chứng khoán việt nam 2000-nay

9,210 views

Published on

1 Comment
3 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
9,210
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
284
Comments
1
Likes
3
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

chứng khoán việt nam 2000-nay

  1. 1. 1. Nguyễn Đức Trung A189642. Nguyễn Hoàng Hai A188593. Nguyễn Việt Tiến A190974. Nguyễn Trọng Nghĩa A192255. Đào Anh Thư A190996. Nguyễn Thùy Linh A192407. Trần Thái Hà A192208. Nguyễn Thị Hà Minh A200099. Nguyễn T. Thu Quỳnh A2022910. Tạ Thu Phương A2000711. Nguyễn T. Bích Phương A1917112. Lê Thị Mai Phương A19197
  2. 2. Nội dung thuyết trìnhI. Cơ sở lý luận chung về thị trường chứngkhoánII. Thực trạng thị trường chứng khoán của ViệtNamIII. Giải pháp phát triển thị trườngchứng khoán, định hướng phát triểncủa nhà nước và giải pháp củabản thân đề ra
  3. 3. I. Cơ sở lý luận chung về thị trường chứng khoán
  4. 4. 1. Khái niệm Thị trường chứng khoán là một bộ phận quantrọng của Thị trường vốn, hoạt động của nónhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏtrong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tàitrợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế vàChính phủ để phát triển sản xuất,tăng trưởng kinh tế hay cho cácdự án đầu tư.
  5. 5. 2. Đặc điểm Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo Về cơ bản là một thị trường liên tục Chủ thể tham gia giao dịch. Hàng hóa
  6. 6. 3. Vai tròa. Đối với chính phủb. Đối với doanh nghiệpc. Đối với nhà đầu tư
  7. 7. a. Đối với chính phủCung cấp các phương tiện để huy động vốn và sử dụng các nguồn vốn một cách có hiệu quả.Góp phần thực hiện quá trình cổ phần hoá.Là nơi để thực hiện các chính sách tiền tệ.Thu hút các nguồn vốn đầu tưgián tiếp từ nước ngoài.
  8. 8. b. Đối với doanh nghiệpGiúp các công ty thoát khỏi các khoản vay có chi phí tiền vay cao ở các ngân hàng.Là nơi đánh giá giá trị của doanh nghiệp và của cả nền kinh tế một cách tổng hợp và chính xác.Là nơi giúp các tập đoàn ramắt công chúng.
  9. 9. c. Đối với nhà đầu tư Thị trường chứng khoán là nơi mà các nhàđầu tư có thể dễ dàng tìm kiếm các cơ hội đầutư để đa dạng hoá đầu tư, giảm thiểu rủi rotrong đầu tư.
  10. 10. 4. Phân loạia. Theo các giai đoạn vận động của chứng khoán.b. Theo cơ chế hoạt động.c. Căn cứ vào công cụ tài chínhĐược giao dịch trên thị trường.
  11. 11. a. Theo các giai đoạn vận động của chứng khoán
  12. 12. TT Sơ cấp TT Thứ cấp Thị trường diễn ra các giao dịch Thị trường diễn ra các giao dịchKhái phát hành các chứng khoán mới. mua bán các chứng khoán đã đượcniệm phát hành trên thị trường sơ cấp. Tạo vốn cho nhà phát hành và Thực hiện việc di chuyển quyền sửVai chuyển hoá các nguồn vốn nhàn dụng vốn đầu tư giữa các nhà đầutrò rỗi trong công chúng vào đầu tư. tư chứng khoán.  Chứng khoán là phương tiện huy  Chứng khoán là công cụ giúp các động vốn đối với nhà phát hành. nhà đầu tư di chuyển vốn nhằm đạt cũng là phương tiện đầu tư các được các mục tiêu của mình. nguồn tiền nhàn rỗi đối với các nhàĐặc đầu tư.điể  Chủ thể giao dịch: một bên là tổ  Chủ thể giao dịch của thị trường m chức phát hành, còn một bên là các thứ cấp: các nhà đầu tư, kinh doanh nhà đầu tư . chứng khoán  Thị trường sơ cấp làm tăng vốn  Thị trường thứ cấp không làm đầu tư cho nền kinh tế. tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế Không liên tục Liên tụcT/c
  13. 13. b. Theo cơ chế hoạt độngThị trường tập trung:là thị trường hoạt động theo đúng các quy định của pháp luật, là nơi mua bán các loại chứng khoán đã được đăng biểu hay đặc biệt được biệt lệ.Thị trường phi tập trung:Là thị trường mua bán chứng khoán nằm ngoài sở giao dịch, không có địa điểm tập trung những nhà môi giới
  14. 14. c. Căn cứ vào công cụ tài chính được giao dịch trên thị trườngThị trường cổ phiếuThị trường trái phiếuThị trường các công cụ chứng khoánphái sinh
  15. 15. 5. Cơ cấu tổ chức thị trường chứng khoán tại Việt Nama. Các cơ quan quản lý của Chính phủb. Các tổ chức tự quảnc. Nhà phát hànhd. Nhà đầu tưe. Các tổ chức kinh doanh trên thịtrường chứng khoánf. Các tổ chức có liên quan đếnthị trường chứng khoán
  16. 16. Mô hình ban đầu về tổ chức bộ máy QLNN và tổ chức TTCK Việt Nam 28-11-1996
  17. 17. Mô hình hiện tại về tổ chức bộ máy QLNN và tổ chức TTCK Việt Nam 19-02-2004
  18. 18. 6. Các công cụ mua bán trên thị trườngCỔ PHIẾUTRÁI PHIẾU
  19. 19.  CỔ PHIẾUK/n: Cổ phiếu là bằng chứng và làchứng chỉ xác nhận quyền sở hữu củacổ đông đối với công ty cổ phần.
  20. 20. Phân loại• Phân loại theo công ty cổ phần Cổ phiếu được phép phát hành Cổ phiếu đã phát hành Cổ phiếu quỹ Cổ phiếu đang lưu hành• Phân loại theo hình thức Cổ phiếu ghi danh Cổ phiếu vô danh• Phân loại theo quyền lợi Cổ phiếu phổ thông Cổ phiếu ưu đãi
  21. 21.  TRÁI PHIẾU Khái niệm: Trái phiếu là một loại chứngkhoán quy định nghĩa vụ của người phát hành(người vay tiền) phải trả cho người nắm giữchứng khoán (người cho vay) một khoản tiềnxác định, thường là trong những khoảng thờigian cụ thể, và phải hoàn trảkhoản cho vay ban đầu khi nóđáo hạn.
  22. 22. Phân loạiTheo trái phiếu ghi danh hay không Trái phiếu Vô danh Trái phiếu Ghi danhTheo đối tượng phát hành trái phiếu Trái phiếu chính phủ Trái phiếu công trình Trái phiếu công ty
  23. 23. II. Thực trạng của thị trường chứng khoán Việt Nam (2000-2012)1. Bối cảnh nên kinh tế Việt Nam (2000- nay)2. Thực trạng thị trườngchứng khoán Việt Nam
  24. 24. 1. Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam (2000-2012)a. Giai đoạn 2000 – 2003b. Giai đoạn 2004 – 2007c. Giai đoạn 2008 - 2012
  25. 25. a. Giai đoạn 2000- 2003 Tình hình tăng trưởng Trong gia đoạn này nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ tương đối cao và cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Năm 2000 : chặn được sự giảm sút về tốc độ tăng trưởng Năm 2001 : tổng sản phâm trong nước tăng 6,9% Năm 2002: tăng 7,1% Năm 2003: tăng 7,3%
  26. 26.  Tình hình lạm phát Năm Tăng GDP Lạm phát 2000 6.8% -0.60% 2001 6.9% 0.80% 2002 7.1% 4.00% 2003 7.3% 3.00% Bảng. Một số chỉ tiêu kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000- 2003 Nguồn: ADB statistics
  27. 27. b. Giai đoạn 2004 - 2007Năm 2004 Kinh tế Việt Nam năm 2004,nói theo ngôn ngữ ở trong nước, là được mùa. GDP tăng 7,7% là sự tăng trưởng bất ổn do chính phủ bơm mạnh tín dụng để đạt chỉ tiêu tăng GDP quá cao Tình hình lạm phát tăng do lạm phát tín dụng ở mức 9,5%
  28. 28. Năm 2005 Kinh tế tăng trưởng khả quan Kinh tế Việt Nam năm 2005 tăng trưởng 8,4% Thu nhập bình quân đầu người khoảng 640USD
  29. 29. Lạm phát năm 2005 tiếp tục tăng cao, ở mức 8.4% so với 9.5% năm 2004Nguyên nhân lạm phát: chạy theo thành tích và lấy quốc doanh làm chủ đạo
  30. 30.  Năm 2006 Mức kinh tế tăng trưởng cao Mức tăng trưởng của năm 2006 vào khoảng 7.8% so với 8.4% trong năm 2005 Tình trạng lạm phát không thuyên giảm Mức lạm phát trung bình trong năm 2006 ở vào khoảng 7.6%.
  31. 31. Trong năm 2006 VN có 4 biến chuyển kinh tế lớn• Thứ nhất là Việt-Nam gảm thuế đối với tất cả những hàng nhập cảng từ tất cả 10 thành viên củakhối AFTA xuống còn 0-5% kể từ ngày 01.01.2006• Thứ hai là Việt-Nam đã hoàn thànhtrách nhiệm tổ chức một hội nghịlớn nhất từ trước đến nay đó làHội Nghị APEC vào giữa tháng 11
  32. 32. • Thứ ba là Việt-Nam vào những ngày cuối cùngcủa Quốc Hội 109 đã được Hoa-Kỳ chấp thuận chohưởng quy chế PNTR• Thứ tư là WTO đã nhận Việt-Nam là thànhviên thứ 150 của tổ chức này
  33. 33. Năm 2007 GDP tính theo giá thực tế đạt khoảng 1.143 nghìn tỉ đồng, bình quân đầu người đạt khoảng 13,42 triệu đồng, tương đương với 71,5 tỉ USD và 839 USD/người! Giá tiêu dùng tăng cao nhất so với 11 năm trước đó và cao hơn tốc độ tăng GDP
  34. 34. c. Giai đoạn 2008 - 20122008 Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam: 6.23% Chỉ số lạm phát: 19.9%. (CafeF 2008)2009 Tăng trưởng GDP: 5.32% Lạm phát: 7%
  35. 35. 2010 GDP tăng trưởng 6.7% (mục tiêu đề ra 6.5%) Lạm phát tăng trở lại 11.75% (7% - 2009)2011 Lạm phát 18.58% GDP tăng trưởng 5.89%
  36. 36. 2012 Lạm phát dự báo ở mức một con số GDP tăng trưởng dự báo ở mức 5.7%
  37. 37. 2. Thực trạng thị trường chứng khoán Việt NamCác công ty thành viên tham giaChỉ số VN-Index
  38. 38.  Các công ty thành viên tham gia1. Công ty đại chúng đã đăng kí công bố thông tin: 974a. Công ty chưa niêm yết:528b. Công ty đã niêm yết trên HNX:202c. Công ty đã niêm yết trên HOSE: 222
  39. 39. 2) Công ty chứng khoán: 1063) Công ty quản lí quỹ: 474) VPĐD tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài: sô lượng 315) Ngân hàng lưu kí: 76) Ngân hàng chỉ định thanh toán: 17) Tổ chức kiểm toán được chấp nhận:388) Quỹ đầu tư chức khoán: 249) Công ty đại chúng chưa đăng kícông bố thông tin: 35
  40. 40.  Chỉ số VNIndex VnIndex là một chỉ số thị trường chứng khoán của Việt Nam. VnIndex được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tính toán Dựa trên cơ sở so sánh vn-index mỗingày có thể biết đc biến động tăng haygiảm của thị trường,tăng là khởi sắc,còn giảm là không tốt từ đó biết đctình hình của nền kinh tế trong nướccũng như trên thế giới đi lên hay xuống
  41. 41. VN - Index được tính theo công thức sau:VN INDEX = Σ (( P1i x Q1i ) x 100 ) / P0i x Q0i ))Trong đó:+ P1i : Giá hiện hành của cổ phiếu i+ Q1i: Khối lượng đang lưu hành củacổ phiếu i+ Poi : Giá của cổ phiếu i thời kỳ gốc+ Qoi : Khối lượng của cổ phiếui tại thời kỳ gốc
  42. 42. Ví dụ• Trên sàn có 3 mã CK A,B,C với khối lượng đăng ký niêm yết ngày đầu tiên(Qo của A,B,C) lần lượt là :100,200,500 và mức giá ngày giao dịch đầu tiên(Po của A,B,C) là : A:50$, B:20$, C:30$ .• VN-Index= (50x100+20x200+30x500)/(50x100+20x200+30x500)=24000/24000=1• sau đó nhân với 100 bởi các chỉ số chung ngày đầu tiên đều mặc định là 100• Sau 2 năm thì các mã CK A,B,C có sự thay đổi:• Khối lượng niêm yết(Q1 của A,B,C) là : A:200,B:300,C:600• Giá thị trường lúc này (P1 của A,B,C) là : A:30,B:40,C:50• Thì VN-Index bây giờ là:• (30x200+40x300+50X600)/(50x100+20x200+30x500)=48000/24000=2• Sau đó nhân với 100 thì sẽ là 200• Vậy VN-Inđex tại thời điểm này là 200
  43. 43. Biểu đồ VN Index
  44. 44. Nhận xét đánh giá• Chứng khoán Việt Nam tăng mạnh thứ 2 thế giới Các chỉ số Mức tăng trưởng EGX ( Ai Cập) 36.1% VN Index 35.5% Karachi 100 (pakistan) 28.8% Bucharest BET (Romania) 23.8% OMX tallinn (Estonia) 19.2%
  45. 45. Chứng khoán VN sẽ có tốc độ tăng trưởng dẫn đầu ASEANTrong khi chỉ số chứng khoán tại các thị trườngđang lên chỉ tăng ì ạch thì chứng khoán Việt Nam,dù có dấu hiệu điều chỉnh trong những phiên gầnđây, nhưng vẫn đạt mức tăng trưởng khoảng 20% kểtừ đầu năm và trở thành một trong những thị trườngđáng đầu tư nhất châu Á. Nhận định này được đạidiện của hầu hết quỹ đầu tưchia sẻ. Theo đó, Vn-Index cóthể tăng khoảng 30% vào cuối năm nay,nhờ những chuyển biến về lãi suất thời gian qua.
  46. 46. Chứng khoán – sòng bạc, nơi hoạt động của người giàu ?12 năm qua, huy động vốn qua thị trường chứngkhoán được 700 nghìn tỷ đồng, thị trường chứngkhoán đã và đang là kênh huy động vốn trung vàdài hạn cho nền kinh tế, nhất là trongbối cảnh ngân hàng khó khăn.
  47. 47. Một số hạn chế của thị trường chứng khoánThị trường chứng khoán là nơi cung câp sự đầu cơThị trường chứng khoán làm cho mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt hơnThị trường chứng khoán làm chonền kinh tế dễ mất ổn định
  48. 48. III. Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán, định hướng phát triển của nhà nước, giải pháp của nhóm đề ra.
  49. 49. Giải pháp phát triển thị trường chứng khoánĐẩy mạnh sự phát triển của thị trường cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệpĐẩy mạnh công tác đổi mới doanh nghiệp nhà nước và thành lập mới các công ty cổ phầnPhát triển thị trường trái phiếuchính phủ
  50. 50. Định hướng1. Mở rộng phạm vi, tăng cường hiệu quả quản lý, giám sát thị trường; Bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người đầu tư; Nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập thị trường tài chính quốc tế.2. Về định hướng chiến lược, dự kiến năm 2015, quy mô vốn hóa thị trường đạt 65-70% GDP và đến năm 2020 quy mô vốn hóa thị trường đạt 90-100% GDP.3. Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán liên hệ mật thiết với chiến lược phát triển kinh tế xã hội nói chung và chiến lược phát triển tài chính đến năm 2020 nói riêng.
  51. 51. Định hướng4. Để thực hiện được những mục tiêu trên, cần hoàn thiện khung pháp lý, thể chế mà cơ bản là hoàn thiện Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn; Tạo cơ chế để các cơ quan quản lý có tính độc lập; Tăng nguồn cung cho thị trường chứng khoán, nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước và phát huy vai trò các Hiệp hội ngành nghề chứng khoán, vai trò tư vấn độc lập, phản biện chính sách từ các tổ chức.../.
  52. 52. Định hướng5. Chuẩn bị cho sự ra đời và phát triển của chứng khoán phái sinh,vì đây là xu hướng tất yếu trong quá trình phát triển của TTCK.6. Cần tăng quy mô, chất lượng công ty chứng khoán theo hướng tái cấu trúc (phá sản, thâu tóm, sáp nhập); giảm số lượng công ty chứng khoán từ trên 100 như hiện nay xuống khoảng 50 công ty (bình quân thị phần mỗi công ty chứng khoán là 4 tỷ USD).
  53. 53. Giải pháp của nhómNâng cao các điều kiện ưu đãi nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia niêm yết , xác định rõ doanh nghiệp khi niêm yết phải đầu tư nâng cao giá trị của mình nếu không muốn bị đào thải .
  54. 54. Giải pháp của nhómNhìn nhận việc nước ngoàI tham gia TTCK theo quan theo quan điểm tích cực , qua đó khuyến khích các nhà ĐTNN , thường là những tổ chức và cá nhân có vốn lớn ,và đầu tư dàI hạn tham gia đầu tư gián tiếp bằng các ưu đãI nhiều hơn ,cấp phép đầu tư dễ dàng hơn nâng cao hơn các giới hạn sở hữu của phía nước ngoài trong các doanh nghiệp
  55. 55. Giải pháp của nhómTăng cường mối liên kết giữa các cơ quan quản lý thị trường như Uỷ ban chứng khoán nhà nước và các tổ chức cá nhân tham gia thị trường như các nhà dầu tư , các công ty chứng khoán ,các quỹ đầu tư trong và ngoàI nước , các công ty bảo hiểm … thông qua một hệ thống thông tin hai chiều rõ ràng , minh bạch

×