Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Hệ thống tiền tệ quốc tế

20,006 views

Published on

Published in: Economy & Finance
  • Dating for everyone is here: ♥♥♥ http://bit.ly/2Qu6Caa ♥♥♥
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dating direct: ❤❤❤ http://bit.ly/2Qu6Caa ❤❤❤
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Hệ thống tiền tệ quốc tế

  1. 1. NHÓM PIKACHU THỰC HIỆN: 1. Dương Thị Quỳnh Chi 2. Trần Thị Dung 3. Lê Thị Hà 4. Đỗ Thị Thùy Trang 5. Nguyễn Trần Tố Uyên
  2. 2. HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ ???
  3. 3.  Khái niệm, vai trò, bộ phận cấu thành và tiêu chí phân loại của Hệ thống tiền tệ quốc tế.  Quá trình phát triển của Hệ thống tiền tệ quốc tế.
  4. 4.  Hệ thống tiền tệ quốc tế (International Monetary System – IMS) Là một hệ thống các tập quán, quy tắc, thủ tục và các tổ chức quốc tế điều hành các quan hệ tài chính các quốc gia.
  5. 5.  Các quốc gia thống nhất thiết lập những quy tắc, luật lệ và thể chế trên tinh thần tự nguyện nhằm điều chỉnh mối quan hệ tài chính – tiền tệ.  Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế quốc tế.
  6. 6.  HTTTQT đóng vai trò quan trọng:  Ảnh hưởng đến thương mại và đầu tư quốc tế.  Ảnh hưởng đến sự phân bổ các nguồn tài nguyên trên thế giới.  HTTTQT chỉ rõ vai trò của chính phủ và các định chế tài chính quốc tế trong việc xác định tỷ giá khi chúng không được phép vận động theo các thế lực thị trường.
  7. 7.  Hai bộ phận cấu thành của HTTTQT:  Khu vực công: các thỏa thuận giữa các chính phủ và chức năng của các định chế tài chính quốc tế công.  Khu vực tư: ngành công nghiệp ngân hàng và tài chính.
  8. 8.  Hai tiêu chí phân loại của HTTTQT:  Mức độ linh hoạt của tỷ giá: o Hệ thống tỷ giá cố định. o Hệ thống tỷ giá thả nổi hoàn toàn. o Hệ thống tỷ giá thả nổi có điều tiết. o Hệ thống cố định có điều chỉnh. o Chế độ tỷ giá bò trườn.  Đặc điểm của dự trữ ngoại hối quốc tế  Bản vị vàng hóa (pure commodity standards)  Bản vị tiền giấy (pure fiat standards)  Bản vị kết hợp (mixed standards)
  9. 9.  Hệ thống song bản vị vàng trước 1875.  Hệ thống bản vị vàng cổ điển 1875 – 1914.  Giai đoạn giữa hai thế chiến.  Hệ thống Bretton Woods 1945 – 1971.  Hệ thống tiền tệ quốc tế hiện hành.
  10. 10. 1. Khái niệm  Vàng và bạc được dùng như tiền trong lưu thông.  Được nhiều quốc gia thừa nhận là phương tiện thanh toán quốc tế và dự trữ quốc tế.
  11. 11. 2. Cơ chế xác định tỷ giá:  Chính phủ giữ quyền đúc tiền vàng và bạc  Chính phủ quy định tỷ lệ chuyển đổi tiền vàng và bạc là cố định (có điều chỉnh)  Giá trị vàng và bạc do năng lực khai thác và cung-cầu thị trường quyết định
  12. 12. 3. Ưu điểm - Thúc đẩy thương mại quốc tế diễn ra nhanh chóng. - Trong lưu thông hàng hoá, việc sử dụng chế độ song bản vị có nhiều tiến bộ hơn so với thời kỳ nền kinh tế đổi chác hiện vật. 4. Nhược điểm - Nhà nước khó kiểm soát lượng vàng, bạc của mỗi quốc gia. - Giá thị trường vàng và bạc có thể thay đổi. - Hai thước đo giá trị, hai hệ thống giá cả còn gây trở ngại trong việc tính toán và lưu thông hàng hoá.
  13. 13. Quy luật Gresham: “Tiền xấu trục xuất tiền tốt ra khỏi lưu thông”. Tức là tiền nào có giá trị danh nghĩa thấp hơn giá trị thực của nó trên thị trường dần dần bị quét khỏi lưu thông nhường chỗ cho tiền có giá trị danh nghĩa lớn hơn giá trị thực của nó. Nếu trong lưu thông chỉ còn một kim loại giữ vai trò là tiền tệ thì điều đó cũng có nghĩa là chế độ song bản vị kết thúc nhường chỗ cho một chế độ bản vị mới.
  14. 14. 5. Sự sụp đổ của hệ thống song bản vị  Cuối những năm 1860, việc khai thác bạc hàng loạt khiến bạc trở nên mất giá so với vàng.  Nhiều quốc gia không còn sử dụng bạc làm bản vị cho đồng tiền quốc gia nữa.  Sự gián đoạn do cuộc nội chiến năm 1861 tại Mỹ.  Năm 1879, chính phủ tuyên bố không chuyển đổi tiền ra bạc nữa mà chỉ chuyển đổi ra vàng. => chế độ song bản vị sụp đổ hình thành chế độ chế độ bản vị vàng cổ điển.
  15. 15.  Khái niệm Vàng đóng vai trò là vật ngang giá chung và là cơ sở của toàn bộ chế độ lưu thông tiền tệ.  Cơ chế xác định tỷ giá  Giá trị mỗi đồng tiền quốc gia được xác định theo khả năng chuyển đổi ra vàng của đồng tiền ấy.  NHTW mỗi nước ấn định giá vàng bằng nội tệ.  Tỷ giá giữa hai đồng tiền được xác lập trên cơ sở hàm lượng vàng của hai đồng tiền – tỷ giá ngang giá vàng (“mint parity”).
  16. 16.  Cơ chế xác định tỷ giá (tt)  Bảng vị Vàng thực chất là chế độ tỷ giá cố định dựa trên tỷ lệ ngang giá vàng của mỗi đồng tiền quốc gia. Ví dụ: Quốc gia Tỷ lệ ngang giá vàng Anh GBP 4.2474/ounce Mỹ USD 20.67/ounce Tỷ giá USD/GBP = 20.67/4.2474 = USD 4.86656/GBP
  17. 17.  Cơ chế vận hành:  Rules of game: Mức cung tiền = dự trữ vàng  Price-specie-flow: Cơ chế “dòng vàng điều chỉnh mức giá”
  18. 18. CƠ CHẾ DÒNG VÀNG – GIÁ CẢ Thặng dư Tích lũy dự trữ Cung tiền tăng Mức giá tăng XK giảm & NK tăng XK tăng & NK giảm Mức giá giảm Cung tiền giảm Dự trữ giảm Thâm hụt Cân bằng
  19. 19. Cơ chế lưu thông giá vàng:  Quốc gia có cán cân thương mại thặng dư:  Được nhận thanh toán phần thặng dư bằng vàng.  Luồng lưu chuyển vàng ròng từ nước ngoài.  Chính phủ phải áp dụng chính sách tiền tệ mở rộng (tăng cung tiền) => Quá trình lạm phát diễn ra => Giá hàng XK tăng làm cho XK giảm trong khi NK tăng => Thặng dư cán cân thương mại có xu hướng giảm và trở về cân bằng.
  20. 20. Cơ chế lưu thông giá vàng (tt)  Quốc gia có cán cân thương mại thâm hụt:  Thanh toán phần thâm hụt bằng vàng.  Vàng lưu chuyển ra nước ngoài.  Chính phủ phải áp dụng chính sách tiền tệ thu hẹp (giảm cung tiền) để duy trì tỷ lệ vàng dự trữ tối thiểu => Quá trình giảm phát diễn ra => Giá hàng XK giảm làm cho XK tăng trong khi NK giảm => Cán cân thương mại cải thiện và trở về cân bằng.
  21. 21. Ưu điểm  Thương mại và đầu tư thế giới phát triển, hưng thịnh.  Khuyến khích phân công lao động quốc tế và giúp gia tăng phúc lợi thế giới.  Cơ chế điều chỉnh cán cân thanh toán (Cơ chế lưu thông giá – vàng) có vẻ vận hành trơn tru.  Mâu thuẫn quyền lợi giữa các quốc gia ít khi xảy ra.
  22. 22.  Hạn chế  Hạn chế sự năng động của NHTW trong việc điều tiết lượng tiền trong lưu thông.  Cơ chế điều chỉnh cán cân thanh toán vận hành trên cơ sở thay đổi mức giá, thu nhập và thất nghiệp => Nền kinh tế thường xuyên phải trải qua các thời kỳ bất ổn:  Quốc gia thâm hụt cán cân thanh toán phải trải qua thời kỳ đình đốn và thất nghiệp gia tăng.  Quốc gia thặng dư cán cân thanh toán phải trải qua thời kỳ lạm phát.  Không có cơ chế ràng buộc các quốc gia tuân thủ luật chơi.
  23. 23.  Tác động của HT Bản vị vàng đối với nền kinh tế  Đem lại sự ổn định cao cho lưu thông tiền tệ. Góp phần không nhỏ cho sự phát triển vượt bậc của các nước Tư bản trên phương diện sản xuất, lưu thông hàng hoá, tài chính - tín dụng, ngoại thương và quan hệ hợp tác quốc tế khác.  Bản vị vàng tạo ra sự vững chắc của thương mại quốc tế do nó cung cấp một cơ cấu cố định tỷ giá tiền tệ.  Tạo điều kiện phát triển ngoại thương, xuất khẩu và thanh toán quốc tế, hệ thống tín dụng cũng từ đó phát triển. => Về mặt lí thuyết, chừng nào còn duy trì bản vị vàng thì chừng đó hạn chế được lạm phát cao hoặc giảm phát ngoài tầm kiểm soát.
  24. 24.  Sự sụp đổ của chế độ Bản vị vàng: - Để chuẩn bị cho Thế chiến I, chính phủ các nước đã vay tiền từ các Ngân hàng trên những cơ sở giả làm kì phiếu ngân sách, đã làm cho tính chất ổn định của tiền dấu hiệu bị giảm sút. => Ngân hàng tuyên bố đình chỉ chuyển đổi kỳ phiếu ngân hàng ra vàng và lạm phát tiền dấu hiệu xảy ra. - Bên cạnh đó các nước quản chế vàng và tập trung quản lý dự trữ vàng. Có thể nói, khi Thế chiến I xảy ra cũng là lúc chế độ bản vị vàng sụp đổ do các đặc điểm của chế độ tiền tệ này lần lượt bị xoá bỏ.
  25. 25.  Ngay sau khi kết thúc Thế Chiến I: tỷ giá hối đoái được thả nổi.  1922, Hội nghị Genoa mở đường hình thành hệ thống Bản vị Hối đoái Vàng. Hệ thống này chỉ tồn tại một thời gian ngắn ngủi (1926 – 1931) do lạm phát cao và khủng hoảng kinh tế thế giới.  Giai đoạn 1931 – 1939: Thời kỳ hỗn mang, các quốc gia bất hợp tác chính sách và chính phủ các nước thực thi đường lối vị kỷ “beggar thy neighbour”.
  26. 26.  Bản vị hối đoái vàng  Chế độ hối đoái vàng dựa trên Bảng Anh:  Bảng Anh chuyển đổi ra vàng.  Các đồng tiền khác chuyển đổi sang Bảng Anh.  Năm 1931, các nước yêu cầu chuyển đổi Bảng Anh ra vàng.  Anh Quốc phải thả nổi đồng tiền của mình
  27. 27.  Lý do thất bại của chế độ hối đoái vàng dựa trên đồng Bảng:  Thời kỳ vàng son của chế độ bản vị vàng chỉ là một truyền thuyết.  Kinh tế thế giới đã trải qua những biến động lớn bởi chiến tranh và đại suy thoái, vì vậy:  Mức tỷ giá trước chiến tranh không còn thích hợp.  Giá cả và tiền lương trở nên cứng nhắc.  Các quốc gia theo đuổi chính sách vô hiệu hóa mãi lực của vàng.  London không còn là trung tâm tài chính có ưu thế nhất.
  28. 28. Sự ra đời  Sự cần thiết phải có một hệ thống tiền tệ quốc tế mới để thúc đẩy thương mại và đầu tư quốc tế sau chiến tranh.  Hệ thống tiền tệ quốc tế sau Chiến tranh Thế giới II ra đời ở Bretton Woods, New Hampshire.
  29. 29. Tư tưởng chủ đạo:  Ổn định tỷ giá.  Bảo đảm khả năng thanh khoản của đồng tiền dự trữ.  Thúc đẩy tự do kinh tế toàn cầu.
  30. 30.  Tại Hội nghị Bretton Woods (1944): các quốc gia thành viên đồng thuận thiết lập một hệ thống tiền tệ, trong đó:  Hệ thống tỷ giá cố định theo vàng, có thể điều chỉnh nhẹ (1%).  Duy nhất USD có khả năng chuyển đổi ra vàng theo tỷ lệ cố định USD 35/ounce => USD làm bản vị trung gian giữa Vàng và các đồng tiền quốc gia khác => USD trở thành tài sản dự trữ chủ yếu (tiền tệ quốc tế) của hệ thống BW.
  31. 31. Hội nghị BW thiết lập 2 định chế hỗ trợ:  Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)  Ngân hàng Thế giới (World Bank)
  32. 32. Cơ chế vận hành  Các nước  Chính phủ các nước có nghĩa vụ duy trì tỷ giá cố định theo vàng (+/- 1%) thông qua chính sách tiền tệ quốc gia.  Tỷ giá này chỉ được phép điều chỉnh tối đa 10% khi kinh tế quốc gia bị mất cân đối nghiêm trọng.
  33. 33. Cơ chế vận hành  Mỹ  Bảo đảm khả năng chuyển đổi USD ra vàng ở tỷ lệ cố định.  Bảo đảm nguồn cung USD theo nhu cầu thanh khoản và dự trữ của các nước khác trên thế giới.
  34. 34. Cơ chế vận hành  IMF  Giúp các quốc gia khắc phục trạng thái mất cân bằng đối ngoại tạm thời.  Tham vấn chính sách điều chỉnh cấu trúc kinh tế quốc gia, tái lập cân bằng đối nội, đối ngoại của nền kinh tế thành viên.
  35. 35. Vận hành thực tế  Các nước  Cố định tỷ giá nội tệ theo USD, sử dụng USD như tài sản dự trữ quốc tế.  Dự trữ USD tại các nước tăng nhanh theo dòng tài trợ USD ồ ạt để tái thiết kinh tế thời kỳ hậu chiến và đà tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ của các nước suốt 2 thập niên 50-60.
  36. 36. Vận hành thực tế  Mỹ  Nguồn cung ứng USD duy nhất cho cả thế giới.  Thâm hụt BOP liên tục và cạn kiệt nguồn dự trữ.  IMF  Thụ động trong vai trò cứu trợ tài chính và mất cân bằng BOP của các nước do lệ thuộc Mỹ.
  37. 37.  Vận hành thực tế  Hệ thống BW vận hành tốt cho đến khi phát sinh trạng thái mất cân đối nghiêm trọng giữa các nền kinh tế các cường quốc từ cuối thập niên 50.  Từ 1970, các giới kinh doanh tiền tệ hoài nghi khả năng tiếp tục duy trì hệ thống BW, cho rằng Mỹ tất yếu sẽ phải phá giá USD và/hoặc đình chỉ khả năng chuyển đổi USD ra vàng.  Các cuộc tấn công đầu cơ tiền tệ liên tục nhắm vào U.S.Dollar buộc Mỹ phải đình chỉ khả năng chuyển đổi Dollar ra Vàng (1971) và phá giá USD.
  38. 38. Các vấn đề của hệ thống  Cơ chế điều chỉnh cán cân thanh toán thiếu sự ổn định, chắc chắn và tự động của hệ thống bản vị vàng và tính linh hoạt của hệ thống tỷ giá thả nổi. Các hoạt động đầu cơ bắt nguồn từ khả năng phá giá và nâng giá của các đồng tiền và điều này dễ dàng gây bất ổn cho hệ thống. Cơ chế tạo thanh khoản có vấn đề: “Triffin Dilemma – Nghịch lý Triffin”
  39. 39. Các vấn đề của hệ thống (tt) Cơ chế tạo thanh khoản có vấn đề: “Triffin Dilemma – Nghịch lý Triffin”  Để tránh tình trạng thiếu hụt thanh khoản, Mỹ phải chịu sự thâm hụt của cán cân thanh toán và điều này làm suy giảm lòng tin vào USD.  Để phòng ngừa đầu cơ đối với USD, mức thâm hụt cán cân thanh toán Mỹ phải thu hẹp và điều này lại gây nên sự thiếu hụt thanh khoản cho hệ thống.
  40. 40. TỶ LỆ VÀNG/USD CỦA MỸ ( Nguồn: Milner & Greenaway,1979, p271) Năm Vàng/USD Năm Vàng/USD 1950 2.72 1964 0.58 1952 2.38 1966 0.50 1954 1.84 1968 0.41 1956 1.59 1970 0.31 1958 1.34 1972 0.16 1960 0.92 1974 0.14 1962 0.71 1976 0.22
  41. 41.  Nguyên nhân thất bại:  Mỹ:  Bội chi ngân sách thường xuyên.  Lạm phát trong nước cao.  Các quốc gia đối tác  Thặng dư dự trữ USD lớn, kéo dài dẫn đến đồng nội tệ tăng giá => xung đột lợi ích.  Nếu duy trì tỷ giá cố định so với USD thì các quốc gia phải “nhập khẩu” lạm phát cao của Mỹ => Bất ổn kinh tế.
  42. 42.  Hiệp ước Smithsonion  Hiệp ước Jamaica 1976  Hiệp ước Plaza 09/1985  Hệ thống tiền tệ quốc tế hiện nay  Hiệp ước Louvre 1897
  43. 43.  Hiệp ước Smithsonion  Nhằm cứu vãn hệ thống BWS, nhóm G10 họp và ấn định tương quan giá trị của các đồng tiền chủ chốt.  USD được định giá lại mức ngang giá vàng là 38 USD/ounce.  Mỹ không tái lập việc chuyển đổi USD ra vàng  Các nước định giá lại các đồng tiền với USD.
  44. 44.  Hiệp ước Smithsonion  Tỷ giá được phép dao động trong biên độ +/- 2.5%.  Không giải quyết các thiếu sót của hệ thống Bretton Woods.  Giới đầu tư tiếp tục tấn công USD vì tin rằng mức tỷ giá mới không phản ánh đúng tương quan thực lực kinh tế các nước.
  45. 45.  Hiệp ước Jamaica 1976  1973 – 1978: Giai đoạn chuyển tiếp • Chế độ tỷ giá thả nổi mặc dù được các nước áp dụng nhưng chưa được thừa nhận quốc tế chính thức.  1976, tại Jamaica, Hội nghị ủy ban lâm thời của IMF quyết định sửa đổi điều lệ của IMF. • Bãi bỏ cơ chế cố định tỷ giá theo vàng. • Thừa nhận chế độ tỷ giá thả nổi. • Các quốc gia được quyền lựa chọn chế độ giá phù hợp miễn là không gây ảnh hưởng tiêu cực đến các quốc gia đối tác thương mại và nền kinh tế thế giới.
  46. 46.  Hiệp ước Jamaica 1976  1978, tại Jamaica, nghị quyết sửa đổi điều lệ IMF được các quốc gia thành viên thông qua.
  47. 47.  Hiệp ước Jamaica 1976  Vàng được giao dịch như một hàng hóa bình thường trên thị trường. Dự trữ của IMF tính theo SDR, không tính theo US Dollar Trong đó: SDR - Special Drawing Right – là tài khoản rút vốn đặc biệt được IMF thiết lập bổ sung vào hệ thống hạn mức tín dụng của IMF:
  48. 48.  Hiệp ước Jamaica 1976 SDR - Special Drawing Right – là tài khoản rút vốn đặc biệt: − Mỗi thành viên của IMF được phân bổ một lượng SDR nhất định và tỷ lệ thuận với hạn mức tín dụng tại IMF. Giá trị ban đầu của SDR được xác định bằng 1/35 ounce vàng, tương đương $1. − Các quốc gia có thể rút SDRs vào bất cứ thời điểm nào khi cán cân thanh toán gặp khó khăn hoặc có nhu cầu bổ sung vào nguồn dự trữ của mình.
  49. 49.  Hiệp ước Jamaica 1976  Các quốc gia được quyền chọn chế độ tỷ giá phù hợp.  Mỗi quốc gia tự chịu trách nhiệm điều chỉnh BOP, miễn là không gây phương hại đến các quốc gia khác.  Vai trò của IMF được tăng cường.  Khuyến khích các quốc gia phối hợp chính sách để ổn định tỷ giá, cho phép thiết lập các khu vực tiền tệ (khối tiền tệ).
  50. 50.  Hiệp ước Plaza 09/1985  Tháng 5/1985, các bộ trưởng tài chính và các thống đốc NHTW của các nước G5 (Pháp, Đức, Mỹ, Anh và Nhật) đã họp tại khách sạn Plaza và đưa đến Hiệp định Plaza.  Nội dung: − Tỷ giá của USD không phản ánh đúng thay đổi trong các thông số kinh tế cơ bản. − Việc USD tiếp tục giảm giá được xem là mong muốn và góp phẩn quan trọng vào việc kích thích phát triển thương mại và hợp tác quốc tế  Tháng 1/1986 đạt được hiệu quả.
  51. 51.  Hiệp ước Louvre 1897  Tháng 2/1987, các bộ trưởng tài chính của các nước G7 công bố một hiệp định có tên là Hiệp định Louvre.  Nội dung: – Các chính phủ đã can thiệp để USD giảm giá đáng kể. – Các chính phủ cũng thỏa thuận sẽ hợp tác nhau chặt chẽ để duy trì sự biến động của tỷ giá xung quanh mức tỷ giá hiện hành Sau hiệp định Louvre, tỷ giá được duy trì tương đối ổn định.
  52. 52.  Hệ thống tiền tệ quốc tế hiện nay  Là một hệ thống “không hệ thống”.  Có nhiều chế độ tỷ giá song song tồn tại: • Đô-la hóa (Official Dolarization) • Chế độ hội đồng tiền tệ (Currency Board) • Thả nổi có điều tiết • Thả nổi hoàn toàn
  53. 53.  Hệ thống tiền tệ quốc tế hiện nay • Tỷ giá giữa các đồng tiền không phản ánh các điều kiện kinh tế cơ bản. • Thất bại trong việc đảm bảo tự chủ về chính sách cho các quốc gia. • Tỷ giá ở mức sai lệch đã bóp méo vị thế cạnh tranh của các nền kinh tế và gây áp lực buộc các chính phủ áp dụng các chính sách bảo hộ

×