũngnhư các nước thuộc địa, bán thuộc địa thuộc châu lục Á, Phi và Mỹ la tinh. Sau chiến tranh thế giới thứ 2, với xu thế quốc tế hoá và nhất thể hoá về kinh tế –tài chính, hệ thống ngân hàng ở mỗi nước được hoàn chỉnh thêm một buớc, đồng thờitrên phạm vi khu vực và trên phạm vi toàn cầu đã xuất hiện các tổ chức Ngân hàngquốc tế như Quỹ tiền tệ quốc tế, Ngân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển khu vực,bên cạnh Ngân hàng thương mại siêu quốc gia. Những ngân hàng này tạo điều kiệnthuận lợi cho việc phối hợp chính sách tài chính - tiền tệ giữa các nước và của cộngđồng các quốc gia trên thế giới. 1.3 Vai trò của Ngân hàng trong nền kinh tế Ngân hàng với hoạt động của mình đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nềnkinh tế; Ngân hàng phải thực hiện nhiều vai trò để có thể duy trì khả năng cạnh tranhvà đáp ứng nhu cầu xã hội. Ngân hàng có những vai trò cơ bản sau: 6
  7. 7. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương Vai trò trung gian: Chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đình thành cáckhoản tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và các thành phần khác để đầu tư vào nhàcửa thiết bị và tài sản khác. Vai trò thanh toán: Thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc mua hànghoá và dịch vụ (như bằng cách phát hành và bù trừ séc, cung cấp mạng lưới thanh toánđiện tử, kết nối các quỹ và phân phối tiền giấy và tiền đúc). Vai trò bảo lãnh: Cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mất khả năngthanh toán (chẳng hạn phát hành thư tín dụng). Vai trò đại lý: Thay mặt kháhc hàng quản lý và bảo vệ tài sản của họ phát hànhhoặc chuộc lại chứng khoán(thường được thực hiện tại phòng uỷ thác) Vai trò thực hiện chính sách: Thực hiện các chính sách kinh tế của chính phủ,góp phần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội. 7
  8. 8. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc HươngCHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THẾ GIỚI (WB) 2.1 Lược sử hình thành1944 Thành lập Ngân hàng tái thiết và Phát triển Quốc tế (IBRD) và Quỹ tiền tệ uốc tế (IMF) tại Bretton Woods1946 Eugene Meyer được bổ nhiệm giữ chức chủ tịch Ngân hàng và từ chức cũng trong năm này. Ngân hàng bắt đầu đi vào hoạt động1947 John McCloy từ chức chủ tịch Ngân hàng, Eugene R.Black được bổ nhiệm thay thế và ông là người giữ vị trí này với nhiệm kì dài nhất trong số các Chủ tịch Ngân hàng thế giới.1952 Nhật bản và Cộng hòa Liên bang Đức gia nhập Ngân hàng thế giới1956 Thành lập Công ty tài chính Quốc tế (IFC)1960 Thành lập Hiệp hội phát triển Quốc tế (IDA)1962 Khoản vay đầu tiên dành cho giáo dục đã được cấp cho Tunisie để xây dựng các trường học1966 Thành lập Trung tâm Quốc tế Giải quyết tranh chấp đầu tư (ICSID)1980 Khoản tín dụng đầu tiên để điều chỉnh cơ cấu đã được cấp cho Thổ Nhĩ Kì. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa trở thành thành viên của Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế và Hiệp hội Phát triển Quốc tế, nhanh chóng trở thành một trong những quốc gia nợ nhiều nhất. Vốn hoạt động được phép của Ngân hàng Quốc tế tái thiết và Phát triển tăng từ 44 triệu đô la lên 85 triệu đô la1982 Ngân hàng cung với Quỹ tiền tệ Quốc tế can thiệp giúp đỡ Mexico khi quốc gia này lâm vào khủng hoảng nợ1988 Thành lập tổ chức bão lãnh đầu tư Đa phương (hay MIGA)1991 Trung Quốc trở thành con nợ lớn nhất của Hiệp hội phát triển Quốc tế, vượt qua cả Ấn độ1992 Liên bang Nga và 12 nước Cộng hòa thuộc Liên Xô cũ trở thành thành viên của IBRD và IDA1996 Ngân hàng, Quỹ tiền tệ Quốc tế và các nhà tài trợ khác đã khởi xướng sáng kiến dành cho các nước nghèo nợ ần chồng chất (HIPC)1997 Ngân hàng phối hợp chặt chẽ với Quỹ tiền tệ Quốc tế để can thiệp mạnh mẽ 8
  9. 9. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương vào việc cứu trợ các quốc gia Châu Á sau cuộc khủng hoảng tài chính1999 Ngân hàng và Quỹ tiền tệ Quốc tế đưa ra các chiến lược chống đói nghèo. Sáng kiếm HIPC được đẩy mạnh để thức đấy việc giảm nợ cho các nghèo2000 Đây là lần đầu tiên sau gần 20 năm, tỷ lệ thành công các dự án của Ngân hàngđạt 75% (trong khi năm 1996 con số này chỉ là 60%).2001 Ngân hàng liên kết với các tổ chức khác kêu gọi giảm trợ cấp nông nghiệp trong các nước phát triển.2006 42 quốc gia châu Phi cận Sahara và châu Mỹ Latinh đang nợ chồng chất Ngân hàng Thế giới, IMF và Ngân hàng Phát triển châu Phi có khả năng được hưởng chương trình sáng kiến xóa nợ Đa phương (MDRI).2007 Ngân hàng Thế giới và Liên hợp quốc đã phát động chiến dịch thu hồi các khoản tiền tham nhũng của các lãnh đạo các nước đang phát triển (StAR – sáng kiến thu hồi tài sản bị đánh cắp. 2.2 Quá trình phát triển Ngân hàng thế giới thành lập năm 1994, trụ sở chính đặt tại Washington D.C Mĩ 2.2.1 Giai đoạn 1929-1944 1929-1933, khủng hoảng kinh tế ở phương Tây bùng nổ trong khi cuộc chiếntranh thế giới lần thứ nhất vừa mới kết thúc không lâu đã làm dấy lên mâu thuẫn giữacác quốc gia phát triển. Các cuộc đua bành trướng diễn ra. Phát xít Đức nhảy lên vũđài và Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ. Trong thời kì này nền kinh tế của Mỹ phát 9
  10. 10. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươngtriển rất nhanh, trờ thành nước mạnh nhất thế giới. Sau khi cuộc chiến kết thúc, nướcMỹ bắt đầu lập ra các tổ chức tài chính quốc tế. 11-1943, Mỹ đưa ra ý kiến thành lập Ngân hàng tái thiết và phát triển Liên hợpquốc. Dụng ý của kiến nghị này là để nhiều nước phát triển gánh vác nguồn vốn chonhu cầu khôi phục và xây dựng kinh tế sau chiến tranh. Mỹ đầu tư vào các nước thôngqua Ngân hàng tái thiết và phát triển thì có thể được Liên hợp quốc bảo trợ. 4-1944, tuyên bố chung về Quỹ tiền tệ quốc tế ra đời, đề ra tôn chỉ và chính sáchthành lập Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF). Tuyên ngôn này lấy kiến nghị của Mỹ về “Quỹbình ổn quốc tế làm cơ sở”. 7-1944, Liên hợp quốc triệu tập hội nghị tài chính tiền tệ tại Bretton Woodsthuộc tiểu bang New Hampshire của Hoa Kỳ, quyết định thành lập Quỹ tiền tệ quốc tếvà Ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế (IBRD) sau này trở thành “Ngân hàng thếgiới” 1945, pháp nhân này chính thức được biết đến với cái tên Ngân hàng thế giớitrong lần hoạt động đầu tiên của mình. Lúc này Ngân hàng thế giới đã có 36 thànhviên. Ngày nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều là thành viên của tổ chức này. 2.2.2 Giai đoạn 1944-1968 Chủ tịch ngân hàng John McCloy lựa chọn Pháp là nước đầu tiên nhận viện trợcủa Ngân hàng Thế giới, hai ứng dụng khác từ Ba Lan và Chile nhưng đã bị từchối. Khoản vay 250 triệu USD, một nửa số tiền yêu cầu và đi kèm với điều kiệnnghiêm ngặt. Nhân viên của Ngân hàng Thế giới theo dõi việc sử dụng các quỹ, đảmbảo rằng chính phủ Pháp sẽ kiểm soát một ngân sách cân bằng và ưu tiên trả nợ choNgân hàng Thế giới với các chính phủ khác. Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ nói với chính phủPháp rằng các phần tử cộng sản trong nội các cần phải được loại bỏ. Chính phủ Pháptuân thủ điều kiện này và loại bỏ các liên minh chính phủ Cộng sản . Trong vòng vàigiờ Pháp đã được phê duyệt cho vay. Kế hoạch Marshall của năm 1947 gây ra sự thay đổi trong hoạt động cho vaycủa ngân hàng khi nhiều nước châu Âu đã nhận được viện trợ cạnh tranh từ Mỹ vớicác khoản vay của Ngân hàng Thế giới. Các khoản tín dụng của Ngân hàng Thế giớiđược chuyển sang các nước ngoài châu Âu và cho đến năm 1968, các khoản vayđược dành cho các dự án có thể cho phép một quốc gia vay để trả nợ vay (chẳng hạncác dự án như cảng, hệ thống đường cao tốc, và nhà máy điện). 2.2.3 Giai đoạn 1968-1980 Từ năm 1968 đến 1980, các ngân hàng tập trung vào việc đáp ứng các nhu cầucơ bản của người dân ở các nước đang phát triển. Quy mô và số lượng các khoản vaycho khách hàng vay được tăng lên rất nhiều; mục tiêu cho vay được mở rộng từ cơ sởhạ tầng sang các dịch vụ xã hội và các ngành khác. 10
  11. 11. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương Những thay đổi này có thể được quy cho Robert McNamara, người được bổnhiệm làm chủ tịch Ngân hàng vào năm 1968 bởi Lyndon B. Johnson . McNamara đãáp dụng một phong cách quản lý chặt chẽ cho Ngân hàng mà ông đã sử dụng khi cònlàm Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kì và chủ tịch tập đoàn Ford Motor .McNamara thayđổi chính sách ngân hàng đối với các biện pháp như xây dựng trường học và bệnhviện, cải thiện đọc , viết và cải cách nông nghiệp. McNamara đã tạo ra một hệ thốngthông tin mới thu thập từ các quốc gia vay tiềm năng để xử lý. Các ứng dụng cho vaynhanh hơn nhiều. Để tài trợ cho nhiều khoản cho vay, McNamara đã nói với thủ quỹngân hàng Eugene Rotberg tìm kiếm các nguồn vốn bên ngoài của các ngân hàng phíaBắc và là nguồn chính của ngân hàng tài trợ. , Rotberg sử dụng thị trường trái phiếutoàn cầu nhằm tăng vốn cho ngân hàng. Một hệ quả của thời kỳ cho vay xóa đói giảmnghèo là sự gia tăng nhanh chóng của nợ thế giới thứ ba . Từ 1976 đến 1980 phát triểnnợ thế giới tăng với tốc độ trung bình hàng năm 20%. Năm 1980, Tòa án hành chính Ngân hàng Thế giới được thành lập để giải quyếttranh chấp giữa Ngân hàng Thế giới và nhân viên của mình, nơi các cáo buộc khôngtuân thủ hợp đồng làm việc hoặc các điều khoản bổ nhiệm đã không được công khai. 2.2.4 Giai đoạn 1980-1989 Năm 1980, AW Clausen thay thế McNamara sau khi được Tổng thốngMỹ Jimmy Carter đề cử. Clausen thay thế một số lượng lớn các nhân viên ngân hàngtừ thời McNamara và thiết lập một hệ tư tưởng tập trung trong ngân hàng. Việc thaythế kinh tế trưởng Hollis B. Chenery Anne Krueger năm 1982 đánh dấu một sự thayđổi chính sách đáng chú ý tại ngân hàng. Krueger đã được biết đến với những lời chỉtrích từ các nước phát triển, cũng như của các chính phủ thế giới thứ ba là tìmkiếm các quốc gia thuê . Cho vay các khoản tín dụng với các nước thuộc thế giới thứ ba đánh dấu sựđiều chỉnh cơ cấu chính sách nhằm tinh giản nền kinh tế của các quốc gia phát triểncũng là một phần lớn trong chính sách Ngân hàng Thế giới trong thời giannày. UNICEF báo cáo trong cuối thập niên 1980 các chương trình điều chỉnh cấu trúccủa Ngân hàng Thế giới chịu trách nhiệm về "sức khỏe giảm, mức độ dinh dưỡng vàgiáo dục cho hàng chục triệu trẻ em ở châu Á, châu Mỹ Latinh, và Châu Phi". 2.2.5 Giai đoạn 1989 đến nay Từ năm 1989, chính sách của Ngân hàng Thế giới thay đổi để đáp ứng vớinhững lời chỉ trích từ nhiều nhóm. Các nhóm môi trường và các tổ chức phi chính phủđã được sự chấp thuận trong việc cho vay của ngân hàng để giảm thiểu sự tác động củanhững lời chỉ trích khắc nghiệt. Theo truyền thống, và do thỏa thuận ngầm giữa Hoa Kỳ và Châu Âu, Mỹ đãluôn luôn chọn Chủ tịch Ngân hàng Thế giới. Trong năm 2012, lần đầu tiên, có hai 11
  12. 12. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươngứng cử viên được đề cử cho nhiệm kỳ tổng thống của Ngân hàng Thế giới nhữngngười không phải từ Hoa Kỳ. Ngày 23 tháng ba năm 2012, Tổng thống Mỹ Barack Obama tuyên bố rằng HoaKỳ sẽ đề cử Jim Yong Kim là Chủ tịch tiếp theo của Ngân hàng. Ngân hàng Thế Giới (WB) hiện có hơn 184 quốc gia thành viên với khoảng10.020 nhân viên, trong đó khoảng 7.000 nhân viên làm việc tại trụ Sở chính tại thủ đôWashington D.C của Mỹ, còn lại làm việc tại các văn phòng đại diện các nước trênkhắp thế giới. Đội ngũ nhân viên của Ngân Hàng Thế Giới đến từ hơn 160 nước baogồm các chuyên gia kinh tế, nghiên cứu chính sách, giảng viên, nhà khoa học trongcác lĩnh vực môi trường, chuyên gia y tế, tài chính, khảo cổ học cùng các kĩ sư, chuyêngia trong nhiều lĩnh vực khác. Với 5 tổ chức, định chế, vừa thực hiện độc lập vừa kếthợp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động cho Ngân hàng. Khách hàng hầu hết hài lòngvới sự thay đổi trong các cấp dịch vụ của WB, trong sự tham gia của Ngân hàng vàohiệu quả hoạt động của khách hàng cũng như trong chuyển giao và chất lượng. Hơnbao giờ hết, WB đang giữ vai trò quan trọng trên trường quốc tế. Ngân hàng đã gắn bóchặt chẽ với các đối tác và khách hàng trong các trường hợp khẩn cấp, từ việc tái thiếtsau xung đột Bosnia đến hỗ trợ hậu khủng hoảng Đông Á, từ cứu trợ sau thảm hoạTrung Mỹ, động đất ở Thổ Nhĩ Kỳ tới Kosovo và Đông Timor. Cùng với 187 nướcthành viên hiện nay và nhiều tổ chức khác, WB đang thực hiện mục tiêu phát triển củathiên niên kỷ mới (Millennium Development Goals) cho đến năm 2015 bao gồm cácvấn đề giáo dục, sức khoẻ và vệ sinh. Bên cạnh sự phát triển về quy mô, Ngân hàng đã không ngừng mở rộng vai tròvà nhiệm vụ của mình: hỗ trợ tái thiết nhanh chóng trở thành một hoạt động ngoài lề,và giờ đây Ngân hàng chỉ tập trung hướng vào một số quốc gia vừa thoát khỏi xungđột (như Afghanistan, Irak, v.v...); trong chiều ngược lại, hỗ trợ phát triển trở nênchiếm ưu thế đến mức ngày nay, ảnh hưởng của Ngân hàng trong việc hoạch định vàthực hiện chính sách phát triển đã vượt xa số tiền khá khiêm tốn mà nó đóng góp trongluồng vốn quốc tế dành cho hỗ trợ phát triển. Có được ảnh hưởng này là do Ngân hàngThế giới đồng thời can thiệp vào nhiều lĩnh vực và vì ba nhiệm vụ của tổ chức này,phần nào đó mâu thuẫn với nhau, cùng tồn tại trong định chế này. - Trước hết, Ngân hàng, như chính tên gọi của nó cho thấy, là một định chế tàichính. Nếu là ngân hàng thông thường, hoạt động chính của nó là vay ở các thị trườngtài chính và cho các chính phủ, các doanh nghiệp của các nước đang phát triển vay. Vảlại, hầu hết các Chủ tịch Ngân hàng Thế giới đều xuất thân từ giới ngân hàng. Trongkhuôn khổ của các hoạt động hướng đến khu vực kinh tế tư nhân lẫn khu vực nhànước, Ngân hàng phải tìm kiếm lợi nhuận và quan tâm đến khả năng sinh lời của cácdự án mà nó tài trợ. - Đây cũng là một ngân hàng phát triển, nó hỗ trợ các quốc gia về mặt tài chính đểphục vụ các chính sách phát triển của các nước này. Như vậy, thông qua hoạt động cho 12
  13. 13. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươngvay, Ngân hàng Thế giới cũng phải góp phần hỗ trợ sự phát triển của các quốc gia, vàcác khoản vay của ngân hàng, khác với những ngân hàng bình thường, không chỉnhắm đến mục tiêu duy nhất là hiệu suất tài chính; điều này càng hiển nhiên hơn nữatrong trường hợp các khoản vay ưu đãi hoặc viện trợ không hoàn lại của IDA, chủ yếuđến từ các nguồn viện trợ của các nước giàu. - Cuối cùng, với tư cách là Ngân hàng tri thức, Ngân hàng Thế giới cung cấp cáckiến thức phục vụ cho hai chức năng nói trên và cho cộng đồng phát triển nói chung.Hoạt động thứ ba này của Ngân hàng Thế giới ngày càng có tầm quan trọng, đến mứcngày nay Ngân hàng Thế giới thực sự nắm giữ vai trò lãnh đạo trong kinh tế học pháttriển. Ngân hàng Thế giới tự xem mình có vai trò chủ yếu để đóng góp vào việc “hỗtrợ kỹ thuật” cho các nước đang phát triển nhờ vào những kinh nghiệm tích lũy đượcvề các chính sách kinh tế và bằng các kết quả nghiên cứu của mình. 2.3 Cơ cấu tổ chức Tính đến tháng 8/2011, WB có 187 nước hội viên đồng thời cũng là các cổ đônggóp vốn. Đại diện các cổ đông này là Hội đồng Thống đốc và là những người hoạchđịnh chính sách của WB. Hội đồng Thống đốc của Nhóm WB và IMF định kỳ họp mỗinăm một lần. Do vậy, Hội đồng Thống đốc trao quyền điều hành công việc cụ thể choBan Giám đốc Điều hành gồm 25 thành viên làm việc tại trụ sở WB. Năm cổ đông lớnnhất là Pháp, Đức, Nhật, Anh và Mỹ. Chủ tịch WB hiện nay là ông Robert B. Zoellick, cũng là Chủ tich Hội đồngThống đốc và chịu trách nhiệm quản lý chung của WB. Theo thông lệ, chủ tịch WBthường mang quốc tịch Mỹ, cổ đông lớn nhất của WB. Chủ tịch Hội đồng Thống đốccó nhiệm kỳ 5 năm. Hội đồng Thống đốc bầu ra Ban Giám đốc điều hành hỗ trợ công việc Hội đồngThống đốc tại WB. Ban Giám đốc Điều hành họp ít nhất 2 lần một tuần để giám sátcác hoạt động của WB, bao gồm phê duyệt các khoản vay và bảo lãnh, các chính sáchmới, ngân sách quản trị, chiến lược hỗ trợ quốc gia và các quyết định tài chính và vayvốn. Các hoạt động hàng ngày của WB đặt dưới sự chỉ đạo và quản lý của Chủ tịch,Ban Giám đốc Điều hành và các Phó Chủ tịch phụ trách theo khu vực. 2.4 Hoạt động của WB 2.4.1 Hoạt động chung WB có mục đích hoạt động là hỗ trợ thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội và nângcao mức sống của người dân tại các quốc gia thành viên các nước đang phát triển bằngcách nâng cao năng suất lao động ở các nước này. Hoạt động của WB rất đa dạng, từ hỗ trợ giáo dục, y tế, dinh dưỡng, kế hoạchhóa gia đình, đến hỗ trợ phát triển nông thôn, phát triển cơ sở hạ tầng, các dự án pháttriển năng lượng và giao thông vận tải. Cho vay để cải cách cơ cấu kinh tế và điều 13
  14. 14. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươngchỉnh chính sách ở các nước đang phát triển (IBRD và IDA) và được phân công chocác tổ chức thành viên thực hiện. Ngân hàng Thế giới là một trong các nguồn Hỗ trợ phát triển lớn nhất thế giới.Mỗi năm, Ngân hàng thế giới cho chính phủ các nước đang phát triển vay khoảng 20tỷ USD để hộ trợ cho hơn 220 dự án. Bên cạnh việc cho vay vốn, Ngân hàng Thế giưóicòn cung cấp hỗ trợ phát triển và tư vấn chính sách cho các chính phủ. Các lĩnh vựcthường sử dụng vốn vay từ ngân hàng Thế giới là: Cung cấp nước sạnh; xây dựngtrường học và đào tạo giáo viên; tăng năng suất lao động trong lĩnh vực nông nghiệp;xây dựng và bảo dưỡng đường xá, đường sắt và các cảng; Quản lý rừng và các tàinguyên thiên nhiên khác; giảm tình trạng ô nhiễm không khí và các vấn đề môitrường; Mở rộng mạng lưới viễn thông; xây dựng và phân phối năng lượng; mở rộngmạng lưới y tế đặc biệt cho phụ nữ và trẻ em; Hiện đại hoá cơ cấu chính quyền. Ngânhàng thế giới mang một sứ mệnh lớn là đấu tranh chống đói nghèo trên toàn thế giớithông qua hình thức là cung cấp vốn và kiến thức chuyên môn cho chính phủ các nướcđang phát triển. Khách hàng của Ngân hàng Thế giới là các quốc gia. Chống đói nghèolà mục tiêu của WB Những hoạt động chính: WB thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và xã hội ở cácnước đang phát triển thông qua trợ giúp kĩ thuật, cho vay vốn dự án đối với các chínhphủ. WB huy động vốn từ những thị trường tài chính quốc tế và sử dụng chúng trongcác dự án phát triển ở các nước đang phát triển. Tất cả các khoản vay của WB đều phảihoàn trả với lãi suất cao hơn lãi suất thị trường. WB có năm thể thức cho vay chủ yếu: 1) Vay vốn đầu tư: dựa trên những dự án của chính phủ các nước tiếp nhận.Khoản vốn này có lãi suất cao hơn lãi suất thị trường với thời hạn 15 - 20 năm; thờigian ân hạn tới 5 năm. 2) Vay vốn điều chỉnh: trợ giúp chương trình cải cách kinh tế của các nước tiếpnhận nhằm khôi phục tăng trưởng kinh tế và cán cân thanh toán của nước đi vay. Kể từkhi có suy thoái kinh tế toàn cầu những năm 1980, WB mở rộng phạm vi hoạt độngcho vay tới những khoản vay điều chỉnh ngành và cơ cấu. 14
  15. 15. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương 3) Đồng tài trợ: WB phối hợp với khu vực tư nhân, tổ chức song phương hoặc đaphương, và các tổ chức chính phủ tài trợ cho một số chương trình của mình. 4) Quỹ tín thác: được đóng góp từ những quốc gia tài trợ, tổ chức đa phương, cáctổ chức phi chính phủ, quỹ và tổ chức tư nhân khác tập trung vào những dự án trợ giúpkĩ thuật ở các nước đang phát triển. Hiện nay, IBRD có trên 850 quỹ tín thác. 5) Trợ giúp kĩ thuật: cung cấp nguồn lực và chuyên gia cho các nước đang pháttriển để xây dựng những thể chế cần thiết cho quá trình phát triển. Những chương trìnhnày tập trung vào phát triển khu vực tư nhân, bảo vệ môi trường và xoá đói giảmnghèo. Trợ giúp kĩ thuật chiếm khoảng 10% các khoản cho vay. Chỉ cho vay đối vớicác nước thành viên; nếu là tư nhân vay thì phải được nhà nước bảo lãnh, vv. Mụcđích cho vay không chỉ nhằm thăng bằng cán cân thanh toán và phát triển kinh tế, màcòn nhằm thúc đẩy hợp tác quốc tế về tiền tệ. Việc xây dựng hệ thống thanh toán nhiềubên, tạo sự ổn định của ngân hàng căn cứ vào số cổ phần của mỗi nước thành viên. Lợidụng đa số phiếu, các nước phương Tây thường lái các hoạt động của tổ chức này theohướng có lợi cho họ cả về kinh tế và chính trị. 2.4.2 Hoạt động của các cơ quan thành viên 2.4.2.1 Ngân hàng Quốc tế về Tái thiết và Phát triển (IBRD) IBRD được thành lập năm 1945, đây là tổ chức đầu tiên của nhóm ngân hàng thếgiới và là nguồn cho vay được biết đến nhiều nhất của nhóm. IBRD cũng là tổ chức cónhiều quốc gia tham gia nhất, có nhiệm vụ rộng lớn và có nhiều nhân viên nhất. Khi IBRD thành lập, nhiệm vụ đầu tiên là giúp châu âu phục hồi sau chiến tranhthế giới thứ hai. Ngày nay, IBRD có vai trò quan trọng trong xóa đói giảm nghèo,cungcấp vốn vay cho các nước có thu nhập trung bình và các quốc gia nghèo có uy tín tíndụng, bảo lãnh, những dịch vụ tư vấn và phân tích. IBRD còn giúp các khách hàng tiếpcận được nguồn vốn theo các điều khoản thuận lợi với số lượng lớn hơn với kì hạn dàihơn và ổn định hơn nguồn vốn vay trên thị trường. Cụ thể hơn IBRD còn: - Hỗ trợ những nhu cầu lâu dài về phát triển xã hội và con người mà những nhàđầu tư tư nhân không tài trợ; - Duy trì sức mạnh tại chính các nước vay thông qua việc hỗ trợ các nước ở thờikì khủng hoảng khi các nước nghèo bị ảnh hưởng tiêu cực; - Sử dụng đòn bẩy của tài chính để thúc đẩy cải cách chính sách và thể chế quantrọng (như mạng lưới an ninh xã hội hoặc cải cách chống tham nhũng); - Tạo môi trường đầu tư thuận lợi để làm chất xúc tác cho nguồn vốn tư nhân - Hỗ trợ tài chính là lĩnh vực quan trọng đối với cuộc sống của người nghèo ở cácnước. Những nước vay của IBRD điển hình là các nước có thu nhập trung bình, có khảnăng tiếp cận với thị trường tiền tệ tư nhân. Một số nước có dủ điều kiện của IDA bởivì có thu nhập thấp nhưng có đủ điều kiện vay của IBRD bởi vì có uy tín tín dụng. 15
  16. 16. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc HươngNhững nước này là nhưng nước vay hỗn hợp. Các nước vay của IBRD chiếm tới 75%dân số thế giới sống dưới mức 1USD/ngày ngay ca khi bao gồm các khoản vay IBRDcủa các nước đi vay hỗn hợp, các nước vay của IBRD còn lại là các nước có 25% dânsố sống dưới mức 1 USD/ngày. Các nước được coi là thoát khỏi tình hình vay mượn của IBRD khi các nước naykhông đi vay vì mức thu nhập bình quân của người dân đã vượt quá mức mà ngânhàng đã phân cho mức thu nhập trung bình. Mặc dù IBRD không tối đa hóa lợi ích,cũng có được mức thu nhập ròng dương hàng năm từ năm 1948. Thu nhập này lànguồn vốn cho các hoạt động phát triển và bảo đảm được sức mạnh tài chính, tạo rađược những khoản có chi phí thấp ở các thị trường vốn và có những điều kiện tốt chocác nước vay tiền. Quyền bỏ phiếu của các quốc gia thành viên IBRD tỷ lệ với phầnvốn đóng góp, căn cứ trên sức mạnh kinh tế tương đối của mỗi nước. 2.4.2.2 Hiệp hội quốc tế (IDA) Sau thời kì tái chiết khấu ở Châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhóm ngânhàng thế giới chuyển hướng quan tâm đến các nước phát triển. Rõ ràng là các quốcgia đang phất triển nghèo nhất mà lại không thể có khả năng tài chính để vay vốn pháttriển theo điều kiện ngân hàng đưa ra. Do vậy một nhóm các nước thành viên của ngânhàng thành lập IDA, có thể cho các quốc gia rất nghèo vay theo các điều khoản dễdàng hơn. Để IDA có thể hoạt động với các nguyên tắc kỉ luật của một ngân hàng, cácquốc gia này thỏa thuận rằng IDA là một bộ phận của nhóm ngân hàng thế giới và bắtđầu hoạt động từ năm 1960 IDA đã giúp các nước nghèo nhất trên thế giới xóa đóigiảm nghèo thông qua việc cung cấp các khoản vay có lãi suất bằng không với 10 nămân hạn và kì hạn thanh toán là 35 đến 40 năm. Những khoản tín dụng này thường đượcxem như khoản vay có điều kiện. Các khoản tín dụng của IDA giúp cho việc phát triểnnguồn nhân lực, các chính sách, các thể chế và cơ sở hạ tầng mà các quốc gia này đangrất cần để đạt tăng trưởng nhanh hơn và bền vững về môi trường. Mục tiêu của IDAchính là làm giảm sự chênh lệch giữa các nước và trong các nước, đặc biệt về tiếp cậngiáo dục tiểu học chăm sóc sức khỏe ban đầu, cung cấp nước sạch và vệ sinh, hướngcon người vào phát triển kinh tế bằng cách tăng năng suất lao động. Nguồn vốn IDAphần lớn do các chính phủ của các nước công nghiệp hóa đóng góp. Đại diện các quốcgia trợ họp 3 năm một lần để cung cấp vốn IDA kể từ khi thành lập đến nay đã lên tới109 tỷ USD. Nguồn vốn bổ sung là các khoản tiền trả cho các tín dụng trước đây củaIDA và từ thu nhập ròng của IBRD. Các nước cũng thường tận dụng các cuộc họp bổsung vốn đề thảo luận thêm về phương hướng hoạt động của IDA. Năm 2001 lần đầutiên những đại diện của các nước đi vay được tham gia cuộc thảo luận này. Các chu kì3 năm góp vốn cho IDA thường được được gọi theo những con số. Ví dụ trong chu kìcho vay của năm tài chính 2003 đén 2005 cũng là góp vốn lần thứ 13 cho IDA haycòn goi là IDA-13 16
  17. 17. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương IDA cho các nước có thu nhập bình quân đầu người rất thấp vay, thường là cácnước có thu nhập dưới 875 USD và năm 2002, các nước này còn thiếu khả năng tàichính để vay nợ từ IBRD. Hiện tại các nước vay tiền IDA có khoản 2.5 tỷ người,chiếm ½ dân số các nước đang phát triển. Ở hầu hết các quốc gia này đại đa số dân sốcó mức thu nhập dưới 2 USD/ngày, trong đó cứ 10 người lại có 4 người sống dướimức 1USD/ngày. Một số nước có dủ điều kiện vay của IDA vì mức thu nhập bìnhquân đầu người của các nước này là thấp nhưng lại cũng được phép vay tiền của IBRDvì họ có uy tín tín dụng cao. Ví dụ như các nước vay hỗn hợp là Ấn Độ và Inđônêsia. 2.4.2.3 Tổ chức tài chính quốc tế (IFC) Tổ chức thúc đẩy phát triển kinh tế thông qua khu vực tư nhân. Hợp tác với cácđối tác kinh tế. IFC đầu tư vào các doanh nghiệp tư nhân phát triển bền vững ở cácquốc gia đang phát triển mà không cần có bảo lãnh của chính phủ. Việc trực tiếp chocác doanh nghiệp vay là sự đối lập cơ bản giữa IFC và nhóm ngân hàng thế giới. Theovăn bản thỏa thuận IBRD và IDA chỉ có thể cho chính phủ các nước thành viên vay.IFC được thành lập nhằm gỡ bỏ hạn chế này trong hoạt động cho vay của nhóm ngânhàng thế giới. IFC cung cấp vốn, các khoản vay dài hạn, bảo lãnh các khoản vay, cácsản phẩm quản lí rủi ro và các khoản dịch vụ tư vấn cho khách hàng của mình, đó lànguồn vay đa phương lớn nhất và cung cấp vốn lớn nhất cho các dự án khu vực tưnhân ở các nước đang phát triển. a. Tài chính dự án - IFC có các loại sản phẩm và dịch vụ tài chính cho các công ty ở các nước đangphát triển là thành viên của mình - Các khoản vay dài hạn bằng nội tệ và ngoại tệ chủ chốt với lãi suất cố địnhhoặc thay đổi - Các khoản đầu tư vốn - Các công cụ dưới dạng vốn (như khoản vay phụ, cổ phiếu ưa thích, phiếu thunhập và các khoản nợ có thể chuyển đổi ) - Các khoản vay chung - Quản trị rủi ro (như việc hòa giải tiền tệ, hoán đổi lãi suất, cung cấp các phươngtiện bảo vệ) tài trợ trung gian IFC có thể cung cấp các công cụ tài chính đơn lẻ hoặckết hợp dưới bất cứ hình thức cần thiết nào nhằm bảo đảm các dự án đều được cấp vốnđầy đủ từ khi bắt đầu. Để có đủ điều kiên vay tiền của IFC, các dự án phải mang lại lợinhuận cho các nhà đầu tư và nền kinh tế của các nước chủ nhà, tuân thủ theo nhữngquy định nghiêm ngặc về xã hội và môi trường. Các dự án tài trợ của IFC bao gồm tất cả của các loại hình công nghiệp, cácngành, ví dụ: công nghiệp chế tạo, cơ sở hạ tầng, du lịch, y tế, giáo dục, các dịch vụ tàichính. Các dự án dịch vụ tài chính chiếm phần lớn dự án mới được thông qua, các dựán này bao gồm đầu tư vào thị trường thuế, bảo hiểm và các khoản tín dụng, các ngân 17
  18. 18. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươnghàng địa phương cung cấp những khoản tài trợ vi mô hoặc những khoản vay kinhdoanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Để đảm bảo có sự tham gia của các nhà đầutư vốn và nhưng người cho vay từ khu vực tư nhân, IFC cũng giới hạn tổng số tiền nợvà cổ phần cung cấp cho từng dự án. Với những dự án mới mức tối đa là 25% tổngước tính kinh phí của dự án hoặc có thể lên tới 35% đối với những dự án nhỏ. Vớinhững dự án mở rộng, IFC còn có thể cung cấp tới 50% kinh phí của dự án, miễn là sốtiền đầu tư không quá 25% tổng vốn của công ty có dự án đó. Trung bình cứ 1 USDdo IFC tài trợ thì những nhà đầu tư hoặc những bên cho vay khác phải cung cấpkhoảng 5 USD. b. Huy động nguồn lực IFC chỉ tham gia đầu tư khi có thể đống góp đặc biệt bổ sung vai trò của các nhàđiều hành thị trường. Nhờ sự thành công và vị thế đặc biệt của một tổ chức đa phương,IFC cũng có khả năng đóng vai trò xúc tác cho đầu tư tư nhân. Sự tham gia của IFC trong một dự án sẽ tăng độ tin cậy của các nhà đầu tư và thuhút được thêm người cho vay và các cổ đông. IFC huy động tài chính trực tiếp chocác công ty hoạt động tốt ở các vùng nước đang phát triển qua các khoản cho vaychung cung với các ngân hàng thương mại quốc tế và qua nhận bảo hiểm các quỹ đầutư và phát hành cổ phiếu công ty. IFC cũng điều hành các khoản bảo lãnh thay thế củatư nhân c. Dịch vụ tư vấn Trọng tâm dặc biệt của IFC là thúc đẩy phát triển kinh tế qua việc khuyến khíchtằng trưởng của các doanh nghiệp tư vấn của thị trường vốn hoạt đông có hiệu quả ởcác thành viên. Trong khuôn khổ này, IFC tư vấn cho các công ty ở các nước đangphát triển nhiều vấn đề khác nhau, gồm cả cơ cấu lại vật chất và tài chính, hình thànhcác kế hoạch kinh doanh, xác định thị trường, sản phẩm công nghệ và các đối tác tàichính và kỹ thuật, huy động tài chính cho dự án. IFC cũng có thể cung cấp dịch vụ tưvấn bối cảnh của một dự án đầu tư hoặc có thể cung cấp dịch vụ tư vấn độc lập có thuphí phù hợp với thị trường. 2.4.2.4 Cơ quan bảo lãnh đầu tư địa phương (MIGA) Cơ quan lãnh đạo đầu tư đa địa phương (MIGA) khuyến khích đầu tư nước ngoàiở các nước đang phát triển bằng việc bảo lãnh cho các nhà đầu nước ngoài không bịnhững mất mát do nhứng rủi ro không mang tính chất thương mại, như bị trưng thu vàchuyển đổi tiền tệ và những hạn chế về chuyển tiền, chiến tranh và những hạn chế lộnxộn dân sự hoặc vi phạm hợp động. Hơn nữa, MIGA còn hỗ trợ về kỹ thuật nhằm giúpcác nước phổ biến thông tin về cơ hội đầu tư. MIGA cũng cung cấp các dịch vụ hòagiải tranh chấp đầu tư theo yêu cầu. MIGA hoat động theo nguyên tắc: 18
  19. 19. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương + Tập trung theo khách hàng: Phục vụ các nhà đầu tư, các nhà cho vay, các chínhphủ của nước chủ nhà bằng việc hỗ trợ các doanh nghiệp tư nhân và thúc đẩy đầu tưquốc tế + Tham gia quan hệ đối tác: Hợp tác với các công ty bảo hiểm, các cơ quan chínhphủ và tổ chức quốc tế nhằm bổ sung cho nhau về mặt dịch vụ và các tổ chức quốc tế + Thúc đẩy tác động đối với phát triển: cố gắng cải thiện mức sống của ngườidân trong nền kinh tế đang nổi lên + Đảm bảo lành mạnh tài chính: Cân bằng mục tiêu phát triển và mục tiêu kinh tếthông qua bảo hiểm tốt và quản lí rủi ro vững mạnh  Tác động phát triển: Tạo ra việc làm tại địa phương, tạo thêm ngân sách từ thuế và chuyển giao khảnăng bí quyết công nghệ, cơ sở hạ tầng được cải thiện gồm đường xá, điện, bệnh viện,trường học và nước sạch. MIGA hỗ trợ đầu tư nước ngoài (FDI), khuyến khích đầu tư trong nước và thúcđẩy doanh nghiệp địa phương cung cấp các mặt hàng và dịch vụ. MIGA vừa hỗ trợvừa sử dụng các nguồn lực lớn khác khác từ nhóm ngân hàng thế giới, áp dụng tri thứcchưa từng có về nền kinh tế đang phát triển trong dự án mà mình bảo lãnh.  Một trung gian bảo hộ MIGA tác động đến việc giải quyết tranh chấp có thể xảy ra, đóng vai trò trunggian làm tăng lòng tin của các nhà đầu tư vào nền kinh tế đang trỗi dậy mà họ đượcbảo vệ trước những rủi ro phi thương mại MIGA là yếu tố xúc tác quan trọng trong nền kinh tế FDI thông qua các khoảnbảo lãnh hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ pháp lý. Từ khi bắt đầu MIGA đã bảo lãnh 500 dựán với 78 quốc gia đang phát triển, đến 6/2001 tổng số bảo lãnh hơn 9 tỷ USD đem laigiá trị ước tính FDI tạo điều kiện từ khi MIGA hoạt động là 41 tỷ USD. Dịch vụ trợ giúp kỹ thuật của MIGA cũng có vai trò không thể thiếu trong việctạo ra chất xúc tác thu hút FDI thông qua việc giúp các nước phát triền trên toàn thếgiới xác định và thực hiện các chiến lược thúc đẩy. 2.4.2.5 Trung tâm quốc tế chuyên giải quyết các khiếu nại đầu tư (ICSID) Giúp khuyến khích đầu tư nước ngoài nhằm việc cung cấp phương tiện quốc tếđể có thể hòa giải và xét xử những tranh chấp đầu tư, giúp tạo dựng không khí tin cậylẫn nhau giữa các quốc gia và những nhà đầu tư nước ngoài. ICSID cũng tiến hành những nghiên cứu các hoạt động xuất bản trong lĩnh vưcluật xét xử và đầu tư nước ngoài, và được thành lập theo công ước giải quyết tranhchấp đầu tư giữa các nước. ICSID bắt đầu đi vào hoạt động năm 1966, cũng có hộiđồng quản trị và một ban thư kí. Hội đồng quản trị do chủ tịch nhóm ngân hàng thếgiới đứng đầu bao gồm: từng đại diện của các nước đã tham gia công ước ICSID, các 19
  20. 20. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươngcuộc họp thường niên của hội đồng quản trị được tổ chức trùng với cuộc họp thườngniên chung của nhóm ngân hàng thế giới và quỹ tiền tệ quốc tế. ICSID là tổ chức quốc tế độc lập nhưng lại có mối quan hệ với nhóm ngân hàngthế giới. Tất cả thành viên của ICSID đều là thành viên của nhóm ngân hàng thế giới.Trừ khi một chính phủ nào đó có đề cử người có chức vụ khác nếu không thì ủy viênhội đồng thống đốc của các nước ở nhóm ngân hàng thế giới đương nhiên giữ chức vụthành viên hội đồng quản trị của ICSID. Những chi phí của ban thư kí ICSID đượctrang trải thông qua ngân sách của ngân hàng thế giới, tuy nhiên những chi phí của cácvụ kiện đơn lẻ sẽ do các bên liên quan đóng góp ICSID cung cấp 3 loại hình dịch vụ sau: + Các phương tiện hòa giải và phán xét những tranh chấp giữa các quốc gia thànhviên và các nhà đầu tư có đủ điều kiện là công dân của nước thành viên khác, việc sửdụng hòa giải và phán xét của ISCID hoàn toàn tự nguyện, tuy nhiên sau khi các bênđồng ý phán xét theo công ước ICSID thì không bên nào đơn phương rút bỏ đồng ýcủa mình. Hơn nữa, tất cả các nước tham gia ICSIS dù có bên nào tranh chấp haykhông đều tuân thủ công ước ISICD thừa nhận và thực thi phán của ICSID. + Một số vụ kiện giứa nhà nước và công dân nước ngoài nằm bên ngoài phạm viđiều chỉnh của công ước ICSID: bao gồm việc hòa giải và và xét xử khi hoặc là nướcchủ nhà của cá nhân người nước ngoài không phải là thành viên của ICSID. Xét sử vàhào giải theo “các phương tiện bổ sung” cũng áp dụng cho các trường hợp cạnh tranhchấp không phải là tranh chấp đầu tư, với điều kiện là có liên quan đến một giao dịchcó các dặc điểm khác với giao dịch thương mại bình thường. Các phương tiện bổ sungnày còn cho phép ICSID phán quyết các vụ kiện không được quy định trong công ướcICSID, những vụ kiện tìm hiểu thực tế mà mọi quốc gia hoặc công dân nước ngoàimuốn khởi kiện nếu muốn có một cuộc điều tra để xem xét và báo cáo thực tế. + Việc bổ nhiệm trọng tài phán xét đối với những vụ kiện đặc biệt (phí thể chế):Bổ sung này được thực hiện trong khuôn khỏ dàn xếp về sự phán xét theo các quy địnhphán xét của Ủy ban luật Thương mại quốc tế của Liên Hợp Quốc được thiết kế chocác vụ kiện đặc biệt. 2.4.3 Hoạt động của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam 2.4.3.1 Quan hệ với Việt Nam: Ngày 18/8/1956, chính quyền Sài gòn Nam Việt Nam đã gia nhập WB. Ngày21/9/1976, nước CHXHCN Việt Nam tiếp quản tư cách hội viên tại WB của Chínhquyền Sài Gòn cũ. Cổ phần của Việt nam tại WB được phân bổ như sau: + IBRD là 968 cổ phần. Tổng số phiếu bầu là 1218, chiếm 0,07%; + IDA với tổng số phiếu bầu là 61.168, chiếm 0,3%; + IFC là 446 cổ phần. Tổng số phiếu bầu là 696, chiếm 0,03%; + MIGA là 388 cổ phần. Tổng số phiếu bầu là 629, chiếm 0,29%; 20
  21. 21. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương Trong WB, Việt Nam thuộc Nhóm nước Đông Nam Á gồm 11 nước là Brunây,Fiji, Inđônêxia, Lào, Malaysia, Myanma, Nêpan, Singapore, Thái lan, Tông ga và ViệtNam Sau một thời gian dài gián đoạn (tư 1978-1993), Việt Nam chính thức nối lại quanhệ với WB vào tháng 10/1993. Từ đó đến nay, mối quan hệ Việt Nam – WB ngày càngđược tăng cường và phát triển mạnh mẽ. Trong thời gian này, nhiều Đoàn cán bộ cấpcao của WB đã sang thăm và làm việc tại Việt Nam để trao đổi với Chính phủ về tìnhhình phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam và tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ giúp của Chínhphủ. Ban Giám đốc Điều hành của WB cũng cam kết sẽ tiếp tục cung cấp những hỗ trợcần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu của Chính phủ, góp phần hỗ trợ Việt nam thực hiệnthành công Chương trình Xoá đói Giảm nghèo và Phát triển Kinh tế Xã hội. Kể từ năm1993 đến nay, mức cam kết cho Việt Nam ngày càng tăng. Hiện nay, Việt Nam là mộttrong những nước vay ưu đãi lớn nhất từ IDA. Bên cạnh nguồn vốn vay ưu đãi IDA, Việt Nam bắt đầu triển khai vay vốn từnguồn Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (IBRD) từ năm 2009. Như vậy, kể từnăm 2009, Việt Nam đã trở thành nước vay hỗn hợp từ WB (tức là vừa vay từ nguồnIBRD và từ nguồn IDA). Vừa qua, WB đã thông qua Nghị quyết về điều chỉnh thời hạn vay IDA của cácnước vay hỗn hợp, trong đó có Việt Nam, theo đó, thời hạn vay sẽ giảm từ 35 năm với10 năm ân hạn, không có lãi suất, phí dịch vụ 0,75%/năm tính trên số vốn đã rút và phícam kết tối đa là 0,5%/năm tính trên số vốn chưa rút xuống còn 25 năm với 5 năm ânhạn, lãi suất 1,25% (phí dịch vụ và phí cam kết vẫn giữ nguyên). Văn phòng đại diện của WB tại Việt Nam: Ngày 14/09/1994, WB chính thứcmở Văn phòng tại Hà nội. Từ năm 1993 đến nay, WB đã bổ nhiệm nhiều cán bộ giữchức vụ Giám đốc Văn phòng WB tại Việt nam: ông Bradley Babson (1993-1997),ông Andrew Steer (1997-2002), ông Klaus Rohland (2002 – 2007), ông Ajay Chibber(2007 – 2009) và hiện nay là Bà Victoria Kwakwa. 2.4.3.2 các hoạt động chính tại Việt Nam (1) Chiến lược Hỗ trợ Quốc gia (CPS) Chiến lược Hỗ trợ Quốc gia (CPS) giai đoạn 2012 – 2016 là Chiến lược hỗ trợđầu tiên của WB dành cho Việt Nam kể từ khi Việt Nam chính thức trở thành quốc giacó thu nhập trung bình thấp. Đây là Chiến lược được WB xây dựng để hỗ trợ Chínhphủ Việt Nam thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011 – 2015. Nộidung CPS lần này của WB tập trung chủ yếu vào hỗ trợ Chính phủ thực hiện các nộidung bao gồm: (i) tăng khả năng cạnh tranh của Việt Nam; (ii) tăng tính bền vững củaquá trình phát triển; và (iii) mở rộng điều kiện tiếp cận các cơ hội kinh tế và xã hội.Đây là những nội dung mà Chính phủ Việt Nam cho rằng là phù hợp với các nội dungđột phá của Kế hoạch Phát triển kinh tế xã hội 2011 – 2015 của Việt Nam ( Tăngcường nền tảng thể chế, phát triển cơ sở hạ tầng và con người). 21
  22. 22. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương (2) Tài trợ cho các chương trình/dự án: Tính đến tháng 2 năm 2012, các khoản cam kết tài chính của Ngân hàng Thế giớicho Việt Nam (bao gồm cả IBRD và IDA) trị giá gần 15 tỷ USD cho 111 dự án.Cáckhoản tín dụng này tập trung vàolĩnh vực cơ sở hạ tầng, bao gồm giao thông và pháttriển đô thị, phát triển nông thôn, năng lượng, quản lý tài nguyên nước, cải cách hànhchính công, tài chính, giáo dục, y tế và dịch vụ xã hội, và môi trường. Chỉ tính riêng trong tài khoá năm 2011 (tính từ tháng 7/2010 đến 30/6/2011),WB tài trợ cho Việt Nam tổng số tiền là 2.348 tỷ USD cho 13 chương trình/dự án(trong đó: vay từ nguồn IBRD là 1,081 IBRD; vay từ nguồn IDA là 1,267). Đối với tài khoá 2012 (bắt đầu từ 01/7/2011 đến 30-6/2012), WB đã cam kết tàitrợ cho Việt Nam tổng số tiền 2,197 tỷ USD (trong đó: 1,597 tỷ USD từ nguồn IDA; và600 triệu USD từ nguồn IBRD) (trong Tài khoá 2012 này, Việt Nam vẫn tiếp tục là mộttrong những nước được phân bổ nhiều nguồn vốn vay từ IDA). Trong tổng số vốn camkết này, tính đến tháng 11/2011, ta đã đàm phán với WB 02 dự án với tổng trị giá 307triệu USD. Dự kiến, số vốn còn lại sẽ được đàm phán với WB trong thời gian từ nay đếntháng 6/2012. (3) Hỗ trợ kỹ thuật và các báo cáo: Các hỗ trợ kỹ thuật của WB dành cho Việt Nam tập trung vào các lĩnh vực như: hỗtrợ chuẩn bị và xây dựng các dự án do WB tài trợ, phát triển thể chế nhằm xây dựng vànâng cao năng lực quản lý điều hành của một số ngành và cơ quan liên quan đến dự án,xây dựng và phát triển chính sách nhằm nâng cao khuôn khổ chính sách, pháp lý cho cácdự án hạ tầng cơ sở... Ngoài ra, hàng năm WB còn cử các đoàn vào Việt Nam phối hợp với cácBộ/ngành soạn thảo và phát hành các báo cáo kinh tế, báo cáo ngành, xây dựng Chiếnlược Đối tác Quốc gia (CPS). Đặc biệt, trong thời gian qua WB đã phối hợp với cácquan hữu quan của Việt Nam hoàn thành dự thảo Chiến lược Đối tác Quốc gia, làm cơsở cho các hoạt động hợp tác cho giai đoạn (2011-2015). Theo dự kiến văn bản này sẽđược Ban Lãnh đạo WB thông qua vào ngày 15/12/2011. Ngoài ra, vừa qua, WB đã cam kết sẽ phối phối hợp với IMF để hỗ trợ Việt Namthực hiện Chương trình Đánh giá Khu vực Tài chính (FSAP) để giúp Việt Nam đánhgiá tổng thể khu vực tài chính, từ đó có kế hoạch tăng cường năng lực nhằm đáp ứngvới nhu cầu của sự phát triển kinh tế. Trong thời gian tới, WB/IMF sẽ phối hợp vớiViệt Nam tiến hành các công việc cần thiết để xây dựng Chương trình và chuẩn bị choquá trình thực hiện (dự kiến triển khai vào cuối năm 2012). (4) Tư vấn chính sách: Trong thời gian qua WB còn hỗ trợ Việt Nam trong việc đưa ra tư vấn về chínhsách giúp Việt Nam hoàn thiện khuôn khổ thể chế trên mọi lĩnh vực và giúp Việt Namổn định kinh tế vĩ mô, góp phần đảm bảo an sinh xã hội. (5) Điều phối các nhà tài trợ: 22
  23. 23. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương Hàng năm, Hội nghị tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam (CG) do WB đồng chủtọa được tổ chức nhằm vận động các nhà tài trợ cung cấp hỗ trợ tài chính, kỹ thuật vàđiều phối viện trợ giữa các nhà tài trợ cho Việt Nam. Đây là một diễn đàn giữa Chínhphủ Việt Nam và đại diện của khoảng 50 các nhà tài trợ song phương và đa phươngcho Việt nam. Các tổ chức phi chính phủ Việt Nam và quốc tế, các đại diện của Diễnđàn doanh nghiệp Việt Nam tham gia Hội nghị với tư cách quan sát viên. Hội nghị CGđược tổ chức 2 lần/năm: Hội nghị chính thức thường được tổ chức vào tháng 12 hàngnăm tại Hà nội. Hội nghị không chính thức giữa kỳ được tổ chức vào tháng 5 hoặctháng 6 hàng năm. (6) Hài hoà hoá thủ tục: WB là một trong những nhà tài trợ đi tiên phong trong việc thực hiện Cam kết HàNội bằng cách tăng cường tài trợ thông qua các phương thức tiếp cận chương trình,ngành, quốc gia. Cách tiếp cận chương trình có những đặc tính sau: (i) Vai trò lãnhđạo của nước tiếp nhận, (ii) Chương trình tổng hợp và khung ngân sách duy nhất, (iii)Quá trình phối hợp tài trợ và hài hoà thủ tục và (iv) Nỗ lực sử dụng nhiều hơn quytrình và quy định của Chính phủ trong toàn bộ chu trình. Các phương thức cung cấp hỗtrợ của WB ở Việt Nam trong tương lai sẽ bao gồm dự án, chương trình, hỗ trợ ngânsách chung và hỗ trợ ngân sách có mục tiêu nhằm khuyến khích nâng cao hiệu quả vàhiệu lực của việc cung cấp vốn vay. Trong thời gian qua, WB cũng tích cực phối hợp với Chính phủ và 5 Ngân hàngtrong việc rà soát, đánh giá và triển khai các sáng kiến hài hoà, đơn giản hoá thủ tụcnhằm hướng tới việc đẩy nhanh giải ngân và hiệu quả sử dụng vốn của các dự ánODA. (7) Các chương trình hỗ trợ ngân sách trực tiếp của WB cho Việt Nam: Trong thời gian qua, WB đã tài trợ cho Việt Nam một số các chương trình hỗ trợngân sách lớn như Chương trình Tín dụng Hỗ trợ Giảm nghèo (PRSC) và Chương trìnhCải cách Đầu tư công (PIR). Cụ thể: - Về Chương trình PRSC: là chương trình hỗ trợ ngân sách trực tiếp hàng nămcủa WB cho Việt Nam. Chương trình này được bắt đầu thực hiện từ năm 2011 và tậptrung vào các hành động cải cách chính sách trên diện rộng đối với toàn bộ nền kinhtế. Cho tới nay, WB đã hỗ trợ cho Việt Nam 10 Chương trình PRSC với tổng vốn vayưu đãi gần 2 tỷ USD; tổng số vốn đồng tài trợ từ các nhà tài trợ là hơn 1 tỷ USD. Toànbộ số vốn này đã được giải ngân và chuyển vào ngân sách nhà nước để thực hiện đầutư theo quy trình thủ tục trong nước. Chương trình PRSC sẽ kết thúc sau khi hoàn tấtChương trình PRSC 10 (vào cuối năm 2011). - Về Chương trình Hậu PRSC (Chương trình EMCC): Ngày 27/12/2010, Vănphòng Chính phủ đã có công văn số 9392/VPCP-QHQT về việc đồng ý về chủ trươngcác Bộ, ngành phối hợp với WB để thiết kế và xây dựng Chương trình Hậu PRSC theophương án “Mô hình Chương trình Chính sách phát triển đa ngành với phạm vi hẹp 23
  24. 24. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươnghơn” để triển khai sau khi kết thúc Chương trình PRSC 10. Trong thời gian qua,NHNN đã phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan để thảo luận với WB về các nội dungliên quan đến Chương trình (gồm: mục tiêu, thiết kế Chương trình, cơ chế tổ chức thựchiện...). - Về Chương trình Cải cách Đầu tư công (PIR): Chương trình PIR gồm 02 khoảnvay với tổng trị giá 850 triệu USD có mục tiêu hỗ trợ Chính phủ cải thiện chất lượngvà hiệu quả hoạt động đầu tư, đặc biệt là đầu tư công ở Việt Nam, qua đó góp phầnđẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình dự án vay vốn các nhà tài trợ. Khoản vaynày còn đặc biệt quan trọng vì đây là khoản vay khẩn cấp được WB cung cấp trong bốicảnh khung hoảng tài chính toàn cầu nhằm giúp Việt Nam đối phó với khủng hoảng vàchống suy giảm kinh tế. Đến nay, Chính phủ đã hoàn thành các điều kiện của Chươngtrình và rút toàn bộ số vốn trị giá 850 triệu USD. Ngoài các chương trình lớn nói trên, WB còn hỗ trợ Việt Nam nhiều chươngtrình hỗ trợ ngân sách trực tiếp khác nhằm hỗ trợ Việt Nam thực hiện các Chươngtrình Mục tiêu Quốc gia như: Chương trình 135 giai đoạn 2, Chương trình Mục tiêuQuốc gia Giáo dục cho mọi người, Chương trình cải cách ngành điện..... Nhìn chung, các khoản vay này đã hỗ trợ việc thực hiện cải kinh tế Việt Nam;đồng thời góp phần giúp Chính phủ thực hiện nhiệm vụ của ngân sách nhà nước cũngnhư tăng dự trữ ngoại hối của nhà nước. (8) Chương trình Đánh giá Khu vực Tài chính (FSAP) Nhằm hỗ trợ các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia hội viên củaNgân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) tăng cường sự ổn định vàphát triển của khu vực tài chính của mình, từ đó góp phần vào sự ổn định và phát triểncủa khu vực tài chính trên toàn cầu, từ năm 1999, WB và IMF đã khởi xướng và phốihợp với các nước hội viên thực hiện Chương trình Đánh giá Khu vực Tài chính(FSAP). Đây là dịp để các quốc gia tiến hành rà soát tổng thể khu vực tài chính củamình nhằm tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu để đưa ra định hướng điều chỉnh chínhsách phù hợp; đồng thời đưa trên những đánh giá này, xây dựng nhu cầu tăng cườngnăng lực nhằm đảm bảo xây dựng được một hệ thống tài chính đủ mạnh, góp phầnthúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các nước tham gia Chương trình FSAP trên cơ sở tự nguyện. Các nước khôngphải là hội viên của WB và IMF cũng có thể được hỗ trợ thực hiện Chương trình khicó đề nghị chính thức từ phía Chính phủ. Đến nay đã có 148 nước hoàn thành đợt đánhgiá đầu tiên của Chương trình FSAP. Mục tiêu của các đánh giá trong FSAP là nhằm đưa ra phân tích tổng hợp về sựphát triển và tính ổn định về tài chính. Trong đó, đánh giá tính ổn định về tài chính cónghĩa là xem xét về: (i) một môi trường kinh doanh mà có thể ngăn ngừa một số lượnglớn các định chế tài chính khỏi tình trạng mất khả năng thanh toán và đổ vỡ; (ii) cácđiều kiện mà có thể tránh được những biến động đáng kể đối với việc cung cấp các 24
  25. 25. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươngdịch vụ tài chính. Đánh giá sự phát triển về tài chính có nghĩa là xem xét tới quá trìnhtăng cường và đa dạng hóa cung cấp các dịch vụ tài chính nhằm đáp ứng được nhu cầucủa nền kinh tế, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế. Ngày 14/3/2011, tại văn bản số 1492/VPCP-QHQT, Thủ tướng Chính phủ đãđồng ý chủ trương việc triển khai FSAP. Ngân hàng Nhà nước với tư cách là cơ quanchủ trì thực hiện Chương trình FSAP đã: (i) thông báo chính thức với IMF/WB về ýkiến của Thủ tướng Chính phủ; (ii) phối hợp với các Bộ ngành hữu quan đề xuất cơchế tổ chức thực hiện chương trình; (iii) làm việc với Ngân hàng Thế giới (WB) vàQuỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) để xác định các nội dung chi tiết và thời điểm thích hợp đểtriển khai Chương trình tại Việt nam. (Nguồn: Bộ Ngoại giao cập nhật đến tháng 9/2012) 25
  26. 26. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc HươngCHƯƠNG 3: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM (THE STATE BANK OF VIET NAM-SBV) 3.1 Sự hình thành Sự của hệ thống ra đời của hệ thống ngân hàng Việt Nam gắn liền với lịch sửphát triển của từng thời kỳ cách mạng và công cuộc xây dựng Đất nước. Trước cách mạng tháng 8 năm 1945, Việt Nam là nước thuộc địa nửa phong kiến dưới sự thống trị của thực dân Pháp. Hệ thống tiền tệ, tín dụng ngân hàng được thiết lập và bảo hộ bởi thực dân Pháp thông qua Ngân hàng Đông Dương. Ngân hàng Đông Dương vừa đóng vai trò là ngân hàng Trung ương trên toàn cõi Đông Dương (Việt Nam, Lào, Campuchia), vừa là ngân hàng thương mại. Ngân hàng này là công cụ phục vụ đắc lực chính sáchthuộc địa của chính phủ Pháp và làm giàu cho tư bản Pháp. Vì thế, một trong nhữngnhiệm vụ trọng tâm của cuộc Cách mạng Tháng 8 lúc bấy giờ là phải từng bước xâydựng nền tiền tệ và hệ thống ngân hàng độc lập tự chủ. Nhiệm vụ đó đã trở thành hiệnthực khi bước sang năm 1950, công cuộc kháng chiến chống Pháp ngày một tiến triểnmạnh mẽ với những chiến thắng vang dội trên khắp các chiến trường và mở rộng vùnggiải phóng. Sự chuyển biến của cục diện cách mạng cũng đòi hỏi công tác kinh tế, tàichính phải được củng cố và phát triển theo yêu cầu mới. Trên cơ sở chủ trương chínhsách mới về tài chính – kinh tế mà Đại hội Đảng lần thứ II (tháng 2/1951) đã đề ra,ngày 6 tháng 5 năm 1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 15/SL thành lậpNgân hàng Quốc Gia Việt Nam – Ngân hàng của Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiênở Đông Nam Á để thực hiện 5 nhiệm vụ cấp bách: Phát hành giấy bạc, quản lý Khobạc, thực hiện chính sách tín dụng để phát triển sản xuất, phối hợp với mậu dịch đểquản lý tiền tệ và đấu tranh tiền tệ với địch.Ngân hàng Quốc gia Việt Nam ra đời là kết quả nối tiếp của quá trình đấu tranh xâydựng hệ thống tiền tệ, tín dụng độc lập, tự chủ, đánh dấu bước phát triển mới, thay đổivề chất trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng ở nước ta. Tại Thông tư số 20/VP – TH ngày21/1/1960 của Tổng giám đốc Ngân hàng Quốc gia ký thừa uỷ quyền Thủ Tướngchính phủ, Ngân hàng Quốc Gia Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam để phù hợp với hiến pháp 1946 của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.Những năm sau khi Miền Nam giải phóng 1975, việc tiếp quản Ngân hàng Quốc giaViệt Nam cộng hoà và các Ngân hàng tư bản tư nhân dưới chế độ Nguỵ quyền Sài Gònđã mở đầu cho quá trình nhất thể hoá hoạt động ngân hàng toàn quốc theo cơ chế hoạt 26
  27. 27. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươngđộng ngân hàng của nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung. Tháng 7 năm 1976, đất nướcđược thống nhất về phương diện Nhà nước, nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam ra đời. Theo đó, Ngân hàng Quốc gia ở miền Nam được hợp nhất vào NHNNViệt Nam, tạo thành hệ thống Ngân hàng Nhà nước duy nhất của cả nước. Hệ thống tổchức thống nhất của NHNN bao gồm: Ngân hàng Trung ương đặt trụ sở chính tại thủđô Hà Nội, các Chi nhánh Ngân hàng tại các tỉnh, thành phố và các chi điếm ngânhàng cơ sở tại các huyện, quận trên phạm vi cả nước. 3.2 Sự phát triển Quá trình phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam kể từ khi Ngân hàngQuốc gia Việt nam ra đời đến nay có thể chia thành 4 thời kỳ như sau: 3.2.1 Thời kỳ 1951-1954 Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được thành lập và hoạt động độc lập tương đốitrong hệ thống tài chính, thực hiện trọng trách đầu tiên: Phát hành giấy bạc Ngân hàng,thu hồi giấy bạc Tài chính; Thực hiện quản lý Kho bạc Nhà nước góp phần tăng thu,tiết kiệm chi, thống nhất quản lý thu chi ngân sách; Phát triển tín dụng ngân hàng phụcvụ sản xuất, lưu thông hàng hóa, tăng cường lực lượng kinh tế quốc doanh và đấutranh tiền tệ với địch. 3.2.2 Thời kỳ 1955-1975 Đây là thời kỳ cả nước kháng chiến chống Mỹ, miền Bắc vừa xây dựng, chiếnđấu, vừa chi viện cho cách mạng giải phóng miền Nam. Trong thời kỳ này, Ngân hàngQuốc gia thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau: - Củng cố thị trường tiền tệ, giữ cho tiền tệ ổn định, góp phần bình ổn vật giá, tạođiều kiện thuận lợi cho công cuộc khôi phục kinh tế trong chiến tranh phá hoại bằngkhông quân của Mỹ ở miền Bắc. - Phát triển công tác tín dụng nhằm phát triển sản xuất lương thực, đẩy mạnhkhôi phục và phát triển nông, công, thương nghiệp, góp phần thực hiện hai nhiệm vụchiến lược: xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và giải phóng miềnNam. 3.2.3 Thời kỳ 1975-1985 Là giai đoạn khôi phục kinh tế sau chiến tranh giải phóng và thống nhất nướcnhà. Nhiệm vụ cụ thể của ngành Ngân hàng là tiến hành thiết lập hệ thống Ngân hàngthống nhất trong cả nước và thanh lý hệ thống Ngân hàng của chế độ cũ ở miền Nam.Theo đó, Ngân hàng Quốc gia của chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã được quốc hữuhóa và sáp nhập vào hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cùng thực hiện nhiệmvụ thống nhất tiền tệ trong cả nước, phát hành các loại tiền mới của nước Cộng hòa Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam, thu hồi các loại tiền cũ ở cả hai miền Nam- Bắc vào năm1978. Trong giai đoạn này, hệ thống Ngân hàng Nhà nước về cơ bản vẫn hoạt động 27
  28. 28. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươngnhư là một công cụ ngân sách, chưa thực hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ theonguyên tắc thị trường. 3.2.4 Thời kỳ 1986 đến nay Là quá trình đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống Ngân hàng Việt Nam: - Tháng 7/1987: Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định số 218/CT cho phép làm thửviệc chuyển hoạt động của Ngân hàng sang kinh doanh XHCN. - Tháng 3/1988: Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 53/HĐBT với địnhhướng cơ bản là chuyển hẳn hệ thống ngân hàng sang hoạt động kinh doanh. - Tháng 5/1990: Hội đồng Nhà nước thông qua và công bố 2 Pháp lệnh về ngânhàng ( Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xãtín dụng và công ty tài chính). Sự ra đời của 2 Pháp lệnh Ngân hàng đã chính thứcchuyển cơ chế hoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam từ một cấp sang hai cấp,trong đó Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt độngkinh doanh tiền tệ, ngân hàng và thực thi nhiệm vụ của một Ngân hàng trung ương;các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng kinh doanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán,ngoại hối và dịch vụ ngân hàng trong khuôn khổ pháp luật. - Tháng 10/1993, quan hệ hợp tác giữa Việt nam và cộng đồng tài chính quốc tế(Quỹ Tiền tệ quốc tế, Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu Á) được tái lậpvà khơi thông. - Ngày 2/12/1997, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Các tổ chức tíndụng được Quốc hội khóa X chính thức thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày1/10/1998. - Ngày 16/6/2010 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tíndụng được Quốc hội khóa XII chính thức thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/2011. Theo đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chínhphủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Ngânhàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàngvà ngoại hối; thực hiện chức năng Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàngcủa các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ. Hoạt động củaNgân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm sự an toàn hoạt độngngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệthống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa. Trải qua gần 60 năm xây dựng và trưởng thành, hệ thống Ngân hàng đã gópphần xứng đáng vào những thành tựu của cách mạng Việt Nam, góp phần củng cố nềnđộc lập, tự chủ, phục vụ sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước và xâydựng chủ nghĩa xã hội. Ghi nhận những đóng góp to lớn của ngành Ngân hàng trongsự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Đảng và Nhà nước đã phong tặng và banthưởng nhiều danh hiệu cao quý cho các tập thể và cá nhân của ngành. Năm 1996, 28
  29. 29. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hươngnhân kỷ niệm 45 năm ngày thành lập, ngành Ngân hàng vinh dự được đón nhận Huânchương Hồ Chí Minh. Đặc biệt, ngày 6/5/2006, tại Lễ kỷ niệm 55 năm ngày thành lập,ngành Ngân hàng đã vinh dự được Đảng, Nhà nước trao tặng phần thưởng cao quýnhất - Huân chương Sao vàng; vào dịp kỷ niệm 60 năm thành lập Ngành (27/4/2011),ngành Ngân hàng đã vinh dự được đón nhận Huân chương Hồ Chí Minh lần thứ 2. 3.3 Hoạt động của SBV 3.3.1 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Điều 15 luật NHNN Việt Nam quy định NHNN trong việc thực hiện chính sáchtiền tệ quốc gia - Chủ trì xây dựng chính sách tiền tệ quốc gia, kế hoạch cung ứng lượng tiền bỏra lưu thông hàng năn trình chính phủ. - Điều hành các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, thực hiện việc đemra lưu thông, rút tiền từ lưu thông theo tín hiệu của thị trường trong phạm vi tiền cungứng theo chính phủ phê duyệt. Để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia NHNN sử dụng các công cụ sau: * Công cụ tái cấp vốn: Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có đảm bảo củaNHNN nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các Ngân Hàng. + Đối tượng được tái cấp vốn là các tổ chức tín dụng với điều kiện nhất định. + Công cụ tái cấp vốn được NN sử dụng dưới hình thức như sau: 1. Cho vay theo hồ sơ tín dụng. 2. Cho vay bằng cầm cố các chứng từ có giá trị ngắn hạn. 3. Chiết khấu, tái chiết khấu theo phương thức và các giấy tờ có giá trị ngắn hạnkhác. * Công cụ lãi suất: NHNN công bố lãi suất cơ bản làm cơ sở cho các tổ chức tíndụng ấn định lãi suất kinh doanh hay dưới hình thức áp dụng lãi suất đi với tái cấp vốnnhầm mục đích nới lỏng hay thắt chặt lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế. * Tỉ giá hối đoái: NHNH căn cứ vào cung cầu ngoại tệ trên thi trường và nhucầu điều tiết của nhà nước xác định và công bố tỉ giá hối đoái của đồng Việt Nam. * Dự trữ bắt buộc: Là quyền bắt buộc các tổ chức tín dụng phải kí gửi tại NHTWmột phần của tổng sổ tiền gửi mà họ nhận được từ mọi giới hạn theo một tỉ lệ nhấtđịnh. Để duy trì hoạt động kinh doanh của mình, các tổ chức tín dụng phải lập quỹ dựtrữ để chi trả đột xuất, phòng ngừa rủi ro. 3.3.2 Phát hành tiền Là cung ứng tiền vào lưu thông làm phương tiện thanh toán Điều 23 luật NHNHVN quy định: NHNNVN là cơ quan duy nhất phát hành tiềncủa Nước CHXHCNVN bao gồm tiền giấy và tiền từ kim loại. 29
  30. 30. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương NHNN căn cứ tổng cung cầu tiền tệ trên thị trường của nền kinh tế để phát hành Nội dung bao gồm: - Tổ chức in, đúc, thiết kế tiền - Bảo quản tiền - Vận chuyển tiền - Tiêu hủy tiền - Thu hồi, thay thế tiền. 3.3.3 Hoạt động tín dụng Nhằm mục đích thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, đảm bảo an toàn cho hoạtđộng tín dụng - Hoạt động tín dụng của NHNNVN được thực hiện dưới các hình thức bảo lãnh,tạm ứng chi ngân sách NN, cho vay. - Bảo lãnh của NHNN chỉ áp dụng cho các tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoàitheo chỉ định của Thủ Tướng Chính Phủ. - Tạm ứng do ngân sách NN để xử lí thiếu hụt tạm thời quỹ Ngân sách NN theoquyết định của Thủ Tướng Chính Phủ. - Cho vay là hình thức tín dụng của NHNN. Theo đó NHNN cho các tổ chức tíndụng là NH vay vốn. 3.3.4 Mở tài khoản, hoạt động thanh toán và ngân quỹ Nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ được giao: - Ngân hàng NN được mở tài khoản NH nước ngoài, tổ chức tiền tệ, tổ chức NHQuốc Tế. - NHNN được mở,quản lí các tài khoản thực hiện giao dịch cho các tổ chức tíndụng trong nước... - Ngoài ra NHNN còn có thẩm quyền cung cấp các dịch vụ thanh toán cho hệthống các tổ chức tín dụng,cho các khách hàng khác, thực hiện các hoạt động NH đốingoại: + Thanh toán thông qua thị trường trên NH giữa các tổ chức tín dụng. + Làm dịch vụ thông tin khách hàng. 3.3.5 Quản lí ngoại hối và hoạt động ngoại hối Ngoại hối: ngoại tệ vàng, bạc. Trước đây nghị định 63/1998 NDCP của CP baogồm: Tiền nước ngoài (tiền giấy, tiền kim loại). Hoạt động ngoại hối là hoạt động đầu tư, vay, cho vay, mua bán, bảo lãnh vàcasv giao dịch về ngoại tệ. 30
  31. 31. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HAI HỆ GV: THỐNG NGÂN HÀNG Phạm Thị Ngọc Hương 3.3.6 Thanh tra ngân hàng Định nghĩa: thanh tra ngân hàng là bộ phận của hoạt động quản lí NN về NH. Dođó hoat động của thanh tra NH có đặc điểm của thanh tra NN Đặc điểm: + Mang tính quyền lực NN, do đó cơ quan NN có thẩm quyền thực hiện + Thanh tra gắn liền với hoạt động quản lí NN về NH. - Quan hệ giữa thanh tra và thanh tra NN tuân theo những quy định của pháp luậtvề thanh tra. 31

×