TÌM HIỂU WORLD BANK VÀ
Company
          NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
LOGO      VIỆT NAM (SBV)
BỐ CỤC BÀI THUYẾT TRÌNH
Company name




         1     NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM




         2     NGÂN HÀNG THẾ GIỚI - WORLD BANK
1. NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Company name
                (The State Bank of Viet Nam - SBV)


    1.1

       1.2

    1.3
1.1 Giới thiệu chung (SBV)
Company name




Trụ sở Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam, Hà Nội




                             Thống đốc Ngân hàng
                             Nhà nước Nguyễn Văn
                             Bình
1.1 Giới thiệu chung (SBV)
Company name

 Lịch sử hình thành
 Ngày 6 tháng 5 năm 1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số
 15/SL thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam.
1.1 Giới thiệu chung (SBV)
Company name

 Quá trình phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam kể từ khi Ngân
 hàng Quốc gia Việt nam ra đời đến nay có thể chia thành 4 thời kỳ


 Đổi mới căn bản và toàn diện hệ
 Ngân hàng Việt Nam
                                                   Thời kỳ 1986-nay
Tiến hành thiết lập hệ thống
Ngân hàng thống nhất trong
cả nước
                                            Thời kỳ 1975-1985
Củng cố thị trường tiền tệ
và phát triển công tác tín
dụng
                                     Thời kỳ 1955-1975

Phát hành giấy bạc
Ngân hàng, thu hồi
giấy bạc Tài Chính             Thời kỳ 1951-1954
1.1Giới thiệu chung
Company name

 Tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước gồm có:


     Vụ Chính sách        Vụ Quản lý
                                             Vụ Thanh toán
     tiền tệ              ngoại hối


                          Vụ Dự báo          Vụ Hợp tác quốc
     Vụ Tín dụng
                          thống kê tiền tệ   tế


     Vụ Kiểm toán                            Vụ Tài chính-
                          Vụ Pháp chế
     nội bộ                                  Kế toán


     Vụ Tổ chức cán       Vụ Thi đua khen
                                             Văn phòng
     bộ                   thưởng
1.2 Hoạt động của SBV
Company name

Hoạt động của SBV chia thành 6 hoạt động chính sau


     a. Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia


     b. Phát hành tiền


     c. Hoạt động tín dụng


     d. Mở tài khoản, hoạt động thanh toán và ngân quỹ


     e. Quản lí ngoại hối và hoạt động ngoại hối


     f. Thanh tra ngân hàng
1.3 Một số đề xuất
Company name


   a. Hệ thống ngân hàng tiếp tục thực hiện quyết liệt, đồng
      bộ và có hiệu quả các giải pháp điều hành chính sách
      tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng.


   b. Đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

   - Hoàn thành việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
   - Điều hành chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng và linh hoạt.
   - Quản lý thị trường ngoại hối và điều hành tỷ giá linh hoạt theo
     tín hiệu thị trường
   - Tích cực, chủ động thanh tra, giám sát an toàn hoạt động ngân
     hàng
   - Chủ động tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật, chỉ
     đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2. WORLD BANK
Company name




               2.1     2.2     2.3       2.4




         GIỚI        HOẠT     HOẠT       MỘT SỐ
         THIỆU       ĐỘNG     ĐỘNG       ĐỀ
         CHUNG       CỦA WB   CỦA WB     XUẤT
                              TẠI VIỆT
                              NAM
2.1 Giới thiệu chung
Company name

    Ngân hàng Thế giới (World Bank) là một tổ chức tài chính
    quốc tế cung cấp các khoản vay nhằm thúc đẩy kinh tế cho các
    nước đang phát triển thông qua các chương trình vay vốn, mục
    tiêu chính của là giảm thiểu đói nghèo.




                                           Ngân hàng thế giới thành
                                           lập năm 1994, trụ sở chính
                                           đặt tại Washington D.C Mĩ
2.1 Giới thiệu chung
Company name

    Lịch sử, mục tiêu hoạt động




               Mục tiêu tôn chỉ hoạt động của Nhóm
               WB là hỗ trợ sự phát triển và nâng
               cao mức sống của người dân tại các
               quốc gia thành viên.
2.1 Giới thiệu chung
Company name


 Cơ cấu tổ chức

 Tính đến tháng 8/2011, WB có 187 nước hội viên đồng thời cũng là các cổ
 đông góp vốn. Đại diện các cổ đông này là Hội đồng Thống đốc và là
 những người hoạch định chính sách của WB.
  Hội đồng Thống đốc trao quyền điều hành công việc cụ thể cho Ban Giám
  đốc Điều hành gồm 25 thành viên làm việc tại trụ sở WB. Năm cổ đông lớn
  nhất là Pháp, Đức, Nhật, Anh và Mỹ.




               Chủ tịch WB hiện nay là
               ông Robert B. Zoellick
2.2 Hoạt động của WB
Company name


   Hoạt động chung

   Hoạt động của WB rất đa dạng, từ hỗ trợ giáo dục, y tế, dinh
   dưỡng, kế hoạch hóa gia đình, đến hỗ trợ phát triển nông
   thôn, phát triển cơ sở hạ tầng, các dự án phát triển năng
   lượng và giao thông vận tải. Cho vay để cải cách cơ cấu kinh
   tế và điều chỉnh chính sách ở các nước đang phát triển (IBRD và
   IDA) và được phân công cho các tổ chức thành viên thực hiện.
2.2 Hoạt động của WB
Company name

Hoạt động của các cơ quan thành viên
2.2 Hoạt động của WB
Company name

Hoạt động của các cơ quan thành viên
  a. Ngân hàng Quốc tế về Tái thiết và Phát triển (IBRD)


      Ngày nay, IBRD có vai trò quan trọng trong xóa đói giảm
      nghèo,cung cấp vốn vay cho các nước có thu nhập trung bình
      và các quốc gia nghèo có uy tín tín dụng, bảo lãnh, những
      dịch vụ tư vấn và phân tích.
2.2 Hoạt động của WB
Company name

Hoạt động của các cơ quan thành viên
  b. Hiệp hội quốc tế (IDA)


    Bắt đầu hoạt động từ năm 1960, IDA đã giúp các nước nghèo
    nhất trên thế giới xóa đói giảm nghèo thông qua việc cung
    cấp các khoản vay có lãi suất bằng không với 10 năm ân hạn
    và kì hạn thanh toán là 35 đến 40 năm.

    Mục tiêu của IDA chính là làm giảm sự chênh lệch giữa các
    nước và trong các nước, đặc biệt về tiếp cận giáo dục tiểu học
    chăm sóc sức khỏe ban đầu, cung cấp nước sạch và vệ sinh,
    hướng con người vào phát triển kinh tế bằng cách tăng năng
    suất lao động. Nguồn vốn IDA phần lớn do các chính phủ của
    các nước công nghiệp hóa đóng góp.
2.2 Hoạt động của WB
Company name

Hoạt động của các cơ quan thành viên
  c. Tổ chức tài chính quốc tế (IFC)

    Tổ chức thúc đẩy phát triển kinh tế thông qua khu vực tư nhân.
    Hợp tác với các đối tác kinh tế. IFC đầu tư vào các doanh
    nghiệp tư nhân phát triển bền vững ở các quốc gia đang phát
    triển mà không cần có bảo lãnh của chính phủ. Việc trực tiếp
    cho các doanh nghiệp vay là sự đối lập cơ bản giữa IFC và
    nhóm ngân hàng thế giới.
2.2 Hoạt động của WB
Company name

Hoạt động của các cơ quan thành viên
  d. Cơ quan bảo lãnh đầu tư địa phương (MIGA)

  Cơ quan lãnh đạo đầu tư đa địa phương (MIGA) khuyến khích
  đầu tư nước ngoài ở các nước đang phát triển bằng việc bảo
  lãnh cho các nhà đầu nước ngoài không bị những mất mát do
  nhứng rủi ro không mang tính chất thương mại. Hơn nữa, MIGA
  còn hỗ trợ về kỹ thuật nhằm giúp các nước phổ biến thông tin
  về cơ hội đầu tư. MIGA cũng cung cấp các dịch vụ hòa giải tranh
  chấp đầu tư theo yêu cầu.
2.2 Hoạt động của WB
Company name

Hoạt động của các cơ quan thành viên
  e. Trung tâm quốc tế chuyên giải quyết các khiếu nại đầu
  tư (ICSID)

     Giúp khuyến khích đầu tư nước ngoài nhằm việc cung cấp
     phương tiện quốc tế để có thể hòa giải và xét xử những
     tranh chấp đầu tư, giúp tạo dựng không khí tin cậy lẫn nhau
     giữa các quốc gia và những nhà đầu tư nước ngoài.
2.3 Hoạt động của WB tại Việt Nam
Company name


   Với các hoạt động của WB thời gian qua, Việt Nam đã trở
 Dự án & Chương trình của Việtquan trọng hàng đầu của Ngân
   thành một trong những đối tác Nam
   hàng và là một trong những nước sử dụng nhiều vốn vay IDA
 Tính đến 31/12/2012, danh mục dự án của Ngân hàng Thế giới tại
 Việt Nam gồm thế giới. Cuối những năm 1980, WB mới bắt đầu từ
   lớn nhất trên 51 dự án IDA/IBRD đang hoạt động, 4 dự án
 chương luận Hỗ trợ Môichính sách với Chính và Dự án Tàinăm
   thảo trình về mặt trường Toàn cầu (GEF) phủ. Ðến Chính
 Cácbon và Quỹxây thác do bên nhận quảnvay, và đã cam kết hỗ
   1993, WB đã tín dựng chương trình cho lý và thực hiện (RETF).
 Tổng Việt khoản cam thức qua việc thành lập Mỹ, trong đó códiện
   trợ các Nam chính kết là 8.358 triệu đô la Văn phòng đại 8.276
 triệu từ nguồn vốn IDA/IBRD. theo,khoảntháng 1/1997, tập trung
   thường trú tại Hà Nội. Tiếp Các vào tín dụng này WB cử
 vào lĩnhđốc Quốc gia tại Hà Nội nhằm giao ứng tốt hơn nhu cầuđô
   Giám vực cơ sở hạ tầng, bao gồm đáp thông và phát triển
 thị, phát triển nông thôn, năng lượng, quản kiện cho WB hiểu rõ
   của Việt Nam. Sự phân cấp này tạo điều lý tài nguyên nước, cải
 cách hành của Việt Namtài chính, kế hiệu quả hơn và dịch vụ xã
   nhu cầu chính công, và thiết giáo dục, y tế các chương
 hội, và hỗ trợ Việt Nam. Theo đánh giá chung, hoạt động của WB
   trình môi trường.
   tại Việt Nam đã có tác động tích cực đối với quá trình phát
                                           (theo worldbank.org)
   triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.
2.4 Một số đề xuất
Company name


    - Cần phải có sự thống nhất trong công tác tổ chức và quản
      lý.
    - Tổ chức tài chính các quỹ tài trợ nên rõ ràng hợp lý.
    - Mở rộng dòng chảy của nguồn vốn một cách phù hợp.
    - Cần đơn giản hóa các chính sách và thủ tục cho vay của
      Ngân hàng Đầu tư.
    - Cần nỗ lực hơn nữa liên kết với nhiều khối quốc gia trong
      khu vực.
Company
LOGO

Thuyet trinh kinh te vi mo de tai tim hieu ngan hang the gioi va ngan hang nha nuoc viet nam

  • 1.
    TÌM HIỂU WORLDBANK VÀ Company NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC LOGO VIỆT NAM (SBV)
  • 2.
    BỐ CỤC BÀITHUYẾT TRÌNH Company name 1 NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 2 NGÂN HÀNG THẾ GIỚI - WORLD BANK
  • 3.
    1. NGÂN HÀNGNHÀ NƯỚC VIỆT NAM Company name (The State Bank of Viet Nam - SBV) 1.1 1.2 1.3
  • 4.
    1.1 Giới thiệuchung (SBV) Company name Trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hà Nội Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Nguyễn Văn Bình
  • 5.
    1.1 Giới thiệuchung (SBV) Company name Lịch sử hình thành Ngày 6 tháng 5 năm 1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 15/SL thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam.
  • 6.
    1.1 Giới thiệuchung (SBV) Company name Quá trình phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam kể từ khi Ngân hàng Quốc gia Việt nam ra đời đến nay có thể chia thành 4 thời kỳ Đổi mới căn bản và toàn diện hệ Ngân hàng Việt Nam Thời kỳ 1986-nay Tiến hành thiết lập hệ thống Ngân hàng thống nhất trong cả nước Thời kỳ 1975-1985 Củng cố thị trường tiền tệ và phát triển công tác tín dụng Thời kỳ 1955-1975 Phát hành giấy bạc Ngân hàng, thu hồi giấy bạc Tài Chính Thời kỳ 1951-1954
  • 7.
    1.1Giới thiệu chung Companyname Tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước gồm có: Vụ Chính sách Vụ Quản lý Vụ Thanh toán tiền tệ ngoại hối Vụ Dự báo Vụ Hợp tác quốc Vụ Tín dụng thống kê tiền tệ tế Vụ Kiểm toán Vụ Tài chính- Vụ Pháp chế nội bộ Kế toán Vụ Tổ chức cán Vụ Thi đua khen Văn phòng bộ thưởng
  • 8.
    1.2 Hoạt độngcủa SBV Company name Hoạt động của SBV chia thành 6 hoạt động chính sau a. Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia b. Phát hành tiền c. Hoạt động tín dụng d. Mở tài khoản, hoạt động thanh toán và ngân quỹ e. Quản lí ngoại hối và hoạt động ngoại hối f. Thanh tra ngân hàng
  • 9.
    1.3 Một sốđề xuất Company name a. Hệ thống ngân hàng tiếp tục thực hiện quyết liệt, đồng bộ và có hiệu quả các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng. b. Đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: - Hoàn thành việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật - Điều hành chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng và linh hoạt. - Quản lý thị trường ngoại hối và điều hành tỷ giá linh hoạt theo tín hiệu thị trường - Tích cực, chủ động thanh tra, giám sát an toàn hoạt động ngân hàng - Chủ động tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật, chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • 10.
    2. WORLD BANK Companyname 2.1 2.2 2.3 2.4 GIỚI HOẠT HOẠT MỘT SỐ THIỆU ĐỘNG ĐỘNG ĐỀ CHUNG CỦA WB CỦA WB XUẤT TẠI VIỆT NAM
  • 11.
    2.1 Giới thiệuchung Company name Ngân hàng Thế giới (World Bank) là một tổ chức tài chính quốc tế cung cấp các khoản vay nhằm thúc đẩy kinh tế cho các nước đang phát triển thông qua các chương trình vay vốn, mục tiêu chính của là giảm thiểu đói nghèo. Ngân hàng thế giới thành lập năm 1994, trụ sở chính đặt tại Washington D.C Mĩ
  • 12.
    2.1 Giới thiệuchung Company name Lịch sử, mục tiêu hoạt động Mục tiêu tôn chỉ hoạt động của Nhóm WB là hỗ trợ sự phát triển và nâng cao mức sống của người dân tại các quốc gia thành viên.
  • 13.
    2.1 Giới thiệuchung Company name Cơ cấu tổ chức Tính đến tháng 8/2011, WB có 187 nước hội viên đồng thời cũng là các cổ đông góp vốn. Đại diện các cổ đông này là Hội đồng Thống đốc và là những người hoạch định chính sách của WB. Hội đồng Thống đốc trao quyền điều hành công việc cụ thể cho Ban Giám đốc Điều hành gồm 25 thành viên làm việc tại trụ sở WB. Năm cổ đông lớn nhất là Pháp, Đức, Nhật, Anh và Mỹ. Chủ tịch WB hiện nay là ông Robert B. Zoellick
  • 14.
    2.2 Hoạt độngcủa WB Company name Hoạt động chung Hoạt động của WB rất đa dạng, từ hỗ trợ giáo dục, y tế, dinh dưỡng, kế hoạch hóa gia đình, đến hỗ trợ phát triển nông thôn, phát triển cơ sở hạ tầng, các dự án phát triển năng lượng và giao thông vận tải. Cho vay để cải cách cơ cấu kinh tế và điều chỉnh chính sách ở các nước đang phát triển (IBRD và IDA) và được phân công cho các tổ chức thành viên thực hiện.
  • 15.
    2.2 Hoạt độngcủa WB Company name Hoạt động của các cơ quan thành viên
  • 16.
    2.2 Hoạt độngcủa WB Company name Hoạt động của các cơ quan thành viên a. Ngân hàng Quốc tế về Tái thiết và Phát triển (IBRD) Ngày nay, IBRD có vai trò quan trọng trong xóa đói giảm nghèo,cung cấp vốn vay cho các nước có thu nhập trung bình và các quốc gia nghèo có uy tín tín dụng, bảo lãnh, những dịch vụ tư vấn và phân tích.
  • 17.
    2.2 Hoạt độngcủa WB Company name Hoạt động của các cơ quan thành viên b. Hiệp hội quốc tế (IDA) Bắt đầu hoạt động từ năm 1960, IDA đã giúp các nước nghèo nhất trên thế giới xóa đói giảm nghèo thông qua việc cung cấp các khoản vay có lãi suất bằng không với 10 năm ân hạn và kì hạn thanh toán là 35 đến 40 năm. Mục tiêu của IDA chính là làm giảm sự chênh lệch giữa các nước và trong các nước, đặc biệt về tiếp cận giáo dục tiểu học chăm sóc sức khỏe ban đầu, cung cấp nước sạch và vệ sinh, hướng con người vào phát triển kinh tế bằng cách tăng năng suất lao động. Nguồn vốn IDA phần lớn do các chính phủ của các nước công nghiệp hóa đóng góp.
  • 18.
    2.2 Hoạt độngcủa WB Company name Hoạt động của các cơ quan thành viên c. Tổ chức tài chính quốc tế (IFC) Tổ chức thúc đẩy phát triển kinh tế thông qua khu vực tư nhân. Hợp tác với các đối tác kinh tế. IFC đầu tư vào các doanh nghiệp tư nhân phát triển bền vững ở các quốc gia đang phát triển mà không cần có bảo lãnh của chính phủ. Việc trực tiếp cho các doanh nghiệp vay là sự đối lập cơ bản giữa IFC và nhóm ngân hàng thế giới.
  • 19.
    2.2 Hoạt độngcủa WB Company name Hoạt động của các cơ quan thành viên d. Cơ quan bảo lãnh đầu tư địa phương (MIGA) Cơ quan lãnh đạo đầu tư đa địa phương (MIGA) khuyến khích đầu tư nước ngoài ở các nước đang phát triển bằng việc bảo lãnh cho các nhà đầu nước ngoài không bị những mất mát do nhứng rủi ro không mang tính chất thương mại. Hơn nữa, MIGA còn hỗ trợ về kỹ thuật nhằm giúp các nước phổ biến thông tin về cơ hội đầu tư. MIGA cũng cung cấp các dịch vụ hòa giải tranh chấp đầu tư theo yêu cầu.
  • 20.
    2.2 Hoạt độngcủa WB Company name Hoạt động của các cơ quan thành viên e. Trung tâm quốc tế chuyên giải quyết các khiếu nại đầu tư (ICSID) Giúp khuyến khích đầu tư nước ngoài nhằm việc cung cấp phương tiện quốc tế để có thể hòa giải và xét xử những tranh chấp đầu tư, giúp tạo dựng không khí tin cậy lẫn nhau giữa các quốc gia và những nhà đầu tư nước ngoài.
  • 21.
    2.3 Hoạt độngcủa WB tại Việt Nam Company name Với các hoạt động của WB thời gian qua, Việt Nam đã trở Dự án & Chương trình của Việtquan trọng hàng đầu của Ngân thành một trong những đối tác Nam hàng và là một trong những nước sử dụng nhiều vốn vay IDA Tính đến 31/12/2012, danh mục dự án của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam gồm thế giới. Cuối những năm 1980, WB mới bắt đầu từ lớn nhất trên 51 dự án IDA/IBRD đang hoạt động, 4 dự án chương luận Hỗ trợ Môichính sách với Chính và Dự án Tàinăm thảo trình về mặt trường Toàn cầu (GEF) phủ. Ðến Chính Cácbon và Quỹxây thác do bên nhận quảnvay, và đã cam kết hỗ 1993, WB đã tín dựng chương trình cho lý và thực hiện (RETF). Tổng Việt khoản cam thức qua việc thành lập Mỹ, trong đó códiện trợ các Nam chính kết là 8.358 triệu đô la Văn phòng đại 8.276 triệu từ nguồn vốn IDA/IBRD. theo,khoảntháng 1/1997, tập trung thường trú tại Hà Nội. Tiếp Các vào tín dụng này WB cử vào lĩnhđốc Quốc gia tại Hà Nội nhằm giao ứng tốt hơn nhu cầuđô Giám vực cơ sở hạ tầng, bao gồm đáp thông và phát triển thị, phát triển nông thôn, năng lượng, quản kiện cho WB hiểu rõ của Việt Nam. Sự phân cấp này tạo điều lý tài nguyên nước, cải cách hành của Việt Namtài chính, kế hiệu quả hơn và dịch vụ xã nhu cầu chính công, và thiết giáo dục, y tế các chương hội, và hỗ trợ Việt Nam. Theo đánh giá chung, hoạt động của WB trình môi trường. tại Việt Nam đã có tác động tích cực đối với quá trình phát (theo worldbank.org) triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.
  • 22.
    2.4 Một sốđề xuất Company name - Cần phải có sự thống nhất trong công tác tổ chức và quản lý. - Tổ chức tài chính các quỹ tài trợ nên rõ ràng hợp lý. - Mở rộng dòng chảy của nguồn vốn một cách phù hợp. - Cần đơn giản hóa các chính sách và thủ tục cho vay của Ngân hàng Đầu tư. - Cần nỗ lực hơn nữa liên kết với nhiều khối quốc gia trong khu vực.
  • 23.

Editor's Notes

  • #9 Tu a-f la 6 slide, Tin lam rat dep, rat cool nhung bai thuyet trinh 8 phut, to nghi nen bo, de loan noi so qua la dc roi. Ko nen om don nhieu qua. Bo cu the, noi chung chung thoi la dc. Phan WB cung vay. Cung thoai mai cho Loan ma bai thuyet trinh lai dat hieu qua. Phan con lai dua vao cau tra loi cua nhom thoi…